1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

slide 1 3 3 1 nêu các lỗi thường gặp khi sử dụng quan hệ từ thiếu quan hệ từ dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa thừa quan hệ từ dùng quan hệ từ mà không có tác dụng

19 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng. đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng[r]

Trang 2

1 Nêu các lỗi thường gặp khi sử dụng quan hệ từ ?

- Thiếu quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

- Thừa quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

2 Xác định quan hệ từ dùng sai và chữa lỗi về các quan

hệ từ: “ Trời mưa to và tôi vẫn đến trường.”?

- Quan hệ từ dùng sai: “và”  Thay “và”  “nhưng”.

- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

(Trời mưa to nhưng tôi vẫn đến trường)

Trang 3

Em sẽ tặng cho chị một chiếc

mũ đỏ nếu chị sinh con gái Em sẽ

biếu cho chị một chiếc mũ xanh

nếu chị đẻ con trai.

Trang 4

Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,

Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,

Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.

(Xa ngắm thác núi Lư - Tương Như dịch)

Tìm từ đồng nghĩa với các từ rọi, trông trong bài thơ:

+ Rọi: Soi, chiếu

Mặt trời rọi (soi, chiếu ) ánh sáng

chan hòa xuống muôn vật.

+ Trông: Nhìn, ngắm, xem

Mặt trời xuống biển trông (nhìn,

ngắm, xem ) rất đẹp

Trang 5

Điền các từ sau vào chổ trống thích hợp

Xơi Tặng Đẹp

Từ ăn đồng nghĩa với từ

Từ cho đồng nghĩa với từ

Từ xinh đồng nghĩa với từ

Thế nào là từ đồng nghĩa?

Trang 7

Trông (trông trẻ)

Trông (trông tàu)

Nhìn, xem

Giữ,chăm sóc

Chờ,đợi

Trang 8

Nhìn, ngó, xem

Giữ gìn, chăm sóc, coi sóc

Đợi, chờ, mong, ngóng

Từ ví dụ trên, ta rút ra

nhận xét gì?

Trang 10

Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.

Chim xanh ăn trái xoài xanh,

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.

So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau

Quả

Trái Sắc thái nghĩa không thay đổi

Trang 11

Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến

đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng

vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

Chị Võ Thị Sáu đã anh dũng hi sinh

khi chưa đầy 17 tuổi.

So sánh nghĩa của từ hi sinh và từ bỏ mạng trong hai ví

dụ sau

- bỏ mạng: chết vô ích (sắc thái khinh bỉ, giễu cợt)

- hy sinh: chết vì mục đích cao cả (sắc thái kính trọng)

Trang 12

Trái Sắc thái nghĩa giống nhau

Từ đồng nghĩa hoàn toàn

kính trọng

Hi sinh:

Bỏ mạng: khinh bỉ, coi thường

Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Có hai loại từ đồng nghĩa

Trang 13

- Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi

- Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi

- Chị Võ Thị Sáu đã anh dũng hi sinh

khi chưa đầy 17 tuổi

- Chị Võ Thị Sáu đã anh dũng bỏ mạng

khi chưa đầy 17 tuổi

Đưa Trao : Sắc thái nghĩa không thay đổi

Có thể thay thế cho nhau

Có thể thay thế từ đưa bằng từ trao được không?

Có thể thay thế từ hi sinh bằng từ bỏ mạng được không?

Trang 15

Gan dạ Nhà thơ

Mổ xẻ Của cải Năm học

Dũng cảm,

Thi sĩ,

Phẩu thuật,

Tài sản Niên khóa

Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau

Trang 16

Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm

trong các câu sau.

tiễn

Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã van kêu (rên)

Trang 17

Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây

- Bọn địch Chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

- Ông đã Giữ vững khí tiết cách mạng.

- Em Thúy luôn luôn quần áo sạch sẽ.

- tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

Trang 18

Những công việc về nhà cần làm:

- Nắm chắc nội dung bài học: thế nào là từ đồng nghĩa, các loại từ đồng nghĩa và cách sử dụng?

- Làm các bài tập còn lại

- Tìm hiểu về những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm (dựavào sgk trang 117)

Ngày đăng: 16/04/2021, 05:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w