luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGỤY THỊ NGỌC LAN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÁC TRANG TRẠI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 31 10
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Ngụy Thị Ngọc Lan
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này tôi ựã nhận ựược sự quan tâm, giúp ựỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân
Trước hết, cho phép tôi ựược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ựến:
Thầy giáo, TS Nguyễn Mậu Dũng, người trực tiếp hướng dẫn và giúp
ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Ban lãnh ựạo huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, các phòng ban có liên quan, các chủ trang trại ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thu thập các thông tin có liên quan ựến ựề tài ựể hoàn thành luận văn
Ban Giám hiệu trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo sau ựại học, Khoa Kinh tế &PTNT cùng toàn thể quý thầy cô giáo trong nhà trường ựã tạo mọi ựiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè, người thân, ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Ngụy Thị Ngọc Lan
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ viii
DANH MỤC HỘP viii
KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÁC TRANG TRẠI 5
2.1 Cơ sở lý luận về tiếp cận thị trường của các trang trại 5
2.1.1 Khái niệm, vai trò của phát triển kinh tế trang trại 5
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường của trang trại 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1 Kinh nghiệm tăng cường khả năng tiếp cận thị trường cho các trang trại trên thế giới 23
2.2.2 Thực tiễn tiếp cận thị trường của các trang trại ở Việt Nam 26
Trang 53 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 29
3.1.1 điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Lạng Giang 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu của ựề tài 40
3.2.1 Chọn ựiểm, chọn mẫu nghiên cứu 40
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 41
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 43
3.2.4 Phương pháp phân tắch số liệu 43
3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu ựánh giá giá trị sản xuất của trang trại 44
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu ựánh giá khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại 44
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các trang trại trên ựịa bàn huyện Lạng Giang 47
4.1.1 Tình hình phát triển trang trại 47
4.1.2 Khái quát tình hình sản xuất của các trang trại trên ựịa bàn huyện Lạng Giang 50
4.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các trang trại 53
4.2 đánh giá khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại trên ựịa bàn huyện Lạng Giang 60
4.2.1 Khái quát các trang trại ựiều tra 60
4.2.2 Thực trạng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang trại trên ựịa bàn huyện Lạng Giang 64
4.2.3 đánh giá kết qủa tiếp cận thị trường của các trang trại huyện Lạng Giang 86
4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại 95
Trang 64.3 Một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận thị trường tiêu
thụ sản phẩm cho các trang trại 105
4.3.1 Quan ñiểm và ñịnh hướng phát triển kinh tế trang trại huyện Lạng Giang 105
4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại trên ñịa bàn huyện Lạng Giang 106
5 KẾT LUẬN 112
5.1 Kết luận 112
5.2 Một số kiến nghị 113
5.2.1 ðối với cơ quan chính quyền 113
5.2.2 ðối với các trang trại 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 1: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHO ðIỂM ðỂ ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG CỦA CÁC TRANG TRẠI 117
Phụ lục 2: BẢNG HỎI PHỎNG VẤN CHỦ TRANG TRẠI 120
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tài nguyên ñất ñai huyện Lạng Giang năm 2010 31
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng ñất của huyện qua 3 năm 2008 - 2010 33
Bảng 3.3 Dân số, lao ñộng của huyện Lạng Giang thời kỳ 2008-2010 34
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế năm 2010 38
Bảng 3.5 Số lượng trang trại huyện Lạng Giang và số lượng trang trại ñiều tra 40
Bảng 4.1 Số lượng và cơ cấu các loại hình trang trại huyện Lạng Giang năm 2010 48
Bảng 4.2 Tình hình sản xuất của các trang trại huyện Lạng Giang năm 2010 51
Bảng 4.3 Thông tin cơ bản của các trang trại ñiều tra năm 2010 62
Bảng 4.4 Hoạt ñộng tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang trại 65
Bảng 4.5 Tình hình thu thập thông tin của các trang trại 72
Bảng 4.6 Số lượng trang trại sử dụng các hình thức quảng cáo 76
Bảng 4.7 Mức ñộ tìm kiếm thị trường mới của các trang trại 78
Bảng 4.8 Các hình thức liên kết của trang trại 82
Bảng 4.9 Mức ñộ duy trì liên kết 84
Bảng 4.10 Nhu cầu và thực tế các trang trại ñược tập huấn 86
Bảng 4.11 Mức ñộ tiếp cận thị trường của các trang trại huyện Lạng Giang 87
Bảng 4.12 Mối liên hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường và kết quả sản xuất kinh doanh của các trang trại 88
Bảng 4.13 Mối liên hệ giữa khả năng tiếp cận và giá bán 89
Bảng 4.14 Giá bán của các sản phẩm với từng nhóm khách hàng 92
Trang 8Bảng 4.15 Mối liên hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường và số lượng thị
trường tiếp cận ñược 93
Bảng 4.16 Mối liên hệ giữa khả năng tiếp cận thị trường và sản lượng
hàng hóa bán ñược hàng năm của các trang trại 94
Bảng 4.17 Mối liên hệ giữa họat ñộng ký kết hợp ñồng tiêu thụ sản
phẩm với khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại 95
Bảng 4.18 Mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về bản thân chủ
trang trại ñến khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại huyện Lạng Giang 97
Bảng 4.19 Mức ñộ ảnh hưởng của một số yếu tố thuộc về trang trại ñến
khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại huyện Lạng Giang 100
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ
Hình số 3.1 Biều ñồ giá trị sản xuất dịch vụ theo cơ cấu ngành 37
Sơ ñồ 4.1 Cấu trúc kênh tiêu thụ của các trang trại huyện Lạng Giang 55
DANH MỤC HỘP
Hộp 1: Ý kiến của các trang trại về thời ñiểm bán sản phẩm 66
Hộp 2:Ý kiến của các trang trại về việc tìm hiểu nhu cầu thị trường tiêu thụ68
Hộp 3: Ý kiến của các trang trại về lựa chọn ñối tác kinh doanh 71
Hộp 4: Ý kiến của các trang trại về việc thu thập thông tin 72
Hộp 6: Ý kiến của các trang trại về việc cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ 90
Trang 11MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nền nông nghiệp Việt Nam trong những năm vừa qua ñã có một bước phát triển ñáng kể, nông sản Việt Nam ñã có mặt ở thị trường hơn 100 quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, xét về tính hiệu quả trong sản xuất nông sản nước
ta ở các thị trường trên còn rất khiêm tốn và có khoảng cách khá xa so với tiềm năng Có thể nói nguyên nhân chính của vấn ñề là trình ñộ sản xuất nông sản hàng hóa của nông dân còn ở mức thấp, sự tiếp cận thị trường của họ còn khá lúng túng
Trang trại là hình thức sản xuất ở mức ñộ cao hơn so với kinh tế hộ Tuy nhiên phần lớn các trang trại ở Việt Nam chưa có thói quen về sản xuất hàng hóa lớn, kinh nghiệm hợp ñồng sản xuất hàng hóa chưa nhiều và sự tùy tiện trong sản xuất, thực hiện hợp ñồng là ñiều dễ thấy Chủ trang trại không có những nguồn thông tin chuẩn xác và tin cậy, bảo ñảm trong việc lựa chọn các yếu tố ñầu vào trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sự hạn chế về năng lực tiếp cận thị trường trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ñã không phát huy hết lợi thế
so sánh của sản phẩm và cũng không tận dụng ñược những tác ñộng tốt do quá trình gia nhập kinh tế quốc tế mang lại mà còn gây nên sự thiệt thòi lớn ñối với trang trại Một hiện tượng dễ thấy là trong những năm gần ñây khi cơ chế kinh
tế thị trường mới xuất hiện, sản phẩm làm ra chưa nhiều mà hiện tượng dư cung cục bộ ñã xảy ra khá phổ biến, ñặc biệt là ñối với rau vụ ñông, quả, lúa gạo ñồng bằng sông Cửu Long, cà phê… ðiều ñó cho thấy thị trường nông sản Việt Nam còn nhiều yếu kém
Nhận thấy vai trò to lớn của kinh tế trang trại, chính phủ cũng ñã có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển như nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 20/02/2000 của Chính phủ, thông tư số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/06/2000 của
Bộ Nông nghiệp, thông tư số 82/2000/TT-BTC ngày 14/08/2000 của Bộ Tài
Trang 12chính, quyết ñịnh số 423/2000/Qð-NHNN1 ngày 22/09/2000 của Thống ñốc Ngân hàng nhà nước, thông tư số 61/2000/TT.BNN/KH ngày 06/06/2000 của
Bộ Nông nghiệp, chỉ thị số 10/2000/CT-NHNN14 ngày 24/08/2000 của Thống ñốc Ngân hàng nhà nước tuy nhiên những chính sách hỗ trợ cho tiêu thụ sản phẩm nông sản còn ở mức hạn chế
Tỉnh Bắc Giang là một trong bốn tỉnh có nhiều mô hình trang trại nhất trên cả nước, số lượng trang trại không ngừng tăng lên, từ 377 trang trại năm
2002 lên 3064 trang trại năm 2008 (Sở Nông nghiệp tỉnh Bắc Giang năm 2009) thu hút ñược hàng chục nghìn lao ñộng, thu nhập hàng trăm tỷ ñồng Các mô hình trang trại ở Bắc Giang hiện nay có mô hình kinh doanh tổng hợp, mô hình cây ăn quả, mô hình thuỷ sản, mô hình chăn nuôi, tập trung nhiều ở Yên Thế, Lục Ngạn, Hiệp Hoà, Lạng Giang Trong ñó huyện Lạng Giang là huyện có số lượng trang trại khá lớn, loại hình sản xuất phong phú, thị trường tiêu thụ sản phẩm thuận lợi Song song với những kết quả to lớn ở trên, nhiều vấn ñề mới phát sinh trong quá trình phát triển các trang trại ở Bắc Giang cũng ñang là một trở ngại lớn, ñặc biệt là vấn ñề tiếp cận thị trường của các trang trại Số lượng và quy mô các trang trại ở Bắc Giang ngày càng gia tăng, ñồng nghĩa với lượng cung nông sản sẽ tăng nhanh trong thời gian tới và vấn ñề tìm kiếm thị trường càng trở nên cấp thiết Nhằm tránh những rủi ro, thiệt hại lớn ñồng thời phát huy ñược lợi ích mà quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mang lại thì vấn ñề nâng cao khả năng tiếp cận thị trường cho các trang trại là ñiều hết sức cần thiết
Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc tiếp cận thị trường trong sản xuất
và tiêu thụ nông sản ở Bắc Giang và sự thiếu vắng các nghiên cứu về vấn ñề nêu trên là một khiếm khuyết cần ñược giải quyết Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài “Nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm của
các trang trại trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản của trang trại trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, phát hiện những thuận lợi và khó khăn trong việc tiếp cận thị trường tiêu thụ, từ ñó ñề xuất giải pháp hữu hiệu nâng cao khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ của các trang trại
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ của các trang trại trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Trang 141.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang trại ở ñây ra sao?
- Yếu tố nào ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại? Yếu tố nào là quan trọng nhất? Yếu tố nào có thể thay ñổi?
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang trại ở ñây như thế nào?
- Những thuận lợi và khó khăn ñối với các các trang trại khi tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm?
- ðể nâng cao khả năng tiếp cận thị trường của các trang trại thì cần phải làm gì?
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÁC TRANG TRẠI
2.1 Cơ sở lý luận về tiếp cận thị trường của các trang trại
2.1.1 Khái niệm, vai trò của phát triển kinh tế trang trại
2.1.1.1 Khái niệm:
* Trang trại
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về khái niệm trang trại Trong bài “Một
số kiến thức bước ñầu về lý luận kinh tế trang trại” ñã viết: “Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất sản phẩm hàng hóa, tư liệu sản xuất thuộc quyền
sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ ñộc lập, sản xuất ñược tiến hành trên quy mô, diện tích ruộng ñất và các yếu tố sản xuất tập trung ñủ lớn, với cách tổ chức quản lý tiến bộ và trình ñộ kỹ thuật cao, hoạt ñộng tự chủ và luôn gắn với thị trường”
* Kinh tế trang trại: Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào trang trại gia ñình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản
2.1.1.2 Vai trò của phát triển kinh tế trang trại:
Trải qua hàng mấy thập kỷ phát triển ñến nay, kinh tế trang trại tiếp tục phát triển ở những nước tư bản công nghiệp lâu ñời cũng như các nước ñang phát triển, các nước công nghiệp mới và ñi vào các nước XHCN với cơ cấu và quy mô sản xuất khác nhau
Kinh tế trang trại từ loại hình cơ sở sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân, hình thành và phát triển trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường từ phương thức sản xuất này thay thế phương thức sản xuất phong kiến Trang trại ñược hình thành từ cơ sở của hộ tiểu nông Sau khi phá bỏ cái vỏ bọc sản xuất tự
Trang 16cấp, tự túc khép kắn vươn lên sản xuất nhiều nông sản hàng hóa tiếp cận với thị trường, từng bước thắch nghi với nền kinh tế cạnh tranh, lúc này kinh tế trang trại càng khẳng ựịnh ựược vai trò quan trọng trên thế giới
Minh họa ở một số nước như: Ở Mỹ, trang trại sử dụng trên 65% quỹ ựất nông nghiệp, tạo ra khoảng 70% giá trị nông sản của cả nước Nước Pháp với 98.000 trang trại, sản xuất ra một lượng nông sản nhiều gấp 2,2 lần so với nhu cầu trong nước với tỷ suất hàng hóa về hạt ngũ cốc là 95%, thịt sữa 70 -
80 %, rau quả trên 70%; Hà Lan hiện nay có trên 128.000 trang trại, trong ựó tiêng trang trại trồng hoa có 1.500 trang trại, hàng năm sản xuất ra 7 tỷ bông hoa các laoi và 600 triệu chậu hoa với 70% sản phẩm dành cho thị trường xuất khẩu
Thời kỳ 1993 Ờ 1995, ở các nước Châu Á: Nhật Bản trang trại sử dụng tới 4 triệu lao ựộng, chiếm 3,7% dân số cả nước, ựảm bảo lương thực và thực phẩm cho 125 triệu người; tại Malaixia, ựiểm mạnh của trang trại nước này là loại hình trang trại trồng cây công nghiệp, hàng năm tạo ra trên 4 triệu tấn dầu
cọ (chiếm 75% sản lượng của thế giới), 1,6 ựến 1,8 triệu tấn mủ cao su, 274.000 tấn ca cao, 72.000 tấn dứa quả và 23.000 tấn hồ tiêu (Nguyễn đình điền Ờ Trần đức Ờ Trần Huy Năng, 1993; Trần đức, 1995)
Minh họa trên khẳng ựịnh vai trò to lớn của kinh tế trang trại Kinh tế trang trại ựã có ựóng góp to lớn cho nền sản xuất nông nghiệp nói riêng và nền sản xuất xã hội nói chung, sự ựóng góp này có ý nghĩa tắch cực ở cả ba măt: Kinh tế - xã hội Ờ môi trường, cụ thể ở từng mặt như sau:
Về mặt kinh tế: Trang trại góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, tạo nên những vùng chuyên canh, tập trung hàng hóa lớn Mặt khác nó còn góp phần thúc ựẩy phát triển công nghiệp, ựặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ phát triển ở nông thôn Do vây, việc phát triển kinh tế trang trại góp phần tắch cực thúc ựẩy sự tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn
Trang 17Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làm tăng số hộ giầu trong nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho một
bộ phận dân cư nông thôn Mặt khác, phát triển kinh tế trang trại còn thúc ñẩy phát triển phát triển kết cấu hạ tầng trong nông thôn và tạo ra thế hệ nông dân kiểu mới mà chủ trang trại là ñại diện tiêu biểu với ñặc ñiểm là: có kiến thức, có ý chí quyết tâm cao, có tính hợp tác cao, có khả năng tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp, là tấm gương ñể các hộ nông dân noi theo Như vậy, phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực vào việc giải quyết các vấn ñề
xã hội và ñổi mới bộ mặt nông thôn
Về mặt môi trường: phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực vào việc cải tạo môi trường, bảo vệ môi trường sinh thái của trái ñất, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên ñất
2.1.2 Tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang trại
2.1.2.1 Khái niệm, ñặc ñiểm thị trường nông sản
* Khái niệm Thị trường
ðứng trên mỗi quan ñiểm, mỗi góc ñộ khác nhau thì có những khái niệm khác nhau về thị trường, dưới ñây là một số khái niệm về thị trường mà ta thường gặp
Theo kinh tế vĩ mô: Thị trường là nơi chứa ñựng tổng cung và tổng cầu Theo quan ñiểm kinh tế học: Thị trường bao gồm tất cả người mua (người có cầu), người bán (người có cung) có hoạt ñộng trao ñổi với nhau các hàng hóa hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cho nhau
Theo quan ñiểm Marketing: Thị trường là tập hợp những người hiện ñang mua và sẽ mua một loại sản phẩm hay dịch vụ nào ñó
Theo quan ñiểm phân chia ñịa lý: Thị trường là vị trí ñịa lý mà qua ñó cung cầu gặp gỡ nhau và thỏa mãn
Theo quan ñiểm giao dịch: Thị trường là tập hợp những người mua thực sự hay tiềm năng ñối với một sản phẩm
Trang 18Như vậy, có thể coi thị trường là tổng hợp các mối quan hệ giữa người mua và người bán về việc trao ñổi sản phẩm hàng hóa và hàng hóa dịch vụ
Thị trường ñược phát triển từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp và ngày càng ña dạng Ngày nay, thị trường ñã hình thành trên phạm vi rộng, phát triển trên quy mô cả nước và tất cả các khu vực trên thế giới
Hình ảnh của thị trường ñược phản ánh qua: quy mô thị trường, vị trí ñịa lý của thị trường, các ñặc ñiểm của người mua trên thị trường và cách ứng
xử của người mua
Tóm lại: Thị trường xuất hiện ñồng thời với sự ra ñời và tồn tại của sản
xuất hàng hóa Thị trường có thể mang hoặc không mang yếu tố không gian
và thời gian, là nơi ñể người bán và người mua gặp gỡ trao dổi hàng hóa, dịch
vụ Thị trường là tập hợp tất cả ñiều kiện tạo nên sự gặp gỡ trao ñổi, mua bán
ñể thực hiện giá trị hàng hóa, dịch vụ Thông qua thị trường giá cả, số lượng, chất lượng của các loại hàng hóa, dịch vụ ñược xác ñịnh và nó là thước ño của mọi thành phần kinh tế
* ðặc ñiểm của thị trường nông sản
Nông sản là lương thực, thực phẩm rất cần thiết cho con người Cầu về lương thực, thực phẩm có xu hướng không co dãn bởi sự tiêu dùng của con người là có hạn, do ñặc tính sinh học về tiêu dùng quy ñịnh Sự co dãn thấp về giá chứng tỏ người tiêu dùng ít nhạy cảm ñến sự thay ñổi về giá nông sản Do tính chậm về cung, lượng nông sản hàng hoá ít có sự thay ñổi lớn khi mà giá có
sự thay ñổi ðiều ñó có nghĩa là trong nông nghiệp nông dân ít có sự nhạy cảm với sự thay ñổi giá nông sản hơn là trong công nghiệp, tình trạng này là do sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, nên việc thực hiện các quyết ñịnh sản xuất cần phải có thời gian
Sản lượng nông sản phụ thuộc vào quá trình sản xuất ra nó, chủng loại của nông sản rất phong phú và ña dạng Tuy nhiên, nông sản lại rất nhạy cảm với các yếu tố môi trường xung quanh nên rất dễ bị giảm phẩm cấp Không
Trang 19những thế các nông sản thường khó bảo quản, cồng kềnh và khó vận chuyển nên các sản phẩm nông sản cần phải bán trong một thời gian ngắn ðây là một hạn chế ñối với người sản xuất vì họ không thể chờ cho giá lên cao rồi mới bán ñược mà họ phải phụ thuộc rất nhiều vào thị trường
2.1.2.2 Khái niệm, vai trò của tiếp cận thị trường
* Khái niệm tiếp cận thị trường
- Tiếp cận: Theo “Từ ñiển tiếng Việt” của Viện ngôn ngữ học thì tiếp cận là
ở gần, ở cạnh; ñến gần, có sự tiếp xúc; hoặc là từng bước, bằng những phương pháp nhất ñịnh, ñể tìm hiểu một ñối tượng trong một hệ thống nhất ñịnh
Tiếp cận là sự cần thiết của một hệ thống Mỗi hệ thống (hệ thống nền kinh tế, hệ thống cây trồng, vật nuôi…) ñều có một cấu trúc tổ chức riêng, có
sự lãnh ñạo, có nguồn nhân lực, nền tảng thiết bị và cơ sở vật chất Nó cũng
có chương trình hoạt ñộng với những mục tiêu, phương pháp và kỹ thuật thực hiện Nó cũng có liên kết với các tổ chức khác, các công ñồng dân cư cũng như các ñối tượng mà nó phục vụ
Tùy theo mục tiêu, lĩnh vực nghiên cứu mà có các hướng tiếp cận khác nhau như tiếp cận giới, tiếp cận thị trường, tiếp cận tín dụng, tiếp cận khuyến nông
Trang 20trường mới (Robert W.Bly,2006)
Từ các ñịnh nghĩa này chúng ta có thể suy ra một số ñiểm then chốt về tiếp cận thị trường, ñó là:
Tiếp cận thị trường là một quá trình toàn diện
Tiếp cận thị trường bao hàm mối liên kết giữa những yếu tố khác nhau trong một chuỗi mắt xích
Tiếp cận thị trường bao hàm quá trình chuyển sản phẩm theo hướng
- Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang trại: là
việc các trang trại tạo ra những ñiều kiện thuận lợi, dễ dàng và uyển chuyển nhất giúp họ có thể dễ dàng tham gia vào thị trường tiêu thụ một sản phẩm nào ñó và tiêu thụ ñược nhiều sản phẩm nhất, ở một mức giá có lợi nhất
ðể tiếp cận ñược thị trường tiêu thụ sản phẩm, người dân cần có ñủ 3 ñiều kiện: ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện vật chất và ñiều kiện tri thức (bao gồm
cả kiến thức, kỹ năng và nhận thức)
Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm bao gồm tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm (thị trường tiêu thụ có những ñối tượng nào, cơ chế, phương thức hoạt ñộng ra sao); và tạo ra những ñiều kiện ñể dễ dàng tham gia
và tiêu thụ sản phẩm như sản xuất những sản phẩm mà thị trường ñang cần, quảng cáo và tiếp thị sản phẩm của mình, tạo ra sự phân biệt giữa sản phẩm của mình với các sản phẩm cùng loại, xây dựng và thiết lập các mối quan hệ
Trang 21chặt chẽ và bền vững với các nhóm khách hàng, tìm kiếm sự trợ giúp trong tiêu thụ sản phẩm
* Vai trò của tiếp cận thị trường:
Tiếp cận thị trường có vai trò rất quan trọng ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các trang trại Tiếp cận thị trường tốt sẽ giúp các trang trại bán sản phẩm ñược dễ dàng hơn, với giá cao hơn và có thị trường bền vững hơn cho sản phẩm
Trang trại tiếp cận thị trường tốt sẽ tạo ñiều kiện cho các trang trại có mối quan hệ gần gũi với khách hàng, tạo ñiều kiện thuận lợi khi bán sản phẩm Với những sản phẩm có cùng chất lượng, sản phẩm nào ñược tiếp cận thị trường tốt hơn thì sẽ có khả năng bán ñược giá cao hơn Tiếp cận thị trường tốt sẽ giúp các trang trại mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và củng
cố những thị trường ñã có
2.1.2.3 Các hoạt ñộng tiếp cận thị trường của các trang trại
+ Thu thập thông tin
Hệ thống thông tin là một hệ thống liên hệ qua lại giữa người, thiết bị
và các phương pháp hoạt ñộng thường xuyên ñể thu thập thông tin, phân loại, phân tích, ñánh giá và phổ biến thông tin chính xác, hiện ñại và cấp thiết ñể người sử dụng lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các biện pháp Marketing (Phiplip Kotler, 2007)
Hệ thống thông tin thu thập thường ngày ở bên ngoài là tập hợp các nguồn và phương pháp mà thông qua ñó các doanh nghiệp nhận ñược thông tin thường ngày về các sự kiện xảy ra trong môi trường thương mại
Hoạt ñộng thu thập thông tin xảy ra liên tục trong suốt quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của các trang trại Trước khi thành lập các trang trại cần thu thập thông tin và nhu cầu thị trường, thị hiếu tiêu dùng, các thị trường tiếm năng… Trong quá trình sản xuất các trang trại cũng liên tục cập nhật
Trang 22thông tin về kỹ thuật sản xuất, sự biến ñộng của thị trường, giá bán, tình hình dịch bệnh, sâu hại…
Các trang trại ñược tiếp cận với nhiều nguồn thông tin khác nhau như
từ những nguồn thông tin truyền thống (các tổ chức xã hội, bạn bè/người thân
và hàng xóm) ñến các nguồn thông tin hiện ñại (như truyền hình, báo chí và Internet) Các nguồn thông tin ñó cũng có những vai trò rất khác nhau Các nguồn thông tin truyền thống (như: loa phóng thanh, các cuộc họp thôn, từ người hàng xóm, người thân…), ñược coi là nguồn tin thiết thực có ảnh hưởng trực tiếp tới việc lao ñộng và sản xuất của trang trại Những thông tin
về chủ trương chính sách của ðảng, các Nghị quyết quyết ñịnh của thôn, tình hình bệnh dịch… ñược trưởng thôn phổ biến cho cả làng thông qua các cuộc họp, hoặc thông qua các tổ chức, hội trong thôn xã như hộ nông dân, hội phụ
nữ, hội cựu chiến binh… Còn người hàng xóm, người thân có thể cung cấp tình hình giá cả nông sản, các loại mặt hàng, cây con giống ñang ñược ưa chuộng, ñiểm tiêu thụ thuận lợi ở nơi nào ñó,…
Khả năng tiếp cận báo chí chủ yếu dưới 2 hình thức Một là báo chí ñược cung cấp ñịnh kỳ cho các cơ quan, ở các xã (trung bình có từ 5-10 loại báo) Các loại báo này chủ yếu ñược cung cấp cho các lãnh ñạo của UBND xã và trưởng thôn Thứ hai là báo chí cung cấp qua nhà văn hoá và bưu ñiện Loại này nhiều người dân ñược ñọc hơn, tuy nhiên số ñầu sách hiện có ở bưu ñiện xã còn rất khiên tốn Ngoài ra người dân có thể tự ñặt mua sách báo, nhưng với ñiều kiện kinh tế nhìn chung còn khó khăn của nông thôn Việt Nam thì hình thức này cũng ít ñược thực hiện
Khả năng tiếp cận của trang trại với nguồn thông tin trên truyền hình
và ñài phát thanh ñược tiếp cận tương ñối dễ dàng Những người xem truyền hình phần lớn cho rằng nguồn thông tin mà nó mang lại ñều rất bổ ích từ có ý nghĩa tới mọi mặt của cuộc sống, ñặc biệt là các chương trình liên quan ñến kỹ thuật sản xuất, cách thức làm ăn mới, thông tin về thị
Trang 23trường giá cả,… ñược ñánh giá cao Các chương trình ñược ưa thích như: Thời sự, VTV-Bạn của nhà nông, Cùng nông dân bàn cách làm giàu, Nông thôn ngày nay…
Tiếp cận Internet ðây là nguồn tiếp cận kỹ thuật cao và hiện ñại ñòi hỏi không chỉ có ñiều kiện cơ sở vật chất tốt, mà người sử dụng cũng cần phải có trình ñộ nhất ñịnh mới tiếp cận ñược Vì vậy, hình thức này vẫn còn rất mới với các chủ trang trại
+ ðiều tra nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng
Trước khi ñưa một sản phẩm hay dịch vụ ra thị trường, luôn cần có những hiểu biết về thị hiếu người tiêu dùng Cần phải xem người tiêu dùng muốn gì? Nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng cho các trang trại biết cần phải sản xuất gì, vào lúc nào
Nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như:
- Hỏi người thân, xã viên hợp tác xã, dân chúng xem họ cần gì, họ tìm kiếm gì trên thị trường mà chưa thấy
- Các trang trại có thể hỏi các nhà buôn ñể có ý tưởng về các sản phẩm bán trên thị trường Họ ñã bán hết các sản phẩm cần thiết chưa? Có loại sản phẩm nào thị trường cần mà các nhà cung cấp chưa ñáp ứng không? Họ có muốn ñưa thêm loại sản phẩm nào vào cửa hàng không?
- Các trang trại cũng có thể thuê những chuyên gia ñể giúp ñánh giá nhu cầu của thị trường về một loại sản phẩm nào ñó hay ước lượng tiềm năng của thị trường cho sản phẩm mới
+ Lựa chọn và tiếp cận thị trường mục tiêu
Trang trại có thể quyết ñịnh xâm nhập vào một hay nhiều thị trường
cụ thể Có 4 khả năng xâm nhập vào thị trường như sau:
a) Tập trung vào một khúc thị trường duy nhất: trang trại có thể quyết ñịnh chỉ phục vụ một khúc thị trường (cung cấp một sản phẩm duy nhất) như
Trang 24cung cấp thịt lơn chất lượng cao cho thị trường thành thị- nhóm người có thu nhập cao
b) Hướng vào nhu cầu người mua: trang trại có thể tập trung vào việc thoả mãn một nhu cầu nào ñó của người mua nhu cầu mua sản phẩm ñặc sản
ñể ñem biếu tặng ðối với thị trường này thì số lượng sản phẩm không cần thiết phải nhiều nhưng phải ñáp ứng ñược yêu cầu riêng biệt của khách hàng
c) Hướng vào người tiêu dùng: trang trại có thể quyết ñịnh sản xuất tất
cả các loại sản phẩm cần thiết cho một nhóm người tiêu dùng cụ thể
d) Chiếm lĩnh toàn bộ thị trường: trang trại có thể quyết ñịnh sản xuất tất cả các loại sản phẩm cho phục vụ tất cả các loại thị trường
Tuy nhiên, các hoat ñộng này mới chỉ xuất hiện ở các nước phát triển ðối với những nước ñang phát triển như Việt Nam thì hiện nay các hoạt ñộng này vẫn chưa xuất hiện
+ Thiết lập và duy trì các mối quan hệ liên kết trong tiêu thụ sản phẩm
ðể bán ñược sản phẩm thì các trang trại cần có khách hàng, xây dựng mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng thông qua các hình thức giao dịch Ban ñầu, khi tham gia vào thị trường các trang trại cần xác ñịnh các thị trường mục tiêu của mình và tìm kiếm, thiết lập các mối quan hệ với khách hàng
ðể thiết lập các mối quan hệ với khách hàng, các trang trại có thể thực hiện các chiến lược như: Chiến lược giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối và chiến lược quảng cảo và tiếp thị sản phẩm
Về thực chất, chiến lược giá là việc sử dụng giá ñể xác ñịnh vị trí sản phẩm của mình trên thị trường so với sản phẩm cùng loại của các ñối thủ cạnh tranh ðể thực hiện chiến lược giá các trang trại cần ñiều tra, tìm hiểu giá của các ñối thủ cạnh tranh Nếu hàng hoá của mình tương tự như ñối thủ thì trang trại phải hạ giá thấp hơn giá của họ Trang trại chỉ ñặt giá cao hơn khi sản phẩm của mình có chất lượng cao hơn hẳn sản phẩm của họ
Trang 25Khái niệm chất lượng bao gồm mẫu mã của hàng hoá, giá trị sử dụng, giá trị thẩm mỹ của hàng hoá Chất lượng phải ñược ño lường theo những khái niệm phù hợp với quan ñiểm của người tiêu dùng Vấn ñề chất lượng là mối quan tâm lớn của cả người sản xuất và người tiêu dùng Do ñó, tiếp cận thị trường bằng chiến lược sản phẩm tốt, ñẹp, vệ sinh là phương thức tiếp cận hiệu quả của các trang trại nông nghiệp
Phân phối là hoạt ñộng liên quan ñến ñiều hành tổ chức vận chuyển phân phối hàng hoá tới khách hàng Chiến lược phân phối hợp lý sẽ giúp cho sản phẩm hàng hoá ñược lưu thông nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và ñảm bảo mối quan hệ tốt với khách hàng nhằm giữ vững và mở rộng thị trường
Quảng cáo là việc giới thiệu sản phẩm tới thị trường thông qua các phương tiện thông tin Quảng cáo có thể ñược chuyển ñi bằng nhiều phương tiện khác nhau như truyền hình, báo chí, pa nô, áp phích, tờ rơi… Tiếp thị trực tiếp là việc người bán hàng mang trực tiếp sản phẩm ñến giới thiệu với khách hàng mà không sử dụng một trung gian nào Các công cụ tiếp thị trực tiếp có thể áp dụng là: thuyết minh bán hàng, hội nghị bán hàng, giới thiệu hàng mẫu, hội chợ và trưng bày thương mại
Các hình thức giao dịch với khách hàng là những hình thức liên lạc, ñàm phán, kí kết hợp ñồng giữa người bán và người mua Nhờ có các hình thức liên lạc thường xuyên với khách mà chủ trang trại nắm ñược nhu cầu của khách ñể có kế hoạch sản xuất cho phù hợp
+ Hoạt ñộng quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
Quảng cáo là một hình thức giới thiệu truyền thông không trực tiếp, phi
cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông phải trả tiền và các chủ thể quảng cáo phải chịu toàn bộ chi phí Quảng cáo là một khâu quan trọng trong chiến lược bán hàng của các ông chủ kinh doanh Bản chất của quảng cáo là thu hút sự quan tâm chú ý của khác hàng tới sản phẩm của mình, thông qua quảng cáo nhằm thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm của mình bằng
Trang 26những lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm mang lại qua ñó củng cố niềm tin của người tiêu dung về sản phẩm Trong cơ chế thị trường, quảng cáo là phương tiện tốt nhất ñể bán hàng, tức là hỗ chợ cho cạnh tranh Song, quảng cáo phải ñúng với sự thật, ñúng như những gì mà sản phẩm mang lại cho người tiêu dung, nếu như quảng cáo không ñúng sự thật rất có thể sẽ bị người tiêu dùng tẩy chay khi ñó thì nếu có cải tiến sản phẩm tốt ñến ñâu thậm trí là tốt hơn rất nhiều những sản phẩm cùng loại của cơ sở sản xuất khác cũng khó có thể lấy lại ñược lòng tin của người tiêu dùng
+ Tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới
Trong trường hợp thị trường hiện có ñã bão hoà, trang trại phải nghĩ ñến việc khai thác thị trường mới
Có thể áp dụng ba biện pháp sau ñể triển khai giải pháp:
Biện pháp 1: ðưa sản phẩm mới ñến những thị trường mà trang trại ñã khai thác
Biện pháp 2: Tìm ñến những khách hàng tiềm năng
Biện pháp 3: Xây dựng kênh bán hàng mới Khi sử dụng giải pháp này phải tiến hành một cách thận trọng Ví dụ, ñầu tiên hãy nghĩ ñến việc tìm người ñại lý ở thị trường mới, ñợi ñến khi có ñiều kiện phát triển sẽ tổ chức hệ thống bán hàng riêng của mình
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường của trang trại
2.1.3.1 Các yếu tố thuộc về bản thân chủ trang trại
-Tuổi: ðây là một yếu tố có tầm ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị
trường của các trang trại Những chủ trang trại ít tuổi thường năng ñộng, tiếp thu nhanh các kiến thức mới và luôn mong muốn nâng cao tay nghề, trình ñộ Một lợi thế nữa mà ta thường gặp ở các chủ trang trại trẻ tuổi là họ thường có trình ñộ học vấn cao hơn các lứa tuổi khác, bởi vì các thế hệ sinh ra càng về sau càng có cơ hội học tập nhiều hơn do sự phát triển kinh tế của loài người Tuy nhiên ở những chủ trang trại lớn tuổi do quá trình lao ñộng lâu dài nên tích
Trang 27luỹ ñược nhiều kinh nghiệm cả về chuyên môn (kỹ thuật canh tác) cũng như cách ứng phó tốt hơn ñối với các vấn ñề rủi ro Do có kinh nghiệm nên họ nhận
ra những cơ hội mới nhanh hơn người trẻ tuổi
- Giới tính: Cả nam giới và nữ giới ñều ñóng nhiều vai trò trong xã hội
Lâu nay, ở những nước ñang phát triển và kém phát triển như Việt Nam, nam giới thường ñóng vai trò sản xuất và hoạt ñộng chính trị trong khi vai trò giới của phụ nữ bao gồm các vai trò tái sản xuất, sản xuất và quản lý cộng ñồng Vì vậy, trong sản xuất của trang trại, các chủ trang trại phần lớn là nam giới, nam giới thường là người ra quyết ñịnh ñối với việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của trang trại Trong vấn ñề tiếp cận thị trường thì nam giới thường thiếu nhẫn nại hơn nữ giới và họ hay bỏ qua những cơ hội nhỏ
- Trình ñộ, kinh nghiệm bản thân chủ trang trại: Chủ trang trại là
người quyết ñịnh mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của trang trại Trong quá trình tiếp cận thị trường nếu chủ trang trại có ñầy ñủ những phẩm chất, trình ñộ ñặc biệt là kinh nghiệm thì sẽ rất dễ dàng cho việc tiếp cận với thị trường, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chắc chắn sẽ ñem lại hiệu quả cao cho trang trại Những chủ trang trại có trình ñộ tổ chức và quản lý sẽ giúp cho trang trại của mình tiếp cận ñược tốt thị trường ñầu vào và ñầu ra từ ñó lựa chọn, sử dụng ñầy ñủ, hợp lý các nguồn lực của trang trại tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, chi phí sản xuất thấp Sự nhạy bén, năng ñộng giúp các chủ trang trại nhanh chóng tiếp cận thị trường tốt nhất cho việc sản xuất kinh doanh của trang trại mình Bên cạnh trình ñộ văn hoá của chủ trang trại cũng góp phần không kém quan trọng trong việc tác ñộng tới năng lực tiếp cận thị trường của họ Người chủ trang trại có trình ñộ văn hoá cao thì nhận thức, ứng xử của họ với thị trường sẽ tốt giúp cho trang trại tiếp cận ñược các nguồn lực sản xuất tốt
- Ý chí và quyết tâm làm giàu từ nghề nông
Nông nghiệp là ngành sản xuất nặng nhọc, mức ñộ sinh lời thấp, tính rủi
ro cao, vì vậy sức thu hút ñầu tư của nông nghiệp kém hơn so với các ngành
Trang 28khác Trong khi ñó, phát triển kinh tế trang trại cần có sự ñầu tư về vốn, lao ñộng, tri thức cao hơn rất nhiều so với kinh tế hộ nông dân ñể sản xuất kinh doanh ðiều kiện về ý chí và quyết tâm làm giàu từ sản xuất nông nghiệp là một trong những ñiều kiện quan trọng cho sự hình thành và phát triển của kinh
tế trang trại Có ý chí và quyết tâm cao thì người chủ trang trại sẽ có ñộng lực mạnh mẽ ñể tìm hướng phát triển kinh tế trang trại của mình trong ñó bao gồm
cả việc tìm kiếm những phương thức tiếp cận thị trường hiệu quả
+ Tham gia các lớp tập huấn về kinh doanh: Các chủ trang trại tham
gia nhiều lớp tập huấn sẽ học hỏi ñược nhiều phương pháp sản xuất hay cũng như những cách tiếp cận thị trường ñơn giản mà hiệu quả
2.1.3.2 Các yếu tố thuộc về trang trại
- Vốn, quy mô:
Quy mô về ñất ñai và vốn ñầu tư của các trang trại cũng ảnh hưởng không nhỏ tới năng lực tiếp cận thị trường của các trang trại Nguồn lực về vốn và ñất ñai của trang trại sẽ quyết ñịnh quy mô và hướng ñầu tư cho sản xuất kinh doanh của trang trại từ ñó ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực tiếp cận thị trường của trang trại
- ðất ñai: ðối với sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ
yếu và ñặc biệt Vì vậy, giữa ñất ñai và trang trại có mối quan hệ gắn bó với nhau, ñất ñai là một trong những yếu tố quan trọng hình thành nên trang trại
và ngược lại trang trại là một trong những hình thức sử dụng ñất ñai có hiệu quả nhất trong sản xuất nông nghiệp Nguồn lực ñất ñai với quy mô lớn, tạo ra
sự thu hút các yếu tố sản xuất khác (vốn, lao ñộng …) ñể phát triển kinh tế trang trại
- Loại sản phẩm: Mỗi loại sản phẩm khác nhau của trang trại sẽ có
những ñặc ñiểm riêng biệt từ ñó sẽ có những quyết ñịnh chọn lựa phương pháp tiếp cận thị trường khác nhau Ví dụ ñối với các sản phẩm của trồng trọt thì tính thời vụ chặt chẽ hơn với các sản phẩm khác, khi ñó việc tiêu thụ sản phẩm
Trang 29cũng ñòi hỏi diễn ra trong thời gian ngắn với số lượng lớn, các chủ trang trại không có nhiều cơ hội ñể lựa chọn thời ñiểm bán và giá cả sản phẩm
- Phương hướng, mục tiêu sản xuất kinh doanh: Phương hướng và
mục tiêu sản xuất kinh doanh sẽ quyết ñịnh cách thức tiếp cận thị trường của trang trại bởi vì với từng ñối tượng và thị trường tiêu thụ khác nhau sẽ có những cách tiếp cận khác nhau Nếu trang trại theo ñuổi mục tiêu kinh doanh lớn, thị trường tiêu thụ rộng khắp thì sẽ có có những cách thức tiếp cận khác với các trang trại có mục tiêu sản xuất vừa và nhỏ Họ sẽ cần tìm kiếm và duy trì những khách hàng có khả năng tiêu thụ khối lượng sản phẩm lớn
- Trang thiết bị phục vụ tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm (xe vận chuyển, máy tính, ñiện thoại ): Trong sản xuất nông nghiệp, chi phí cho
vận tải nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, nhất là khi phải vận chuyển xa từ vùng này ñến vùng khác, từ tỉnh này sang tỉnh khác, thậm chí từ quốc gia này sang quốc gia khác hay từ châu lục này sang châu lục phác Sự thiếu hụt phương tiện lưu thông sẽ làm giảm khả năng của người sản xuất trong việc mua bán hàng hoá, và kết quả là chi phí vận chuyển và chi phí giao dịch tăng cao Chi phí vận chuyển cao cùng với trở ngại trong khâu bảo quản thường là nguyên nhân chính dẫn ñến việc các trang trại thường có xu hướng bán rau quả
và nông sản dễ hư thối tại ñịa phương ðối với các trang trại sản xuất gần thị trường tiêu thụ họ có thể tận dụng các phương tiện thô sơ ñể vận chuyển hàng hoá ñến thị trường mà không tốn thời gian và chi phí nhưng ñối với các trang trại sản xuất xa thị trường thì khâu vận chuyển khó khăn hơn nếu không có phương tiện hiện ñại sẽ giảm năng lực tiếp cận với thị trường lớn Chính vì thế xảy ra xu hướng bán tại chỗ dẫn ñến giảm thu nhập Vì vậy phương tiện vận chuyển ñóng vai trò quan trọng trong việc tiếp cận thị trường của các trang trại
Bên cạnh ñó còn có các yếu tố khác như máy tính, ñiện thoại, máy chế biến, máy thu hoạch sản phẩm… Các yếu tố này cũng giúp cho việc tiếp cận thị trường ñược dễ dàng hơn Ví dụ như máy tính, ñiện thoại có thể giúp các trang trại thường xuyên liên lạc với khách hàng, giảm bớt những hạn chế do khoảng
cách ñịa lý mang lại
Trang 302.1.3.3 Các tác nhân tham gia thu mua, tiêu thụ sản phẩm của trang trại
Có rất nhiều những tác nhân tham gia thu mua, tiêu thụ sản phẩm của các trang trại như người mua buôn, hệ thống người thu gom, người mua lẻ hoặc các doanh nghiệp chế biến nông sản Với mỗi nhóm tác nhân khác nhau trang trại sẽ có các cách tiếp cận khác nhau
Người mua buôn: là những người mua sản phẩm của trang trại ñể bán lại cho người bán lẻ, hoặc cho những người bán buôn khác Vì mua với số lượng nhiều nên họ thường ñược các trang trại bán với giá thấp hơn nhà bán lẻ
Người thu gom: là những người ñứng ra thu gom sản phẩm của các trang trại về tập trung tại một ñịa ñiểm Tại ñiểm ñó, những người mua buôn hoặc các công ty chế biến và tiêu thụ nông sản sẽ ñến mua lại Các trang trại phải mất công mang hàng hóa ñến ñiểm thu gom nên họ sẽ bán với giá cao hơn nhóm khách mua buôn
Người bán lẻ: là những người mua hàng hóa của người bán buôn hoặc trực tiếp từ các trang trại rồi sau ñó ñem bán lại cho người tiêu dùng Họ thường là những người ñi bán rong ở các vùng nông thôn hoặc các ñại lý nhỏ
lẻ ñược những người bán buôn lớn gửi hàng vào Bán lẻ là mọi hoạt ñộng nhằm bán hàng hoá hay dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng ñể họ
sử dụng cho mục ñích cá nhân mà không mang tính thương mại Họ thường mua lại của người bán buôn nên sẽ phải mua với giá cao hơn Các trang trại cũng ít làm việc trực tiếp với nhóm ñối tượng này nên việc tiếp cận cũng không rõ ràng
Người môi giới: người môi giới ra ñời ñể giúp cho nhà bán buôn hoặc người bán lẻ nắm bắt ñược nhu cầu của thị trường Họ thường là những người tìm tòi các thị trường có nhu cầu về sản phẩm của các trang trại và từ ñó liên hệ với các ñại lý bán buôn, những người bán buôn, hoặc cơ sở sản xuất trực tiếp ñể bán sản phẩm Họ thu nhập dưới hình thức thu tiền hoa hồng trên doanh số bán ñược hoặc khoản lệ phí nhất ñịnh
Trang 31Người tiêu dùng: Là người trục tiếp sử dụng sản phẩm ðối tượng này
thường ít mua sản phẩm từ các trang trại
2.1.3.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng trong vùng
Hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông là huyết mạch của nền kinh
tế, hệ thống giao thông thuận lợi sẽ bôi trơn các hoạt ñộng của nền kinh tế và ngược lại sẽ kìm hãm nền kinh tế phát triển Trong Nông nghiệp, hệ thống giao thông giúp cho người sản xuất tiếp cận ñược với thị trường ñầu vào và thị trường ñầu ra cho sản xuất một cách nhanh chóng thuận lợi nhất Hệ thống giao thông thuận tiện sẽ giảm chi phí trong vận chuyển, mặt khác sẽ tạo ñiều kiện cho người sản xuất tiếp cận và lựa chọn ñược các yếu tố ñầu vào cho sản xuất có chất lượng tốt hơn, giá cả hợp lý hơn, tiếp cận dược ña dạng các thị trường tiêu thụ và lựa chọn thị trường tiêu thụ có giá cao nhất cho sản phẩm sản xuất ra
Cơ sở vật chất, hạ tầng của vùng cũng ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm của các trang trại Nó bao gồm: ðường giao thông, thủy lợi, ñiện, trạm trại, nhà máy chế biến nông sản… là những ñiều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết ñối với sản xuất nông nghiệp Nó góp phần quan trọng ñể người sản xuất khắc phục những tác ñộng tiêu cực của thiên nhiên, ñáp ứng yêu cầu của sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường Với bản chất của kinh tế trang trại là sản xuất nông sản hàng hóa phục vụ nhu cầu của xã hội nên kinh tế trang trại ñược hình thành và phát triển trên cơ sở quy mô sản xuất lớn, trình ñộ kỹ thuật và tổ chức sản xuất tiến bộ và sản phẩm nông sản phải ñáp ứng ñược yêu cầu xã hội về số lượng và giá cả, chất lượng và thời ñiểm cung cấp ðể ñáp ứng nhu cầu trên ñòi hỏi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của trang trại phải ñược tiến hành trên cơ sở một hệ thống vật chất kỹ thuật phát triển ở một trình ñộ nhất ñịnh, bao gồm cơ sở vật chất kỹ thuật trên ñịa bàn (vùng) hoạt ñộng của trang trại và cơ sở vật chất kỹ thuật trong phạm vi từng trang trại
Trang 322.1.3.5 Các chính sách có liên quan ñến tiêu thụ sản phẩm của trang trại
Chủ trương, chính sách có tác dụng khuyến khích và ñịnh hướng cho các chủ trang trại trong việc học tập nâng cao kiến thức, năng lực tiếp cận thị trường Nếu chủ trương, chính sách ñúng ñắn sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho các trang trại học tập còn nếu ngược lại chủ trương chính sách mà không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển nâng cao trình ñộ kiến thức tiếp cận thị trường của các trang trại
2.1.3.6 Các yếu tố khác
* Môi trường ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Môi trường kinh tế xã hội như môi trường xung quanh nơi xây dựng trang trại, phong tục tập quán, ñịa hình, thời tiết ñều ảnh hưởng tới năng lực tiếp cận thị trường của các trang trại Ví dụ nếu khu vực xây dựng trang trại
mà gần các khu vực ñông dân cư, có nhiều trung tâm mua bán, chợ thì năng lực tiếp cận thị trường của các trang trại sẽ tốt hơn rất nhiều so với những trang trại ñược xây dựng ở những nơi hẻo lánh, xa xôi Các trang trại ở gần sẽ giảm ñược thời gian và chi phí vận chuyển vật tư ñầu vào hoặc sản phẩm ñầu
ra, hơn nữa lại còn tiếp cận ñược dễ dàng và nhanh chóng các thông tin về biến ñộng giá cả, nhu cầu tiêu dùng, tiến bộ kĩ thuật Từ ñó giúp các trang trại nắm bắt tốt nhu cầu và biến ñộng của thị trường, có nhiều phương án cho sản xuất kinh doanh, giảm chi phí, tăng năng suất và thu nhập cho trang trại
* Có sự hình thành và phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa
Chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp ñược thể hiện dưới các hình thức khác nhau, trong ñó chuyên môn hóa theo vùng có vai trò hết sức quan trọng Sự hình thành các vùng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp có ảnh hưởng tích cực và rõ rệt tới sự hình thành và phát triển của các trang trại
vì các vùng chuyên canh tập trung luôn gắn liền với công nghiệp chế biến, tạo thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm của trang trại
Trang 33mở các khóa ựào tạo thạc sĩ chuyên về lĩnh vực trang trại đây là chương trình ựào tạo ựầu tiên thuộc loại này ở Mỹ, một quốc gia chỉ có chưa ựầy 1% số dân làm nông nghiệp Tiến sĩ Barry Dunn, người từng là chủ trang trại và hiện nay
là trưởng khoa ựào tạo thạc sĩ trang trại, cho biết các ựối tượng ựào tạo là những sinh viên ựã tốt nghiệp ựại học chuyên ngành kinh doanh, ựược ựào tạo thêm chuyên ngành trang trại gồm các kiến thức về quản lý và sử dụng hiệu quả ựất canh tác, chế ựộ dinh dưỡng cho cây trồng và vật nuôi, phương pháp tăng tối ựa lượng sữa của bò cũng như các kiến thức nâng cao về nông nghiệp
và hệ sinh thái nói chung Trong khóa ựầu tiên (từ 2004 - 2006), hai sinh viên
ựã ựược cấp bằng thạc sĩ của chương trình này Khóa thứ hai hiện nay có 4 sinh viên tham gia Khóa thứ 3 dự kiến sẽ có 7 sinh viên Tổng cộng cho tới nay ựã
có 20 sinh viên ựăng ký theo học điều khắch lệ ựối với số sinh viên theo học chương trình này là họ không chỉ ựược miễn học phắ mà còn ựược cấp tiền tiêu vặt ựủ sinh hoạt trong hai năm và khi ra trường xin việc khá dễ dàng Kết quả ựạt ựược là năm 1953, nước Mỹ có 54 triệu người sống ở vùng nông thôn, chiếm 36% số dân, trong ựó 23 triệu người trực tiếp làm nghề nông Hiện nay,
có 59 triệu người Mỹ, chiếm 21% số dân, sống ở các vùng nông thôn, trong ựó chỉ còn khoảng 3 triệu người trực tiếp làm nghề nông
* Uganda
Uganda là một nước nằm ở đông Phi với diện tắch: 236.040 km2 dân số: 30,2 triệu (2006) Nông nghiệp là lĩnh vực quan trọng của ựất nước, thu hút
Trang 34trên 80% lực lượng lao ựộng Sản phẩm chắnh trong nông nghiệp là cà-phê, chè, ngô, chuối, ựường Ngoài ra, Uganda còn có thế mạnh về chăn nuôi gia súc và ựánh bắt cá đây là một nước trước kia là thuộc ựịa của Anh và có nền kinh tế chưa thực sự phát triển Phụ nữ ở ựây trước cũng phải chịu nhiều phong tục và luật lệ hà khắc Tuy nhiên hiện nay ựất nước này ựang có nhiều thay ựổi ựáng kể ựể phát triển ựất nước, ựiển hình là việc ựưa công nghệ cao
về với phụ nữ nông thôn
Và dưới ựây là một bài báo nói về kinh nghiệm nâng cao năng lực tiếp cận thị trường cho phụ nữ của Uganda Từ bài báo này ta có thể thấy ựây là một kinh nghiệm rất hay và rất có triển vọng nhất là trong thời ựại công nghệ thông tin ngày càng phát triển như hiện nay
Phụ nữ nông thôn Uganda tiếp cận công nghệ cao
Trung tâm Nakaseke Telecentre, trụ sở nằm cách thủ ựô Kampala của Uganda 50 km về phắa bắc, vừa ra mắt CD-ROM tương tác dành cho phụ nữ
ở khu vực nông thôn Giờ ựây, nhiều chị em nông dân ựã trở thành những nhà nông giỏi nhờ sử dụng CD-ROM này
điều phối viên của Telecentre, bà Rita Mijumbi, cho biết: ỘTrên Internet không có nhiều thông tin liên quan ựến ựời sống và tình hình sản xuất của nhà nông đó là lý do thúc ựẩy chúng tôi cho ra ựời CD-ROM nàyỢ
đĩa CD ựã ựưa ra lời khuyên thực tế dành cho chị em nông dân về các biện pháp tăng sản lượng thu hoạch và quản lý tốt việc chăn nuôi Nó còn nêu
ra những ý tưởng về việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mới, cách hợp tác làm việc với bạn bè hay hàng xóm ựể có ựược nhiều thứ hơn ngoài những mảnh ruộng nhỏ
Theo bà Mijumbi, ựa số nông dân Uganda có trình ựộ học vấn hạn chế, thậm chắ có người còn không biết ựọc Vì thế CD-ROM này có cả lời, giúp họ nghe ựược Khi lần ựầu sử dụng máy tắnh, nhiều chị em sợ sẽ làm hỏng nên phải mất một thời gian khá dài họ mới làm quen ựược Và ựến nay, nhiều
Trang 35người ñã là khách hàng thường xuyên của Telecentre và tỏ ra thích thú khi ñược biết nhiều về nghề nông Kể từ khi ñược giới thiệu, CD này ñã ñem lại thành công lớn và cải thiện ñáng kể mức sống của những người sử dụng nó Một trong những “ngôi sao” của trung tâm Nakaseke là cụ Anastasia Namisango, 70 tuổi “Tất cả những ý tưởng mà tôi có ñược là nhờ nó (CD-ROM) Tôi ñã áp dụng nó thành công trong công việc của mình như trồng trọt
và chăn nuôi gia súc” Cụ tâm sự: “Trước ñây tôi chỉ có 1 con gà và 1 con lợn Nhưng khi ñọc ñược trên CD-ROM về cách chăn nuôi, tôi quyết ñịnh làm theo
và ñến nay tôi ñã có 20 con gà và 5 con lợn rồi ñấy” Cụ Namisango còn tự hào khoe: “Nhiều người ñã rất khâm phục tôi, không chỉ thân nhân trong gia ñình
mà cả những người cùng làm với tôi”
Ngoài ra, Telecentre còn hướng dẫn nông dân cách ñịnh giá nông sản tốt hơn Trước ñây, họ thường phải dựa vào thông tin về giá cả từ những lái buôn Nay tại trung tâm này, họ có thể theo dõi thông tin ở Kampala ñể từ ñó xác ñịnh giá bán một cách phù hợp
Bà Rita Mijumbi cho biết lúc ñầu các ông chồng của những người phụ
nữ này không ñồng ý cho vợ mình ñến trung tâm vì sợ "mất thì giờ" Nhưng với những thành công hôm nay, họ ñã thay ñổi quan ñiểm của mình “Khi phụ
nữ trở về nhà, họ thường bàn luận về những ý tưởng mới và về CD-ROM Giờ ñây, chị em nông dân Uganda không còn phải phụ thuộc nhiều vào các ñức ông chồng nữa, mà họ ñã có thể làm chủ bản thân
Nguồn: Thanh Tú, 2002
Từ bài báo trên ta thấy ñược một thực tế ñó là khả năng học tập và thực hành của người phụ nữ nói chung không thua kém gì so với nam giới và nhiều khi có phần trội hơn trong một số lĩnh vực như chăn nuôi, trồng trọt Phụ nữ Việt Nam có nhiều nét khá giống với phụ nữ Uganda như trình ñộ học vấn chưa cao, chịu nhiều thiệt thòi do sống dưới một số hủ tục lạc hậu, tham gia sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Do vậy cách ñưa những thông tin về giá cả,
Trang 36thời tiết, cách tăng sản lượng thu hoạch qua những ñĩa CD - ROM có cả hình
và tiếng là một sáng kiến ñộc ñáo và hiệu quả cho phụ nữ ở nông thôn Kinh nghiệm này có thể nói là rất phù hợp và nên ñược áp dụng rộng rãi ở nông
thôn Việt Nam
2.2.2 Thực tiễn tiếp cận thị trường của các trang trại ở Việt Nam
Nông dân là những người bất lợi nhất trong xã hội, họ không có ñiều kiện
ñể bắt kịp với sự phát triển của xã hội, lao ñộng nông thôn dư thừa Nhìn chung, khả năng tiếp cận các kiến thức về thị trường của nông dân nước ta còn hạn chế Trình ñộ tiếp cận các thị trường lớn chưa cao, hầu hết các thông tin về thị trường ñều do thông tin qua lại giữa nông dân với nhau, ít tiếp xúc với các cách tiếp cận hiện ñại và tiên tiến mà các nước phát triển ñang sử dụng ñó là tìm hiểu thông tin qua sách báo, truyền thanh, tìm kiếm thị trường trên Internet, báo chí… Nước ta
ñã có các chủ trương, biện pháp giúp cho người nông dân có thêm kiến thức về các cách tiếp cận thị trường, thông tin về ñầu vào và ñầu ra… Cụ thể như các chương trình nâng cao năng lực tiếp cận thị trường cho người nông dân ở Việt Nam ñược lồng ghép với các chương trình kinh tế- xã hội khác Các hoạt ñộng bắt ñầu bằng việc tái phân phối ñất nông nghiệp cho các trang trại gia ñình nông thôn trong giai ñoạn ñầu cải cách nhằm cung cấp những quyền lợi ưu ñãi ñể tăng sản xuất nông nghiệp, sau ñó tạo việc làm bằng việc phát triển khu vực tư nhân, tăng tính liên kết trong ngành nông nghiệp, khai khoáng và các ngành tập trung nhiều lao ñộng vào nền kinh tế thị trường, ñặc biệt là những nỗ lực ñể tăng cường cơ trang trại nhập với thị trường khu vực và thế giới trong những năm gần ñây
Chủ trương xây dựng các tổ kinh doanh, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, các tổ, nhóm ngành hàng… ðược sự hỗ trợ, giúp ñỡ của Chính phủ, các trang trại nông dân ở Việt Nam ñã tiếp cận với nhiều nguồn tín dụng khác nhau,
cả tín dụng chính thức và phi chính thức Ngoài NH CSXH và NH NN& PTNT
là 2 tổ chức chính thống Các nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức ngày càng phát triển về số lượng và ña dạng về hình thức Tín dụng vi mô có mặt ở hầu hết các trường hợp thiếu vốn của các trang trại gia ñình, giúp cho họ có
Trang 37thêm cơ hội ñể trở thành tầng lớp trung lưu
Xây dựng tổ kinh doanh nông nghiệp thông qua quy mô liên kết 3 khâu của chuỗi giá trị của phát triển nông nghiệp, là sản xuất, chế biến và thị trường Giải pháp này nếu ñược thực hiện tốt, chắc chắn sẽ giúp trang trại nông dân chủ ñộng tiếp cận thị trường một cách tích cực và có hiệu quả, phục vụ ñắc lực cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện ñại hóa nông nghiệp – nông thôn
Nhờ các chủ trương, giải pháp trên của Nhà nước mà trong nền kinh tế thị trường sôi ñộng hiện nay, nhiều nông dân không chỉ mạnh dạn ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp mà còn nhanh nhạy tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm… Họ
là những chủ trang trại thời @ luôn năng ñộng tìm cách làm mới ñể có thu nhập cao Kinh nghiệm của các chủ trang trại kể lại qua 2 ñoạn trích bài báo dưới ñây có thể thấy việc các chủ trang trại như anh Phạm văn Thắng, Phạm Văn Huy nói trên không chỉ năng ñộng dám nghĩ, dám làm, áp dụng tiến bộ
kỹ thuật vào sản xuất, các chủ trang trại này còn tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng các dịch vụ viễn thông ñể nắm bắt thông tin, ñiều hành sản xuất Họ ñã năng ñộng tìm kiếm học hỏi khai thác các thế mạnh công nghệ của thời hiện ñại vào việc phát triển sản xuất của trang trại mình ðây là kinh nghiệm ñáng ñể các trang trại khác trên cả nước nói chung và các trang trại trên ñịa bàn huyện Lạng Giang học tập áp dụng
Trang trại vườn ñồi của anh Phạm Văn Thắng ở thôn ðồng Tân, xã ðồng Vương (Yên Thế) Cả vùng ñồi rộng lớn của trang trại là màu xanh của cau, gấc, trám và tai chua (phống) Anh Thắng kể: "Năm 2006, tôi ñầu tư hơn
300 triệu ñồng mua trang trại với quy mô gần 10 ha Lúc ñó toàn bộ khu ñồi này chỉ rặt vải thiều Tuy nhiên, do ñầu ra trái vải thiều thiếu ổn ñịnh, qua tìm hiểu trên mạng In-tơ-nét, tôi thấy nhiều trang trại nông dân ở huyện Thuỷ Nguyên (Hải Phòng) trồng cau cho hiệu quả kinh tế cao Tò mò xuống ñó tìm hiểu, ñược biết cây cau không chỉ giúp giảm nghèo mà còn làm giàu nhanh
Trang 38chóng Tôi quyết ñịnh mua 5 nghìn cây cau về trồng Cây cau thích hợp với ñất này, phát triển nhanh ñã bước ñầu cho thu hoạch" Trồng cau số lượng lớn trên ñất ñồi cao trong khi kinh nghiệm chưa có nên chủ trang trại này thường xuyên "lướt" web, ñiện thoại hỏi kinh nghiệm trồng cau của những trang trại dân ở Hải Phòng ñể áp dụng vào mô hình
Theo Báo Bắc Giang, 2010
Cũng nhanh nhạy ứng dụng công nghệ thông tin ñể xây dựng mô hình trang trại, chủ mô hình nuôi cá cảnh Phạm Văn Huy, thôn ðồng Quan, xã ðồng Sơn (Yên Dũng) có thu nhập khoảng 1,5 tỷ ñồng/năm, tạo việc làm cho hàng chục lao ñộng ñịa phương Khi mới vào nghề, anh Huy không ít lần thất bại vì chưa nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường Có lần anh bỏ hàng chục triệu ñồng nhân giống hàng vạn con cá bống vàng, bống trắng nhưng năm ñó, khách hàng lại có nhu cầu chơi cá chép Nhật Thế là toàn bộ ñàn cá cảnh của anh Huy ñành
"bỏ ñi" Có lần anh nhập hơn chục con cá rồng Huyết Long với giá 10 triệu ñồng/con sau ñó bán cho khách hàng 11 triệu ñồng/con, tưởng lãi cao nào ngờ mấy hôm sau giá cá rồng Huyết Long tăng chóng mặt, lên tới 15 triệu ñồng/con khiến chủ trang trại tiếc ngẩn Sau những “vấp ngã” ấy, anh Huy tự nhủ làm gì cũng phải nắm chắc thông tin về kỹ thuật chăm sóc và quan trọng là giá cả thị trường Từ ñó, hễ rảnh rỗi anh Huy lại "lên" mạng tìm hiểu kinh nghiệm, kỹ thuật nuôi cá cảnh, nắm bắt thông tin thị trường cá cảnh trong và ngoài nước, trao ñổi thông tin qua ñiện thoại, thư ñiện tử với các chủ trang trại lớn và bạn hàng Có lần anh Huy nhập từ miền Nam về bốn con cá Ngân Long trị giá gần
10 triệu ñồng nhưng về ñến nhà thì ba con bị bệnh Tiếc công, tiếc của, anh ñiện thoại và ñề nghị bạn hàng "meo" cả chục trang kỹ thuật, kinh nghiệm nuôi
cá Ngân Long, cách xử lý dịch bệnh cho cá Áp dụng theo hướng dẫn, vài ngày sau, ba con Ngân Long hồi phục
Theo Báo Bắc Giang, 2010
Trang 393 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Lạng Giang là một trong những huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có tổng diện tắch tự nhiên 24.732,29 ha Toàn huyện có 23 xã và 2thị trấn, trung tâm huyện là thị trấn Vôi nằm trên quốc lộ 1A, cách Hà Nội khoảng 60km về phắa Bắc
Phắa Bắc giáp với huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn
Phắa Nam giáp với thành phố Bắc Giang
Phắa đông giáp huyện Lục Nam và huyện Yên Dũng
Phắa Tây giáp huyện Tân Yên và Yên Thế
Lạng Giang là huyện cửa ngõ phắa Bắc của tỉnh Bắc Giang, tiếp giáp với tỉnh Lạng Sơn, nằm dọc theo quốc lộ 1A Hà Nội - Lạng Sơn, có ựường sắt tuyến Hà Nội - Lạng Sơn và tuyến Thái Nguyên - Kép - Quảng Ninh, phắa Tây
có ựường thuỷ sông Thương tạo cho Lạng Giang một vị trắ thuận lợi ựể giao lưu kinh tế với các tỉnh phắa Bắc và đông Bắc của Việt Nam cũng như ựể phát triển kinh tế - xã hội
Về ựịa hình, Lạng Giang có hướng dốc chắnh nghiêng từ phắa đông sang Tây và từ Bắc xuống Nam, ựược phân làm 3 vùng ựịa hình chắnh là: Vùng cao, vùng ựồng bằng và vùng thấp
- Vùng cao là vùng gò ựồi, gồm các xã phắa Bắc và đông Bắc của huyện như: Hương Sơn, Quang Thịnh, Tân Thịnh, Tân Thanh, Nghĩa Hoà, Nghĩa Hưng, đào Mỹ, Tiên Lục và Hương Lạc Vùng này có diện tắch tự nhiên 9.580 ha, chiếm 38,7% diện tắch tự nhiên toàn huyện Có ựiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế vườn ựồi
Trang 40- Vùng ựồng bằng gồm thị trấn Vôi và các xã: An Hà, Yên Mỹ, Xương Lâm, Phi Mô, Tân Dĩnh, Mỹ Thái, Tân Hưng Diện tắch tự nhiên 10.000 ha bằng 40,4% diện tắch tự nhiên toàn huyện
- Vùng thấp gồm các xã: đại Lâm, Thái đào, Dĩnh Trì, Mỹ Hà và một phần các xã Mỹ Thái, Xuân Hương, Dương đức, có diện tắch tự nhiên 5.071,81 ha bằng 20,5% diện tắch toàn huyện Có ựiều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi thuỷ sản, mô hình VAC
Tóm lại, với ựặc ựiểm ựịa hình ựa dạng, Lạng Giang có khả năng phát triển ựa dạng sinh học với nhiều chủng loại cây trồng, vật nuôi Nếu khai thác tốt sẽ tạo ra sản phẩm có hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh trên thị trường như: Hoa quả, ựậu tương, lạc, thịt, cáẦ
3.1.2.2 đất ựai
đất ựai là nguồn tài nguyên vô cùng quắ giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế- xã hội nhất là ựối với sản xuất nông nghiệp Theo số liệu thống kê năm 2010 của toàn huyện thì Lạng Giang có tổng diện tắch ựất tự nhiên ựứng thứ 5 trong tổng số 10 huyện, thị của tỉnh với 24.732,29 ha, cụ thể như trong bảng 3.1 Trong ựó có 3 loại ựất chủ yếu sau:
- Diện tắch ựất ựỏ vàng chiếm 43,20% tổng diện tắch tự nhiên, phân bố chủ yếu ở ựịa hình ựồi núi các xã Hương Sơn, Tiên Lục, Tân Thanh,
Nghĩa HòaẦchất lượng ựất khá tốt thắch hợp gieo trồng các loại cây trồng cạn ngắn ngày, cây ăn quả lâu năm
- Diện tắch ựất phù sa chiếm 23,8% tổng diện tắch tự nhiên, phân bố chủ yếu ở ựịa hình ựồng bằng, ựược bồi ựắp bằng sản phẩm phù sa của sông Thương, chất lượng loại ựất này có hàm lượng mùn và ựạm trung bình, nghèo lân và kali, ựất chua (pH < 5,0), nhưng tơi xốp thắch hợp gieo trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, ựậu tương