NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG Tìm hiểu thái độ của người tiêu dùng trong quá trình chấp nhận sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện.. TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài “Thái độ của người tiêu dùng Tp.Hồ Chí Min
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
NGUYỄN THỊ MỘNG QUỲNH
THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
TP HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI BÓNG ĐÈN TIẾT KIỆM ĐIỆN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP MÃ SỐ NGÀNH : 12.00.00
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 12 năm 2005
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TIẾN SĨ LÊ NGUYỄN HẬU
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH
-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC - oOo -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên: NGUYỄN THỊ MỘNG QUỲNH Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 17/04/1978 Nơi sinh: Qui Nhơn Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp MSHV: 01703423
I TÊN ĐỀ TÀI
“Thái độ của người tiêu dùng Tp.Hồ Chí Minh đối với bóng đèn tiết kiệm điện”
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG
Tìm hiểu thái độ của người tiêu dùng trong quá trình chấp nhận sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện Đồng thời, xem xét đặc điểm cá nhân và đặc tính sản phẩm ảnh hưởng đến quá trình chấp nhận sản phẩm này
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ 30/05/2005
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ 01/12/2005
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: Tiến sĩ LÊ NGUYỄN HẬU
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM NGÀNH BỘ MÔN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
TS LÊ NGUYỄN HẬU
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
Ngày …… tháng …… năm …………
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH KHOA QUẢN LÝ NGÀNH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trong Khoa Quản Lý Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức hữu ích và chia sẻ những kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt khoá học
Đặc biệt, tôi xin trân trọng kính lời cảm ơn đến Thầy Lê Nguyễn Hậu, người đã tận tình hướng dẫn và giúp tôi có thêm nghị lực trong những lúc gặp khó khăn để tôi có thể hoàn thành Luận văn này
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh hỗ trợ và động viên tinh thần cho tôi
Trân trọng, Nguyễn Thị Mộng Quỳnh
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Thái độ của người tiêu dùng Tp.Hồ Chí Minh đối với bóng đèn tiết kiệm điện” được thực hiện với mục tiêu tìm hiểu thái độ của người tiêu dùng trong quá trình chấp nhận sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện thông qua ba thành phần của thái độ:nhận thức, cảm tình và hành vi Đồng thời, xem xét các yếu tố đặc điểm cá nhân cũng như đặc tính sản phẩm ảnh hưởng đến quá trình chấp nhận sản phẩm này
Đề tài được thực hiện dựa vào lý thuyết thái độ của người tiêu dùng của Kinnear&Taylor, 1997 và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chấp nhận sản phẩm mới của Peter &ø Olson, 1999 Việc đánh giá được thực hiện qua 240 bảng câu hỏi và trên cơ sở so sánh với hai loại bóng đèn khác, bóng đèn tròn và bóng đèn tuýp
Kết quả cho thấy, phần lớn người tiêu dùng có biết bóng đèn tiết kiệm điện Những người dùng thử sản phẩm này chỉ dừng ở con số 49,58%, số còn lại vẫn chưa sử dụng cho là bóng cũ của họ vẫn còn tốt hay giá thành cao hoặc mới biết Với những người tiếp tục sử dụng, những người đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện, yếu tố chất lượng là quan trọng nhất
Việc chấp nhận sản phẩm từ từ chính là tâm lý nhìn nhận trong ngắn hạn của người tiêu dùng cũng như tốc độ nhận thấy kết quả của sản phẩm là không quan sát được và không lượng hoá được
Cuối cùng, kiến nghị với nhà sản xuất cải tiến chất lượng; tổng công ty điện lực Việt Nam và nhà nước hỗ trợ cho nhà sản xuất để đạt được hiệu quả tiết kiệm cao và giá thành hạ Bên cạnh đó, nhà sản xuất cần tăng cường quảng bá để người tiêu dùng chấp nhận nhiều hơn, góp phần làm tiết kiệm tiền cho người sử dụng và giảm gánh nặng thiếu hụt điện năng
Trang 6ABSTRACT
The study titled “Hoà Chí Minh city consumers’ attitude towards compact lamp” is conducted with purpose of recognizing the attitude of consumers in the adoption process for compact lamp through 3 elements: cognition, affection and behavior Additionally, it examines consumer and product characteristics that influence this product adoption
The study is based on the models of consumer responsive behavior (Kinnear
& Taylor, 1997) and product strategy (Peter & Olson, 1999) The results of a survey on 240 questionnaires and comparisons with two other lamps, bulb and fluorescent lamps indicate that most of consumers have known compact lamps Their willingness to try accounted for 49,58% of the samples, the rest hasn’t tried because their existing lamps are still in good condition Other reasons are high price and/or newness Quality is the most important for adopting consumers who evaluated the effective of using compact lamp
Product adoption progresses slowly because consumers are concerned on switching cost and short-term point of view Moreover, the immediate benefits are uneasily observable
Finally, some solutions are recommended that manufacturers should improve its qualities; Electricity of Vietnam and government should support manufacturer
to obtain high saving effective and lower price Beside that, manufacturers should intensify promotions As the result of this, the more consumers adopt, the more money is saved Additionally, it reduces the pressure of power energy
shortage for power companies
Trang 7MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BÓNG ĐÈN TIẾT KIỆM ĐIỆN 4
1 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA BÓNG ĐÈN ĐIỆN VÀ CÁC LOẠI BÓNG ĐÈN ĐIỆN Ở THỊ TRƯỜNG TP.HỒ CHÍ MINH 4
1.1 Lịch sử bóng đèn điện 4
1.2 Các loại bóng đèn điện ở thị trường tp.Hồ Chí Minh 4
1.2.1 Sự cần thiết của chiếu sáng 4
1.2.2 Các loại bóng đèn 5
1.2.3 Chiếu sáng trong hộ gia đình 6
1.2.4 Nhà cung cấp sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện 7
2 ĐẶC ĐIỂM CỦA BÓNG ĐÈN TIẾT KIỆM ĐIỆN 7
2.1 Cấu tạo 7
2.2 Nguyên lý làm việc 9
2.3 Đặc điểm 9
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
1 THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG 12
1.1 Nhận thức 12
1.1.1 Nhận biết 13
1.1.2 Hiểu biết 13
1.2 Cảm tình 14
Trang 81.2.1 Thích 14
1.2.2 Thích hơn 14
1.3 Hành vi 14
1.3.1 Ý định 15
1.3.2 Hành động 15
2 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHẤP NHẬN SẢN PHẨM MỚI 17 2.1 Aûnh hưởng của đặc điểm người tiêu dùng lên quyết định chọn dùng 17
2.2 Aûnh hưởng của đặc tính sản phẩm lên quyết định chọn dùng 18
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 20
1 NHU CẦU THÔNG TIN 20
1.1 Xác định thông tin cần thu thập 20
1.2 Thông tin quan trọng 21
2 NGUỒN THÔNG TIN 22
2.1 Nguồn thông tin thứ cấp 22
2.2 Nguồn thông tin sơ cấp 22
2.3 Các giai đoạn thu thập thông tin : .22
3 THIẾT KẾ MẪU 23
4 PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ BẢNG CÂU HỎI 24
4.1 Phương pháp đo 24
4.2 Thiết kế bảng câu hỏi 24
5 KẾ HOẠCH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 25
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 28
1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MẪU 28
1.1 Khái quát về mức độ chấp nhận sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện 28
1.2 Thông tin cá nhân 30
1.3 Vai trò của người tiêu dùng đối với sản phẩm bóng đèn trong gia đình 31
2 THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BÓNG ĐÈN TIẾT KIỆM ĐIỆN: 35
2.1 Nhận thức: 35
2.1.1 Nhận biết tên khác của bóng đèn tiết kiệm điện: 35
Trang 92.1.3 Hiểu biết giá bán: 36
2.1.4 Biết bóng đèn tiết kiệm qua các kênh: 38
2.1.5 Hiểu biết về nơi sử dụng thích hợp: 42
2.2 Cảm tình: 42
2.2.1 Ý kiến về tên gọi, kiểu dáng và kích thước: 43
2.2.2 So sánh các đặc tính của bóng đèn tiết kiệm điện với đèn tròn và đèn tuýp: 43
2.2.3 Mức độ ưa thích bóng đèn tiết kiệm điện: 47
2.3 Hành vi: 48
2.3.1 Lý do chưa mua đèn tiết kiệm điện: 48
2.3.2 Ý định mua thử: 49
2.3.3 Tốc độ thay đổi bóng đèn trong căn hộ: 51
2.3.4 Lý do người tiêu dùng không tiếp tục sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện: 52
2.3.5 Hành vi sau khi mua: 54
3 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHẤP NHẬN CHẤP NHẬN SẢN PHẨM MỚI 56
3.1 Đặc điểm cá nhân 57
3.2 Đặc tính sản phẩm: 58
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1 KẾT LUẬN 63
2 KIẾN NGHỊ 64
2.1 Đối với nhà sản xuất: 64
2.2 Đối với tổng công ty điện lực Việt Nam: 65
2.3 Đối với nhà nước: 65
PHỤ LỤC 1A: BẢNG CÂU HỎI
PHỤ LỤC 1B: BẢNG MÃ HÓA
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ DỮ LIỆU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG
Trang 10HÌNH VẼ
Hình 2.1 Các loại bóng đèn điện 6
Hình 3.1 Mô hình nhận biết 13
Hình 3.2 Mô hình thành phần thái độ 16
Hình 3.3 Đường cong chấp nhận sản phẩm mới 18
Hình 5.1 Mức độ chấp nhận sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện 28
Hình 5.2 Nhậân biết các công ty sản xuất bóng đèn tiết kiệm điện 36
Hình 5.3 Biết giá bán của bóng đèn tiết kiệm điện 37
Trang 11BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cấu tạo của bóng đèn tròn, đèn tuýp và đèn tiết kiệm điện 8ˆ Bảng 2.2: Nguyên lý làm việc của bóng đèn tròn, đèn tuýp và đèn tiết kiệm
điện 9
Bảng 2.3: Đặc điểm của bóng đèn tròn, đèn tuýp và đèn tiết kiệm điện 9
Bảng 4.1 Thống kê mức sống hộ gia đình năm 2004 23
Bảng 4.2 Số lượng mẫu cần thu thập thông tin 24
Bảng 4.3 Kế hoạch phân tích dữ liệu 26
Bảng 5.1: Thống kê về số lượng đèn có sử dụng trong hộ gia đình 29
Bảng 5.2 Số bóng đèn bình quân trong một hộ gia đình 29
Bảng 5.3: Thống kê về nhãn hiệu đèn tiết kiệm sử dụng trong hộ gia đình 30
Bảng 5.4 Thông tin cá nhân 31
Bảng 5.5: Thống kê vai trò tiêu dùng đối với sản phẩm bóng đèn điện 32
Bảng 5.6: Nhận biết tên khác của bóng đèn tiết kiệm điện 35
Bảng 5.7: Bảng giá bóng đèn tiết kiệm điện 37
Bảng 5.8: Biết bóng đèn tiết kiệm điện qua các kênh thông tin 38
Bảng 5.9: Nơi thích hợp dùng đèn tiết kiệm điện 42
Bảng 5.10: Ý kiến về tên gọi, kiểu dáng và kích thước 43
Bảng 5.11: So sánh các đặc tính của bóng đèn tròn với bóng đèn tiết kiệm điện 44
Bảng 5.12: So sánh các đặc tính của bóng đèn tuýp với bóng đèn tiết kiệm điện 46
Bảng 5.13: Mức độ ưa thích đối với bóng đèn tiết kiệm điện 47
Bảng 5.14: Lý do chưa sử dụng 49
Bảng 5.15: Lý do sử dụng bóng đèn tiết kiệm lần đầu 50
Trang 12Bảng 5.16 Động cơ mua thử 50
Bảng 5.17 Bài toán về tiết kiệm điện 50
Bảng 5.18 Tốc độ thay đổi 51
Bảng 5.19 Lý do thay đổi từ từ 52
Bảng 5.20 Lý do không sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện 53
Bảng 5.21 Những đặc tính người tiêu dùng muốn bổ sung thêm 55
Bảng 5.22 Những đặc tính người tiêu dùng giới thiệu 56
Bảng 5.23 Thống kê số lý do bóng cũ còn tốt 58
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Năng lượng điện luôn là vấn đề áp lực cho ngành điện Làm sao có đủ điện để cung cấp cho sản xuất, cho sinh hoạt hằng ngày Sinh hoạt của con người không thể không có điện Ngành điện nước ta hiện nay cung chưa đáp ứng được cầu, do đó vấn đề tiết kiệm điện được đặt ra Tiết kiệm điện có thể do cắt giảm các phần sử dụng điện không cần thiết hoặc do sử dụng các loại thiết bị tiết kiệm điện để giảm thất thoát điện năng So các nước trong khu vực, năng suất tiêu hao năng lượng của Việt Nam cao gấp 2,4 lần Thái Lan và 3,6 lần Singapore, Hàn Quốc
Từ đầu năm tới nay, diễn biến thời tiết không thuận lợi, hạn hán xảy ra trên diện rộng và kéo dài, lưu lượng nước về các hồ thuỷ điện rất thấp, các hồ chứa thuỷ điện chỉ tích được từ 25-50% dung tích thiết kế Riêng lượng nước về hồ Hoà Bình thấp nhất trong vòng 40 năm qua, trong khi thuỷ điện chiếm bình quân khoảng 40% sản lượng điện phát ra hàng năm Bên cạnh đó, một số dự án điện thực hiện không đạt tiến độ, lưới điện có nơi thiếu đồng bộ; việc cung ứng không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất điện; trong khi phụ tải trong thời gian gần đây tăng đột biến trên 20% Những yếu tố trên làm cho việâc cung ứng điện càng gặp khó khăn
Do những nguyên nhân chủ yếu ở trên, chúng ta sẽ bị thiếu điện trong những tháng mùa khô, nhất là khi hạn hán kéo dài Để đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, thực hành chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, dành năng lượng cho sản xuất và tiêu dùng thiết yếu, thủ tướng chính phủ đã ban hành chỉ thị: 19/2005/CT-TTg về thực hiện tiết kiệm trong sử dụng điện, trong đó vận
Trang 14động các hộ gia đình nên sử dụng đèn tiết kiệm điện như đèn compact hoặc đèn huỳnh quang gầy (T8) thay cho bóng đèn tròn và đèn huỳnh quang béo truyền thống (T10)
Chỉ tính hiện tại Việt Nam đang sử dụng 80 triệu đèn T10 và 50 triệu đèn dây tóc Nêáu chỉ thay 20% trong số đó bằng bóng T8 và bóng compact, lượng điện năng tiết kiệm được có thể lên đến 900MW, gần bằng một nửa tổng công suất của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình (1920MW) Hoặc nếu 23 triệu thầy trò dùng bóng compact 11W thay vì đèn dây tóc thông thường 60W chỉ trong 4 giờ lên lớp mỗi ngày, con số điện năng tiết kiệm được sẽ là 458 triệu kWh/ngày
(Nguồn: Trung tâm Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia, 2005)
Từ năm 1995, tiến sĩ Nguyễn Văn Khải và tiến sĩ Nguyễn Văn Tiến đã khởi xướng việc sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện để tiết kiệm năng lượng Năm 2000, công ty điện Quang sản xuất 1 triệu bóng nhưng chỉ tiêu thụ được 100 ngàn bóng Tuy giải pháp sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện mang hiệu quả rất cao nhưng nó vẫn vẫn chưa được người tiêu dùng chấp nhận Đó chính là lý do dẫn đến việc thực hiện nghiên cứu này
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu thái độ của người tiêu dùng trong quá trình chấp nhận sản phẩm đèn tiết kiệm điện
Nhận dạng những rào cản làm cho quá trình chấp nhận xảy ra chậm
Kiến nghị đối với các công ty sản xuất bóng đèn và ngành điện
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Bóng đèn điện là loại thiết bị phổ biến, nó được sử dụng khắp mọi nơi Bóng đèn xuất hiện trong các cơ quan, trường học, bệnh viện,…; trong các khu công
Trang 15tập trung vào nghiên cứu thái độ người tiêu dùng đối với bóng đèn tiết kiệm điện là các hộ gia đình ở tp.Hồ Chí Minh
4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN
Trước hết, chúng ta đánh giá được tính kinh tế của việc sử dụng đèn tiết kiệm điện Kế đến, đánh giá thái độ của người tiêu dùng đối với loại bóng này để có biện pháp khuyến khích sử dụng hợp lý
Về mặt vĩ mô, việc sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện góp phần giảm tổn thất điện năng trong sinh hoạt cũng như giảm tải cho ngành điện mang lại lợi ích cho toàn xã hội
Trang 16CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BÓNG ĐÈN
TIẾT KIỆM ĐIỆN
1 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA BÓNG ĐÈN ĐIỆN VÀ CÁC LOẠI BÓNG ĐÈN ĐIỆN Ở THỊ TRƯỜNG TP.HỒ CHÍ MINH
1.1 Lịch sử bóng đèn điện
Năm 1809, người ta chỉ biết tới đèn hồ quang, loại đèn này người ta phải thường xuyên thay thỏi than Thỏi than khi cháy phát ra tiếng sè sè, rất nóng và kèm theo mùi rất khó chịu Năm 1860, một loại đèn điện sơ sài ra đời trên nguyên tắc của máy Ma- nhê tô do nhà bác học Faraday tìm ra và đã khiến cho người ta nghĩ đến khả năng của điện lực trong chiếu sáng Năm 1879, nhà bác học người Mỹ Thomas Edision đã phát minh ra đèn sợi đốt đầu tiên Từ đó người
ta bắt đầu biết dùng đèn điện trong chiếu sáng Năm 1939 đèn huỳnh quang xuất hiện và được chấp nhận Mãi đến năm những năm 80 các công ty Siemens, Philips,… đã tìm ra chất huỳnh quang đặc biệt, tận dụng được hết tia tử ngoại do phóng điện sinh ra để kích thích phát sáng Và như thế là bóng đèn tiết kiệm điện ra đời
1.2 Các loại bóng đèn điện ở thị trường tp.Hồ Chí Minh
1.2.1 Sự cần thiết của chiếu sáng
Cuộc sống xã hội loài người hiện tại không có ý nghĩa nếu thiếu việc sử dụng ánh sáng Trên 90% thông tin mà con người tiếp nhận từ thế giới xung quanh thông qua con đường thị giác Các trang thiết bị chiếu sáng tạo ra ánh sáng cần thiết cho thị giác Aùnh sáng tạo ra những điều kiện bình thường cho làm việc; học tập và cải thiện sinh hoạt của chúng ta Thiếu các phương tiện
Trang 17sản xuất dễ cháy nổ Thiếu ánh sáng nhân tạo không thể tự thỏa mãn một thành phố hiện đại, không thể tiến hành xây dựng và các công việc nông nghiệp vào ban đêm, và hoạt động của các phương tiện giao thông, ánh sáng nhân tạo được sử dụng để chinh phục vũ trụ và đại dương Aùnh sáng tự nhiên là phù hợp nhất đối với mắt người và không tốn tiền khi sử dụng Tuy nhiên không phải ở mọi chỗ, mọi nơi và mọi thời điểm con người có thể sử dụng ánh sáng tự nhiên cho các hoạt động của mình Vì thế con người đã phải sử dụng các nguồn ánh sáng nhân tạo từ xa xưa: bó đuốc, đèn dầu, con đom đóm v.v…, và ngày nay các nguồn sáng điện biến điện năng thành ánh sáng mà ta quen gọi là bóng đèn điện Aùnh sáng nhân tạo thì hữu hạn và phải tốn chi phí khi sử dụng, nên con người phải suy nghĩ sử dụng ánh sáng điện như thế nào cho hợp lý, tiết kiệm và an toàn trong khi vẫn thỏa mãn được các yêu cầu họat động của mình Chiếu sáng nhân tạo phải đảm bảo được các yêu cầu cơ bản là tạo ra môi trường sáng tiện nghi (đủ về lượng, đạt về chất); mỹ thuật và chi phí hợp lý Để đánh giá chất lượng chiếu sáng của một hệ thống chiếu sáng, ta cần phải dựa vào cả 3 yếu tố:
• Độ rọi sáng (có độ lớn ít nhất phải bằng độ rọi sáng tối thiểu được quy định trong TCVN 7114: 2002 đối với từng công việc cụ thể)
• Chất lượng ánh sáng (bao gồm màu của ánh sáng, độ trả màu, độ đồng đều…)
• Thiết bị chiếu sáng (giá thành, chất lượng, tính thẩm mỹ…)
1.2.2 Các loại bóng đèn
Các bóng đèn điện dùng trong chiếu sáng rất đa dạng theo chủng loại, kích thước, hình dạng và phổ bức xạ nhưng tất cả đều làm việc theo một trong hai nguyên lý là nung sáng và phóng điện hồ quang hoặc phóng điện
Trang 18Đèn huỳnh quang Đèn thuỷ ngân Đèn Halogen kim loại
Đi ốt phát sáng
Đèn HalogenĐèn nung sáng
PHÓNG ĐIỆN HỒ QUANG/ PHÓNG ĐIỆN NUNG SÁNG
BÓNG ĐÈN ĐIỆN
Chiếu sáng là một phần trong lượng điện tiêu thụ cho sinh hoạt Trong hộ gia đình người ta thường sử dụng các loại đèn sau:
• Đèn sợi đốt (trong đề tài này chỉ nghiên cứu bóng đèn tròn)
• Đèn huỳnh quang (đèn tuýp)
• Đèn tiết kiệm điện (đèn compact)
• Một số đèn khác như đèn nung sáng Halogen dùng trong trang trí, độ sáng
có thể điều chỉnh được
Trang 191.2.4 Nhà cung cấp sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện
Hiện nay, đèn tiết kiệm điện đã được nhiều người biết đến với những tính năng vượt trội Thị trường sản phẩm này rất đa dạng, có cảû hàng trong nước và hàng nhập khẩu
Việt nam có 2 công ty sản xuất bóng đèn nổi tiếng là Điện Quang, Rạng Đông Tháng 10/2004, công ty Rạng Đông đã đầu tư các dây chuyền sản xuất hiện đại theo quy mô thương phẩm nhiều sản phẩm kỹ thuật mới có chất lượng chiếu sáng tốt, hiệu suất chiếu sáng cao, tiêu thụ điện năng ít Công ty Điện Quang liên tục đầu tư các dây chuyền công nghệ mới đáp ứng nhu cầu trong nước ngày càng cao Không phải ngẫu nhiên mà công ty Điện Quang được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao và mới đây là giải thưởng Sao vàng đất Việt năm 2005 Hai công ty này không ngừng đầu tư thiết bị mới để đáp ứng nhu cầu trong nước và cũng như khẩu sang các nước khác như: Hàn Quốc, các nước Nam Á, Châu Phi,… Đối với thị trường trong nước, Điện Quang chiếm 65% thị trường, Rạng Đông chiếm 20% thị trường, bên cạnh các hãng
nước ngoài như Phillips, Osram và một số nhãn hiệu khác (Nguồn: công ty bóng
đèn Điện Quang)
Mới đây hãng Philips đã đầu tư sản xuất và lắp ráp sản phẩm này tại Việt Nam Hàng nhập khẩu cũng có những nhãn hiệu nổi tiếng như Osram, GE, Clipsal, Toshiba,… với giá rất cao Ngoài ra, hàng nhập khẩu về chủ yếu là bóng đèn Trung Quốc với giá cực kỳ rẻ nên được nhiều người chọn mua nhưng chất lượng của sản phẩm rất kém
2 ĐẶC ĐIỂM CỦA BÓNG ĐÈN TIẾT KIỆM ĐIỆN
2.1 Cấu tạo
Trang 20Bảng 2.1: Cấu tạo của bóng đèn tròn, đèn tuýp và đèn tiết kiệm điện
Bóng thủy tinh: được làm
bằng thuỷ tinh chịu
nhiệt Người ta hút hết
không khí và bơm khí trơ
( khí acgon, khí
krypton,…) vào trong
bóng để tăng tuổi thọ
của sợi đốt
Ống thuỷ tinh: chiều dài 0,6; 1,2; 1,5m Mặt trong ống có phủ lớp bột huỳnh quang ( hợp chất chủ yếu là bột phố pho) Người ta rút hết không khí trong ống và bơm vào ống một
ít hơi thuỷ ngân và khí trơ ( acgon, kripton)
Ống thuỷ tinh: dạng hình chữ U hoặc xoắn có chiều dài ngắn hơn 150mm Mặt trong cũng phủ lớp bột huỳnh quang đặc biệt Người ta rút hết không khí trong ống và bơm vào ống một ít hơi
thuỷ ngân và khí trơ
Sợi đốt: là dây kim loại
có dạng ò xo xoắn,
thường làm bằng
Vonfram để chịu được
đốt nóng ở nhiệt độ cao
Sợi đốt là phần tử rất
quang trọng của đèn, ở
đó điện năng biến thành
quang năng
b) Điện cực: làm bằng dây Vonfram có lò xo dạng xoắn Điện cực được tráng 1 lớp bari-oxit để phát ra điện tử Có 2 điện cực ở 2 đầu ống, mỗi điện cực có 2 đầu tiếp điện đưa
ra ngoải gọi là chân đèn để nối với nguồn điện
b) Điện cực: làm bằng dây Vonfram Điện cực dùng để phát ra điện tử
Đuôi đèn: làm bằng
đồng hoặc sắt tráng kẽm
và được gắn chặt với
Máng đèn: bằng sắt tráng kẽm, có rất nhiều loại có thể gắn nhiều hơn 2 bóng
Đuôi đèn: giống bóng đèn tròn
Trang 21nối bóng nối vào hệ
thống điện
đèn nối với nguồn điện
2.2 Nguyên lý làm việc
Bảng 2.2: Nguyên lý làm việc của bóng đèn tròn, đèn tuýp và đèn tiết kiệm
điện
Khi đóng điện, dòng
điện chạy qua dây tóc,
làm dây tóc nóng lên
đến nhiệt độ cao và dây
tóc phát sáng
Khi đóng điện, hiện tượng phóng điện giữa 2 đầu điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống
phát ra ánh sáng
Giống đèn huỳnh quang Màu của ánh sáng phụ thuộc vào chất huỳnh
quang
2.3 Đặc điểm
Bảng 2.3: Đặc điểm của bóng đèn tròn, đèn tuýp, đèn tiết kiệm điện
Đèn phát ra ánh sáng
liên tục
Hiện tượng nhấp nháy:
với dòng điện tần số 50Hz, đèn phát ra ánh sáng không liên tục, có hiệu ứng nhấp nháy, gây mỏi mắt
Hiện tượng nhấp nháy: nguồn điện với tần số 50Hz được chuyển thành dòng cao tần từ 10-30Hz, đèn phát ra ánh sáng không liên tục nhưng giảm được hiệu ứng nhấp
nháy
Trang 22Hiệu suất phát quang
thấp: khoảng 4%->5%,
điện năng tiêu thụ của
đèn biến đổi thành
quang năng, phần còn lại
tỏa nhiệt
Hiệu suất phát quang khoảng 20-25%, điện năng chuyển thành quang năng, phần còn lại toả nhiệt
Hiệu suất phát quang khoảng 20-25%, điện năng chuyển thành quang năng, phần còn lại toả nhiệt Hiệu suất phát
quang gấp 5 lần sợi đốt
Tuổi thọ 1000 giờ Tuổi thọ hơn 8000 giờ Tuổi thọ hơn 8000 giờ
Không cần thiết bị phụ Vì khoảng cách giữa 2
điện cực của đèn lớn nên cần phải mồi phóng điện bằng tăng phô điện cảm và con chuột hoặc tăng phô điện tử
Tích hợp sẳn tăng phô điện tử, không cần thiết
bị phụ
Phải thường xuyên lau
chùi bụi bám vào đèn để
nhìn thấy ánh sáng tốt
Sử dụng phổ biến trong nhà
Sử dụng ở phạm vi hẹp
Khi điện áp nhỏ hơn
220V, độ sáng của bóng
sẽ mờ đi
Khi nguồn điện ổn định, bóng sẽ chập chờn hoặc tắt hẳn
Giống đèn huỳnh quang
Có thể tắt mở nhiều lần
không bị hỏng
Tắt mở nhiều sẽ hỏng Tắt mở nhiều sẽ hỏng
Aùnh sáng nóng Aùnh sáng dịu Aùnh sáng dịu
Trang 23khác nhau nhau khác nhau
Không bị ảnh hưởng bởi
nhiệt độ môi trường
Bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường
Bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường
Aùnh sáng lan tỏa Aùnh sáng lan tỏa Aùnh sáng tập trung
Kích thước gọn Kích thước lớn, chiếm
nhiều diện tích
Kích thước gọn, thích hợp trang trí
Điện năng tổn hao lớn,
người sử dụng thiệt
Điện năng tổn hao do thiết
bị phụ, người sử dụng thiệt
Hệ số công suất cao vì sử dụng mạch điện tử thay vì chấn lưu điện từ
Trang 24CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Thái độ là quá trình mang tính trực giác về nhận thức của một cá nhân đối với một đối tượng hay một sự kiện nào đó dựa trên kiến thức hay đánh giá và nó
có khuynh hướng chỉ đạo hành vi của cá nhân đó (Nguồn: Kinnear & Taylor,
1997)
Quá trình hình thành thái độ chịu tác động của nhiều yếu tố: yếu tố bên trong mỗi cá nhân (tuổi, trình độ văn hóa, vị trí trong gia đình và xã hội, kinh nghiệm bản thân…) và yếu tố bên ngoài (thông tin từ những người xung quanh, phương tiện truyền thông, nhận xét của những người có uy tín đóng vai trò chủ đạo trong nhóm….)
Thái độ gồm 3 thành phần chính: nhận thức, cảm tình, hành vi diễn tả thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm theo mức độ từ thấp đến cao
1.1 Nhận thức
Thành phần nhận thức thể hiện mức độ nắm bắt thông tin, hiểu biết và có kiến thức của một cá nhân về một đối tượng nào đó Hằng ngày có rất nhiều thông tin tác động lên giác quan của con người Tuy nhiên, mỗi người đón nhận, tổ chức và lý giải những thông tin này theo cách riêng của mình Do vậy, các cá nhân khác nhau có thể nhận thức khác nhau về một đối tượng
Nhận thức thường thể hiện niềm tin của một người vào một đối tượng về thuộc tính của đối tượng đó
Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào đặc tính của từng cá nhân, mà còn phụ thuộc vào các tác động xung quanh và mối tương quan của các tác động Nhận
Trang 251.1.1 Nhận biết
Người tiêu dùng mới hay biết về sản phẩm đó nhưng chưa có thông tin đầy đủ Nhận biết thể hiện mức độ tiếp cận thông tin bằng giác quan như: nghe nói, nhìn thấy, … về sản phẩm qua phương tiện truyền thông, các cá nhân khác như người thân, bạn bè
Nhận biết(Awareness)
Các loại bóng đèn
và nhãn hiệu
Các ảnh hưởng khác
Người xung quanh
Quảng cáo
Tiếp nhận bằng giác quan
Hình 3.1 Mô hình nhận biết
Mức độ nhận biết thể hiện qua việc người tiêu dùng biết đến các loại đèn tiết kiệm và nhãn hiệu Thông thường, người tiêu dùng biết qua quảng cáo (tivi, khuyến mãi, người bán giới thiệu,…) hay từ những người xung quanh (bạn bè)
1.1.2 Hiểu biết
Hiểu biết là mức độ cao hơn của nhận biết, nghĩa là sau khi nhận biết về sản phẩm con người bắt đầu có quan tâm tìm hiểu sâu hơn về các đặc tính của sản phẩm Người tiêu dùng có thể hiểu biết về nhãn hiệu bóng đèn tiết kiệm qua hai hình thức:
• Chủ động: người tiêu dùng bị kích thích và tự tìm hiểu thêm thông tin Yếu tố kích thích có thể là thông qua quảng cáo, nhận xét của người khác
• Bị động: người tiêu dùng chưa có ý định tìm hiểu nhưng bị tác động bởi ngoại cảnh thông qua lời giới thiệu của người bán, sự hiểu biết của bạn bè
Trang 261.2 Cảm tình
Sau khi có nhận thức về nhãn hiệu, thái độ của người tiêu dùng sẽ chuyển sang thành phần cảm tình Cảm tình là cảm nghĩ của một người về một đối tượng Cảm nghĩ này có thể tốt hay xấu hơn so với một đối tượng khác Cảm tình của khách hàng đối với loại bóng đèn nào đó là rất quan trọng, nó quyết định sự lựa chọn của khách hàng Cảm tình có hai thành phần là:
1.2.1 Thích
Từ những thông tin có được từ nhận thức, người tiêu dùng sẽ liên hệ và so sánh bóng đèn tiết kiệm điện với những thông tin họ có sẵn về loại bóng đèn khác (đèn huỳnh quang, đèn tròn) Qua sự so sánh này, người tiêu dùng sẽ rút ra kết luận ban đầu về các đặc tính (mỏi mắt, toả nhiệt, ánh sáng tập trung hay lan toả,…), giá cảhợp lý Đối với một số đặc tính bên ngoài như tên gọi, hình dáng, giá cả, người tiêu dùng có thể so sánh dễ dàng dựa trên sự phán đoán của mình thông qua những thông tin có được hay nhận xét của người khác
1.2.2 Thích hơn
Từ kết quả so sánh và phán đoán ở trên, người tiêu dùng sẽ hình thành nên mức độ hài lòng Đây là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quyết định hành vi của người tiêu dùng Bởi vì nếu người tiêu dùng thích họ sẽ dễ dàng có ý định dùng thử hơn là khi họ không có cảm tình với nó Trong nghiên cứu này, mức độ
ưa thích đối với bóng đèn tiết kiệm điện sẽ thể hiện qua ý kiến người tiêu dùng có đồng ý sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện thay cho các loại đèn khác
1.3 Hành vi
Thành phần này là những dự tính và hành động thực sự của một người đối với một đối tượng Lúc này, khi người tiêu dùng đã có nhu cầu sẽ mua thử loại
Trang 271.3.1 Ý định
Cảm tình của người tiêu dùng dành cho sản phẩm là một trong những lý do hình thành nên ý định dùng thử Thể hiện qua ý định mua thử và động cơ mua thử đối với bóng đèn tiết kiệm điện Bên cạnh đó, nghiên cứu này còn có mục tiêu xem ý định chấp nhận sản phẩm là nhanh hay chậm thể hiện qua việc người tiêu dùng sẽ thay thế hàng loạt hay từ từ
Sau khi đã dùng thử, người tiêu dùng có ý định tiếp tục dùng bóng đèn tiết kiệm điện nữa hay không Nếu không thì nguyên nhân là gì
1.3.2 Hành động
Hành động mua là biểu hiện bên ngoài của ý định Đây là mức độ cao nhất của thái độ Thái độ của người tiêu dùng dành cho sản phẩm ở mức độ nào, đã thể hiện được sự thành công của nhà quản lý trong việc đưa sản phẩm tiếp cận với khách hàng Quá trình chuyển từ ý định đến hành động phụ thuộc vào các yếu tố khác như: thái độ của người khác, yếu tố ngoài dự kiến
Trang 28HÌNH 3.2: MÔ HÌNH THÀNH PHẦN THÁI ĐỘ
HIỂU BIẾT
HÀNH
mua Mua thử
mua
Ý định mua
Yếu tố nhân
Trang 292 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHẤP NHẬN SẢN PHẨM MỚI
Chiến lược về sản phẩm được thiết kế hướng đến khách hàng trong cả ngắn hạn lẫn dài hạn Trong ngắn hạn, chiến lược phát triển sản phẩm mới được thiết kế cho khách hàng dùng thử, trong dài hạn, chiến lược sản phẩm để phát triển lòng trung thành với hiệu hàng cùng như việc phát triển thị phần
Vấn đề quan trọng trong chiến lược thiết kế sản phẩm là phải dựa trên mối quan hệ giữa người tiêu dùng và sản phẩm Vì vậy, khi xem xét việc chấp nhận sản phẩm, chúng ta phải quan tâm đến đặc điểm của người tiêu dùng và kế đến
là đặc điểm của sản phẩm (Nguồn: Peter& Olson, 1999)
2.1 Aûnh hưởng của đặc điểm người tiêu dùng lên quyết định chọn dùng
Khi phân tích mối quan hệ người tiêu dùng với sản phẩm, điều quan trọng là nhận ra rằng người tiêu dùng thay đổi thiện ý như thế nào khi quyết định dùng thử một loại sản phẩm nào đó Những kiểu người tiêu dùng khác nhau sẽ chấp nhận một loại sản phẩm ở những thời điểm khác nhau trong vòng đời của sản phẩâm đó, đặc trưng bởi đường cong chấp nhận tương ứng với năm nhóm người tiêu dùng
• Những người cách tân là những người thích mạo hiểm, họ thử dùng ý tưởng mới với ít nhiều may rủi
• Những người chọn dùng sớm được hướng dẫn bởi sự kính trọng, họ là những người lãnh đạo dư luận trong cộng đồng của họ và chọn dùng ý tưởng mới nhưng khá thận trọng
• Đa số sớm là những người có cân nhắc; họ chọn dùng những sản phẩm mới trước người bình thường nhưng không phải là người lãnh đạo nhóm
• Đa số trễ là những người hoài nghi.; họ chọn dùng sau khi đa số người ta đã sử dụng qua
Trang 30• Những người lạc hậu là những người nệ cổ; họ hoài nghi với các thay đổi và chọn dùng cái mới chỉ vì giờ đây cái mới ấy tự thân nó đang được kể thuộc phạm vi cái cũ
Những người
cách tân 3-5%
Đa số sớm 34%
Đa số muộn 34%
Những ngườilạc hậu 5-16%
Hình 3.3 Đường cong chấp nhận sản phẩm mới
Nghiên cứu này, sẽ khảo sát những người trình độ học vấn cao hơn, trẻ hơn, có nghề nghiệp lao động trí óc có thuộc nhóm những người cách tân không
2.2 Aûnh hưởng của đặc tính sản phẩm lên quyết định chọn dùng
Trong việc phân tích mối quan hệ người tiêu dùng và sản phẩm, các đặc tính của sản phẩm mới cũng ảnh hưởng đến tốc độ người ta chọn dùng nó Đó là:
• Đặc tính thứ 1: Lợi thế tương đối của sản phẩm mới là mức độ mà nó có vẻ
ưu trội so với các sản phẩm hiện có
Trang 31• Đặc tính thứ 2: tính tương hợp của sản phẩm mới là mức độ mà sản phẩm mới phù hợp với các giá trị và những kinh nghiệm của các cá nhân trong cộng đồng
• Đặc tính thứ 3: tính đơn giản của sản phẩm mới là mức độ dễ hiểu và dễ sử dụng cho người tiêu dùng
• Đặc tính thứ 4: tính khả phân của sản phẩm mới là mức độ có thể thử dùng nó trên cơ sở hạn chế
• Đặc tính thứ 5: khả năng quan sát là mức độ các kết quả có thể quan sát thấy được hoặc mô tả được cho người khác
• Đặc tính thứ 6: tính tốc độ là tốc độ hiệu quả mà sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng nhanh hay chậm
• Đặc tính thứ 7: biểu tượng của sản phẩm là cái mà sản phẩm mang tới cho người tiêu dùng mà họ có kinh nghiệm mua và sử dụng qua
• Đặc tính thứ 8: mặc dù không phải là đặc tính sản phẩm nhưng chất lượng của chiến lược tiếp thị ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của sản phẩm
Một số sản phẩm được ưa chuộng ngay trong khi các sản phẩm khác thì phải mất một thời gian dài mới đạt được sự chấp nhận Chúng ta sẽ nghiên cứu những đặc tính nào có ảnh hưởng đến tốc độ chọn dùng sản phẩm bóng đèn tiết kiệm Từ đó, giúp những nhà làm tiếp thị cho sản phẩm mới phải nghiên cứu tất cả những đặc tính này khi triển khai sản phẩm mới
Trang 32CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Đề tài này thuộc loại nghiên cứu mô tả, nghĩa là quan sát những người đã sử dụng bóng đèn và từ đó mô tả lại thái độ của họ Đối tượng phỏng vấn là người tiêu dùng ở thành phố Hồ Chí Minh theo mức thu nhập bình quân một nhân khẩu
Thông tin thứ cấp thu thập từ số liệu từ các công ty sản xuất bóng đèn (Điện Quang, Philips,…), báo chí và mạng Internet, luận văn khoá trước, cục thống kê,… Thông tin sơ cấp thu thập bằng cách phỏng vấn người tiêu dùng thông qua bảng câu hỏi
Dữ liệu thu thập được xử lý bởi công cụ máy tính với phần mềm SPSS phiên bản 10.0
1 NHU CẦU THÔNG TIN
1.1 Xác định thông tin cần thu thập
Mục tiêu của đề tài là thu thập, phân tích các thông tin phản ánh thái độ của người tiêu dùng bóng đèn tiết kiệm điện Cụ thể là:
• Thành phần nhận thức: người tiêu dùng chưa biết hoặc chỉ mới biết về loại bóng đèn tiết kiệm điện hay đã có ý tìm hiểu thông tin vế loại sản phẩm này
- Nhận biết thể hiện ở mức độ biết tên khác của tiết kiệm điện, các nhãn hiệu trên thị trường, công ty sản xuất bóng đèn
- Hiểu biết: về giá bán, việc tìm hiểu qua các các kênh thông tin nào Hiểu biết của người tiêu dùng cũng thể hiện qua việc đánh giá nơi thích hợp để sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện
• Thành phần cảm tình: đánh giá của người tiêu dùng bóng đèn tiết kiệm điện
Trang 33- Các đặc tính sản phẩm: kích thước, độ sáng, tính tiết kiệm, thẩm mỹ, chủng loại, hiện tượng nhấp nháy, hiện tượng toả nhiệt, tuổi thọ, mức ổn định khi điện áp thay đổi, tính đa dạng về chủng loại,…
- Đặc tính người tiêu dùng: trẻ, trình độ học vấn, ngành nghề công tác,…
- So sánh bóng tiết kiệm điện với các loại bóng đèn tròn và đèn tuýp
- Mức độ ưa thích bóng đèn tiết kiệm điện so với đèn tròn và đèn tuýp
• Thành phần hành vi bao gồm ý định và hành động
- Xác định xem người tiêu dùng có sử dụng qua bóng đèn tiết kiệm điện
- Người tiêu dùng có quyết định sử dụng thử hay không?
- Động cơ mua thử là gì?
- Thay đổi từ từ hay hàng loạt? Lý do của ý định này
- Ý định tiếp tục sử dụng sau khi mua thử hay không? Tìm hiểu lý do người tiêu dùng không tiếp tục sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện khi có nhu cầu
- Hành vi sau khi mua thể hiện mức độ hài lòng của người tiêu dùng qua các đặc tính người tiêu dùng chọn để giới thiệu cho bạn bè
- Các đặc tính người tiêu dùng muốn bổ sung, thể hiện sự chưa hài lòng
• Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chấp nhận sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện
- Đặc tính của người tiêu dùng là người cách tân
- Đặc tính của sản phẩm: ưu trội hơn những sản phẩm khác, tương hợp, dễ sử dụng,… và tốc độ hiệu quả của sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng
1.2 Thông tin quan trọng
Trong tất cả những thông tin cần thu thập ở trên, có một số thông tin đóng vai trò chủ đạo trong việc giải quyết mục tiêu cần nghiên cứu như:
Trang 34- Người tiêu dùng có hài lòng các đặc tính của sản phẩm, giá cả: nhằm xác định cảm tình của người tiêu dùng để nhà sản xuất có thể tìm ra biện pháp khắc phục sản phẩm cũng như dịch vụ
- Người tiêu dùng đã chấp nhận sản phẩm đèn tiết kiệm điện ở giai đoạn nào trong 3 thành phần của thái độ, từ đó nhà sản xuất có thể tác động sâu hơn để cải thiện việc chấp nhận sản phẩm
- Những người cách tân giữ vai trò như thế nào trong việc chấp nhận tiêu dùng bóng đèn tiết kiệm điện
- Nhận dạng vai trò của người tiêu dùng để xác định đối tượng quan trọng để lựa chọn nội dung quảng cáo phù hợp
2 NGUỒN THÔNG TIN
2.1 Nguồn thông tin thứ cấp
Phục vụ công tác thiết kế mẫu bao gồm thu nhập bình quân nhân khẩu ở thành phố Hồ Chí Minh, nguồn thông tin từ cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh
Ngoài ra, sử dụng các thông tin khác từ báo đài, mạng Internet và nhà sản xuất, từ đó, đưa ra các tiêu chí để hỏi trong quá trình thiết kế bảng câu hỏi
2.2 Nguồn thông tin sơ cấp
Nguồn này có được qua phỏng vấn người tiêu dùng thông qua bảng câu hỏi
Tuy nhiên, trước khi tiến hành phỏng vấn trên thị trường, ta phải tiến hành nghiên cứu sơ bộ bằng phỏng vấn sâu với những người am hiểu nhằm xác định thêm các tiêu chí trả lời cho có các câu hỏi trong bảng câu hỏi Phỏng vấn này nhằm hiệu chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi
2.3 Các giai đoạn thu thập thông tin : gồm 3 giai đoạn
Trang 35- Thảo luận tay đôi với các đối tượng am hiểu (công ty, người bán sĩ lẻ, người có kiến thức về kỹ thuật đã sử dụng qua) khoảng 8-10 người để thêm các tiêu chí cần thiết và loại bỏ những tiêu chí dư thừa
- Phỏng vấn với bảng câu hỏi hoàn chỉnh để xác định các thông tin cần thu thập
3 THIẾT KẾ MẪU
Đối tượng: người tiêu dùng là nam ở thành phố Hồ Chí Minh có độ tuổi từ 20 trở lên, có thu nhập bình quân nhân khẩu Chọn đối tượng khảo sát là nam vì đối tượng này quan tâm đến vấn điện trong gia đình và thông thường là người quyết định và đi mua bóng đèn
Khung mẫu: lấy mẫu phi xác suất theo Quota có hai đặc tính kiểm soát là thu nhập bình quân nhân khẩu.Theo kết quả điều tra của cục thống kê thành phố Hồ Chí Minh thu nhập bình quân nhân khẩu chia làm năm nhóm
Bảng 4.1 Thống kê mức sống hộ gia đình năm 2004
Chia theo nhóm thu nhập Thu nhập (ngàn đồng)
• Cỡ mẫu: chọn cỡ mẫu theo kinh nghiệm là 240 mẫu
• Cách lấy mẫu: dựa trên kết quả điều tra thu nhập bình quân ở trên, thu nhập bình quân sẽ được chọn làm tròn và số mẫu cần lấy cho mỗi nhóm là 60 mẫu
Trang 36vì muốn kiểm tra sự khác biệt trong tiêu dùng sản phẩm bóng đèn tiết kiệm
điện giữa các nhóm thu nhập khác nhau
Bảng 4.2 Số lượng mẫu cần thu thập thông tin
Chia theo nhóm thu nhập Thu nhập (ngàn đồng) Số mẫu cần lấy
4 PHƯƠNG PHÁP ĐO VÀ BẢNG CÂU HỎI
4.1 Phương pháp đo
Mô hình nghiên cứu của đề tài là mô hình về thành phần thái độ của người
tiêu dùng thông qua bảng câu hỏi cho nên phương pháp được sử dụng để đo các
thành phần này sẽ dựa trên thang đo mức độ (thang đo năm điểm)
4.2 Thiết kế bảng câu hỏi
• Phần mở đầu: lời giới thiệu lý do phỏng vấn của đề tài và hướng dẫn trả lời
• Phần gạn lọc: để hướng đến đối tượng cần phỏng vấn
- Nam giới, mua qua bóng đèn
- Số lượng và nhãn hiệu đang sử dụng
- Có biết về loại bóng đèn tiết kiệm điện không?
• Phần hỏi chính:
- Xác định mức độ nhận biết về bóng đèn tiết kiệm điện
- Nguồn thông tin, do đâu mà biết
Trang 37Ỵ dành cho người biết và có cảm tình với loại bóng đèn tiết kiệm điện nhưng chưa đi đến hành vi
- Thời gian bắt đầu sử dụng loại bóng này
- So sánh với các loại bóng khác thông qua cách chấm điểm
- Ý kiến đánh giá về đặc tính nổi trội
- Yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng thử
- Thay đổi từ từ hay hàng loạt trong tình huống nào?
- Người tiêu dùng có tiếp tục sử dụng nữa không? Lý do không sử dụng
- Người tiêu dùng có giới thiệu cho người khác không? Và giới thiệu những đặc tính nào
• Phần thông tin cá nhân: các yếu tố về nhân khẩu và vai trò người với sản phẩm có ảnh hưởng đến thái độ của họ không?
5 KẾ HOẠCH PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
Từ các thông tin thu thập được qua 240 bảng câu hỏi, xử lý kết quả và phân tích kết quả theo các phương pháp sau:
Trang 38Bảng 4.3 Kế hoạch phân tích dữ liệu
Thống kê các loại đèn được sử dụng trong gia đình
Thống kê số người có biết bóng đèn tiết kiệm điện, dùng thử,
tiếp tục dùng và giới thiệu cho bạn bè
Mối quan hệ giữa vai trò tiêu dùng sản phẩm bóng đèn với các
yếu tố cá nhân khác
Frequencies (Phần I:Câu 1) Frequencies (Phần I:Câu 2, Phần II:Câu 6a, Phần III:Câu 9a, Phần III:Câu 10a) Crosstabs (Phần IV: Câu 5 với Phần IV:
Mối quan hệ giữa kênh thông tin và yếu tố nhân khẩu
Nơi sử dụng thích hợp
Frequencies (Phần II:Câu 3,4) Crosstabs và kiểm định Chi-Square (PhầnII: Câu 3 và PhầnIV: 1,2,3,4) Frequencies (Phần III:Câu 3)
Hiểu biết
Cho biết cảm tình về tên gọi, kiểu dáng và kích thước của
bóng đèn tiết kiệm
So sánh bóng tiết tiết kiệm với bóng đèn tròn, bóng đèn tuýp
Dùng Descriptives để lấy giá trị mean (Phần II: Câu 5)
Dùng Descriptives để lấy giá trị mean (Phần III:Câu 4,5,6)
Thích
Trang 39Lý do chưa mua thử
Lý do lần đầu sử dụng bóng đèn tiết kiệm
Động cơ mua thử
Tốc độ thay đổi bóng và lý do thay đổi từ từ
Lý do không sử dụng tiếp
Tìm ra nguyên nhân không sử dụng tiếp trong mối quan hệ với
giá cả và người giữ vai trò quyết định trong hộ gia đình
Frequencies (Phần II:Câu 5b) Frequencies (Phần III:Câu 1b) Frequencies (Phần III:Câu 2) Frequencies (Phần III:Câu 8a,b) Frequencies(Phần III:Câu 9b) Crosstabs (Phần I: Câu 3, Phần III: Câu 9b và Phần IV: Câu 5)
Ý định
Quyết định mua thử, chọn dùng Frequencies
(Phần II:Câu 6a, Phần III:Câu 9a)
Hành động
Giới thiệu bạn bè Những đặc tính giới thiệu và những đặc tính
cần bổ sung
Frequencies (Phần III:Câu 10a,b; Câu 11)
Hành vi sau khi mua Đặc tính cá nhân: mua sản phẩm trước 3 năm, có động cơ tự
mua thử trong vai trò người quyết định theo độ tuổi, học vấn và
nghề nghiệp
Lý do không sử dụng do bóng cũ còn tốt
Crosstabs (Phần III: Câu 1, Phần III: Câu 1,2,3,4,5)
Frequencies (Phần II: Câu 6b, Phần III: Câu 8b) Đặc tính sản phẩm Kết quả từ phân tích trên và đặc điểm của
bóng đèn tiết kiệm điện
Yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn dùng
Trang 40CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MẪU
Bảng câu hỏi được phát ra trong khu vực tp Hồ Chí Minh với số lượng 400 bảng Số bảng câu hỏi thu hồi là 308 bảng (đạt 76.5%) với Tuy nhiên, kết quả vẫn chưa đáp ứng được số bảng trả lời hợp lệ theo biến kiểm soát thu nhập bình
quân nhân khẩu (xem bảng 4.2) Do đó, tiến hành phỏng vấn trực tiếp một số hộ
khác để đạt được số mẫu hợp lệ theo yêu cầu
1.1 Khái quát về mức độ chấp nhận sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện
Từ việc tổng hợp từ 240 bảng câu hỏi hợp lệ, kết quả thu được như sau:
MẫuBiết bóng đèn tiết kiệm
Có sử dụng qua
Sử dụng tiếpGiới thiệu bạn bè
Hình 5.1: Mức độ chấp nhận sản phẩm bóng đèn tiết kiệm điện (phụ lục 2-1)
Số người biết đến bóng đèn tiết kiệm điện chiếm 83.75% Như vậy, không phải
ai cũng biết đến sản phẩm này Những người biết và đã sử dụng qua chiếm 49,58% Trải qua một thời gian sử dụng, số người nhận thấy có thể tiếp sử dụng chỉ còn lại 28,33% và khi đã quyết định sử dụng tiếp thì cảm tình của họ dành cho sản phẩm qua việc giới thiệu cho bạn bè rất cao 22,08% (chiếm 77,94% số người tiếp tục chọn dùng sản phẩm này) Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu xem số