1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an

133 661 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Một Số Loại Hình Sử Dụng Đất Sản Xuất Nông Nghiệp Theo Hướng Hiệu Quả, Bền Vững Trên Địa Bàn Huyện Thanh Chương, Nghệ An
Tác giả Trần Thị Hải
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp hà nội

- -

Trần thị hải

Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, tỉnh nghệ an

luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Hà Nội – 2011

Trang 2

bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp hà nội

- -

Trần thị hải

Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, tỉnh nghệ an

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Thị Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ từ các ñơn vị và cá nhân Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ñã dành cho tôi sự giúp ñỡ quý báu ñó

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Xuân Thành, người ñã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy, cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, các thầy, cô giáo trong khoa Sau ðại học

Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND huyện Thanh Chương, các ñồng chí lãnh ñạo, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng NN-PTNT, phòng thống kê và UBND các xã ñã tạo ñiều kiện

về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện ñề tài này

Cảm ơn sự cổ vũ, ñộng viên và giúp ñỡ của gia ñình, các anh, chị ñồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày … tháng ….năm

Tác giả luận văn

Trần Thị Hải

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GTSX Giá trị sản xuất

GTGT Giá trị gia tăng

CPTG Chi phí trung gian

NN-PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

UBND Uỷ ban nhân dân

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

UNDP Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc

CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân

PNN Phi nông nghiệp

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Biến ñộng về sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam (1999

–2009) 5

Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Thanh Chương 38

giai ñoạn 2005- 2009 (tính theo GTSX- giá hiện hành) 38

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Thanh Chương năm 2009 44

Bảng 4.3 Kết quả sản xuất của ngành chăn nuôi huyện Thanh Chương giai ñoạn năm 2005 – 2009 46

Bảng 4.4 Diện tích một số loại cây trồng chính của huyện Thanh Chương 47

giai ñoạn năm 2005 -2009 47

Bảng 4.5 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất huyện Thanh Chương 49

Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính huyện Thanh Chương 55

Bảng 4.7: Chỉ tiêu phân cấp hiệu quả kinh tế 58

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế các hệ thống sử dụng ñất vùng 1 55

Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế các hệ thống sử dụng ñất vùng 2 59

Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế các hệ thống sử dụng ñất vùng 3 62

Bảng 4.11 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các vùng 64

Bảng 4.12: Phân cấp các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả môi trường của các LUT trên ñịa bàn huyện Thanh Chương 69

Bảng 4.13 : Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ñất 70

Bảng 4.14: Mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương……… 70

Bảng 4.15 ðịnh hướng các loại hình sử dụng ñất trong tương lai của huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 84

Bảng 4.16: ðịnh hướng diện tích và cơ cấu các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Thanh Chương 82

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Cơ cấu sử dụng ñất của huyện Thanh Chương năm 2009 45

Hình 2: Giá trị gia tăng của các kiểu sử dụng ñất 56

Hình 3: Giá trị gia tăng của các kiểu sử dụng ñất vùng 2 58

Hình 4: Giá trị gia tăng của các kiểu sử dụng ñất vùng 3 61

Hình 5: ðịnh hướng các loại hình sử dụng ñất ñến năm 2020 85

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1 MỞ đẦU 1

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục ựắch nghiên cứu và yêu cầu 2

1.2.1 Mục ựắch: 2

1.2.2 Yêu cầu: 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 3

2.1.1 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới 3

2.1.2 Tình hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của Việt Nam 4

2.2 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 7

2.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng ựất 7

2.2.2 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững 11

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp14 2.3 đặc ựiểm và phương pháp ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 17 2.3.1 đất nông nghiệp và quan ựiểm sử dụng ựất nông nghiệp 17

2.4 Những nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất và sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 19

Trang 9

2.4.2 Những nghiên cứu trong nước 21

3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 đối tượng 24

3.2 Phạm vi nghiên cứu 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 24

3.2.2 đánh giá thực trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 24

3.3.3 đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 25

3.3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Phương pháp diều tra thu thập số liệu thứ cấp 25

3.4.2 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu sơ cấp 26

3.4.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan ựến ựề tài 26

3.4.4 đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng ựất 27

3.4.5 Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu 28

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh Chương 29

4.1.1 điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Thực trạng kinh tế - xã hội 38

4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên ựịa bàn huyện Thanh Chương 41

4.2 Hiện trạng sử dụng ựất của huyện Thanh Chương 43

Trang 10

4.2.1 Cơ cấu diện tắch các loại ựất 43

4.2.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Thanh Chương 45

4.2.3 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ựất của huyện 46

4.2.4 đánh giá chung 52

4.3 đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 54

4.3.1 đánh giá hiệu quả kinh tế 54

4.3.2 đánh giá hiệu quả xã hội 66

4.3.3 đánh giá hiệu quả môi trường 69

4.4 đánh giá tổng hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng 76

4.4.1 Nguyên tắc lựa chọn LUT có triển vọng 76

4.4.2 Tiêu chuẩn ựể lựa chọn các LUT có triển vọng 76

4.5 định hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện 80

4.5.1 Quan ựiểm sử dụng ựất của huyện 80

4.5.2 định hướng sử dụng ựất và phát triển nông nghiệp 81

4.5 đề xuất giải pháp ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 86 5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 91

5.1 Kết luận 91

5.2 đề nghị 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng [Luật ñất ñai 2003] Không có ñất thì không thể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con người trong sản xuất nông nghiệp ñất ñai ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng

Trong những năm qua, thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng, nông nghiệp nước ta ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn và quan trọng, góp phần ñáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Theo ông Diệp Kỉnh Tần phát biểu trên báo kinh tế nông thôn: Nông nghiệp nước ta cơ bản ñã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương ñối toàn diện, tăng trưởng khá (bình quân năm 5,5%/năm), sản lượng lương thực tăng 5%/năm, gấp hơn 2 lần tỷ lệ tăng dân số Nông nghiệp ñóng góp 25,43% tổng GDP tính theo giá trị hiện hành và ñóng góp tới 70% GDP ở khu vực nông thôn Sản xuất nông nghiệp không những ñảm bảo

an toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóa nông sản xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu ñạt 4,2 tỷ USD chiếm 24% kim ngạch xuất khẩu cả nước

Bên cạnh những thành tựu ñó nền nông nghiệp nước ta vẫn phải ñang ñối mặt với hàng loạt các vấn ñề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất và chất lượng nông sản hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm [ðặng Minh Sơn, 2006] Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ñặc biệt là ñất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng hàng hoá trong cả nước nói chung và huyện Thanh

Trang 12

Chương nói riêng là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ựồng thời tạo ựà cho phát triển nông nghiệp bền vững

Thanh Chương là huyện miền núi phắa tây của tỉnh Nghệ An với dân số ựộng, diện tắch canh tác có hạn để nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện Thanh Chương cần phải tiến hành ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp.Vì vậy, ựịnh hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên cơ sở ựánh giá thực trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp là mục tiêu của

ựề tài: "đánh giá hiện trạng và ựề xuất một số loại hình sử dụng ựất sản

xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên ựịa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An"

1.2 Mục ựắch nghiên cứu và yêu cầu

- Chỉ ra ựược những ưu thế và bất cập trong sản xuất của từng LUT trên

cơ sở ựó ựể ựề xuất LUT trong tương lai

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới

ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối với ñời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là

cơ sở nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang ñất ñai Do

ñó, ñã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, ñất ñai bị khai thác triệt ñể

và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ ñộ phì nhiêu cho ñất chưa ñược coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích ñất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng ñất Người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích ñất trên trái ñất bị thoái hoá do những hành ñộng bất cẩn của con người gây ra Theo P.Buringh, toàn bộ ñất có khả năng sản xuất nông nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích ñất liền); khoảng 78% (xấp

xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ñược vào sản xuất nông nghiệp

ðất trồng trọt là ñất ñang sử dụng, cũng có loại ñất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt ðất ñang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ

ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích ñất ñai và 46% ñất có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% ñất có khả năng trồng trọt chưa ñược khai thác

ðất ñai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ñều Châu Á là nơi

có diện tích ñất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng Châu Á lại có tỷ lệ diện tích ñất nông nghiệp trên tổng diện tích ñất tự nhiên thấp Mặt

Trang 14

khác, Châu Á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở ựây có các quốc gia dân số ựông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, Ấn độ, Inựônêxia; Châu Á, cũng là nơi ựất ựồi núi chiếm 35% tổng diện tắch Tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ 282 triệu ha ựang ựược trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm của đông Nam Á Phần lớn diện tắch này là ựất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu ha trước ựây vốn là ựất rừng tự nhiên che phủ, nhưng ựến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng ựã bị phá và thảm thực vật ựã chuyển thành cây bụi và cỏ dại

đất canh tác của thế giới có hạn và ựược dự ựoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tắch ựất có khả năng sản xuất nông nghiệp nhằm ựáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người ngày một giảm

đông Nam Á là một khu vực ựặc biệt Từ số liệu của UNDP năm 1995 [22] cho ta thấy ựây là một khu vực có dân số khá ựông trên thế giới nhưng diện tắch ựất canh tác thấp, trong ựó chỉ có Thái Lan là diện tắch ựất canh tác trên ựầu người khá nhất, Việt Nam ựứng hàng thấp nhất về diện tắch ựất canh tác trên ựầu người trong số các quốc gia ASEAN

2.1.2 Tình hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của Việt Nam

đất sản xuất nông nghiệp là ựất ựược xác ựịnh chủ yếu ựể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thắ nghiệm

về nông nghiệpẦ [31] Theo kết quả kiểm kê ựất ựai năm 2009, Việt Nam có tổng diện tắch tự nhiên là 33.105.100 ha, trong ựó ựất sản xuất nông nghiệp chỉ có 9.598.800 ha, dân số là 85.789.573 người, bình quân diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp là 1118 m2/ người

Trang 15

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp ñang trở thành vấn ñề cấp bách luôn ñược các nhà quản lý và sử dụng ñất quan tâm Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc ñộ công nghiệp hoá cũng như ñô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ

ở nhiều ñịa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tích ñất nông nghiệp

ở Việt Nam có nhiều biến ñộng, theo những tư liệu của Tổng cục Thống kê thì biến ñộng về số lượng ñất sản xuất nông nghiệp của nước ta trong 10 năm gần ñây ñược thể hiện ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Biến ñộng về sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

(1999 –2009)

Năm

Tổng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp

(1000 ha)

Dân số

(1000 người)

BQ ñất sản xuất nông nghiệp/ người (m2)

Trang 16

thể khai thác ñược diện tích ñất nói trên phục cho các mục ñích khác nhau

So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ ñất dùng vào sản xuất nông nghiệp rất thấp

Theo Lê Thái Bạt thì trong khoảng 33 triệu ha ñất tự nhiên của Việt Nam, diện tích “ñất có vấn ñề” về ñộ phì nhiêu và khả năng sản xuất ñã chiếm hơn 50%

Về vấn ñề sử dụng ñất, hiện nay tài nguyên ñất ngày càng ñược sử dụng hợp lý và có hiệu quả hơn so với các năm trước Ở nước ta, trong cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp, cây lâu năm chiếm hơn 30%, cây hàng năm khoảng trên 60% diện tích Tuy nhiên, với trên 3/4 diện tích tự nhiên là ñất dốc thì tỷ

lệ cây lâu năm cần phải tăng hơn nữa Tuy nhiên, ở miền núi du canh, quảng canh, ñộc canh còn khá phổ biến, năng suất cây trồng thấp so với các nước khác [6] Vấn ñề thoái hoá ñất Việt Nam ñang là một thách thức to lớn Nguyên nhân thoái hoá ñất bắt nguồn từ các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

và hậu quả của chiến tranh Thoái hoá ñất ñiễn ra trên quy mô rộng lớn từ ñồng bằng ven biển ñến trung du miền núi Hậu quả thoái hoá ñất rất nghiêm trọng dẫn tới sự suy thoái tài nguyên ñộng thực vật, suy giảm và mất khả năng sản xuất của ñất

Chính phủ Việt Nam ñã ban hành nhiều chính sách, nhằm bảo vệ, quản

lý và sử dụng tài nguyên ñất bền vững và ñã ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh Tuy nhiên các chính sách, giải pháp ñó chưa ñược thực hiện ñồng bộ và triệt ñể, mạng lưới quan trắc và quản lý môi trường ñất còn quá mỏng

ðể bảo vệ môi trường ñất, cần khắc phục các tồn tại ñồng thời áp dụng các biện pháp ưu tiên như:

+ Nghiên cứu và phổ biến công nghệ tiến bộ trong sinh học, ñầu tư thâm canh, ñảm bảo sản xuất bền vững nâng cao ñộ phì nhiêu ñất

Trang 17

+ đẩy mạnh trồng cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu, cây ựặc sản) có giá trị kinh tế cao trên ựất dốc, nhân rộng các mô hình trang trại Phục hồi lớp phủ thực vật bằng trồng rừng và hệ thống nông lâm kết hợp

Việt Nam là một nước có ựa phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người nông dân rất thấp là một trở ngại to lớn

để vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp ựủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý ựất ựai, cần triệt ựể tiết kiệm ựất, sử dụng ựất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững

2.2 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

2.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng ựất

2.2.1.1 Bản chất của hiệu quả ựược hiểu như sau

- Việc ựáp ứng nhu cầu của con người trong ựời sống xã hội

- Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực ựể phát triển lâu bền

Do vậy, hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất cơ bản của khoa học kinh tế và quản lý Việc xác ựịnh hiệu quả là việc hết sức khó khăn và phức tạp mà nhiều vấn ựề về lý luận cũng như thực tiễn chưa giải ựáp hết Bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục ựắch của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao về ựời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Muốn vậy, sản xuất phải không ngừng phát triển cả

về chiều rộng lẫn chiều sâu Việc nâng cao hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp, mỗi người sản xuất mà là của mọi ngành, mọi vùng đây còn là vấn ựề mang tắnh toàn cầu, vì xu hướng chung của thế giới ngày nay là phát triển kinh tế theo chiều sâu, sao cho với nguồn nhân lực hạn chế

mà sản xuất ra một lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị sử dụng cao nhất với mức hao phắ ắt nhất

Trang 18

Ngày nay, chúng ta ñang sống trong một "Thế giới phẳng" nên con người ngày càng nhận thức ñược các quy luật tự nhiên, kinh tế- xã hội và môi trường Trong ñiều kiện cụ thể của nền kinh tế mở như hiện nay thì mọi hoạt ñộng sản xuất của con người không chỉ quan tâm ñến vấn ñề kinh tế - xã hội

mà vấn ñề môi trường ngày càng trở nên cấp bách ñối với toàn cầu, ñòi hỏi mỗi quốc gia phải quan tâm ñúng mức

Quan niệm về hiệu quả trong ñiều kiện hiện nay là phải tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ ñược môi trường

2.2.1.2 Phân loại hiệu quả

Mọi hoạt ñộng sản xuất của con người ñều có mục tiêu chủ yếu là kinh

tế Tuy nhiên, kết quả hoạt ñộng ñó không chỉ duy nhất ñạt ñược về mặt kinh

tế mà ñồng thời tạo ra nhiều kết quả liên quan ñến ñời sống kinh tế - xã hội của con người [10] Những kết quả ñó là:

- Cải thiện ñiều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập

- Cải tạo môi sinh, nâng cao ñời sống tinh thần cho người lao ñộng

- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong

sử dụng ñất ñai

ðể phân loại hiệu quả thì có nhiều cách phân loại khác nhau, nếu căn

cứ vào nội dung và cách biểu hiện thì hiệu quả ñược phân thành 3 loại: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

* Hiệu quả kinh tế

Theo C Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau, các nhà khoa học ðức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman - 1995) cho rằng: hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu

Trang 19

tăng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp

phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội [37]

Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, là khâu

trung tâm của các loại hiệu quả Hiệu quả kinh tế có vai trò quyết ñịnh các

hiệu quả còn lại Bởi vì, trong mọi hoạt ñộng sản xuất con người ñều có mục

tiêu chủ yếu là khi có ñược hiệu quả kinh tế thì mới có các ñiều kiện vật chất

ñể ñảm bảo cho các hiệu quả về xã hội và môi trường

Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá, tính toán chính xác trong mối

quan hệ so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng

sản xuất Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra,

lượng chi phí bỏ ra là phần các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét

cả về phần so sánh tuyệt ñối và so sánh tương ñối cũng như xem xét mối quan

hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó

Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là với một diện tích

ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với

một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu

cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội [36]

* Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, nó thể hiện

mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người Hiệu quả xã hội là mối tương quan

so sánh giữa kết quả xã hội và lượng chi phí bỏ ra [37], [43] Ở ñây, hiệu quả

xã hội phản ánh những khía cạnh về mối quan hệ xã hội giữa con người với

con người như vấn ñề công ăn việc làm, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh

cư, công bằng xã hội

Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp chủ yếu ñược

xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất sản xuất

nông nghiệp Trong giai ñoạn hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các

Trang 20

loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp là nội dung ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm [38]

* Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, ngày nay ñang ñược chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi ñánh giá hiệu quả ðiều này

có ý nghĩa là mọi hoạt ñộng sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giải pháp về quản lý ñược coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hại hay có những tác ñộng xấu ñến môi trường ñất, môi trường nước và môi trường không khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu ñến môi sinh và ña dạng sinh học Có ñược ñiều ñó mới ñảm bảo cho một sự phát triển bền vững của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng ñồng quốc tế

Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái

Bên cạnh cách phân loại hiệu quả nói trên, người ta còn có thể căn cứ vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế, căn cứ vào các yếu tố cơ bản về sản xuất, phương hướng tác ñộng vào sản xuất cả về mặt không gian và thời gian Tuy nhiên, dù nghiên cứu ở bất cứ góc ñộ nào thì việc ñánh giá hiệu quả cũng phải xem xét về mặt không gian và thời gian, trong mối liên hệ chung của toàn bộ nền kinh tế Ở ñó, hiệu quả bao gồm cả hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường với một mối quan hệ mật thiết thống nhất và không thể tách rời nhau Có như vậy mới ñảm bảo cho việc ñánh giá hiệu quả ñược ñầy ñủ, chính xác và toàn diện

Trang 21

2.2.2 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững

2.2.2.1 Quan ựiểm sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp bền vững

để duy trì ựược sự bền vững của ựất ựai, Smith A.J và Julian Dumanski (1993) [44] ựã nghiên cứu và xác ựịnh ra 5 nguyên tắc có liên quan ựến sự sử dụng ựất bền vững là:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ựộng sản xuất

- Giảm mức ựộ rủi ro ựối với sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ựất và nước

- Khả thi về mặt kinh tế

- được xã hội chấp nhận

Như vậy, theo các tác giả, sử dụng ựất bền vững không chỉ thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ắch kinh tế và xã hội Năm nguyên tắc trên ựây là trụ cột của việc sử dụng ựất bền vững, nếu trong thực tiễn ựạt ựược cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ ựạt ựược ở một vài bộ phận hay sự bền vững có ựiều kiện Tại Việt Nam, theo ý kiến của đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1995) [43], việc sử dụng ựất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và ựược thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ựược thị trường chấp nhận

- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng ựất bảo vệ ựược ựất ựai, ngăn chặn sự thoái hoá ựất, bảo vệ môi trường tự nhiên

- Bền vững về mặt xã hội: thu hút ựược nhiều lao ựộng, ựảm bảo ựời sống người dân, góp phần thúc ựẩy xã hội phát triển

Trang 22

Tóm lại: Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức

ña dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ñất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên từng vùng ñất xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng của con người ðất ñai trong sản xuất nông nghiệp chỉ ñược gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của ñất là ñảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn ñịnh, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên ñất theo thời gian

và việc sử dụng ñất không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con

người và sinh vật

2.2.2.2 Tiêu chí ñánh giá tính bền vững:

Vào năm 1991, ở Nairobi ñã tổ chức Hội thảo về “Khung ñánh giá quản

lý ñất bền vững” ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quản lý bền vững ñất ñai bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh

tế xã hội với các quan tâm môi trường ñể ñồng thời:

- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);

- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)

- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá ñất và nước (bảo vệ)

- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)

- ðược xã hội chấp nhận (tính chấp nhận) [26]

Năm nguyên tắc trên ñược coi là trụ cột của sử dụng ñất ñai bền vững và

là những mục tiêu cần phải ñạt ñược, nếu thực tế diễn ra ñồng bộ, so với các mục tiêu cần phải ñạt ñược Nếu chỉ ñạt một hay một vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận

ðể ñánh giá tính bền vững trong sử dụng ñất cần dựa vào 3 tiêu chí sau ñây:

Trang 23

* Bền vững về kinh tế: Ở ựây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ựược

thị trường chấp nhận

Hệ thống sử dụng ựất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng ựiều kiện ựất ựai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chắnh và phụ (ựối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả và tàn dư ựể lại) Một

hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh ựược trong cơ chế thị trường

Về chất lượng: sản phẩm phải ựạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ựịa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng

Tổng giá trị sản phẩm trên ựơn vị diện tắch là thước ựo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế ựối với một hệ thống sử dụng ựất Tổng giá trị trong một giai ựoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức ựó thì nguy cơ người sử dụng ựất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ựầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng [26]

* Bền vững về xã hội:

Thu hút ựược lao ựộng, ựảm bảo ựời sống và phát triển xã hội

đáp ứng nhu cầu của nông hộ là ựiều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm ựến lợi ắch lâu dài (bảo vệ ựất, môi trường ) Sản phẩm thu ựược cần thoả mãn cái ăn, cái mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân

Nội lực và nguồn lực ựịa phương phải ựược phát huy Về ựất ựai, hệ thống sử dụng ựất phải ựược tổ chức trên ựất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, ựất ựã ựược giao và rừng ựã ựược khoán với lợi ắch các bên cụ thể

Sử dụng ựất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán ựịa phương, nếu ngược lại sẽ không ựược cộng ựồng ủng hộ [26]

* Bền vững về môi trường:

Loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ màu mỡ của ựất, ngăn chặn

Trang 24

thoái hoá ựất và bảo vệ môi trường sinh thái Giữ ựất ựược thể hiện bằng giảm thiểu lượng ựất mất hàng năm dưới mức cho phép

độ phì nhiêu ựất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ựối với quản lý sử dụng bền vững

độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)

đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ựa canh bền vững hơn ựộc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ựất tốt hơn cây hàng năm )

Ba yêu cầu bền vững trên là ựể xem xét và ựánh giá các loại hình sử dụng ựất hiện tại Thông qua việc xem xét và ựánh giá các yêu cầu trên ựể giúp cho việc ựịnh hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [26]

Tóm lại: Khái niệm sử dụng ựất ựai bền vững do con người ựưa ra ựược

thể hiện trong nhiều hoạt ựộng sử dụng và quản lý ựất ựai theo các mục ựắch

mà con người ựã lựa chọn cho từng vùng ựất xác ựịnh đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng ựất bền vững phải ựạt ựược trên cơ sở ựảm bảo khả năng sản xuất ổn ựịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ựất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng ựất không ảnh hưởng xấu ựến môi trường sống

của con người, của các sinh vật

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

2.2.3.1 Nhóm yếu tố về ựiều kiện tự nhiên

điều kiện tự nhiên (ựất, nước, khắ hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ựến sản xuất nông nghiệp (Nguyễn đình Hợi, 1993) [24], (Vũ Thị Phương Thuỵ 2000) [37], (Nguyễn Duy Tắnh, 1995) [38], (Vũ Thị Ngọc Trân, 1996) [39] Bởi vì, các yếu tố của ựiều kiện tự nhiên là tài nguyên ựể sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần ựánh giá ựúng ựiều kiện tự nhiên ựể trên cơ sở ựó xác ựịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ựịnh hướng ựầu tư thâm canh ựúng

Trang 25

Theo C.Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I Theo N Borlang - Người ñược giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước phát triển cho rằng yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì ñất [37]

2.2.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác ñộng của con người vào ñất ñai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những tác ñộng thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường và thể hiện sự dự báo thông minh và sắc sảo [13] Lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các yếu tố ñầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề

ra Theo Frank Ellis và Douglass C.North [37], ở các nước phát triển, khi có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra các yêu cầu mới ñối với việc sử dụng ñất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Cho ñến giữa thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng suất kinh tế [13] Như vậy, nhóm các yếu tố kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.2.3.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

Nhóm các yếu tố này bao gồm:

- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ñiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và ñánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn

Trang 26

nhân lực và các thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường [37],[38]

đó là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý đồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ựại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá

- Hình thức tổ chức sản xuất

Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [25] Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ựất trong từng cơ sở sản xuất là rất cần thiết Muốn vậy cần phải thực hiện ựa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức ựó

2.2.3.4 Nhóm các yếu tố xã hội

Nhóm các yếu tố này bao gồm:

- Hệ thống thị trường và sự hình thành của thị trường ựất nông nghiệp, thị trường nông sản phẩm Theo Nguyễn Duy Tắnh (1995) [38], 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là: năng suất cây trồng,

hệ số quay vòng ựất, thị trường cung cấp ựầu vào và tiêu thụ sản phẩm ựầu ra

- Hệ thống chắnh sách (chắnh sách ựất ựai, chắnh sách ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tư, chắnh sách hỗ trợ )

- Sự ổn ựịnh chắnh trị - xã hội và các chắnh sách khuyến khắch ựầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước

- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ựộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, trình ựộ ựầu tư

Theo Douglas C.North, sự thay ựổi công nghệ và sự thay ựổi hợp lý các thể chế là những yếu tố then chốt cho sự tiến triển của kinh tế xã hội [38]

Trang 27

2.3 ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.3.1 ðất nông nghiệp và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp

2.3.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp

Theo báo cáo của World Bank (1995)[45], hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 – 200 triệu tấn, trong khi

ñó vẫn có từ 6 – 7 triệu ha ñất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn Trong 1200 triệu ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lý

Luật ñất ñai 2003 phân loại ñất thành 3 nhóm theo mục ñích sử dụng, ñó

là nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp và nhóm ñất chưa sử dụng ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng, ñất rừng trồng, nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia ðất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội [19]

ðất ñai là sản phẩm của thiên nhiên, ñất ñai có những tính chất ñặc trưng riêng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, ñó là ñất có ñộ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố ñịnh trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết sử dụng ñúng

Nhận thức ñúng ñắn các vấn ñề trên sẽ giúp người sử dụng ñất có các ñịnh hướng sử dụng tốt hơn ñối với ñất nông nghiệp, khai thác có hiệu quả các tiềm năng tự nhiên của ñất ñồng thời không ngừng bảo vệ ñất và môi trường sinh thái Xét cho cùng, ñất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của con người, giá trị ñó tuỳ thuộc vào sự ñầu tư trí tuệ và các yếu tố ñầu vào khác trong sản xuất Hiệu quả của việc ñầu tư này sẽ phụ thuộc rất lớn vào những lợi thế của quỹ ñất ñai hiện có và các ñiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể [23]

Trang 28

2.3.1.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp

* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp

ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi ñó nhu cầu của con người lấy từ ñất ngày càng tăng, mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do

bị trưng dụng sang các mục ñích khác Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển KT-XH, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản

và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững nguồn tài nguyên ñất [17] Do ñó, ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”, phải có các quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện việc sử dụng ñất nông nghiệp

có hiệu quả kinh tế cao

Thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp ñầy ñủ và hợp lý là cần thiết vì:

- Nó sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 ñơn vị diện tích, xây dựng cơ cấu cây trồng, chế ñộ bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ ñộ phì ñất

- Là tiền ñề ñể sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác, từ

ñó nâng cao ñời sống của nông dân

- Trong cơ chế kinh tế thị trường cần phải xét ñến tính quy luật của nó, gắn với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và phát triển nền nông nghiệp bền vững [12]

* Quan ñiểm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:

- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học - kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng qua liên kết trao ñổi ñể phát triển cây trồng,

Trang 29

- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục Thâm canh cây trồng, vật nuôi vừa ñể ñảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp vừa ñảm bảo phát triển một nền nông nghiệp

ổn ñịnh [12]

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “ña dạng hoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất nông nghiệp, ña dạng hoá cây trồng vật nuôi, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái

và bảo vệ môi trường [1]

- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch

cơ cấu sử dụng ñất và quá trình tập trung ruộng ñất nhằm giải phóng bớt lao ñộng sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác [16]

- Các quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp cụ thể là:

+ Khai thác triệt ñể, hợp lý, có hiệu quả quỹ ñất nông nghiệp

+ Chuyển mục ñích sử dụng phù hợp

+ Duy trì và bảo vệ ñất nông nghiệp

+ Tiết kiệm, làm giàu ñất nông nghiệp

+ Bảo vệ môi trường ñất ñể sử dụng lâu dài

2.4 Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất và sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá

2.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Cho tới nay, trên thế giới ñã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, ñề ra nhiều phương pháp ñánh giá ñể tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hoá Nhưng tuỳ thuộc vào ñiều kiện, trình ñộ và phương thức sử dụng ñất ở mỗi nước mà có sự ñánh giá khác nhau

Trang 30

Hàng năm các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giới ñều nghiên cứu và ñưa ra ñược một số giống cây trồng mới, giúp cho việc tạo ra ñược một số loại hình sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả hơn Viện lúa quốc tế IRRI ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và hệ thống cây trồng trên ñất canh tác Tạp chí "Farming Japan" của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất, ñiển hình là của Nhật Nhà Khoa học Nhật Bản Otak Tanakad ñã nêu lên những vấn ñề cơ bản về sự hình thành của sinh thái ñồng ruộng và từ ñó cho rằng yếu tố quyết ñịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ñổi về kỹ thuật, kinh tế - xã hội Các nhà khoa học Nhật Bản ñã hệ thống hoá tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ñất thông qua hệ thống cây trồng trên ñất canh tác là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi, cường

ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm [38]

Theo kinh nghiệm của Trung Quốc thì việc khai thác và sử dụng ñất là yếu tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý sử dụng ñất ñai, ổn ñịnh chế ñộ sở hữu, giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm

và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất ñã thúc ñẩy kinh tế xã hội nông thôn phát triển toàn diện về mọi mặt và nâng cao ñược hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp với ñất nhằm quản lý và bảo vệ ñất tốt hơn

Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là chính sách ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% trong tổng thu nhập nông nghiệp),

Trang 31

Canada tương ứng là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Oxtraylia 1,7 tỉ USD (chiếm 14,5%), Nhật Bản là 42,3 tỉ USD (chiếm 68,9%), cộng ñồng Châu Âu 67,2 tỉ USD (chiếm 40,1%), Áo là 1,6 tỉ USD (chiếm 35,3%) [37]

Các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối với các vùng nhiệt ñới

có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển

từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn Nghiên cứu bố trí luân canh các cây trồng hợp lý hơn bằng cách ñưa các giống cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm/1ñơn vị diện tích ñất canh tác trong một năm Ở Châu Á có nhiều nước cũng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác luân phiên cây lúa với cây trồng cạn ñã thu ñược hiệu quả cao hơn

Trong những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước ñã gắn phương thức sử dụng ñất truyền thống với phương thức hiện ñại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp Các nước Châu Á trong quá trình sử dụng ñất canh tác ñã rất chú trọng ñẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ ñể ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Nhưng

ñể ñạt ñược hiệu quả thì một phần phải nhờ vào công nghiệp chế biến, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh - môi trường

Xuất phát từ những vấn ñề này, nhiều nước trong khu vực ñã có sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội với việc bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững

2.4.2 Những nghiên cứu trong nước

Trong những năm qua, ở Việt Nam nhiều tác giả ñã có những công trình nghiên cứu về sử dụng ñất, vì ñây là một vấn ñề có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Các nhà khoa học ñã chú trọng

Trang 32

ựến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trồng mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn ựể ựưa vào sản xuất Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần ựáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất Các công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995) [28]; phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng [27]; Lê Hồng Sơn (1995) [34] với nghiên cứu "ứng dụng kết quả ựánh giá ựất vào ựa dạng hoá cây trồng ựồng bằng sông Hồng" hay hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Dương của tác giả Vũ Thị Bình (1993) [8]; ựánh giá kinh tế ựất lúa vùng ựồng bằng sông Hồng, Quyền đình Hà, (1993) [21]

Ở nước ta, khi trình ựộ sản xuất nông nghiệp còn thấp, phần lớn diện tắch ựất nông nghiệp ựều tập trung vào sản xuất lương thực, thực phẩm Song song với việc nâng cao mức sống, ựòi hỏi phát triển các cây thức ăn cao cấp hơn như cây họ ựạm (ựậu, ựỗ ), cây có dầu (lạc, vừng ), rau củ và các loại cây ăn quả có giá trị hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, có tác dụng bảo vệ, cải tạo môi trường ựất

Bên cạnh việc nghiên cứu ra các giống cây trồng mới ựưa vào sản xuất thì các nhà khoa học còn tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp dựa vào việc nghiên cứu ựưa ra các công thức luân canh mới bằng các phương pháp ựánh giá hiệu quả của từng giống cây trồng, từng công thức luân canh Từ ựó, các công thức luân canh mới tiến bộ hơn ựược áp dụng

ựể khai thác ngày một tốt hơn tiềm năng ựất ựai

Từ ựầu thập kỷ 20, chương trình quy hoạch tổng thể ựược tiến hành nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển

Trang 33

nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng của đào Thế Tuấn (1998) [40] cũng

ựề cập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất trong ựiều kiện Việt Nam Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng do đào Thế Tuấn (1998) [40] chủ trì và hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Cửu Long do Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa ra kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Các ựề tài nghiên cứu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì ựã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng miền núi, vùng trung du và vùng ựồng bằng nhằm ựánh giá hiệu quả cây trồng trên từng vùng ựất ựó Từ ựó ựịnh hướng cho việc khai thác tiềm năng ựất ựai của từng vùng sao cho phù hợp với quy hoạch chung của nền nông nghiệp cả nước, phát huy tối ựa lợi thế so sánh của từng vùng

Vấn ựề luân canh tăng vụ, trồng gối, trồng xen nhằm sử dụng nguồn lợi ựất ựai, khắ hậu ựể bố trắ hệ thống cây trồng thắch hợp cũng ựược nhiều nhà nghiên cứu ựề cập như Vũ Thị Ngọc Trân [38], Ngô Thế Dân [13]

Trang 34

3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

- điều kiện tự nhiên: Vị trắ ựịa lý, thổ nhưỡng, khắ hậu, thủy văn, ựịa hìnhẦ

- điều kiện kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, tình hình dân số, lao ựộngẦ

3.2.2 đánh giá thực trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

- Hiện trạng sử dụng ựất huyện Thanh Chương năm 2009

- Hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp năm 2009

- Các loại hình sử dụng ựất và cơ cấu cây trồng

- đánh giá các loại hình sử dụng ựất, các kiểu sử dụng ựất hiện trạng của huyện và sự phân bố các kiểu sử dụng ựất trong huyện

Trang 35

3.3.3 đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng ựất nông nghiệp

- đánh giá hiệu quả kinh tế:

+ Tắnh toán tổng vốn ựầu tư, tổng thu nhập, thu nhập thực của người dân từ các loại hình sử dụng ựất

+ So sánh hiệu quả của các loại hình sử dụng ựất, từ ựó tìm ra loại hình

3.3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

đề xuất các loại hình, các hệ thống sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp ựến năm 2015 ựối với mỗi vùng sinh thái trên ựịa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp diều tra thu thập số liệu thứ cấp

- Căn cứ vào ựịa hình của huyện chúng tôi ựã tiến hành phân chia thành

3 vùng nghiên cứu như sau:

Vùng 1 (vùng có ựịa hình dạng ựồng bằng) gồm các xã: đồng Văn, thị trấn Dùng, Thanh Lĩnh, Thanh Chi, Thanh Long, Thanh Giang, Thanh Hưng, Thanh Tường, Thanh đồng, Xuân Tường, Thanh Lương, Thanh Yên, Thanh Khai, Thanh Tiên, Thanh Liên Trong ựó, xã đồng Văn ựại diện cho vùng 1 Vùng 2 (vùng có ựịa hình dạng ựồi) gồm các xã: Phong Thịnh, Thanh Hòa, Thanh Nho, Thanh Mỹ, Thanh Khê, Thanh Xuân, Thanh Phong, Thanh Ngọc, Thanh Dương, Thanh Văn, Ngọc Sơn Trong ựó, xã Thanh

Trang 36

Ngọc ñại diện cho vùng 2

Vùng 3 (vùng có ñịa hình dạng núi) gồm các xã: Thanh ðức, Hạnh Lâm, Thanh Hương, Thanh Thịnh, Thanh An, Thanh Thủy, Võ Liệt Thanh Tùng, Thanh Mai, Thanh Lâm, Thanh Sơn, Thanh Hà, Ngọc Lâm Trong ñó,

xã Thanh Hương ñại diện cho vùng 3

- Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan, phòng ban chức năng có liên quan như Khoa Tài nguyên & Môi trường Trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Nghệ An; Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp; UBND các xã

ñã lựa chọn ñể nghiên cứu ñại diện cho 3 tiểu vùng ñịa hình sinh thái của huyện Thanh Chương

- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu ñiều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên qua ñến công tác quản lý ñất ñai, mô hình sử dụng ñất nông nghiệp ñã có, như tài liệu về thổ nhưỡng, phân hạng ñất

3.4.2 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn bằng phiếu ñiều tra nông hộ

Ở mỗi xã, chúng tôi tiến hành ñiều tra nông hộ theo phương pháp chọn mẫu

có hệ thống, thứ tự mẫu lấy ngẫu nhiên với tổng số hộ ñiều tra là 50 hộ Nội dung ñiều tra hộ bao gồm: ñiều tra về chi phí sản xuất, lao ñộng, năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức ñộ thích hợp cây trồng với ñất ñai và những ảnh hưởng ñến môi trường,

3.4.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan ñến ñề tài

- Dựa vào tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan ñến công tác quản lý ñất ñai, mô hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp

- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu ñiều tra cơ bản ñã có như tài liệu

về thổ nhưỡng, phân hạng ñất

Trang 37

3.4.4 đánh giá hiệu quả loại hình sử dụng ựất

- đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ ựược tạo ra trong một chu kỳ sản xuất trên một ựơn vị diện tắch

GTSX = Sản lượng sản phẩm x Giá thành sản phẩm

+ Chi phắ trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phắ vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố ựầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số của giá trị sản xuất với chi phắ trung gian GTGT = GTSX - CPTG

- đánh giá hiệu quả xã hội thông qua các chỉ tiêu sau:

+ Mức ựộ thu hút lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm (công/ha) + Giá trị sản xuất trên công lao ựộng (GTSX/Lđ) và giá trị gia tăng trên công lao ựộng (GTGT/Lđ)

+ đảm bảo an ninh lương thực và an toàn thực phẩm, gia tăng lợi ắch cho người nông dân, góp phần xóa ựói giảm nghèo

- đánh giá hiệu quả môi trường

đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất là việc xem xét thực trạng và nguyên nhân gây ra sự suy thoái môi trường nhằm loại trừ các loại hình sử dụng ựất có khả năng gây ra tác ựộng xấu ựến môi trường sinh thái Các tác ựộng ảnh hưởng tới môi trường cần phân tắch tập trung vào một số vấn ựề sau:

+ Khả năng duy trì và cải thiện ựộ phì ựất như khả năng che phủ ựất, trả lại cho ựất tàn dư cây trồng có chất lượng

+ Chế ựộ luân canh ảnh hưởng ựến việc cải tạo ựất (độ che phủ ựất hay

hệ số sử dụng ựất)

Trang 38

+ Mức ñộ sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật

Trong phạm vi tài nghiên cứu chúng tôi ñánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc ñánh giá thích hợp của các cây trồng ñối với ñất ñai hiện tại, thông qua kết quả ñiều tra về ñầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn nông

hộ về nhận xét của họ ñối với các loại hình sử dụng ñất hiện tại

3.4.5 Phương pháp tổng hợp thống kê và xử lý số liệu

Xử lý số liệu chủ yếu bằng phần mềm Excel

Trang 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh Chương

4.1.1 điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Thanh Chương là một huyện miền núi phắa Tây nam của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 45 km về phắa Tây; có toạ ựộ ựịa lý từ 18034'30'' ựến

18050'00'' Vĩ ựộ Bắc và 104055' ựến 105030' Kinh ựộ đông

- Phắa Bắc giáp huyện Anh Sơn và đô Lương;

- Phắa Nam giáp huyện Hương Sơn - tỉnh Hà Tĩnh;

- Phắa đông giáp huyện đô Lương và Nam đàn;

- Phắa Tây giáp tỉnh Phu La Khăm Xay - CHDCND Lào

Diện tắch tự nhiên của huyện Thanh Chương là 112.890,65 ha bao gồm

38 xã và 01 thị trấn với 239.858 nhân khẩu Trong ựó hộ thiên chúa giáo 1.294 hộ với 7.234 nhân khẩu chiếm 3,02% dân số toàn huyện

Trang 40

Với ñặc thù vị trí ñịa lý ñó Thanh Chương có ñiều kiện thuận lợi ñể khai thác tiềm năng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá và có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh

4.1.1.2 ðịa hình, ñịa mạo

Thanh Chương có ñịa hình dạng thung lũng lòng máng ñáy là sông Lam nghiêng về tả ngạn, xung quanh vừa có núi cao xen kẽ ñồng bằng, ñồi núi bị chia cắt bởi nhiều khe, suối quanh co cho nên hàng năm thường bị hạn hán, lũ lụt, sạt lở ñất, giao thông ñi lại khó khăn

ðịa hình phân ra ba dạng: ðồng bằng, ñồi, núi

- Dạng ñồng bằng: Chủ yếu nằm dọc theo hai bên sông Lam, không tập trung thành vùng lớn mà nằm rải rác từng vùng nhỏ, chiếm khoảng 26% diện tích tự nhiên, có khoảng 12% ñất ở dạng này bị ngập lụt hàng năm là các bãi bồi ven sông và các chân ruộng thấp dọc theo các khe suối, còn lại là ít hoặc không bị ngập lụt ðây là loại ñất chủ yếu trồng các cây lương thực như: Lúa, ngô, khoai và các loại rau màu Vùng có dạng ñịa hình ñồng bằng gồm các xã: ðồng Văn, thị trấn Dùng, Thanh Lĩnh, Thanh Chi, Thanh Long, Thanh Giang, Thanh Hưng, Thanh Tường, Thanh ðồng, Xuân Tường, Thanh Lương, Thanh Yên, Thanh Khai, Thanh Tiên, Thanh Liên

- Dạng ñịa hình ñồi: Có diện tích lớn chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên, chủ yếu là ñồi bát úp hoặc lượn sóng, ñộ cao phần lớn dưới 100 m, thổ nhưỡng chủ yếu phát triển trên ñá phiến thạch Phía hữu ngạn ñồi tập trung thành những vùng tương ñối lớn, tầng ñất và ñộ phì khá thích hợp cho trồng cây lương thực ñặc biệt là cây sắn và cây ăn quả Phía tả ngạn ñồi không tập trung thành những vùng lớn mà nằm rải rác ở các xã Do khai thác không hợp lý nên tầng ñất mỏng, ñộ phì kém, có nơi ñã trơ sỏi ñá Vùng có ñịa hình dạng ñồi gồm các xã Phong Thịnh, Thanh Hòa, Thanh

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Biến ủộng về sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp ở Việt Nam - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
Bảng 2.1. Biến ủộng về sử dụng ủất sản xuất nụng nghiệp ở Việt Nam (Trang 15)
Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Thanh Chương - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
Bảng 4.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Thanh Chương (Trang 48)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Thanh Chương năm 2009 - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Thanh Chương năm 2009 (Trang 54)
Hỡnh 1: Cơ cấu sử dụng ủất của huyện Thanh Chương năm 2009 - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
nh 1: Cơ cấu sử dụng ủất của huyện Thanh Chương năm 2009 (Trang 55)
Bảng 4.5. Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất huyện Thanh Chương - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
Bảng 4.5. Hiện trạng cỏc loại hỡnh sử dụng ủất huyện Thanh Chương (Trang 59)
Bảng 4.6.  Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính huyện Thanh Chương - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
Bảng 4.6. Hiệu quả kinh tế các cây trồng chính huyện Thanh Chương (Trang 66)
Hỡnh 2: Giỏ trị gia tăng của cỏc kiểu sử dụng ủất - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
nh 2: Giỏ trị gia tăng của cỏc kiểu sử dụng ủất (Trang 71)
Hỡnh 3: Giỏ trị gia tăng của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 2 - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
nh 3: Giỏ trị gia tăng của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 2 (Trang 73)
Hỡnh 4: Giỏ trị gia tăng của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 3 - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
nh 4: Giỏ trị gia tăng của cỏc kiểu sử dụng ủất vựng 3 (Trang 76)
Bảng 4.11. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các vùng - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
Bảng 4.11. Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các vùng (Trang 79)
Bảng 4.13 : Hiệu quả mụi trường của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
Bảng 4.13 Hiệu quả mụi trường của cỏc loại hỡnh sử dụng ủất (Trang 85)
Bảng 4.14: Mức ủầu tư phõn bún thực tế tại ủịa phương - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
Bảng 4.14 Mức ủầu tư phõn bún thực tế tại ủịa phương (Trang 87)
Bảng 4.16: ðịnh hướng diện tớch và cơ cấu cỏc loại hỡnh sử dụng ủất trờn - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
Bảng 4.16 ðịnh hướng diện tớch và cơ cấu cỏc loại hỡnh sử dụng ủất trờn (Trang 100)
Hình thức   canh tác  (c) - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
Hình th ức canh tác (c) (Trang 117)
Hình thức   canh tác  (c) - Luận văn đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trên địa bàn huyện thanh chương, nghệ an
Hình th ức canh tác (c) (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w