luận văn
Trang 1TRIỆU ðỨC MINH
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Văn Chính
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2011
Người cam ñoan
Triệu ðức Minh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình, sự ñóng
góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Trần Văn Chính - GVC
Khoa Tài nguyên và Môi trường - trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện, hoàn thành ñề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo và cán bộ công nhân viên Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Hội ñồng Bồi thường Giải phóng Mặt
bằng tỉnh Tuyên Quang, UBND huyện Chiêm Hóa, Ban GPMB huyện Chiêm
Hóa, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê, Phòng Lao ñộng -
Thương binh Xã hội huyện Chiêm Hóa
Cấp uỷ, chính quyền và bà con nhân dân xã Phúc Sơn, thị trấn Vĩnh
Lộc, huyện Chiêm Hóa ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Tôi xin cảm ơn ñến gia ñình, người thân, các cán bộ ñồng nghiệp và
bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Triệu ðức Minh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục viết tắt vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
1.3 Yêu cầu của ñề tài 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 3
2.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 3
2.1.1 Bồi thường 3
2.1.2 Hỗ trợ 3
2.1.3 Tái ñịnh cư 4
2.2 Một số vấn ñề ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất 4
2.2.1 Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai 4
2.2.2 Thị trường bất ñộng sản 11
2.2.3 Tác ñộng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ñến phát triển cơ sở hạ tầng và ñời sống xã hội 11
2.3 Cơ sở thực tiễn về Chính sách bồi thường, hỗ trợ, Tái ñịnh cư 12
2.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số nước và một số tổ chức ngân hàng quốc tế 12
2.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở nước ta 17
2.4.1 Thời kỳ trước khi có Luật ðất ñai 1988 17
2.4.2 Thời kỳ từ năm 1988 ñến năm 1993 19
Trang 52.4.3 Thời kỳ từ năm 1993 ñến năm 2003 20
2.4.4 Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai 2003 21
2.4.5 Thực trạng công tác bồi thường, GPMB tại tỉnh Tuyên Quang 24
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.2 Nội dung nghiên cứu 27
3.3 Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp 27
3.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp 27
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 ðiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của huyện Chiêm Hóa 29
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 29
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 32
4.1.3 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai 38
4.1.4 C«ng t¸c båi th−êng, gi¶i phãng mÆt b»ng khi nhµ n−íc thu håi ®©t t¹i huyÖn Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang 43
4.1.5 Việc thực hiện chính sách bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất của số dự án tại huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang 44
4.2 Thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất tại 2 dự án nghiên cứu 45
4.2.1 Các văn bản chính liên quan ñến thu hồi ñất, thực hiện bồi thường GPMB 2 dự án nghiên cứu 45
4.2.2 Khái quát các dự án nghiên cứu 47
4.2.3 Các nội dung chính trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của 2 dự án 50
4.3 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ñến ñời sống, việc làm của người bị thu hồi ñất 61
Trang 64.3.1 Kết quả ựiều tra hộ dân về thu hồi ựất, bồi thường và GPMB ựược
trình bầy qua bảng 4.10 61
4.3.2 Tác ựộng ựến lao ựộng việc làm 62
4.3.3 Tác ựộng ựến lao ựộng việc làm của người trong ựộ tuổi lao ựộng 64 4.4 đánh giá chung việc thực hiện các chắnh sách bồi thường GPMB tại 2 dự án nghiên cứu trên ựịa bàn huyện Chiêm Hóa 66
4.4.1 Ngững thành công 66
4.4.2 Một số hạn chế 67
4.5 đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chắnh sách bồi thường GPMB ở huyện Chiêm Hóa 69
4.5.1 Các giải pháp chung 69
4.5.2 Các giải pháp cụ thể 71
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
5.1 Kết Luận 73
5.2 Kiến nghị 74
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2006 - 2010 33
Bảng 4.2 Dân số, số hộ huyện Chiêm Hoá năm 2010 37
Bảng 4.3 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất năm 2010 huyện Chiêm Hóa 40
B¶ng 4.4 KÕt qu¶ båi th−êng GPMB c¸c dù ¸n t¹i huyÖn Chiêm Hóa 43
Bảng 4.5 Kết quả bồi thường, hỗ trợ về ñất 2 dự án nghiên cứu 53
Bảng 4.6 Kết quả bồi thường thiệt hại cây trồng, vật kiến trúc 2 dự án 55
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trong bồi thường, GPMB ở 2 dự án 57
Bảng 4.8 Kết quả thực hiện giao ñất tái ñịnh cư và số tiền các hộ phải nộp hoàn trả ngân sách Nhà nước ở 2 dự án 58
Bảng 4.9 Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 02 dự án nghiên cứu 59
Bảng 4.10 Kết quả ñiều tra, phỏng vấn các hộ dân về thu hồi ñất
và bồi thường, hỗ trợ 61
Bảng 4.11 Tình hình lao ñộng việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại 2 dự án 63
Bảng 4.12 Tình hình việc làm của người trong ñộ tuổi lao ñộng
trước và sau khi thu hồi ñất tại 2 dự án 65
Trang 8Qð-UBND Quyết ñịnh của uỷ ban nhân dân tỉnh
TT- BTC Thông tư Bộ tài chính
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðảng ta có chủ trương ñổi mới phát triển nền kinh tế theo xu thế hội nhập với khu vực và quốc tế, ñể ñời sống của nhân dân ngày càng ñược cải thiện không ngừng nâng cao Những năm gần ñây quá trình ñô thị hoá, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và các khu ñô thị mới diễn ra ở diện rộng Tốc ñộ phát triển nhanh, cơ sở hạ tầng, diện mạo ñô thị ở nước ta không ngừng thay ñổi, kinh tế ñất nước phát triển làm cho ñất ñai ngày càng có giá; Thực tế hiện nay cho thấy, công tác giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñang là vấn ñề hết sức nhạy cảm và phức tạp, tác ñộng ñến mọi mặt của ñời sống kinh tế, xã hội Giải quyết không tốt, không thỏa ñáng quyền lợi của người có ñất bị thu hồi và những người bị ảnh hưởng khi thu hồi ñất dễ dẫn ñến bùng phát khiếu kiện, ñặc biệt là những khiếu kiện tập thể ñông người làm cho tình hình trở lên phức tạp, từ ñó gây lên sự mất ổn ñịnh
về kinh tế, xã hội và chính trị nói chung;
Việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñược thực hiện theo các quy ñịnh của Chính phủ như: Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994, Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP và ñược thay bằng Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất gần ñây ñược thay bằng Nghị ñịnh ñã ñược áp dụng có hiệu quả phù hợp với nguyện vọng của ñại ña số nhân dân, khắc phục ñược nhiều tồn tại, vước mắc của những văn bản trước ñây Tuy nhiên hiện nay bồi thường GPMB vẫn là vấn ñề nan giải, ảnh hưởng ñến ñời sống, việc làm của người dân có ñất bị thu hồi vẫn ñang là nỗi bức xúc trên cả nước nói chung và huyện Chiêm Hoá nói riêng;
Nghiên cứu sâu hơn việc triển khai thực hiện các chính sách bồi thường GPMB ñể tiếp tục hoàn thiện theo hướng vừa ñáp ứng ñược yêu cầu
Trang 10của việc chuyển ựất nông nghiệp và ựất ở của người dân sang phục vụ các mục tiêu của CNH, HđH và đTH trong tỉnh hiện nay và những năm tới, nhằm ựáp ứng ựược lợi ắch của người dân bị thu hồi ựất và bị thiệt hại về tài sản trên ựất ựang ựặt ra như một nhu cầu bức thiết Nhằm kịp thời có những giải pháp tắch cực trong công tác bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi ựất, góp phần giải quyết các vấn ựề xã hội bức xúc hiện nay, tôi thực hiện ựề tài:
Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên QuangỢ
1.2 Mục ựắch của ựề tài
- đánh giá thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở một
số dự án trên ựịa bàn huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang
- Xác ựịnh ựược những nguyên nhân ảnh hưởng ựến bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án trên ựịa bàn huyện Chiêm Hóa
- đề xuất, các giải pháp hợp lý, trong chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất ựể phục vụ cho mục ựắch an ninh, quốc phòng, lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng
1.3 Yêu cầu của ựề tài
- Xác ựịnh ựúng các nguyên nhân tồn tại khi Nhà nước thu hồi ựất;
- đưa ra ựược các giải pháp cụ thể trong việc tổ chức thực hiện các dự
án trên ựịa bàn nghiên cứu;
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
đề tài: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại
khi nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên QuangỢ góp phần phát hiện những tồn tại, ựóng góp cho việc
hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn cho chắnh sách bồi thường GPMB và giúp cho việc thực hiện chắnh sách có hiệu quả, góp phần xây dựng một nền công - nông nghiệp bền vững nhằm cải thiện cuộc sống của mọi người dân trong một xã hội văn minh, hiện ựại;
Trang 112 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
2.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
2.1.1 Bồi thường
Bồi thường là những tổn hại ñã gây ra Bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác.[18]
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất, trong ñó, giá trị quyền sử dụng ñất có thể là: giá trị bằng tiền, bằng vật chất khác, do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể ñối với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh.[16]
2.1.2 Hỗ trợ
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường thiệt hại nói trên thì còn một hình thức bồi thường khác gọi là hỗ trợ, hỗ trợ tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới.[9]
* Theo Nghị ñịnh Số: 197/2004/Nð-CP thì bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì ñược
bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:
1 Bồi thường hoặc hỗ trợ ñối với toàn bộ diện tích ñất Nhà nước thu hồi
2 Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với ñất và các chi phí ñầu tư vào ñất bị Nhà nước thu hồi
3 Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi ñất
4 Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống tại khu tái ñịnh cư
Trang 122.1.3 Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển Tái ñịnh cư ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản gắn liền với ñất; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại sản xuất và ổn ñịnh cuộc sống tại ñó
Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế
- xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới
- Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở
Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng Các dự án tái ñịnh cư cũng ñược coi là dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác
2.2 Một số nguyên nhân nảy sinh ñến công tác bồi thường thiệt hại, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất
2.2.1 Yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai
2.2.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó
ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính
ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế
Ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh tế - xã hội của ñất nước trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các chính sách về ñất ñai cũng theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung Từ năm 1993 ñến năm 2003, Nhà nước ñã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử
Trang 13dụng ñất Sau khi quốc hội thông qua Luật ñất ñai 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành ñã nhanh chóng ñi vào cuộc sống Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, ñề cập mọi quan hệ ñất ñai phù hợp với thực tế Các văn bản quy phạm pháp luật về ñất ñai của Nhà nước ñã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản
lý Nhà nước về ñất ñai, giải quyết tốt mối quan hệ ñất ñai ở khu vực nông thôn, bước ñầu ñã ñáp ứng ñược quan hệ ñất ñai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa; hệ thống pháp luật ñất ñai luôn ñổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo ñảm quốc phòng,
an ninh và ổn ñịnh xã hội.[15]
Theo ñó, chính sách bồi thường GPMB cũng luôn ñược Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Với những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác GPMB ñã ñạt những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư Tuy nhiên bên cạnh ñó, do tính chưa ổn ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB Hệ thống văn bản pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như là số lượng nhiều, mức ñộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ñồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.[15]
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy UBND các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về ñất ñai nhưng nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ
sở còn rất yếu Từ ñó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
Trang 14cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Trong khi ựó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa thật sát sao Tại nhiều ựịa phương, ựang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành quy ựịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ựất ựai Cán bộ ựịa chắnh, chủ tịch UBND
xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về ựất ựai trên ựịa bàn đó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ựầu tư và ựã ảnh hưởng trực tiếp ựến tiến ựộ GPMB.[20]
2.2.1.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
đất ựai và không gian sử dụng ựất ựai có hạn để tồn tại và duy trì cuộc sống của mình, con người phải dựa vào ựất ựai, khai thác và sử dụng ựất ựai
ựể sinh sống Quy hoạch sử dụng ựất ựai là biện pháp quản lý không thể thiếu ựược trong việc tổ chức sử dụng ựất của các ngành kinh tế - xã hội và các ựịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết ựịnh ựể cân ựối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH-HđH ựất nước nói chung và các ựịa phương nói riêng
Thông qua việc lập, xét duyệt và ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựể
tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ựồng
mà Nhà nước ựóng vai trò là người tổ chức Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào ựều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất nhằm ựạt ựược các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế-xã hội cao nhất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất có tác ựộng tới chắnh sách bồi thường ựất ựai trên hai khắa cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất là một trong những căn cứ quan trọng nhất ựể thực hiện việc giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất, mà theo quy ựịnh của Luật ựất ựai, việc giao ựất, cho thuê ựất chỉ ựược thực hiện khi có quyết ựịnh thu hồi ựất ựó của người ựang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ựất; từ ựó tác ựộng tới giá ựất tắnh bồi thường
Trang 15Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ñất nói riêng còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng
quy hoạch “treo”, dự án “treo”.[20]
2.2.1.3 Yếu tố giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB và TðC Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác bồi thường hỗ trợ
2.2.1.4 Yếu tố lập và quản lý hồ sơ ñịa chính
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò quan trọng hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng sản”, là cơ sở xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai Trước tháng 12 năm 2004, rất nhiều ñịa phương chưa lập ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều xã, phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính (khoảng trên 30% số xã ñã cấp GCN)
ñể phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng ñất ñai, một số ñịa phương chưa lập
ñủ sổ mục kê ñất ñai, sổ cấp GCN như Thành phố Hà Nội, các tỉnh Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Kiên Giang, Trà Vinh [20]
2.2.1.5 Công tác ñăng ký ñất ñai và cấp GCN quyền sử dụng ñất
ðăng ký ñất ñai (Land Registration) là một thành phần cơ bản quan trọng nhất của hệ thống quản lý ñất ñai, ñó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền
sở hữu ñất ñai, bất ñộng sản, sự ñảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu ñất Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất) và ñược cấp
Trang 16GCNQSDð Chức năng của ñăng ký ñất ñai là cung cấp những căn cứ chuẩn xác và an toàn cho việc thu hồi, chấp thuận và từ chối các quyền về ñất
Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDð là căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt công tác ñăng
ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp GCNQSDð vẫn chưa hoàn tất Chính
vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB sẽ nhanh hơn
2.2.1.6 Yếu tố thanh tra chấp hành các chế ñộ, thể lệ về quản lý và sử dụng ñất ñai
Công tác bồi thường GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều ñến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính, chính quyền ñịa phương cấp trên Hồi ñồng thẩm ñịnh phải
có kế hoạch thanh tra, kiểm tra và coi ñây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm pháp luật ñể xử lý tạo niềm tin trong nhân dân.[7]
2.2.1.7 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Hiện nay ở nước ta ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, giá cả ñất ñai dựa trên chuyển nhượng quyền sử dụng, là tổng hòa giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm Một trong những ñiểm mới của Luật ñất ñai
2003 là các quy ñịnh về giá ñất Nếu như trước ñây Nhà nước chỉ quy ñịnh một loại giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai khác nhau thì Luật ñất ñai 2003 ñề cập nhiều loại giá ñất ñể xử lý từng nhóm quan hệ ñất ñai khác nhau
Trong cơ chế thị trường, những người có quan ñiểm coi ðất ñai cũng là hàng hoá không có gì sai Nhưng việc quá nhấn mạnh tính chất hàng hoá trong xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan ñến ñất ñai, chủ trương ñịnh giá ñất bồi thường sát giá thị trường mà quên ñi tính chất hết sức ñặc biệt, ñặc thù của ñất ñai sẽ giải thích ra sao khi những hàng hoá bình thường cũng như những hàng hoá ñặc biệt quý giá khác con người ñều có thước ño giá trị ñể
Trang 17ñịnh giá thông qua các phạm trù, quy luật giá trị, cung cầu, thời gian lao ñộng làm ra sản phẩm v.v Nhưng với ñất ñai thì không thể áp dụng một cách giản ñơn các phạm trù, quy luật kinh tế ñó bởi ñất ñai không ñơn thuần là sản phẩm do sức lao ñộng con người sáng tạo ra
Giá thị trường xác ñịnh ở thời ñiểm nào thì ñược các bên chấp nhận là hợp lý khi Nhà nước bỏ ra cả hàng nghìn, hàng chục nghìn tỷ ñồng cho một
dự án, làm cho ðất ñai ñang rẻ bỗng chốc trở nên ñắt hơn vàng Trong những trường hợp như vậy, ngay cái ñược coi là giá bình quân cũng rất khó xác ñịnh Bình quân là chia ñôi giữa hai thời ñiểm trước, sau dự án thì Nhà nước hay nhà ñầu tư cũng không thể ñủ sức bồi thường, kèm theo ñó lại còn vô số những người ở liền kề dự án bỗng nhiên ñược hưởng lợi mà không hề bị ñiều tiết Cũng có nhiều trường hợp, về phía người dân, cho dù ñược bồi thường giá cao, nhưng ñiều họ muốn không phải nhằm hướng tới tiền nong, giá trị,
mà là cuộc sống ổn ñịnh, là vấn ñề tình cảm, tâm linh
Hiện nay, trên phạm vi cả nước, nơi nào cũng gặp khó khăn khi phải xác ñịnh giá ñất ở vùng giáp ranh nội và ngoại thành, thành phố và nông thôn, nơi hai thửa ñất hai hai huyện, hai tỉnh liền kề nhau Tính theo giá bên cao thì bên kia kêu thấp và ngược lại
- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003:
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất; Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể
sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh trên cơ sở khung giá ñất do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 87/CP Khung giá ñất ñể tính bồi
Trang 18thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 87/CP ñã ñược áp dụng trong một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy ñịnh việc ñiều chỉnh khung giá ñất ñể tính bồi thường bằng hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1,2 lần ñối với ñất nông nghiệp hạng i Do vậy giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế, dẫn ñến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường, GPMB tại các ñịa phương.[1]
- Từ khi có Luật ñất ñai 2003: Quy ñịnh giá ñất ñược hình thành trong các trường hợp sau ñây (ðiều 55):
- Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh giá theo quy ñịnh tại khoản 3 và khoản 4 ðiều 56 của Luật này
- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất
- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất
Những vấn ñề quan trọng, có tính nguyên tắc liên quan ñến xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñã ñược quy ñịnh khá cụ thể tại Luật ñất ñai năm 2003 ðặc biệt, việc xác ñịnh giá ñất ñược thực hiện theo nguyên tắc “sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường” (khoản 1 ðiều 56) Thực hiện các quy ñịnh về giá ñất tại Luật ñất ñai năm 2003, ngày 16 tháng 11 năm 2004, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
Khi ñịnh giá ñất, người ñịnh giá phải căn cứ vào nguyên tắc và phương pháp ñịnh giá ñất; phải cân nhắc ñầy ñủ ảnh hưởng của chính sách ñất ñai của Chính phủ trên cơ sở nắm chắc tư liệu thị trường ñất ñai, căn cứ vào những thuộc tính kinh tế và tự nhiên của ñất ñai theo chất lượng và tình trạng thu lợi thông thường trong hoạt ñộng kinh tế thực tế của ñất ñai
Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều
Trang 19không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện
2.2.2 Thị trường bất ñộng sản
Ngày nay thị trường bất ñộng sản thể hiện nhiều ñiểm tương tự với thị trường chứng khoán và nó ñã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân
Luật ñất ñai 1988 và pháp lệnh về nhà ở (1991) là cơ sở ñầu tiên mở ñường cho thị trường bất ñộng sản hình thành và phát triển Luật ñất ñai 2003
là văn bản pháp quy tập trung nhất phản ánh chính sách ñất ñai hiện hành trên
cơ sở tổng kết hoạt ñộng thực tiễn của 17 năm ñổi mới, ñã quy ñịnh chi tiết hơn về các ñiều kiện ñể hình thành thị trường bất ñộng sản và các hoạt ñộng
về tài chính ñất ñai, thể hiện tập trung trong các mục “Tài chính về ñất ñai và giá ñất”, “Quyền sử dụng ñất trong thị trường bất ñộng”
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường Giá cả của bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường
2.2.3 Tác ñộng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ñến phát triển
cơ sở hạ tầng và ñời sống xã hội
2.2.3.1 Phát triển cơ sở hạ tầng
- Về tiến ñộ dự án:
Giải phóng mặt bằng ñúng tiến ñộ sẽ tiết kiệm ñược thời gian, chi phí
và sớm thực hiện dự án và ñưa vào sử dụng mang lại hiệu quả KT-XH Ngược lại, làm chậm tiến ñộ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả của dự án;
- Về kinh tế dự án:
Thực hiện GPMB tốt sẽ giảm chi phí, có ñiều kiện tập trung vốn cho
Trang 20mở rộng ñầu tư Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến
ñộ dự án dẫn ñến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà ñầu tư; ðối với các dự án ñầu tư sản xuất kinh doanh nếu không ñáp ứng ñược tiến ñộ ñầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp;
ðối với dự án ñầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến ñộ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất lượng công trình;
2.2.3.2 ðời sống xã hội
Công tác GPMB góp phần cải thiện môi trường ñầu tư, khai thác các nguồn lực từ ñất ñai cho ñầu tư phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nước ta thời gian qua ñã ñược ðảng và Nhà nước quan tâm ñầu tư hầu khắp các vùng, miền trên cả nước, ñặc biệt tại các thành phố lớn ñã ñóng góp vào
sự thành công bước ñầu của công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước”, thúc ñẩy kinh tế phát triển, ñáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân ðạt ñược kết quả nêu trên công tác bồi thường GPMB ñóng vai trò không nhỏ ñể các dự án phát huy hiệu quả;
2.3 Cơ sở thực tiễn về Chính sách bồi thường, hỗ trợ, Tái ñịnh cư
2.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số nước và một số
tổ chức ngân hàng quốc tế
2.3.1.1 Trung Quốc
ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể Theo luật pháp Trung Quốc: ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước ñược giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, giao ñất có thu tiền sử dụng ñất và cho thuê ñất ðất ñai ở khu vực thành thị và ñất xây dựng thuộc sử hữu Nhà nước, ñất ñai thuộc khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể nông dân lao ñộng;
Khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng cho lợi ích quốc gia, mục ñích công cộng thì Nhà nước có chính sách bồi thường, tái ñịnh cư cho người
bị thu hồi ñất;
Trang 21Do hai hình thức sở hữu ñất ñai khác nhau nên: ở thành thị, việc bồi thường cho người bị thu hồi ñất chủ yếu bằng tiền, giá ñất thường do các tổ chức tư vấn giá ñất xác ñịnh; ở nông thôn, Nhà nước quan tâm ñến nông dân
và tạo ñiều kiện ñể người nông dân ñược hưởng thành quả công nghiệp hoá,
ñô thị hoá khu ñất thu hồi và quan tâm giải quyết các vấn ñề xã hội như: Chế
ñộ dưỡng lão ñối với người già, hỗ trợ tiền cho những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ñể tự tìm kiếm việc làm mới;
2.3.1.2 Inñônêxia
Vấn ñề di dân tái ñịnh cư, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
vì mục ñích phát triển của xã hội tại Inñônêxia từ trước ñến nay vẫn ñược coi
là sự “hy sinh” mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng Các chương trình bồi thường, tái ñịnh cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi ñất
ñể xây dựng khu tái ñịnh cư;
Tái ñịnh cư ñược thực hiện theo ba tiêu chí:
+ Bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất;
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù hợp;
+ Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án;
Việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung là yếu tố không thể thiếu của việc lập
dự án ñầu tư có di dân tái ñịnh cư và những nguyên tắc chính gồm:
* Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di dân bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi triển khai dự án;
* Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án;
* Các dự án về tái ñịnh cư phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt;
Trang 22* Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường tái ñịnh cư
* Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong ñó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ;
2.3.1.3 Australia
ðất ñai thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñược luật pháp bảo hộ tuyệt ñối Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội ñồng thời gắn với việc Nhà nước thực hiện chính sách bồi thường;
Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại ñất ñai bằng hai cách: thoả thuận
tự nguyện và cưỡng bức;
Về bồi thường, luật quy ñịnh chủ sở hữu sẽ ñược bồi thường thiệt hại
do việc thu hồi ñất;
* Nguyên tắc bồi thường bao gồm
- Giá thị trường mảnh ñất của chủ sở hữu;
- Giá trị ñặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường của mảnh ñất;
- Những thiệt hại gây ra khi thu hồi ñất;
- Thiệt hại về việc gây phiền hà;
- Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm ñịnh giá;
Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh ñất ñó ñều có thể khiếu nại về bồi thường;
Quy ñịnh mức bồi thường: khi tính toán mức bồi thường cần xem xét 6 yếu tố sau:
- Giá trị thị trường của mảnh ñất;
- Sự chia cắt ñất ñai;
- Những phiền nhiễu;
Trang 23- Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý;
- Người ñi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào
bị ảnh hưởng mà bạn quản lý theo hợp ñồng cho thuê;
- Tiền bồi thường về mặt tinh thần;
Thanh toán khoản bồi thường gồm thanh toán ứng trước và thanh toán cuối cùng;
+ Thanh toán ứng trước: Chính phủ sẽ thanh toán cho chủ nhân toàn bộ khoản bồi thường một khi ñơn khiếu nại ñã ñược xem xét Nếu Chính phủ không chấp thuận toàn bộ các khoản mục trong ñơn khiếu nại thì Chính phủ
sẽ thanh toán trước ít nhất là 90% số tiền ñã ñược ñịnh ra;
+ Thanh toán cuối cùng: Chính phủ sẽ thanh toán ñầy ñủ số tiền bồi thường ngay sau khi tổng số tiền cuối cùng ñã ñược chấp thuận;
2.3.1.4 Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Mục tiêu chính sách bồi thường tái ñịnh cư của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường tái ñịnh cư sẽ ñược giảm thiểu càng nhiều càng tốt và ñưa ra những biện pháp khôi phục ñể giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược mức sống, khả năng thu nhập và mức ñộ sản xuất như trước khi có dự án, phải ñảm bảo cho các hộ
di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã hội của
họ ñược thuận lợi tương tự như trong trường hợp không có dự án;
Các biện pháp thu hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất có cùng hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao ñất TðC với thời hạn ngắn nhất
ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường chính sách của WB và ADB
là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường tái ñịnh cư hoàn thành trước một tháng
Trang 24khi dự án triển khai thực hiện;
Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái ñịnh cư khi những người bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm thay thế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không;
WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường tái ñịnh cư của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của người
bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch;
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái ñịnh cư ñược WB và ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng Ngoài
ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hào nhập ñược với cộng ñồng mới ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn ñược chuẩn bị sẵn;
* Nhận xét, ñánh giá
ðể phục vụ lợi ích quôc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh
tê, mục ñích an ninh, quốc phòng, Các nước ñều phải sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua các chính sách pháp luật khác nhau ñể thu hồi ñất hoặc trưng thu ñất của người ñang sở hữu hoặc sử dụng ñất ñai và ñược thể hiện ở các nội dung sau:
Trách nhiệm bồi thường: Có thể do Nhà nước hoặc người ñược sử dụng ñất thu hồi;
ðối tượng ñược bồi thường: Tất cả những người có ñất bị ảnh hưởng bởi dự án ñều có quyền ñược bồi thường;
Phương thức bồi thường: Việc thực hiện bồi thường ñược thực hiện
Trang 25bằng tiền hoặc hiện vật do thiệt hại về ựất ựai;
Giá trị ựất bị thu hồi hoặc trưng thu: được tắnh trên cơ sở giá trị thực của ựất trên nguyên tắc là giá thị trường hoặc giá thay thế;
Chắnh sách hỗ trợ: Các khoản hỗ trợ cho người bị thu hồi ựất hoặc trưng thu ựất nhằm tạo ựiều kiện chuyển ựổi nghề nghiệp, ổn ựịnh sản xuất, thu nhập và cải thiện ựời sống;
Thông qua việc ban hành và thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất của các nước và một số tổ chức ngân hàng quốc tế, rút ra các kinh nghiệp mà Việt nam cần quan tâm ựược thể hiện ở một số ựiểm sau:
- Hoàn thiện hệ thống chắnh sách pháp luật về ựất ựai nói chung và chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất nói riêng ựảm bảo tắnh ổn ựịnh, thống nhất và phù hợp Tập trung quan tâm vấn ựề giá ựất và ựịnh giá ựất; vấn ựề tuyên truyền và phổ biến chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng tới mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội;
- Rà soát, bổ sung chắnh sách hỗ trợ người bị thu hồi ựất ổn ựịnh sản xuất, ựời sống, cải thiện thu nhập đặc biệt, ựối với thu hồi ựất sản xuất nông nghiệp, ựối tượng bị ảnh hưởng là hộ nghèo, chưa ựến tuổi và quá tuổi lao ựộng;
2.4 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư ở nước ta
2.4.1 Thời kỳ trước khi có Luật đất ựai 1988
Trong thời kỳ các triều ựại phong kiến trị vì ựất nước, chắnh sách bồi thường cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất ựã ựược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường ruộng ựất canh tác Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường này ựược quy ựịnh chặt chẽ, tương xứng với thiệt hại của người bị thu hồi ựất;
Giai ựoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số hiệp ước bất bình ựẳng ựể chiếm hữu ựất, Nghị ựịnh của Toàn quyền đông Dương ngày 17 tháng chạp năm 1913 là văn bản chắnh thức ựịnh ra những nguyên tắc nhượng
Trang 26ñịa, núp dưới hình thức mua bán ñể chiếm ñoạt ñất ñai;
Sau khi Cách mạng tháng tám thành công, năm 1946 nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ñã ban hành Hiến pháp ñầu tiên, trong ñó chỉ rõ: “ Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai ñoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành ñộc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ” Ngày 14/12/1953, Luật Cải cách ruộng ñất ra ñời ñã thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp
và tay sai ở Việt Nam, xóa bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của giai cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân; Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 151/TTg quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ðây có thể coi là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Ngày 06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg với các nguyên tắc cơ bản như những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm; chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt
sỹ, nhà thờ, chùa, ñền Cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nông dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người bị trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không thực hiện ñược như vậy, về ñất sẽ ñược bồi thường bằng tiền từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường liên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ thực tế ở từng nơi, ñời sống nhân dân cao hay thấp, ruộng ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh ðối với ruộng ñất bị ñào ñể tu bổ ñường xá, làm ñập thì tuỳ theo ñất bị ñào sâu hay nông, sản lượng bị giảm nhiều hay ít mà ñịnh mức bồi thường không quá 2 năm sản lượng thường niên
Ngày 11/01/1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường thiệt hại nhà cửa, ñất ñai, cây cối hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành
Trang 27phố trên nguyên tắc “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi kinh tế của HTX và của nhân dân”
Về mức bồi thường, Thông tư 1792/TTg ñã ñược quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất
Sau khi thống nhất ñất nước 1975, Hiến pháp 1980 ra ñời, tại ðiều 19 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Pháp luật không quy ñịnh ñất ñai có giá, tại Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội ñồng Chính phủ quy ñịnh “ không ñược phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất kỳ hình thức nào, không ñược dùng ñất ñể thu những khoản lợi không do lao ñộng mà có ” Nhà nước cấp ñất không thu tiền sử dụng ñất, quan hệ ñất ñai là quan hệ ñơn thuần
2.4.2 Thời kỳ từ năm 1988 ñến năm 1993
Luật ñất ñai năm 1988 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Tại Khoản 4 ðiều 48 quy ñịnh:
“ðền bù thiệt hại thực tế cho người ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của pháp luật.”
Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh 186-HðBT ngày 31/5/1990,
về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác Căn cứ ñể tính mức bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng tại Quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñiều tiết theo phân cấp ngân sách Trung ương 30%, ðịa phương 70% ñể sử dụng vào mục ñích khai hoang, phục hoá và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ñất Hiến pháp 1992 ra ñời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chính sách bồi thường, GPMB qua những ñiều 17, 18, 23 cụ thể là:
+ Tại ðiều 17 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”
Trang 28+ Tại ðiều 18 quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật”
+ Tại ðiều 23 quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không
bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh
và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh”
2.4.3 Thời kỳ từ năm 1993 ñến năm 2003
Luật ðất ñai 1993 ra ñời và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993 Với các quy ñịnh tại Luật này thì “ñất có giá” và người sử dụng ñất có quyền
và nghĩa vụ cụ thể
+ Tại ðiều 12 quy ñịnh “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất hoặc cho thuê ñất Tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng theo thời gian”
+ ðiều 27 quy ñịnh “Trong từng trường hợp thật cần thiết, Nhà nước
thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị
thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại”
Căn cứ Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994 quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
ðể ñáp ứng yêu cầu của xã hội và sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh
tế, Quốc hội ñã liên tục sửa ñổi Luật ñất ñai vào các năm 1998 và 2001 Theo
ñó, Chính phủ và các bộ ngành ñã ban hành các văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB
+ Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc
Trang 29bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng
+ Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Chính sách bồi thường GPMB theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP và thông tư 145/1998/TT-BTC
Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ñã quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, ñối tượng phải bồi thường thiệt hại, ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản gắn liền với ñất, việc lập khu TðC cũng như việc tổ chức thực hiện
2.4.4 Thời kỳ từ khi có Luật ðất ñai 2003
Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và
có hiệu lực từ ngày 01/7/2004
- Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ñất ñai
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP
- Nghị ñịnh 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi bổ sung một số ðiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai
và Nghị ñịnh 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công
Trang 30ty cổ phần
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
- Thông tư liên tịch số 14/2008/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ðiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
- Nghị ñịnh số 69/2009/CP- Nð ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy ñịnh bổ sung về Quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường GPMB, Nhà nước thu hồi ñất ñể
sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; mục ñích phát triển kinh tế trong các trường hợp ñầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án ñầu tư lớn theo quy ñịnh của Chính phủ Còn ñối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt thì nhà ñầu tư ñược nhận chuyển nhượng, thuê QSD ñất, nhận góp vốn bằng QSD ñất của các tổ chức kinh tế,
hộ gia ñình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi ñất
Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố mà chưa có dự
án ñầu tư thì Nhà nước quyết ñịnh thu hồi ñất và giao cho tổ chức phát triển quỹ ñất do UBND cấp tỉnh thành lập ñể thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, GPMB và quản lý quỹ ñất thu hồi
Giá ñất bồi thường: Giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñảm bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng QSD ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường; ñất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có ñiều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; giá ñất
Trang 31bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng được UBND cấp tỉnh quy định và cơng bố, khơng bồi thường theo giá đất sẽ chuyển mục đích sử dụng ðối tượng được bồi thường thiệt hại về đất: Người bị thu hồi đất cĩ các điều kiện phù hợp với quy định tại ðiều 8 Nghị định 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (trừ khoản 6, khoản 8) thì được bồi thường thiệt hại về đất
Chính sách hỗ trợ: Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ di chuyển ðặc biệt, đối với người bị thu hồi trên 30% diện tích đất nơng nghiệp được giao mà khơng được Nhà nước bồi thường bằng đất nơng nghiệp tương ứng thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm theo quy định, giao đất cĩ thu tiền sử dụng đất tại vị trí
cĩ thể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh phi nơng nghiệp, nếu khơng cĩ đất để giao thì những thành viên trong hộ gia đình cịn trong độ tuổi lao động được hỗ trợ đồ tạo chuyển đổi nghề nghiệp hoặc người bị thu hồi đất khơng
cĩ nguyện vọng nhận bồi thường bằng đất sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nơng nghiệp thì được bồi thường bằng giao đất ở cĩ thu tiền sử dụng đất tại khu tái định cư hoặc tại vị trí trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch; Trường hợp người bị thu hồi đất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội cơng bố theo từng thời kỳ thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo
Tái định cư: UBND cấp tỉnh cĩ trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái định cư; khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ; việc bố trí tái định cư phải gắn với tạo việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp Trường hợp khơng cĩ khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền
và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đơ thị, bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nơng thơn
Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: ðược quy
Trang 32ñịnh rất cụ thể, chi tiết trong Luật ðất ñai năm 2003 và các văn bản dưới luật
* Nhận xét, ñánh giá
Chính sách bồi thường GPMB ở nước ta ñược ñề cập từ rất sớm và luôn ñược ñiều chỉnh theo xu hướng phát triển của ñất nước, ñáp ứng ñòi hỏi
từ thực tiễn, vẫn giữ vai trò ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai ñảm bảo tính
ổn ñịnh, bền vững trong phát triển góp phần cải thiện môi trường ñầu tư, khai thác các nguồn lực từ ñất ñai cho ñầu tư phát triển
2.4.5 Thực trạng công tác bồi thường, GPMB tại tỉnh Tuyên Quang
2.4.5.1 Qua tìm hiểu một số dự án thực hiện tại Tuyên Quang cho thấy
- Những phương án bồi thường, GPMB khi Luật ðất ñai năm 2003 có hiệu lực mà chưa thực hiện xong gặp rất nhiều khó khăn vì: Phương án bồi thường GPMB ñã ñược lập, trình, duyệt theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ; Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh “các dự án ñã có Quyết ñịnh phê duyệt phương án bồi thường, GPMB mà ñang thực hiện dở dang thì vẫn thực hiện theo phương
án ñã ñược phê duyệt”.Tuy nhiên, nếu áp dụng các quy ñịnh tại Nghị ñịnh 197 thì người dân có lợi hơn nên ñã liên tục khiếu kiện ñông người, kéo dài, ñòi ñược bồi thường theo quy ñịnh mới
- Những phương án bồi thường GPMB theo Luật ðất ñai năm 2003: về
cơ bản, những ñổi mới của Luật ðất ñai năm 2003 và các quy ñịnh tại Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñã tháo gỡ ñược rất nhiều trong công tác GPMB Tuy nhiên, khi thực hiện ñã bộc lộ những ñiểm thiếu chặt chẽ, chưa ñồng bộ như các quy ñịnh tại khoản 6, 8 ðiều 8 Nghị ñịnh 197; ðiều 45 Nghị ñịnh 181 gây khó khăn cho việc rà soát, ñối chiếu nguồn gốc, quá trình sử dụng ñất của hộ dân qua các thời kỳ ñể phân loại và
áp mức bồi thường trong phương án Dẫn ñến tình trạng nhiều hộ dân không ñồng ý với phương án bồi thường và tiếp tục khiếu kiện ñông người Nghị
Trang 33ñịnh 84/2007/Nð-CP ñã tháo gỡ ñược nhiều khó khăn, vướng mắc trong bồi thường, GPMB nhưng nó lại phát sinh những vướng mắc mới như:
+ Vấn ñề xác ñịnh thời ñiểm sử dụng ñất gặp khó khăn do hệ thống hồ
sơ ñịa chính trước ñây không ñầy ñủ, nhiều hộ dân ñã lợi dụng ñể thoả thuận với nhau, xác nhận thời ñiểm sử dụng ñất theo hướng có lợi cho nhau và yêu cầu Nhà nước chi trả mức bồi thường, hỗ trợ cao hơn;
+ Lợi dụng các quy ñịnh về ñiều kiện chia tách thửa ñất chưa cụ thể, xuất hiện tình trạng ñòi chia tách nhiều hộ trong cùng thửa ñất ñể ñược bồi thường cao hơn và ñược bố trí nhiều lô ñất tái ñịnh cư
+ Trên cùng ñịa bàn tồn tại 1 loại giá bồi thường: Một loại theo ñơn giá của tỉnh do Nhà nước ñứng ra GPMB
+ Thực hiện việc xây dựng các khu tái ñịnh cư rất khó khăn, nhất là tại các khu vực nông thôn
Qua tìm hiểu tại các cơ quan: Thống kê, Lao ñộng-Thương binh và xã hội cho thấy hiện tỉnh chưa ñiều tra và có số liệu cụ thể ñối về ñời sống, việc làm của người dân sau khi thu hồi ñất Mặc dù, tỉnh ñã có chủ trương thành lập các trường, trung tâm hướng nghiệp, dạy nghề ñể giải quyết vấn ñề thiếu hụt lao ñộng có tay nghề Trong ñó, có mục ñích phục vụ lực lượng lao ñộng phải chuyển ñổi nghề nghiệp do bị thu hồi ñất
2.4.5.2 Một số khó khăn, tồn tại trong GPMB tại tỉnh Tuyên Quang
- Người dân khiếu kiện về bồi thường, GPMB còn nhiều, nhất là khiếu kiện ñông người, vượt cấp
- Hệ thống hồ sơ ñịa chính qua các thời kỳ ñược thực hiện chưa tốt, chưa ñồng bộ; công tác ño ñạc, kiểm ñếm, phân loại nguồn gốc, áp giá, áp mức bồi thường ñược thực hiện còn có sai sót
- Trên ñịa bàn có nhiều dự án phải GPMB, quy mô lớn nhưng lực lượng làm công tác GPMB ñược bố trí chủ yếu là kiêm nhiệm, thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn
Trang 34- Một số cán bộ có trách nhiệm tiếp thu ý kiến của nhân dân, giải thích, trả lời dân do nghiên cứu chính sách chưa kỹ, còn tâm lý ngại va chạm, né chánh, ñùn ñẩy, giải thích trả lời mang tính chung chung hình thức, quanh co, không rõ ràng ñã làm tăng tính bức súc trong nhân dân
- Chính sách hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, việc làm ñã ñược thực hiện nhưng chủ yếu hỗ trợ bằng tiền; vấn ñề hỗ trợ ñối với hộ thuộc diện hộ nghèo, vấn ñề lao ñộng, ñời sống, việc làm và thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi ñất chưa ñược quan tâm ñúng mức
Trang 353 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðề tài xác ñịnh ñối tượng nghiên cứu là:
Nghiên cứu việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại của người dân khi Nhà nước thu hồi ñất ở 2 dự án sau:
- Dự án 1: Dự án xây dựng các ñiểm tái ñịnh cư xã Phúc Sơn huyện
Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang
- Dự án 2: Dự án xây dựng các ñiểm tái ñịnh cư thị Trấn Vĩnh Lộc
huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang
3.2 Nội dung nghiên cứu
ðể thực hiện mục tiêu của ñề tài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu theo các nội dung sau:
- ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chiêm Hóa
- Hiện trạng sử dụng ñất 2010 của huyện Chiêm Hóa
- Thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất tại
2 dự án nghiên cứu là (dự án 1, 2 thuộc huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang)
- Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến ñời sống, việc làm của người bị thu hồi ñất
- ðề suất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng tại huyện Chiêm Hóa - tỉnh Tuyên Quang
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Các số liệu có liên quan tới chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất; số liệu liên quan tới 2 dự án ñược thu thập từ các cơ quan lưu trữ và quản
lý ở Trung ương và ñịa phương
3.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp ñiều tra các tài liệu, số liệu có quan ñến việc bồi thường,
Trang 36hỗ trợ, tái ñịnh cư của 2 dự án trên ñịa bàn huyện Chiêm Hóa
- Phương pháp thông kê, tổng hợp các số liệu ñiều tra, thống kê diện tích ñất bị thu hồi của các loại ñất: ðất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp, giá bồi thường, giá thị trường, giá nhà nước quy ñịnh
- Phương pháp phân tích, so sách các số liệu ñiều tra
- Phương pháp lập phiêú ñiều tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ gia ñình,
cá nhân trong diện bị thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ và GPMB ñể tìm hiểu tình hình ñời sống, lao ñộng, việc làm của người dân bị thu hồi ñất
- Phương pháp xử lý số liệu ñiều tra bằng phương pháp thống kê và sử dụng phần mềm excell
Trang 374 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của huyện Chiêm Hóa
4.1.1 điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Huyện Chiêm Hoá nằm ở phắa Bắc tỉnh Tuyên Quang nằm trong toạ ựộ ựịa lý từ 21o58Ỗ21Ợ ựến 22o30Ỗ56Ợ vĩ ựộ Bắc và từ 104o58Ỗ21Ợ ựến 105o31Ỗ33Ợ kinh ựộ đông, có vị trắ ựịa lý như sau:
- Phắa đông giáp huyện Chợ đồn - tỉnh Bắc Kạn
- Phắa Bắc giáp huyện Na Hang
- Phắa Tây Bắc giáp huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
- Phắa Tây Nam giáp huyện Hàm Yên
- Phắa Nam giáp huyện Yên Sơn
Diện tắch tự nhiên toàn huyện là 146.061,82 ha, chiếm 24,88% diện tắch tự nhiên của tỉnh
Huyện Chiêm Hoá có 28 xã và 1 thị trấn, phân bố trên một diện tắch rộng, xã xa nhất cách trung tâm huyện trên 45 km
Huyện có tuyến ựường đT 190 chạy qua và ựược coi như một tuyến giao thông xương sống huyết mạch Hệ thống các tuyến ựường giao thông liên xã về cơ bản ựã ựược trải nhựa hoặc trải ựá cấp phối, ựi lại khá thuận tiện Tuy nhiên, hệ thống ựường giao thông liên thôn bản còn gặp nhiều khó khăn
4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo
địa hình mang ựặc trưng của khu vực miền núi phắa Bắc và chủ yếu là ựồi núi trung bình với ựộ cao bình quân 120m so với mặt nước biển, ựịa hình
bị chia cắt nhiều bởi các dãy núi cao, hệ thống sông, suối lớn đồi, núi thấp dần theo hướng đông - Nam, xen kẽ ựồi bát úp tạo ựiều kiện cho việc trồng cây nguyên liệu giấy và các cánh ựồng phù sa nhỏ ven sông
Trang 384.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
* Khí hậu
Khí hậu của huyện mang ñặc trưng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, một năm chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 ñến tháng 9 Theo kết quả thống kê của Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang trong 10 năm trở lại ñây cho thấy lượng mưa cả năm của huyện là 1.504,2mm, ñộ ẩm trung bình các tháng trong năm là 84%, nhiệt ñộ trung bình năm 23,40C, nhiệt ñộ trung bình tháng cao nhất 29,10C, nhiệt ñộ trung bình tháng thấp nhất từ 15,80C
* Thuỷ văn
Huyện Chiêm Hoá có một hệ thống sông chính ñó là sông Gâm, suối Quẵng, ñây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho hầu hết các xã trong huyện Vì vậy ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống của nhân dân trong huyện Bên cạnh ñó là hệ thống các suối lớn, nhỏ có ñộ dốc lớn dễ tạo ra các ñợt lũ làm ách tắc giao thông cục bộ, gây thiệt hại hoa màu, cây trồng, vật nuôi
4.1.1.4 Tài nguyên ñất
Kết quả nghiên cứu xây dựng bản ñồ ñất tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ 1:100
000 năm 2001, cho thấy trên ñịa bàn huyện Chiêm Hoá có các nhóm ñất chủ yếu với quy mô diện tích và phân bố như sau:
- ðất ñỏ vàng biến ñổi do trồng lúa (Fl): Có 2.600,55 ha, chiếm 1,71% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- ðất phù sa ngòi suối (Py): Có 360,32 ha, chiếm 0,25% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- ðất vàng nhạt trên ñá cát (Fq): Có 22.565,45 ha, chiếm 15,45% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- ðất nâu ñỏ trên ñá vôi (Fv): Có 726,50 ha, chiếm 0,50% tổng diện tích
tự nhiên của huyện
Trang 39- ðất ñỏ vàng trên ñá sét và biến chất (Fs): Chiếm phần lớn diện tích với 104.709,03 ha chiếm 71,69% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- ðất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): Có 4.155,20 ha, chiếm 2,84% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- ðất phù sa mới ñược bồi (Pb): Có 105,54 ha, chiếm 0,07% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- ðất phù sa cổ (Fp): Có 2.250,50 ha, chiếm 1,54% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- ðất mùn ñỏ vàng trên ñá sét và biến chất (Hs): Có 1.350,06 ha, chiếm 0,92% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- ðất mùn vàng nhạt trên ñá cát (Hq): Có 3.006,00 ha, chiếm 2,06% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- ðất bạc màu trên ñá mácma axít (Ba): Có 180,40 ha, chiếm 0,12% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- ðất sông suối và mặt nước chuyên dùng (≈): Có 3.204,20 ha, chiếm 2,19% tổng diện tích tự nhiên của huyện
- Núi ñá không có rừng cây: Có 848,07 ha, chiếm 0,58% tổng diện tích
tự nhiên của huyện
4.1.1.5 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Chủ yếu ñược khai thác từ nước mưa và từ các
sông, suối, ao, hồ có trên ñịa bàn Trong ñó sông Gâm, suối Quẵng và các suối nhỏ là nguồn cung cấp chính cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của người dân trên ñịa bàn huyện
- Nguồn nước ngầm: Theo số liệu của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Tuyên Quang thì nguồn nước ngầm của huyện Chiêm Hoá tương ñối phong phú, phân bố ở khắp các xã, thị trấn trong huyện Nguồn nước ngầm ñều có chất lượng ñủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt, ñiều kiện khai thác dễ dàng ñáp ứng yêu cầu khai thác ñơn giản trong sinh hoạt của nhân dân
Trang 404.1.1.6 Tài nguyên khống sản
Theo tài liệu, số liệu của ðồn ðịa chất 109, Liên đồn Bản đồ 207 cơng bố năm 1994 -1995 và tài liệu của các Bộ, Ban, Ngành hữu quan thì huyện Chiêm Hố cĩ một số khống sản như sau:
Ngồi các loại khống sản kể trên, huyện Chiêm Hố cịn cĩ nhiều loại khống sản khác như: Vàng, đất sét, cát, sỏi, đá làm vật liệu xây dựng…Những loại khống sản này cĩ trữ lượng nhỏ, nằm rải rác nhưng cũng đang được khai thác, sử dụng ở nhiều điểm
4.1.1.7 Tài nguyên rừng
Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2010, huyện Chiêm Hĩa cĩ 120.235,67 ha đất lâm nghiệp, chiếm 91,47% diện tích đất nơng nghiệp Với diện tích rừng trồng ngày càng tăng với các loại cây phù hợp đặc điểm từng địa hình như: Mỡ, Keo, Bồ đề, Quế,…ðặc biệt trong những năm gần đây được sự hỗ trợ của các chương trình, dự án trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chương trình 5 triệu ha rừng, nhân dân đã chú ý nhiều đến việc trồng rừng, diện tích rừng trên địa bàn huyện ngày càng phát triển Nhưng trong những năm gần đây do khai thác rừng và săn bắn nên số lượng động vật cịn khơng đáng kể
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế
Là một huyện miền núi, nên kinh tế huyện đặt trọng tâm phát triển vào nơng nghiệp, đồng thời cũng từng bước hình thành những nền tảng cho phát triển cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp và đơ thị cho những năm kế tiếp Tuy nhiên do kinh tế chủ yếu là nơng nghiệp, cơ sở hạ tầng cịn thiếu, vị trí địa lý - kinh tế bị ngăn cách, giao thơng chưa thuận lợi nên mức độ giao lưu chưa cao
và khĩ huy động nguồn lực bên ngồi
Tổng giá trị GDP của huyện đã tăng từ 228,3 tỷ năm 2006 lên 406,4 tỷ năm 2010 Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 10,98%