luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN HIỆU
SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN VÀ CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI Ở XÃ HẢI ðƯỜNG, HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hiệu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn ñến PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền - Người trực tiếp hướng dẫn
và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện Sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Hải Hậu; UBND xã Hải ðường; các tổ chức chính trị, xã hội xã Hải ðường; bà con nhân dân xã Hải ðường ñã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT Nam ðịnh; Phòng Kế hoạch – Tài chính ñã tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi theo học và hoàn thành khoá học
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ñồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia ñình, người thân ñã ñộng viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu ñề tài
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hiệu
Trang 4MỤC LỤC
2.1.3 Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng
2.1.4 Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước ta về xây dựng và PTNT 13 2.1.5 ðặc ñiểm của nông thôn trong bối cảnh toàn cầu hóa, ñô thị hóa
2.1.6 Vai trò của mô hình NTM trong phát triển kinh tế - xã hội 18 2.1.7 Mục ñích xây dựng mô hình NTM của ðảng và Nhà nước 19
Trang 52.1.8 Những nội dung chủ yếu về xây dựng mô hình nông thôn mới 21 2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về tăng cường sự tham gia của
người dân và các tổ chức xã hội trong phát triển nông thôn 28 2.2.2 Những bài học và kinh nghiệm của Việt Nam trong xây dựng
4.1 Khái quát về quy trình xây dựng mô hình NTM xã Hải ðường 53
4.1.2 Các chương trình, dự án ñã và ñang triển khai trên ñịa bàn của xã 54 4.1.3 Bộ máy tổ chức, quản lý trong triển khai xây dựng mô hình NTM 55 4.1.4 Các bên liên quan trong triển khai xây dựng mô hình NTM 56 4.2 Thực trạng tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong
4.2.1 Sự tham gia của các tổ chức xã hội và người dân trong tuyên truyền
Trang 64.2.2 Sự tham gia của các tổ chức xã hội và người dân trong thảo luận
4.2.3 Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong lập kế
hoạch và công tác quy hoạch xây dựng mô hình NTM 65 4.2.4 Người dân và các tổ chức xã hội tham gia các mô hình sản xuất,
4.2.5 Sự tham gia của người dân trong huy ñộng nguồn lực ñể xây
4.2.6 Sự tham gia của các tổ chức xã hội và người dân trong công tác
4.2.7 Sự tham gia của các tổ chức xã hội và người dân trong việc quản
lý và sử dụng tài sản hình thành trong quá trình xây dựng mô
4.4 Một số thuận lợi và khó khăn trong việc tham gia xây dựng mô hình
4.5 ðịnh hướng và các giải pháp tăng cường sự tham gia của người
dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình NTM 88
4.5.2 Các giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân và các tổ
Trang 7Cơ cấu Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa Dịch vụ
Tổng thu nhập quốc dân Giá trị sản xuất
Hội ñồng nhân dân
Kế hoạch Khoa học - kỹ thuật Nông nghiệp
Nông thôn mới Nuôi trồng thủy sản Mặt trận tổ quốc Phát triển nông thôn Quản lý
Sử dụng
Số lượng
So sánh Sản xuất Tiến bộ kỹ thuật Thực hiện Thống kê kinh tế Tiểu thủ công nghiệp Tổng số
Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình ñất ñai của xã Hải ðường qua 3 năm (2008 – 2010) ….… 43 Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ñộng qua 3 năm (2008-2010) ………… ….… 45 Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của xã qua 3 năm (2008-2010)…… …47 Bảng 3.4: Ma trận SWOT………….………51 Bảng 4.1: Một số mục tiêu cụ thể trong xây dựng NTM 53 Bảng 4.2: Kinh phí xây dựng mô hình NTM làng Hoành ðồn xã Hải ðường….…54 Bảng 4.3: Các kênh thông tin mà người dân nhận ñược về Chương trình xây dựng
mô hình NTM……… .60 Bảng 4.4: Tiến trình hoạt ñộng của xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội ….…… …63 Bảng 4.5: Tỷ lệ người dân và ñại diện các tổ chức tham gia các cuộc họp……… 64 Bảng 4.6: Người dân tham gia xây dựng lập kế hoạch phát triển……….66 Bảng 4.7: Người dân tham gia xây dựng quy hoạch 68 Bảng 4.8: Người dân tham gia tập huấn ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất……… 69 Bảng 4.9: Người dân góp công lao ñộng xây dựng công trình……….73 Bảng 4.10: Công tác quản lý và sử dụng tài sản……… 75 Bảng 4.11: Phân tích ma trận SWOT………87
Trang 9ñường giao thông ……… 77
Trang 10DANH MỤC CÁC ẢNH, BIỂU ðỒ VÀ HÌNH
1 Ảnh 4.1 Các tổ chức chính trị, đồn thể trong xã họp bàn chiến lược
xây dựng NTM
62
2 Ảnh 4.2 Người dân tham gia làm đường giao thơng 76
3 Biểu đồ 4.1 Kết quả huy động vốn xây dựng các cơng trình 72
4 Biểu đồ 4.2 Các nguồn vốn trong xây dựng cơng trình giao thơng của xã 87
5 Hình 2.1 Sự tham gia của người dân trong xây dựng mơ hình NTM 12
6 Hình 4.1 Mơ hình tổ chức Ban quản lý xây dựng NTM xã Hải ðường 56
7 Hình 4.2 Các tổ chức, đồn thể tham gia xây dựng mơ hình NTM 57
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài
ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X ðảng ta ñã xác ñịnh: “Hiện nay và
trong nhiều năm tới, vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí chiến lược ñặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của ñất nước”[8] Trong thời gian qua các cấp, các ngành từ trung ương ñến
ñịa phương ñã không ngừng triển khai nhiều chương trình, dự án nhằm thúc ñẩy và phát triển nông nghiệp, nông thôn hướng tới chủ ñộng giải quyết thiết thực các vấn ñề ñời sống và ñáp ứng nhu cầu cho nông dân, ñặc biệt là các hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn vươn lên có cuộc sống tốt hơn, ñảm bảo phát triển bền vững của ñất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế, quốc tế
Góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách
mà ðảng và Nhà nước ñề ra, năm 2007, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chọn làng Hoành ðồn thuộc xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh ñại diện cho các làng thuộc vùng ðồng bằng sông Hồng xây dựng thí ñiểm mô hình nông thôn mới cấp làng Sau 2 năm thực hiện ñề án, tại ñây bộ mặt nông thôn ñược thay ñổi ñáng kể về cơ sở hạ tầng, về kinh tế - xã hội, văn hoá - môi trường… tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần tích cực vào mục tiêu giảm nghèo của ñịa phương
Tuy nhiên, ñây là chương trình mới nên trong quá trình thực hiện ñề án
không tránh khỏi những bỡ ngỡ liên quan ñến các lĩnh vực về xây dựng cơ bản, quy hoạch, kinh tế, văn hoá - xã hội… Mô hình áp dụng thực hiện với quy mô làng, do làng không phải là một ñơn vị hành chính quản lý Nhà nước, cũng không phải là ñơn vị hoạt ñộng kinh tế nên một số nội dung của chương trình cấp làng không chủ ñộng thực hiện ñược, do ñó kết quả thực hiện xây dựng mô hình chưa cao
Trang 12Tháng 4 năm 2009 Ban châp hành Trung ương ðảng khóa X có Thông báo
số 238 kết luận của Ban Bí thư về “Chương trình xây dựng thí ñiểm mô hình nông
thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa” [1] Xã Hải ðường, huyện
Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh ñược chọn xây dựng mô hình xã ñiểm ñại diện cho khu vực ñồng bằng sông Hồng xây dựng nông thôn mới
Như vậy, sau 2 năm triển khai xây dựng mô hình thí ñiểm thì thực trạng xây dựng nông thôn mới ở xã Hải ðường ñã và ñang diễn ra như thế nào? Có ñạt ñược mục tiêu ñề ra hay không? ðặc biệt là vai trò của người dân và các tổ chức
xã hội ñược thể hiện như thế nào trong quá trình tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới? Sự tham gia có tích cực hay không tích cực? Thuận lợi, khó khăn của người dân và các tổ chức xã hội trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở ñây? Bài học kinh nghiệm nào cần rút ra trong quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới? Cần có các giải pháp gì ñể giúp người dân và các tổ chức xã hội tham gia thực hiện tốt mô hình nông thôn mới ñảm bảo duy trì mô hình có hiệu quả, hợp lý
và có tính bền vững?
ðể góp phần thúc ñẩy việc thực hiện xây dựng nông thôn mới của vùng ñồng bằng sông Hồng, ñánh giá ñúng thực trạng vai trò sự tham gia của người dân
và các tổ chức xã hội ở xã Hải ðường trong xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở
ñó ñề xuất các giải pháp thực hiện tốt mô hình này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài “Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðề tài nhằm ñánh giá thực trạng sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh Trên cơ sở ñó rút ra một số bài học kinh nghiệm, ñề xuất những giải pháp nâng cao vai trò của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng nông thôn mới cho thời gian tới
Trang 13- Rút ra bài học kinh nghiệm và ñề xuất các giải pháp nhằm tăng cường
sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới tại ñịa phương cũng như trong khu vực
1.3 Các câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng xây dựng NTM ở xã Hải ðường ñã và ñang diễn ra như thế nào? So sánh với mục tiêu ñặt ra thì mức ñộ ñạt ñược ñến ñâu?
- Sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội ñược thể hiện như thế nào trong quá trình xây dựng mô hình NTM?
- Có những thuận lợi, khó khăn, thách thức gì trong việc huy ñộng sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình NTM ở ñây?
- Bài học kinh nghiệm nào cần rút ra trong việc huy ñộng sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội cho xây dựng mô hình NTM?
- Cần có các giải pháp gì ñể giúp người dân và các tổ chức xã hội tham gia xây dựng tốt mô hình NTM ñảm bảo duy trì mô hình có hiệu quả, hợp lý, và có tính bền vững?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu những vấn ñề có tính lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng nông thôn ở xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu ñề tài là người dân nông thôn và các tổ chức xã hội của xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh Tập trung vào một số chỉ
Trang 14tiêu chính như:
* Về nội dung: ðề tài tập trung ñi sâu nghiên cứu, ñánh giá thực trạng
sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng nông thôn mới xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh, ñề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo
* Về không gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu ở xã Hải ðường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam ðịnh
* Về thời gian: Số liệu thu thập ñược từ các tài liệu ñã công bố trong khoảng thời gian từ năm 2008 ñến năm 2010; số liệu khảo sát thực trạng ñược ñiều tra năm 2010, năm 2011; các số liệu dự kiến tính ñến năm 2020
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Nông thôn
Nông thôn ñược coi như là khu vực ñịa lý, nơi ñó sinh kế cộng ñồng gắn bó,
có quan hệ trực tiếp ñến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất ñịnh nghĩa về nông thôn Song có nhiều quan ñiểm khác nhau:
Có quan ñiểm cho rằng nông thôn là khái niệm dùng ñể chỉ một ñịa bàn
mà ở ñó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn[12] Cũng có quan ñiểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình ñộ phát triển cơ sở hạ tầng Quan ñiểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình ñộ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa ñể xác ñịnh vùng nông thôn
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương ñối và luôn biến ñộng theo thời gian ñể phản ánh biến ñổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong
ñiều kiện Việt Nam theo chúng tôi: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân
cư, trong ñó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”[6]
2.1.1.2 Phát triển nông thôn
Khác với phát triển và phát triển kinh tế, phát triển nông thôn là chỉ sự phát triển ở khu vực nông thôn; có thể hiểu rằng phát triển nông thôn chỉ sự phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi hẹp hơn phát triển và phát triển kinh tế Sau ñây là một số quan ñiểm về phát triển nông thôn
- Phát triển nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững về kinh
tế, văn hóa, xã hội và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng sống của dân cư nông thôn
Trang 16- Phát triển nông thôn là những thay ñổi cần thiết ở vùng nông thôn Tuy nhiên, những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng ñịa phương; theo quan ñiểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng trưởng và hiện ñại hoá mang lại cho người nghèo chút lợi nho nhỏ
- Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm phát triển ñời sống kinh tế và
xã hội của một nhóm người riêng biệt, người nghèo ở nông thôn Nó ñòi hỏi phải
mở rộng các lợi ích của sự phát triển ñến với những người nghèo nhất trong những người nghèo nhất, trong những người ñang tìm kế sinh nhai ở các vùng nông thôn Nhóm này gồm những tiểu nông, tá ñiền và những người không có ñất
- Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn với tốc ñộ cao, là quá trình làm tăng mức sống của người dân nông thôn Phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, ñảm bảo sự tồn tại bền vững
và sự tiến bộ lâu dài trong nông thôn Sự phát triển ñó dựa trên việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo ñảm giữ gìn môi trường sinh thái nông thôn Phát triển nông thôn ñáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không ñể lại hậu quả cho thế hệ tương lai [6]
Từ các quan ñiểm trên theo chúng tôi: Phát triển nông thôn là một quá
trình nhằm cải thiện và nâng cao ñời sống của người dân nông thôn một cách bền vững về kinh tế - xã hội, văn hoá, môi trường và ổn ñịnh chính trị Quá trình này, trước hết là do nỗ lực từ chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác
2.1.1.3 Mô hình nông thôn mới
Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa ñi sâu giải quyết nhiều vấn ñề cụ thể, ñồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân ñối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí Theo các nhà nghiên cứu thì mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu
Trang 17cộng ñồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện ñại mà vẫn giữ ñược nét ñặc trưng, tinh hoa văn hóa của người dân Nhìn chung mô hình nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa
Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt ñộng qua lại ñể cụ thể hoá các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị ñể tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác ñịnh và thảo mãn các mục tiêu về kinh
tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn
Mô hình nông thôn mới ñược quy ñịnh bởi các tính chất: ñáp ứng yêu cầu phát triển, ñổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, ñạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến
bộ hơn so với mô hình cũ, chứa ñựng các ñặc ñiểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước[18]
Từ các quan ñiểm trên theo chúng tôi: “Mô hình nông thôn mới là tổng
thể những ñặc ñiểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt ra cho nông thôn trong ñiều kiện hiện nay,
là kiểu nông thôn ñược xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống,
ñã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”
2.1.2 Lý luận về sự tham gia
Trong chiến lược phát triển cộng ñồng "sự tham gia của quần chúng" là
yếu tố chủ yếu, nó là một trong những thành tố chính của phát triển cộng ñồng trong thời gian gần ñây vì những lý do:
Một là, sự tham gia của quần chúng là phương tiện hữu hiệu ñể huy ñộng tài nguyên ñịa phương, tổ chức và tận dụng năng lực sự khôn ngoan, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt ñộng phát triển
Hai là, nó giúp xác ñịnh nhu cầu tiên khởi của cộng ñồng và giúp tiến hành những hoạt ñộng phát triển ñể ñáp ứng những nhu cầu này
Trang 18Quan trọng hơn cả là sự tham gia của quần chúng cho dự án hay hoạt ñộng ñược công nhận, khuyến khích người dân tham gia thực hiện và ñảm bảo khả năng bền vững Kinh nghiệm gần ñây trong những hoạt ñộng phát triển cho thấy rằng có một mối liên hệ quan trọng giữa mức ñộ và cường ñộ tham gia của người dân với sự thành công của những hoạt ñộng phát triển
Sự tham gia tích cực của người dân, các tổ chức xã hội mặc dù ñược xem là một thành tố chủ yếu trong phát triển, vẫn bị chi phối bởi những ñiều kiện của bối cảnh diễn ra hoạt ñộng phát triển Hơn nữa, mức ñộ tham gia khác nhau tuỳ theo tính chất của dự án phát triển Ở hầu hết các nước, sự tham gia của người dân vào phát triển diễn ra từ mức ñộ cao cho tới chỗ chỉ tham gia một cách hình thức Mức ñộ tham gia khác nhau tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình phát triển, phong cách quản lý, mức ñộ nâng cao quyền lực và bối cảnh văn hoá xã hội của ñất nước hay cộng ñồng Khả năng vận ñộng người dân, các tổ chức xã hội tham gia và năng lực ñể tham gia của nhóm ñối tượng cũng là những yếu tố quyết ñịnh
- ðược cùng quyết ñịnh, chọn lựa các giải pháp hay xác ñịnh các vấn
ñề ưu tiên của cộng ñồng
- Có trách nhiệm cùng mọi người ñóng góp công sức, tiền của ñể thực hiện các hoạt ñộng mang tính lợi ích chung
- Người dân cùng ñược lập kế hoạch dự án và quản lý ñiều hành, kiểm tra giám sát, ñánh giá các chương trình dự án phát triển cộng ñồng
Trang 19Sự quyết ñịnh và tự quản của người dân ñược ñánh giá ở mức ñộ cao bởi lẽ nó thể hiện tăng năng lực, quyền lực của người dân Mang tính bền vững vì người dân thể hiện vai trò làm chủ với trách nhiệm cao của mình
2.1.2.2 Mức ñộ tham gia
Người dân thường tham gia các chương trình, dự án phát triển nông thôn với mức ñộ:
a Không có sự tham gia
- Cán bộ ñiều khiển: Người dân làm và thực hiện theo ý của cán bộ, không ñược hiểu rõ Như người dân bị gọi ñi làm công ích, ñóng góp tiền cho một hoạt ñộng nào ñó mà không ñược biết, không ñược thảo luận
- Tham gia mang tính hình thức: Cán bộ cũng có gọi dân ñến, cho dân phát biểu ý kiến nhưng chỉ có lệ, mọi việc cán bộ quyết theo ý mình
b Tham gia ít
- Người dân ñược thông báo và giao nhiệm vụ: Người dân ñược thông báo, hiểu rõ những việc mà cán bộ muốn họ tham gia, sau ñó người dân ñóng góp công sức hay tiền của theo khả năng của mình
- Người dân ñược hỏi ý kiến: Kế hoạch công tác do cán bộ thiết kế và quản lý, người dân ñược mời tham gia thảo luận, hỏi lấy ý kiến, cán bộ lắng nghe nghiêm túc, sau ñó cán bộ ñiều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) cho phù hợp với dân rồi cùng thực hiện
c Tham gia thực sự
- Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy quyết ñịnh: Cán bộ là người khởi xướng, có ý tưởng Người dân chủ ñộng tham gia cùng cán bộ trong các khâu lập kế hoạch, quyết ñịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện
- Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết ñịnh: Người dân khởi xướng, lập kế hoạch, cán bộ cùng dân quyết ñịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện
- Người dân khởi xướng, quyết ñịnh chọn các phương án và có sự hỗ
Trang 20trợ của cán bộ: Người dân khởi xướng, lập kế hoạch, quyết ñịnh chọn các phương án và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát Cán bộ ñóng vai trò khi người dân cần
- Người dân tự lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết Các mức ñộ tham gia này có thể minh hoạ phương thức "Nhà nước và nhân dân cùng làm" với các bước dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra cộng thêm bước xuất phát là dân nhận từ nhà nước và bước cuối cùng là dân
vai trò của người dân ở ñây ñược thể hiện: Dân biết, dân bàn, dân ñóng góp, dân
làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi[18] Như vậy, vai trò của người
dân vẫn theo một trật tự nhất ñịnh, các trật tự ở ñây hoàn toàn phù hợp với quan
ñiểm của ðảng ta “lấy dân làm gốc” Các nội dung trong nâng cao vai trò của
người dân trong việc tham gia xây dựng mô hình nông thôn mới ñược hiểu:
- Dân biết: Quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân về
những kiến thức bản ñịa có thể ñóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn Mặt khác, người dân có ñiều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai ñoạn sau của quá trình xây dựng công trình; Người dân nắm ñược thông tin ñầy ñủ về công
Trang 21trình mà họ tham gia như: mục ñích xây dựng công trình, quy mô công trình, các yêu cầu ñóng góp từ cộng ñồng, trách nhiệm và quyền lợi của cộng ñồng người dân ñược hưởng lợi
- Dân bàn: Sự tham gia ý kiến của người dân liên quan ñến kế hoạch phát
triển sản xuất, liên quan ñến các giải pháp, mọi hoạt ñộng của nông dân trên ñịa bàn như: bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, ñầu tư xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức ñóng góp và các ñịnh mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính… trong nội bộ cộng ñồng dân cư hưởng lợi
- Dân ñóng góp: Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc,
công sức mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng ñồng Hình thức ñóng góp có thể bằng tiền, sức lao ñộng, vật tư tại chỗ hoặc ñóng góp bằng trí tuệ
- Dân làm: Là sự tham gia lao ñộng trực tiếp từ người dân vào các hoạt
ñộng phát triển nông thôn như: ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt ñộng của các nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm và những công việc liên quan ñến tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng công trình Người dân trực tiếp tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kế hoạch có sự tham gia cho từng hoạt ñộng thi công, quản lý và duy tu bảo dưỡng, từ những việc tham gia ñó ñã tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập cho người dân
- Dân kiểm tra: Thông qua các chương trình, hoạt ñộng có sự giám sát và
ñánh giá của người dân, ñể thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở của ðảng và Nhà nước nói chung và nâng cao hiệu quả chất lượng công trình Ở những công trình có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát của cộng ñồng hưởng lợi có tác ñộng tích cực trực tiếp ñến chất lượng công trình và tính minh bạch trong việc sử dụng các nguồn lực của Nhà nước và của người dân vào xây dựng, quản
lý và vận hành công trình Việc kiểm tra có thể ñược tiến hành ở tất cả các công
Trang 22ñoạn của quá trình ñầu tư trên các khía cạnh kỹ thuật cũng như tài chính
- Dân quản lý: Các thành quả của các hoạt ñộng mà người dân ñã tham
gia; các công trình sau khi xây dựng xong cần ñược quản lý trực tiếp của một
tổ chức do nông dân hưởng lợi lập ra ñể tránh tình trạng không rõ ràng về chủ
sở hữu công trình Việc tổ chức của người dân tham gia duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm nâng cao tuổi thọ và phát huy tối ña hiệu quả trong việc sử dụng công trình
- Dân hưởng lợi: Là lợi ích mà các hoạt ñộng mang lại, tuy nhiên cần chia
ra các nhóm hưởng lợi ích trực tiếp và nhóm hưởng lợi gián tiếp Nhóm hưởng lợi trực tiếp là nhóm thụ hưởng các lợi ích từ các hoạt ñộng như thu nhập tăng thêm của năng suất cây trồng do thực hiện thâm canh, tăng vụ, áp dụng các giống mới, các kỹ thuật tiên tiến, phòng trừ dịch bệnh và các hoạt ñộng tài chính, tín dụng… Nhóm hưởng lợi gián tiếp là nhóm thụ hưởng thành quả của các hoạt ñộng ñó, ñể hưởng lợi từ mức ñộ cải thiện môi trường sinh thái, học hỏi nhóm hưởng lợi trực tiếp từ các mô hình nhân rộng, mức ñộ tham gia vào thị trường ñể tăng thu nhập…[14] [18]
Hình 2.1: Sự tham gia của người dân trong xây dựng mô hình NTM
Trang 232.1.4 Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước ta về xây dựng và PTNT
2.1.4.1 Một số ñặc ñiểm của nông dân Việt Nam
Bản chất cần cù, thông minh và sáng tạo là truyền thống lâu ñời của người dân nông thôn; có ðảng lãnh ñạo thì tinh thần ấy ñược thể hiện và phát huy một cách có hiệu quả về mọi mặt Ngày nay, người dân nông thôn Việt Nam một lòng theo ðảng, luôn tán thành chủ trương ñường lối ñổi mới của ðảng, thể hiện từ tinh thần hăng say lao ñộng, dám ñương ñầu với khó khăn
và thách thức ñể vươn lên; cùng nhau góp sức với các tầng lớp khác ñể hoà chung với ñất nước trong công cuộc ñổi mới, vai trò của người dân nông thôn ñang ñược phát huy trên nhiều lĩnh vực; chủ trương dân chủ cấp cơ sở ngày một hoàn thiện, nông dân tham gia ngày một nhiều hơn trong các hoạt ñộng phát triển kinh tế xã hội xóm – làng [14]
Trong những năm qua, người dân nông thôn ñã ñược tiếp cận với những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến, với những công nghệ hiện ñại trong sản xuất thâm canh, cũng như tiếp cận ñược thông tin trong nước và trên thế giới một cách nhanh chóng; người dân nông thôn ñã tự lực trong sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng thu nhập cho chính họ, ðảng và Nhà nước rất khuyến khích người dân nông thôn làm giàu một cách chính ñáng ñể rút ngắn khoảng cách thu nhập giữa các vùng, miền
Tuy nhiên, người dân nông thôn có những hạn chế và còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại như: tính cam chịu, ít có ñộng lực và ý chí vươn lên, tính bảo thủ, ít tư duy sáng tạo và còn ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước và sự hỗ trợ từ bên ngoài; trình ñộ dân trí thấp, ñội ngũ cán bộ ñịa phương, nhất là ở cấp thôn, bản còn hạn chế và yếu kém, thiếu vốn, máy móc phương tiện lao ñộng lạc hậu, cơ sở hạ tầng thấp kém Từ những vấn ñề ñó ñã làm hạn chế vai trò của người dân nông thôn
2.1.4.2 Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước ta về phát triển nông thôn
Những năm gần ñây, mô hình phát triển nông thôn ñã góp phần quan
Trang 24trọng trong việc phát triển và cải thiện nông thôn nước ta Tuy nhiên, ñể ñáp ứng nhu cầu về ñời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của người dân nông thôn, yêu cầu phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, dân chủ hoá, hợp tác hoá theo tinh thần Nghị quyết 26 NQ-TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương và Thông báo số 238-TB/TW ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Ban bí thư về Chương trình xây dựng thí ñiểm mô hình NTM trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH, HðH, nhằm ñịnh hướng rõ trong chỉ ñạo thực hiện Việc xây dựng mô hình NTM là một quá trình chuyển ñổi căn bản chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam từ hướng cung sang hướng vào nhu cầu thị trường ðồng thời ñảm bảo sự tham gia tối ña của người dân vào quá trình phát triển theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân ñóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý thành quả và dân hưởng lợi"[18] ðây là cơ sở ñể phát huy nội lực, hướng vào xây dựng tính bền vững cho việc phát triển nông thôn
Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt ñộng qua lại ñể cụ thể hoá các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị ñể tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác ñịnh và thỏa mãn các mục tiêu về kinh
tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn
ðây là quan ñiểm có tính khái quát và có tính mạch lạc về mô hình phát triển nông thôn trong thời kỳ ñổi mới Như vậy xây dựng mô hình nông thôn mới là phát triển nông thôn có ñặc ñiểm chung nhất là gắn với nông nghiệp, nông thôn, nông dân
2.1.4.3 Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước ta về vai trò của người dân
và trong phát triển nông thôn giai ñoạn hiện nay
Những năm gần ñây trong chiến lược phát triển kinh tế ñất nước, ðảng
và Nhà nước rất quan tâm ñến vai trò của người dân trong việc tham gia phát triển nông thôn ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X của ðảng có một số quan ñiểm lớn của ðảng và Nhà nước ta về phát triển nông thôn là:
Trang 25ðảng ta vẫn xác định vai trị quan trọng của khối liên minh cơng, nơng
và trí thức là lực lượng quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam Nhiệm vụ đặt ra là đưa người dân đi lên Chủ nghĩa Xã hội bằng phát huy nội lực, bằng vai trị của mình hồ cùng sức mạnh của cả nước; Văn kiện ðại hội đại biểu tồn quốc đã chỉ rõ “Mặt trận Tổ quốc, các đồn thể và các hội quần chúng cần đổi mới mạnh mẽ và nâng cao chất lượng hoạt động, khắc phục cho được tình trạng hành chính hố, phơ trương, hình thức; làm tốt cơng tác
dân vận theo phong cách trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và cĩ trách
nhiệm với dân, nghe dân nĩi, nĩi dân hiểu, làm dân tin”[8]
Dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu vừa là động lực của cơng cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thể hiện mối quan hệ gắn bĩ giữa ðảng, Nhà nước và nhân dân Nhà nước là đại diện quyền làm chủ của nhân dân, đồng thời là người tổ chức và thực hiện đường lối chính trị của ðảng Mọi đường lối, chính sách của ðảng và pháp luật của Nhà nước đều phản ánh lợi ích của đại đa số nhân dân Nhân dân khơng chỉ cĩ quyền mà cịn cĩ trách nhiệm tham gia hoạch định và thi hành các chủ trương, chính sách của ðảng
và pháp luật của Nhà nước
Chúng ta chủ trương xây dựng một xã hội dân chủ, trong đĩ cán bộ, đảng viên và cơng chức phải thực sự là cơng bộc của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân
Chú trọng dạy nghề, giải quyết việc làm cho nơng dân, trước hết ở các vùng sử dụng đất nơng nghiệp để xây dựng các cơ sở cơng nghiệp, dịch vụ, giao thơng, các khu đơ thị mới Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nơng thơn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng lao động làm nơng nghiệp, tăng tỷ trọng lao động làm cơng nghiệp và dịch vụ Tạo điều kiện để lao động nơng thơn cĩ việc làm trong và ngồi khu vực nơng thơn, kể cả ở nước ngồi ðầu tư mạnh hơn cho các chương trình xố đĩi giảm nghèo, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Trang 26Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao ựời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với ựiều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, ựể giải phóng
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao ựộng, ựất ựai, rừng và biển; khai thác tốt các ựiều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc
tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; ựồng thời tăng mạnh ựầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trắ nông dân
Giải quyết vấn ựề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả
hệ thống chắnh trị và toàn xã hội; trước hết phải khơi dậy tinh thần yêu nước,
tự chủ, tự lực, tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn
ổn ựịnh, hoà thuận, dân chủ, có ựời sống văn hoá phong phú, ựậm ựà bản sắc dân tộc, tạo ựộng lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao ựời sống nông dân [14]
2.1.5 đặc ựiểm của nông thôn trong bối cảnh toàn cầu hóa, ựô thị hóa và công nghiệp hóa
Làn sóng ựô thị hoá, công nghiệp hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa của Việt Nam những năm cuối thế kỷ XX ựầu thế kỷ XXI ựã thổi luồng sinh khắ mới vào nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam
đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựã trực tiếp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng giá trị nông, lâm, thuỷ sản trong tổng thu nhập quốc dân trong nước (GDP) và tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ trong GDP đối với nông nghiệp,
cơ cấu nội ngành chuyển dịch theo hướng phát triển các cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao hơn Trong trồng trọt, tỷ trọng hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn quả ngày càng tăng [19]
Sự hình thành trên ựịa bàn nông thôn những khu công nghiệp, khu chế
Trang 27xuất các trung tâm dịch vụ, các khu ựô thị mớiẦ ựã nâng giá trị sử dụng của ựất ựai, tạo những ngành nghề và việc làm mới, nâng cao giá trị lao ựộng, tạo môi trường ứng dụng rộng rãi khoa học, công nghệẦ đô thị hoá kắch thắch và tạo cơ hội ựể con người năng ựộng, sáng tạo hơn trong tìm kiếm và lựa chọn các phương thức, hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, vươn lên làm giàu chắnh ựáng Kinh tế phát triển, ựời sống của người lao ựộng ựược cải thiện Ờ
ựó là xu hướng chủ ựạo và là mặt tắch cực của ựô thị hoá
Nhìn từ bình diện văn hoá, làn sóng ựô thị hoá cùng với sự phát triển hạ tầng văn hoá xã hội, mở rộng mạng lưới thông tin ựại chúng, tăng cường quan
hệ làm ăn, buôn bán giữa các vùng miềnẦ ựã làm cho diện mạo nông thôn và ựời sống tinh thần của cư dân nông thôn ngày càng phong phú, ựa dạng hơn
Ở nông thôn ựã xuất hiện những yếu tố văn hoá ựô thị mới, hiện ựại, sự truyền
bá các sản phẩm văn hoá, các loại hình văn học, nghệ thuật có giá trị; sự du nhập lối sống, phong cách giao tiếp, ứng xử văn minh, tiến bộẦ làm cho văn hoá làng quê có những sắc thái mới Mức sống văn hoá, trình ựộ hưởng thụ và tham gia sáng tạo văn hoá của nông dân nhìn trên tổng thể, ựược nâng lên
đó là xu hướng chủ ựạo của quá trình ựô thị hoá ở Việt Nam trong những năm ựổi mới Thực tiễn ựã chứng minh tắnh phù hợp quy luật và những tác ựộng tắch cực của ựô thị hoá ựối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam Tuy nhiên, do những khó khăn của bản thân nền kinh tế của ựất nước ựang trong quá trình chuyển ựổi và những hạn chế chủ quan trong quản lý, ựiều hành, ựô thị hoá ở Việt Nam còn nhiều mặt hạn chế, ựang phát sinh những vấn ựề liên quan ựến nông nghiệp, nông thôn, nông dân cần ựược nhận thức ựúng và giải quyết hiệu quả ựó là: Nóng bỏng vấn ựề quy hoạch, quản lý,
sử dụng ựất ựai nông nghiệp; Sự chậm chạp, ắt hiệu quả trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Sự ùn ựọng lao ựộng ở nông thôn; Sự phân tán, chia cắt trong quy hoạch; Hệ lụy về văn hoá, xã hội, môi trườngẦ [19]
Trang 282.1.6 Vai trò của mô hình NTM trong phát triển kinh tế - xã hội
Xây dựng mô hình NTM có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế
- xã hội ñịa phương và ñược thể hiện qua các lĩnh vực sau:
* Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng ñến thị
trường và giao lưu, hội nhập ðể ñạt ñược ñiều ñó, cơ sở hạ tầng của nông thôn phải hiện ñại, tạo ñiều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng ñồng
- Thúc ñẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, ñiều chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị
- Phát triển các hình thức sở hữu ña dạng, trong ñó chú ý xây dựng mới các HTX theo mô hình kinh doanh ña ngành Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến
bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn
- Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét ñộc ñáo, ñặc sắc của từng vùng, ñịa phương Tập trung ñầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng nhiều lao ñộng vừa ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu
* Về văn hóa - xã hội: Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự
chủ trong thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước, trong xây dựng ñời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa ñói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính ñáng
* Về con người: Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn
mới, ñó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia ñình
Có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông
Trang 29thơn thành người nơng dân sản xuất hàng hĩa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm của mơ hình NTM, người quyết định thành cơng của mọi cải cách ở nơng thơn
Người nơng dân và cộng đồng nơng thơn là trung tâm của mọi chiến lược phát triển nơng nghiệp nơng thơn ðưa nơng dân vào sản xuất hàng hĩa, doanh nhân hĩa nơng dân, doanh nghiệp hĩa các cộng đồng dân cư, thị trường hĩa nơng thơn
* Về mơi trường: Mơi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng,
củng cố, bảo vệ Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ơ nhiễm nguồn nước, mơi trường khơng khí và chất thải từ các khu cơng nghiệp để nơng thơn phát triển bền vững
* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tơn trọng pháp luật, gắn
lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã
Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tơn trọng hoạt động của các hội, đồn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nơng thơn mới
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trị mơ hình nơng thơn mới cĩ mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đĩng vai trị chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, kích thích tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách Trên tinh thần đĩ, các chính sách kinh tế - xã hội ra đời tạo hiệu ứng tổng[14]
2.1.7 Mục đích xây dựng mơ hình NTM của ðảng và Nhà nước
Mơ hình nơng thơn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nơng thơn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nơng thơn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nơng thơn được xây dựng mới cĩ tính tiên tiến về
Trang 30mọi mặt Do ñó ðảng và Nhà nước ta xây dựng mô hình NTM nhằm mục ñích:
Một là ñơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã:
Làng - xã thực sự là một cộng ñồng, trong ñó công tác quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào ñời sống nông thôn, mà trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước và tự quản của người dân ñược kết hợp hài hòa; các giá trị truyền thống làng xã ñược phát huy tối ña, tạo ra bầu không khí tâm lý xã hội tích cực, bảo ñảm trạng thái cân bằng trong ñời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững an ninh, trật tự xã hội… nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế nông thôn
Hai là ñáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, chuẩn bị tốt những ñiều kiện
vật chất và tinh thần giúp người nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh ñất mà họ ñã gắn bó lâu ñời Trước hết, tạo cho người dân có ñiều kiện ñể chuyển ñổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông (cổ truyền) sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ, ñể người nông dân có thể
“ly nông bất ly hương”
Ba là nông thôn biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực
Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, môi trường sinh thái ñược giữ gìn, khai thác tốt tiềm năng du lịch, khôi phục ngành nghề truyền thống, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Vận dụng các công nghệ cao về quản lý, sinh học, các hoạt ñộng kinh tế ñạt hiệu quả Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển hài hòa, hội nhập ñịa phương, vùng, cả nước và quốc tế
Bốn là dân chủ nông thôn mở rộng và ñi vào thực chất
Các chủ thể nông thôn (lao ñộng nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, Nhà nước, tư nhân…) tham gia tích cực trong mọi quá trình ra quyết ñịnh về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực sự “ñược tự do và tự quyết ñịnh trên luống cày,
Trang 31thửa ruộng của mìnhỢ, lựa chọn phương án sản xuất, kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo ựúng chủ trương, ựường lối của đảng và chắnh sách, pháp luật của Nhà nước
Năm là người dân nông thôn có văn hóa phát triển, trắ tuệ ựược nâng
cao, sức lao ựộng ựược giải phóng, nhiệt tình cách mạng ựược phát huy đó chắnh là sức mạnh nội sinh của làng - xã trong công cuộc xây dựng NTM Người nông dân có cuộc sống ổn ựịnh, trình ựộ văn hóa, khoa học - kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh, hiện ựại nhưng vẫn giữ gìn những giá trị văn hóa, bản sắc truyền thống, tin tưởng vào sự lãnh ựạo của đảng, tham gia tắch cực mọi phong trào chắnh trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng, ựối ngoại nhằm vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh, giàu ựẹp
Các tiêu chắ này ựã trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch ựịnh chắnh sách về mô hình NTM ở nước ta trong giai ựoạn hiện nay [14]
2.1.8 Những nội dung chủ yếu về xây dựng mô hình nông thôn mới
Xây dựng NTM là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn nhằm tạo
ra một nông thôn có kinh tế phát triển, có ựời sống về vật chất văn hoá và tinh thần tốt, có bộ mặt nông thôn hiện ựại bao gồm cả cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất, phục vụ tốt cho ựời sống và văn hóa của người dân, ựẩy mạnh dân chủ hoá ở nông thôn và nâng cao vai trò của cộng ựồng trong những quyết ựịnh về phát triển sản xuất, phát trển văn hoá và xã hội trên ựịa bàn Ba ựiều kiện cần trên ựây cho chúng ta ựề xuất những chỉ tiêu chủ ựạo trong xây dựng mô hình NTM với ý nghĩa rằng một ựịa phương là một mô hình NTM thì ắt nhất cần phải ựạt những chỉ tiêu sau [1] [8] [15]
2.1.8.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch nông thôn mới là vấn ựề có ý nghĩa quan trọng quyết ựịnh thành công của chương trình xây dựng NTM Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT, xây dựng quy hoạch NTM có 7 bước gồm:
Trang 32Bước 1 Xác ñịnh nội dung quy hoạch: Quy hoạch NTM là quy hoạch
không gian và quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội trên ñịa bàn xã, bao gồm: Quy hoạch mạng lưới ñiểm dân cư nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp với thời hạn 10 - 15 năm
Bước 2 Quy trình thẩm ñịnh, phê duyệt quy hoạch: Do UBND xã làm
chủ ñầu tư và trình UBND huyện phê duyệt quy hoạch
Bước 3 Công bố quy hoạch: Hồ sơ công bố quy hoạch gồm quyết ñịnh
phê duyệt quy hoạch, báo cáo thuyết minh, các văn bản pháp lý liên quan
Bước 4 Cấp giấy phép xây dựng tại xã: Sở Xây dựng có thẩm quyền
cấp phép công trình của tổ chức ñược xây dựng ven quốc lộ, tỉnh lộ UBND huyện cấp phép xây dựng của các tổ chức xây dựng tại xã UBND xã cấp phép xây dựng nhà ở của dân theo quy hoạch ñược phê duyệt
Bước 5 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: UBND xã thực hiện chức
năng kiểm tra, giám sát trực tiếp hoạt ñộng của các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng trên ñịa bàn mình quản lý Quyết ñịnh xử lý theo quy ñịnh của pháp luật
Bước 6 Hồ sơ quy hoạch xây dựng NTM: Hồ sơ quy hoạch chung gồm
bản vẽ với sơ ñồ vị trí xã và liên hệ vùng, tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000 thể hiện liên kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng, các yếu tố tác ñộng ñến phát triển kinh tế - xã hội của xã ðịnh hướng phát triển ñiểm dân cư nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp ñược lập theo tỷ lệ 1/5.000 Bản vẽ ñịnh hướng hạ tầng
kỹ thuật, kể cả thuỷ lợi và giao thông nội ñồng…
Bước 7 Kinh phí lập quy hoạch xây dựng: ðịnh mức chi phí lập quy
hoạch chung NTM từ 80 - 115 triệu ñồng tuỳ theo quy mô dân số mỗi xã Chi phí lập quy hoạch chi tiết trung tâm xã và từng ñiểm dân cư trên ñịa bàn xã là 8,5 triệu ñồng/ha Chi phí lập quy hoạch chi tiết hệ thống thuỷ lợi, giao thông nội ñồng cho mỗi xã khoảng 10 - 15 triệu ñồng
Trang 332.1.8.2 Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội
Nội dung tiếp theo cần thiết cho một ñịa phương xây dựng nông thôn mới là nông thôn có một bộ mặt ñổi mới, trong ñó xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội là yếu tố thiết yếu Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố ñảm bảo thúc ñẩy sản xuất và phát triển kinh tế mà còn nâng cao ñời sống cho người dân ðối với cơ sở hạ tầng như ñường giao thông: liên xóm, liên xã, ñường nối các cụm dân cư với hệ thống trục giao thống, hệ thống thuỷ lợi, các công trình chăm sóc y tế, trường học, công trình văn hoá ñược xếp thứ tự là các hạng mục ưu tiên cần ñược phát triển ñể ñáp ứng với yêu cầu thiết yếu của ñời sống và sản xuất
Những công trình phát triển cơ sở hạ tầng trực tiếp ảnh hưởng ñến sản xuất như hệ thống thuỷ lợi, hệ thống chuồng trại chăn nuôi tập trung ñể thay ñổi phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư, các hộ có khả năng chăn nuôi lớn có thể mở rộng chăn nuôi ở khu tập trung này thường ñược quan tâm và ñầu tư thích ñáng ñể nhanh chóng ñẩy mạnh sản xuất và tạo ra các ñộng lực cho việc phát triển các cơ sở hạ tầng khác phục vụ cho phát triển kinh tế và ñời sống Việc phát triển cơ sở hạ tầng ñẩy mạnh phát triển kinh tế là việc ñưa các ngành nghề mới vào ñịa phương hoặc trang bị những thiết bị mới những biện pháp sản xuất mới gắn liền với tìm kiếm và ñịnh hướng thị trường
Xây dựng NTM không chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà còn ñảm bảo các vấn ñề an sinh xã hội khác, trong ñó các công trình y tế, giáo dục, văn hoá cũng cần ñược ưu tiên phát triển Tuy nhiên cần phải xác ñịnh rõ quy mô và mức ñộ phục vụ của các công trình an sinh xã hội ñể ñảm bảo các công trình ñó
có quy mô phù hợp với nhu cầu thực sự của xã hội và cộng ñồng
2.1.8.3 Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập
Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hoá là ñiều kiện cơ bản ñể phát triển kinh tế của cộng ñồng mỗi ñịa phương Kinh tế có phát triển thì những yếu tố xã hội mới có cơ hội phát triển theo và ñây là ñộng lực chính
Trang 34cho những tiến bộ xã hội ñược thực hiện Sau khi ñã có thu nhập bảo ñảm cuộc sống, người dân mới có ñiều kiện xây dựng những công trình phục vụ ñời sống cho gia ñình họ và ñóng góp cho sự phát triển chung
Trong các nội dung xây dựng NTM thì nội dung phát triển sản xuất hàng hoá là quan trọng nhất Tuy vậy không phải bất cứ ñịa phương nào cũng
có ñiều kiện ñể sản xuất hàng hoá mà phải tạo ra hoặc lựa chọn những sản phẩm nhất ñịnh có thể sản xuất hàng hoá Nói một cách cụ thể, những ñịa phương ñã phát triển ngành nghề thì ñẩy mạnh hơn nữa các ngành nghề là biện pháp ñể nâng cao sản xuất hàng hoá; ñịa phương nào có ñiều kiện phát triển trang trại là ñã có ñiều kiện sản xuất nông sản hàng hoá và cần phải ñẩy mạnh các hoạt ñộng sản xuất hàng hoá quy mô trang trại ñể tạo cơ sở cho phát triển nông thôn và xây dựng NTM Ngoài ra có thể thực hiện biện pháp "cấy nghề" ñể trở thành ñịa phương có sản xuất ngành nghề và ñó là ñiều kiện ñể
mở rộng sản xuất hàng hoá theo hướng phát triển ngành nghề
Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá với năng suất và hiệu quả ngày càng cao, ñồng thời phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, phát triển dịch vụ nông thôn ñể từng bước giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp
và dịch vụ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tiến bộ, phân công lại lao ñộng, phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến thương trong xây dựng NTM cần ñược ñẩy mạnh thông qua các chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề Trong những năm qua, công tác khuyến nông khuyến lâm, khuyến ngư ñã ñược triển khai mạnh mẽ và thu ñược nhiều kết quả, nhưng công tác khuyến công ñặc và biệt là khuyến thương còn là những lĩnh vực tương ñối mới mẻ, chưa ñược triển khai nhiều trên ñịa bàn nông thôn Có ñiều này là do bản thân ngành nghề nông thôn, hoạt ñộng kinh doanh trên ñịa bàn nông thôn nói chung còn rất hạn chế ðể có
Trang 35thể ñẩy mạnh khuyến công thì các ñịa phương phải có ngành nghề và nhiều người hoạt ñộng ngành nghề (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ), do ñó việc "cấy nghề" không những là bước ñi ban ñầu mà còn là yêu cầu cấp thiết trong phát triển kinh tế ở mỗi ñịa phương và là ñiều kiện ñể khuyến công phát huy hiệu quả của mình Thông qua hoạt ñộng khuyến công, các xã xây dựng nông thôn mới có thể phát triển nguồn lực con người ñể từ ñó không những nâng cao trình ñộ nhiều mặt nhất là phát triển các ngành nghề mới, khôi phục các ngành nghề truyền thống có sự kết hợp bổ xung các công nghệ mới phù hợp với tiến trình hiện ñại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn
2.1.8.4 Phát triển Văn hoá - Xã hội - Môi trường
Việc nâng phát triển văn hoá là một trong những ñộng lực ñể giải phóng sức lao ñộng, giải phóng sức tư duy sáng tạo trong việc ñẩy mạnh sản xuất cho chính họ và cho cộng ñồng Giải phóng tư duy trí tuệ ñược xem là sức mạnh nội sinh của cộng ñồng cư dân nông thôn trong công cuộc phát triển nông nghiệp và nông thôn nói chung và xây dựng NTM nói riêng Người nông dân có kinh tế ổn ñịnh, có trình ñộ văn hoá khoa học cao, có phong cách sống văn minh hiện ñại là mẫu người nông dân mới trong nông thôn ñổi mới không những là mục tiêu trước mắt mà còn là mục tiêu lâu dài của công cuộc phát triển nông thôn ở nước ta
ðể thực hiện ñược yêu cầu này, việc xây dựng các cơ sở văn hoá xã hội tốt hơn, khang trang hơn chỉ là một trong nhiều yếu tố mang tính hình thức Cần có những nội dung thiết thực trong việc xây dựng con người vừa có trình
ñộ chuyên môn vừa có văn hoá là một nhiệm vụ hết sức nặng nề và có tính lâu dài Trong xây dựng NTM, không chỉ tạo ra các nhà văn hoá, các công trình phúc lợi công cộng mà ñiều cốt yếu là phải xây dựng các phong trào hoạt ñộng văn hoá, thể thao, phát triển dân trí có tính thiết thực và ñược cộng ñồng tham gia Do ñó xây dựng cơ sở hạ tầng văn hoá xã hội luôn luôn phải
ñi ñôi với những nội dung của những hoạt ñộng này
Trang 36ðịa phương xây dựng NTM cần phải là ñịa phương có phong trào văn hoá mới, vì văn hoá mới là tiêu chí cần thiết trong xây dựng con người mới, phát huy nền dân chủ nhân dân, xây dựng một cuộc sống văn hoá tinh thần lành mạnh
Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững là ñiều kiện thiết yếu ñể phát triển nông thôn, song ñiều ñó không có nghĩa là phát triển kinh tế với bất cứ giá nào Trong phát triển kinh tế, việc giữ gìn và bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng
ñể tăng trưởng một cách bền vững Bên cạnh ñó, việc giữ gìn và bảo vệ môi trường cũng là một trong những nội dung ñảm bảo cho cuộc sống tốt ñẹp hơn, hơn nữa nếu có ñiều kiện kết hợp giữa bảo vệ môi trường với phát triển cảnh quan thiên nhiên ở khu vực nông thôn còn tạo ñiều kiện lớn cho mục tiêu khai thác tiềm năng du lịch sinh thái Trong nội dung giữ gìn và bảo vệ môi trường của xây dựng NTM, trước mắt ñó là cuộc vận ñộng về một nông thôn mới xanh - sạch - ñẹp, không có rác thải vứt bừa bãi, không có phế thải của sản xuất và sinh hoạt thải thẳng ra các cánh ñồng, ao hồ mà không ñược xử lý Tiếp theo là việc
cả cộng ñồng cùng tham gia ñầu tư xây dựng hệ thống cống rãnh trong các xóm làng, xây dựng hệ thống xử lý nước thải và thu gom rác thải Về lâu dài, nông thôn phải ñúng là nơi cảnh quan và môi trường thực sự lý tưởng cho cuộc sống
và là lá phổi xanh trong sự nghiệp công nghiệp hóa ñất nước
2.1.8.5 Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh
Yêu cầu cấp thiết trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá - hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn là xây dựng ñược hệ thống chính trị, xã hội ở ñịa phương thật sự trong sạch và vững mạnh là ñiều rất quan trọng, mà ñiều quan trọng ở ñây là nâng cao trình ñộ, ñào tạo nguồn nhân lực cho ñội ngũ cán bộ tại ñịa phương về chuyên môn nghiệp vụ ñể có ñủ năng lực ñáp ứng nhu cầu của người dân Người nông dân giờ ñây ñang tự chủ vươn lên, nắm bắt thị trường, chuyển ñổi mục ñích, phương pháp canh tác ñể làm giàu trên mảnh ñất của mình rất cần có sự ñịnh hướng, có người dẫn dắt ðể nông dân làm ñược như vậy, Nhà
Trang 37nước cần ñầu tư và giúp ñỡ nhiều hơn, cụ thể hơn cho nông dân nâng cao trình
ñộ về sản xuất, quản lý, thị trường…
Xây dựng hệ thống chính trị tại ñịa phương không thể không nhắc ñến tính dân chủ ở cơ sở ðặc biệt sự tham gia của người dân, của cộng ñồng trong xây dựng NTM (trong ñó tất cả những nội dung của chương trình xây dựng này ñều cần có sự tham gia góp ý kiến cũng như sự ñồng thuận của cộng ñồng) là một trong những yếu tố cơ bản ñể nâng cao tính dân chủ ở nông thôn và từ ñó
mở rộng hơn nữa vấn ñề dân chủ ở nông thôn trong nhiều lĩnh vực khác kể cả những vấn ñề về kinh tế, chính trị, xã hội Từ ñó cộng ñồng dân cư sẽ ñược tham gia vào mọi quá trình ra quyết ñịnh cũng như thực hiện các quyết sách của các cấp chính quyền ở ñịa phương mà mục tiêu cuối cùng cũng là ñể dân giàu, nước mạnh, văn minh và hiện ñại
Như vậy năm nội dung chủ yếu của xây dựng nông thôn mới bao gồm:
(1) Làm tốt công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch; (2) Xây dựng hạ tầng
kinh tế - xã hội; (3) Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân; (4) Phát triển văn hóa xã hội – môi trường; (5) Củng cố và
xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh tại cơ sở [15] là năm yêu cầu
cơ bản phải luôn ñược gắn kết với nhau Trong quá trình xây dựng NTM cũng phải ñánh giá xem một ñịa phương có khả năng xây dựng mô hình NTM hoặc
ñã trở thành một mô hình NTM hay chưa? Tuy nhiên ñây là vấn ñề rất phức tạp, hơn nữa trong hoàn cảnh nông thôn nước ta nhìn chung còn nghèo và cơ
sở vật chất, khoa học kỹ thuật lạc hậu thì yêu cầu ñồng thời phải ñạt tất cả các các nội dung sẽ trở nên khó khả thi Tuỳ từng ñiều kiện cụ thể của mỗi ñịa phương mà thứ tự ưu tiên của mỗi nội dung sẽ ñược thay ñổi cho phù hợp và ñảm bảo ñể công cuộc xây dựng NTM theo chủ trương của ðảng thu ñược thắng lợi
2.1.8.6 Các tiêu chí ñể xây dựng mô hình nông thôn mới
Tiêu chí ñể xây dựng mô hình NTM ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê
Trang 38duyệt tại Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 gồm 19 tiêu chí, ñược chia thành 5 nhóm cụ thể [15]:
Và ñược thể hiện qua 19 tiêu chí xây dựng mô hình NTM là: Quy hoạch
và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, ñiện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu ñiện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân ñầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao ñộng, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
và an ninh, trật tự xã hội
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước về tăng cường sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong phát triển nông thôn
2.2.1.1 Kinh nghiệm phát triển nông thôn Trung Quốc “Xí nghiệp Hương Trấn”
Xí nghiệp Hương Trấn của Trung Quốc ñược hình thành từ năm 1950, trên cơ sở các xí nghiệp, ñội sản xuất của công xã nhân dân trước ñây Cuối những năm 1970, Chính phủ Trung Quốc ñã ñề ra nhiều chính sách ñể phát triển xí nghiệp Hương Trấn Vào năm 1997 Trung Quốc có khoảng 20 triệu xí nghiệp Hương Trấn, với số lao ñộng là 130 triệu người
Với 75% dân số sống ở nông thôn (hơn 900 triệu người/1,2 tỷ người) thì
sự phát triển của xí nghiệp Hương Trấn không những có thể thu hút ñược lượng lớn sức lao ñộng dư thừa ở nông thôn, mà còn phù hợp với nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hoá nông thôn [7]
Là một loại hình xí nghiệp kinh tế do nông dân tự nguyện thành lập
Trang 39ngay tại quê hương mình trên cơ sở sử dụng nguồn tài nguyên, lao ñộng và các nguồn lực kinh tế khác dưới sự quản lý của chính quyền các cấp, sự lãnh ñạo của ðảng và quan tâm giúp ñỡ của Nhà nước
Là một hình thức mới của công nghiệp hóa nông thôn, ñã ñẩy mạnh tốc
ñộ công nghiệp hóa, giảm chênh lệch về thu nhập giữa thành thị và nông thôn
Do vậy, Trung Quốc rất chú ý phát triển nông nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp là chính và lấy xí nghiệp Hương Trấn làm trụ cột ñể phát triển nông
nghiệp và nông thôn
Xí nghiệp Hương Trấn có cơ chế vận hành phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường nên nó mở ra ñược cho mình một khoảng không gian sinh tồn, phát triển, lớn mạnh trong lĩnh vực phi nông nghiệp, nơi có rất nhiều xí nghiệp quốc doanh Sau hơn 20 năm tăng trưởng, các doanh nghiệp nông thôn
ñã làm thay ñổi toàn cảnh kinh tế khu vực nông thôn; trở thành lực lượng chính ñứng sau sự tăng trưởng bền vững chung của Trung Quốc
Như vậy, có thể nói: Xí nghiệp Hương Trấn là mô hình ñặc biệt của Trung Quốc và nó ñã ñược nhân rộng ra nhiều vùng ở nông thôn, tạo nên sức mạnh kinh
tế to lớn, giải quyết những vấn ñề xã hội gay cấn và mang ý nghĩa kinh tế xã hội sâu sắc Xí nghiệp Hương Trấn ñã tạo cho nông dân tự lập trong thu nhập, ổn ñịnh ñời sống vật chất và tinh thần cho nông dân Trung Quốc
2.2.1.2 Hàn Quốc phát triển nông thôn từ việc nâng cao vai trò của nông dân thông qua mô hình “làng mới” (Saemaul Undong)
Những năm ñầu thập niên 60 của thế kỷ XX, Hàn Quốc vẫn là một nước chậm phát triển, nông nghiệp là hoạt ñộng kinh tế chính, với khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn Nông dân sống trong cảnh nghèo nàn, an phận thủ thường, thiếu tinh thần trách nhiệm Do vậy, cần có chính sách mới phải khơi dậy ñược niềm tin và tính tích cực ñối với việc phát triển nông thôn, khơi dậy tính ñộc lập, hăng say lao ñộng của nông dân ở khu vực nông thôn và nâng cao vai trò của họ trong cuộc sống
Trang 40Tổng thống Hàn Quốc phát biểu: “Nếu chúng ta có thể tạo ra hay khai
thác ñược tinh thần chăm chỉ, tự vượt khó khăn và hợp tác tiềm ẩn trong mỗi thành viên sống trong khu vực nông thôn, tôi tin tưởng rằng tất cả các làng xã nông thôn sẽ trở thành nơi thịnh vượng ñể sống Chúng ta có thể gọi là phương hướng hành ñộng của mô hình Saemaul Undong ñó là lời tuyên ngôn của phong trào làng mới” [16] Như vậy, phong trào làng mới nhấn mạnh ñến
yếu tố quan trọng nhất tạo ñộng lực cho phát triển là “phát triển tinh thần của
người nông dân”, lấy kích thích vật chất nhỏ ñể kích thích tinh thần và qua ñó
phát huy nội lực tiềm tàng to lớn của nông dân
Các hoạt ñộng của mô hình “làng mới”:
- Phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, tổ chức từ cơ sở ñến Trung ương
Cấp ñược coi trọng nhất vẫn là cấp cơ sở, việc ñầu tiên ñược tiến hành
là bầu ra một tổ chức ở cấp cơ sở ñược gọi là “Uỷ ban Phát triển Làng mới”;
Uỷ ban này có khoảng 5 - 10 người, những người này là ñại diện cho cộng ñồng ở làng và chịu trách nhiệm lập kế hoạch, thực thi các tiểu dự án phát triển nông thôn cho làng mình Ngoài ra ở cấp tỉnh và cấp huyện, thị cũng ñược thành lập Uỷ ban này nhằm giúp, hướng dẫn, tư vấn mọi hoạt ñộng cho
Uỷ ban Phát triển làng mới và giúp họ trong vấn ñề huy ñộng vật lực Khác với các nước khác, chương trình này do tổng thống ñứng ra trực tiếp lãnh ñạo
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ñứng ñầu Uỷ ban ñiều phối Trung ương với 12 ñiều phối viên là các Bộ trưởng của các bộ
- ðội ngũ lãnh ñạo thôn làm nòng cốt cho chương trình phát triển
Cuộc họp toàn dân mỗi làng bầu ra hai lãnh ñạo, một nam và một nữ ñể lãnh ñạo cho phong trào của mình Những người này ñộc lập với hệ thống chính trị, hành chính ở nông thôn và không ñược hưởng một khoản trợ cấp nào Nguồn tinh thần chính cho những người này là sự kính trọng của cộng ñồng và sự vận ñộng tinh thần kịp thời từ Chính phủ, những người lãnh ñạo tinh thần này không bị một sức ép nào về chính trị hay ảnh hưởng về kinh tế,