1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và định hướng phát triển hệ thống chuỗi cung ứng tại công ty liên doanh xi măng holcim việt nam

104 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY LD XI MĂNG HOLCIM VIỆT NAM II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: • Phân tích, đánh giá và so sánh lợi thế về m

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LÂM CHÍ TRUNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY LIÊN DOANH

XI MĂNG HOLCIM VIỆT NAM

Chuyên ngành : QUẢN TR Ị DOANH NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, 30 tháng 11 năm 2005

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ chấm nhận xét 1 :

Cán bộ chấm nhận xét 2 :

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày tháng năm

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHỊNG ĐÀO TẠO SĐH ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

Tp HCM, ngày 30 tháng 11 năm 2005

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: LÂM CHÍ TRUNG Phái: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 16/01/1975 Nơi sinh: Sài gòn Chuyên ngành: : QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP MSHV:QTDN13.062

I- TÊN ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY LD XI MĂNG HOLCIM VIỆT NAM

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

• Phân tích, đánh giá và so sánh lợi thế về mặt chi phí trong quá trình vận hành hệ thống chuỗi cung ứng của công ty Holcim Việt Nam với các công ty đang cung ứng xi măng trên cùng thị trường

• Xây dựng các lựa chọn về hệ thống chuỗi cung ứng dựa trên các mục tiêu phát triển chiến lược của công ty phù hợp với dự báo tăng trưởng nhu cầu xi măng trong tương lai

• Phân tích các lựa chọn và vạch ra lộ trình ưu tiên phát triển hệ thống chuỗi cung ứng trong 5 năm tới

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 30/05/2005

IV- NGÀY HỒN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/11/2005

V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS LÊ THÀNH LONG

Trang 4

Lời cảm ơn

Tôi xin được gởi đến Quý Thầy Cô trong khoa Quản lý Công nghiệp, thuộc trường Đại học Bách Khoa TP.HCM và các trường khác tham gia giảng dạy khóa học lời cảm ơn chân thành nhất

Tôi xin được gởi lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Thành Long, là những người đã tận tình hướng dẫn, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn

Tôi cũng xin cám ơn gia đình tôi đã quan tâm, nhắc nhở và động viên tôi hoàn thành luận văn này

Xin được chia sẻ niềm vui hoàn tất chương trình đào tạo Thạc sĩ của tôi đến tất cả các bạn học viên cùng khóa Cám ơn Công Ty Holcim Việt nam đã cung cấp số liệu cho luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Tp.HCM, ngày 30 tháng 11 năm 2005

Lâm Chí Trung

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong năm 2004, Việt Nam xếp thứ 15 trong số các nước tiêu thụ xi măng nhiều nhất thế giới với sản lượng 26,4 triệu tấn Thị trường xi măng ở Việt Nam đang tiếp tục phát triển với tốc độ trung bình khoảng 10% trong 5 năm tới Trong đó nhu cầu

xi măng cho xây dựng dân dụng chiếm tỉ trọng cao

Nhu cầu tại phía Nam, đặc biệt là khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh và khu vực miền Đông sẽ tăng khoảng 15% Công ty Holcim đang có thị phần cao ở khu vực phía Nam, bảo đảm sản lượng bán gia tăng cùng với đà tăng trưởng chung trong thời gian tới Tuy nhiên, năng lực sản xuất hiện có của công ty không cho phép công ty đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng

Mặc khác tính cạnh tranh của thị trường ngày càng mạnh, đặc biệt là cạnh tranh về giá do chính phủ dần giảm thuế suất nhập khẩu cho clinker và xi măng

Từ các yếu tố trên công ty LD Xi Măng Holcim Việt Nam xác định tính cần thiết xác định các ưu tiên phát triển hệ thống chuỗi cung ứng nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh ở mức cao nhất phù hợp với sự phát triển nhu cầu xi măng trên thị trường và phù hợp với chiến lược phát triển của công ty Qua đó đảm bảo gia tăng sản lượng đáp ứng nhu cầu phát triển, chiếm vị trí ưu thế cạnh tranh về chuỗi cung ứng

Việc phát triển chuỗi cung ứng được thực hiện qua 4 giai đoạn: Chiến lược chuỗi cung ứng; Cấu trúc theo khu vực; Xác định các phương án và Lựa chọn các phương án

Trang 6

Đề tài nghiên cứu là cũng là một gợi ý cho các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành công nghiệp có nhu cầu phát triển chuỗi cung ứng phục vụ kế hoạch phát triển kinh doanh

Trang 7

MỤC LỤC

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3

1.3 ÝÙ NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3

1.4 PHẠM VI VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU 4

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 7

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 KHÁI NIỆM VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 8

2.2 THIẾT KẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG 13

2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỂ THIẾT KẾ CHUỖI CUNG ỨNG THEO PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14

Chương 3:GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY HOLCIM VIỆT NAM 20

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XI MĂNG CÔNG TY HOLCIM VIỆT NAM 20

Văn phòng chính (2A-4A Tôn Đức Thắng, Quận 1Tp Hồ Chí Minh) 22

Các giai đoạn phát triển của công ty: 22

3.2 GIỚI THIỆU CHUỖI CUNG ỨNG HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY HOLCIM VIỆT NAM 24

Nhà máy Hòn Chông 24

Trạm xi-măng Cát Lái 26

Trạm nghiền xi măng Thị Vải 27

Chương 4: CHIẾN LƯỢC CỦA CHUỖI CUNG ỨNG 30

4.1 TĂNG TRƯỞNG NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG CỦA THỊ TRƯỜNG XI MĂNG 31

4.1.1 TĂNG TRƯỞNG NHU CẦU 31

4.1.2 KHẢ NĂNG CUNG ỨNG CỦA THỊ TRƯỜNG XI MĂNG 37

4.2 CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH 42

4.3 CÁC RÀNG BUỘC NỘI BỘ 45

Chương 5: CẤU TRÚC CHUỖI CUNG ỨNG TRONG CÁC KHU VỰC ĐỊA LÝ 48

5.1 KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 48

5.1.1 Đặc điểm kinh tế của vùng 48

5.1.2 Nhu cầu xi măng trong khu vực 49

5.1.3 Môi trường cạnh tranh 50

5.1.4 Hệ thống cung ứng 51

5.2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 55

Trang 8

5.2.1 Đặc điểm kinh tế của vùng 55

5.2.2 Nhu cầu xi măng trong khu vực 55

5.1.3 Môi trường cạnh tranh 56

5.2.4 Hệ thống cung ứng 58

5.3 MIỀN ĐÔNG NAM BỘ 62

5.3.1 Đặc điểm kinh tế của vùng 62

5.3.2 Nhu cầu xi măng trong khu vực 63

5.3.3 Môi trường cạnh tranh 64

5.3.4 Hệ thống cung ứng 66

5.4 MIỀN TRUNG 69

5.4.1 Đặc điểm kinh tế của vùng 69

5.4.2 Môi trường cạnh tranh 71

5.4.3 Nhu cầu khu vực 72

5.4.4 Hệ thống cung ứng 72

Chương 6: XÁC ĐỊNH CÁC LƯẠ CHỌN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHUỖI CUNG ỨNG 75

6.1 CÁC LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 75

6.1 ĐÁNH GIÁ CÁC LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 77

6.1.1 Quyết định 1: Holcim có nên cung cấp cho thị trường ĐBSCL trực tiêp từ Hòn chông 77

6.1.2 Quyết định 2: Holcim có nên liên kết với các nhà sản xuất địa phương cho thị trường ĐBSCL 81

6.1.3 Quyết định 3: Holcim đáp ứng nhu cầu thị trường tại TP Hồ Chí Minh như thế nào 83

6.1.4 Quyết định 4: Phương thức vận chuyển xi măng bột tối ưu nhất từ Hòn Chông về Cát Lái 89

6.1.5 Quyết định 5: Holcim có nên xây dựng trạm nghiền xi măng tại Nha Trang.91 6.1.6 Quyết định 6: Holcim có nên xây dựng trạm nghiền xi măng tại Đà Nẵng 93

Chương 7: KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHUỖI CUNG ỨNG 94

7.1 KẾT LUẬN 94

7.2 CÁC KIẾN NGHỊ 95

7.2 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 96

Trang 9

Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Công ty liên doanh Holcim Vietnam – một liên doanh giữa tập đoàn Holcim của Thụy Sĩ, tập đoàn sản xuất xi măng hàng đầu thế giới và công ty Xi Măng Hà Tiên

1 – Việt nam, được cấp phép vào tháng 2 năm 1994 Vốn đầu tư của công ty ban đầu lên đến 388 triệu USD với thời gian hoạt động là 50 năm Hiện nay, vốn đầu tư đã tăng lên gần 440 triệu USD từ trạm nghiền xi măng Thị Vải (đã đi vào hoạt động vào tháng 9 năm 2004)

Công ty liên doanh Holcim Việt nam hiện cung cấp hàng năm gần hai triệu rưỡi tấn

xi măng các loại cho thị trường phía Nam, từ Đà Nẳng đến Cà Mau Công ty cam kết phát triển lâu dài tại thị trường Việt Nam

Mục tiêu trong năm năm tới là tăng sản lượng lên gấp đôi, khoảng 5 triệu tấn xi măng các loại, tạo ra giá trị đáp ứng mong đợi của các chủ đầu tư và tạo ra môi trường phát triển bền vững cho công ty trong thời gian dài

Nhu cầu tiêu thụ xi măng ở Việt nam đang phát triển: Cùng với đà tăng trưởng kinh tế ở mức cao trong khu vực và trên thế giới, thị trường xi măng Việt nam dự báo tiếp tục tăng và trở thành một trong những thị trường xi măng hàng đầu thế giới Trong năm 2004, Việt nam xếp thứ 15 trong số các nước tiêu thụ xi măng nhiều nhất thế giới với sản lượng 26,4 triệu tấn1 Tốc độ tăng trưởng dự báo trung bình khoảng 12-15% trong năm năm tới Trong đó nhu cầu tại phía nam, đặc biệt và khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh và khu vực miền Đông sẽ tăng khoảng 15%

Trang 10

Vì vậy công ty phải có kế hoạch phát triển hệ thống chuỗi cung ứng phù hợp để đáp ứng nhu cầu phát triển này

Thị trường xi măng ngày càng cạnh tranh gay gắt: Mặc dù nhu cầu tiếp tục tăng cao, tuy nhiên tính cạnh tranh của thị trường ngày càng gay gắt, đặc biệt là cạnh tranh về giá Gía xi măng dự kiến sẽ giảm do gia tăng nguồn cung cấp từ các dự án đã và đang triển khai tập trung nhiều tại các nơi có nguồn nguyên liệu dồi dào ở miền Bắc Việc cắt giảm thuế nhập khẩu clinker theo tiến trình cắt giảm từ thoả thuận AFTA và tiến trình hội nhập WTO tạo nên cơ hội đầu tư cho các trạm nghiền tại phía Nam với chi phí thấp với nguồn nhập khẩu clinker giá tương đối cạnh tranh từ các nước láng giềng như Thái Lan, Indonesia, Philippines Ở các nước này năng lực sản xuất đã phát triển cao trong đó nhu cầu trong nước đang ổn định

Trong ngành công nghiệp xi măng, chi phí cho hệ thống chuỗi cung ứng (bao gồm vận chuyển nguyên vật liệu đầu vào, bán thành phẩm, đóng gói và phân phối cho khách hàng) chiếm đến khoảng 40% tổng số chi phí hoạt động Do đó một hệ thống chuỗi cung ứng phù hợp (tiện lợi và chi phí thấp) sẽ mang lại giá trị cho khách hàng rất lớn và tạo ra ưu thế cạnh tranh của mình trong tương lai

Từ các yếu tố trên công ty LD Xi Măng Holcim Việt Nam xác định tính cần thiết trong việc thiết kế lại hệ thống này trong tương lai nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh ở mức cao nhất phù hợp với sự phát triển nhu cầu xi măng trên thị trường Qua đó đảm bảo gia tăng sản lượng đáp ứng nhu cầu phát triển, chiếm vị trí ưu thế cạnh tranh về chuỗi cung ứng

Việc phân tích để thiết kế lại hệ thống cung ứng còn giúp cho các nhà hoạch định chiến lược của ban giám công ty thêm thông tin để lập/điều chỉnh kế hoạch kinh

Trang 11

doanh cho công ty trong 5 năm tới Đồng thời giúp các nhà đầu tư của các bên trong liên daonh cân nhắc các hoạt động phát triển đầu tư trong dài hạn tại Việt Nam

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài tập trung vào 3 mục tiêu chính sau đây:

- Phân tích, đánh giá và so sánh lợi thế về mặt chi phí trong quá trình vận hành hệ thống chuỗi cung ứng của công ty Holcim Việt Nam với các công ty đang cung ứng xi măng trên cùng thị trường

- Xây dựng các lựa chọn về hệ thống chuỗi cung ứng dựa trên các mục tiêu phát triển chiến lược của công ty phù hợp với dự báo tăng trưởng nhu cầu

xi măng trong tương lai

- Phân tích các lựa chọn và vạch ra lộ trình phát triển hệ thống chuỗi cung ứng trong khoảng 5 năm tới

1.3 ÝÙ NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Đối với bản thân: Bằêng việc thực hiện đề tài này, người viết có cơ hội hệ thống hóa các kiến thức đã được học để ứng dụng vào việc giải quyết vấn đề tương đối mới trong quản lý, đó là hệ thống chuỗi cung ứng (supply chain) Ngược lại, người viết cũng có cơ hội chia sẽ các các hoạt động thực tế trong việc thiêt kế hệ thống chuỗi cung ứng thông qua hoạt động của một công ty hàng đầu trên thế giới trong ngành sản xuất xi măng

Đối với doanh nghiệp: Đề tài giúp công ty nhận diện thực trạng của hệ thống chuỗi cung ứng của mình, so sánh với các đối thủ cạnh tranh tính hiệu quả về mặc chi phí

Trang 12

Qua đó xác định tương lại của hệ thống chuỗi cung ứng trong tương lai nhằm tạo ra giá trị cao nhất cho khách hàng Đề tài còn là thông tin đầu vào cho chiến lược phát triển kinh doanh của công ty Holcim Việt Nam

1.4 PHẠM VI VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi sản phẩm: Hiện nay công ty có nhiều sản phẩm xi măng khác nhau phục

vụ cho nhiều ứng dụng khác nhau trong xây dựng Ngoài ra trong tương lai, công ty còn có kế hoặc phát triển các ngành khác như bê-tông trộn sẳn, khai thác và cung cấp đá xây dựng, nghiên cứu ứng dụng và cung cấp dịch vụ về nguyên liệu và

nhiên liệu thay thế các nguyên liệu và nhiên liệu truyền thống … Tuy nhiên do có giới hạn về thời gian và các nguồn lực khác, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào các nhóm sản phẩm như sau:

Xi măng bao: Bao gồm các loại xi măng đa dụng dùng trong xây dựng và xi

măng dùng trong xây tô được đóng trong bao 50 Kg

Xi măng xá: Bao gồm tất cả các loại xi măng như: xi măng đa dụng, xi

măng xây tô, xi măng bền sulfat, xi măng đông kết nhanh … được vận chuyển và phân phối cho khách hàng dươí dạng xá, bằng xe bồn hay trong bao jumbo 1 tấn hay 1,5 tấn Khách hàng chủ yếu là các công trình xây dựng công nghiệp

Phạm vi về thị trường: Đề tài giới hạn nghiên cứu tại thị trường hiện tại tại khu

vực phía Nam, từ Đã Nẵng trở vào

Trang 13

1.4.2 Khung Nghiên Cứu

Đề tài sẽ được thực hiện theo các bước trong sơ đồ sau:

Phân tích và dự báo chung về

tăng trưởng nhu câù xi măng

Phân tích và đánh giá về khả năng cung ứng của ngành xi măng

Phân tích khả năng nhu cầu và cung ứng theo các khu vực địa lý:

Xác định các lựa chọn phát triển hệ thống chuỗi cung ứng

Đánh giá các lựa chọn chuỗi cung ứng

Môi trường kinh tế vĩ mô, thị

trường và ngành công nghiệp xi

măng Việt Nam

Lộ trình phát triển hệ thống chuỗi cungứng

Hệ thống chuỗi cung ứng của công ty Holcim Việt Nam hiện nay

Trang 14

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài là:

• Phương pháp thiết kế hệ thống: phương pháp này giúp thiết kế hệ thống cung ứng dựa vào các yếu tố ảnh hưởng nhằm tối ưu hóa hệ thống chuỗi cung ứng về mặt chi phí

• Phương pháp thống kê dự báo, tổng hợp và phân tích hệ thống: Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng để đánh giá và lựa chọn mô hình dự báo tăng trưởng về nhu cầu thích hợp nhất

huống giả định (what if)

• Phương pháp hỏi ý kiến và phỏng vấn chuyên gia

Dữ liệu và thông tin dùng trong nghiên cứu từ các nguồn sau đây:

Nguồn dữ liệu bên ngoài:

Các báo cáo của Tổng Công ty Xi Măng Việt Nam

Kế hoạch tổng thể đầu tư và phát triển của chính phủ Việt Nam,

Báo cáo và đánh giá về tình hình kinh tế Việt Nam của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giơí, EIU

Đánh giá của các công ty tư vấn về phát triển xi măng ở Việt Nam

Các thông tin về các dự án đầu tư trong ngành sản xuất xi măng của các tạp chí chuyên ngành

Các thông tin từ các công ty tham gia vào thị trường xi măng

Nguồn dữ liệu bên trong:

Chiến lược và mục tiêu phát triển của công ty

Các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất

Trang 15

Phỏng vấn trực tiếp cấp quản lý (cấp cao và cấp trung) của các bộ phận về các vấn đề có liên quan đến chuỗi cung ứng của công ty Holcim Việt Nam

1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Giới thiệu công ty và chuỗi cung ứng tại công ty holcim việt nam

Chương 4: Chiến lược của chuỗi cung ứng

Chương 5: Cấu trúc chuỗi cung ứng trong các khu vực địa lý

Chương 6: Xác định các lưạ chọn phát triển hệ thống chuỗi cung ứng

Chương 7: Kết luận và các đề xuất thực hiện phát triển hệ thống chuỗi cung ứng

Trang 16

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản và cơ sở lý thuyết về hệ thống chuỗi cung ứng và xây dựng hệ thống cung ứng, các phép đo về năng lực chuỗi cung ứng

2.1 KHÁI NIỆM VỀ CHUỖI CUNG ỨNG

Định nghĩa “chuỗi cung ứng”: Để định nghĩa chuỗi cung ứng, nhiều tác giả đưa ra

các định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung có cùng bản chất Định nghĩa phổ biến nhất [Houlihan (1985), Stevens 91989), Lee và Billington(1993), và Lamming (1996)]: đó là một hệ thống các nhà cung cấp, sản xuất, phân phối, bán lẻ, và khách hàng mà ở đó vật liệu dịch chuyển từ nhà cung cấp đến khách hàng, và dòng thông tin theo cả hai chiều

Chuỗi cung ứng còn là một hệ thống các thiết bị và phương thức phân phối để thực hiện chức năng mua nguyên liệu, chuyển nguyên liệu thành sản phẩm trung gian hay sản phẩm cuối cùng và phân phối sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng Khái niệm chuỗi cung ứng tồn tại trong cả môi trường sản xuất và dịch vụ, tuy nhiên mức độ phức tạp của nó khác nhau tuỳ theo ngành và tùy theo từng tổ chức Trước đây, các bộ phận tiếp thị, phân phối, lập kế hoạch, sản xuất và cung ứng trong một tổ chức vận hành một cách độc lập Những bộ phận này có mục tiêu riêng và thường không đồng nhất với nhau Mục tiêu của tiếp thị bán hàng là bán càng nhiều và mức độ phục vụ càng cao càng tốt, điều này lại mâu thuẫn với mục tiêu của sản xuất và phân phối Mục tiêu của hầu hết bộ phận sản xuất là cực đại hóa sản lượng và giảm chi phí mà không chú ý nhiều đến mức độ tồn kho và khả năng phân phối Và kết quả là tổ chức không có một hoạch chung và tổng thể Vì

Trang 17

vậy, một tổ chức cần có một cơ chế mà qua đó cho phép các chức năng thống nhất với nhau Chuỗi cung ứng và một công cụ để giúp đạt được điều này

Điều chung nhất khi mô tả chuỗi cung ứng là tích hợp các bộ phận trong một tổ chức chứ không xem xét đến các bộ phận riêng rẽ David Simchi-Levi (2000) định nghĩa về chuỗi cung ứng là:

Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các giai đoạn, trực tiếp hay gián tiếp, nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng Một chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và các nhà cung cấp, mà còn bao gồm các nhà vận tải, kho bãi, cửa hàng bán lẻ và khách hàng Trong một tổ chức, ví dụ như một nhà máy sản xuất, chuỗi cung ứng bao gồm các chức năng liên quan đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các chức năng này bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn, ở các bộ phận như phát triển sản phẩm mới, tiếp thị, vận hành, phân phối, tài chính và dịch vụ khách hàng

Mục tiêu của chuỗi cung ứng: Mục tiêu của chuỗi cung ứng là cực đại hóa tổng

giá trị mà nó tạo ra Giá trị mà một chuỗi cung ứng tạo ra là sự chênh lệch giữa giá trị mà sản phẩm đem đến cho khách hàng và các chi phí mà chuỗi cung ứng phải tiêu tốn để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Trong hầu hết các chuỗi cung ứng trong các tổ chức thương mại, giá trị có sự liên quan chặt chẽ đến năng lực sinh lợi của chuỗi cung ứng, đó là sự chênh lệch giữa doanh thu có được từ khách hàng và toàn bộ chi phí cho chuỗi cung ứng Ví dụ như ta mua một tấn xi măng với giá là 900.000 đồng từ công ty Holcim, đây là doanh thu mà chuỗi cung ứng có được Công ty Holcim phải chịu các chi phí cho chuỗi cung ứng bao gồm chi phí cho thông tin liên lạc, sản xuất, lưu trữ, vận chuyển, thu tiền Sự chệnh lệch giữa 900.000 đồng mà khách hàng trả và tổng số chi phí chuỗi cung ứng phải chịu để sản xuất và phân phối 1 tấn xi măng chí khả năng lực sinh lợi của chuỗi cung ứng

Trang 18

Một chuỗi cung ứng được mô tả một cách tóm lược sẽ bao gồm các thành phần: mua nguyên vật liệu đầu vào, sản xuất ra các sản phẩm, vận chuyển đến kho chứa hay các kho trung gian, sau đó được vận chuyển đến các đại lý bán lẻ hay khách hàng Như vậy một chuỗi cung ứng sẽ bao gồm các đối tượng: nhà cung cấp, nhà máy sản xuất, kho chứa, trung tâm phân phối và các cửa hàng bán lẻ hay khách hàng Quản lý chuỗi cung ứng là quản lý các vật chất vận chuyến thông qua các đối tượng trên Vật chất đề cập ở đây là: nguyên vật liệu đầu vào, bán thành phẩm và thành phẩm Chúng ta có thể mô tả chuỗi cung ứng bằng hình ảnh minh họa sau:

Nguồn: Desiging and Managing the Supply Chain Concepts, Strategies and Case Studies – David Simchi-Levi – International Edition 2000

Từ mô tả trên, định nghĩa về quản lý về quản lý hệ thống chuỗi cung ứng trong sách “Designing and Managing the Supply Chain” cho rằng “Quản lý hệ thống chuỗi cung ứng là một tổng hợp các phương pháp được sử dụng để tích hợp các nhà

Nhà máy sản xuất 2

Nhà máy sản xuất 3

Chi phí Vận chuyển

Chi phí sản xuất

Chi phí tồn kho

Trang 19

cung cấp, nhà máy sản xuất, kho chứa và lưu trữ sao cho sản phẩm đước sản xuất và phân phối đúng số lượng, đúng vị trí và đúng lúc, nhằm giảm thiểu chi phí ở tầm mức hệ thống trong khi đáp ứng các yêu cầu về mức độ phục vụ

Từ định nghĩa trên, chúng ta thấy có 3 yếu tố cần quan tâm về quản lý hệ thống cung ứng:

Thứ nhất, hệ thống cung ứng xem xét đến từng đối tượng ảnh hưởng đến chi phí và

đóng vai trò trong việc tạo ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng Đó là nhà cung cấp, các thiết bị sản xuất, thông qua các kho bãi và các trung tâm phân phối đến các cửa hàng bán lẻ hay khách hàng Xa hơn nữa, khi phân tích về chuỗi cung ứng, chúng ta còn phải phân tích khách hàng của khách hàng và nhà cung cấp của nhà cung cấp, vì nó cũng có ảnh hưởng đến năng lực của chuỗi cung ứng

Thứ hai, mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng là hiệu quả về mặt chi phí trong suốt

toàn bộ hệ thống Từ chi phí vận chuyển và phân phối đến chi phí tồn kho nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm đều phải được giảm thiểu Vì vậy, điều cần nhấn mạnh ở đây là không chỉ đơn thuần là giảm chi phí vận chuyển hay chi phí tồn kho mà phải tiếp cận về mặt hệ thống trong quản lý chuỗi cung ứng

Thứ ba, quản lý chuỗi cung ứng là hiệu quản mang tính tích hợp đối với nhà cung

cấp, nhà máy sản xuất, kho bài và lưu trữ, do đó nó liên quan đến nhiều cấp hoạt động trong doanh nghiệp, từ cấp hoạch định chiến lược cho đến cấp điều hành, hoạt động

Như vậy để thiết kế và quản lý một hệ thống cung ứng là một công việc phức tạp bởi vì:

Trang 20

- Hệ thống cung ứng liên quan đến các thiết bị và các tổ chức có các mục tiêu khác nhau hoặc đôi khi trái ngược nhau, do đó không dễ dàng trong việc xác định chiến lược cho chuỗi cung ứng

- Dự báo nhu cầu để đáp ứng về cung ứng là một khó khăn Việc lên kế hoạch sản xuất suất trước tiềm ẩn rủi ro cao về khả năng đáp ứng nhu cầu và rủi ro về tài chính

- Sự thay đổi về môi trường cũng rất quan trọng Cho rằng dự báo nhu cầu là chính xác, tuy nhiên các chi phí sản xuất lại có thể thay đổi Nguyên nhân có thể do ảnh hưởng của yếu tố thời vụ, các chính sách khuyến mại, các phản ứng của đối thủ cạnh tranh Các thay đổi này làm cho việc xác định hệ thống chuỗi cung ứng với chi phí hiệ quản nhất khó khăn thêm

- Các vấn đề về hệ thống cung ứng phát sinh luôn luôn mới Ví dụ như vòng đời của các sản phẩm của công nghiệp kỹ thuật cao ngày càng ngắn

đi Trong khi đó chúng ta chưa có dữ liệu nào trong quá khứ để nghiên cứu

Các thành phần và chức năng của việc quản lý một chuỗi cung ứng:

Từ các khái niệm về chuỗi cung ứng trên, Marbert và Venkataramanan (1998) đưa

ra một cấu trúc tổng quát của chuỗi cung ứng Một chuỗi cung ứng bao gồm 5 giai đoạn chính:

Cung ứng: liên quan đến quá trình cung cấp nguyên vật liệu đầu vào và các công

cụ khác thông qua một hệ thống các nhà cung cấp Ngoài ra nó còn bao bồm hệ thống hỗ trợ nghiên cứu phát triển

Hậu cần đầu vào (Inbound logistics): Tập trung vào việc vận chuyển và lưu kho

nguyên vật liệu cần thiết đáp ứng kế hoạch sản xuất của công ty

Trang 21

Sản xuất: Sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng

mong muốn và với chi phí sản xuất cạnh tranh nhất trong khoảng thời gian cho phép

Hậu cần đầu ra (Outbound logistics): Tập trung vào việc vận chuyển thành phẩm

đến người tiêu dùng thông qua hệ thống phân phối

Các dịch vụ hậu mãi: đáp ứng các dịch vụ hậu mãi, giải quyết các vấn đến liên quan đến bảo hành bảo trì và đổi trả lại hàng

2.2 THIẾT KẾ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG

Nói chúng có nhiều phương pháp thiết kế mô hình phát triển chuỗi cung ứng, trong đó có các phương pháp sau:

Phương pháp qui hoạch động (stochastic programming methods): Phương pháp này

dùng các thuật toán và mô hình tối ưu mà trong đó các dữ liệu thay đổi trong điều kiện không chắc chắn Các số liệu này thường được nghiên cứu dưới dạng một phân phối xác suất ngẫu nhiên Mô hình này thích hợp trong điều kiện các dữ liệu thay đổi theo thời gian và quyết định được đưa ra trước khi có thể quan sát toàn bộ dòng dữ liệu Để từ đó giúp người ra quyết định chọn ra mô hình tối ưu nhất với mức rủi ro chấp nhận được Phương pháp này được Swaminathan and Tayur áp dụng vào năm 1999

Phương pháp khám phá (heurisic methods): Phương pháp này là một trong những

phương pháp quan trọng để tìm ra các phương án hay các quyết định về chuỗi cung ứng Phương pháp khám phá đơn giản và một cách thức tiếp cận để tìm ra các giải pháp tốt hay hợp lý Thông thường phương pháp hoạch định toán học được dùng để giải các bài toán chuỗi cung ứng mang tính chiến lược, tức ở mức độ cao hơn mức độ vận hành Do đó, phương pháp này chỉ hiệu quả khi giải các bài toán tuyến tính

Trang 22

hay dữ liệu là số nguyên Ở cấp độ vận hành, mô hình thường không phải tuyến tính và rất khó để giải bằng phương pháp qui hoạch toán học Vì vậy, phương pháp này được sử dụng ở cấp độ vận hành

Phương pháp mô phỏng (Simulation based method): Phương pháp này giúp cho

người ra quyết định đánh giá tính hiệu quả của các chính sách của mình trước khi mang ra áp dụng Phương pháp này thích hợp cho mức độ chiến lược và mức độ vận hành Mô phỏng theo các hành vi thay đổi theo thời gian rất phù hợp với bản chất động của chuỗi cung ứng Tuy nhiên để thực hiện không phải dễ dàng mặc dù có nhiều phần mềm trợ giúp

Phương pháp thiết kế hệ thống: Phương pháp này giúp cho việc xem xét vị trí sản

xuất, tồn trữ, chọn lựa các thiết bị, thiết kế các kênh phân phối nhằm tối ưu hóa hệ thống chuỗi cung ứng từ sản phẩm cuối cùng được sản xuất từ các nhà máy, thông qua các kênh phân phối và đến tay người tiêu dùng cuối cùng

Xét các ưu và nhược điểm của từng phương pháp và mục tiêu nghiên cứu của, phương pháp thiết kế hệ thống là phù hợp hơn cả

2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỂ THIẾT KẾ CHUỖI CUNG ỨNG THEO PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Chiến lược: Chiến lược cạnh tranh của một công ty có ảnh hưởng mạnh đến các

quyết định thiết kế chuỗi cung ứng Công ty có chiến lược dẫn đầu về chi phí có khuynh hướng đầu tư vào các nơi có chi phí thấp nhất mặc dù nơi đó cách xa thị trường mà nó nhắm đến Mặt khác nếu công ty tập trung vào khả năng đáp ứng và chọn địa điểm sản xuất gần với thị trường của công ty đó, mặc dù nơi sản xuất đó có chi phí cao nhưng nó cho phép công ty đáp ứng nhanh các thay đổi về nhu cầu thị trường

Trang 23

Công nghệ: Các đặc tính của công nghệ hỗ trợ cho sản xuất cũng ảnh hưởng mạnh

đến việc thiết kế chuỗi cung ứng Nếu công nghệ có lợi thế lớn do quy mô thì công

ty có khuynh hướng đầu tư vào một số ít nhà máy có công suất lơn Ngược lại nếu công nghệ có chi phí cố định thấp thì công ty lại có khuynh hương phân tán sản xuất trong nhiều khu vực khác nhau để giảm chi phí vận chuyển

Kinh tế: bao gồm các yêu tố như thuế hàng rào thuế quan, thuế, tỉ giá và các yếu

tố kinh tế bên ngoài khác Các yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định chuỗi cung ứng Ví dụ xu thế xóa bỏ dần các hàng rào thuế quan khi tham gia vào các tổ chức thương mại thế giới như WTO, các công ty phân bổ cơ sở sản xuất trên khắp nơi trên thế giới nhằm tối ưu hóa chi phí cho chuỗi cung ứng

Yếu tố chính trị: Sự ổn định về chính trị là một yếu tố quan trong trong quyết định mở rộng hệ thống chuỗi cung ứng của một công ty đến một quốc gia nào đó

Hạ tầng cơ sở: Hạ tầng cơ sở ảnh hường lớn chi phí đầu tư và chi phí vận hành

chuỗi cung ứng Do đó nó được đưa ra xem xét khi ra quyết định

Cạnh tranh: Công ty phải cân nhắc tình hình cạnh tranh để quyết định xem chuỗi

cung ứng mình nên gần hai xa các đối thủ để tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh của mình về mặc vị trí

Chi phí hậu cần: Liên quan đến các chi phí về vận chuyển, tồn kho khi vận hành chuỗi cung ứng

3.2 Các bước thực hiện khi thiết kế chuỗi cung ứng

Việc thiết kế chuỗi cung ứng được chia ra làm 4 giai đoạn dược miêu tả trong hình

Trang 24

Giai đoạn 1: Xác định chiến lược chuỗi cung ứng

Mục tiêu của giai đoạn đầu tiên trong việc thiết kế chuỗi cung ứng là xác định chiến lược chuỗi cung ứng Chí lược của chuỗi cung ứng cụ thể là khả năng của chuỗi cung ứng như thế nào để hỗ trợ cho chiến lược cạnh tranh của công ty

Giai đoạn 2: Cấu trúc theo khu vực

Mục tiêu của giai đoạn này là xác định các địa điểm để đầu tư phát triển hệ thống cung ứng, vai trò của nó và công suất dự kiến

Bước đầu tiên trong giai đoạn này là dự báo nhu cầu cho từng khu vực Việc dự báo bao gồm việc đo lượng nhu cầu tổng thể và xác định các đặc tính của thị trường

Bước tiếp theo là xác định các lợi thế về mặc qui mô để quyết định việc sản xuất là tập trung hay phân tán Nếu công nghệ sẳn có lợi thế rất lớn về qui mô thì việc đầu

tư tập trung là có lợi Ngược lại, nếu chi phí vận tải quá lớn, việc đầu tư trên diện trong sẽ được xem xét

Kế tiếp chúng ta còn phải xác định các rủi ro về nhu cầu và các rủi ro khác trong từng khu vực

Ngoài ra còn phải đánh giá các đối thủ cạnh tranh trong từng khu vực Xác định xem việc xây dựng nhà máy gần hay xa đối thủ cạnh tranh sẽ có lợi Việc xác định khi nào để sẳn sàng đáp ứng thị trường cũng bao gồm trong giai đoạn này

Dựa vào các thông tin trên, chúng ta sẽ xác định các lựa chọn cho cấu trúc hệ thống cung ứng theo khu vực: số lượng, qui mô, cách thức vận hành và các sản phẩm

Trang 25

Nguồn: Chapter Facility Decisions: Network Design in the Supply Chain - Supply Chain Management by Chopra, Sunil , Meindl, Peter

GIAI ĐOẠN 1Chiến lược của chuỗi cung ứng

GIAI ĐOẠN 2Cấu trúc theo khu vực

GIAI ĐOẠN 3Xác định các phương án

GIAI ĐOẠN 4Lựa chọn các phương án

TĂNG TRƯỞNG NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG CỦA THỊ TRƯỜNG

THUẾ QUAN VÀ THUẾ

NHU CẦU KHU VỰC Qui mô, tăng trưởng, đồng nhất, đặc tính địa phương

YẾU TÓ KINH TẾ: Chính trị, tỉ giá, rủi ro nhu

cầu …

CƠ SỞ HẠ TẦNG

CHI PHÍ HẬU CẦN Vận chuyển, tồn kho …

CHI PHÍ SẢN XUẤT

Lao động, nguyên vật liệu …

PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT

Yêu cầu kỹ năng, thời gian

đáp ứng

MÔI TRƯỜNG

CẠNH TRANH

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Chi phí, ảnh hưởng qui mô,

nhu cầu hỗ trợ, tính linh hoạt

CHIẾN LƯỢC

CANH TRANH

RÀNG BUỘC NỘI BỘ

Vốn, chiến lược tăng trưởng,

hệ thống hiện có

Trang 26

Giai đoạn 3: Xác đinh các phương án

Mục tiêu của giai đoạn này là lựa chọn các tập phương án trong các khu vực

Các tập phương án được lựa chọn dựa trên việc phân tích cơ sở hạ tầng phù hợp với công nghệ sản xuất Cơ sở hạ tầng ở đây bào gồm phần cứng, tức là các nhà cung ứng sẳn có, dịch vụ vận tải, thông tin, tiện ích, hệ thống kho bãi và phần mềm, tức là năng lực của lực lượng lao động, mức sống và ảnh hưởng của cộng đồng lên ngành công nghiệp đang hướng đến

Giai đoạn 4: Lựa chọn các phương án

Mục tiêu của giai đoạn này là lựa chọn phương án cụ thể cho việc phát triển hệ thống cung ứng cùng với năng xuất dự kiến Phương án này được lựa chọn dựa trên tập các phương án đã được xác định trong giai đoạn 3 Hệ thống cung ứng được lựa chọn dựa trên việc phân tích nhầm tối đa hóa lợi nhuận, trong đó xem xét đến lợi nhuận biên và nhu cầu kỳ vọng trong từng khu vực cùng với các chi phát sinh trong hệ thống cung ứng này

2.4 DỰ BÁO NHU CẦU TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

Dự báo nhu cầu tương lai là một yếu tố tối quan trọng trong việc thiết kế chuỗi cung ứng, trong phần này chúng ta sẽ dành cho xem xét các kỹ thuật dự báo nói chung cùng với đánh giá ưu nhược điểm cũng như độ chính xác của từng phương pháp, từ đó lựa chọn phương pháp dự báo thích hợp trong nghiên cứu này

Chúng ta có thể chia các phương pháp dự báo thành 4 nhóm sau đây:

Phương pháp định tính: Phương pháp này dựa vào đánh giá chủ quan và thường

được dùng khi không có số liệu thống kê lịch sử hay trong các lĩnh vực đặc biệt đòi hỏi kinh nghiệm của người dự báo

Trang 27

Phương pháp chuỗi thời gian: Sử dụng nhu cầu trong quá khứ để dự báo tương lai

Phương pháp này giả định rằng nhu cầu tương lai có tương quan với nhu cầu trong quá khứ Phương pháp này phù hợp trong môi trường ít ổn định Đây là phương pháp dễ nhất làm cơ sở cho các phương pháp dự báo khác

Phương pháp casual: Phương pháp này dựa trên giả định rằng nhu cầu tương quan

với các yếu tố nào đó trong môi trường (ví dụ như tăng trưởng kinh tế, tỉ lệ lãi suất )

Phương pháp mô phỏng: Bắt chước hành vi mua hàng của người tiêu dùng để dự

báo Đây là phương pháp kết hợp giữa phương pháp chuỗi thưòi gian và phương pháp causal

Việc xác định phương pháp dự báo phù hợp đòi hỏi công ty phải hiểu rõ các đặc tính của thị trường ảnh hưởng lên ngành kinh doanh của công ty Các đặc tính này bao gồm: đặc tính địa lý, nhóm sản phẩm, nhóm khách hàng

Do ngành xi măng là ngành mang tính chiến lược, nhu cầu xi măng phụ thuộc rất nhiều vào các chinh sách kinh tế vĩ mô, sự phát triển của các ngành kinh tế khác

Vì vậy, trong nghiên cứu này, dự báo nhu cầu được xây dựng dựa vào phương pháp định tính Cụ thể là dựa vào đánh giá của các chuyên gia kinh tế trong các báo cáo có liên quan, các nhà hoạch định chính sách kinh tế của Việt Nam và nhận định của cấp quản lý trong công ty Liên Doanh Holcim Việt nam

Trang 28

Chương 3:GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI

CÔNG TY HOLCIM VIỆT NAM

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XI MĂNG CÔNG TY HOLCIM VIỆT

NAM

3.1.1 Xi-măng:

Chúng ta xem qua một vài đặc điểm của xi măng và ngành công nghiệp xi măng

Sản phẩm quan trọng trong hoạt động của con người: Là sản phẩm được sử dụng

rộng rãi trên toàn thế giới và là sản phẩm chính yếu tạo nên bêton trong xây dựng

Ngành công nghiệp có vồn đầu tư cao: phải mất hơn 4-5 năm doanh thu mới có thể

bằng với vốn đầu tư xây dựng một nhà máy mới Thường một nhà máy xi măng có tuổi thọ trên 50 năm

Ngành công nghiệp tiêu tốn năng lượng cao: phải mất khoang 60 đến 130kg dầu và

hơn 100 KWH điện mới có thể sản xuất được 1 tấn xi măng (tuỳ theo chủng loại xi măng và công nghệ sử dụng)

Có thành phần lao động thấp: ngày nay hầu hết nhà máy xi măng mới được tự động

hóa, thường chỉ cần 300-400 nhân viên cho một nhà máy có công suất khoảng 2 triệu tấn/năm

Nhu cầu có quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế: tốc độ tăng trưởng nhu cầu có quan hệ

với tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng và tăng trưởng kinh tế

Nhạy cảm với vấn đề môi trường: các nhà máy xi măng đóng góp 5% lượng khí CO2

do con người tạo ra và là yếu tố chính gây nên sự thay đổi khí hậu cho trái đất

Trang 29

Công nghệ cao ở các nước đang phát phát triển: do nhu cầu xây mới đáp ứng tốc độ

tăng trưởng nhu cầu cao của các nước phát triển Do đó các nhà máy mới với công nghệ mới thường được xây dựng ở các nước đang phát triển Trong khi đó, các nước phát triển nhu cầu đã bảo hòa với các nhà máy khoảng 20-30 năm tuổi

1.2 Công ty Xi măng Holcim Việt Nam

Công ty liên doanh Xi Măng Sao Mai đã ra đời bằng một hợp đồng liên doanh được ký kết tháng 12/1993 Đây là sự kết hợp giữa Hà Tiên 1 – Việt Nam và tập đoàn Holderbank (từ 5/2001 đổi tên thành Holcim) – Thụy Sĩ Xi Măng Sao Mai là cơ sở đầu tiên của Holcim tại Việt Nam

Đóng Góp Của Hà Tiên 1 Và Holcim

Hà Tiên 1 là một công ty quốc doanh

hoạt động trong lãnh vực nghiền và

phân phối tại Thủ Đức, Tp Hồ Chí

Minh, hiện đang là nguồn cung cấp

xi-măng chính ở miền Nam, đặc biệt

tại khu vực Tp Hồ Chí Minh và các

tỉnh lân cận

Hà Tiên 1 góp 35% vốn

Hà Tiên 1 mang đến cho liên doanh

các tri thức kỹ thuật liên quan đến

Việt Nam, thị trường Việt Nam

Holcim là một công ty Thuỵ Sĩ

đang điều hành hơn 90 nhà máy xi-măng tại 70 quốc gia trên thế giới

Holcim góp 65% vốn còn lại Holcim cung cấp các tri thức kỹ

thuật về qui trình sản xuất măng, và các và các sản phẩm

Trang 30

xi-sử dụng tại Việt Nam Các trang thiết bị hiện đại tương xứng cùng các ứng dụng về kỹ năng quản lý mang tầm cỡ thế

giới

Các cơ sở của công ty xi măng Holcim Việt nam bao gồm:

Văn phòng chính (2A-4A Tôn Đức Thắng, Quận 1Tp Hồ Chí Minh) Văn phòng chính là nơi giao dịch trực tiếp với khách hàng và là nơi làm việc của Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, và các bộ phận Tài chính – kế toán, Nhân sự, Sales – Marketing, Dự án, …

Các giai đoạn phát triển của công ty:

phía Nam

Holcim Việt Nam Ltd

Trang 31

Sơ Đồ Tổ Chức

Thư Ký Ban Giám Đốc Văn Phòng Tại Hà Nội

Phó Tổng Giám Đốc

Trưởng Bộ Phận

Tổ Chức & Phát Triển

Trưởng Bộ Phận

Thưởng & Phúc Lợi

Trưởng Bộ Phận

Quản Lý Thay Đổi

Giám Đốc

Nguồn Nhân Lực

Giám Đốc Nhà Máy Hòn Chông

Giám Đốc Nhà Máy Cát Lái

& Thị Vải Trưởng Bộ Phận Kỹ Thuật

Trưởng Bộ Phận Đảm Bảo Chất Lượng

Trưởng Bộ Phận Môi Trường

Trưởng Bộ Phận Nguyên Vật Liệu Thay Thế (AFR)

Giám Đốc Kỹ Thuật

Trưởng Bộ Phận Dịch Vụ Khách Hàng

Trưởng Bộ Phận Bán Hàng

Trưởng Bộ Phận Dịch Vụ Hỗ Trợ Kỹ Thuật Trưởng Bộ Phận Marketing

Giám Đốc Bán Hàng & Marketing

Trưởng Bộ Phận Hoạch Định Chuỗi Cung Ứng Trưởng Bộ Phận Hậu Cần

Giám Đốc Chuỗi Cung Ứng

Trưởng Bộ Phận Kiểm Soát Tài Chính

Trưởng Bộ Phận Công Nghệ Thông Tin (IT) Trưởng Bộ Phận Quản Lỹ Quỹ (Treasury)

Giám Đốc Tài Chính

Giám Đốc Phát Triển Kinh Doanh

Tổng Giám Đốc

Trang 32

3.2 GIỚI THIỆU CHUỖI CUNG ỨNG HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY HOLCIM VIỆT NAM

3 2.1 Nhà cung cấp

Nguyên liệu chính để sản xuất clinker là đá vôi và đất sét Nhà máy xi măng Hòn Chông hiện tại toạ lạc trên vị trí mà đá vôi và đất sét đủ để nhà máy hoạt động liên tục trong 50 năm

Ngoài đá vôi và đất sét, thạch cao chiếm khoảng 5% thành phần về khối lượng Thạch cao được nhập từ Thái Lan

Nhiên liệu dùng để đốt lò chủ yếu là than đá, được vận chuyển bằng tàu từ Hòn Gai vào cảng chuyên dùng của công ty Holcim

Clinker do nhà máy tự sản xuất chưa đáp ứng đủ năng lực nghiền của nhà máy Hòn Chong Nguồn clinker này được bổ sung bằng nhập khẩu (chủ yếu từ Thái Lan) Ngoài ra trạm nghiền xi măng Thị Vải phụ thuộc 100% và nguồn clinker nhập khẩu này

3.2.2 Các nhà máy

Nhà máy Hòn Chông

Năng xuất sản xuất clinker: 1,4 triệu tấn/năm

Năng xuất nghiền xi măng: 1,8 triệu tấn/năm

Năng xuất đóng gói: 0,5 triệu tấn/năm

Công ty Liên doanh Holcim Việt Nam đặt nhà máy sản xuất tại Hòn Chông do khu vực này có núi đá vôi và các phụ liệu khác đáp ứng các yêu cầu về nguyên liệu cho sản xuất xi măng Đá vôi, loại nguyên liệu quan trọng nhất được khai thác từ 3 núi đá vôi: Cây Xoài, Bãi Voi và Khoe Lá Đất sét, nguyên liệu chính thứ hai, có sẵn từ mỏ sét bên trong khuôn viên Nhà máy đủ để cung cấp cho nhà máy hoạt động

Trang 33

Các nguyên liệu khác như thạch cao và quặng sắt cũng như than đá, dầu đốt và nước được chuyển đến nhà máy qua cảng Bình Trị, cảng biển chuyên dùng của công ty có mớn nước trong luồng và tại bến là 7m, có thể tiếp nhận tàu có trọng tải 9000 tấn

Ngoài ra công ty còn có nhà máy điện cung cấp đủ điện năng cho Nhà máy hoạt động liên tục không phải phụ thuộc vào nguồn điện bên ngoài

Qui trình sản xuất của Hòn chông có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Đá vôi

Máy nghiền than

25 tấn/giờ Lò nung clinker (350 tấn/giờ

Kho chứa liệu

Kho clinker

Máy nghiền xi măng 135 tấn/giờ Máy nghiền xi măng 135 tấn/giờ

Giao hàng

Máy đóng bao 100tấn/giờ

Chuyển đến Cát Lái

Trang 34

Toàn bộ qui trình sản suất từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến khi chất hàng xuống tàu đều được thực hiện trong phạm vi Nhà máy Xi-măng được chở đến trạm Cát Lái tại Thành phố Hồ Chí Minh để pha trộn thêm phụ gia Pozzolana và đóng gói Ngoài ra xi măng có thế đóng gói lại nhà máy để bán ra các tỉnh lân cận với năng xuất đóng gói khoảng 500 ngàn tấn/năm Việc phân phối đến khách hàng có thể bằng đường bộ, hoặc đường thủy (tàu, ghe hoặc xà lan chạy sông có trọng tải dưới 500 tấn)

Trạm xi-măng Cát Lái

Trạm nghiền xi măng Cát Lái đặt tại Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, Tp HCM Năng xuất đóng gói: 1,8 triệu tấn/năm

Năng xuất nghiền phụ gia: 0,35 triệu tấn/năm

Clinker được nghiền tại hòn chông được vận chuyển bằng 2 tàu chuyên dùng (Endurance và Buffalo) trong chu trình khép kín đến Cát Lái Tại Cát Lái xi măng từ hòn chông được trộn thêm các loại phụ gia như pozzalana, tro bay (fly-ash) với những tỷ lệ khác nhau tạo ra những sản phẩm đa dạng đáp ứng những nhu cầu thông thường và đặc biệt của khách hàng phổ thông và khách hàng công nghiệp

Trạm xi-măng Cát Lái có hai silo đôi, mỗi silo bao gồm hai phần, phần bên trong sức chứa 6,000 tấn, phần bên ngoài 12,000 tấn

Xi măng có thể đóng gói dưới dạng bao 50kg, bao 1 tấn, bao 1,5 tấn vã có thể rót trực tiếp lên xe bồn xi măng

Trạm xi măng cát lái có hệ thống băng tải chất hàng trực tiếp lên xe tải khách hàng, có thể phục vụ đồng thời 6 xe tải Đồng thời hệ thống giao hàng xe xá có thể phục vụ một lúc 2 xe bồn xi măng với tốc độ khoảng 20 phút/một xe 20 tấn

Trang 35

Qui trình sản xuất của Cát Lái có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Trạm nghiền xi măng Thị Vải

Năng xuất nghiền xi măng: 1,3 triệu tấn/năm

Năng xuất đóng gói: 1 triệu tấn/năm

Nhà máy xi măng tại Thị vải hoạt động như một trạm nghiễn xi măng Clinker chủ yếu được nhập khẩu qua cầu cảng chuyên dùng có thể tiếp nhận được tàu trọng tải 50.000 tấn cập bến Clinker và các phụ gia khác (thạch cao, đá vôi, đá pozolana) được đồng nhất theo các tỉ lệ phù hợp sau đó được nghiền ra các sản phẩm ứng dụng trong các hoạt động khác nhau trong xây dựng

Trạm nghiền xi măng thị phải có thể phân phối cho khách hàng có nhu cầu xi măng dưới dạng 50kg hoặc xi măng dưới dạng xá

Qui trình sản xuất của Thị Vải có thể tóm tắt bằng sơ đồ sau:

Trang 36

3.2.3 Kho Chứa

Để giảm tối ưu hóa chi phí lưu chuyển, thiết kế sản xuất của công ty Holcim không có kho chứa thành phẩm Sản phẩm xi măng dưới dạng bột được lưu trữ trong silô và bơm trực tiếp vào xe bồn khách hàng đối với trường hợp khách hàng mua dưới dạng xá và đóng bao giao trực tiếp lên phương tiện khách hàng khi giao hàng dưới dạng đóng bao

Hệ thống kho chứa xi măng bột trong xi lô như sau:

Thach cao Đá Pozzolana Đá vôi

Kho clinker Clinker nhập khẩu

Máy nghiền xi măng 170 tấn/giờ

Máy đóng bao 2x120 tấn/giờ

Silô xi măng

Trang 37

3.2.4 Khách hàng:

Nếu ta phân chia khách hàng theo các khu vực địa lý: Đồng Bằng Sông Cửu Long; Thành Phố Hồ Chí Minh; Miền Đông Nam Bộ và Miền Trung, hệ thống phân bổ xi măng đến các vùng này được mô tả như sau:

Miền Đông-xa TP HCM

Cambodia

Trang 38

Chương 4: CHIẾN LƯỢC CỦA CHUỖI CUNG ỨNG

Hai vần đề mang tính chiến lược để định hướng phát triển hệ thống chuỗi cung ứng tại công ty Holcim Việt Nam là: xác định cơ hội thị trường và hệ thống chuỗi cung ứng phù hợp để nắm bắt cơ hội thị trường đó

Các cơ hội thị trường: Các câu hỏi đặt ra là:

Về cơ hội thị trường

- Các khu vực thị trường tăng trưởng cao và có tiềm năng mà công ty nên tập trung vào và các đặc tính của các thị trường này là gì? Về mặt:

+ Sản lượng

+ Giá cả

+ Đối thủ cạnh tranh

+ Đặc tính của khách hàng

- Công ty Holcim có thể đạt được bao nhiêu thị phần tại các thị trường này và chi phí liên quan để cung cấp cho các thị trường đó như thế nào? Về mặt

+ Sản phẩm?

+ Kênh phân phối

Về hệ thống cung ứng

- Công ty Holcim có các lựa chọn nào để đáp ứng sự tăng trưởng thị trường? Các lựa chọn trong nghiên cứu này là:

+ Mở rộng sản xuất clinker và xi măng tại nhà máy hiện tại ở Hòn Chông + Nhập khẩu từ các công ty Holcim trong khu vực như Philippine/Thaland + Mua xi măng và clinker từ các công ty liên doanh trong nước (Chinfon, Nghi Sơn) và các công ty thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam

+ Hợp tác, mua lại các công ty khác để mở rộng năng lực sản xuất

+ Nghiên cứu việc bổ sung các phụ gia để nâng cao sản lượng

Trang 39

- Các lựa chọn trên có thể sẵp xếp, cấu trúc lại như thế nào để hiệu quả nhất (nguồn cung cấp, phát triển ở khu vực nào, qui trình sản xuất )

- Chiến lược phát triển theo hướng nào để nhằm mang lại hiệu quả cao nhất về mặt đầu tư, chi phí, và khả năng linh hoạt đáp ứng nhu cầu thị trường Để trả lời các câu hỏi trên, chúng ta sẽ đi theo từng bước Đầu tiên, công ty phải phân tích nhu cầu trên thị trường Tiếp theo công ty sẽ phân tích tình hình phát triển cung ứng (hiện tại và kế hoạch tương lai) Sau cùng sẽ phân tích và đưa ra các định hướng phát triển về hệ thống chuỗi cung ứng trong tương lai

4.1 TĂNG TRƯỞNG NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG CỦA THỊ TRƯỜNG XI MĂNG

4.1.1 TĂNG TRƯỞNG NHU CẦU

Trong nền kinh tế thị trường hướng đến người tiêu dùng, nhu cầu của khách hàng là cơ sở để hoạch định các chiến lược phát triển của bất kỳ một công ty nào Hệ thống chuỗi cung ứng cũng hướng đén mục tiêu trên Vì vậy cơ sở để định hướng phát triển hệ thống chuỗi cung ứng cũng chính là xác định nhu cầu hiện tại cũng như tương lai Chúng ta sẽ xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu xi măng và lập mô hình dự báo nhu cầu xi măng của Việt Nam trong các năm tới Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu xi măng là:

Tình hình chung: Tình hình chính trị được xem là ổn định với sự lãnh đạo của

Đảng Cộng Sản Việt Nam Đảng lãnh đạo tiếp tục tăng cường giảm tham nhũng và tăng cường hội nhập kinh tế Quan hệ với các đối tác kinh tế quan trọng (Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, ASEAN) ở mức độ cân bằng Quan hệ vơi Trung Quốc có thể được tăng cường nhằm cân bằng với quan hệ với Mỹ Trong khi đó, mặc dù đã có hiệp định thương mại song phương, song quan hệ kinh tế với Mỳ vẫn tiếp tục căng thẳng qua các phán quyết về phá giá của My và các rào cản về vệ sinh thực phẩm

Trang 40

Chính phủ tiếp tục ủng hộ cải cách kinh tế Tăng trưởng giữ ở mức cao từ thành phần kinh tế tư nhân Thâm thụt cán cân thanh toán sẽ gia tăng do nhu cầu cao trong tiêu dùng trong nước tăng và tăng do nhập khẩu các nguyên liệu chính sản xuất Đầu tư nước ngoài sau một thời gian chững lại nay đang có tính hiệu rất khả quan Các nổ lực kích thích tăng trưởng và giảm nghèo đói được các nhà đầu tư và tài trợ nước ngoài đánh giá cao

Tuy nhiên các thành kết quả đổi mới kinh tế để đưa nền kinh tế tiến lên không được như mong muốn Tốc độ cổ phần hóa tiến triển chậm so với mục tiêu do gặp phải một số rào cản

Việt nam đặt mục tiêu gia nhập tổ chức WTO càng sớm càng tốt nhưng xem ra mục tiêu gia nhập trong năm 2005 khó có thể đạt được Các vòng đàm phán song phương và đa phương đang được tiến hành ráo riết, tuy nhiên các yêu cầu cao trong việc thay đổi chính sách thuế và luật phát đang trơ thành thách thức lơn với Việt nam để gia nhập WTO

Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

GDP: Là một nền kinh tế đang phát triển mạnh trên thế giới, Việt nam đang

duy trì tốc độ tăng trưởng của mình trung bình 7% năm Do lòng tin tiêu dùng cao dẫn đến chi tiêu cá nhân cũng ở mức cao Tuy nhiên sự gia tăng về lãi suất trong tương lai phần nào làm ảnh hưởng đến tiêu dùng Chúng ta xem xét tốc độ tăng trưởng GDP trong vài năm qua:

Ngày đăng: 16/04/2021, 04:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm