luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHAN ðÌNH HÀ
GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN
HÀ NỘI - 2011
Trang 2Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ i
LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng ựể bảo vệ luận văn của một học vị nào
Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2011
Tác giả
Phan đình Hà
Trang 3Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ rất nhiệt tình và có hiệu quả của Viện sau ựại học Ờ Trường ựại học nông nghiệp Hà nội và Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, đảng ủy và Ủy ban nhân dân các xã và ựông ựảo bà con nhân dân của huyện Thanh Chương
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng, Viện ựào tạo sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựặc biệt là Phó giáo sư Ờ Tiến sỹ Nguyễn Tuấn Sơn, người ựã nhiệt tình hướng dẫn, giúp ựỡ chúng tôi trong việc hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, các ban của Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Thanh Chương; xin cản ơn các đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân
ựã giúp ựỡ, cộng tác cùng cúng tôi ựể đề tài ựược thực hiện kịp tiến ựộ theo
kế hoạch
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2011
Tác giả
Phan đình Hà
Trang 4Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iii
4.1 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Chương 62 4.1.1 Thành lập bộ máy chỉ ñạo xây dựng nông thôn mới từ huyện ñến
4.1.2 Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
Trang 5Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… iv
4.1.3 Kết quả bước ñầu tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 –
4.2 Những thuận lơi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới ở
4.2.2 Những khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới ở ñịa
4.3 Phương hướng và giải pháp ñẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
4.3.1 Phương hướng, mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện
Trang 6Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XHCN Xã hội chủ nghĩa
BCH Ban chấp hành
NTM Nông thôn mới
UBND Ủy ban nhân dân
HðND Hội ñồng nhân dân
Trang 7Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… vi
4.6 Tổng hợp tình hình hoạt ñộng của doanh nghiệp trên ñịa bàn
Trang 8
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp, do lịch sử quá trình ñấu tranh dựng nước và giữ nước nên phần lớn dân cư nước ta sống quần tụ theo từng dòng
họ và theo phạm vi làng, xã Cùng với văn minh lúa nước, làng (bản, thôn, xóm…) ñã trở thành nét văn hóa riêng của người Việt Nam từ muôn ñời nay ðến nay, tuy quá trình ñô thị hóa ñã diễn ra khá mạnh mẽ nhưng vẫn còn hơn 70% dân số sinh sống và hơn 54% lao ñộng làm việc ở nông thôn
Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước và giữ nước Trong các cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lược của ngoại bang, nông thôn là nơi cung cấp người và của ñể chiến thắng quân thù Trong hàng ngàn năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiều nét bản sắc văn hóa của dân tộc Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt ñộng kinh tế và ñời sống của ñô thị, vừa là nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra
Trong thời kỳ nào ðảng ta cũng chăm lo ñến phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn Sau ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI (1986), ñất nước ta bước vào công cuộc ñổi mới, nền kinh tế ñược vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh
tế thế giới Nền kinh thế thị trường và hội nhập có nhiều ưu ñiểm như giải phóng lực lượng sản xuất, thúc ñẩy tăng trưởng, tạo ñiều kiện ñể nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tuy vậy, bên cạnh những ưu ñiểm thì nền kinh tế thị trường ñã bộc lộ nhiều khuyết tật Do việc phân bổ nguồn lực kinh tế tuân theo quy luật vận ñộng của hệ thống thị trường, cho nên, những
Trang 9Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 2
vùng, ñịa phương khó khăn, ít tài nguyên khoáng sản và không có vị trí ñịa lý thuận lợi thì vẫn phát triển chậm, ñời sống của nhân dân vẫn còn nhiều khó khăn, phân cực giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nhất là ở nông thôn vùng sâu, vùng xa Một thực tế ñang diễn ra là do nông thôn chậm phát triển nên áp lực
di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn làm ảnh hưởng ñến quá trình
ổn ñịnh và phát triển của các ñô thị
Trước thực trạng nêu trên, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chủ trương, giải pháp ñể hạn chế những tác ñộng tiêu cực của kinh tế thị trường và hội nhập như triển khai thực hiện chương trình ñầu tư cho các xã ñặc biệt khó khăn (Chương trình 135) và ñầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ… Các ñịa phương cũng ñã
có nhiều cố gắng ñể xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta có phạm vi rất rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên nhìn chung nông thôn nước ta còn rất nghèo Cùng với ñặc ñiểm ñịa hình phức tạp, nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu ñời nên nông thôn ta phát triển còn lộn xộn, mỗi nơi làm theo một cách, chưa theo một chuẩn mực thống nhất nào
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới” (Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ ñạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước Tuy thời gian triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới chưa lâu nhưng các ñịa phương, nhất là cấp cơ sở ñã bộc lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình chỉ ñạo thực hiện
Huyện Thanh Chương là huyện miền núi của tỉnh Nghệ An, cách Thành phố Vinh 54 km về phía Tây Nam Trong những năm qua, huyện
Trang 10Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 3
Thanh Chương ñã ñẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế-xã hội nông thôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm ñường nhựa, xây dựng trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao ñạt chuẩn quốc gia, chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề…theo hướng xây dựng nông thôn mới Mặc dầu ñã có nhiều cố gắng nhưng kết quả ñạt ñược vẫn còn khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Thanh Chương vẫn là một huyện nghèo, kinh tế của huyện vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, ñời sống của nhân dân còn hết sức khó khăn
Triển khai thực hiện Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, huyện Thanh Chương ñang gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết như xuất phát ñiểm của huyện thấp, trình ñộ, năng lực của ñội ngũ cán bộ còn hạn chế, ñời sống của nhân dân còn khó khăn ðể góp phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ở ñịa phương, chúng tôi chọn ñề tài nghiên
cứu: “Giải pháp ñẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và mô hình nông thôn mới ở huyện Thanh Chương thời gian qua ñề xuất các giải pháp chủ yếu ñẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới ở ñịa phương thời gian tới
Trang 11Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 4
- Xác định những thuận lợi và khĩ khăn trong quá trình xây dựng nơng thơn mới ở địa bàn nghiên cứu
- ðề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng nơng thơn mới ở địa phương trong những năm tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là mơ hình nơng thơn mới, các chủ thể tham gia quá trình xây dựng nơng thơn mới bao gồm các hộ nơng dân, cán bộ các cấp, các tổ chức đồn thể thuộc huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến việc xây dựng và hồn thiện mơ hình nơng thơn mới ở huyện Thanh Chương, Nghệ An (1) Xây dựng mơ hình nơng thơn mới ở nước ta dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
(2) Những thuận lợi và khĩ khăn trong quá trình triển khai xây dựng mơ hình nơng thơn mới ở địa phương?
(3) Những kết quả đã đạt được và những việc cần phải làm nhằm xây dựng
và hồn thiện mơ hình nơng thơn mới ở địa phương?
(4) Giải pháp nào cần đề xuất nhằm đẩy mạnh xây dựng và hồn thiện mơ hình nơng thơn mới ở huyện Thanh Chương thời gian tới?
Trang 12Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 5
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của xây dựng nông thôn mới
2.1.1 Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
2.1.1.1 Khái niệm nông thôn mới
đã có một số diễn giải và phân tắch về khái niệm thế nào là nông thôn mới Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; ựó
là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chắnh phủ ban hành Quyết ựịnh
số 800/Qđ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ựoạn 2010 Ờ 2020 Tại quyết ựịnh này, mục tiêu chung của Chương trình ựược xác ựịnh là: ỘXây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện ựại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với ựô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ,
ổn ựịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái ựược bảo vệ; an ninh trật tự ựược giữ vững; ựời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng ựược nâng cao; theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện ựại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ,
ổn ựịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, ựời sống vật chất, tinh thần ựược nâng cao, môi trường sinh thái ựược bảo vệ, an ninh trật tự ựược giữ vững
2.1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới:
Từ Quyết ựịnh số 491 và Quyết ựịnh 800/Qđ-TTg của Thủ tướng Chắnh phủ thì ỘXây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn ựạt 19 tiêu
Trang 13Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 6
chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”
2.1.2 ðơn vị nông thôn mới
Khoản 3 ñiều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy ñịnh: Ban chỉ ñạo nông thôn mới Trung Ương kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh ñể xét công nhận huyện, tỉnh ñạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện ñạt nông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh ñạt nông thôn mới
Như vậy ñơn vị nông thôn mới có 3 cấp:
- Xã nông thôn mới (ñạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới);
- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới);
- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới)
2.1.3 Chức năng của nông thôn mới
2.1.3.1 Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện ñại
Sản xuất nông nghiệp cần diện tích lớn, nhất là ngành trồng trọt như sản xuất lương thực, cây công nghiệp và trồng rừng Do ñó, nông thôn là nơi diễn ra phần lớn các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của các quốc gia “Có thể nói nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các nghành nghề mới, các ñiều kiện sản xuất nông nghiệp hiện ñại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các
tổ chức nông nghiệp hiện ñại” (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
2.1.3.2 Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua lịch sử phát triển hàng ngàn năm, các làng xóm ở nông thôn
Trang 14Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 7
thường ñược hình thành dựa trên những cộng ñồng có cùng phong tục, tập quán, họ tộc Người dân trong các làng xóm thường cư xử với nhau dựa trên quan hệ huyết thống và phong tục, tập quán “Cũng chính văn hoá quê hương
ñã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu như lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị tiết kiệm, thật thà ñáng tin, yêu quý quê hương.vv , tất cả ñược sản sinh trong hoàn cảnh xã hội nông thôn ñặc thù Các truyền thống văn hoá quý báu này ñòi hỏi phải ñược giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh ñặc thù Môi trường thành thị là nơi có tính
mở cao, con người cũng có tính năng ñộng cao, vì thế văn hoá quê hương ở ñây sẽ không còn tính kế tục Do vậy, chỉ có nông thôn với ñặc ñiểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất
ñể giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với những ñặc trưng riêng ñã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã ñặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời ñất giao hoà, thuận theo tự nhiên với
sự tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc” (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
2.1.3.3 Chức năng sinh thái
Nói ñến nông nghiệp là nói ñến cây trồng Cây trồng, một mặt cung cấp cho con người những nông sản cần thiết, một mặt có tác dụng cải tạo môi trường, làm ñẹp cảnh quan… do ñó, nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung có chức năng sinh thái
“Thuộc tính sản xuất nông nghiệp ñã quyết ñịnh hệ thống sinh thái nông nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái ðất ñai canh tác nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên vv phát huy các tác dụng sinh thái như ñiều hoà khí hậu, giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nước, phòng chống xâm thực ñất ñai, làm sạch ñất vv (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
Trang 15Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 8
2.1.4 Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người dân phải tham gia từ khâu quy hoạch, ựồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao ựộng sản xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gì bản sắc văn hóa dân tộcẦ ựồng thời, cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới, chắnh vì vậy, người dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới
ỘCó người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chắnh quyền Tuy nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn đó không phải là do nhà nước không có ựủ tiềm lực kinh tế ựể ựóng vai trò chủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh ựi chăng nữa thì cũng không thể thiếu sự tham gia ựóng góp tắch cực của chắnh tầng lớp nông dân Hiển nhiên nói người nông dân ở ựây không phải chỉ ựơn thuần
là cá thể nông dân, mà phải ựược hiểu là các tổ chức nông dânỢ (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
2.1.5 Nguồn gốc ựộng lực xây dựng nông thôn mới
2.1.5.1 động lực từ ựô thị hóa
Nông thôn là một phần của các quốc gia, do ựó, không thể giải quyết các vấn ựề của nông thôn nếu như tác riêng nó với các khu vực khác của quốc gia Trong các hoạt ựộng kinh tế - xã hội của nông thôn bao giờ cũng có mối liên
hệ mật thiết với ựô thị và ngược lại Chắnh vì vậy, Ộxây dựng nông thôn mới nếu chỉ dựa vào nguồn ựầu tư từ nhà nước hay chỉ tiến hành trong nội bộ nông thôn sẽ không tạo ra ựược ựộng lực cũng như tắnh linh hoạt, mà cần phải ựặt
nó trong bối cảnh phát triển thành thị và nông thôn ựồng hành với nhau, dựa trên những quan ựiểm hệ thống Thực tế, các vấn ựề về nông nghiệp cần phải ựược giải quyết thông qua phát triển công nghiệp, các vấn ựề về nông dân phải giải quyết thông qua phi nông hóa, phát triển nông thôn phải song hành cùng phát triển thành thịỢ (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
Trang 16Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 9
2.1.5.2 ðộng lực từ công nghiệp hóa
“Quá trình ñi lên hiện ñại hóa của một quốc gia cũng chính là quá trình chuyển dịch từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện ñại, ñồng thời cũng là quá trình người nông dân tự do chuyển ñổi thân phận của mình Trong quá trình này, nguồn lực lao ñộng sẽ chuyển dịch không ngừng từ nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, từ nông thôn sang thành thị, ñó cũng chính là quá trình phi nông hóa người nông dân Giải phóng thân phận phi nông hóa của nông dân là yêu cầu ñể phát triển nông thôn, ñồng thời cũng là nhu cầu tất yếu của chính bản thân người nông dân” (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
Việc lao ñộng nông nghiệp chuyển dịch sang các lĩnh vực phi nông nghiệp
sẽ tạo ñiều kiện cho nông nghiệp ở nông thôn chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa Mặt khác, quá trình này sẽ giúp cho những người nông dân ở lại sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có ñiều kiện tích tụ ruộng ñất,
từ ñó phát triển kinh tế theo hướng trang trại, chuyên canh, ñưa cơ giới, khoa học kỹ thuật cao áp dụng vào sản xuất, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp Như vậy, sự nghiệp công nghiệp hóa là ñộng lực to lớn
ñể thúc ñẩy nhanh quá trinh xây dựng nông thôn mới
2.1.5.3 ðộng lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các tổ
chức hợp tác
Sản xuất nông nghiệp tất yếu sẽ từng bước xóa bỏ sản xuất ñơn lẻ của các hộ nông dân, tiến tới hình thành sự liên kết giữa các hộ và phát triển các doanh nghiệp, hợp tác xã… “Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới là phát triển hiện ñại hóa nông nghiệp Hiện ñại hóa nông nghiệp ở ñây phải ñược hiểu là ngoài các ñiều kiện sản xuất hiện ñại như thủy lợi, làm ñất, ñường sá giao thông, viễn thông thông tin vv., nó còn bao hàm chuyên nghiệp hóa trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp Một khi ñã thực hiện kinh doanh gia ñình và phát triển kinh tế thị
Trang 17Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 10
trường trong nông nghiệp, thì nhất ñịnh cũng phải thực hiện chuyên nghiệp hóa các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp ðây còn là cơ sở ñể gia tăng sức cạnh tranh quốc tế cho nông nghiệp Ngoài ra, trong ñiều kiện thị trường, thì chỉ có sự tham gia của các tổ chức nông dân mới có thể nâng cao giá trị nông sản phẩm, ñây cũng chính là chức năng cũng như trách nhiệm của các tổ chức hợp tác nông dân Trong quá trình ñẩy mạnh ứng dụng khoa học
kỹ thuật trong nông thôn hay tổ chức các hệ thống dịch vụ xã hội hóa cũng như tham gia vào gia công sản xuất nông sản phẩm, tổ chức ñào tạo xã viên
ñể nâng cao tố chất cho người nông dân vv trong tất cả các quá trình này, tổ chức hợp tác nông dân phát huy vai trò không thể thay thế (Cù Ngọc Hưởng, 2006)
2.2 Quan ñiểm của ðảng về xây dựng nông thôn mới
2.2.1 Các quan ñiểm của ðảng về xây dựng NTM trước ðại hội VI
Từ ngày thành lập ñến nay, ðảng ta luôn khẳng ñịnh tầm quan trọng của vấn ñề Nông nghiệp, nông thôn và nông dân
- ðại hội ðảng lần thứ III (năm 1960): Trong bối cảnh ñất nước ta
ñang tạm bị chia cắt thành 2 miền, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ñang ngày càng ác liệt, ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ III ñã xác ñịnh: ðưa miền Bắc từ nền kinh tế chủ yếu dựa trên sở hữu cá thể về tư liệu sản xuất tiến lên nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, dựa trên sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể
từ tình trạng kinh tế rời rạc và lạc hậu, xây dựng thành một nền kinh tế cân ñối và hiện ñại Chủ trương của ðảng là: “ xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân ñối và hiện ñại, kết hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công n ghiệp nặng làm nền tảng, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, ñồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ ” (Văn kiện ðại hội, Ban chấp hànhTrung ương ðảng Lao ñộng Việt Nam, xuất bản tháng 9 – 1960, tr.182-183)
Trang 18Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 11
Tiếp theo, Hội nghị Trung ương 5 khóa III (năm 1961) ñã ra Nghị quyết về vấn ñề phát triển nông nghiệp, trong ñó nêu lên phương hướng cải tiến công cụ và cơ giới hóa nông nghiệp trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)
- ðại hội IV (năm 1976): Sau khi miền Nam hoàn toàn ñược giải
phóng, ðảng ta ñã chủ trương: “ðẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, ñưa nền kinh tế nước ta từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp” (Báo cáo chính trị của BCH Trung ương ðảng tại ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ IV, tháng 12 năm 1976, tr 68) ðại hội ñã xác ñịnh kế hoạch 5 năm 1976 – 1980 là: “Tập trung cao ñộ lực lượng của cả nước, của các ngành, các cấp, tạo ra một bước phát triển vượt bậc về nông nghiệp nhằm giải quyết vững chắc nhu cầu của cả nước về lương thực, thực phẩm và một phần hàng tiêu dùng thông thường ”
- ðại hội V: Từ thực tiễn 30 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Bắc và những năm sau thống nhất ñất nước, ðảng ta ngày càng thấy rõ vai trò của sản xuất nông nghiệp ðại hội V ñã chỉ rõ: “Trong 5 năm 1981 – 1985 và những năm 80 cần tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng ñầu, ñưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, ra sức ñẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng; kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng trong một cơ cấu công – nông nghiệp hợp lý”
Như vậy, từ ðại hội III ñến ðại hội IV và ðại hội V của ðảng, chúng
ta có thể khẳng ñịnh rằng, tuy chưa chưa ñề cập ñến cụm từ “Nông thôn mới” nhưng ðảng ta luôn xác ñịnh nông nghiệp có một vị trí rất quan trọng, là mặt trận hàng ñầu, ñồng thời ñã ñề ra nhiều chủ trương, ñường lối ñể phát triển
Trang 19Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 12
nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện ñại
2.2.2 Các quan ñiểm của ðảng về xây dựng NTM từ ðại hội VI ñến nay
- ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI: ðại hội VI ñã ñề ra những quan
ñiểm và chính sách ñổi mới, trước hết là ñổi mới kinh tế; phấn ñấu ñưa nông nghiệp trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa; thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần; xác ñịnh cải tạo xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên liên tục trong suốt thời kỳ quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội; xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan và trình ñộ phát triển của nền kinh tế
ðại hội chỉ rõ: “ nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của những năm còn lại của chặng ñường ñầu tiên là ổn ñịnh mọi mặt tình hình kinh tế -
xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền ñề cần thiết cho việc ñẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng ñường tiếp theo” (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb.Sự thật, Hà Nội, 1987, tr 20)
Từ những tư tưởng chỉ ñạo trên và rút kinh nghiệm từ khoán theo Chỉ thị 100 của Ban Bí thư (khóa IV), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (khóa VI)
ñã thổi vào nông nghiệp, nông thôn nước ta một luồng gió mới, cuộc sống của người dân ñã ñược cải thiện nhanh chóng
- ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VII:
ðại hội VII ñã chỉ rõ: “Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, phát triển toàn diện kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu ñể ổn ñịnh tình hình kinh tế - xã hội” (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991,
tr 67)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương ðảng lần thứ 5 (khóa VII) ñã xác ñịnh một hệ thống quan ñiểm nhằm tiếp tục ñổi mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn nước ta trong giai ñoạn mới là:
Trang 20Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 13
- ðặt sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa
- Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách kinh tế nhiều thành phần
- Gắn sản xuất với thị trường; ñẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới
- Gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao dân trí, ñào tạo nhân tài; bảo vệ và phát triển tài nguyên, cải thiện môi trường sinh thái, xây dựng nông thôn mới ðổi mới kinh tế ñi ñôi với ñổi mới hệ thống chính trị trong nông thôn
- ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VIII:
ðại hội VIII ñã khẳng ñịnh: “Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện ñại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện ñại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất, ñời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh” (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr 80)
Nghị quyết ðại hội VIII cũng chỉ rõ phải ñặc biệt coi trọng công nghiệp hóa hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn, ñồng thời chỉ rõ nội dung công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn là:
+ Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, hình thành các vùng tập trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hóa nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, bảo ñảm an toàn về lương thực trong
xã hội, ñáp ứng ñược yêu cầu của công nghiệp chế biến và của thị trường trong, ngoài nước
+ Thưc hiện thủy lợi hóa, ñiện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa + Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản với công nghệ ngày
Trang 21Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 14
càng cao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp ở ñô thị
+ Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghề mới bao gồm tiểu, thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi nông nghiệp, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và ñời sống nhân dân
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bước hình thành nông thôn mới văn minh, hiện ñại” (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr 87)
Tiếp theo, Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành trung ương ðảng khóa VIII ñã xác ñịnh các những nội dung cần ñẩy mạnh trong phát triển nông nghiệp và nông thôn, ñó là: ðẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với phân công lao ñộng ở nông thôn; giải quyết vấn ñề thị trường tiêu thụ nông sản; phát triển mạnh các hình thức kinh tế hợp tác, ñổi mới các hoạt ñộng của các cơ sở quốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển các cơ sở quốc doanh ở vùng sâu, vùng xa
Ngày 10 tháng 11 năm 1998, Bộ Chính trị khóa VIII ñã ra Nghị quyết
số 06 – NQ/TW về một số vấn ñề phát triển nông nghiệp nông thôn
- ðại hội IX của ðảng: ðại hội IX ñã chủ trương phải rút ngắn thời
gian công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, phấn ñấu ñến năm 2020, nước ta trở thành một nước công nghiệp, ñồng thời chỉ rõ phải ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, ñồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế ñi ñôi với phát triển vắn hóa – xã hội, tăng cường các nguồn lực cần thiết ñể ñẩy nhanh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn
Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khóa IX ñã ra Nghị quyết về “ðẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2010” Nghị quyết ñã chỉ rõ nội dung tổng quát công nghiệp
Trang 22Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 15
hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp nông thôn là: Ộ là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khắ hóa, ựiện khắ hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, ựưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện ựại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trườngỢ
Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX ựã ựề ra 5 quan ựiểm trong xây dựng nông thôn đó là:
+Coi công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp nông thôn là nhiệm vụ quan trọng hàng ựầu;
+ Ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất ; thúc ựẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ môi trường, phòng chống, hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững
+ Dựa vào nội lực là chắnh, ựồng thời tranh thủ tối ựa các nguồn lực từ bên ngoài
+ Kết hợp chặt chẽ các vấn ựề kinh tế và xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn ; giữ gìn, phát huy truyền thống văn hóa và thuần phong mỹ tục
+ Kết hợp chặt chẽ công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn với xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân
- đại hội X của đảng:
Nghị quyết đại hội X ựã xác ựịnh: ỘPhải luôn luôn coi trọng ựẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp nông thôn Gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn ựịnh chắnh trị xã hộiỢ
Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa X ựã
Trang 23Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 16
ban hành Nghị quyết số 26 – NQ/TW về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Nghị quyết Trung ương 7 khóa X ñã ñánh giá thành tựu và hạn chế trong vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sau hơn 20 năm ñổi mới, ñồng thời nêu 4 quan ñiểm về các vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn, ñó là:
+ Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở
và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn ñịnh chính trị, ñảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của ñất nước
+ Các vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải ñược giải quyết ñồng bộ, gắn với quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển ñô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện ñại hóa nông nghiệp là then chốt
+ Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với ñiều kiện của từng vùng ; khai thác tốt các ñiều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy cao nội lực; ñồng thời tăng mạnh ñầu tư của Nhà nước và xã hội
+ Giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của
cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết phải khơi dậy tình thần yêu nước, tự chủ, tự lực, tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn ñịnh, hòa thuận, dân chủ, có ñời sống văn hóa phong phú, ñậm ñà bản sắc dân tộc, tạo ñộng lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao ñời sống nhân dân”
Trang 24Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 17
Nghị quyết Trung ương 7 khĩa X đã đề ra các giải pháp để đẩy mạnh xây dựng nơng thơn mới:
+ Xây dựng nền nơng nghiệp tồn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh cơng nghiệp và dịch vụ ở nơng thơn
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nơng thơn gắn với phát triển các đơ thị
+ Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nơng thơn, nhất là vùng khĩ khăn
+ ðổi mới và xây dựng các hình thức sản xuất, dịch vụ cĩ hiệu quả ở nơng thơn
+ Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, cơng nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hĩa nơng nghiệp, cơng nghiệp hĩa nơng thơn
+ ðổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nơng thơn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nơng dân
+ Tăng cường sự lãnh đạo của ðảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức của các đồn thể chính trị - xã hội ở nơng thơn, nhất là hội nơng dân
Thực hiện Nghị quyết trung ương 7 (khĩa X), Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới tại Quyết định 491/Qð-TTg, ngày 16/4/2009 và Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2010 – 2020 tại Quyết định 800/Qð-TTg, ngày 04/6/2020
- ðại hội đại biểu tồn quốc lần thứ XI của ðảng: ðại hội XI đã
thơng qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011), trong đĩ đã xác định những định hướng lớn về phát triển kinh tế - văn hĩa, xã hội, quốc phịng, an ninh, đối ngoại là: Coi trọng phát triển các ngành cơng nghiệp nặng, cơng nghiệp chế
Trang 25Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 18
tạo có tính nền tàng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng ñạt trình ñộ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011 tr 75)
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 ñã xác ñịnh rõ ñịnh hướng trong xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch phát triển nông thôn gắn với phát triển ñô thị và bố trí các ñiểm dân cư Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường Triển khai chương trình nông thôn mới phù hợp với ñặc ñiểm từng vùng theo các bước ñi cụ thể, vững chắc trong từng giai ñoạn; giữ gìn và phát huy những nét văn hóa ñặc sắc của nông thôn Việt Nam ðẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Tạo môi trường thuận lợi ñể khai thác mọi khả năng ñầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, nhất là ñầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều lao ñộng Triển khai có hiệu quả Chương trình ñào tạo nghề cho 1 triệu lao ñộng nông thôn mỗi năm Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo
và các ñối tượng chính sách, chương trình nhà ở cho ñồng bào vùng bão, lũ;
bố trí hợp lý dân cư, bảo ñảm an toàn ở những vùng ngập lũ, sạt lở núi, ven sông, ven biển (Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr 123)
Như vậy, kể từ sau ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI ñến nay, quan ñiểm, chủ trương, biện pháp về xây dựng nông thôn mới của ðảng ta ngày càng rõ và ñến ðại hội X thì hoàn chỉnh và thống nhất chỉ ñạo trên phạm vi toàn quốc
2.2.3 Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới
ðiều 2 Thông tư liên tịch số BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 (liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực
Trang 2626/2011/TTLT-BNN&PTNT-BKH&ðT-Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 19
hiện Quyết ñịnh 800/Qð-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 – 2020” ñã ñề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới như sau:
(1) Các nội dung, hoạt ñộng của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết ñịnh số 491/Q ð-TTg ngày 16 tháng 4 năm
2009 của Thủ tướng Chính phủ
(2) Phát huy vai trò chủ thể của cộng ñồng dân cư ñịa phương là chính, Nhà nước ñóng vai trò ñịnh hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, ñào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt ñộng cụ thể do chính cộng ñồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ ñể quyết ñịnh
và tổ chức thực hiện
(3) Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác ñang triển khai trên ñịa bàn nông thôn
(4) Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương, có quy hoạch và cơ chế ñảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới ñã ñược cấp có thẩm quyền xây dựng
(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng ñồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát ñánh giá
(6) Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy ñảng, chính quyền ñóng vai trò chỉ ñạo, ñiều hành quá
Trang 27Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 20
trình xây dựng quy hoạch, ñề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận ñộng mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới
2.2.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới
2.2.4.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bao gồm
- Quy hoạch sử dụng ñất và hạ tầng thiết yếu:
+ Quy hoạch sử dụng ñất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
+ Quy hoạch sử dụng ñất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên ñịa bàn xã theo Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 và Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch nông thôn mới của Bộ Xây dựng
Yêu cầu: ðạt tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.2 Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội
- Về giao thông:
+ Hoàn thiện ñường xã, liên xã, ñường xã xuống thôn bằng nhựa hóa hoặc bê tông hóa theo tiêu chuẩn ñường ô tô cấp VI ñược quy ñịnh trong TCVN 4054-2005;
+ Hoàn thiện ñường trục thôn, xóm ñược cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN 210:1992
+ Xây dựng ñường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, trong
ñó phần lớn ñược cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN 210:1992 (hoặc tiêu chuẩn thiết kế áo ñường cứng 22 TCN 223-95);
Trang 28Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 21
+ Xây dựng ñường trục chính nội ñồng ñược cứng hóa, xe cơ giới ñi lại thuận tiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 4454/1987 của Bộ xây dựng
- Hoàn thiện hệ thống các công trình ñảm bảo cung cấp ñiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên ñịa bàn ñáp ứng Quy trình kỹ thuật ñiện nông thôn năm 2006 (QðKT - ðNT-2006)
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt ñộng văn hóa thể thao trên ñịa bàn:
+ Xây dựng, hoàn thiện trung tâm văn hóa, thể thao xã (gồm nhà văn hóa ña năng và sân thể thao phổ thông) ñảm bảo theo Quy chuẩn trung tâm văn hóa, thể thao xã của Bộ văn hóa, thể thao và Du lịch (ban hành kèm theo Quyết ñịnh 2448/Qð-BVHTTDL, ngày 07/7/2009);
+ Xây dựng, hoàn thiện nhà văn hóa và khu thể thao thôn
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên ñịa bàn theo Quyết ñịnh 370/2002/Qð-BYT, ngày 07/2/2002 của Bộ Y tế
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên ñịa bàn
+ Hoàn thiện trường mầm non, nhà trẻ có cơ sở vật chất ñạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 262:2002 và ñảm bảo quy ñịnh theo Quyết ñịnh số 36/2008/Qð-BGD&ðT, ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục về ban hành Quy chế công nhận trường mầm non ñạt chuẩn quốc gia;
+ Hoàn thiện trường tiểu học có cơ sở vật chất ñạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và ñảm bảo quy ñịnh theo Quyết ñịnh số 32/2005/Qð-BGD&ðT, ngày 24/10/2005 của Bộ Giáo dục về ban hành Quy chế chuẩn công nhận trường tiểu học ñạt chuẩn quốc gia;
+ Hoàn thiện trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất ñạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và ñảm bảo quy ñịnh theo Quyết ñịnh số 27/2001/Qð-BGD&ðT, ngày 05/7/2001 của Bộ
Trang 29Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 22
Giáo dục về ban hành Quy chế công nhận trường tiểu học ñạt chuẩn quốc gia
- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn ñạt chuẩn TCXDVN 361: 2000 của Bộ xây dựng
- Về bưu ñiện:
+ Xây dựng ñiểm phục vụ bưu chính viễn thông (ñại lý bưu ñiện hoặc
ki ốt, bưu cục hoặc ñiểm bưu ñiện – văn hóa, thùng thư công cộng, ñiểm truy nhập dịch vụ bưu chính, viễn thông ) với diện tích tối thiểu 150m2;
+ Xây dựng ñiểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn (ñối với Internet băng rộng (ADSL) theo tiêu chuẩn TCN 68-227:2006 ban hành tại Quyết ñịnh ñịnh số 55/2006/Qð-BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bưu chính viễn thông)
- Cải tạo, xây mới xây mới hệ thống thủy lợi trên ñịa bàn:
+Xây dựng ñê hoặc bờ bao chống lũ theo tiêu chuẩn hoàn chỉnh mặt cắt thiết kế, cứng hóa mặt ñê và ñường hành lang chân ñê, trồng cỏ mái ñê, trồng cây chân ñê phía sông, phía biển; cống dưới ñê vững chắc, ñồng bộ với mặt cắt ñê; lử lý sạt lở ñảm bảo ổn ñịnh; ñảm bảo môi trường xanh sạch ñẹp; có ban chỉ huy phòng chống lụt bão xã, có ñội quản lý ñê nhân dân, ñội tuần tra, canh gác ñê trong mùa mưa lũ theo quy ñịnh, hoạt ñộng có hiệu quả;
+ Hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh hoạt ñảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam ñối với từng loại, phát huy trên 75% năng lực thiết kế, 100% công trình có chủ quản lý ñích thực;
+ Kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội ñồng);
- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện ñối nội, ñối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000m2, diện tích sử dụng của trụ sở ñối với khu vực ñồng bằng, trung du tối thiểu 500m2, khu vực miền núi hải ñảo tối thiểu 400m2; mật ñộ xây dựng dưới 50%, mật ñộ cây xanh trên 30%
Trang 30Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 23
- Nhà ở nông thôn: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhà tạm, dột nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn ñạt tiêu chuẩn của Bộ xây dựng, phù hợp với Quy hoạch theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng
Yêu cầu: ñạt các tiêu chí 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
Yêu cầu: ñạt tiêu chí 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội
Nội dung:
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của chính Phủ
- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo
- Thực hiện an sinh xã hội
Yêu cầu: ñạt tiêu chí 11 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Trang 31Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 24
2.2.4.5 ðổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn
Nội dung:
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Thúc ñẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn
Yêu cầu: ñạt tiêu chí 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.6 Phát triển giáo dục ñào tạo
Nội dung:
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và ñào tạo: + ðạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ ðảm bảo huy ñộng trẻ 6 tuổi học lớp 1 ñạt 90% (xã ñặc biệt khó khăn ñạt 80%) trở lên Ít nhất 80% (xã ñặc biệt khó khăn ñạt 70 %) số trẻ nhóm tuổi 11-14 tốt nghiệp tiểu học, số còn lại ñang học tiểu học
+ Phổ cập giáo dục trung học ðảm bảo tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm từ 90% (xã ñặc biệt khó khăn ñạt 70%) trở lên Tỷ lệ thanh thiếu niên 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở từ 80% (xã ñặc biệt khó khăn ñạt 70%) trở lên
+ Nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở ñược tiếp tục học trung học phổ thông
+ ðẩy mạnh ñào tạo nghề
Yêu cầu: ñạt tiêu chí 5, 14 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
2.2.4.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Nội dung:
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế (theo Quyết ñịnh 108/2007/Qð-Tg, ngày 17/7/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ)
-Nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
Yêu cầu: ñạt tiêu chí 5 và 15 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Trang 32Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ẦẦẦ 25
2.2.4.8 Xây dựng ựời sống văn hóa, thôn tin và truyền thông
Nội dung:
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa Phấn ựấu xã có trên 70% số thôn, bản ựạt tiêu chuẩn ỘLàng văn hóaỢ theo Quyết ựịnh 62/2006/Qđ-BVHTT ngày 23/6/2006 (nay là Bộ Văn hóa Ờ Thể thao và
Du lịch)
- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn Xã có đài truyền thanh xã hoạt ựộng có hiệu quả
Yêu cầu: ựạt tiêu chắ 6 và 16 trong Bộ tiêu chắ quốc gia nông thôn mới
2.2.4.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
+ Chỉ ựạo nhân dân xây dựng hố xắ ựảm bảo vệ sinh
- Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường trên ựịa bàn xã: + Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn xóm Các thôn ựều có tổ vệ sinh, phát quang, khơi thông cống rãnh
+ Xây dựng các ựiểm thu gom, xử lý rác thải ựạt yêu cầu chung theo TCVN 6696-2000 Bãi chôn lấp chất thải rắn xây dựng mới theo tiêu chuẩn thiết kế TCXDXN 261-2001
+ Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang Nghĩa trang có khu hung táng, cát táng, nơi trồng cây xanh, lối ựi thuận lợi, có quy chế quản lý nghĩa trang, mộ ựặt theo hàng và xây dúng diện tắch, chiều cao theo quy ựịnh ựảm bảo theo tiêu chuẩn TCVN 7956:2008
+ Cải tạo, xây dựng các hồ sinh thái trong khu dân cư
Trang 33Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 26
+ Trồng cây xanh ở các cơng trình cơng cộng
Mục tiêu: đạt tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới
2.2.4.10 Nâng cao chất lượng tổ chức ðảng, chính quyền, đồn thể chính trị
- xã hội trên địa bàn
Nội dung:
- Thành lập, duy trì đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị; đảm bảo khơng cĩ trình trạng “trắng” các tổ chức này ở các thơn bản
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ
- Thu hút cán bộ trẻ về cơng tác tại xã
- Xây dựng ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nơng thơn mới
- Nâng cao chất lượng của các tổ chức trong hệ thống chính trị, phấn đấu hàng năm, tổ chức ðảng, Chính quyền đạt “trong sạch vững mạnh”, các
tổ chức khác đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy định của từng tổ chức
Yêu cầu: đạt tiêu chí 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới
2.2.4.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội ở nơng thơn
- ðảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thơn, xĩm hồn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nơng thơn mới
- Khơng để xẩy ra các hoạt động chống đối; khơng để xẩy ra mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thơng giảm
Yêu cầu: đạt tiêu chí số 19 trong Bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới
Trang 34Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 27
2.2.5 Các bước xây dựng nông thôn mới
ðiều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHðT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch ñầu tư,
Bộ Tài chính quy ñịnh các bước xây dựng nông thôn mới như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện
Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
Bước 3: Khảo sát ñánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã
Bước 5: Lập, phê duyệt ñề án xây dựng nông thôn mới của xã
Bước 6: Tổ chức thực hiện ñề án
Bước 7: Giám sát ñánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình
2.3 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
2.3.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới
2.3.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Sau trận lụt năm 1969, Chính phủ Hà Quốc ñã phát ñộng phong trào xây dựng nông thôn mới (Saemaul Udong) trên phạm vi toàn quốc Từ sự thành công trong xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc, chúng tôi rút ra những kinh nghiệm sau ñây:
(1) ðoàn kết nhân nhân, khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường trong nhân dân ñể xây dựng nông thôn mới:
Phong trào Saemaul Udong không ñơn thuần là một kế hoạch hành ñộng mà còn là cả một cuộc cải tổ về ý thức dựa trên tinh thần Ngay từ ñầu, Chính phủ ñã truyền cho người dân ý thức “nhất ñịnh phải làm”, “ñã làm là ñược”, “tất cả ñều có thể làm ñược”
Trang 35Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 28
Nhờ được tuyên truyền tốt, người dân nhận thức được rằng phong trào Saemaul Udong là một cuộc cải tổ vì một cuộc sống tốt đẹp hơn cho cả cộng đồng chứ khơng chỉ đối với từng cá nhân đơn lẻ Sự thịnh vượng ở đây khơng chỉ bĩ hẹp ở ý nghĩa vật chất, nĩ cịn bao hàm cả ý nghĩa tinh thần, khơng chỉ cho thế hệ hơm nay mà cịn cho cả con cháu mai sau Mục tiêu của phong trào Saemaul Udong là xây dựng nền tảng cho một cuộc sống tốt đẹp hơn cho mỗi gia đình, làng xã gĩp phần vào sự tiến bộ chung của cả quốc gia
ðể đồn kết, tập hợp nhân dân trong sự nghiệp chung, Phong trào Saemaul Udong đề cao ba phẩm chất chính, đĩ là “ Sự cần cù, tự lực và hợp tác” Cần cù mang lại tính chân thật, khơng cho phép sự giả tạo và thĩi kiêu căng ngạo mạn Tính tự lực giúp cho con người tự quyết định vận mệnh của chính mình, khơng phải nhờ cậy đến bất kỳ sự giúp đỡ nào từ bên ngồi Hợp tác dựa trên mong muốn phát triển chung cả cộng đồng để nỗ lực vì mục tiêu chung
Chính vì vậy ba nguyên tắc chủ yếu của phong trào Saemaul cũng chính
là hạt nhân của cơng cuộc xây dựng một xã hội tiên tiến và một quốc gia thịnh vượng
Lee Sang Mu, Cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về Nơng – lâm – ngư nghiệp đã phát biểu: “Phong trào Samuel Udong thực chất là cuộc cách mạng tinh thần, đánh thức khát vọng của nơng dân”
(2) Kích thích sự tham gia bằng những lợi ích thiết thực:
Năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc đưa ra thử nghiệm 10 dự án lớn trong phát triển nơng thơn, bao gồm mở rộng và nắn thẳng đường sá, làm lại mái nhà bếp và hàng rào, xây dựng giếng nước cơng cộng và khu giặt giũ cơng cộng… vv Kinh phí để thực hiện các dự án này phần lớn dựa vào quỹ của xã
và lực lượng lao động sẵn cĩ, Chính phủ chỉ cấp miễn phí cho mỗi xã trung bình 355 bao xi măng
Trang 36Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 29
Tới năm thứ hai, Chính phủ quyết ñịnh tiếp tục giúp ñỡ những xã ñã tự biết ñứng lên bằng cách cấp thêm cho mỗi xã 500 bao xi măng và một tấn thép
Năm thứ 3, Chính Phủ Hàn Quốc ñã ñề ra chủ trương những làng tích cực thì ñược hỗ trợ nhiều Chính phủ ñã chia tổng số 33.267 xã của cả nước thành 3 nhóm, trong ñó, nhóm làng tích cực chiếm 6,7%, nhóm làng trung bình chiếm 40,2%, nhóm làng cơ bản chiếm 53,1% Chính phủ quy ñịnh, những làng thăng hạng sẽ ñược thưởng 2000 USD Do ñó, chỉ sau 3 năm (năm 1976), tỷ lệ nhóm làng cơ bản chỉ còn có 0,9%
Kết quả sau 8 năm (1971-1978), cả nước Hàn Quốc ñã làm ñược 43.631 km ñường giao thông liên làng, 42.220 km ñường giao thông ngõ xóm (nhựa và vê tông); 68.797 cầu nông thôn (bê tông, cốt thép); 7.839 km ñê ñược cứng hóa; 24.140 hồ chứa nước ñược xây dựng; 98% hộ ñược dùng ñiện
Nhờ khơi dậy nội lực của nông dân mà nông thôn Hàn Quốc ñã có những biến ñổi to lớn Cuối những năm 80, nông thôn Hàn Quốc ñã biển hiện
có những dấu hiệu của sự phát triển và ñô thị hóa
(3) Phát triển kinh tế hộ và các loại hình kinh tế có sức cạnh tranh cao:
- ðẩy mạnh phát triển kinh tế hộ “Quan ñiểm của Hàn Quốc là không kêu gọi ñầu tư nước ngoài cho nông nghiệp vì lo ngại lợi nhuận các công ty nước ngoài hưởng còn nông dân suốt ñời làm thuê” (Lee Sang Mu, Cố vấn ñặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về Nông – lâm – ngư nghiệp) Chính vì vậy, Chính phủ Hàn Quốc chủ trương hỗ trợ ñể nông dân tự mình ñứng lên trở thành người chủ ñích thực
- Thành lập các khu liên hiệp nông nghiệp trồng các sản phẩm ñem lại lợi nhuận cao như nấm, thuốc lá ñể gia tăng tổng thu nhập Các khu liên hiệp này trồng cây trong nhà kính, sản phẩm rau sạch có thể thu hoạch ngay giữa
Trang 37Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 30
mùa ñông Khi làm việc tập thể, người nông dân cũng giảm ñược các chi phí không cần thiết so với làm việc ñơn lẻ nên làm tăng hiệu quả sản xuất
- Chính phủ cho xây dựng các nhà máy ở nông thôn ñể gia tăng thu nhập Các nhà máy ñã tạo việc làm và tăng thu nhập cho nhiều phụ nữ Kết quả là thu nhập ở nông thôn tăng ñều ñặn Năm 1977, có 98% các xã ñã có thể ñộc lập về kinh tế
(4) ðẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho nông dân:
Chính phủ luôn ñóng vai trò cốt yếu trong việc gia tăng thu nhập cho người dân nông thôn ði kèm với việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ
sở ñào tạo nghề nông, ñưa tiến bộ KHKT, các loại giống mới ñược ñưa vào sản xuất Các làng xã và xí nghiệp ñều ñược trang bị thư viện Saemaul và các phương tiện vui chơi giải trí khác ðặc biệt, thư viện ở nông thôn ñều có sách
về các phương pháp canh tác mới ðây là bước ñột phá lớn ở nông thôn và là nguyên nhân chính gia tăng thu nhập Phổ biến kiến thức nông nghiệp ñã tạo nên một cuộc cách mạng trong phương pháp canh tác
Khi ñất nước ñã giàu có, Chính phủ Hàn Quốc có thêm nhiều chính sách hỗ trợ ñầu tư phát triển khoa học công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn Năm 1995, Trung tâm Nghiên cứu và Xúc tiến Phát triển nông nghiệp (ARPC) ñược thành lập Trung tâm này ñảm nhận hỗ trợ nghiên cứu và triển khai (R&D) trong nông nghiệp với kinh phí hoạt ñộng lên tới 358 triệu USD
và hàng năm lại tăng thêm 6,4% (trong khi thu ngân sách chỉ tăng 4,1%/năm)
Ngoài ra, Chính phủ còn ñầu tư vào Chương trình Hỗ trợ phát triển cụm nông nghiệp với kinh phí rất lớn (năm 2005 là 12,6 triệu USD, năm 2006
là 20,9 triệu USD) nhằm mục ñích phát triển hệ thống liên vùng kết nối giữa các nhà nghiên cứu, các viện nghiên cứu, các ngành công nghiệp và chính quyền ñịa phương nhằm giúp nông dân tiếp cận nhanh nhất với dịch vụ hỗ trợ
kỹ thuật và marketing
Trang 38Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 31
(5) Xây dựng trật tự, kỷ cương và nếp sống lành mạnh trong xã hội:
Thành cơng của phong trào Seamaul ở nơng thơn lan tới các vùng khơng làm nơng nghiệp như trường học, cơng sở, thành phố, nhà máy với nhiều lĩnh vực khác nhau Các thành phố bắt đầu các dự án chống tham nhũng và xây dựng một đơ thị hồn hảo Ba chiến dịch Seamaul Udong đã được phát động
là chiến dịch tinh thần, cư xử và mơi trường
Chiến dịch tinh thần bao gồm mối quan hệ thân thiện hơn với láng giềng, kế thừa và phát huy những truyền thống dân tộc dựa trên lịng hiếu thảo và nâng cao ý thức cộng đồng Chiến dịch cư xử nhấn mạnh tới trật tự cơng cộng trên đường phố, những cách ứng xử tích cực, hành vi nơi cơng cộng và cấm say rượu dẫn tới cư xử khơng đúng đắn Chiến dịch mơi trường nhấn mạnh vấn đề vệ sinh khu vực đang sống và làm việc, gìn giữ mơi trường đường phố và phát triển màu xanh ở thành phố cũng như các con sơng
Tại nơi làm việc, các chiến dịch tập trung chủ yếu vào việc tạo ra các giá trị và niềm tin lành mạnh cùng với cung cách ứng xử xã hội đúng mực giữa những người đồng nghiệp Mục tiêu chính là tạo ra sự thống nhất và kỷ cương, giúp phát triển nơng thơn và giúp những người vơ gia cư
Tại nhà máy, phong trào Seamaul hướng tới khơi phục niềm tin và nâng cao khẩu hiệu “ mọi cơng nhân trong nhà máy đều là thành viên trong một gia đình, việc của nhà máy là việc của bản thân”, đồn kết, đồng lịng cùng xây dựng nhà máy phát triển vững mạnh
(6) Phân cấp phân quyền và thực hiện dân chủ trong quản lý và thực hiện dự án:
Trong thời kỳ đầu, phong trào Saemaul bắt đầu bằng việc Chính phủ giao quyền tự quản rộng rãi cho chính quyền xã Một số các cơ quan ban ngành khác của Chính phủ cũng tham gia hỗ trợ thực thi cơng cuộc này trong
đĩ cĩ cả chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp huyện
Trang 39Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 32
Hội ñồng xã và thị trấn thành lập Ủy ban ñiều hành ñể ñảm bảo kế hoạch ñược thực thi suôn sẻ Các làng ñều có một người lãnh ñạo (nam hoặc nữ) song hành cùng với ban phát triển tự quản
Ban phát triển tự quản có hai phân ban chính của phụ nữ và thanh niên cùng với một số tiểu ban khác Họ có nhiệm vụ lập kế hoạch và ñiều hành các tiểu ban ñể tăng ñược thu nhập xã và thúc ñẩy những giá trị và tư tưởng tiến bộ
Các dự án Saemaul do hội ñồng cấp huyện quyết ñịnh và phải có sự nhất trí của Chánh án Tiêu chí chọn dự án mới là sự cần thiết ñối với người dân, ñiều kiện sống ñược cải thiện cho tất cả người dân trong vùng và lợi ích lâu dài của dự án
(7) Tăng cường năng lực của lãnh ñạo ñịa phương:
Sau một năm thực hiện kế hoạch, Chính phủ ñã nhận ra tầm quan trọng của người lãnh ñạo Những nơi có người lãnh ñạo ñã triển khai dự án rất tốt, theo ñúng ñường lối của nhà nước còn những nơi không có người lãnh ñạo thường tiêu phí tài nguyên vô ích Chính vì vậy, phải có người lãnh ñạo tận tâm
Nhận ra ñược tầm quan trọng của người cầm ñầu dự án, năm 1972, Chính phủ ñã thành lập Học viện Bồi dưỡng cán bộ lãnh ñạo Saemaul Mỗi xã ñược phép cử một cán bộ (nam hoặc nữ) ñi học Khoá học bồi dưỡng lãnh ñạo nhấn mạnh vào sự cống hiến quên mình và nêu gương cho quần chúng Họ học trong một lán trại chung, do ñó hiểu ñược cách làm việc theo nhóm trên tinh thần hợp tác Chính những học viên này sẽ là những người lãnh ñạo và hướng dẫn cho dân làng Tại thời ñiểm bấy giờ, khi vai trò của phụ nữ còn chưa ñược coi trọng thì sự tham gia của một bộ phận nữ giới trong khoá học
ñã tạo ra sự khác biệt căn bản
Phương pháp ñào tạo cán bộ cho các dự án Saemaul ñã có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến các chính trị gia, lãnh ñạo các tôn giáo, giới báo chí và cả người nước ngoài Những chính trị gia trước kia vẫn không mấy mặn mà lắm với
Trang 40Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……… 33
phong trào Saemaul cũng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi phương pháp ñào tạo Saemaul
Bảng 2.1: Kết quả hoạt ñộng ñào tạo trong phong trào Saemaul Udong
Phân loại Số lượng (lượt người) Tổng số (lượt người)
(Nguồn SUCTI, 1999 trang 124)
Công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ thực sự là tiền ñề ñể phong trào Saemaul phát triển trên khắp ñất nước Hàn Quốc
(8) Thực hiện các chính sách hỗ trợ cho nông dân:
ðể nông thôn có ñủ nguồn lực và liên tục phát triển, Hàn Quốc ñã tìm mọi cách Cụ thể là:
- Áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy nông nghiệp, ñiện giá
rẻ cho chế biến nông sản;
- Cho nông dân thuê máy nông nghiệp;
- Giảm lãi suất tiền vay 2% so với các ngành nghề khác cho những dự
án ñầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
- Ban hành ñạo Luật “Các ngành phải trợ giúp nông nghiệp, nâng cao