1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương

105 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Sánh Ưu Thế Phát Triển Các Loại Hình Kinh Tế Trang Trại Ở Tỉnh Hải Dương
Tác giả Trần Minh Đức
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Hữu Ảnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 11,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ HỮU ẢNH

HÀ NỘI- 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bảo vệ cho bất kỳ một học vị nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trần Minh ðức

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức

Cho phép tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến:

- PGS.TS Lê Hữu Ảnh, người hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Lãnh ñạo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, khoa Sau ñại học, khoa Kinh tế nông nghiệp và PTNT, bộ môn Tài chính cùng toàn thể các thầy cô giáo và cán bộ công nhân viên nhà trường ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Hải Dương, các trang trại

và những người ñã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Trần Minh ðức

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục bảng vi

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại 3

2.1.2 Vai trò và xu hướng phát triển kinh tế trang trại 9

2.1.3 ðiều kiện ra ñời và phát triển của kinh tế trang trại 13

2.1.4 Các ñiều kiện ñể hình thành và phát triển kinh tế trang trại trong nền kinh tế thị trường 16

2.1.5 Các mô hình và ñặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại 17

2.1.6 Các chỉ tiêu ñánh giá trang trại 18

2.2 Thực tiễn phát triển kinh tế trang trại trên thế giới và ở Việt Nam 21

2.2.1 Những bài học phát triển kinh tế trang trại ở một số nước trên thế giới 21

2.2.2 Thực tiễn phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam 24

2.3 Một số yếu tố tác ñộng ñến phát triển kinh tế trang trại 29

2.3.1 Chính sách kinh tế tác ñộng ñến phát triển kinh tế trang trại 29

2.3.2 Khoa học và công nghệ tác ñộng ñến phát triển kinh tế trang trại 31

2.3.3 Nguồn nhân lực tác ñộng ñến phát triển kinh tế trang trại 32

Trang 5

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 34

3.1.1 điều kiện tự nhiên 34

3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội 35

3.1.3 Kết quả phát triển kinh tế - xã hội 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

3.2.1 Các phương pháp ựược lựa chọn trong nghiên cứu 42

3.2.2 Lựa chọn ựiểm nghiên cứu 42

3.2.3 Thu thập, tổng hợp và phân tắch số liệu 42

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

4.1 Sự phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh Hải Dương 44

4.1.1 Quá trình phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Hải Dương qua các giai ựoạn 44

4.1.2 Các loại hình kinh tế trang trại của tỉnh Hải Dương 47

4.2 So sánh ưu thế phát triển của các loại hình kinh tế trang trại

ở tỉnh Hải Dương 49

4.2.1 đánh giá chung về ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh Hải Dương 49

4.2.2 So sánh ưu thế chung các loại hình kinh tế trang trại 57

4.2.3 Hiệu quả kinh tế của các loại hình trang trại theo quy mô ựất ựai 61

4.2.4 Hiệu quả kinh tế của các loại hình trang trại theo quy mô vốn 68

4.2.5 Hiệu quả kinh tế của các loại hình trang trại theo lao ựộng 69

4.2.6 Ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại theo các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế 72

4.3 Phương hướng và các giải pháp phát triển các loại hình KTTT 75

4.3.1 Phương hướng phát triển 75

4.3.2 Các giải pháp phát triển kinh tế trang trại theo loại hình ở tỉnh Hải Dương 79

5 KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 90

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất tỉnh Hải Dương (2005-2007) 36 Bảng 3.2 Dân số trung bình năm 2007 phân theo giới tính và phân theo khu vực 38 Bảng 3.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất tỉnh Hải Dương (2005-2007) 41 Bảng 4.1 Tình hình phát triển về số lượng trang trại tỉnh Hải Dương qua các năm 46 Bảng 4.2 Thống kê phân loại trang trại tỉnh Hải Dương năm 2007 48 Bảng 4.3 ðiều kiện sản xuất của các loại hình trang trại tỉnh Hải Dương

2005-2007 50 Bảng 4.4 Tình hình nguồn vốn của các trang trại tỉnh Hải Dương (2005-2007) 52 Bảng 4.5 Tình hình lao ñộng của loại hình trang trại tỉnh Hải Dương

(2005-2007) 55 Bảng 4.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của các loại hình trang trại tỉnh Hải

Dương (2005-2007) 58 Bảng 4.7 Quy mô ñất canh tác của các loại hình trang trại ở tỉnh Hải Dương 62 Bảng 4.8 So sánh doanh thu và thu nhập theo ñất ñai của các loại hình trang

trại tỉnh Hải Dương (2005-2007) 64 Bảng 4.9 So sánh ưu thế phát triển của trang trại trồng trọt ñiều tra theo quy

mô ñất ñai, giai ñoạn 2005-2007 66 Bảng 4.10 So sánh ưu thế phát triển của các loại hình trang trại theo quy mô

vốn trong 3 năm (2005-2007) ở tỉnh Hải Dương 68 Bảng 4.11 Hiệu quả việc sử dụng lao ñộng trong các loại hình trang trại trong

3 năm (2005-2007) của tỉnh Hải Dương 71 Bảng 4.12 Các chỉ tiêu phản ánh ưu thế phát triển của các loại hình trang trại

tỉnh Hải Dương giai ñoạn 2005-2007 theo diện tích 74

Trang 8

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất nước ta thực sự ñổi mới từ khi vận hành cơ chế kinh tế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước Thành quả của nền kinh tế thị trường luôn ñi ñôi với những yêu cầu khắt khe của nó như: những ñiều kiện ñảm bảo cho các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh; sản phẩm phải mang tính chất hàng hoá, có chất lượng tốt nhất, giá thành rẻ nhất, ñể sản phẩm ñó ñược thị trường chấp nhận Sản xuất nông nghiệp trước ñây chủ yếu dựa vào những ñiều kiện sản xuất thô

sơ, phương thức sản xuất truyền thống lạc hậu, sản phẩm làm ra không thể ñáp ứng những yêu cầu cạnh tranh của thị trường, ñời sống của ñại bộ phận người dân ñặt ra một thách thức lớn Nghị quyết 10 của TW ðảng (năm 1988) ñánh dấu một bước cải cách lớn cho ngành sản xuất nông nghiệp Ngoài việc giao ñất ñến tận tay người nông dân, Nhà nước còn hình thành nhiều loại hình sản xuất khác nhau, theo ñó công nhận kinh tế hộ nông dân là ñơn vị kinh tế tự chủ Trước sức ép cạnh tranh của kinh tế thị trường, kinh tế hộ cũng có những bước chuyển biến mạnh mẽ và kết quả là một phần kinh tế hộ phát triển thành kinh tế trang trại với quy mô sản xuất, hình thức sản xuất phù hợp hơn với những yêu cầu cạnh tranh của kinh tế thị trường bởi: kinh tế trang trại cho phép chủ hộ mở rộng quy mô sản xuất, có ñiều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, có cơ sở

ñể huy ñộng vốn, chủ ñộng hơn trong sản xuất (ít bị ảnh hưởng bởi các ñiều kiện về thời tiết khí hậu, môi trường, ) ðặc biệt, kinh tế trang trại có thể sản xuất những sản phẩm mang tính chất hàng hoá có chất lượng cao, giá thành rẻ nhất phù hợp với nhu cầu và tâm lý của người tiêu dùng Ngoài ra mô hình sản xuất trang trại cho phép người sản xuất kết hợp nhiều hình thức sản xuất khác nhau, tiết kiệm ñược nguyên liệu ñầu vào, quy trình sản xuất, tận dụng phế thải của các quy trình sản xuất ñể khép kín quy trình sản xuất, từ ñó có thể xây dựng ñược những mô hình sản xuất kinh tế nông nghiệp bền vững, sản phẩm mang tính chất hàng hoá, an toàn và chất lượng

Trang 9

Ngày nay, mô hình sản xuất kinh tế trang trại càng khẳng ñịnh ñược vai trò,

vị trí của mình bởi những thành quả mà nó ñem lại trong những năm gần ñây

Hải Dương là tỉnh ñồng bằng nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc Sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, quá trình ñô thị hóa tác ñộng mạnh ñến sự phát triển nông nghiệp của tỉnh Tuy vậy, nông nghiệp vẫn là ngành kinh

tế quan trọng luôn ñược tỉnh quan tâm Trong ñó có sự quan tâm ñến phát triển kinh tế trang trại Kinh tế trang trại ở Hải Dương khá phát triển và ña dạng các loại hình ðể thấy ñược rõ hơn sự phát triển kinh tế trang trại và các loại hình

trang trại ở Hải Dương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài "So sánh ưu thế

phát triển của các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh Hải Dương ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

So sánh ưu thế phát triển của các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh Hải Dương trong thời gian qua, từ ñó ñề xuất phương hướng, giải pháp phát triển các loại hình kinh tế trang trại

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về kinh tế trang trại Phân tích thực trạng ưu thế phát triển của các loại hình kinh tế trang trại

ở Hải Dương

ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế trang trại ở Hải Dương

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là trang trại ở tỉnh Hải Dương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: ñề tài nghiên cứu tại tỉnh Hải Dương

Phạm vi thời gian: tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu ñề tài ñược lấy trong 3 năm 2005-2007

Trang 10

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại

Trong những năm gần ñây ở nước ta, khái niệm về trang trại ñược các

cơ quan, các nhà nghiên cứu ñưa ra trao ñổi trên các diễn ñàn và phương tiện thông tin ñại chúng Tuy nhiên, trang trại vẫn là một vấn ñề mới và khó nhận thức nên khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại ñược nhiều tác giả ñưa ra nhưng vẫn còn những quan niệm khác nhau về khái niệm này

Theo tác giả Lê Trọng: kinh tế trang trại (hay kinh tế nông trại, lâm trại, ngư trại…) là một hình thức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, dựa trên cơ

sở hợp tác và phân công lao ñộng xã hội bao gồm số người lao ñộng nhất ñịnh

ñể tiến hành hoạt ñộng kinh doanh phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường

và ñược nhà nước “bảo hộ” [24]

Nghị quyết số 03/2004/NQ – CP ngày 02/02/2000 nêu rõ “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá nông nghiệp nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia ñình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm, thuỷ sản” [6] Nguyễn Sinh Cúc cho rằng: “trang trại là một hình thức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, ngư nghiệp, có mục ñích chủ yếu là sản xuất hàng hoá, tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ ñộc lập, sản xuất ñược tiến hành trên quy mô ruộng ñất và các yếu tố sản xuất ñược tập trung ñủ lớn với cách thức tổ chức quản lý tiến bộ và trình ñộ kỹ thuật cao, hoạt ñộng tự chủ và luôn gắn với thị trường” [10] Nguyễn Phượng Vỹ ñưa ra khái niệm

“trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế trong nông – lâm – ngư nghiệp phổ biến, ñược hình thành trên cơ sở kinh tế hộ, nhưng mang tính sản xuất hàng hoá” [29]

Trang 11

Qua các quan ñiểm trên, chúng ta có nhận thể nhận thức về trang trại như sau:

- Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp, nông thôn, trang trại là ñơn vị trực tiếp sản xuất ra sản phẩm vật chất cho xã hội, bao gồm nông, lâm, thuỷ sản; ñồng thời quá trình phát triển kinh

tế trang trại là quá trình khép kín với các khâu sản xuất – chế biến – tiêu thụ sản phẩm

- Mục ñích sản xuất của trang trại là sản xuất hàng hoá ðây là ñặc ñiểm cơ bản của trang trại trong ñiều kiện kinh tế thị trường Hộ nông dân nói chung sản xuất chủ yếu nhằm ñể thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình còn trang trại chủ yếu là sản xuất hàng hoá theo nhu cầu thị trường

- Các yếu tố vật chất của sản xuất, trước hết là ruộng ñất và tiền vốn trong trang trại ñược tập trung với quy mô nhất ñịnh theo yêu cầu của sản xuất hàng hoá

- Trang trại hoàn toàn tự chủ trong các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh,

từ lựa chọn phương hướng sản xuất, tổ chức sản xuất, ñến tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm…

- Chủ trang trại là người có ý chí và năng lực tổ chức quản lý, có kinh nghiệm và kiến thức nhất ñịnh về sản xuất, kinh doanh nông nghiệp và thường là người trực tiếp quản lý trang trại

- Tổ chức quản lý sản xuất của trang trại tiến bộ hơn so với nông hộ và nhu cầu cao hơn về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, ñồng thời thường xuyên tiếp cận với thị trường

- Phần lớn các trang trại ñều thuê mướn lao ñộng

- Các trang trại có doanh thu và thu nhập vượt trội so với hộ nông dân

- Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của người chủ ñộc lập

Trang 12

ðể xác ñịnh một ñơn vị sản xuất cơ sở trong nông nghiệp có phải là trang trại hay không, thì phải có tiêu chí ñể nhận dạng làm căn cứ khoa học Tiêu chí nhận dạng trang trại phải bao gồm 2 mặt: mặt ñịnh tính và mặt ñịnh lượng Mặt ñịnh tính hàm chứa ñối tượng ñể xác ñịnh là kinh tế trang trại và ñặc trưng của trang trại Mặt ñịnh lượng bao gồm những chỉ tiêu về lượng của các ñặc trưng ñó ðể ñơn giản dễ vận dụng cần kết hợp hai mặt ñịnh tính và ñịnh lượng trong tiêu chí nhận dạng trang trại [17]

ðể thống nhất tiêu chí nhận biết trang trại, Bộ Nông nghiệp và PTNT

và Tổng cục Thống kê ñã ra thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN – TCTK ngày 23/06/2000 hướng dẫn tiêu chí ñể xác ñịnh kinh tế trang trại Tiếp ñó là thông tư số 74/2003/TT – BNN ngày 04/07/2003, bổ sung mục III của thông tư liên tịch số 69 năm 2000/TTLT/BNN–TCTK Tiêu chí ñể xác ñịnh kinh tế trang trại như sau:

(1) ðối tượng là ngành sản xuất ñược xem xét ñể xác ñịnh là kinh tế trang trại

Hộ nông dân, hộ công nhân viên Nhà nước và lực lượng vũ trang ñã nghỉ hưu; các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất (bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản) hoặc sản xuất nông nghiệp là chính,

có kinh nghiệm các hoạt ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn

(2) Các ñặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại

C.Mác ñã phân biệt chủ trang trại với tiểu nông: "Người chủ trang trại bán ra thị trường hầu hết sản phẩm làm ra, còn chủ hộ gia ñình tiêu dùng ñại

bộ phận sản phẩm làm ra và mua bán càng ít càng tốt"

Quy mô sản xuất hàng hoá ñược thể hiện qua tỷ suất hàng hoá là ñặc trưng cơ bản nhất của kinh tế trang trại ðây là tiêu chuẩn hàng ñầu và quan trọng nhất ñể phân biệt hộ nông dân sản xuất tiểu nông với hộ nông dân sản xuất theo kinh tế trang trại

Trang 13

- Kinh tế trang trại thực chất là một cấp ñộ trong quá trình phát triển của kinh tế hộ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá Tuy vậy giữa chúng có những ñặc trưng cơ bản sau ñây:

- Mục ñích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá với quy mô lớn

- Mức ñộ tập trung và chuyên môn hoá với các ñiều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuất như ñất ñai, ñầu con gia súc, lao ñộng, giá trị nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá

- Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp tiến hành sản xuất, biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao ñộng gia ñình và thuê lao ñộng bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ

So sánh sự khác nhau về một số ñặc trưng cơ bản giữa kinh tế trang trại và kinh tế hộ tiểu nông tự cấp, tự túc

Tiêu thức Kinh tế trang trại Kinh tế tiểu nông

1 Mục ñích sản xuất Chủ yếu sản xuất ñể bán Chủ yếu thoả mãn nhu cầu tiêu dùng

2 Quy mô diện tích Trên diện tích tập trung ñủ lớn Manh mún, phân tán

3 Quy mô vốn Yêu cầu tích luỹ vốn lớn Yêu cầu vốn í

4 Trình ñộ sản xuất

Cao, có khả năng áp dụng phương tiện máy móc, kỹ thuật, công nghệ hiện ñại

Thấp, mang nặng tính thủ công

5 Khả năng tích luỹ

6 Lao ñộng

Vừa sử dụng lao ñộng gia ñình, vừa sử dụng lao ñộng thuê ngoài

Chủ yếu sử dụng lao ñộng gia ñình

Trang 14

(3) Tiêu chí ñịnh lượng ñể xác ñịnh là kinh tế trang trại

Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản ñược xác ñịnh là trang trại phải ñạt ñược một trong hai tiêu chí về giá trị sản lượng hàng hoá dịch vụ bình quân một năm hoặc về quy mô sản xuất của trang trại

ðối với hộ sản xuất, kinh doanh tổng hợp có nhiều loại sản xuất hàng hoá của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thì tiêu chí ñể xác ñịnh trang trại là giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm

 Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm

ðối với các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền Trung từ 40 triệu ñồng trở lên ðối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên từ 50 triệu ñồng trở lên

 Quy mô sản xuất phải tương ñối lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế

* ðối với trang trại trồng trọt

+ Trang trại trồng cây hàng năm

- Từ 2 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền Trung

- Từ 3 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên

+ Trang trại trồng cây lâu năm

- Từ 3 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung

- Từ 5 ha trở lên ñối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên

- Trang trại trồng hồ tiêu từ 0,5 ha trở lên

+ Trang trại lâm nghiệp: từ 10 ha trở lên ñối với các vùng trong cả nước

* ðối với trang trại chăn nuôi

+ Chăn nuôi ñại gia súc: trâu, bò,…

- Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên

- Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên

+ Chăn nuôi gia súc: lợn, dê, cừu …

- Chăn nuôi từ sinh sản có thường xuyên ñối với lợn từ 20 con trở lên, ñối với dê, cừu từ 100 con trở lên

Trang 15

- Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê thịt từ 200 con trở lên

+ Chăn nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng,… có thường xuyên từ 2.000 con trở lên (không tính số ñầu con dưới 7 ngày tuổi)

* ðối với trang trại nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích mặt nước ñể nuôi trồng thuỷ sản có từ 2 ha trở lên (riêng ñối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên)

* ðối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có tính chất ñặc thù như trổng hoa, cây cảnh, trồng nấm, nuôi ong giống, thuỷ sản và thuỷ ñặc sản thì tiêu chí ñể xác ñịnh là giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm (tiêu chí a) Chỉ tiêu thứ hai là chỉ tiêu về quy mô sản xuất của trang trại phản ánh ñặc trưng các yếu tố sản xuất: ñất ñai, vốn (số ñầu gia súc, gia cầm…)

Tiêu chí xác ñịnh trang trại chỉ cần ñạt một trong hai chỉ tiêu trên và vận dụng linh hoạt trong từng trường hợp cụ thể Trong trường hợp sản xuất

ñã ñịnh hình, ñã có sản phẩm hàng hoá thì chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hoá ñược ñưa vào sử dụng ñể xác ñịnh, còn trong trường hợp cơ sở sản xuất ñang trong thời kỳ xây dựng, kiến thiết cơ bản chưa có sản phẩm hàng hoá thì sử dụng chỉ tiêu quy mô sản xuất: ñất ñai, vốn, (số ñầu gia súc, gia cầm)

Theo chúng tôi, chỉ cần ñưa ra chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hoá dịch

vụ bình quân 1 năm hoặc quy mô sản xuất ñể xác ñịnh trang trại như sự ñiều chỉnh của Thông tư 74/2003/TT – BNN là ñủ, bởi vì ñó là các chỉ tiêu phản ánh yếu tố quan trọng nhất của sản xuất trang trại Cụ thể là: khi cơ sở sản xuất nông nghiệp ñạt ñến chỉ tiêu về sản lượng hàng hoá dịch vụ bình quân 1 năm hoặc chỉ tiêu về quy mô sản xuất (ñất ñai, số lượng gia súc, gia cầm) theo tiêu chí của trang trại nêu trên thì người chủ cơ sở sản xuất ñó phải có vốn, trang thiết bị sản xuất, trình ñộ tổ chức quản lý, khả năng ứng dụng tiến bộ

Trang 16

khoa học kỹ thuật vào sản xuất và tiếp cận thị trường hơn hẳn hộ nông dân sản xuất tự cấp, tự túc

Mặt khác, chỉ tiêu về giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân 1 năm hiện nay là 40 triệu ựồng ựối với các tỉnh phắa Bắc và Duyên hải miền Trung, 50 triệu ựồng ựối với các tỉnh miền Nam và Tây Nguyên là hơi thấp, ựặc biệt là sau khi có phong trào Ộcánh ựồng 50 triệu/haỢ và Ộhộ có thu nhập

50 triệu ựồng/nămỢ Nếu chỉ tiêu này vẫn tiếp tục duy trì thì sẽ dẫn ựến sự mâu thuẫn với chỉ tiêu về quy mô sản xuất và sẽ có sự nhầm lẫn giữa trang trại và nông hộ sản xuất giỏi, [1], [3], [4]

2.1.2 Vai trò và xu hướng phát triển kinh tế trang trại

2.1.2.1 Vai trò của kinh tế trang trại

Sau gần hai thập kỷ tồn tại và phát triển, vị trắ kinh tế trang trại gia ựình

ựã khẳng ựịnh trong thực tiễn Trang trại trở thành hình thức tổ chức sản xuất quan trọng trong nền nông nghiệp thế giới Ở các nước phát triển, trang trại gia ựình có vai trò to lớn quyết ựịnh trong sản xuất nông nghiệp, phần lớn sản lượng nông sản phẩm cung cấp cho xã hội ựược sản xuất ra trong các trang trại Ở Mỹ, trang trại sử dụng 65% quỹ ựất nông nghiệp, tạo ra 70% giá trị nông sản cả nước Ở Tây Âu, hầu hết các trang trại là trang trại gia ựình; nước Pháp với 98.000 trang trại sản xuất nông sản nhiều gấp 2,2 lần so với nhu cầu trong nước với tỷ lệ hàng hoá về hạt cốc là 95%, thịt sữa 70 Ờ 80%, rau quả trên 70%; Hà Lan có 128.000 trang trại, riêng trồng hoa có 1.500 trang trại, hàng năm sản xuất 7 tỷ bông hoa và 600 triệu chậu hoa, trong ựó 70% dành cho xuất khẩu, bình quân 1 lao ựộng trong trang trại có thể nuôi 60 người Ở các nước châu Á, Nhật Bản với 4 triệu lao ựộng ở trang trại (3,7% dân số cả nước) ựã bảo ựảm lương thực và thực phẩm cho 125 triệu người (gạo 107%, thịt 81%, trứng 98%, sữa 89%, rau quả 76 Ờ 95%, ựường 84%); đài Loan: sản phẩm nông sản do trang trại tạo ra không chỉ ựáp ứng nhu cầu trong nước mà

Trang 17

cả nhu cầu xuất khẩu; Ở Malaixia các trang trại trồng cây công nghiệp hàng năm sản xuất ra 4 triệu tấn dầu cọ (chiếm 75% sản lượng thế giới), 1,6 – 1,8 triệu tấn mủ cao su, 274.000 tấn ca cao, 72.000 tấn dứa quả và 23.000 tấn hồ tiêu [12], [13] Ở nước ta, kinh tế trang trại phát triển mạnh những năm gần ñây, có những ñóng góp to lớn cho nền sản xuất nông nghiệp nói riêng và sản xuất xã hội nói chung, ñóng góp này có ý nghĩa tích cực ở cả 3 mặt: kinh tế –

xã hội – môi trường

Về mặt kinh tế, trang trại góp phần chuyển dịch kinh tế, phát triển các loại cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng phân tán, manh mún tạo nên những vùng chuyên canh, tập trung hàng hoá và thâm canh cao Mặt khác sự chuyển dịch cơ cấu trang trại góp phần thúc ñẩy phát triển công nghiệp, ñặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ phát triển sản xuất ở nông thôn [16], [19], [29] Thực tế cho thấy việc phát triển kinh tế trang trại ở những nơi có ñiều kiện còn ñi liền với khai thác, sử dụng một cách ñầy ñủ và hiệu quả các nguồn lực công nghiệp, nông thôn so với kinh tế hộ

Do vậy, việc phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực thúc ñẩy sự tăng trưởng và phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn [5]

Về mặt xã hội, phát triển kinh tế trang trại góp phần quan trọng làm tăng số hộ giàu trong nông thôn, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho một

số bộ phận dân cư nông thôn ðiều này có ý nghĩa rất lớn trong vấn ñề giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nghiệp và xoá ñói giảm nghèo ở nông thôn, một trong những vấn ñề bức xúc của nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay Mặt khác phát triển kinh tế trang trại còn thúc ñẩy phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn và tạo ra thế hệ nông dân kiểu mới mà chủ trang trại là các ñại diện tiêu biểu có ñặc ñiểm là: có kiến thức kỹ thuật, có ý chí quyết tâm cao, có tính hợp tác cao, có khả năng tổ chức sản xuất nông nghiệp, là tấm gương ñể các

hộ nông dân noi theo [16], [20], [29] Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng phát

Trang 18

triển kinh tế trang trại góp phần tích cực vào việc giải quyết các vấn ñề xã hội

và ñổi mới bộ mặt xã hội nông thôn nước ta

Về mặt môi trường, kinh tế trang trại càng phát triển thì những diện tích ñất trồng, ñồi núi trọc, diện tích ñất còn hoang hoá ngày càng co hẹp và ñưa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp [29] ðiều ñó có nghĩa là việc trồng rừng, bảo vệ rừng, phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc, sử dụng hiệu quả tài nguyên ñất luôn tăng lên cùng với sự phát triển của kinh tế trang trại Như vậy phát triển trang trại góp phần tích cực vào việc cải tạo, bảo vệ môi trường sinh thái ñất

2.1.2.2 Xu hướng phát triển của kinh tế trang trại

Tích tụ tập trung sản xuất: sau khi hình thành, nhìn chung các trang trại vẫn diễn ra quá trình tích tụ và tập trung sản xuất Tuy nhiên, tính chất, mức ñộ tích tụ và tập trung lúc này là hoàn toàn không giống như tích tụ và tập trung các yếu tố sản xuất của nông hộ ñể hình thành trang trại Tích tụ và tập trung sản xuất của trang trại lúc này nhằm mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ñể ñứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường

Tích tụ và tập trung trong các trang trại chủ yếu tích tụ vốn và ở những nơi có ñiều kiện thì bao gồm cả tập trung ruộng ñất Tích tụ vốn ở ñây thực chất là tích luỹ vốn, làm tăng vốn tự có của trang trại ñể ñầu tư, mở ruộng sản xuất chủ yếu là ñầu tư theo chiều sâu, tức là thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ở những nơi có ñiều kiện như: trung du miền núi, ñầm phá ven biển, trang trại vẫn có xu hướng mở rộng quy mô diện tích bằng việc khai phá ñất hoang, nhận ñấu thầu sử dụng ñất, nhận chuyển nhượng, thuê ñất ñể sản xuất [16], [29] ðây là xu hướng phát triển trang trại, tuỳ theo ñiều kiện cụ thể từng nơi mà có chính sách và biện pháp tác ñộng, ñiều tiết phù hợp nhằm thúc ñẩy kinh tế trang trại phát triển

Chuyên môn hoá sản xuất: trong nền sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá sản xuất là xu hướng phát triển tất yếu Nhưng do ñặc ñiểm sản xuất trang

Trang 19

trại gặp rủi ro cao về khí hậu thời tiết, giá cả, thị trường không ổn ñịnh, do ñó chuyên môn hoá trong các trang trại phải kết hợp với sản xuất ña dạng một cách hợp lý mới có thể khai thác hiệu quả các nguồn lực: ñất ñai, khí hậu, cơ

sở vật chất kỹ thuật, sức lao ñộng, ñồng thời hạn chế ñược các rủi ro về thiên tai và biến ñộng của thị trường Xu hướng sản xuất chuyên môn hoá của trang trại có ñặc ñiểm sau: trên cơ sở phân vùng quy hoạch của cả nước, của từng vùng và ñịa phương, các trang trại bố trí sản xuất một số sản phẩm hàng hoá chính có giá trị cao phù hợp với nhu cầu của thị trường và ñiều kiện sản xuất của mình; dựa vào các sản phẩm hàng hoá chính, kết hợp với sản xuất một số sản phẩm bổ sung ñể hỗ trợ cho sản phẩm chính, ñồng thời sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất như ñất ñai, vốn, lao ñộng, tư liệu sản xuất của trang trại [19] Kết quả của sự phát triển theo xu hướng trên là sự ra ñời nhiều trang trại chuyên môn hoá sản xuất có hiệu quả cao như: các trang trại chuyên môn hoá cà phê, cao su, cây ăn quả, chè, rau hoa quả cao cấp, thuỷ sản, chăn nuôi bò sữa, gia cầm và lợn…

Nâng cao trình ñộ kỹ thuật, thâm canh hoá sản xuất: quá trình tích tụ, tập trung và mở rộng quy mô sản xuất ñòi hỏi các trang trại phải nâng cao trình ñộ kỹ thuật và thâm canh sản xuất, xu hướng nâng cao trình ñộ kỹ thuật

và thâm canh sản xuất là xu hướng tất yếu gắn liền với sự nâng cao năng suất lao ñộng, năng suất cây trồng, vật nuôi Trang trại không thể mở rộng diện tích với quy mô hàng chục ha, hoặc phát triển ñàn lợn, trâu bò lên tới hàng trăm, hàng nghìn con bằng lao ñộng thủ công và trang thiết bị kỹ thuật thấp kém

ðể nâng cao trình ñộ kỹ thuật và thâm canh hoá sản xuất, các trang trại phải ñầu tư xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất, tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, ñặc biệt là công nghệ sinh học Mặt khác, phải kết hợp xây dựng cơ sở vật chất trên ñịa bàn của vùng chẳng hạn như việc xây dựng kênh mương, ñường giao thông, ñường ñiện… Không thể khép kín trong trang trại mà phải gắn với cả vùng theo quy hoạch thống nhất [17]

Trang 20

Hợp tác và cạnh tranh: Các trang trại trong sản xuất hàng hoá phải hợp tác và liên kết với nhau và với những ñơn vị tổ chức kinh tế khác

Trước hết trang trại phải hợp tác với các trang trại ñể giúp nhau giải quyết tốt hơn những vấn ñề sản xuất kinh doanh; với các công ty ñể mua vật

tư, thuốc bảo vệ thực vật, nước tưới; với các tổ chức thương mại – dịch vụ ñể tiêu thụ sản phẩm Mặt khác, có những khó khăn mà bản thân từng trang trại không khắc phục ñược như: về vốn, trang thiết bị sản xuất, khoa học kỹ thuật, ñòi hỏi phải liên kết với các tổ chức, trang trại khác ñể thực hiện xây dựng ñường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, chế biến tiêu thụ sản phẩm ði ñôi với hợp tác cạnh tranh giữa các trang trại với các thành phần kinh tế khác diễn ra rất quyết liệt ñể tiêu thụ sản phẩm nhằm tích luỹ tái sản xuất mở rộng là mục ñích trang trại Muốn vậy, các trang trại phải nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng hợp lý các nguồn lực sản xuất [19]

2.1.3 ðiều kiện ra ñời và phát triển của kinh tế trang trại

Từ thực tiễn phát triển kinh tế trang trại ở nước ta có thể nêu lên một số ñiều kiện cơ bản ñể hình thành và phát triển kinh tế trang trại dưới ñây:

Kinh tế trang trại là sản phẩm tất yếu của quá trình công nghiệp hoá, ñược hình thành và phát triển ở các nước công nghiệp phát triển, các nước ñang phát triển ñi lên công nghiệp hoá Nó là ñội quân tự chủ sản xuất nông sản hàng hoá ở các nước công nghiệp phát triển và là ñội xung kích trong sản xuất nông sản hàng hoá ở các nước ñang phát triển Kinh tế trang trại ở một quốc gia ñược hình thành và phát triển khi hộ tụ những ñiều kiện cần và ñủ

- ðiều kiện cần ñối với trang trại (ñiều kiện vĩ mô):

Quốc gia ñó phải có nền kinh tế ñã chuyên môn hoá hoặc trong quá trình công nghiệp hoá

Trang 21

Mỗi quốc gia có nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh, trong ñó thị trường nông nghiệp ñầu vào, ñầu ra ñều là hàng hoá

Nhà nước công nhận và khuyến khích phát triển kinh tế trang trại

- ðiều kiện ñủ ñối với kinh tế trang trại:

Có một bộ phận dân cư có nguyện vọng, sở thích hoạt ñộng sản xuất nông sản hàng hoá, hoạt ñộng kinh doanh trang trại

Người chủ phải có trình ñộ kiến thức quản lý kinh tế trang trại, sản xuất hàng hoá

Có tiềm năng về tư liệu sản xuất kinh doanh (vốn, ñất ñai, thiết bị) Vốn sản xuất bao gồm vốn tự có, vốn ñi vay Trong ñó vốn tự có phải chiếm phần lớn, phải có ñủ vốn thì các ý ñồ của chủ mới có khả năng thực thi Còn ñất ñai là ñiều kiện quan trọng, là tiền ñề cho việc hình thành trang trại Không có ñất ñai thì không thể coi là sản xuất nông nghiệp Những ñiều kiện trên không ñòi hỏi phải thật ñầy ñủ, ñồng bộ, hoàn chỉnh ngay từ ñầu mà có

sự biến ñộng và phát triển qua từng giai ñoạn

Ở Việt Nam, sự ra ñời của hình thức kinh tế trang trại gia ñình ñược bắt nguồn từ các chính sách ñổi mới kinh tế nói chung và chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn nói riêng trong những năm gần ñây

Chỉ thị 100 của Ban Bí thư (31/10/1981) về khoán sản phẩm ñến nhóm

và người lao ñộng cho phép gia ñình chủ ñộng sử dụng một phần lao ñộng và thu nhập, song chưa thay ñổi gì về quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, vẫn giữ chế ñộ phân phối theo ngày công Tiếp ñến là Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (5/4/1988) ñã nâng cao mức tự chủ kinh doanh của hộ xã viên trên cả 3 mặt

Tư liệu sản xuất ñược giao khoán ruộng ñất từ 15 năm trở lên, không bị hạn chế việc mua sắm tư liệu khác, trâu bò và nhiều công cụ lao ñộng thuộc tài sản tập thể ñược chuyển thành sở hữu của xã viên, tổ chức lao ñộng, tự ñảm nhận phần lớn các khâu trong quy trình sản xuất và phân phối (ngoài phần

Trang 22

ñóng góp và trao ñổi thoả thuận với các hợp tác xã, xã viên ñược hưởng toàn

bộ phần thu nhập còn lại, xoá bỏ chế ñộ hợp tác phân phối theo ngày công)

Từ chỗ chỉ ñược làm chủ phần kinh tế gia ñình với tính chất chủ thể phụ, qua ''khoán 100 ñến khoán 10", hộ xã viên ñã trở thành chủ thể chính trong sản xuất nông nghiệp ðồng thời với việc thừa nhận hộ gia ñình nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, ðảng và Nhà nước từng bước tạo dựng môi trường thể chế thuận lợi cho kinh tế hộ gia ñình tự do phát triển sản xuất và dịch vụ, bình ñẳng trong các quan hệ kinh tế Xác ñịnh nền kinh tế nước ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất phát triển theo cơ chế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước Luật ðất ñai ñược Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993 thực hiện việc giao ñất lâu dài trong hộ nông dân, thừa nhận nông dân có 5 quyền sử dụng ñất Ngoài ra Nhà nước còn ban hành các chính sách, các chương trình, dự án nhằm hỗ trợ vốn cho các hộ nông dân làm giàu và phát triển kinh tế như: Nghị ñịnh 14/CP 1993 về cho vay vốn sản xuất Nông - Lâm nghiệp ñến hộ sản xuất Quyết ñịnh 327… rồi Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VII), Nghị quyết Trung ương 1 (Khoá VIII) ñã vạch ra ñường lối chiến lược, tạo ra bước ngoặt cơ bản cho sự ñổi mới và phát triển nông nghiệp, nông thôn như phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp, nông thôn như phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá; gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững và toàn diện kinh tế - xã hội ở ñịa phương ðường lối chiến lược trên ñã giải phóng và phát huy triệt ñể mọi tiềm năng kinh tế hộ gia ñình nông dân trong ñiều kiện kinh tế thị trường, chuẩn bị những ñiều kiện chín muồi cho sự ra ñời của một hình thức kinh tế mới: kinh tế trang trại

ðến nay, kinh tế trang trại ñã ñược hình thành và phát triển trên khắp các vùng của cả nước, ñặc biệt phát triển mạnh ở miền Nam, trung du và miền núi,

Trang 23

ven biển đã xuất hiện mô hình trang trại như: trang trại thuần nông, trang trại thuần lâm nghiệp, trang trại chuyên chăn nuôi, trang trại chuyên nuôi trồng thuỷ sản, trang trại phát triển tổng hợp nông lâm nghiệp, nông ngư nghiệp, nông lâm ngư nghiệp, kết hợp với công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc dịch vụ, [9], [18]

2.1.4 Các ựiều kiện ựể hình thành và phát triển kinh tế trang trại trong nền kinh tế thị trường

2.1.4.1 Những ựiều kiện về môi trường kinh tế và pháp lý

Có môi trường pháp lý thuận lợi cho sự hình thành và phát triển của kinh tế trang trại, trước hết là sự công nhận ựịa vị pháp lý của các trang trại trong hệ thống nông nghiệp; tiếp ựến là tạo hành lang và khuôn khổ pháp lý phù hợp cho kinh tế trang trại

Có quỹ ruộng ựất cần thiết và có chắnh sách ựề ruộng ựất tập trung cho những người có khả năng và ựiều kiện phát triển kinh tế trang trại

Có sự tác ựộng và hỗ trợ của công nghệ chế biến nông sản Trong nhiều trường hợp công nghiệp chế biến có ảnh hưởng quyết ựịnh tới sự hình thành

và phát triển của kinh tế trang trại trên một vùng

Có sự phát triển nhất ựịnh của cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và trước hết là hệ thống ựường giao thông

Có sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hoá

Có sự phát triển nhất ựịnh của các hình thức liên kết kinh tế trong nông nghiệp điều kiện này có ý nghĩa quan trọng ựối với hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng trang trại

2.1.4.2 Các ựiều kiện về phắa trang trại

Chủ trang trại phải có ý chắ và quyết tâm làm giàu từ nghề nông đây là ựiều kiện chủ quan có ý nghĩa hết sức quan trọng ựối với việc hình thành và

phát triển kinh tế trang trại

Chủ trang trại phải có sự tắch luỹ nhất ựịnh về kinh nghiệm sản xuất, có tri thức và năng lực nhất ựịnh về tổ chức sản xuất kinh doanh

Trang 24

Phải có sự tập trung tới quy mô nhất ñịnh về các yếu tố vật chất của sản xuất, trước hết là ruộng ñất và tiền vốn

Quản lý sản xuất của trang trại phải dựa trên cơ sở hạch toán và phân tích kinh doanh

2.1.5 Các mô hình và ñặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại

Vùng miền núi: cây trồng chính là cây công nghiệp dài ngày, cây ñặc sản, cây ăn quả kết hợp với cây lâm nghiệp và phát triển chăn nuôi ñại gia súc

Vùng trung du: ñịa hình thấp hơn, ñất ñai xấu hơn nên việc phát triển kinh tế cũng cần gắn với cải tạo ñất và chống xói mòn Tập trung vào phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả và cây nguyên liệu cho nhà máy, kết hợp với sản xuất lượng thực và chăn nuôi

Vùng ven biển: xây dựng các mô hình trang trại nuôi trồng thuỷ sản và cây ăn quả

* Những mô hình chủ yếu

Mô hình nông trại

Mô hình lâm trại

Mô hình ngư trại

Mô hình nông - lâm trại (tức là trang trại nông - lâm)

Mô hình trang trại nông - lâm - dịch vụ

Mô hình trang trại hoa, sinh vật cảnh

Những mô hình trang trại gọi theo tên sản phẩm hàng hoá hoặc sản phẩm hàng hoá chính

* Các ñặc trưng chủ yếu của KTTT

(1) Mục ñích sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thuỷ sản hàng hoá với quy mô lớn

(2) Mức ñộ tập trung hoá và chuyên môn hoá các ñiều kiện và yếu tố sản xuất cao hơn hẳn (vượt trội) so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở quy mô sản xuất như: ñất ñai, ñầu con gia súc, lao ñộng, giá trị nông lâm thuỷ sản hàng hoá

Trang 25

(3) Chủ trang trại có kiến thức và kinh nghiệm trực tiếp ñiều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất; sử dụng lao ñộng gia ñình và thuê lao ñộng bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ

* Mục tiêu của KTTT

(1) Mục tiêu trung tâm là lợi nhuận của trang trại

(2) Mục tiêu cung ứng hàng hoá cho nhu cầu xã hội (bao gồm cả xuất khẩu) cũng là thực hiện mục tiêu “ích nước, lợi nhà”

(3) Mục tiêu môi trường, phản ảnh những ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội trong ñó sinh vật (bao gồm cả con người), sinh tồn và phát triển ngày càng tốt hơn

(4) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, tận dụng ñất trống, ñồi núi trọc, diện tích mặt nước hoang hoá

(5) Giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn Huy ñộng tối ña nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và vốn từ nhiều nguồn khác

2.1.6 Các chỉ tiêu ñánh giá trang trại

Căn cứ vào ñặc ñiểm và tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam, có thể ñưa một số chỉ tiêu ñể phản ánh và ñánh giá thực trạng của kinh

tế trang trại trong quá trình nghiên cứu:

2.1.6.1 Các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố sản xuất

ðất ñai bình quân một trang trại

Vốn sản xuất bình quân một trang trại

Lao ñộng bình quân một trang trại

Cơ cấu lao ñộng theo loại lao ñộng (lao ñộng gia ñình và lao ñộng thuê ngoài)

Trang 26

2.1.6.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, chi phí, hiệu quả và tình hình sản xuất hàng hoá

* Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại:

- Tổng ñầu tư của trang trại là tổng giá trị tính bằng tiền của các loại sản phẩm sản xuất ra ở trang trại bao gồm phần giá trị ñể lại tiêu dùng (tiêu dùng cho sinh hoạt và tiêu dùng cho tái sản xuất) + (sản phẩm bán ra trên thị trường)

- Tổng chi phí là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, lao ñộng thuê và các khoản dịch vụ thuê ngoài (bảo vệ thực vật, dịch vụ thuỷ lợi)

- Thu nhập: là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ trong sản xuất kinh doanh

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:

Trang 27

2.1.7 Quan ñiểm và chính sách phát triển kinh tế trang trại của ðảng và Nhà nước

* Thống nhất nhận thức về tính chất và vị trí của kinh tế trang trại

Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia ñình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thuỷ sản

Phát triển kinh tế trang trại nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả ñất ñai, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; tạo việc làm, tăng thu nhập; khuyến khích làm giàu ñi ñôi với xoá ñói giảm nghèo; phân bổ lại lao ñộng, dân cư, xây dựng nông thôn mới

Quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng ñất hình thành các trang trại gắn liền với quá trình phân công lại lao ñộng ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang làm các ngành phi nông nghiệp, thúc ñẩy tiến trình công nghiệp hoá trong nông nghiệp và nông thôn

* Một số chính sách lâu dài của Nhà nước ñối với kinh tế trang trại

Nhà nước khuyến khích phát triển và bảo hộ kinh tế trang trại Các hộ gia ñình, cá nhân ñầu tư phát triển kinh tế trang trại ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ổn ñịnh, lâu dài theo pháp luật ñể sản xuất kinh doanh

Nhà nước ñặc biệt khuyến khích việc ñầu tư khai thác và sử dụng có hiệu quả ñất trống, ñồi núi trọc ở trung du, miền núi, biên giới, hải ñảo, tận dụng khai thác các loại ñất còn hoang hoá, ao, hồ, ñầm, bãi bồi ven sông, ven biển, mặt nước eo vịnh, ñầm phá ñể sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng chuyên canh với tỷ suất hàng hoá cao ðối với vùng ñất hẹp, người ñông, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại sử dụng ít ñất, nhiều lao ñộng,

Trang 28

thâm canh cao gắn với chế biến và thương mại, dịch vụ, làm ra nông sản có giá trị kinh tế lớn Ưu tiên giao ñất, cho thuê ñất ñối với những hộ nông dân

có vốn, kinh nghiệm sản xuất, quản lý, có yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá và những hộ không có ñất sản xuất nông nghiệp mà có nguyện vọng tạo dựng cơ nghiệp lâu dài trong nông nghiệp

Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát huy kinh tế tự chủ của

hộ nông dân, phát triển kinh tế trang trại ñi ñôi với chuyển ñổi hợp tác xã cũ,

mở rộng các hình thức kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất - kinh doanh giữa các

hộ nông dân, các trang trại, các nông, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác ñể tạo ñộng lực

và sức mạnh tổng hợp cho nông nghiệp, nông thôn phát triển

Nhà nước hỗ trợ về vốn, khoa học công nghệ, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các trang trại phát triển bền vững

Tăng cường công tác quản lý Nhà nước ñể các trang trại phát triển lành mạnh, có hiệu quả, [6], [7], [8], 9]

2.2 Thực tiễn phát triển kinh tế trang trại trên thế giới và ở Việt Nam

2.2.1 Những bài học phát triển kinh tế trang trại ở một số nước trên thế giới

Trên thế giới, kinh tế trang trại sản xuất hàng hoá ra ñời và phát triển từ khi bắt ñầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và tồn tại dưới nhiều hình thức tổ chức sản xuất rất khác nhau Lịch sử phát triển kinh tế trang trại

ở nhiều nước ñã cho thấy:

(1) Kinh tế trang trại ñã trải qua quá trình phát triển hàng trăm năm với nhiều ñặc ñiểm khác nhau, tuỳ thuộc vào ñiều kiện kinh tế, xã hội, chính trị, truyền thống ở mỗi nước Kinh nghiệm ở một số nước cho thấy quy mô diện tích bình quân của một trang trại có thể nhiều ít khác nhau:

Trang 29

Các nước thuộc lãnh thổ châu Á có bình quân thấp nhất thế giới về mật ñộ dân số nên quy mô của mỗi trang trại cũng chỉ khoảng từ 1 ñến 4 ha (Sri Lanka 0,8 ha, Hàn Quốc 1,08 ha, Ấn ðộ 2 ha) Tiêu chí ñể xếp loại trang trại là diện tích ñất ñai Một số ít nước phân loại trang trại theo quy mô thu nhập hàng năm

(Nguồn: Phát triển và quản lý trang trại trong nền kinh tế thị trường,

Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội - Năm 1993)

* Quy luật phát triển trang trại ở hầu hết các nước trên thế giới là:

 Thời kỳ bắt ñầu công nghiệp hoá, số lượng trang trại nhiều, quy mô nhỏ Khi công nghiệp phát triển nhiều, ñạt trình ñộ công nghệ cao thì số lượng trang trại giảm, quy mô trang trại ñược mở rộng

 Kinh tế trang trại là loại hình sản xuất nông nghiệp gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp ñến cao Kinh tế trang trại là sự phát triển tất yếu của nền nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hoá Chính công nghiệp hoá ñã ñặt yêu cầu khách quan cho phát triển sản xuất nông sản hàng hoá nhằm ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá và tạo ra những ñiều kiện cho kinh tế trang trại hình thành và phát triển

Trang 30

 Kinh tế trang trại là hình thức phát triển cao tất yếu của một bộ phận kinh tế hộ gắn với sản xuất hàng hoá, là bước tiến bộ mới về tổ chức sản xuất nông nghiệp của nhân loại Kinh tế trang trại có thể và có ựiều kiện phát triển

ở tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh nông nghiệp (nông - lâm - ngư nghiệp) và tất cả các vùng khác nhau (ựồi núi, ựồng bằng, ven biển )

 Ở hầu hết các nước, trang trại là hình thức sản xuất giữ vai trò xung kắch trong quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn và trở thành lực lượng chủ lực khi nền kinh tế phát triển ựến giai ựoạn cao

 Trong giai ựoạn ựầu của quá trình công nghiệp hoá Kinh tế trang trại phát triển theo hướng kinh doanh tổng hợp, sau ựó từng bước ựi vào chuyên canh lớn

(2) Kinh tế trang trại có thể phát triển với nhiều hình thức khác nhau (như tư bản tư nhân, cổ phần, liên doanh ) nhưng trang trại gia ựình là loại hình thắch hợp, phổ biến nhất Kinh tế trang trại gia ựình có ưu thế là:

Có khả năng dung nạp các trình ựộ sản xuất nông nghiệp khác nhau về

xã hội hoá, chuyên môn hoá

Có khả năng dung nạp các quy mô sản xuất khác nhau (nhỏ, vừa và lớn) trên mọi ựịa bàn

Có khả năng dung nạp các cấp ựộ công nghệ khác nhau, tách biệt hoặc ựan xen nhau, từ thô sơ ựến hiện ựại

(3) Hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại không hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô ựất ựai, lao ựộng Ở nhiều nước và lãnh thổ châu Á, quy

mô trung bình của trang trại rất nhỏ như: Nhật Bản là 1,38 ha; đài Loan là 1,21 ha; Hàn Quốc là 1,08 ha; Indonesia là 1,77 ha; Ấn độ là 2 ha, nhưng hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại rất cao [30]

Trang 31

(4) Ở nhiều nước ñang phát triển, nhất là trong giai ñoạn ñầu, việc phát triển thị trường nông thôn có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế trang trại

(5) Gắn trang trại với công nghiệp chế biến và dịch vụ ngay tại nông thôn Ở nhiều nước, kinh tế trang trại phát triển thường ñi liền với chuyên môn hoá và hình thành những vùng chuyên canh tập trung lớn Công nghiệp chế biến và dịch vụ cho kinh tế trang trại là ñiều kiện hết sức quan trọng ñể thúc ñẩy trang trại phát triển có hiệu quả

(6) Phát triển các hình thức hợp tác là một yêu cầu tất yếu ñể hỗ trợ, thúc ñẩy kinh tế trang trại phát triển

(7) Nhà nước có vai trò ñặc biệt quan trọng quyết ñịnh sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại, nhất là trong giai ñoạn ñầu của công nghiệp hoá Nhìn chung, ở hầu hết các nước, Nhà nước ñều có hệ thống chính sách cụ thể

ñể phát triển kinh tế trang trại như: xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, chính sách ñất ñai, chính sách ñầu tư vốn, tín dụng, chính sách thị trường, chính sách hoa học- công nghệ, chính sách ñào tạo chủ trang trại , [12], [13]

2.2.2 Thực tiễn phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam

2.2.2.1 Kinh tế trang trại Việt Nam thời kỳ phong kiến dân tộc (thế kỷ X ñến

giữa thế kỷ XIX)

Trong thời kỳ phong kiến dân tộc, một số triều ñại phong kiến ñã có chính sách khai khẩn ñất hoang bằng cách lập ñồn ñiền, doanh ñiền, ñược biểu hiện dưới các hình thức khác nhau: ñiền trang, ñiền doanh, thái ấp…

Thời kỳ Lý Trần: do nhu cầu phát triển kinh tế nông nghiệp và góp phần giải quyết nạn phiêu tán, tập trung nhân lực xây dựng cơ sở kinh tế cho từng lớp quý tộc ñược biểu hiện qua nhiều cách thức như ñiền trang, thái ấp, ñồn ñiền, …

Trang 32

Thời Lê Nguyễn: hình thức sản xuất nông nghiệp lúc này là các trại ấp, gồm: trại ấp ban cấp và trại ấp khai hoang do các quan lại và các công thần cai quản Những trại ấp ở thời kỳ này ñã có vai trò tích cực trong phát triển sản xuất nông nghiệp, mở rộng diện tích canh tác sử dụng nguồn nhân lực của ñịa phương và tù binh

2.2.2.2 Kinh tế trang trại Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc

Mục ñích chủ yếu của kinh tế trang trại trong thời kỳ này là nhằm vào việc khai thác những vùng lãnh thổ rộng lớn mà chúng ta ñã ñạt ñược Thiết lập

ở ñó các ñồn ñiền tăng sức sản xuất ở khu vực thuộc ñịa, thông qua ñó dễ phát triển mối quan hệ về thương mại quốc tế, Chính phủ thuộc ñịa ñã có nhiều chính sách và biện pháp trực tiếp thúc ñẩy sự ra ñời ñồn ñiền của người Pháp ở Việt Nam như: chính sách ruộng ñất, chính sách thuế, chính sách khen thưởng,…

2.2.2 3 Kinh tế trang trại Việt Nam thời kỳ 1954-1990

Thời kỳ 1954-1975: trước những năm 1975 nền công nghiệp miền Bắc mang nặng tính kế hoạch hoá tập trung và có các hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu như: các nông, lâm trường quốc doanh, các hợp tác xã nông nghiệp, ruộng ñất tư liệu sản xuất ñược tập trung hoá, kinh tế tư nhân bị thu hẹp Tuy vậy hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này rất kém

Ở miền Nam trong thời kỳ 1954-1975 các hình thức tổ chức sản xuất ở vùng tạm chiến chủ yếu là các ñồn ñiền, dinh ñiền, các hợp tác xã kinh tế hộ gia ñình sản xuất hàng hoá

Thời kỳ 1975 trở lại ñây: từ cuối những năm 1970 hiệu quả sản xuất thấp kém trong các hợp tác xã ở miền Bắc dẫn ñến sự khủng hoảng của mô hình tập thể hoá nông nghiệp Trong thập niên 80, ñặc biệt là ñại hội VI của ðảng (12/1986) ñã ñề ra các chủ trương ñổi mới nền kinh tế nước ta, tiếp ñó

Bộ Chính trị có Nghị quyết 10 (4/1988) về ñổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp và khẳng ñịnh hộ xã viên là ñơn vị kinh tế tự chủ

Trang 33

Với mục tiêu giải phóng sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế, chuyển nền nông nghiệp nước ta sang sản xuất hàng hoá, Nghị quyết 10 ñã ñề ra chủ trương giải pháp cơ bản ñể phát triển kinh tế hộ

Sau Nghị quyết 10, ðảng và Nhà nước ñã ban hành nhiều văn bản, Nghị quyết, Luật ðất ñai, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật ðầu tư và các Nghị ñịnh nhằm thể chế hoá chính sách ñối với kinh tế tư nhân trong nông nghiệp

Nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ 5 (khoá VII) năm 1993 ñã chủ trương khuyến khích phát triển các nông lâm ngư nghiệp trang trại với quy

mô thích hợp, Luật ðất ñai năm 1983 và Nghị quyết 64/CP ngày 27-9-1993 cũng ñã thể chế hoá chính sách ñất ñai ñối với các hộ gia ñình và cá nhân trong việc kinh doanh nông nghiệp ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VIII (năm 1996) và sau ñó, Nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ 4 (khoá VIII) tiếp tục khuyến khích phát triển kinh tế trang trại Ở hầu hết các ñịa phương, trong những năm gần ñây, kinh tế trang trại ñã phát triển rất nhanh chóng, nhiều ñịa phương ñã có những chính sách cụ thể khuyến khích phát triển loại hình kinh

2.2.2.4 ðổi mới tốc ñộ, quy mô phát triển kinh tế trang trại trong kinh tế thị trường ở nước ta

ðể "ñổi mới" về kinh tế, ở ðại hội VI (12/1986), ðảng ñã chỉ ra, trong thời kỳ quá ñộ ở nước ta phải là "nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần", và tiếp ñến (4/1988) trong nông nghiệp có Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị "về ñổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp" ðặc biệt ñến Nghị quyết 6 (khoá VI),

Trang 34

năm 1989, đảng chỉ ra rằng "gia ựình xã viên trở thành những ựơn vị kinh tế

tự chủ"; ựồng thời Luật doanh nghiệp tư nhân cũng ựược công bố trên báo Nhân dân ngày 03/01/1991 đó chắnh là những cơ sở ựể hệ thống trang trại phát triển với tốc ựộ và quy mô ngày càng cao hơn, lớn hơn

Nhìn chung, các trang trại ựã xuất hiện và phát triển ở nhiều nơi kể cả vùng ựồng bằng sông Hồng là nơi ựất hẹp, người ựông Nhưng phát triển nhanh nhất là ở các tỉnh, huyện trung du, miền núi và nhiều tỉnh của Nam Bộ, hoặc ở vùng ựất mới khai hoang, lấn biển

* Tốc ựộ và quy mô phát triển của nó trong những năm "ựổi mới" quản

lý kinh tế của ựất nước nói chung và của kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp nói riêng theo hướng "tự phát" của cơ chế thị trường Nhưng tốc ựộ và quy mô phát triển nhanh và không ựồng ựều giữa các vùng, các miền (miền núi, trung

du, miền ựất mới khai hoang lấn biển và vùng ựồng bằng sông Cửu Long, miền đông Nam Bộ thì phát triển tương ựối nhanh; còn vùng ựồng bằng miền Trung và sông Hồng thì phát triển với tốc ựộ rất chậm chạp và quy mô nhỏ

bé, nhiều huyện hầu như chưa có trang trại nào theo ựùng nghĩa của nó), nhất

là ở ruộng ựất - ở những mức ựộ nào ựó, có tắnh chất quyết ựịnh

Trang 35

* Quy mô về ñất ñai kinh doanh, ngoài ñiều kiện ruộng ñất bình quân

hộ nhiều ít ở từng nơi (như Bình Phước bình quân 6,65 ha/hộ, ở ñồng bằng sông Hồng bình quân chỉ có 0,3 ha/hộ ) thì chủ yếu còn phụ thuộc vào hướng kinh doanh nông - lâm - ngư nghiệp hoặc lâm nông - ngư nghiệp với những cây, con có giá trị kinh tế khác nhau (như cây hồ tiêu, sinh vật cảnh thì cần nhiều ñất) mà các trang trại có quy mô diện tích ñất ñai khác nhau, cá biệt

có thể chỉ trên dưới 2 ha; nhưng phổ biến là 5 ñến 10 - 20 - 30 ha; hoặc ñến hàng trăm; thậm chí ñến hàng nghìn ha

Kinh tế trang trại khá ña dạng về quy mô, loại hình sản xuất, cơ cấu ngành, nghề, thành phần của chủ thể Nhưng ñem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường sinh thái rõ rệt nhờ phát huy tốt nội lực, khai thác tốt các nguồn tiềm năng sẵn có

Hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường lớn nhất mà kinh tế trang trại mang lại là ñã góp phần biến những vùng ñất hoang hoá, khô cằn hoặc ngập nước quanh năm thành những vùng kinh tế trù phú, tạo thêm việc làm, tăng của cải vật chất cho cộng ñồng và xã hôi

* Trang trại - trang viên - ñiền trang - ñồn ñiền hình thành và phát triển dưới các chế ñộ phát triển khác nhau thì phương pháp tạo và sử dụng các nguồn lực tất yếu là có khác nhau, nhất là lao ñộng làm thuê

Dưới các triều ñại phong kiến thì bóc lột sức lao ñộng bằng cách sử dụng nô tỳ, nông nô

Dưới thời ñịa chủ thực dân thì vừa bóc lột theo lối phong kiến (ở giai ñoạn ñầu), vừa bóc lột theo lối thực dân - tư bản Ở giai ñoạn giữa những năm

20 về sau, chúng dùng thủ ñoạn cưỡng hộ nông dân ñói nghèo khắp mọi nơi ñến làm "công nhân" trong các ñồn ñiền trang trại của chúng với tiền công rẻ mạt và quan hệ vô nhân ñạo

Trang 36

Còn lao ñộng làm thuê trong trang trại ở nước ta ngày nay khác hẳn Quan hệ giữa chủ trang trại và người lao ñộng chủ yếu là tạo việc làm, là sử dụng hợp lý sức lao ñộng thiếu việc làm tại chỗ Người lao ñộng ñược trả công trên cơ sở thoả thuận theo giá cả thị trường sức lao ñộng tại mỗi ñịa phương và

về cơ bản có quan hệ thân thiện giữa chủ và người lao ñộng làm thuê

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược, thực tế phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam trong những năm qua còn ñặt ra nhiều vấn ñề ñòi hỏi Nhà nước, các cấp, các ngành và trước hết là các chủ trang trại quan tâm ñể làm sao ngày càng phát huy tốt nội lực của kinh tế trang trại; hạn chế những mặt trái trong quá trình phát triển kinh tế trang trại gây ra như vấn ñề công ăn, việc làm

ở nông thôn do tích tụ ruộng ñất, tranh chấp ñất ñai, phá rừng nguyên sinh, rừng ngập mặn làm ảnh hưởng tới lợi ích của người nông dân, của cộng ñồng, của xã hội trước mắt cũng như trong tương lai, [2], [10], [17]

2.3 Một số yếu tố tác ñộng ñến phát triển kinh tế trang trại

2.3.1 Chính sách kinh tế tác ñộng ñến phát triển kinh tế trang trại

ðối với trang trại, chính sách có vai trò như bà ñỡ cho sự hình thành và tạo những môi trường pháp lý và kinh tế cho nó phát triển

Khi nghiên cứu về ñiều kiện hình thành của trang trại, các nhà nghiên cứu ñều nhấn mạnh vai trò bà ñỡ của hệ thống chính sách Trong quá trình hoạt ñộng, các trang trại phải tuân thủ quy ñịnh của các luật, văn bản, chính sách có liên quan do Nhà nước ban hành Các luật, chính sách có thể khuyển khích một số lĩnh vực, nhưng lại hạn chế, thậm chí cấm không cho phát triển một số ngành nghề khác nhằm ñạt mục tiêu phát triển chung của nền kinh tế Trên thực tế, trang trại ở nước ta ñều ñược hình thành từ những văn bản chính sách và chịu sự ñiều chỉnh của các văn bản pháp luật ðối với trang trại, trong quá trình ñổi mới cơ chế quản lý kinh tế các trang trại ñược hình thành bởi hệ thống chính sách trong ñó chính sách giao ñất, giao rừng ñược coi là chính

Trang 37

sách mở ñầu và Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ñược coi là chính sách khuyến khích kinh tế trang trại phát triển

Không chỉ có vai trò tạo những ñiều kiện cho sự ra ñời của trang trại, Nhà nước thông qua việc xây dựng và ban hành khung pháp lý ñể một mặt tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho kinh tế trang trại hoạt ñộng; mặt khác giúp ñỡ, hỗ trợ về vật chất ñể tăng cường năng lực của các trang trại Bằng cách ñó, hệ thống cơ chế chính sách ñược hình thành bởi các yếu tố cấu thành như hệ thống luật, các chính sách, bộ máy tổ chức quản lý và cơ chế vận hành

Nhà nước khuyến khích phát triển và bảo hộ kinh tế trang trại Các hộ gia ñình, cá nhân ñầu tư phát triển kinh tế trang trại ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ổn ñịnh, lâu dài theo pháp luật ñể sản xuất kinh doanh

Nhà nước ñặc biệt khuyến khích việc ñầu tư khai thác và sử dụng có hiệu quả ñất trống, ñồi núi trọc ở trung du, miền núi, biên giới, hải ñảo, tận dụng khai thác các loại ñất còn hoang hoá, ao, hồ, ñầm, bãi bồi ven sông, ven biển, mặt nước eo vịnh, ñầm phá ñể sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng chuyên canh với tỷ suất hàng hoá cao ðối với vùng ñất hẹp, người ñông, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại sử dụng ít ñất, nhiều lao ñộng, thâm canh cao gắn với chế biến và thương mại, dịch vụ, làm ra nông sản có giá trị kinh tế lớn Ưu tiên giao ñất, cho thuê ñất ñối với những hộ nông dân

có vốn, kinh nghiệm sản xuất, quản lý, có yêu cầu mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá và những hộ không có ñất sản xuất nông nghiệp mà có nguyện vọng tạo dựng cơ nghiệp lâu dài trong nông nghiệp

Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát huy kinh tế tự chủ của

hộ nông dân, phát triển kinh tế trang trại ñi ñôi với chuyển ñổi hợp tác xã cũ,

mở rộng các hình thức kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất - kinh doanh giữa các

Trang 38

hộ nông dân, các trang trại, các nông, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác ñể tạo ñộng lực

và sức mạnh tổng hợp cho nông nghiệp, nông thôn phát triển

Nhà nước hỗ trợ về vốn, khoa học-công nghệ, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các trang trại phát triển bền vững

Tăng cường công tác quản lý Nhà nước ñể các trang trại phát triển lành mạnh, có hiệu quả

2.3.2 Khoa học và công nghệ tác ñộng ñến phát triển kinh tế trang trại

Khoa học và công nghệ tác ñộng tổng hợp ñến tất cả các ngành, các lĩnh vực, tạo ra sự chuyển biến về chất trong hoạt ñộng của các ngành và lĩnh vực, trong ñó có trang trại

ðối với trang trại, khoa học và công nghệ tạo các ñiều kiện ñể các hộ nông dân nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, phá vỡ tính khép kín của tự cấp tự túc chuyển sang sản xuất hàng hoá, những ñặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại so với kinh tế tự cấp tự túc của các hộ nông dân Không chỉ dừng tại

ñó trong quá trình phát triển nông nghiệp, khi ñiều kiện ñất ñai cho phát triển kinh tế trang trại ñã ñến giới hạn, khoa học và công nghệ giúp cho các trang trại ñi vào phát triển theo chiều sâu Nhờ ñó, các trang trại trong ñiều kiện mới tiếp tục ñược hình thành từ việc chia các trang trại quy mô ñất ñai lớn ñể

ñi vào khai thác theo chiều sâu Khoa học và công nghệ tiếp tục tác ñộng ñến quá trình hoạt ñộng kinh doanh của trang trại giúp cho trang trại khai thác tiềm năng, lợi thế, nâng cao năng suất lao ñộng… Cũng nhờ nó, trang trại có thể trụ vững trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, khoa học và công nghệ cũng ñặt ra những vấn ñề cần phải giải quyết như việc quá lạm dụng các công nghệ về hoá chất ñã giảm ñộ an toàn của nông sản, ô nhiễm môi trường, việc ñưa máy móc vào sản xuất dẫn ñến lao ñộng dư thừa, vấn ñề lao ñộng và việc làm ñặt ra một cách cấp thiết

Trang 39

2.3.3 Nguồn nhân lực tác ñộng ñến phát triển kinh tế trang trại

Nguồn nhân lực là yếu tố cấu thành các trang trại, vì vậy nguồn nhân lực có sự tác ñộng như là yếu tố nội sinh của các trang trại

ðối với trang trại, nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng Trang trại chỉ có thể ñược hình thành khi có chủ trang trại là những người có trình

ñộ quản lý kinh tế của kinh tế thị trường, có trình ñộ khoa học kỹ thuật, hiểu biết các quy luật sinh học, có kinh nghiệm kinh doanh nông nghiệp ðặc biệt, chủ trang trại phải là người nhạy bén, cần cù, có ý chí và có tham vọng làm giàu từ nông nghiệp Các nhà khoa học cũng coi những yêu cầu trên của chủ trang trại như là ñiều kiện hình thành và phát triển của kinh tế trang trại Bên cạnh chủ trang trại còn có những người giúp việc trong quản lý, trong các vấn

ñề kỹ thuật… Ngoài ra, ñội ngũ những người lao ñộng trực tiếp cũng cần phải

có trình ñộ kỹ thuật, bởi vì, sản phẩm của các trang trại là sản phẩm hàng hoá cung cấp cho thị trường Các sản phẩm ñó phải ñáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng và giá cả Muốn ñáp ứng yêu cầu ñó, trang trại phải nhạy bén nắm bắt nhu cầu thị trường, lựa chọn sản phẩm trang trại có lợi thế và tổ chức kinh doanh với giá thành hạ Tất cả những vấn ñề ñó, cần phải có ñội ngũ quản lý

có trình ñộ và nhạy bén, những người lao ñộng có tay nghề cao

* ðất canh tác của mỗi trang trại:

- Với các tỉnh phía Bắc, bình quân ñất sản xuất của mỗi trang trại trên 4 ha; trang trại có diện tích 2 ha chiếm 56%, trang trại 10 ha chiếm 38,3%, trang trại từ 10-30 ha chiếm 0,6%; ñặc biệt chưa có trang trại nào có ñến vài trăm ha

- Với các tỉnh phía Nam, ñất sản xuất bình quân của một trang trại ở Gia Lai là 4,29 ha, ðắc Lắc là 6,3 ha, Bình Dương 10 ha, Bình ðịnh 8 ha, Quảng Nam 2 ha, Bình Thuận 7-8 ha, thành phố Hồ Chí Minh 2 ha; ước tính ñất bình quân của một trang trại miền Nam là 8-10 ha

Trang 40

Như vậy, ựất canh tác sản xuất nông lâm nghiệp của các tỉnh miền Bắc

là thấp hơn các tỉnh phắa Nam Nói chung thì theo ựiều trang kinh tế trang trại ựang phát triển mạnh ở các vùng trung du, miền núi, ven biển ựó là những nơi

có tiềm năng ựất ựai lớn

* Vốn ựầu tư của trang trại:

Theo các tài liệu nghiên cứu ựiều tra, báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Viện kinh tế nông nghiệp, của các Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn các tỉnh thì vốn ựầu tư cho trang trại của các tỉnh phắa Bắc là khoảng từ 50 ựến 80 triệu ựồng ở các tỉnh phắa Nam vốn ựầu tư lớn hơn ắt nhất khoảng 50 triệu ựồng, cao nhất là 4 tỷ ựồng Bình Dương bình quân một trang trại là 250 triệu ựồng đáng chú ý là nguồn vốn tự có trên 81%, vốn vay ngân hàng từ 3-5%, vốn vay của chương trình (ngoài chương trình 327 nếu có) không ựáng kể, còn lại vay các nguồn khác

* Lao ựộng của trang trại:

- Với các tỉnh phắa Bắc, với trang trại trồng cây lâu năm như cây ăn quả, diện tắch 2ha ựất canh tác thì ngoài 2-3 lao ựộng gia ựình cũng chỉ cần thuê mướn 1 lao ựộng thường xuyên; từ 2-5 ha thuê 2-3 lao ựộng Như vậy, lao ựộng thuê bình quân trang trại phắa Bắc chỉ 2-4 lao ựộng, thời vụ 3-4 lao ựộng, với mức lương bình quân khoảng 500.000 - 550.000 ựồng/tháng

- Các tỉnh phắa Nam, số lao ựộng cần cho hoạt ựộng sản xuất của mỗi trang trại thường lớn hơn các tỉnh phắa Bắc, do quy mô ựất canh tác, tắnh chất tập trung hàng hoá cao hơn Tắnh bình quân một trang trại phắa Nam thuê lao ựộng thường xuyên trong năm là 8-10 lao ựộng, tiền lương ựược trả bình quân khoảng 600.000 ựến 800.000 ựồng/tháng, [14], [16], [21], [22]

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lờ Hà Bỡnh (1998), Nghiờn cứu những yếu tố chủ yếu thỳc ủẩy phỏt triển kinh tế trang trại ở huyện Hàm Yên - Tuyên Quang. Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế, Trường ðHNNI - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u nh"ữ"ng y"ế"u t"ố" ch"ủ" y"ế"u thỳc "ủẩ"y phỏt tri"ể"n kinh t"ế" trang tr"ạ"i "ở" huy"ệ"n Hàm Yên - Tuyên Quang
Tác giả: Lờ Hà Bỡnh
Năm: 1998
2. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2004), Báo cáo của 45 tỉnh về tình hình phát triển kinh tế trang trại năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo c"ủ"a 45 t"ỉ"nh v"ề" tình hình phát tri"ể"n kinh t"ế" trang tr"ạ"i n"ă
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2004
5. Ngọc Chõu (2001) Trung tõm giao dịch nụng sản - Những vấn ủề lý luận và thực tiễn. Tạp chí thị trường - giá cả, Số 6 - 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí th"ị" tr"ườ"ng - giá c
7. Chớnh phủ (1993), Nghị ủịnh 64 - CP ngày 27/9/1993 về việc giao ủất nụng nghiệp cho cỏc tổ chức, hộ gia ủỡnh, cỏ nhõn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị ủị"nh 64 - CP ngày 27/9/1993 v"ề" vi"ệ"c giao "ủấ"t nụng nghi"ệ"p cho cỏc t"ổ" ch"ứ"c, h"ộ" gia "ủ
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1993
8. Chớnh phủ (1994), Nghị ủịnh 02/CP ngày 15/1/1994 về giao ủất lõm nghiệp cho cỏc tổ chức, hộ gia ủỡnh, cỏ nhõn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị ủị"nh 02/CP ngày 15/1/1994 v"ề" giao "ủấ"t lõm nghi"ệ"p cho cỏc t"ổ" ch"ứ"c, h"ộ" gia "ủ
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1994
9. ðảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n ki"ệ"n "ðạ"i h"ộ"i "ủạ"i bi"ể"u toàn qu"ố"c l"ầ"n th"ứ" X
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
10. Nguyễn Sinh Cúc (2003), Thực trạng và xu hướng phát triển kinh tế trang trại nước ta, Nông nghiệp nông thôn Việt Nam thời kỳ 1997 - 2002, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c tr"ạ"ng và xu h"ướ"ng phát tri"ể"n kinh t"ế" trang tr"ạ"i n"ướ"c ta, Nông nghi"ệ"p nông thôn Vi"ệ"t Nam th"ờ"i k"ỳ" 1997 - 2002
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
11. Cục thống kê Hải Dương (2008), Niên giám thống kê 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố
Tác giả: Cục thống kê Hải Dương
Năm: 2008
12. Nguyễn ðiền (2000), "Trang trại nông nghiệp nước Pháp thế kỷ 20", Tạp chí nghiên cứu Châu Âu, số 6 - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang trại nông nghiệp nước Pháp thế kỷ 20
Tác giả: Nguyễn ðiền
Năm: 2000
13. Trần ðức (1995), Trang trại gia ủỡnh ở Việt Nam và trờn thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang tr"ạ"i gia "ủ"ỡnh "ở" Vi"ệ"t Nam và trờn th"ế" gi"ớ
Tác giả: Trần ðức
Năm: 1995
14. Phan Thị Thu Hà (2004), Phõn tớch cỏc yếu tố cơ bản tỏc ủộng ủến hiệu quả sản xuất, kinh doanh vải quả hàng hoá ở huyện Lục Ngạn - Bắc Giang. Báo cáo khoa học năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các y"ế"u t"ố" c"ơ" b"ả"n tác "ủộ"ng "ủế"n hi"ệ"u qu"ả" s"ả"n xu"ấ"t, kinh doanh v"ả"i qu"ả" hàng hoá "ở" huy"ệ"n L"ụ"c Ng"ạ"n - B"ắ"c Giang
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Năm: 2004
15. Từ Thị Thanh Hiệp (2003), Kết quả và hiệu quả kinh tế các loại hình trang trại chủ yếu ở huyện Cưjut - ðắc Lắc. Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ðHNNI - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế"t qu"ả" và hi"ệ"u qu"ả" kinh t"ế" các lo"ạ"i hình trang tr"ạ"i ch"ủ" y"ế"u "ở" huy"ệ"n C"ư"jut - "ðắ"c L"ắ"c
Tác giả: Từ Thị Thanh Hiệp
Năm: 2003
16. Phạm Văn Hựng (2000), Cỏc ủặc trưng của trang trại miền núi và những vấn ủề cần thỏo gỡ cho việc ủầu tư vốn của ngõn hàng, Tạp chớ ngõn hàng số 4 - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cỏc "ủặ"c tr"ư"ng c"ủ"a trang tr"ạ"i mi"ề"n núi và nh"ữ"ng v"ấ"n "ủề" c"ầ"n thỏo g"ỡ" cho vi"ệ"c "ủầ"u t"ư" v"ố"n c"ủ"a ngõn hàng
Tác giả: Phạm Văn Hựng
Năm: 2000
17. Nguyễn đình Hương và cộng sự (2000), Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia 200018. Luật ủất ủai năm 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn đình Hương, cộng sự
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
19. Nhật Minh (2000), Thử tìm nguyên nhân thành công của trang trại miền núi, Tạp chí ngân hàng số 4 - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ử" tìm nguyên nhân thành công c"ủ"a trang tr"ạ"i mi"ề"n núi
Tác giả: Nhật Minh
Năm: 2000
20. Lê Hữu Quế (2002), Phát triển trang trại cần gắn liền với HTX nông nghiệp ủa năng, nụng thụn mới số 71 (6 - 2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri"ể"n trang tr"ạ"i c"ầ"n g"ắ"n li"ề"n v"ớ"i HTX nông nghi"ệ"p "ủ"a n"ă"ng, nụng thụn m"ớ"i s"ố" 71
Tác giả: Lê Hữu Quế
Năm: 2002
23. Hoàng Quang Thành (2000), Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở Sơn La, Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế, ðHKTQD- Hà Nội 24. Lê Trọng (2000), Phát triển và quản lý trang trại trong kinh tế thị trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở Sơn La
Tác giả: Hoàng Quang Thành
Nhà XB: ðHKTQD- Hà Nội
Năm: 2000
25. Trung tâm dự báo khắ tượng thuỷ văn tỉnh Hải Dương 2006, đánh giá tài nguyờn khớ hậu phục vụ chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng và bảo vệ mụi trường sinh thái tỉnh Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá tài nguyờn khớ h"ậ"u ph"ụ"c v"ụ" chuy"ể"n "ủổ"i c"ơ" c"ấ"u cõy tr"ồ"ng và b"ả"o v"ệ" mụi tr"ườ"ng sinh thái t"ỉ"nh H"ả"i D"ươ
26. Trường ðHQL & Kinh doanh Hà Nội (2001). Tài liệu tập huấn quản lý trang trại, phục vụ tập huấn quản lý trang trại tại Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài li"ệ"u t"ậ"p hu"ấ"n qu"ả"n lý trang tr"ạ"i, ph"ụ"c v"ụ" t"ậ"p hu"ấ"n qu"ả"n lý trang tr"ạ"i t"ạ"i H"ả"i D"ươ
Tác giả: Trường ðHQL & Kinh doanh Hà Nội
Năm: 2001
27. UBND tỉnh Hải Dương (2004), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh tới năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy ho"ạ"ch t"ổ"ng th"ể" phát tri"ể"n kinh t"ế" - xã h"ộ"i t"ỉ"nh t"ớ"i n"ă
Tác giả: UBND tỉnh Hải Dương
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất tỉnh Hải Dương (2005-2007) - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất tỉnh Hải Dương (2005-2007) (Trang 43)
Bảng 3.2 Dân số trung bình năm 2007 phân theo giới tính - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 3.2 Dân số trung bình năm 2007 phân theo giới tính (Trang 45)
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất tỉnh Hải Dương (2005-2007) - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất tỉnh Hải Dương (2005-2007) (Trang 48)
Bảng 4.1 Tình hình phát triển về số lượng trang trại - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 4.1 Tình hình phát triển về số lượng trang trại (Trang 53)
Bảng 4.3 ðiều kiện sản xuất của các loại hình trang trại - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 4.3 ðiều kiện sản xuất của các loại hình trang trại (Trang 57)
Bảng 4.4 Tình hình nguồn vốn của các trang trại - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 4.4 Tình hình nguồn vốn của các trang trại (Trang 59)
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh lao ủộng của loại hỡnh trang trại - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh lao ủộng của loại hỡnh trang trại (Trang 62)
Bảng 4.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của các loại hình trang trại - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 4.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của các loại hình trang trại (Trang 65)
Bảng 4.8 So sỏnh doanh thu và thu nhập theo ủất ủai của cỏc loại hỡnh - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 4.8 So sỏnh doanh thu và thu nhập theo ủất ủai của cỏc loại hỡnh (Trang 71)
Bảng 4.9 So sánh ưu thế phát triển của trang trại trồng trọt - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 4.9 So sánh ưu thế phát triển của trang trại trồng trọt (Trang 73)
Bảng 4.10 So sánh ưu thế phát triển của các loại hình trang trại theo - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 4.10 So sánh ưu thế phát triển của các loại hình trang trại theo (Trang 75)
Bảng 4.11 Hiệu quả việc sử dụng lao ủộng trong cỏc loại hỡnh trang trại - Luận văn so sánh ưu thế phát triển các loại hình kinh tế trang trại ở tỉnh thái dương
Bảng 4.11 Hiệu quả việc sử dụng lao ủộng trong cỏc loại hỡnh trang trại (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w