Cñng cè kiÕn thøc tÝnh chÊt vËt lÝ, tÝnh chÊt ho¸ häc, ®iÒu chÕ vµ øng dông cña nit¬, amoniac, muèi amoni, axit nitric, muèi nitrat.. 2.b[r]
Trang 1GV: Em hãy cho biết nguyên
tử được cấu tạo như thế
nào ? Đặc điểm của các
hạt tạo nên nguyên tử ?
HS: Nguyên tử được cấu tạo
gồm hai phần : Vỏ(e) và
hạt nhân (p,n)
GV: Đàm thoại cho hs đưa ra
khối lượng và điện tích của
các loại hạt
Hoạt động 2 :
GV: Nguyên tử X có số khối
A và số hiệu nguyên tử Z
được kí hiệu như thế nào ?
Gồm hai phần
vỏ : e
me = 9,1.10-31kg = 0,55.10-3đvc
qe = -1,6.1019C, quy ước qe = hạt nhân p : qp = +1,6.10
1-19 C, quy ước qp =1+
n : qn = 0
mp mn 1,67.10-27kg1đvc
Trong nguyên tử trung hoà điện : Số e = số p
2.Hạt nhân nguyên tử – nguyên tố hoá học – đồng vị :
a.Kí hiệu nguyên tử : Z
Trang 2nguyên tử là gì ?
GV: Đàm thoại cho hs nêu ra
mối liên hệ giữa các hạt
GV: Lấy ví dụ : 1735Cl , 1737Cl
yêu cầu hs cho biết số p,
n, A ? từ đó yêu cầu hs
nhắc lại khái niệm đồng
vị
Hoạt động 3 :
GV: Nhắc lại sự chuyển động
của electron trong nguyên
tử Đàm thoại cho HS
nhắc lại lớp electron, phân
lớp electron
GV: yêu cầu HS nhắc lại
nguyên lí vững bền ? thứ
tự mức năng lượng áp
dụng viết cấu hình
electron của N, Fe ?
HS :
Tiết 2:ppct
Hoạt động 4 :
GV: yêu cầu Hs nhắc lại các
nguyên tắc sắp xếp ? Các
khái niệm : Chu kì, nhóm ?
Mối liên hệ giữa cấu trúc
electron trong nguyên tử
với ô nguyên tố , nhóm ,
chu kì ?
GV: Nhắc lại số electron hoá
trị của các ntố nhóm A và
B Cho hs viết cấu hình e
của : Cl, Mn và xác định vị
trí của chúng trong BTH ?
Hoạt động 5 :
GV: Đàm thoại cho Hs nhắc
lại quy luật biến đổi tính
c.Đồng vị : các nguyên tử của cùng một nguyêntố hoá học có cùng số p nhưng khác nhau về số n
Vd : 1735Cl , 1737Cl
3.Vỏ nguyên tử :
Lớp e : K L M N
n= : 1 2 3 4 Phân lớp e : 1s 2s2p 3s3p3d 4s4p4d4f
-Nguyên lí vững bền : Trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt các mức năng lượng từthấp đến cao
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f
vd : 7N :1s22s22p3
26Fe : 1s22s22p63s23p64s23d6 ( mức năng lượng) cấu hình e : 1s22s22p63s23p63d6 4s2
II.HỆ THỐNG TUẦN HOÀN : Khoảng 110
nguyên tố được chia thành 8 nhóm (IVIII) và
4.quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố :
Nhóm (trên xuống dưới):chu kì
(trái sang phải)
:
rntử độ âm điện tính kl tính pk
+ Tính chất của các oxit và hiđroxit : ?
III.LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Trang 3chất của các nguyên tố ?
Cho biết những tính chất
nào đi đôi với nhau ?
Hoạt động 6 :
GV: Em hãy cho biết các loại
liên kết đã học ? Vì sao
các nguyên tử lại liên kết
tử nào có liên kết ion ?
Liên kết CHT có cực,
không có cực ?
GV: Đàm thoại cho hs nhắc
lại các khái niệm
Hoạt động 7 :
GV: Cân bằng hoá học là gì ?
Các yếu tố nào ảnh hưởng
đến cân bằng hoá học ?
GV: Lấy ví dụ , yêu cầu hs
cho biết tốc độ phản ứng
thuận ? tốc độ phản ứng
nghịch từ đó yêu cầu hs
nhắc lại khái niệm cân
bằng hoá học ?
HS:cân bằng hoá học là trạng
thái của hỗn hợp các chất
phản ứng khi tốc độ phản
ứng thuận bằng tốc độ phản
ứng nghịch
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
nguyên lí chuyển dịch cân
1.Liên kết ion : Là liên kết được hình thành do
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
- Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình vd : NaCl,
Al2O3,
2.Liên kết cộng hoá trị : Là liên kết được hình
thành giữa các nguyên tử bằng những cặp electron chung
+ Liên kết cộng hoá trị có cực : Hình thành giữa các phi kim khác nhau Vd : H2O, NH3, HCl
+ Liên kết CHT không có cực Vd :H2, Cl2, N2
+ Liên kết cho nhận (Liên kết phối trí) : Cặp electron dùng chung do 1 nguyên tử bỏ ra.Vd :
Vậy : cân bằng hoá học là trạng thái của hỗn
hợp các chất phản ứng khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
2.Các yếu tố ảnh hưởng :
a Nguyên lí chuyển dịch cân bằng của Lơ
satơliê :
Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng tháicân bằng khi chịu một tác động bên ngoài nhưthay đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó
b.các yếu tố ảnh hưởng :
Trang 4baống cuỷa lụ satụlieõ ?
HS: Moọt phaỷn ửựng thuaọn
nghũch ủang ụỷ traùng thaựi caõn
baống khi chũu moọt taực ủoọng
beõn ngoaứi nhử thay ủoồi noàng
ủoọ, nhieọt ủoọ, aựp suaỏt thỡ caõn
baống seừ chuyeồn dũch theo
chieàu choỏng laùi sửù thay ủoồi
ủoự
GV: Phaõn tớch nguyeõn lớ, ủaứm
thoaùi cho HS ủửa ra chieàu
hửụựng chuyeồn dũch
GV: Cuỷng coỏ baứi
caực yeỏu toỏ aỷnh hửụỷng chieàu chuyeồn dũch noàng ủoọ taờnggiaỷm khaực phớa vụựi beõn taờngveà phớa giaỷm
theo chieàu toaừ nhieọt
taờng giaỷm aựp suaỏt
-Q +Q taờng
Tiết 3 ppct Bài 1: sự điện li
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Biết đợc các khái niệm về sự điện li, chất điện li
- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu đợc cơ chế của quá trình điện li
2 Về kỹ năng:
Trang 5HS: Xem lại hiện tợng dẫn điện đã đợc học trong chơng trình vật lí lớp 7.
III Tổ chức hoạt động dạy học:
- GV đặt vấn đề: Tại sao các dung dịch
muối, axit, bazơ dẫn điện
- HS: Vận dụng kiến thức dòng điện đã
học ở môn vật lí lớp 9 để trả lời: Do
trong các dung dịch trên có các tiểu
phân mang điện tích đợc gọi là ion Các
ion này do các phân tử muối, axit, bazơ
khi tan trong nớc phân li ra
- GV: Biểu diễn sự phân li của muối,
axit, bazơ theo phơng trình điện li,
H-ớng dẫn cách gọi tên các ion
- GV: Đa ra một số muối, axit, bazơ
quen thuộc để HS biểu diễn sự phân li
và gọi tên các cation tạo thành
Hoạt động 3:
- GV giới thiệu dụng cụ, hoá chất và
làm thí nghiệm
- HS quan sát, nhận xét và rút ra kết
luận: Với dung dịch HCl bóng đèn sáng
rõ hơn so với dung dịch CH3COOH
Điều đó chứng tỏ nồng độ ion trong
dung dịch HCl lớn hơn trong dung dịch
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
cho biết: Thế nào là chất điện li mạnh?
Chất điện li mạnh có độ điện li bằng
mấy?
- HS phát biểu định nghĩa SGK Dựa
vào biểu thức tính độ điện li và định
nghĩa về chất điện li mạnh tính đợc =
- Dung dịch muối, axit, bazơ dẫn điện
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một
số dung dịch rợu, đờng,… không dẫn
- Quá trình phân li các chất trong nớc raion là sự điện li
- Những chất tan trong nớc phân li thànhcác ion đợc gọi là chất điện li
- Sự điện li đợc biểu diễn bằng phơngtrình điện li
- của chất điện li mạnh bằng 1
- Dùng để chỉ chất điện li mạnh trongphân tử điện li
- Từ phơng trình điện li, nồng độ chất điệnTính đợc nồng độ các ion trong dung
Trang 6HClO4,
+ Các bazơ mạnh: NaOH, KOH,
Ba(OH)2,
+ Hầu hết các muối
( GV để HS điền các axit mạnh, bazơ
mạnh và muối vào sau dấu 2 chấm)
- GV: Sự điện li của chất điện li mạnh
đợc biểu diễn bằng phơng trình điện li
và dùng để chỉ chiều điện li và đó là
sự điện li hoàn toàn
- GV yêu cầu HS viết phân tử điện li
các chất HS vừa điền
- GV: Dựa vào phân tử điện li có thể
tính đợc nồng độ các ion trong dd nếu
biết nồng độ chất điện li
- GV yêu cầu HS tính nồng độ ion một
số dd
Hoạt động 4:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
cho biết: Thế nào là chất điện li yếu?
Chất điện li yếu có độ điện li bằng
mấy?
- HS phát biểu định nghĩa SGK Dựa
vào biểu thức tính độ điện li và định
nghĩa về chất điện li mạnh tính đợc 0 <
< 1
- GV: Các chất điện li yếu là:
+ Các axit yếu: H2S, CH3COOH,
H2CO3, HF,
+ Các bazơ yếu: Fe(OH)3, Mg(OH)2,
( GV để HS điền các axit yếu vào sau
dấu hai chấm)
- GV: Sự điện li của chất điện li mạnh
đợc biểu diễn bằng phơng trình điện li
và dùng mũi tên hai chiều trong phơng
trình điện li Vậy đó là quá trình thuận
nghịch
- GV yêu cầu HS viết phân tử điện li
một số chất điện li yếu
- GV đặt vấn đề: Sự điện li của chất
điện li yếu có đầy đủ những đặc trng
của quá trình thuận nghịch Vậy đặc
tr-ng của quá trình thuận tr-nghịch là gì?
bằng điện li Cân bằng điện li đợc đặc
trng bởi hằng số điện li
- GV yêu cầu HS viết biểu thức tính
hằng số điện li cho quá trình điện li:
Na CO CO
- của chất điện li yếu: 0 < < 1
- Dùng để chỉ chất điện li yếu trong phơng trình điện li
Trang 7- HS: K =
3 3
- GV: Sự chuyển dịch cân bằng điện li
cũng tuân theo nguyên lí Lơsatơlie
-GV nêu câu hỏi: Khi pha loãng dung
dịch độ điện li của các chất điện li tăng
Tiết 4 ppct Bài 2: axit, bazơ và muối
I Mục tiêu bài học:
1
- Biết ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
- Biết muối là gì và sự điện li của muối
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng lí thuyết axit – bazơ của A-rê-ni-ut và Bron-stet để phân biệt axit, bazơ,lỡng tính và trung tính
- Biết viết phơng trình điện li của muối
- Dựa vào hằng số phân li axit, bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
II Chuẩn bị:
GV: Dụng cụ: ống nghiệm
Hoá chất: Dung dịch NaOH, muối Zn, dung dịch HCl, NH3, quỳ tím
III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp: Kiểm tra sỹ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ: Trong các chất sau chất nào là chất điện li yếu, điện li mạnh:
HNO3, HCl, H2SO4, H2S, H2CO3, KOH, Ba(OH)2, NaOH, Fe)OH)2 Viết phơng trình
điện li của chúng?
3 Tiến trình:
Hoạt động 1:
- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về
axit đã học ở các lớp dới và cho ví dụ
- GV: Các axit là những chất điện li Hãy
viết phơng trình điện li của các axit đó
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3 phơng
trình điện li của 3 axit Nhận xét về các
ion do axit và bazơ phân li ra
- GV kết luận: Axit là chất khi tan trong
n-ớc phân li ra ion H+
- GV cho HS nhắc lại các khái niệm về
bazơ đã học ở các lớp dới và cho ví dụ
I Axit và bazơ theo A-re-ni-ut.
1 Định nghĩa: ( Theo A-re-ni-ut)
- Axit là chất khi tan trong nớc phân li
2 Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc:
A Axit nhiều nấc:
-Axit là một phân tử chỉ phân li một nấc ra ion H+ là axit một nấc
.
Vd: HCl, HNO3, CH3COOH
-Axit mà một phân tử phân li nhiều
Trang 8phân li một nấc ra ion H+ là axit một nấc
Axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra
ion H+ là axit nhiều nấc
.
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một axit một
nấc, axit nhiều nấc Sau đó viết phơng
trình phân li theo từng nấc của chúng
-GV: Đối với axit mạnh nhiều nấc và
bazơ mạnh nhiều nấc thì chỉ có nấc thứ
nhất điện li hoàn toàn
.
Hoạt động 3
:
-GV: Bazơ là những chất điện li Hãy viêt
phơng trình điện li của các axit và bazơ
đó
.
-GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết 3 phơng
trình điện li của 3 bazơ Nhận xét về các
ion do axit và bazơ phân li ra
-HS: Cả 2 ống Zn(OH)2 đều tan Vậy
Zn(OH)2 vừa phản ứng với axit vừa phản
-GV giải thích: Theo A-re-ni-ut thì
Zn(OH)2 vừa phân li theo kiểu axit vừa
phân li theo kiểu baz
Hiđroxit lỡng tính
:
-Khái niệm: SGKVd: Zn(OH)3 là Hiđrôxit lỡng tính
2 2
.
-Lực axit và bazơ của chúng đều yếu
.
Trang 92 2
là: Al)OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2,
Tính axit và bazơ của chúng đều yếu
.
Hoạt động 5
:
-GV yêu cầu HS cho ví dụ về muối, viết
phơng trình điện li của chúng? Từ đó cho
,
2
Sự điện li của muối trong nớc
Tiết 5 ppct Bài 3: sự điện li của nớc, ph,
Chất chỉ thị axit – bazơ
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Biết đợc sự điện li của nớc
- Biết đợc tích số ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này
- Biết đợc khái niệm về pH và chất chỉ thị axit-bazơ
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng tích số ion của nớc để xác định nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch
- Biết đánh giá độ axit, bazơ của dung dịch dựa vào nồng độ ion H+, OH- và pH
- Biết sử dụng 1 số chất chỉ thị axit, bazơ để xác định tính axit, kiềm của dung dịch
II Chuẩn bị:
GV: Dung dịch axit loãng HCl, dung dịch bazơ loãng NaOH, phenolphtalein, giấy chỉthị axit-bazơ vạn năng
Tranh vẽ
Trang 10- GV nêu vấn đề: Thực nghiệm đã xác
nhận đợc rằng nớc là chất điện li rất yếu
Hãy biểu diễn quá trình điện li của nớc
theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết
- GV bổ sung: Hai cách viết này cho hệ
quả giống nhau Để đơn giản ngời ta
điện li rất yếu nên [H2O] trong (3) là
không đổi Gộp giá trị này với hằng số
- GV gợi ý: Dựa vào hằng số cân bằng
(1) và tích số ion của nớc, hãy tìm nồng
độ ion H+ và OH-
- HS đa ra biểu thức:
[H+] = [OH-] = 1014 10 M7
- GV kết luận: Nớc là môi trờng trung
tính nên môi trờng trung tính là môi
tr-ờng có [H+] = [OH-] = 10-7M
Hoạt động 3:
- GV thông báo K H O2
là một hằng số
đối với tất cả dung dịch các chất Vì vậy:
nếu biết [H+] trong dung dịch sẽ biết đợc
[OH-] trong dung dịch và ngợc lại
Ví dụ: Tính [H+] và [OH-] của dung dịch
HCl 0,01M
- HS: Tính toán cho kết quả:
I Nớc là chất điện li rất yếu:
=> [H+] = [OH-] 10 M7 Vậy môi
tr-ờng trung tính là môi trtr-ờng trong đó: [H+] = [OH-] 10 M7
3 ý nghĩa tích số ion của nớc:
A Môi trờng axit:
Trang 11-GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và
cho biết pH là gì? Cho biết dung dịch
axit, kiềm, trung tính có pH bằng mấy
?
-HS: Môi trờng axit coa pH < 7, môi
tr-ờng kiềm có pH > 7, môi trtr-ờng trung
tính có pH = 7
.
-GV bổ sung: Để xác định môi trờng
của dung dịch ngời ta dùng chất chỉ thị
nh quỳ tím, phenolphtalein
.
-GV yêu cầu HS dùng chất chỉ thị đã
học để nhận biết các chất trong 3 ống
nghiệm đựng nớc, axit, baz
14
9 5
Vậy: [H+] là đại lợng đánh giá độ axit,
độ kiềm của dung dịch:
-Môi trờng trung tính: [H+] = 10-7M
II Khái niệm về pH, chất chỉ thị bazơ:
axit-1 Khái niệm pH:
[H+] = 10pH-M hay pH = -lg[H+]
Ví dụ: [H+] = 10-3M pH = 3: Môi ờng axit
tr-[H+] = 10-11M pH = 11: Môi trờngbazơ
[H+] = 10-7M pH = 7: Môi trờng trungtính
Trang 12Ngày soạn:05/9/2009 Tiết 6.7 Bài 4: phản ứng trao đổi trong dung
dịch các chất điện li
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Hiểu đợc bản chất, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
- Hiểu đợc phản ứng thuỷ phân của muối
2 Về kỹ năng:
- Viết phơng trình ion rút gọn của phản ứng
- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li để biết đợcphản ứng xảy ra hay không xảy ra
- GV: Khi trộn dung dịch Na2SO4 với
dung dịch BaCl2 sẽ có hiện tợng gì xảy
ra? Viết phơng trình?
- GV hớng dẫn HS viết phản ứng ở dạng
ion
- GV kết luận: Phơng trình ion rút gọn
cho thấy thực chất của phản ứng trên là
phản ứng giữa 2 ion Ba2+ và SO42- tạo kết
tủa
- Tơng tự GV yêu cầu HS viết phơng
trình phân tử, ion thu gọn của phản ứng
giữa CuSO4 và NaOH và HS rút ra bản
chất của phản ứng đó
Hoạt động 2:
- GV: Yêu cầu HS viết phơng trình phân
tử, phơng trình ion rút gọn của phản ứng
giữa hai dung dịch NaOH và HCl và rút
ra bản chất của phản ứng này
- GV làm thí nghiệm: Đổ dung dịch HCl
vào cốc đựng dung dịch CH3COONa,
thấy có mùi giấm chua Hãy giải thích
PTPT:
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaClDo: Ba2+ + SO42- BaSO4 ( Phân tử ionthu gọn)
Vd 2: Dung dịch CuSO4 phản ứng đợcvới dung dịch NaOH
B Tạo thành axit yếu:
3) phản ứng tạo thành chất dễ bay hơi:
Trang 13- Tơng tự nh vậy GV yêu cầu HS viết
- GV: Cho quỳ tím vào 4 lọ đựng nớc
cất, rồi cho lần lợt các muối
CH3COONa; Fe(NO3)3; NaCl vào Yêu
cầu HS nhận xét và xác định môi trờng,
ống 3 màu chỉ thị hoá đỏ, môi trờng axit
ống 4 màu chỉ thị không đổi, môi trờng
trung tính
- GV: Nh vậy khi hoà tan một số muối
vào nớc đã xảy ra phản ứng trao đổi ion
giữa muối hoà tan và nớc làm cho pH
biến đổi Phản ứng nh vậy gọi là phản
ứng thuỷ phân
Hoạt động 5:
- GV: Tại sao dung dịch CH3COONa có
môi trờng bazơ?
- GV yêu cầu HS cho biết CH3COONa
là sản phẩm của axit nào và bazơ nào,
cho biết thêm một số muối là sản phẩm
của axit yếu và bazơ mạnh nh muối trên?
- HS: Đó là sản phẩm của axit yếu
CH3COOH và bazơ NaOH Một số muối
khác là Na2CO3, Na2S, K2SO3
- GV: Dung dịch các muối này đều có
pH > 7 Hay muối trung hoà tạo bởi axit
yếu và bazơ mạnh khi thuỷ phân cho môi
trờng kiềm Do anion phản ứng với nớc
III Phản ứng thuỷ phân của muối:
1 Khái niệm phản ứng thuỷ phân của muối:
Phản ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan
và nớc làm cho pH thay đổi là phản ứngthuỷ phân muối
2 Phản ứng thuỷ phân của muối:
Vd 1: Dung dịch CH3COONa thuỷ phântạo môi trờng bazơ Do:
.
Vd 3: Dung dịch Fe(CH3COO)3
Do: Fe(NO3)3 Fe3+ + 3NO3
Vd 4: dung dịch muối axit NaHCO3,
Na2HPO4 có môi trờng kiềm Dung dịch NaH2PO4 có môi trờng axit Tuỳ thuộc vào bản chất của từng ion
Trang 14-GV yêu cầu HS cho biết Fe(NO3)3 là
sản phẩm của axit nào và bazơ nào, cho
biết thêm 1 số muối là sản phẩm của axit
mạnh và bazơ yếu nh muối trên
?
-HS: Đó là sản phẩm của axit HNO3
mạnh và bazơ yếu Fe(OH)3 Một số
muối khác là FeSO4, Al(NO3)3, ZnCl2
.
-GV: Dung dịch các muối này đều có
pH < 7 Hay muối trung hoà tạo bởi axit
mạnh và bazơ yếu khi thuỷ phân cho môi
trờng axit Do cation phản ứng với nớc
tạo H
+
.
-GV đặt vấn đề: Đối với các muối là sản
phẩm của axit yếu và bazơ yếu khi hoà
tan vào nớc pH thay đổi nh thế nào? Ví
dụ nh dung dịch Fe(CH3COO)3
?
-GV yêu cầu HS viết quá trình tơng tác
của các ion với nớc
.
-HS: Môi trờng là axit hay bazơ phụ
thuộc vào độ thuỷ phân của 2 ion
.
-GV đặt vấn đề: Đối với các muối axit
của axit yếnh NaHCO3, Na2HPO4,
NaH2PO4 khi hoà tan vào nớc pH thay
đổi nh thế nào
?
-GV: Dung dịch muối axit NaHCO3,
Na2HPO4 có môi trờng kiềm Dung dịch
NaH2PO4 có môi trờng axit
.
-GV yêu cầu HS viết quá trình tơng tác
của ion HCO
baz
.ơ
- GV yêu cầu HS nhắc lại dung dịch
những loại muối nào có môi trờng axit,
bazơ, muối Những ion nào trong các
muối đó đã làm cho pH của chúng thay
đổi?
Dặn dò:Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 SGK
Tiết sau luyện tập, về nhà ôn lại kiến thức theo nội dung mục kiến thức cần nhớ SGK
và chuẩn bị những bài tập trong mục bài tập SGK
Rút kinh nghiệm:
Trang 15Ngµy so¹n:10/9/2009 TiÕt 8 ppct Bµi 6: Bµi thùc hµnh sè 1
)
Dông cô thÝ nghiÖm
Ho¸ chÊt: Chøa trong lä thuû tinh, nót thuû tinh kÌm èng hót nhá giät
Trang 16Giải thích: Muối CH3COONa tạo bởi gốc bazơ mạnh và gốc axit yếu, khi tan trong
n-ớc gốc axit yếu bị thuỷ phân làm cho dung dịch có tính baz
.
-Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4, xuất hiện kết tủa xanh nhạt Cu(OH)2
Nhỏ tiếp dung dịch NH3 đặc và lắc nhẹ Cu(OH)2 tan tạo thành dung dịch phức màu xanh thẩm trong suốt
.
IV Nội dung tờng trình:
1
Tên HS Lớp
.
2
Tên bài thực hành
3
Nội dung tờng trình
Trang 17Tiết 9 ppct Bài 5: luyện tập
axit, bazơ và muối.phản ứng trong dung
dịch các chất điện li
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức: Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch các
chất điện li
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phơng trình phản ứng dới dạng ion và ion thu
- Tạo thành chất kết tủa
- Tạo thành chất điện li yếu
Trang 18Tiết sau thực hành bài thực hành số 1, về nhà đọc trớc phần cách tiến hành thí nghiệmRút kinh nghiệm:
Ngày soạn:18/9/2009
Tiết 10 ppct KIEÅM TRA 1 TIEÁT
I MUẽC TIEÂU CUÛA BAỉI
kieồm tra ủaựnh giaự khaỷ naờng lúnh hoọi kieỏn thửực cuỷa caực em qua keỏt quaỷ giaựo vieõn ủieàu chổnh phửụng phaựp giaỷng daùy cho phuứ hụùp vụựi mửc hoùc cuỷa hoùc sinh tửứng lụựp
II ẹEÀ VAỉ ẹAÙP AÙN
Câu 1: Tính pH của các dd sau:
a) Khi a=0.1M thì ddA có tính Bazơ hay Axit tính pH của ddA
b) Để phản ứng trung hoà xẩy ra thì a có giá trị là bao nhiêu? hãy tính khối lợng muối thu đợc?
Trang 19Câu 2: a) nHCl = 0.3*0.1 = 0.03mol nH+ = 0.03mol
nH2SO4 =0.3*0.1= 0.03mol nH+ = 0.06mol
Tổng số mol H+ là: 0.03+0.06=0.09mol
nNaOH = 0.2*0.1= 0.02mol nHO-= 0.02mol
nCa(OH)2=0.2*0.2=0.04mol nHO-= 0.04mol
Tổng sos mol OH- là: 0.02+0.04=0.06mol
Vậy số mol H+ d là: 0.09-0.06=0.03mol
ổn định lớp
:
2
Kiểm tra bài cũ
Tiến trình
:
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy
I Cấu tạo phân tử nit
-GV nêu câu hỏi: Mô tả liên kết trong
phân tử nitơ? Hai nguyên tử trong phân
tử nitơ liên kết với nhau nh thế nào
?
-GV gợi í: Dựa vào đặc điển cấu tạo của
nguyên tử N, để đạt cấu hình bền giống
khí hiếm thì các nguyên tử N phải làm
thế nào
?
Trang 201
Tính khử
:Tác dụng với oxi: ở 30000C hoặc hồ quang điện
.
Kết luận: Nitơ thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thể hiện tính khử khi tác dụng vớinguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn
Hai nguyên tử trong phân tử N liên kết
với nhau bằng 3 liên kết cộng hoá trị
Số oxi hóa của N ở dạng đơn chất là
bao nhiêu? Dựa vào các số oxi hoá của
Nitơ dự đoán TCHH của nit
-GV kết luận: + ở nhiệt độ thờng N khá
trơ về mặt hoá học Còn ở nhiệt độ cao
đặc biệt khi có xúc tác N trở nên hoạt
động
.
+
Tuỳ thuộc vào sự thay đổi số oxi hoá,
nitơ có thể thể hiện tính khử hay tính oxi
-GV đặt vấn đề: Hãy xét xem nitơ thể
hiện tính khử hay tính oxi hoá trong
tr-ờng hợp nào
?
-GV thông báo phản ứng của N với H và
kim loại hoạt động
.
-HS xác định số oxi hoá của N trớc và
sau phản ứng, từ đó cho biết vai trò của
-HS xác định số oxi hoá của nitơ trớc và
sau phản ứng, từ đó cho biết vai trò của
nitơ trong phản ứng
?
-GV nhấn mạnh: Phản ứng này xảy ra
rất khó khăn cần ở nhiệt độ cao và là
-GV kết luận: N2 thể hiện tính khử khi
tác dụng với ntố có độ âm điện lớn hơn
và thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với
ntố có độ âm điện nhỏ hơn
.
Hoạt động 5
:
Trang 21IV Tr¹ng th¸i thiªn nhiªn vµ ®iÒu chÕ
:
1
Tr¹ng th¸i thiªn nhiªn: SGK
TiÕt 12,13 Bµi 8: amoniac vµ muèi amoni
I Môc tiªu bµi häc:
1
Trang 22III Tổ chức hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp: Kiểm tra sỹ số, tác phong.
2
Kiểm tra bài cũ
:
Trình bày tính chất hoá học của nit
.ơ
3
Tiến trình
:
Tiết 12ppct
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy
H
-Trong ptử NH3 ntử N l k với 3 nguyên
tử H bằng 3 l/k cộng hoá trị có cực, ở ntử N còn có một cặp e cha tham gia l/k
-Ntử N trong ptử NH3 có số oxi hoá -3
là thấp nhất trong các số oxi hoá có thể
:
1
3 đỉnh của tam giác đều là đáy của hình
tháp có cấu tạo không đối xứng nên ptử
-GV chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn
khí NH3 Cho HS quan sát trạng thái, màu
- GV bổ sung: Khí NH3 tan rất nhiều
trong nớc, ở 200C 1 lít nớc hoà tan đợc
800 lít NH3
Hoạt động 3
:
-GV yêu cầu: Dựa vào thuyết axit-bazơ
của Bron-stet để giải thích tính bazơ của
-GV: Khi cho dung dịch FeCl3 vào dung
dịch NH3 sẽ xảy ra phản ứng nào giữa các
ion trong 2 dung dịch này
?
-HS: Xảy ra phản ứng Fe3+ + OH-
Trang 23Khả năng tạo phức
:Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
Cu(OH)2 + 4NH3
]
-3
V Điều chế
:
1
đầu có kết tủa sau đó kết tủa tan, thu đợc
dung dịch xanh thẩm trong suốt
-GV bổ sung: dung dịch NH3 còn hoà tan
một số kết tủa nh: AgCl, Zn(OH)2, tạo ra
-Gv yêu cầu HS cho biết: Số oxi hoá của
N trong NH3 và nhắc lại số oxi hoá của N
Từ đó d đoán TCHH tiếp theo của NH3
dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của N
.
-HS: Trong phân tử NH3 nitơ có số oxi
hoá -3 và các số oxi hoá có thể có của N
là -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5 Nh vậy trong
các phản ứng hỗn hợp khi có sự thay đổi
số oxi hoá, số oxi hoá của N trong NH3
-GV yêu cầu HS n/c SGK và cho biết tính
khử của NH3 thể hiện nh thế nào
-HS n/c SGK cho biết NH3 đợc điều chế
trong phòng TN nh thế nào? Viết pthh
Trang 24+
Chất xúc tác: FE
+
Vận dụng chu trình khép kín để nâng cao hiệu suất phản ứng
Phản ứng trao đổi ion
:Với axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối
điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm
và nhận biết muối amoni
o
o
t t
amoni clorua sau đó hoà tan vào nớc,
dùng giấy quỳ thử môi trờng dd HS nhận
xét trạng thái, màu sắc, khả năng tan và
nghiệm hết, xuất hiện muối ở gần miệng
ống nghiệm Do NH4Cl bị phân huỷ tạo
Từ đó phân tích để HS thấy bản chất của
phản ứng phân huỷ muối amoni là: Khi
đun nóng muối amoni đều bị phân huỷ ra
axit và NH3, tuỳ thuộc vào axit có tính oxi
hoá hay không mà NH3 bị oxi hoá thành
Trang 25Tiết 14,15 Bài 12: axit nitric và muối nitrat
I Mục tiêu bài học:
1
ổn định lớp
:
2
Kiểm tra bài cũ
:
3
Tính axit
:
Là axit mạnh, dung dịch HNO3 làm đổi màu quỳ tím, tác dụng bazơ, oxit bazơ, muối
- 3 0 + 1
-GV chuẩn bị một ống nghiệm chứa sẵn
axit nitric GV mở nút lọ axit, đun nóng
Axit HNO3 không bền ngay ở nhiệt độ
thờng, dới tác dụng của ánh sáng nó cũng
bị phân huỷ dần Khí có màu nâu đỏ là
khí NO2 Phản ứng phân huỷ
:
4HNO3 4NO2 + O2 + 2H2O
Vì vậy axit HNO3 lâu ngày có màu vàng
do NO2 phân huỷ ra tan vào axit
-HS: Làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với
bazơ, oxit bazơ và một muối
.
-GV nêu vấn đề: Tại sao axit nitric có
tính oxi hoá? Tính oxi hoá của axit nitric
đợc biểu hiện nh thế nào
-HS: Trong phân tử HNO3 nitơ có số oxi
hoá +5 là số oxi hoá cao nhất của nitơ
Vì vậy trong các phản ứng có sự thay đổi
Trang 26.
+ 2 + 4
NO, NO2 tuỳ theo nồng độ của HNO3 và khả năng khử của chất tham gia
2H2O3Cu +8HNO3(l) 3Cu(NO3)2 + 2NO
+
4H2O5Mg + 12 HNO3(l) 5Mg(NO3)2 + N2
+
6H2O8Al + 30 HNO3 (l) 8Al(NO3)2 + 3N2O + 15H2O
4Zn + 10HNO3(l) 4Zn(NO3)2
+
NH4NO3+ 3H2OChú í:- Fe, Al thụ động với HNO3 đặc
nguội
.
số oxi hoá, số oxi hoá của nitơ chỉ có thể
giảm xuống các giá trị thấp hơn: -3, 0,
+1, +2, +3, +4
.
-GV xác nhận: Nh vậy sản phẩm oxi hoá
của axit nitric rất phong phú, có thể là:
NH4NO3, N2, N2O, NO, NO2
.
-GV làm một số TN để HS thấy khả
năng oxi hoá của HNO3 phụ thuộc vào
nồng độ axit và bản chất của chất khử
.
-TN1: GV lấy 2 ống nghiệm, 1 ống đựng
dung dịch axit HNO3 đặc và loãng rồi bỏ
vào mỗi ống nghiệm một mảnh kim loại
Fe và Al thụ động trong dung dịch
HNO3 đặc nguội GV giải thích cho HS
biết đợc thụ động là g
?ì
+
Hổn hợp gồm một thể tích HNO3 đặc
và 3 thể tích HCl đặc gọi là cờng thuỷ
C-ờng thuỷ hoà tan đợc cả Au và phân tử
Trong khi đó HNO3 đặc nóng không
phản ứng đợc GV giải thích nguyên
nhân
.
-TN 2: Cho mẫu S bằng hạt đậu xanh
vào ống nghiệm đựng HNO3 đặc Sau đó
số oxi hoá của nitơ giảm từ +5 xuống +4
số oxi hoá của S tăng từ 0 lên +6 cực đại
nhận xét: Dầu thông bốc cháy khi tác
dụng với dung dịch HNO3 đặc Vậy
HNO3 đặc phản ứng đợc với một số hợp
chất
.
-GV mô tả hiện tợng thí nghiệm: Nếu
nhỏ dung dịch HNO3 vào dung dịch H2S
thấy xuất hiện kết tủa trắng đục và có khí
không màu hoá nâu ngoài không khí
Yêu cầu HS viết phơng trình phản ứng
Axit HNO3 là chất oxi hoá mạnh, tác
dụng với hầu hết các kim loại, một số phi
kim và hợp chất có tính khử
.
Trang 27IV ứng dụng
:SGK
V Điều chế
:
1
Trong PTN: H2SO4 đặc + KNO3, NaNO3 rắn đun nóng
Trong CN: HNO3 đợc sản xuất qua ba giai đoạn
:
, , 3
Tính chất hoá học
:Các muối M(NO3)n đều kém bền bởi nhiệt ( M là kim loại) Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation M
-M còn lại: Oxit kim loại + O2 + NO2
Ví dụ: 2KNO3 2KNO2 + O2
2AgNO2 2Ag + 2NO2 + O2
2Cu(NO3)2 2CuO + O2 + 4NO2
Khi đun nóng M(NO3)n là chất oxi hoá mạnh
.
3
Nhận biết muối nitrat
:Trong môi trờng axit ion NO3- thể hiện
+
Khă năng oxi hoá của HNO3 phụ thuộc
nồng độ của axit và độ hoạt động của
chất phản ứng của axit và nhiệt độ
.
Tiết 15ppct
Hoạt động 4
:
HS: Dựa vào SGK và tìm trong thực tế
các ứng dụng của HNO3
-HS tìm hiểu SGK và cho biết trong PTN
HNO3 đợc điều chế nh thế nào? Giải
thích
?
-HS tìm hiểu SGK và cho biết trong PTN
NHO3 từ NH3 có mấy giai đoạn? Viết
phản ứng của mỗi giai đoạn
?
-GV nhận xét í kiến của HS và yêu cầu
HS tóm tắt các giai đoạn sản xuất HNO3
-HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc
điểm về tính tan của muối nitrat Viết
ph-ơng trình điện li của một số muối
-GV bổ sung: Ion NO3- không màu và
một số muối nitrat dễ bị chảy rữa trong
ở ống 2 thấy có khí thoát có màu nâu
đỏ bay ra ( Khí NO2) và làm cho que
đóm bùng cháy lên ( khí O2
.(
-GV: Khi ống 2 đã nguội, rót nớc vào lắc
nhẹ thấy có kết tủa đen Rót vào một
chút H2SO4 loãng thấy dung dịch có màu
xanh HS giải thích hiện tợng, viết ptpứ
.
-HS: Kết tủa đen là CuO, dung dịch có
màu xanh là CuSO4 Ptrình phản ứng
-GV bổ sung: Nhiệt phân muối nitrat
của kim loại đứng trớc magiê trong dãy
hoạt động hoá học sẽ thu đợc muối nitric
và O2, còn nhiệt phân muối nitrat của
kim loại đứng sau Cu sẽ thu đợc kim
Trang 28tính oxi hoá giống HNO3
.
Ví dụ: dung dịch NaNO3 + H2SO4 loãng + Cu dung dịch màu xanh + khí không màu hoá nâu ngoài không khí
-HS qs hiện tợng giải thích: dd đang từ
không màu chuyển sang màu xanh, có
khí không màu sau đó hoá nâu trong
-GV kết luận: Trong môi trờng axit ion
NO3- thể hiện tính oxi hoá giống HNO3
Dùng pứ này nhận biết dd muối nitrat
.
Hoạt động 9
:
-HS nghiên cứu SGK tìm hiểu thực tế
cho biết muối nitrat có những ứng dụng
-Tìm hiểu trong tự nhiên nitơ có mặt ở
đâu? Tồn tại ở dạng nào? Nitơ luân
chuyển trong tự nhiên nh thế nào
Đề bài: Có các dd mất nhãn sau, bằng phơng pháp hoá học hãy nhận biết các dd đó?
dd NaCl; dd (NH4)NO3; dd CH3COONa; dd HCl; dd HNO3; dd Ca(OH)2; dd NaNO3
Đáp án: Nhận biết đợc dd HCl; dd HNO3; dd Ca(OH)2; dd (NH4)NO3
Trang 29Tiết 16ppct Bài 14: photpho
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Biết cấu tạo phân tử và các dạng thù hình của photpho
- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học của photpho
- Biết đợc phơng pháp điều chế và ứng dụng của photpho
2 Về kỹ năng: HS vận dụng những hiểu biết về tính chất vật lí, tính chất hoá học của
photpho để giải quyết các bài tập
II Chuẩn bị:
- GV: Dụng cụ gồm ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sách, đèn cồn
Hoá chất gồm photpho đỏ, photpho trắng
ứng của P? Viết ptpứ minh hoạ?
- Giải thích tại sao ở điều kiện thờng P
- Chất bột màu đỏ, có ấu trúc polime (P)n
bền khó nóng chảy, khó bay hơi
II Tính chất hóa học:
1 Khi tác dụng với kim loại mạnh
điều kiện thờng Do l/k đơn trong phân tử
P kém bền hơn l/k ba trong phân tử N
Trang 30Hoạt động 3:
- HS dựa vào SGK và tìm trong thực tế
những ứng dụng của photpho
- GV tóm tắt các ý kiến của HS và nói
rõ hơn các pứhh xảy ra khi lấy lửa bằng
diêm
Hoạt động 4:
- GV:+ Trong tự nhiên P tồn tại ở những
dạng nào?
+ Tại sao trong tự nhiên nitơ tồn ở dạng
tự do còn P lại tồn tại ở dạng đơn chất?
+ Trong công nghiệp P đợc sản xuất
bằng cách nào? Viết ptpứ?
- GV cần dẫn dắt HS thấy rõ tầm quan
trọng của P đối với sinh vật và con ngời
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Biết cấu tạo phân tử của axit photphoric
- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học của axit photphoric
- Biết tính chất và phơng pháp nhận biết muối photphat
- Biết ứng dụng và điều chế axit photphoric
- Dụng cụ: ống nghiệm
III Tổ chức hoạt động dạy học:
- HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy viết CTCT phân tử axit
I axit photphoric
1 Cấu tạo phân tử:
Trang 31+ Bản chất giữa các liên kết nguyên tử
trong phân tử là gì?
+ Trong hợp chất này số oxi hoá của
photpho là bao nhiêu?
- GV bổ sung: axit H3PO4 tan trong nớc
theo bất kỳ tỷ lệ nào là do sự tạo thành
l/k hiđro giữa các ptử axit H3PO4 với
các phân tử nớc
Hoạt động 3:
- HS dựa vào số oxi hoá của P trong ptử
H3PO4 và số oxi hoá có thể của P dự
đoán tính chất hoá học của H3PO4
- GV nhận xét ý kiến của Hs và giải
thích rõ: Mặc dù cũng có số oxi hoá +5
trong khi HNO3 có tính oxi hoá rất
mạnh nhng H3PO4 không có tính oxi
hoá Nguyên nhân là do trạng thái oxi
hoá +5 của P khá bền, không dễ bị thay
đổi trong các phản ứng hoá học
- GV giới thiệu: H3PO4 dễ mất nớc Dựa
vào SGK cho biết khi đun nóng từ từ
quá trình mất nớc của H3PO4 diễn ra
nh thế nào? Cho biết số oxi hoá của P
+ Viết phơng trình điện li của H3PO4 để
chứng minh đó là axit ba nấc và là axit
có độ mạnh trung bình
+ Cho biết trong dung dịch H3PO4 tồn
tại những loại ion nào?
+ Gọi tên các sản phẩm điện li
+ Viết phơng trình phản ứng của H3PO4
với oxit bazơ, bazơ, kim loại, muối
- GV giúp HS dựa vào tỷ lệ mol axit với
bazơ hoặc oxit bazơ để xác định muối
- Làm màu quỳ hoá đỏ
- Tác dụng với bazơ hoặc oxit bazơ Tuỳthuộc vào tỉ lệ số mol mà muối sinh ra làmuối axit hoặc trung hoà
Ví dụ: Tác dụng với NaOH
Đặt a = 3 4
NaOH
H PO
n n
Nếu a = 1:
H3PO4+NaOHNaH2PO4+H2O (1)Nếu a = 2:
H3PO4+2NaOHNa2HPO4+2H2O (2)Nếu a = 3:
H3PO4+3NaOHNa3PO4+3H2O (3)Nếu 1 < a < 2 xảy ra (1) và (2)Nếu 2 < a < 3 xảy ra (2) và (3)
- Tác dụng với kim loại (trớc H)2H3PO4+ 3Mg Mg3(PO4)2 + 3H2
- Tác dụng với dung dịch muối của axityếu hơn:
2H3PO4+Na2CO3Na3PO4+H2O+CO2
4 Điều chế và ứng dụng:
Trang 32ơng pháp điều chế axit H3PO4
- GV bổ sung thêm phơng pháp thuỷ
phân PX5
Hoạt động 5:
- HS cho biết các loại muối photphat
- HS dựa vào bảng tính tan và SGK cho
biêt đặc điểm về:
+ Tính tan
+ Phản ứng thuỷ phân
- GV giải thích thêm về môi trờng của
các dung dịch muối photphat
- GV làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch
AgNO3 vào dung dịch Na3PO4 Sau đó
nhỏ vài giọt dung dịch HNO3 vào kết
Các muối photphat tan đều thuỷ phân
Ví dụ: Dung dịch muối Na3PO4 có môi ờng bazơ do:
(
Dặn dò: Về nhà làm bài tập 3, 4, 5, 6, 7, 8 SGK
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:20/10/2009
Trang 33Tiết 18 ppct Bài 16: Phân bón hoá học
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Biết vai trò của các nguyên tố N, P, K, các nguyên tố vi lợng đối với cây trồng
- Biết tính chất vật lí, tính chất hoá học, cách điều chế chúng trong công nghiệp
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức để đánh giá các loại phân bón và làm các bài tập
II Chuẩn bị:
GV: Hoá chất gồm các loại phân bón
Dụng cụ: ống nghiệm
HS: Tìm hiểu các ứng dụng
III Tổ chức hoạt động:
1 ổn định lớp: Kiểm tra sỹ số, tác phong.
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hoá học của H3PO4
3 Tiến trình:
Hoạt động 1:
- HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy cho biết vai trò của phân đạm?
+ Cách đánh giá chất lợng đạm dựa vào
đâu?
Hoạt động 2:
+ GV cho HS quan sát lọ đựng phân đạm
amoni và trình bày t/c vật lí của chúng
+ GV yêu cầu HS trình bày cách điều
+ GV yêu cầu HS trình bày cách điều
chế, quá trình biến đổi trong chất của
(NH2)2CO + 2H2O (NH4)2CO3.Nhợc điểm của ure là dễ chảy nớc, tuy íthơn so với muối nitrat, vì vậy phải bảoquản ở khô ráo
II Phân lân:
Phân lân cung cấp photpho cho cây dớidạng ion photphat PO43-
Phân lân đánh giá theo tỷ lệ % khối lợng
P2O5 tơng ứng với lợng photpho có trong
Trang 34dạng tự do còn photpho tồn tại ở dạng
đơn chất?
+ Trong công nghiệp photpho đợc sản
xuất bằng cách nào? Viết phơng trình
phản ứng?
- GV cần dẫn dắt, gợi ý giúp HS trả lời
các câu hỏi và cho HS thấy rõ tầm quan
trọng của photpho đối với sinh vật và
con ngời
- GV yêu cầu HS cho biết vai trò của
phân lân, dạng tồn tại của phân lân là gì?
- Chất lợng phân lân đợc đánh giá dựa
vào đại lợng nào?
Hoạt động 6:
- GV cần dẫn dắt, gợi í giúp HS trả lời
các câu hỏi và cho HS thấy rõ tầm quan
trọng của photpho đối với sinh vật và
con ngời
- GV yêu cầu HS cho biết vai trò của
phân lân, dạng tồn tại của phân lân là gì?
- Chất lợng phân lân đợc đánh giá dựa
vào đại lợng nào?
+ Yêu cầu HS phân loại đợc 2 loại supe
lân, và trình bày cơ sở sản xuất phân loại
đó?
+ Yêu cầu HS đánh giá đợc chất lợng
của mỗi loại và cách điều chế chúng
Cách điều chế: Trộn bột quặng photphat
và loại đá có magie ( thí dụ đá bạch vâncòn gọi là đolomit CaCO3 MgCO3) đã
đập nhỏ, rồi nung ở nhiệt độ cao, trên
10000C Sau đó làm nguội nhanh và tánthành bột
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4
Phản ứng toả nhiệt làm cho nớc bay hơi.Ngời ta thêm nớc vừa đủ để muối CaSO4
kết tinh thành muối ngậm nớc:
CaSO4 2H2O (thạch cao)Supephotphat đơn là hổn hợp của Canxi
Trang 35Ngày soạn:25/10/2009
Tiết 19 ppct Bài thực hành số 2
tính chất của các hợp chất nitơ photpho
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Củng cố các kiến thức về điều chế amoniac, một số tính chất của amoniac, axit nitric,phân bón hoá học
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với lợng nhỏ hoá chất
II Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và hoá chất cho một nhóm thực hành:
1 Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, nút cao su đậy ống nghiệm kèm 1 ống dẫn thuỷ
tinh, cốc 250ml hoặc chậu thuỷ tinh, bộ giá thí nghiệm đơn giản, đèn cồn, giá để ốngnghiệm
2 Hoá chất: Chứa trong lọ thuỷ tinh, nút thuỷ tinh kèm ống hút nhỏ giọt.
- Dung dịch HNO3 đặc - Phân kali nitrat, amoni sunfat, supephotphat kép
- Dung dịch H2SO4 - Dung dịch BaCl2 đặc
- Dung dịch NH4Cl - Dung dịch phenolphtalein
- Dung dịch AgNO3 - Dung dịch AlCl3
- Dung dịch NaOH 0,1M - Cu kim loại và giấy chỉ thị màu
III Tổ chức hoạt động: GV chia HS trong lớp ra thành 4 nhóm thực hành để tiến hành thí nghiệm.
Thí nghiệm 1: Điều chế khí amoniac và thử tính chất của dung dịch amoniac.
A Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:
Thực hiện nh SGK đã viết
B Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích:
- Cho một ít nớc vào ống nghiệm b đã chứa amoniac vừa mới thu đợc, nút chặt miệngống nghiệm bằng nút cao su và lắc mạnh ta có dung dịch amoniac không màu Rótdung dịch amoniac vào 2 ống nghiệm nhỏ
- Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm thứ nhất, dung dịch có màu
đỏ tím: dung dịch có môi trờng bazơ
- Nhỏ vài giọt dung dịch muối AlCl3 vào ống nghiệm thứ hai, dung dịch xuất hiệnkết tủa keo trắng l(OH)3
Phơng trình hoá học:
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + NH4Cl
Trang 36Thí nghiệm 2: Tính oxi hoá của axit nitric
A Chuẩn bị tiến hành thí nghiệm:
Thực hiện nh SGK
Lu í HS lấy lợng nhỏ hoá chất vì trong sản phẩm phản ứng có những khí NO và NO2
rất độc
B Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích:
- Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc có khí NO2 màu nâu bay ra vì HNO3
đặc khử đến NO2 dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu(NO3)2
- Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 loãng và đun nóng có khí không màu bay
ra vì HNO3 loãng bị khử đến NO Dung dịch cũng chuyển sang màu xanh lam củaCu(NO3)2
Thí nghiệm 3: Phân biệt một số loại phân bón hoá học.
A Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm:
Thực hiện nh SGK đã viết
B Quan sát hiện tợng xảy ra và giải thích:
- KCl có dạng tinh thể lớn, không màu, tan nhanh trong nớc
- (NH4)2SO4 có dạng tinh thể nhỏ, không màu đợc nhuộm màu xanh, tan nhanh trongnớc
-Supephotphat kép có dạng bột màu xám, tan chậm hơn trong nớc
Ca(H2PO4)2 + 6AgNO3 2Ag3PO4 + Ca(NO3)2 + 4 HNO3
IV Nội dung tờng trình:
1 Tên HS ……… Lớp……
2 Tên bài thực hành………
3 Nội dung tờng trình:
A Trình bày cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tợng quan sát đợc, giải thích,viết phơng trình các thí nghiệm 1 và 2
B Hãy điền các kết quả của thí nghiệm 3 vào bảng sau đây:
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn:26/10/2009
Trang 37Tiết 20 ppct Bài 13: luyện tập
tính chất của nitơ và hợp chất nitơ
I Mục tiêu bài học:
1
HS: Ôn tập lí thuyết và làm đầy đủ bài tập ở nhà
.
III Tổ chức hoạt động dạy học
:
1
ổn định lớp
:
2
Kiểm tra bài cũ
hạn
Dễ tan,
dễ điện limạnh
mạnh
- Phân huỷ nhiệt
to, xt, p +Ca
to, xt, +H
+O 2
+H2O NH4- +OH-
+HCl
Mu
ối tru
ng hoà
Mu
ối axi t
Trang 38Tiết 21 ppct luyện tập
Tính chất của photpho và hợp chất của photpho
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Củng cố kiến thức tính chất vật lí, tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng củaphotpho, H3PO4, muối photphat
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải bài tập
II Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị bảng tóm tắt nội dung lí thuyết cần thiết.
HS: Ôn tập lí thuyết và làm đầy đủ bài tập về nhà
Cho HS thực hiện ôn tập, tổng kết các kiến thức cơ bản vào bảng:
Đơn chất P Axit photphoric Muối photphat
A 2K3PO4 + 3Ba(NO3)2 Ba3(PO4)2 + 6KNO3
B 2Na3PO4 + Al2(SO4)3 2Al(PO4) + 3Na2SO4
C 2K3PO4 + 3CaCl2 Ca3(PO4)2 + 6KCl
Trang 39D Na3HPO4 + NaOH Na3PO4 + H2O
E Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 2Ca(HPO4) + 2H2O ( theo tỷ lệ 1:1)
F Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 2Ca3PO4 + 4H2O ( theo tỷ lệ 1:2)
Bài 3: Chọn đáp án C đúng.
Rút kinh nghiệm:
Tiết 22ppct Ngaứy Soaùn: 02/11/2009
KIEÅM TRA 1 TIEÁT
CHệễNG II: NITễ – PHOÂTPHO
I MUẽC TIEÂU CUÛA BAỉI
kieồm tra ủaựnh giaự khaỷ naờng lúnh hoọi kieỏn thửực cuỷa caực em qua keỏt quaỷ giaựo vieõn ủieàu chổnh phửụng phaựp giaỷng daùy cho phuứ hụùp vụựi mửc hoùc cuỷa hoùc sinh tửứng lụựp
II ẹEÀ RA
A.Trac nghiem
1) Nung hoứan toaứn 180 g saột(II) nitrat thỡ thu ủửụùc bao nhieõu lớt khớ ụỷ ủieàu kieọn tieõu chuaồn?
2) Cho 1,28 g Cu tan trong 60 ml dd HNO3 0,5M giaỷi phoựng V1 lit khớ NO duy nhaỏt Cho 1,28 g Cu tan trong
60 ml dd HNO3 0,5M vaứ H2SO4 0,25M giaỷi phoựng V2 lit khớ NO duy nhaỏt.( Theồ tớch khớ ủo ụỷ cuứng ủieàu kieọn) Nhaọn ủũnh naứo sau ủaõy laứ ủuựng?
ủũnh
3) Cho caực chaỏt khớ vaứ hụi sau: CO2, NO2, NO, H2O, CO, NH3, HCl, CH4, H2S Khớ naứo coự theồ bũ haỏp thuù
bụỷi dung dũch NaOH ủaởc?
A) CO2, SO2, NO2, H2O, HCl, H2S B) CO2, SO2, CO, H2S, H2O, NO
4) Saỷn phaồm khi nhieọt phaõn ủeỏn hoaứn toaứn hoón hụùp goàm Ba(NO3)2 vaứ Cu(NO3)2 laứ gỡ?
A) Moọt muoỏi, moọt oõxit vaứ 2 chaỏt khớ B) Hai oõxit vaứ hai chaỏt khớ
5) Cho 19,2 g kim loaùi M tan hoaứn toaứn trong dung dũch HNO3 thỡ thu ủửụùc 4,48 lit NO( ủktc) Vaọy M laứ:
7) Bỡnh kớn chửựa 0,5 mol H2 vaứ 0,5 mol N2 Khi phaỷn ửựng ủaùt caõn baống trong bỡnh coự 0,02 mol NH3 ủửụùc
taùo thaứnh Hieọu suaỏt cuỷa phaỷn ửựng toồng hụùp amoniac laứ
1 Hoón hụùp goàm hai kim loaùi X vaứ Y coự hoựa trũ khoõng ủoồi naởng 4,04 g ủửụùc chia thaứnh 2 phaàn baống nhau
Phaàn 1 tan hoaứn toaứn trong dung dũch loaừng chửựa 2 axit HCl vaứ H2SO4 taùo ra 1,12 lit H2 (ủktc) Phaàn 2 taực duùng hoaứn toaứn vụựi dung dũch HNO3 chổ taùo V lit NO (ủktc) duy nhaỏt Tớnh V?
Trang 402 Saỷn phaồm khi nhieọt phaõn ủeỏn hoaứn toaứn hoón hụùp goàm Al(NO3)3 vaứ AgNO3 laứ gỡ?
3 Cho m gam Al tan hoaứn toaứn trong dd HNO3 thaỏy taùo ra 44,8 lit hoón hụùp 3 khớ NO, N2O, N2 coự tổ leọ mol
laàn lửụùt laứ 1:2:2 Giaự trũ m laứ?
1 Về kiến thức: - Biết cấu trúc các dạng thù hình của cacbon.
- Hiểu đợc tính chất vật lí, tính chất hoá học của cacbon
- Vai trò quan trọng của cacbon đối với đời sống và kỹ thuật
2 Về kỹ năng:
- Vận dụng đựơc những tính chất vật lí, tính chất hoá học của C để giải thích cácbài tập có liên quan
- Biết sử dụng các dạng thù hình của cacbon trong các mục đích khác nhau
II Chuẩn bị: GV: Mô hình than chì Kim cơng, mẫu than gỗ, mồ hóng.
HS: Xem lại phần kiến thức về cấu trúc tinh thể kim cơng ( lớp 10),tính chất hoá học của cacbon ( lớp 9)
III Tổ chức dạy học: 1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày sự biến đổi tính chất của
đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm IV A
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
? Hãy cho biết vị trí của C trong BTH ?
? Viết cấu hình e ntử của C
? Số oxy hoá của C có thể có?
Hoạt động 2
+ Quan sát mô hình và mẫu vật để tìm
hiểu cấu trúc các dạng thù hình của C
+ Dựa vào SGK và kiến thức thực tế
trình bày tính chất vật lí các dạngt hù
hình của C
- GV: Thiết kế bảng để HS điền vào cho
dễ quan sát đối chiếu
gthích tại sao các dạng thù hình của C có
những tính chất vật lí trái ngợc nhau
I.Vị trí và cấu tạo electron ntử
C: Ô 16,nhóm IVA,chu kỳ 2 1s2 2s22p2 - 4, 0, +2 và +4
Gồmtinh thểrất nhỏ
Có cấutrúc vôtrật tự
Xám
đen, có
ánhkim,dẫn
điện tốt
Các lớp
dễ tách
ra khỏinhau
Màuđenxốp, cókhảnănghấp thụcác chấtkhí, chấttan
II Tính chất hoá học: