1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ kiến thức về HIV AIDS, thái độ trong phòng chống, chăm sóc người bệnh HIV AIDS của sinh viên trường cao đẳng quân y 1 năm 2019 và một số yếu tố liên quan

126 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức về HIV/AIDS, thái độ trong phòng chống, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của sinh viên trường cao đẳng quân y 1 năm 2019 và một số yếu tố liên quan
Tác giả Phạm Văn Trường
Người hướng dẫn PGS. TS. Đào Xuân Vinh
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Y Tế Công Cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 557,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG PHẠM VĂN TRƯỜNG KIẾN THỨC VỀ HIV/AIDS, THÁI ĐỘ TRONG PHÒNG CHỐNG, CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HIV/AIDS CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUÂ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

PHẠM VĂN TRƯỜNG

KIẾN THỨC VỀ HIV/AIDS, THÁI ĐỘ TRONG PHÒNG CHỐNG, CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HIV/AIDS CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUÂN Y 1 NĂM 2019

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

Hà Nội – 2019

Trang 2

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêngtôi do chính bản thân tôi thực hiện Các số liệu trong luận văn này là trung thực,khách quan và chưa từng công bố trong bất cứ công trình nào khác Nếu có bất

cứ sai sót nào tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2019

Người viết cam đoan

Phạm Văn Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn tới:

Ban giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, các khoa phòng, các thầy cô giáocùng toàn thể cán bộ các cán bộ, nhân viên của Trường Đại học Thăng Long đãgiúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập tại Nhà trường

Phó giáo sư - Tiến sĩ Đào Xuân Vinh - giáo hướng dẫn của tôi, người đãtận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và có những ý kiến góp ý quý báu chotôi trong quá trình hoàn thành luận văn

Ban giám hiệu, các bạn sinh viên điều dưỡng Trường Cao Đẳng Quân y 1– Học viện Quân y đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong giai đoạn thu thập số liệu và hoàn thành nghiên cứu tại Nhà trường

Bạn bè, người thân trong gia đình đã tạo điều kiện, động viên tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2019

Người viết cam đoan

Phạm Văn Trường

Thang Long University Library

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ………4

1.1 Đại cương về HIV/AIDS 4

1.2 Dịch tễ học của nhiễm HIV 4

1.2.1 Tác nhân gây bệnh AIDS và một số đặc điểm sinh học của HIV 4

1.2.2 Các đường lây truyền của HIV 6

1.2.3 Đường lây nhiễm nghề nghiệp với HIV 8

1.2.4 Biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HIV cho NVYT 8

1.2.5 Chẩn đoán 10

1.2.6 Phân giai đoạn nhiễm HIV 11

1.2.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm HIV tiến triển (bao gồm AIDS) 13

1.2.8 Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị trên thế giới 14 1.3 Mục đích điều trị thuốc kháng HIV (thuốc ARV) 16

1.4 Một số công trình nghiên cứu về kiến thức, thái độ trong phòng chống và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS 16

1.5 Giới thiệu về Trường Cao đẳng Quân y 1 - HVQY 21

1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển 21

1.5.2 Chương trình đào tạo liên quan đến kiến thức, thái độ và phòng chống HIV/AIDS tại địa điểm nghiên cứu 22

1.6 Khung lý thuyết nghiên cứu 24

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 25

Trang 6

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 25

2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá 26

2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 26

2.3.2 Tiêu chí đánh giá 33

2.4 Phương pháp thu thập thông tin 34

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin 34

2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin 36

2.4.3 Qui trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu 36

2.5 Phân tích và xử lý số liệu 37

2.6 Sai số và biện pháp khắc phục 38

2.6.1 Sai số 38

2.6.2 Biện pháp khắc phục 38

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 38

2.8 Hạn chế của đề tài 39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 40

3.1.1 Thông tin chung 40

3.2 Kiến thức về HIV/AIDS, thái độ trong phòng chống, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu 44

3.2.1 Kiến thức của sinh viên về HIV và phòng chống HIV/AIDS 44

3.2.2 Thái độ đối với người bệnh HIV/AIDS và trong chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu 52

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS, thái độ phòng chống, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS 59

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 63

4.1 Kiến thức về HIV/AIDS, thái độ trong phòng chống và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của sinh viên 63

Thang Long University Library

Trang 7

4.1.1 Kiến thức về HIV/AIDS của sinh viên 63

4.1.2 Thái độ với người nhiễm HIV/AIDS của sinh viên năm thứ 2 và thứ 3 69 4.1.3 Thái độ của sinh viên năm thứ 3 trong chăm sóc cho người nhiễm HIV/AIDS 70

4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS và thái độ phòng chống, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của sinh viên Trường Cao đẳng Quân y 1 71

KẾT LUẬN 73

1. Kiến thức về HIV/AIDS, thái độ trong phòng chống và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của sinh viên năm thứ 2 và thứ 3 tại Trường Cao đẳng Quân y 1 73

2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS, thái độ phòng chống và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của sinh viên Trường Cao đẳng Quân y 1 74

KHUYẾN NGHỊ 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 82

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired Immuno

Deficiency Syndrom)CĐQY 1 Trường Cao đẳng Quân y 1

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

HIV Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (Human Immunodeficiency

Virus)HVQY Học viện Quân y

CSNB Chăm sóc người bệnh

NTCH Nhiễm trùng cơ hội

NVYT Nhân viên y tế

SD Độ lệch chuẩn (Standard deviation)

UNAIDS Chương trình Phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV/AIDS (The

Joint United Nations Programme on HIV/AIDS)

Thang Long University Library

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Chương trình học các môn liên quan 22

Bảng 1.2 Chương trình/nội dung thực tập Bệnh viện 23

Bảng 2.1 Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu 26

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt cách tính điểm cho từng câu 34

Bảng 2.3 Thang Likert 6 mức độ 35

Bảng 2.4 Thang Likert 5 mức độ 36

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 37

Bảng 3.1 Một số đặc điểm nhân khẩu và xã hội của đối tượng nghiên cứu 40 Bảng 3.2 Nguồn thông tin tìm hiểu về HIV/AIDS theo năm học 41

Bảng 3.3 Tỉ lệ nhớ những chủ đề trong các học phần liên quan đến HIV/AIDS đã được học tại Trường 42

Bảng 3.4 Tỷ lệ sinh viên đã từng chăm sóc người bệnh HIV/AIDS 43

Bảng 3.5 Phân bố kiến thức đối với người bệnh HIV/AIDS của sinh viên 44 trong chăm sóc người bệnh HIV theo các mức độ 44

Bảng 3.6 Điểm kiến thức của sinh viên về HIV/AIDS 44

Biểu đồ 3.1 Kiến thức đúng của sinh viên về bệnh học HIV/AIDS 45

Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ kiến thức đúng của sinh viên về bệnh học HIV/AIDS 45

Bảng 3.7 Kiến thức đúng của sinh viên về cách tiệt trùng và phòng lây truyền đối với HIV 46

Bảng 3.8 Kiến thức đúng về cách dự phòng các nhiễm trùng cơ hội cho người bệnh HIV/AIDS của sinh viên 47

Bảng 3.9 Kiến thức đúng về các loại nhiễm trùng cơ hội thường gặp ở người bệnh HIV/AIDS 48

Bảng 3.10 Kiến thức về phòng ngừa phơi nhiễm đúng cho nhân viên y tế 49 Bảng 3.11 Xác định đúng những tình huống có nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp 50

Bảng 3.12 Kiến thức đúng của sinh viên về các biện pháp phòng tránh kim tiêm/vật sắc nhọn đâm phải trong quá trình chăm sóc người bệnh 51

Bảng 3.13 Thái độ đối với người bệnh HIV/AIDS và trong chăm sóc cho

Trang 10

xngười bệnh HIV/AIDS 52

Bảng 3.14 Điểm thái độ “xa lánh” đối với người bệnh HIV/AIDS của đốitượng nghiên cứu 54Bảng 3.15 Điểm thái độ “thông cảm” đối với người bệnh HIV/AIDS của đối

tượng nghiên cứu 56

Bảng 3.16 Điểm thái độ “đồng cảm” trong chăm sóc cho người bệnh

HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu 57

Bảng 3.17 Điểm thái độ “không đồng cảm” trong chăm sóc cho người bệnhHIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu 58

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa giới tính với kiến thức HIV/AIDS 59

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa năm học với kiến thức HIV/AIDS 60

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa năm học với thái độ đối với người nhiễmHIV/AIDS 60

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa kiến thức học tập và thái độ đối với ngườibệnh HIV/AIDS 61

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa kinh nghiệm chăm sóc và kiến thức về HIVcủa SV 62

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa kinh nghiệm chăm sóc đối với thái độ vớingười bệnh HIV/AIDS 62

Thang Long University Library

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo công bố của Tổ chức Y tế Thế giới cuối năm 2017, HumanImmunodeficiency Virus (HIV) tiếp tục là một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớntrên toàn cầu, đã cướp đi hơn 35 triệu sinh mạng, riêng trong năm 2017 có940.000 người chết vì các nguyên nhân liên quan đến HIV Tính đến cuối năm

2017, toàn cầu có khoảng 36,9 triệu người bệnh HIV với 1,8 triệu người bịnhiễm mới Trong đó, khu vực Châu Phi bị ảnh hưởng nặng nề nhất, với 25,7triệu người bệnh HIV, số mới mắc cũng chiếm hơn hai phần ba tổng số ca nhiễmHIV mới trên toàn cầu Mặc dù số mới mắc vẫn tăng lên, tuy nhiên với nhiềuhoạt động triển khai trên phạm vi rộng của Tổ chức Y tế thế giới từ năm 2000đến 2017, tỉ số số ca nhiễm HIV mới giảm 36% và tử vong liên quan đến HIV

đã giảm 38% với 11,4 triệu người Thành tựu này là kết quả của những nỗ lực tolớn của các chương trình HIV quốc gia được hỗ trợ bởi xã hội dân sự và mộtloạt các đối tác phát triển [33], [57]

Tại Việt Nam, theo báo cáo công tác phòng chống HIV/AIDS (AcquiredImmuno Deficiency Syndrom ) của Bộ Y tế trong 3 quý đầu năm 2017, số ngườibệnh HIV/AIDS được báo cáo đang còn sống là 208.371 nhưng chỉ quản lý được80% trường hợp, tổng số người bệnh HIV tử vong từ đầu dịch được báo cáo là91.840 trường hợp Trong 9 tháng đầu năm 2017, cả nước phát hiện mới 6.883trường hợp nhiễm HIV, số chuyển sang giai đoạn AIDS là 3.484, tử vong là 1.260.Trong số mới phát hiện mắc, nữ chiếm 22%, nam 78%, lây truyền qua đường tìnhdục 58%, lây truyền qua đường máu 32%, mẹ truyền sang con 2,6%, không rõchiếm 8% Về phân bố theo nhóm tuổi số người mới phát hiện mắc có 40% trong

độ tuổi từ 30 – 39, 30% từ 20 – 29%, 19% từ 40 – 49, 6% trên 50 tuổi, 3% từ 14– 19, 2% trẻ em từ 0 – 13 tuổi Kết quả giám sát cho thấy, tỉ lệ nhiễm HIV trongnhóm nghiện chích ma túy là 9,53%, phụ nữ bán dâm là 2,39% và quan hệ tình dụcđồng giới nam là 7,36% Tỉ lệ nhiễm HIV trong nhóm quan hệ tình dục đồng giớinam đã tăng từ 5,1% năm 2015 lên 7,36% năm 2016 [4], [7], [8], [29], [34]

Theo đánh giá của Bộ Y tế, số liệu dịch HIV có xu hướng giảm Tuy nhiên,

Trang 12

2dịch HIV/AIDS vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ trong cộng đồng, những nơi đượcđầu tư mạnh của các tổ chức quốc tế vẫn còn có thể phát hiện thêm nhiều ngườibệnh HIV Dự báo vẫn còn nhiều người bệnh HIV không thuộc nhóm nguy cơcao do đó rất khó phát hiện sớm, các trường hợp này thường chẩn đoán muộngiai đoạn AIDS [8], [36].

Với sự hỗ trợ của Tổ chức Y tế Thế giới, Bộ Y tế đã có rất nhiều các hoạtđộng nhằm gia tăng tuyên truyền, tăng cường hoạt động hỗ trợ chăm sóc nhưngvẫn còn rất nhiều trường hợp không quản lý được, hàng năm số mới mắc vẫnkhông ngừng tăng lên Việc thực hiện mục tiêu thanh toán đại dịch HIV/AIDSvào năm 2030 ở nước ta rất khó đạt được [6], [57] Chính vì vậy, việc thay đổiphương pháp tiếp cận, tuyên truyền, hỗ trợ chăm sóc tích cực, hiệu quả bằngcách thực hiện công bằng trong các chính sách y tế, không kỳ thị trong CSNBHIV/AIDS và hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng Phương pháp này đòi hỏi nguồnnhân lực là những người điều dưỡng tại các cơ sở y tế phải có kiến thức vữngchắc về HIV/AIDS, được tập huấn về tâm lý liệu pháp và có chính sách hỗ trợ

để động viên khuyến khích phù hợp

Sinh viên điều dưỡng, những người sẽ trực tiếp theo dõi, tư vấn và chăm sóccho những người bệnh HIV/AIDS tại các cơ sở y tế trong tương lai cần phải có kiếnthức trong việc phòng chống và chăm sóc cho người bệnh HIV/AIDS Liệu kiếnthức về phòng chống HIV/AIDS của sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba củaTrường Cao đẳng Quân y 1 đã thực sự tốt? Thái độ của nhóm đối tượng này trongchăm sóc người bệnh HIV/AIDS và phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS như thế

nào? Để giải đáp những câu hỏi trên, chúng tôi nghiên cứu “Kiến thức về

HIV/AIDS, thái độ trong phòng chống, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của

sinh viên Trường cao đẳng quân y 1 năm 2019 và một số yếu tố liên quan” với

các mục tiêu:

1. Đánh giá kiến thức về HIV/AIDS và thái độ phòng chống, chăm sócngười bệnh HIV/AIDS của sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba tại Trường Caođẳng Quân y 1 năm 2019

Thang Long University Library

Trang 13

2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức về HIV/AIDS và thái

độ phòng chống, chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu

Trang 14

AIDS được viết tắt của cụm từ “Acquired Immunodeficiency Syndrome”

là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải Đây là giai đoạn cuối của quá trìnhnhiễm HIV, giai đoạn này hệ thống miễn dịch của cơ thể suy giảm nên ngườibệnh HIV dễ mắc nhiễm trùng cơ hội hoặc ung thư, các bệnh này diễn biến ngàycàng nặng dẫn đến tử vong cho người bệnh [24]

Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, tỉ lệ nhiễm bệnh thường gặp ở nhữngnhóm nguy cơ cao (gái mại dâm, ma túy …), do đặc điểm dịch HIV/AIDS, do thiếuhiểu biết hoặc hiểu biết không đầy đủ, do truyền thông chưa đầy đủ hoặc khôngphù hợp và đặc điểm tâm lý xã hội ở Việt Nam khiến công tác phòng, chống, chămsóc, thống kê người bệnh HIV gặp nhiều khó khăn [8]

1.2 Dịch tễ học của nhiễm HIV

1.2.1 Tác nhân gây bệnh AIDS và một số đặc điểm sinh học của HIV

Tác nhân gây bệnh AIDS là HIV - những Retrovirus, với acid nhân là RNA,chúng có khả năng tổng hợp thành DNA từ những mã di truyền của RNA nhờ vàomột men đặc biệt gọi là men sao mã ngược (reverse transcriptase - RT) nhưngkhông hoàn chỉnh Điều này, giúp cho virus thay đổi kháng nguyên, tạo nên nhiềubiến chủng khác nhau, giúp cho virus thoát khỏi sự tìm diệt của hệ miễn dịch [19]

Trang 15

* Lớp vỏ ngoài (envelop):

Lớp envelop là một màng lipid kép có kháng nguyên chéo với màng sinhchất tế bào và có các gai nhú Gai nhú là các phân tử glycoprotein có trọnglượng phân tử 160 kilodalton (gp160) gồm hai phần:

- Glycoprotein màng ngoài có trọng lượng phân tử là 120 kilodalton(gp120) Đây là kháng nguyên dễ biến đổi nhất, gây khó khăn cho phản ứng bảo vệ

cơ thể và chế vaccin phòng bệnh

- Glycoprotein xuyên màng có trọng lượng phân tử 41 kilodalton (gp41)[9]

* Vỏ trong (capsid) bao gồm hai lớp protein:

- Lớp ngoài hình cầu tạo bởi protein có trọng lượng 18 kilodalton (gp18)

- Lớp trong hình trụ không đều cấu tạo bởi các phân tử protein có trọnglượng phân tử là 24 kilodalton (gp24) Đây là kháng nguyên rất quan trọng để chẩnđoán HIV/AIDS sớm và muộn [9]

* Lõi của HIV: Gồm genom và các enzym [9].

1.2.1.2 Sức đề kháng

HIV không có khả năng tồn tại lâu ở ngoại cảnh và dễ dàng bị bất hoạt bởicác yếu tố vật lý, hóa học và nhiệt độ Chúng bị diệt bởi nhiệt độ > 56o C sau 20phút, với cồn, với các chất tẩy và diệt trùng thông thường như dung dịchcloramin, nước Javel, hơi nước nóng [19]

1.2.1.3 Sự xâm nhập và nhân lên của HIV

Virus có khả năng nhận diện các receptor là nhóm CD4 và các receptor khác;

có men tiêu proteine (các protease) giúp nhóm thành phần mà virus vừa tổng hợpđược lại thành những virus hoàn chỉnh và phá vỡ tế bào vật chủ để phóng thích cácvirus thế hệ sau ra bên ngoài, tiếp tục tấn công các tế bào đích khác [19]

Trong cơ thể người bệnh, virus khó bị tiêu diệt Chúng tấn công các tế bào

có mang phân tử CD4 cùng với các phân tử có ái tính với chemokin như các tế

Trang 16

6bào lympho T (gọi là tế bào CD4+), tế bào Langerhans dưới da, tế bào đệm(glial) ở hệ thần kinh, đại thực bào, tế bào mono và tế bào lympho ở vùng mầmcủa hạch bạch huyết Chúng ẩn trong các hạch bạch huyết ở giai đoạn đầu, sau

đó tiếp cận với các tế bào có receptor thích hợp, đặc biệt tế bào T CD4+, xâmnhập và phá hủy tế bào này Sự giảm dần số lượng T CD4+ làm cơ thể mất khảnăng miễn dịch với ngọai cảnh, dẫn đến nhiễm trùng dễ dàng và tử vong [19]

Việc đánh giá số lượng T CD4 là một biện pháp hữu hiệu để đánh giá mức

độ suy giảm miễn dịch ở người nhiễm HIV/AIDS Lượng T CD4 đơn độc có thểtiên đoán tương đối khả năng bệnh tiến triển trong 1 – 2 năm Những người bệnh

có số lượng T CD4 giảm trên 7% trong khoảng 1 năm có khả năng phát triểnthành AIDS gấp 35 lần so với người bệnh có T CD4 ổn định [56], [32] Theomột số nghiên cứu, tỉ lệ trung bình T CD4 ở người nhiễm HIV/AIDS giảm từ 7 –15%/năm hoặc khoảng 30 – 90 tế bào/năm Sự suy giảm TCD4 có liên quan đếnnồng độ virus trong máu, khi mồng độ virus là 30.000 – 50.000/ml máu thì sốlượng T CD4 < 50 TB/mm3 [11]

Theo những nghiên cứu trên thế giới số lượng tế bào TCD4 ở người bìnhthường là 500TB/mm3 - 1400TB/mm3; TCD8 là 180TB/mm3 đến 860TB/mm3;

Tỷ lệ CD4/CD8 là 1,1 - 3,5 [39] Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu cho thấy

số lượng T CD4 ở người bình thường là 700 - 1200TB/mm3, tỷ lệ TCD4/TCD8

là 1,2 [1], [11] Ngoài tế bào lympho TCD4 là một dấu ấn đại diện quan trọng đểđánh giá mức độ suy giảm miễn dịch ở người nhiễm HIV/AIDS, còn có một chỉ

số khác cũng có giá trị trong việc đánh giá tiến trình nhiễm HIV của ngườinhiễm HIV/AIDS; đó là số lượng tế bào bạch cầu lympho Cũng giống như tếbào lympho TCD4, tế bào lympho cũng giảm dần theo sự suy giảm của hệ thốngmiễn dịch Bởi vậy, có thể dựa vào sự thay đổi số lượng tế bào lympho để đánhgiá tiến trình nhiễm HIV/AIDS [28]

1.2.2 Các đường lây truyền của HIV

1.2.2.1 Lây truyền qua đường máu

Nếu vết thương hở tiếp xúc với máu bị nhiễm HIV thì sẽ có nguy cơ bị lâytruyền bệnh Các đối tượng có nguy cơ dễ bị lây nhiễm qua đường máu là những

Trang 17

Thang Long University Library

Trang 18

7người tiêm chích ma túy, trong quá trình truyền máu và các sản phẩm máu,người được cấy ghép tạng.

Lây truyền HIV qua đường máu cũng là vấn đề lo ngại đối với nhữngngười được chăm sóc y tế tại các khu vực có vệ sinh không đạt tiêu chuẩn Nhânviên y tế như điều dưỡng, nhân viên phòng thí nghiệm và các bác sĩ [5]

1.2.2.2 Lây truyền qua đường tình dục

Phần lớn HIV lây qua đường quan hệ tình dục không an toàn Lây truyềnqua đường tình dục có thể xảy ra khi chất tiết sinh dục của người có chứa virus,tiếp xúc với niêm mạc sinh dục, miệng hoặc trực tràng của người bạn tình Ở cácquốc gia có thu nhập cao, nguy cơ nữ lây truyền cho nam là 0,04% cho mỗi lầnquan hệ và nam truyền cho nữ là 0,08% Vì những lý do khác nhau, nguy cơ nàycao hơn từ 4 đến 10 lần ở các nước có thu nhập thấp Người nhân trong giao hợpqua đường hâu môn có nguy cơ bị lây nhiễm cao hơn nhiều, 1,7% cho mỗi lầnquan hệ [5]

Các phân tích nghiên cứu về việc sử dụng bao cao su cho thấy nếu sửdụng bao cao su đúng cách sẽ làm giảm nguy cơ lây truyền qua đường tình dụccủa HIV khoảng 85% [5]

1.2.2.3 Lây truyền từ mẹ sang con

Việc lây truyền virus từ mẹ sang con có thể xảy ra trong thời kỳ mangthai, trong quá trình chuyển dạ hoặc thông qua việc cho con bú Trong trườnghợp không được điều trị dự phòng, tỷ lệ lây truyền từ mẹ sang con khoảng 25%đến 40% Tuy nhiên, với sự kết hợp điều trị bằng thuốc kháng virus và phươngpháp khác thì nguy cơ này có thể được giảm xuống thấp còn khoảng 1% [5]

Sau khi sinh thì có thể ngăn ngừa lây truyền bằng cách tránh nuôi con bằngsữa mẹ; tuy nhiên, điều này liên quan đáng kể đến các bệnh khác Cho con bú hoàntoàn bằng sữa mẹ và cung cấp điều trị dự phòng kháng virus mở rộng cho trẻ sơsinh có hiệu quả trong việc tránh lây truyền UNAIDS ước tính có 430.000 trẻ em

bị nhiễm HIV trên toàn thế giới trong năm 2008 (19% là các ca nhiễm

Trang 19

mới), chủ yếu là từ đường mẹ sang con và thêm 65.000 ca lây nhiễm đã đượcngăn chặn thông qua việc cung cấp điều trị dự phòng bằng thuốc ARV cho phụ

nữ nhiễm HIV dương tính [5]

HIV được tìm thấy với nồng độ thấp trong nước bọt, nước mắt và nướctiểu của các cá nhân bị nhiễm bệnh, nhưng không có trường hợp nào bị lâynhiễm bởi những chất tiết này được ghi nhận và nguy cơ lây truyền là khôngđáng kể Muỗi không thể truyền HIV [5]

1.2.3 Đường lây nhiễm nghề nghiệp với HIV

Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới cũng như tại Việt Nam ngày mộtgia tăng Trong khi chưa có vaccin phòng ngừa cũng như thuốc điều trị đặc hiệu thìmột trong những vấn đề thời sự cần quan tâm hiện nay là làm thế nào giảm thiểunguy cơ lây nhiễm nhất là đối với các cán bộ y tế làm việc trong môi trường chămsóc sức khỏe đều có nguy cơ bị lây nhiễm HIV/AIDS cao Điều này cũng được thấy

rõ đối với cả những nhân viên y tế trong việc phục vụ, thăm khám, tiếp nhận, chămsóc người bệnh và cả với sinh viên thực tập tại cơ sở điều trị chủ yếu liên quan đếntiếp xúc trực tiếp với máu và dịch thể của người bệnh như:

- Kim tiêm đâm khi làm các thủ thuật tiêm truyền, lấy máu làm xét

nghiệm hoặc khi rút kim ra khỏi đường truyền tĩnh mạch

- Đưa dụng cụ trong quá trình phẫu thuật hoặc làm thủ thuật chọc dò

- Máu, chất dịch của cơ thể của người bệnh bám vào các vùng da tổn thương (chàm, bỏng, vết xước từ trước) hoặc bắn vào niêm mạc (mắt, mũi, họng) [3]

1.2.4 Biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HIV cho NVYT

Những biện pháp phòng ngừa tiếp xúc trực tiếp với máu, dịch cơ thể, niêm mạc và thương tổn do vật sắc nhọn trong quá trình thực hành chuyên môn:

- Coi tất cả người bệnh đều có nguy cơ truyền bệnh và có nguy cơ bịnhiễm bệnh Rửa tay và sát khuẩn tay là kỹ thuật quan trọng nhất trong phòngngừa nhiễm khuẩn chéo

- Sử dụng phương tiện phòng hộ thích hợp khi tiếp xúc hoặc tiến hành

Thang Long University Library

Trang 20

9những kỹ thuật liên quan đến máu, dịch cơ thể, dịch não tuỷ và nước ối:

+ Đi găng cả hai tay trước khi đụng chạm da tổn thương, niêm mạc hoặcmáu và dịch cơ thể, dụng cụ bẩn và những vật liệu nhiễm hoặc trước khi thực hiệnmột thủ thuật [16]

+ Đeo kính bảo vệ, mặt nạ, tạp dề, khẩu trang nếu có nguy cơ bắn máu hoặc dịch cơ thể [16]

+ Mặc áo choàng bảo vệ da khỏi máu hay dịch cơ thể, để phòng quần áo

bị vấy bẩn trong quá trình thao tác có tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể [16]

- Sử dụng những phương tiện, đồ vải và thực hành chăm sóc an toàn:+ Phương tiện chăm sóc nên sử dụng một lần, nếu phải sử dụng lại thì dụng cụ phải được khử khuẩn và tiệt khuẩn đúng kỹ thuật

+ Đồ vải không được dùng tay trực tiếp cầm mà phải đi găng cao su, đeokhẩu trang khi thu gom đồ vải trong buồng bệnh Đồ vải đã sử dụng được đựngtrong túi không thấm nước Túi đồ vải bẩn, dính máu hoặc dịch cơ thể phải có gắnnhãn Luộc sôi dụng cụ trong thời gian 20 phút trở lên (tính từ khi sôi)

+ Hấp ở nhiệt độ 120°C, 2 atm trong 20 phút

+ Ngâm chất thải nguy hại

- Các phương pháp thường được áp dụng để tiệt trùng đối với HIV là 30phút trong các dung dịch hóa chất sát khuẩn như cồn Ethanol 70o, Povidone iodine 2, 5%, Natri hypochlorite 0,5%, Formaldehyde 4%

- Phòng ngừa thương tổn do vật sắc nhọn:

+ Không bẻ gãy, uốn cong kim hoặc đậy nắp kim hay tháo kim bằng tay

ra khỏi bơm tiêm

+ Bỏ ngay kim tiêm hay vật sắc nhọn vào hộp cứng sau khi sử dụng

+ Không để kim hoặc vật sắc nhọn rơi vãi, hạn chế việc sử dụng kim.+ Đầu kim hay vật sắc nhọn phải để xa cơ thể

Trang 21

+ Cẩn thận khi thực hiện các thủ thuật xâm lấn như rút máu tĩnh mạch, đặtcatheter.

- Quản lý và thải bỏ chất thải y tế an toàn theo đúng quy chế để tránh tổnthương cho nhân viên thu gom, tránh lây truyền bệnh ra cộng động và giữ môitrường buồng bệnh an toàn [25], [26]

1.2.5 Chẩn đoán

Do tính chất quan trọng cho cá nhân cũng như nguy hiểm cho cộng đồng,chẩn đoán nhiễm HIV sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đời sống người bệnh về mặt thểchất cũng như tâm lý, ảnh hưởng đến uy tín cá nhân và danh dự gia đình nênphải hết sức thận trọng khi kết luận một người bệnh HIV Chỉ định và kết quảxét nghiệm còn tùy giai đoạn của người bệnh

+ Test Serodia: Độ nhạy thấp, nhưng độ đặc hiệu cao Chỉ có giá trị sàng lọc

ban đầu Những người Serodia (+) là những người có thể nhiễm, cần xác định thêmbằng các xét nghiệm khác trước khi khẳng định Ngược lại, người Serodia

(-) thì rất ít có nguy cơ nhiễm HIV

+ Test ELISA: Phát hiện một loại kháng thể tùy theo kit chọn trước Phản

ứng này có độ nhạy cao > 90% Độ nhạy và độ đặc hiệu càng cao với các thế hệxét nghiệm sau Tuy nhiên vẫn không chắc chắn 100%

+ Test Western - Blot: Kết luận chỉ chắc chắn 100% khi người bệnh có xét

Thang Long University Library

Trang 22

nghiệm HIV (+) với phương pháp Western - Blot Phương pháp này phát hiện mộtloạt nhiều kháng thể đặc hiệu chống nhiều loại kháng nguyên khác nhau của HIV

Do đó loại trừ được phản ứng dương tính giả [19] Tuy nhiên xét nghiệm Western

- blot rất đắt tiền nên chưa thể xử dụng đại trà

1.2.5.2 Xét nghiệm tìm trực tiếp virus hay các sản phẩm virus

- Phương pháp khuếch đại gen (PCR), phương pháp dùng gen mồi thăm dò,

là phương pháp đặc hiệu, cho phép phát hiện ngay cả trong giai đọan sơ nhiễm

- Đánh giá hiệu quả của các thuốc kháng virus (đo nồng độ virus trongmáu), phát hiện trẻ sơ sinh có nhiễm HIV hay không Đây là một kỹ thuật phức tạp

và đắt tiền

- Kỹ thuật tìm các protein virus như p24 (hiện nay test ELISA thế hệ 4 vừa

cho phép phát hiện kháng thể, vừa phát hiện KN p24) có tính đặc hiệu, nhưng không hằng định

- Phân lập HIV là phương pháp chính xác và có thể khảo sát được nhiều đặc tính của virus [19]

1.2.6 Phân giai đoạn nhiễm HIV

1.2.6.1 Giai đoan sơ nhiễm (Hội chứng nhiễm virus cấp tính)

* Biểu hiện lâm sàng

- Thường xuất hiện sau 2 - 4 tuần nhiễm HIV và kéo dài trong 1 - 2 tuần.Khoảng 20 - 50% số người bệnh HIV có biểu hiện các triệu chứng nhiễm HIV cấptính Các biểu hiện lâm sàng giống như nhiễm các loại virus khác

+ Hội chứng giả cúm: Sốt 38 – 40oC hoặc sốt nhẹ thất thường, đau đầu, mệt mỏi, đau nhức mình mẩy toàn thân, sưng hạch ở một số nơi như cổ, nách…

+ Phát ban dạng sởi hoặc sẩn đỏ trên da mặt, ngực hoặc tứ chi với đường

kính 5 - 10mm, kéo dài khoảng 5 - 8 ngày

+ Có thể ngứa nhẹ, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, gan, lách to, loét miệng, sinh

dục.

- Các triệu chứng lâm sàng sẽ hết sau vài ngày Trong giai đoạn này, nồng

Trang 23

độ virus trong máu rất cao, cho nên nguy cơ lây truyền HIV cho người khác là rất lớn Tuy nhiên, giai đoạn này dễ bị bỏ qua.

- Thay đổi tế bào lympho T CD4: Ở người bình thường khoảng 800 - 1000

tế bào/mm3 HIV xâm nhập rồi nhân lên trong tế bào T CD4 và phá hủy tế bào, làm

số lượng tế bào này giảm đột ngột trong thời gian ngắn Sau đó T CD4 có xu hướnghồi phục tạm thời vì trong giai đoạn này khả năng tái tạo tế bào của tủy

xương còn tốt

- Sự xuất hiện kháng thể HIV: Trong 3 tháng đầu, lượng kháng thể đặc hiệuchống HIV trong cơ thể người bệnh chưa sinh ra hoặc còn thấp nên các xét nghiệmphát hiện kháng thể trong máu người bệnh thường âm tính, vì vậy được gọi là

“giai đoạn cửa sổ” Một người bệnh HIV ở “giai đoạn cửa sổ” có thể lây lanvirus cho người khác, mà không hay biết về tình trạng nhiễm HIV của họ [19]

1.2.6.2 Giai đoạn không triệu chứng (Giai đoạn tiềm tàng)

Đây là giai đoạn không có biểu hiện lâm sàng, mặc dù trong máu có HIV

và người bệnh HIV trở thành nguồn lây cho mọi người thông qua các hành vinguy cơ Giai đoạn này thường kéo dài từ 5 - 10 năm hoặc lâu hơn [24]

1.2.6.3 Giai đoạn có triệu chứng

* Biểu hiện lâm sàng

- Bệnh lý hạch toàn thân

- Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân

- Biểu hiện da, niêm mạc: Phát ban sẩn ngứa, viêm da tuyến bã, zona(herpes zoster); viêm loét miệng tái diễn, nấm candida miệng, âm đạo, bạch sảndạng lông ở miệng

- Tiêu chảy kéo dài không rõ nguyên nhân

- Nhiễm trùng hô hấp tái phát nhiều lần

- Sụt cân dưới 10% trọng lượng cơ thể mà không rõ lý do

Thang Long University Library

Trang 24

- Thiếu máu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm tiểu cầu

* Những thay đổi miễn dịch

Số lượng tế bào T CD4 giảm < 500 tế bào/mm3 (nhưng vẫn còn trên 200

tế bào/mm3) [24]

1.2.6.4 Giai đoạn AIDS

HIV tiến triển AIDS được xác định khi có một hoặc cả hai tiêu chuẩn sau:

- CD 4 < 200 tế bào/mm3

- Giai đoạn lâm sàng 4

* Biểu hiện nhiễm trùng cơ hội và các khối u

- AIDS ít có dấu hiệu đặc trưng riêng: Chủ yếu là các dấu hiệu suy mòn,

nhiễm trùng cơ hội đối với các vi khuẩn, virus, nấm do suy giảm miễn dịch

- Hội chứng suy mòn: Sụt cân > 10% trọng lượng cơ thể, kèm theo sốt kéo

dài trên 1 tháng hoặc/và tiêu chảy kéo dài trên 1 tháng

- Các nhiễm trùng cơ hội: Viêm phổi do Pneumocystis carinii, nhiễm ký

sinh trùng Toxoplasma não, nấm Cryptococcus neoformans, nhiễm nấmPenicillium marneffei, nấm thực quản, nhiễm phức hợp Mycobacterium aviumcomplex, lao ngoài phổi, nhiễm khuẩn huyết do Salmonella không phải thươnghàn, bệnh lý não do HIV…

- Các bệnh lý khối u lympho, Kaposi sarcoma.

- Số lượng T CD4 giảm < 200 tế bào /mm3

- Giảm số lượng các tế bào T CD8, lympho B và các tế bào diệt tự

nhiên - Giảm chức năng của các tế bào miễn dịch [24]

1.2.7 Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm HIV tiến triển (bao gồm AIDS)

1.2.7.1 Chẩn đoán nhiễm HIV ở người lớn

Trang 25

- Mẫu huyết thanh của một người được coi là dương tính với HIV khi mẫu

đó dương tính cả ba lần xét nghiệm bằng ba loại sinh phẩm với các nguyên lý vàkháng nguyên khác nhau

- Người bệnh HIV có TCD4 ≤ 200 tế bào/mm3 được coi là suy giảm miễndịch nặng Nếu không có xét nghiệm TCD4, tổng số tế bào lympho có thể sử dụng

thay thế Người bệnh HIV có tổng số lympho ≤ 1200 tế bào/mm3 và các triệu chứng liên quan đến HIV cũng được coi là suy giảm miễn dịch nặng

- Chỉ những phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn được Bộ Y tế cho phép mớiđược quyền thông báo kết quả xét nghiệm HIV dương tính

1.2.7.2 Chẩn đoán nhiễm HIV ở trẻ em

- Trẻ < 18 tháng tuổi: Xét nghiệm virus học (kháng nguyên p24, PCR ADN hoặc PCR ARN) dương tính, nếu có thể thực hiện được

- Trẻ ≥ 18 tháng tuổi: Xét nghiệm kháng thể HIV dương tính bằng baphương pháp như đối với người lớn ở thời điểm 18 tháng tuổi Đối với trẻ có bú

mẹ, cần xét nghiệm sau khi trẻ ngừng bú mẹ hoàn toàn 6 tuần

- Tình trạng suy giảm miễn dịch của trẻ nhiễm HIV được đánh giá qua số

tế bào TCD4 theo lứa tuổi và tỷ lệ TCD4/tế bào lympho Trẻ có tỷ lệ TCD4

≤15% được chẩn đoán là AIDS [2]

1.2.8 Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác chăm sóc điều trị trên thế giới

Kể từ ca nhiễm HIV được phát hiện đầu tiên tại Mỹ từ năm 1981, cho đếnnay loài người đã trải qua trên 30 năm đối phó với một đại dịch quy mô lớn,phức tạp; theo UNAIDS tính đến cuối năm 2017, có 36.9 triệu người đang bịnhiễm HIV, riêng năm 2017 ước tính có 1.8 triệu ca nhiễm HIV mới và 940.000người tử vong do AIDS Thống kê từ năm 2000 đến 2017, tỉ số số ca nhiễm HIVmới giảm 36% và tử vong liên quan đến HIV đã giảm 38% với 11,4 triệu người.Thành tựu này là kết quả của những nỗ lực to lớn của các chương trình HIVquốc gia được hỗ trợ bởi xã hội dân sự và một loạt các đối tác phát triển [33]

Thang Long University Library

Trang 26

15Năm 1987, thử nghiệm điều trị đầu tiên với thuốc AZT (Azydothimidine)được thực hiện.

Năm 1989 người ta đưa ra các hướng dẫn điều trị AZT cho những ngườibệnh HIV và người bệnh AIDS trên cơ sở số lượng tế bào TCD4 của người bệnh

Đến năm 1996, thế giới bắt đầu sử dụng phác đồ điều trị phối hợp ít nhất baloại thuốc (HAART) Chương trình điều trị thuốc ARV từ đó đã làm giảm đáng kểcác trường hợp tử vong do AIDS, ước tính từ năm 1996 đến hết năm 2009 đã cókhoảng 14,4 triệu năm tuổi thọ được cứu sống nhờ điều trị ARV [37]

Khu vực cận Sahara Châu Phi tiếp tục phải gánh chịu những hậu quả nặng

nề hơn của dịch AIDS toàn cầu Gần hai phần ba (63%) tổng số người lớn và trẻ

em đang sống với HIV trên toàn cầu là những người sống ở cận Sahara ChâuPhi Tại khu vực này, 70% số người bệnh HIV đang còn sống, gần 37% người

có đủ tiêu chuẩn điều trị đã được tiếp cận với ARV [37]

Tỷ lệ bao phủ của chương trình tiếp cận điều trị thuốc ARV ngày càngđược mở rộng 8 nước là Botswana, Campuchia, Croatia, Cuba, Guyana,Namibia và Rwanda đã đạt tỷ lệ người bệnh đủ tiêu chuẩn được điều trị thuốcARV từ 80% trở lên 11 nước trong đó có Việt Nam, Ấn Độ, Indonexia, Bờ biểnNgà, Nam Phi… có tỷ lệ bao phủ dưới 40% [37]

Tháng 7/2011 Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Chương trình phối hợpphòng chống HIV/AIDS của Liên hợp quốc (UNAIDS) đã khởi xướng Sáng kiếntiếp cận điều trị 2.0 nhằm giảm những bất cập, thách thức hiện nay của chươngtrình điều trị như: sự tuân thủ điều trị, chi phí điều trị, tiếp cận điều trị, hệ thốngcung cấp dịch vụ… Điều trị 2.0 là một sáng kiến về điều trị mới bao gồm nhữngvấn đề về chuyên môn, tổ chức triển khai và quản lý nhằm đơn giản hóa cách điềutrị HIV hiện nay và tăng cường việc tiếp cận tới thuốc điều trị Chiến lược này làmột quá trình gồm 5 lĩnh vực: Tối ưu hóa phác đồ điều trị; cung cấp dịch vụ chẩnđoán tại cơ sở chăm sóc và điều trị tiện ích; giảm chi phí điều trị; củng cố hệ thốngcung cấp dịch vụ bằng lồng ghép chặt chẽ vào hệ thống y tế cơ sở hiện có; tăngcường sự tham gia của cộng đồng, của người bệnh và người có hành vi nguy cơ

Trang 27

cao [12], [33] Ngay khi Sáng kiến tiếp cận điều trị 2.0 được khởi xướng vàotháng 7/2011, có 5 nước trên thế giới (trong đó có Việt Nam) đã đăng ký triểnkhai thí điểm Sáng kiến này [12].

1.3 Mục đích điều trị thuốc kháng HIV (thuốc ARV)

- Làm giảm tối đa và ngăn chặn lâu dài sự nhân lên của virus

- Phục hồi chức năng miễn dịch

- Giảm tần suất mắc và tử vong do các bệnh liên quan đến HIV

- Cải thiện sức khoẻ và kéo dài thời gian sống

- Làm giảm sự lây truyền HIV và ngăn ngừa sự lây nhiễm HIV sau phơinhiễm [2]

1.4 Một số công trình nghiên cứu về kiến thức, thái độ trong phòng chống và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS

Khi đại dịch HIV xuất hiện trên thế giới, đến nay đã có rất nhiều nghiêncứu được tiến hành để khảo sát kiến thức về HIV/AIDS, về kỹ năng chăm sóc vàthái độ của nhân viên y tế, của sinh viên y dược, sinh viên diều dưỡng đối vớingười bệnh HIV/AIDS Theo nghiên cứu của Janel Philip, Derek Chadee vàRosana Patricia Yearwood (2014), tại Trinidad và Tobago cho thấy sự kỳ thị rấtphổ biến trong xã hội đối với người bệnh HIV/AIDS và các nhóm có nguy cơ.HIV sự kỳ thị diễn ra ở tất cả các cấp bao gồm các tổ chức chăm sóc sức khỏe và

là một trở ngại lớn cho HIV/AIDS hiệu quả phòng ngừa và chăm sóc [45]

Nghiên cứu của Ganga Mahat và Lucille Sanzero Eller (2009), tại Nepal đốivới sinh viên điều dưỡng Nepal cho thấy kiến thức, thái độ về HIV/AIDS và cácbiện pháp phòng ngừa phổ quát Mặc dù kiến thức liên quan đến HIV/AIDS rấtđược chú trọng trong giáo dục điều dưỡng, các sinh viên vẫn có một khoảng cáchkiến thức lớn, bất kể trình độ học vấn Ví dụ, trong số các Bác sỹ năm đầu, sinhviên điều dưỡng, những người đã có chứng chỉ điều dưỡng và đã thực hành điềudưỡng trong 3 năm, một số lượng lớn câu hỏi kiến thức chung về HIV và các biệnpháp phòng ngừa phổ quát đã được trả lời không chính xác Phần lớn các

Thang Long University Library

Trang 28

17sinh viên sẵn sàng chăm sóc mọi người với HIV/AIDS, nhưng với thái độ tiêucực và kỳ thị vẫn tồn tại [42] Điều này có thể thấy nhân viên y tế không thực sự

có sự quan tâm đến bệnh HIV, đến sự khó khăn của người bệnh mà chỉ có sự kỳthị Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến thái độ hợp tác trong quá trình chăm sóc,điều trị giữa nhân viên y tế và người bệnh cũng như các hoạt động đẩy lùi đạidịch HIV/AIDS

Tại Đại học Harran Thổ Nhĩ Kỳ, kết quả một nghiên cứu trước can thiệpthấy có 73,7% sinh viên điều dưỡng cho rằng HIV lây qua đường côn trùng cắn,hay có 52,6% trả lời chăm sóc người bệnh HIV/AIDS sẽ bị nhiễm HIV Điềunày có thể sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thái độ trong chăm sóc cho người bệnh HIV/AIDS sau này của các điều dưỡng viên tương lai Đặc biệt có một tỷ lệ khá lớn(khoảng 40%) sinh viên điều dưỡng cho rằng dùng chung nhà vệ sinh, nhà tắmcũng sẽ làm lây nhiễm HIV/AIDS Nghiên cứu này cũng cho thấy chỉ có 7,26%sinh viên điều dưỡng trả lời đúng về cách phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS,trong đó tỷ lệ này ở sinh viên Y khoa là 80% [38]

Nghiên cứu của Tarja Suominen, Laura Laakkonen và các cộng sự (2013)

về trình độ và kiến thức của sinh viên điều dưỡng Nga trong bối cảnh virus gâysuy giảm miễn dịch ở người cho thấy trình độ hiểu biết của học sinh về HIV vàAIDS ở mức trung bình Trong số điểm tối đa là 33, giá trị trung bình của câu trảlời đúng là 19,8 (SD + 3,70) Thái độ của sinh viên điều dưỡng khá tiêu cực,điểm tỷ lệ trung bình cho thái độ chung của sinh viên điều dưỡng là 2,75 và đốivới thái độ đồng tính luyến ái là 3,3 (min = 1, max = 5) Chỉ có yếu tố nền tảngcủa giới tương quan với mức độ thù ghét đồng tính chứng minh (p = 0,05) Mức

độ sẵn sàng của sinh viên điều dưỡng để chăm sóc cho người nhiễm HIV có liênquan đến thái độ của họ (p = 0,003) Nhóm tác giả cho rằng cần thiết phải cảithiện giáo dục để cung cấp thông tin đầy đủ, cập nhật về HIV và cũng để chuẩn

bị cho sinh viên điều dưỡng kỹ năng chăm sóc người bệnh HIV/AIDS Điều này

có thể giúp giải quyết cả những thiếu sót trong kiến thức của học sinh và cũngsửa đổi thái độ của họ đối với công tác chăm sóc người bệnh HIV/AIDS [55]

Trang 29

Evşen Nazik, Sevban Arslan và các cộng sự một nghiên cứu xác định thái

độ đối với người bệnh nhiễm HIV/AIDS của 331 sinh viên điều dưỡng ở ThổNhĩ Kỳ tại Trường Y tế Adana, Thổ Nhĩ Kỳ với sinh viên điều dưỡng Dữ liệuđược thu thập thông qua thang đo thái độ AIDS (AAS) và được đánh giá bằngphần mềm SPSS, sử dụng tỷ lệ phần trăm, phân tích phương sai Tổng số điểmAAS của học sinh được tìm thấy là 48,67 ± 13,77 Điểm số trung bình của thang

đo thái độ AIDS là 19,39 ± 5,66 cho hoàn cảnh lây nhiễm, 13,28 ± 4,41 cho cảmxúc tiêu cực Nghiên cứu này đã xác định rằng thái độ tiêu cực tồn tại đối vớingười nhiễm HIV/AIDS ở những sinh viên điều dưỡng Những phát hiện này đãđược giải thích để đề xuất rằng giáo dục thêm về AIDS cho các sinh viên điềudưỡng là cần thiết [41]

Nghiên cứu của Gulsah Kok (2018) tại Thổ Nhĩ Kỳ cho rằng, Sự thiếuhiểu biết rộng rãi, thông tin hạn chế và/hoặc không chính xác và những quanniệm sai lầm về HIV/AIDS sẽ gây ra sự kỳ thị xã hội Những hiểu biết sai này

có thể dẫn gây ảnh hưởng đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân nhiễmHIV/AIDS trong cộng đồng [43]

Một nghiên cứu của Rotem Baytner-Zamir và các cộng sự (2013) đánh giá

về kiến thức và thái độ đối với HIV/AIDS ở các sinh viên y khoa tiền lâm sàng ởIsrael cho thấy kiến thức của các sinh viên y khoa tiền lâm sàng nhìn chung rấtcao nhưng vẫn có một số quan niệm sai lầm, chủ yếu liên quan đến lây truyềnHIV qua cho con bú và kiến thức về phòng chống HIV sau khi tiếp xúc vớivirus Sinh viên vẫn thể hiện sự kỳ thị với người bệnh HIV/AIDS Tác giả chorằng các trường y ở Israel nên sửa đổi chương trình giảng dạy của họ để baogồm các phương pháp giảng dạy nhằm cải thiện thái độ liên quan đến HIV [53]

Những hiểu biết hạn chế về HIV/AIDS có thể làm cho thái độ kỳ thị củanhân viên y tế nói chung càng sâu sắc Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra nhữngnguyên nhân khiến NVYT không sẵn sàng và thiếu đồng cảm trong quá trìnhchăm sóc cho người bệnh hoặc có liên quan đến người bệnh HIV/AIDS như:

Lo sợ sẽ nhiễm HIV thông qua phơi nhiễm nghề nghiệp [58]

Thang Long University Library

Trang 30

Lo lắng sẽ lây truyền HIV cho gia đình của họ [58]

Hiểu không đúng về hoàn cảnh của người bệnh HIV/AIDS [50]

Sự sợ hãi nhiễm HIV thông qua phơi nhiễm nghề nghiệp đã tác độngkhông nhỏ đến sự phát triển mối quan hệ giữa điều dưỡng viên và người bệnhHIV/AIDS khiến cho đại dịch HIV/AIDS được coi là một trong những nguyênnhân của tinh trạng thiếu hụt nhân lực điều dưỡng hiện nay [58]

Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Thùy Dung (2017) tại 2Trường Đại học y Hà Nội và Đại học Thành Tây, cho thấy tỷ lệ sinh viên điềudưỡng có kiến thức đúng về HIV/AIDS chưa cao (63%) Điểm trung bình chung

về kiến thức HIV/AIDS đạt của sinh viên của 2 trường là 20±3,2 Có tới 15,5%sinh viên có thái độ xa lánh, đổ lỗi cho người có HIV, có 9,1% sinh viên đồng ý/rất đồng ý rằng “người nghiện chích ma túy đáng bị mắc HIV" và sinh viên cóthái độ “đồng cảm” với “trẻ em/người bệnh HIV do truyền máu hơn là ngườibệnh HIV do tiêm chích ma túy” chỉ chiếm 34,3% [14]

Theo Nguyễn Huy Nga và cộng sự (2005), tỉ lệ không trả lời đúng về kháiniệm HIV của NVYT lên tới 33,5% NVYT tự nhận thấy còn thiếu kiến thức vềHIV là 76,6% Nguồn thông tin mà NVYT tiếp nhận được chủ yếu vẫn là báođài [18]

Hiểu đúng về các tiêu chuẩn chính và phụ trong chẩn đoán bệnh AIDS ởNVYT còn rất thấp (6,7%) Có 78,6% NVYT biết đúng nơi để các dụng cụ sắcnhọn thải ra là các thùng bằng kim loại; 75,1% cho biết biện pháp xử lý dụng cụ

y tế sắc nhọn thải ra là đem đốt; 61,3% cho là phải chôn sâu dưới đất; 92,1%NVYT biết là phải đeo găng dầy khi rửa các dụng cụ sắc nhọn; 89,2% biết đúngcách xử trí vết thương hở da của NVYT khi tiếp xúc với người bệnh; 89,3%NVYT biết đúng cách rửa tay khi tiếp xúc với máu và dịch thể của người bệnhAIDS Có 27,6% số NVYT trong mẫu nghiên cứu cho biết họ ngại tiếp xúc vớibệnh nhân AIDS, 13,3% NVYT cho rằng họ sẽ từ chối chăm sóc người bệnhAIDS [31]

Nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Linh Chi (2010), tại Trường

Trang 31

Cao đẳng sư phạm Yên Bái phân tích kiến thức, thái độ, thực hành và các yếu tốliên quan trong phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS trên 430 sinh viên cho thấy97,2% sinh viên có kiến thức đạt chung về phòng chống HIV/AIDS; 94,3% các

em biết nguyên nhân gây bệnh HIV/AIDS là do virus; 97% biết cả 3 đường lâynhiễm HIV Các em có thái độ phòng chống nhiễm HIV/AIDS tương đối tốt, tuynhiên vẫn còn một số em có thái độ không phù hợp 28% và 5,8% trả lời sợ và rất

sợ người bệnh HIV/AIDS Tỷ lệ đạt về thực hành phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS của các em tương đối cao 84,8% Sinh viên nữ có xu hướng có kiến thứctốt hơn nam (OR=5; CI: 1,4-17,4) Những đối tượng tiếp cận thông tin vềHIV/AIDS có kiến thức, thực hành tốt hơn [30]

Nghiên cứu cắt ngang trên 400 sinh viên của Phan Quốc Hội (2009 - 2010)tại Đại học sư phạm kỹ thuật Vinh, đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng,chống HIV/AIDS Kết quả nghiên cứu cho thấy: về kiến thức có 42% sinh viên xácđịnh được cách phòng ngừa lây nhiễm HIV; 76,2% sinh viên trả lời đúng 6/7 câucâu hỏi về cách phòng tránh; 88% sinh viên trả lời được cả 3 đường lây truyềnchính của HIV; 58,8% sinh viên có thể nêu được ít nhất 3 địa điểm có thể làm xétnghiệm HIV 19,2% sinh viên nhận định rằng mình có nguy cơ nhiễm HIV Về thái

độ có 21,8% có thái độ tích cực với người bệnh, sinh viên trả lời sẽ giúp đỡ (chiếm38,5%) và tiếp xúc bình thường với người bệnh (chiếm 57,5%) Khoảng 83,2%sinh viên mong muốn được xét nghiệm HIV Có 90,8% SV cho rằng có thể bảo vệchính mình tránh lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khiquan hệ tình dục 80% sinh viên trả lời rằng cả hai đối tác có trách nhiệm bình đẳngtrong sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục khác giới 80,6% sinh viên nữ trả lời

cả hai đối tác có trách nhiệm như nhau 19,2% sinh viên nam trả lời rằng đàn ông

có trách nhiệm cao hơn Thực hành tuổi quan hệ tình dục trung bình lần đầu tiên là

20 tuổi; 56 SV (chiếm 14%) đã từng bị người khác mời/rủ sử dụng ma túy; 39 SV(chiếm 9,8%) đã từng bị người khác mời rủ tiêm chích ma túy Không có sinh viênnào sử dụng ma túy hoặc tiêm chích ma túy [21]

Một nghiên cứu kiến thức về HIV/AIDS tại 8 trường đại học Y trên toànquốc cho thấy hầu hết SV đã được học về HIV/AIDS từ khi vào đại học (99%) và

Thang Long University Library

Trang 32

21khoảng 60% SV tự đánh giá kiến thức của mình ở mức độ trung bình Đặc biệt

có tới 8,5% - 22,4% SV cho rằng nước tiểu, mồ hôi và nước bọt là những dịchsinh học có nguy cơ lây nhiễm cao [15]

Các nghiên cứu đánh giá việc tham gia và sử dụng bảo hiểm y tế nhà nướctrong chăm sóc và điều trị của người nhiễm HIV cho thấy người nhiễm HIVthiếu niềm tin vào bảo hiểm y tế, bao gồm quan niệm tiêu cực về bảo hiểm y tếvà/hoặc trải nghiệm tiêu cực khi khám bệnh, chữa bệnh qua bảo hiểm y tế trướcđây Bên cạnh đó là tình trạng kỳ thị và phân biệt đối xử còn tồn tại ở các cơ sở

y tế [13], [20], [27], [35]

Có thể thấy rằng, Việt Nam là nước có thái độ kỳ thị với HIV rất rõ ràng

và mặc dù điều này đã thay đổi gần đây nhưng những người nhiễm HIV vẫnphải đối mặt với sự phân biệt đối xử Nhiều người cho rằng thành công củachăm sóc HIV phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng của nhân viên y tế [6], [20].Michael Platten cùng các cộng sự (2014) nghiên cứu về kiến thức về HIV và cácyếu tố liên quan đến thái độ đối với HIV của SV y khoa năm cuối tại Trường đạihọc y Hà Nội cho thấy, mặc dù SV có phản ứng tích cực về phần câu hỏi phânbiệt đối xử và kỳ thị HIV Tuy nhiên vẫn còn một số lỗ hổng kiến thức về HIV,bao gồm các loại khoa học cơ bản liên quan đến HIV, phòng ngừa, chăm sóc vàđiều trị Kiến thức về sự kỳ thị và phân biệt đối xử là một yếu tố dự báo tích cựcđáng kể về thái độ không định kiến đối với HIV và AIDS (= 0,186, p <0,01) vàthái độ không phân biệt đối xử với HIV và AIDS tại nơi làm việc (= 0,188, p

<0,01) Nghiên cứu cho thấy cần tăng cường nhiều hoạt động hỗ trợ chươngtrình đào tạo liên quan đến HIV cho sinh viên y khoa [49]

1.5 Giới thiệu về Trường Cao đẳng Quân y 1 - HVQY

Trang 33

- Đào tạo nhân viên trung học, sơ học quân y gồm: Y sỹ, Dược sỹ, Trunghọc Điều dưỡng, Kỹ thuật viên xét nghiệm, Y tá, Dược tá, Chuyên khoa sau y sỹtheo chỉ tiêu nhiệm vụ Bộ Quốc phòng giao.

- Đào tạo cao đẳng gồm: Dược sỹ; Liên thông Cao đẳng Dược sỹ; Cao đẳng Điều dưỡng, Liên thông Cao đẳng điều dưỡng [10]

Trong hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, Nhà trường đã đào tạo đượctrên 5 vạn nhân viên y tế đang ngày đêm thực hiện nhiệm vụ chăm sóc bảo vệsức khỏe bộ đội và nhân dân trên khắp mọi miền của Tổ quốc Đặc biệt Nhàtrường làm nhiệm vụ quốc tế khi đào tạo 176 học viên quốc tế cho Lào vàCambodia [22]

Những năm gần đây, Nhà trường đã tích cực đầu tư cơ sở vật chất nguồnlực, đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy tích cực với phươngchâm lấy thực hành làm chính để đào tạo SV điều dưỡng có kiến thức, kỹ năng

và thái độ tốt trong học tập và rèn luyện tác phong nghề nghiệp

1.5.2 Chương trình đào tạo liên quan đến kiến thức, thái độ và phòng chống HIV/AIDS tại địa điểm nghiên cứu

Qua nghiên cứu chương trình đào tạo thấy phần lớn khối kiến thức liên quancủa đối tượng nghiên cứu được phân bố chủ yếu ở năm thứ nhất và một phần ở nămthứ 2 Trong hai năm đầu, sinh viên điều dưỡng được tham gia thực tập tại Bệnhviện 2 lần với tổng thời gian 24 tuần, trong đó có tổng thời gian thực tập tại khoatruyền nhiễm là 4 tuần Những cơ sở y tế được xác định cho sinh viên điều dưỡng

đi thực tập 2 lần đầu là Bệnh viện quân y 105 – Tổng cục hậu cần và Bệnh viện khuvực Sơn Tây, nơi có thu dung điều trị các bệnh truyền nhiễm trong đó cóHIV/AIDS Nguồn người bệnh chính thường điều trị tại những cơ sở này là các trạiviên của các trại cải tạo, cai nghiện thuộc khu vực Ba Vì – Hà Nội

Thang Long University Library

Trang 34

Bảng 1.1 Chương trình học các môn liên quan

STT Mô – đun kiến thức Thời gian thực hiện Ghi chú

1 Vi sinh vật – ký sinh trùng Học kỳ I, năm thứ 1

2 Kiểm soát nhiễm khuẩn Học kỳ II, năm thứ 1

3 Điều dưỡng cơ sở 1,2 Học kỳ II, năm thứ 1

4 Giao tiếp thực hành điều dưỡng Học kỳ II, năm thứ 1

5 Bệnh học truyền nhiễm Học kỳ II, năm thứ 1

6 CSSK người bệnh truyền nhiễm Học kỳ IV, năm thứ 2

7 Dịch tễ - sức khỏe môi trường Học kỳ V, năm thứ 3

Bảng 1.2 Chương trình/nội dung thực tập Bệnh viện

STT Mô – đun thực hành Thời gian thực hiện Ghi chú

1 Thực tập bệnh viện 1 Học kỳ III, năm thứ 2

2 Thực tập bệnh viện 2 Học kỳ IV, năm thứ 2

Trang 35

1.6 Khung lý thuyết nghiên cứu

HIV/AIDS

Thái độ phòng chống, chămsóc người bệnh HIV/AIDS

Sơ đồ 1.1 Khung lý thuyết nghiên cứu

Trang 36

Thang Long University Library

Trang 37

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên điều dưỡng năm thứ hai và thứ ba, hệ dân sự tại Trường Cao đẳng Quân y 1 năm 2019

2.1.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Đối tượng là sinh viên điều dưỡng năm thứ hai và năm thứ ba

- Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu

- Đối tượng có đủ sức khỏe để trả lời bộ câu hỏi nghiên cứu

2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Sinh viên không học chuyên ngành điều dưỡng

- Sinh viên không có đủ sức khỏe để trả lời bộ câu hỏi nghiên cứu

- Sinh viên không đồng ý tham gia

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: tại Trường Cao đẳng Quân y 1, Sơn Lộc, Sơn tây, Hà

Nội

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2019

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Cỡ mẫu: Toàn bộ

- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ sinh viên điều dưỡngnăm thứ hai và năm thứ ba đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ, hệ dân

Trang 38

sự tại Trường Cao đẳng Quân y 1 Tổng số 331 sinh viên, trong đó năm thứ 2 là

174 sinh viên và năm thứ 3 là 157 sinh viên

2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá

2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1 Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu

thích biến số biến

thập Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (theo phụ lục 1)

1 Tuổi Tính theo năm sinh Liên Tỉ lệ % đối Phát vấn

theo tuổiĐTNC tại thời

điểm nghiên cứu

phân tượng tính

theo giới

3 Nơi sinh sống Thành thị hay nông Địa Tỉ lệ % đối Phát vấn

theo địa điểmthường trú

4 Năm học Năm thứ hai hay Liên Tỉ lệ % đối Phát vấn

theo năm học

Kinh nghiệm học tập của bản thân

5 Số người Là số người bệnh Rời Tỉ lệ % đối Phát vấnbệnh đã từng nhiễm HIV/AIDS rạc tượng tính

chăm sóc

đã từng chăm sóc theo số ĐTNC

từng CSNBtrong quá trình

thực tập

6 Nguồn cung Nguồn thông tin Rời Tỉ lệ % đối Phát vấncấp thông tin mà sinh viên tiếp rạc tượng tính

thông tin được

Trang 39

Kiến thức về HIV, thái độ trong phòng chống, chăm sóc người bệnh

Thang Long University Library

Trang 40

HIV/AIDS (theo phụ lục 1).

7 Chủ đề học Các chủ đề về Rời Tỉ lệ % đối Phát vấn

HIV/AIDS viên được học tại theo kiến thức

Trường

8 Cấu trúc của HIV có 3 lớp là vỏ Rời Tỉ lệ % đối Phát vấn

9 HIV gắn với HIV thường gắn Rời Tỉ lệ % đối Phát vấnreceptor của với receptor của tế rạc tượng phân

sang con trong thai

kỳ và qua sữa mẹ

13 Thời kỳ triệu Thời kỳ triệu Rời Tỉ lệ % đối Phát vấnchứng ở chứng ở người lớn rạc tượng phân

người lớn nhiễm HIV bắt đầu theo kiến thức

nhiễm HIV khi số lượng

TCD4+ giảmxuống dưới mức500/ml

14 HIV tồn tại Trong cơ thể HIV Rời Tỉ lệ % đối Phát vấnnhiều nhất ở

tồn tại nhiều nhất ở rạc tượng phân

máu, dịch sinh dục,

Ngày đăng: 16/04/2021, 07:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Quốc Ân &amp; Nguyễn Văn Thắng (2007), "Có thể bạn chưa biết?" Tạp chí AIDS và cộng đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Có thể bạn chưa biết
Tác giả: Chu Quốc Ân &amp; Nguyễn Văn Thắng
Năm: 2007
31. Phan Văn Tường (2000), "Đánh giá hiểu biết, thái độ và thực hành phòng chống lây nhiễm HIV/ AIDS của cán bộ y tế các tỉnh Quảng Ninh, Nghệ An và Nam Định năm 2000", Medjournals, (388) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiểu biết, thái độ và thực hànhphòng chống lây nhiễm HIV/ AIDS của cán bộ y tế các tỉnh Quảng Ninh, NghệAn và Nam Định năm 2000
Tác giả: Phan Văn Tường
Năm: 2000
2. Bộ Y tế (2005), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV/AIDS (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2005/QĐ-BYT ngày 07/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Khác
3. Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
4. Bộ y tế (2011), Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, Hà Nội Khác
5. Bộ Y tế (2015), Chăm sóc người bệnh nhiễm HIV/AIDS, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
6. Bộ Y tế, Cục phòng, chống HIV/AIDS (2017), Hướng dẫn giảm kỳ thị và phân biệt đối sử liên quan đến HIV tại cơ sở y tế, Bộ Y tế Khác
7. Bộ Y tế (2018), Chỉ thị về tăng cường công tác phòng, chống HIV/AIDS, số 1139/CT-BYT, ngày 25.10.2018 cuar Bộ trưởng Bộ Y tế Khác
8. Bộ Y tế (2017), Báo cáo Công tác phòng, chống HIV/AIDS năm 2017 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2018, số 1299/BC-BYT, ngày 04 tháng 12 năm 2017 Khác
9. Lê Huy Chính (2001), Bài giảng vi sinh học. Nhà xuất bản y học, Hà Nội Khác
11. Đào Đình Đức, Lê Đăng Hà &amp; Nguyễn Đức Hiền (1997), Hướng dẫn điều trị HIV/AIDS. Tiểu ban điều trị HIV/AIDS - Bộ Y tế Khác
12. Cục phòng chống HIV/AIDS (2012), Mô hình thí điểm Tiếp cận điều trị 2.0 tại Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 1039/QĐ-BYT ngày 03/4/2012), Hà Nội Khác
13. Cục phòng chống HIV/AIDS (2015), Nghiên cứu đánh giá việc tham gia và sử dụng bảo hiểm y tế nhà nước trong chăm sóc và điều trị của người nhiễm HIV Khác
14. Phạm Thị Thùy Dung (2017), Kiến thức, thái độ trong phòng chống và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Y Hà Nội và Thành Tây năm 2017 Khác
15. Đỗ Phương Loan (2006), Kiến thức và thực hành về HIV/AIDS và phơi nhiễm nghề nghiệp với HIV của sinh viên 8 trường đại học Y toàn quốc.Luận văn tốt nghiệp bác sỹ Y khoa, Đại học Y Hà Nội Khác
16. ĐH Thăng Long (2015), Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con ở phụ nữ nhiễm HIV trong độ tuổi sinh đẻ tại khoa Truyền nhiễm, Bệnh viện Bạch Mai Khác
17. Đỗ Thị Liễu Mai (2000), Bước đầu khảo sát nhiễm trùng cơ hội thường gặp và mối liên quan với sự thay đổi tế bào CD4 ở bệnh nhân HIV/AIDS người lớn. Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường đại học Y Hà Nội Khác
18. Nguyễn Huy Nga (2005), Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế tại một số bệnh viện trong công tác phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS.Hội nghị khoa học quốc gia về HIV/AIDS lần thứ III. Thành phố Hồ Chí Minh Khác
19. ĐHYD Huế (2008), Bộ môn truyền nhiễm, Bệnh học truyền nhiễm, Đại học Y Dược Huế Khác
20. Phan Hồng Giang (2015), Nhận thức, thái độ, hành vi phân biệt đối xử của cộng đồng đối với người có HIV Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w