Trong xu thế biến đổi không ngừng của các quốc gia trên thế giới, từ sau CTTG thứ hai, tình kinh tế , chính trị , xã hội ở khu vực ĐNA và Nam Á có nhiều biến đổi sâu sắc: các nước trong[r]
Trang 1SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh: hội nghi Ianta;sự hình thành Liên hợp quốc: mục đích và nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc
- Sự hình thành hai hệ thống :XHCN và TBCN
3 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác tranh ảnh, bản đồ
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Giới thiệu khái quát về Chương trình Lịch sử lớp 12
Chương trình Lịch sử 12 nối tiếp chương trình lịch sử 11 và cĩ 2 phần:
+ Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 – 2000 )
+ Phần hai: Lịch sử Việt Nam (1919 – 2000 )
Ở phần Lịch sử 11, các em đã tìm hiểu về quan hệ quốc tế dẫn đến CTTG 2 (1939 –
1945 )cùng diễn biến và kết cục của cuộc chiến này CTTG 2 kết thúc đã mở ra một thời kì
Trang 2mới của lịch sử thế giới với những biến đổi vô cùng to lớn Một trật tự thế giới mới
đượchình thành với đăc trung cơ bàn là thế giới chia làm hai phe: XHCN và TBCN do hai
siêu cường là Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe.Một tổ chức quốc tế mới được thành lập và duy trì đến ngày nay, làm nhiệm vụ bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới mang tên Liên hợp
- GV đặt câu hỏi:Hội nghị Ianta
được triệu tập trong bối cảnh lịch sử
nào?
- HS theo dõi SGK , trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn học sinh quan sát
hình 1 SGK (3 nhân vật chue yếu tại
hội nghị ) kết hợp với giảng giải bổ
sung:
Tháng 2/1945 khi cuộc chiến tranh
thế giới thứ bước vào giai đoạn cuối
những người đúng đầu ba nước lớn
trong Mặt trận Đồng Minh chống
phát xít là Liên Xô, Mĩ, Anh họp
Hội nghị cấp cao tại Ianta(Hội nghị
tam cường,) để thương lượng , giải
quyết những mâu thuẫn tranh chấp
với nhau về những vấn đề quan
trọng bức thiết lúc này
- HS nghe, ghi chép
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Hội nghị I
đã đưa ra những quyết định quan
trọng nào?
- HS theo dõi SGK phát biểu
- GV nhận xét, kết luận
- Để minh hoạ rõ về thoả thuận này,
GV treo bản đồ thế giới sau CTTG
2 lên bảng hướng dẫn học sinh kết
hợp quan sát với phần chữ in nhỏ
trong SGK để xác định trên đó các
khu vực , phạm vi thế lực của Liên
Xô, của Mĩ ( Và các Đồng minh
+Hội nghị đã đưa ra những thỏa thuận quantrọng là:
-Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc CNPX Đức - Nhật
-Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới
- Thoả thuận khu vực đóng quân và khu khu
Trang 3- Sau đó Gv đưa ra câu hỏi: Qua
những quyết định quan trọng của
Hội nghị I và qua việc quan sát trên
bản đồ các khu vực, phạm vi ảnh
hưởng của Liên Xô, của Mĩ em có
nhận xét gì về Hội nghị Ianta?
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến, bổ
sung cho nhau
- GV nhận xét, phân tích và kết
luận: Như vậy, Hội nghị I và những
quyết định của Hội nghị này đã tạo
ra khuôn khổ để phân chia phạm vi
ảnh hưởng và thiết lập một trật tự
thế giới mới sau chiến tranh Việc
phân chia phạm vi ảnh hưởng và
thiết lập một trật tự thế giới mới đó
chủ yếu thực hiện và định đoạt bởi 2
siêu cường đại diện cho 2 chế độ
chính trị đối lập nhau là Liên Xô
kí Hiến chương LHQ tại San
Phranxixcô ( Mĩ ) và giới thiệu :
Sau Hội nghị I không lâu Từ ngày
25/4 đến 26/6/1945, một Hội nghị
quốc tế lớn được triệu tập tại
Phranxixcô ( Mĩ ) với sự tham gia
của đại biểu 50 nước để thông qua
Hiến chương Liên hợp quốc Ngày
24/10/1945, với sự phê chuẩn của
Quốc hội các nước thành viên , bản
Hiến chương chính thức có hiệu
lực Vì lí do đó, ngày 31/10/1945,
Đại hội đồng LHQ quyết định lấy
ngày24/10 hàng năm làm ngày Liên
hợp quốc
- HS nghe, ghi chép
- Tiếp đó, GV hỏi: Mục đích của
LHQ là gì?
- HS căn cứ vào SGK và hiểu biết
vực ảnh hưởng của ba cường quốc
* Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị I
đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước thiết lập sau chiến tranh gọi
Trang 4thực tế để phát biểu.
- GV nhận xét và chốt ý
- GV tiếp tục giới thiệu: Để thực
hiện mục đích đó, LHQ sẽ hành
động dựa trên 5 nguyên tăc
- Sau đó, GV đặt câu hỏi: Theo em,
nguyên tắc đảm bảo nhất trí giữa 5
cường quốc có tác dụng gi?
- Hs suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận: Đây là một
nguyên tác quan trọng đảm bảo cho
LHQ thực hiện chức năng duy trì
thế giới trong trật tự I đồng thời nó
trở thành nguyên tắc thực tiễn lớn
đảm bảo cho sự chung sóng hoà
bình , vừa đấu tranh, vừa chung
sống trên thế giới.Nguyên tắc nhất
trí còn để ngăn chặn không để nước
lớn nào khống chế đuợc LHQ vào
mục đích bá quyền nước lớn
- Tiếp đó, GV giới thiệu cho HS về
bộ máy tổ chức của LHQ mà GV đã
chuẫn bị sẵn
Về vai trò và chức năng của 6 cơ
quan chính của LHQ, GV hướng
dẫn học sinh tìm hiểu trong SGK
giới; phát triển các mối quan hệ hữu nghị , hợp tác giữa các quốc gia,dân tộc
* Nguyên tắc hoạt động(có 5 nguyên tắc):
- Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng con đường hoà bình
- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc
Trang 5*Hoạt động 2: cá lớp
- GV đặt câu hỏi: Qua quan sát sơ đồ tổ chức LHQ và bằng những hiểu biết của bản thân, em hãy đưa ra đánh giá của mình về vai trò của LHQ trong hơn nửa thế kỉ qua? LHQ đã có sự giúp đỡ
gì đối với Việt Nam?
- HS trao đổi, thảo luận, phát biểu ý kiến của mình
-GV nhận xét, bổ sung, kết luận: Xét theo tôn chỉ, mục đích và nguyên tắc hoạt động LHQ là một tổ chức quốc tế lớn nhất có vị trí quan trọng trong sinh hooạt quốc tế hiện nay Hơn 50 năm tồntại và phát triển của mình, LHQ đã có những đóng góp quan trọng giữ gìn hoàbình và an ninh thế giới, đã có đóng góp quan trọng trong quá trình phi thực dân hoá, cũng như có nhiều nỗ lực trong việc giải trừ quân bị và hạn chế
Tổ chức Liên hợp quốc ( UNO )
Các cơ quan khác
Hàng hải IMO Hội đồng tài chính IFC
Lao động quốc
tế ILO
Giáo dục, khoa học, văn hoá UNES CO
Bưu chính IPU
L thực, n.nghiệp FAO FAO
Quỹ tiền
tệ quốc
tế IMF
Y tế thế giới WHO
Sở hữu tri thức thế giới
WIDO
Toà án quốc
tế
Ban thư ký
Trang 6sản xuất vũ khí hạt nhân Ngoài ra,
LHQ có nhiều đóng góp đáng kể trong
việc thúc đẩy mối quan hệ hơp tác kinh
tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế
giữa các nước hội viên và trợ giúp cho
các nước đang phát triển, thực hiện cứu
trợ cho các nước hội viên khi gặp khó
khăn
Trong quá trình xây dựng và phát triển
đất nước, Việt Nam đã nhận được nhiều
sự trợ giúp của các tổ chức LHQ như:
UNESCO, FAO, WHO, ÌM…
Đến năm 2006, LHQ có 192 quốc gia
thành viên Từ tháng 9/1977, VN là
thành viên thứ 149 của LHQ Ngày
16/10/2007đại hội đồng LHQ đã bầu
VN làm uỷ viên không thường trực Hội
đồng bảo an, nhiệm kỳ 2008 – 2009
* Hoạt động 2: nhóm
GV dẫn dắt: để hiểu rõ sự hình thành 2
hệ thống TBCN và XHCN các em cần
nắm chắc 3 sự kiện: Việc giải quyết vấn
đề nước Đức sau chiến tranh, CNXH
trở thành hệ thống thế giới và việc Mĩ
khống chế các nước Tây Âu TBCN
- GV cghia lớp ra làm 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề Đức
sau chiến tranh được giải quyết như thế
nào? Tại sao Đức lại hình thành hai nhà
nước riêng biệt theo 2 chế độ chính trị
đối lập nhau?
+ Nhóm 2: CNXH đã vượt ra khỏi
phạm vi một nước ( Liên Xô ) và trở
thành hệ thống thế giới như thế nào?
+ Nhóm 3: Các nước Tây âu TBCN đã
bị Mĩ khống chế như thế nào?
- Các nhóm đọc SGK, thảo luận, trả lời
câu hỏi
GV ( sử dụng lược đồ nước Đức sau
chiến tranh thế giới thứ hai) nhận xét,
phân tích và kết luận
- Cuối cùng, GV tổng hợp vấn đề: Với
3 sự kiện cơ bản trên, ta thấy sau CTTG
thứ hai ở châu Âu nói riêng và thế giới
III Sự hình thành hệ thống TBCN và XHCN.
- Sự chia cắt nước Đức và sự ra đời của hai nhà nướcCHLB Đức vào tháng 9/1949 và CHDC Đức tháng 10/1949 vớihai chế độ chính trị khác nhau
-Sự ra đời của các nước dân chủ nhân
dân Đông Âu trong những năm 1947
1945 Liên Xô và các nước Đông âu hợp tác ngày càng chặt chẽ về chính trị, kinh tế, quân sự…
- Sau chiến tranh, Mĩ thực hiện “kế hoạch phục hưng châu Âu”(Mác- san) viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế, làm cho các nước Tây Âu này ngày càng lệ thuộc vào Mĩ
Trang 7nĩi chung đã hình thành 2 khối nước
đối lập nhau về chính trị và kinh tế, đĩ
là khối Tây Âu TBCN ( do Mĩ cầm
đầu) và khối Đơng Âu XHCN ( do Liên
Xơ đứng đầu ) Đây cũng là biểu hiện
cơ bản của trật tự thế giới được thiết lập
sau chiến tranh thế giới thứ hai.: Trật tự
2 cực Ianta
- Với những sự kiện trên, ở châu Âu hìnhthành 2 khối nước đối lập nhau: Tây Âu TBCN và Đơng Âu XHCN
4 Sơ kết bài học
+ Hội nghị I và những quyết định quan trọng của Hội nghị này đã trở thành khuơn khổ của
trật tự thế giới từng bước thiết lập sau CTTG thứ hai, thường gọi là trật tự hai cực Ianta + Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trị của LHQ
Ngày dạy:18/9/2009 Chương II
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU(1945-1991)
LIÊN BANG NGA(1991-2000)
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU( 1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991- 2000)
Trang 8I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
-Tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945-1991: Thành tựu chính trong công cuộc
khôi phục và xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.Quá trình khủng hoảng (về các mặt kt,ct,xh ) dẫn đến sự sụp đỗ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- LB Nga từ năm 1991đến nay: những nét chính về các mặt kt,ct,chính sách đối ngoại,vị trí nước Nga trên trường quốc tế
2 Về kĩ năng:
- Quan sát, phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét
3 Về tư tưởng :
- Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô
và các nước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân ta rã cử cá nước này là do đã xây dựng mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học và chậm sửa chửa sai lầm Qua đó, tiếp tục củng
cố cho các em niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng đất nước
1 Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của Hội nghị Ianta?
2 Sự hình thành hệ thống XHCN và TBCN diễn ra như thế nào?
Thắng lợi của kế hoạch 5 năm khôi phục
kinh tế có ý nghĩa quan trọng gi?
- HS theo dõi SGK , suy nghĩ trả lời câu
hỏi
- GV nhận xét kết luận
I Liên Xô và cá nước Đông Âu từ
1945 đến nửa đầu nghững năm 70 1.Liên Xô:
a Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 1950):
- LX bị chiến tranh tàn phá nặngnề(27triệu người chết,hơn 1700 thànhphố bị phá hủy)
-Do vậy LX thực hiện kế hoạch 5năm (1946- 1950) để khôi phục kinh
tế
Trang 9*Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: em hãy cho biết sau khi
khôi phục kinh tế, LX đã làm gì để để tiếp
tục xây dựng CSCV kĩ thuật của CNXH?
Và đạtthành tự như thế nào?
- HS phát biểu ý kiến
GV nhận xét, phân tích, kết luận
* Hoạt động 3: cả lớp
GV nêu câu hỏi: Những thành tựu của LX
đạt đựơc trong khôi phục kinh tế và xây
dựng CSVCKT của CNXH có ý nghĩa như
GV yêu cầu học sinh quan sát lược đồ các
nước Đông Âu và nêu câu hỏi: các nhà
nước DCND Đông Âu được thành lập và
củng cố như thế nào?Sự ra đời của các
- Kết quả: Công – nông nghiệp đềuđược phục hồi, khoa học -kỹ thuậtphát triển nhanh chóng( Năm 1949,
LX chế tạo thành công bom nguyên
tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khínguyên tử của Mĩ)
b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (1950 đến nửa đầu những năm 70)
-Sau khi hoàn thành khôi phục kinh
tế, LX tiếp tục thực hiện nhiều kếhoạch dài hạn(5năm,7năm) và đạtđược nhiều thành tựu to lớn
+ Công nghiệp: LX trở thành cườngquốc công nghiệp đứng thứ hai thếgiới ( Sau Mĩ), đi đầu thế giới nhiềungành công nghiệp như: công nghiệp
vũ trụ, nghiệp điện hạt nhân
+ Nông nghiệp: Trung bình hàng nămtăng 16%
+ KHKT:Năm 1957, LX là nước đầutiên phóng thành công vệ tinh nhântạo, năm 1961, LX đã phóng tàu vũtrụ đưa con người bay vòng quanhtrái đất,mở đầu kỉ nguyên chinhphụcvũ trụ của loài người
+ Văn hoá – xã hội có nhiều biến đổi,3/4 dân số có trình độ đại học vàtrung học Xã hội luôn ổn định vềchính trị
+Đối ngoại: chủ trương duy trì hòabình an ninh thế giới,ủng hộ phongtrào cm thế giới
Trang 10nhà nước DCND Đông Âu có ý nghĩa gì?
- HS quan sát lược đò, theo dõi SGK và
suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung rồi chót ý:
Nhìn trên lược đồ các em thấy 8 nước
DCND Đông Âu nằm gần nước LX đó là:
Ba Lan, CHDC Đức, Tiệp Khắc, Hungari,
Rumani, Nam Tư, Bungari, và Anbani
Trước chiến tranh, các nước Đ.Âu ( trừ
CHDC Đức ) là những nước tư bản chậm
phát triển, lệ thuộc vào các nước Anh,
Pháp, Mĩ.Trong chiến tranhthế giới thứ
hai, họ bị các nước đế quốc xâm lược,
chiếm đóng và phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc do các Đảng Cộng sản lãnh
đạo Riêng nước Đức là bộ phận của
CNTB phát triển bị CNPX thống trị
Cuộc đâu tranh giữa giai cấp tư sản và giai
cấp vô sản nhằm đưa đất nước đi theo con
đường TBCN hoặc XHCN diễn ra quyết
liệt.Được sự giúp đỡ của Liên Xô, giai cấp
vô sản đã thắng thế thiết lập chính quyền
vô sản và đẩy mạnh cải cách dân chủ: cải
cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí
nghiệp lớn của tư bản trong và ngoài nước,
thực hiện các quyền tự do dân chủ… Từ
1948 – 1949, các nước Đ Âu căn bản
hoàn thành cuộc cách mạng DCND và
bước vào thời kì xây dựng CNXH
Sự ra đời và hoàn thành CMDCND Đông
Âu có ý nghĩa to lớn, đánh dấu CNXH đã
vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở
thành hệ thống thế giới
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV nêu câu hỏi: Các nước Đ.Âu xây dựng
CNXH trong bối cảnh lịch sử như thế
nào?Họ đã đạt những thành tựu gi? Ý
nghĩa của những thành tựu đó?
HS theo dõi SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi
2 Các nước Đông Âu:
a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu:
- Từ 1944 – 1945 chớp lấy thời cơ
HQLX tiến quân truy quét quân đội
PX Đức qua lãnh thổ Đông Âu, nhândân các nước Đ.Âu nổi dậy giànhchính quyền thành lập các nhà nướcDCND
- Từ 1945 – 1949, các nước Đông Âu
lần lượt hoàn thành cách mạngDCND, thiết lập chuyên chính vổ sản,thực hiện nhiều cải cách dân chủ và
tiến lên xây dựng CNXH.
- Ý nghĩa:Sự ra đời nhà nước DCND
Đ.Âu đánh dấu CNXH đã vượt rakhỏi phạm vi một nước và trở thành
hệ thống thế giới
b.Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu(SGK)
Trang 11GV nhận xét, phân tích, kết luận
* Hoạt động 1: Nhóm
GV chia lớp làm 2 nhóm
+ Nhóm 1: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của
Hội đồng tương trợ kinh tế SEV?
+ nhóm 2: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của
tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava?
- Các nhóm theo dõi SGK, chuẩn bị nhanh
và báo cáo
- GV nhận xét, chót ý ( các thôngtin cơ
bản như SGK )
* Hoạt động 2: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Theo em, quan hệ hợp
tác toàn diện trên đây giữa các nước
XHCN có ý nghĩa như thế nào?
- GV đặt câu hỏi: Tại sao cuối những năm
70 đầu những năm 80 đất nươớc LX lâm
vào tình trạng suy thoái?
- HS tìm hiểu SGK , trả lời câu hỏi
- 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh
tế (SEV) thành lập với sự tham gia
LX và hầu hết các nước Đông Âu.+ Mục tiêu: Tăng cường sự hợp táckinh tế, văn hoá khoa học kĩ thuậtgiữa các nước XHCN
+ Vai trò: Có vai trò to lớn trong việcthúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kĩthuật của các nước thành viên, khôngngừng nâng cao đời sống nhân dân
b Quan hệ chính trị quân sự:
- 14/5/1955, tổ chức Hiệp ước phòngthủ Vacsava được thành lập
+ Mục tiêu: Thiết lập liên minhphòng thủ quân sự và chính trị giữacác nước XHCN châu Âu
+ Vai trò: Gìn giữ hoà bình ở châu
Âu và thế giới, tạo nên thế cân bằng
về quân sự giữa XHCN và TBCN
II Liên Xô và các nước Đông Âu
từ giữa những năm 70 đến năm 1991.
1 Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Liên Xô:
- Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm
1973 đã ảnh hưởng đến kinh tế, chínhtrị của nhiều nước trên thế giới, LXlại chậm sửa đổi để thích ứng với tìnhhình mới dẫn đến cuối những năm
1970 đất nước LX lâm vào suy thoái
cả kinh tế lẫn chính trị
- Tháng 3/1985, M Goócbachốp lênnắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhànước LX đã tiến hành công cuộc cải
tổ đất nước
Trang 12-Vì sao cải tổ của Goocbachop thất bại ?
Hậu quả của nó như thế náo?
+ Kết quả: cải tổ thất bại do phạmnhiều sai lầm.Cụ thể:
* Về kinh tế: Chuyển sang kinh tế thịtrường quá vội vã, thiếu sự điều tiếtcủa nhà nước nên đã gây ra sự rốiloạn, thu nhập quốc dân giảm sútnghiêm trọng
* Về chính trị: Thực hiện cơ chế đanguyên về chính trị nên đã làm suyyếu vai trò lãnh đạo của Đảng Cộngsản và nhà nước Xô Viết, tình hìnhchính trị xã hội hỗn loạn,nhiều nướcđòi tách khỏi Liên bang Xô Viết
- Sau cuộc chính biến ngày19/8/1991, LB Xô Viết hầu như bị têliệt,chính phủ Xô Viết bị giải thể
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hoàtuyên bố thành lập Cộng đồng quốcgia độc lập (SNG), nhà nước LiênBang Xô Viết ta rã
- GV đặt câu hỏi: Sự khủng hoảng của chế
độ XHCN ở Đ.Âu diễn ra như thế nào?
Thất bại của công cuộc cải tổ ở LX tác
động như thế nào đến các nước Đ.Âu?
- HS đọc SGK, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, bổ sung, kết luận
2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Đông Âu.
- Do tác động của khủng hoảng dầu
mỏ năm 1973 và những khó khăntrong cuộc cải tổ ở Liên Xô dã làmcho các nước Đông Âu lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng kinh tế và chính
Trang 13- Tiếp đó, GV yêu cầu học sinh quan sát
hình 7 (“ Bức tường Béc – lin” bị phá bỏ
và hỏi: Bức tranh “Bức tường Béc – lin”
bị phá bỏ nói lên điều gì?
- HS trao đổi, phát biểu
- GV giải thích: Bức tường Béc – lin là
biểu tượng của sự chia cắt nước Đức thành
2 quốc gia riêng với 2 chế độ chính trị,
CHKLB Đức bằng mọi cách Không cứu
vãn nổi tình hình, nhà cầm quyền Đông
Đức phải tuyên bố bỏ ngỏ Bức tường Béc
– lin.(9/11/1989 ), sau đố, bức tường bị
phá bỏ Đúng 0 giờ ngày 3/10/1990, tại
Nhà quốc hội nước CHDC Đức đã diểna lễ
hạ cờ CHDC Đức và kéo cờ CHLB Đức
Với các sự kiện đó, nước Đức thống nhất
vơớitên gọi chung là CHLB Đức, đi theo
con đường TBCN
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu HS gấp SGK, theo dõi lại
toàn bộ nội dung bài học và phát vấn: Qua
tìm hiểu về công cuộc xây dựng CNXH ở
LX và các nước Đ. từ 1945 đến nửa đầu
70, đặc biệt là qua tìm hiểu cuộc k.hoảng
của CNXH ở LX và Đ.Âu, em hãy rút ra
nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở LX và
Đ.Âu?
- Hs nhớ lại kiến thức đã học, suy nghĩ,
thảo luận, phát biểu ý kiến và bổ sung cho
nhau
- GV nhận xét , phân tích, cuối cùng giúp
học sinh rút ra 4 nguyên nhân chính như
trị trầm trọng
- Ở hầu khắp các nước Đông Âu đãdiễn ra các cuộc biểu tình đòi thayđổi chế độ
- Từ 1989 – 1991: Các nước Đ.Âulần lượt rời bỏ CNXH CNXH ởĐ.Âu sụp đổ
- Ở Đức bức tường Béclin được phábỏ,CHDC Đức sáp nhập vào CHLBĐức.Nước Đức được thống nhất
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
-Đường lối lãnh đạo mang tính chủquan,thực hiện cơ chế tập trungQLBC làm cho sản xuất trì trệ,thiếu dân chủ và công bằng xã hội
- Không bắt kịp bước phát triển củaKHKT tiên tiến
- Khi tiến hành cải tổ, đã phạm phảinhững sai lầm trên nhiều mặt, xa rờinhững nguyên lí cơ bản của CNMác – Lênin
- Sự chống phá của các thế lực
Trang 14SGK đã tổng kết.
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV hướng dấn HS quan sát Liên bang
Nga trên lược đồ và thông báo: LBN có
diện tích 17,1 triệu Km2, lớn gấp 1,6 lần
diện tích diện tích toàn châu Âu, 1,8 lần
lãnh thổ của Mĩ, là nước có diện tích lớn
nhất thế giới.Sau khi Lx ta rã, LBN là
quốc gia kế tục LX , được kế thừa địa vị
pháp lí của LX tại LHQ và tại cơ quan
ngoại giao của LX tại nước ngoài
- Sau đó GVđặt câu hỏi: Em hãy nêu
những nét chính tình hình LBN từ 1991 –
2000? Tình hình chung của nước Nga
hiện nay ra sao?
- HS theo dõi SGK và bằng kiến thứ của
mình phát biểu ý kiến
- GV nhận xét, tổng hợp
trong và ngoài nước
III Liên bang Nga ( 1991 – 2000).
- Sau khi LX tan rã, LBN là quốcgia kế tục LX, trong thập niên 90,đất nước có nhiều biến đổi.:
+ Kinh tế: Từ 1990 – 1995, kinh tếliên tục suy thoái Song từ 1996 đãphục hồi và tăng trưởng
+ Chính trị: Thể chế Tổng thống và
đa đảng
+ Đối nội: Phải đối mặt với nhiềuthách thức lớn do sự tranh chấpgiữa các đảng phái và xung đột sắctộc
+ Đối ngoại: Thực hiện đường lốithân phương Tây, đồng thời pháttriển các mối quan hệ cới các nướcchâu Á ( T.Quốc, ASEAN)
- Từ năm 2000,dưới chính quỵềntổng thống Putin, nước Nga cónhiều chuyển biến khả quan và triểnvọng phát triển
4 Củng cố:
1 Những thành tựu xây dựng CNXH của LX và Đ.Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70
2 Quan hệ hợp tác toàn diện của LX và các nước XHCN Đ.Âu
3 Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và Đ.Âu từ nữa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH
4 Vài nét về LBN trong thập niên 90 và hiện nay
5.Dặn dò:
Hs ôn bài, làm đầy đủ bài tập về nhà, tìm hiểu thêm về LBN hiện nay
6.Rut kinh nghiệm
Trang 15Chương IIICÁC NƯỚC Á,PHI,MĨLATINH(1945-2000)
Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Ngày dạy: 25/08/2008 Tiết dạy:04
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nét chung về khu vực Đơng Bắc Á và những biến đổi to lớn của khu vực này sau chiếntranh thế giới thứ hai
- Những vấn đề cơ bản về Trung Quốc sau CTTG thứ hai, bao gồm:
+ Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa và yư nghĩa cửa sự kiện này, Thành tựu 10naqưm đầu xây dựng chế độ mới
+ Tình hình TQ trong 20 khơng ổn định ( 1959 – 1978)
+ Đường lối cải cách, mở cửa và những thành tựu chính mà TQ đạt được từ 1978 -2000
2 Về kĩ năng:
- Quan sát, phân tích lược đị, tranh ảnh và rút ranhững nhận định khái quát
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện
Trang 163 Về tư tưởng :
- Mở rộng hiểu biết về các nước trong khu vực
- Nhận thức khách quan, đúng đắn về công cuộc xây dựng CHXHở TQ
- Trân trọng những thành tựu cải cách, mở cửa của TQ và biết rút ra những bài học chocôngcuộc đổi mới đất nước hiện nay
3 Dạy- học bài mới:
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV cho HS lược đồ Đông Bắc Á
-Vì sao gọi là các nước ĐBA?
-Từ sau CTTG thứ hai, các
nướcĐBA có những chuyển biến
như thế nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
-Theo thoả thuận của H nghị ngoại
trưởng 5 cường quốc:LX,A, M P,
TQ họp ở Maxcơva
(12/45) sau CTTG thứ hai, Ttiên tạm
thời chia cắt làm 2 miền theo chế độ
quân quản.Quân đội LXĐóng ở phí
Bắc vĩ tuyến 38, còn phía nam là
quân đội Mĩ Ở phía Bắc T.Tiên,
Liên Xô nghiêm chỉnh thi hành các
qui định của Hội nghị Mxcơva
Ngươc lại ở Nam T.Tiên, Mĩ không
tuân thủ những điều đã cam kết Mĩ
lập một chính quyền thân Mĩ do Lí
Thừa vãn cầm đầu và tìm cách chia
cắt lâu dài đất nước T.Tiên 5/1948,
Nam T.Tiên đã tiến hành tuyển cử
thành lập một nước riêng gọi là Đại
Hàn Dân Quốc ( H.Quốc) Trước
I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.
- ĐBA là khu vực rộng lớn 10,2 triệu km2
đông dân nhất t.giới 1,47 tỉ người
- Sau CTTG thứ hai, tình hình khu vực cónhiều chuyển biến:
+ Cách mạng TQ thắng lợi dẫn tới sự ra đờicủa nước CHDCND T.Hoa (10/1949)
+Nước Nhật quân phiệt bị bại trận+Bán đảo T.Tiên bị chia cắt và hình thành 2nhà nước riêng biệt: Đại Hàn Dân Quốc( Hàn Quốc) ở phía Nam (5/1948) và nhànước CHDC ND T.Tiên ở phía bắc(9/1948)
- Nửa sau thế kỉ XX,ĐBA là khu vực có tốc
độ tăng trưởng nhanh chóng,tiêu biểu là cácnước Nhật,Hàn Quốc,Đài Loan,và từ đầu nhũng năm 80 là nền kinh tế TQ
Trang 17tình hình đó, ở miền bắc T.Tiên, với
Đước sự giúp đơx của Mĩ, Tưởng
Giới Thạch âm mưu phát động nội
chiến nhằm tiêu diệt ĐCS T.Quốc
Ngày 20/7/1946, nôi chiến bùng nổ
Do so sánh lực lượng lúc đầu chênh
lệch, , từ tháng 7/46 đến 6/47, quân
giải phóng TQ thực hiện chiến lươck
phòng ngự tích cực, vừa tìm cách
tiêu hao sinh lực địch, vừa xay dựng
phát triển l.lượng của mình.Từ tháng
6/1947, quân g phóng chuyển sang
phản công, g.phóng các vùng do
Quốc Dân Đảng kiểm soát Cuối
1949, cuộc nội chiến kết thúc, toàn
bộ lục địa TQ được giải phóng Lực
lượng Đảng Quốc Dân thất bại phải
chạy ra đảo đài Loan.Trên cơ sở đó,
- HS trao đổi, phát biểu ý kiến, bổ
sung cho nhau
- GV nhận xét, bổ sung và chốt ý
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV đưa ra câu hỏi: Nhiệm vụ của
TQ trong 10 năm đầu xây dựng chế
độ mới là gì? TQ đã đạt đựơc những
thành tựu như thế nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét đưa ra kết luận ( Cơ
bản như trong SGK) về phần đối
II Trung Quốc
Cuộc nội chiến Quốc- 1949),cách mạng TQ thành công.Ngày 1-10-1949,nước CHND Trung Hoa tuyên bố thành lập.Từ năm 1949-2000 TQ trải qua 3 giai đoạn chính:
1.Giai đoạn 1949-1959:
+Từ 1950-1952:tiến hành khôi phục kinh tế,cải cách ruộng đất,phát triển văn hóa giáo dục
+Từ 1953-1957: hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm đầu tiên,sản lượng công-nông nghiệp đều tăng.Đời sống nhân dân được cải thiện;thi hành chính sách đối ngoại tích cực:bảo vệ hòa bình thế giới,ủng hộ phong trào cách mạng TG
Trang 18ngoại, GV bổ sung thêm: TQ kí với
LX “Hiệp ước hữu nghị liên minh
tương trợ Xô – Trung (2/1950)”,
phái quân chí nguyện sang giúp đỡ
nhân dân T.Tiên chống đế quốc Mĩ
Ngày 18/1/1950, TQ thiết lập quan
hệ ngoại giao với Việt Nam, ủng hộ
giúp đỡ nhân dân VN tiến hành cuộc
kháng chiến chống Pháp
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu Hs đọc SGK và đặt
cẩu hỏi:Tại sao từ 1959-1978, TQ
lại lâm vào tình trạng không ổn định
về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã
hội?
- HS trao đổi với nhau và trả lời câu
hỏi
- GV Nhận xét, phân tích, kết luận
- GV hỏi tiếp: Việc thực hiện đường
lối ba ngọn cờ hồng đã gây hậu quả
- GV giải thích cho HS rõ hơn về
cuộc “Đại cách mạng văn hoá vô
sản” ( 1966 – 1968)
- đầu 6//1966, cuộc Đại cách mạng
văn hoá oô sản” bắt đầu, hàng chục
Hồng vệ binh được huy động đến
đạp phá các cơ quan đảng và chính
quyền, lôi ra đấu tố tri bức, nhục
hình từ Chủ tịch nước Lưu Thiếu Kỳ
đến Thủ tướng, Phó thủ tướng, Bộ
trưởng, nhà cách mạng lão thành,
văn nghệ sĩ, , nhà khoa học các tiểu
tường Hồng vệ binh có quyền giải
tán các cơ quan Đảng, chính quyền
2 Giai đoạng 1959 – 1978:nhữngnăm không ổn định.
- Nguyên nhân: Từ 1959, TQ thực hiệnđường lối “Ba ngọn cờ hồng” ( bao gồm
“Đường lối chung”, “đại nhảy vọt”, “Công
xã nhân dân” ) với tham vọng xây dụngCHXH “nhiều,nhanh,tốt,rẽ”
-Hậu quả: năm 1959 xảy ra nạn đói trầmtrọng,sản xuất đình đốn,đất nước không ổnđịnh
- Từ năm 1966-1976 tiến hành cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản”-thực chất là cuộc đấu tranh giành quyền lực trong nội
bộ Ban lãnh đạo TQ,đã để lại những hậu quả hết sức nghiêm trọng về mọi mặt đối với đất nước
- Từ cuối năm 1976 sau khi chủ tịch Mao Trạch Đông qua đời,tình hình TQ dần đi vào ổn định
+Về đối ngoại: ủng hộ Việt Nam chống Mĩ cướu nướcvà pt giải phóng dân tộc ở
Á,Phi,Mĩ la tinh;nhưng lại xung đột biên giới với Ấn Độ và LX và bắt đầu cải thiện quan hệ với Mĩ
Trang 19và các đoàn thể quần chúng, cách
chức các cấp chính quyền, lập ra uỷ
ban “Cách mạng văn hoá”, để nắm
mọi quyền lực Đảng, chính
quyền.Kết quả hàng chục triệu người
bị tàn sát, hoặc bị xử lí oan ức, gây
nên một cục diện hỗn loạn, đau
thương trong lịch sử TQ
- Về tình hình đối ngoại, GV cùng
HS tóm lược theo SGK
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV thông báo: Từ 12/1978, Trung
ương ĐCSTQ đã vạch ra đường lối
đổi mới do Đặng Tiểu Bình khởi
xướng Đường lối này được nâng lên
thành “Đường lối chung” của Đại
hội XII (9/1982), dặc biệt là Đại hội
lần thứ XIII (10/1987) của Đảng:
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm,
tiến hành cải cách và mở của,
chuyển kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang kinh tế thị trường XHCN
linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hoá và
xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ
với mục tiêu biến TQ thành quốc gia
giàu mạnh, dân chủ, văn minh
* Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Thực hiện đường
lối cải cách - mở của đến nay, TQ
Cuối cùng, GV đưa thông tin phản
3 Giai đoạn từ 1978-2000:tiến hành cải cách mở của
-Táng 12/1978,ĐCS Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọngtâm, tiến hành cải cách và mở của, chuyển kinh tế bao cấp tập trung sang kinh tế thị trường XHCN
*Thành tựu:
- Kinh tế: Tăng trưởng nhanh chống, GDP hàng năm tằng trên 8%,thu nhập bình quân đầu người tăng vọt,đời sống người dân được cải thiện
- Khoa học kĩ thuật: Thử thành công bom nguyên tử, phóng thành công tàu vũ trụ đưa con ngừi bay vào không gian
Trang 20hồi: Thành phố T.Hải cĩ diện tích
6.341 km2 , dân số 13,04 triệu người,
(2001) Đây là thành phố lớn cĩ đầu
mối giao thơng và cửa khẩu buơn
bán với bên ngồi; là thành phố cơng
nghiệp lớn nhất TQ.Nĩ cùng với Bắc
Kinh, Thiên Tân, Trùng Khánh trở
thành những thành phố trực thuộc
TW của TQ
4 Củng cố: GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học trả lời câu hỏi sau:
1 Hãy nêu những chuyển biến to lớn của khu vực ĐBA sau CTTG thứ hai?
2 Sự thành lập nước CHDC ND T.Hoa diễn ra như thế nào và cĩ ý nghĩa gì?
3 Nội dung cơ bản của đường lối cải cách của TQ và những thành tựu chính mà Tq đạt được trong những năm 1978- 2000
Trọng tâm của công cuộc
cải cách
Mục tiêu
6.Rút kinh nghiệm:
Trang 21Bài 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia Đơng Nam Á, tiêu biểu là Lào, Campuchia, tình đồn kết chiến đấu giữa 3 nước Đơng Dương
- Quá trình xây dựng và phát triển của các nươsc ĐNA, sự ra đời, vai trị và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN
- Những nét lớn về cuộc đấu tranh giành độc lập và cơng cuộc xây dựng đất nước của Ấn
Độ từ sau CTTG thứ hai
2 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác lược đồ và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp
3 Về tư tưởng :
-Hiểu, trân trọng, khâm phục những thành tựu đạt đựơc trong cuộc đấu tranh giành độc lập
và xây dựng phát triển của các quốc gia ĐNA và Ấn Độ Tự hào về những biến đổi loén lao của bộ mặt ĐNA hiện nay
- Rút ra những bài học cho sự đổi mới và phát triển cho đất nước Việt Nam.
II.CHUẨN BỊ
1.GV: - Lược đồ khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai.
Trang 22- Lược đồ các nước Nam Á.
III.PHƯƠNG PHÁP: phương pháp đàm thoại gợi mở,diễn giảng.
Quá trình đấu tranh gìành độc lập của các quốc gia ĐNA và ÂĐ diễn ra như thế nào? Các nước này đã thực hiện biện pháp gì để xây dựng ,phát triển đất nước và thu được những thành tựu to lớn ra sao? Đó là những vấn đề chúng ta cần làm sáng tỏ qua bài này
3 Tổ chức dạy - học
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu lược
đồ khu vực ĐNA sau CTTG thứ hai
và khai thác SGK bằng cách đưa ra
câu hỏi: Quan sát lược đò và SGK,
em hãy cho biết ĐNA là khu vực
như thế nào?Từ sau CTTG thứ hai
ĐNA phải chống lại kẻ thù nào?
Giành đựơc thắng lợi gi?
- HS quan sát, suy nghĩ, phát biểu ý
kiến
- GV nhận xét, phân tích, kết
luận:Nhìn vào lược đồ, các em thấy
ĐNA là khu vực thống nhất giữa 2
bộ phận: Vùng bán đảo ( còn gọi là
ĐNA lục địa hay bán đảo Trung
Ấn) và quần đảo Ma Lai (ĐNA hải
đảo).Diện tích rộng 4,5 triệu km2,
dân số 356 triệu người (2002)
Các nước trong khu vực ĐNA gồm:
Philipin, Xingapo,Thái Lan, lào,
Campuchia, Malaixia, Myanma,
Việt Nam, Brunây,Singapo, Đông
Timo
- Trước CTTG thứ hai, hầu hết các
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau CTTG II.
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập:
- Từ sau CTTG thứ hai, các nước ĐNA liên
tục nổi dậy đấu tranh giành độc lập:
+ Tháng 8/1945, nhân cơ hội Nhật đầu hàngĐồng minh, nhiều nước ĐNA đã nổi dậy giành độc lập ( Inđônexia, VN, Lào, ) hoặc giải phóng phần lớn lãnh thổ (Miến Điện,
Mã Lai, Philippin,)
+ Tiếp đó, nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi.:
Việt Nam đánh thực dân Pháp ( 1954), và đế quốc Mĩ ( 1954-1975)
1945-Hà Lan phải công nhận độc lập của Inđônêxia (1949)
Các nước Âu – Mĩ phải công nhận độc lập của Philipin (7/1946), Miến Điện (1/1948 ),
Mã Lai (8/1957), Singapo (6/1959), Brunây tuyên bố độc lập ( 1/1984)Đông timo tách ra khỏi Inđô (1999)
Trang 23nước ĐNA là thuộc địa của thực
dân phương Tây ( trừ Xiêm – Thái
Lan), trong CTTG thứ hai, các nước
DNA biến thành thuộc địa của quân
phiệt Nhật Bản
- GV dựa vào SGK tóm lược quá
trình đấu tranh chống quân phiệt
GV đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu quá
trình đấu tranh cách mạng của Lào
và CPC, em hãy cho biết tình đoàn
kết chiến đấu của nhân dân 3 nước
Đông Dương được thể hiện như thế
nào?
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến
- Gv nhận xét và kết luận: Trong
suốt tiến trình đấu tranh cách mạng,
nhân dân 3 nước VN –L – CPC luôn
b Lào ( 1945 – 1975)-12/10/1945:Chính phủ Lào tuyên bố độc lập
-3/1945:Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào
-1946-1954:Phối hợp với VN, CPC tiến hành kháng chiến chống Pháp
-7/1954:Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào
-22/3/1955:Đảng nhân dân CM lào được thành lập và lãnh đạo nhân dân tiến hành k.chiến chống Mĩ.
-21/2/1973:Quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước
-21 -2/1975:Mĩ và tay sai kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hoà bình và hoà hợp dân tộc Lào
-2/12/1975:Nước CHDCND Lào chính thức thành lập
c Campuchia ( 1945 -1991)
-10/1945-7/1954:nhân dân CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp quay trở lại
xâm lược.Năm 1951,Đảng nhân dân CPC
thành lập, lãnh đạo nhân dân đấu
Trang 24sát cánh kề vai bên nhau, giúp đỡ,
tương trợ lẫn nhau Chiến thắng đạt
được của mỗi nước đều có tác động
cổ vũ, động viên hoặc chính là
thắng lợi của các nước bạn đặc biệt
trong chiến thắng Điện Biên Phủ
1954, quân và dân Lào, CPC đã
giúp đỡ đắc lực cho quân dân Việt
Nam cả về vật chất lẫn tinh thần, và
thắng lợi đó đã buộc Pháp kí Hiệp
định Giơnevơ công nhận quyền dân
tộc cơ bản của 3 nước Đông
Dương Tình đoàn kết, tương trợ
của 3 nước Đ.Dương là một trong
những nguyên nhân quan trọng đưa
tới thắng lợi của cách mạng 3 nước
-1954-1970:Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hoà bình, trung lập,không tham gia các liên minh quân sự
- 18/3/1970,Mĩ điều khiển tay sai lật đổ Xihanúc, CPC tiến hành kháng chiến chống
Mĩ và giành được thắng lợi vào ngày 17/4/1975
-1979,Nhân dân CPC nổi đánh đuổi tập
đoàn Khơ me đỏ do Pôn Pốt cầm đầu
-23/10/1991,Được cộng đồng quốc tế giúp
đỡ, Hiệp định hoà bình về CPC được kí tại Pari
-9/1993,Tổng tuyển cử bầu Q.hội mới, thành lập Vương quốc CPC do Xihanúc làmQuốc vương
* Hoạt động 1: Nhóm
- GV chia lớp thành 2 nhóm với
nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Chiến lược phát triển
kinh tế và thành tựu đạt được trong
công cuộc xây dựng đất nước của
nhóm 5 nhóm sáng lập ASEAN?
+ Nhóm 2: Đường lối phát triển
kinh tế và thành tựu đạt được trong
công cuộc xây dựng đất nước của 3
nước Đông Dương?
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý
kiến và cử đại diện trình bày
- GV nhận xét, phân tích, kết luận
-Thái Lan(1961-1966) đã tăng thu
nhập quốc dân 7,6%,dự trữ ngoại tệ
và vàng tăng 15%
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á
* Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN(Indonexia,Malaixia,Philippin,Thái
Lan,Xingapo)Quá trình xây dựng và phát triển đất nước trải qua 2 giai đoạn:
- Sau khi giành độc lập, nhóm nước này tiếnhành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu ( chiến lược kinh tế hướng nội )
- Nội dung: Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địathay hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước
+ Thành tựu: Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước ,góp phần giải quyết nạn thất nghiệp
- Từ những năm 60-70 trở đi, nhóm này chuyển sang chiến lược công nghiệp hoá, lấy xuất khẩu làm chủ đạo ( chiến lược kinh
tế hướng ngoại):
+ Nội dung: Tiến hành mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoại, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương
Trang 25Tốc độ tăng trương kinh tế của 5
nước này khá cao:trong những năm
70 của thế kỉ XX,tốc độ tăng trưởng
của Indonexia là 7%-7,5%,của
* Nhóm các nước Đông Dương
- Nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do trãi quachiến tranh lâu dài và theo cơ chế tập trung
- Từ những năm 80 – 90 trở đi các nước nàychuyển sang nền kinh tế thị trường,đổi mới nền kinh tế theo hướng mở cửa và đạt được nhiều thành tưu quan trọng đưa đất nước ngày càng ổn định và phát triển
* Nhóm các nước ĐNA khác
(SGK)
Trang 26* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV dặt câu hỏi: Tổ chức Hiệp hội
các nước ĐNA ( A SEAN) ra đời
trong hoàn cảnh lịch sử nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời câu hỏi
- GV căn cứ vào SGK, chốt lại vấn
đề một cách ngắn gọn cho HS
* Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân
- Trước tiên, GV thông báo: Trong
giai đoạn đầu 1967 – 1975, ASEAN
còn là một t/chức non yếu, sự h tác
trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có
v.trí trên trường quốc tế Sự khởi
sắc của A được đánh dấu từ Hội
nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali
( Inđônêxia) tháng 2/1976, với việc
kí Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở
ĐNA
- Sau đó, GVđặt câu hỏi: Nội dung
chính của Hiệp ước Bali là gì? Và
Hiệp ước trên có vai trò như thế
nào trong quá trình phát triển của
3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời:
-Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bước vào thời kì phát triển kinh tế trong điều kiện rất khó khăn,nhiều nước trong khu vực thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đới với khu vực
- Các tổ chức liên kết khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với nhau
- Do đó, 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA ( ASEAN ) được thành lập tại Băng Cốc ( T.Lan) gồm 5 nước: I, M,S,P, TL
* Quá trình phát triển:
- 1967 – 1975, ASEAN còn là một t/chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế
- 2/1976, Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali ( Inđônêxia) Hiệp ước Bali được kí kết.–Từ cuối thập niên 80, khi vấn đề
Campuchia được giải quyết thì quan hệ giữaASEAN và Đông Dương được cải thiện
- Năm 1984, Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của ASEAN
- Tiếp đó, ASEAN kết nạp thêm Việt Nam (7/1995), Lào, Myanma (9/1997),
Campuchia (4/1999)
Như vậy từ 5 nước sáng lập ban đầu,ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành viên, hợp tác ngày càng chặt chẽ về
Trang 27GV đặt câu hỏi: Em đánh giá như
thế nào về vai trò của ASEAN?
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng lược đồ các nước
Nam Á và giới thiệu về Ấn Độ là
một quốc gia lớn nhất ở Nam Á, có
3 mặt tiếp giáp biển (Ấn Độ
Dương ) Đây cũng là một nước
rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu
Á, với diện tích 3,3 triệu km2, dân số
1tỉ 50 triệu người (2002).Sau CTTG
thứ hai, cuộc đấu tranh chống thực
dân Anh, đòi độc lập của nhân dân
Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng
Quốc Đại phát triển mạnh mẽ
- GVđặt câu hỏi: Vì sao thực dân
Anh phải nhượng bộ và trao trả
* Vai trò: ASEAN ngày nay càng trở thành
tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển
II Ấn Độ
1 Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đồi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ
- Do sứ ép của p.trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải trao quyền tự trị cho Ấn Độ nhưng với điều kiện đất nước phải chia làm hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người Ấn Độ giáo và Pakixtan của những người theo Hồi giáo
- Ngày 15-8-1947,hai nhà nước tự trị Ấn Độ
2 Công cuộc xây dựng đất nước
Thành tựu:
-Tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp(những năm 70),nhờ đó Ấn Độ không những tự túc được lương thực mà còn
Trang 28biết gì về Nêru và vai trò của gia
đình ông đối với công cuộc xây
dựng và phát triển Ấn Độ?
* Hoạt động 2: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Ấn Độ đã đạt
được những thành tựu nổi bật như
thế nào trong công cuộc xây dựng
Ấn Độ cố gắng vươn lên trở thành cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ
- Đối ngoại: Thực hiện chính sách đối ngoạihoà bình, trung lập,tích cực ủng hộ pt
GPDT
4 Củng cố:
GV yêu cầu học sinh tổng hợp kiến thức đã học
5.Dặn dò:
+Học bài và đọc trước bài mới.
+ Sưu tầm tài liệu về tổ chức ASEAN và mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN
6.
Rúúut kinh nghi ệm:
Trang 29Bài 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨLATINH
Ngày dạy:
Tiết dạy: 7
I /MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Những nét cơ bản về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi và Mĩ Latinh.
- Cơng cuộc xây dựng kinh tế xã hội ( những thành tựu và khĩ khăn) của các nước châu Phi và Mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.
2 Về kĩ năng:
- Quan sát, khai thác lược đị và tranh ảnh
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện.
3 Về tư tưởng :
- Trân trọng, cảm phục trước những thành quả đấu tranh của pTGPDT ở châu Phi và Mĩ Latinh.
- Nhận thức sâu sắc về những khĩ khăn của các nước này trong cơng cuộc xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, từ đĩ xây dựng tinh thần đồn kết, tương trợ quốc tế.
1 Sự ra đời, quá trình phát triển và vai trị của tổ chức ASEAN?
2 Nêu những thành tựu chính của ÂĐ trong cơng cuộc xây dựng đất nước sau CTTG thứ hai?
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng lược đồ châu Phi sau CTTG
thứ hai và giới thiệu vài nét về châu Phi.
nàn,
- Sau đĩ, GV đặt câu hỏi: Qua sử dụng
SGK và quan sát lược đồ, em hãy nêu các
mốc chính trong cơng cuộc đấu tranh
giành độc lập của các nước châu Phi?
- HS theo dõi SGk, kết hợp quants lực đồ,
trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và tổng kết ( các kiến thức
cơ bản như SGK).
- Về cuộc đấu tranh xố bỏ chế độ
I.Các nước châu Phi
1.vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTG thứ hai, PT đấu tranh giành độc lập bùng nổ mạnh mẽ ở châu Phi.
- Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50, trước hết là ở khu vực Bắc Phi, sau đĩ lan ra các nơi khác.
- Từ năm 1952-1960:các nước Ai cập,Libi, Angiêri ,Tuynidi,Marốc,XuĐăng,Gana,Ghinê…
giành được độc lập.
- Năm 1960, được ghi nhận là “Năm châu Phi” với
17 quốc gia (Ở Tây Phi, Đơng Phi, Trung Phi) được trao trả độc lập.
- Năm 1975,Mơdămbích, Ăngơla tuyên bố độc lập
Trang 30Apácthai ở Nam Phi, GV bổ sung thêm tư
liệu thông qua việc hướng dẫn HS khai
thác hình 16 (Nenxơn Mađêla ).GV hỏi:
em biết gì về N.Manđêla và những đống
góp của ông đối với cách mạng châu Phi?
- Sau khi Hs trả lời, GV bổ sung và kết
luận
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu rõ những
khó khăn của các nước châu Phi trong
công cuộc xây dựng kinh tế - xã hội?Triển
vọng phát triển của châu lục này ra sao?
- HS căn cứ vào SGK và hiểu biết thực tế
để trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, chốt lại vấn đề cho HS
(các sự kiện, dẫn chứng cơ bản như SGK).
* Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV sử dụng lược đồ các nước Mĩ Latinh
sau CTTG thứ hai và giới thiệu đôi nét về
khu vực này
- Khác với châu Á và châu Phi, nhiều
nước ở Mĩ La tinh sớm giành được độc
lập từ tay Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Vào đầu TK XIX nhưng sau đó lệ thuộc
vào Mĩ Sau CTTG thứ hai, với ưu thế hơn
về kinh tế và quân sự, Mĩ tìm cách biên
MLT thành sân sau của mình và xây dựng
chế độ độc tài thân Mĩ Cũng vì thế, cuộc
đấu tranh chống chệ độ độc tài thân Mĩ
bùng nổ và phát triển, tiêu biểu nhất là
thắng lợi của cách mạng Cuba.
- Sau đó, GV đưa ra câu hỏi: Trên cơ sở
quan sát lược đồ và SGK, em hãy nêu
những sự kiện tiêu biểu trong phong trào
đấu tranh giành độc lập của các nước
MLT?
- HS theo dõi SGK và lược đồ, trả lời câu
hỏi.
- GV nhận xét và đưa ra kết luận về các sự
kiện tiêu biểu như SGK.
- để bổ sung thêm hiểu biết của học sinh
về CM Cuba, GV hướng dẫn các em khai
thách hình 17 ( Phiđen Caxtơrô ), GV hỏi:
Em biết gì về P và những đống góp của
ông trong sự nghiêệp cách mạng Cuba.?
* Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Hãy nêu những thành
sau nhiều năm đấu tranh.
- Từ năm 1980-1994: chế độ phân biệt chủng tộc(Apácthai) lần lược bị xóa bỏ ở Nam Rôđênia và Namibia.Đặc biệt là cuộc đấu tranh chống chế độ Apácthai do Nenxơn Manđela lãnh đạo.Năm 1993,chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chấm dứt,Nenxơn Manđela trở thành tổng thống da màu đầu tiên ở CH Nam Phi.
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
- Sau khi giành độc lập,các nước châu Phi tiến hành công cuộc xây dựng đất nước và thu được một số thành tựu,nhưng nhìn chung Châu Phi vẫn trong tình trạng lạc hậu,nghèo đói và xung đột sắc tộc.
- Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) đựợc thành lập (5/1963) đến năm 2002 đổi thành liên minh châu Phi (AU) đang triển khai nhiều chương trình phát triển của châu lục.
II Các nước Mĩ Latinh
1 Vài nét vềm quá trinh đấu tranh giành và bảo
vệ độc lập dân tộc.
- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ tìm cách biến MLT
thành “sân sau” của mình và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ Vì thế, cuộc đấu tranh chống chế
độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển.
- Ngày 1/1/1959, cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô giành thắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Batixta thành lập nước cộng hoà Cuba do Phiđen Caxtơrô đứng đầu.
- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cu ba,pt đấu tranh đã lan rộng ở nhiều nước Mĩlatinh như Panama,Vênêxuêla,Goatemala,Nicaragoa,Chilê,En Xanvađo ….Kết quả đến năm 1983,hầu hết các nước ở vùng Caribê giành được độc lập.Năm 1999,Mĩ phải trao trả chủ quyền kênh đào Panama cho chính phủ Panama.
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
- Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền, các nước
Trang 31tựu và khó khăn chủ yếu của các nước
MLT trong quá trình xây dựng và phát
triển kinh tế - xã hội?
- HS theo dõi, trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và giúp HS tóm lược
những vấn đề cơ bản nhất trên cơ sở
những kiến thức đã trình bày trong SGK.
MLT tiến hành xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, đạt được thành tựu quan trọng: Braxin, Achentina, Mêhicô, đã trở thành các nước công nghiệp mới NIC.
- Thập nhiên 80, các nước MLT gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, lạm phát tăng nhanh, nợ nước ngoài chồng chất, chính trị biến động phức tạp.
- Thập niên 90, kinh tế MLT có chuyển biến tích cực hơn, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài (70 tỉ USD năm 1994) Tuy nhiên những khó khăn đặt ra còn rất lớn như tình trạng mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng…
4 Củng cố:
Yêu cầu HS tổng hợp kiến thức đã học và trả lời câu hỏi sau:
- Những thành quả chính tong công cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi sauCTTG thứ hai? Những khó khăn mà châu lục này đang đối mặt là gì?
- Những thành tựu và khó khăn của ác nước MLT sau CTTTG thứ hai?
5.Dặn dò:
+ Học bài,trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về 1 nước châu Phi hoặc MLT ( Tuỳ chọn)6.Rút kinh nghiệm
Trang 32Chương IV MĨ – TÂY ÂU - NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nắm đựơc quá trình phát riển của nước Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay (1945 – 2000).
- Nhận thức được vị trí, vai trò của nước Mĩ trong đời sống quốc tế.
- Nắm được những thành tựu cơ bản của Mĩ trong các lĩnh vực kinh tế,khoa học- kĩ thuật.
2 Về kĩ năng:
- Các kĩ năng tư duy,: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá sự kiện.
3 Về tư tưởng :
- Tự hào hơn về cuộc káng chiến chống Mĩ của nhân dân ta trước một đế quốc hùng mạnh như Mĩ.
- Nhận thức được ảnh hưởng của chiến tranh Việt Nam đến nước Mĩ trong giai đoạn này.
- Ý thức hơn về trách nhiệm của tuổi trẻ ngày nay đối với công cuộc hện đại hoá đất nước.
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nhận xét con
số nói lên sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến
- GV nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển
nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh?
- HS theo dõi, trả lời câu hỏi.
- GV tập trung phân tích, làm rõ một số
nguyên nhân cơ bản.
- GV kết luận: Sau chiến tranh,Mĩ hội tụ đủ
mọi điều kiện thuận lợi đẻ phát triển kinh tế.
- Sau CTTG thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh
mẽ,trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
- Nguyên nhân:
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo.
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu nhờ buôn bán vũ khí.
+ Ứng dụng thành tựu KHKT hiện đại vào sản xuất.
+ Sự điều hành có hiệu quả của các công ty và nhà nước.
* Về khoa học, kỹ thuật
- Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng KHKT
Trang 33tựu KHKT của Mĩ.
* Hoạt động 4: Cả lớp
- GV trình bày những chíng sách đối nội và
đối ngoại của Mĩ.
- Hãy đưa ra những ví dụ minh họa tham vọng
bá chủ thế giới của Mĩ?
* Hoạt động 1: Cả lớp, nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nắm đựơc
những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị
và chính sách đối ngoại của Mĩ
- Việc Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến
tranh lạnh có ý nghĩa như thế nào đối với hai
nước?
* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân.
GV yêu cầu HS theo dõi SGK, nắm đựơc tình
hình kinh tế, khoa học, kĩ thuật và chính sách
đối ngoại của Mĩ từ 1991 – 2000.
hiện đại,đi đầu trong nhiều lĩnh vực như chế tạo công cụ sản xuất,vật liệu,năng lượng và chinh phục vũ trụ…
* Về chính trị -xã hội
- Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ đều nhằm cải thiện tình hình xã hội, khắc phục những khó khăn trong nước.
* Chính sách đối ngoại
- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới,khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh gây nên tình trạng căng thẳng với Liên Xô và các nước XHCN
II Nước Mĩ từ 1973 đến 1991
- Từ 1973 – 1982, kinh tế Mĩ lâm vào khủng
hoảng,từ 1983, kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại.
-Trước sự cạnh tranh ngày càng tăng lên của Tây Âu và Nhật,Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
III Nước Mĩ từ 1991 - 2000 -Về kinh tế và KHKT Mĩ vẫn đứng đầu thế
giới,Mĩ chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm kinh
tế và 1/3 phát minh của toàn thế giới.
- Trong thập kỉ 90,chính quyền B.Clintơn thực hiện chiến lược “Cam kết và mở rộng” với 3 mục tiêu:
+Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân
Trang 34I /MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nắm đựơc quá trình phát triển chung(kinh tế,chính trị,khoa học-kĩ thuật,đối ngoại)của châu Âu.
- Những thành tựu cơ bản của EU trong lĩnh vực KHKT, văn hoá…
- Mối quan hệ hợp tác cơ bản giữa Việt Nam với EU ( mở rộng)
3 Về kĩ năng:
- Các kĩ năng tư duy: So sánh, phân tích, tổng hợp
3 Về tư tưởng : - Nhận thức về khả năng hợp tác, cùng tồn tại và cuùng phát triển ( Xu hướng toàn cầu
hoá )
II.CHUẨN BỊ
- GV:Bản đồ các nước thế giới thời kì sau chiến tranh lạnh.
- HS:đọc trước bài ở nhà,chuẩn bị những câu hỏa thắc mắc.
III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm ta bài cũ:
* Câu hỏi:
1 Tình hình kinh tế Mĩ từ 1945 – 1973.Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ ?
2 Chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945 đến 2000?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Cả lớ, cá nhân
- GV thiết kế bảng thống kê tình hình Tây Âu qua
các giai đoạn 1945 – 2000 như sau:
I.Tình hình Tây Âu từ 1945 – 2000.
- HS từng nhóm cử đại diện trình bày kết quả kàm
việc của nhóm, Hs các nhóm khác theo dõi.
- GV nhận xét, bổ sung giúp học sinh hoàn thành
- Do tác động của khủng hoảng dầu
mỏ 1973, kinh tế
- Kinh tế phục hồi, phát triển trở lại,năm 2000 mức
Trang 35của Mĩ thong qua
kế hoạch Macsan(17 tỉ USD)giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế Năm 1950, kinh tế được phục hồi
chính lớn của thế giới. Tây Âu lâm vào suy thoái và vấp
phải sự cạnh tranh quyết liệt với Mĩ, Nhật Bản và các nước NIC.
tăng trưởng kinh
tế của Pháp,Anh
là 3,8%,Đức là 2,9%,chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới.Tây Âu là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
Đối ngoại - Liên minh chặt
chẽ với Mĩ,tham gia khối NATO đứng đầu.
- Liên minh chặt chẽ
với Mĩ,cố gắn đa dạng hóa,đa phương hóa các mối quan hệ.
- Xu thế hòa
dịu,liên kết về chính trị:Hiệp định 11/1972 giũa Đông Đức – Tây Đức kí về những
cơ sở quan hệ giữa 2 nhà nước Đông Đức Và Tây Đức ,định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu năm 1975
-Các nước Tây Âu
mở rộng quan hệ không chỉ với các nước tư bản mà cả với các nước đang phát triển.
- HS theo dõi bảng thống kê, bổ sung hoàn thiện
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV giới thiệu: Sự hợp tác châu Âu là nét nổi bậc
nhất của châu Âu sau CTTG thứ hai,là biểu hiện rõ
nhất của xu hướng khu vực hoá, quốc tế hoá trong
thời đại ngày nay.
- Hs tập trung theo dõi
* Hoạt động 2: Cả lớp
- GV trình bày sự ra đời và quá trình phát triển của
Liên minh châu Âu EU:
* Hoạt động 3: cá nhân
- Gv yêu cầu HS trình bày hiểu biết của mình vầ
quan hệ hợp tác giữa Việt Nam - EU.
2 Liên minh châu Âu (EU)
- Năm 1951,”Cộng đồng than-thép Châu Âu”được thành lập với sự tham gia của 6 nước(pháp,CHLB Đức,Ý,Bỉ,Hà Lan,Lucxambua) -Năm 1957,sáu nước đã ký hiệp ước Rôma thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu”
và “Cộng đồng kinh tế châu Âu”
-Năm 1967,ba tổ chức trên thống nhất thành Cộng đồng châu Âu(EC)
-Năm 1991,các nước thành viên EC đã ký hiệp ước Maxtrich(Hà Lan) quyết định đổi Cộng đồng châu Âu thành Liên Minh Châu Âu(EU)
Năm 2007,Liên minh Châu Âu có 27 thành viên
đã hợp tác chặt chẽ về kinh tế-chính trị.
* Quan hệ Việt Nam – Tây Âu
- Tháng 10/1999, EU và Việt Nam đặt quan hệ chính thức.
Trang 364 Củng cố:
- Tình hình Tây Âu từ 1945-2000(kinh tế ,chính trị-xã hội,đối ngoại)
- Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu
5.Dặn dò: HS ôn bài, trả lời câu hỏi cuối bài học.Đọc trước bài mới.
Qua bài này giúp học sinh nắm đựơc:
- Nắm đựơc quá trình phát triển của Nhật bản từ sau chiến tranhthế giới thứ hai.
- Vai trò kinh tế quan trọng của Nhật Bản trên thế giới, đặc biệt là sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Nguyên nhân sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật.
2 Về kĩ năng:
- Các kĩ năng tư duy: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp.
Trang 371 Tình hình Tây Âu 1950 -1973, nguyên nhân dẫn đến sự phát triển trong
2 Khái quát về chính sách đối ngoại của tây Âu.
3 Tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết Nhật Bản
ra khỏi chiến tranh trong tình trạng như thế
nào?
(3triệu người chết và mất tích, 40%
đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc
công nghiệp bị phá huỷ )
* Hoạt động 2: Cả lớp
- GV cung cấp kiến thức đựơc thiết Mĩ vai trò
chính quyền thứ hai sau Bộ chỉ huy quân
Đồng minh.
Dưới sự chỉ huy của Bộ chỉ huy quân Đồng
minh, Nhật Bản tiến hành một loạt các cải
cách.
* Hoạt động 3: cả lớp và cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được
sự thay đổi về chính trị, kinh tế, xã hội và
chính sách đối ngoại của Nhật sau chiến tranh.
- HS theo dõi SGK theo yêu cầu của GV.
GV cung cấp cho HS những nội dung chính về
tình hình kinh tế, chính trị và đối ngoại của
Nhật.
* Hoạt động 1: Cá nhân
- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK để thấy được
biểu hiện sự phát triển kinh tế của Nhật.
- HS theo dõi SGK theo hướng dẫn xủa GV,
nắm được số liệu về sự phát triển kinh tế của
Nhật.
I Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952
- Là nước bại trận, sau chiến tranh quân đội
Mĩ chiếm đóng và kiểm soát.
và không có quân đội thường trực.
* Kinh tế: thực hiện ba cuộc cải cách lớn :
- Xóa bỏ các công ti độc quyền lớn Daibatxư
II.Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973:
* Kinh tế :kinh tế Nhật phát triển nhanh,được gọi là giai đoạn “thần kì”.Tốc độ tăng trưởng phần trăm phần lớn đạt hai con số,trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới.
*Nguyên nhân sự phát triển :
- Nhật xem con người là vốn quý nhất,con người được đào tạo bài bản.
- Vai trò quản lí, lãnh đạo hiệu quả của nhà nước.
- Sự năng động , nhạy bén của giới kinh doanh.
-Áp dụng triệt để thành tựu KH – KT
- Chi phí quốc phòng thấp.
- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
* Hạn chế , khó khăn :
Trang 38* Hoạt động 2: Cá nhân, cả lớp
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào dẫn đến
sự phát trểin thần kì Nhật bản?
- GV tập trung phân tích một số nguyên nhân:
+ Yếu tố con người: Nhật Bản là một nước
nghèo tài nguyên, thiên nhiên khắc nghiệt,
thựctế này đòi hỏi người dân Nhật Bản phải có
bản lĩnh kiên cường, có ý thức tự lực, tự
cường cao, ý thức tiết kiệm, năng lực sáng tạo,
nhân ttó náy có vai trò hàng đầu đối với sự
phát triển thần kì của Nhật Bản.
+ Nước Nhật có một chiến lược phát triển hợp
lí Trong khi các nước khác như Mĩ, Liên
Xô… đầu tư cho những khoản chi tiêu quân
sự khổng lồ cho các cuộc chạy đua vũ trang,
cho những lần thử bom nguyên tử và phóng
tàu vũ trụ thì Nhật lại dốc hết vốn liếng vào
lĩnh vực công nghiệp dân dụng.Lợi dụng Mĩ,
giúp dưới cái bóng ô dù hạt nhân của Mĩ, Nhật
hầu như không chi tiêu lớn cho quân sự
( Mỗi năm không quá 1% (GDP).Nhật sẵn
sàng bỏ tiền mua phát minh ứng dụng vào
ngành công nghệ dân dụng, sản xuất được n
hững mặt hàng nổi tiếng thế giới.
- GV liên hệ thực tế.
+ Nhật biết vận dụng triệt để những yếu tố bên
ngoài Viện trợ Mĩ được sử dụng hợp lí, đúng
hướng, không lãng phí… Chiến tranh Triều
Tiên, chiến tranh Việt Nam 1954-1975 tạo
điều kiện thuận lợi cho Nhật Bản Nhật có
được những đơn đặt hàng quân sự để phát triể
- GV yêu cầu Hs theo dõi SGK rồi phát biểu
chính sách đối ngoại của Nhật.
- HS theo dõi SGK, 1 em trình bày , các HS
khác tiếp thu.
* Hoạt động cả lớp
- GV mở rộng về chính sách ngoại giao của
Nhật trong giai đoạn này
+ Học thyết Kai –phu (1991) được coi là bước
- Lãnh thổ không rộng, tài nguyên khoáng sản nghèo nàn.
- Mất cân đối về nông nghiệp và công nghiệp.
- Chịu sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, các nước công nghiệp mới, Trung Quốc
*Chính trị: từ 1955 đến 1993 Đảng dân chủ tự(LDP) là đảng cầm quyền duy nhất.
* Đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- 1956, bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Liên Xô , gia nhập Liên Hợp Quốc.
III.Nhật Bản từ năm 1973 – 1991:
* Kinh tế:
- Vẫn tăng trưởng nhưng xen kẽ với các cuộc suy thoái nhưng Nhật vẫn là siêu cường kinh tế,là chủ nợ lớn nhất thế giới
* Đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
- Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị , văn hoá, xã hội với các nước ĐNÁ và tổ chức ASEAN.
- 21/9/1973, thiết lập quan hệ ngoại giao với VN.
IV.Nhật Bản từ năm 1991 - 2000:
-Từ thập niên 90 của TK XX, kinh tế NB suy
Trang 39phát triển tiếp theo của học thuyết Phucưđa về
vai trò của Nhật ở ĐNA.
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV điểm qua những nét chính về tình hình
kinh tế, chính trị, xã hội trong thời kì này.
(về chính trị có phần không ổn địnhTừ 1993
-1996 có 5 lần thay đổi nội các Trận động đất
1994 gây thiệt hại lớn về người và của.Vụ
khủng bố bằng hơi độc trên tàu điện ngầm
của giáo phái Aum (3/1995), nạn thất nghiệp
tăng làm cho người Nhật lo lắng )
thoái kéo dài Đầu TK XXI, kinh tế NB dần phục hồi, NB vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế
- tài chính TG.
- Về chính trị, 1993 chấm dứt sự cầm quyền của Đảng Dân Chủ Tự Do, tình hình chính trị của
4.Củng cố :
+ Sự phát triển của Nhật từ 1952 – 1973 Nguyên nhân của sự phát triển
+ Chính sách đối ngoại của Nhật
5 Dặn dò: Hs chuẩn bị bài mới, chuẩn bị trước bài mới, sưu tầm tư liệu có liên quan.
6.Rút kinh ngiệm:
Tiết: 11
Ngày dạy:
CHƯƠNG V: QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 – 2000 )
Bài 9 : QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
( Tiết 1 )
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Nét chính của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Nguồn gốc của mâu thuẩn Đông- Tây và biểu hiện của sự đối đầu Đông- Tây
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích, khái quát, tổng hợp
Trang 401.Chuẩn bị của giáo viên:
- Bản đồ thế giới, tư liệu về các cuộc chiến tranh, các xung đột, do tác động của sự đối đầu Đông – Tây.
2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới, chuẩn bị phần bài tập giáo viên cho trước.
III.PHƯƠNG PHÁP:
IV.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong quá trình học bài mới
3.Nội dung bài mới:
a.Đặt vấn đề: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện thế giới lâm vào tình trạng “chiến tranh lạnh”
giữa hai siêu cường Liên Xô và Mỹ.Chiến tranh lạnh trở thành nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỷ nữa sau thế kỷ XX Để hiểu rõ quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ chiến tranh lạnh diễn biến như thế nào, chúng ta tìm hiểu chương V.
b.Triển khai bài dạy:
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
*Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
- GV: Giải thích “Quan hệ quốc tế”
và yêu cầu HS nhắc lại khái niệm
Đông Âu –Tây Âu
-GV: Sử dụng bản đồ thế giới để
củng cố khái niện Đông – Tây
* Hoạt đông 2: Cá nhân
-GV: Sau chiến tranh thế giới thứ hai
quan hệ quốc tế có gì thay đổi?
Mâu thuẩn Đông –Tây bắt nguồn từ
đâu?Mục tiêu của Liên Xô -Mỹ có gì
khác nhau ?
* Hoạt đông 3: Nhóm
GV chia lớp thành 2 nhóm lớn giải
quyết yêu cầu cụ thể sau :
Nhóm 1: Để vươn lên bá chủ toàn cầu
Mỹ có những hoạt động gì?
Nhóm 2: Để đối phó với Mỹ, Liên Xô
đã làm gì?
Sau thời gian thảo luận, đại diện các
I.Mâu thuẩn Đông- Tây và sự khởi đầu của chiếntranh lạnh
* Nguồn gốc của mâu thuẫn Đông – Tây:
-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, từ liên minhchống chống phát xít, Mỹ- Liên Xô nhanh chóngchuyển sang đối đầu => mâu thuẩn Đông –Tây.Vìnhững nguyên nhân sau đây:
+ Sự lớn mạnh của Liên Xô và các nước XHCN + Mỹ có tham vọng và mưu đồ bá chủ thế giới
=>Từ sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa haicường quốc Liên Xô -Mỹ, dẫn đến “chiến tranhlạnh”
* Biểu hiên của chiến tranh lạnh:
- Để chống lại Liên Xô và các nước XHCN Mỹ đãtiến hành :
+1947 đề ra học thuyết Truman =>khởi đầu chínhsách chống Liên Xô và “chiến tranh lạnh”
+ Thực hiện “kế hoạch Macsan” viện trợ cho Tây
Âu, tạo liên minh quân sự đồng minh của Mỹ +1949 thành lập khối NATO => liên minh quân
sự lớn nhất do Mỹ cầm đầu
- Để đối phó với Mỹ, Liên Xô đã tiến hành: