luận văn
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Thị Thuận
Hà Nội - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011
Học viên
ðỗ Huy Khôi
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận văn “Phát triển nuôi
cá theo hướng bền vững huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang” tôi ñã nhận ñược sự
hỗ trợ, giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học, bộ môn Phân tích ñịnh lượng khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, một số cơ quan, ban ngành, các ñồng chí ñồng nghiệp, các hộ gia ñình và bè bạn ðến nay, tôi ñã hoàn thành chương trình nghiên cứu luận văn này
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới các thầy
cô giáo trong các khoa ñã tạo mọi ñiều kiện và hướng dẫn, chỉ bảo giúp tôi hoàn thành luận văn, lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Ngô Thị Thuận, người ñã dìu dắt, hướng dẫn tận tình, ñóng góp ý kiến quý báu, ñộng viên và giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn chân thành tới các cơ quan: Vụ Nuôi trồng thuỷ sản - Tổng cục thuỷ sản; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Giang, Chi cục Thuỷ sản Bắc Giang, Trung tâm dự báo khí tượng Thuỷ sản tỉnh Bắc Giang; Huyện uỷ, UBND huyện Tân Yên, phòng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Chi cục Thống kê, phòng Kinh tế hạ tầng, phòng Lao ñộng thương binh và xã hội huyện Tân Yên; UBND các xã Hợp ðức, Song Vân, Cao Thượng, Ngọc Châu huyện Tân Yên ñã cộng tác và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình ñiều tra nghiên cứu tại ñịa phương ñể thu thập số liệu phục vụ cho luận văn
Xin ñược bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Lãnh ñạo Chi cục Thuỷ sản, các ñồng chí, ñồng nghiệp, bè bạn và những người thân trong gia ñình ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ và có những ý kiến tham
gia quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011
Học viên
ðỗ Huy Khôi
Trang 42.3 Nhận xét rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn 35
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
4.1 Sơ lược tình hình nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Bắc Giang 61
4.2.1 Diện tích năng suất sản lượng cá ở Tân Yên 62
4.2.3 Thực trạng tổ chức sản xuất, cung ứng ñầu vào và tiêu thụ 684.2.4 Các mối quan hệ liên kết trong sản xuất 75
Trang 54.3 Thực trạng phát triển nuôi cá theo hướng bền vững của các hộ
4.3.4 Kết quả và hiệu quả của các hộ nuôi cá theo hướng bền vững 844.3.5 đánh giá nuôi cá ở Tân Yên theo các tiêu chắ của VietGap 964.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến nuôi cá theo hướng bền vững 101
4.4.1 Phân tắch SWOT ựối với nuôi cá ở huyện Tân Yên 101
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 CNH-HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
3 CN-TTCN Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
Trang 721 PTNT Phát triển nông thôn
Trang 82.3 Các nước có sản lượng nuôi trồng thủy sản cao nhất năm 2006 25
2.4 Dự báo nhu cầu thủy sản trên thế giới ñến năm 2020 26
2.5 Dự báo sản lượng tiêu thụ thủy sản nội ñịa ñến năm 2020 26
3.2 Tổng hợp số liệu thời tiết khí hậu huyện Tân Yên năm
4.1 Hiện trạng NTTS tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2008-2010 62
4.2 Phát triển nuôi cá ở Tân Yên giai ñoạn 2008- 2010 63
4.3 Phân loại các hộ nuôi cá ở Tân Yên giai ñoạn 2008- 2010 67
4.4 Phân loại một số loài cá thương phẩm tại các xã ñiều tra 72
4.5 Phân loại các hộ nuôi cá theo số lần thu hoạch trong năm 2010 74
4.6 Số hộ thu hoạch cá các tháng trong năm 2010 75
Trang 94.7 Phân loại các hộ nuôi cá ở 4 xã theo công thức nuôi năm 2010 78
4.8 Diện tích năng suất sản lượng của các hộ nông dân ñược khảo sát 79
4.9 Cơ cấu chi phí nuôi cá tính trên 01 ha ao nuôi 83
4.10 Kết quả hiệu quả kinh tế nuôi cá theo loại mặt nước 86
4.11 Kết quả hiệu quả kinh tế nuôi cá theo vùng 86
4.12 Kết quả hiệu quả kinh tế nuôi cá theo Quy mô 88
4.13 Kết quả hiệu quả kinh tế nuôi cá theo 6 loại quy mô 90
4.14 Kết quả hiệu quả theo công thức nuôi ở Tân Yên 93
4.16 Kết quả hiệu quả theo 06 mức ñầu tư cụ thể 95
4.17 Tổng hợp ñánh giá các hộ theo tiêu chuẩn VietGap 99
4.18 Phân tích SWOT ñối với nuôi cá ở Tân Yên 105
4.19 Phân tích các yếu tố khoa học kỹ thuật ñến nuôi cá 106
4.20 Ý kiến của các hộ dân về ñịnh hướng nuôi cá 108
4.21 Ý kiến của các hộ dân về các khó khăn trong nuôi cá 110
4.22 Mục tiêu sản xuất nuôi cá huyện Tân Yên ñến 2020 115
Trang 10DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Thuỷ sản Việt Nam ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế ñất nước Quy mô ngành thuỷ sản ngày càng ñược mở rộng, vai trò của thuỷ sản tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân Thuỷ sản là nguồn xuất khẩu quan trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước; cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân; ñảm bảo an ninh lương thực; góp phần xoá ñói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn; tạo hàng triệu việc làm, tăng hiệu quả sử dụng ñất ñai; ñảm bảo chủ quyền quốc gia, ñảm bảo an ninh quốc phòng ở vùng sâu, vùng xa, nhất là ở vùng biển và hải ñảo Phát triển thuỷ sản là một trong những ñịnh hướng chiến lược ñược ưu tiên hàng ñầu trong chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp của ðảng và Nhà nước ta trong giai ñoạn hiện nay Trong ñó nghề nuôi cá là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng trong hoạt ñộng ngành thủy sản
Trong những năm gần ñây, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng ngành thuỷ sản Việt Nam vẫn không ngừng tăng trưởng và phát triển, chinh phục nhiều thị trường mới trên thế giới Thủy sản hiện là mặt hàng dẫn ñầu về giá trị xuất khẩu của ngành nông nghiệp, năm 2010 kim ngạch ñạt 4,94 tỷ USD, cao hơn gần 2 tỷ USD so với xuất khẩu gạo.[1] Bên cạnh ñó, thuỷ sản Việt Nam ñã trở thành một ngành sản xuất hàng hoá, có khả năng cạnh tranh trong hội nhập kinh tế thế giới; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương ðảng khoá X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn
Tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Tân Yên nói riêng có ñiều kiện khá
Trang 12suất cao Trên ựịa bàn tỉnh có trên 23.000 ha diện tắch mặt nước có thể nuôi trồng thuỷ sản, hàng nghìn hộ, nhóm hộ hoạt ựộng trong lĩnh vực nuôi cá Thực
tế cho thấy, nuôi cá ựã và ựang là ngành nghề ựem lại hiệu quả kinh tế cao và là lợi thế của tỉnh Bắc Giang so với các tỉnh nội ựồng miền núi phắa Bắc
Tuy nhiên quá trình phát triển sản xuất thủy sản tại Bắc Giang và huyện Tân Yên hiện nay còn nhiều bất cập, hạn chế như: các vùng nuôi cá tập trung còn ắt, ựa số các hộ nuôi vẫn mang tắnh tự phát, manh mún nhỏ lẻ, thiếu tắnh bền vững; tỷ lệ hộ dân nuôi cá theo hình thức thâm canh, bán thâm canh chưa nhiều, còn nhiều hộ nuôi thuỷ sản theo hình thức quảng canh; tình trạng sử dụng thuốc hoá chất dùng trong lĩnh vực thủy sản bị cấm còn tuỳ tiện, chất lượng sản phẩm chưa ựảm bảo, khả năng áp dụng các yếu tố kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất còn nhiều hạn chế; vấn ựề về vốn sản xuất, kiểm soát môi trường, dịch bệnh chưa ựáp ứng ựược yêu cầu; chưa hình thành nhiều vùng sản xuất nuôi cá tập trung theo hướng thâm canh dẫn ựến năng suất, sản lượng chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng Do vậy vấn ựề ựặt ra là huyện Tân Yên nên lựa chọn mô hình phát triển thuỷ sản nào ựể phát huy hết những tiềm năng sẵn có? đây là vấn ựề ựược các cấp uỷ đảng, chắnh quyền ựoàn thể, cơ quan chức năng và các nhà nghiên cứu hết sức quan tâm
để góp phần giải quyết vấn ựề nêu trên ựồng thời ựề xuất một hướng ựi ựúng ựắn, ổn ựịnh, lâu dài với những biện pháp mang lại hiệu quả thực tế cao,
chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu ựề tài ỘPhát triển nuôi cá theo hướng bền vững huyện Tân Yên tỉnh Bắc GiangỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng và những tiềm năng trong việc phát triển nuôi cá của huyện Tân Yên - Bắc Giang trong những năm qua từ ựó nghiên cứu, ựề
Trang 13xuất ựịnh hướng và ựưa ra những giải pháp nhằm phát triển nuôi cá theo hướng bền vững trên ựịa bàn tỉnh nói chung và huyện Tân Yên nói riêng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phát triển lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi cá theo hướng bền vững;
- đánh giá thực trạng nuôi cá, nuôi cá theo hướng bền vững của huyện Tân Yên - Bắc Giang;
- Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến nuôi cá theo hướng bền vững;
- đề xuất các ựịnh hướng, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nuôi cá theo hướng bền vững huyện Tân Yên trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Các quan ựiểm và tiêu chắ về PT nuôi cá theo hướng bền vững là gì?
- Thực tiễn và các mô hình nuôi cá theo hướng bền vững trên thế giới
và ở Việt Nam như thế nào?
- Thực trạng sản xuất, nuôi cá theo hướng bền vững tại huyện Tân Yên - Bắc Giang như thế nào?
- Làm thế nào ựể nâng cao tỷ lệ nuôi cá theo hướng bền vững, phát triển ngành thuỷ sản trên ựịa bàn huyện?
- Các yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát triển nuôi cá theo hướng bền vững tại ựịa bàn là gì ?
- Những giải pháp cần thực hiện ựể phát triển ngành thủy sản, nâng cao
tỷ lệ nuôi cá theo hướng bền vững?
1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 đối tượng nghiên cứu
a) đối tượng chắnh:
- Người nuôi cá trong vùng: các hộ nông dân, HTX, trang trạiẦ;
- Các loại cá chắnh: Mè, trôi, trắm, chép, chim trắng, rô phi ựơn tắnh ;
- Các yếu tố ựầu vào như: giống, thức ăn, thuốc phòng bệnhẦ
Trang 14a) ðối tượng có liên quan:
- Các hình thức liên kết trong sản xuất nuôi cá;
- Các yếu tố liên quan ñến nuôi cá như: ñất ñai, lao ñộng, cơ sở hạ tầng, tiêu thụ, thị trường;
- Các cơ chế chính sách: Công tác quy hoạch, vùng sản xuất tập trung,
hỗ trợ khuyến khích phát triển nuôi cá, các chính sách hỗ trợ khác…;
- Các cơ quan có chức năng như Chi cục Thuỷ sản - Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND huyện, UBND xã, Phòng Nông nghiệp, Trạm khuyến nông
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
a) Phạm vi về không gian
- Luận văn nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang;
- Các hộ nuôi cá trên ñịa bàn huyện Tân Yên ñiều tra mẫu
Trang 152 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Một số vấn ựề lý luận cơ bản
2.1.1 Lý thuyết về tăng trưởng và phát triển
2.1.1.1 Tăng trưởng và phát triển
Theo GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng và cộng sự , tăng trưởng và phát triển
là hai khái niệm ựược dùng trong kinh tế phát triển, ựôi khi ựược coi như nhau nhưng thực chất chúng có những nét khác nhau và có liên hệ chặt chẽ với nhau Tăng trưởng kinh tế thường ựược quan niệm là sự tăng thêm về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ựịnh.[5]
Theo Bruc Herrrick and Charks Kindlebeger tăng trưởng và phát triển ựôi khi ựược coi là ựồng nghĩa, nhưng thực chất chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau Theo nghĩa chung nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bố của cải
Theo Malcom Gillis (1983) và World Bank (1992) thì tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân hoặc thu nhập quốc dân tắnh theo ựầu người Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn bao gồm cả những thuộc tắnh quan trọng và liên quan khác, ựặc biệt là sự bình ựẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chắnh trị và các quyền tự do công dân của con người Theo Martiensen và Mai Ngọc Cường, trong những năm 50-60 của thế kỷ XX, nền sản xuất của các nước công nghiệp tăng mạnh và gần như là tăng một cách ựơn ựiệu Giữa các nước phương đông và phương Tây có sự chạy ựua về tăng trưởng kinh tế với mức tiêu dùng bình quân trên ựầu người với sự khuyến khắch của Liên Xô và Mỹ, ựồng thời các nước thuộc ựịa cũng mong muốn qua
sự tăng trưởng nhanh sẽ ựạt ựược cuộc sống phồn vinh như các nước công nghiệp Song, người ta thấy tuy có sự tăng trưởng nhưng sự mất công bằng xã
Trang 16phát triển học thuyết tăng trưởng, vì các học thuyết về sự phát triển kinh tế dài hạn của các nhà kinh tế cổ điển như Ricardo, Mathus, Mill và học thuyết Marx giải thích khơng triệt để về tình trạng kinh tế của những năm sau chiến tranh Về yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng trong giai đoạn này, học thuyết Keynes đã được dùng để giải thích sự tăng trưởng ngắn hạn và trung hạn Người ta cho rằng, tăng trưởng kinh tế ngắn hạn phụ thuộc vào khả năng sản xuất và kỹ thuật Trong những năm 70 của thế XX, người ta cịn thấy vai trị của yếu tố sinh thái và tài nguyên thiên nhiên trong tăng trưởng dài hạn và nhấn mạnh quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng phúc lợi xã hội Cuối cùng, để giải thích về tăng trưởng người ta phải dựa vào lý thuyết sản xuất và khả năng sản xuất – yếu tố giới hạn tăng trưởng
Lý thuyết phát triển bao gồm lý thuyết về phát triển kinh tế, phát triển dân trí và giáo dục, phát triển y tế, sức khoẻ và mơi trường Lý thuyết về phát triển kinh tế đã được các nhà kinh tế học mà đại diện là Adam Smith [1723-1790], Malthus [1776-1838], Ricardo [1772-1823], Marx [1818-1883], Keynes [1883-1946] đưa ra qua việc phân tích và giải thích các hiện tượng kinh tế và tiên đốn về phát triển kinh Phát triển kinh tế được hiểu là một quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đĩ bao gồm cả sự tăng thêm về quy mơ sản lượng – tăng trưởng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội [5]
Theo Nguyễn Thế Nhã và các cộng sự, trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cĩ dùng các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc gia (GNP), thu nhập quốc gia từ sản xuất (NI), thu nhập quốc gia sử dụng (NDI) và tốc độ phát triển của chúng để đánh giá sự phát triển Trong phạm vi doanh nghiệp cĩ thể dùng các chỉ tiêu giá trị sản xuất, giá trị giai tăng, thu nhập thuần để đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh các yếu tốt biểu hiện quy mơ sản lượng nĩi trên, phát triển cịn được biểu hiện ở sự tiến
bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội Như vậy, phát triển kinh tế là một khái niệm
Trang 17chung nhất về sự chuyển biến của nền kinh tế từ một trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn [1]
Trong chiến lược phát triển kinh tế có thể nhất mạnh vào tăng trưởng tức là tăng thu nhập, nhấn mạnh vào công bằng và bình ựẳng trong xã hội hoặc nhấn mạnh phát triển toàn diện, tức là vừa nhấn mạnh về số lượng vừa chú ý về chất lượng của sự phát triển Tăng trưởng kinh tế phải gắn với mục tiêu công bằng và tiến bộ xã hội Trong thực tế phát triển kinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế phải gắn với công bằng và tiến bộ xã hội, nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tăng trưởng kinh tế là tiền ựề vật chất hỗ trợ cho việc thực hiện công bằng xã hội; ngược lại công bằng xã hội lại tạo ra ựộng lực vững chắc ựể thúc ựẩy tăng trưởng kinh tế Hiệu quả kinh tế phải gắn với hiệu quả xã hội thành hiệu quả kinh tế - xã hội Nó là tiêu chuẩn quan trọng của sự phát triển nền kinh tế
Sự phát triển là thoả mãn ựược các nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại ựến khả năng của thế hệ tương lai trong việc thoả mãn nhu cầu của họ (Phát triển bền vững theo Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển 1987) đó là qúa trình phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên ựược tái tạo, tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bản, sự ựa dạng sinh học và những hệ thống trợ giúp thiên nhiên ựối với cuộc sống của con người, ựộng vật và thực vật
Trang 18Nguyên lý phát triển bền vững mà thủ tướng Nauy G.H Brunñtlan ñưa
ra trong hội nghị toàn cầu về môi trường và phát triển năm 1987 Phát triển bền vững ñược chia thành 3 nhóm mục tiêu chính gồm: sức khoẻ môi trường, lợi ích kinh tế và công bằng xã hội
Bảng 2.1: Nguyên lý phát triển bền vững
Sức khoẻ môi trường
Sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, hạn chế
ô nhiễm và suy thoái ñến mức tối ña
Năng suất, tính ổn ñịnh
về năng suất và các nguồn lợi từ năng suất
Công bằng xã hội
ðiều kiện làm việc của người lao ñộng, nhu cầu việc làm của cộng ñồng và sức khoẻ, sự an toàn của người tiêu thụ kể cả hiện tại
và trong tương lai
Tính công bằng Tính tự túc về an ninh lương thực, thực phẩm; ñộ rủi
ro trong sản xuất cây trồng, vật nuôi
Chúng ta có thể mô phỏng phát triển bền vững là kết quả của sự gặp gỡ giữa 3 nhóm mục tiêu môi trường, kinh tế, xã hội:
Kinh tế
Mục tiêu
Môi trường
Trang 192.1.1.3 Phát triển nuôi cá:
Dựa trên cơ sở lý luận về sự tăng trưởng và phát triển thì phát triển nuôi cá là sự gia tăng về quy mô, sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu chủng loại cũng như chất lượng sản phẩm cá ñược sản xuất ra Như vậy, phát triển ở ñây bao hàm sự biến ñổi về số lượng và chất lượng Sự thay ñổi về số lượng ñó là
sự tăng lên về quy mô diện tích, sản lượng và tỷ trọng giá trị nuôi cá trong tổng giá trị ngành nông nghiệp và ngành chăn nuôi Nhưng phát triển nuôi cá trong tương lai phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, từng ñịa phương nhằm khai thác lợi thế so sánh, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Mở rộng diện tích nuôi
cá nhưng phải ñảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội và lợi ích của người nuôi cá Phát triển nuôi cá trong nền kinh tế thị trường phải chú ý ñến quy luật cung cầu, giá cả, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh thì sản xuất mới mang lại hiệu quả một cách bền vững Trong ñiều kiện hiện nay, phát triển nuôi cá phải gắn liền với chuyên môn hoá, tập trung hoá và ñòi hỏi người sản xuất phải ñạt tới trình ñộ cao, biết ứng dụng tri thức khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường hàng hoá
Sự phát triển nuôi cá bền vững không chỉ biểu hiện ở sự tăng trưởng về quy mô hay về số lượng mà còn thể hiện ở mặt chất lượng của sản xuất, ñó là
tỷ lệ hợp lý giữa các chủng loại cá khác nhau, trong ñó tăng tỷ lệ cá chất lượng cao nhằm cải thiện dinh dưỡng cho người dân Tuy nhiên, thực hiện ñược vấn ñề ñó không ñơn giản vì nó còn liên quan ñến hàng loạt các vấn ñề như: tự nhiên, kinh tế, xã hội, nhu cầu của thị trường, thị hiếu, tập quán tiêu dùng, thu nhập của người dân và hiệu quả kinh tế mang lại cho người sản xuất Ngoài ra, tính hiệu quả kinh tế, những lợi ích về mặt môi trường, xã hội
do phát triển nuôi cá mang lại cũng là biểu hiện của sự phát triển Phát triển
Trang 20lâu dài Muốn vậy, ngoài việc phải khai thác tốt các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội nhằm tận dụng tối ña các lợi thế ñể tăng năng suất và chất lượng ñồng thời phát triển và bảo vệ môi trường sinh thái
Việc phát triển nuôi cá phụ thuộc vào nhiều yếu tố truyền thống như vốn, lao ñộng, ñất ñai, cơ sở vật chất kỹ thuật, và các yếu tố của sản xuất trong thời ñại mới như là tổ chức, quản lý, khoa học công nghệ, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin Trong ñiều kiện lao ñộng không thay ñổi, tăng vốn sẽ tăng thêm năng suất, sản lượng Vì vậy, trong nuôi cá cần tăng cường các trang thiết bị kỹ thuật Bên cạnh ñó, con người cũng là yếu tố tích cực của sản xuất, là yếu tố ñầu vào ñặc biệt Vì vậy lao ñộng trong phát triển nuôi cá không chỉ ñơn thuần về số lượng mà cả chất lượng, tức là tri thức, học vấn, kỹ năng, kinh nghiệm sản xuất, khả năng quản lý, ý thức tổ chức kỷ luật của họ
Như vậy, có thể hiểu phát triển nuôi cá nói chung và trên ñịa bàn huyện Tân Yên nói riêng là việc giải quyết những vấn ñề cụ thể ñể vừa khắc phục những khó khăn, hạn chế trong thực tế; vừa xây dựng nền nuôi cá ngày càng phát triển theo hướng bền vững, với mục tiêu cuối cùng là tăng năng suất, sản lượng, tăng tỷ trọng sản phẩm cá có chất lượng và giá trị kinh tế cao; nâng cao chất lượng, hiệu quả và từng bước hiện ñại hóa hình thức nuôi cá ñồng thời gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái Với quan ñiểm này, luận văn sẽ ñề cập ñến các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện mục tiêu trên
2.1.2 Vai trò, vị trí nuôi cá:
Trong thực tế sản xuất, người ta nói rằng ”Thứ nhất canh trì, thứ nhì canh viên, thứ ba canh ñiền”, hay ”thả cá hơn gá bạc”, ñiều này ñến nay vẫn hoàn toàn ñúng Trong sản xuất nông nghiệp thì nuôi cá là một trong những nghề mang lại hiệu quả cao hàng ñầu ðặc biệt trong xã hội hiện nay –xã hội phát triển, con người ñang từ ”ăn no mặc ấm” có xu hướng chuyển sang ”ăn ngon mặc ñẹp” thì nuôi cá lại càng giữ vai trò, vị trí quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp và trong nền kinh tế
Trang 21Vai trò của nuôi thuỷ sản nói chung và nuôi cá nói riêng còn thể hiện trên các nội dung sau: nuôi cá là ngành quan trọng trong cung cấp thực phẩm cho nhu cầu ñời sống con người: Thực phẩm nói chung là một trong những nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho hoạt ñộng sống của con người, thực phẩm thuỷ sản còn có các ưu thế riêng: thành phần chất ñạm cao, ít mỡ, mỡ dễ tiêu, giàu chất khoáng … ñang ngày càng trở thành nguồn thực phẩm ñược nhiều người ưa chuộng, có nhu cầu ngày càng cao trên thế giới Trong khi ñó nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên là có giới hạn và hiện ñang bị khai thác ñến mức báo ñộng do ñó việc ñẩy mạnh phát triển nuôi thuỷ sản một cách hiệu quả và bền vững hiện ñang trở thành một trong những mục tiêu kinh tế của tất cả các quốc gia có phát triển nuôi thuỷ sản Theo thống kê của FAO, năm 2000 có tới 40% dân số ở các nước ñang phát triển và 45% dân số ở các nước phát triển tiêu dùng protein chủ yếu dựa vào nguồn cung cấp từ cá Nguồn protein từ sản phẩm cá cung cấp cho khoảng ¼ lượng protein trên thế giới
Nuôi cá là một ngành cung cấp nguyên liệu cho các ngành khác Vai trò quan trọng trước tiên của lĩnh vực này là cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm Bên cạnh ñó nuôi thuỷ sản còn cung cấp nguyên liệu cho một số các ngành công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp khác như hoá chất, dược, thủ công mỹ nghệ
Chăn nuôi cá mang lại thu nhập cho người dân lao ñộng và mang lại nguồn thu ngoại tệ cho ñất nước Nuôi cá mang lại thu nhập không những cho người lao ñộng trực tiếp tham gia nuôi mà cả sự phát triển của các ngành dịch
vụ hậu cần, vì thế nuôi cá còn mang lại thu nhập cho một số lượng lao ñộng ñáng kể tham gia sản xuất, dịch vụ hậu cần cho ngành Bên cạnh ñó, một số sản phẩm cá ñã và ñang ñược thị trường thế giới ưa chuộng từ ñó có vai trò quan trọng trong việc góp phần tăng tích luỹ ngoại tệ cho ñất nước, tạo ñiều
Trang 22kiện thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, ñặc biệt ñối với các nước ñang phát triển và nghèo Nuôi cá có thể là xuất phát ñiểm của việc cải thiện ñời sống, kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn lợi tự nhiên Theo ước tính của FAO, có tới gần 200 triệu người trên thế giới sống phụ thuộc một phần hay hoàn toàn vào ngành thủy sản.[5]
Mặt khác nuôi cá là một hoạt ñộng sản xuất dễ tiếp cận, có thể sử dụng
cả lao ñộng quá tuổi hoặc chưa ñến tuổi lao ñộng cho một số khâu trong quá trình sản xuất Do ñó phát triển nuôi cá có vai trò quan trọng trong tạo việc làm có thu nhập, ñặc biệt cho những người dân nông thôn
Nuôi cá có tác dụng cải tạo và bảo vệ môi trường Các công thức nuôi ghép và nuôi cá kết hợp với trồng lúa, chăn nuôi… có tổ chức rất tốt trong sử dụng hợp lý chuỗi thức ăn và giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường do một ñối tượng trồng trọt hay chăn nuôi gây ra Phát triển nuôi cá còn có tác dụng tổ chức cải tạo các vùng ñất hoang hoá ngập nước, cải tạo các vùng cát ven biển thành các mặt nước sản xuất phục vụ ñời sống con người một cách hiệu quả Bên cạnh ñó, nuôi cá sẽ tạo việc làm có thu nhập cho người dân, sẽ góp phần giảm áp lực khai thác lên các nguồn lợi khác như lâm nghiệp, hải sản, khoáng sản, giải quyết các vấn ñề xã hội…
Trong nuôi cá có nhiều những thuận lợi mà không phải ngành sản xuất nào cũng có như:
- Cá là loại thực phẩm giàu chất ñạm, dễ tiêu hóa và là loại thực phẩm cung cấp nhu cầu protein cho con người nhưng lại có lợi cho sức khỏe, vì thế,
cá là loại thực phẩm rất ñược ưa chuộng hiện nay
- Nhu cầu về loại thực phẩm này thường ổn ñịnh ở tất cả các tháng trong năm, tiềm năng thị trường tiêu thụ lớn
- Kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc cá thường ñơn giản hơn so với các vật nuôi khác Nguồn thức ăn tự nhiên, tận dụng khá phong phú; hiện nay ở
Trang 23những ao, hồ chứa rộng thoáng, có nguồn nước thải dân cư phù hợp, nếu nuôi với mật ñộ và chủng loại hợp lý thì không cần ñầu tư thức ăn vẫn cho năng suất khá cao và mang lại hiệu quả kinh tế
2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của nuôi cá
- Nuôi trồng thuỷ sản: Theo ñịnh nghĩa của FAO (2008), nuôi trồng thuỷ sản là các hoạt ñộng canh tác trên ñối tượng sinh vật thuỷ sinh như cá, nhuyễn thể, giáp xác, thực vật thuỷ sinh Quá trình này bắt ñầu từ thả giống, chăm sóc, nuôi lớn cho tới khi thu hoạch xong Có thể nuôi từng cá thể hay cả quần thể với nhiều hình thức nuôi theo các mức ñộ thâm canh khác như như quảng canh, bán thâm canh và thâm canh
- Quảng canh là hình thức canh tác ở mức ñộ ñầu tư thấp, mức ñộ kiểm soát hệ thống nuôi thấp (Môi trường, ñịch hại, thức ăn, bệnh ), mức
ñộ ñầu tư ban ñầu, kỹ thuật áp dụng và hiệu quả sản xuất ñều thấp (năng suất nhỏ hơn 500 kg/ha/năm; phụ thuộc nhiều vào thời tiết, chất lượng tự nhiên của nước, nguồn dinh dưỡng chỉ trông vào tự nhiên, không chủ ñộng; nuôi tận dụng các mặt nước tự nhiên như ñầm, phá , vịnh, eo ngách Hình thức nuôi cá kết hợp trồng lúa hoặc cây trồng khác chủ yếu thuộc hình thức này.[4]
- Quảng canh cải tiến là hình thức canh tác cho năng suất ñạt từ 0,5 -1,5 tấn/ha/năm ñối với nuôi tôm, từ 0,5 - 3 tấn/ha/năm ñối với nuôi cá; có thể bổ xung bằng thức ăn có chất lượng thấp; giống ñược sản xuất từ các cơ sở sản xuất giống nhân tạo hay thu gom ngoài tự nhiên.[4]
- Bán thâm canh là hình thức canh tác có cơ sở hạ tầng và quy trình kỹ thuật nuôi phù hợp, có khả nang ñạt năng suất từ 1,5-3 tấn/ha/vụ ñối với tôm, hoặc ñạt từ 3-5 tấn/ha/vụ ñối với nuôi cá, mức ñộ ñầu tư trung bình, giống chủ yếu từ các cơ sở sản xuất - giống nhân tạo; nguồn dinh dưỡng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng ñược cung cấp từ tự nhiên là chính Lượng thức ăn,
Trang 24phân bón tuy có bổ sung nhưng không nhiều [4]
- Thâm canh là hình thức nuôi với cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và quy trình kỹ thuật nuôi phù hợp, có khả năng ựạt năng suất trên 3 tấn/ha/vụ với tôm hoặc năng suất trên 5 tấn/ha/vụ ựối với cá Mức ựộ ựầu tư tương ựối cao,
có xu hướng chủ ựộng kiểm soát tốt các ựiều kiện nuôi Nguồn dinh dưỡng chủ yếu dựa vào thức ăn ựược cung cấp đó là những thức ăn trộn tươi sống hay ựã sấy khô Sự gia tăng sản lượng có thể có nhờ ựóng góp của thức ăn tự nhiên nhưng không ựáng kể
- Siêu thâm canh là hình thức chăn nuôi với cơ sở hạ tầng, trang thiết bị
và quy trình kỹ thuật nuôi hoàn thiện, có khả năng ựạt năng suất 15 tấn/ha/vụ ựối với tôm hoặc năng suất 20 - 300 tấn/ha/vụ ựối với cá Giống ựược sản xuất từ các cơ sở sinh sản nhân tạo, không dùng phân bón, loại trừ hết các ựịch hại; kiểm soát hoàn toàn các ựiều kiện nuôi, nước thay ựược hoàn toàn chủ ựộng và kiểm soát chất lượng nước, có sục khắ [4]
- Nuôi tổng hợp (nuôi ghép) là nuôi nhiều ựối tượng trong cùng thuỷ vực với mục ựắch chắnh là lợi dụng tự nhiên một cách hợp lý Vắ dụ: Nuôi ghép cá trắm cỏ với cá mè trắng, mè hoa và một số loại cá khác; nuôi ghép cá trắm cỏ với cá trôi ấn, cá mè trắng, mè hoa và một số loại khác [5]
- Nuôi chuyên canh (nuôi ựơn) là hình thức nuôi chỉ với một loại cá có khả năng cho hiệu quả kinh tế cao; Người nuôi tạo ựiều kiện thuận lợi nhất về thức ăn, phân bón cho chúng ựể thu hoạch với năng suất cao nhất có thể ựạt ựược Vắ dụ nuôi chuyên cá chim trắng hoặc rô phi, trắm ựen với tỷ lệ trên 70%.[5]
- Nuôi kết hợp (nuôi bền vững) là hình thức nuôi mà chất thải của quá trình này là chất dinh dưỡng cung cấp cho quá trình kia, như: Nuôi theo hệ VAC, nuôi với công thức cá - vịt hoặc cá -lợn, nuôi cá trong ruộng cấy lúa [5]
Trang 25- Nuôi luân canh là hình thức nuôi mà trong một ao các ñối tượng nuôi ñược thay ñổi theo vụ hoặc theo năm nuôi với các phương thức từ quảng canh ñến bán thâm canh, thâm canh [5]
Theo FAO (2008), cá là ñộng vật bậc thấp - ñộng vật "thuỷ sinh dị nhiệt" hay "biến nhiệt", nghĩa là nhiệt ñộ cơ thể thay ñổi theo nhiệt ñộ môi trường sống FAO ñã xếp các ñối tượng trong NTTS thành 5 nhóm chính: thuỷ sản nước ngọt, cá di cư hai chiều, cá biển, giáp xác, nhuyễn thể và rong tảo, thuỷ sản nước ngọt chiếm 44,3 tổng sản lượng NTTS trên thế giới Những loài cá ñược chọn nuôi thường có những ưu ñiểm chính sau:
- Nhanh lớn, thịt thơm ngon, dễ sinh sản nhân tạo, sức sản xuất cao
- Có khả năng thích nghi với ñiều kiện tự nhiên ở nước ta, thức ăn ñơn giản, dễ kiếm, dễ gây nuôi, chi phí thấp
Ở các tỉnh phía Bắc, các loài cá ñược nuôi phổ biến là: Mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm ñen, chim trắng, cá chép, cá trôi, rô phi Ở các tỉnh phía Nam thường nuôi các loài: cá tra, ba sa, rô phi vằn, cá vồ, cá chép, mè vinh,
cá vược Nhìn chung, các loài cá nuôi ở Việt Nam khá ña dạng và phong phú, ñặc biệt trong giai ñoạn hiện nay khi khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, nhiều giống cá mới ñã ñược cho sinh sản nhân tạo thành công
Cũng như các ñộng vật khác, cá có ñặc tính sinh sống khác nhau giữa các loài ðặc tính sinh sống của cá phù hợp với cấu tạo của cơ quan bắt mồi,
bộ máy tiêu hoá và hô hấp của chúng Chính vì vậy mà có các loài cá ăn các loại thức ăn khác nhau, sống ở các tầng nước khác nhau Muốn nuôi chúng ñạt năng suất, sản lượng cao, phải nắm bắt ñược các ñiều kiện sinh học, yếu tố môi trường ảnh hưởng ñến ñời sống của cá Trên cơ sở ñó, người nuôi có những tác ñộng tích cực tạo các ñiều kiện thuận lợi giúp cho cá phát triển tốt, ñồng thời hạn chế các yếu tố không có lợi cho quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản của chúng…
Trang 26Do các giống cá có ñặc ñiểm khác nhau nên khi nuôi ghép phù hợp, các giống cá không cạnh tranh thức ăn của nhau mà còn bổ xung, tương trợ lẫn nhau Ví dụ cá mè, trắm cỏ sống ở tầng mặt, bài tiết ra phân làm mồi cho ốc, hến, giun ñỏ, mùn bã hữu cơ phát triển Các loài này lại là thức ăn ưa thích của cá trắm ñen, rô phi, cá chép Ngược lại, cá trắm ñen, rô phi, cá chép sống
ở tầng ñáy bài tiết ra phân, sục bùn tìm mồi tạo ñiều kiện cho thực vật, ñộng vật phù du phát triển là thức ăn của cá mè Vì vậy, trong kỹ thuật nuôi cá, cần tận dụng hợp lý mối quan hệ tương trợ giữa các giống cá ñể nuôi ghép - thường ghép các loài cá có tính ăn và sống ở các tầng nước khác nhau ñể tận dụng thức ăn và diện tích mặt nước
Nhìn chung, cá mang tính chất tự nhiên cao, vì vậy kỹ thuật nuôi không quá phức tạp Cá vừa ăn thức ăn tự nhiên, vừa ăn thức ăn do người nuôi cung cấp Ở một số loại hình hồ ao như hồ chứa nước thải, ao hồ kết hợp chăn nuôi, nếu nuôi với mật ñộ phù hợp có thể cung cấp ít thức ăn nhưng vẫn cho thu hoạch năng suất khá Tuy nhiên, do ñặc thù của nghề nuôi cá nên việc ñiều trị bệnh là rất khó khăn, chủ yếu phòng bệnh là chính
Quy trình kỹ thuật nuôi cá thịt gồm 4 công ñoạn sau ñây: chọn và chuẩn bị ao nuôi cá; tuyển chọn và thả cá giống; quản lý và chăm sóc ao nuôi; thu hoạch và bảo quản
Có nhiều công thức nuôi ghép nhưng hiện nay ở Miền Bắc chủ yếu tập trung vào 10 công thức ghép chính sau ñây: cá mè trắng là ñối tượng nuôi chính, ngoài ra còn có mè hoa, chép, rô phi, chim trắng, trê lai, cá mè trắng và trắm cỏ là ñối tượng nuôi chính, ngoài ra còn có mè hoa, chép, rô phi, chim trắng, cá quả, cá trắm cỏ là ñối tượng nuôi chính, ngoài ra còn có mè trắng,
mè hoa, chép, rô phi, trê lai, Mrigall
Về mức ñộ thâm canh, theo tác giả Bai-ley, hiện nay người ta vẫn thực hiện ở 3 mức ñộ thâm canh khác nhau gồm: Thâm canh, bán thâm canh và quảng canh Nhìn chung ở miền Bắc nói chung và ở Bắc Giang nói riêng,
Trang 27phương thức nuôi bán thâm canh tồn tại phổ biến nhất, ñược ưa chuộng và phù hợp với ñiều kiện hiện nay
Tóm lại, nuôi cá có những ñặc ñiểm kỹ thuật sau:
- Mỗi giống loài thủy sản yêu cầu một môi trường sinh thái phù hợp khác nhau về thủy lý, thuỷ hoá, thủy sinh của môi trường ñất và nước, về nhiệt ñộ, dòng chảy Nếu gặp môi trường sống phù hợp, các ñối tượng thuỷ sản sẽ phát triển nhanh và ngược lại
- Nuôi thuỷ sản mang tính mùa vụ khác nhau giữa các loài Mặc dù các loài cùng sống trong môi trường nước nhưng mỗi loài thủy sản có ñặc ñiểm sinh học, sinh sản và sinh trưởng khác nhau
- Các loài thuỷ sản sống trong môi trường nước, có khả năng lan truyền dịch bệnh nhanh Do ñối tượng nuôi thuỷ sản là ñộng vật sống, di chuyển nhanh, sống trong môi trường nước là môi trường dễ lan toả Vì vậy, trong quá trình thì yếu tốt phòng bệnh ñóng vai trò quyết ñịnh
- Sản phẩm thuỷ sản khó bảo quản ðộng vật thuỷ sản sống trong môi trường nước, yêu cầu ñiều kiện môi trường khắt khe nên khi bị tách ra khỏi môi trường nước hoặc ñưa vào một môi trường nước khác không phù hợp sẽ làm cho các ñộng vật thủy sản chết nhanh chóng Mặt khác do cấu trúc tế bào
dễ phân huỷ và có ñộ ñạm cao nên ñộng vật thuỷ sản sẽ nhanh chóng bị ươn thối sau khi chết
- Các loài thuỷ sản thường chịu tác ñộng lớn của môi trường, ñặc biệt là môi trường nước Nếu nhiệt ñộ vượt quá giới hạn tuỳ theo ngưỡng nhiệt ñộ của mỗi loài có thể dẫn ñến cá chết, thậm chí chết hàng loại Nhiệt ñộ nước thích hợp ñối với cá nuôi từ 20 - 30oC Vào mùa ñông, khi nhiệt ñộ nước giảm xuống ñến 12oC, các loài cá ngừng bắt mồi, nếu ở dưới 10oC kéo dài một số
Trang 28loài cá bị chết cóng; ở nhiệt ñộ trên 32oC cá bỏ ăn, kém phát triển, nhiệt ñộ trên 38oC cá có thể chết hàng loạt
- Nuôi thuỷ sản có thể thực hiện thâm canh tăng năng suất sản phẩm Sự phát triển của ñối tượng nuôi thuỷ sản phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện môi trường sống và lượng chất dinh dưỡng làm thức ăn nên con người bằng các tác ñộng ñể tạo ra môi trường sống phù hợp và ñiều kiện thức ăn ñầy ñủ có thể thúc ñẩy nhanh quá trình sinh sản và sinh trưởng của ñối tượng nuôi
Cá là một loài vật nuôi dễ thích ứng, ít có sự phân biệt rõ ràng giữa cá nuôi và cá tự nhiên như các loài khác như lợn, gà, bò Trong khi ñó, tiềm năng về nhu cầu thực phẩm này còn khá lớn Với những ñặc ñiểm trên, người
ta có thể nuôi cá nhiều ở mức ñộ ñầu tư khác nhau
Sản phẩm cá là một loại sản phẩm bổ sung cho các loại thực phẩm khác Qua thực tế cho thấy, giá các sản phẩm cá thường ổn ñịnh hơn so với các loại thực phẩm từ nông nghiệp khác và hiện nay ñang có xu hướng gia tăng Nhu cầu sử dụng sản phẩm cá ổn ñịnh và nhiều tiềm năng
Việc nuôi cá ñem lại hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với thâm canh các loại cây lương thực và rau mầu, cây trồng thông thường, ñặc biệt khi so sánh thu nhập giữa nuôi cá từ các ruộng trũng một vụ không ăn chắc chuyển ñổi sang ao- có thu nhập trung bình tăng 4 lần so với trồng lúa Giá trị sản phẩm thu ñược từ 01 ha nuôi cá ở mức ñộ bán thâm canh có thể ñạt từ 70-100 triệu ñồng, trong khi cấy lúa thu cả 2 vụ chỉ ñạt giá trị từ 25-30 triệu ñồng
* Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển nuôi cá
Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển nuôi thuỷ sản có thể phân thành 3 nhóm gồm: các yếu tố tự nhiên, các yếu tố kinh tế kỹ thuật và các yếu
tố về xã hội
Nhóm 1: Các yếu tố về môi trường tự nhiên, bao gồm các yếu tố cơ bản sau
Trang 29Khí hậu, thủy văn: Bao gồm các chỉ số về nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng mưa,
là những yếu tố rất quan trọng, có ảnh hưởng lớn ñến quá trình phát triển nuôi thuỷ sản Nguồn nước là một trong những ñiều kiện thiết yếu ñầu tiên cho nuôi thủy sản, là yếu tố môi trường chủ yếu ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của cá
Thổ nhưỡng, môi trường: ðiều kiện về thổ nhưỡng và môi trường nước
là những ñiều kiện cơ bản cho phát triển nuôi thuỷ sản Bao gồm các chỉ số chính về thành phần cơ học, thành phần hoá học, thuỷ sinh vật
Nguồn lợi các giống loài thuỷ sản: Ngày nay do sự phát triển của tiến
bộ khoa học kỹ thuật trong sinh sản nhân tạo thuỷ sản nên nguồn lợi giống tự nhiên ñã giảm ñi vai trò quan trọng của nó Tuy nhiên ñến nay nó vẫn có ý nghĩa trong việc duy trì sản xuất các ñối tượng nuôi chưa sản xuất ñược giống nhân tạo, các loài nuôi ñặc sản có giá trị kinh tế cao của ñịa phương
Nhóm 2: Các yếu tố kinh tế:
Vốn ñầu tư: Là yếu tố quan trọng hàng ñầu ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất kinh doanh của mọi ngành kinh tế nói chung của nuôi cá nói riêng Việc bố trí cơ cấu sử dụng vốn ñầu tư hợp lý là hết sức cần thiết [1]
Giá cả thị trường: Là yếu tố quyết ñịnh ñến hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, cho cả các yếu tố ñầu vào và sản phẩm ñầu ra của sản xuất.[1] Chọn ñối tượng nuôi, thời ñiểm bán ñược giá cao là việc làm cần thiết của người nuôi cá
Áp dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến: ðây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến kết quả sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp ñến số lượng, chất lượng và giá thành sản phẩm
Trang 30Yếu tố tổ chức sản xuất và quản lý: Là yếu tố khá quan trọng mặc dù chỉ có ảnh hưởng gián tiếp ñến hiệu quả nuôi cá nhưng nó có ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển chung của nuôi cá trên một vùng cụ thể
Nhóm 3: Các yếu tố về xã hội, bao gồm
Chính sách: Là yếu tố cực kỳ quan trọng, mặc dù nó cũng chỉ có ảnh hưởng gián tiếp ñến kết quả hiệu quả sản xuất nhưng các chính sách sẽ tạo ra môi trường kinh tế, kinh tế - xã hội thuận lợi, tạo những "cú hích", bước "ñột phá" cho phát triển nuôi cá nếu sử dụng phù hợp
Nhu cầu thị trường, tiêu thụ: Là yếu tố hết sức quan trọng, việc ñiều tra nắm bắt ñược nhu cầu thị trường là việc làm cần thiết khi muốn phát triển một ngành sản xuất hàng hoá lớn
Trình ñộ của nguồn nhân lực: Có ảnh hưởng nhiều ñến việc tiếp thu các thông tin kinh tế, thị trường và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong quá trình phát triển nuôi thuỷ sản
Yếu tố về mức sống và tích luỹ: Có ảnh hưởng ñến nhu cầu về sản phẩm nuôi thuỷ sản và mức ñộ ñầu tư cho nuôi thủy sản là yếu tố cần ñược nghiên cứu khi xây dựng các kế hoạch phát triển
ðể mở rộng phát triển nuôi cá, nâng cao hiệu quả, người nuôi cần phải
có ñầy ñủ vốn, trang thiết bị kỹ thuật, diện tích mặt nước, có kiến thức cơ bản
về kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản và có thị trường tiêu thụ thuận lợi
f) Các chủ trương chính sách của ðảng, NN về nuôi cá theo hướng bền vững:
- Luật Thuỷ sản: Luật thủy sản quy ñịnh về hoạt ñộng thủy sản Việt
Nam, Luật số 17/2003/QH11, chương 4 Nuôi trồng thủy sản gồm 14 ñiều (từ ñiều 23- ñiều 36) Luật thuỷ sản ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003
- Luật ñất ñai: Luật ñất ñai số 13/2003-QH11 do Quốc Hội nước Cộng
Trang 31hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 Luật quy ñịnh về quản lý và sử dụng ñất ñai Cụ thể hóa Luật Ðất ñai năm 2003, ngày 29/10/2004 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 181/NÐ-CP “về thi hành Luật Ðất ñai” và ngày 01/11/2004 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT “về việc huớng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng dất”
- Luật bảo vệ môi trường: Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11
ñược Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ 1/7/2006
- Các quy ñịnh thể chế dưới luật
Nghị ñịnh số 59/2005/NÐ-CP ngày 4/5/2005 của Chính phủ về ñiều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản
Nghị ñịnh số 33/2005/NÐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Pháp lệnh Thú y
Nghị ñịnh số 31/2010/NÐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy ñịnh về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản
Nghị ñịnh số 16/2005/NÐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình
Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thuỷ sản huớng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 59/2005/NÐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về ñiều kiện kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản
Quy chế Quản lý môi truờng vùng nuôi tập trung (ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 04/2002/QÐ-BTS ngày 24 tháng 1 năm 2002 của Bộ truởng Bộ Thuỷ sản)
Quyết ñịnh số 1690/Qð-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển thuỷ sản Việt Nam ñến năm 2020 trong ñó nêu rõ: " Phát triển thuỷ sản theo hướng bền vững, trên cơ sở giải
Trang 32lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, bảo bệ và phát triển nguồn lợi an sinh xã hội "
Quyết ñịnh số 332/Qð-TTg ngày 03/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt ðề án phát triển thuỷ sản Việt Nam ñến năm 2020 trong ñó nêu rõ: " Phát triển nhanh nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, có hiệu quả, sức cạnh tranh cao và phát triển bền vững; trở thành ngành sản xuất chủ lực cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, ñồng thời tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho nông, ngư dân, ñảm bảo an sinh xã hội, góp phần xóa ñói giảm nghèo và bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển, ñảo của Tổ quốc "
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Khái quát về tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới
a) Tình hình chung về nuôi trồng thủy sản trên thế giới
Theo thống kê của FAO, tỷ lệ tăng bình quân hàng năm của nuôi trồng thủy sản tính từ năm 1990 ñến nay là 8,9%, trong khi ñó tỷ lệ tăng của thuỷ sản khai thác là 1,4% và của thịt sản phẩm gia súc chăn nuôi là 2,8% Tổng sản lượng thủy sản trên toàn cầu năm 1950 chỉ ñạt 20,76 triệu tấn, bao gồm 0,64 triệu tấn từ nuôi trồng và 20,12 triệu tấn từ khai thác Nhưng ñến năm 2006, con số này ñã tăng lên 143,6 triệu tấn, trong ñó khai thác và nuôi trồng (không kể nuôi rong, tảo biển) ñạt tương ứng là 92 triệu tấn và 51,6 triệu tấn Tổng sản lượng thuỷ sản trên thế giới năm 2010 ñạt khoảng 147 triệu tấn, tăng 1,3% so với năm
2009 Trong ñó, sản lượng ñánh bắt duy trì xu hướng giảm nhẹ khi giảm từ 90 triệu tấn trong năm 2009 xuống còn 89,8 triệu tấn trong năm 2010 (tương ñương mức 0,2%); sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng tới 3,8% (tương ñương tăng 1,9 triệu tấn), lên mức 57,2 triệu tấn Trong số ñó hơn một nửa là sản lượng cá nuôi (23,07 triệu tấn, ñạt 50,4%), tiếp theo là nhuyễn thể (10,73 triệu tấn, chiếm 23,5%), thực vật thuỷ sinh (10,13 triệu tấn, chiếm 22,2 %
Trang 33Bảng 2.2: Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản thế giới
(2000 - 2006) Chỉ tiêu Năm ðVT 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Khối lượng tr.tấn 95,6 93,1 93,2 90,5 94,6 94,2 92,0 Giá trị tỷ USD 79,5 78,2 79,1 81,7 84,2 87,3 91,2
Khai thác
thủy sản
Giá ñơn
vị USD/tấn 107 111 129 132 134 145 168 Khối
lượng tr.tấn 35,5 37,9 40,4 42,7 45,9 48,5 51,7 Giá trị tỷ USD 50,6 52,5 54,4 58,4 63,9 70,4 78,8
Nuôi trồng
thủy sản
Giá ñơn
vị USD/tấn 1.427 1.384 1.348 1.368 1.391 1.451 1.525 Khối
lượng tr.tấn 131,1 131,0 133,6 133,2 140,5 142,7 143,6 Giá trị tỷ USD 130,1 130,7 133,5 140,1 148,1 157,7 170,0
Trung Quốc vẫn là nước có sản lượng thủy sản lớn nhất ñạt 51,5 triệu tấn năm 2006, trong ñó, 17,1 triệu tấn từ khai thác và 34,4 triệu tấn từ nuôi trồng Năm
2007, số liệu sơ bộ về sản lượng thủy sản thế giới (không kể Trung Quốc) là 96 triệu tấn, tăng xấp xỉ 3 % ñối với khai thác và 7 % ñối với NT so với năm 2006
- Về khai thác thủy sản
Tổng sản lượng khai thác thủy sản thế giới năm 2006 ñạt 92 triệu tấn (giảm 1,92% so với năm 2005) với giá trị ước ñạt 91,2 tỷ USD (tăng 4,5 % so với mức
Trang 34cao nhất năm 2005), trong ñó có 82 triệu tấn từ khai thác hải sản và 10 triệu tấn từ khai thác nội ñịa Nhìn chung, sản lượng khai thác tương ñối ổn ñịnh mặc dù có sự biến ñộng giữa các năm từ năm 2000 ñến 2006 (cao nhất vào năm 2000 ñạt 95,6 triệu tấn và năm 2004 ñạt 94,6 triệu tấn), nhưng sự biến ñộng này không lớn
Trung Quốc, Pê-ru và Mỹ vẫn là ba quốc gia có sản lượng khai thác cao nhất Trong số 20 nước có sản lượng khai thác lớn nhất năm 2006, Việt Nam ñứng thứ 13, tụt một bậc so với vị trí thứ 12 năm 2005 (Mi-an-ma ở vị trí 12) Tổng sản lượng của 20 quốc gia này chiếm tới 75,27 % tổng sản lượng khai thác toàn thế giới năm 2005 (70,9 triệu tấn) và giảm còn 75,98 % năm 2006 (69,9 triệu tấn)
Số liệu thống kê của FAO năm 2006 cho thấy, sản lượng khai thác ở vùng biển Thái Bình Dương là lớn nhất (47,9 triệu tấn), tiếp ñến là vùng biển ðại Tây Dương (17 triệu tấn) và Ấn ðộ Dương (10,3 triệu tấn) Sự thay ñổi thứ hạng của các ngư trường chính không có sự thay ñổi so với năm 2004 Trong khai thác hải sản, sản lượng cá ngừ các loại ñạt mức kỷ lục mới 6,4 triệu tấn năm 2006, nhuyễn thể chân ñầu cũng ñạt mức sản lượng mới 4,3 triệu tấn năm
2006 Nhóm giáp xác có sản lượng khá cao ñạt 5,7 triệu tấn, trong ñó cua và tôm hùm có sản lượng cao nhất
- Về nuôi trồng thủy sản
Nuôi trồng thủy sản tiếp tục tăng trưởng nhanh trong thời gian qua Tuy nhiên, ñã có dấu hiệu tốc ñộ tăng của nuôi trồng thủy sản toàn cầu gần ñạt ñến mức cao nhất, mặc dù ở một số khu vực và một số loài vẫn tiếp tục có tốc ñộ tăng cao Năm 2006, nuôi trồng thủy sản ñóng góp 47% nguồn thực phẩm thủy sản của thế giới, ñạt sản lượng 51,7 triệu tấn với giá trị là 78,8 tỷ USD Tốc ñộ tăng từ 2004 -
2006 ñạt 6,1 % về khối lượng và 11% về giá trị
Trang 35Bảng 2.3: Các nước có sản lượng nuôi trồng thủy sản cao nhất năm 2006
TT Quốc gia Sản lượng
(tấn)
Tỷ trọng (%)
Sản lượng (tấn)
Tỷ trọng (%) Toàn thế giới 48.489.670 100,00 51.653.329 100,00
có sản lượng nuôi thủy sản lớn nhất chiếm 82,98 % tổng sản lượng toàn thế giới năm 2005 (gần 42,9 triệu tấn so với tổng sản lượng 48,5 triệu tấn) Trong
số 10 nước ñứng ñầu, có 4 nước thuộc khối ASEAN theo thứ tự là Việt Nam (3), Thái Lan (4), In-ñô-nê-xia (5) và Phi-lip-pin (10)
Xét về tốc ñộ tăng trưởng trung bình trong nuôi trồng thủy sản giai ñoạn
2004 - 2006, trong số 10 nước dẫn ñầu về sản lượng nuôi, Việt Nam ñứng ñầu (17,60 %), tiếp ñến là In-ñô-nê-xia (11,23 %), Chi Lê (9,81 %) Thái Lan có mức tăng 4,87 % và Trung Quốc là 6,05 %
Trang 36Bảng 2.4: Dự báo nhu cầu thủy sản trên thế giới ñến năm 2020
TT Các nhu cầu Châu
Phi
Bắc
Mỹ
Caribe Nam
Châu ðại Dương
Toàn Thế Giới
I Tổng nhu cầu (Tr.tấn) 8,735 9,047 19,18 91,31 20,58 7,862 156,7
1 Phi thực phẩm (Tr tấn) 0,736 1,278 12,87 7,469 6,001 0,109 28,47
2 Thực phẩm (Triệu tấn) 7,999 7,769 6,307 83,84 14,58 7,753 128,3
3 Mức tiêu thụ/ người (kg) 8,8 23,4 10,6 20,2 20,5 22,1 18,4
Nguồn: Chiến lược thuỷ sản Việt Nam ñến 2020
Bảng 2.5: Dự báo sản lượng tiêu thụ thủy sản nội ñịa ñến năm 2020
2 Tiêu thụ thủy sản nội ñịa toàn quốc Triệu tấn 2,10 2,16 2,36
4 Tiêu thụ thủy sản vùng ðBSCL Triệu tấn 0,42 0,45 0,47
Nguồn: Chiến lược thuỷ sản Việt Nam ñến 2020 b) Kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản một số nước trong khu vực:
* Nuôi trồng thuỷ sản ở Trung Quốc
Trung Quốc bắt ñầu phát triển nhanh nuôi trồng thuỷ sản từ giữa những năm 80 của thế kỷ trước và nhanh nhất từ năm 1989 Trung Quốc là thị trường lớn hàng ñầu Châu á với ñặc ñiểm vừa tiêu thụ, vừa tái chế xuất khẩu
Qua tổng kết quá trình phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản hơn 20 năm nay, chính phủ Trung Quốc ñã rút ra 4 kinh nghiệm quan trọng, ñó là:
- Một là, mở cửa toàn diện thị trường hàng thuỷ sản
Trang 37- Hai là, thực hiện cải cách thể chế kinh doanh lấy gia ñình nhận thầu
và chế ñộ cổ phần hợp tác làm chính, tìm ñược phương thức kinh doanh phù hợp với ñặc ñiểm sản xuất nuôi thuỷ sản ở Trung Quốc và mức phát triển lực lượng sản xuất nghề cá
- Ba là, xác lập phương châm phát triển nghề cá lấy nuôi làm chính, tiến hành ñồng thời nuôi trồng, khai thác, chế biến và chiến lược phát triển
"Khoa học công nghệ chấn hưng nghề cá", phát triển nuôi cá bền vững
- Bốn là, kiên trì "bằng pháp luật chấn hưng nghề cá" Việc quản lý và bảo vệ tài nguyên nghề cá ñược ñẩy mạnh, tăng nhanh tiến trình xây dựng pháp chế, ñồng thời hình thành ñội ngũ chấp pháp hành chính nghề cá thống nhất lãnh ñạo phân cấp quản lý Việc quản lý nghề cá cơ bản ñã ñược ñưa vào quỹ ñạo pháp chế
Chính phủ Trung Quốc tích cực ñẩy mạnh việc ñiều chỉnh có tính chiến lược kết cấu nghề cá, gia sức tăng thu nhập cho ngư dân, phát triển trọng ñiểm nghề nuôi trồng thuỷ sản Củng cố và hoàn thiện cơ bản chế ñộ nhận thầu mặt nước nuôi trồng, ưu tiên cấp phát giấy chứng nhận nuôi trồng ñể ngư dân ñược uống "viên thuốc ñịnh tâm" Từ mặt ñảm bảo chế ñộ, chính phủ Trung Quốc ñã huy ñộng ñầy ñủ tính tích cực và tính sáng tạo của ngư dân vào việc phát triển nghề nuôi trồng thủy sản
* Nuôi trồng thuỷ sản ở Mỹ
Nghề nuôi trồng thuỷ sản ở Mỹ mới bắt ñầu khoảng 30 năm trở lại ñây
và ñang phát triển nhanh Nghề nuôi trồng thuỷ sản ở Mỹ chủ yếu là nuôi cá nước ngọt Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản tăng nhanh, từ 150 nghìn tấn năm
1980 lên 413 nghìn tấn năm 1996, ñứng hàng thứ 6 trên thế giới và ñứng hàng ñầu Châu Mỹ Chính phủ Mỹ ñã ñẩy mạnh công nghiệp chế biến, cả chế biến thuỷ sản thực phẩm và chế biến sản phẩm kỹ thuật Mặt khác, việc ñầu tư cơ
Trang 38sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật ựược Nhà nước bảo hộ nên tăng rất nhanh trong quá trình CNH-HđH ngành nuôi trồng thuỷ sản Lịch sử nghề nuôi trồng thuỷ sản ở Mỹ tuy ngắn ngủi nhưng do ưu thế của xã hội công nghiệp hoá nên ựã hình thành ựặc ựiểm riêng của mình:
- Sự phân công ngành nghề rất rõ ràng: trại nuôi chuyên lo sản xuất cá giống và cá thịt, xắ nghiệp thức ăn chuyên lo sản xuất thức ăn và căn cứ vào nhu cầu của hộ nuôi mà ựưa thức ăn ựến tận nơi, xắ nghiệp chế biến phụ trách thu mua và chế biến cá
- đơn vị sản xuất có quy mô lớn, trình ựộ cơ giới cao Thường mỗi trại nuôi cá có diện tắch từ hàng chục, hàng trăm ựến hàng nghìn ha, phần lớn công việc ựều ựược cơ giới hoá, tự ựộng hoá, kể cả việc chăm sóc và thu hoạch
+ Phương thức nuôi thường là nuôi ựơn, không chạy theo sản lượng mà chú ý ựến chất lượng đó là nét riêng biệt trong nuôi trồng thuỷ sản với ựiều kiện của nền kinh tế Mỹ
+ đặc biệt coi trọng nguồn nước: Người nuôi cá ở Mỹ rất chú trọng ựến việc quản lý chất lượng nước, nhất là tăng cường việc quản lý số lượng cá thả
và thức ăn nuôi cá
+ Hết sức coi trọng sức khỏe con người và bảo vệ môi trường, khống chế nghiêm ngặt việc sử dụng hoá chất và thuốc chữa bệnh cá, việc quản lý ựối với nước thải nuôi cá cũng rất chặt chẽ
* Nuôi trồng thuỷ sản ở Thái Lan
Thái Lan là một trong những nước xuất khẩu thuỷ sản số 1 thế giới, hàng năm xuất khẩu từ 4-6 tỷ USD Sản lượng thuỷ sản tăng hàng năm với các ựối tượng nuôi ựa dạng Thái Lan phát triển mạnh việc nuôi cá rô phi, ựặc biệt là rô phi dòng gif và các loài cá trê Thái Lan là nước có sản lượng cao nhất về cá rô phi
Trang 39Chính phủ Thái Lan rất quan tâm ñến việc nghiên cứu khoa học phục
vụ cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản Nguồn nhân lực phục vụ cho nuôi cá cũng ñược Nhà nước quan tâm ñào tạo Chỉ tính cấp Trung ương, Thái Lan cũng ñã có 9 ñơn vị chuyên nghiên cứu về kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản, với các lĩnh vực như kỹ thuật nuôi cá, thức ăn cá, bệnh cá, di truyền cá, công trình nghề cá và quản lý nghề nuôi Hiện nay có 3 trường ñại học quốc lập (Kasetsart, Khonkaen và Song kha) và Học viện kỹ thuật Châu Á (AIT) ñang thực hiện việc ñào tạo và nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản Việc ñào tạo ở ñây ñảm bảo cả ñào tạo kỹ thuật viên và cán bộ kỹ thuật cấp ñại học
* Nuôi trồng thuỷ sản ở Philipin
Philipin là nước ñứng ñầu thứ 7 trên thế giới về sản xuất cá và nhuyễn thể vào năm 1994, nhưng sau ñó tụt xuống thứ 11 vào năm 1997 với tổng sản lượng cá và nhuyễn thể là 330.443 tấn Năm 1993, Philipin trở thành nước sản xuất các loài cá rô phi lớn nhất khu vực Nhưng ñến năm 1995 sản lượng cá
rô phi giảm ñáng kể và ñến năm 1997 lại giảm một lần nữa Các loài cá nước ngọt khác cũng ñược nuôi, bao gồm nhóm cá chép, cá trê và cá quả Philipin cũng ñã từng là nước ñứng ñầu khu vực về nuôi cá măng Nhưng sản lượng cá măng giảm khi sản lượng tôm sú tăng vào năm 1992 do việc sử dụng các ao nước lợ cho nuôi tôm
2.2.2 Khái quát về tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam
Cùng với lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam, nghề cá nước ta ñã hình thành hàng nghìn năm gắn liền với truyền thống chống thiên tai ñịch họa, chống ngoại xâm, bảo vệ non sông của toàn dân tộc, cung cấp dưỡng chất cho bữa ăn hàng ngày của nhân dân, ñóng góp vào phát triển kinh tế xã hội của ñất nước Trong thời kỳ ñất nước bị ñế quốc thực dân cai trị, chiến tranh tàn phá, nghề cá Việt Nam ñã gặp không ít khó khăn, thậm chí bị thụt lùi so với các nước trong khu vực Nghề cá Việt Nam cho ñến những năm giữa thế kỷ trước
Trang 40vẫn mang ñậm dấu ấn của một loại hình hoạt ñộng kinh tế tự cung, tự cấp, trình
ñộ sản xuất còn lạc hậu và chỉ ñược xem như một nghề phụ trong sản xuất nông nghiệp Nhưng dưới sự lãnh ñạo của ðảng, nhà nước trong những năm qua, nghề cá nước ta có những thay ñổi sâu sắc, ñã ñạt ñược thành tựu khá toàn diện và to lớn, ñược xác ñịnh là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của ñất nước và ñang từng bước vững chắc trở thành một ngành sản xuất mang tính công nghiệp Ngành thủy sản liên tục tăng trưởng với tốc ñộ cao theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; gắn sản xuất với thị trường trong nước và xuất khẩu; góp phần ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia
và an ninh biển, ñảo của tổ quốc Thủy sản Việt Nam ngày càng khẳng ñịnh vị trí quan trọng trong nghề cá thế giới
Có thể chia quá trình phát triển của ngành thuỷ sản thành 04 giai ñoạn :
Giai ñoạn 1954 - 1960, ñịnh hướng chiến lược phát triển thủy sản là khôi
phục, cải tạo, phát triển kinh tế thủy sản ở miền Bắc Kết quả là ñã hoàn thành cơ bản công cuộc cải tạo XHCN nông thôn miền biển với các phong trào hợp tác hoá ñược triển khai rộng khắp trong nghề cá ðến những năm 30, phong trào nuôi cá nước ngọt ñã lan rộng, phổ biến ở nhiều tỉnh ñồng bằng sông Hồng và các tỉnh miền núi phía Bắc
Trong những năm 1961- 1975, phát triển thủy sản gắn liền với việc thực hiện
hai nhiệm vụ chiến lược: xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và kháng chiến chống Mỹ cứu nước Kết quả là các thành phần kinh tế tham gia nuôi thuỷ sản phát triển mạnh: các hợp tác xã quy mô nhỏ ñược củng cố và phát triển vững chắc, chuyển dần lên quy mô lớn; các cơ sở quốc doanh sản xuất nghề cá ñược củng cố, các hộ gia ñình ðiều ñó ñã hình thành hệ thống sản xuất kinh doanh cơ bản, tạo nền tảng cho công nghiệp nghề cá; tuy nhiên giai ñoạn này, trình ñộ thâm canh nuôi
cá còn thấp, ñầu tư ít, chủ yếu là thả tận dụng mặt nước, chưa thực sự "nuôi"
Trong giai ñoạn 1976 - 1980, ðây là giai ñoạn khắc phục hậu quả nặng nề
của chiến tranh, khôi phục và tiếp tục phát triển kinh tế thủy sản nhưng mô hình quản lý hành chính - quan liêu - tập trung bao cấp ñã làm giảm ñộng lực thúc ñẩy sản xuất thủy sản