luận văn
Trang 1Bộ Giáo dục & Đào tạo TRường đại học Nông nghiệp hà nội
Nguyễn văn nghĩa
NGHIấN CỨU CHUYỂN ðỔI NGHỀ NGHIỆP
CỦA LAO ðỘNG NễNG THễN TẠI HUYỆN í YấN,TỈNH NAM ðỊNH
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của chắnh bản thân tôi, ựược sự hướng dẫn của PGS TS Quyền đình Hà Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ựược sử dụng ựể bảo
vệ một học vị nào
Tôi xin cam ựoan mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Văn Nghĩa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự quan tâm ựộng viên giúp ựỡ của các tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo PGS TS Quyền đình Hà, người ựã ựịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ựóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng
ựể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Viện ựào tạo Sau ựại học- Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo ựã trực tiếp giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ựạo và cán bộ phòng Tài chắnh kế hoạch, các cơ quan thuộc UBND huyện Ý Yên, UBND các xã : Yên Ninh, thị trấn Lâm, Yên Trung, Yên Nghĩa và các lao ựộng nông thôn ựã tạo ựiều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn sự giúp ựỡ ựộng viên của tất cả bạn bè, ựồng nghiệp, gia ựình và những người thân ựã là ựiểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Văn Nghĩa
Trang 4MỤC LỤC
lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục ñồ thị vi
1 ðẶT VẤN ðỀ 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu của ñề tài 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
2.1 Cơ sở lý luận về chuyển ñổi nghề nghiệp lao ñộng nông thôn
2.1.2 Lý luận về nghề nghiệp và chuyển ñổi nghề nghiệp: 7 2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi nghề nghiệp của LðNT 10 2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp lao ñộng nông
2.2.1 Kinh nghiệm chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn ở
2 3 Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn ở Việt Nam 33
Trang 53.1.4 Quy mô dân số và lao ựộng 40
4.1 Tình hình chuyển ựổi nghề nghiệp của LđNT tỉnh Nam định 47
4.1.1 Lao ựộng và cơ cấu lao ựộng nông thôn tỉnh Nam định 47
4.1.2 Lao ựộng và ngành nghề của lao ựộng nông thôn huyện Ý Yên 50
4.1.3 Lao ựộng và ngành nghề của LđNT tại các xã nghiên cứu 54
4.2 Tình hình chuyển ựổi nghề nghiệp của lao ựộng nông thôn 56
4.2.1 Thực trạng nghề nghiệp của lao ựộng ựiều tra 56
4.2.2 Tình hình chuyển ựổi nghề nghiệp của lao ựộng nông thôn 63
4.3 Kết quả sự chuyển ựổi nghề nghiệp của LđNT huyện Ý Yên 81
4.3.1 đánh giá sự thay ựổi về thời gian lao ựộng và thu nhập của LđNT
4.3.2 Sự chuyển ựổi nghề nghiệp giữa các nhóm lao ựộng 84 4.3.3 đánh giá của LđNT về tác ựộng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ựến
4.4 đánh giá chung về thực trạng chuyển ựổi nghề nghiệp lao ựộng
4.4.3 Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến chuyển ựổi nghề nghiệp
của lao ựộng nông nghiệp 93
Trang 64.4.4 Những cơ hội, thách thức về chuyển ñổi nghề nghiệp của lao
4.5 ðịnh hướng và một số giải pháp thúc ñẩy quá trình chuyển ñổi
4.5.1 ðịnh hướng và mục tiêu chuyển ñổi nghề nghiệp cho LðNT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ ở các tỉnh giữa
Bảng 2.2: Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm hộ có thu
nhập cao nhất với nhóm hộ thấp nhất năm 2004 16 Biểu 2.3 Lao ñộng ñược thu hút vào lĩnh vực phi nông nghiệp ở nông
Biểu 2.4 Dân số, lao ñộng của Thái Lan 2000-2004 25 Biểu 2.5 Cơ cấu dân số nông thôn và cơ cấu GDP theo ngành 27 Biểu 2.6 : Biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ ở các tỉnh giữa
Bảng 3.1 Diện tích ñất nông nghiệp của huyện qua các năm 38 Bảng 3.2 Giá trị sản xuất của huyện năm 2007-2009 40 Bảng 3.3 Dân số huyện phân theo khu vực, giới tính 41 Bảng 3.4: Khái quát tình hình lao ñộng tại các xã nghiên cứu 43 Bảng 4.1: Lao ñộng và cơ cấu LðNT tỉnh Nam ðịnh giai ñoạn 2008 –
Trang 8Bảng 4.8: Tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng ñiều tra theo
kinh tế ñến sự chuyển ñổi nghề nghiệp và thu nhập (2003–
Bảng 4.14 Tình hình phát triển các cụm công nghiệp trên ñịa bàn huyện 96 Bảng 4.15 Tình hình phát triển các chợ trên ñịa bàn huyện 97 Bảng 4.16: Lao ñộng nông thôn của hộ ñiều tra chia theo nhóm tuổi 98 Bảng 4.17: Lao ñộng nông thôn của hộ ñiều tra phân theo giới tính 98 Bảng 4.18: Trình ñộ học vấn của lao ñộng nông thôn 99 Bảng 4.19 Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật lao ñộng nông thôn 100 Bảng 4.20: Biến ñộng ñất ñai nông nghiệp của hộ ñiều tra giai ñoạn
Bảng 4.21: Kết quả ñiều tra về nhu cầu sử dụng ñất nông nghiệp năm
Bảng 4.22 Phân tích SWOT trong chuyển ñổi nghề nghiệp, giải quyết
việc làm nâng cao ñời sống của người dân 104 Bảng 4.23: Dự báo một số chỉ tiêu KT –XH huyện Ý giai ñoạn 2015 –
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
ðồ thị 2.1 Tuổi của lao ñộng nông nghiệp Hàn Quốc 19
ðồ thị 2.2 Thay ñổi cơ cấu GDP và việc làm ở Trung Quốc 23
ðồ thị 2.3: Tỷ trọng việc làm trong các ngành kinh tế 2005 35
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Theo ñiều tra mới nhất, dân số nông thôn vẫn chiếm khoảng 72% tổng dân số và chiếm khoảng 59,5% tổng lao ñộng của cả nước Năng suất lao ñộng bình quân trong nông nghiệp chỉ bằng 1/5 trong công nghiệp và dịch vụ (tính theo GDP bình quân ñầu người) Tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn rất nghiêm trọng, có khoảng 7 triệu lao ñộng chưa có hoặc thiếu việc làm, mỗi năm lại bổ sung thêm 400.000 người ñến tuổi lao ñộng Thu nhập bình quân ñầu người trên năm ở khu vực này chỉ ñạt 300 USD [1] Nói chung, nông thôn của chúng ta vẫn còn nghèo, lao ñộng thừa, việc làm thiếu, thu nhập không ổn ñịnh, chênh lệch giầu nghèo trong nông thôn, giữa nông thôn với thành thị còn lớn Việc phát triển phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ñã dẫn ñến sự thay ñổi về ñất ñai, việc làm, thu nhập và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Xét về lâu dài, sự thay ñổi này sẽ tạo ñiều kiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, thương mại dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong sản phẩm quốc nội, góp phần ñẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao ñộng Tuy nhiên, việc xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị khu chế xuất, làm ñường giao thông… tất yếu cần phải thu hồi và chuyển mục ñích sử dụng ñất ñai Hầu hết ñất thu hồi là ñất nông nghiệp và ñất cư ngụ của người lao ñộng làm nông nghiệp và người lao ñộng nghèo ven ñô Sức ép của việc thu hồi ñất ñai canh tác ñã tạo sự thay ñổi về việc làm, thu nhập và ñời sống của người nông dân
Ngày nay, hoà chung với xu hướng phát triển của ñất nước, Ý Yên ñã ngày càng phát triển trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, ñời sống người dân ngày càng ñược cải thiện Hệ thống cơ sở hạ tầng ñược củng cố và nâng cấp; các khu - cụm công nghiệp ñã và ñang ñược hình thành, các làng nghề ñược
Trang 11khôi phục Do ñó càng làm cho các làn di chuyển lao ñộng phát triển mạnh
mẽ hơn theo hướng chuyển dịch lao ñộng nông thôn sang làm các công việc phi nông nghiệp với các hoạt ñộng rất ña dạng Tuy nhiên, thực tế còn tồn tại những vấn ñề bức xúc về giải quyết việc làm và chuyển dịch lao ñộng của huyện, ñặc biệt là ở khu vực nông thôn
Thứ nhất, nông nghiệp huyện Ý Yên chủ yếu là sản xuất nhỏ, trình ñộ sản xuất hàng hoá thấp, cùng với tình trạng dư thừa lao ñộng dẫn tới năng suất lao ñộng thấp Một trong những giải pháp nâng cao năng suất lao ñộng là chuyển ñổi nghề cho một bộ phận lao ñộng
Thứ hai, mục tiêu của Nghị quyết ðại hội ðảng bộ huyện Ý Yên lần thứ XXIX ñể ra là phấn ñấu ñến năm 2020, ñưa huyện Ý Yên trở thành một huyện công nghiệp Nhưng hiện nay vẫn còn sự bất hợp lý giữa cơ cấu lao ñộng và cơ cấu kinh tế, tỷ lệ lao ñộng ñang làm việc trong ngành nông nghiệp năm 2009 chiếm 72,49% trong khi ngành nông nghiệp ñóng góp 93,96% tổng giá trị sản xuất; mặt khác tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản phẩm của ngành nông nghiệp chậm hơn so với các ngành khác, năm 2009 giá trị ngành nông nghiệp tăng 9,35%, trong khi ñó ngành công nghiệp tăng 23,98% và dịch vụ tăng 18,85% ðiều ñó chứng tỏ năng suất lao ñộng trong nông nghiệp thấp, ñòi hỏi quá trình chuyển ñổi lao ñộng từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp phải nhanh hơn nữa ñể bắt kịp với cơ cấu kinh tế
Thứ ba, xu thế phát triển các khu - cụm công nghiệp, làng nghề và khu dân cư dẫn ñến tình trạng thu hẹp ñất sản xuất nông nghiệp, trong khi công tác ñào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi ñất chưa ñược chú trọng dẫn ñến tình trạng một bộ phận người nông dân không có khả năng tìm cho mình công việc mới
Do vậy, vấn ñề giải quyết việc làm, chuyển ñổi nghề nghiệp cho lao ñộng nông thôn trong bối cảnh thu hẹp dần ñất nông nghiệp ñể phát triển khu công nghiệp hiện nay là vấn ñề có tính chất thời sự và có tầm quan trọng cấp bách cần ñược nghiên cứu và có biện pháp giải quyết Xuất phát từ những thực trạng trên,
Trang 12chúng tôi chọn ñề tài: "Nghiên cứu chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn tại huyện Ý Yên, tỉnh Nam ðịnh"
1.2 Mục tiêu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung:
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn tại huyện Ý Yên từ năm 2008 ñến hết năm 2010, từ ñó ñưa ra các khuyến nghị phù hợp nhằm thúc ñẩy chuyển ñổi lao ñộng nông thôn theo hướng
từ khu vực nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp và giải quyết việc làm cho lao người lao ñộng
từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu lao ñộng nông thôn huyện Ý Yên
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu LðNT, sự chuyển ñổi nghề nghiệp của
LðNT trên ñịa bàn huyện Ý Yên
- Về không gian: Khu vực nông thôn huyên Ý Yên
- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng LðNT qua 3 năm gần ñây (2008
- 2010) ở huyện Ý Yên
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về chuyển ñổi nghề nghiệp lao ñộng nông thôn
2.1.1 Lao ñộng nông thôn
* LðNT và ñặc ñiểm của LðNT
- Lao ñộng: là hoạt ñộng có mục ñích, có ý thức của con người nhằm
thay ñổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người
Lao ñộng không những tạo ra của cải vật chất ñể nuôi sống con người
mà còn cải tạo bản thân con người, phát triển con người cả về mặt thể lực và trí lực Trong khi tác ñộng vào tự nhiên ở bên ngoài thông qua sự vận ñộng
ñó, con người làm thay ñổi tự nhiên, ñồng thời quá trình ñó cũng làm thay ñổi bản tính của chính mình.[3]
"Lao ñộng là quyền và nghĩa vụ của công dân Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao ñộng" (ñiều 55) Quyền ñó ñược bảo ñảm bởi hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa, bởi sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất, bởi sự ñào tạo về nghề nghiệp, việc nâng cao trình
ñộ nghề nghiệp và việc ñào tạo những ngành chuyên môn mới, vv
- Lao ñộng nông thôn: cũng là một loại lao ñộng, là yếu tố cần thiết
của quá trình sản xuất Tuy nhiên, do khu vực nông thôn có ñặc thù riêng biệt tạo lên ñặc ñiểm riêng biệt và có các loại lao ñộng khác nhau
Trong nông thôn có các loại lao ñộng chủ yếu sau:
• Lao ñộng nông nghiệp (LðNN): phải thông qua ñất ñai, các ñiều kiện
tự nhiên, các cây trồng và vật nuôi các công cụ tạo ra sản phẩm Vì vậy lao ñộng nông nghiệp có những ñặc ñiểm sau:
- LðNN ít chuyên sâu như ở trong công nghiệp: lao ñộng có thể làm nhiều việc khác nhau và nhiều lao ñộng có thể thực hiện ñược cùng một công
Trang 14việc Do hoạt ñộng nông nghiệp không cần trình ñộ tay nghề chuyên môn hoá sâu như trong công nghiệp
- LðNN ñược sử dụng mang tính thời vụ: Nhu cầu về lao ñộng trong nông nghiệp rất khác nhau trong từng giai ñoạn của sản xuất, làm cho tiền công trong nông thôn biến ñộng nhiều
- LðNN diễn ra trong phạm vi rộng lớn, ña dạng về ñịa bàn và ñiều kiện sản xuất; Có tính thích ứng lớn và phân bố rộng khắp trên các vùng lãnh thổ Việc bố trí và tổ chức lao ñộng hợp lý, thực hiện an toàn lao ñộng là việc làm cần thiết
- Phần lớn LðNN ít ñược ñào tạo: Do nông nghiệp thường ít hấp dẫn trên phương diện ñầu tư, chịu rủi ro cao nên việc thu hút lao ñộng ñược ñào tạo vào nông nghiệp là một vấn ñề khó khăn Cần có các chính sách ñiều tiết vĩ mô ñể khuyến khích lao ñộng ñược ñào tạo về nông thôn Bên cạnh ñó làm tốt công tác khuyến nông ñể nâng cao trình ñộ và kiến thức cho lao ñộng ở ngành nông nghiệp
ðối với nước ta LðNT rất dồi dào nhưng về cơ bản vẫn là lao ñộng thủ công, năng suất lao ñộng thấp, trình ñộ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn rất hạn chế
• Lao ñộng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (CN&TTCN) có vai trò và vị trí rất quan trọng ñối với nền kinh tế Ngoài việc góp phần hỗ trợ và thúc ñẩy các ngành kinh tế khác phát triển, CN&TTCN mở ra nhiều cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị
Thúc ñẩy phát triển các ngành nghề, tạo việc làm cho người lao ñộng:
ðể phát triển các ngành nghề quan trọng của ñịa phương, ñồng thời tận dụng, khai thác hiệu quả các nguồn nguyên liệu tại chỗ, thì không thể thiếu vai trò của tiểu thủ công nghiệp Chế biến các nguyên liệu sẵn có trong thiên nhiên thành những sản phẩm ña dạng, có khả năng ñáp ứng ñược thị trường trong
Trang 15nước và quốc tế Mặt khác, sản xuất các thiết bị ñơn giản phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của nhiều ngành nghề Từ ñó, tạo thành một vòng tuần hoàn quan hệ giữa các ngành nghề ñể thúc ñẩy nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững
• Lao ñộng dịch vụ nông thôn
Với tốc ñộ phát triển công nghiệp ñã thu hút và tạo việc làm cho nhiều lao ñộng, tuy nhiên cũng còn không ít lực lượng lao ñộng trong tình trạng thiếu việc làm bởi không ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất công nghiệp trong khi ñó ñất canh tác ñã dành cho công nghiệp Từ thực tế người nông dân chỉ quen với công việc ñồng áng, những công việc ñòi hỏi sự khéo léo của ñôi bàn tay và khối óc, sự nhanh nhạy trong cơ chế thị trường…vẫn còn quá sức với họ ðể từng bước giải quyết việc làm cho lực lượng lao ñộng trên, ngoài việc khuyến khích chế biến nông sản gắn với phát triển làng nghề, nhân, cấy nghề vào các vùng nông thôn Những công việc ñược triển khai cho nông dân tiếp cận với các ngành nghề, dịch vụ cụ thể: các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp, bao gồm các dịch vụ vật tư bảo
vệ thực vật, thú y, phân bón, giống cây trồng và cơ khí nông nghiệp Trong các KCN có các loại hình dịch vụ phục vụ người lao ñộng trong các KCN, gồm: tổ chức bữa ăn công nghiệp giữa ca; xây dựng nhà ở; tổ chức phương tiện ñi lại; khám chữa bệnh; dịch vụ tiệc cưới, xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo; xây dựng các khu vui chơi, giải trí, du lịch, phục hồi sức khỏe; tuyên truyền giáo dục truyền thông về giới; phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội;
tư vấn pháp luật; xây dựng một số khu nhà ở (kể cả nhà trọ trong dân), tổ chức xe ñưa ñón người lao ñộng ở một số doanh nghiệp
- ðặc ñiểm của lao ñộng nông thôn
- Lao ñộng nông thôn chịu ảnh hưởng bởi các ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp, chịu sự chi phối của tự nhiên, của các qui luật tự nhiên nên có những ñặc ñiểm khác biệt với lao ñộng trong sản xuất các ngành khác
- Lao ñộng nông thôn có tính thời vụ, có thời kỳ căng thẳng, có thời kỳ
Trang 16nhàn rỗi ðiều này ảnh hưởng ñến nhu cầu lao ñộng trong từng thời kỳ; Ảnh hưởng ñến ñời sống sản xuất và thu nhập của lao ñộng nông nghiệp
- Do tính chất công việc trong sản xuất nông nghiệp mà hình thành nên tâm lý hay thói quen làm việc một cách không liên tục, không sáng tạo của lao ñộng nông thôn
- Lao ñộng nông thôn có kết cấu phức tạp không ñồng nhất ðiều này là
do tính chất của nghề nông Lao ñộng nông thôn có trình ñộ rất khác nhau Hoạt ñộng sản xuất ñược tham gia bởi nhiều người ở nhiều ñộ tuổi khác nhau trong ñó có cả những người ở ngoài ñộ tuổi lao ñộng
- Trình ñộ lao ñộng nông thôn thấp Hoạt ñộng sản xuất trong nông thôn gồm những người thuộc nhiều lứa tuổi có trình ñộ rất chênh lệch và khả năng tổ chức sản xuất kém, ngay thực tế cả những người trong ñộ tuổi lao ñộng thì trình ñộ vẫn thấp hơn so với lao ñộng trong các ngành kinh tế khác
2.1.2 Lý luận về nghề nghiệp và chuyển ñổi nghề nghiệp:
Theo tác giả E.A.Klimov (viết trong cuốn Nay ñi học, mai làm gì?, ðHSP HN, 1971) thì: “ Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao ñộng vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do
sự phân công lao ñộng của xã hội mà có), nó tạo ra cho con người khả năng
sử dụng lao ñộng của mình ñể thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”
Trong ðại từ ñiển tiếng Việt có ñịnh nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công của xã hội” Hay trong từ ñiển tiếng Việt thì ñịnh nghĩa: “Nghề: là công việc hàng ngày làm ñể sinh nhai”; “Nghề nghiệp: là nghề làm ñể mưu sống” Còn theo giáo trình Kinh tế lao ñộng thì: “Nghề nghiệp là hình thức phân công lao ñộng, nó ñòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành ñể hoàn thành những công việc nhất ñịnh”
Từ những khái niệm trên ñây ta thấy nghề nghiệp như một dạng lao ñộng vừa mang tính xã hội (do sự phân công xã hội) lại vừa mang tính cá
Trang 17nhân (do nhu cầu của bản thân), trong ñó con người với tư cách là chủ thể hoạt ñộng ñòi hỏi phải ñược thỏa mãn những nhu cầu nhất ñịnh của cá nhân
và xã hội
Nghề nghiệp là một dạng của lao ñộng nó không phải tự nhiên mà có
mà nó ñòi hỏi phải trải qua một quá trình ñào tạo, có những kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn nhất ñịnh Thông qua quá trình lao ñộng hay hoạt ñộng nghề nghiệp mà con người có thể tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần ñể thỏa mãn nhu cầu của bản thân và xã hội [16]
Con người luôn dựa vào khả năng nhận thức của bản thân và những tác ñộng từ các ñối tượng bên ngoài ñể xem xét ñánh giá rồi từ ñó ñi ñến quyết ñịnh lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với mình Những tác ñộng ñó ở vào mỗi thời ñiểm khác nhau là khác nhau, cũng giống như vậy ñối với nghề nghiệp
Ở thời ñiểm này thì nghề này là phù hợp nhưng ở một thời ñiểm khác thì nó lại không còn phù hợp nữa Và vì nghề nghiệp luôn gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xã hội cần những gì, nhu cầu là bao nhiêu? Dựa vào ñây con người có thể tìm ra ñược hướng ñi mới cho mình, phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mình Mặt khác con người luôn phát triển ñi lên không bao giờ bằng lòng với những gì mình có Do vậy ñây là lý do mà người
ta không thể làm mãi một nghề mà phải chuyển ñổi từ nghề này sang nghề khác cho thích hợp với xu hướng hay yêu cầu phát triển nói chung của xã hội ðặc biệt là trong giai ñoạn hiện nay nghề nghiệp và việc làm thường xuyên biến ñổi nên nghề nghiệp và việc làm ñang là vấn ñề thu hút sự quan tâm chú
ý của toàn xã hội
Nghề là một lĩnh vực hoạt ñộng lao ñộng mà trong ñó, nhờ ñược ñào tạo, con người có ñược những tri thức, những kỹ năng ñể làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào ñó, ñáp ứng ñược những nhu cầu của xã hội Nghề nghiệp trong xã hội không phải là một cái gì cố ñịnh, cứng nhắc Nghề
Trang 18Ở Việt Nam trong những năm gần ñây, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ
cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, nên ñã gây ra những biến ñổi sâu sắc trong cơ cấu nghề nghiệp của xã hội Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, sức lao ñộng cũng là một thứ hàng hóa Giá trị của thứ hàng hóa sức lao ñộng này tuỳ thuộc vào trình ñộ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao ñộng Xã hội ñón nhận thứ hàng hóa này như thế nào là do
“hàm lượng chất xám” và “chất lượng sức lao ñộng” quyết ñịnh Khái niệm phân công công tác sẽ mất dần trong quá trình vận hành của
cơ chế thị trường Con người phải chủ ñộng chuẩn bị tiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm vững một nghề, biết nhiều nghề ñể rồi tự tìm việc làm
Chuyên môn là một lĩnh vực lao ñộng sản xuất hẹp mà ở ñó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao ñộng…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn, trên thế giới hiện nay có trên dưới
2000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn Ở Liên Xô trước ñây, người ta
ñã thống kê ñược 15.000 chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con số ñó lên tới 40.000 Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn nhiều như vậy nên người ta gọi hệ thống ñó là “Thế giới nghề nghiệp” Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại không thấy ở nước khác Hơn nữa, các nghề trong xã hội luôn ở trong trạng thái biến ñộng do sự phát triển của khoa học và công nghệ Nhiều nghề cũ mất ñi hoặc thay ñổi về nội dung cũng như về phương pháp sản xuất Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hướng ña dạng hóa Theo thống kê gần ñây, trên thế giới mỗi năm có tới
500 nghề bị ñào thải và khoảng 600 nghề mới xuất hiện Ở nước ta, mỗi năm
ở cả 3 hệ trường (dạy nghề, trung học chuyên ngiệp và cao ñẳng - ñại học) ñào tạo trên dưới 300 nghề bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau [16]
Trang 19Từ những phân tắch trên ựây có thể hiểu rằng: Chuyển ựổi nghề nghiệp cho người lao ựộng là việc người lao ựộng xem xét, ựánh giá, lựa chọn lại nghề nghiệp của mình sao cho phù hợp với ựặc ựiểm, khả năng của bản thân
và với yêu cầu ựang ngày càng thay ựổi của xã hội
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ựến sự thay ựổi nghề nghiệp của LđNT
2.1.3.1 Yếu tố khách quan
Sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ựất nước
Cơ cấu ngành kinh tế ựã có sự thay ựổi ựáng kể theo hướng tắch cực cùng với tốc ựộ tăng cao liên tục và khá ổn ựịnh của GDP đó là tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp ựã giảm nhanh từ 38,1% năm 1990 xuống 27,2% năm 1995; 24,5% năm 2000; 20,9% năm 2005, và ựến năm 2008 ước còn 20,6% Tỷ trọng công nghiệp trong GDP ựã tăng nhanh, năm 1990 là 22,7%; năm 1995 tăng lên 28,8%; năm 2000: 36,7%; năm 2005: 41% và ựến năm 2008 ước tắnh sẽ tăng ựến 41,6% Tỷ trọng dịch vụ trong GDP chưa biến ựộng nhiều, năm 1990 là 38,6%; năm 1995: 44,0%; năm 2000: 38,7%; năm 2005: 38,1%; năm 2008 sẽ là khoảng 38,7%
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ựã làm thay ựổi cơ cấu lao ựộng nước ta theo
xu hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Số lao ựộng trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng lên, trong khi số lao ựộng ngành nông nghiệp ngày càng giảm ựi
Trong nội bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng ựã có sự
chuyển dịch ngày càng tắch cực hơn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khu vực nông thôn ựã tăng từ 17,3% năm 2001 lên 19,3% năm 2007 Trên cơ sở ựó, ựã tác ựộng tắch cực ựến chuyển dịch cơ cấu lao ựộng xã hội nông thôn mà biểu hiện rõ nhất là thúc ựẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu hộ nông thôn theo hướng ngày càng tăng thêm các hộ làm công nghiệp, thương mại và dịch vụ; trong khi số hộ làm
Trang 20nghiệp, ngư nghiệp) ựã giảm 9,87%; tỷ lệ hộ công nghiệp tăng lên 8,78% Năm 2007, số hộ công nghiệp và dịch vụ trên ựịa bàn nông thôn có 3,6 triệu
hộ, tăng 62% so với năm 2000
Cơ cấu vùng kinh tế trong những năm vừa qua cũng ựạt ựược nhiều thành tựu quan trọng, ựóng góp vào quá trình phát triển kinh tế Trên bình diện quốc gia, ựã hình thành 6 vùng kinh tế: vùng trung du miền núi phắa Bắc, vùng ựồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên, vùng đông Nam bộ và vùng ựồng bằng sông Cửu Long Trong ựó, có 3 vùng kinh tế trọng ựiểm là vùng ựộng lực cho tăng trưởng kinh tế cả nước
Các ựịa phương cũng ựẩy mạnh việc phát triển sản xuất trên cơ sở xây dựng các khu công nghiệp tập trung, hình thành các vùng chuyên canh cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chế biến, nuôi trồng thuỷ sản, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá trên cơ sở ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội của từng vùng điều này tạo thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến, góp phần tạo nên xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng sản xuất hàng hoá, hướng về xuất khẩu Lao ựộng ở khu vực nông thôn có nhiều cơ hội hơn trong chuyển ựổi nghề nghiệp
Mức ựộ phát triển cơ sở hạ tầng: là yếu tố quan trọng ựối với việc ựẩy mạnh các hoạt ựộng kinh tế và do ựó thúc ựẩy việc làm Những ựiều kiện yếu kém của CSHT ở vùng nông thôn nói chung và vùng sâu, vùng xa nói riêng là những rào cản thực sự ựối với việc phát triển kinh tế và tiếp theo là tạo việc làm Tuy nhiên, việc phát triển CSHT ựòi hỏi vốn lớn, vấn ựề chỉ có thể giải quyết bởi cấp trung ương hoặc ắt nhất là cấp tỉnh Một kế hoạch phát triển khu vực cân bằng nên ựược chú trọng trong ựó quan tâm xây dựng CSHT nông thôn vững chắc ựể không còn có những dòng di cư lớn từ nông thôn ra thành thị
Các chương trình mục tiêu quốc gia về xoá ựói giảm nghèo, chương trình về ựầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế Ờ xã hội cho các vùng khó khăn, các chương trình tắn dụng cho người nghèo và chắnh sách hỗ trợ trực
Trang 21tiếp ñã mang lại kết quả rõ rệt Tỷ lệ hộ nghèo ñã giảm từ 17,2% năm 2006 xuống còn 14,7% năm 2007, và năm 2008 còn 13,1% Chỉ số phát triển con người (HDI) ñã không ngừng tăng, ñược lên hạng 4 bậc, từ thứ 109 lên 105 trong tổng số 177 nước…tạo ñiều kiện cho lao ñộng nông thôn có thể thêm vốn
ñể chuyển ñổi nghề nghiệp, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống
Mức ñộ công nghiệp hóa, ñô thị hóa
Dưới góc ñộ kinh tế, quá trình chuyển ñổi nông thôn ñược hiểu là quá trình CNH-HðH NN-NT; thực hiện CDCCKT theo hướng công nghiệp, dịch
vụ Trong ñó:
- CNH-HðH là quá trình chuyển nền sản xuất nông nghiệp truyền thống sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá dưới tác ñộng của công nghiệp, chuyển ñổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp
- Công nghiệp hoá nông thôn là quá trình thay ñổi cơ bản kết cấu kinh tế
xã hội nông thôn, ñặc biệt là CDCCLð từ nông nghiệp sang công nghiệp Quá trình ñô thị hóa khiến cho diện tích ñất nông nghiệp bị chuyển sang ñất dùng cho công nghiệp, ñất ñô thị từ ñó khiến người lao ñộng phải chuyển ñổi sinh
kế từ nông nghiệp sang các việc làm phi nông nghiệp (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ…)
- CDCCKT ở nông thôn là giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Quá trình chuyển ñổi ở nông thôn ñã hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô lớn, phát huy thế mạnh, tiềm năng của các ñịa phương: Quá trình này ñồng nghĩa với việc gia tăng các mô hình trồng trọt, chăn nuôi có quy mô lớn gắn liền với sản xuất hàng hóa: mô hình hộ gia ñình vừa sản xuất hàng hóa, vừa kinh doanh phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ nông sản; mô hình sản xuất trang trại; các làng nghề dịch vụ nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp; chế biến nông sản Từ ñó, cơ cấu kinh tế ở nông thôn
Trang 22với sự CDCCKT, sự phân công lao ñộng ở nông thôn cũng diễn ra theo hướng LðNN-NT ngày càng giảm, lao ñộng ở các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ tăng lên
Mức ñộ hội nhập của nền kinh tế;
Năm 2009, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tiếp tục tác ñộng tiêu cực ñến tình hình kinh tế - xã hội của nước ta Nhất là trong lĩnh vực ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, sản xuất và kinh doanh, xuất khẩu và ñầu tư từ quý 1 ñến quý 3 giảm sút nghiêm trọng, vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chỉ còn khoảng 165 tỷ ñô-la Mỹ bằng gần 1/3 so với năm 2008 Những khoản tín dụng ñầu tư trong nước không còn dồi dào như các năm trước; nhiều hợp ñồng cho vay trở nên chặt chẽ hơn, khiến nhiều nhà ñầu tư gặp khó khăn trong việc thu xếp tín dụng cho các dự án mới
Cơ cấu nền kinh tế ñã chuyển dịch tích cực theo hướng mở cửa, hội
nhập vào kinh tế toàn cầu, thể hiện ở tỷ lệ xuất khẩu/GDP (XK/GDP) ngày
càng tăng, nghĩa là hệ số mở cửa ngày càng lớn, từ 34,7% năm 1992 lên 47% năm 2001, và ñến năm 2005 là trên 50% Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm
2001 – 2005 ñã ñạt 111 tỉ USD, tăng bình quân 17,5%/năm (kế hoạch là 16%/năm), khiến cho năm 2005, bình quân kim ngạch xuất khẩu/người ñã ñạt
390 USD/năm, gấp ñôi năm 2000 Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu tiếp tục ñạt mức cao – 40 tỉ USD, tăng 24% so với năm 2005; năm 2007 ñạt gần 50 tỉ USD, tăng 21,5% so với năm 2006; năm 2008 tăng 29,5% so với năm 2007,
ñưa tỷ lệ XK/GDP ñạt khoảng 70%
Nhiều sản phẩm của Việt Nam như gạo, cao su, may mặc, giày dép, hải sản… ñã có sức cạnh tranh cao trên thị trường thế giới Các hoạt ñộng kinh tế ñối ngoại khác như ñầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) và viện trợ phát triển chính thức (ODA) cũng ñều tăng trưởng khả quan, ñặc biệt là vốn FDI ñã có bước phát triển tích cực, tăng mạnh từ năm 2004 ñến nay Năm 2001, vốn FDI vào Việt Nam là 3,2 tỉ USD; tiếp theo, năm 2002: 3,0 tỉ USD; 2003: 3,2
Trang 23tỉ USD; 2004: 4,5 tỉ USD; 2005: 6,8 tỉ USD; 2006: 10,2 tỉ USD; và năm 2007 vừa qua ñã là năm thứ hai nước ta liên tục nhận ñược các nguồn vốn ñầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) ñạt con số kỷ lục: 20,3 tỉ USD, tăng gấp ñôi so với năm 2006, bằng tổng mức thu hút FDI của cả giai ñoạn 5 năm 2001-2005, chiếm 1/4 tổng vốn FDI vào Việt Nam trong suốt hơn 20 năm vừa qua
Hoạt ñộng ñầu tư của Việt Nam ra nước ngoài ñã bước ñầu ñược triển khai Các doanh nghiệp Việt Nam ñã có một số dự án ñầu tư ra nước ngoài như khai thác dầu ở An-giê-ri, Xin-ga-po, Vê-nê-du-ê-la; trồng cao su ở Lào…
Các chính sách của Nhà nước và ñịa phương về việc làm, thu nhập, ñời sống
Mục tiêu của công tác dạy nghề ñến năm 2010 là chuyển mạnh từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao ñộng; tập trung ñào tạo nghề trình ñộ cao ñáp ứng nhu cầu cho các ngành kinh tế và hội nhập Nâng tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề lên 32% vào năm 2010
Tập trung hỗ trợ cho phát triển hạ tầng kỹ thuật và thuỷ lợi, mở mang giao thông nông thôn; ñào tạo và nâng cao dân trí, chuyển dịch lao ñộng nông thôn; nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ (giống mới, kỹ thuật
và công cụ mới, phương pháp canh tác mới); trợ cấp cho ñiều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp; trợ cấp chi trả cho các chương trình môi trường ñể hỗ trợ cho vùng khó khăn, chi trả trực tiếp cho người sản xuất, trợ cấp chi phí tiếp thị, vận chuyển trong nước và quốc tế Hỗ trợ ñể thu hẹp khoảng cách thu nhập và mức sống giữa nông thôn và thành thị thông qua các chương trình “ñiện - ñường - trường - trạm” cũng cần ñược chú ý, hiện khoảng cách này ở nước ta ñang có
xu hướng gia tăng (xấp xỉ 2, 6 lần so với Trung Quốc 3, 6 lần)
2.1.3.2 Yếu tố chủ quan
Trình ñộ văn hóa và chuyên môn của người lao ñộng;
Trình ñộ của thanh niên nông thôn:
Trang 24- Tỷ lệ lao ñộng có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật chỉ ñạt 3,11%, thấp hơn 4 lần so với khu vực thành thị;
- Tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề ở nông thôn chiếm trên 10% (tỷ lệ chung của cả nước là 25%)
Hiện nay, cả nước có khoảng 17 triệu thanh niên nông thôn (ñộ tuổi từ 15-30), chiếm khoảng 70% tổng số thanh niên và 60% lực lượng lao ñộng trong nông nghiệp Tuy nhiên, hơn 80% trong số này chưa ñược ñào tạo qua trường lớp về chuyên môn ðiểm yếu này ñang trở thành rào cản ñối với thanh niên nông thôn trên con ñường chọn nghề, lập nghiệp [6]
Cụ thể: trình ñộ tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp của công nhân lao ñộng còn thấp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, năng suất lao ñộng chưa ñáp ứng yêu cầuVì vậy ñã có nghịch lý, các doanh nghiệp thiếu thị trường lao ñộng kỹ thuật cao còn người lao ñộng lại thiếu việc làm
Thu nhập từ sản xuất nông thôn của hộ gia ñình và chênh lệch về thu nhập giữa hoạt ñộng SXNN và phi nông nghiệp của lao ñộng;
Có số liệu nghiên cứu về thu nhập của nông hộ ở ñồng bằng sông Hồng cho thấy mức ñộ biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ ở các tỉnh giữa năm 2004 với năm 2000 và khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm
hộ có thu nhập cao nhất với nhóm hộ thấp nhất năm 2004
Mức biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ
Bảng 2.1: Biến ñộng về tỷ lệ các loại hộ trong cơ cấu hộ
ở các tỉnh giữa năm 2004 với năm 2000 (%) Chỉ tiêu Hà Tây Hải Dương Thái Bình Nam ðịnh
Nguồn: [6]
Trang 25Như vậy, có sự thay ñổi từ các nhóm hộ thuần nông chuyển sang hoạt ñộng kinh doanh kiêm (nông nghiệp kết hợp với phi nông nghiệp) và phi nông nghiệp; từ hộ thuần nông chuyển sang hoạt dộng kinh doanh kiêm và phi nông nghiệp ñối với các vùng khác
Mức ñộ chênh lệch về thu nhập của các hộ trong các vùng
Có thể thấy khoảng cách thu nhập giữa các nhóm hộ ở các vùng có thu nhập lớn nhất và thấp nhất là khá cao:
Bảng 2.2: Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm hộ có thu
nhập cao nhất với nhóm hộ thấp nhất năm 2004
Cũng vì thiếu thông tin ñịnh hướng nên nhiều bạn trẻ không thể tự tìm cho mình một công việc phù hợp với khả năng Họ có rất ít sự lựa chọn: làm
Trang 26tâm của bản thân người lao ñộng về thay ñổi nghề nghiệp, tạo việc làm nâng cao thu nhập và ñời sống
Hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn là 6%, tỷ lệ thời gian lao ñộng không ñược sử dụng ở nông thôn chiếm 20% Tại rất nhiều KCN - KCX, lao ñộng có tay nghề cao thường không phải là người ñịa phương
Trong những thập kỉ gần ñây khi chúng ta tiến hành chuyển ñổi nền kinh tế, ñổi mới, mở cửa, quá trình ñô thị hoá diển ra khá mạnh, nhất là ở các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, ðồng Nai, Bình Dương, Hải Phòng…chính các tỉnh, thành phố này là tiêu ñiểm của làn sóng di cư ra thành thị ñể kiếm việc Một thuật ngữ mà chúng ta vẫn thường sử dụng trong những năm gần
ñây là “làn sóng của những người lao ñộng ngoại tỉnh” Một thực tế cho thấy
rằng dưới tác ñộng di dân nông thôn - ñô thị cũng gây ra nhiều vấn ñề bức xúc ở thành thị Làn sóng ñổi mới ñã tác ñộng ñến xã hội nông thôn, xuất hiện tâm lý làm giàu, vươn lên trong cuộc sống Với một số người, họ lên thành phố lao ñộng theo tính chất mùa vụ tạm thời, một số có ý ñịnh ở lại lâu dài
Tại những vùng, khu vực ñang có những dự án chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp ñể phục vụ cho việc phát triển những KCN hoặc khu ñô thị mới, nông dân vùng này rơi vào tình trạng thiếu việc làm hoặc thất nghiệp
do họ chưa kịp chuyển ñổi nghề nghiệp Tính bức xúc của tình trạng này gia tăng, do công cuộc ðTH, CNH, HðH NN-NT ñang ñược ñẩy mạnh trên quy
mô cả nước
Quá trình CDCCLð - nghề nghiệp diễn tiến chậm chạp, chưa có dấu hiệu ñột biến Tỷ trọng lao ñộng phân theo khu vực nông - lâm - ngư nghiệp vẫn ở mức cao và không hợp lý (56,8% - TCTK, 2005) Trong khi ñó, chất lượng nguồn nhân lực thấp kém Tính chung cả nước mới chỉ có 24,8% lao ñộng ñược ñào tạo chuyên môn, phần lớn ở mức chuyên môn, kỹ thuật sơ cấp
Ở khu vực nông thôn, tình trạng còn dưới mức trung bình quốc gia về ñào tạo chuyên môn, kỹ thuật Nguồn lao ñộng chất lược kém luôn ở tình trạng thiếu
Trang 27việc làm và dễ dàng dẫn ñến thất nghiệp Họ buộc phải chấp nhận những công việc có thu nhập thấp hoặc không ổn ñịnh Và, cái vòng luẩn quẩn như một chiếc xiềng xuất hiện: thiếu việc làm và thất nghiệp gia tăng -> tỷ lệ nghèo gia tăng -> thiếu việc làm và thất nghiệp gia tăng…
Tóm lại: Qua nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến sự thay ñổi nghề
nghiệp của LðNT trong nền kinh tế thị trường ðể ñảm bảo thu nhập trong cuộc sống thì ngoài việc tham gia vào sản xuất nông nghiệp, một ngành truyền thống của LðNT thì giờ ñây buộc phải thay ñổi ñể phù hợp với sự phát triển của công cuộc CNH-HðH ñất nước ðể ñánh giá ñâu là nguyên nhân chính và tác ñộng ñến sự thay ñổi của LðNT thì cần ñánh giá sâu sắc các yếu
tố kể trên từ ñó ñưa ra các biện pháp cụ thể
2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình chuyển ñổi nghề nghiệp lao ñộng nông thôn
2.2.1 Kinh nghiệm chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn ở một
số nước trên thế giới
do ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế nhanh (GDP ñạt ở mức bình quân trên 8%/năm), phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp, hướng vào xuất khẩu ñã thu hút một lượng lớn lao ñộng nông thôn ra thành thị, giải quyết cơ bản tình trạng thất nghiệp trong nông thôn Chiến lược mà Hàn Quốc áp dụng là tập trung mọi nguồn lực cho phát triển công nghiệp và nhờ công nghiệp phát triển
ñể tích luỹ cho nền kinh tế Chính sự tích luỹ này ñã làm tiền ñề cho xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn ở Hàn Quốc
Trang 28Rút dần lao ñộng trẻ ra khỏi nông nghiệp: Trong vòng 25 năm qua, tại
Hàn Quốc lao ñộng nông nghiệp giảm bình quân hàng năm 1,9%, dân số nông thôn giảm bình quân 2,7% và ñã xảy ra xu hướng ngày càng nhiều người dân
từ bỏ làm nông nghiệp nhưng vẫn sinh sống ở nông thôn Quá trình công nghiệp hóa ñã thu hút khối lượng lớn lao ñộng nông nghiệp ñặc biệt là lao ñộng trẻ Năm 1990 lực lượng lao ñộng nông nghiệp có 16,4% là thanh niên, ñến năm 1995 chỉ còn 13% Nguyên nhân chính là thanh niên tìm kiếm ñược
cơ hội việc làm trong ngành công nghiệp và dịch vụ Lực lượng lao ñộng nông nghiệp ngày một già ñi (ðồ thị 2.1)
Cơ cấu tuổi của lao ñộng
>=70
Nguồn: Nông nghiệp Hàn Quốc, Viện Kinh tế Nông thôn Hàn Quốc, 1999, trang 29
ðồ thị 2.1 Tuổi của lao ñộng nông nghiệp Hàn Quốc
Hàn Quốc ñã thực hiện chính sách nguồn nhân lực trong nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp Từ ñó rút dần lao ñộng trẻ ra khỏi nông nghiệp Chính sách này tập trung vào ba chương trình lớn ñó là: Chương trình hỗ trợ trang trại gia ñình; Chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp và Chương trình hỗ trợ giáo dục và ñào tạo Mục tiêu của các chính sách này là nhằm bảo vệ và hỗ trợ cho các nhà kinh doanh nông nghiệp có trình ñộ, kỹ năng canh tác, các công ty kinh doanh nông nghiệp,
Trang 29những người cĩ khả năng thúc đẩy năng suất và quản lý việc canh tác một cách hiệu quả và ổn định
Phát triển cơ sở hạ tầng nơng thơn: Phong trào làng mới (Saemaul Undong) một phong trào xây dựng cơ sở hạ tầng nơng thơn với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm đã được triển khai rất thành cơng ở Hàn Quốc Việc phát triển cơng nghiệp nơng thơn dựa vào phát triển các nhà máy
vệ tinh của các tập đồn kinh tế Sự nối kết này cũng chính là sự nối kết giữa nơng thơn và thành thị theo nguyên tắc thành thị phát triển sẽ đem đến sự phồn thịnh cho nơng thơn ðầu tư của Chương trình được tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng nằm giúp cho hình thành các doanh nghiệp nhỏ đồng thời làm tăng năng suất nơng nghiệp, làm ổn định đời sống của người dân làm nơng nghiệp, khơng tạo ra các mâu thuẫn khi lao động được rút sang họat động phi nơng nghiệp Chương trình Làng mới sử dụng chiến lược tiếp cận từ trên xuống trong lập kế họach nhưng triển khai thực hiện lại từ dưới lên một cách dân chủ với sự tham gia đĩng gĩp cả tài chính vào lao động của người dân địa phương Nhà nước chỉ đầu tư một khối lượng nhỏ ban đầu bằng hiện vật như
xi măng và sắt thép Cũng chính Chương trình này đã làm cho cơng nghiệp xi măng và sắt thép của Hàn quốc phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ đầu
Phát triển cơng nghiệp hĩa nơng thơn: Nơng nghiệp truyền thống của Hàn Quốc là sản xuất quy mơ nhỏ, lúa là cây trồng chính Vì thế ngồi mùa vụ nơng nghiệp, nơng dân cịn thực hiện các họat động tạo thu nhập phi nơng nghiệp khác
để cĩ thêm thu nhập trang trải chi tiêu cho gia đình Ngay những năm đầu của thập kỷ 60, Hàn Quốc đã cĩ chính sách khuyến khích phát triển các họat động này để thu hút lao động nơng nhàn trong đĩ chính sách tập trung vào khuyến khích các họat động chế biến nơng sản và các tài nguyên thiên nhiên tại địa phương Chính phủ cung cấp vốn và hỗ trợ kỹ thuật đối với các họat động tạo việc làm phi nơng nghiệp và việc tổ chức sản xuất theo hình thức hợp tác
Hỗ trợ xây dựng nhà máy ở nơng thơn trong những năm 70s: Nhờ đẩy
Trang 30vào những năm 70s, vì vậy các nhà máy ñược khuyến khích chuyển về khu vực nông thôn ñể giải quyết việc làm và tạo thêm thu nhập phi nông nghiệp cho nông dân; chính phủ ñã lên kế hoạch ñưa ít nhất một nhà máy về một làng Những nhà máy ñưa về vùng nông thôn ñược nhận ưu ñãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, ñược nhận hỗ trợ xây dựng nhà máy và cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, thực hiện chính sách di dời nhà máy về nông thôn theo phương châm “mỗi làng một nhà máy” không ñạt ñược như mục tiêu ñề ra do chi phí quá cao về xây dựng cơ sở hạ tầng ñể ñặt nhà máy tại từng làng Hơn nữa do các nhà máy phân tán trên các vùng nông thôn làm nảy sinh chi phí cho công tác marketing cũng như tiếp cận các dịch vụ cần thiết khác về ngân hàng, thông tin cho sản xuất và thị trường, thu hút công nhân lành nghề
Phát triển cụm công nghiệp nông thôn những năm 80s: Dự án phát triển cụm công nghiệp nông thôn ñầu tiên ñược thực hiện vào năm 1984 và là dự
án ñầu tiên trong triển khai thực hiện Luật Phát triển nguồn thu nhập phi nông nghiệp Nhờ rút ra bài học kinh nghiệm từ chính sách hỗ trợ ñưa nhà máy về từng làng ở nông thôn của thập kỷ trước, dự án phát triển cụm công nghiệp ở nông thôn giúp giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, từng nhà máy trong cụm công nghiệp cũng giảm ñược chi phí họat ñộng nhờ sử dụng các trang thiết bị dùng chung Chính quyền ñịa phương thiết kế xây dựng các cụm công nghiệp theo quy ñịnh của luật pháp, sau khi xây dựng xong cơ sở hạ tầng tại cụm công nghiệp, chính quyền ñịa phương bán mặt bằng trong cụm công nghiệp cho nhà ñầu tư ñến xây dựng nhà máy Các dự án công nghiệp về nông thôn ñược hưởng ưu ñãi về miễn giảm thuế trong một số năm và nhận ñược hỗ trợ tài chính ưu ñãi từ Chính phủ Các dự án này ñã góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và nhất là góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở nông thôn Hàn Quốc
Trang 312.2.1.2 Trung Quốc
Trung Quốc là là một nước lớn về nông nghiệp, dân số nông thôn chiếm ñến 80%, giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông thôn và nông dân là mẫu chốt nhằm thực hiện hiện ñại hoá Trung Quốc Thành tựu nổi bật trong ñổi mới ở Trung Quốc là xuất phát từ ñổi mới trong nông nghiệp và cơ cấu lại kinh tế nông thôn Hai ñặc trưng quan trọng nhất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn Trung Quốc là Phát triển công nghiệp hương trấn
và sản nghiệp hóa nông nghiệp
Phát triển các họat ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn: Trong những năm ñầu của ñổi mới, cải cách trong nông nghiệp ñi kèm với phát triển các họat ñộng phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp hương trấn ở Trung quốc Sở dĩ công nghiệp Hưng trấn của Trung quốc phát triển mạnh do trong thời kỳ ñầu hội ñủ các yêu cầu về phát triển và ñặc biệt là có thị trường tiêu thụ rộng lớn, tuy nhiên, về sau công nghiệp Hưng trấn gặp phải nhiều khó khăn nhất là về thị trường tiêu thụ do yêu cầu về chất lượng sản phẩm trên thị trường tăng cao trong khi ñiều kiện về ñổi mới công nghệ của công nghiệp nông thôn không ñáp ứng kịp Năm 1993 có khoảng 109,5 triệu lao ñộng ñược thu hút vào làm việc tại khu vực phi nông nghiệp ở nông thôn, tăng 6,24 triệu hay 6% so với năm
1992, (Báo cáo Kinh tế hàng năm của Trung Quốc, Green Report, 1994
Biểu 2.3 Lao ñộng ñược thu hút vào lĩnh vực phi nông nghiệp
ở nông thôn Trung Quốc
Trang 32Nhờ phát triển mạnh mẽ các hoạt ñộng phi nông nghiệp, lao ñộng nông thôn có nhiều cơ hội tiếp cận việc làm, qua ñó thay ñổi nhanh chóng cơ cấu lao ñộng ở nông thôn, cụ thể
Thay ñổi cơ cấu GDP và việc làm của họat ñộng phi nông
Nguồn: Niên giám thống kê Trung Quốc năm 2001, 2003
ðồ thị 2.2 Thay ñổi cơ cấu GDP và việc làm ở Trung Quốc
Sản nghiệp hóa nông nghiệp: Trong bối cảnh chuyển sang kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, bản thân nông nghiệp của Trung Quốc cũng phải tự ñổi mới ñể thích nghi ñể giải quyết mâu thuẫn vốn có giữa sản xuất nhỏ lẻ của nông dân với những thay ñổi nhanh chóng và khó dự báo trước của thị trường Qua một số thử nghiệm và chọn lọc, Trung Quốc ñưa ra chính sách về “sản nghiệp hóa nông nghiệp” nhằm tìm lời giải cho phát triển nông nghiệp và nông thôn Trung Quốc Sản nghiệp hóa nông nghiệp ở Trung Quốc ñược hiểu là việc tổ chức kết hợp giữa nông hộ với công ty hoặc nông
hộ kết hợp với tập thể, nông hộ cùng với các tổ chức kinh tế khác tiến hành liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, kết hợp giữa nông nghiệp-công nghiệp và thương mại, kết nối các khâu thành một dây chuyền Sản nghiệp hóa nông nghiệp ở Trung Quốc bao gồm 5 ñặc trưng cơ bản sau:
Trang 33(i) Nhất thể hóa ngành nghề, liên kết hữu cơ giữa các ngành nông nghiệp trước sản xuất, trong sản xuất và sau sản xuất; thực hiện nhất thể hóa thương mại, gia công và chế biến nông sản hàng hóa, liên kết nhiêu nông hộ sản xuất nhỏ với thị trường lớn, liên kết giữa công nghiệp tiên tiến và nông nghiệp truyền thống, liên kết thành thị với nông thôn, thúc ñẩy chuyên môn hóa sản xuất, dịch vụ hóa xã hội, kết nối các khâu sản xuất-gia công-vận chuyển-tiêu thụ nông sản hàng hóa thành một dây chuyền cùng thúc ñẩy và phối hợp phát triển; (ii) Chuyên môn hóa các khâu trong dây chuyền từ sản xuất tới tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả tổng thể của sản nghiệp hóa; (iii) Thương phẩm hóa, hàng hóa làm ra nhằm phục vụ trao ñổi trên thị trường, lấy thị trường làm hướng ñích cuối cùng;
(iv) Quản trị hóa xí nghiệp, dùng biện pháp quản lý xí nghiệp theo kiểu công nghiệp ñể quản lý nông nghiệp từ ñó làm cho lối sản xuất phân tán, tiểu nông của các hộ nông dân dần ñi vào tiêu chuẩn hóa, tổ chức tiêu thụ nông sản một cách khoa học ñể tối ña hóa lợi nhuận cho nông dân;
(v) Xã hội hóa dịch vụ, ñi vào thúc ñẩy kết hợp chặt chẽ các yếu tố sản xuất, cung cấp dịch vụ toàn diện cho các khâu trong dây chuyền sản nghiệp hóa Trong hai thập kỷ qua, chính sách về sản nghiệp hóa nông nghiệp ñã mang lại thành tựu quan trọng Từ năm 1997 ñến 2001 số tổ chức kinh doanh sản nghiệp hóa nông nghiệp ñã tăng từ 11834 lên hơn 66000 với các loại hình
tổ chức này ngày càng ña dạng ðến năm 2002 số các tổ chức sản nghiệp hóa
ñã lên tới 94000, trong ñó phân theo ngành gồm: trồng trọt 44,8%, chăn nuôi 24,1%, thủy sản 8,2%, lâm nghiệp 10,4% và các loại hình khác 10,5% Về hình thức liên kết, phương thức hợp ñồng chiếm 51,9%, hợp tác 12,6%, cổ phần 13,3% và các phương thức khác khoảng 20% Các tổ chức sản nghiệp hóa nông nghiệp ñã thu hút ñược 7,2 triệu hộ nông dân tham gia (chiếm 30,5% tổng số hộ nông dân toàn quốc)
Trang 342.2.1.3 Thái Lan
Về cơ bản Thái Lan vẫn là nước nông nghiệp, tuy ñóng góp của nông nghiệp trong GDP dưới 10% nhưng nông nghiệp vẫn là ngành thu hút và tạo việc làm cho 44% lực lượng lao ñộng toàn xã hội và khu vực nông thôn còn là ñịa bàn sinh sống của gần 70% dân cư Công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh và chiếm tỷ trọng cơ cấu lớn trong GDP của ñất nước; ñây là kết quả của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñược thực hiện bắt ñầu từ những năm ñầu của thập kỷ 60 ðiều ñáng chú ý là ban ñầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ trương hướng vào thay thế nhập khẩu, nhưng nhanh chóng ñược thay bằng hướng về xuất khẩu trong những năm 1970
Biểu 2.4 Dân số, lao ñộng của Thái Lan 2000-2004
Cơ cấu phân bổ lao ñộng (%)
Trang 35rộng từ hai hàng hóa truyền thống là lúa và cao su sang bột sắn, gà ñông lạnh, tôm tươi ñông lạnh v.v
Từ năm 2000 ñến nay, tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm ñều và tỷ trọng lao ñộng phi nông nghiệp tăng Phần lớn các công việc phi nông nghiệp
ví dụ như bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ôtô, xe máy, ñồ dùng gia ñình và cá nhân (chiếm 11,9%), chế tạo (9,2%) Khu vực nông thôn có tới 73% người lao ñộng làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, 27% phi nông nghiệp Tuy nhiên chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở Thái lan không ñồng ñều giữa các vùng Khu vực Băng Cốc và vùng Trung tâm, phần lớn lao ñộng làm phi nông nghiệp, 26,5% làm việc trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ, và những người làm việc phục vụ cho bán buôn và bán lẻ là 14,9% Trong khi ñó, phần lớn lao ñộng ở vùng phía bắc, ñông bắc và phía nam của ñất nước tham gia trong khu vực nông nghiệp Ở khu vực phía bắc và phía nam, sau sản xuất nông nghiệp,
tỷ lệ lao ñộng tham gia vào bán buôn và bán lẻ tương ứng là 10,7% và 14,2%,
tỷ lệ lao ñộng công nghiệp tương ứng 4,9% và 6,6% Vùng ñông bắc, tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp còn thấp hơn, chỉ có 6,2% tham gia thương mại bán buôn bán lẻ và 3,2% tham gia vào lĩnh vực giáo dục
Gia tăng các nhân tố ảnh hưởng tích cực tới việc làm: Theo một số phân tích về Thái lan, có hai nhóm nhân tố ảnh hưởng tích cực và ảnh hưởng tiêu cực tới cơ hội việc làm phi nông nghiệp là: Nhóm các nhân tố ảnh hưởng tích cực gồm: (i) nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ phi nông nghiệp tăng; (ii) chi tiêu của chính phủ cho phát triển nông thôn và cơ sở hạ tầng trên toàn ñất nước; (iii) các chương trình xúc tiến phát triển doanh nghiệp phi nông nghiệp, ñặc biệt ñối với họat ñộng sản xuất dệt lụa và vải bông, hàng thủ công mỹ nghệ; (iv) có nhiều ñiểm thu hút khách du lịch vào Thái Lan, công tác xúc tiến du lịch khá hiệu quả nhờ ñó giúp tăng việc làm phi nông nghiệp
Trang 36Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, nhóm các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực tới cơ hội việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn gồm: (i) ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế, thiên tai làm cho nhu cầu về hàng hóa và dịch
vụ phi nông nghiệp giảm sút; (ii) người lao ñộng nông thôn thiếu các kỹ năng cần thiết cho họat ñộng phi nông nghiệp, (iii) thiếu vốn ñể ñầu tư cho các doanh nghiệp phi nông nghiệp do tỉ lệ tiết kiệm ở khu vực nông thôn quá nhỏ
2.2.1.4 Mông Cổ
Là nước có nền kinh tế chuyển ñổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang
cơ chế thị trường, cơ cấu kinh tế của Mông Cổ có sự thay ñổi ñể ñáp ứng ñòi hỏi của tình hình mới, kéo theo ñó, cơ cấu lao ñộng và sử dụng lao ñộng trong các ngành của nền kinh tế quốc dân cũng biến ñổi theo
Biểu 2.5 Cơ cấu dân số nông thôn và cơ cấu GDP theo ngành
Nguồn: Elizabeth Morris và Bruun, 2005
Trong giai ñoạn chuyển ñổi từ 1990-2000, cơ cấu dân số nông thôn Mông Cổ vẫn duy trì ở mức cao, thậm chí năm 1995, tỷ trọng dân số nông thôn lại tăng thêm 5% so với năm 1990 Kết quả này là hậu quả của chính sách tư nhân hóa ngành chăn nuôi và sự trì trệ của khu vực ñô thị Cơ cấu nông nghiệp trong GDP cũng có sự thay ñổi, tăng từ 15,2% năm 1990 lên 36,7% năm 1995 và giảm còn 29,1% vào năm 2000 ðến năm 2002, nông nghiệp ñóng góp 21% GDP và khu vực nông thôn vẫn là ñịa bàn sinh sống của 43% dân cư Ngành chăn nuôi có vai trò lớn, ñóng góp 79% giá trị sản lượng nông nghiệp và 31% tổng việc làm toàn xã hội Năm 2002 trong số gần
Trang 37250 ngàn hộ gia ñình chăn nuôi gia súc thì khoảng 72,3% có cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào chăn nuôi
Thất nghiệp tăng cao do cơ cấu lại nền kinh tế: Trong quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo cơ chế thị trường, rất nhiều người mất việc làm, một số bị ñẩy
ra khỏi lực lượng lao ñộng, chuyển về làm việc trong khu vực chăn nuôi hoặc làm việc trong khu vực phi chính quy Trong quá trình chuyển ñổi này, lao ñộng lớn tuổi gặp nhiều khó khăn trong tìm việc làm mới, trong khi tỷ lệ lao ñộng là trẻ em lại tăng lên do phát triển chăn nuôi Rất nhiều phụ nữ mặc dù ñược tính là người có việc làm nhưng thực chất chỉ tham gia vào việc nội trợ
ở nhà, nhiều người trong số này bị sa thải từ các doanh nghiệp nhà nước trong quá trình tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước, hoặc bị buộc nghỉ hưu sớm Theo số liệu tổng ñiều tra năm 2000, 51% dân số Mông Cổ từ 15 tuổi trở lên ñược tính là có việc làm, tỷ lệ này ở nông thôn là 66%, thành thị 41% Riêng khu vực nông thôn, tỷ lệ nam có việc làm là 72% và nữ là 60% Khu vực sản xuất nông nghiệp thu hút 47% tổng lực lượng lao ñộng cả nước, tính theo khu vực nông thôn-thành thị thì khu vực nông nghiệp thu hút 82% lao ñộng nông thôn và 8% lao ñộng thành thị Chăn nuôi và chế biến nông sản là hai ngành nghề chính trong nông thôn
Tạo việc làm nhờ phát triển chăn nuôi và các ngành phụ trợ: Do nông
nghiệp và nông thôn ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Mông Cổ nên chính sách việc làm ñối với khu vực nông thôn trở thành một vấn ñề quan trọng trong chiến lược phát triển nông thôn Chính phủ ñã ñưa ra một số khung chính sách và chương trình quốc gia về vấn ñề này như chương trình dịch vụ chăn nuôi, thú y, cấp nước sạch, phòng ngừa thiên tai, cùng với các chương trình khuyến khích phát triển ngành sản phẩm như sữa, len và sản phẩm từ len Chương trình hỗ trợ chăn nuôi gia súc ñược thực hiện với mục chỉ tiêunh là hỗ trợ những người chăn nuôi cải thiện ñiều kiện làm việc và
Trang 38ñiều kiện sống của họ thông qua phát triển hệ thống dịch vụ, tăng cường năng lực và khả năng sản xuất phù hợp với phát triển vùng và bảo vệ môi trường
Chương trình xúc tiến việc làm quốc gia: Chương trình này ñược thiết kế
nhằm lồng ghép các chính sách việc làm vào chiến lược quốc gia, tăng cường
sự tham gia chủ ñộng của các cơ quan chính phủ, cộng ñồng, tăng khả năng tiếp cận thông tin về việc làm Các biện pháp cụ thể là cải thiện các dịch vụ tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển hợp tác xã, phát triển doanh nghiệp gia ñình, lồng ghép chính sách tạo việc làm với bảo vệ môi trường và phân bố lại dân cư nông thôn, tạo việc làm tại ñịa phương thông qua phát triển du lịch và cơ sở hạ tầng Chính sách thị trường lao ñộng nhằm vào khuyến khích việc làm cho thanh niên và người nghèo, tăng cường phát triển kỹ năng và ñào tạo nghề ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường, cải thiện về thông tin và nâng cao nhận thức về khuyến khích tạo việc làm
2.2.1.5 Kinh nghiệm về chuyển ñổi nghề nghiệp của lao ñộng nông thôn
- Chính sách chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn gắn liền với quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế, vì vậy cần phải ñáp ứng các vấn ñề mới phát sinh của quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Trong ñiều kiện ñất chật, người ñông quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa ñồng nghĩa với quá trình chuyển ñổi mục ñích sử dụng của ñất nông nghiệp
- Một bộ phận nông dân không còn ñất hoặc còn rất ít ñất ñể sản xuất nông nghiệp, trong khi ñó lại chưa ñược chuẩn bị kỹ lưỡng về chuyển ñổi nghề nghiệp nên dễ rơi vào tình trạng thất nghiệp và vào vòng luẩn quẩn của ñói nghèo, ñặc biệt ñối với những lao ñộng ñã lớn tuổi Vì vậy, ngoài chính sách ñền bù khi thu hồi ñất, cần có các giải pháp hỗ trợ về ñào tạo nghề mới, chuyển ñổi nghề nghiệp và cần phải làm trước khi thu hồi ñất nông nghiệp cho mục ñích công nghiệp, xây dựng mở mang ñô thị
Trang 39- Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng phải ñảm bảo phù hợp với cơ cấu kinh tế không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng nguồn nhân lực Trong nông thôn, khi cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển hướng sang các loại cây trồng, con nuôi có giá trị kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường, sản xuất ñược tổ chức lại theo quy mô thích hợp cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới nhất là ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ sạch ñảm bảo phát triển bền vững, bên cạnh ñó là các họat ñộng dịch vụ mới nảy sinh theo một xâu chuỗi của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng liên kết giữa các khâu, các tác nhân cùng tham gia vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp Khi ñó, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn phải ñáp ứng kịp các nhu cầu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñó cả về số lượng, chất lượng lao ñộng bao gồm cả
kỹ năng lao ñộng và tác phong làm việc công nghiệp, cơ cấu theo ngành nghề,
cơ cấu phân bổ theo vùng, miền Công tác ñào tạo, ñịnh hướng nghề nghiệp phải ñược quan tâm ñặc biệt trong chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực phải hướng vào ñẩy nhanh khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao ñộng Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cần ñặc biệt chú ý ñến phát triển khoa học công nghệ, có chiến lược phát triển phù hợp với ñiều kiện cụ thể và trong từng thời kỳ cụ thể, có xác ñịnh bước ñi và chiến lược ñể ñạt mục tiêu ñề ra
- Chính sách phát triển công nghiệp cần chú ý giữa bố trí công nghiệp tập trung hay phân tán, mức ñộ tập trung hay phân tán của bố trí quy hoạch công nghiệp ảnh hưởng mạnh tới chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và dòng dân di cư Kinh nghiệm của Hàn quốc cho thấy, việc bố trí các doanh nghiệp về nông thôn ngoài tác ñộng tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn nhưng cũng có thể làm cho giá thành sản xuất của các doanh nghiệp này tăng cao nếu không ñi ñồng bộ với cải thiện cơ sở hạ tầng và các dịch vụ ñi kèm khác và như thế có thể dẫn ñến sự phát triển thiếu bền vững của công nghiệp hóa nông thôn
Trang 40- Chắnh sách phát triển sản nghiệp hóa nông nghiệp Trung Quốc là một minh chứng về phát huy tắnh tắch cực trong kết nối thành thị-nông thôn, công nghiệp-nông nghiệp, sản xuất-thị trường Trong ựó cần có các Ộựầu tàuỢ kết nối các khâu của quá trình sản xuất, kết nối những người nông dân nhỏ liên kết với các tổ chức kinh tế thông qua liên kết sản xuất- tiêu thụ, kết hợp sản xuất-chế biến-tiêu thụ, kết nối các khâu thành một dây chuyền ựảm bảo gắn kết lợi ắch, quyền lợi, trách nhiệm của các tác nhân tham gia
- Kinh nghiệm của Mông Cổ về xúc tiến cơ hội việc làm trong khu vực nông thôn cho thấy, chiến lược việc làm nông thôn không nên chỉ giới hạn vào một ngành (chăn thả gia súc) Thực tế ựã chứng minh nhiều hộ gia ựình
ựã tìm ựược việc làm mới tại các trung tâm kinh tế, trong ựó nhiều hộ gia ựình không còn ựàn gia súc nữa nhưng ựã tìm ựược việc làm mới, có các họat ựộng tạo thu nhập và việc làm trong khu vực phi chắnh quy Trong khu vực nông thôn có tỷ lệ lớn dân số sống dưới mức nghèo khổ, thì ựiều quan trọng là cần phải phát triển ựịa phương ựa dạng, tạo việc làm và thu nhập cả từ phắa hỗ trợ của chắnh phủ và sự sáng tạo của ựịa phương
- Về cách tiếp cận trong phát triển kinh tế ựịa phương, trước tiên cần nhấn mạnh vào xác ựịnh cơ hội rồi sau ựó mới ựưa ra sự giúp ựỡ Chiến lược việc làm cần phải lồng ghép nhiều chương trình khác nhau đào tạo gắn với việc làm; lập nghiệp và mở rộng kinh doanh ựi kèm với với các dịch vụ hỗ trợ
- Thực tế ở các nước cho thấy việc khuyến khắch tạo việc làm trong khu vực nông thôn ựược thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án của Chắnh phủ và các nhà tài trợ để nâng cao hiệu quả thì những họat ựộng này nên ựược kết hợp với nhau từ trên xuống dưới, từ cộng ựồng nông thôn tới thành phố Những người hưởng lợi cần ựược nhận thức về cách tiếp cận và công cụ
về dịch vụ việc làm, khuyến nông, ựào tạo nghề, tài chắnh vi mô, phát triển cơ
sở hạ tầng và bảo hiểm xã hội để sử dụng có hiệu quả các nguồn hỗ trợ, cần
có sự ựiều phối tốt giữa các cơ quan của chắnh phủ và các chương trình phát