1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ kết quả quả chăm sóc đường thở ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa hồi sức nhi bệnh viện tim hà nội năm 2019

100 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: Double Outlet Right Ventricle Thất phải hai đường ra: European Association for Cardio-Thoracic SurgeryHiệp hội phẫu thuật tim mạch châu Âu: Hồi sức cấp cứu: Nhiễm khuẩn bệnh viện: Nội

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

ĐINH HÀ VÂN

KẾT QUẢ QUẢ CHĂM SÓC ĐƯỜNG THỞ Ở BỆNH NHI DƯỚI 6 TUỔI THỞ MÁY SAU PHẪU THUẬT TIM TẠI KHOA HỒI SỨC NHI BỆNH VIỆN TIM

HÀ NỘI NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

ĐINH HÀ VÂN

KẾT QUẢ QUẢ CHĂM SÓC ĐƯỜNG THỞ

Ở BỆNH NHI DƯỚI 6 TUỔI THỞ MÁY

SAU PHẪU THUẬT TIM TẠI KHOA HỒI

SỨC NHI BỆNH VIỆN TIM HÀ NỘI NĂM

2019

Chuyên ngành : Điều dưỡng

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Người hướng dẫn khoa học

GS.TS Trương Việt Dũng

Trang 3

Thang Long University Library

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban giám đốc bệnh viện Tim HàNội, Ban giám hiệu, phòng Sau đại học và Bộ môn Điều dưỡng trường Đạihọc Thăng Long đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS- TS TrươngViệt Dũng là người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Lê Thị Bình- Trưởng bộ môn Điềudưỡng, trường Đại học Thăng Long Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy côtrong hội đồng chấm luận văn, các thầy cô giáo và các nhà khoa học đã đónggóp cho tôi những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể các bác sỹ, điềudưỡng khoa Nội tiêu hóa, bệnh viện Tim Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quátrình triển khai nghiên cứu này tại khoa

Và cuối cùng, tôi luôn trân trọng và mãi khắc ghi trong tim mình nhữngtình cảm, động viên của gia đình, những người thân yêu, bạn bè, đó chính làđộng lực to lớn để tôi có được thành quả như ngày hôm nay

Học viên

Đinh Hà Vân

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 7 tháng 12 năm 2019

Học viên

Đinh Hà Vân

Trang 6

: Double Outlet Right Ventricle (Thất phải hai đường ra): European Association for Cardio-Thoracic Surgery(Hiệp hội phẫu thuật tim mạch châu Âu)

: Hồi sức cấp cứu: Nhiễm khuẩn bệnh viện: Nội khí quản

: Mở khí quản: Patent Ductus Arteriosu (Còn ống động mạch): Suy hô hấp

: Society of Thoracic Surgeons(Hiệp hội bác sĩ phẫu thuật lồng ngực): Tetralogy of FALLOT (Tứ chứng FALLOT): Transposition of the great arteries

(Chuyển gốc động mạch): Ventricular Septal Defect (Thông liên thất): Viêm phổi bệnh viện

: Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 7

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về thở máy 3

1.1.1 Khái niệm thở máy 3

1.1.2 Phương thức thông khí nhân tạo: 3

1.1.3 Mục đích của thở máy: 3

1.1.4 Chỉ định thở máy 4

1.1.5 Các ảnh hưởng, biến chứng khi dùng máy thở 4

1.2 Tổng quan về đặc điểm giải phẫu hệ hô hấp trẻ em 5

1.2.1 Mũi 5

1.2.2 Họng - hầu 6

1.2.3 Thanh, khí, phế quản 7

1.2.4 Phổi 7

1.2.5 Màng phổi 8

1.2.6 Lồng ngực 8

1.2.7 Đặc điểm sinh lý 9

1.3 Tổng quan về tim bẩm sinh 12

1.3.1 Định nghĩa và thuật ngữ 12

1.3.2 Một vài đặc điểm về sự hình thành tim và dị tật tim bẩm sinh 12

1.3.3 Một số bệnh tim bẩm sinh hay gặp 13

1.3.4 Các loại phẫu thuật tim 18

1.4 Tổng quan về SpO2 19

1.4.1 Khái niệm SpO2: 19

1.4.2 Lịch sử và nguyên lý đo SpO2: 19

1.4.3 Theo dõi SpO2 ở bệnh nhân thở máy 20

Trang 8

1.5 Hút đờm ở bệnh nhân thở máy 20

1.5.1 Các vấn đề khi hút đờm trên bệnh nhân thở máy 20

1.5.2 Tổng quan về các loại sonde hút đờm 21

1.6 Quy trình hút đờm ở bệnh nhân thở máy 22

1.6.1 Quy trình hút đờm kín bệnh viện bạch mai năm 2015 22

1.6.2 Quy trình hút đờm hiện đang được áp dụng tại khoa hồi sức nhi bệnh viện tim Hà Nội 24

1.7 Chăm sóc người bệnh thở máy 25

1.7.1 Mục đích 25

1.7.2 Chăm sóc và theo dõi 25

1.7.3 Kiểm tra hoạt động của máy thở 27

1.7.4 Chăm sóc và theo dõi khác 28

1.7.5 Quy trình chăm sóc ống nội khí quản 28

1.7.6 Chăm sóc răng miệng với người bệnh thở máy 29

1.7.7 Chuẩn bị bệnh nhân 29

1.7.8 Chuẩn bị dụng cụ 30

1.7.9 Tiến hành 30

1.7.10 Dọn dẹp,bảo quản dụng cụ và ghi hồ sơ 31

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 32

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 32

2.2.2 Mẫu và chọn mẫu 32

2.2.3 Các nhóm biến số và chỉ số thu thập trong nghiên cứu 33

2.2.4 Phương pháp đánh giá và tiêu chuẩn đánh giá 33

Trang 9

2.2.5 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu: 38

2.2.6 Các kỹ thuật và thiết bị dùng trong nghiên cứu 38

2.3 Sai số và khắc phục sai số 39

2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 39

2.5 Phân tích và xử lý số liệu 39

2.6 Đạo đức của nghiên cứu: 39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 41

3.2 Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh nhân thở máy 42

3.3 Kết quả chăm sóc bệnh nhân thở máy 45

3.4 Một số yếu tố liên quan đến NKHH 49

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53

4.1 Đặc chung của đối tượng nghiên cứu 53

4.2 Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh nhân thở máy 54

4.3 Kết quả chăm sóc bệnh nhân thở máy 57

KẾT LUẬN 66

KHUYẾN NGHỊ 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Chẩn đoán lâm sàng 42

Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân thở máy, viêm phổ trước mổ, dị tật đường thở 42 Bảng 3.3 Can thiệp hô hấp trước khi thở máy 43

Bảng 3.4 Thời gian nằm điều trị 44

Bảng 3.5 Tỷ lệ các biến chứng hô hấp gặp phải trong thở máy 45

Bảng 3.6 Hoạt động trong chăm sóc người bệnh thở máy 45

Bảng 3.7 Đặc điểm chăm sóc ống thở 46

Bảng 3.8 Các hoạt động giúp phòng tránh các biến chứng liên quan đến thở máy 47

Bảng 3.9 Tần số hút miệng họng cho bệnh nhân 47

Bảng 3.10 Tần số thực hiện vỗ rung cho bệnh nhân 47

Bảng 3.11 Tần số thực hiện hút đờm cho bệnh nhân 48

Bảng 3.12 Giáo dục sức khỏe cho gia đình người bệnh 49

Bảng 3.13 Kết quả cấy đờm 49

Bảng 3.14 Các hoạt động phòng ngừa nhiễm khuẩn 49

Bảng 3.15 Liên quan giữa hút đờm với tỷ lệ NKHH 50

Bảng 3.16 Liên quan giữa thời gian thở máy với tỷ lệ NKHH 50

Bảng 3.17 Liên quan giữa can thiệp hô hấp với tỷ lệ NKHH 51

Bảng 3.18 Liên quan giữa tỷ lệ tử vong với tỷ lệ NKHH 51

Bảng 3.19 Ảnh hưởng của thời gian hút đờm đến SpO2 52

Bảng 3.20 Tăng nhịp tim trên bệnh nhân sau khi hút đờm 52

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Giải phẫu đường thở trẻ em 5

Hình 1.2 Hình ảnh phân chia đường thở 9

Hình 1.3 Sự hình thành và phát triển của tim 13

Hình 1.4 Hình ảnh lỗ liên thất 14

Hình 1.5 Hình ảnh lỗ thông liên nhĩ 15

Hình 1.6 Hình ảnh còn ống động mạch 16

Hình 1.7 Hình ảnh tứ chứng Fallot 17

Hình 1.8 Sonde hút hở 21

Hình 1.9 Sonde hút kín 22

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố về giới tính bệnh nhân 41

Biểu đồ 3.2 Phân bố về độ tuổi 41

Biểu đồ 3.3 Hình thức phẫu thuật tim 43

Biểu đồ 3.4 Thời gian thở máy 44

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân sốt sau phẫu thuật 45

Biểu đồ 3.6 Loại sonde hút đờm sử dụng trong chăm sóc 48

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Máy thở và các phương pháp thông khí nhân tạo là một trong những biệnpháp điều trị giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong hồi sức hô hấp Rất quantrọng đối với các bệnh nhân không thể tự thở được, cần phải có máy thở đểsống và tồn tại, BN thường nằm tại Khoa Cấp cứu hoặc Khoa Hồi sức tíchcực Các hiểu biết về thở máy cùng với việc ra đời các thế hệ máy thở thôngminh giúp ích cho việc thực hành thở máy dễ dàng hơn [25]

Việc chăm sóc đường thở cho BN thở máy là một việc vô cùng quantrọng trong chăm sóc BN thở máy nhằm mục đích đánh giá hiệu quả điều trị

hô hấp của thở máy, đồng thời phòng ngừa cũng như phát hiện kịp thời cácbiến chứng do thở máy hoặc liên quan đến thở máy gây ra [31]

Trong đó điển hình là tình trạng viêm phổi bệnh viện hiện đang là vấn đềđược đặc biệt quan tâm vì nó làm tăng mức độ nặng của bệnh tật, kéo dài thờigian nằm viện, tăng chi phí điều trị, tăng tỷ lệ tử vong Ở Châu Âu, VPBVchiếm khoảng 46.9% trong nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) tại các khoa hồisức Theo hệ thống giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện Hoa Kỳ, VPBV chiếmkhoảng 31% trong các NKBV Tỷ lệ tử vong VPBV chiếm từ 54% đến 71%,làm tăng thời gian nằm viện từ 5 – 7 ngày, tăng chi phí điều trị lên từ 5800 –

40000 USD [47]

Tại Việt Nam, kết quả điều tra toàn quốc năm 2005 trên 19 bệnh viện chothấy VPBV chiếm tỷ lệ cao nhất trong các NKBV : 55.4% trong tổng số cácNKBV [27] Theo 24 nghiên cứu ở các bệnh viện trên toàn quốc, tỉ lệ từ 21 –75% trong tổng số các NKBV Tỷ lệ VP đặc biệt cao trong nhóm BN nằm tạikhoa hồi sức cấp cứu (HSCC) Theo nghiên cứu của bệnh viện Bạch Mai chothấy VPBV là nguyên nhân tử vong hàng đầu 30 – 70%, thời gian nằm viện tăngthem 6 – 13 ngày và viện phí tăng 15 – 23 triệu đồng cho một trường hợp [23]

Trang 14

Ngoài ra còn một số những biến chứng hay gặp trong thở máy như làtràn dịch, tràn khí màng phổi, tổn thương họng miệng do đặt NKQ Chính vìvậy mà việc chăm sóc đường thở cho BN thở máy lại càng được chú trọng.Việc đảm bảo đúng quy trình kĩ thuật trong chăm sóc BN thở máy góp phầnlàm giảm thiểu tỷ lệ nhiễm khuẩn, viêm phổi Giảm thời gian thở máy, thờigian điều trị cũng như việc phải thay đổi kháng sinh, tiết kiệm chi phí [35].Bệnh viện Tim Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa hạng I trực thuộc Sở Y

tế Hà Nội, là bệnh viện đầu ngành trong chăm sóc và điều trị các bệnh lý timmạch Nhằm giúp các bác sỹ và điều dưỡng có một bức tranh tổng quát vềchăm sóc đường thở cho bệnh nhân thở máy đặc biệt lại là trên các bệnh nhiphẫu thuật tim, từ đó nâng cao công tác chăm sóc và điều trị tốt cho người

bệnh Vì vậy mà chúng tôi làm nghiên cứu: “Kết quả chăm sóc đường thở ở

bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa Hồi sức nhi bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019” nhằm các mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm của bệnh nhân nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa Hồi sức nhi bệnh viện Tim hà nội năm 2019

2 Đánh giá kết quả chăm sóc đường thở và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhi dưới 6 tuổi thở máy sau phẫu thuật tim tại khoa Hồi sức nhi bệnh viện Tim Hà Nội năm 2019

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về thở máy

1.1.1 Khái niệm thở máy

Thở máy (hay còn gọi là thông khí nhân tạo cơ học) là biện pháp thôngkhí bằng máy khi bệnh nhân không thể thở tự nhiên hoặc thở tự nhiên khôngđảm bảo nổi nhu cầu về cung cấp oxy và thải khí CO2 Thông khí nhân tạo ápdụng quy luật lưu chuyển khí nhờ chênh lệch về áp lực [2]

1.1.2 Phương thức thông khí nhân tạo:

Thông khí nhân tạo áp lực âm: Máy thở tạo một áp lực âm ngoài lồngngực, nhờ đó dẫn truyền tạo ra áp lực âm ở khoang màng phổi, phế nang vàtạo chênh lệch áp lực với môi trường ngoài Nhờ đó không khí đi từ ngoài vàophổi bệnh nhân trong thì hít vào Đến thì thở ra, máy thở để áp lực ngoài lồngngực bệnh nhân bằng áp lực ở môi trường Nhờ sức đàn hồi của phổi và lồngngực bệnh nhân, tạo áp lực dương trong phế nang đẩy khí từ phổi ra ngoài.Phương thức này áp dụng cho các loại “phổi thép” trước đây, hiện không còn

áp dụng trong thực hành lâm sàng [36]

Thông khí nhân tạo áp lực dương: trong thì hít vào, máy thở tạo một áplực dương đẩy không khí vào phổi bệnh nhân, trong thì thở ra, máy thở mở thôngđường dẫn khí bệnh nhân ra môi trường Do sức đàn hồi của phổi và lồng ngựcbệnh nhân, tạo áp lực dương trong phế nang đẩy khí từ phổi ra ngoài Phươngthức này áp dụng cho hầu hết các loại máy thở hiện nay [2], [17]

1.1.3 Mục đích của thở máy:

Nhằm cung cấp sự trợ giúp nhân tạo và tạm thời về thông khí và oxyhóa máu Ngoài ra, thở máy còn nhằm chủ động kiểm soát thông khí khi cónhu cầu như dùng thuốc mê (trong gây mê toàn thể qua NKQ), thuốc an thần

Trang 16

gây ngủ làm giảm áp suất nội sọ ngay lập tức trong điều trị tụt não do tăng

áp nội sọ, hoặc cho phép làm thủ thuật như nội soi khí phế quản, hút rửa phếquản Thông khí nhân tạo còn làm giảm công thở của người bệnh, giúp dựphòng hay phục hồi nhanh chóng mệt mỏi cơ hô hấp [2], [17]

- Chủ động kiểm soát thông khí

- Giảm nhu cầu thông khí và giảm công thở do mệt cơ hô hấp

- Cần ổn định thành ngực hay phòng chống xẹp phổi [2], [33]

1.1.5 Các ảnh hưởng, biến chứng khi dùng máy thở.

Thông thường các bệnh nhân khi phải thở máy đều là các bệnh nhânnặng hoặc trong trạng thái hôn mê nên sẽ có tương đối nhiều các biến chứng

mà hay gặp nhất là:

Tổn thương đường thở: do phải thiết lập đường thở nhân tạo để thay thếđường thở tự nhiên (đặt ống NKQ, MKQ ) nên có thể gây ra các biến chứngnhư tổn thương niêm mạc khí quản, mất chức năng làm ẩm của đường hô hấptrên, đặt nhầm vào thực quản, tụt ống ra ngoài hay vào sâu [49]

Viêm phổi liên quan thở máy do:

- Hệ thống lọc khí ở đường hô hấp trên không được dùng

- Dễ sặc các chất ở hầu họng

- Giảm hoạt động của các lông chuyển

- Niêm mạc bị tổn thương do ống NKQ, do hút

- Phản xạ ho kém

Trang 17

- Các dung dịch hoặc thiết bị dùng bị nhiễm bẩn Xẹp phổi: thường do tắc ống, ứ đọng đờm sâu.

Loét do tì đè

Teo cơ, cứng khớp do nằm bất động lâu ngày [17], [39]

1.2 Tổng quan về đặc điểm giải phẫu hệ hô hấp trẻ em

Hình 1.1.Giải phẫu đường thở trẻ em [5]

1.2.1 Mũi

Ở trẻ nhỏ, mũi và khoang hầu tương đối ngắn và nhỏ, lỗ mũi và ống mũi hẹp vì vây sự hô hấp bằng đường mũi còn hạn chế

Trang 18

Niêm mạc mũi mỏng, mịn, lớp ngoài của niêm mạc gồm các biểu môrung hình trụ giàu mạch máu và bạch huyết, chức năng hàng rào của niêmmạc mũi ở trẻ nhỏ còn yếu do khả năng sát trùng với niêm dịch còn kém, trẻ

dễ bị viêm nhiễm mũi họng

Tổ chức hang và cuộn mạch ở tổ chức niêm mạc mũi chỉ phát triểnmạnh ở trẻ từ 5 tuổi đến dây thì, do đó trẻ nhỏ dưới 5 tuổi ít bị chảy máu cam

Các xoang hàm đến 2 tuổi mới phát triển, xoang sàng đã xuất hiên từkhi mới sinh nhưng tế bào chưa biệt hoá đầy đủ, vì vây trẻ nhỏ ít khi bị viêmxoang [4], [46]

Amidan khẩu cái

Amidan dưới lưỡi:

sẽ kém phát triển [4]

Trang 19

1.2.3 Thanh, khí, phế quản

Thanh quản: khe thanh âm ngắn, thanh đới dài nên trẻ có giọng caohơn Từ 12 tuổi dây thanh đới của trẻ trai phát triển dài hơn trẻ gái nên giọngtrẻ trai trầm hơn

Khí quản: niêm mạc nhẩn, nhiều mạch máu nhưng tương đối khô vì cáctuyến dưới niêm mạc chưa phát triển, sụn khí quản mềm dễ bị co giãn

Phế quản: phế quản gốc phải to hơn và dốc hơn phế quản gốc trái dovây dị vât hay rơi vào phổi phải

Đặc điểm chung của thanh, khí, phế quản ở trẻ em là lòng tương đốihẹp, tổ chức đàn hồi ít phát triển, vòng sụn mềm, dễ biến dạng, niêm mạc cónhiều mạch máu, vì vây trẻ em dễ dị viêm nhiễm đường hô hấp, niêm mạcthanh, khí, phế quản dễ bị phù nề, xuất tiết và dễ bị biến dạng trong quá trìnhbệnh lý [4]

1.2.4 Phổi

Phổi trẻ em lớn dần theo tuổi:

Sơ sinh: trọng lượng phổi 50 - 60 gr

6 tháng: trọng lượng tăng gấp 3 lúc đẻ

12 tuổi: trọng lượng tăng gấp 10 lần lúc đẻ

Người lớn: trọng lượng gấp 20 lần trẻ sơ sinh/

Có nhiều mạch máu, các mạch bạch huyết và sợi cơ nhẩn cũng nhiềuhơn vì vây phổi trẻ em có khả năng co bóp lớn và tái hấp thu các chất dịchtrong phế nang nhanh chóng

Tổ chức đàn hồi ít, đặc biệt xung quanh các phế nang và thành maomạch Các cơ quan ở lồng ngực chưa phát triển đầy đủ nên lồng ngực di độngkém, trẻ dễ bị xẹp phổi, khí phế thũng, giãn các phế nang khi bị viêm phổi, hogà

Trang 20

Rốn phổi gồm phế quản gốc, thần kinh, mạch máu và nhiều hạch bạchhuyết Những hạch này liên hệ với các hạch khác ở phổi, vì vây bất kỳ mộtquá trình viêm nhiễm nào ở phổi cũng có thể gây phản ứng của các hạch rốnphổi Các hạch bạch huyết rốn phổi chia làm 4 nhóm:

Khi trẻ biết đi lổng ngực có sự thay đổi:

Các xương xườn chếch xuống dưới

Đường kính ngang tăng nhanh và gấp đôi đường kính trước sau do đó trẻ thở sâu hơn, nhiều hơn và cũng là điều kiên xuất hiên kiểu thở ngực [2], [4]

Trang 21

1.2.7 Đặc điểm sinh lý

Hình 1.2 Hình ảnh phân chia đường thở

Đường thở

Không khí vào phổi chủ yếu qua đường mũi Khi thở bằng mũi các cơ

hô hấp hoạt động mạnh, lổng ngực và phổi nở rộng hơn khi thở bằng mổm.Không khí qua mũi được sưởi ấm nhờ các mạch máu và tuyến tiết nhầy.Không khí cũng được lọc sạch khi qua mũi vào phổi [2], [22]

Trang 22

hô hấp chưa hoàn chỉnh và chưa trưởng thành nên nhịp thở dễ bị rối loạn, thở

có thể lúc nhanh, lúc châm, lúc nông, lúc sâu [17] Tần số thở bình thường ở

trẻ em giảm dần theo tuổi

Thay đổi tuỳ theo tuổi và giới:

Trẻ sơ sinh và bú mẹ: thở bụng là chủ yếu (thở cơ hoành)

Trẻ 2 - 10 tuổi: thở hỗn hợp ngực và bụng

Trẻ > 10 tuổi:

Trẻ trai: chủ yếu thở bụng

Trẻ gái: chủ yếu thở ngực

Trang 23

Quá trình trao đổi khí ở phổi

Quá trình trao đổi khí ở phổi của trẻ em mạnh hơn ở người lớn vìchuyển hoá cơ bản ở trẻ em lớn hơn ở người lớn

Lượng không khí hít vào trong 1 phút trên cùng một đơn vị trọng lượngcủa trẻ dưới 3 tuổi gấp 2 lần và trẻ 10 tuổi gấp 1,5 lần so với người lớn Nhưvây cơ thể trẻ hấp thu dưỡng khí trong cùng một đơn vị thời gian tương đốinhiều hơn cơ thể người lớn

Lượng O2 hấp thu được ở trẻ bú mẹ là 10 ml/1 phút/1 kg cân nặng,đổng thời CO2 được bài tiết ra là 8 ml ở trẻ lớn chỉ hấp thu được 4 ml O2 Đểđảm bảo nhu cầu oxy cao như vây, bộ phân hô hấp của trẻ em cũng có một số

cơ chế thích nghi Ví dụ như bù vào thở nông, trẻ phải thở nhanh Sự trao đổi

O2 và CO2 giữa phế nang và và máu cũng được thực hiên mạnh hơn nhờ sựchênh lệch phân áp của O2 và CO2

Áp lực riêng phần O2 và CO2 ở phế nang thay đổi tuỳ tuổi:

Trẻ bú mẹ: 120 mmHg và 21 mmHg

Trẻ lớn (15 tuổi): 110 mmHg và 38 mmHg

Tuy nhiên sự cân bằng này không bền vững, dễ bị thay đổi theo sự biếnđổi của hoàn cảnh (độ ẩm, nhiệt độ, đâm độ CO2 )

Đặc điểm này giải thích tại sao trẻ em lại dễ bị rối loạn hô hấp [17]

Điều hoà hô hấp

Cơ chế điều hoà hô hấp ở trẻ em cũng tuân theo qui luât sinh lý nhưngười lớn Những cử động hô hấp đều do trung tâm hô hấp điều khiển có tính

tự động và nhịp nhàng

Trung tâm hô hấp nằm ở hành tuỷ và chịu sự điều khiển của vỏ não ởtrẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trong mấy tháng đầu vỏ não và trung tâm hô hấp chưaphát triển hoàn toàn nên trẻ dễ bị rối loạn nhịp thở

Kết luận

Trang 24

Đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ phân hô hấp trẻ em có những đặc điểm sau:

Điều kiện hô hấp trẻ em tương đối khó khăn hơn người lớn Nhu cầuoxy đòi hỏi cao hơn do đó trẻ dễ bị thiếu oxy

Do tổ chức phổi chưa hoàn toàn biệt hoá, ít tổ chức đàn hổi, nhiềumạch máu và bạch huyết nên dễ gây xẹp phổi Mặt khác, khi có tổn thươn g ởphổi dễ gây ra rối loạn tuần hoàn phổi, rối loạn quá trình ngoại hô hấp cũngnhư quá trình trao đổi khí ở phổi dẫn đến suy hô hấp [29]

Do những đặc điểm về giải phẫu, sinh lý bộ phân hô hấp nên trẻ em,nhất là trẻ nhỏ dễ mắc bệnh đường hô hấp, đặc biệt l à viêm phổi và khi bịbệnh dễ có biểu hiện suy hô hấp

1.3 Tổng quan về tim bẩm sinh

1.3.1 Định nghĩa và thuật ngữ

Bệnh tim bẩm sinh (congenital heart diseases) hay còn được gọi làkhuyết tật tim bẩm sinh là các dị tật của tim và các mạch máu lớn gần tim,hình thành trong quá trình phát triển bào thai [32]

1.3.2 Một vài đặc điểm về sự hình thành tim và dị tật tim bẩm sinh

Tim và hệ mạch xuất phát từ lá trong và một phần lá ngoài của trungbiểu mô bào thai

Từ ngày 20 sau khi thụ thai, ống tim nguyên thủy bắt đầu hình thành,sau đó uốn cong hình chữ S về phía phải và gồm 4 phần: bè thất trái, bè thấtphải, nón tim và thân động mạch Nếu vì bất cứ lý do gì mà ống tim uốn cong

về trái sẽ làm đảo ngược vị trí các buồng thất [11]

Trang 25

Hình 1.3 Sự hình thành và phát triển của tim 1.3.3 Một số bệnh tim bẩm sinh hay gặp 1.3.3.1 Thông

liên thất (VSD)

Là dị tật tim bẩm sinh do khiếm khuyết bẩm sinh vách liên thất, có thể

có một hay nhiều lỗ thông, bệnh hay gặp nhất chiếm 30- 35% tỷ lệ mắc 0,34đến 2,58/ 1000 ở trẻ sơ sinh sống đủ tháng Thông liên thất gồm 4 thể:

o VSD phần quanh màng: chiếm tỷ lệ cao nhất, khoảng 80%

o VSD phần phễu: chiếm tỷ lệ 5-7% ở vị trí dưới van động mạch phổi

o VSD phần buồng nhận: chiếm khoảng 5-8%

o VSD phần cơ: chiếm khoảng 5-20% [32]

Trang 26

Hình 1.4 Hình ảnh lỗ liên thất 1.3.3.2 Thông liên nhĩ (ASD)

Thông liên nhĩ là một bệnh tim bẩm sinh khá phổ biến, tần suất chiếmkhoảng 6-8% trong các bệnh tim bẩm sinh, tỷ lệ gặp là 0,56/1000 trẻ sinh rasống Có 4 thể thông liên nhĩ thường gặp

o Thông liên nhĩ lỗ thứ phát: khuyết tương ứng với vị trí lỗ thứ phát ngay gần lỗ bầu dục Thể này chiếm khoảng 80% tổng số các trẻ thông liên nhĩ

o Thông liên nhĩ lỗ tiên phát: khuyết tương ứng với vách nguyên phát

do hậu quả không kết dính hoàn toàn vách liên nhĩ vào gờ nội mạc Thể này chiếmkhoảng 10%

o Thông liên nhĩ vùng xoang tĩnh mạch: khuyết ở vùng đổ vào nhĩ phải của tĩnh mạch chủ trên hay dưới Thể này chiếm khoảng 10%

o Thông liên nhĩ thể xoang vành: khuyết vùng nóc xoang vành gây thông thương giữa nhĩ trái và xoang mạch vành [16]

Trang 27

Hình 1.5 Hình ảnh lỗ thông liên nhĩ 1.3.3.3 Còn ống động mạch (PDA)

Còn ống động mạch là một dị tật tim bẩm sinh hay gặp, chiếm 5-10%các bệnh tim bẩm sinh Tỷ lệ mắc khoảng 1/2000 trẻ sinh ra sống Tỷ lệ nữgặp nhiều hơn nam từ 2:1 đến 3:1 tùy theo từng tác giả

Ống động mạch là một ống nối giữa động mạch phổi và động mạch chủngay dưới chỗ xuất phát của động mạch dưới đòn trái Còn ống động mạchthường phối hợp trong các bệnh tim bẩm sinh phức tạp Còn ống động mạch

có thể cứu sống những trẻ có khuyết tật tim bẩm sinh tím phức tạp hoặc tắcnghẽn tim trái, khuyết tật là nguồn duy nhất cung cấp hoặc chủ yếu của lưulượng máu phổi hoặc hệ thống

Trang 28

Hình 1.6 Hình ảnh còn ống động mạch

1.3.3.4 Tứ chứng Fallot (TOF)

Tứ chứng Fallot là dị tật hay gặp nhất trong số các dị tật tim bẩm sinhtím Tỷ lệ mắc là 3/10.000 ca sinh sống và chiếm 7-10% của tất cả các dị tậttim bẩm sinh [48]

Tổn thương gồm có: thông liên thất, hẹp động mạch phổi, động mạchchủ cưỡi ngựa và phì đại thất phải Tổn thương chính là thông liên thất và hẹpđộng mach phổi Hẹp động mạch phổi thường gặp là hẹp phễu động mạchphổi đơn độc, hoặc hẹp phễu kèm hẹp van động mạch phổi Rất hiếm khi chỉ

có hẹp van động mạch phổi đơn độc Thông liên thất thường là rộng và ởphần màng lan rộng lên vùng phễu [56]

Tổn thương phối hợp thường gặp trong tứ chứng Fallot: Cung độngmạch chủ nằm bên phải (25%), nối liền bất thường tĩnh mạch hệ thống, tĩnhmạch chủ trên trái đổ vào xoang vành, còn ống động mạch, tồn tại lỗ bầu dục,bất thường của động mạch vành [55]

Trang 29

Hình 1.7 Hình ảnh tứ chứng Fallot

1.3.3.5 Hẹp động mạch chủ (AS)

Hẹp động mạch chủ hay hẹp đường ra thất trái là tổn thương bẩm sinh

do hẹp động mạch chủ trên, dưới hay tại van động mạch chủ Tổn thương nàychiếm khoảng 5-7% các loại tim bẩm sinh [45]

Hẹp động mạch chủ được chia làm 3 thể: hẹp trên van động mạch chủ(6%), hẹp van động mạch chủ (71%) và hẹp dưới van động mạch chủ (23%)[3]

1.3.3.6 Chuyển gốc động mạch (TGA).

Bệnh chiếm khoảng 3% đến 5% bệnh tim bẩm sinh, tỷ lệ mắc khoảng0,3 đến 0,43/1000 trẻ sinh ra sống Chuyển gốc động mạch có thể đơn thuần(55%) hay kết hợp thông liên thất và hẹp phổi (45%) [50]

- Chuyển gốc động mạch đơn thuần: tim hầu như luôn ở bên trái, độngmạch phổi bắt nguồn từ thất trái và có sự liên tục với van 2 lá Động mạch chủ

Trang 30

và có thể chếch về phía phải hoặc chếch về phía trái, cũng có khi động mạch chủ và động mạch phổi nằm song song với nhau.

- Chuyển gốc động mạch phức tạp: chuyển gốc động mạch đơn giản phốihợp với một hay nhiều tổn thương sau: thông liên thất, hẹp động mạch phổi, hẹp eođộng mạch chủ, bất thường van ba lá [12]

1.3.3.7 Thất phải hai đường ra (DORV)

Thất phải hai đường ra nằm trong nhóm bệnh nối liền bất thường tâmthất đại động mạch, trong đó cả hai động mạch lớn ra hoàn toàn hoặc phần lớn

từ thất phải Đây là bệnh tim bẩm sinh ít gặp, tỷ lệ mắc từ 0,13 đến 0,28/1000trẻ sinh ra sống, bệnh chiếm 1-2% tổng số bệnh tim bẩm sinh Có nhiều thểlâm sàng khác nhau phụ thuộc vào giải phẫu, tương quan các đại động mạch

và bất thường động mạch vành Phân loại quốc tế theo STS

1.3.4 Các loại phẫu thuật tim

Phẫu thuật tim có hai loại là :

- Phẫu thuật tim kín: không can thiệp lên cơ tim, không mở xương ức mà

mở bên ngực đường liên sườn

- Phẫu thuật tim hở: cần mổ tim ra và thao tác sửa chữa tim (mổ tim hởcần có tim phổi nhân tạo) Mở dọc xương ức từ đầu xương đòn đến xuống mũikiếm xương ức [41]

Trang 31

1.4 Tổng quan về SpO 2

1.4.1 Khái niệm SpO 2 :

Khi dòng máu đi qua phổi, một phần hemoglobin gắn với oxy tạo thànhoxy- hemoglobin Tỷ lệ % hemoglobin được gắn với oxy được gọi là oxygensaturation [34]

1.4.2 Lịch sử và nguyên lý đo SpO 2 :

Khoảng thập kỷ 1850, nhà vật lý người Nga I.M.Sechenov đã phát triểnmột bơm máu chân không, sau đó dùng cho mục đích nghiên cứu Năm 1864,nhà vật lý và toán học người Ai-len George Gabriel Stokes đã phát hiện rachức năng hô hấp của hemoglobin Năm 1867, nhà vật lý người Đức Karl vonVierordt đã phát triển các kỹ thuật và công cụ để theo dõi sự tuần hoàn củamáu, sử dụng một nguồn sáng để phân biệt máu bão hòa với máu không bãohòa Năm 1898, nhà sinh lý học người Anh Halden phát hiện nguyên lý hóahọc cho sự giải phóng oxy ra khỏi phức của oxy với hemoglobin J Barcoft sửdụng nguyên lý này để kiểm tra thành phần khí máu Năm 1932, nhà sinh lýhọc người Đức L.Nicolai đã sử dụng phương pháp quang học để ghi lại sựtiêu thụ oxy trong một bàn tay Năm 1935, thiết bị đầu tiên được phát triểnbởi Carl Matthes để đo độ oxy bão hòa trong máu không xâm lấn bằng cáchcho ánh sáng màu chiếu xuyên qua cơ thể với một đầu dò tai Năm 1939,K.Matthews và F.Gross đã sử dụng phép đo ánh sáng trong việc kiểm tra dáitai [37]

Từ năm 1974, Aoyagy và Michio Kishi đã phát hiện nguyên lý hấp thụánh sáng với cùng mức độ bão hòa oxy khả năng hấp phụ các bước sóng sẽthay đổi khác nhau sẽ thay đổi với các bước sóng Để tránh sự hấp thụ ánhsáng bởi các mô xung quanh, các nhà khoa học đã sử dụng quang phổ kế haibước sóng và ông đề xuất dùng bước sóng 660 và 940nm Để đo tỷ lệoxyhemoglobin người ta ứng dụng nguyên lý này trong các máy đo: dùng

Trang 32

nguồn sáng chiếu ánh sáng ở bước sóng 660 nm và 940nm qua một tổ chức(ngón tay hoặc dái tai) Thông qua việc đo mức độ hấp thụ ánh sáng ở haibước sóng trên, bộ vi xử lý của máy đo có thể tính toán được tỷ lệ hemoglobinbão hoà oxy trong máu tại tổ chức đó Tuy nhiên giá trị đo này phản ánh cả tỷ

lệ oxyhemoglobin ở cả động mạch, tĩnh mạch, mao mạch nên các thiết bị đohiện đại tích hợp thêm cả đầu dò đo mạch đập và chỉ đo sự hấp thụ các sóngánh sáng này của dòng máu có mạch đập (động mạch) Giá trị đo được chính

là SpO2 (Saturation pulse oxygen) [33]

1.4.3 Theo dõi SpO 2 ở bệnh nhân thở máy

Ở người bình thường, giá trị SpO2 thường trong khoảng 93-98% Trênthực tế, SpO2 và PaO2 có sự tương quan tương đối ở một khoảng nhất định vàtrong ngưỡng đo SpO2 từ 90% đến 98% thì giá trị SpO2 có tương quan gầntuyến tính với mức PaO2 từ 60-90 mmHg Chính vì thế việc đo SpO2 trongngưỡng này có thể đánh giá một cách tương đối áp lực riêng phần của oxytrong máu bệnh nhân [40]

1.5 Hút đờm ở bệnh nhân thở máy

1.5.1 Các vấn đề khi hút đờm trên bệnh nhân thở máy

Thở máy là một quá trình đi ngược lại với hô hấp sinh lí của bệnh nhân.Trong khi ở người bình thường, thì hít vào áp lực trong phế nang là âm thì ởngười thở máy, áp lực lại là dương Hơn nữa đối với bệnh nhân thở máy nhất

là những bệnh nhân sau phẫu thuật tim thì đều phải sử dụng an thần, giảm đauliều cao và thuốc giãn cơ với bệnh nhân Vì thế phản xạ ho khạc của bệnhnhân bị ức chế dẫn đến tình trạng không thải được các chất tiết đường hô hấp.Nhiều bệnh nhân do tình trạng bệnh lí có hôn mê sâu cũng mất các phản xạnày Tình trạng đó đòi hỏi phải hút đờm dãi thường xuyên [52]

Trước đây khi sử dụng sonde hút đờm hở, mỗi lần hút đờm phải tháomáy thở ra khỏi bệnh nhân Do vậy trong suốt quá trình hút đờm, bệnh nhân

Trang 33

không được thở máy Hơn nữa mỗi lần bỏ máy như vậy lại làm mất đi áp lựcdương trong phổi bệnh nhân (mất PEEP) gây tình trạng đóng các phế nangảnh hưởng rất lớn đến khả năng trao đổi oxy của bệnh nhân Chính vì thếtrong các quy trình hút đờm cho bệnh nhân đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt

về thời gian thực hiện một lần hút [51]

Hiện nay, nhiều bệnh viện đã áp dụng rộng rãi sonde hút đờm kín Vớiloại sonde này, không cần ngắt bệnh nhân khỏi máy thở Bệnh nhân vẫn đượctiếp tục thở máy trong suốt quá trình hút đờm lên việc ảnh hưởng đến huyếtđộng của bệnh nhân không còn quá nhiều như trong trường hợp dùng sondehút đờm hở [35], [53]

1.5.2 Tổng quan về các loại sonde hút đờm

Sonde hút đờm là loại ống thông, có nhiều lỗ bên, kích thước nhỏ để cóthể luồn quan ống nội khí quản hoặc canun mở khí quản vào các tiểu phế quản

để hút các chất tiết đường hô hấp Có nhiều loại ống sonde hút đờm khác nhauđược áp dụng trên lâm sàng như sau [44]:

Các loại sonde hút hở:

Hình 1.8 Sonde hút hở

Trang 34

Sonde hút kín:

Hình 1.9 Sonde hút kín

1.6 Quy trình hút đờm ở bệnh nhân thở máy

Hút đờm ở các bệnh nhân thở máy là thao tác loại bỏ chất tiết đường hôhấp ở trong khí, phế quản bệnh nhân đang thở máy Nó giúp duy trì sự thôngthông thoáng đường dẫn khí, giúp đảm bảo sự trao đổi oxy và thải carboniccủa bệnh nhân tốt hơn Nó giải phóng các đờm dãi ứ đọng làm giảm nguy cơviêm phổi do ứ đọng đờm dãi Ngoài ra nó còn kích thích phản xạ ho giúp thảiđờm từ những nhánh phế quản nhỏ hơn ra khí quản hoặc phế quản lớn hơn.Tuy nhiên việc đưa một ống thông từ ngoài vào phổi bệnh nhân có thể làm giatăng nguy cơ đưa vi trùng vào phổi bệnh nhân, do đó nó đòi hỏi phải đảm bảo

vô trùng nghiêm ngặt Hiện nay có rất nhiều tài liệu đề cập các quy trình hútđờm khác nhau trên bệnh nhân thở máy [38], [26]

1.6.1 Quy trình hút đờm kín bệnh viện bạch mai năm 2015

1 Kiểm tra các dụng cụ cấp cứu trước khi tiến hành để đề phòng những diễn biến bất thường

2 Điều dưỡng rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn dưới vòi nước, đội mũ, đeo khẩu trang

Trang 35

3 Đặt người bệnh nằm tư thế thích hợp, trải khăn trước ngực người bệnh.

4 Bật máy hút điều chỉnh áp lực Tăng oxy 100% cho người bệnh trước hút 2-3 phút

5 Sát khuẩn tay nhanh, đi găng sạch, nối ống hút đờm kín với hệ thống hút

6 Mở khóa hệ thống hút, nhẹ nhàng đưa ống hút vào cho tới khi có sức cản thì rút ra khoảng 1 cm và ấn van hút

7 Kéo nhẹ ống hút từ từ ra ngoài đồng thời xoay nhẹ ống hút

8 Lắp bơm tiêm 20 ml có dung dịch Natriclorua nước muối sinh lý 0,9%hoặc Natribicacbonnat 0,14% vào hệ thống hút kín, đợi người bệnh hít vào hoặcmáy đẩy vào thì bơm 2- 5 ml nước vào

9 Lặp lại động tác hút đến khi sạch đờm Hút 3 tư thế: ngửa thẳng,

nghiêng phải, nghiêng trái

10 Bơm 10 ml dung dịch Natriclorua 0,9% hoặc Natribicacbonnat 0,14% tráng sạch ống hút kín

11 Khóa hệ thống hút kín, tháo dây hút, đậy nắp ống hút kín

12 Dùng ống hút đờm nối với hệ thống máy hút, hút sạch mũi miệng cho người bệnh

13 Tháo bỏ ống hút, tráng sạch dây máy hút, tắt máy, ngâm ống hút vào

xô đựng dung dịch khử khuẩn, ngâm đầu dây vào chai nước muối rửa

14 Tháo bỏ găng, đặt người bệnh tư thế thoải mái, nằm đầu cao 300

15 Nghe phổi, đánh giá tình trạng hô hấp sau hút đờm

16 Thu dọn dụng cụ, rửa tay

17 Ghi phiếu theo dõi chăm sóc người bệnh:

- Thời gian hút, tính chất, màu sắc, số lượng dịch hút ra

- Tình trạng người bệnh trong và sau khi hút

- Tên người làm thủ thuật [6]

Trang 36

1.6.2 Quy trình hút đờm hiện đang được áp dụng tại khoa hồi sức nhi

bệnh viện tim Hà Nội

Bước 1: Chuẩn bị

- Điều dưỡng đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay

- Động viên giải thích cho bệnh nhân (nếu bệnh nhân tỉnh)

Bước 2: Tiến hành kỹ thuật

Điều dưỡng chính Điều dưỡng phụ

Kiểm - Kiểm tra hệ thống hút - Tăng nồng độ O2 100% trước hút

tra - Bật vít hút 2 phút

- Điều chỉnh áp lực hút - nối oxy với bóng ambu (để O2

- sát khuẩn tay nhanh đúng quy 5l/p)trình - sát khuẩn tay nhanh đúng quy

- Đi găng vô khuẩn trình

- lấy xông hút nối với dây hút - Đi găng sạch

- Gập dây hút - Giúp ĐD chính lấy xông hút

Thực - Tiến hành hút đờm cho bệnh - Ngắt kết nối máy thở với bệnh

hiện kỹ nhân đồng thời quan sát màu nhân, bóp bóng ambu 5 nhịp

thuật sắc, số lượng, tính chất đờm (lặp - giữ gốc ống NKQ

lại thao tác hút nếu bệnh nhân có - Theo dõi lâm sàng và các thôngnhiều đờm) số huyết động của bệnh nhân

- Thu dọn dụng cụ + Đáp ứng của bệnh nhân

- Để bệnh nhân nằm tư thế thoải + Màu sắc da,niêm mạc

Trang 37

mái + Các chỉ số sinh tồnRửa tay thường quy Rửa tay thường quyGhi hồ sơ theo dõi

- Ngày giờ thực hiện, tình trạng bệnh nhân trước và sau khi hút đờm

- Màu sắc, tính chất, số lượng đờm, các dấu hiệu đặc biệt nếu có

- Tên điều dưỡng thực hiện

Quy trình trên là quy trình áp dụng cho sonde hút hở [7]

1.7 Chăm sóc người bệnh thở máy

1.7.1 Mục đích

- Bảo đảm cho người bệnh được thông khí tốt với các thông số đã cài đặt:

o Kiểm tra hoạt động của máy thở

o Kiểm tra sự thích ứng của bệnh nhân với máy thở

- Bảo đảm nuôi dưỡng người bệnh đầy đủ đúng quy cách tránh làm

nặng suy hô hấp

o Duy trì cân bằng nước và điện giải

o Giúp người bệnh thực hiện vệ sinh cá nhân

o Chống loét, chống tắc mạch do nằm lâu

o Chống nhiễm khuẩn

o Giúp người bệnh có khả năng cai thở máy[17]

1.7.2 Chăm sóc và theo dõi.

* Theo dõi bệnh nhân

- Sự thích ứng của bệnh nhân với máy thở: theo máy hay chống máy

- Các dấu hiệu lâm sàng: ý thức, mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở,

- Phát hiện các biến chứng: o Tràn khí màng phổi

Trang 38

o Đảm bảo đúng vị trí: nghe phổi, so cm trên NKQ, X- quang phổi.

o Thay dây cố định hằng ngày, kiểm tra lại vị trí NKQ sau đó

o Đo áp lực bóng chèn hằng ngày (khoảng 20mmHg)

- Hút đờm định kỳ 2- 3h/lần và mỗi khi thấy có đờm

- Hút dịch phế quản và hút đờm dãi họng miệng bằng các ống thông hút riêng.

- Nếu dùng chung ống thông hút: thì hút dịch khí phế quản trước sau đómới hút dịch hầu họng miệng

Hút đờm hở: (Tháo máy thở ra để hút đờm cho bệnh nhân)

Một số lưu ý khi hút đờm hở, dịch phế quản ở bệnh nhân thở máy:

- Phải đảm bảo kỹ thuật vô khuẩn trong khi hút thông đường hô hấp dưới cho bệnh nhân để tránh gây bội nhiễm cho người bệnh

- Không được dùng chung ống thông, khay quả đậu, kẹp phẫu tích cho

cả hút đường hô hấp trên và dưới

- Dụng cụ dùng để hút đường hô hấp trên và hút đường hô hấp duớiphải để ở những khu vực riêng hoặc đánh dấu rõ ràng để tránh nhầm lần khi sửdụng

- Phải thường xuyên hút đờm dãi cho bệnh nhân nhưng không được hútnhiều lần liên tục Không được hút quá dài trong một lần hút, không được hút quá sâu và phải đảm bảo áp lực hút, không được hút với áp lực mạnh

- Hút thường xuyên để đường hô hấp luôn được thông thoát, không bị tắc nghẽn

- Nếu hút nhiều lần liên tục và hút lâu gây thiếu oxy

Trang 39

- Hút áp lực mạnh làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp

- Nếu không có máy hút thì có thể dùng bơm tiêm 50-100ml để hút.[18]

- Đặt FiO2 lên 100% trước khi hút 30s- vài phút, trong khi hút và 1- 3 phút sau khi hút xong

- Theo dõi tính trạng lâm sàng và SpO2 trong khi hút

- Nếu trong khi hút bệnh nhân xuất hiện tím hoặc SpO2 tụt thấp < 8590% thì phải tạm ngừng, lắp lại máy thở với FiO2 100% hoặc bóp bóng Oxy

100%

- Sau mỗi lần hút phải cho bệnh nhân thở máy lại tạm thời vài nhịp trước khi hút tiếp

- Kết hợp vỗ rung để hút đờm được hiệu quả hơn [17]

Hiện nay, việc hút đờm hở đã và đang dần được thay thế bằng hút đờmkín Ống hút đờm kín là ống hút được đặt lưu cùng với ống nội khí quản vàkhi hút đờm không cần phải tháo máy thở ra để hút như phương pháp hút đờm

hở đang được sử dụng Lý do để ống hút đờm kín có hiệu quả là BN được hútđờm trong môi trường kín, giảm được nguy cơ lây truyền chéo trong thựchành của nhân viên y tế

Viêm phổi liên quan đến thở máy hay còn gọi là viêm phổi thở máy làmột NKBV mắc phải thường gặp nhất ở các bệnh nhân được điều trị tại KhoaCấp cứu, Hồi sức tích cực Tỷ lệ mắc viêm phổi thở máy khoảng 8- 20% ở tất

cả các bệnh nhân tại khoa hồi sức và 27% ở bệnh nhân thở máy Tỉ lệ tử vong

do viêm phổi thở máy thay đổi từ 24 tới 50% và có thể lên tới 76%

1.7.3 Kiểm tra hoạt động của máy thở

- Điện, khí nén, oxy

- Dây dẫn: hở, có đọng nước, có đọng dịch đờm

- Hệ thống ống dẫn khí luôn phải thấp hơn NKQ, MKQ của bệnh nhân, nếu có đờm, máu phải thay ngay Bẫy nước (nếu có) phải luôn ở vị trí thấp nhất

Trang 40

- Các thông số cài đặt.

- Bộ làm ẩm, làm ấm: kiểm tra mức nước, nhiệt độ [17]

1.7.4 Chăm sóc và theo dõi khác.

- Đảm bảo nuôi dưỡng, cung cấp đầy đủ năng lượng và protid

- Đảm bảo đủ nước cho bệnh nhân, tính lượng dịch vào ra, cân bệnhnhân hàng ngày

- Chăm sóc vệ sinh, chống loét [17]

1.7.5 Quy trình chăm sóc ống nội khí quản

TT Các bước tiến hành

1 Đội mũ, rửa tay, đeo khẩu trang

2 Dụng cụ vô khuẩn: găng tay bông (gạc) củ ấu, gạc miếng, kẹp phẫu tích,kìm kose, kéo , bát kền, ống hút nhiều cỡ,cốc đựng dung dịch, khăn trải

vô khuẩn, bơm tiêm 5ml

Dụng cụ khác: máy hút đờm, hệ thống oxy, máy thở( nếu BN đang thởmáy), khay chữ nhật, khay hạt đậu, kéo, băng dính, nước muối sinh lý,băng cuộn, dây buộc, túi đựng chất thảo y tế, phiếu chăm sóc, dung dịchsát khuẩn tay nhanh

3 Đối chiếu, giải thích cho người nhà BN, để nằm ngửa, buộc tay vừa đủ đểtránh bất ngờ rút ống, cho BN thở oxy 100% trong 1 phút qua máy thởhoặc bóng Ambu

4 Hút đờm: hút đường hô hấp dưới 3 tư thế (phải, trái, ngửa, đầu dốc khihút nếu có thể được), hút nhẹ nhàng, tránh gây ho cho BN, khi thấy đờmđặc khó hút, báo bác sĩ rửa phế quản, sau đó hút họng, hút các dịnh viêm,dịch mủ

5 Chăm sóc miệng họng, nếu đặt NKQ đường miệng Chăm sóc lỗ mũi(nếuđặt đường mũi), rửa các vết xây xước trợt loét bằng NaCL 0.9%

6 Xem vị trí của ống, cỡ ống có phù hợp không, nếu có dấu hiệu xanh tím,

Ngày đăng: 16/04/2021, 07:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Ngọc Ánh (2012), "Khảo sát tai biến thở máy trên bệnh nhi tại khoa Hồi sức tích cực và chống độc bệnh viện Nhi đồng II", Y học thành phố Hồ Chí Minh. 16(4), 62-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tai biến thở máy trên bệnh nhitại khoa Hồi sức tích cực và chống độc bệnh viện Nhi đồng II
Tác giả: Lê Ngọc Ánh
Năm: 2012
2. Nguyễn Đạt Anh (2015), Điều dưỡng hồi sức cấp cứu, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng hồi sức cấp cứu
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2015
4. Bộ môn Giải phẫu, Trường Đại học Y Hà Nội (2010), Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người
Tác giả: Bộ môn Giải phẫu, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
5. Nguyễn Văn Bàng và Lê Ngọc Lan (2013), Bài giảng nhi khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhi khoa tập 2
Tác giả: Nguyễn Văn Bàng và Lê Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
8. Trịnh Văn Đồng (2004), Nghiên cứu nhiễm khuẩn hô hấp ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng phải thở máy, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhiễm khuẩn hô hấp ởbệnh nhân chấn thương sọ não nặng phải thở máy
Tác giả: Trịnh Văn Đồng
Năm: 2004
9. Nguyễn Văn Đông và Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2008), "Đặc điểm bệnh nhân thở máy có tim bẩm sinh tại khoa tim mạch, Bệnh viện Nhi đồng 2", Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh. 12(2), 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặcđiểm bệnh nhân thở máy có tim bẩm sinh tại khoa tim mạch, Bệnh việnNhi đồng 2
Tác giả: Nguyễn Văn Đông và Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Năm: 2008
10. Phạm Thái Dũng, Đỗ Quyết và Mai Xuân Hiên (2012),"Nghiên cứu một số biến chứng trên bệnh nhân thở máy dài ngày tại khoa hồi sức cấp cứu Bệnh viện 103", Tạp chí y học Việt Nam. 2(5), 14- 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biến chứng trên bệnh nhân thở máy dài ngày tạikhoa hồi sức cấp cứu Bệnh viện 103
Tác giả: Phạm Thái Dũng, Đỗ Quyết và Mai Xuân Hiên
Năm: 2012
3. Bộ Y Tế (2001), Phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ 10 (ICD10), chủ biên, Nhà xuất bản Y học Khác
6. Bệnh viện Bạch Mai (2015), Quy trình hút đờm dãi đường hô hấp dưới bằng hệ thống kín, Quy trình điều dưỡng Khác
7. Bệnh viện Bệnh Tim Hà Nội (2018), Quy trình hút đờm, chủ biên Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w