1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây

139 4,1K 36
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây
Tác giả Mai Quyên
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Vân Đình
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

======*** =====

MAI QUYÊN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN BA VÌ, TỈNH HÀ TÂY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM VÂN ðÌNH

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn

ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Mai Quyên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực

cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt thành của nhiều cá nhân và tập thể

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo

GS TS Phạm Vân đình, người ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô Bộ môn Phát triển nông thôn, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc ựến Uỷ ban nhân dân huyện Ba

Vì, Uỷ ban nhân dân và các hộ nông dân chăn nuôi dê tại 3 xã Tản Lĩnh, Khánh Thượng và Minh Quang ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập thông tin, số liệu ựể hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ựình, bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Mai Quyên

Trang 4

MỤC LỤC

1 Mở đầu ……… 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ……… 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ……… 3

1.2.1 Mục tiêu chung ……… 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể ……… 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ……… 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ……… 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ……… 3

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi dê ……… 4

2.1 Cơ sở lý luận ……… 4

2.1.1 Lợi ích của việc phát triển chăn nuôi dê ……… 4

2.1.2 Đặc điểm phát triển chăn nuôi dê ……… 5

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi dê ……… 6

2.1.3 Các hình thức chăn nuôi dê 10

2.1.4 Các biện pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi dê ……… 12

2.2 Cơ sở thực tiễn ……… 14

2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi dê ở một số nước trên thế giới ……… 14

2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi dê ở Việt Nam ……… 18

2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan ……… 25

3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu ……… 29

Trang 5

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xL hội huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây ……… 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện ……… 29

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xL hội của huyện ……… 31

3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế – xL hội của huyện 35

3.1.4 Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế của huyện 41

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 42

3.2.2 Thu thập tài liệu 43

3.2.3 Xử lý số liệu 44

3.2.4 Phương pháp phân tích ……… 44

3.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích ……… 45

4 Thực trạng và các giải pháp phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây 47

4.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện Ba Vì ……… 47

4.1.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện Ba Vì ……… 47

4.1.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi dê của các hộ điều tra ……… 55

4.2 Một số giải pháp phát triển chăn nuôi dê của huyện Ba Vì ………… 99

4.2.1 Định hướng phát triển chăn nuôi dê ……… 99

4.2.2 Một số giải pháp phát triển chăn nuôi dê ………102

5 Kết luận ……… 111

5.1 Kết luận ……… 111

5.2 Kiến nghị ……… 112

Tài liệu tham khảo ……… 115

Phụ lục ……… 118

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2.1 Số lượng dê trên thế giới và các khu vực (2001 – 2003) 15

2.2 Sản lượng thịt, sữa dê trên thế giới và các khu vực (2001 – 2003) 16

2.3 Số lượng và tốc độ tăng trưởng đàn dê giai đoạn 2001 – 2006 19

2.4 Sản lượng thịt dê giai đoạn 2001 – 2006 20

2.5 Sản lượng sữa dê trên thực tế (SLS Hà Tây + SLS TP Hồ Chí Minh) 21

2.6 Số lượng dê cho sữa trong thực tế 21

3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Ba Vì (2005 -2007) 32

3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Ba Vì (2005 -2007) 33

3.3 Năng suất, sản lượng một sô loại cây trồng chính trên địa bàn huyện Ba Vì (2005 -2007) 35

3.4 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt trên địa bàn huyện Ba Vì (2005 -2007) 36

3.5 Số liệu thống kê chăn nuôi trên địa bàn huyện Ba Vì (2005 -2007) 37

3.6 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trên địa bàn huyện Ba Vì (2005 -2007) 38

3.7 Giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên địa bàn huyện Ba Vì (2005 -2007) 40

4.1 Biến động đàn dê của huyện Ba Vì qua 3 năm 2005 – 2007 47

4.3 Tỷ lệ tiêu thụ các sản phẩm từ chăn nuôi dê của huyện Ba Vì (2005 – 2007) 52

4.4 Số hộ chăn nuôi dê điều tra theo quy mô 55

4.5 Số hộ chăn nuôi dê điều tra theo mô hình sản xuất 56

4.6 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 57

Trang 8

4.7 Chi phí chăn nuôi dê thịt của nhóm hộ điều tra theo quy mô chăn

nuôi năm 2007 (tính bình quân 1 hộ) 61 4.8 Chi phí chăn nuôi dê thịt của nhóm hộ điều tra theo mô hình sản

xuất của hộ năm 2007 (tính bình quân 1 hộ) 63 4.9 Chi phí chăn nuôi dê sữa của nhóm hộ điều tra theo quy mô chăn

nuôi năm 2007 (tính bình quân 1 hộ) 65 4.10 Chi phí chăn nuôi dê sữa của nhóm hộ điều tra theo mô hình sản

xuất của hộ năm 2007 (tính bình quân 1 hộ) 67 4.11 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi dê thịt của nhóm hộ điều tra theo

quy mô chăn nuôi năm 2007 (tính bình quân 1 hộ) 70 4.12 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi dê thịt của nhóm hộ điều tra theo

mô hình sản xuất của hộ năm 2007 (tính bình quân 1 hộ) 72 4.13 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi dê sữa của nhóm hộ điều tra theo

quy mô chăn nuôi năm 2007 (tính bình quân 1 hộ) 74 4.14 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi dê sữa của nhóm hộ điều tra theo

mô hình sản xuất của hộ năm 2007 (tính bình quân 1 hộ) 76 4.15 Tỷ lệ sản phẩm từ chăn nuôi dê theo đối t−ợng khách hàng 80 4.16 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi dê theo trình độ của chủ hộ (tính

bình quân cho 1 hộ) 83 4.17 Kết quả sản xuất theo giống dê tại các hộ điều tra năm 2007 85 4.18 Hiệu quả sử dụng vốn trong chăn nuôi dê của các hộ điều tra năm

2007 (tính bình quân 1 hộ) 90 4.19 Kết quả thăm dò ý kiến của các hộ điều tra về những thuận lợi và

khó khăn trong chăn nuôi dê 93 4.20 Kết quả thăm dò ý kiến của các hộ điều tra về lý do không muốn

mở rộng quy mô chăn nuôi dê thịt 95 4.21 Kết quả thăm dò ý kiến của các hộ điều tra về lý do không muốn

mở rộng quy mô chăn nuôi dê sữa 95

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Biến ñộng số lượng ñàn dên của huyện Ba Vì (2005 – 2007 47 4.2 Biến ñộng giá bán các sản phẩm từ chăn nuôi dê các tháng trong năm

2007 78

DANH MỤC SƠ ðỒ

4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm của người chăn nuôi dê thịt 75 4.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm của người chăn nuôi dê sữa 76

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Chăn nuôi dê có vai trò quan trọng trong ñời sống Ở nhiều nước nhiệt ñới và bán nhiệt ñới, chăn nuôi dê cung cấp nhiều loại sản phẩm phục vụ ñời sống con người như thịt, sữa, lông, da, sừng, móng, cung cấp lượng phân bón khá lớn phục vụ sản xuất nông nghiệp

Trong các sản phẩm của chăn nuôi dê, sữa dê là một thực phẩm quí ñối với con người bởi sữa dê rất có lợi cho sức khoẻ, trong sữa dê chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như ñạm, khoáng, protein, vitamin A… giúp cho việc phát triển cơ bắp và trí não ðặc biệt sữa dê rất hiếm khi nhiễm khuẩn lao như sữa bò Thịt dê ñược sử dụng phổ biến, nhất là thịt dê non có giá trị dinh dưỡng rất cao Ở nhiều nơi, giá thịt dê cao hơn giá các loại thịt khác bởi vì về chất lượng tỷ lệ nạc trong thân thịt cao, tỷ lệ mỡ thấp, do ñó thịt có hàm lượng năng lượng thấp nhưng giàu protein Lông và da dê là những sản phẩm quan trọng, ñặc biệt da dê ñược sử dụng ñể làm những ñồ da

mỹ nghệ có giá trị sử dụng rất tốt [22]

Ở nước ta nuôi dê ñã có từ lâu ñời, hơn nữa nước ta có ñiều kiện khí hậu nóng ẩm, nhiều ñồi núi, nơi có nhiều cây cỏ phát triển thích hợp với việc chăn nuôi dê Chăn nuôi dê góp phần tích cực vào xóa ñói giảm nghèo, tăng thu nhập, nâng cao ñời sống cho nông dân nông thôn, ñặc biệt là nông thôn

miền núi Vì chăn nuôi dê có vốn ñầu tư thấp và cho lãi suất cao nên phù hợp

với khả năng ñầu tư, trình ñộ quản lý, kỹ thuật và khả năng khai thác thị trường của ña số nông dân Chăn nuôi dê góp phần ña dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo công việc cho lao ñộng nông thôn [1]

Chăn nuôi dê là ngành mới ñược quan tâm, người chăn nuôi hầu hết là người nghèo ở trung du ñồi núi, tập quán chăn thả chủ yếu là quảng canh, tận dụng rừng, gò ñồi, công lao ñộng và vốn nhàn rỗi, chưa phát huy ñúng tiềm

Trang 11

năng của nó là ngành chăn nuôi quan trọng tạo nguồn thu nhập và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Công tác quản lý và chỉ ựạo phát triển chăn nuôi dê còn nhiều bất cập, chưa ựược quan tâm ựúng mức, giống và quản lý giống dê ắt ựược quan tâm Bên cạnh ựó, công tác nghiên cứu về thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh tật, chuồng trại hầu như chưa tương xứng với nhu cầu và tốc ựộ tăng trưởng của nghề chăn nuôi dê Thống kê trong chăn nuôi dê còn rất yếu kém, ựiều này ảnh hưởng ựến việc cập nhật, liên tục ựánh giá tình hình ựể ựịnh hướng phát triển chăn nuôi dê từ Trung ương ựến ựịa phương Chắnh sách thu hút ựầu tư, hợp tác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước còn mờ nhạt Khả năng khai thác thị trường trong và ngoài nước còn yếu kém [1]

Ba Vì là một huyện thuộc vùng bán sơn ựịa ở phắa tây bắc tỉnh Hà Tây,

có diện tắch ựất tự nhiên 42804,37 ha ựược chia thành 3 tiểu vùng, vùng núi, vùng ựồi gò và vùng ựồng bằng sông Hồng Vùng ựồng bằng sông Hồng ựược bao bọc bởi sông Hồng và sông đà nên ựất ựai rất phì nhiêu, màu mỡ phù hợp với phát triển sản xuất nông nghiệp Vùng núi và vùng ựồi gò rất phù hợp với việc phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi ựặc biệt là chăn nuôi

dê Với ựiều kiện tự nhiên, ựịa hình thuận lợi nên chăn nuôi dê ở Ba Vì ựã có

sự phát triển ựáng kể Nghề nuôi dê ựã mang lại thu nhập cao cho các nông

hộ, ựặc biệt là nó ựã giúp nhiều hộ dân tộc thiểu số thoát khỏi cảnh nghèo Tuy nhiên, chăn nuôi dê còn mang tắnh tự phát, nhỏ lẻ gây không ắt khó khăn cho các hộ trong việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm Từ ựó ựặt

ra câu hỏi tổ chức, quản lý chăn nuôi, chế biến, thu gom và tiêu thụ các sản phẩm của ngành chăn nuôi dê như thế nào ựể có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân ựịa phương?

để ựi tìm câu trả lời cho câu hỏi trên, tôi chọn ựề tài: ỘNghiên cứu

phát triển chăn nuôi dê trên ựịa bàn huyện Ba Vì, tỉnh Hà TâyỢ

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ñánh giá thực trạng, phân tích những vấn ñề bất cập trong chăn nuôi dê trên ñịa bàn huyện Ba Vì, ñưa ra những giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi dê tại ñịa phương

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu các vấn ñề kinh tế trong chăn nuôi dê với chủ thể là các trang trại, các nông hộ chăn nuôi dê và ñại diện chính quyền ñịa phương trong việc quản lý ngành chăn nuôi dê tại huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: nghiên cứu các vấn ñề kinh tế trong chăn nuôi dê

- Về không gian: ñề tài nghiên cứu trên ñịa bàn 3 xã Tản Lĩnh, Minh Quang và Khánh Thượng của huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây

- Về thời gian: số liệu về thực trạng chăn nuôi, thu gom, tiêu thụ các sản phẩm từ chăn nuôi dê của các hộ và các trang trại tại ñịa bàn nghiên cứu ñược thu thập qua 3 năm 2005 - 2007, số liệu khảo sát thực tế năm 2007, ñề ra ñịnh hướng, giải pháp ñến năm 2010

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI DÊ

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Lợi ích của việc phát triển chăn nuôi dê

Mahatma Gandi nhà lãnh tụ nổi tiếng ở Ấn ðộ ñã nói về vai trò của con

dê là: “Dê sữa là con bò sữa của nhà nghèo” Hơn thế nữa Peacok còn cho rằng: “dê sữa là nhà băng cho người nghèo (ngân hàng của người nghèo)” [7]

RM Acharay Chủ tịch Hội chăn nuôi dê thế giới còn bổ sung thêm là: “Dê sữa chính là cơ quan bảo hiểm ñáng tin cậy của người nghèo”[7] Trên thế giới hơn 90% tổng số dê ñược nuôi ở các nước ñang phát triển và mang lại thu nhập có ý nghĩa cho người dân

Dê yêu cầu ít thức ăn hơn so với trâu và bò, nhu cầu thức ăn của 10 con dê tương ñương như 1 con bò, 7 – 8 con dê sữa tương ñương như 1 con

ăn của dê phong phú, ña dạng (dê có thể ăn ñược hơn 500 loại lá)

Dê có vóc dáng, thể trọng nhỏ hơn các gia súc lớn nhai lại khác nên dễ vận chuyển, giảm chi phí vận chuyển giống, thịt và giảm chi phí trong xây dựng chuồng trại

Trang 14

Dê cung cấp nguồn phân bón cho cây trồng và làm nguồn thức ăn cho

cá, nuôi giun ñất có giá trị

Dê cho nhiều sản phẩm thịt, sữa, da, lông Thịt dê là ñặc sản bổ dưỡng, sữa dê có dinh dưỡng cao ñáp ứng nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao của nhân dân

2.1.2 ðặc ñiểm phát triển chăn nuôi dê

Chăn nuôi dê cần ít vốn, quay vòng vốn nhanh, tận dụng ñược lao ñộng phù hợp cho phát triển chăn nuôi của các hộ nông dân nghèo

So sánh với chăn nuôi bò sữa, hiện nay ở Việt Nam giá 1 bò sữa trung bình là 10 – 12 triệu ñồng, số tiền này có thể mua ñược 15 – 20 con dê sữa [7]

Như vậy, nếu ñầu tư nuôi bò sữa thì ít gia ñình làm ñược nhưng phát triển chăn nuôi dê với quy mô từ 4 - 5 con dê cái thì ñại bộ phận nông dân có thể làm ñược, ñặc biệt là các hộ ở vùng khó khăn

So sánh hiệu quả kinh tế chăn nuôi dê với các loài gia súc khác, Abidi

và Wahid (Pakistan, 1975) cho biết chăn nuôi dê cho thu nhập cao hơn 40 – 60% so với ch

ăn nuôi cừu Denvendra (Malaysia, 1976) cho biết chi phí ñể sản xuất ra 1 kg sữa dê chỉ bằng 1/2 so với 1 kg sữa bò, trâu Một con trâu giá giống cao 20%

so với 5 con dê, chi phí lao ñộng, thức ăn cho trâu cao hơn 70% so với nuôi

dê Trong cùng một chu kỳ sản xuất 4 năm, trâu chỉ có thể cho 2 chu kỳ sữa với 2500 lít, trong khi ñó một dê sữa cho 6 chu kỳ với tổng số 6000 lít sữa Giá bán sữa trâu tuy cao hơn sữa dê nhưng tổng thu nhập từ bán sữa dê vẫn cao hơn 60% so với sữa trâu [7]

Dê mắn ñẻ, thời gian mang thai ngắn Những giống dê tốt thường ñẻ

từ 2-3 con/lứa, thời gian mang thai trung bình là 5 tháng, vì vậy tốc ñộ tăng

Trang 15

ñàn nhanh [12] So sánh một dê cái mới sinh ra cùng với một bê cái sau 4 năm thì dê ñẻ ra ñược 23 con với tổng khối lượng là 500kg và 2500kg sữa; trong khi ñó một con bò chỉ ñẻ ra ñược 1 con với khối lượng khoảng 350 kg

và cho 2000 kg sữa [7]

Dê ít mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, nhanh nhẹn dẻo dai, giỏi chịu ñựng với khí hậu khắc nghiệt ngay cả vùng ñất khô cằn nắng nóng, ở những vùng này không thể nuôi bò [14]

Do bản năng hoang dã, nghịch ngợm, ăn nhiều loại cây lá khác nhau nên dê hay phá phách mùa màng, hoa màu, vì vậy khi nuôi dê cần có bãi chăn thả [22]

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chăn nuôi dê

2.1.3.1 Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái

ðiều kiện khí hậu và lượng mưa, ñộ ẩm, nhiệt ñộ, ánh sáng, môi trường sinh thái… có ảnh hưởng trực tiếp ñến chăn nuôi dê Những nơi có ñiều kiện môi trường sinh thái tốt, thời tiết, khí hậu thuận lợi ñược thiên nhiên ưu ñãi ñàn dê phát triển tốt, ít dịch bệnh cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt

từ ñó mang lại giá trị sản phẩm cao và ngược lại

2.1.3.2 Chuồng trại

Dê là vật nuôi dễ thích nghi với ñiều kiện ngoại cảnh, tuy nhiên khả năng sản xuất của chúng phụ thuộc rất lớn vào môi trường sống trong ñó có yếu tố chuồng trại, ñặc biệt ñối với các giống cao sản

Cần bảo ñảm ñịnh mức sau ñây cho mỗi ñầu dê (m2) ðực giống: 1,5 – 2; cái sinh sản: 0,8; dê cái tơ, dê thịt 0,6; cai sữa: 0,3; theo mẹ: 0,2 [7]

Chuồng dê có thể kiêm ñàn hoặc kiêm nền Với chuồng sẵn, nền chuồng dưới sàn cũng cần có ñộ dốc, phẳng và láng nhẵn ñể khỏi ñọng phân

Trang 16

và nước, dễ quét dọn Kiểu chuồng nào cũng cần bảo ñảm mùa ñông ấm, mùa

hè thoáng, có hố ñể ủ phân rác kèm theo Diện tích sân chơi rộng ít nhất là bằng 3 diện tích chuồng, ở sân chơi phải lấp hết các hố có thể ñọng nước

Vị trí chuồng trại, hướng chuồng nên chọn hướng ñông và ñông nam Tùy ñiều kiện ñất ñai, bãi chăn thả, qui mô ñàn ñể chọn vị trí chuồng trại Tuy nhiên, chuồng không nên quá gần nhà nhưng cũng không nên quá xa khó

xã hội, ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết; yêu cầu thức ăn theo các thời kỳ là bao nhiêu; nguồn thức ăn bổ sung có sẵn hay không, nếu phải mua thì giá cả và ñiều kiện như thế nào [7]

Bên cạnh ñó, chúng ta cũng cần nắm ñược ảnh hưởng của thức ăn ñối với dê như thức ăn thô, già, cứng, nhiều xơ làm giảm lượng ăn ñược, mùa vụ ảnh hưởng ñến chất lượng thức ăn, ñến khả năng tiêu hoá, ñến nhu cầu dinh dưỡng các loại như prôtêin và nước Mức ñộ cung cấp prôtêin thấp cũng sẽ ảnh hưởng rõ rệt ñến khả năng phát triển và cho sữa Trên cơ sở ñó ta rút ra ñược những biện pháp giải quyết tốt nhất

Nguồn thức ăn cho dê

Thức ăn thô xanh

Trang 17

Bao gồm tất cả các loại cây cỏ có trong thiên nhiên hoặc gieo trồng mà

dê ăn ñược khi còn tươi xanh như cỏ voi, cỏ Ghinê, so ñũa, bình linh, rau, bèo các loại thức ăn xanh có tỷ lệ nước cao (65 - 85%) Tuy nhiên, một số thức ăn xanh ñược ñánh giá cao về giá trị dinh dưỡng khi tính theo thành phần vật chất khô Thức ăn thô xanh có thể coi là nguồn cung cấp vitamin quan trọng và ngon miệng ñối với dê vì có ít xơ, nhiều nước và mùi vị thơm ngon

Thức ăn củ, quả

ðặc ñiểm của loại thức ăn này là hàm lượng tinh bột, ñường cao nhưng nghèo về ñạm, béo và ít xơ Có thể dùng làm nguyên liệu phối hợp với khẩu phần thức ăn tinh Tuy nhiên một số loại củ quả có chứa chất ñộc acid xianhydric vì vậy cần phải xử lý trước khi dùng hoặc dùng với số lượng hạn chế

Các phụ phế phẩm nông - công nghiệp

Một số sản phẩm ngành công, nông nghiệp chế biến lương thực cho ra một số lượng lớn phụ phế phẩm như cám, bó, rỉ ñường là nguồn thức ăn rất tốt cho dê, so với thức ăn thô xanh và củ quả thì các phụ phế phẩm nông, công nghiệp có giá trị dinh dưỡng cao hơn Cám gạo có hàm lượng vật chất khô cao 85-90%, ñạm thô 8-15%, có thể làm nguyên liệu phối hợp trong khẩu phần cho dê từ 10 -15% Bã ñậu nành, ñậu xanh cũng là nguồn thức ăn tốt cho dê Hèm bia có tỷ lệ nước cao 80-95%, ñạm thấp 2,7 ñến 6,3%, có thể dùng trong khẩu phần của dê [7]

2.1.3.4 Kỹ thuật chăn nuôi

Do ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng khác nhau với yêu cầu giống dê nuôi khác nhau, ñòi hỏi có kỹ thuật chăn nuôi khác nhau Trong chăn nuôi dê tập quán của từng vùng, từng ñịa phương có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển ñàn dê và hiệu quả chăn nuôi của hộ Dù ñiều kiện các vùng

Trang 18

có khác nhau vẫn phải bảo ñảm ñủ khẩu phần cho từng loại dê, chuồng trại nuôi dê cần ñược làm ñúng kỹ thuật, vệ sinh và công tác phòng chống các dịch bệnh luôn ñược chú trọng, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng từng loại dê khác nhau trong ñàn có sự khác nhau… từ ñó mới bảo ñảm khả năng sản xuất của ñàn dê

2.1.3.5 Trình ñộ học vấn và kỹ năng lao ñộng

Người lao ñộng phải có trình ñộ học vấn và kỹ năng lao ñộng ñể tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm chăn dê tiên tiến Nếu người nuôi dê giỏi về chuyên môn, kỹ thuật mới mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi và ñem lại giá trị sản xuất và lợi nhuận cao Trình ñộ học vấn và trình ñộ chuyên môn, cũng như kinh nghiệm chăn nuôi dê của chủ hộ

có vị trí quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp ñến sự thành công hay thất bại trong sản xuất, kinh doanh của hộ

2.1.3.6 Vốn

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp nói chung và chăn nuôi dê nói riêng, vốn là nguồn cơ sở ñảm bảo cho hộ nông dân có các tư liệu sản xuất, vật tư, nguyên vật liệu cũng như thuê lao ñộng ñể tiến hành sản xuất kinh doanh Tuy chăn nuôi dê không cần ñầu tư nhiều vốn như chăn nuôi các loại gia súc khác nhưng nếu có ñủ số vốn cần thiết hộ sẽ có ñiều kiện tiến hành sản xuất tốt hơn Hộ có thể ñầu tư con giống có chất lượng cao hơn như các giống dê sữa cao sản cho sản lượng lớn, các giống dê thịt tăng trọng nhanh cho chất lượng thịt thơm ngon; xây dựng chuồng trại kiên cố, hợp vệ sinh; ñầu tư thêm thức ăn tinh trong khẩu phần ăn của ñàn dê Từ ñó chất lượng và

số lượng sản phẩm của chăn nuôi dê ñược nâng lên phục vụ tốt hơn nhu cầu thị trường vì thế hiệu quả chăn nuôi dê của hộ cao hơn Ngược lại, nếu thiếu

Trang 19

vốn gây cản trở rất lớn trong sản xuất của hộ Vì vậy, trong chăn nuôi dê cần

có số vốn ñủ ñầu tư mới bảo ñảm hiệu quả kinh tế cao

2.1.3.7 Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chăn nuôi dê

Trong chăn dê không tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật, vì nó tạo ra những giống dê có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế cho thấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về giống, công nghệ sản xuất trong chăn nuôi thì họ làm giàu rất nhanh Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao ñộng, ñất ñai, sinh vật, máy móc… kết hợp với nhau tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt từ chăn nuôi dê Như vậy, việc áp những tiến bộ kỹ thuật có tác dụng thúc ñẩy chăn nuôi dê phát triển

2.1.2.8 Chính sách vĩ mô của Nhà nước

Chính sách, chủ trương của ðảng và Nhà nước như chính sách miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn với lãi suất ưu ñãi, giải quyết việc làm, hỗ trợ giống mới, kỹ thuật… các chính sách này có ảnh hưởng lớn ñến phát triển kinh tế hộ và là công cụ ñắc lực ñể Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp nói chung và các hộ chăn nuôi dê nói riêng

2.1.3 Các hình thức chăn nuôi dê

Hình thức chăn nuôi dê ñược thể hiện bằng chế ñộ nuôi dưỡng và biện pháp quản lý ñàn dê trong suốt quá trình chăn nuôi Chăn nuôi dê ở gia ñình nước ta có thể áp dụng theo một trong ba hình thức sau

2.1.3.1 Nuôi dê thâm canh

ðây là phương thức chăn nuôi dê phổ biến ở những nơi không có ñiều kiện chăn thả nhưng lại có khả năng ñầu tư thâm canh cao, gần các ñô thị, thị trường tiêu thụ với phương thức này dê ñược nuôi nhốt, ñầu tư thâm canh tại chuồng là chủ yếu Nguồn thức ăn nuôi dê thâm canh bao gồm các loại

Trang 20

thức ăn tinh, hỗn hợp giàu chất dinh dưỡng, rỉ mật và tảng ñá liếm bổ sung khoáng, muối; thức ăn thô như lá cây, cỏ tự nhiên hay cỏ trồng như cỏ voi, cỏ Ghinê, các loại lá cây giàu protein như cây keo ñậu, chè Colombia, cây ñậu Philippin… Rơm, ngọn, lá hoặc thân cây mía và các phế phụ phẩm nông nghiệp khác ñều là nguồn thức ăn tốt cho dê Việc chọn lọc, thải loại con giống và ghép ñôi giao phối trong ñàn dê giống phải dựa trên cơ sở ghi chép theo dõi kết quả sản xuất của cá thể, nhằm từng bước nâng cao năng suất của ñàn giống [7]

2.1.3.2 Nuôi dê bán thâm canh

ðây là phương thức nuôi dê phổ biến và phù hợp nhất trong ñiều kiện chăn nuôi ở nước ta Dê ñược nuôi theo kiểu chăn dắt hoặc cột buộc luân phiên ở khu vực quanh nhà, hoặc nuôi nhốt kết hợp với chăn thả Ngoài các loại cỏ lá, rễ cây tự nhiên mà dê tự kiếm ñược khi chăn thả, chúng còn ñược cung cấp một lượng thức ăn hỗn hợp giàu dinh dưỡng nhất ñịnh Các loại thức

ăn bổ sung khoáng, muối, protein và cỏ, lá hoặc phế phụ phẩm nông nghiệp khác cũng ñược cung cấp tại chuồng vào ban ñêm Với phương thức này chúng ta có thể quản lý ñược từng con ñối với hướng nuôi dê kiêm dụng sữa, thịt trong quy mô nhỏ [7]

2.1.3.3 Nuôi dê quảng canh

ðây là phương thức nuôi dê phổ biến ở những vùng trung du và miền núi hoặc những nơi có ñồi, bãi, rừng cây rộng lớn Dê ñược chăn thả hoàn toàn, chúng tự tìm kiếm và chọn lọc những loại thức ăn tự nhiên ña dạng Nếu

có ñiều kiện nên bổ sung một lượng thức ăn nhất ñịnh tại chuồng vào ban ñêm như thức ăn tinh hỗn hợp, tấm cám ng=ũ cốc, khoai, sắn, củ quả các loại thức

ăn bổ sung ñạm xác sắn, bó ñậu, hèm bia rượu, muối, khoáng và cỏ, lá, phế phụ phẩm nông nghiệp khác Việc quản lý ñàn dê và công tác giống phải

Trang 21

ñược tiến hành theo cá thể Nuôi dê theo phương pháp quảng canh cho năng suất thấp nhưng vốn ñầu tư về giống, thức ăn, chuồng trại, công chăm sóc thấp hơn nhiều so với 2 phương thức trên Phương thức này thường áp dụng

ñể nuôi dê lấy thịt (giống dê Cỏ và dê lai) [7]

2.1.4 Các biện pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi dê

2.1.4.1 Về công tác ñiều tra, quy hoạch tổng thể

ðiều tra cụ thể tình hình chăn nuôi dê trên toàn quốc về số lượng và chất lượng ñàn dê, cơ cấu giống, phương thức nuôi dưỡng, nhu cầu thị trường, giá cả, sản lượng thịt, sữa hàng năm, sản phẩm chế biến từ thịt, sữa dê, tiềm năng và khó khăn hiện tại cho chăn nuôi dê, ở từng ñịa phương

Công tác thống kê cần liên tục, số liệu cần riêng rẽ về dê ở từng ñịa phương Từ ñó quy hoạch vùng chăn nuôi dê tập trung, sản xuất hàng hóa chất lượng cao tiêu thụ nội ñịa và xuất khẩu; vùng chăn nuôi dê nhằm xóa ñói giảm nghèo

Căn cứ vào quy hoạch ñể ñầu tư chính xác và hiệu quả, thúc ñẩy thực

sự ngành chăn nuôi dê phát triển bền vững [1]

2.1.4.2 Về công tác giống

Nhân thuần, nuôi dưỡng tốt ñàn giống ñã có, áp dụng các kỹ thuật mới trong nhân giống, lưu giữ và quản lý giống dê như sản xuất tinh ñông lạnh cọng rạ, thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi

Xây dựng và củng cố các vùng nhân giống trọng ñiểm cung cấp giống

dê cao sản cho cả nước vùng giống dê sữa - thịt Hà Tây, Hoà Bình; vùng giống dê thịt Thanh Hóa, Ninh Bình; vùng giống dê sữa - thịt Ninh Thuận, Bình ðịnh; vùng giống dê sữa - thịt Sông Bé, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Phước; vùng giống dê thịt - sữa Tây Nam Bộ, Tiền Giang, Trà Vinh, Hậu Giang

Trang 22

Áp dụng phương pháp luân chuyển ựực giống ựể tránh ựồng huyết và giảm thiểu hiện tượng thoái hóa giống

Xây dựng và triển khai chương trình giống dê sữa Thực hiện chương trình ựảo ựực ựể xây dựng vùng dê lai hướng sữa

Sử dụng phần mềm hiện ựại trong chương trình quản lý chọn lọc giống

dê ở Việt Nam [1]

2.1.4.3 Về thức ăn và chuồng trại

Nghiên cứu xây dựng khẩu phần ăn cho dê theo từng lứa tuổi, phù hợp với ựặc ựiểm sinh thái từng vùng dựa trên nguồn thức ăn sẵn có ở ựịa phương Trồng thêm các cây ựa mục ựắch tạo nguồn thức ăn ựủ, ựều quanh năm cân ựối về chất lượng, số lượng cho ựàn dê cả nước, nhất là vào mùa khô và vụ Thu đông Nghiên cứu, phát hiện mới các loại thức ăn, phế phụ phẩm sẵn có trong nước cùng các phương pháp chế biến ựể dự trữ, tăng giá trị dinh dưỡng

và mùi vị Cập nhật, nghiên cứu và nhập khẩu các loại thức ăn, quy trình chế biến, bảo quản chúng nhằm nâng cao chất lượng dinh dưỡng trong nuôi dưỡng dê Thiết kế và triển khai các mô hình chuồng trại hợp với từng vùng, từng khả năng nguồn lực của nông dân ở các vùng sinh thái [1]

2.1.4.4 Về thú y

Phổ cập tiêm phòng các loại vacxin tụ huyết trùng, viêm ruột hoại tử, lở mồm long móng và ựậu áp dụng biện pháp tổng hợp phòng trị bệnh ký sinh trùng cho dê Khuyến cáo xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh có nền dốc thu gom phân ựể xử lý bằng hầm Bioga hoặc tận dụng nuôi giun cho nuôi trồng thủy sản, nhằm vừa làm tăng hiệu quả chăn nuôi dê vừa chống ô nhiễm môi trường [1]

2.1.4.5 Phương thức chăn nuôi

Trang 23

Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chăn nuôi dê theo hướng bán thâm canh, thâm canh phù hợp với từng loại giống và từng vùng cụ thể Giảm dần phương thức chăn thả tự do, quảng canh và tận dụng Thử nghiệm chăn nuôi theo phương thức thâm canh công nghiệp ñối với chăn nuôi các giống dê cao sản chuyên sữa, chuyên thịt [1]

2.1.4.6 Về ñầu tư và hỗ trợ chăn nuôi dê

Hỗ trợ người chăn nuôi nhỏ và công tác bảo hiểm chăn nuôi Khuyến

khích chăn nuôi, giết mổ tập trung; ưu ñãi ñầu tư thích hợp với từng vùng,

miền ñể khai thác hợp lý, nhanh chóng lợi thế vùng cho chăn nuôi dê

Thiết lập hệ thống thu mua, chế biến và bảo quản sản phẩm Ưu ñãi

thành lập công ty chế biến và kinh doanh sản phẩm từ chăn nuôi dê Hỗ trợ xử

lý chất thải và bảo vệ môi trường trong nghề chăn nuôi dê ðồng thời hỗ trợ

di dời trang trại khi quy hoạch chăn nuôi

Về ñào tạo, tuyên truyền và công tác phát triển thị trường

Ưu ñãi trong ñào tạo ñội ngũ cán bộ kỹ thuật, khuyến nông, quản lý có trình ñộ chuyên môn sâu, có khả năng tiếp cận nhanh chóng tiến bộ khoa học

công nghệ trong khu vực và trên thế giới về chăn nuôi dê ðặc biệt ưu ñãi

công tác khuyến nông về chăn nuôi dê từ cấp thôn, bản Tuyên truyền, quảng

bá chăn nuôi dê ðồng thời khai thác thị trường trong và ngoài nước, thu hút

ñầu tư trong và ngoài nước vào sự phát triển chăn nuôi dê ở Việt Nam [1]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi dê ở một số nước trên thế giới

Dê là một trong những ñộng vật ñược con người thuần dưỡng sớm nhất

và hiện nay ñược nuôi khá phổ biến ở khắp các châu lục Theo số thống kê của FAO, năm 2004, số lượng dê trong một số năm gần ñây như sau:

Trang 24

Số liệu bảng 2.1 cho thấy, số lượng dê của thế giới tăng dần qua các năm và ñến năm 2003 ñạt 764.510.558 con Trong ñó ñàn dê tập trung chủ yếu ở các nước ñang phát triển với số lượng 732.860.875 con chiếm 95,86%

Dê nuôi nhiều ở châu Á, có tới 478.558.456 con chiếm 63,78% tổng ñàn dê của thế giới Châu Mỹ và Caribe có số lượng dê ñứng thứ 3 thế giới 36.713.150 con, chiếm 4,8% tổng ñàn dê thế giới

Chăn nuôi dê tập trung chủ yếu ở các nước ñang phát triển Ở các nước phát triển, mặc dù có số lượng dê ít hơn nhưng chăn nuôi với quy mô ñàn lớn hơn, sử dụng phương thức chăn nuôi tiên tiến với mục ñích lấy sữa và làm pho mát, do ñó hiệu quả kinh tế cao hơn

Theo số liệu của FAO năm 2003, ở châu Á nước nuôi dê nhiều nhất là Trung Quốc (172.957.208 con), sau ñó là Ấn ðộ (124.500.000 con), Pakistan (52.800.000 con), Việt Nam có 780.331 con

Bảng 2.1 Số lượng dê trên thế giới và các khu vực (2001 – 2003)

- Các nước ñang phát triển 706.177.234 718.849.562 732.860.875

3 Phân bổ theo châu lục

Trang 25

dê nhất là Trung Quốc (1.518.081 tấn), sau ñó là ấn ðộ (473.000 tấn), Pakistan (373.000 tấn) [1]

ðối với sản lượng sữa các loại năm 2003, toàn thế giới ñạt 600.978.420 tấn, trong ñó sữa dê là 11.816.315 tấn chiếm 1,97% Cũng như thịt dê, sữa dê chủ yếu

do các nước ñang phát triển sản xuất 9.277.942 tấn, chiếm 78,52% tổng sản lượng Các nước châu Á sản xuất phần lớn lượng sữa này 6.291.364 tấn chiếm 52,34% tổng sản lượng Trong ñó ñứng ñầu là Ấn ðộ 2.610.000 tấn, sau ñó là Bangladesh 1.312.000 tấn, Pakistan 640.000tấn, Trung Quốc 242.000tấn

Ngoài ra, chăn nuôi dê cũng ñã cung cấp một khối lượng khá lớn sản phẩm về lông, da Sản lượng trong các năm 2001, 2002 và 2003 tương ứng là 864.055 tấn, 894.934 tấn và 898.960 tấn

Bảng 2.2 Sản lượng thịt, sữa dê trên thế giới

Trang 26

Ở Philippin với tổng số dê hiện nay là 6,25 triệu con, tốc ñộ tăng ñàn trong 10 năm qua là 1,2% năm Philippin rất quan tâm ñến việc nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê Nhiều chương trình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê quốc gia ñược xây dựng Hiện họ ñã và ñang tiến hành một chương trình nghiên cứu toàn diện về con dê nhằm ñẩy mạnh ngành chăn nuôi trong những năm tới [22]

Ở Trung Quốc, từ năm 1978, Chính phủ ñã bắt ñầu quan tâm ñến chăn nuôi dê, do ñó tốc ñộ phát triển của ñàn dê khá nhanh Hiện tại Trung Quốc

có 12 trại dê giống sữa, giống Ximong – Saanen là giống dê phổ biến ở ñây

Trang 27

Trung Quốc ựã sử dụng giống này lai với dê ựịa phương, con lai có năng suất sữa tăng lên từ 80 Ờ 100% ở thế hệ thứ nhất, 200% ở thế hệ thứ hai Hiện có tới 95% dê sữa Trung Quốc là giống Ximong Ờ Saanen và các thế hệ con lai của chúng Trung Quốc cũng là nước sử dụng kỹ thuật cấy truyền hợp tử trên

dê Theo Wang Ruixing Zhong và cộng sự Ờ 1988, Trung Quốc ựã có 11 dê con ra ựời từ kỹ thuật tách ựôi hợp tử [25]

để hội tụ các nhà khoa học cùng tham gia nghiên cứu và tổ chức trao ựổi, học tập kinh nghiệm lẫn nhau, ựẩy mạnh phát triển chăn nuôi dê trên toàn thế giới, Hội chăn nuôi Dê quốc tế ựã ựược thành lập từ năm 1976 (International Goat Association) và 4 năm họp một lần

Khu vực châu Á ựã thành lập tổ chức chăn nuôi gia súc nhai lại nhỏ (Small Ruminant Production System Network for Asia) có trụ sở tại Indoiasia, với mục ựắch góp phần ựẩy mạnh trao ựổi thông tin nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê trong khu vực [25]

2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi dê ở Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi dê ở Việt Nam

- Tốc ựộ tăng trưởng và phân bố ựàn dê ở các vùng

Tổng ựàn dê cả nước tăng từ 572.448 con năm 2001 lên 1.525.260 con năm 2006 Tỷ trọng chăn nuôi dê năm 2005 chiếm 3,49% so với tổng ựàn vật nuôi và 13,29% so với tổng ựàn gia súc lớn Chăn nuôi dê tập trung ở vùng đông Bắc, Bắc Trung Bộ Về cơ cấu ựàn dê, chủ yếu là dê nuôi lấy thịt 1.255.362 con, chiếm 98,84%, dê lấy sữa hàng hóa không ựáng kể 2.000 con, chiếm 0,15%

Tổng ựàn dê nuôi ở miền Bắc là 779.852 con chiếm 51,13%, trong ựó vùng đông Bắc có số lượng dê nhiều nhất 330.833 con, ắt nhất là vùng đồng bằng sông Hồng 60.677 con Tổng ựàn dê ở miền Nam là 745.408con chiếm

Trang 28

48,87%, vùng nuôi nhiều nhất là đông Nam Bộ 356.432 con, ắt nhất là vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 67550con

Tốc ựộ tăng trưởng bình quân ựàn dê của cả nước giai ựoạn 2001 - 2006

là 21,65 % gấp 3,48 lần so với bò 6,22% Trong ựó, tốc ựộ tăng trưởng của miền Bắc là 13,87%, miền Nam là 35,18% Vùng đồng bằng sông Cửu Long có tốc

ựộ tăng trưởng nhanh nhất nước 52,12%, vùng tăng trưởng chậm nhất là đồng bằng Sông Hồng 6,36%

Như vậy, dê ựược chăn nuôi ở khắp mọi miền ựất nước nhưng phân bố không ựều Số lượng tăng dần qua các năm, tập trung chủ yếu ở các vùng đông Bắc, đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ Hiện nay, nhiều tỉnh ựồng bằng như Hưng Yên, Thái Bình, Long An có tốc ựộ tăng trưởng ựàn dê rất cao điều này chứng tỏ chăn nuôi dê ựã và ựang phát huy hiệu quả kinh tế và bước ựầu chinh phục thị trường nên thúc ựẩy ngành chăn nuôi này phát triển nhanh, mạnh hơn nhiều so với các giai ựoạn trước

Bảng 2.3 Số lượng và tốc ựộ tăng trưởng ựàn dê

2001 Ờ

2006 (%)

Toàn quốc 572.448 621.913 780.354 1.020.196 1.314.189 1.525.260 21,65 đông Bắc 173.613 182.594 214.495 250.724 290.189 330.833 13,76 Tây Bắc 81.579 95.256 112.614 141.386 169.825 180.714 17,24 đồng Bằng

Bắc Trung Bộ 108.102 93.652 124.342 161.586 200.500 207.628 13,94 Tổng 407.317 417.505 509.951 618.363 731.317 779.852 13,87

Trang 29

Miền Bắc

Duyên Hải

Nam Trung Bộ 36.591 29.464 32.308 39.430 61.924 67550 13,04 Tây Nguyên 35.666 39.460 47.559 68.776 98.579 116.138 26,63 đông Nam Bộ 67.671 95.035 120.558 175.307 247.741 356.432 39,42 đồng Bằng

Sông Cửu Long 25.203 40.449 69.978 118.320 174.628 205.288 52,12 Tổng

Miền Nam 165.131 204.408 270.403 401.833 582.872 745.408 35,18

Nguồn: Niên giám thống kê 2006

- Sản lượng thịt, sữa dê

Sản lượng thịt dê tăng từ 3.686,6 ngàn tấn năm 2001 lên 11103,9 ngàn tấn năm 2006 Sản lượng thịt dê bình quân trên ựầu người tuy còn rất

ắt nhưng cũng tăng từ 0,018 kg/người/năm, năm 2001 lên 0,053 kg/người/năm, năm 2006

Bảng 2.4 Sản lượng thịt dê giai ựoạn 2001 Ờ 2006

Số con giết thịt

(28% tổng ựàn) 160.285 174.136 218.499 285.655 367.973 427.072 Khối lượng giết thịt

Sản lượng thịt hơi

Trang 30

Tốc ñộ tăng trưởng

Sản lượng thịt xẻ (tấn) 1437,8 1629,9 2130,4 2896,5 3731,2 4330,5 Sản lượng thịt/người

Nguồn: Niên giám thống kê 2006

Sản lượng sữa dê rất thấp, năm 2001 tổng sản lượng sữa trên thực tế ước tính chỉ là 115 tấn năm 2001, năm 2005 ñạt ñược 319 tấn Sản lượng sữa dê bình quân trên ñầu người quá nhỏ, chỉ là 0,001 lít/người/ năm (năm 2001) và 0,004 lít/người/năm (năm 2005) Nguyên nhân là trên thực tế mấy năm gần ñây, do giống dê tăng cao, thịt dê là ñặc sản ñược ưa chuộng nên các giống dê kiêm dụng cho sữa như Bách Thảo, dê sữa lai… nhưng người chăn nuôi vẫn chủ yếu là khai thác theo hướng lấy thịt và làm giống Chỉ có 2 tỉnh Hà Tây và Thành phố Hồ Chí Minh có vắt sữa dê hàng hóa với sản lượng chưa cao

Bảng 2.5 Sản lượng sữa dê trên thực tế (SLS Hà Tây + SLS TP Hồ Chí Minh)

Sản lượng sữa bình quân

Nguồn: Báo cáo tình hình chăn nuôi dê, cừu 2001- 2005, Cục Chăn nuôi

Bảng 2.6 Số lượng dê cho sữa trong thực tế

Các tỉnh có vắt sữa dê hàng hóa

Trang 31

Tổng ñàn dê 5.900 6.704 9.754 1.026 2.476 9.384 Tổng ñàn dê sữa

S¶n l−îng s÷a (kg) 98.573 112.006 162.964 17.142 41.367 156.782

Nguån: B¸o c¸o t×nh h×nh ch¨n nu«i dª, cõu 2001- 2005, Côc Ch¨n nu«i

Các sản phẩm lông da của dê chưa theo dõi ñược do công tác quản lý việc giết mổ và chế biến lông, da dê còn rất mờ nhạt

- Công tác giống

Các giống dê ñược nuôi phổ biến ở Việt Nam là Cỏ, Bách Thảo, Jumnapani, Barbari, Beeltal (Ấn ðộ), Boer, Saanen, Alpine (Mỹ), dê lai Trong

ñó dê Cỏ là chủ yếu 618.362 con, chiếm 49,21%, dê lai các loại 450.000 con,

chiếm 35,79%, ít nhất là giống Saanen, Alpine ñều có 1000 con, chiếm 0,08%

Cả nước có 5 vùng cung cấp giống: Vùng giống Dê sữa, thịt Hà Tây, Hòa Bình, vùng giống dê thịt Thanh Hóa, Ninh Bình, vùng giống dê thịt, sữa Ninh Thuận, Bình ðịnh, vùng giống dê sữa thịt Sông Bé, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, vùng giống dê thịt, sữa Tây Nam Bộ, Tiền Giang , Trà Vinh, Hậu Giang

Do phương thức chăn nuôi quảng canh, công tác lưu giữ và quản lý giống yếu kém nên việc sử dụng 1 ñực giống chung cho nhiều thế hệ trong ñàn với tỷ lệ ñực cái là 1/20 rất phổ biến 36% - 45% tổng số cơ sở chăn nuôi

dê Vì vậy, giống dê chăn nuôi ở Việt Nam hiện ñang suy giảm chất lượng, thoái hóa giống cao

Trang 32

Hiện nay, chúng ta ñã có kết quả nghiên cứu và ñánh giá khả năng sản xuất thịt, sữa của các giống dê nội (Cỏ, Bách Thảo), dê lai, dê cao sản nhập ngoại và các giống dê lai [1]

2.2.2.2 Chủ trương của ðảng và Nhà nước về phát triển chăn nuôi dê

Từ năm 1998 ñã có các chính sách khuyến khích chăn nuôi của ðảng và Chính Phủ (Nghị quyết 06 - NQ/TW, Nghị quyết 03/2000/NQ - CP, Nghị ñịnh 14- CP, Nghị ñịnh 106/2004/Nð-CP ngày 01/4/2004 Quyết ñịnh số 02/2001/Qð - TTg, Quyết ñịnh 167/2001/Qð-TTg) Công tác giống ñược chỉ ñạo bởi các quyết ñịnh số 125 - CT ngày 18/4/1991; Quyết ñịnh số 225/1999/Qð

- TTG ngày 10/12/1999 về việc phê duyệt chương trình giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp thời kỳ 2000 – 2005; Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL – UBTVQH11 Các Quyết ñịnh số 3166, số 4676, số 4677 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về các việc liên quan ñến công nhận các giống vật nuôi, các biện pháp kỹ thuật mới cho phổ biến vào sản xuất ðiều này làm tăng nhanh số lượng giống, công nghệ ñược công bố và ñưa vào sản xuất

Bộ Nông nghiệp và CNTP ñã có các Quyết ñịnh số 64 – NN - TCCB ngày 12/12/1989 của Bộ NN và CNTP, số 66-NN-TCCB-Qð ngày 2/4/1993 của Bộ NN và CNTP, số 2107/QQD/BNN/TCCB, số 83/Qð/VCN - TCHC ngày 4/8/2004 của Viện trưởng Viện Chăn nuôi, số 2903 Qð/BNN-KH ngày 22/9/2004 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT) về các việc liên quan ñến thành lập, chỉ ñạo hoạt ñộng của Trung tâm Nghiên cứu Dê, Thỏ Sơn Tây và hình thành Trạm Nghiên cứu và thực nghiệm nhân giống dê Ninh Thuận Quyết ñịnh số 2238 Qð/BNN-KH ngày 31/8/2005 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT

về việc cho phép lập dự án ñầu tư phát triển giống dê thuộc chương trình giống vật nuôi giai ñoạn 2006 - 2010

Trang 33

Uỷ ban nhân dân tỉnh một số địa phương đã chỉ đạo các cơ quan chuyên mơn, các tổ chức quần chúng, đồn thể như Hệ thống Khuyến nơng, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, ðồn Thanh niên triển khai thực hiện một số biện pháp, chính sách khuyến khích, thúc đẩy phát triển chăn nuơi dê như hỗ trợ giá mua giống đực ngoại, thức ăn bổ sung, tập huấn kỹ thuật chăm sĩc nuơi dưỡng, phịng trừ dịch bệnh nhằm phát triển chăn nuơi

dê như Lạc Thủy, Hịa Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Ninh Bình, Ninh Thuận Bình Thuận…[1]

2.2.2.3 Những thuận lợi và khĩ khăn của nghề nuơi dê ở Việt Nam

- Sự tăng giá thịt dê hơi trên thị trường do nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng trong nước đang ngày càng tăng, năm 1996 giá thịt hơi chỉ 8000đ/kg, đến năm 2003 đã tăng lên 23.000đ/kg cao hơn gần gấp đơi so với thịt lợn (11.000 - 12.000 đ/kg thịt hơi và đến năm 2005, 2006 giá thịt dê ổn định ở mức 35.000 - 38.000đ/kg [2]

- Nhu cầu tiêu thụ sữa tươi tăng lên đáng kể, giá của sữa dê năm 2001

là 7000 đồng/lít cao hơn sữa bị 3000 đồng/lít Năm 2005, mỗi lít sữa dê được bán với giá 15.000đ/lít trong khi giá sữa bị tươi chỉ khoảng 9.000đ/lít Hiện tại giá sữa dê là 18.000 đồng/lít tại Hà Nội và 20.000 đ/lít ở thành phố

Hồ Chí Minh song vẫn luơn khan hiếm trên thị trường [2]

* Khĩ khăn

Trang 34

- Kỹ thuật chăn nuôi dê chưa ựược phổ biến rộng rãi, nhất là dê nuôi lấy sữa còn là mới mẻ với người dân [25]

- Công tác quy hoạch chậm, thiếu ựồng bộ và kém hiệu quả Hầu hết các ựịa phương ựều chưa quy hoạch hoặc chưa thực hiện ựược quy hoạch hoặc thực hiện chậm kế hoạch quy hoạch vùng chăn nuôi dê hàng hóa Dê hiện chủ yếu vẫn là các nông hộ nuôi theo tập quán chăn thả quảng canh, tận dụng rừng, gò ựồi, công lao ựộng và vốn nhàn rỗi Chăn nuôi dê chủ yếu chỉ theo hướng lấy thịt Dê hướng khai thác sữa và kiêm dụng (khai thác thịt và sữa) còn ắt

- Công tác lai tạo giống dê và các giống cỏ chịu hạn, chịu rét làm thức

ăn cho dê phù hợp với từng vùng sinh thái còn chậm

- Thị trường ựầu ra cho các sản phẩm chăn nuôi dê không ổn ựịnh Hệ thống giết mổ tập trung và hệ thống nhà máy, công nghệ chế biến thịt dê chưa

có Chủ yếu vẫn sử dụng dạng tươi sống, công nghệ chế biến thủ công và sản phẩm kém phong phú, ựa dạng [2]

- Chăn nuôi dê cũng sẽ làm môi trường ô nhiễm nếu người chăn nuôi không biết cách xử lý vệ sinh môi trường, do ựó ắt nhiều gây ảnh hưởng ựến cuộc sống của con người [25]

2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Ở nước ta có nhiều công trình nghiên cứu về chăn nuôi dê Tuy nhiên các công trình này nghiên cứu chủ yếu về kỹ thuật như lai tạo giống dê, ựặc ựiểm sinh học của các giống dê, kỹ thuật chăn nuôi dêẦ rất ắt các công trình mang tắnh kinh tế Ờ xã hội

Công trình nghiên cứu:Ợ điều tra dê cỏ tại Bắc Thái và lai tạo giữa dê

ựực Bách Thảo và dê cái ựịa phươngỢ các tác giả Từ Quang Hiển, đăng Quang Nam, Nguyễn đình Minh, Trần Trang Nhung, Ngô Nhật Thắng và Nguyễn Trọng Hải (1996) ựã ựưa ra ựược kết quả nghiên cứu, tổng ựàn dê của

Trang 35

Bắc Thái là 22118 con với sự phân bố chủ yếu ở 6 huyện phắa Bắc tỉnh và kết quả lai giữa dê ựực Bách Thảo và dê ựịa phương Con lai F1 tăng khối lượng nhanh, khối lượng ở các tháng tuổi vượt xa so với dê nội, dê lai F1 có tỷ lệ chết từ 0 Ờ 6 tháng tuổi thấp hơn nhiều so với dê Cỏ Dê cái lai F1 có tuổi bắt ựầu ựộng dục, chu kỳ ựộng dục, thời gian mang thai tương tự như dê Cỏ, khối lượng lúc bắt ựầu thành thục về tắnh cao hơn nhiều so với dê Cỏ cáiẦ với ưu ựiểm này theo các tác giả nên ựưa phương thức lai tạo này vào chăn nuôi dê ở Bắc Thái Phương thức này dễ ựược nông dân chấp nhận và nhanh chóng nâng cao tầm vóc, khối lượng của ựàn dê thịt, rút ngắn thời gian chăn nuôi dê thịt, giảm tỷ lệ chết từ sơ sinh ựến 6 tháng tuổi, từ ựó sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi dê [21]

Các tác giả Nguyễn đình Minh, Lê Minh Toàn, đỗ Quốc Tuấn, Từ

Quang Hiển (1997) trong công trình:Ợ Nghiên cứu sử dụng dê lai F1 (Bách Thảo

x Dê Cỏ) làm ựực giống và cái sinh sản thương phẩmỢ ựã ựiều tra ựàn dê Cỏ tại ựiểm nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu ở con lai 1/4 máu Bách Thảo như chỉ tiêu

về khối lượng, tăng khối lượng tuyệt ựối, khả năng cho thịt, tỷ lệ chếtẦ và theo dõi khả sinh sản của dê cái lai F1 Các tác giả ựã ựưa ra một số kết luận:

+ Nếu sử dụng dê ựực F1 làm ựực giống trong ựàn dê cái ựịa phương, thời gian sản xuất ra một con dê thịt sẽ rút ngắn ựược một nửa

+ Dê lai 1/4 máu Bách Thảo có tỷ lệ thịt xẻ tương ựương với dê Cỏ và dê Bách Thảo nhưng khả năng cung cấp thịt nhiều và nhanh hơn dê Cỏ, do tầm vóc lớn hơn và thời gian nuôi ngắn hơn

+ Dê lai 1/4 máu Bách Thảo có tỷ lệ chết thấp hơn nhiều so với dê Cỏ có cùng giai ựoạn tuổi và sử dụng chúng làm ựực giống trong các ựàn dê Cỏ có nhiều thuận lợi hơn so với dê Bách Thảo thuần do giống dê này có khả năng thắch nghi cao hơn, tầm vóc nhỏ hơn nên dễ hoạt ựộng trong ựàn dê Cỏ Mặt khác, giá mua dê ựực F1 rẻ hơn so với dê Bách Thảo thuần

Trang 36

+ Dê cái F1 có tốc ựộ sinh trưởng nhanh, tầm vóc to lớn hơn nhiều so với

dê Cỏ nếu sử dụng làm dê nái trong ựàn sẽ nâng cao tầm vóc của dê ựịa phương [20]

Công trình nghiên cứu:Ợ Kết quả bước ựầu ựánh giá khả năng sản xuất

của giống dê chuyên thịt Boer nhập về từ Mỹ nuôi tại trung tâm Dê và Thỏ Sơn TâyỢ, các tác giả Doãn Thị Gắng, đinh Văn Bình, Chu đình Khu, Phạm Trọng Bảo, đỗ Thị Thanh Vân (2002) ựã theo dõi diễn biến số lượng ựàn dê, khả năng sinh trưởng và phát triển, khả năng sinh sản của dê Boer, khả năng cho sữa, tiêu tốn thức ăn và tình hình bệnh tật của ựàn dê Với nội dung nghiên cứu như trên các tác giả ựã rút ra một số kết luận:

+ đàn dê Boer nhập nội phát triển tốt trong ựiều kiện nuôi nhốt kết hợp với chăn thả Từ 40 con giống ban ựầu sau hơn một năm ựã sinh ra thêm 88 con ựưa tổng số ựàn lên 128 con

+ Một số chỉ tiêu sinh sản của dê Boer số con sơ sinh/lứa 1,8 con Số con/cái/năm 2,34 con Năng suất sữa ở tháng thứ nhất ựạt 1,389 lắt/con/ngày ựến tháng thứ tư vẫn ựạt 0,825 lắt/con/ngày Chi phắ thức ăn ựể sản xuất ra 1

kg tăng trọng là ở giai ựoạn 3 Ờ 6, 6 Ờ 9 tháng tuổi là 6,25 Ờ 6,47 kg VCK và 0,72 Ờ 0,63g protein thôẦ[5]

Tác giả đinh Văn Bình và Nguyễn Quang Sức (2001), Kỹ thuật chăn nuôi

dê. Các tác giả ựã ựưa ra nguồn gốc và ý nghĩa của chăn nuôi dê, một số ựặc ựiểm sinh học cần biết về con dê, kỹ thuật chăn nuôi dê và quản lý sức khoẻ ựàn dê [7]

Trong tác phẩm Chăn nuôi dê sữa, tác giả đinh Văn Bình (2002) ựã

giới thiệu kỹ thuật chăn nuôi dê sữa ở gia ựình và kỹ thuật quản lý dê sữa [6]

Tác giả Nguyễn Thiện, đinh Văn Hiến (2002), Nuôi dê sữa và dê thịt

Các tác giả ựã giới thiệu kỹ thuật chăn nuôi dê thịt và dê sữa Ngoài ra, tác giả còn ựề cập tới một số ựặc tắnh sinh học của dê, giới thiệu một số giống dê

Trang 37

của Việt Nam và thế giới, một số cây cỏ trồng làm thức ăn cho dê, phòng và chữa một số bệnh của dê [25]

Luận văn tiến sỹ của tác giả ðinh Văn Bình (1994) với ñề tài “Nghiên

cứu một số ñặc ñiểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách Thảo nuôi tại miền Bắc Việt Nam”. Công trình ñã ñánh giá ñược ñược ñặc ñiểm sinh sản, sinh trưởng phát triển, khả năng cho thịt, khả năng cho sữa, tiêu tốn thức ăn và hiệu quả kinh tế chăn nuôi dê Bách Thảo trong khu vực gia ñình ở miền Bắc Việt Nam Ngoài ra, ñề tài ñã xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm sinh

lý, khả năng chống ñỡ bệnh tật, khả năng cho phân và nước tiểu của dê Bách Thảo nuôi tại miền Bắc nước ta Từ cơ sở ñánh giá trên, công trình ñã xác ñịnh ñược ưu nhược ñiểm của của dê Bách Thảo ñồng thời cũng xác ñịnh một

số nhân tố ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất của chúng và xây dựng ñược quy trình kỹ thuật chăn nuôi dê [8]

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về chăn nuôi dê trong thời gian qua phần lớn là những công trình mang tính chất kỹ thuật, mô tả ñặc ñiểm sinh trưởng, lai tạo của các giống dê Các công trình này có khả năng ứng dụng trong thực tế sản xuất rất cao, là nguồn tài liệu tham khảo rất phong phú

và bổ ích cho bà con và các hộ chăn nuôi dê trên cả nước Trong số các công trình này, các tác giả giới thiệu về số lượng, các giống, phân bố của ñàn dê ở trong nước cũng như trên thế giới Còn có quá ít những công trình nghiên cứu mang tính chất kinh tế – xã hội về chăn nuôi dê Vì thế, chưa có những giải pháp cụ thể và hữu hiệu ñể phát triển chăn nuôi dê ở nước ta

Trang 38

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây

3.1.1 điều kiện tự nhiên của huyện

3.1.1.1 điều kiện tự nhiên

- Vị trắ ựịa lý

Ba Vì là huyện thuộc vùng bán sơn ựịa ở phắa tây bắc tỉnh Hà Tây, có toạ ựộ ựịa lý từ 21019Ỗ40ỖỖ- 21020Ỗ vĩ ựộ Bắc và 1050 17Ỗ35ỖỖ- 1050 28Ỗ22ỖỖ kinh

ựộ đông

Phắa đông giáp thị xã Sơn Tây và tỉnh Vĩnh Phúc

Phắa Nam giáp tỉnh Hoà Bình

Phắa Bắc và Phắa Tây giáp tỉnh Phú Thọ

Tổng diện tắch ựất tự nhiên toàn huyện là 42.804,37 ha Trung tâm huyện là thị trấn Tây đằng, cách trung tâm thủ ựô Hà Nội 53 km theo ựường quốc lộ 32 Huyện Ba Vì có ựường Quốc lộ 32 chạy qua; ựây là tuyến ựường quốc lộ từ Hà Nội qua huyện Ba Vì ựến các tỉnh phắa Bắc là Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên BáiẦ và có tuyến ựường thuỷ qua phắa Tây, phắa Bắc và đông Bắc huyện từ Hà Nội ựến Hoà Bình qua sông Hồng và sông đà với chiều dài trên 70 km

- địa hình, ựịa thế

Ba Vì có núi Ba Vì với ựỉnh cao 1.296 m và hai con sông lớn chảy vòng quanh là sông đà và sông Hồng, tạo nên một sắc thái riêng về tự nhiên, khả năng ựa dạng hoá các loại cây trồng và phát triển kinh tế xã hội

Trang 39

Nhìn chung, ựịa hình của huyện có hướng thấp dần từ Tây Nam xuống đông Bắc, từ Tây sang đông có thể phân thành 03 tiểu vùng khác nhau

* Vùng núi: Có diện tắch tự nhiên là 19.932,11 ha chiếm 46,5% diện tắch tự nhiên của toàn huyện; có 5694.80 ha ựất nông nghiệp, chiếm 28,5 % tổng diện tắch toàn vùng Vùng này có hai loại ựịa hình: Núi cao thuộc vườn Quốc gia Ba Vì, ựồi thấp thuộc 07 xã miền núi độ cao trung bình toàn vùng

từ 150 ựến 300 m

* Vùng ựồi gò: địa hình thấp dần từ 100 m xuống 20 - 25 m theo hướng Tây Bắc thuộc ựịa bàn của 13 xã với diện tắch tự nhiên là 14.840,15 ha chiếm 34,66% diện tắch toàn huyện bao gồm 7.510,17 ha ựất nông nghiệp, chiếm 50,6%; ựất lâm nghiệp 1956,4 ha chiếm 13 % diện tắch của vùng

* Vùng ựồng bằng sông Hồng: Có ựịa hình tương ựối bằng phẳng, gồm

12 xã, ựịa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ ựê sông Hồng ựến tả ngạn sông Tắch Diện tắch tự nhiên của vùng là 8.032,11 ha chiếm 18,48% diện tắch

tự nhiên toàn huyện gồm 3.634,59 ha ựất nông nghiệp

Ba Vì còn là tuyến phòng thủ phắa Tây của Thủ ựô Hà Nội Vì vậy có

vị trắ ựặc biệt quan trọng ựối với Quốc phòng và An ninh

3.1.1.2 Thời tiết, khắ hậu

Ba Vì nằm sát phắa Tây Bắc vùng châu thổ sông Hồng nên chịu ảnh hưởng của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có mùa ựông lạnh

Qua theo dõi nhiều năm, các yếu tố khắ hậu trung bình như sau:

- Nhiệt ựộ trung bình tháng: Mùa lạnh từ tháng 11 ựến tháng 03 năm sau nhiệt ựộ trung bình khoảng 200C, tháng có nhiệt ựộ thấp nhất khoảng 140C

Từ tháng 04 ựến tháng 10 nhiệt ựộ trung bình ựều cao, trên 230C, tháng 6 và 7

có nhiệt ựộ cao nhất là 350C ựến 370C Riêng vùng núi Tản Viên, từ ựộ cao 400m trở lên mùa hè có không khắ mát mẻ, trên 700 m trở lên nhiệt ựộ trung bình về mùa hè là 180C

Trang 40

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình ñạt 1628 mm/năm, chia thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa bắt ñầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, với tổng lượng mưa là 1.478 mm, chiếm khoảng 91% lượng mưa cả năm Mùa khô bắt ñầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 3 với tổng lượng mưa 184 mm, chiếm khoảng 9% lượng mưa cả năm

- ðộ ẩm: ðộ ẩm không khí trung bình từ 85% ñến 87% Tháng có ñộ

ẩm trung bình thấp nhất 81 - 82 % vào các tháng 11 và tháng 12 Tháng có ñộ

ẩm trung bình cao nhất 89 % vào tháng 3 và tháng 4

- Số giờ nắng: số giờ nắng bình quân là 1.680,7 giờ/năm Các tháng 1, 2,3 có số bình quân giờ nắng dưới 100 giờ/tháng Các tháng còn lại ñều có số giờ nắng trên 120 giờ/tháng, ñặc biệt tháng 4 và tháng 7 số giờ nắng ñạt trên

- Hiện trạng sử dụng ñất ñai của huyện

Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Ba Vì ñược thể hiện qua bảng 3.1 Tổng diện tích ñất tự nhiên của huyện là 42804,37 ha Trong ñó ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp và ñất chưa sử dụng qua 3 năm có xu hướng giảm ðất nông nghiệp giảm với tốc ñộ 3,64%/năm do ñất ñược huy ñộng ñể xây dựng các khu công nghiệp và một số ñược chuyển mục ñích sử dụng thành ñất thổ

cư Một số diện tích ñất lâm nghiệp ñược cải tạo ñể trồng cây ăn quả nên diện tích này trung bình giảm 3,1%/năm Tốc ñộ giảm của ñất chưa sử dụng là 0,88%/năm, diện tích ñất giảm xuống này ñược khai thác và ñưa vào trồng cây lâu năm và làm ñất ở

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Uỷ ban nhân huyện Ba Vì, Báo cáo tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất ủến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uỷ ban nhân huyện Ba Vì
4. Uỷ ban nhân huyện Ba Vì, Báo cáo tình hình phát triển chăn nuôi 2005 – 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển chăn nuôi 2005 – 2007
Tác giả: Uỷ ban nhân huyện Ba Vì
5. Bộ NN và PTNT(2005), Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nụng thụn 20 năm ủổi mới, tập 2 – Chăn nuụi thỳ y, NXB Chớnh trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nụng thụn 20 năm ủổi mới
Tác giả: Bộ NN và PTNT
Nhà XB: NXB Chớnh trị quốc gia
Năm: 2005
6. ðinh Văn Bình (2002), Chăn nuôi dê sữa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi dê sữa
Tác giả: ðinh Văn Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
7. ðinh Văn Bình, Nguyễn Quang Sức (2001), Kỹ thuật chăn nuôi dê, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi dê
Tác giả: ðinh Văn Bình, Nguyễn Quang Sức
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
8. ðinh Văn Bỡnh (1994), Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách Thảo nuôi tại miền Bắc Việt Nam, Luận án phó tiến sỹ Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số ủặc ủiểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách Thảo nuôi tại miền Bắc Việt Nam
Tác giả: ðinh Văn Bỡnh
Năm: 1994
9. Nguyễn Thượng Chánh, Sữa dê và sức khoẻ, Việt Báo, http://www.vietbao.com/?ppid=45&pid=117&nid=128738 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sữa dê và sức khoẻ
Tác giả: Nguyễn Thượng Chánh
Nhà XB: Việt Báo
11. Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân đình, đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
12. Phạm Vân đình, Trần Văn đức (1999), Phương pháp phân tắch ngành hàng nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tắch ngành hàng nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân đình, Trần Văn đức
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
13. Hồ Quảng ðồ, Chăn nuôi dê, http://vnthuquan.net/Truyen/truyen.aspx?tid=2qtqv3m3237ntn4n3nmn31n343tq83a3q3m3237nvn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi dê
18. Niên giám Thống kê huyện Ba Vì năm 2005, phòng Thống kê Ba Vì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê huyện Ba Vì năm 2005
19. Niên giám Thống kê huyện Ba Vì năm 2006, phòng Thống kê Ba Vì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê huyện Ba Vì năm 2006
20. Niên giám Thống kê huyện Ba Vì năm 2007, phòng Thống kê Ba Vì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê huyện Ba Vì năm 2007
21. Từ Quang Hiển (2005), Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học về chăn nuôi – tập 1, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học về chăn nuôi
Tác giả: Từ Quang Hiển
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
22. Trần Trang Nhung (chủ biên), Nguyễn Văn Bình, Hoàng Tất Thắng, ðinh Văn Bình(2006), Giáo trình chăn nuôi dê, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi dê
Tác giả: Trần Trang Nhung (chủ biên), Nguyễn Văn Bình, Hoàng Tất Thắng, ðinh Văn Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
24. Lờ Văn Thụng (2004), Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm của giống dờ Cỏ và kết quả lai tạo với dê Bách Thảo tại vùng Thanh Ninh, Luận án tiến sỹ Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm của giống dờ Cỏ và kết quả lai tạo với dê Bách Thảo tại vùng Thanh Ninh
Tác giả: Lờ Văn Thụng
Năm: 2004
25. Nguyễn Thiện, ðinh Văn Hiến (2002), Nuôi dê sữa và dê thịt, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng dê trên thế giới và các khu vực (2001 – 2003) - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 2.1. Số lượng dê trên thế giới và các khu vực (2001 – 2003) (Trang 24)
Bảng 2.3. Số lượng và tốc ủộ tăng trưởng ủàn dờ - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 2.3. Số lượng và tốc ủộ tăng trưởng ủàn dờ (Trang 28)
Bảng 2.4. Sản lượng thịt dờ giai ủoạn 2001 – 2006 - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 2.4. Sản lượng thịt dờ giai ủoạn 2001 – 2006 (Trang 29)
Bảng 2.5. Sản lượng sữa dê trên thực tế   (SLS Hà Tây + SLS TP. Hồ Chí Minh) - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 2.5. Sản lượng sữa dê trên thực tế (SLS Hà Tây + SLS TP. Hồ Chí Minh) (Trang 30)
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh nhõn khẩu và lao ủộng của huyện Ba Vỡ (2005 -2007) - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh nhõn khẩu và lao ủộng của huyện Ba Vỡ (2005 -2007) (Trang 42)
Bảng 3.5. Số liệu thống kờ chăn nuụi trờn ủịa bàn - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 3.5. Số liệu thống kờ chăn nuụi trờn ủịa bàn (Trang 46)
Bảng 3.7. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 3.7. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp trên (Trang 49)
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh phõn bố ủàn dờ trờn ủịa bàn huyện Ba Vỡ - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 4.2. Tỡnh hỡnh phõn bố ủàn dờ trờn ủịa bàn huyện Ba Vỡ (Trang 59)
Bảng 4.7. Chi phớ chăn nuụi dờ thịt của nhúm hộ ủiều tra - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 4.7. Chi phớ chăn nuụi dờ thịt của nhúm hộ ủiều tra (Trang 70)
Bảng 4.8. Chi phớ chăn nuụi dờ thịt của nhúm hộ ủiều tra theo - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 4.8. Chi phớ chăn nuụi dờ thịt của nhúm hộ ủiều tra theo (Trang 72)
Bảng 4.9. Chi phớ chăn nuụi dờ sữa của nhúm hộ ủiều tra - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 4.9. Chi phớ chăn nuụi dờ sữa của nhúm hộ ủiều tra (Trang 74)
Bảng 4.10. Chi phớ chăn nuụi dờ sữa của nhúm hộ ủiều tra - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 4.10. Chi phớ chăn nuụi dờ sữa của nhúm hộ ủiều tra (Trang 76)
Bảng 4.11. Kết quả và hiệu quả chăn nuụi dờ thịt của nhúm hộ ủiều tra - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 4.11. Kết quả và hiệu quả chăn nuụi dờ thịt của nhúm hộ ủiều tra (Trang 79)
Bảng 4.16. Kết quả và hiệu quả chăn nuụi dờ theo trỡnh ủộ của chủ hộ - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 4.16. Kết quả và hiệu quả chăn nuụi dờ theo trỡnh ủộ của chủ hộ (Trang 92)
Bảng 4.17. Kết quả sản xuất theo giống dờ tại cỏc hộ ủiều tra năm 2007 - Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì, tỉnh hà tây
Bảng 4.17. Kết quả sản xuất theo giống dờ tại cỏc hộ ủiều tra năm 2007 (Trang 94)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w