1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn ở huyện lập trạch, tỉnh vĩnh phúc

144 1,3K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả Bùi Văn Dương
Người hướng dẫn TS. Đinh Văn Đản
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS ðINH VĂN ðÃN

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Bùi Văn Dương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn ựến TS đinh Văn đãn hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Khoa Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trực tiếp giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin cảm ơn UBND huyện Lập Thạch, Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Khuyến công tỉnh ựã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết ựể tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ựồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia ựình, người thân ựã ựộng viên tôi trong thời gian nghiên cứu ựề tài

Hà Nội, ngày 7 tháng 11 năm 2008 Tác giả

Bùi Văn Dương

Trang 4

2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN

2.2 Cơ sở thực tiễn phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn 20

3 ðẶC ðIỂM CỦA ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG

4.1 Thực trạng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của huyện Lập

Trang 5

4.1.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của ngành nghề tiểu công nghiệp nông

4.1.5 Thu nhập và cơ cấu thu nhập của nhóm hộ ựiều tra 674.1.6 Tình hình ựầu tư cho phát triển ngành nghề TTCN của các ngành

4.1.7 đầu tư nghiên cứu cải tiến mẫu mã sản phẩm 774.1.8 Vấn ựề cung cấp nguyên liệu cho sản xuất 794.1.9 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất và các

4.1.10Hiện trạng môi trường của các xã có ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

4.1.11đánh giá chung về thực trạng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 984.2 định hướng và giải pháp phát triển ngành nghề TTCN nông thôn

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

XHCN Xã hội chủ nghĩa

NNTT ngành nghề truyền thống

CNNT Công nghiệp nông thôn

CNH - HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hóa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tốc ñộ tăng trưởng tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn 342.2 Quy mô và chất lượng lao ñộng của hộ và cơ sở sản xuất ngành nghề

2.3 Tình hình phát triển ngành nghề TTCN trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

3.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Lập Thạch 433.2 Kết quả ñào tạo nghề của huyện Lập Thạch 46

4.1 Tình hình chung về hoạt ñộng ngành nghề TTCN nông thôn của

Trang 8

4.14 Sự thay ñổi về cơ cấu mặt hàng sản xuất mây tre ñan xã Triệu ðề 794.15 Tình hình cung cấp nguyên vật liệu cho ngành nghề TTCN 804.16 Kết quả và hiệu quả SXKD của các cơ sở sản xuất KD nghề ñá 824.17 Kết quả và hiệu quả kinh doanh nghề ñá của các hộ năm 2007 844.18 Kết quả và hiệu quả SXKD nghề mây tre ñan của các hộ năm 2007 864.19 Kết quả và hiệu quả SXKD nghề SX gạch của các hộ năm 2007 874.20 Hiệu quả SX - KD của các hộ ngành nghề TTCN năm 2007 894.21 Kết quả và hiệu quả sản xuất - kinh doanh của các nghề TTCN năm

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

3.2 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của huyện Lập Thạch 44 4.1 Cơ cấu giá trị SX ngành nghề TTCN nông thôn của huyện Lập Thạch 66

DANH MỤC SƠ ðỒ

4.1 Các kênh tiêu thụ sản phẩm của nghề ñá 94 4.2 Các kênh tiêu thụ sản phẩm của nghề mây tre ñan 94 4.3 Các kênh tiêu thụ sản phẩm của nghề sản xuất gạch xây 95

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Từ khi có Nghị quyết 10 của Bộ chính trị, Nghị quyết VI của Trung Ương (khóa VI), nền kinh tế nước ta chuyển từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo

cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kinh tế nước ta bước ñầu ñã có những chuyển biến tích cực, mức tăng trưởng GDP năm 1987 ñạt 4% , năm

1997 ñạt 9%, ñến năm 2007 là 8,48% (niên giám thống kê năm 2007)

Hiện nay, ðảng và Nhà nước ta chủ trương phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nông nghiệp và nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, ñẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, nhất là những ngành nghề sử dụng nhiều lao ñộng, coi ñây là hướng chính ñể tạo ra nhiều việc làm mới, góp phần tăng nhanh thu nhập cho nông dân, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể giúp nông dân chuyển sang làm ngành nghề ngoài nông nghiệp và dịch vụ Với chủ trương

ñó ñã thúc ñẩy kinh tế nông thôn, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc ñộ phát triển tương ñối cao, ñời sống của người dân bước ñầu ñược cải thiện.Tuy nhiên trong quá trình phát triển phần lớn các khu vực nông thôn còn gặp nhiều khó khăn thử thách như: diện tích ñất canh tác trên ñầu người thấp, sản xuất manh mún, lao ñộng thiếu việc làm, thiếu kiến thức về kỹ thuật, lao ñộng thủ công là chủ yếu, lúng túng trong việc ñịnh hướng sản xuất, sản xuất chưa gắn với thị trường, ngành nghề phi nông nghiệp chậm phát triển, phần lớn người nghèo hiện nay nằm trong khu vực nông thôn, sự phân hoá giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng

Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (TCN) là một vấn ñề quan trọng ñể giảm bớt sức ép về lao ñộng nông nhàn trong nông thôn Tạo ra

Trang 11

nhiều việc làm cho lao ñộng là vấn ñề then chốt ñể tăng thu nhập, cải thiện ñời sống người nông dân góp phần phát triển nông thôn

Trong những năm qua thực hiện chủ trương hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp nông thôn, các ngành nghề, làng nghề truyền thống ñã và ñang ñược khôi phục và phát triển Trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung, huyện Lập Thạch nói riêng, từ thành thị ñến nông thôn ñã xuất hiện nhiều ngành nghề mới, có quy mô, hình thức tổ chức khác nhau, ñã góp phần chuyển dịch

cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng tiến bộ và hiệu quả Các làng nghề truyền thống, làng nghề mới ñã từng bước làm thay ñổi bộ mặt nông thôn, nhất là ñối với vùng thuần nông trước ñây

Lập Thạch là một huyện miền núi của tỉnh Vĩnh Phúc, có tổng diện tích

tự nhiên là 32.307,17 ha, với dân số là 230.763 người, ngoài sản xuất nông nghiệp người dân trong huyện còn có các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như: Mây tre ñan, nghề ñá, sản xuất gạch ñây là một tiềm năng lớn ñể phát triển kinh tế nói chung và phát triển ngành nghề TTCN nông thôn nói riêng Nhưng trong những năm qua việc phát triển kinh tế nói chung, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nói riêng còn có nhiều bất cập, chưa khai thác hết các tiềm năng, lợi thế so sánh của huyện, hiệu quả kinh tế còn thấp, cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm, ngành nghề chậm phát triển, việc tổ chức sản xuất chưa phù hợp, sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, năng suất lao ñộng chưa cao, sức cạnh tranh của sản phẩm ngành tiểu thủ công nghiệp của huyện Lập Thạch còn thấp, chưa ñáp ứng với tiềm năng của huyện

Xuất phát từ những lý do nêu trên chúng tôi lựa chọn ñề tài “Phát triển

ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn ở huyện Lập Thạch - Vĩnh Phúc”

ñể làm luận văn thạc sĩ kinh tế

Trang 12

1.2 Mục tiêu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ñánh giá thực trạng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn ở huyện Lập thạch, phân tích những nguyên nhân tác ñộng ñến phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, ñề xuất những giải pháp chủ yếu phù hợp với ñiều kiện cụ thể của ñịa phương nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của huyện Lập Thạch ñạt hiệu quả ngày càng cao

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng của ñề tài là những vấn ñề về lý luận và thực tiễn về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn Thực trạng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn tại các cơ sở sản xuất, các hộ ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn của huyện Lập Thạch và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn và các giải pháp chủ yếu về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của huyện Lập Thạch - Vĩnh Phúc

Trang 13

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian:

Nghiên cứu tình hình phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn ở huyện Lập Thạch, tập trung vào các nghề chủ yếu tại 3 xã: xã Hải Lựu,

xã Triệu ñề và xã Liên Hoà trên ñịa bàn huyện Lập Thạch - Vĩnh Phúc

- Về thời gian: ñánh giá thực trạng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp giai ñoạn 2005 - 2007 Thời gian thực hiện nghiên cứu từ 10/2007 ñến 9/2008

+ Phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tại 3 xã ñiểm nghiên cứu ñiển hình của huyện Lập Thạch

+ ðề xuất những giải pháp chủ yếu phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn ñiểm nghiên cứu ñạt hiệu quả ngày càng cao

Trang 14

2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm và vị trí của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn

2.1.1.1 Khái niệm và phân loại ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

Ở Việt Nam trong chính cương của ðảng lao ñộng Việt Nam(1951) lần ñầu tiên nói ñến thuật ngữ công nghiệp, thủ công nghiệp ban ñầu thuật ngữ này là công dụng, mặc dù các văn bản chính thức của Nhà nước chỉ dùng chung một thuật ngữ “thủ công nghiệp” nhưng ñều hiểu rằng nó bao hàm cả công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, nhiều ngành nghề trước ñây chủ yếu làm bằng tay, sử dụng các công cụ thô sơ.Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật con người ñã biết sử dụng máy móc thiết bị vào nhiều khâu, công ñoạn trong sản xuất thủ công nghiệp, chính vì vậy mà các nhà nghiên cứu ñề xuất ý kiến nên bỏ thuật ngữ “ thủ công nghiệp” mà dùng thuật ngữ “tiểu công nghiệp”

Có quan niệm cho rằng; ngành nghề TTCN là ngành sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào ñôi bàn tay khéo léo của con người, các sản phẩm thủ công ñược sản xuất theo tính chất phường hội, mang bản sắc truyền thống và có những bí quyết công nghệ riêng của từng nghề, từng vùng.Quan niệm này mang tính cổ ñiển.Trong ñiều kiện nay, do trình ñộ khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, trên thế giới ñã trải qua nhiều cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật;cơ khí hóa, ñiện khí hóa, quá trình công ghiệp hóa, hiện ñại hóa.Việc ñưa máy móc thiết bị vào trong sản xuất TTCN là tất yếu, một số công ñoạn sản xuất ñược ñưa máy móc thiết bị vào thay cho lao ñộng thủ công ñể nâng cao năng suất lao ñộng, vì vậy những ngành sản xuất có tính chất như trên ñược gọi là sản xuất TTCN

Trang 15

Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc(UNIDO) cũng ñã ñề nghị thay thế khái niệm nghề thủ công (handicraft) bằng khái niệm công nghiệp truyền thống (traditional industry) Như vậy ñã chứng tỏ rằng ngành nghề TTCN cũng là mối quan tâm của nhiều tổ chức Phát triển ngành nghề TTCN là một hướng ñi cơ bản, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thêm nữa, nghề thủ công là nơi gặp gỡ của nghệ thuật và kỹ thuật Từ ñiển bách khoa của nhà xuất bản Mac Milan Conpany ñã viết: “TCN vừa là một cách thức sản xuất có tính chất công nghiệp, vừa là một dạng hoạt ñộng có tính chất mỹ thuật” {45} Như vậy ngành nghề TTCN còn là một trong những nơi lưu giữ và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc một cách ñầy ñủ và tinh tế nhất

Theo các nhà khoa học và các chuyên gia của Bộ NN & PTNT trong quá trình nghiên cứu, khảo sát ngành nghề nông thôn theo quy mô toàn quốc năm 1997 ñã ñưa ra một khái niệm khá ñầy ñủ về ngành nghề nông thôn như sau: “NNTT là những hoạt ñộng kinh tế phi nông nghiệp bao gồm TTCN, các hoạt ñộng dịch vụ sản xuất và ñời sống, có quy mô vừa và nhỏ với các thành phần kinh tế như hộ gia ñình, hộ sản xuất (gọi chung là hộ), các tổ chức kinh

tế HTX, DNTN, Công ty TNHH (gọi chung là cơ sở sản xuất) Các tổ chức

hộ và cơ sở này với mức ñộ khác nhau ñều gắn kết mật thiết với nông thôn và

có sử dụng các nguồn lực của nông thôn (ñất ñai, lao ñộng, nguyên liệu và các nguồn lực khác) và có ảnh hưởng lớn tới quá trình phát triển kinh tế xã hội của nông thôn”{4}

Sản xuất TTCN ñó là những ngành sản xuất bằng tay và bằng công cụ thô sơ hoặc cải tiến có từ lâu ñời gắn với các làng nghề hoặc các hộ làm nghề, tạo ra những mặt hàng tiêu dùng truyền thống và có kỹ xảo phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Căn cứ theo Quyết ñịnh số 132/2000/Qð TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển ngành nghề nông thôn ngày 24/11/2000 thì Sản xuất TTCN ở nông thôn ñược quy ñịnh trong quyết ñịnh này bao gồm:

Trang 16

- Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;

- Sản xuất vật liệu xây dựng, ñồ gỗ, mây tre ñan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ ở nông thôn;

- Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn

Ngành nghề TTCN nông thôn ở Việt Nam thường ñược phát triển trong các thôn, làng, xã và ñươc gọi là làng nghề Làng nghề ở nông thôn Việt Nam

có bề dày lịch sử lâu ñời, nhưng nhìn chung thì quy mô sản xuất nhỏ, lao ñộng thủ công là chủ yếu và lực lượng lao ñộng trong làng nghề thường mang tính chất gia ñình, không ñược ñào tạo mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, cha truyền con nối

Như vậy, ngành nghề TTCN nông thôn luôn gắn với các làng nghề trong quá trình cùng tồn tại và phát triển, ngành nghề TTCN là một bộ phận của ngành nghề nông thôn Những vấn ñề về nông nghiệp, nông thôn, nông dân ñều có thể ñược phản ánh trong mối quan hệ này

Ngành nghề TTCN truyền thống: là những ngành nghề phi nông nghiệp phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc nguồn thu nhập quan trọng của người dân làm nghề , là ngành nghề TTCN có từ thời thuộc pháp còn tồn tại ñến nay (nghĩa là từ khi hình thành ñến nay khoảng 100 năm trở lên), kể cả những nghề ñược cải tiến hoặc sử dụng những máy móc hiện ñại

ñể hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủ những công nghệ truyền thống

Ngành nghề TTCN mới: là những ngành nghề phi nông nghiệp mới ñược hình thành do phát triển từ các ngành nghề truyền thống hoặc tiếp thu những nghề mới ñể ñáp ứng nhu cầu của xã hội phát sinh

Theo một số tác giả mới nghiên cứu về ngành nghề TTCN gần ñây có ñịnh nghĩa về ngành nghề TTCN như sau: “ngành nghề TTCN bao gồm những nghề TTCN có từ thời Pháp thuộc còn tồn tại ñến nay, kể cả những nghề ñược cải tiến hoặc sử dụng những loại máy móc hiện ñại ñể hỗ trợ sản

Trang 17

xuất nhưng vẫn tuân thủ công nghiệp truyền thống và những nghề mới xuất hiện do sự nảy sinh hoặc du nhập từ nước ngoài vào nhưng ñã thể hiện ñược trình ñộ ñặc biệt của dân tộc Việt Nam” {28}

2.1.1.2 Vị trí của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn

Việt Nam ñi lên từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu và cho ñến nay Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp với gần 70% dân số ở khu vực nông thôn và trên 60% lực lượng lao ñộng sống ở nông thôn Hơn nữa sự phân bố và sử dụng lao ñộng ở nông thôn nước ta hiện nay ñang làm gia tăng những nghịch lý mà theo Phạm Ngọc Anh thì có ít nhất là ba nghịch lý lớn ñáng lo ngại là:

- Nông nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng cần phải ñược khai thác như: ñất trống, ñồi núi trọc vào khoảng 10 triệu ha, các nguồn nước từ các ao hồ vào khoảng 1,4 triệu ha

- Sự dư thừa và thiếu lao ñộng giả tạo trong nông thôn ñang là vấn ñề nổi cộm: dư thừa lao ñộng giản ñơn, thiếu lao ñộng ñược ñào tạo và có kỹ năng nghề nghiệp cao, nhất là cho các khu công nghiệp, chế biến xuất khẩu và các xí nghiệp công nghệ cao

- Một lực lượng lao ñộng ñáng kể ở nông thôn ñặc biệt là phụ nữ ñang phải làm việc rất vất vả và có nguy cơ thất nghiệp cao {15}

Trong những năm qua “ñất nước ta ñã vươn lên trở thành nước có nền nông nghiệp mạnh, thuộc nhóm nước ñứng hàng ñầu về xuất khẩu nông sản” Tuy vậy so với các nước trong khu vực và trên thế giới, năng suất, chất lượng

và sức cạnh tranh của hàng nông sản ở nước ta còn ở mức ñộ thấp

Tiểu thủ công nghiệp có vị trí quan trọng trong phát triển công nghiệp nông thôn, là tiền thân của ngành công nghiệp.Phát triển TTCN nông thôn sẽ góp phần sử dụng lao ñộng tại chỗ, sử dụng nguyên liệu tại ñịa phương, sản xuất ra công cụ, sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại ñịa phương và thực hiện xuất khẩu các mặt hàng truyền thống có giá trị, thu ngoại tệ về cho ñất nước

Trang 18

Với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sự nghiệp CNH - HðH nền kinh tế nước ta và tiến tới nền kinh tế tri thức thì “việc khôi phục và phát triển các ngành nghề TTCN là một phương hướng CNH

ở Việt Nam” {24}

- Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn sẽ mang lại lợi ích to lớn cho ñất nước không chỉ ở chỗ tận dụng ñược nguyên liệu tại chỗ mà còn giải quyết việc làm tại chỗ cho lao ñộng nông thôn

- Góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, phân công lại lao ñộng và sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng nông thôn

- Hiện nay, ở nước ta có một lực lượng lao ñộng dồi dào trong ñó tỷ trọng lao ñộng ở khu vực nông thôn chiếm phần lớn Nhưng một lực lượng không nhỏ lao ñộng nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm (bán thất nghiệp), không có việc làm Do ñó vấn ñề tạo việc làm cho lao ñộng ở khu vực nông thôn là vấn ñề bức xúc ở nước ta hiện nay

- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một chủ trương ñúng nhằm thu hút lao ñộng nông thôn vào các hoạt ñộng ngành nghề, tạo việc làm mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trong công nghiệp và dịch vụ

- Theo kết quả ñiều tra ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn của

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì ngành nghề TTCN ñã thu hút hàng triệu lao ñộng nông thôn, cho mức thu nhập cao và ổn ñịnh.Vì vậy phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một hướng ñi ñúng trong quá trình phát triển

TTCN là một bộ phận của ngành công nghiệp, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Từ vị trí như vậy nên TTCN nông thôn có vai trò hết sức quan trọng ñối với phát triển nông thôn

Ngành nghề TTCN nông thôn phát triển sẽ là ñộng lực quan trọng cho sự nghiệp CNH - HðH nông nghiệp, nông thôn thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ

Trang 19

cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng nông thôn Giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nhàn và dư thừa ở nông thôn, tạo thu nhập thường xuyên và ổn ñịnh cho người lao ñộng

2.1.2 Lý luận về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn

2.1.2.1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Tăng trưởng ñược hiểu là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự vật nhất ñịnh.Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về qui mô số lượng sản sản phẩm(sản lượng) của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh.Sự tăng trưởng ñược so sánh theo các thời ñiểm gốc sẽ phản ánh tốc ñộ tăng trưởng Hiện nay, trên thế giới người ta thường tính mức gia tăng về tổng giá trị của cải của

xã hội bằng các ñại lượng tổng sản phẩm quốc dân(GNP) hoặc tổng sản phẩm quốc nội(GDP){47}

Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự hoàn thiện cơ cấu, thể chế kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống.Phát triển kinh tế ñòi hỏi phải thực hiện ñược các nội dung; sự tăng lên của tổng sản phẩm quốc nội, tổng sản phẩm quốc dân, và tổng sản phẩm quốc dân tính trên ñầu người;sự biến ñổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thể hiện tỷ trong của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân tăng lên, còn tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống; mức ñộ thoả mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội thể hiện bằng sự tăng lên của thu nhập thực tế, chất lượng giáo dục, y tế…mà mỗi người dân ñược hưởng

2.1.2.2 Phát triển nông thôn

Theo Ngân hàng thế giới (1975): Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các ñiều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn.Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn ñược hưởng lợi ích

từ sự phát triển

Trang 20

Trong ựiều kiện hiện nay, phát triển nông thôn ở Việt Nam là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, có thể hiểu phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện một cách tự giác và có

ý thức các vấn ựề kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường một cách bền vững, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.Quá trình này, trước hết là do chắnh người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tắch cực của Nhà nước và các tổ chức khác để phát triển nông thôn cần phải thiết lập mối quan

hệ chặt chẽ giữa người dân với Nhà nước với nhà khoa học với doanh nghiệp trong quá trình phát triển{47}

2.1.2.3 Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn

Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ựược ra ựời trong những ựiều kiện lịch sử nhất ựịnh, ựặc biệt là khi có sự phân công lao ựộng xã hội phát triển và sản xuất ựi vào chuyên môn hoá ngày càng sâu.Việt Nam là nước có nền văn minh lúa nước, ngành nghề TTCN ựã xuất hiện và tồn tại hàng nghìn năm Các nghề TTCN của Việt Nam lúc ựầu ựược bắt nguồn từ những nhu cầu phục vụ sản xuất và ựời sống mà phổ biến là việc sản xuất các công cụ sản xuất như: cày bừa, liềm hái, khung cửi, dao dựa và các công cụ phục vụ ựời sống như bát ựĩa, mâm chậu, giường tủ, bàn ghế Sau này trong quá trình phát triển kinh tế của ựất nước, ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, sản phẩm của ngành nghề TTCN ngày càng ựược tăng lên về số lượng cũng như chất lượng, ựặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay các sản phẩm của ngành nghề TTCN cần phải luôn ựược cải tiến về mẫu mã, phong phú về chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm ựể ựáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Vì vậy mà các làng nghề của Việt Nam có ựiều kiện phát triển hơn, ựáp ứng ựầy ựủ các nhu cầu của thị trường như làng gốm sứ - Bát Tràng, dệt tơ lụa - Hà đông, Làng Nón - Phú Cam (Huế)

Nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ựã khẳng ựịnh ựược vị thế của

Trang 21

mình trên thị trường, nhiều mặt hàng TTCN ñã từng nổi tiếng trên thế giới Phạm vi tiêu dùng hàng truyền thống của nước ta ngày càng ñược mở rộng, không những chỉ ñược tiêu dùng ở trong nước mà còn ñược ưa chuộng ngày càng nhiều ở rất nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Australia, Hồng Kông, Thụy ðiển, Na Uy, ðức

Phát triển TTCN nông thôn là hoạt ñộng thu hút nhiều người dân tham gia vào sản xuất TTCN, nhằm mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn.ðồng thời, phát triển TTCN nông thôn cũng là quá trình thực hiện CNH - HðH nông thôn nhưng vẫn bảo tồn ñược những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa hoc và công nghệ.Một số quan niệm cho rằng, phát triển TTCN nông thôn sẽ góp phần nâng cao vị thế về kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc

sử dung có hiệu quả các nguồn nhân tài vật lực của ñịa phương

Phát triển ngành nghề TTCN nông thôn là ñảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững, ñảm bảo sức khoẻ của người dân và lao ñộng làm nghề, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo ra cơ sở vật chất vững mạnh, cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng CNH nông thôn trên cơ sở giải quyết tốt việc làm cho người lao ñộng, nâng cao thu nhập và cải thiện ñời sống của người dân nông thôn, ñưa nông thôn tiến lên một nền văn minh hiện ñại hơn

2.1.3 ðặc ñiểm của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn

2.1.3.1 ðặc ñiểm của sản phẩm

Trước hết phải khẳng ñịnh rằng sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn là sản phẩm hàng hoá, sản phẩm công nghiệp ñược sản xuất hàng loạt nhưng sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn lại ñược sản xuất ñơn lẻ, thậm chí là ñộc nhất vô nhị Những nét hoa văn tinh tế luôn ñược cải tiến, thêm thắt, uốn lượn tỷ mỉ như sự thách ñố máy móc ñể sản xuất ra sản phẩm này Hơn nữa những sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn lại luôn

Trang 22

ựược tạo ra bởi bàn tay của các nghệ nhân tài hoa, sản phẩm ấy còn mang theo

cả tắnh bắ truyền của nghề nghiệp vào giá trị sản phẩm Những sản phẩm ở mỗi nơi, mỗi làng nghề lại nổi tiếng với những nét ựộc ựáo riêng Gốm Phù Lãng nổi tiếng với màu gốm da lươn, sản phẩm của Bát Tràng nổi tiếng với màu men lam ựộc ựáoẦ rồi cả những tên sản phẩm gắn liền tên làng nón Phú Cam, làng lụa Vạn Phúc, làng Gốm Thổ Hà, làng tranh đông Hồ, làng Thêu Ninh Hải

Sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn chủ yếu là sản phẩm hàng hoá, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm chủ yếu là hàng tiêu dùng, ắt làm tư liệu sản xuất Hàng hoá thường vượt ra khỏi những lợi ắch kinh tế thông thường,

nó chứa ựựng cả những giá trị về bản sắc văn hoá dân tộc, sản phẩm truyền thống là sự kết tinh của ý tưởng, tâm trắ của những người thợ sản xuất tài hoa qua nhiều thế hệ ỘNhững nghệ nhân ựã thổi hồn cho những sản phẩm ựộc ựáo của mình, tạo nên những sản phẩm tuyệt mỹ, thiêng liêng mà gần gũi, nhỏ bé

mà uy nghi, dắ dỏm mà chân thực, tinh sảo mà tinh tế, sâu thẳm mà chân quê Cuộc sống của người dân việt ựã ựược ngưng ựọng lại ở nhiều tác phẩm vô giá ấy Cái hồn của sản phẩm làm tăng thêm vẻ thanh tao của nghệ thuật, hướng tới cái thiện và sự yêu mến cuộc sống thanh bìnhỢ [7]

2.1.3.2 đặc ựiểm về lao ựộng và sử dụng lao ựộng

Lao ựộng trong ngành nghề TTCN là một dạng lao ựộng thắch hợp cho từng hộ gia ựình, sự hình thành một nghề mới ở làng thường theo quy luật là

từ một hộ gia ựình nào ựó biết nghề sẽ truyền dạy cho con cháu, họ hàng trong dòng tộc, chủ yếu là phương thức truyền nghề trực tiếp Một khi hoạt ựộng của nghề này (trước ựây ựược coi là nghề phụ bởi lẽ những nghề TTCN thường ựứng thứ hai sau nghề nông), mang lại lợi ắch cao thì muốn hay không muốn các hộ khác ở làng thông qua mối quan hệ ruột thịt, láng giềng, họ cùng học cho ựược nghề ựó ựể nâng cao ựời sống gia ựình.Khi số hộ trong làng làm nghề ngày một nhiều thì nghề ựó trở thành mối quan tâm của cả dân làng

Trang 23

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp có nhiều công ñoạn phù hợp với các lứa tuổi lao ñộng khác nhau nên có thể tận dụng ñược nhiều loại lao ñộng trên ñịa bàn nông thôn Lao ñộng sản xuất tại các ngành nghề TTCN nông thôn ñược tổ chức giống như các xưởng sản xuất, có tính chất chuyên môn hoá cao trong từng công ñoạn sản xuất sản phẩm Những nghệ nhân, thợ giỏi phải có con mắt nhìn nhận toàn diện, trí tưởng tượng phong phú trong việc chế tác sản phẩm mang tính mỹ thuật cao và phải có khả năng quản lý ñiều hành các lao ñộng khác trong quá trình sản xuất

Ngành nghề TTCN sử dụng lao ñộng tại chỗ là chủ yếu, lao ñộng làm việc tại các hộ gia ñình là chủ yếu Lao ñộng chia ra làm 2 loại; lao ñộng gia ñình và lao ñộng ñi thuê Quy mô lao ñộng nhỏ, số lao ñộng bình quân của 1

hộ có khoảng 3 - 4 lao ñộng thường xuyên và 2 -3 lao ñộng thời vụ, ở một cơ

sở sản xuất thì bình quân có 10 -20 lao ñộng thường xuyên và 10 -12 lao ñộng thời vụ Lao ñộng phần lớn có trình ñộ văn hoá thấp và không ñược ñào tạo, ở các cơ sở sản xuất chiếm khoảng 40%, còn ở hộ khoảng 70% [2]

Có những sản phẩm của ngành nghề TTCN mang tính nghệ thuật, do

ñó ñòi hỏi người lao ñộng phải là những nghệ nhân, những người thợ lành nghề có trình ñộ tay nghề cao như: chọn nguyên liệu, thiết kế, ñục ñẽo các hoa văn, hoạ tiết của sản phẩm…Ngược lại, có những công việc chỉ ñơn giản như khuân vác, vận chuyển…lại không cần những thợ có tay nghề cao Có những khâu công việc của nghề chỉ cần học theo cách truyền nghề, nhưng các khâu hoạ, marrketing thì phải qua trường lớp, khoá ñào tạo mới có hiểu biết một cách bài bản” [16]

Lao ñộng trong các ngành nghề TTCN nông thôn chủ yếu là lao ñộng thủ công Lực lượng lao ñộng ñược phân ra thành các loại khác nhau Căn cứ theo trình ñộ tay nghề và công việc mà người ta phân lao ñộng ra thành các loại: Nghệ nhân, thợ giỏi, lao ñộng có kỹ thuật, lao ñộng phổ thông và lao ñộng tận dụng [22]

Trang 24

Như vậy, lao ñộng trong các ngành nghề TTCN là những lao ñộng vừa chuyên vừa không chuyên, là những lao ñộng vừa có trình ñộ tay nghề cao, nhưng ñồng thời cũng phổ biến những lao ñộng có hoa tay, tỷ mỉ, say sưa sáng tạo và yêu nghề Việc phát triển ngành nghề TTCN tạo việc làm cho lao ñộng dư thừa và nhàn rỗi trong nông thôn

2.1.3.3 Nhà xưởng, trang thiết bị, công nghệ

Nhà xưởng sản xuất của ngành nghề TTCN nông thôn nhìn chung còn rất ñơn giản, nhỏ bé, chủ yếu theo hướng tận dụng mặt bằng hiện có của hộ, thậm chí nơi sản xuất cũng chính là nơi ở, nơi làm việc và nơi nghỉ ngơi Công cụ phần lớn là thủ công và có sự khác biệt lớn giữa các có sở sản xuất ; các công ty và các hộ sản xuất

Ngày nay, công cụ sản xuất TTCN có phần ñược cải tiến, máy móc thiết bị ñược sử dụng vào một số khâu của quá trình sản xuất ðối với những nét văn hoa tinh tế vẫn sử dụng công cụ thủ công là chủ yếu Theo số liệu báo cáo chung của Bộ NN&PTNT và của một số nhà nghiên cứu về NNNT và NNT nông thôn cho thấy sản xuất ở các làng nghề vẫn chủ yếu là thủ công chiếm ñến 73% số hộ, mức ñộ cơ khí hoá còn thấp, mới chỉ ñạt 37 – 40% nhưng chỉ là những thiết bị lạc hậu, 86% trong số các thiết bị ấy mà cơ sở sản xuất và hộ sử dụng ñều là thiết bị loại thải từ công nghiệp thành thị [48]

Có những làng nghề phát triển ñã ứng dụng một số công nghệ mới vào sản xuất, ñã có tác dụng nhiều ñến sản xuất, ñặc biệt là giải phóng lao ñộng khỏi những khâu nặng nhọc, ñộc hại, nâng cao năng suất lao ñộng, giảm ô nhiễm môi trường Việc cải tiến công nghệ sản xuất cần phải ñược nghiên cứu thận trọng và kỹ lưỡng bởi nó luôn gắn liền với tính truyền thống mà không thể phổ biến rộng rãi và có thể gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người

2.1.3.4 Vốn và mối quan hệ tín dụng

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp ñã ra ñời và phát triển các hộ rất cần vốn,

do ñó phường, họ ra ñời ñể tập trung vốn Sản phẩm TTCN cần phải trao ñổi

Trang 25

nên hình thành các chợ làng, giao lưu kinh tế ñòi hỏi quy ñịnh, an ninh trật tự, phú quý sinh lễ nghĩa, từ ñó xuất hiện nhu cầu tôn vinh tổ nghề, lập nhà thờ

tổ, thực hiện các hình thức sinh hoạt tập thể như: giỗ tổ, thi tài, nhân những cuộc này bàn về những vấn ñề cấp bách của làng nghề như hợp tác sản xuất,

cải tiến kỹ thuật, mẫu mã sản phẩm, tìm thị trường tiêu thụ, huy ñộng vốn …

Xác ñịnh nhu cầu vốn ñầu tư cho phát triển TTCN nông thôn là hết sức cần thiết, tuy nhiên có thể nhận thấy rằng: vốn ñầu tư cho phát triển TTCN nông thôn còn thiếu, ñầu tư nhỏ giọt, cá biệt lại có những ñơn vị vốn ñầu tư tương ñối lớn (hàng tỷ ñồng) chủ yếu là ở các doanh nghiệp, các công ty ðây

là những cơ sở có nhu cầu trang bị mới thiết bị và mở rộng quy mô sản xuất

Quan hệ tính dụng tại các ngành nghề ñược thể hiện ở mức ñộ vay vốn của các cơ sở sản xuất Nhìn chung thì tỷ lệ ñược vay vốn của các cơ sở sản xuất ngành nghề còn ít Mức vay ở các cơ sở sản xuất quốc doanh thường cao hơn ở các cơ sở tư nhân và các hộ gia ñình

2.1.3.5 Nguyên liệu ñầu vào

Nguyên liệu cung cấp cho sản xuất TTCN nông thôn chủ yếu ñược lấy tại ñịa phương và các ñịa phương khác trong nước, ñó là các sản phẩm của ngành nông nghiệp, lâm sản, khai khoáng Một phần nhỏ nguồn nguyên liệu ñược nhập từ nước ngoài, chủ yếu phục vụ cho việc cải tiến mẫu mã sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm Do quá trình khai thác cho sản xuất ngày càng nhiều lại không có biện pháp bảo tồn và tái tạo nên nguồn nguyên liệu ngày càng khan hiếm và cạn kiệt, nơi cung cấp nguyên liệu ngày càng xa nơi sản xuất, ñặc biệt các nguyên liệu quý hiếm, các tài nguyên không tái sinh ngày càng trở nên cạn kiệt như các loại gỗ quý và ñã gây cản trở không nhỏ ñối với sản xuất của một

số làng nghề.Sự khai thác không hợp lý, bất hợp pháp các nguyên liệu quý ñã làm cho giá cả các nguyên liệu này không ổn ñịnh, sản xuất kém chủ ñộng, từ

ñó kéo theo giá thành sản phẩm tăng, sức cạnh tranh không cao

Trang 26

2.1.3.6 Thị trường tiêu thụ của sản phẩm

Sản phẩm của TTCN chủ yếu ñược tiêu thụ trong nước, có ñến trên 75% sản phẩm của ngành nghề ñược tiêu thụ ở trong nước Số sản phẩm còn lại tham gia xuất khẩu thì chủ yếu thuộc hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống Sản phẩm của ngành nghề TTCN nhìn chung còn ñơn ñiệu, chất lượng chưa cao, kiểu dáng, mẫu mã bao bì chưa phong phú, chưa theo kịp với sự phát triển của ñời sống xã hội trong nước ñặc biệt là chưa ñáp ứng ñược thị hiếu tiêu dùng của người nước ngoài

Người tiêu dùng sản phẩm này thì luôn tìm tòi, khám phá những nét tinh hoa, nét văn hoá ñộc ñáo ñược thể hiện ở trên mỗi sản phẩm Do sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn chủ yếu là sản phẩm hàng hoá, chu kỳ sản xuất ngắn nên khi sản phẩm bị ứ ñọng không bán ñược sẽ có tác ñộng ngay ñến sản xuất và ñời sống của người dân làm nghề Hơn nữa, sản phẩm của ngành nghề này luôn bị hiện tượng ép cấp, ép giá của tư thương gây thiệt thòi cho người sản xuất Một ñiểm khác nữa ñối với sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn là sản phẩm chủ yếu là hàng tiêu dùng và mang tính mỹ thuật cao, vì vậy việc nắm bắt ñược thị hiếu của người tiêu dùng và ñáp ứng ñược những thay ñổi thị hiếu của người tiêu dùng sẽ là vấn ñề hết sức cần thiết cho quá trình tiêu thụ sản phẩm

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển ngành nghề tiểu thủ công

nghiệp nông thôn

Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn là một chủ trương ñúng nhằm thu hút lao ñộng nông thôn vào các hoạt ñộng ngành nghề, tạo việc làm mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.Nhưng việc phát triển

ngành nghề TTCN không thể áp dụng một cách dập khuân, máy móc và tùy

tiện ở mọi nơi mà cần phải có ñịnh hướng ñúng, có lộ trình và bước ñi phù hợp, quy hoạch cho từng vùng, từng ñịa phương, bởi vì ngành nghề TTCN chỉ

Trang 27

ñược hình thành và phát triển trong những ñiều kiện thuận lợi nhất ñịnh của từng ñịa phương.Việc xác ñinh các nhân tố ảnh hưởng, ñánh giá ñúng các tiềm ñể phát triển ngành nghề TTCN là hết sức cần thiết , ñặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, các sản phẩm hàng hóa phải chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt.Có thể xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng và sự tác ñộng của nó tới phát triển ngành nghề TTCN nông thôn như sau:

- Nhân tố về vốn:

Vốn ñược hiểu là toàn bộ số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình

và tài sản vô hình phục vụ cho quá trình sản xuất ðối với các hộ, cơ sở sản xuất ngành nghề TTCN thì vấn ñề vốn hiện nay là tương ñối khó khăn, vì trong sản xuất TTCN ñòi hỏi một lực lượng vốn ñầu tư ban ñầu tương ñối lớn Thực tế cho thấy, ñể phát triển nghề ñá hoặc nghề cơ khí thì vốn là nhân tố cơ bản, rất quan trọng ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nói chung và sản xuất TTCN nông thôn nói riêng, vốn không những là ñiều kiên tiên quyết mà còn ñảm bảo cho hoạt ñông sản xuất diễn ra một cách thường xuyên liên tục

- Trình ñộ kỹ thuật và công nghệ:

Ngày nay, trình ñộ khoa học kỹ thuật và công nghệ ñã trở thành lực lương sản xuất trực tiếp ñối với các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh tới năng xuất lao ñộng, chất lượng, thẩm mỹ và giá thành sản phẩm, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá trên thị trường, và cuối cùng

là sự quyết ñịnh tới sự tồn tại hay suy vong của một cơ sở sản xuất hay ngành nghề TTCN nông thôn Phần lớn sản xuất tiểu thủ công nghiệp vẫn sử dụng lao ñộng thủ công, công nghệ cổ truyền là chủ yếu dựa vào kinh nghiệm ñược truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Chính vì vậy mà năng suất lao ñộng thấp, chủng loại không phong phú, hình thức và kiểu dáng ít ñược cải tiến, giá thành cao, hạn chế ñến khả năng cạnh tranh của sản phẩm ðể ña dạng hoá sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề

Trang 28

TTCN nông thôn cần phải nâng cao trình ñộ tay nghề cho người lao ñộng, ñổi mới trang thiết bị, cải tiến và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

- Sản phẩm và thị trường tiêu thụ:

Sản phẩm của ngành nghề TTCN nông thôn chủ yếu là sản phẩm hàng hoá.ðối với sản xuất hàng hoá thì thị trường tiêu thụ luôn là vấn ñề quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của hàng hoá ñó Hiện nay, việc tiêu thụ các sản phẩm TTCN gặp khó khăn do phải cạnh tranh với những sản phẩm công nghiệp trong nước và hàng nhập khẩu từ nước ngoài Ngoài ra còn một số nhân tố như sức mua của thị trường nông thôn còn thấp, sản xuất chưa phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu dùng, mẫu mã chưa ñược chú trọng ñã ảnh hưởng không tốt ñến việc tiêu thụ sản phẩm TTCN

- Nguyên vật liệu cho sản xuất:

ðây là yếu tố rất quan trọng nó ảnh hưởng lớn tới sản xuất ngành nghề TTCN nông thôn Khối lượng, chủng loại, phẩm chất và khoảng cách từ cơ sở sản xuất tới nơi có nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và giá thành sản phẩm của các ñơn vị sản xuất Nhìn chung, giá nguyên liệu ñầu vào của các ngành nghề TTCN nông thôn ñều tăng như: giá ñá phôi, giá sắt cho ngành cơ khí, giá gỗ cho ngành mộc và nhiều ngành nghề khác ñã có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển TTCN nông thôn

- Cơ sở hạ tầng:

Cơ sở hạ tầng là nhân tố quan trong có tác dụng tạo ñiều kiện thuận lợi

và thúc ñẩy sản xuất phát triển.Giao thông vận tải là yếu tố rất quan tọng trong việc vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu thụ, vận chuyển các ñầu vào cho quá trình sản xuất do vậy khi hệ thống ñường xá và các phương tiện giao thông vận tải phát triển sẽ bảo ñảm cho quá trình lưu thông hàng hoá ñược thông suốt, kịp thời Về ñiện, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến việc ñưa máy móc, công nghệ hiện ñại vào sản xuất làm tăng năng suất lao ñộng trong sản xuất TTCN, thúc ñẩy quá trình CNH - HðH nông thôn

Trang 29

- Chính sách của Nhà nước:

ðể phát triển ngành nghề TTCN nông thôn thì vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng.Nhà nước phải tạo ra hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh thuận lợi; hệ thống chính sách phải ñồng bộ và phù hợp với thực trạng của nền kinh tế trong từng thời kỳ,và là ñộng lực thúc ñẩy, kích thích ngành nghề TTCN nông thôn phát triển, góp phần khai thác một cách tốt nhất các tiềm năng của ñất nước, bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống văn hoá của dân tộc.Chúng ta có thể tham khảo kinh nghiêm về phát triển ngành nghề TTCN nông thôn của một số nước trên thế gới:

Chính sách của Nhà nước nhằm ñiều tiết thị trường ñầu vào, ñầu ra, hỗ trợ các ngành TTCN cũng ñóng vai trò quan trọng Nếu chính sách tốt phù hợp sẽ thúc ñẩy TTCN nông thôn phát triển ngược lại nếu chính sách không sát thực, không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của các ngành TTCN nông thôn

2.2 Cơ sở thực tiễn phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn

2.2.1 Tình hình phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn ở một

số nước trên thế giới

ðến năm 1990 chương này ñã xây dựng ñược 36.457 cơ sở TTCN.Năm

1973 trở ñi mỗi năm chính phủ lựa chọn ra thợ giỏi và cấp cho mỗi người

Trang 30

500rupi/ tháng ñể khuyến khích họ nâng cao tay nghề và ñã có 227 nghệ nhân ñược hưởng khoản trợ cấp này [7]

Sự nỗ lực nhiều mặt ñã ñưa TTCN của Ân ñộ lên một vị trí chiến lược mới ñối với nền kinh tế quốc dân TTCN Ân ñộ ñã góp phần to lớn vào công cuộc tạo dựng vào việc làm cho dân trong ñó ña số là dân nông thôn, góp phần tạo ra thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân ñất nước ñông dân số này Hơn nữa, hiện nay chính phủ Ân ñộ ñã xây dựng ñược một

hệ thống tổ chức chuyên nghành có khả năng phát triển TTCN vững chắc, lâu dài trên phạm vi cả nước

* Tại Trung Quốc

Ngành nghề TTCN của Trung Quốc có từ rất lâu ñời và nổi tiếng như hàng tơ lụa, gốm sứ, dệt vải, luyện kim, làm giấy… với trên 500 triệu lao ñộng ở nông thôn thì phát triển ngành nghề TTCN nông thôn là chính sách tất yếu của Trung Quốc cho việc giải quyết lao ñộng dư thừa trong nông thôn Chủ trương “ly nông bất ly hương” ñã tạo nên sự phân công lao ñộng tại chỗ

có hiệu quả, các xí nghiệp Hương trấn ra ñời là một bước phát triển trong nông thôn Trung Quốc Cái ñược lớn của các xí nghiệp hương trấn là tạo việc làm tại chỗ, chuyển một bộ phận lớn lao ñộng nông nghiệp sang các lĩnh vực phi nông nghiệp tạo ra việc làm tại chỗ, chuyển một bộ phận lớn lao ñộng nông nghiệp sang các lĩnh vực phi nông nghiệp, tạo ra quá trình thành ñô thị hoá nông thôn, hạn chế sự di dân ồ ạt từ nông thôn ra thành thị, góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực của nông thôn… [13]

Vào thế kỷ XX, Trung quốc ñã có khoảng 10 triệu thợ thủ công truyền thống chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp làm việc ở các hộ gia ñình và các làng nghề, phường nghề Tính ñến năm 1954, số người làm nghề thủ công truyền thống này ñược tổ chức vào HTX và sau này phát triển thành xí nghiệp hương trấn Những năm 1980 các làng nghề xí nghiệp cá thể ở Trung quốc phát triển nhanh chóng, ñóng góp tích cực trong việc tạo ra 69% giá trị sản lượng CNNT

Trang 31

Phát triển các xí nghiệp hưng trấn ở Trung quốc cũng là bài học cho Việt Nam trong quá trình phát triển ngành nghề TTCN nông thôn, khôi phục và

mở rộng quy mô LNTT, hình thành những làng nghề mới

* Nhật bản

Nhật bản là một trong những nước có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ñại vào bậc nhất thế giới, công nghiệp phát triển nhưng ngành nghề TTCN nông thôn vẫn ñược chú trọng duy trì và phát triển Hơn nữa, Nhật bản lại chú trọng trong việc phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ ở thị trấn, thị tứ, ở nông thôn ñể làm vệ sinh cho các xí nghiệo ở ñô thị lớn Ngành thủ công vẫn rất ñược quan tâm

Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của Nhật bản bao gồm: ñan lát, dệt chiếu, chế biến lương thực, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ, dệt lụa, rèn công cụ ðầu thế kỷ XX, Nhật bản có 867 nghề thủ công cổ truyền Những năm

1970 ở tỉnh OITA có phong trào “ Mỗi nông thôn một sản phẩm” nhằm phát triển nghề cổ truyền trong nông thôn… và ngay những năm ñầu tiên của phong trào ấy họ ñã có ñược 143 loại sản phẩm với doanh thu ñạt 1,2 tỷ USD Phong trào phát triển nghành nghề cổ truyền này ñã nhanh chóng lan rộng khắp nước Nhật [30]

Biện pháp hàng ñầu mà Nhật bản áp dụng ñể hiện ñại hoá nghành TTCN là ñầu tư ñể ñào tạo các nhà cố vấn dưới sự hỗ trợ của trên 300 viện ñào tạo nghề Biện pháp thứ 2 mà chính phủ Nhật bản rất chú trọng là tài trợ vốn cho phát triển TTCN thông qua việc thành lập nhiều ngân hàng phục vụ TTCN phát triển… [3] có thể nói pháp luật Nhật bản rất quan tâm ñến việc

phát triển nghề thủ công cổ truyền và ñến năm 1974 “ Luật nghề truyền

thống” ñã ñược ban hành

Như vậy, cho dù là một ñất nước công nghiệp hiện ñại và phát triển rất mạnh như ở Nhật bản thì ngành nghề TTCN vẫn tồn tại, phát huy và phát triển trật tự trong nông thôn dưới sự hỗ trợ to lớn và hiệu quả trên mọi phương diện

Trang 32

của chính phủ Hiện nay Nhật bản ñã có nhiều mặt hàng dân dụng ñược sản xuất bằng phương pháp kỹ thuật truyền thống, góp phần làm phong phú sản phẩm hàng hoá và phát triển kinh tế của ñất nước, của khu vực

* Thái lan

Trong quá trình CNH- HðH nông nghiệp nông thôn, Chính phủ Thái lan ñã chú ý phát triển các lĩnh vực phi Nông nghiệp, nhằm thực hiện có hiệu quả quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Do vậy mà các ngành nghề TTCN nông thôn ñược khôi phục và phát triển mạnh, ñặc biệt lĩnh vực chế biến nông sản, chế biến nông sản ñã trở thành thế mạnh của Thái lan, ñược thế giới biết ñến ðồng thời nghành chế biến nông sản truyền thống của Thái lan có tác dụng tốt ñối với sản xuất nông nghiệp, giúp nông dân giải quyết tốt ñầu ra, nâng cao thu nhập cho nông dân nông thôn [3]

Thái lan còn có ngành nghề TTCN nổi tiếng là chế tác ñồ trang sức bằng vàng, bạc, ñá quý, làm gốm sứ cổ truyền họ ñã ñặc biệt lưu ý ñến công nghệ hiện ñại Do sự kết hợp tay nghề của những nghệ nhân tài hoa với những công nghệ kỹ thuật tiên tiến nên sản phẩm làm ra ñạt chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường Nhờ chính sách xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, năm 1990 kim nghạch xuất khẩu ñồ gốm của thái lan ñạt 300 triệu bạt (tương ñương với 12 triệu USD) kim ngạch xuất khẩu sản phẩm trang sức mỹ nghệ vàng, bạc, ñá quý ñạt gần 2 tỷ USD Nghề gốm cổ truyền Thái lan gần ñây ñã phát triển theo hướng CNH - HðH và trở thành hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn thứ hai sau gạo, cho ñến nay 95% hàng xuất khẩu của Thái lan là ñồ trang sức nội thất và lưu niệm [15] các ngành nghề phi nông nghiệp của Thái lan trong ñó có ngành nghề TTCN ñã góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn Thái lan

* Indonêxia

Ở Indônêxa chương trình phát triển TTCN ñược Chính phủ hết sức quan tâm, sự quan tâm ấy ñược thể hiện thông qua kế hoach 5 năm một lần,

Trang 33

với 3 kế hoach như sau:

Kế hoach 5 năm lần thứ nhất là xây dựng các xưởng sản xuất, các trung tâm ñể tâm bán hàng TTCN

Kế hoạch 5 năm lần thứ hai là thực hiện các dự án hướng dẫn và phát triển công nghiệp nhỏ, nhằm giáo dục, ñào tạo, mở mang các hoạt ñộng sản xuất của các doanh nghiệp nhỏ

Kế hoạch 5 năm lần thứ ba là chính phủ trực tiếp tổ chức một số cơ quan ñể quản lý, chỉ ñạo, hướng dẫn nghiệp vụ cung cấp vật tư, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm

ðồng thời chỉnh phủ Indônêxa ñã ñứng ra tổ chức các trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, ñề ra các chính sách khuyến khích, hỗ trợ công nghiệp phát triển như chính sách ưu ñãi thuế,ưu tiên chế biến nông sản xuất khẩu

“ Hội ñồng TCN quốc gia” ñược tổ chức ñể chỉ ñạo và thúc ñẩy nghề TTCN phát triển với các việc làm như: Tổ chức nghiên cứu và trưng bày mẫu

mã, tổ chức hội chợ triển lãm ở nông thôn

Sự nỗ lực của chính phủ Inñônêxia trong việc phát triển ngành nghề TTCN ñã ñem lại kết quả thiết thực Theo ghi nhận của giáo sư Nguyễn ðiền:

ở ñảo Java (Inñônêxia) có 10 làng nghề và 44% lao ñộng nông thôn có tham gia hoặc ít nhiều có tham gia vào hoạt ñộng kinh tế ngoài nông nghiệp này Thu nhập của nông dân ở ñây từ nguồn ngoài nông nghiệp tăng từ 12% ñến 23% tổng thu nhập của họ [12]

* Philippin

Trên cơ sở phát triển ngành nghề TTCN và CNNT, chính phủ Philippin

ñã luôn quan tâm ñến vấn ñề CNH nông thôn Từ 1978-1982, chính phủ ñã ñề

ra chương trình dự án phát triển CNNT trước hết là tập trung vào nghề TTCN sản xuất hàng tiêu dùng ñơn giản, chế biến thực phẩm và chế tạo công cụ cho sản xuất nông nghiệp Với chính sách hỗ trợ hợp lý của chính phủ là tài chính,

Trang 34

tín dụng, thuế, thông tin và xuất khẩu

Ngành nghề chế biến nông sản và thực phẩm của Philippin ñược chú ý phát triển hơn cả, ñặc biệt là ngành chế biến ñược gọi là NATA (chế biến nước dừa tinh khiết) ñã là món ăn lâu ñời của người dân nơi ñây Cả nước có trên 300 cơ sở chế biến NATA cung cấp cho công ty thực phẩm Inter Food ñể xuất khẩu Năm 1993, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm cổ truyền này của Philippin ñạt 14 triệu USD trong ñó 85% ñược xuất khẩu sang Nhật [28]

Tóm lại, phát triển ngành nghề TTCN ở các nước trên thế giới ñã thành công khi ñánh giá ñúng vị trí của ngành nghề trong sự nghiệp phát triển kinh

tế và giải quyết việc làm cho xã hội Các nước mà chúng ta ñề cập ñến thường

có chính sách phát triển ngành nghề TTCN như sau;

Một là: phát triển ngành nghề TTCN luôn gắn với quá trình CNH nông thôn, coi như bộ phận quan trọng trong quá trình CNH nông thôn

Hai là: ñề cao vai trò của Nhà nước trong việc giúp ñỡ, hỗ trợ về tài chính ñể phát triển sản xuất kinh doanh

Ba là: chú trọng ñào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực, ñây cũng là vấn

ñề quan trọng ñối với sự phát triển ngành nghề TTCN

Bốn là: Khuyến khích sự phát triển kết hợp giữa ñại công nghiệp với TTCN

2.2.2 Tình hình phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở Việt Nam

Ngành nghề TTCN nông thôn ở nước ta có lịch sử phát triển rất lâu ñời

và ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh Khó có thể xác ñịnh ñược thời gian xuất hiện chính xác của các ngành nghề TTCN của Việt Nam, nhưng có thể khẳng ñịnh rằng ñây là ngành nghề TTCN nông thôn những làng nghề truyền thống ñã xuất hiện rất lâu và góp phần không nhỏ ñến sự phát triển kinh tế của ñất nước

Qua các tài liệu nghiên cứu cho thấy nền kinh tế thời Hùng Vương có hai thành phần chủ ñạo là nông nghiệp và thủ công nghiệp Về sản xuất thủ

Trang 35

công nghiệp thì ựồ ựá là bạn cố chi sớm nhất của loài người, có mặt từ hàng vạn năm về trước, nhưng phải ựến thời kỳ này ựồ ựá mới trở lên cực thịnh đồ gốm cũng thuộc loại ra ựời sớm và là loại ựồ dùng thiết yếu trong ựời sống hàng ngày, và tiếp theo là các loại ựồ khác như ựồ ựan lát bằng tre, giang, mai, nứa, xe tơ gai, ựan lưới, nghề ựúc ựồng, luyện rèn sắt, nghề rệt vải, nghề mộc, chế biến thực phẩmẦ

Thời kỳ phong kiến từ thế kỷ thứ I trước công nguyên ựến ựầu thế kỷ

X, những mặt hàng thiết yếu như ựồ sắt và muối ăn nắm ựộc quyền, tuy nhiên cũng có một số ngành nghề phục vụ cho mục ựắch tiêu dùng ựược khai khác triệt ựể như: đồ song mây, sản xuất gạch ngói, dệt vải lụaẦ

Ngành nghề TTCN luôn gắn liền với những nét son truyền thống của nghề Ngay trong kỳ xây dựng nền văn hoá đông Sơn, vào khoảng 6-7 thế kỷ trước công nguyên, kỹ thuật chế tác ựồ ựồng của Việt Nam ựã vươn lên trình

ựộ khá cao và trống ựồng Việt Nam khẳng ựịnh Ộchắc chắn thời ựó ựúc ựồng

ựã trở thành một nghề chuyên môn bởi nghệ thuật tạo khuôn, pha chế hợp kim, ựường nét văn hoa tinh vi, sống ựộngỢ [29]

Vào thế kỷ XVII, các thương gia Phần Lan mua rất nhiều ựồ gốm của Bát Tràng trong ựó có những viên gạch nổi tiếng [44] Những năm 1970 tàu

Hà Lan ựã trở ựi 214.160 sản phẩm ựồ gốm của Việt Nam

Quá trình phát triển của ngành nghề TTCN ở nông thôn Việt Nam ựược chia ra thành các giai ựoạn sau (3 giai ựoạn):

- Giai ựoạn trước năm 1960:

Nông thôn Việt Nam bên cạnh sản xuất nông nghiệp thì ở các làng xã

dù ắt hay nhiều ựều có ngành nghề phi nông nghiệp tồn tại như ựan lát, nghề mộc, cơ khắ, dệt may, sành sứ, chế biến nông sảnẦtuỳ theo nhu cầu và ựặc ựiểm của mỗi nơi sự phát triển có khác nhau Ngay từ thời kỳ xây dựng nền văn hoá đông Sơn rồi ựến cả thời kỳ Pháp thuộc có những ngành nghề TTCN nông thôn của Việt Nam ựã phát triển và chinh phục ựược cả người

Trang 36

tiêu dùng ngoại quốc Rồi tiếng vang của gốm sứ Bát Tràng khiến cho người Nhật, người Hà Lan và người Malaixia ñã phải ca ngợi và mua rất nhiều sản phẩm của Bát Tràng vào những năm 1970 Trong những năm 1749, tơ lụa Việt Nam ñã khiến cho ñất nước khởi nguồn của tơ lụa thế giới là Trung Quốc kính nể và ñã ñặt mua rất nhiều Tài năng của những người thợ Việt Nam ñã ñược giới nghệ thuật ñánh giá rất cao Năm 1985, một tác giả người pháp ñã không tiếc lời ca ngợi thợ khảm của Việt Nam rằng “khi quan sát khiếu thẩm

mỹ và sự chuyên tâm của người thợ khảm trong khi làm các vật phẩm của mình, người ta có thể cảm nhận ñược rằng ñó là những nghệ nhân ñã nắm vững những khái niệm công nghệ ở một trình ñộ cao nhất ” [37]

Từ thời Lý, Trần các ông vua thời này ñã rất quan tâm ñến ngành nghề TTCN của nước nhà Nhưng dưới thời quân chủ, vào thế kỷ XVIII, người dân làm nghề bị ñánh thuế rất nặng ñến nỗi “bần cùng dân phải bỏ nghề” Trong gần một thế kỷ dưới ách ñô hộ của thực dân Pháp ñã thi hành chính sách 2 mặt ñối với ngành nghề TTCN của Việt Nam Một mặt thì ñối xử cởi mở, hỗ trợ cho phát triển với mục ñích ác ñộc là nhằm thu hút dân ta vào công việc sản xuất ñể họ mải mê làm ăn mà quên ñi cái nhục mất nước [32] Mặt khác chúng hạn chế tối ña những ngành nghề mà ñộng chạm tới lợi nhuận của tư bản Pháp, chúng chỉ tập trung ñẩy mạnh những ngành nghề mà phục vụ cho quân ñội viễn chinh cũng như phục vụ cho việc xuất khẩu ñể ñem lại lợi nhuận cho Nhà nước bảo hộ

Sự kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp với TTCN trên cơ sở tận dụng lao ñộng dư thừa của người nông dân là rất khéo léo TCN ñã phát triển cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội của ñất nước Ngoài việc thúc ñẩy kinh

tế xã hội nông thôn phát triển các ngành nghề TTCN còn góp phần quan trọng vào việc dựng nước và giữ nước như rèn cung tên, giáo mác, vũ khí cho nghĩa quân chống giặc ngoại xâm (ñó là làng ñúc ñồng ðại Bái), sản xuất giấy cho

in báo Cứu quốc (giấy gió Phong Khê)

Trang 37

Vào ựầu thế kỷ XX, các ngành nghề TTCN trong nông thôn có nghề ựã rất phát triển như ngành dệt có làng Vạn Phúc, Nghĩa đô; về gốm sứ có Bát Tràng, Phù Lãng, Hương Canh; làng ựúc ựồng có đại Bái, Trà đông, Cầu Nôm; làng rèn sắt có Vân Tràng, Kiên Lao, đa Sỹ [32]Ầ Sự hình thành và phát triển của các làng nghề này chắnh là sự biểu hiện của sư phân công lao ựộng xã hội ựã phát triển TCN ựã từng bước tách khỏi nông nghiệp Ở các làng nghề trên ựều xuất hiện lớp người buôn bán những sản phẩm do gia ựình, phường hội của họ sản xuất ra Vào những năm 1950-1959, các ngành nghề TTCN phát triển mạnh ở miền Bắc, có trên 15 vạn cơ sở với gần 45 vạn lao ựộng Mỗi làng có từ 5-10 hộ khá lớn có khả năng về vốn, kỹ thuật ựể thâu tóm sự hoạt ựộng của các làng như: cung cấp nguyên vật liệu, mẫu mã sản phẩm, bao tiêu sản phẩm hay còn gọi là làm chủ thu mua Ngoài ra còn có sự hợp tác phân công khá chặt chẽ giữa các hộ ựể thực hiện chuyên môn hoá từng khâu trong công việc sao cho có hiệu quả Tuy nhiên, sự phân công lao ựộng này còn rất chậm chạp Ở thời kỳ này, các làng nghề vẫn còn một bộ phận ựáng kể làm nông nghiệp Xét về mặt hình thái kinh tế thì các làng nghề TCN vẫn là loại làng Ộcông - nông - thương nghiệpỢ Các làng nghề ựã có ưu thế hơn hẳn so với những làng làm nông nghiệp thuần tuý Từ ựó cho thấy rằng, kinh tế gia ựình trong các làng nghề ựã sử dụng có hiệu quả sức lao ựộng nông nhàn ỘLịch sử kinh tế nước ta ựã chứng minh: bản thân nông nghiệp phải kết hợp với các ngành nghề khác đó là sự kết hợp ựa thành phần

kinh tế, mở rộng kinh tế gia ựình kiểu này cho phép sử dụng 1/3 số lao ựộng

nông thôn chưa có việc làmỢ [32]

- Giai ựoạn từ năm 1961 ựến1985(trước thời kỳ ựổi mới nền kinh tế):

Những năm 1960 phong trào hợp tác hoá phát triển mạnh ở miền Bắc, HTX ựược coi là một ựơn vị phát triển kinh tế trong khi ựó kinh tế hộ, kinh tế

tư nhân không ựược quan tâm ựúng mức Lúc này sản xuất hàng thủ công truyền thống ựược dựa trên chỉ tiêu kế hoạch Các HTX trong ựó có các tổ

Trang 38

chức thương nghiệp nhận các hợp ựồng với các tổ chức kinh tế mà chủ yếu

là tổ chức thương nghiệp quốc doanh sản xuất các sản phẩm theo kế hoạch, các sản phẩm ựó ựược bán tại các mậu dịch quốc doanh, cửa hàng bách hoá của Nhà nước và xuất khẩu Người tiêu dùng trong nước thì mua hàng tại các cơ sở thương nghiệp của Nhà nước HTX tập hợp lao ựộng trong tổ ựội ngành nghề ựể sản xuất sản phẩm theo hợp ựồng [16] Số lượng người sản xuất ựơn lẻ rất ắt, ngay cả các gia ựình sản xuất hàng gia truyền cũng không

có cơ sở sản xuất lớn

Trong những năm này, nhờ ký ựược các hợp ựồng bán hàng thủ công cho Liên Xô và các nước XHCN nên nhiều mặt hàng ựược làm từ nguyên liệu có giá thành rẻ như thảm bẹ ngô, thảm ựayẦ Và một số mặt hàng như gậy trượt tuyết, cần câu, hàng mây tre ựan, hàng cói ựược xuất khẩu khá mạnh Khách hàng của các ngành nghề lúc ựó chưa ỘkénỢ lắm nên sản phẩm của các ngành nghề ựược sản xuất khá nhiều và các tổ ựội ngành nghề trong HTX có ựiều kiện phát triển

và tồn tại Cơ chế kế hoạch hoá cao ựộ ựã ựưa ựại bộ phận các hộ gia ựình ở nông thôn vào HTX, trong ựó có các hộ làm nghề thủ công truyền thống

Những năm 1980-1985 sản xuất hàng thủ công truyền thống bị giảm xút nhanh chóng do sự cắt giảm lượng hàng xuất khẩu sang Liên Xô cũ và các nước đông Âu Từ ựó hầu hết các ựội nghề trong HTX bị giải thể hay phải bỏ nghề ựể kiếm kế sinh nhai Bên cạnh ựó cũng có một bộ phận không nhỏ ựã chuyển sang hình thức tổ chức sản xuất khác như xắ nghiệp tập thể, HTX cổ phần nhằm phát huy tốt sức mạnh của kinh tế hộ gia ựình kết hợp với kinh tế hợp tác mà bám trụ thành công trong cơ chế thị trường như: HTX cơ khắ 2-9 (Bắc Giang), HTX đoàn Kết (Thái Bình), HTX may đại đồng (Hưng Yên)Ầ [23]

- Giai ựoạn sau ựổi mới 1986 ựến nay:

Từ những năm 1986 ựến nay, thực hiện cơ chế quản lý kinh tế mới của Nhà nước, theo ựườg lối ựổi mới của đảng ta ựã xoá bỏ cơ chế tập trung quan

Trang 39

liêu bao cấp, kinh tế nước ta phát triển theo kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ

mô của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN Phát triển nhiều thành phần kinh

tế ñã tạo cơ hội cho sự phát triển các lĩnh vực kinh tế trong ñó có sản xuất TTCN trong nông thôn Nhà nước ñã có những chủ trương chính sách phát triển TTCN nông thôn nên các ngành nghề TTCN có ñiều kiện phát triển Nhiều làng nghề ñẩy mạnh sản xuất, tăng nhanh sản phẩm hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu, tạo ñược nhiều công việc, giải quyết tốt công ăn việc làm, góp phần tăng thu nhập và cải thiện ñời sống cho người lao ñộng

Miền Bắc là nơi có số ngành nghề TTCN nhiều, tập trung và ña dạng hơn cả ðặc biệt là vùng ñồng bằng Sông Hồng có mật ñộ tập trung cao nhất với các ngành nghề TTCN nổi tiếng từ lâu ñời Riêng 7 tỉnh ñồng bằng sông Hồng ñã có tới 398 làng nghề, chiếm gần 1/3 tổng số làng nghề của cả nước [31] Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Dương Bá Phượng năm 1988 thì tổng số làng nghề của 18 tỉnh ðồng Bằng Sông Hồng là 731 làng nghề trong

ñó có 516 làng nghề mới với tổng số 594.303 lao ñộng làm nghề [16]

Hiện nay, ngành nghề TTCN nông thôn tồn tại dưới nhiều hình thức kinh tế như: xí nghiệp quốc doanh, HTX, công ty TNHH, DNTN, hộ gia ñình

và cả lao ñộng cá thể Từ khi thực hiện “ðổi mới” nền kinh tế ñã làm cho các ngành nghề, các làng nghề, các cơ sở sản xuất hàng truyền thống dần khẳng ñịnh ñược vị trí của mình trên thương trường, có nhiều nghề mới xuất hiện, ñồng thời cũng có những nghề bị mai một, phải chuyển hướng Tất cả ñều chịu sự tác ñộng của quy luật kinh tế thị trường Tuy vậy, nhiều thợ thủ công vẫn kiên trì bám nghề gia truyền, giữ ñược những nét văn hoá truyền thống, rất nhiều người ñã biết gắn kết giữa những nét truyền thống với hiện ñại

Ngành nghề TTCN nông thôn phát triển ñã làm tăng thu nhập và nâng cao ñời sống của nhân dân Thu nhập bình quân của một lao ñộng từ sản xuất ngành nghề TTCN ở các cơ sở chuyên là 1.000.000ñ -1.500.000 ñồng/tháng,

ở hộ chuyên là 800.000ñ - 1.000.000 ñồng/tháng, ở hộ kiêm 500.000 – 750.000 ñồng/tháng gấp 1,6 ñến 3,9 lần so với lao ñộng thuần nông Nhờ áp

Trang 40

dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mà ngành nghề nông thôn nói chung và các ngành nghề TTCN nông thôn nói riêng trong những năm gần ựây ựã có những bước phát triển ựáng kể, thị trường tiêu thụ sản phẩm TTCN dần ựược mở rộng, có những sản phẩm ựã xuất khẩu sang nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan, Hồng Kông, Mỹ, các nước đông Âu, Tây Âu, Bắc ÂuẦ[23] và thị trường truyền thống Nga cũng dần ựược khôi phục trở lại

Tuy nhiên sự phát triển của ngành nghề TTCN nông thôn ựặc biệt là ở các khu vực làng nghề ựã phát sinh nhiều vấn ựề cần giải quyết như ô nhiễm môi trường, tồn ựọng sản phẩm do sản xuất ồ ạt, chất lượng sản phẩm không ựảm bảo, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, các mâu thuẫn nảy sinh với sản xuất nông nghiệpẦ

2.2.3 Xu hướng phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nước ta

Xuất phát từ vị trắ vai trò to lớn của ngành nghề TTCN nông thôn, nhiều làng ngành nghề TTCN ựã ựược khôi phục và phát triển, các ngành nghề TTCN phát triển là xu hướng tất yếu khách quan của sự phát triển kinh

tế ựất nước, bởi phát triển ngành nghề phi nông nghiệp nói chung và ngành nghề TTCN nông thôn nói riêng sẽ giải quyết việc làm cho hàng triệu lao ựộng thời vụ và thiếu việc làm trong nông thôn Ngành nghề TTCN ựã tạo ựiều kiện cho người dân nông thôn nâng cao thu nhập, ựóng góp không nhỏ vào GDP của ựịa phương, làm cho cơ cấu kinh tế của ựịa phương biến ựổi theo hướng tắch cực là tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, góp phần tắch cực vào việc chuyển dịch cơ cấu lao ựộng

và cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH - HđH

Sau một thời gian lao ựao tìm kiếm, chuyển ựổi thị trường và tổ chức lại sản xuất ựể thắch nghi với cơ chế thị trường, dần dần hàng truyền thống Việt Nam ựã tìm ra lối thoát Bắt ựầu từ những năm 90 của thế kỷ 20 hàng thủ công truyền thống của Việt Nam ựã tìm ra bước ựi ựúng hướng cho mình, kim

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban biên tập Lịch sử Nông nghiệp Việt Nam, (1994), Lịch sử nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: L"ị"ch s"ử" nông nghi"ệ"p Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Ban biên tập Lịch sử Nông nghiệp Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
2. Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn (8/2000), Bỏo cỏo ủỏnh giỏ thực trạng và ủịnh hướng phỏt triển ngành nghề nụng thụn ủến năm 2010 tại Hội nghị phát triển ngành nghề nông thôn các tỉnh phía Bắc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo "ủ"ỏnh giỏ th"ự"c tr"ạ"ng và "ủị"nh h"ướ"ng phỏt tri"ể"n ngành ngh"ề" nụng thụn "ủế"n n"ă"m 2010
4. Cục chế biến nông lâm sản và ngành nghề nông thôn, (1998), Ngành nghề nông thôn Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành ngh"ề" nông thôn Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Cục chế biến nông lâm sản và ngành nghề nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
5. Nguyễn Văn ðại và Trần Văn Luận (1997), Tạo việc làm thông qua khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống, NXB Nông nghiệp,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"o vi"ệ"c làm thông qua khôi ph"ụ"c và phát tri"ể"n làng ngh"ề" truy"ề"n th"ố"ng
Tác giả: Nguyễn Văn ðại và Trần Văn Luận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
6. Phạm Vân đình, (1998), Phát triển xắ nghiệp hương trấn ở Trung Quốc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri"ể"n xí nghi"ệ"p h"ươ"ng tr"ấ"n "ở" Trung Qu"ố"c
Tác giả: Phạm Vân đình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
7. Phạm Vân đình, đinh Văn Hiến và Nguyễn Phượng Lê, (4/2000),Nghiên cứu những vấn ủề cần giải quyết trong phỏt triển làng nghề truyền thống ở vựng ủất cổ Kinh Bắc, ủề tài nghiờn cứu khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u nh"ữ"ng v"ấ"n "ủề" c"ầ"n gi"ả"i quy"ế"t trong phỏt tri"ể"n làng ngh"ề" truy"ề"n th"ố"ng "ở" vựng "ủấ"t c"ổ" Kinh B"ắ"c, "ủề" tài nghiờn c"ứ"u khoa h"ọ"c
8. Huyện uỷ Lập Thạch, (11/2005), Báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết ðại hội ðảng bộ huyện lần thứ XVII, phương hướng nv nhiệm kỳ 2005,2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" th"ự"c hi"ệ"n ngh"ị" quy"ế"t "ðạ"i h"ộ"i "ðả"ng b"ộ" huy"ệ"n l"ầ"n th"ứ" XVII, ph"ươ"ng h"ướ"ng nv nhi"ệ"m k"ỳ
9. Nguyễn Huy Phúc, (1996), Tiểu thủ công nghiệp Việt Nam (1858,1945), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ti"ể"u th"ủ" công nghi"ệ"p Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Phúc
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1996
10. Trương Văn Phúc, (1997), Vai trò ngành nghề nông thôn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ủộng theo hướng cụng nghiệp hoỏ, Hội thảo khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò ngành nghề nông thôn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ủộng theo hướng cụng nghiệp hoỏ
Tác giả: Trương Văn Phúc
Nhà XB: Hội thảo khoa học
Năm: 1997
11. Liên minh hợp tác xã Việt Nam, (8/2000), Báo cáo tham luận về lựa chọn cỏc mụ hỡnh tổ chức sản xuất thớch hợp là biện phỏp quan trọng ủể thỳc ủẩy các ngành nghề ở nông thôn phát triển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham lu"ậ"n v"ề" l"ự"a ch"ọ"n cỏc mụ hỡnh t"ổ" ch"ứ"c s"ả"n xu"ấ"t thớch h"ợ"p là bi"ệ"n phỏp quan tr"ọ"ng "ủể" thỳc "ủẩ"y các ngành ngh"ề ở" nông thôn phát tri"ể"n
12. Nguyễn ðiền(1997), CNH nông nghiệp nông thôn các nước châu Á và Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nông nghi"ệ"p nông thôn các n"ướ"c châu Á và Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn ðiền
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
13. Phạm Văn đình(1998), Phát triển xắ nghiệp hương trấn ở Trung Quốc, NXB Nông nghiệp, hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri"ể"n xắ nghi"ệ"p h"ươ"ng tr"ấ"n "ở" Trung Qu"ố"c, NXB Nông nghi"ệ"p, hà N"ộ
Tác giả: Phạm Văn đình
Nhà XB: NXB Nông nghi"ệ"p
Năm: 1998
14. Phạm Vân đình (2002), ỘMột số vấn ựề kinh tế nay sinh trong phát triển làng nghề vựng ủất cổ kinh bắc”, Hoạt ủộng khoa học, (10), tr. 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề kinh tế nay sinh trong phỏt triển làng nghề vựng ủất cổ kinh bắc"”, Ho"ạ"t "ủộ"ng khoa h"ọ"c
Tác giả: Phạm Vân đình
Năm: 2002
15. Phạm Ngọc Anh (2001), Tạo việc làm ở nông thôn nước ta, Báo nhân dân số ra 6/12/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"o vi"ệ"c làm "ở" nông thôn n"ướ"c ta
Tác giả: Phạm Ngọc Anh
Năm: 2001
16. Phạn Vân đình, Ngô Văn Hải và cộng sự (2002), Thực trạng sản xuất và tiêu thụ trong n ước hàng thủ công nghệ truyền thông c ủa Việt Nam, Hà Nội, tr.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c tr"ạ"ng s"ả"n xu"ấ"t và tiêu th"ụ" trong n"ướ"c hàng th"ủ" công ngh"ệ" truy"ề"n thông c"ủ"a Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Phạn Vân đình, Ngô Văn Hải và cộng sự
Năm: 2002
17. ðỗ Trà Giang (2001), Sứa sống mới của làng nghề mỹ nghệ truyền thống của, Báo Sài Gòn giải phóng, số ra ngày 18/12/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ứ"a s"ố"ng m"ớ"i c"ủ"a làng ngh"ề" m"ỹ" ngh"ệ" truy"ề"n th"ố"ng c"ủ"a, Báo Sài Gòn gi"ả"i phóng
Tác giả: ðỗ Trà Giang
Năm: 2001
18. Giáo trình kinh tế phát triển (1999) Tập I, Trường ðại Học Kinh Tế Quốc Dân, NXB thống kê, Hà Nội, tr.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh t"ế" phát tri"ể"n (1999)
Nhà XB: NXB thống kê
19. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiờn cứu con người và nguồn nguyờn lực ủi vào CNH- HðH, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn c"ứ"u con ng"ườ"i và ngu"ồ"n nguyờn l"ự"c "ủ"i vào CNH- H"ð"H
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
20. Tụ Huy Hợp (2000), Sự biến ủổi của làng xó Việt Nam ngày nay, NXB Khoa học và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ự" bi"ế"n "ủổ"i c"ủ"a làng xó Vi"ệ"t Nam ngày nay
Tác giả: Tụ Huy Hợp
Nhà XB: NXB Khoa học và xã hội
Năm: 2000
21. HTX cơ khớ Mỹ ðồng (2001), Dự ỏn khụi khục và phỏt triẻn làng nghề ủỳc gang xã Mỹ ðồng, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ự" ỏn khụi kh"ụ"c và phỏt tri"ẻ"n làng ngh"ề ủ"ỳc gang xã M"ỹ ðồ"ng, H"ả
Tác giả: HTX cơ khớ Mỹ ðồng
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w