1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm

75 398 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thay thế protein bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Tác giả Tống Hoài Nam
Người hướng dẫn GS. TS. Vũ Duy Giảng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-TỐNG HOÀI NAM

NGHIÊN CỨU THAY THẾ PROTEIN BỘT CÁ

TRONG THỨC ĂN CHO CÁ HỒI VÂN (Oncorhynchus

mykiss) GIAI ðOẠN THƯƠNG PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

Mã số : 60.62.70

Người hướng dẫn: GS TS VŨ DUY GIẢNG

HÀ NỘI, 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều

ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Tống Hoài Nam

Trang 3

LI CM ƠN

để hoàn thành khoá học này có sự ủng hộ và giúp ựỡ không nhỏ của trường đại học Nông nghiệp Hà nội, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1 Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban giám hiệu trường đại học Nông nghiệp Hà nội, Khoa sau ựại học, Ban giám ựốc Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1, Phòng đào tạo và hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản

đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến GS TS Vũ Duy Giảng, người thầy ựã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Qua ựây tôi cũng xin gửi tới TS Lê Thanh Lựu, TS Bùi Thế Anh, NCS Nguyễn Văn Tiến ựã có những ựóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin cám ơn Ban lãnh ựạo cùng toàn thể cán bộ phòng Nguồn Lợi

và Khai thác nội ựịa, Xưởng sản xuất thức ăn - Viện Nghiên cứu nuôi trông thuỷ sản 1, Công ty Cổ phần thuỷ sản VNS ựã giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện luận văn này

Lời cám ơn chân thành xin gửi tới gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp, những người ựã luôn giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong học tập cũng như trong cuộc sống

Hà nội, tháng 11 năm 2008 Tác giả

Tống Hoài Nam

Trang 4

MỤC LỤC

L ỜI CAM ðOAN iv

L ỜI CẢM ƠN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

DANH MỤC CÁC HÌNH xi

MỞ ðẦU 1

Mục tiêu của ñề tài 2

Nội dung nghiên cứu 2

PHẦN I TỔNG QUAN 4

1.1 ðặc ñiểm sinh học của cá hồi vân 4

1.1.1 ðặc ñiểm phân bố 4

1.1.2 ðặc ñiểm hình thái 4

1.1.3 Nhiệt ñộ 5

1.1.4 Oxy hoà tan 5

1.1.5 pH của nước 6

1.1.6 Tốc ñộ dòng chảy 7

1.1.7 ðặc ñiểm dinh dưỡng 7

1.1.8 Tốc ñộ sinh trưởng 8

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cá hồi vân 8

1.2.1 Nhu cầu protein và axit amin 8

1.2.2 Nhu cầu lipit và axit béo 10

1.2.3 Nhu cầu năng lượng 11

1.2.4 Nhu cầu cacbonhydrat 12

1.2.5 Nhu cầu vitamin 13

1.2.6 Nhu cầu khoáng 14

1.3 Nguyên liệu sản xuất thức ăn cho cá 14

1.3.1 Các loại nguyên liệu làm thức ăn 14

1.3.2 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu 15

Trang 5

1.4 Sử dụng nguyên liệu 17

1.4.1 Khả năng tiêu hóa nguyên liệu 17

1.4.2 Nghiên cứu thay thế bột cá trong thức ăn thủy sản 18

1.5 Tình hình nghiên cứu và nuôi cá hồi vân ở Việt Nam 19

1.5.1 Nghiên cứu 19

1.5.2 Tình hình nuôi 21

PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 ðịa ñiểm và thời gian 23

2.2 Vật liệu nghiên cứu 23

2.3 Thức ăn thí nghiệm 23

2.3.1 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu 23

2.3.2 Công thức thức ăn và mật ñộ dinh dưỡng 24

2.3.3 Chế biến thức ăn thí nghiệm 25

2.4 Thiết kế thí nghiệm 26

2.5 Phương pháp phân tích dinh dưỡng 27

2.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 27

2.6.1 Môi trường 27

2.6.2 Tốc ñộ tăng trưởng bình quân ngày ADG (Averag daily growth) 28

2.6.3 Tốc ñộ tăng trưởng ñặc trưng SGR (Special growth rate ) 28

2.6.4 Tỷ lệ sống 28

2.6.5 Thu nhận thức ăn (FC – feed consumption) 28

2.6.6 Hệ số chuyển ñổi thức ăn FCR (Feed conversion rate) 28

2.6.7 Tỷ lệ hiệu quả protein PER (Protein efficiency ratio) và tích luỹ protein PR (Protein retention) 28

2.6.8 Chi phí thức ăn cho 1 kg cá tăng trọng (ñồng/kg): 29

2.7 Phương pháp xử lý số liệu 29

PHẦN III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 ðiều kiện môi trường 30

3.1.1 Nhiệt ñộ 30

3.1.2 Oxy hoà tan 31

3.1.3 pH của nước 32

Trang 6

3.1.4 Tốc ñộ dòng chảy 33

3.2 Chất lượng viên thức ăn 34

3.2.1 Cảm quan của viên thức ăn 34

3.2.2 Dinh dưỡng của thức ăn 35

3.3 Tốc ñộ tăng trưởng 36

3.3.1 Tốc ñộ tăng trưởng ở giữa các công thức thí nghiệm 36

3.3.2 Tốc ñộ tăng trưởng qua các lần thu mẫu 37

3.3.3 Khối lượng cá tăng lên 39

3.4 Thu nhận thức ăn và hệ số chuyển ñổi thức ăn 40

3.4.1 Thu nhận thức ăn (FC – Feed consumption) 40

3.4.2 Hệ số chuyển ñổi thức ăn 41

3.5 Tỷ lệ sống 42

3.6 Chất lượng protein 42

3.7 Hiệu quả kinh tế 43

3.8 Thảo luận 44

PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 46

4.1 Kết luận 46

4.2 Khuyến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Tài liệu tiến Việt 48

Tài liệu tiếng Anh 49

PHỤ LỤC 57

1 Số liệu về môi trường 57

2 Khối lượng cá ở các lần cân mẫu 59

3 Số liệu phân tích ANOVA 63

4 Kết quả phân tích Duncan 65

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.2-1 Nhu cầu protein trong khẩu phần của cá hồi vân 9 Bảng 1.2-2 Nhu cầu acid amin không thay thế của cá hồi vân (% protein) 10 Bảng 1.2-3 Nhu cầu vitamin của cá hồi vân (mg/kg) 13 Bảng 1.3-1 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu làm thức ăn cho

cá hồi vân 16 Bảng 1.3-2 Thành phần acid amin của của một số nguyên liệu (% protein)

17 Bảng 1.4-1 Khả năng tiêu hoá nguyên liệu của cá hồi vân 18 Bảng 2.3-1 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu 23 Bảng 2.3-2 Công thức và thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm 24 Bảng 3.2-1 Dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm (tính theo vật chất khô) 35 Bảng 3.3-1 Tăng trọng ở cá hồi vân 36 Bảng 3.3-2 Mối quan hệ giữa tăng trọng của cá với thời gian nuôi 39 Bảng 3.4-1 Hệ số chuyển ñổi thức ăn và tỷ lệ sống 41 Bảng 3.6-1 Hiệu quả sử dụng protein của cá hôi vân ở các công thức thí

nghiệm 43 Bảng 3.7-1 Phân tích chi phí thức ăn 43

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.5-1 Ao và bể nuôi cá hồi 21

Hình 1.5-2 Thức ăn nhập khẩu từ Pháp 22

Hình 2.3-1 Thức ăn thí nghiệm 26

Hình 2.4-1 Sơ ñồ thí nghiệm 26

Hình 3.1-1 Nhiệt ñộ nước và không khí trong quá trình thí nghiệm 30

Hình 3.1-2 Dao ñộng nhiệt ñộ trong ngày 30

Hình 3.1-3 Oxy hoà tan của nước trong quá trình thí nghiệm 32

Hình 3.1-4 Giá trị pH của nước trong quá trình thí nghiệm 33

Hình 3.2-1 Thức ăn viên của 5 công thức thức ăn 34

Hình 3.3-1 Mối quan hệ giữa thời gian nuôi với khối lượng cá qua các lần thu mẫu 38

Hình 3.3-2 Mối quan hệ giữa tăng trọng của cá hồi vân với tỷ lệ thay thế bột cá 39

Hình 3.4-1 Mối quan hệ giữa thức ăn ăn vào với tỷ lệ thay thế bột cá 40

Trang 10

MỞ ðẦU

Nhu cầu bột cá cho chế biến thức ăn ngày càng cao trong khi nguồn cung càng ngày càng giảm do khai thác quá mức nguồn nguyên liệu cho chế biến bột cá Do vậy thay thế protein từ bột cá bằng các nguồn protein khác từ thực vật, sản phẩm phụ từ chế biến thực phẩm là xu hướng tất yếu trong sản xuất thức ăn thủy sản nói riêng và thức ăn chăn nuôi nói chung Các nguồn nguyên liệu giàu ñạm như khô ñỗ tương, gluten ngô, bột thịt, bột xương, bột lông vũ, bột máu, ñầu tôm… là nguồn nguyên liệu cung cấp protein thay thế cho bột cá và có giá thành thấp hơn so với sử dụng 100% protein từ bột cá

Do vậy, vấn ñề ñặt ra cần có các nghiên cứu sử dụng hợp lý các nguyên liệu này có thể cho phép thay thế một phần hoặc hoàn toàn bột cá, giảm chi phí cho thức ăn trong khi vẫn duy trì ñược tốc ñộ tăng trưởng của cá theo yêu cầu

Cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) ñược nhập nội lần ñầu vào Việt

Nam năm 2005 Cá hồi giống và thương phẩm ñã ñược ñược nuôi thành công

ở một số tỉnh miền núi phía Bắc nơi có nguồn nước lạnh từ khe, suối luôn thấp hơn 22oC như Thác Bạc, Bát Sát (Lào Cai)… Gần ñây cá hồi vân ñược

mở rộng ra nuôi thương phẩm ở một số ñịa phương khác có nguồn nước lạnh như Lâm ðồng, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng… mở ra triển vọng sản xuất ñủ cá hồi cho tiêu dùng nội ñịa trong thời gian tới Là ñối tượng cá nước lạnh ñược nhập nội và nuôi ở Việt Nam, do vậy việc tham khảo về nhu cầu dinh dưỡng và sản xuất thức ăn cho cá hồi ở các giai ñoạn khác nhau chủ yếu dựa trên các tài liệu ñã công bố ở nước ngoài Thức ăn cho cá hồi hiện tại ñược nhập khẩu từ Phần Lan hoặc Trung Quốc Giá thức ăn cao cộng với chi phí vận chuyển làm cho cá hồi vân khó có ñiều kiện ñến với ñại ña số người dân Việt Nam Việc nghiên cứu thực nghiệm tiến tới chủ ñộng sản xuất thức

ăn cho cá hồi tại Việt Nam là cần thiết nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế

Trang 11

Năm 2006, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I ñã bước ñầu thử nghiệm thành công thức ăn viên cho cá hồi vân sử dụng nguyên liệu có sẵn trên thị trường Thức ăn có hàm lượng protein thô là 42%, lipid thô là 24% và

5178 Kcal/kg Hệ số chuyển ñổi thức ăn (Nguyễn Anh Tuấn và nnk., 2006) là

1,13 cho giai ñoạn thương phẩm (Nguyễn Thanh Hoa, 2006) và 2,77 cho giai ñoạn ương từ cá hương lên giống (Lưu Quốc Trọng, 2006) Chi phí thức ăn cho 1kg cá tăng trọng ước giảm 19,6% so với sử dụng thức ăn nhập khẩu từ Phần Kết quả bước ñầu cho thấy việc sản suất thức ăn cho cá hồi tại là có thể Tuy nhiên, trong khẩu phần hiện sử dụng tỷ lệ bột cá tới 58% dẫn ñến giá thành còn cao Thức ăn viên cùng loại nhập khẩu từ Phần Lan hiện tại sử dụng 41% bột cá Oo (2007), ñưa ra công thức thức ăn cho cá hồi vân chỉ sử dụng 15% bột cá trong nghiên cứu của mình Thậm chí, trong một nghiên cứu về hiệu quả sử dụng lysin của cá hồi vân ở giai ñoạn cá bột, Nang Thu (2007) chỉ dùng 1% bột cá trong các công thức thức ăn thí nghiệm Từ những nghiên cứu ñã công bố cho thấy protein bột cá trong thức ăn cho cá hồi có thể ñược thay thế bằng các nguyên liệu giàu ñạm khác

Từ nhu cầu thực tế, ñề tài “Nghiên cứu thay thế protein bột cá trong thức ăn cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) giai ñoạn thương phẩm” ñược thực hiện là rất cần thiết

Mục tiêu của ñề tài

Xác ñịnh ñược tỷ lệ thay thế bột cá bằng khô ñỗ tương trong thức ăn cho cá hồi vân giai ñoạn thương phẩm, ñảm bảo tốc ñộ tăng trưởng tốt, hiệu quả góp phần chủ ñộng sản xuất thức ăn cá hồi vân tại Việt Nam

Nội dung nghiên cứu

- So sánh hiệu quả của các công thức thức ăn có tỷ lệ bột cá khác nhau thông qua các thông số về tốc ñộ tăng trưởng, thu nhận thức ăn, hệ số chuyển ñổi thức ăn và tỷ lệ sống của cá hồi vân

Trang 12

- So sánh chất lượng protein của các công thức thông qua các chỉ số: Tỷ

lệ hiệu quả protein (PER - protein efficiency ratio) và tích luỹ protein (PR – protein retention)

- So sánh hiệu quả kinh tế của các công thức thức ăn có tỷ lệ bột cá khác nhau thông qua chi phí tiền thức ăn cho 1kg tăng trọng

Trang 13

PHẦN I TỔNG QUAN

1.1 ðặc ñiểm sinh học của cá hồi vân

1.1.1 ðặc ñiểm phân bố

Cá hồi vân có tên tiếng Anh là Rainbow Trout, tên khoa học trước ñây

là Salmo gairdneri và hiện nay có tên Oncorhynchus mykiss (Hardy et al., 2000) Cá hồi vân O mikiss có nguồn gốc từ vùng biển Thái Bình Dương khu

vực Bắc Mỹ Từ những năm 1890, loài cá này ñã ñược di nhập vào nuôi ở

nhiều nước châu Âu (Stevenson, 1987; Hard et al., 2000; Boujard et al.,

2002) ðến nay, loài cá này ñã ñược di nhập vào nuôi ở nhiều nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc

Trước ñây, cá hồi vân là loài sống di cư khi sinh sản, chúng ñược sinh

ở suối nước ngọt sau ñó theo dòng nước ra biển sinh sống và lại trở về suối nước ngọt ñể ñẻ khi chúng ñã trưởng thành Hiện nay có nhiều nhóm có ñặc ñiểm sinh sống khác nhau Nhưng nhìn chung có 2 nhóm chính, một nhóm sống ở ngoài biển và một nhóm sinh sống hoàn toàn trong các thuỷ vực nước ngọt Với ưu ñiểm dễ thích nghi và dễ nuôi ở các vực nước ngọt nên cá hồi vân là loài cá ñược nghiên cứu nuôi sinh sản nhân tạo sớm nhất so với các

loài khác trong họ cá hồi Salmonidea

1.1.2 ðặc ñiểm hình thái

Cá hồi vân có hình dáng thon dài, trên thân cá có các chấm ñen hình cánh sao ở lưng, lườn và ñầu (Huet, 1986) Khi cá trưởng thành dọc 2 bên thân xuất hiện các vân màu hồng ðặc biệt, màu hồng này rất ñặc trưng trên

cá thành thục trong mùa sinh sản (Stevenson, 1987; Russell and Eileen, 1999) Một số ñặc ñiểm hình thái bên ngoài như màu sắc, ñộ lấp lánh… còn phụ thuộc vào chất lượng môi trường (ñộ ñục, cường ñộ chiếu sáng), tuổi, giới tính và mức ñộ thành thục (Delaney, 1994)

Trang 14

1.1.3 Nhiệt ñộ

Cá hồi vân có nguồn gốc xuất xứ từ các nước ôn ñới nên chúng sống trong môi trường phù hợp có nhiệt ñộ tương ñối thấp Nhiệt ñộ cho sự phát triển của chúng có thể từ 1oC cho ñến trên 25oC (Cain and Garling, 1993; Cho and Cowey, 2000) Tuỳ thuộc vào ñiều kiện khí hậu nơi loài cá này sống trong nhiều năm mà chúng có thể sống ở nhiệt ñộ còn cao và rộng hơn nữa khoảng 0 – 29,8oC (Hardy et al., 2000; Brett, 2001) Nhiệt ñộ dưới 0oC hoặc trên 24oC cá có thể ngừng ăn (Huet, 1986) Nhiệt ñộ lên ñến 25 – 27oC cá sẽ

bị chết (Segdwick, 1988)

Nhiệt ñộ ñể cho cá hồi vân sinh trưởng tốt nhất là 10 – 15,7oC

(Stevenson, 1987; Pike et al., 1990; Cain and Garling, 1993; Cho and Cowey,

2000; Colt and Tomasso, 2001) Ở nhiệt ñộ này cá sử dụng thức ăn với một khẩu phần cao nhất và cho tăng trưởng tốt nhất Tuy nhiên, trên thực tế, khi nhiệt ñộ lên ñến 20oC hoặc hơn trong ñiều kiện cá hồi vân ñã ñược sống ở môi trường ñó từ khi nhỏ thì vẫn ñảm bảo ñược tốc ñộ tăng trưởng bình thường

Nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng cũng như các quá trình phát triển sinh dục của cá Nhiệt ñộ quá thấp hoặc quá cao sẽ làm cá ngừng các hoạt ñộng bắt mồi và phát triển Nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình sử dụng thức ăn của cá (Steffens, 1989) Ở nhiệt ñộ dưới 3oC, tần suất bắt mồi của cá giảm Nhiệt ñộ nước trên 20oC cũng làm giảm quá trình tiêu thụ thức ăn của cá Như vậy, nhiệt ñộ trên hoặc dưới ngưỡng nhiệt

ñộ thích hợp ñều làm giảm quá trình tiêu thụ thức ăn của cá hồi vân Bởi vậy khẩu phần ăn cũng cần phải giảm khi nhiệt ñộ ở mức trên hoặc dưới ngưỡng thích hợp

1.1.4 Oxy hoà tan

Oxy hoà tan là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cá hồi vân Cũng như nhiều loài

Trang 15

cá nước lạnh khác, cá hồi vân ñòi hỏi hàm lượng oxy hoà tan trong nước rất cao Nhu cầu oxy hoà tan cho các loài cá nước lạnh là 7 mg/lít trong khi nhu cầu ở các loài cá nhiệt ñới chỉ 5 mg/lít Nhu cầu oxy của cá hồi vân khác nhau ở các hình thức nuôi ðối với cá nuôi trong bể, oxy hoà tan là một trong những yếu tố môi trường quyết ñịnh ñến năng suất và sản lượng cá nuôi

(Steven et al., 2001) Hàm lượng oxy hoà tan thích hợp cho cá hồi vân sinh

trưởng từ 5 - 10 mg/lit và lý tưởng nhất là 7 mg/lit trở lên (Segdwick, 1988) Hàm lượng oxy hoà tan giới hạn ñối với cá hồi vân là 6mg/lit (Stevenson, 1987; Colt and Tomasso, 2001) Theo Cho and cowey (2000), không nên ñể hàm lượng oxy hoà tan dưới 5 mg/lit ở các bể nuôi, ở mức này cá sẽ giảm ăn

và kéo dài có thể sẽ gây chết cá Oxy giảm xuống dưới 3mg/lit cá chết hàng loạt

Oxy hoà tan không chỉ ảnh hưởng ñến tăng trưởng của cá mà còn ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình phát triển của trứng, phôi và ấu trùng cá hồi vân Hàm lượng oxy giảm xuống 4 mg/lit ấu trùng có thể bị chết ngạt và trứng sẽ không nở

Oxy hoà tan có mối quan hệ mật thiết với nhiệt ñộ nước, nhiệt ñộ nước càng thấp khả năng hoà tan oxy trong nước càng cao (Segdwick, 1988; Steffens, 1989) Do vậy, khi nuôi ở các suối nước có nhiệt ñộ thấp thường có hàm lượng oxy hoà tan ñủ ñể ñảm bảo cho quá trình phát triển của cá

Trang 16

triển của phôi, tỷ lệ nở của tứng và sự phát triển của ấu trùng và cá bột (Brett, 2001)

1.1.7 ðặc ñiểm dinh dưỡng

Cá hồi vân là loài cá ăn ñộng vật Trong tự nhiên, khi còn nhỏ cá ăn ấu trùng của côn trùng, giáp xác và ñộng vật phù du Khi trưởng thành cá ăn trai,

ốc, côn trùng, cá nhỏ (Cho and Cowey, 2000; Hardy et al., 2000) Cá hồi không thể nuôi ghép bởi tính ăn của chúng, cá có thể sẽ ăn thịt các loài cá khác Trong thực tế hiện nay, cá hồi vân chủ yếu ñược nuôi ñơn nhằm nâng cao năng suất Hơn nữa, loài cá này có thể nuôi với mật ñộ dầy

Trong ñiều kiện nuôi, cá hồi vân sau khi nở sử dụng dinh dưỡng ở noãn hoàng ñể phát triển Khi hết noãn hoàng chúng sử dụng thức ăn ngoài môi trường nước như tảo, ấu trùng Trong ngành sản xuất giống còn sử dụng

thức ăn hỗn hợp dạng viên nhỏ cỡ 0,5mm ñể ương cá hồi vân (Hardy et al.,

2000) Khi trưởng thành, có thể sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên ẩm hoặc khô ñể nuôi (Segdwick, 1988; Hardy, 2002)

Trang 17

1.1.8 Tốc ñộ sinh trưởng

Ngoài tự nhiên, cá hồi vân có thể ñạt tối thiểu là 100 g/con trong năm ñầu tiên, sau 2 năm cá ñạt trọng lượng từ 250 – 300g và sau 3 năm là 400 – 450g (Huet, 1986) Khối lượng cá lớn nhất gặp ngoài tự nhiên có thể ñạt 23kg Trong ñiều kiện nuôi, sau khi nở 8 tháng cá có thể ñạt trọng lượng bình quân 200 g/con (Bromage, 1990), sau 9 tháng nuôi ñạt từ 250 – 300g và ñạt 2kg sau 2 năm nuôi

Tốc ñộ tăng trưởng của cá hồi vân trong ñiều kiện nuôi phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện môi trường nước, tốc ñộ dòng chảy và chất lượng thức ăn cũng như ñiều kiện cho ăn Trong ñiều kiện môi trường tốt, thức ăn và cho ăn tốt, cá có thể ñạt 1kg sau 1 năm nuôi và ñạt 2kg sau 2 tháng nuôi tiếp theo

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cá hồi vân

1.2.1 Nhu cầu protein và axit amin

Nhu cầu protein

Cũng giống như nhiều loài cá xứ lạnh khác, cá hồi vân là loài có nhu cầu protein cao Có rất nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh sự sinh trưởng của cá hồi vân tốt nhất khi thức ăn có chứa hàm lượng protein là 40-50% Năm

1924, nhu cầu protein của cá hồi vân ñã ñược ñề xuất là 36% Trong những năm 1990, nghiên cứu dinh dưỡng ñã có nhiều tiến bộ và nhu cầu protein cho

cá hồi vân ñược ñề xuất tăng từ 35% lên 45% (Hard et al., 2000) Hỗn hợp

thức ăn có chứa 45-50% protein cũng ñã ñược thí nghiệm và kết luận bởi Sedgwick (1988) (bảng 1.2-1) Tuy nhiên, trên thực tế thức ăn công nghiệp dùng cho cá hồi vân thường chứa hàm lượng protein dao ñộng từ 42-48%, tùy theo giai ñoạn phát triển (Hardy, 2002)

Cho ñến nay, nhiều nghiên cứu ñã ñược tiến hành với các cỡ cá khác nhau và cho ra kết quả là cá càng bé thì nhu cầu protein càng cao Khi ở cỡ cá gống, cá cần thức ăn có chứa 42-48% protein (Barrows and Hardy, 2001) Nhưng theo Hinshaw (1999), thức ăn của cá hồi vân giai ñoạn hương, giống

Trang 18

ñòi hỏi hàm lượng protein là 50% với cá cỡ lớn hơn nhu cầu giao ñộng từ 38-45%

Bảng 1.2-1 Nhu cầu protein trong khẩu phần của cá hồi vân

Ngoài ra, nhu cầu protein của cá hồi vân còn phụ thuộc vào năng lượng trong khẩu phần, năng lượng càng cao thì hàm lượng protein trong khẩu phần càng lớn Với thức ăn cao năng hàm lượng protein từ 45-50% (Hinshaw, 1999) Theo Cho and Cowey (2000), hàm lượng protein tiêu hóa trong thức

ăn của cá hồi vân là 33-42% tùy thuộc vào mức ñộ năng lượng trong thức ăn Tuy nhiên, hàm lượng protein cũng có thể thấp hơn (30-35%) khi mà thức ăn

có hàm lượng lipid cao sẽ cho tăng trưởng tối ña (Steffens, 1989) ðối với thức ăn giàu cacbonhydrat thì cần có hàm lượng protein thô là 40%

Nhu cầu axit amin

Cân bằng acid amin trong khẩu phần nuôi là rất quan trong, một hỗn hợp thức ăn cân bằng ñược acid amin ñăc biệt các acid amin không thay thế

sẽ cho vật nuôi tăng trưởng tốt hơn (Vũ Duy Giảng, 2007) và làm giảm hàm lượng protein trong khẩu phần Theo Vũ Duy Giảng (1999), khi cân ñối ñược acid amin trong khẩu phần thức ăn sẽ làm giảm 5% hàm lượng protein trong khẩu phần

Nhiều nghiên cứu nhu cầu tối thiểu ñối với các axit amin thiết yếu của

cá hồi vân ñã ñược thực hiện Nhìn chung, nhu cầu axit amin của cá hồi vân cao hơn các loài cá nước ngọt khác (bảng 1.2-2) Nhu cầu axit amin ở cá nhỏ cao hơn cá to

Trang 19

Bảng 1.2-2 Nhu cầu acid amin không thay thế của cá hồi vân (% protein)

phần a

Segdwick (1988)

Hardy (2002)

Steffens (1989)

1.2.2 Nhu cầu lipit và axit béo

Nhu cầu về lipit của cá hồi vân với một lượng nhỏ là rất cần thiết (Segdwick, 1988) Tuy nhiên, một lượng lớn lipit và protein trong khẩu phần của cá hồi vân làm cho cá tăng trưởng nhanh hơn và giảm hệ số chuyển ñổi thức ăn (FCR) Những năm 1960, khẩu phần thức ăn của cá hồi có chứa 36% protein và 5% lipit, FCR là 2,0 ðến giữa những năm 1990, phương pháp sản xuất thức ăn viên có năng lượng cao với 45% protein và 22% lipit trong thức

ăn ñã làm giảm FCR xuống còn 1,2 Hàm lượng lipid cũng ñược ñẩy lên ñến 32%, protein là 44% làm giảm FCR xuống còn 0,9 ñối với cá hồi vân cỡ

300g (Nielsen et al., 2005) Tăng hàm lượng lipid còn làm tăng khả năng sử

dụng protein (Jiri and Mimarik, 2003) và năng lượng và tiết kiệm protein

trong khẩu phần (Alvares et al., 1998) Hàm lượng lipid tăng từ 8% lên 16%

trong thức ăn kết quả là giảm tỷ lệ chết và cá sinh trưởng tốt hơn Steffens (1989), ñã thí nghiệm khi tăng hàm lượng lipid trong thức ăn từ 9-11% với 48% protein lên 17-18% lipid và protein là 44-45% dùng cho cá có khối lượng từ 5g trở lên cho thấy sức sinh trưởng và khả năng sử dụng thức ăn của

cá tốt hơn ðối với cá hương và giống, thức ăn có chứa 15- 20% lipid sẽ cho

Trang 20

tốc ñộ tăng trưởng cao (Hinshaw, 1999) Trong thực tế, hàm lượng lipid trong thức ăn của cá hồi vân dao ñộng từ 16-24%, tùy theo giai ñoạn phát triển của

cá (Hardy, 2002)

Trong thức ăn của cá hồi vân cũng như nhóm cá hồi không thể thiếu các axit thuộc nhóm HUFA (poly un-saturated fatty acids) như EPA (20:5n-3) và DHA (22:6n-3) với nhu cầu tối thiểu từ 0,5 – 1% (Segdwick, 1988; Barrows and Hardy, 2001; Bureau and Cho, 2004) Acid béo không no ñược

sử dụng hỗn hợp nhiều họ ω3, ω6, ω9 sẽ cho kết quả tốt ðặc biệt tỷ lệ của acid béo ω3:ω6 phù hợp sẽ cho kết quả tốt nhất Theo Steffens (1989), tỷ lệ ω3:ω6 trong thức ăn của cá hồi vân là 0,5-3:1 Ngoài ra, trong khẩu phần có hỗn hợp

2 acid 20:5ω3 và 22:6ω3 ñược dùng theo tỷ lệ 1:1thì tốc ñộ sinh trưởng của

cá tốt hơn khi sử dụng chỉ một loại acid

1.2.3 Nhu cầu năng lượng

Nhu cầu năng lượng của cá chủ yếu phụ thuộc vào tốc ñộ sinh trưởng

và mức ñộ hoạt ñộng, ngoài ra còn phụ thuộc vào nhiệt ñộ nước, cỡ cá, tuổi

cá, tỷ lệ tiêu hoá, thành phần thức ăn, ñộ dài ngày và cả bị stress do các yếu tố thủy lý, thuỷ hóa của môi trường Cá thường sử dụng 70% năng lượng ñể duy trì hoạt ñộng và 30% năng lượng cho sinh trưởng (Barrows and Hardy, 2001) ðối với cá hồi vân, nhu cầu năng lượng duy trì hoạt ñộng chiếm khoảng 17-24% so với tổng nhu cầu năng lượng hàng ngày của nó (Steffens, 1989) Cá nhỏ ñòi hỏi năng lượng trong khẩu phần ăn cao hơn so với cá lớn (Hinshaw, 1999)

Tuy nhiên, ñối với cá hồi vân cũng như nhiều loài khác, nhu cầu khẩu phần ăn tối ưu của cá là cân bằng giữa mức năng lượng và hàm lượng protein (Einen and Roem, 1997) Kim and Kaushik (1992), cho biết năng lượng tiêu hóa cần thiết ñể tăng trưởng ñược 1kg cá hồi vân là 17,5 MJ Trong một nghiên cứu của Cho and Cowey (2000) cũng cho một kết quả tương tự là 15-

17 MJ/kg

Trang 21

ðối với cá hồi vân khi tăng mức năng lượng trong khẩu phần ăn sẽ hạn chế sự sử dụng protein ñể cung cấp năng lượng Cá sinh trưởng nhanh khi sử dụng thức ăn giàu lipid (18-28%) và cân ñối về tỷ lệ protein tiêu hóa với năng lượng tiêu hóa (DP:DE) thích hợp là 20:1 g/MJ Nếu tỷ lệ này lớn hơn 20, thì hàm lượng protein có thể cao hơn so với nhu cầu hoặc cá sẽ khó tiêu hóa một lượng lớn protein Ngược lại, nếu tỷ lệ trên mà thấp hơn 20, có thể thức ăn thừa lipid và có ảnh hưởng ñến chất lượng cũng như tỷ lệ thịt Kaushick and Médale (1994) cho biết tỷ lệ protein tiêu hóa/năng lượng tiêu hóa tối ưu ñối với cá hồi vân có thể dao ñộng từ 17-19 g DP/MJ DE

1.2.4 Nhu cầu cacbonhydrat

Trong thức ăn tự nhiên của cá hồi vân hầu như không có cacbonhydrat Nhưng một lượng cacbonhydrat nhỏ hơn nhiều so với protein và lipid trong thức ăn hỗn hợp chúng vẫn có thể tiêu hoá ñược (Steffens, 1989; Hinshaw, 1999) Nếu quá nhiều cacbonhydrat trong thức ăn của cá hồi có thể dẫn ñến tăng ñường huyết, tích lũy glycogen ở trong gan làm cho gan bị phù (Segdwick, 1988)

Hiện nay, thực tế ñã chứng minh cá hồi có thể sử dụng một lượng cacbonhydrat trong thức ăn nhưng với ñiều kiện là các thành phần quan trọng khác trong thức ăn, ví dụ các acid amin thiết yếu không giảm ñến mức tối thiểu và ñảm bảo cá phải thu nhận ñược ñủ vitamin Tuy nhiên, nếu cá sử dụng quá nhiều cacbonhydrat thì sinh trưởng và sự sử dụng thức ăn bị giảm (Steffens, 1989) Nhiều nghiên cứu cho thấy, ñối với cá biển và cá nước lạnh

có khẩu phần cacbonhydrat tiêu hóa thấp hơn so với cá nước ngọt và nước

ấm ðối với cá hồi vân ñòi hỏi khẩu phần cacbonhydrat tiêu hóa không quá 20% (Steffens, 1989; Wilson, 1994)

Cá hồi vân cũng có thể sử dụng ñược khẩu phần có chứa trên 20% cacbonhydrat ở nhiệt ñộ từ 12-180C, nhưng khi nhiệt ñộ nước giảm xuống dưới 100C, glycogen sẽ tích trữ ở trong gan và có thể gây chết cá (Barrows and Hardy, 2001) Theo Sedgwick (1988), cá hồi vân có thể sử dụng một

Trang 22

lượng nhỏ cacbonhydrat tiêu hoá (glucose, lactose…) không quá 9% và lượng cacbonhydrat cá ăn vào hàng ngày nên dưới 4,5g/100g cá

1.2.5 Nhu cầu vitamin

Nhu cầu vitamin ở cá cũng như ở ñộng vật khác là không nhiều nhưng với một lượng nhỏ bổ sung vào thức ăn hỗn hợp là rất cần thiết cho sự phát

triển của vật nuôi (Steffens, 1989; Vũ Duy Giảng và nnk., 1999; Lại văn

Hùng, 2004; Nguyễn Anh Tuấn và nnk., 2006; Vũ Duy Giảng, 2007) Nhu cầu vitamin ở cá Hồi vân cũng ñã có nhiều nghiên cứu và ñề xuất ñược trình bày ở bảng 1.2-3

Bảng 1.2-3 Nhu cầu vitamin của cá hồi vân (mg/kg)

Vitamin Cho and Cowey

Trang 23

1.2.6 Nhu cầu khoáng

Khoáng ña lượng: Canxi (Ca) và Photpho (P)

Ca và P rất cần thiết cho quá trình hình thành xương của cá (Nguyễn

Anh Tuấn và nnk., 2006) Với một mức P hợp lý (0,9%) trong khẩu phần cá

hồi vân sẽ cho tăng trưởng tốt, một hệ số chuyển ñổi thức ăn thấp và giảm

hàm lượng P hoà tan vào môi trường nước (Green et al., 2002a; 2002b) Vì

vậy, nhất thiết vật nuôi phải lấy các nguyên tố khoáng này từ thức ăn ăn vào

và ñã có nhiều nghiên cứu nhu cầu Ca và P của cá hồi vân Theo Sugiura et al (2000), trong thức ăn của cá hồi vân có 1,72-1,79% photpho tổng số và 0,52-0,54% canxi sẽ cho tăng trưởng tốt Một số nghiên cứu khác cũng cho kết quả tương tự với hàm lượng photpho trong khẩu phần là 0,6-0,8% (Steffens, 1989; Watanabe, 1990; Cho and Cowey, 2000)

1.3 Nguyên liệu sản xuất thức ăn cho cá

1.3.1 Các loại nguyên liệu làm thức ăn

Có nhiều loại nguyên liệu ñã ñược nghiên cứu và sử dụng sản xuất thức ăn cho cá hồi vân như: Bột cá, khô của các loại hạt nhiều dầu, gluten

mỳ, gluten ngô, bột thịt, bột thịt xương, bột máu, bột mỳ, dầu cá, dầu thực vật

và các loại thức ăn bổ sung khác (Hertrampf and Piedad-Pascual, 2000) Bột

cá thường là bột cá trắng, bột cá Menhaden, bột cá tuyết (Steffens, 1989; Hertrampf and Piedad-Pascual, 2000)

Trang 24

Bảng 1.32-4 Nhu cầu một số chất khoáng của cá hồi vân (trong 1kg thức ăn)

(1989)

Cho and Cowey (2000)

Wantanabe (1990)

mỳ, sắn, bột cá, bột thịt, bột thịt xương, bột máu, dầu cá, dầu thực vật, mỡ cá,

mỡ ñộng vật Nhưng chủ yếu là nhập khẩu từ các nước như: Mỹ, Peru, Chile,

Ấn ðộ, Achentila, Hàn Quốc, Trung Quốc, Italia…

1.3.2 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu

Nguyên liệu sản xuất thức ăn cho cá hồi vân trên thế giới phần lớn có giá trị dinh dưỡng cao Bột cá sử dụng cho cá hồi là những loài cá xứ lạnh nên có hàm lượng protein và acid amin cao (bảng 1.3-1, 1.3-2) Thường hàm

Trang 25

lượng protein thô trong bột cá từ 60-70% (Steffens, 1989; NRC, 1993)

Trong khi ñó, chất lượng bột cá Việt Nam ñược coi là có hàm lượng protein

thấp, cao nhất là 60% (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; Edwards et al.,

2004) Một số công ty lớn nhập khẩu bột cá có hàm lượng protein cao hơn

(66%) từ Peru (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; WUFFDA, 2004)

Khô ñỗ tương sử dụng trong thức ăn cho cá hồi vân cũng như trong

ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam chủ yếu có hàm lượng protein

44% (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; Mambrini et al., 1999; Dersjant-Li,

2002; WUFFDA, 2004) Các loại bột ngũ cốc cung cấp nguồn protein cũng

có hàm lượng protein trên 44%

Bảng 1.3-1 Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu làm thức ăn cho

Hàm lượng acid amin của bột cá dao ñộng rất rộng, ñặc biệt là lysin (từ

3,77-7,50 % so với protein) tuỳ thuộc vào hàm lượng của protein và chất

lượng bột cá (Viện Chăn Nuôi Quốc Gia, 1995; WUFFDA, 2004) Hàm

lượng các acid amin của các nguyên liệu thực vật ít dao ñộng

Trang 26

Bảng 1.3-2 Thành phần acid amin của của một số nguyên liệu (% protein)

Nguyên liệu Arg His Ile Leu Lys Met Phe Thr Try Val

Bột máu 4,01 5,49 1,08 11,82 8,53 1,19 6,44 4,50 1,21 8,10 Bột thịt 4,40 1,50 2,06 4,24 3,58 0,88 2,37 2,17 0,52 3,08 Bột thịt

1.4.1 Khả năng tiêu hóa nguyên liệu

Khả năng tiêu hoá nguồn protein ñộng vật của cá hồi vân là rất tốt ñặc biệt là bột cá từ 68-86% (Steffens, 1989; NRC, 1993; Hertrampf and Piedad-Pascual, 2000) Các nghiên cứu thay thế khi sử dụng bột cá làm khẩu phần ñối chứng cũng cho kết quả tương tự Khả năng tiêu hoá acid amin bột cá của

cá hồi vân cũng rất tốt

Nhiều nghiên cứu khả năng tiêu hoá nguyên liệu thực vật của cá hồi vân ñã ñược thực hiện (bảng 1.4-1) Khả năng tiêu hoá protein có nguồn gốc

từ thực vật là cao (Adelizi et al., 1998; Cheng and Hardy, 2003; Glencross et

al , 2007) Theo Thiessen et al (2003), khả năng tiêu hoá protein của nguyên

liệu giữa ñậu phộng và hạt ca cao là cao như nhau từ 90,9-94,6% Cheng and

Trang 27

Hardy (2003), cũng ñã chỉ ra rằng, hệ số tiêu hoá protein thô và acid amin khô ñậu tương trong khẩu phần thí nghiệm cho cá hồi vân giai ñoạn hương là cao hơn thức ăn cho cá hồi Hơn nữa, chế ñộ ép ñùn không ảnh hưởng ñến tiêu hoá protein thô ở khô ñỗ tương nhưng lại ảnh hưởng tiêu hoá gluten ngô

và lúa mỳ

Tiêu hoá năng lượng ở cá hồi vân với các nguyên liệu thực vật từ 89,9% và 85,0% ñối với bột thịt (bảng 1.4-1) Tuy nhiên, khả năng tiêu hoá năng lượng của cá hồi vân còn phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường

79-Bảng 1.4-1 Khả năng tiêu hoá nguyên liệu của cá hồi vân

Nguyên liệu Protein Béo Năng

lượng

Nguồn

Khô ñỗ tương 96 nd nd Steffens (1989)

Khô ñỗ tương 98,1 73-86 79-81,9 Cheng and Hardy (2003) Gluten ngô 80 89,6 80,7 Hertrampf (2000)

Gluten ngô 75,4-87,4 75,7-76 80-88,9 Cheng and Hardy (2003) Lúa mỳ 98 77,3-77,4 55-62 Cheng and Hardy (2002) Bột thịt 85,0 73,0 85,0 Cho et al (1985)

nd: Không xác ñịnh

1.4.2 Nghiên cứu thay thế bột cá trong thức ăn thủy sản

Trước ñây, trong sản xuất thức ăn cho cá chủ yếu sử dụng bột cá là nguồn nguyên liệu chính cung cấp protein và acid amin Theo Steffens (1989), ở Mỹ ñã sử dụng 40% protein có nguồn gốc từ bột cá trắng ñể sản xuất thức ăn cho cá hồi vân Tỷ lệ 50% bột cá cũng ñược sử dụng trong khẩu

phần thí nghiệm của nhiều nghiên cứu (Green et al., 2002a; Oo et al., 2007)

Do sản lượng thức ăn thuỷ sản cũng như thức ăn cho chăn nuôi gia súc ngày càng cao trong khi sản lượng khai thác cá biển khai thác không ñược

Trang 28

tăng lên trong nhiều năm (Dersjant-Li, 2002) khiến cho ngành công nghiệp thức ăn phải giảm dần tỷ lệ bột cá trong khẩu phần, ñặc biệt là thức ăn cho cá Theo Dudley-Cash (1998), năm 1994 sản lượng thức ăn cho cá là 3.573 nghìn tấn, bột cá sử dụng là 30% dự kiến ñến năm 2010 chỉ sử dụng 17% bột

cá ñể sản xuất 8.663 nghìn tấn thức ăn ðiều này ñòi hỏi phải có nhiều nghiên cứu về các loại nguyên liệu thay thế cho bột cá trong thức ăn cá hồi vân cũng như nhiều loài cá khác

Nhiều nghiên cứu thay thế bột cá bằng các nguồn khác như: Các loại ñậu, gluten ngô, gluten mỳ, khoai tây, bột thịt, khô hạt bông… trong thức ăn

cho cá hồi vân ñã ñược thực hiện (Gomes et al., 1995; Davies and Morris, 1997; Xie and Jokumsen, 1997; Glencross et al., 2004; Luo et al., 2006; Gatlin et al., 2007; Oo et al., 2007; Glencross et al., 2008) Kết quả ñược báo

cáo cho thấy, bột cá có thể ñược thay thế 70% bởi hỗn hợp nguyên liệu giàu

protein gồm có gluten ngô, khô ñỗ tương, bột thịt (Adelizi et al., 1998; Oo et

ăn hỗn hợp dạng viên ñược nhập khẩu từ Phần Lan có hàm lượng protein 37 – 45%, lipid từ 28 – 34% Sau 1 năm nuôi cá ñạt trọng lượng từ 0,8 – 1,5 kg

Kế thừa kết quả của dự án nhập công nghệ, năm 2005 ñề tài nghiên cứu công nghệ nuôi thương phẩm cá hồi vân ở trong bể, ao và lồng trên hồ

Trang 29

chứa ñã ñược thực hiện bởi Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 (Nguyễn Thị Trọng, 2007) Kết quả bước ñầu cho thấy, có thể nuôi cá hồi vân trong lồng trên hồ chứa Thác Bà vào mùa ñông Nuôi cá hồi trong bể ở Sa Pa ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 10 – 20oC, tốc ñộ nước chảy 2,5 lit/phút với mật ñộ thả nuôi là 25 kg cá/m3 nước Thức ăn có thể sản xuát thức ăn hỗn hợp dạng viên

ñể nuôi cá hồi, sau 2 năm nuôi cá ñạt từ 1,8 – 2,2 kg

Nhằm mục ñích phát triển nuôi cá nước lạnh nói chung, cá hồi vân nói riêng, cũng như bảo vệ nguồn lợi các loài cá nước lạnh ở việt Nam, ñề tài ñiều tra nguồn lợi cá nước lạnh ñã ñược thực hiện bởi Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 (Bùi ðắc Thuyết, 2007) Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñã chỉ ra rằng tiềm năng nuôi thuỷ sản nước lạnh ở miền Bắc Việt Nam là rất lớn Nhiều ñịa phương có nguồn nước lạnh phù hợp cho sự phát triển của cá hồi vân Nhiệt ñộ trong năm ở những nơi này dao ñộng từ 10 – 25oC, oxy hoà tan từ 5 – 9 mg/lit, nước phần lớn là ở các suối nên rất trong Những yếu tố này hoàn toàn có thể nuôi ñược cá hồi vân theo hình thức nuôi bể, nuôi ao nước chảy hoặc hệ thống nuôi nước chảy (raceways culture system) Với ñặc ñiểm nhiều suối sẵn có nguồn nước lạnh là cơ sở ñể xây dựng các cơ sở nuôi

cá hồi vân với hệ thống ao nước chảy trên hoặc cạnh dòng suối Nhiều suối cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể chạy các máy phát ñiện cá nhân phục vụ cho sản xuất (Bùi ðắc Thuyết, 2007)

Từ khi cá hồi vân ñược chuyển về và nuôi ở Việt Nam, Phòng Sinh học - Viện Nghiên cứu nuôi thuỷ sản 1 ñã chủ ñộng nghiên cứu và thử nghiệm sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên khô cho loài cá này nhiều lần Hiện nay, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản ñã sản xuất ñược thức ăn viên cho cá hồi vân ở giai ñoạn trưởng thành Thức ăn ñã ñáp ứng ñược yêu cầu về chất lượng nuôi cá hồi vân, hệ số chuyển ñổi thức ăn FCR từ 1,1 – 1,2, màu của thịt cá ñáp có màu hồng ñặc trưng của loài cá này Hiện nay, Viên Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản ñang phát triển sản xuất thứng ăn cá hồi vân thương mại ñồng thời tiếp tục nghiên cứu ñể sản xuất thức ăn viên cho cá bé hơn, giảm hệ số FCR, nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần cùng với người nuôi cá hồi vân chủ ñộng thức ăn

Trang 30

Hiện một ựề tài cấp ngành ỘNghiên cứu quy trình nuôi vỗ thành thục

và kắch thắch sinh sản nhân tạo cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss)Ợ cũng ựang

ựược thực hiện bởi Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 kết quả bước ựầu cho thấy có thể sản xuất giống cá hồi vân ở Việt Nam (Trần đình Luân, 2008)

1.5.2 Tình hình nuôi

Nuôi cá hồi vân ựã ựược triển khai ở nhiều ựịa phương có nguồn nước lạnh như: Hà Giang, Cao Bằng, Sơn La, Lai Châu, Bắc Cạn, Lâm đồng, Kon Tum Hiện nay có rất nhiều công ty ựã ựầu tư nuôi cá hồi vân với quy mô lớn với vốn ựầu tư 1 tỷ ựồng trở lên, một năm có thể ựạt sản lượng 15 Ờ 20 tấn cá thịt Một số công ty ựiển hình như: Công ty TNHH Thiên Hà nuôi cá hồi vân ở xã Bản Khoang Ờ Sa Pa Ờ Lào Cai, Công ty TNHH ựầu tư xây dựng Hồng Long ở Bắc Yên Ờ Sơn La, trang trại nuôi cá hồi của ông Thịnh ở xã Tả Phìn Ờ Sa Pa Ờ Lào Cai, trang trại ông Yên, trang trại nuôi của bà Hằng ở Lai Châu

Hình thức nuôi chủ yếu là nuôi ao nước chảy ựược xây dựng cạnh hoặc trên dòng suối (hình 1.5-1), một số thì nuôi bể xi măng hoặc bể Composis Trung tâm cá nước lạnh Sa Pa cũng ựã chuyển thử nghiệm thành công công nghệ nuôi cá hồi trong lồng ở hồ Tuyền Lâm

Hình 1.5-1 Ao và bể nuôi cá hồi

1a) Ao nuôi cá Hồi của trang trại ông Thịnh; 1b) Bể composit 30 m 3 ựể nuôi cá Hồi của

Trung tâm cá nước lạnh

Trang 31

Con giống cá hồi vân sử dụng ñể nuôi hiện có một số nguồn cung cấp, nguồn giống cũng không chỉ có ở Phần Lan mà còn có từ Mỹ, Trung Quốc Con giống ñược Trung tâm cá nước lạnh nhập trức từ Phần Lan về Việt Nam

ñể ấp nở và ương nuôi hoặc do một số công ty nhập trứng từ Trung Quốc và

Mỹ về ñể ấp nở và ương nuôi sau ñó bán cho các cơ sở nuôi cá hồi trong cả nước

Trước ñây, thức ăn nuôi loài cá này ở Việt Nam chủ yếu ñược nhập khẩu từ Phần Lan bởi Trung tâm thuỷ sản nước lạnh Hiện nay, thức ăn dùng

ñể nuôi cá hồi vân cũng có nhiều nguồn, một số công ty nuôi cá hồi ñã chủ ñộng nhập khẩu thức ăn từ Mỹ, Pháp, Tây Ban Nha, Chilê, Trung Quốc (hình 1.5-2) Ngoài ra, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 ñã và ñang cung cấp thức ăn nuôi cá hồi cho nhiều cơ sở nuôi trong cả nước (sơn

La, Lào cai, Lai Châu, Bắc Cạn, Tuyên Quang cho ñến Lâm ðồng, Kon Tum) Giá nhập cám của Phần Lan về ñến Lào Cai ñầu năm 2008 là 50.000 ñồng/1kg, một số cở nhập khẩu thức ăn từ Pháp với giá 50.000 ñồng/kg

Hình 1.5-2 Thức ăn nhập khẩu từ Pháp

Cá hồi vân là loài dễ nuôi, lớn nhanh (cá cỡ > 100 g/con, cứ mỗi tháng tăng trọng 300 - 400 thậm chí là 500 g/con nếu ñiều kiện nuôi tốt, phù hợp với ñièu kiện sống của cá), hệ số chuyển ñổi thức ăn thấp, hiệu quả sử dụng thứ ăn cao Sản lượng ñạt 15 – 50 tấn cá/năm, năng suất ñạt khoảng 2 – 3 tạ/1000 m2 ao

Trang 32

PHẦN II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðịa ñiểm và thời gian

ðề tài ñược thực hiện tại Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 và Công ty TNHH VNS, Na Rì – Bắc Cạn

Thời gian thực hiện ñề tài từ: 11/2007 ñến 11/2008

2.2 Vật liệu nghiên cứu

- ðối tượng nghiên cứu: ðối tượng nghiên cứu là cá hồi vân

(Oncorhynchus mykiss) có khối lượng trung bình 79 g/con của Trung

tâm thuỷ sản nước lạnh, Sa Pa – Lào Cai

- Nguyên liệu thức ăn: Nguyên liệu sử dụng làm thức ăn trong thí nghiệm gồm có: Bột cá ñược sản xuất bởi Công ty cổ phần phát triển

Hạ Long, khô ñỗ tương chiết ly của Ấn ðộ, gluten ngô, bột thịt của Italia, bột mỳ, dầu cá Chi Lê và một số loại thức ăn bổ sung

2.3 Thức ăn thí nghiệm

2.3.1 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu

Nguyên liệu làm thức ăn ñược phân tích một số chỉ tiêu dinh dưỡng như ñộ ẩm, protein thô, béo thô, tro thô tại phòng Sinh học thực nghiệm - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 ñể trước khi xây dựng công thức thức

ăn Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu thức ăn ñược chỉ ra ở bảng 2.3-1

Bảng 2.3-1 Thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu

Nguyên liệu ðộ ẩm Protein thô Béo thô Tro tổng số Total Phos

Trang 33

2.3.2 Công thức thức ăn và mật ñộ dinh dưỡng

Thí nghiệm gồm có 5 công thức thức ăn TT0, TT25, TT50, TT75 và TT100 Trong ñó, công thức TT0 ñược xem như ñối chứng với tỷ lệ bột cá 41% (ñây là tỷ lệ bột cá trong thức ăn cùng loại kích cỡ cá ñược nhập khẩu từ Phần Lan) và khô ñỗ thương là 0% Bốn công thức còn lại TT25, TT50, TT75 và TT100 ñược thay thế lần lượt 25%, 50%, 75% và 100% bột cá bằng khô ñỗ tương (bảng 2.3-2)

Bảng 2.3-2 Công thức và thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm

Trang 34

Các công thức thức ăn thí nghiệm ñược xây dựng và cân ñối các thành phần dinh dương bằng phần mềm WUFFDA (2004) Thành phần dinh dưỡng: Năng lượng, protein, lipid, lysin, methionin + cystin ñược cân ñối tương ñương ở các công thức

2.3.3 Chế biến thức ăn thí nghiệm

Thức ăn cho cá hồi vân thí nghiệm là thức ăn viên chìm có kích thước 5mm (hình 2.3-1) ñược sản xuất bởi công nghệ ép ñùn trên dây chuyền sản xuất thức ăn viên cho cá tại xưởng sản xuất thức ăn - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 Quy trình sản xuất viên thức ăn cá hồi vân gồm có các công ñoạn sau:

- Nguyên liệu mua về ñược phân tích dinh dưỡng tại phòng phân tích hoá sinh trước khi lập công thức thức ăn

- Lập công thức thức ăn: Phối trộn công thức thức ăn thí nghiệm dựa trên yêu cầu của thiết kế thí nghiệm, nhu cầu dinh dưỡng của cá và dinh dưỡng của nguyên liệu thức ăn

- Nghiền nguyên liệu: nguyên liệu ñược nghiền mịn bởi máy nghiền mịn

- Ép ñùn viên: Nguyên liệu trộn xong ñược chuyển ñến một thùng chứa liệu qua băng tải Từ thùng chứa, nguyên liệu tiếp tục ñược chuyển ñến máy ép ñùn viên qua một hệ thống vít tải Cuối cùng nguyên liệu ñược

ép viên trên máy ép ñùn viên theo phương pháp ép vít thành hình ở nhiệt ñộ 100oC và ñược cắt thành viên ngay khi thức ăn ra khỏi máy ép viên

Trang 35

- Sấy khô: Thức ăn ñược sấy khô bằng máy sấy theo phương pháp sấy khô bằng nhiệt

- Phun dầu: Thức ăn sau khi sấy khô ñược phun dầu cá (tỷ lệ 15 – 20% dầu cá) bằng máy phun dầu chân không ở áp suất 650at

- Sau khi phu dầu xong là có ñược viên thức ăn hoàn chỉnh, cuối cùng là cân và ñóng bao

Hình 2.3-1 Thức ăn thí nghiệm

2.4 Thiết kế thí nghiệm

- Thí nghiệm ñược bố trí ngẫu nhiên hoàn toàn với 5 công thức và 3 lần lặp lại (hình 2.4-1) Cá thí nghiệm ñược nuôi ở trong các lồng lưới có kích thước 1,5x1,5x1,5m ở trên suối nước lạnh, mỗi lồng thả 50 cá

TT50 TT100

TT25 TT75

TT0 TT100

Trang 36

- Cá ñược cho ăn ngày 3 lần (6h, 11h và 17h) và ñược cho ăn ñến khi ngừng bắt mồi thì thôi Khối lượng thức ăn hàng ngày ở mỗi ô thí nghiệm ñược ghi lại ñể phân tích

- Thời gian nuôi thí nghiệm là 75 ngày: từ ngày 15/8/2008 – 30/10/2008

- ðịnh kỳ 15 ngày cân trọng lượng cá một lần, mỗi lần cân 30 cá/1 ô thí nghiệm

- Cá trước thí nghiệm ñược lấy 7 con và giữ trong tủ lạnh sâu ở -80oC ñể phân tích hàm lượng dinh dưỡng Sau thí nghiệm, mỗi ô thí nghiệm lấy

5 cá ñể phân tích thành phần dinh dưỡng (ñộ ẩm, protein thô, béo thô)

2.5 Phương pháp phân tích dinh dưỡng

Mẫu cá thí nghiệm, nguyên liệu thức ăn và thức ăn thí nghiệm ñược phân tích dinh dưỡng tại phòng Sinh học - Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 Các chỉ tiêu phân tích gồm có vật chất khô, protein thô, lipid thô và khoáng tổng số theo các phương pháp sau:

- Vật chất khô: ðược xác ñịnh theo phương pháp sấy khô, TCVN 4328 –

Trang 37

- Oxy hoà tan của nước nuôi cá hồi cũng ñược theo dõi hàng ngày, mỗi

ngày ño 2 lần (7h và 14h) bằng teskit ño oxy

- pH của nước cũng ñược theo dõi hàng ngày, mỗi ngày 2 lần (7h và

2.6.7 Tỷ lệ hiệu quả protein PER (Protein efficiency ratio) và tích luỹ

protein PR (Protein retention)

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2-2. Nhu cầu acid amin không thay thế của cá hồi vân (% protein) - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Bảng 1.2 2. Nhu cầu acid amin không thay thế của cá hồi vân (% protein) (Trang 19)
Bảng 1.2-3. Nhu cầu vitamin của cá hồi vân (mg/kg) - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Bảng 1.2 3. Nhu cầu vitamin của cá hồi vân (mg/kg) (Trang 22)
Bảng 1.32-4. Nhu cầu một số chất khoáng của cá hồi vân (trong 1kg thức ăn) - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Bảng 1.32 4. Nhu cầu một số chất khoáng của cá hồi vân (trong 1kg thức ăn) (Trang 24)
Bảng 1.3-1. Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu làm thức ăn cho - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Bảng 1.3 1. Thành phần dinh dưỡng của một số nguyên liệu làm thức ăn cho (Trang 25)
Bảng 1.4-1. Khả năng tiêu hoá nguyên liệu của cá hồi vân - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Bảng 1.4 1. Khả năng tiêu hoá nguyên liệu của cá hồi vân (Trang 27)
Hình 1.5-2 .  Thức ăn nhập khẩu từ Pháp - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Hình 1.5 2 . Thức ăn nhập khẩu từ Pháp (Trang 31)
Bảng 2.3-2. Công thức và thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Bảng 2.3 2. Công thức và thành phần dinh dưỡng của thức ăn thí nghiệm (Trang 33)
Hỡnh 3.1-2.  Dao ủộng nhiệt ủộ trong ngày - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
nh 3.1-2. Dao ủộng nhiệt ủộ trong ngày (Trang 39)
Hỡnh 3.1-1.  Nhiệt ủộ nước và khụng khớ trong quỏ trỡnh thớ nghiệm - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
nh 3.1-1. Nhiệt ủộ nước và khụng khớ trong quỏ trỡnh thớ nghiệm (Trang 39)
Hình 3.1-3.  Oxy hoà tan của nước trong quá trình thí nghiệm - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Hình 3.1 3. Oxy hoà tan của nước trong quá trình thí nghiệm (Trang 41)
Hình 3.1-4. Giá trị pH của nước trong quá trình thí nghiệm - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Hình 3.1 4. Giá trị pH của nước trong quá trình thí nghiệm (Trang 42)
Hình 3.2-1. Thức ăn viên của 5 công thức thức ăn - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Hình 3.2 1. Thức ăn viên của 5 công thức thức ăn (Trang 43)
Hình 3.3-1.  Mối quan hệ giữa thời gian nuôi với khối lượng cá qua các lần - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Hình 3.3 1. Mối quan hệ giữa thời gian nuôi với khối lượng cá qua các lần (Trang 47)
Hình 3.3-2. Mối quan hệ giữa tăng trọng của cá hồi vân với tỷ lệ thay thế bột - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Hình 3.3 2. Mối quan hệ giữa tăng trọng của cá hồi vân với tỷ lệ thay thế bột (Trang 48)
Hình 3.4-1. Mối quan hệ giữa thức ăn ăn vào với tỷ lệ thay thế bột cá - Luận văn nghiên cứu thay thế protein ở bột cá trong thức ăn cho cá hồi vân giai đoạn thương phẩm
Hình 3.4 1. Mối quan hệ giữa thức ăn ăn vào với tỷ lệ thay thế bột cá (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w