luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
VŨ PHƯƠNG ðÔNG
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THU HỒI ðẤT ðẾN ðỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðỖ NGUYÊN HẢI
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM đOAN
- Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ựoan rằng, mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn
ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ Phương đông
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ nhiệt tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ựã tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Lời ựầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS đỗ Nguyên Hải, giảng viên Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện ựề tài Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ựào tạo Sau đại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ựạo phòng Tài nguyên và Môi trường quận Long Biên, Phòng Quản lý ựô thị, Phòng Thống kê, Văn phòng ựăng ký quyền sử dụng ựất quận Long Biên, ban giải phóng mặt bằng quận ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn tới gia ựình, những người thân, ựồng nghiệp và bạn bè
ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Vũ Phương đông
Trang 42.1 Cơ sở lý luận về chính sách thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái
2.2 Tác ñộng của việc thu hồi ñất thực hiện các dự án phát triển kinh
2.3 Kinh nghiệm các nước trên thế giới về giải quyết việc làm cho
2.4 Tình hình thu hồi ñất ở Việt Nam, trên ñịa bàn Hà Nội 24
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
4.1 Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 33 4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 33
Trang 54.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội quận Long Biên 41 4.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất của quận Long Biên 42 4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 của quận Long Biên 42
4.3 Tình hình chung về thu hồi ựất và công tác bồi thường thiệt hại
4.3.1 Tình hình chung về thu hồi ựất quận Long Biên 46 4.3.2 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Long Biên năm 2010 48 4.4 đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống và việc
làm của người dân ở một số dự án trên ựịa bàn quận Long Biên 50 4.4.1 Khái quát về các dự án nghiên cứu và các hộ ựiều tra, phỏng vấn 50 4.4.2 Công tác thu hồi ựất, bồi thường hỗ trợ ở các dự án nghiên cứu 50 4.4.3 đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống và việc
4.4.4 Vấn ựề môi trường trước và sau khi thu hồi ựất thực hiện dự án 70 4.4.5 đánh giá chung việc thu hồi ựất thực hiện dự án 73
4.5.2 Giải pháp về ựào tạo nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn ựịnh
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn BNN&PTNT
3 Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá CNH-HðH
12 Trung học cơ sở, Trung học phổ thông THCS, THPT
Trang 74.6 Phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất xây dựng khu nhà ở
4.7 Diện tích, số hộ thu hồi ñất dự án khu tái ñịnh cư tại ñường 5 kéo
4.8 Phương án bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất xây dựng khu tái
ñịnh cư ñường 5 kéo dài tại phường Thượng Thanh 554.9 Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân 574.10 Mức thay ñổi về tài sản sở hữu của các hộ dân sau khi bị thu hồi
Trang 84.15 Tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của các hộ dân sau khi bị
4.16 Mối quan hệ trong nội bộ gia ñình các hộ dân sau khi bị thu hồi
4.17 Tình hình an ninh, trật tự xã hội trong khu dân cư sau khi bị thu
4.18 Kết quả ñánh giá chất lượng môi trường của các hộ dân sau khi bị
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
4.1 Cơ cấu kinh tế của quận Long Biên năm 2010 354.2 Mật ñộ dân số Long Biên so với các Quận nội thành 394.3 Cơ cấu sử dụng ñất năm 2010 quận Long Biên 42
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
1 Nhà ở của hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất tại Giang Biên 86
2 Nhà ở của hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất tại Thượng Thanh 86
3 ðường giao thông vào khu dân cư tại phường Giang Biên 87
4 ðường giao thông trong khu dân cư phường Thượng Thanh 87
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng… của mọi quốc gia [17] Trong quá trình phát triển, ñất ñai ñược sử dụng làm nền tảng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và phục vụ cho
sự phát triển xã hội Ở các nước ñang phát triển ñất ñai ñã trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút ñầu tư, chính bởi vậy việc huy ñộng và thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích xây dựng các khu, cụm công nghiệp, khu dân cư ñô thị tập trung… là việc không thể thiếu ñể bố trí cho các ñịnh hướng phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cho các mục tiêu phát triển ñất nước
Hiện nay, ở Việt Nam ñã có trên 200 các Khu công nghiệp lớn, gần 300 các cụm công nghiệp và hàng nghìn các khu ñô thị [41], nơi ñây tập trung một lượng lớn các lực lượng lao ñộng trực tiếp và ñóng góp vào ngân sách hàng tỉ USD cho sự phát triển chung của ñất nước Bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược về ñổi mới kinh tế ñất nước, việc thu hồi và sử dụng ñất ở một số nơi còn nhiều bất cập và cần hoàn thiện về chính sách, pháp luật cũng như những vấn ñề phát sinh cần ñược giải quyết kịp thời ñể có thể khai thác sử dụng có hiệu quả, bền vững ñối với nguồn tài nguyên ñất ñai của ñất nước và phục vụ tốt cho các mục ñích phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển ñô thị và khu dân cư trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Cùng với những thay ñổi lớn lao trong công cuộc phát triển ñất nước do những hoạt ñộng thu hồi sử dụng ñất cho các mục ñích phát triển thì những vấn ñề nảy sinh ñối với ñời sống của những người dân trong các khu vực dự án bị trưng dụng thu hồi ñất cũng ñang nảy sinh những vấn ñề mang tính xã hội cần phải
Trang 11giải quyết như: vấn ựề liên quan ựến ựời sống, việc làm của những người nông dân trước ựây sống dựa hoàn tồn vào ựất sản xuất nông nghiệp, vấn ựề ựảm bảo cho phát triển và sự di chuyển tự do của lao ựộng nông thôn lên thành phố tìm kiếm việc làm do không còn ựất sản xuất Những vấn ựề nảy sinh về môi trường do hậu quả của quá trình phát triển các khu công nghiệp,
mở mang ựô thị và các khu dân cư mới, ựiều này ựã và ựang ựặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý cũng như hoạch ựịnh chiến lược phát triển Những vấn ựề lớn thường nảy sinh cần phải giải quyết ở những khu vực thu hồi ựất thường liên quan ựến:
- Chắnh sách ựền bù và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ựất ựai khi thu hồi ựất
- Việc tái ựịnh cư và vấn ựề việc làm cho người mất ựất sản xuất, các chắnh sách hỗ trợ chuyển ựổi nghề, hướng dẫn về việc ựào tạo, chuyển ựổi nghề nghiệp cho người nông dân bị mất ựất, giải quyết mâu thuẫn giữa lợi ắch của người bị thu hồi ựất với các nhà ựầu tư và Nhà nước trong việc thu hồi ựất
- Xác ựịnh các yêu cầu về bảo vệ môi trường ựối với các cơ sở ựầu tư phát triển từ ựất ựai thu hồi (cụm công nghiệp và ựô thị tập trungẦ) ựã và ựang là những vấn ựề ựược quan tâm của toàn xã hội, ựặc biệt ở những dự án thu hồi ựất ven các ựô thị lớn
Quận Long Biên là một trọng ựiểm phát triển kinh tế, xã hội phắa đông Bắc thành phố Hà Nội, có tổng diện tắch ựất tự nhiên 5993,0288 ha; trong ựó diện tắch ựất nông nghiệp là 1852.191 ha, chiếm 30.91 % tổng diện tắch tự nhiên [34], quá trình quy hoạch và phát triển nơi ựây ựòi hỏi phải chuyển ựổi những diện tắch ựất nông nghiệp sang các mục ựắch sử dụng khác như: các cụm công nghiệp, mở rộng ựịa bàn dân cư và phát triển ựường giao thông ựang là vấn ựề ựược các cấp, các ngành trong thành phố và quận hết sức quan tâm và cần phải từng bước giải quyết ựược những vấn ựề liên quan tới chắnh sách thu hồi và ựền bù ựất nhằm góp phần xác ựịnh, ựánh giá các tác ựộng của
Trang 12việc thu hồi ựất cho mục ựắch phát triển và ựề xuất các giải pháp hợp lý cho
các vấn ựề trên, tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống và việc làm của người dân ở một số dự án trên ựịa bàn quận Long Biên, thành phố Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch nghiên cứu
1.2.1 Mục ựắch chung
- đánh giá tác ựộng, ảnh hưởng của việc thu hồi ựất xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung, các công trình xã hội ựến ựời sống, việc làm và môi trường của người dân ở một số khu vực có dự án phát triển trên ựịa bàn quận Long Biên, Hà Nội
1.2.2 Mục ựắch cụ thể
- đánh giá một cách tổng thể thực trạng ựời sống, việc làm, thu nhập và các tiêu chắ khác của ựời sống xã hội cộng ựồng dân cư sau khi Nhà nước thu hồi ựất
- đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn ựịnh
và nâng cao ựời sống của người dân có ựất bị thu hồi cả trong hiện tại và tương lai
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Những kết quả khoa học thu ựược thông qua thực hiện ựề tài sẽ bổ sung cơ sở thực tiễn ựể ựánh giá chung về tình hình ựời sống việc làm của người dân trước và sau khi bị thu hồi ựất
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của ựề tài ngoài việc ựóng góp ựể giải quyết vấn ựề thực tiễn bức xúc ựang ựặt ra hiện nay ở quận Long Biên - thành phố Hà Nội, còn là tài liệu tham khảo cho các ựịa phương ở những vùng mới phát triển ựô thị có dự
án tương tự
Trang 132 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về chính sách thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư ở Việt Nam
2.1.1 Khái niệm về thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
2.1.1.1 Thu hồi ñất
Năm 1993, Luật ðất ñai 1993 ñược ban hành dựa trên tinh thần mới của bản Hiến pháp 1992 ñã có những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt ñối với việc thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ñất ñai năm 1993 ñã thể chế hóa các quy ñịnh của Hiến pháp năm
1992 Tại ðiều 12: “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi Nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất, tính giá trị tài sản khi giao, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng và theo từng thời gian” [25] ðiều 27: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích Quốc phòng,
An ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại”
Cùng với mục ñích là tiếp tục hoàn thiện Luật ðất ñai, tạo nên khung pháp lý chặt chẽ thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng ñất ở Việt Nam Ngày 26/11/2003 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ tư ñã thông qua Luật ðất ñai 2003 và ngày 10/12/2003 lệnh của Chủ tịch nước ñã công bố Luật ðất ñai quy ñịnh cho việc quản lý và sử dụng ñất Sự ra ñời của Luật ðất ñai 2003 ñã thay thế cho tất cả các Luật ðất ñai và Luật sửa ñổi, bổ sung trước ñó nhằm phù hợp với tình hình xã hội hiện nay, ñáp ứng tốt hơn những yêu cầu, những ñòi hỏi mới trong quá trình phát triển kinh tế, ổn ñịnh chính trị - xã hội của ñất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Tại ðiều
Trang 1439 Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh về thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng: “Nhà nước thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố hoặc sau khi dự án ñầu tư có nhu cầu sử dụng ñất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt…” [26]
2.1.1.2 Bồi thường
- “Bồi thường” hay “ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác [31] ðiều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản bồi thường ñều chi trả ñược bằng tiền
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần
+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự "hy sinh", không thể là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ñối
Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất [26]
2.1.1.3 Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào [31] Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [26]
2.1.1.4 Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển
Trang 15Tái ñịnh cư (TðC) ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó
Như vậy, tái ñịnh cư là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở [26]
Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng
2.1.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào
mục ñích An ninh-Quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Luật ðất ñai 2003 ñược ban hành, các chính sách về ñất ñai cũng thay ñổi theo Như vậy, ñể phù hợp với sự ra ñời của Luật ðất ñai mới và tình hình thực tiễn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng Chính phủ ñã ban hành các văn bản pháp luật sau:
a Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP
Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất vì mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng [12]
* Về phạm vi ñiều chỉnh
Nghị ñịnh này quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
Trang 16gia, lợi ích công cộng Mục ñích phát triển kinh tế quy ñịnh tại ðiều 36 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai
ðối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy ñịnh tại Nghị ñịnh này thì trước khi ký kết ðiều ước quốc tế, cơ quan chủ quan dự án ñầu tư phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết ñịnh
Trong trường hợp ðiều ước quốc tế mà Việt Nam ñã ký kết hoặc gia nhập có quy ñịnh khác với quy ñịnh tại Nghị ñịnh này thì áp dụng theo quy ñịnh tại ðiều ước quốc tế ñó
* Về ñối tượng áp dụng
Tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất (người bị thu hồi)
Người bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi, ñược bồi thường ñất, tài sản, ñược hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh này
* Về nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Người bị Nhà nước thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện quy ñịnh tại ðiều 8 của Nghị ñịnh này thì ñược bồi thường; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) xem xét ñể hỗ trợ
Người bị thu hồi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất; trường hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc bằng nhà, nếu
có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch ñó ñược thực hiện thanh toán bằng tiền
Trang 17Trường hợp người sử dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ñối với Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả ngân sách nhà nước
Bồi thường về ñất
- Nguyên tắc bồi thường ñất quy ñịnh:
+ Những trường hợp ñược nhận bồi thường
+ Những trường hợp không ñược nhận bồi thường
+ Những trường hợp ñược nhận hỗ trợ
- Bồi thường, hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp của hộ gia ñình, cá nhân
Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñược bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng hoặc bồi thường bằng tiền tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng
- Bồi thường ñối với ñất phi nông nghiệp là ñất ở
Người sử dụng ñất ở khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở ñược bồi bằng giao ñất ở mới, nhà ở tại khu tái ñịnh cư hoặc bồi thường bằng tiền
Diện tích ñất bồi thường không vượt quá hạn mức giao ñất ở tại ñịa phương và không vượt quá diện tích của ñất bị thu hồi
Bồi thường tài sản
- Nguyên tắc bồi thường tài sản quy ñịnh:
+ Trường hợp ñược nhận bồi thường
+ Trường hợp ñược nhận hỗ trợ
- Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên ñất
+ ðối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia ñình, cá nhân ñược bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình
+ ðối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc ñối tượng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này ñược bồi thường theo mức sau:
Trang 18+
Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình
ðối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương do Bộ Xây dựng ban hành; nếu công trình không còn sử dụng thì không ñược bồi thường + ðối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng ñược thì ñược bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng ñược phần còn lại thì ñược bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí ñể sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương ñương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ
Bồi thường về di chuyển mồ mả
ðối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường ñược tính cho chi phí về ñất ñai, ñào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh mức bồi thường cụ thể
về mồ mả cho phù hợp với tập quán và thực tế tại ñịa phương
- Bồi thường ñối với cây trồng, vật nuôi
Những cây trồng, vật nuôi có trên ñất bị thu hồi ñược nhận bồi thường
- Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất
Trang 19Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích ñất nông nghiệp ñược giao, ñược hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống Khi Nhà nước thu hồi ñất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có ñăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì ñược hỗ trợ
- Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi trên 30% diện tích ñất sản xuất nông nghiệp thì ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp cho người trong ñộ tuổi lao ñộng; mức hỗ trợ và số lao ñộng cụ thể ñược hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh cho phù hợp với thực tế ở ñịa phương
- Hỗ trợ cho người ñang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
- Hỗ trợ khi thu hồi ñất công ích của xã, phường, thị trấn
Về bố trí tái ñịnh cư
Cơ quan (tổ chức) ñược Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao trách nhiệm bố trí tái ñịnh cư phải thông báo cho từng hộ gia ñình bị thu hồi ñất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái ñịnh cư
Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP Thông tư này hướng dẫn cụ thể, và có thêm một số nội dung về bồi thường ñất, bồi thường tài sản; chính sách hỗ trợ, tái ñịnh cư và tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với các trường hợp quy ñịnh tại Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP [1]
- Hướng dẫn cách xác ñịnh cho phí ñầu tư vào ñất còn lại ñược quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 9 Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP
- Phân loại cụ thể ñất nông nghiệp của các hộ gia ñình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi ñất Việc phân loại cụ thể này ñể xác ñịnh mức bồi thường, hỗ trợ hợp lý, sát thực với từng loại ñất và giải quyết trường hợp chênh lệch giữa giá ñất mới ñược giao và giá ñất bị thu hồi
Trang 20- Về bồi thường ñối với ñất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn, có quy ñịnh thêm khoản: “Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình xây dựng làm ảnh hưởng ñến công trình khác mà những công trình này không thể sử dụng ñược theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban ñầu hoặc phải phá dỡ thì ñược bồi thường”
- Về bồi thường ñối với cây trồng, vật nuôi: Thông tư xác ñịnh, hướng dẫn cụ thể việc phân chia từng loại cây trồng lâu năm (cây trồng ñang ở chu
kỳ ñầu tư hoặc ñang ở thời gian xây dựng cơ bản; cây lâu năm thu hoạch một lần; cây lâu năm thu hoạch nhiều lần; cây lâu năm ñã ñến thời hạn thanh lý)
và xác ñịnh giá trị hiện có của vườn cây lâu năm ñể tính bồi thường Quy ñịnh thêm về bồi thường ñối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích ñất lâm nghiệp do Nhà nước giao mà khi giao là ñất trống, ñồi núi trọc
- Về tổ chức thực hiện: Hướng dẫn về trình tự tổ chức thực hiện; phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược chia làm 2 phần: phần 1 là xác ñịnh bồi thường, hỗ trợ cho từng người có ñất bị thu hồi và phần 2 là phương án bố trí tái ñịnh cư; quy ñịnh về chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
- Về chi phí cho công tác tổ chức thực hiện: Dự toán chi phí và mức chi cho công tác tổ chức thực hiện
Thông tư số 69/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 02/08/2006 về sửa ñổi, bổ sung cho Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể là sửa ñổi, bổ sung một số ñiều khoản: ñiểm 3 mục 3 phần I về chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; ñiểm 3.1 mục 3 phần II về giá ñất ñể tính bồi thường, chi phí ñầu
tư vào ñất còn lại; mục 2 phần IV về hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm; mục 3 và mục 4 phân VII về mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư: “Không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường,
hỗ trợ của dự án” [2]
b Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP
Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh
Trang 21bổ sung cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất; bồi thường, hỗ trợ về ñất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
và giải quyết khiếu nại Nghị ñịnh này ñược coi như là “nhát cắt pháp luật”, từ khi Nghị ñịnh này có hiệu lực thì tất cả những trường hợp còn tồn tại, chưa giải quyết ñược trước ñó thì sẽ ñược giải quyết theo Nghị ñịnh 84/2007/Nð-
CP, còn từ sau ñó tất cả các trường hợp sẽ ñược thực hiện ñúng theo Nghị ñịnh Nghị ñịnh quy ñịnh cụ thể, chi tiết một số trường hợp thu hồi ñất; bồi thường hỗ trợ về ñất; trình tự thủ tục thu hồi ñất và thực hiện việc BT-HT-TðC khi Nhà nước thu hồi ñất, trong trình tự thủ tục của công tác bồi thường
- GPMB Nghị ñịnh bổ sung mới về lập phương án BT-HT-TðC bao gồm có phương án tổng thể và phương án chi tiết, quy ñịnh cụ thể thẩm quyền, thời hạn giải quyết từng khâu trong công việc và ñặc biệt bổ sung thêm khâu kê khai, kiểm kê và xác ñịnh nguồn gốc ñất ñai ñược tiến hành trước khi lập phương án bồi thường, TðC nhằm xác ñịnh giá bồi thường và chính sách hỗ trợ một cách khách quan Trong ñiều khoản thi hành, Nghị ñịnh 84/2007/Nð-
CP ñã bãi bỏ khoản 6 và khoản 8 ðiều 8, các ðiều 41, 42, 47, 49, ñoạn 2 khoản 2 ðiều 50 Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP [13]
Thông tư 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường ngày 31/01/2008 về hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP: hướng dẫn về hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, ñất vườn, ñất ao xen kẽ với ñất ở trong khu dân cư; hướng dẫn kinh phí chuẩn bị hồ sơ ðịa chính cho khu ñất bị thu hồi bao gồm kinh phí do nhà ñầu tư trả sẽ ñược quyết toán vào vốn ñầu tư của dự án, kinh phí do Nhà nước trả sẽ ñược quyết toàn vào nguồn kinh phí hoạt ñộng của Tổ chức phát triển quỹ ñất hoặc cơ quan Tài nguyên-Môi trường hoặc Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất; hướng dẫn lập, thẩm ñịnh và xét duyệt phương án tổng thể về BT-HT-TðC, phương án BT-HT-TðC và việc lập thêm “Hội ñồng thẩm ñịnh” khi cần thiết [5]
Trang 22- Bồi thường ñất nông nghiệp
Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñược bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng; nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng tiền tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng
- Hỗ trợ, các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất bao gồm:
+ Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với trường hợp thu hồi ñất ở; + Hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề
và tạo việc làm ñối với trường hợp thu hồi ñất nông nghiệp;
+ Hỗ trợ khi thu hồi ñất nông nghiệp trong khu dân cư; ñất vườn, ao không ñược công nhận là ñất ở;
+ Hỗ trợ khác
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất [6]
- Bồi thường về ñất
+ Bồi thường ñối với ñất nông nghiệp của hộ gia ñình, cá nhân
Bồi thường ñối với ñất nông nghiệp của hộ gia ñình, cá nhân thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 16 của Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP
+ Bồi thường ñối với ñất ở
Người bị thu hồi ñất ở ñược bồi thường bằng việc giao ñất ở mới hoặc
Trang 23bằng nhà ở tái ựịnh cư hoặc bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng ựất tại thời ựiểm có quyết ựịnh thu hồi ựất
Bồi thường ựất ở ựối với những người ựang ựồng quyền sử dụng ựất quy ựịnh tại điều 15 của Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-CP khi Nhà nước thu hồi ựất mà giấy tờ về ựất không xác ựịnh ựược diện tắch ựất thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, từng hộ gia ựình, cá nhân thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc tiếp nhận và phân chia tiền bồi thường về ựất
2.2 Tác ựộng của việc thu hồi ựất thực hiện các dự án phát triển kinh
vụ nên thu nhập và ựời sống tăng cao so với trước khi thu hồi ựất [7]
đô thị hoá trong nền kinh tế thị trường tăng cường sự cạnh tranh phát triển của các ngành sản xuất đô thị hoá làm phát triển sản xuất, ựặc biệt là sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, phổ biến lối sống công nghiệp, văn minh ựô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống
Mặt khác sự phát triển KCN làm tăng nhu cầu tiêu thụ về số lượng và chất lượng làm cho các ngành sản xuất khác có thêm thị trường tiêu thụ nên các ngành này cũng có cơ hội phát triển hơn đối với phát triển kinh tế của ựịa phương có khu công nghiệp thì sẽ tăng GDP cho ựịa phương và quan
Trang 24trọng hơn là tăng giá trị sử dụng ñất Việc phát triển các khu công nghiệp làm cho các ñịa phương hầu hết ñược thay ñổi về bộ mặt kinh tế, cơ sở hạ tầng phát triển, các ngành nghề phụ trợ phát triển qua ñó ñời sống kinh tế ñược nâng cao hơn [7]
- Những tác ñộng tiêu cực
Bên cạnh các mặt tích cực ñã nêu, việc thu hồi ñất do mở rộng các KCN, khu dân cư tập trung, khu ñô thị, các công trình phúc lợi xã hội khác tất yếu ảnh hưởng ñến thu nhập của dân cư vùng có dự án thu hồi Song, ñại bộ phận hộ nông dân còn lại không biết cách sử dụng nguồn vốn ñó ñể phát triển sản xuất các ngành nghề phi nông nghiệp Không ít hộ ñầu tư vào mua sắm ñồ dùng ñắt tiền, xây dựng, sửa sang nhà cửa, ăn tiêu hoang phí không có kế hoạch, thậm chí sa vào các tệ nạn xã hội như ñánh ñề, cờ bạc [7] Theo kết quả ñiều tra của Trường ðại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, ñối với các ñối tượng bị thu hồi ñất nông nghiệp, tình hình thu nhập của hộ biến ñộng như sau [8]
Bảng 2.1 Mức thay ñổi thu nhập các hộ nông dân sau khi bị thu hồi ñất
so với trước (%)
thêm
Tăng không nhiều Không tăng Giảm Giảm nhiều
Trang 25đBSH từ các hoạt ựộng nông, lâm, thủy sản [8]
b Tác ựộng về mặt xã hội
- Tác ựộng tắch cực
Nhờ có ựất thu hồi, cả nước ựã xây dựng ựược 131 khu công nghiệp, thu hút ựược hàng trăm dự án ựầu tư lớn Vốn ựăng ký ựầu tư trực tiếp nước ngoài 1988 - 2006 ựạt 78.248,2 triệu USD (vốn thực hiện 37.271,7 triệu USD); ựầu tư ở khu vực dân doanh, giá thực tế năm 2006 ựạt 150.500 tỉ ựồng Nước ta ựã nâng cấp và xây dựng mới ựược hệ thống kết cấu hạ tầng ngày càng hiện ựại hơn Một số thành phố lớn ựược nâng cấp mở rộng nhanh Nhiều thị xã ựược mở rộng, nâng cấp lên thành thành phố, hình thành một hệ thống các ựô thị trung tâm và ựô thị vệ tinh, từng bước thực hiện tốt mục tiêu chiến lược phát triển ựô thị Việt Nam Kinh tế phát triển ựã tạo ựiều kiện thu hút, giải quyết việc làm ổn ựịnh cho hàng triệu lao ựộng với mức thu nhập khá Số lao ựộng làm việc trực tiếp trong các khu công nghiệp do Chắnh phủ cấp phép không ngừng tăng: năm 2000 là 201 nghìn lao ựộng, ựến năm 2005
là 953 nghìn người Ngoài ra, còn có trên 1 triệu lao ựộng gián tiếp làm dịch
vụ cho các khu công nghiệp, khu chế xuất [29]
Quá trình ựô thị hoá thúc ựẩy quá trình phát triển khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ đô thị hoá phát triển xã hội toàn diện: nâng cao dân trắ; cuộc sống văn minh; mở rộng và phát triển nền văn minh nhân loại đô thị hoá ựã thúc ựẩy sự phát triển của công ựồng Cùng với sự phát triển ựô thị, các khu vực ven ựô, ngoại thành, các khu vực khác ựều trở thành nơi cung cấp lao ựộng, cung cấp thực phẩm, lương thực, nguyên liệu cho khu vực ựô thị Nhờ vậy mà sản xuất cộng ựồng phát triển
Xây dựng KCN dẫn tới nhu cầu về lao ựộng vào các ngành công nghiệp tại KCN sẽ tăng nên lực lượng lao ựộng ở ựộ tuổi còn trẻ trong vùng sẽ có cơ hội học tập ựể ựáp ứng ựược công việc Từ ựó sẽ có công việc ổn ựịnh và thu nhập cao hơn lao ựộng nông nghiệp trước ựây Ngoài ra, việc xây dựng KCN
Trang 26kéo theo nhiều loại hình dịch vụ phát triển vì vậy, những người dân trong vùng có thêm các cơ hội về các loại hình việc làm mới nhờ ñó nâng cao thu nhập Xây dựng các KCN là cơ hội ñể phát triển các ngành nghề truyền thống, những hộ nông dân mất ñất không ñáp ứng ñược công việc mới có tính chất công nghiệp cao sẽ chuyển hướng tham gia vào ñể phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống ñể tận dụng ñược sức lao ñộng của nhiều ñộ tuổi lao ñộng cũng như thời gian nhàn rỗi (nghề thêu, mây tre ñan, ) ðối với vấn ñề phát triển xã hội, CNH hoá tại các KCN góp phần phát triển xã hội một cách toàn diện: nâng cao dân trí; cuộc sống văn minh; mở rộng và phát triển nền văn minh nhân loại và các KCN ñã thúc ñẩy sự phát triển của công ñồng Cùng với sự phát triển ñô thị, các khu vực ven ñô, ngoại thành, các khu vực khác ñều trở thành nơi cung cấp lao ñộng, cung cấp sản phẩm hàng hóa thực phẩm, lương thực, nguyên liệu cho KCN nhờ vậy mà sản xuất cộng ñồng phát triển Thêm vào ñó sự phát triển các KCN làm thay ñổi bộ mặt văn hoá của ñịa phương, thay ñổi theo hướng tốt hơn của nếp sống cộng ñồng, có cơ hội tiếp xúc
và hưởng thụ phương tiện thông tin ñại chúng, văn hoá mới hiện ñại, có tiêu chuẩn tốt hơn
- Tác ñộng tiêu cực
Như ñã nêu trên, việc xây dựng các khu ñô thị, khu dân cư tập trung, hệ thống giao thông, khu công nghiệp ñối với vấn ñề xã hội gây ra tình trạng phổ biến là thất nghiệp mùa vụ và dư thừa lao ñộng, tình trạng này gây không ít những tác ñộng tiêu cực cho xã hội Ở các khu vực có khu công nghiệp các tệ nạn xã hội nhiều hơn, tỷ lệ thất nghiệp, mù chữ cao hơn và cũng mất dần các phong tục tập quán tốt trước ñây do nhiều thành phần xã hội tập trung ñến ñể làm việc và mưu sinh, kiếm sống
c Tác ñộng ñến việc làm của người dân
Hiện nay thất nghiệp, thiếu việc làm ñã và ñang là mối quan tâm của Chính phủ các nước, các tổ chức kinh tế và nhiều người lao ñộng trên thế
Trang 27giới Giải quyết việc làm cho người lao ñộng ñang trở thành vấn ñề toàn cầu,
là một thách thức lớn của mỗi quốc gia trong ñó có Việt Nam Ở Việt Nam, thất nghiệp, thiếu việc làm ñang và sẽ là bài toán khó trong quá trình vận ñộng và phát triển của nền kinh tế trên con ñường CNH, HðH ñất nước
Vấn ñề chuyển mục ñích sử dụng ñất dẫn ñến chuyển dịch lao ñộng cũng ñang diễn ra mạnh mẽ cả tự phát và trong quy hoạch “ðất xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp, dịch vụ và xây dựng ñô thị tăng tương ñối nhanh” ñiều này tất yếu dẫn ñến một bộ phận không nhỏ lao ñộng nông nghiệp không còn tư liệu sản xuất rơi vào tình trạng thất nghiệp hoặc thiếu việc làm
Theo ñiều tra của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại 16 tỉnh, thành phố trọng ñiểm cho thấy, diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi chiếm 89%, hầu hết là ñất lúa, thuộc diện bờ xôi ruộng mật Với diện tích này, hàng năm sản lượng lúa của cả nước có thể giảm trên 1 triệu tấn Cả nước hiện có 12 triệu hộ gia ñình, nhưng chỉ có 9,4 triệu ha ñất nông nghiệp, bình quân mỗi hộ chỉ có khoảng 0,7-0,8 ha, mỗi lao ñộng là 0,3 ha [9]
Thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng cho thấy, việc thu hồi ñất nông nghiệp trong 5 năm (2003-2008) ñã tác ñộng ñến ñời sống của trên 627.000 hộ gia ñình với khoảng 950.000 lao ñộng và 2,5 triệu người Mặc dù quá trình thu hồi ñất, các ñịa phương ñã ban hành nhiều chính sách ñối với người dân bị thu hồi ñất về các vấn ñề như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ñào tạo chuyển ñổi nghề, hỗ trợ tái ñịnh cư Tuy nhiên, trên thực tế có tới 67% lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi ñất, 13% chuyển ñổi nghề mới và có tới 25-30% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ñịnh Thực trạng này cũng là nguyên nhân dẫn ñến kết quả 53%
số hộ dân bị thu hồi ñất có thu nhập giảm so với trước ñây, chỉ có khoảng 13%
số hộ có thu nhập tăng hơn trước Trung bình mỗi hộ bị thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi ha ñất nông nghiệp bị thu hồi
có tới 13 lao ñộng mất việc làm, phải chuyển ñổi nghề nghiệp (cá biệt ở ñịa
Trang 28phương như Hà Nội có tới gần 20 người lao ñộng bị mất việc) [28]
Vùng ñồng bằng sông Hồng là vùng có diện tích ñất bị thu hồi lớn nhất trong những năm qua (chiếm 4,4 % tổng diện tích ñất nông nghiệp) Trung bình mỗi ha ñất nông nghiệp thu hồi ở vùng ñồng bằng sông Hồng có 15,33 người bị mất việc làm, cá biệt có ñịa phương như Hà Nội, 1 ha ñất thu hồi có tới gần 20 lao ñộng bị mất việc [29]
Vùng ñồng bằng sông Cửu long tính ñến cuối năm 2007, ñã có tới 134 KCN hay cụm công nghiệp với tổng diện tích ñất là 24.091 ha Nếu tính cả phần diện tích ñất nông nghiệp ñược chuyển ñổi mục ñích sử dụng vào việc ño thị hoá thì con số này cao hơn nhiều lần Vậy mà ngay các khu công nghiệp ñã ñược cấp phép từ lâu nhưng ruộng ñất vẫn bị bỏ không, vô cùng lãng phí Vùng ñồng bằng Nam Bộ: diện tích ñất bị thu hồi chiếm 2,1% diện tích ñất nông nghiệp Chỉ riêng tại thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1998 ñến nay, ñể thực hiện khoảng 800
dự án, ñã có trên 100.000 hộ dân bị giải toả, phần lớn thuộc các quận, huyện ngoại thành [8]
Theo số liệu của tổng cục thống kê:
Những ñịa phương có tốc ñộ phát triển nhanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh, cũng là nơi có diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi nhiều, như: Tiền Giang (20.300 ha), ðồng Nai (19.700 ha), Bình Dương (16.600 ha), Hà Nội (7.700ha), Vĩnh Phúc (5.500ha) [28]
2.3 Kinh nghiệm các nước trên thế giới về giải quyết việc làm cho
người dân khi bị thu hồi ñất
Phát triển công nghiệp và ñô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới và thu hồi ñất nông nghiệp là cách thức thường ñược thực hiện ñể xây khu công nghiệp và ñô thị Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều vấn ñề kinh
tế - xã hội cần ñược giải quyết kịp thời và thỏa ñáng ðể có thể hài hòa ñược lợi ích của xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia có cách làm riêng của mình
Trang 29ðể giải quyết vấn ñề việc làm và lao ñộng dư thừa trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ở một số nước trên thế giới, các quốc gia ñã có nhiều giải pháp khác nhau tuỳ thuộc vào ñiều kiện thực tế của mỗi nước Kết quả ñạt ñược của mỗi quốc gia là bài học quý báu ñối với vấn ñề giải quyết việc làm cho người dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hoá ở Việt Nam [7]
- Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang ðức: Công tác khuyến khích phát triển kinh tế ñô thị là một trọng tâm ñược ưu tiên ở tất cả các ñô thị của nước ðức Công tác lãnh ñạo và quản lý các KCN ñều chú ý tập trung khai thác các tiềm năng kinh tế ñịa phương tạo ñiều kiện thuận lợi ñể nó phát triển Việc này liên quan ñến hàng loạt các nhân tố như tác ñộng vào hoạt ñộng của các doanh nghiệp thông qua chính sách tài chính thuế, duy trì khuyến khích các doanh nghiệp mới, chuẩn bị mặt bằng và cơ sở hạ tầng, quảng cáo ñô thị, khuyến khích ñổi mới công nghệ, xây dựng chính sách việc làm cho ñịa phương Nước ðức hiện nay ñang ở trong thời kỳ “phi công nghiệp hoá” nên
ñã giải thể các nhà máy xuất hiện từ ñầu thế kỷ 20 ñể chuyển sang các dây chuyền sản xuất hiện ñại có công nghệ cao và sạch, tạo năng suất lao ñộng cao và giảm ô nhiễm môi trường Các dự án phát triển kinh tế ở các KCN ñược chuẩn bị một cách nghiêm túc, dân chủ và hướng vào phục vụ lợi ích của cộng ñồng
Thành phố Nordhorn và Lingen là những thành phố ñể lại bài học bổ ích về chuyển ñổi công nghệ, tạo việc làm mới, khuyến khích các công ty phát triển ña ngành, mở thêm các công ty mới Doanh nghiệp dệt ñã phát triển sớm cách ñây hơn 100 năm Thời kỳ năm 1960 ñã có 11.000 công nhân, ñến những năm gần ñây chỉ còn 1.000 chỗ làm Từ khi công nghiệp dệt ñi xuống thành phố ñã tạo ñược 10.000 chỗ làm mới Từ ngành dệt ñộc tôn này ñã chuyển sang ña ngành, bắt buộc phải có sự chuyển ñổi cơ cấu kinh tế mạnh
mẽ Quá trình cải tạo công nghiệp dệt cũng là quá trình CNH-HðH Thành phố còn tập trung ñầu tư vào phát triển hệ thống giao thông ñể phát triển kinh
Trang 30tế, kết quả ñạt ñược là tạo 18.000 chỗ làm mới Nước ðức còn giải quyết việc làm cho lao ñộng bằng cách lập ra qũy bổ sung do nhà nước tài trợ, mục ñích tạo thêm việc làm, trợ cấp thất nghiệp và phân tích cơ cấu thất nghiệp, ñể xây dựng các chương trình bồi dưỡng nâng cao tay nghề, tạo việc làm thay thế ñáp ứng nhu cầu chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, hạn chế tình trạng thất nghiệp ðây là kinh nghiệm có ý nghĩa ñối với các doanh nghiệp nhà nước ñang chuyển ñổi cơ cấu kinh tế và CNH-HðH ở các vùng ngoại vi thành phố, ñòi hỏi chuẩn bị nguồn nhân lực từ con em nông dân ñể họ bước vào làm việc ở các khu liên doanh và các KCN mới [7]
- Kinh nghiệm của Trung Quốc: Trung Quốc là quốc gia ñông dân nhất thế giới Tốc ñộ CNH-HðH cũng ñang diễn ra rất nhanh chóng Diện tích ñất canh tác hạn chế trong khi dân số ñang tăng làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các vùng nông thôn ngày càng tăng Hiện nay, ước tính Trung Quốc có từ 100 -
120 triệu lao ñộng nông thôn không có việc làm, hàng năm lại tăng thêm 6-7 triệu lao ñộng Với lực lượng lao ñộng nông thôn dư thừa này, hàng năm có hàng triệu người nhập cư vào các vùng thành thị Thực trạng này ñã gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý ñô thị về các mặt như: quản lý dân cư, lao ñộng việc làm, an ninh, sức khoẻ và nhiều vấn ñề khác Trong những năm qua, mặc dù vẫn còn tình trạng di cư ñến các ñô thị lớn nhưng với các biện pháp hữu hiệu Trung Quốc ñã ñạt ñược những thành công trong việc hạn chế sức ép về việc làm Giải pháp chủ yếu mà Trung Quốc áp dụng ñể giải quyết việc làm cho các KCN là:
+ Phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút việc làm Các giai ñoạn phát triển của xí nghiệp ñịa phương ở Trung Quốc bao gồm:
Giai ñoạn ñầu tiên là từ khi tiến hành ñổi mới ñến năm 1984 Trong giai ñoạn này, nhờ vào chủ trương ñổi mới của Trung Quốc về nông thôn, ñặc biệt là hệ thống hợp ñồng trách nhiệm với các hộ gia ñình ñã tạo ñiều kiện thúc ñẩy phát triển kinh tế nông thôn, các nhân tố cho sản xuất ñã bắt ñầu xuất
Trang 31hiện và những người nông dân bắt ựầu tham gia vào các hoạt ựộng kinh tế phi nông nghiệp Các ựội sản xuất ựược ựổi tên thành các xắ nghiệp ựịa phương Giai ựoạn thứ hai từ năm 1985 ựến năm 1988 khi sản xuất nông nghiệp có những biến ựộng lớn và có sự giảm sút thì các xắ nghiệp ựịa phương lại rất phát triển giúp cho kinh tế nông thôn phát triển một cách mạnh mẽ và toàn diện Nhờ vào các chắnh sách khuyến khắch phát triển của nhà nước ựối với xắ nghiệp ựịa phương Năm 1988 tổng giá trị sản lượng của các xắ nghiệp ựịa phương này ựạt tới 645,9 tỷ nhân dân tệ; tăng gấp hơn 6 lần so với năm 1983 Các xắ nghiệp này hàng năm ựã thu hút ựược lực lượng lao ựộng dư thừa lên ựến 10 triệu người và ựến năm 1988 số lao ựộng làm trong các xắ nghiệp này lên tới 95,45 triệu người, xấp xỉ với số lao ựộng làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước
Giai ựoạn thứ ba từ năm 1989 ựến năm 1991: đây là giai ựoạn có nhiều biến ựổi trong sự phát triển của các xắ nghiệp ựịa phương Nhờ vào các chắnh sách mở cửa của Trung Quốc, do ựặc ựiểm của ựịa lý gần với Hồng Kông, Ma Cao và có sự góp mặt của nhiều Hoa Kiều thông qua ựầu tư nước ngoài làm cho các xắ nghiệp ựịa phương phát triển mạnh mẽ ở các khu vực duyên hải Các hoạt ựộng ựầu tư về vốn, kỹ thuật trong các ngành chế biến, các ngành ựặc trưng có thế mạnh khác rất phát triển Năm 1991, tổng giá trị sản lượng của các xắ nghiệp ựịa phương ựạt 11000 tỷ nhân dân tệ, trong ựó tổng giá trị sản lượng công nghiệp ựạt 850 tỷ nhân dân tệ, chiếm 1/3 tổng giá trị công nghiệp quốc gia, thu hút hàng trăm triệu lao ựộng
Giai ựoạn thứ tư bắt ựầu từ năm 1992: Trong giai ựoạn này các chắnh sách cải cách và mở cửa ra bên ngoài ựược thúc ựẩy tạo ra một nền kinh tế hướng ngoại trên toàn quốc Giá trị xuất khẩu của các xắ nghiệp này ựạt 190 tỷ nhân dân
tệ vào năm 1993 Năm 1994, số lượng các xắ nghiệp ựịa phương có vốn ựầu tư nước ngoài mới thành lập ựã tăng gấp hai lần và có sự mở cửa rộng từ vùng duyên hải vào trong ựất liền và biên giới của các tỉnh Các công ty nước ngoài ựến từ Hồng Kông, Ma Cao, đài Loan, Châu Âu, Bắc Mỹ và các nước đông
Trang 32Nam Á với sự tăng trưởng cả quy mô lẫn số dự án Các doanh nghiệp ñịa phương ñã trở thành một ñộng lực mới cho nền kinh tế và góp phần quan trọng vào giải quyết công ăn việc làm, giảm sức ép lao ñộng cho các ñô thị lớn
+ Thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp ñịa phương, tạo ñiều kiện thu hút lao ñộng dư thừa Cho ñến nay, các doanh nghiệp ñịa phương ñóng vai trò chính trong việc thu hút lực lượng lao ñộng dôi dư Các chính sách khuyến khích ñầu tư của nhà nước ñã thúc ñẩy sự phát triển của các doanh nghiệp ñịa phương Trong những năm ñầu tiên có tới 20% tổng số thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp ñịa phương Ở những vùng phát triển hơn tỷ lệ này lên tới 50% Năm 1992, tổng giá trị sản lượng công nghiệp nông thôn lần ñầu tiên chiếm trên 50% tổng giá trị xã hội, số lượng lao ñộng làm việc trong khu vực này cũng tăng lên ñáng kể Tốc ñộ tăng trưởng cao của các doanh nghiệp ñịa phương ñã tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm cho lực lượng lao ñộng dôi dư ở khu vực nông thôn Trung Quốc ñã xuất hiện hai mô hình công nghiệp hoá nông thôn là mô hình cá nhân ở phía nam tỉnh Giang Tô và mô hình tập thể ở thành phố Giang Châu Khuyến khích xây dựng các doanh nghiệp ñịa phương là một trong những giải pháp quan trọng của Trung Quốc nhằm giải quyết vấn ñề việc làm nông thôn
+ Xây dựng các ñô thị quy mô vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư
ở các thành phố lớn Sự phát triển các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp hoá nông thôn sẽ là một giải pháp ñể thu hút lao ñộng dư thừa, góp phần tối ña hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa các thành phố và vùng nông thôn Những người nông dân có
kỹ năng sẽ có cơ hội tham gia vào các ngành công nghiệp và dịch vụ mà không phải tham gia sản xuất nông nghiệp Như vậy, qua bài học kinh nghiệm của Trung Quốc về giải quyết vần ñề dư thừa lao ñộng nông thôn trong quá trình CNH-HðH trong từng giai ñoạn phát triển là một bài học bổ ích cho nước ta, nhất là ñối với giai ñoạn ñô thị hoá mạnh ñang diễn ra hiện nay [7]
Trang 33- Kinh nghiệm ở Nhật Bản: Những năm 40 và 50 của thế kỷ XX, ñời sống của nông dân Nhật Bản gặp rất nhiều khó khăn, ruộng ñất tập trung vào tay ñịa chủ, nông dân thiếu việc việc trầm trọng ðể giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn chính phủ Nhật Bản ñã tiến hành :
+ Cải cách ruộng ñất và thực hiện ña dạng hoá sản phẩm nông nghiệp Cải cách ruộng ñất ñã khuyến khích người nông dân ñầu tư thêm nhiều lao ñộng vào ruộng ñất chính họ sở hữu ðể tăng sản lượng, số ngày làm việc bình quân một vụ trên diện tích gieo trồng ñược tăng lên Bên cạnh ñó, thâm canh tăng vụ, hợp lý hoá cơ cấu cây trồng ñã hạn chế ñược tình trạng thiếu việc làm theo thời vụ
+ Các chính sách và chương trình hỗ trợ nông thôn khác nhau như: Chương trình tưới tiêu, cung cấp tín dụng và trợ giá nông nghiệp, ñưa giáo dục nông học vào trường phổ thông, hình thành các trung tâm nghiên cứu và trạm ứng dụng thử nghiệm phục vụ nông dân Những chương trình này ñã tạo thêm việc làm và thu nhập cho nông dân Sức mua ở các khu vực nông thôn tăng lên, tạo ñiều kiện ñể phát triển kinh tế phi nông nghiệp, từ ñó thu nhập của các hộ nông dân ñã không ngừng tăng lên Một nguyên nhân thành công của Nhật Bản trong việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp là mở rộng các dịch vụ ngành nông nghiệp, bán lẻ và phân phối các lĩnh vực, nền kinh tế thoát khỏi
áp lực của di dân và cạnh tranh quốc tế [7]
2.4 Tình hình thu hồi ñất ở Việt Nam, trên ñịa bàn Hà Nội
2.4.1 Tình hình thu hồi ñất ở Việt Nam
Việc thu hồi ñất nông nghiệp ñể phục vụ cho sự phát triển của các khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñang làm thay ñổi diện mạo của vùng nông thôn Việt Nam, cũng như các vùng ven ñô thị Trong giai ñoạn 2001-2005, cả nước
ta ñã có 366.467 nghìn ha ñất nông nghiệp chuyển sang ñất phi nông nghiệp Tính ñến năm 2005, trên 100.000 hộ trong cả nước ñã bị thu hồi ñất ñể dành diện tích cho việc phát triển hơn 190 khu và cụm công nghiệp Theo Hội
Trang 34Nông dân Việt Nam, trong quá trình xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, cơ sở hạ tầng, tương ứng mỗi gia ñình có khoảng 1,5 lao ñộng mất việc làm mỗi năm “Thu hồi ñất ở Việt Nam ñã và ñang tạo ra hai loại tác ñộng ñến cuộc sống của người dân nói chung và người nông dân Việt Nam nói riêng: một mặt, những hộ gia ñình bị thu hồi ñất chịu ảnh hưởng trực tiếp vì bị mất nguồn sinh kế nông nghiệp, buộc phải thay ñổi nghề nghiệp và di dời khỏi cộng ñồng mà họ ñang sinh sống Bên cạnh, nhờ có chuyển ñổi ñất nông nghiệp, khu vực kinh tế tư nhân ñược bổ sung thêm nguồn cung ñất, thúc ñẩy
sự phát triển kinh tế, tạo việc làm và cơ hội xóa ñói giảm nghèo” [41]
Thực tế, những lao ñộng bị thu hồi ñất nông nghiệp có rất ít cơ hội ñược cấp lại ñất ñể tiếp tục sinh sống bằng nghề cũ, dẫn tới hàng triệu người, chủ yếu là nông dân không có, hoặc thiếu việc làm, không có hoặc giảm thu nhập ðồng thời, những thiếu sót trong quá trình thu hồi ñất nông nghiệp ñã gây ra bức xúc trong dân, bởi các nguyên nhân sau:
- Thứ nhất, giá bồi thường chưa hợp lý “Quá trình xác ñịnh giá trị ñất
bị thu hồi phụ thuộc vào quyết ñịnh chủ quan của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà thiếu sự tham vấn của các hộ trong diện bị thu hồi” [41], dẫn ñến tình trạng ở nhiều ñịa phương, giá bồi thường ñất quá rẻ, khiến quyền lợi của người nông dân bị ảnh hưởng Hơn 200ha ruộng tốt của người dân thôn Thụy Khuê, xã Sài Sơn, huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây ñược UBND tỉnh ra quyết ñịnh thu hồi ñể công ty cổ phần Tuần Châu làm khu du lịch và vui chơi giải trí, với giá 54.000 ñồng/m2 Trong khi ñó, mảnh ruộng cách ñó hơn trăm mét vừa ñược UBND huyện Quốc Oai bán cho người dân ñịa phương với giá trung bình hơn 6 triệu/m2, tức là gấp 111 lần so với giá ñền bù thực tế [41] ðây là sự phi lý mà người dân ñã nhận ra ñược Dự án Quản Lộ - Phụng Hiệp ñoạn ñi qua tỉnh Sóc Trăng có hai huyện bị ảnh hưởng là Mỹ Tú và Ngã Năm, trong bồi thường giải tỏa, các cơ quan chức năng huyện Ngã Năm áp giá bồi thường theo quy ñịnh của tỉnh là 80.000ñ/m2, nhưng huyện Mỹ Tú lại áp giá bồi
Trang 35thường thấp hơn, chỉ 18.000ự/m2, mà không giải thắch ựược nguyên nhân [41]
- Thứ hai, các dự án không thực hiện tốt việc hỗ trợ, ựào tạo nghề cho
người dân Tốc ựộ người bị mất ựất tăng nhanh hơn so với tốc ựộ người tìm ựược việc làm, là nguyên nhân dẫn ựến gia tăng thất nghiệp đáng chú ý là trong số ựó, nhóm người bị ảnh hưởng nhiều nhất là từ 35 tuổi trở lên (chiếm khoảng 50%), do gặp nhiều khó khăn trong việc ựào tạo lại nghề, chuyển ựổi nghề mới ỘTheo Bộ lao ựộng Thương binh và Xã hội, năm 2005, chỉ có trên 27% lao ựộng bị thu hồi ựất nông nghiệp tốt nghiệp phổ thông và 14% lao ựộng ựược ựào tạo chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp hoặc học nghề trở lênỢ Hộ nông dân bị thu hồi ựất thì nhiều, nhưng những thành viên trong hộ ựược giải quyết việc làm thì lại chiếm tỷ lệ rất thấp Theo ựiều tra của CIEM thì Ộtỷ lệ thành viên có việc làm trong các khu công nghiệp của các hộ bị mất ựất cho xây dựng khu công nghiệp chỉ chiếm 8% trong các hộ khảo sát ở Long An, Cần Thơ, 5% tại Vĩnh Phúc, Hà TâyỢ [41] ỘViệc người nông dân tiếp cận với
cơ hội ựược ựào tạo nghề cũng rất khác nhau giữa các khu vực, với tỷ lệ 2% ở Quảng Nam; 4% ở Long An và Cần Thơ; và có tới 28% ở Bình định trong tổng số các hộ ựược khảo sát ở mỗi vùngỢ ỘTỉnh Hà Nam hiện có 7.520 hộ nông dân bị thu hồi ựất nông nghiệp, ựất ở ựể phát triển khu công nghiệp (KCN) và mở rộng ựô thị, và cũng có tương ứng 15.000 lao ựộng nông nghiệp thiếu hoặc không có việc làm sau khi bị thu hồi ựất canh tácỢ [29] Trước thu hồi ựất nông nghiệp, ở một số vùng thuộc ựồng bằng sông Hồng, chỉ có 10% lao ựộng ựi làm thuê, nhưng sau thu hồi ựất thì con số này tăng lên ựến 17% Trong hai năm 2006 và 2007, Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm cũng ựã dành 22 tỷ ựồng bổ sung vốn vay giải quyết việc làm cho gần 10.000 lao ựộng bị thu hồi ựất Bên cạnh ựó, xuất khẩu lao ựộng cũng là một kênh quan trọng cho người dân có ựất bị thu hồi Tuy nhiên, hiệu quả thực tế của những biện pháp trên vẫn còn cách xa nhu cầu
- Thứ ba, tình trạng quy hoạch treo gây lãng phắ ựất ựai, trong khi
Trang 36người nông dân thì không có hoặc thiếu việc làm ỘTheo báo cáo của Nhà nước, ựến nay, 50% diện tắch ựất trong các KCN vẫn chưa ựược lấp ựầy KCN đài Tư, Daewoo Hanel Hà Nội thành lập năm 1995 với quy mô trên
200 ha, nhưng ựến năm 2006 mới cho thuê ựược 5 ha KCN Nomura Hải Phòng có diện tắch 153 ha, từ năm 1994 ựến nay mới cho thuê ựược 39 ha ở
Bà Rịa- Vũng Tàu, KCN Mỹ Xuân B1, quy mô 226 ha, thành lập năm 1996, nay mới cho thuê ựược 20 haỢ [41] Nhà nước và các công ty tư nhân thu hồi ựất nông nghiệp của người nông dân ựể lấy ựất, nhưng rồi sử dụng không hiệu quả, gây lãng phắ, trong khi người nông dân thì lại vừa mất nghề, vừa không tìm ựược việc làm mới ỘTừ ựầu năm 2004 cụm công nghiệp Hoàng đông, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam bắt ựầu ựi vào san lấp mặt bằng, ựến nay, 84ha ựất này vẫn nằm không, trong lúc hơn 800 hộ dân nằm trong diện bị thu hồi ựất ở 4 thôn Hoàng Lý, Bạch Xá, Hoàng Thượng, Hoàng đông ựã qua 4 mùa thu hoạch vẫn không có ruộng cày cấy, không có công ăn việc làmỢ [28] 500
hộ dân ở cụm công nghiệp Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng cũng ựang rơi vào tình cảnh tương tự [41]
2.4.2 Tình hình thu hồi ựất trên ựịa bàn thành phố Hà Nội
Là một trong những Thành phố lớn của ựất nước, quá trình ựô thị hoá nhanh, trong giai ựoạn 2000-2005, Hà Nội ựã có 5200ha ựất nông nghiệp ựược chuyển ựổi sang loại hình ựất phi nông nghiệp, kéo theo 20 vạn lao ựộng
bị ảnh hưởng Cũng như nhiều ựịa phương khác trên cả nước, quá trình thu hồi và bồi thường ựất nông nghiệp ở Hà Nội không tránh khỏi nhiều bất cập Theo thống kê của Sở lao ựộng thương binh và xã hội thành phố Hà Nội, cùng với việc mở rộng các KCN, tốc ựộ ựô thị hóa nhanh ở các quận, huyện ven thành phố như Từ Liêm, Gia Lâm, đông Anh, Thanh Trì, Hoàng Mai, Tây Hồ, [30], bình quân mỗi năm thành phố có khoảng 13.000-15.000 lao ựộng không có việc, phần lớn lại chưa qua ựào tạo nghề Theo ựiều tra của nhóm nghiên cứu trường đại học Kinh tế quốc dân, cứ 1.000 hộ gia ựình bị thu hồi
Trang 37ñất thì có 190 người tự bỏ tiền ra ñể học nghề, nhưng chỉ có 90 người trong số
ñó ñược tuyển dụng [8] Vấn ñề việc làm cho người nông dân bị thu hồi ñất ở
Hà Nội vẫn là bài toán chưa có lời giải Sở lao ñộng thương binh và xã hội Hà Nội ñã thống kê ñược rằng, cũng trong giai ñoạn này, có ñến 50% hộ sau khi
bị thu hồi ñất nông nghiệp gặp khó khăn trong cuộc sống, 37% số hộ bị giảm thu nhập [30] Nhiều bất cập cũng ñã nảy sinh trong vấn ñề tiền bồi thường, ở nhiều dự án ñược thực hiện trên ñịa bàn thành phố, ñã xảy ra tình trạng mặc
dù cùng một thửa ñất, cùng một dự án, nhưng giá bồi thường lại chênh lệch tới 50 triệu ñồng do chính sách bồi thường, nhất là khi thực hiện một dự án
“vắt” qua hai Nghị ñịnh Khi giải phóng mặt bằng ñường vành ñai 3 (ñường Khuất Duy Tiến, Hà Nội) có hộ ñất lấn chiếm ñược ñền bù 100%, nhưng hộ khác chỉ ñược hỗ trợ, gây bức xúc [30] Trong giai ñoạn 2 của Dự án Khu ñô thị Nam Thăng Long, hơn 700 hộ gương mẫu nhận tiền trước chỉ ñược ñền bù tổng cộng 127,8 triệu ñồng/sào, trong khi 170 hộ nhận tiền sau lại ñược 182 triệu ñồng/sào [30]
Ở vùng ven ñô, những bất cập xảy ra còn ñáng báo ñộng hơn việc thu hồi ñất nông nghiệp vùng nội ñô Vì rất nhiều người dân vùng ven ñô sống nhờ vào nghề nông, khi bị thu hồi ñất nông nghiệp, việc chuyển ñổi nghề nghiệp ñối với họ rất khó khăn ở nhiều nơi thuộc vùng ven ñô và ngoại ñô, việc bồi thường ñất còn ñược thực hiện không ñúng quy ñịnh, thậm chí thu hồi ñất nhưng không kèm theo bồi thường ñất hoặc chỉ bồi thường với giá rất thấp, dẫn ñến bất công bằng xã hội Tâm lý người nông dân có những thay ñổi phức tạp khi cuộc sống của họ thay ñổi, dẫn ñến việc sử dụng tiền bồi thường không hợp lý và là nguyên nhân khiến cho nhiều hộ nông dân giàu có nhờ tiền bồi thường mà rơi vào tình trạng nghèo trong phút chốc ðây là tình trạng chung, xảy ra ở không chỉ vùng ven ñô Hà Nội, mà còn ở nhiều ñịa phương khác trên cả nước
“Thu hồi ñất bắt buộc là phương thức hữu hiệu ñể chuyển ñổi ñất sang
Trang 38mục ñích công nghiệp, ñất ở trong trường hợp các dự án lớn, ñặc biệt là trong ñiều kiện việc phân chia ñất rất manh mún và các cuộc thương lượng phải tiến hành với số lượng rất ñông các chủ sở hữu” Nhưng khi thực hiện thu hồi ñất nông nghiệp, chúng ta phải làm thế nào ñể vừa ñảm bảo tiến trình ñô thị hóa, lại vừa mang lại công bằng và cơ hội tiếp cận sự phát triển cho người dân, hay nói khác ñi, phải có sự cân ñối giữa tốc ñộ chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp với tốc ñộ chuyển ñổi lao ñộng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, ñấy mới là ñịnh hướng ñúng ñắn cho một xã hội phát triển bền vững ðiều này lại càng trở nên cần thiết ñối với thành phố Hà Nội với vị trí là thủ ñô của cả nước phải nhanh chóng thực hiện những thay ñổi tích cực ñể khắc phục những tiêu cực và khó khăn xảy ra trong quá trình bồi thường, thu hồi ñất nông nghiệp, ñể xứng ñáng là tấm gương cho các ñịa phương khác.
Trang 393 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu
Các cụm dân cư và hộ dân chịu sự ảnh hưởng, tác ựộng của quá trình thu hồi ựất ở một số dự án nghiên cứu về các mặt:
+ Thu nhập của người dân và tình hình sử dụng ựồng vốn có từ bồi thường, giải phóng mặt bằng;
+ Giải quyết việc làm của người dân sau khi bị thu hồi ựất;
+ Môi trường sống của người dân sau khi thực hiện các dự án
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành ở một số dự án trên ựịa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Khái quát về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Long Biên 3.2.2 Nghiên cứu tình hình sử dụng ựất của quận Long Biên
- Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 của quận Long Biên
- Biến ựộng ựất ựai của quận Long Biên
3.2.3 Tình hình chung về thu hồi ựất và công tác bồi thường thiệt hại trên
ựịa bàn quận Long Biên
- Tình hình chung về thu hồi ựất quận Long Biên
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Long Biên năm 2010
3.2.4 đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống và việc làm
của người dân ở một số dự án trên ựịa bàn quận Long Biên
- Khái quát về các dự án và các hộ ựiều tra, phỏng vấn
- Công tác thu hồi ựất, bồi thường hỗ trợ ở các dự án nghiên cứu
Trang 40- đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi ựất ựến ựời sống và việc làm của người dân tại 2 dự án:
+ Khu nhà ở tái ựịnh cư tại phường Giang Biên
+ Khu tái ựịnh cư ựường 5 kéo dài tại phường Thượng Thanh
3.2.5 đề xuất một số giải pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc trong
việc thu hồi nhằm nâng cao hiệu quả của các chắnh sách thu hồi ựất trên ựịa bàn quận Long Biên
3.3 Phương pháp nghiên cứu
để thực hiện ựược ựề tài nghiên cứu tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu
Các ựịa ựiểm nghiên cứu sẽ ựược xác ựịnh ở những cụm công nghiệp; khu dân cư mới và dự án mở mang hệ thống ựường xá thuộc quận Long Biên Các ựiểm nghiên cứu ựược chọn ựáp ứng ựược các yêu cầu nghiên cứu của ựề tài gồm:
- Khu vực ựược chọn có tốc ựộ thu hồi ựất nhanh trong những năm gần ựây;
- Khu vực nghiên cứu có vị trắ kinh tế quan trọng mang tắnh trọng ựiểm cho phát triển kinh tế, xã hội ở vùng nghiên cứu;
- địa ựiểm trước ựây sản xuất nông nghiệp thuần túy nay chuyển mục ựắch sử dụng ựất
3.3.2 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu sơ cấp:
Bằng phương pháp ựiều tra hộ có sự tham gia của người dân (PRA) ựược tiến hành ựể ựiều tra các hộ bị thu hồi ựất tại các ựịa ựiểm của các dự án trong vùng nghiên cứu (ựiều tra 120 hộ)
3.3.3 Phương pháp ựiều tra thu thập các số liệu thứ cấp:
Thu thập tại các nguồn số liệu chắnh thức từ các cơ quan phòng ban (phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài chắnh - Kế hoạch, phòng Kinh