Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho www.galaxycine.com trong lĩnh vực cung cấp thông tin phim ảnh trên internet và có khả năng thu hút khả năng đầu tư, quảng cáo của các công ty, hãng p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÍ CÔNG NGHIỆP
Đề Cương
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ CUNG CẤP THÔNG TIN PHIM ẢNH
TRÊN INTERNET TẠI VIỆT NAM
GVHD: TS LÊ THÀNH LONG SVTH: LÊ TUYẾT CHÂU MSSV: 0170.4402
THÁNG 12/2005
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lê Thành Long
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày … tháng … năm 200
Trang 3- - oOo -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên : LÊ TUYẾT CHÂU Phái : Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 03-12-1980 Nơi sinh : TP Hồ Chí Minh Chuyên ngành : Quản trị doanh nghiệp Mã số : 12.00.00
I TÊN ĐỀ TÀI : Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho dịch vụ cung cấp thông
tin phim ảnh trên internet tại Việt Nam
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Tìm hiểu nhu cầu tìm kiếm thông tin điện ảnh trên internet của khán giả tại thành phố Hồ Chí Minh
Đánh giá khả năng cung cấp thông tin phim ảnh, thu hút sự đầu tư của một số website tại Việt nam trên internet
Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho www.galaxycine.com trong lĩnh vực cung cấp thông tin phim ảnh trên internet và có khả năng thu hút khả năng đầu tư, quảng cáo của các công ty, hãng phim
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 31/12/2005
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30/06/2006
V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS Lê Thành Long
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Ngày 30 tháng 06 năm 2006
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn tất luận văn này, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và
giúp đỡ từ phía nhà trường, gia đình và bạn bè thân thuộc
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Lê Thành Long, người đã
dành thời gian quí báu để tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực
hiện luận văn Xin cảm ơn Thầy đã luôn quan tâm và động viên em thực
hiện luận văn đúng tiến độ
Xin chân thành cảm ơn Quí Thầy, Cô ở khoa Quản lí Công nghiệp,
trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM đã hết lòng giảng dạy, hướng dẫn và
hỗ trợ tận tình trong suốt khóa học
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, động viên và giúp đỡ về mọi mặt
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Cùng với xu thế hội nhập và phát triển của đất nước, tháng 12-2002, Bộ VHTT quyết định cho phép thành lập hãng phim tư nhân, hoạt động với tư cách doanh nghiệp độc lập trong điều kiện cơ chế duyệt phim thông thoáng Đặc biệt, doanh thu từ những bộ phim nhập khẩu cộng với sự ăn khách đầy bất ngờ của các bộ phim Gái nhảy, Lọ lem hè phố… đã làm “sống” lại các rạp chiếu phim sau nhiều năm im ắng, đánh thức thói quen đến rạp xem phim Bên cạnh đó, việc sử dụng internet và dịch vụ giá trị gia tăng của nó như một kênh thông tin quan trọng bên cạnh các phương tiện khác như: sách, báo, tạp chí, băng đĩa nhạc, phim ảnh, truyền thanh và truyền hình, đã dần phổ biến tại các thành phố lớn của Việt Nam, đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh Với xu thế phát triển như vậy nhưng việc cung cấp thông tin phim ảnh trên thị trường phụ thuộc nhiều vào báo chí, tại rạp chiếu phim, và một số website nhưng hoạt động thiếu tính chuyên nghiệp và qui mô đại chúng Mặt khác, họ vẫn chưa thu hút được tiềm năng quảng cáo và đầu tư của các công ty tại Việt Nam
Đề tài “Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho dịch vụ cung cấp thông tin phim ảnh trên internet tại Việt Nam” được thực hiện bằng phương pháp điều tra phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi đến các chuyên gia và người xem phim tại một số rạp chiếu phim trên thành phố Hồ Chí Minh Thông tin thu thập sẽ được xử lí để:
Đánh giá khả năng cung cấp thông tin phim ảnh, thu hút sự đầu tư của một số website tại Việt nam trên internet
Tìm hiểu nhu cầu tìm kiếm thông tin điện ảnh và yêu cầu đối với một website trên internet của khán giả tại một số rạp trên thành phố Hồ Chí Minh Xác định mức độ thỏa mãn chung và riêng của khách hàng khi sử dụng các website hiện có trên thị trường
Với những kết quả thu được, học viên đã xây dựng chiến lược cạnh tranh chung cho dịch vụ cung cấp thông tin phim ảnh trên internet và thu hút khả năng đầu tư, quảng cáo của các công ty, hãng phim – website
www.galaxycine.com
Trang 6ABSTRACT
Because of the integration and development of the country, the Ministry
of Culture and Information allowed establish private film studio with an open structure of regulations Moreover, turnover and the best-selling of imported and domestic films such as “Gai nhay”, “Lo lem he pho”, etc make cinema be alive after many boring years and draw people’s attention to it
On the other hand, the internet demand and supply is used as an important media besides book publishing, newspaper, magazine, sound recording, movie, radio and television It becomes more and more popular in many big cities of Vietnam, especially in Ho Chi Minh City
With all these features, the film information supply mainly in some magazines, websites and in the cinema only However, these website are lack
of profession, popularization and attraction to many potentials advertising and investing companies in Vietnam
The thesis “Planning competitive strategy for an internet information supply in Vietnam” uses the method of interviewing through questionnaires to some professors and audiences in HCMc The collected information will be analyzied to:
Evaluate the ability of information supply and investing attraction of some websites in Vietnam
Find out the information needs, and demand to a website in the internet Identifing the customer satisfaction with some operating website in the internet market
With these results, I plan a competitive for an internet information supply
in Vietnam which can attract many potentials advertising and investing companies and film studio, namely website www.galaxycine.com
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
ABSTRACT iii
MỤC LỤC iv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
I Lí do hình thành đề tài 1
II Mục tiêu 3
III Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
IV Phương pháp nghiên cứu 4
V Khung nghiên cứu 4
VI Bố cục của luận văn 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 6
I Các khái niệm về chiến lược và quản lí chiến lược 6
1 Khái niệm về chiến lược 6
2 Khái niệm về quản trị chiến lược 6
II Mô hình quản lí chiến lược tổng quát của Fred R David 7
III Tầm nhìn, nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu chiến lược 7
1 Các khái niệm 8
2 Các mục tiêu chiến lược có thể đề ra 8
IV Phân tích môi trường bên ngoài và bên trong 9
1 Phân tích môi trường bên ngoài 9
2 Phân tích môi trường bên trong 9
V Các công cụ hỗ trợ 11
1 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 11
2 Công cụ SWOT 12
VI Xây dựng chiến lược tổng thể, mô hình Năm tác lực của Michael E Porter 12
Trang 81 Công cụ chính chiếm ưu thế của mô hình Năm tác lực 13
2 Qui trình xây dựng mô hình Năm tác lực 13
VII Xây dựng chiến lược cạnh tranh và các chiến lược duy trì lợi thế cạnh tranh 14
1 Thế nào là lợi thế cạnh tranh 14
2 Các đặc điểm của internet 15
3 Tìm hiểu môi trường tác nghiệp đối với các sản phẩm dịch vụ được cung cấp trên internet 16
4 Nhận ra được lợi thế cạnh tranh từ lí thuyết quản trị chiến lược 18
5 Các chiến lược để duy trì lợi thế cạnh tranh 20
CHƯƠNG 3: MÔ TẢ THỊ TRƯỜNG CUNG CẤP TRÊN INTERNET TẠI VIỆT NAM 23
I Môi trường vĩ mô 23
1 Yếu tố chính trị, pháp lí 23
2 Yếu tố kinh tế 24
3 Yếu tố văn hóa- xã hội 26
4 Yếu tố công nghệ 26
5 Kết luận 28
II Môi trường tác nghiệp 31
1 Tình hình cạnh tranh giữa các website hiện có trên thị trường 31
2 Khả năng thương lượng của nhà cung cấp 31
3 Khả năng thương lượng của khách hàng 32
4 Khả năng thâm nhập của các công ty mới 32
5 Sản phẩm thay thế 33
6 Kết luận 33
III Giới thiệu website www.galaxycine.com 34
1 Đôi nét về công ty Thiên Ngân 34
2 Đánh giá website www.galaxycine.com 35
IV Đánh giá một số website cung cấp thông tin phim ảnh khác 37
1 Moviesboom 38
Trang 93 Dienanh.net 39
4 MFC 39
V Tóm lược về hoại hình cung cấp thông tin trên internet và tình hình thị trường 39
1 Từ lí thuyết 39
2 Từ các chuyên gia hoạt động trên internet 40
3 So sánh các website được chọn làm khảo sát 40
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 42
I Xác định nhu cầu thông tin 42
II Nguồn cung cấp thông tin 42
1 Dữ liệu thứ cấp 42
2 Dữ liệu sơ cấp 43
III Phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu 43
1 Các loại thang đo sử dụng 43
2 Bảng câu hỏi 43
3 Thu thập dữ liệu thứ cấp 43
4 Thu thập dữ liệu sơ cấp 44
IV Thiết kế mẫu 44
1 Phương pháp lấy mẫu 44
2 Kích thước lấy mẫu 44
V Phương pháp phân tích dữ liệu 44
1 Mã hóa bảng câu hỏi 44
2 Kế hoạch phân tích dữ liệu 45
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 47
I Mô tả mẫu khảo sát 47
II Đánh giá độ tin cậy của thang đo 48
III Đánh giá nhu cầu tìm kiếm thông tin phim ảnh tại Tp.HCM 48
1 Những thông tin thường hay truy cập 48
2 Những yêu cầu của khán giả đối với một website 49
3 Các hình thức khác nhằm thu hút khán giả 51
Trang 10IV Mô hình hồi qui mức độ thỏa mãn của khách hàng 52
1 Phân tích nhân tố 52
2 Kết quả phân tích nhân tố 53
3 Mô hình hồi qui mức độ thỏa mãn của khách hàng 54
4 Kiểm định các giả thuyết về mô hình 54
V Đánh giá khả năng của các website hiện có 56
VI Kiểm định sự khác nhau giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu 58
VII Kết luận 60
1 Từ kết quả cuộc khảo sát 60
2 So với kết quả từ chương 4 62
CHƯƠNG 6: CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CHO DỊCH VỤ CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN IINTERNET 63
I Mục tiêu của chiến lược 63
II Xây dựng ma trận SWOT 63
III Chiến lược cạnh tranh cho www.galaxycine.com 65
1 Lựa chọn chiến lược kinh doanh (cạnh tranh)chung 65
2 Định hướng một số chiến lược hỗ trợ 68
III Các chiến lược hỗ trợ 69
1 Đào tạo hoặc thuê mướn nguồn nhân lực mới 69
2 Chiến lược marketing website 72
3 Hoàn thiện và phát triển website cộng đồng 74
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
I Kết luận 76
II Những đóng góp của luận văn 77
III Hạn chế 77
IV Các nghiên cứu tiếp theo 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
TÓM TẮT LÍ LỊCH TRÍCH NGANG 80
PHỤ LỤC 81
Trang 11Bảng câu hỏi trao đổi với các chuyên gia 81
Bảng câu hỏi khảo sát 82
Giới thiệu giao diện của website Galaxycine 89
Giới thiệu giao diện của website Moviesboom 90
Giới thiệu giao diện của website Yxine 91
Giới thiệu giao diện của website dienanh.net 92
Giới thiệu giao diện của website MFC 93
Mức độ quan trọng đối với yêu cầu về một website 94
Đánh giá độ tin cậy của thang đo 95
Bảng tính điểm đối với website Moviesboom 96
Bảng tính điểm đối với website Yxine 97
Bảng tính điểm đối với website MFC 98
Bảng tính điểm đối với website dienanh.net 99
Bảng phân tích các nhân tố 100
Trị số của các nhân tố được cho trong mỗi nhóm 102
Kiểm định ANOVA Tuổi và mức độ quan trọng đối với một website 104
Nghề nghiệp và mức độ quan trọng đối với một website 110
Giới tính và mức độ quan trọng đối với một website 118
Trình độ học vấn và mức độ quan trọng đối với một website 123
Thu nhập và mức độ quan trọng đối với một website 128
Trang 12MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: Khái niệm về các mục tiêu của công ty 8
Bảng 2: Các yếu tố bên trong và bên ngoài chủ yếu 10
Bảng 3: Các công cụ sử dụng trong Quản lí chiến lược 11
Bảng 4: Ma trận SWOT 12
Bảng 5: Những đóng góp của Porter trong việc nhận ra lợi thế cạnh tranh 19
Bảng 6: Đặc tính của sản phẩm, dịch vụ cung cấp trên website cung cấp thông tin 21
Bảng 7: Các yếu tố môi trường vĩ mô tác động lên ngành và website 30
Bảng 8: Các yếu tố của môi trường tác nghiệp tác động lên website 34
Bảng 9: So sánh các hiện trạng của các website 41
Bảng 10: Mã hóa bảng câu hỏi 45
Bảng 11: Kế hoạch phân tích dữ liệu 46
Bảng 12: Thống kê về tuổi, trình độ học vấn và giới tính của mẫu 47
Bảng 13: Thống kê về nghề nghiệp và thu nhập bình quân của mẫu 47
Bảng 14: Các thông tin hay truy cập 48
Bảng 15: Mức độ quan tâm đối với từng thông tin 49
Bảng 16: Yêu cầu đối với một website 50
Bảng 17: Quà tặng kèm theo website 51
Bảng 18: Hoạt động của website 51
Bảng 19: Kết quả phân tích nhân tố 53
Bảng 20: Hệ số của phương trình hồi qui 54
Bảng 21: Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui 55
Bảng 22: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng 56
Bảng 23: So sánh khả năng của các website tại Việt nam 57
Bảng 24: Xây dựng ma trận SWOT 64
Bảng 25: Bảng lưu trữ thông tin khách hàng 71
Bảng 26: Mô tả sơ lược các website đang hoạt động 71
Trang 13MỤC LỤC HÌNH
Hình 1: Khung nghiên cứu luận văn 5
Hình 2: Quá trình quản lí chiến lược 6
Hình 3: Mô hình quản lí chiến lược tổng quát 7
Hình 4: Năm tác lực của Michael E Porter 13
Hình 5: Phân tích năng lực và nguồn lực của công ty 20
Hình 6: Số người sử dụng internet tại một số nước Đông Nam Á 24
Hình 7: Cấu trúc trang web www.galaxycine.com 37
Trang 14Chương 1: Tổng quan
I Lí do hình thành đề tài:
Hiện nay, thị trường phim ảnh và nhu cầu xem phim của người dân ngày càng đa dạng, phát triển nhưng việc cung cấp thông tin phim ảnh hoàn toàn rời rạc và không có sự thu hút mạnh mẽ đến những đối tượng quan tâm Các thông tin có chủ yếu trên các báo như Điện ảnh, Tuổi Trẻ, Thanh Niên,… nhưng cũng chỉ là thông tin tổng quát về tình hình hoạt động của Hội điện ảnh, các phim sắp trình chiếu trên kênh truyền hình và một phần nhỏ phim chiếu tại rạp nhưng cũng không nêu rõ được lịch chiếu cụ thể cho người xem
Năm 2003 với sự xuất hiện của bộ phim “Gái Nhảy” do Hãng phim Giải
phóng sản xuất đã tạo nên một “hiện tượng” của nền điện ảnh Việt Nam với việc kéo người xem đến rạp và đã đạt doanh thu 13 tỉ đồng Trong năm 2004,
tuy phim Lọ Lem Hè Phố (hãng phim Giải phóng) không được đánh giá cao
nhưng vẫn đạt doanh thu lớn (so với thời điểm hiện tại) là 4 tỉ đồng với vốn đầu tư khoảng 2 tỉ đồng
Cùng với sự cho phép thành lập hãng phim tư nhân vào cuối năm 2002, năm 2004 đã trở thành 1 năm có nhiều đổi mới trên thị trường phim ảnh Phim
Những Cô Gái Chân Dài là bộ phim đầu tay do hãng phim tư nhân Thiên
Ngân sản xuất là một trong những ví dụ tiêu biểu, kéo theo đó là sự “đổ bộ”
của các bộ phim của những hãng phim khác trong năm 2005 như: Đàn Ông Có
Bầu (hãng phim Phước Sang), Nữ Tướng Cướp (hãng phim Thiên Ngân), 39
Độ Yêu (hãng phim Việt), 1735km (hãng phim Kỳ Đồng), … và trong năm
2006 sẽ ra mắt những phim như 2trong1 (hãng phim Thiên Ngân), Hồn
Trương Ba, Da Hàng Thịt (HK Film), Áo Lụa Hà Đông (hãng phim Phước
Sang), …Theo đà phát triển của thị trường, các hãng phim không chỉ ráo riết cho ra các bộ phim mới cùng với các chiến dịch quảng cáo rầm rộ thì chính họ cũng góp phần làm cho thị trường đa dạng và phong phú hơn khi đăng kí nhập
về những bộ phim mới nhất của Hollywood cũng như của các khu vực khác
Điển hình, bộ phim Thập Diện Mai Phục của Trung Quốc là bộ phim được trình chiếu tại các rạp ở Việt Nam trước cả thị trường Mỹ, hoặc Sky High của
Mỹ được trình chiếu trước Singapore Như vậy thị trường phim ảnh Việt Nam cũng hoạt động năng động không thua kém một số nước Đông Nam Á
Nhu cầu tìm kiếm thông tin về các hoạt động điện ảnh trên internet cũng gia tăng cùng với xu hướng của thị trường Thứ nhất là do số lượng người thuê bao và sử dụng internet ngày càng tăng, theo QĐ số 33/2002/QĐ-TTg của
Trang 15TTCP phê duyệt kế hoạch phát triển internet VN giai đoạn 2001-2005 đến nay
tỉ lệ số dân sử dụng internet là 10,31% vào tháng 9/2005 tăng 2,57% so với tháng 1/2005 Việt Nam đứng thứ 5 tại các nước Đông Nam Á về tỉ lệ người
sử dụng internet (nguồn www.thongkeinternet.vn) Thứ hai là hiện nay trên
internet xuất hiện khá nhiều diễn đàn về điện ảnh, nổi bật nhất là MoviesBoom, yXine, Dienanh.net và MFC Ngoài ra là các trang điện ảnh của các báo điện tử như Tuổi Trẻ, Thanh Niên, Tiền Phong, Vietnamnet, VNExpress Tuy nhiên các thông tin còn rời rạc và vẫn chưa cung cấp đủ lượng thông tin cần thiết cho những người say mê điện ảnh như các bài phân tích, bình luận về phim ảnh trên thế giới, hay lịch chiếu những phim hay tại các rạp trong nước,… người xem phải truy cập nhiều trang web khác nhau để thu được đủ những thông tin này
Mặc dù vậy số lượng thành viên tại các trang web đó vẫn không sút giảm
vì họ cũng phần nào đáp ứng được nhu cầu của thành viên nên họ ngày càng phát triển, số lượng thành viên của Moviesboom trong tháng 11/2005 khoảng 22.000, và trung bình một ngày tăng thêm được 50 thành viên Số thành viên của yXine khoảng 9.000 và tốc độ tăng chậm hơn do các qui tắc khi gia nhập website này khá gắt gao, họ đòi hỏi phải trải qua nhiều vòng kiểm tra kiến thức trước khi được công nhận là thành viên chính thức, mỗi ngày có thêm khoảng 10 người tham gia Số lượng thành viên mạnh nhất là của Dienanh.net đến 45.000 thành viên và tăng trung bình khoảng 100 thành viên/ ngày
Có thể nhìn nhận rằng hiện nay trên internet có hai dạng website cung cấp thông tin khác nhau Một là, các trang web dễ dàng gia nhập làm thành viên, về lâu dài có quá nhiều người không phải gia nhập vì mục đích tìm kiếm thông tin mà chỉ đơn thuần tham gia để chat, nên không khí và niềm đam mê điện ảnh giảm dần, những người trước đây trung thành với website cũng phải
bỏ đi vì họ nhận thấy rằng website đang xuống cấp về nội dung, điển hình là Moviesboom Hai là một trang web rất chuyên nghiệp, các bài bình luận có chất lượng nhưng giới hạn số người tham dự bằng các bài kiểm tra khiến nhiều người có đam mê về điện ảnh cũng không thể tham gia vì chưa đủ kiến thức, điển hình là yXine, trang web này thường xuyên bị hack vì quá “chảnh”
Hiện nay, cụm rạp chiếu phim của công ty Thiên Ngân là Galaxycine đang đi vào hoạt động với chiều hướng phát triển rất tốt trong tương lai nhưng website của rạp là www.galaxycine.com thì lại không được công ty quan tâm đúng mức nên phần lớn khách hàng sau khi ghé qua đều không quay trở lại để
sử dụng các dịch vụ do website cung cấp, cụ thể nhất là đặt vé qua mạng Người truy cập thường ghé vào các website như Moviesboom, yxine hay
Trang 16dienanh.net để xem thông tin chung về điện ảnh tại Việt Nam cũng như lịch chiếu phim của tất cả các rạp hơn là vào một website chỉ cho biết thông tin của một rạp chiếu phim Tuy nhiên, các website trên hoạt động thiếu tính chuyên nghiệp và qui mô đại chúng Mặt khác, họ vẫn chưa thu hút được tiềm năng quảng cáo và đầu tư của các hãng phim lớn tại Việt Nam Trong khi đó,
www.galaxycine.com với ưu thế là website của rạp chiếu phim lớn nhất tại Việt Nam cùng với sự hỗ trợ của Thiên Ngân có thể vượt qua mặt các đối thủ lâu năm để dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp thông tin phim ảnh tại Việt Nam
Trong bối cảnh trên, luận văn với tên đề tài: “Xây dựng chiến lược cạnh
tranh cho dịch vụ cung cấp thông tin phim ảnh trên internet tại Việt Nam”
cụ thể là cho www.galaxycine.com được hình thành với mong muốn đưa website của galaxycine trở thành một nơi cung cấp đầy đủ những thông tin về hoạt động phim ảnh, các bài bình luận, tình hình giải trí phim ảnh và có khả năng thu hút được sự đầu tư, quảng cáo của các hãng phim tại Việt Nam
III Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là những người có khả năng tiếp cận với các phương tiện thông tin và có nhu cầu giải trí bằng phim ảnh Đối tượng tập trung từ 18 đến 35 tuổi trong nội thành Thành phố Hồ chí Minh
Các website cung cấp thông tin hiện có trên thị trường: Moviesboom, Yxine, MFC, dienanh.net và website www.galaxycine.com
Phạm vi nghiên cứu: với tên gọi của đề tài, học viên chỉ tập trung tìm hiểu về các hoạt động của công ty Thiên Ngân có liên quan đến website
www.galaxycine.com của rạp chiếu phim galaxycine
Trang 17IV Phương pháp nghiên cứu:
Dùng cơ sở lí thuyết về quản lí chiến lược và mô hình năm tác lực của Michael E Porter làm nền tảng xây dựng khung nghiên cứu
Việc khảo sát được tiến hành theo 3 giai đoạn chính như sau:
• Giai đoạn 1: Hỏi ý kiến của các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh trên internet:
Các vấn đề cần hỏi: những yếu tố nào cần quan tâm khi thiết lập một
mô hình cung cấp dịch vụ trên internet, nội dung dự kiến của website chuyên cung cấp thông tin, những website hiện có trên thị trường và mức độ cạnh tranh giữa các website trên
• Giai đoạn 2:
Thiết lập bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ, phỏng vấn trực tiếp 5-10 người
để thu thập ý kiến về các câu hỏi và dự đoán kết quả sẽ thu được
• Giai đoạn 3:
Triển khai việc gởi bảng câu hỏi đến các đối tượng muốn nghiên cứu với mẫu nghiên cứu dự định là 180 người, được phân bố theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện
a Tại Thiên ngân Galaxy: 80 người
b Tại Đống đa: 50 người
c Tại Diamond: 50 người
Từ các ý kiến đóng góp và kết quả thu được, nhận định về khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin phim ảnh trên thị trường, từ đó đề xuất chiến lược xây dựng lợi thế cạnh tranh cho dịch vụ cung cấp thông tin trên internet
V Khung nghiên cứu:
Trang 18Hình 1: Khung nghiên cứu luận văn
VI Bố cục của luận văn:
Chương 1: Giới thiệu một cách tổng quát bối cảnh hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu cũng như phương pháp thực hiện, ý nghĩa và bố cục của luận văn
Chương 2: Trình bày cơ sở lí thuyết về chiến lược, cách hình thành chiến lược, lợi thế cạnh tranh chung và cho riêng lĩnh vực internet
Chương 3: Mô tả về thị trường cung cấp thông tin phim ảnh dựa trên dữ liệu thứ cấp và tham khảo ý kiến một số chuyên gia Giới thiệu một số website cùng những điểm mạnh, yếu và tình hình cạnh tranh giữa các website
Chương 4: Thiết kế nghiên cứu của luận văn
Chương 5: Phân tích kết quả khảo sát, đưa ra nhận xét chung về nhu cầu tìm kiếm thông tin và khả năng phục vụ của các website hiện tại
Chương 6: Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho dịch vụ cung cấp thông tin phim ảnh tại Việt Nam (website www.galaxycine.com)
Chương 7: Trình bày những kết luận và kiến nghị của luận văn
Đánh giá nhu cầu
Khả năng cung cấp
Môi trường hoạt động của công ty
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
Chiến lược cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh
Trang 19Chương 2: Cơ sở lí thuyết
I Các khái niệm về chiến lược và quản lí chiến lược
1 Khái niệm về chiến lược:
Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của công
ty, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các tài
nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó (Alfred Chander)
Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể thống
nhất (James B Quinn)
Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện, và tính phối hợp, được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của công ty
sẽ được thực hiện (William J Glueck)
Tuy có nhiều khái niệm về chiến lược khác nhau nhưng nhìn chung chiến lược là quá trình như sau:
Hình 2: Quá trình Quản lí Chiến lược
(TS Lê Thành Long – Tài liệu giảng dạy Quản lí chiến lược)
2 Khái niệm về quản trị chiến lược:
Quản trị chiến lược (Strategic Management) là quá trình:
Nghiên cứu
Phân tích môi trường bên ngoài và bên trong công ty, hiện tại cũng như tương lai
Xác lập các mục tiêu của công ty
Hoạch định, thực hiện và kiểm tra chiến lược
Và sử dụng hiệu quả các nguồn lực (resources) để đạt được các mục tiêu mong muốn
HÀNH ĐỘNG
PHÂN BỔ NGUỒN LỰC
Trang 20II Mô hình quản lí chiến lược tổng quát của Fred R David:
Quá trình quản lí chiến lược có thể được nghiên cứu và xây dựng thành một mô hình tổng quát như sau:
Hình 3: Mô hình quản lí chiến lược tổng quát
(Fred R David – Khái luận về Quản trị chiến lược)
Mối quan hệ giữa các thành phần chính được in nghiêng sẽ lần lượt được trình bày trong những phần tiếp theo
III Tầm nhìn, nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu chiến lược:
Việc xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược là điểm khởi hợp lí trong quản trị chiến lược
Đánh giá chiến lược
yếu tố bên ngoài
Thực hiện việc kiểm soát các
yếu tố bên trong
để nhận diện các
ưu thế và khuyết điểm chủ yếu
Thiết lập
mục tiêu dài hạn
Lựa chọn chiến lược
để đeo đuổi
Thiết lập
các mục
tiêu hàng năm
Đề ra các
chính sách
Phân phối các nguồn lực
Đo lường và đánh giá
các thành tích
Thông tin phản hồi Thông tin phản hồi
Hình thành chiến lược Thực thi chiến lược
Trang 211 Các khái niệm:
Tầm nhìn (Vision):
• Gợi ra một định hướng trong tương lai, một khát vọng mà công ty muốn đạt đến
• Hướng mọi thành viên đến một điểm chung trong tương lai
Nhiệm vụ chiến lược (Mission): có định hướng tương lai
• Lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và các hoạt động của công ty
• Mục đích chính của công ty nhằm phân biệt đặc trưng với các công ty khác cùng ngành
• Bao gồm có mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn Việc xác định mục tiêu tốt hay xấu phụ thuộc nhiều vào tầm nhìn (vision) của nhà lãnh đạo
2 Các mục tiêu chiến lược có thể đề ra là:
Gia tăng thị phần công ty
Đánh bại đối thủ cạnh tranh bằng chất lượng, sản phẩm và dịch vụ
Đạt được tổng chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh
Gia tăng danh tiếng của công ty
Nắm bắt các cơ hội tăng trưởng hấp dẫn, …
Mục tiêu dài hạn Mục tiêu ngắn hạn
- Là kết quả mong muốn được đề ra cho
một khoảng thời gian tương đối dài - Là kết quả mong muốn được đề ra cho một khoảng thời gian tương đối ngắn
- Luôn gắn liền với mục tiêu dài hạn
Sự khác nhau giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn chủ yếu ở:
- Khung thời gian
- Tính cụ thể
- Tính định lượng
Bảng 1: Khái niệm về các mục tiêu của công ty
(TS Lê Thành Long – Tài liệu giảng dạy Quản lí chiến lược)
Trang 22IV Phân tích môi trường bên ngoài và bên trong:
1 Phân tích môi trường bên ngoài:
Tiến trình thực hiện việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài đòi hỏi phải liên
hệ giữa các nhà quản lí và nhân viên nhằm tạo ra sự thông hiểu và ràng buộc của các thành viên trong tổ chức, các cá nhân có những cơ hội đóng góp ý kiến
và hiểu rõ hơn môi trường cạnh tranh của công ty họ
Kiểm soát các yếu tố bên ngoài tập trung vào việc nhận diện và đánh giá các xu hướng cùng sự kiện vượt quá khả năng kiểm soát một công ty Qua đó, chúng ta có thể nhận ra được những cơ hội và nguy cơ quan trọng mà một tổ chức có thể gặp phải để các nhà quản lí có thể soạn thảo chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội và tránh hoặc làm giảm đi ảnh hưởng của các mối đe dọa Phần quan trọng của việc kiểm tra các yếu tố bên ngoài là phải nhận diện được tất cả các đối thủ cạnh tranh và xác định được ưu thế, khuyết điểm, khả năng, vận hội, mối đe dọa, mục tiêu và chiến lược của họ Việc thu thập thông tin tốt là một trong những chìa khóa của sự thành công, với những nhiệm vụ
cơ bản sau:
Cung cấp sự hiểu biết tổng quát về ngành và đối thủ cạnh tranh của họ
Nhận diện những lĩnh vực mà ở đó, đối thủ cạnh tranh dễ bị tổn thương,
và đánh giá ảnh hưởng của các hành động chiến lược sẽ có lên đối thủ cạnh tranh
Nhận diện những biện pháp trả đũa mà đối thủ cạnh tranh có thể đưa ra gây ảnh hưởng đến công ty
Người ta thường xem xét môi trường bên ngoài thông qua mô hình năm
tác lực của Michael E Poter sẽ được trình bày ở phần sau Cơ hội và nguy cơ
được nhận dạng bằng cách so sánh:
Sự phát triển của môi trường và thị trường với
Các điểm mạnh và điểm yếu của công ty
2 Phân tích môi trường bên trong:
Tất cả các tổ chức đều có những điểm mạnh và điểm yếu trong lĩnh vực kinh doanh Phân tích môi trường bên trong giúp doanh nghiệp có thể từ đó tận dụng được những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của mình thông qua việc phân tích nguồn lực và năng lực của công ty, từ đó đề ra chiến lược gia tăng lợi thế cạnh tranh và tận dụng cơ hội thị trường
Trang 23Theo Rudofl Grunig và Richard Kuhn, với sự trợ giúp của phân tích điểm mạnh, chúng ta đánh giá công ty bằng cách so sánh với các đối thủ cạnh tranh về: vị thế thị trường, các phối thức thị trường, và các nguồn lực Một phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu gồm 5 bước sau:
Bước 1: Cần xác định các lĩnh vực đang hoạt động của công ty theo danh mục các điểm mạnh và điểm yếu Trả lời câu hỏi quan trọng này tùy thuộc vào phạm vi đa dạng hóa hoạt động và thị trường địa lý mà công ty tham gia
Bước 2: Khó khăn lớn nhất trong giai đoạn này là xác định các tiêu chí
để đánh giá Các tiêu chí này phải phù hợp về phương diện chiến lược cho cả tình hình hiện tại lẫn tương lai
Bước 3: Xác định các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và mạnh nhất cần xem xét trong phân tích
Bước 4: Thu thập dữ liệu: từ những dữ liệu đã có sẵn, tham vấn các chuyên gia, hoặc thực hiện các nghiên cứu khách hàng
Bước 5: Thiết lập các danh mục điểm mạnh, điểm yếu và tiến hành so sánh
Tổng quát, khi xem xét các yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong
doanh nghiệp, ta cần chú ý đến những yếu tố chủ yếu trong bảng tóm tắt sau:
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
1 Các yếu tố chính trị và pháp lí 2 Các yếu tố kinh tế
3 Các yếu tố xã hội 4 Các yếu tố công nghệ
Bảng 2: Các yếu tố bên trong và bên ngoài chủ yếu
(TS Lê Thành Long – Tài liệu giảng dạy Quản lí chiến lược)
Trang 24V Các công cụ hỗ trợ:
Các kĩ thuật quan trọng để hình thành một chiến lược có thể được hợp nhất thành một qui trình gồm có 3 giai đoạn với các công cụ được sử dụng trong qui trình này có thể áp dụng cho tất cả các qui mô, loại tổ chức và có thể giúp cho nhà quản trị xác định, đánh giá và chọn lựa các chiến lược
Giai đoạn 1
Ma trận đánh giá các yếu tố
bên ngoài (EFE)
Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Giai đoạn 2
Ma trận phân
tích điểm
mạnh, điểm
yếu, cơ hội và
nguy cơ SWOT
Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hành động SPACE
Ma trận phân tích danh mục đầu tư BCG
Ma trận McKinsey dựa vào tính hấp dẫn của ngành công nghiệp và thế mạnh cạnh tranh của công ty
Ma trận lựa chọn các chiến lược tổng thể dựa trên vị thế cạnh tranh và sự tăng trưởng của thị trường
Giai đoạn 3
Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng QSPM (Quantiative Strategic Planning Matrix): đánh giá khách quan để xác định mức độ hấp dẫn của các chiến lược khả thi đang được xem xét dựa trên các yếu tố thành công chủ yếu bên trong và bên ngoài có được từ 2 giai đoạn trên
Bảng 3: Các công cụ sử dụng trong Quản lí chiến lược
(Fred R David – Khái luận về quản trị chiến lược)
Mục đích của mỗi công cụ trong giai đoạn 2 là để đề ra các chiến lược khả thi có thể chọn lựa, chứ không phải chọn lựa hay quyết định chiến lược nào là tốt nhất Sau đây là cụ thể các công cụ sẽ được sử dụng trong luận văn:
1 Ma trận hình ảnh cạnh tranh:
Trong tất cả các sự kiện và xu hướng môi trường có thể ảnh hưởng đến
vị trí chiến lược của một công ty, ảnh hưởng cạnh tranh thường được xem là quan trọng nhất Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Ma trận này bao gồm các yếu tố bên ngoài và bên trong có tầm quan trọng quyết định cho sự thành công của doanh nghiệp
Bước 1: Liệt kê những yếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh cho công ty, khoảng 10-20 yếu tố
Bước 2: So sánh và cho điểm theo từng yếu tố cho công ty và đối thủ cạnh tranh Có thể cho điểm theo thang điểm 10- với 1 là yếu nhất
Trang 25 Bước 3: Cộng điểm của tất cả các yếu tố để biết được điểm mạnh và lợi thế cạnh tranh từng công ty
Bước 4: Kết luận mức độ quan trọng và ảnh hưởng của điểm mạnh, điểm yếu của công ty Những hành động chiến lược cần thiết được triển khai
2 Công cụ SWOT (SWOT analysis)
Công cụ SWOT dùng để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của công
ty và ước lượng những cơ hội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài
để từ đó có sự phối hợp thích hợp giữa khả năng nguồn lực của công ty và tình hình môi trường Thuật ngữ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ được định nghĩa như sau:
Cách tiến hành lựa chọn các phương án chiến lược bằng ma trận phân tích SWOT (các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ được liệt kê theo mức độ quan trọng vào các ô tương ứng):
1
2
S-T: chiến lược phát huy điểm mạnh và giảm thiểu/ loại bỏ nguy cơ:
1
2
W-T: chiến lược khắc phục điểm yếu và giảm thiểu/ loại bỏ nguy cơ:
1
2
Bảng 4: Ma trận SWOT
(TS Lê Thành Long – Tài liệu giảng dạy Quản lí chiến lược)
VI Xây dựng chiến lược tổng thể, mô hình Năm tác lực của Michael E Porter
Một bí quyết trong lựa chọn các chiến lược đặc thù phù hợp là phân tích các yếu tố cạnh tranh trong môi trường tác nghiệp (Mô hình năm tác lực của Michael E Porter) dưới những cơ hội và nguy cơ mà công ty sẽ gặp phải
Trang 261 Công dụng chính chiếm ưu thế của mô hình Năm Tác Lực:
Dự đoán sự phát triển của lợi nhuận trong những lĩnh vực kinh doanh quan trọng hiện tại, nơi có dấu hiệu gia tăng cạnh tranh
Đánh giá độ hấp dẫn của một thị trường mục tiêu đối với tiềm năng tạo
ra một hoạt động kinh doanh chiến lược mới Cơ cấu năm tác lực của Porter được dùng để có một cái nhìn khái quát về cấu trúc của một ngành
và dựa vào đó để dự báo vị trí của cường độ cạnh tranh kì vọng, và cũng hữu ích trong việc định giá tính hấp dẫn hiện tại và tương lai của các chiến lược đặc thù mà công ty lựa chọn
Hình 4: Năm tác lực của Michael E Porter
(Rudolf Grunig – Hoạch định chiến lược theo quá trình)
2 Qui trình xây dựng mô hình Năm Tác lực của Porter:
Qui trình yêu cầu theo 3 bước:
Sản phẩm thay thế
Người
cung cấp
Khách hàng
(4) Nguy cơ do các sản phẩm, dịch vụ thay thế
(3) Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh mới
(2) Khả năng thương
lượng của nhà cung cấp
(1) Khả năng thương lượng của khách hàng
Trang 27tổ chức nào và dưới các tác lực nào trong 5 tác lực
2 Bước 2:
Mô tả tình hình cạnh tranh hiện tại Các yếu tố ảnh hưởng đến Năm Tác lực cần được phân tích theo trình tự dựa vào tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác lực sau:
- (1): Sức mạnh trong thương lượng của người mua
- (2): Sức mạnh trong thương lượng của các nhà cung cấp
- (3): Nguy cơ từ đối thủ cạnh tranh mới gia nhập
- (4): Nguy cơ từ sản phẩm thay thế
- (5): Cường độ cạnh tranh giữa các công ty
Trình từ này được yêu thích hơn vì tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác lực Theo hình vẽ, cạnh tranh giữa các công ty hiện tại sẽ được xem xét cuối cùng vì yếu tố này bị tác động đáng kể bởi bốn yếu tố kia
3 Bước 3:
Yêu cầu cao nhất về mặt tri thức Cần phải dự đoán sự phát triển dài hạn của các tác lực cạnh tranh và các thay đổi do sự phát triển ảnh huởng lên cường độ cạnh tranh
4 Thông thường nên:
Tập trung thảo luận về các tác lực cạnh tranh có tầm quan trọng chủ yếu được nhận dạng trong bước 2 là đủ
VII Xây dựng lợi thế cạnh tranh và các chiến lược duy trì lợi thế cạnh tranh
Sau khi đã xây dựng được những chiến lược thích hợp để theo đuổi, cần phải xây dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường
1 Thế nào là lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage):
Khi một công ty đang duy trì một mức lợi nhuận vượt trên mức trung bình của ngành hay khi công ty có khả năng cung cấp cho khách hàng những giá trị cao hơn đối thủ thì công ty đó đang có lợi thế cạnh tranh
Michael Porter định nghĩa hai dạng cơ bản của lợi thế cạnh tranh là:
Lợi thế về chi phí (cost advantage)
Lợi thế về sự khác biệt (differentiation advantage)
Trang 28Có 3 nguyên nhân khiến cho việc sao chép hay kiếm được lợi thế cạnh tranh khó khăn là:
Thứ nhất: khó mà có thể sao chép một phương thức cũ khi mà năng lực của công ty đã thay đổi và phát triển
Thứ hai: khi đã có một bước tiến trong việc cạnh tranh, các nguồn lực trong công ty cũng cần có thời gian để thay đổi cho phù hợp
Thứ ba: khi bắt đầu, khó có thể xác định được đâu là năng lực cạnh tranh chính và càng khó hơn khi tìm cách mô phỏng nó
Lợi thế về chi phí hay sự khác biệt sẽ được biết đến như là một vị thế cạnh tranh (positional advantage) khi nó được dùng để diễn tả một doanh nghiệp có vị trí dẫn đầu ngành về chi phí hay một sự khác biệt nào đó
Việc sử dụng kết hợp các nguồn lực (resources) và năng lực (competencies) của công ty để tạo nên năng lực cạnh tranh khác biệt (distinctive competencies) nhằm đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng và những nhóm tiêu dùng sẽ tạo nên được lợi thế cạnh tranh cho công ty và thu được những giá trị cao hơn (superior value creation)
Nhu cầu tiêu dùng (consumer needs): là trạng thái đòi hỏi đáp ứng bằng
những đặc tính/ lợi ích của sản phẩm hay dịch vụ
2 Các đặc điểm của internet:
Theo Allan Afuah, Christopher L.Tucci [3], internet có các đặc điểm (properties) chủ yếu sau:
Công nghệ kết nối (Mediating technology): là phương tiện gián tiếp kết nối các tổ chức hay các cá nhân lại với nhau
Toàn cầu hóa (Universality): là khả năng có thể mở rộng (mọi người ở bất cứ nơi đâu đều có thể truy cập thông tin trên internet) hay thu nhỏ thế giới (một người ở Nam Phi không cần thiết phải di chuyển đến California
để làm việc) của internet
Hệ thống liên kết ngoài (Network Externalities): càng nhiều người liên kết vào một hệ thống thì hệ thống đó càng có giá trị
Kênh phân phối (Distribution Channel): hoạt động như một kênh phân phối sản phẩm với nguồn thông tin rộng lớn
Hiệu chỉnh thời gian (Time moderator): đó là khả năng thu hẹp (một
Trang 29căn nhà ở Hà Lan có thể lấy thông tin trên mạng) và mở rộng thời gian (cuộc bán đấu giá trên mạng có thể được thực hiện 24 giờ mỗi ngày)
Thu hẹp sự không cân đối xứng của thông tin (Information Asymmetry Shrinker): vì thông tin được chia sẽ
Khả năng đáp ứng vô tận (Infinite virtual Capacity): là khả năng tạo cho người sử dụng một cảm nhận một khả năng đáp ứng thực sự vô tận của internet
Chi phí thấp (Low-cost standard): đây là một mô hình dễ sử dụng mở ra cho tất cả mọi người với chi phí thấp
Khai thác sự sáng tạo (Creative destroyer): internet như một nhà khám phá đầy sáng tạo với chi phí thấp, linh động và những khả năng vô tận, nhà kinh doanh có thể tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh mà mình mong muốn Họ có thể truy cập thông tin về cấu trúc, cách vận hành của các lĩnh vực công nghiệp khác nhau và tận dụng những cơ hội kinh doanh
Cắt giảm chi phí giao dịch (Transaction-Cost reducer): nhờ vào khả năng toàn cầu hóa, kênh phân phối chi phí thấp và giảm sự không đối xứng của thông tin
3 Tìm hiểu môi trường tác nghiệp đối với các sản phẩm dịch vụ được cung cấp trên internet [12]:
Bằng cách tìm hiểu tổng quát các yếu tố cạnh tranh liên quan như: “rào cản gia nhập”, “người mua”, “nhà cung cấp”, “sản phẩm thay thế”, “sản phẩm
bổ sung” cũng như “cường độ cạnh tranh giữa các công ty” sẽ giúp chúng ta hiểu rõ được những cơ hội và nguy cơ do hình thức kinh doanh này mang lại
Rào cản gia nhập:
Rào cản gia nhập đóng vai trò quyết định đến khả năng thu lợi của công
ty Đó là các phản ứng chống lại việc xâm nhập mới của các đối thủ hiện tại Đối với kinh doanh trên internet, thì rào cản xâm nhập này ít ảnh hưởng hơn bởi vì việc kinh doanh ít tốn kém chi phí tiếp thị, cần ít vốn đầu tư và đây cũng là một kênh phân phối mới với vô số loại hình kinh doanh khác nhau
Tuy nhiên, những rào cản này hoàn toàn có thể gây khó khăn đến các công ty nhỏ và mới bước chân vào thị trường internet, có thể kể đến như: khả năng tạo sự khác biệt, khách hàng, các tiềm lực nhân sự, danh tiếng
và phạm vi kinh tế,…
Trang 30Vào giai đoạn đầu của quá trình thâm nhập, các công ty có thể nhận ra được phạm vi kinh tế phù hợp với cơ sở hạ tầng và tập hợp những người mua, người bán xây dựng nên sự danh tiếng cho mình Hơn nữa, nhà cung cấp có thể tự chỉnh sửa sản phẩm của mình để tạo nên lợi thế cạnh tranh trên internet Chính nhờ khả năng này mà các website khác nhau
có thể thu hút khách hàng, xây dựng lòng trung thành của khách hàng qua việc thỏa mãn từng nhu cầu riêng biệt của họ
Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp trong lĩnh vực kinh doanh trên internet gồm có: nhà cung cấp và phát triển phần mềm, kĩ thuật Những người này có khả năng trả giá thông qua việc tăng giá hay làm giảm chất lượng dịch vụ Khả năng thương lượng của nhà cung cấp càng cao và gây khó khăn khi công ty không thể tự cung cấp cho mình, hoặc kết hợp được với nhà cung cấp và khi internet không chỉ là một kênh phân phối trong hệ thống phân phối của công ty
Nhà cung cấp ở đây không chỉ nói đến các công ty khác mà còn là nguồn nhân lực của công ty, họ có thể cống hiến hết mình cho công ty, sáng tạo
ra những sản phẩm độc đáo và yêu cầu được chia xẻ một phần lợi nhuận Nguồn nhân lực có kĩ năng là một nhân tố quan trọng trong quá trình phân tích tiềm năng của doanh nghiệp
Một nhóm nhà cung cấp mới cũng cần được xem xét đó là những người cung cấp thông tin và các nhà môi giới để việc trao đổi trên internet được thực hiện thuận lợi Để tránh được điều này thì công ty nên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng thông qua mạng liên lạc chi phí thấp của internet
Khách hàng:
Khả năng thương lượng của khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định tính hấp dẫn của thị trường Sự tác động này giảm dần khi công ty có được những khách hàng thật sự tham gia vào website
và sử dụng những sản phẩm khác biệt do website cung cấp
Mặt khác, những nhà quảng cáo cũng có liên quan đến lợi nhuận của công ty sẽ có khả năng thương lượng rất cao vì họ có thể dễ dàng chuyển sang phục vụ công ty khác Nhìn chung, chúng ta chỉ trả tiền quảng cáo trực tuyến khi khách hàng không né tránh việc nhìn thấy các biển quảng cáo trên website
Trang 31Trên internet, mức độ nguy cơ từ các sản phẩm thay thế này không nhiều nhờ vào trình độ kĩ thuật và khả năng phục vụ khách hàng có thể thay đổi cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng Do vậy công ty luôn tìm kiếm và năng cao giá trị của sản phẩm đến với người sử dụng
Các sản phẩm bổ sung:
Bên cạnh các yếu tố chính trên, sản phẩm bổ sung là những sản phẩm giúp cho việc cung cấp sản phẩm, hay dịch vụ của công ty được dễ dàng hơn, ví dụ như các dịch vụ, khuyến mãi tăng kèm, các phần mềm để sử dụng website, …
Mức độ cạnh tranh giữa các công ty cùng ngành:
Nhìn chung, Internet đã tạo ra một môi trường cạnh tranh mạnh mẽ hơn nhờ vào khả năng toàn cầu hóa, sự vô hình và cấu trúc chi phí cố định thấp nhưng môi trường hoạt động thì trên toàn thế giới Do đó trong cùng một phân khúc sản phẩm sẽ có vô số các đối thủ cạnh tranh khác nhau trừ khi họ có thể khác biệt hóa sản phẩm của mình
4 Nhận ra được lợi thế cạnh tranh từ lí thuyết quản trị chiến lược:
Theo Susanne Royer [12], có thể tóm tắt những đóng góp chính của Porter trong việc nhận ra những lợi thế cạnh tranh:
Quan điểm của Porter (1979, 1980, 1981, 1985, 1987, 1991,
1994, 1996) ngày càng được chấp nhận rộng rãi rằng các công ty hoạt động trong thị trường không hoàn hảo sẽ chịu tác động của những tác lực thị trường và việc lựa chọn một chiến lược phù hợp là rất quan trọng
Phân loại các nguồn
lực hiện có vào 5 tác
lực cạnh tranh
Rào cản gia nhập, mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ trong cùng ngành, sự đe dọa của sản phẩm thay thế, khả năng thương lượng của khách hàng và nhà cung cấp ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp Xác định và phân Các công ty khác nhau sẽ theo đuổi những nhóm chiến lược
Trang 32tích các nhóm chiến
lược
riêng biệt Bằng cách xác định đúng chiến lược sẽ giúp công
ty tìm ra được các đối thủ cạnh tranh chính, và phân tích những lợi thế cạnh tranh do chiến lược mang lại Trong nội dung này, Porter cũng mở rộng khả năng linh động của các rào cản “mobility barriers”
Phát triển chiến lược
xây dựng lợi thế
cạnh tranh chung
Với các chiến lược chung: chi phí thấp, khác biệt hóa sản phẩm, tập trung trọng điểm, Porter hướng sự quan tâm đến tiềm lực cơ bản quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty trong các môi trường khác nhau là nhu cầu và khả năng cung ứng là năng động
Phát triển chiến lược
tổng thể
Porter đưa ra 4 điều quản lí cơ bản: tái cấu trúc, truyền đạt những kĩ năng và chia xẻ các hoạt động trong chiến lược đa dạng hóa, tất cả tùy thuộc vào phạm vi hoạt động của công
ty Mặc dù đây không là lí thuyết quản lí thuần túy, nhưng Porter hướng sự chú ý đến vai trò của các kĩ năng, và khẳng định lại rằng không có một chiến lược chung cho tất cả mà sẽ thay đổi theo từng công ty cụ thể
Bảng 5: Những đóng góp của Porter trong việc nhận ra lợi thế cạnh tranh
(Susanne Royer – Strategic Management and Online Selling)
Tóm lại, để xây dựng lợi thế cạnh tranh cần thực hiện những bước sau đây:
Trang 33Hình 5: Phân tích năng lực và nguồn lực của công ty
(TS Lê Thành Long – Quản lý chiến lược)
5 Các chiến lược để duy trì lợi thế cạnh tranh:
Theo Susanne Royer [12], đặc tính của sản phẩm và dịch vụ thuộc loại
hình website cung cấp thông tin này được liệt kê như sau:
Đặc tính liên quan Website cung cấp
thông tin
Website cho download nhạc, film, sách, …
Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản
Phạm vi tin tưởng các đặc tính tốt của
bổ sung
Trang 34Khả năng không có cạnh tranh Cao Cao
Tiềm năng tạo ra chuỗi giá trị nhờ hình
Liên quan đến sự nghịch lí về thông tin Cao Thấp
Bảng 6: Đặc tính của sản phẩm, dịch vụ cung cấp trên website cung cấp thông tin
(Susanne Royer – Strategic Management and Online Selling)
Sự nghịch lí về thông tin: không ai muốn mua một thông tin nào đó mà
không biết gì về nó, nhưng khi biết rồi thì họ không muốn trả tiền cho
thông tin đó nữa
Tóm lại, để có thể phân tích việc có thể tạo ra được lợi thế cạnh tranh đối
với một website cung cấp thông tin phim ảnh và các dịch vụ kèm theo chúng
ta cần xem xét: đặc trưng thời gian, và sự cần thiết của việc tương tác
Porter đã liên kết hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản với phạm vi hoạt
động mục tiêu và đưa ra ba chiến lược cạnh tranh sau:
Chiến lược dẫn đầu về chi phí (Cost leadership): Mục tiêu của chiến lược
là Công ty cố gắng cung cấp sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách
hàng tương tự với đối thủ cạnh tranh nhưng với chi phí thấp nhất Các
chiến lược: kết hợp về phía trước, về phía sau, và theo chiều ngang là để
đạt được các lợi ích về chi phí
Chiến lược khác biệt hóa ( Differentiation): Mục tiêu của chiến lược là
đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc tạo ra sản phẩm được xem là
duy nhất, độc nhất đối với khách hàng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng
bằng cách thức mà đối thủ cạnh tranh không thể Việc phân biệt sản
phẩm thành công có nghĩa là tính linh hoạt của sản phẩm nhiều hơn, khả
năng tổng hợp lớn hơn, chi phí thấp hơn, dịch vụ được cải thiện, tiện
nghi nhiều hơn hoặc nhiều đặc trưng hơn Phát triển sản phẩm là một ví
dụ của một chiến lược đặc thù có nhiều thuận lợi cho việc phân biệt sản
phẩm
Chiến lược tập trung (Focus): Mục tiêu của chiến lược là chỉ nhằm đáp
ứng nhu cầu của một phân khúc thị trường nào đó thông qua các yếu tố
địa lý, đối tượng khách hàng hoặc tính chất sản phẩm Một chiến lược
Trang 35có tiềm năng phát triển tốt, và không có tính quyết định đối với sự thành công của các đối thủ cạnh tranh khác
Và Rudolf Grunig [8] đề nghị bốn chiến lược kinh doanh chung sau:
Chiến lược giá trong phạm vi rộng
Chiến lược khác biệt hóa trong phạm vi rộng
Chiến lược giá tập trung cho phần thị trường thích hợp
Chiến lược khác biệt hóa tập trung cho phần thị trường thích hợp
Nếu một mô hình kinh doanh nào đó đã bắt đầu có được lợi thế cạnh tranh, những đối thủ khác sẽ tìm cách vươn tới, có khi vượt qua mặt được công ty Vì vậy, làm cách nào để duy trì lợi thế cạnh tranh? Điều đó phụ thuộc
và năng lực, môi trường, và công nghệ Có 3 chiến lược chính [3] sau:
Chiến lược kết khối (block strategy): công ty cố gắng xây dựng những hàng rào xung quanh việc kinh doanh của mình để hạn chế sự xâm nhập của các đối thủ khác Tuy nhiên các đối thủ khác vẫn có thể tìm thấy một con đường khác xung quanh hàng rào đó Hơn thế nữa, một hàng rào hiệu quả chỉ có thể tồn tại đến khi gặp sự gián đoạn như sự thay đổi các điều luật, sở thích hay sự mong đợi của khách hàng, hay sự thay đổi công nghệ sẽ làm cho chúng trở nên quá lỗi thời
Chiến lược luôn thay đổi (run strategy): cần phải thừa nhận rằng, một phương thức bảo vệ vững chắc không phải lúc nào cũng hiệu quả Việc ngồi phía sau những hàng rào chỉ tạo thêm thời gian cho đối thủ đuổi theo kịp Sự sáng tạo và phát triển mô hình hoạt động luôn được khuyến khích
Chiến lược phát triển theo nhóm (team-up strategy): một công ty không thể chỉ dựa vào sức lực của riêng mình mà cần có sự hợp lực của nhiều
tổ chức khác nhau bằng các khối liên minh, liên doanh…
Việc duy trì nguồn lực của công ty cần thực hiện theo những bước sau:
• Cần xem những nguồn lực này là rất quan trọng và đánh giá hợp lí (phải giúp công ty tăng hiệu năng và hiệu quả hoạt động)
• Khan hiếm: cần phải khác biệt so với nguồn lực của các công ty khác
• Không thể thay thế: các công ty khác không thể sở hữu một nguồn lực tương tự cho cùng mục đích
• Không thể bắt chước: đối thủ không thể sao chép bằng cách xây dựng các nguồn lực này là độc nhất, cùng chung một hướng phát triển, …
Trang 36Chương 3: Mô tả thị trường cung cấp thông
tin phim ảnh trên internet tại Việt Nam
I Môi trường vĩ mô:
Trước khi đi sâu vào phần nhận diện các đối thủ cạnh tranh, các cơ hội, nguy cơ tác động trực tiếp lên công ty thì phân tích môi trường vĩ mô giúp chúng ta hiểu hơn về các yếu tố chính trị và pháp lí, yếu tố kinh tế, xã hội cùng yếu tố công nghệ (PEST) tại Việt Nam trong quá trình xây dựng và quản lí website
1 Yếu tố chính trị, pháp lí:
Qui định về việc cấp giấy phép cung cấp thông tin lên internet:
Theo Quyết định số 1110/BC ngày 21/5/1997 của Bộ Văn hoá - Thông tin ngày 25/10/1997, nghiêm cấm các hành vi sau:
• Cung cấp thông tin lên mạng Internet không có giấy phép của Bộ Văn hoá - thông tin
• Cung cấp thông tin không đúng tôn chỉ, mục đích, không đúng phạm
vi đã đăng ký hoặc sai loại hình thông tin đã được Bộ Văn hoá - thông tin cho phép
• Cung cấp thông tin có nội dung vi phạm Luật Báo chí (bảo đảm quyền
tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận của công dân, quyền không bị kiểm duyệt, quyền được cung cấp thông tin và việc kịp thời cải chính thông tin được đảm bảo), Luật xuất bản, Luật về bản quyền tác giả và những qui định khác về hoạt động Văn hoá - thông tin
• Chuyển nhượng giấy phép hoặc cho người khác sử dụng
Trang 372 Yếu tố kinh tế:
Thị trường internet Việt Nam đang phát triển:
Về thị trường internet tại Việt Nam, hiện tại có 6 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối internet (IXP), số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập internet (ISP) là 15
Theo số liệu thống kê của Trung tâm Thông tin mạng Internet Việt Nam (VNNIC), tính đến hết tháng 3/2006, số lượng thuê bao Internet Việt Nam đã đạt con số 3,3 triệu thuê bao, tương đương số lượng quy đổi khoảng 12,3 triệu người sử dụng Internet, đạt mật độ 14,74 % Mật độ người dùng Internet tại Việt Nam đã vượt mật độ trung bình của khu vực châu Á là 8,4%, và vượt qua mật độ trung bình của thế giới là 13%
Số người sử dụng Internet tại một số nước Đông Nam Á
Cambod ia
Thái
Lan
Malaysi
a Indo nesia
Hình 6: Số người sử dụng internet tại một số nước Đông Nam Á
(nguồn www.thongkeinternet.vn)
Chính sách mở rộng và phát triển internet:
Để hội nhập với các nước trên thế giới, mục tiêu phát triển viễn thông và Internet ở Việt Nam mục tiêu đến 2010 là phải có 1 cơ sở hạ tầng với công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp trên cả nước Tốc độ tăng trưởng phải cao cấp 1,5 - 2 lần so với tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế Các dịch
Trang 38vụ viễn thông và Internet sẽ phải đa dạng hơn, chất lượng hơn với giá cước tương đương và thấp hơn khu vực Đến năm 2010, Việt Nam phấn đấu đạt mật
độ điện thoại từ 32-42 máy/ 100 dân trong đó cố định đạt từ 14-16 máy Mật
độ thuê bao Internet đạt 8-12 thuê bao/ 100 dân, tỷ lệ sử dụng Internet đạt trên 25-35% Tại các thành phố từng bước triển khai mạng cáp quang đến khu
dân cư và cáp quang đến các toà nhà Mạng điện thoại di động phủ sóng đến hầu hết các xã trong vùng kinh tế trọng điểm và tất cả các tuyến đường giao thông quốc lộ, nội tỉnh
Như vậy, theo định hướng phát triển kinh tế internet dần dần trở thành một công cụ thông tin đại chúng phổ biến như các nước đã và đang phát triển khác trên thế giới
Định hướng mới trong vấn đề bảo hộ tên miền:
Thêm vào đó, ngày 1/6/2006, Trung tâm internet Việt Nam (VNNIC) đã chính thức cho phép cấp phát tên miền cấp 2 (.vn) trực tiếp cho các cá nhân trong và ngoài nước là những tên miền cao cấp nhất của quốc gia (ví dụ như:
www.google.vn thay vì www.google.com.vn) Sự kiện này có tầm quan trọng đến việc bảo hộ tên miền của các cá nhân, tập thể Tên miền cũng chính là thương hiệu – điều này được coi như có ý nghĩa sống còn cho bất kỳ doanh nghiệp nào muốn quảng bá, hội nhập vào xu hướng phát triển như vũ bão của thương mại điện tử hiện nay dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về thương hiệu trên thương trường Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân không còn cách nào khác
là phải thay đổi nhận thức, trang bị cho mình những kiến thức cần thiết và
“nhanh chân” tìm cách tự bảo hộ cho thương hiệu để có thể sở hữu một cách chính đáng những tài sản trí tuệ của mình
Ứng dụng của internet vẫn chưa được khai thác triệt để:
Giám đốc Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) Nguyễn Lê Thuý cho rằng: “Tên miền tại VN ít phản ánh sức sống thông tin và các dịch vụ trên mạng chưa phong phú, mức độ sử dụng Internet còn hạn chế Việc hình thành các cổng thông tin (portal) của địa phương hay lĩnh vực ngành nghề mới chỉ thể hiện được ý muốn chứ chưa có thành công rõ ràng Công nghệ cập nhật tin cho website nghèo nàn Có website tôi truy cập 15 phút vẫn không hiểu trang này nói gì Nhiều trang web thông tin giữ nguyên sau hơn 1 năm đưa vào hoạt động” Như vậy, dù Việt Nam ở vị trí khá cao nhưng những ứng dụng chủ yếu của internet thì vẫn chưa được khai thác cụ thể
Trang 393 Yếu tố văn hóa- xã hội:
Văn hóa- xã hội là một đối tượng phức tạp và đa dạng Chúng ta cần xem xét đến các yếu tố chính như:
Ngôn ngữ: là sự thể hiện rõ rệt của văn hóa vì đó là phương tiện sử dụng
để truyền thông tin và ý tưởng Sự hiểu biết về ngôn ngữ địa phương giúp cho website tiếp cận trực tiếp với người sử dụng, đồng thời cho phép con người nhận biết sắc thái, nhấn mạnh ý nghĩa và những thông tin không được trình bày rõ ràng qua sự hiểu biết về những thành ngữ và cách nói xã giao hàng ngày
Tôn giáo: Một website cộng đồng không nên để các vấn đề về tôn giáo xuất hiện vì nó ảnh hưởng đến cách sống, niềm tin, và có thể ảnh hưởng đáng kể đến cách cư xử của con người
Giá trị: là những niềm tin vững chắc làm cơ sở để con người đánh giá những điều đúng, sai, tốt, xấu, quan trọng và không quan trọng Giá trị của website được xây dựng khi nó có thể thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng và sự hữu ích khi sử dụng website
Thói quen: thể hiện cách sự vật được làm, cách cư xử được dùng khi thực hiện chúng Để một website được nhiều người biết đến, nhiều chiến thuật trong marketing được dùng để tác động lên thói quen của người sử dụng bằng cách khuyến khích họ trở lại nhiều lần
Việc điều chỉnh website luôn bắt đầu từ việc thay đổi ngôn ngữ để tạo nền tảng cho những giá trị kèm theo website và thu thập dữ liệu về khách hàng phục vụ cho việc marketing website
Tuy nhiên, khi kinh doanh trên internet không chỉ là việc điều chỉnh văn hóa, ngôn ngữ cho phù hợp với từng khu vực mà đó là cả một quá trình tương tác giữa các khách hàng theo nhiều hướng khác nhau Do đó, yếu tố này luôn phải được cân nhắc trong suốt quá trình hoạt động của website Ngoài ra còn
có các yếu tố thuộc nhân khẩu học và thu nhập của người sử dụng
4 Yếu tố công nghệ:
Trong tương lai, khi thương mại điện tử phát triển, yếu tố công nghệ là một nhân tố quan trọng nhằm xây dựng lòng tin đối với khách hàng đặc biệt là các phương thức thanh toán qua mạng Hiện nay, website galaxycine chỉ cho đăng kí vé qua mạng (vẫn chưa ứng dụng) nhưng chưa có phương thức thanh toán qua mạng vì xu thế tiêu dùng này vẫn chưa phát triển
Hệ điều hành Linux (mã nguồn mở):
Trang 40Mã nguồn mở (Open Source) là những phần mềm / chương trình mà người sử dụng có được mã lệnh (code) của chương trình sẽ chạy Các phần mềm thông thường, người sử dụng chỉ có chương trình đã bị mã hóa và chạy được mà thôi Vì thế, người sử dụng có thể sửa đổi các mã lệnh để chương trình hoàn thiện (nếu người sử dụng phát hiện lỗi trong chương trình) hoặc nâng cấp khả năng của chương trình nhằm tạo sự thoải mái và tiện dụng cho người sử dụng Do là mã nguồn mở nên sau khi nâng cấp hay sửa lỗi, người thực hiện sẽ thông báo với người đã viết ra phần mềm để cung cấp cho những người dùng khác sau này
Mã nguồn mở có loại tốn phí, có loại không cần tốn chi nào (download free) Nhưng dù có tốn phí hay không, người dùng vẫn phải tuân thủ luật Bản quyền Mã nguồn Mở Hiện tại trên internet có rất nhiều phần mềm / chương trình mã nguồn mở (Mambo, Joomla, Zencart…) để tạo forum hoặc các website cung cấp thông tin (dienanh.net là ví dụ) Chính vì lý do đó nên có rất nhiều cá nhân (lẫn công ty) sử dụng loại hình này để tạo ra website hay cộng đồng trên mạng
Sự xuất hiện của đường truyền tốc độ cao ADSL:
Bên cạnh đó là sự xuất hiện của dịch vụ truy cập viễn thông mang tên ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line) tạm dịch là “đường thuê bao số bất đối xứng” Theo đó, tốc độ gửi thông tin lên mạng đã nhanh, 640 Kbps, nhưng tốc độ tải thông tin về nhanh hơn nhiều, 2Mbps, về lí thuyết gấp 40 lần
so với tốc độ truy cập Internet qua đường kết nối modem quay số thông thường (56Kbps) “Băng thông” khổng lồ như vậy tạo ra cải tiến rất lớn về khả năng kết nối lên Internet
Công nghệ mới, wireless và cáp truyền hình internet:
Công nghệ mạng không dây (wireless) cũng ngày càng được sử dụng rộng rãi tại hầu hết các quán café, hay những nơi công cộng tạo nên sự tiện lợi khi sử dụng và tăng khả năng truy cập internet cho người sử dụng
Thêm vào đó là công nghệ sử dụng cáp truyền hình có thể truy cập internet Như trước đây, khách hàng thuê bao các kênh truyền hình qua cáp chỉ
có được một dịch vụ duy nhất thì nay mọi chuyện đã khác vì ngoài truyền hình, họ có thể lướt web và sử dụng nhiều dịch vụ khác trên nền Internet với tốc độ khá cao (tối đa đạt 10Mbps, trong khi đó ADSL chỉ đạt 2Mbps)
Trong tương lai, nước ta sẽ chứng kiến cảnh hàng loạt chương trình giải trí phát hành trên khắp phố phường, ngõ xóm được lấy từ Internet