1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

gi¸o ¸n thi gi¸o viªn giái cêp huyön chu k× 2009 2011 gi¸o ¸n thi gi¸o viªn giái cêp huyön chu k× 2009 2011 gi¸o viªn d¹y th¸i thþ h­¬ng m«n thi ho¸ häc d¹y líp 9e ngµy so¹n 8112009 ngµy d¹y 91120

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 15,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em nhí l¹i vµ ghi hiÖn tîng vµo phiÕu häc tËp.[r]

Trang 1

Giáo án thi giáo viên giỏi cấp huyện chu kì 2009-2011

Giáo viên dạy : Thái Thị Hơng

Môn thi : Hoá học

Dạy lớp : 9E

Ngày soạn : 8/11/2009

Ngày dạy : 9/11/2009

Tiết 23

Bài 17: Dãy hoạt động hoá học của kim loại

I Mục tiêu

1) Kiến thức

- HS biết dãy hoạt động hoá học của kim loại

- HS hiểu đợc ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại

2) Kỹ năng

- Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kết luận kim loại hoạt động hoá học mạnh, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp Từ đó rút ra cách sắp xếp của dãy hoạt động hoá học của kim loai

- Biết rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của một số kim loại từ các thí nghiệm và PƯ đã biết

- Viết đợc PTHH chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học các kim loại

- Bớc đầu vận dụng dãy hoạt động hoá học của kim loại để xét PƯ cụ thể của kim loại với chất khác có xảy ra không

3) Thái độ

- HS hứng thú say mê môn học

II Chuẩn bị

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh kẹp gỗ

- Hoá chất: Na, đinh sắt, lá đồng, dung dịch CuSO4, dây Ag, dung dịch HCl, H2O, Phenol phtalein

- Phiếu học tập phát cho HS

- Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập và ghi đề bài tập

1 a Cho 1 đinh sắt vào dung dịch CuSO4

b Cho 1 lá Cu vào dd FeSO4

2 a Cho 1 lá Cu vào dd AgNO3

b Cho 1 mẩu Ag vào dd CuSO4

3 a Cho 1 đinh sắt vào axit HCl

b Cho 1 lá Cu vào axit HCl 4

a Cho 1 mẩu Na vào cốc đựng nớc có pha phenolphtalein

b Cho 1 đinh sắt vào cốc đựng nớc có pha phenolphtalein

Bài tập:

Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Cu, Zn, Ag, Au

1) Hãy sắp xếp các kim loại đó theo chiều mức độ hoạt động hoá học giảm dần

Trang 2

2) Kim loại nào tác dụng đợc với:

a) Nớc ở nhiệt độ thờng

b) Dung dịch CuCl2

c) Dung dịch H2SO4 loãng

Viết các PTPƯ xảy ra

III Tiến trình dạy học

1) ổn định tổ chức lớp (1phút)

2) Kiểm tra bài cũ (5phút)

?Nêu các tính chất hoá học của kim loại và viết PTHH minh hoạ cho các tính chất đó?

3) Giới thiệu bài mới (1phút)

Các em biết kim loại có mức độ hoạt động hoá học khác nhau Vậy mức độ hoạt động đó đ ợc thể hiện nh thế nào? Ta có thể dự đoán đợc phản ứng của kim loại với các chất khác hay không? Để trả lời cho câu hỏi đó thì bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

Chúng ta đi vào tiết 23: Bài 17: Dãy hoạt động hoá học của kim loại

4) Các hoạt động

Hoạt động 1: Dãy hoạt động hoá học của kim loại đợc xây dựng nh thế nào?(20phút)

Mục tiêu: HS nắm đợc dãy hoạt động hoá học của kim loại

-Gv treo bảng phụ ghi nội

dung phiếu học tập:

-Hớng dẫn HS tiến hành thí

nghiệm và ghi hiện tợng:

Các thí nghiệm 1a, 2a, 3a các

em đã đợc tiến hành ở các bài

học trớc Em nhớ lại và ghi

hiện tợng vào phiếu học tập

Các thí nghiệm còn lại thì các

em tiến hành theo nhóm

Hớng dẫn HS cách thực hiện

thí nghiệm

-Y/c HS tiến hành thí nghiệm

trong 4 phút

-Gv quản lí lớp, giúp đỡ các

nhóm yếu

Thí nghiệm 1:

-Y/c HS nhắc lại hiện tợng khi

cho đinh sắt vào dd CuSO4

-Y/c HS viết PTPƯ

-Y/c HS nêu hiện tợng ở TN

1b

-Qua TN trên các em rút ra

đ-ợc nhận xét gì?

+ Cho 1 chiếc đinh sắt vào

ống nghiệm 1 chứa 2 ml dung

dịch CuSO4

?Vậy trong 2 kim loại đó thì

kim loại nào hoạt động hoá

học mạnh hơn

-Trong dãy hoạt động hoá học

-HS làm thí nghiệm theo hớng dẫn của GV

-Nghe Gv hớng dẫn

-HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm

-HS: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài đinh sắt

-HS viết PTPƯ

-HS: không có hiện tợng gì

-HS: Sắt đẩy đợc Cu ra khỏi

dd muối đồng Cu không đẩy

đợc sắt ra khỏi dd muối sắt -HS nhận xét hiện tợng và viết PTPƯ xảy ra

-HS: kim loại sắt

I Dãy hoạt động hoá học kim loại xây dựng nh thế nào

Thí nghiệm 1:

Kết luận: Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn đồng ta xếp sắt trớc đồng: Fe, Cu

Thí nghiệm 2:

Đồng hoạt động hoá học mạnh hơn Ag Ta xếp đồng

đứng trớc bạc: Cu, Ag

Thí nghiệm 3:

Ta xếp Fe đứng trớc H, Cu

đứng sau H: Fe, H, Cu

Trang 3

của kim loại, kim loại nào

hoạt động hoá học mạnh hơn

đợc xếp trớc

?Vậy ta xếp kim loại nào trớc

-Gv: Fe, Cu

Thí nghiệm 2:

-Nêu hiện tợng khi cho Cu

vào AgNO3

-Y/c HS viết PTPƯ

-Y/c Hs nêu hiện tợng ở TN

2b

?Qua TN trên em rút đợc nhận

xét gì?

?Kim loại nào hoạt động hoá

học mạnh hơn?

?Ta xếp kim loại nào đứng

tr-ớc

Thí nghiệm 3:

-Y/c HS nhắc lại hiện tợng khi

cho đinh sắt vào axit HCl

-Y/c HS viết PTPƯ

?Nêu hiện tợng ở TN 3b

? Qua TN trên em rút ra đợc

nhận xét gì?

Thí nghiệm 4:

?Nêu hiện tợng xảy ra?

?Em rút ra đợc nhận xét gì?

?Kim loại nào hoạt động hoá

học mạnh hơn

?Ta sắp xếp các kim loại này

nh thế nào?

?Qua các TN trên chúng ta có

thể sắp xếp các kim loại đó

thành dãy theo chiều giảm

dần mức độ hoạt động hoá

học nh thế nào?

GV: Bằng nhiều thí nghiệm

khác nhau ngời ta sắp xếp các

kim loại thành dãy theo chiều

giảm dần mức độ hoạt động

hoá học

GV: Đa ra dãy hoạt động hoá

học của một số kim loại

-Y/c 1 HS đọc lại

?Mức độ hoạt động hoá học

của kim loại đợc thể hiện nh

thế nào?

-Nghe Gv giới thiệu

-HS làm thí nghiệm theo hớng dẫn của GV

-HS: xếp Fe trớc Cu

-HS nêu hiện tợng -HS viết PTPƯ

-HS nêu hiện tợng

-HS: Cu đẩy đợc Ag ra khỏi muối bạc Ag không đẩy đợc

Cu ra khỏi muối đồng -HS: Cu

-HS: Cu

-HS nhận xét hiện tợng

-HS nêu hiện tợng -HS: Fe đẩy đợc hiđro ra khỏi axit Cu không đẩy đợc hiđro

ra khỏi axit -HS: Fe trớc hiđro, Cu sau hiđro

-HS nêu hiện tợng -HS: Na phản ứng với nớc

-HS viết PTPƯ

-HS: Na mạnh hơn -HS: Na, Fe

-HS: Na, Fe, H, Cu, Ag

-Nghe Gv thông báo

-Theo dõi dãy hoạt động hoá

học của kim loại -1Hs đọc

Thí nghiệm 4:

KL: Na hoạt động hoá học mạnh hơn Fe Ta xếp Na đứng trớc Fe: Na, Fe

Dãy hoạt động hoá học của một số kim loại:

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H,

Cu, Ag, Au

Trang 4

-Gv chốt lại -HS: đợc thể hiện bởi dãy hoạt

động hoá học của kim loại, trong đó kim loại nào mạnh hơn đợc xếp trớc

-Nghe Gv chốt

Hoạt động 2: Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa nh thế nào?(10phút)

Mục tiêu: HS nắm đợc ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại

-Kim loại đứng trớc mạnh hơn

kim loại yếu Vậy tứ đó ta rút

ra đợc ý nghĩa gì?

?Trong đó, kim loại nào tác

dụng đợc với nớc ở điều kiện

thờng?

-2 kim loại đó có vị trí nh thế

nào?

?Em rút ra đợc ý nghĩa gì?

?Kể tên một số kim loại tác

dụng đợc với HCl, không tác

dụng đợc với HCl

?Nhận xét vị trí của các kim

loại đó

?Vậy ta có nên dùng các đồ

vật bằng kim loại Al, Fe

đựng axit HCl, H2SO4 loãng?

Vì sao?

?Từ phản ứng của kim loại với

dd muối, em rút ra đợc ý

nghĩa gì?

?Vậy cho Na, K vào dd muối

có thu đợc kim loại mới và

muối mới không? Vì sao?

-Vậy ta phát biểu lại ý nghĩa

này cho đầy đủ hơn

?Ta có thể dự đoán đợc phản

ứng của kim loại với các chất

khác hay không?

-GV chốt lại

-Mức độ hoạt động hoá học của kim loại giảm dần từ trái qua phải

-HS: Na, K -HS: Trớc Mg -Kim loại trớc Mg phản ứng với nớc ở điều kiện thờng -HS: tác dụng đợc: Al, Fe

Không tác dụng: Cu, Ag -HS : Kim loại đứng trớc H phản ứng với một số dd axit:

HCl, H2SO4

-HS: không nên vì kim loại đó tác dụng với axit

-HS: Kim loại đứng trớc đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dd muối

-HS giải thích -HS phát biểu -HS: Ta có thể dự đoán đợc dựa vào dãy hoạt động hoá

học của kim loại -Gv chốt lại

ý nghĩa :

- Mức độ hoạt động của các kim loại giảm dần từ trái qua phải

- Kim loại đứng trớc Mg phản ứng với nớc ở điều kiện thờng tạo thành kiềm và giải phóng

H2

- Kim loại đứng trớc H phản ứng với một số dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng ) giải phóng khí hiđrô

- Kim loại đứng trớc (trừ Na, K ) đẩy đợc kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối

Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố(7phút)

Mục tiêu: HS củng cố, hệ thống hoá đợc kiến thức cơ bản của bài học

-Y/c HS nhắc lại nội dung

chính của bài học

-Y/c HS làm bài tập 1:

Cho các kim loại: Na, Mg, Fe,

Cu, Zn, Ag, Au

1) Hãy sắp xếp các kim loại

đó theo chiều mức độ hoạt

động hoá học giảm dần

2) Kim loại nào tác dụng đợc

với:

a) Nớc ở nhiệt độ thờng

b) Dung dịch CuCl2

c) Dung dịch H2SO4 loãng

Viết các PTPƯ xảy ra

-Y/c HS làm bài tập

-Y/c HS trình bày

-Hs nhắc lại nội dung chính của bài học

-HS làm bài tập

-HS trình bày

1) Các kim loại đợc sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học:

Na, Mg, Zn, Fe, Cu, Ag, Au 2)

a) Na b) Mg, Zn, Fe c) Na, Mg, Zn, Fe

Trang 5

-Gv nhận xét, đánh giá

-Y/c HS làm bài tập 2: bài tập

5 SGK

-Nghe Gv nhận xét, đánh giá

-HS làm bài tập 5 SGK

Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà(1phút)

-Ôn lại các kiến thức cơ bản của bài học và làm các bài tập SGK

-Nghiên cứu trớc bài 18: Nhôm

Hoàn thành phiếu học tập sau:

1

a Cho 1 đinh sắt vào dung dịch CuSO4

b Cho 1 lá Cu vào dd FeSO4

2

a Cho 1 lá Cu vào dd AgNO3

b Cho 1 mẩu Ag vào dd CuSO4

3

a Cho 1 đinh sắt vào axit HCl

b Cho 1 lá Cu vào axit HCl

4

a Cho 1 mẩu Na vào cốc đựng nớc

có pha phenolphtalein

b Cho 1 đinh sắt vào cốc đựng nớc

có pha phenolphtalein

Ngày đăng: 16/04/2021, 07:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w