1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tư theo phương thức BOT dự án thủy điện sông bung 5

87 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các lý do trên đã đặt ra yêu cầu nghiên cứu chi tiết các vấn đề liên quan đầu tưdự án theo hình thức BOT đối với các dự án hạ tầng cơsở nhưgiao thông, sản xuất điện, nước, xử lý chất

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-NGUYỄN NGỌC TRUNG

PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI

VÀ ĐỀ XUẤT ĐẦU TƯTHEO PHƯƠNG THỨC BOT

DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 5

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

MÃ SỐ NGÀNH: 12.00.00

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒCHÍ MINH

Luậ n văn được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4

1.1 CƠSỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 4

1.2 MỤC TIÊU & NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 7

1.2.1 Mục tiêu 7

1.2.2 Nội dung 7

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 7

1.4 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 9

2.1 TỔNG QUAN 9

2.1.1 Vị trí địa lý dự án 9

2.1.2 Nhiệm vụ, các thông số chính của dự án 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 11

2.2.1 Phân tích thị trường 11

2.2.3 Phân tích tài chính dự án .12

2.2.4 Phân tích kinh tế của dự án 12

2.2.5 Các phương pháp phân tích 13

2.2.6 Phân tích tác động của lạm phát 15

2.2.7 Phân tích rủi ro 16

CHƯƠNG 3 : CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA DỰ ÁN 18

3.1 TIỀM NĂNG CỦA DỰ ÁN 18

3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực dự án 18

3.1.2 Nhu cầu năng lượng 20

3.1.3 Hiện trạng điện lực Việt Nam 21

3.1.4 Nhu cầu phát triển hệ thống điện toàn quốc 31

3.1.5 Cân bằng công suất 32

3.1.6 Đánh giá chung 33

3.2 GIỚI THIỆU DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 5 34

3.2.1 Công nghệ và thiết bị 34

3.2.2 Tổng mức đầu tưdự án 35

3.3 CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY 36

Trang 4

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

3.3.1 Doanh thu của dự án 36

3.3.2 Các chi phí trong thời kỳ khai thác dự án .36

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 38

4.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO QUAN ĐIỂM TỔNG ĐẦU TƯ 38

4.1.1 Mục tiêu 38

4.1.2 Cơsở tính toán 38

4.1.3 Cơsở phân tích tài chính 39

4.1.4 Phân tích hiệu ích tài chính theo quan điểm Tổng đầu tư 39

4.1.5 Phân tích rủi ro 40

4.1.6 Kết luận 46

4.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO QUAN ĐIỂM CHỦ ĐẦU TƯ 46

4.2.1 Mục tiêu 46

4.2.2 Nguồn vốn và phương thức tài trợ 47

4.2.3 Cơsở phân tích tài chính 47

4.2.4 Phân tích hiệu ích tài chính theo quan điểm chủ đầu tư 48

4.2.5 Phân tích rủi ro về tài chính 51

4.2.6 Kết luận 56

4.3 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT 56

4.3.1 Mục tiêu 56

4.3.2 Tác động của lạm phát lên các chỉ tiêu tài chính của dự án 56

4.3.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án dưới tác động của lạm phát 58

4.3.4 Kết luận 59

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ 61

5.1 Mục tiêu 61

5.2 Các chỉ tiêu thuỷ năng công trình 61

5.3 Phương pháp phân tích kinh tế trực tiếp 62

5.4 Phương pháp phân tích kinh tế so sánh 62

5.5 Kết luận 64

CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH DỰ ÁN THEO PHƯƠNG THỨC BOT 65

6.1 LÝ DO PHÂN TÍCH DỰ ÁN THEO BOT .65

6.1.1 Tổng quan các dự án BOT ở Việt Nam 65

Trang 5

6.1.2 Đặc điểm dự án BOT ở Việt Nam 66

6.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN BOT .67

6.3 CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DỰ ÁN BOT 67

6.4 KHẢ NĂNG TÀI TRỢ DỰ ÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN BOT 67

6.4.1 Giới thiệu các nguồn tài trợdự án 67

6.4.2 Thực trạng nguồn vốn của EVN cho đầu tưphát triển .68

6.4.3 Giải pháp tạo vốn của Chính phủ, Bộ chủ quản và ngành điện 69

6.4.4 Kết luận 72

6.5 RỦI RO CỦA CÔNG TY BOT 72

6.6 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN CÔNG TY BOT 73

6.6.1 Cơsở phân tích tài chính 73

6.6.2 Phân tích hiệu ích tài chính theo quan điểm chủ đầu tư 73

6.6.3 Phân tích độ nhậy về tài chính 74

6.6.4 Kết luận 80

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

7.1 KẾT LUẬN 81

7.2 KIẾN NGHỊ 82

Với chính phủ và ngành điện 82

Với các nhà đầu tưtheo hình thức BOT 83

Trang 6

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 CƠSỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Trong các năm vừa qua nền kinh tếViệt Nam đã có những bước phát triển mạnh

với tỷ lệ GDP bình quân từ năm 2000-2005 đạt 7,32 % /năm Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) cả năm 2006 đạt khoảng từ 8%; trong đó:nông, lâm, ngưnghiệp 4,1%, công nghiệp và xây dựng 10,2%, dịch vụ 8%, GDP bìnhquân đầu người đạt khoảng 640 USD Nhưvậy GDP công nghiệp chiếm tỉ lệ tăng trưởng bình quân cao trong tất cả ngành kinh tế (Nguồ n: www.epic.com.vn).

Ngành công nghiệp của Việt Nam có mức tăng trưởng lớn bình quân tăng 15%

từ năm 2000 đến 2005, điều này phản ánh rõ nét mức độ hiện đại hoá và công nghiệp hoá của Việt Nam giai đoạn đổi mới Mức tăng các ngành công nghiệp là một thách thức lớn đối với hệ thống hạ tầng cơsở phục vụ Việt Nam cần có các quy hoạch dài

hạn về việc phát triển hạ tầng nhưgiao thông, cấp điện, cấp nước

Hiện nay tổng tiêu thụ điện trên đầu người ở Việt Nam thuộc vào loại thấp, ví dụ đối với Thái Lan tổng tiêu thụ điện là 2000KWh/người/năm trong khi Việt Nam chỉ

mới đạt 500 KWh/người/năm (số liệu năm 2005)

Theo tính toán của Vụ Năng lượng và Dầu khí, mỗi năm cả nước cần thêmkhoảng gần 1.000MW điện, nhưng trong những năm tới, nguồn phát điện đưa vào vận hành không nhiều Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) không lo đủ nguồn phát

Mới đây, EVN đã quyết định: tăng sản lượng điện mua của Trung Quốc từ hơn 200

MW nhưhiện nay lên 400 MW nhằm bù đắp vào sản lượng điện thiếu hụt từ các nhàmáy thủy điện Nhưvậy, việc nghiên cứu, đầu tưxây dựng các nhà máy điện hiện đang được EVN quan tâm và thúc đẩy

Với tình hình phát triển ngày càng nhanh, đầu tưcho năng lượng bằng vốn ngân sách nhà nước, vốn vay ODA, vốn vay WB cũng có hạn và càng khó thu hút cácnguồn vốn này khi nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển Để khuyến kích đầu tưtrong nước và đầu tưtrực tiếp nước ngoài Chính phủ đã ban hành nghị định 77/1997/NĐ-CP ngày 18/6/1997 kèm theo quy chế đầu tưtheo hình thức BOT trong

nước, nghị định 62/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1999 kèm theo quy chế đầu tưtheo hìnhthức BOT áp dụng cho đầu tưnước ngoài Có thể nói các nghị định này làm khung bảo

Trang 7

đảm tính pháp lý cho các dự án đầu tưtheo hình thức BOT trong và ngoài nước Nó là

một phương thức tài trợ cho dự án sử dụng nguồn thu phát sinh từ quá trình kinhdoanh công trình nhằm thanh toán các khoản vay trước đó để xây dựng Đây là xu

hướng phát triển cơsở hạ tầng ở các nước đang phát triển để giảm gánh nặng lên ngânsách và tìm kiếm hình thức đầu tưcủa khu vực dân doanh trong và ngoài nước dựa trên nguyên tắc thu phí hoàn vốn

Trong quy hoạch phát triển điện lực việt nam giai đoạn 2004-2010 có xét triển

vọng đến năm 2020 có nêu rõ: Tổng công ty Điện lực Việt Nam chỉ đầu tưnhững công trình phát điện có công suất từ 100 MW trở lên, tiếp tục triển khai mộ số công trìnhđầu tưtheo hình thức xây dựng - vận hành - chuyển giao (BOT), liên doanh hoặc BOO

để thu hút thêm nguồn vốn đầu tư,đồng thời tăng khả năng trả nợ cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam

Từ các lý do trên đã đặt ra yêu cầu nghiên cứu chi tiết các vấn đề liên quan đầu tưdự án theo hình thức BOT đối với các dự án hạ tầng cơsở nhưgiao thông, sản xuất điện, nước, xử lý chất thải (điều 2 khoảng 1 - nghị định 62/1998/NĐ-CP) các vấn đề sau đây là một số trong những vấn đề cần được triển khai nghiên cứu chi tiết:

- Phân tích tài chính dự án trên quan điểm tổng đầu tưvà chủ đầu tư

- Phân tích rủi ro

- Phân tích và đánh giá các tác động của lạm phát đối các chỉ tiêu tài chính

- Phân tích kinh tế trên quan điểm so sánh và quan điểm dự án (trực tiếp)

- Nghiên cứu khả năng tài trợ dự án của các tổ chức tín dụng trong và ngoàinước đối với đầu tưdự án theo hình thức BOT

- Phân tích tài chính dự án theo hình thức đầu tưBOT có xét các yếu tố chính sách ưu đãi và đảm bảo đầu tư(quy định tại chương 2 tại nghị định 62/1998/NĐ-CP) trên quan điểm chủ đầu tư

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ gồm 1 thành phố và 5 tỉnh: thành phố Đà Nẵng,

tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà Tại đây Chính phủ

đã có các quy hoạch kinh tế trọng điểm miền Trung nhưkhu công nghiệp tập trung Dung Quất, khu kinh tế mở Chu Lai, phát triển mạnh các nhà máy để tận dụng thế

Trang 8

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

mạnh miền Trung nhưchế biến nông lâm hải sản, dệt may, đồ uống, vật liệu xây

dựng xây dựng và nâng cấp cảng Dung Quất, cảng Liên Chiểu, cảng Quy Nhơn,đang nâng cấp sân bay quốc tế Đà Nẵng, sân bay Nha Trang, sân bay Chu Lai, sân bayĐông Tác, hoàn thiện mạng lưới cung cấp điện cho các khu Công nghiệp Ngoài rađối với cơsở hạ tầng, ngoài việc xây dựng đường hầm Hải Vân còn tập trung nâng cấp đường 1A, 14B, 24, 25,26 cho các tỉnh từ Đà Nẵng, Quảng Nam đến Khánh Hoà

Công trình thủy điện Sông Bung 5 là một trong tổng số 8 dự án thủy điện trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn thuộc tỉnh Quảng Nam theo thiết kế bậc thang Kết quả điều tra nghiên cứu cho thấy tiềm năng thủy điện của hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn

rất lớn, gần 5 tỷ Kwh/năm, xếp thứ 4 về tiềm năng thủy điện ở Việt Nam, sau hệ thống sông Đà, sông Đồng Nai và sông Sê San

Dự án thủy điện Sông Bung 5 có công trình đập chắn trên sông Bung tạo hồ chứa

có dung tích toàn bộ Vtb= 20,5 triệu m3

được xây dựng tại hạ lưu sông Bung cách ngã

ba sông Bung – sông Vu Gia theo dọc sông khoảng 12,5km về phía thượng lưu; cách

cầu Sông Bung thuộc đường Hồ Chí Minh khoảng 0,32km về phía thượng lưu sôngBung; bờ trái thuộc địa phận xã Ma CooiH, huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam, bờ phải thuộc địa phận thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam; cách thành phố Đà Nẵng khoảng 60km về phía Tây – Tây Nam theo đường chim bay Có

tọa độ địa lý tuyến đập dự kiến là 1548’31,12’’vĩ độ Bắc, 10744’43,74’’ kinh độ Đông, nhà máy có công suất là 60MW với tổng điện năng bình quân năm là 268,9triệu kWh

Công trình có nhiều ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đất

nước tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên Việc đầu tưxây dựng Nhà máy Thủy điện Sông Bung 5 và các nhà máy thủy điện trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế xã hội mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo, mở

ra hướng phát triển kinh tế dọc tuyến đường Hồ Chí Minh và các vùng phía tây của dãy Trường Sơn

Với những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài:

«Phân tích tính khả thi và đề xuất phương án đầu tưtheo phương thức BOT dự án

Thủy đ iệ n Sông Bung 5»

Trang 9

1.2 MỤC TIÊU & NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.2.1 Mụ c tiêu

Mục tiêu của đề tài là đánh giá tính khả thi của dự án trên quan điểm tổng đầu tư

và chủ đầu tư;đầu tưtheo phương thức BOT Trên cơsở đó đánh giá hiệu quả kinh tế

và xã hội của dự án trên quan điểm dự án và quan điểm so sánh

1.2.2 Nộ i dung

Với phạm vi nghiên cứu đã nêu trên và do hạn chế về mặt thời gian nên mục tiêu

của luận văn tập trung vào những vấn đề sau:

- Nhận dạng các yếu tố rủi ro cho dự án: định tính, định lượng

- Phân tích tài chính dự án trên quan điểm chủ đầu tưvà tổng đầu tư

- Phân tích các rủi ro cho dự án

- Đánh giá các tác động của lạm phát đối các chỉ tiêu tài chính

- Phân tích kinh tế trên quan điểm so sánh và quan điểm dự án

- Nghiên cứu khả năng tài trợ dự án của các tổ chức tín dụng trong và ngoàinước đối với đầu tưdự án theo hình thức BOT

- Phân tích tài chính dự án theo phương thức đầu tưBOT có xét các yếu tố chính sách ưu đãi và đảm bảo đầu tư(quy định tại chương 2 tại nghị định 62/1998/NĐ-CP) trên quan điểm chủ đầu tư

- Các kiến nghị và kết luận từ việc so sánh các phương thức đầu tưtheo/khôngtheo BOT làm cơsở ra quyết định cho các đối tác và cho Công ty BOT

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Dự án được phân tích đánh giá ở mức độ tiền khả thi, kết quả thu được ở luận án này sẽ được sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu tiền khả thi Dự án thủy điện Sông Bung 5 Các số liệu sẽ đựơc các chuyên viên trong từng lĩnh vực thu thập và xử

lý theo tiêu chuẩn ngành để đưa vào phân tích tài chính

Đề tài có phân tích độ nhạy của dự án khi thay đổi một số thông số đầu vào

Trang 10

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

Nghiên cứu khả năng tài trợ dự án của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước đối với đầu tưdự án theo hình thức BOT

1.4 Ý NGHĨ A THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Dự án thủy điện Sông Bung 5 khai thác nguồn thủy năng sau nhà máy thủy điện Sông Bung 4 và nhà máy thủy điện A Vương, lưu lượng qua nhà máy Sông Bung 4 vànhà máy A Vương được đổ về hồ chứa Sông Bung 5, nhà máy Sông Bung 5 phát điện chủ yếu dựa vào lưu lượng này, do đó sẽ có nhiều rủi ro khách quan ảnh hưởng tới dự

án, luận văn này sẽ góp phần nhận dạng các yếu tố rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro vàđưa ra các kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro

Làm cơsở cho các nhà đầu tư, công ty BOT đưa ra những kiến nghị với nhà

nước về thời gian hoạt động cũng nhưgiá bán điện của công ty BOT

Trang 11

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN2.1 TỔNG QUAN

Công trình thủy điện Sông Bung 5 là loại nhà máy sau đập Công trình nằm trên sông Bung, trong hệ thống bậc thang thủy điện sông Vu Gia – Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng

2.1.2 Nhiệ m vụ,các thông số chính của dự án

2.1.2.1 Nhiệ m vụ

Theo Báo cáo đầu tưxây dựng công trình thủy điện Sông Bung 5 do Công ty Tưvấn Xây dựng Điện 3 lập thì công trình thủy điện Sông Bung 5 dự kiến đưa vào

vận hành tháng 7 năm 2011

Theo kết quả tính toán nghiên cứu trong giai đoạn lập báo cáo đầu tưxây

dựng công trình, dự án thủy điện Sông Bung 5 sẽ cung cấp cho hệ thống điện quốc gia công suất lắp máy Nlm = 60MW, công suất đảm bảo Nđb = 19,13MW và điện

lượng bình quân năm Etb = 268,9.106 kWh

2.1.2.2 Các thông số chính của dự án thủy điệ n sông bung 5

Theo báo cáo kỹ thuật của Công Ty TưVấn Xây Dựng Điện 3 lập dựa trênbáo cáo quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn của Công

ty Tưvấn Xây dựng Điện 1 tháng 08/2002, có hiệu chỉnh dựa trên bình đồ 1/10.000

Trang 12

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

của Công Ty TưVấn Xây Dựng Điện 3 lập tháng 10/2004, dự án thủy điện SôngBung 5 có các thông số chính cho trong sau:

Trang 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

2.2.1 Phân tích thị trường

Phân tích thị trường bao gồm việc xác định quan hệ cung cầu đối với sản phẩm của dự án, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh và khách hàng tiềm năng; các chínhsách có liên quan đến hoạt động của dự án, qua đó dự báo nhu cầu và xu hướng của

sản phẩm nhằm xác định quy mô dự án thích hợp

Tuy nhiên đối với các sản phẩm mang tính độc quyền hoặc chịu sự chi phối chặt chẽ của nhà nước thì việc phân tích thị trường chủ yếu chỉ nhằm xác định sự

cần thiết đầu tư,thời điểm đầu tưvà quy mô của dự án

2.2.2 Phân tích kỹ thuật và nhân lực

Phân tích kỹ thuật trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhằm mục đích xác

định các yếu tố sau đây:

 Số lượng nguyên vật liệu và nhân lực cần thiết cung cấp cho quá trìnhxây dựng dự án

 Giá của các loại nhân lực, vật lực và nguồn cung ứng dự kiến

 Nhu cầu nguyên vật liệu và nhân lực trong giai đoạn vận hành dự án theo thời gian và số lượng sản phẩm của dự án

 Nguồn cung cấp và các giả thuyết về giá của các loại nhân vật lực này để tính toán chi phí hoạt động của dự án trong tương lai

 Thời gian khai thác kỹ thuật của dự án

 Các hoạt động của dự án đối với môi trường xung quanh và việc định

lượng hoá các tác động này

Đối với phân tích kỹ thuật trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, việc nghiên

cứu thứ cấp dựa trên kinh nghiệm và số liệu thu thập từ các dự án tương tự là một phương pháp hữu hiệu hay được áp dụng

Trong đề án này, các thông số kỹ thuật và nhân lực trên sẽ được tham khảo

dựa trên các quy định của ngành và các ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực thủy điện

Trang 14

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

2.2.3 Phân tích tài chính dự án.

Phân tích tài chính dự án được xây dựng theo những quan điểm khác nhau của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến dự án cho phép đánh giá dự án có hấp dẫn những nhà đầu tưvà những nhà tham gia thực hiện dự án hay không Đối với các dự

án có liên quan đến nhiều đối tượng thì nghiên cứu khả thi sẽ tiến hành phân tíchtrên các quan điểm khác nhau từ chủ đầu tưđến tổng đầu tư.Trong phạm vi nghiên

cứu này chỉ đề cập 2 quan điểm phân tích là quan điểm tổng đầu tư(còn gọi là

quan đ iể m ngân hàng) và quan điểm của chủ đầu tư(quan điểm cổđông).

2.2.3.1 Phân tích theo quan điể m tổng đầu tư

Theo quan điểm này, dự án được xem nhưmột hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính và thu hút những nguồn chi phí tài chính rõ ràng Các nhàphân tích xem xét toàn bộ dòng chi phí, lợi ích thu được trong đó có tính đến chi phí cơhội của những thành phần tài chính đóng góp vào dự án

Phân tích theo quan điểm tổng đầu tưđược trình bày nhưsau :

Lợi ích tàichính trực tiếp

-Chi phí tàichính trực tiếp

-Chi phí cơhội của tài sản hiện có đóng góp vào dự án

Suất chiết khấu được sử dụng trong phân tích theo quan điểm tổng đầu tưlàgiá sử dụng vốn trung bình WACC của dự án Trong đó WACC là trung bình trọng

của giá sử dụng vốn của chủ đầu tưvà lãi vay

2.2.3.2 Phân tích theo quan điể m chủ đầu tư

Phân tích theo quan điểm chủ đầu tưcác nhà phân tích xem xét dòng tài chínhchi cho dự án và các lợi ích thu được, đikèm với chi phí cơhội của vốn cổ đông góp vào dự án; coi vốn vay là khoản thu, trả vốn vay và lãi là khoản chi

B = A + Vố n vay - Trả lãi và nợ vay.

Suất chiết khấu được sử dụng theo quan điểm này là giá sử dụng vốn của chủ đầu tư

2.2.4 Phân tích kinh tế của dự án

Trang 15

Mục đích của phân tích kinh tế là nhằm đánh giá dự án từ quan điểm của toàn

bộ nền kinh tế để xác định việc thực hiện dự án có cải thiện được phúc lợi kinh tế quốc gia hay không Nội dung của phân tích kinh tế theo 2 quản điểm: trực tiếp và

2.2.5.1 Nhóm phươ ng pháp giá trị tương đương

Nhóm phương pháp giá trị tương đương gồm ba phương pháp là:

 Giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value)

 Chuỗi giá trị đều hàng năm (AW – Annual Worth)

 Giá trị tương lai (FW – Future Worth)

Nội dung của nhóm phương pháp này là quy đổi toàn bộ dòng tiền tệ thu nhập

và dòng tiền tệ chi phí của dự án về một giá trị hiện tại, hoặc thành một chuỗi giá trịđều hàng năm, hoặc một giá trị tương lai với mức chiết khấu được chọn Trong thực

tế chiết khấu được chọn thường là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được MARR (Minimum Attractive Rate of Return) Dự án được xem là đáng giá khi NPV, AW,

FW0

Trong luận văn này phương pháp giá trị hiện tại ròng được sử dụng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, phương pháp này được giới thiệu chi tiết dưới đây

Phương pháp giá trị hiện tạiròng

Giá trị hiện tại ròng là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng thu nhập và giá trịhiện tại của dòng chi phí đã được chiết khấu với một lãi suất yêu cầu thích hợp NPV được tính theo công thức :

Trang 16

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

NPV

Trong đó : Bt : lợi ích ở năm thứ t

Ct : chi phí ở năm thứ t

i : suất chiết khấu yêu cầu

t : thứ tự năm hoạt động của dự án

N : số năm hoạt động của dự án

Đánh giá dự án theo NPV: dự án đáng giá khi NPV 0

So sánh nhiều dự án theo NPV: nếu có nhiều dự án loại trừ nhau thì dự án có NPV dương lớn nhất sẽ được chọn

2.2.4.2 Nhóm phươ ng pháp suấ t thu lợi

Trong nhóm phương pháp suất thu lợi có hai phương pháp thường được sử

dụng là suất thu lợi nội tại (Internal Rate of Return – IRR) và suất thu lợi ngoại lai (External Rate of Return –ERR) Trong luận văn này, phương pháp suất thu lợi nội

tại được sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

Phương pháp suất thu lợi nội tại

Suất thu lợi nội tại là mức chiết khấu mà nếu được sử dụng làm hệ số chiết khấu để quy đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại của dòng thu nhập sẽ cân

bằng với giá trị hiện tại của dòng chi phí Công thức tính IRR

t

t

i

Ct i

Bt

0

0 ( 1 ) ( 1 )Trong đó :

Bt : lợi ích ở năm t

Ct : chi phí ở năm t

t : thứ tự năm hoạt động của dự án

Trang 17

N : số năm hoạt động của dự án

i : suất chiết khấu IRR

Đánh giá dự án theo IRR: Khi dự án có IRR MARR thì được coi là đánggiá MARR là suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án

So sánh các dự án theo IRR: dựa trên nguyên tắc so sánh gia số vốn đầu tư.Giả sử chúng ta có hai dự án là A và B, trong đó B có vốn đầu tưlớn hơn A, dự án

A được xem là đáng giá, gia số vốn đầu tưtừ dự án A lên dự án B bằng CF(B) trừ CF(A) Dự án B được coi là đáng giá khi IRR() MARR, nếu nhưIRR() MARR thì việc đầu tưvào dự án B không đáng giá Do đó trong trường hợp có nhiều dự án cần thẩm định, dự án có vốn đầu tưlớn hơn sẽ được coi là đáng giá hơn

nếu nhưsuất thu lợi của gia số đầu tưlà IRR() MARR

Để thẩm định nhiều dự án , đầu tiên chúng ta sắp xếp các dự án theo thứ tự

vốn đầu tưtăng dần Xét lần lượt các dự án có vốn đầu tưtừ nhỏ đến lớn để chọn ra

dự án đáng giá đầu tiên, ta gọi dự án này là dự án “ cố thủ “ thứ 1 làm cơsở để xem xét các dự án khác Tiếp theo chúng ta so sánh các dự án có vốn đầu tưlớn hơn dự

án cố thủ thứ 1, nếu dự án này có gia số đầu tưIRR() MARR thì được coi làđáng giá và sẽ được chọn làm dự án cố thủ thứ 2 Quá trình so sánh cứ tiếp tục cho đến dự án cuối cùng, dự án đáng giá nhất là dự án cố thủ sau cùng

2.2.6 Phân tích tác đ ộng của lạm phát

Lạm phát được đo bằng tỷ lệ thay đổi giữa mặt bằng giá hiện tại và mặt bằng giá năm gốc Lạm phát tác động trực tiếp lên các hạng mục của dòng tiền và tácđộng gián tiếp thông qua thuế làm thay đổi kết quả dòng tiền của dự án Theo lýthuyết, lạm phát làm tăng NPV của dòng tiền thông qua các khoản phải trả,khấu trừ lãi vay và làm giảm NPV thông qua các khoản phải thu, khấu hao, số dưtiền mặt,

tồn kho; các khoản đầu tưvào năm gốc của dòng tiền không chịu tác động của lạm phát Do đó, một trong những nội dung quan trọng trong đề tài là phân tích tính khả thi của dự án khi có sự tác động của lạm phát

Trang 18

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

2.2.7 Phân tích rủ i ro

Rủi ro là sự sai lệch giữa giá trị ước tính hay kế hoạch so với giá trị thực tế Việc phân tích rủi ro của dự án nhằm cung cấp thông tin về các khả năng có thể xảy

ra ảnh hưởng đến hiệu quả dự án Nguồn gốc của rủi ro là do sai số dự báo của các

yếu tố nhập lượng và xuất lượng của dự án, sự không chắc chắn liên quan đến loại hình đầu tưkinh doanh, tình hình kinh tế chính trị xã hội, sự thay đổi của công nghệ

và thiết bị Do đó, các dự án đều có rủi ro nhất định tùy vào sự thay đổi của môi trường và mức độ tin cậy của các thông tin dự báo Phần này chúng tôi giới thiệu ba phương pháp phân tích rủi ro đang được sử dụng phổ biến hiện nay là phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích rủi ro bằng mô phỏng

2.2.7.1 Phân tích đ ộ nhạy

Phân tích độ nhạy là phân tích những ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố đầu vào đến hiệu quả của dự án Trước hết, ta chọn các tham số có khả năng ảnh

hưởng đến kết quả dự án, sau khi tiến hành phân tích xác định các tham số nhạy

cảm, là những tham số mà khi thay đổi sẽ tác động nhiều đến kết quả dự án Dùng

bảng chức năng một chiều và hai chiều của excel để phân tích

2.2.7.2 Phân tích tình huố ng

Trên cơsở phân tích độ nhạy, chúng ta xác định các tham số quan trọng ảnh

hưởng đến kết quả dự án Phân tích tình huống nhằm giúp cho việc đánh giá tác động đồng thời của nhiều tham số và sự tương tác của chúng lên kết quả cần nghiên

cứu Sau đó chọn ra các tình huống tốt nhất, trung bình và xấu nhất có thể xẩy ra đối

với các tham số để phân tích hiệu quả dự án mà cụ thể là giá trị NPV và IRR

2.2.7.3 Phân tích rủ i ro bằng mô phỏng

Mô phỏng là phương pháp khách quan, đơn giản và trung thực có cho phépnghiên cứu ảnh hưởng của các biến lên kết quả cần nghiên cứu mà không thay đổi giá trị thực tế của nó, mô phỏng còn áp dụng cho phân tích các tình huống phức tạp

Mô phỏng Monte- Carlo được áp dụng khi chúng ta khảo sát một hệ thống các phần

tử mà mỗi phần tử là một biến ngẫu nhiên Mục đích của phân tích rủi ro trong phân tích dự án là tính xác xuất mà dự án mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư Mức độ

Trang 19

của dự báo phụ thuộc vào quá trình dự báo và các biến ảnh hưởng tới dự báo, các biến này gọi là biến giả thiết, biến giả thiết được chọn từ quá trình phân tích độ nhạy vì trong phân tích độ nhạy sẽ tìm ra các biến quan trọng tác động nhiều lên kết quả dự báo.

Sử dụng mô phỏng Monte- Carlo để dự báo rủi ro cho dự án, các phần tửtrong mô phỏng là những biến ngẫu nhiên, độc lập, các biến này sẽ được phát ngẫu nhiên trong quá trình mô phỏng, năm giai đoạn của quá trình mô phỏng:

 Chọn biến nghiên cứu (biến giả thiết) ảnh hưởng nhiều tới kết quả dự báo, biến này là biến ngẫu nhiên và được gán cho nó một phân phối xác suất thích hợp

 Tính xác xuất tích lũy cho các biến giả thiết

 Xác lập các khoảng giao động của các biến

 Tạo các số ngẫu nhiên cho các biến

 Tiến hành mô phỏng cho từng chuỗi thử

Trang 20

CHƯƠNG 3 : CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA DỰ ÁN3.1 TIỀM NĂNG CỦA DỰ ÁN

3.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực dự án

3.1.1.1 Điề u kiện khí tượng thủy văn:

Khí hậu khu vực:

Khu vực có công trình thuỷ điện sông Bung 5 nằm trong vùng khí hậu Đông Trường Sơn – Trung Trung bộ không có mùa đông lạnh rõ rệt, lương mưa khá phong phúnhưng phân bố không đều

Nhiệ t độ, độ ẩm và gió:

Theo số liệu trạm Nam Đông, nhiệt độ trung bình năm là 24,40C cao nhất là 40,50

C

và thấp nhất là 10,30

C Ba tháng nóng nhất là V,VI và VII với nhiệt độ trung bình

28-300C và ba tháng lạnh nhất là XII, I và II Độ ẩm không khí trung bình là 85,4% và thấp nhất là 28%

Theo trạm Đà Nẵng thì tốc độ gió lớn nhất là theo hướng Tây Bắc (NW), ứng với

tần suất p=1% là 35,6 m/s , p=4% là 29,2 m/s và p=50% là 16,2 m/s

Mư a và bố c hơi:

Đây là lưu vực có lượng mưa tương đối nhiều ở Việt Nam, với lượng mưa trungbình là 2630 mm/năm (theo số liệu trạm Thành Mỹ) Mùa mưa bắt đầu từ tháng V đến tháng XII có đỉnh chính xuất hiện vào tháng X Lượng mưa trong mùa mưa chiếm đến 90% lượng mưa năm trong đó 3 tháng IX, X và XI chiếm trên 50%

Lượng bốc hơitrung bình năm là 643.1 mm

Điều kiên thuỷ văn: ( các số liệu thuỷ văn lấy theo tài liệu trạm Thành Mỹ)

Trang 21

P% 0.1 0,5 1 3 5 10

Dòng chả y rắn:

Các số liệu về dòng chảy rắn (phù sa) trung bình nhưsau

1 Độ đục phù sa lơlửng trung bình năm0ll g/m3 187

2 Lưu lượng phù sa lơlửng trung bình năm Qoll kg/s 25,4

3 Tổng lượng phù sa lơlửng trung bình năm

5 Tổng lượng phù sa trung bình năm Wops tấn/năm 1.925.000

6 Thể tích phù sa lơlững trung bình năm Voll m3/năm 729.000

7 Thể tích phù sa di đẩy trung bình năm Vodđ m3/năm 661.000

8 Thể tích phù sa trung bình năm Vops m3/năm 1.390.000

3.1.1.2 Điề u kiện đị a hình:

Hiện khu vực có bản đồ 1/50000 UTM và Gauss có khoảng cao đều 20m do Cục

Bản Đồ Bộ Tổng Tham Mưu QĐND Việt Nam Lập, bản đồ 1/25000 cũng do cơquantrên lập và bản đồ 1/10000 khu vực dự án do Công Ty TưVấn Xây Dựng 3 lập tháng 10/2004

3.1.1.3 Điề u kiện đị a chất:

Cấu tạo địa chất:

Khu vực công trình nằm trong đới uốn nếp Trường Sơn có tuổi Paleozoi thuộc phía nam đới uốn nếp Việt Lào và phía Bắc địa khối Indosinic Đới này được coi là khối nhômóng kết tinh tiền Cambri Khu vực công trình nằm gần các dải đứt gãy lớn như

 Phía bắc là đứt gãy bậc IIC Đakrông –Nam Huế phương á vĩ tuyến

 Phía tây là đứt gãy bậc IIA A sầu – A lưới có phương á kinh tuyến

 Phía nam là đứt gãy Nam ô-LaVan có phương á vĩ tuyến

Trang 22

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điện Sông Bung 5

Đánh giá sơbộ về địa chất công trình:

Khu vực công trình phân bổ các loại đá: trầm tích hệ tầng sông Bung (2O1sb) đátrầm tích lục nguyên xen ít phun trào axít và túf hệ tầng sông Bung (T1-2sb), đá trầm tích chứa than hệ tầng Nông Sơn tuổi Nori-Ret (T3n-r ns) Macma xâm nhập gồm Granit biotit, granit 2 mica dạng phocphia phức hệ Đại Lộc (aD1đl), trầm tích aluvi hiện đại, eluvi-deluvi và eluvi trên các loại đá

Nói chung địa chất tuyến áp lực và tuyến năng lượng (đường hầm) là tốt không có những vấn đề phức tạp cần phải xử lý tốn kém, không có hiện tượng mất nước từ hồ sang

lưu vực khác

3.1.2 Nhu cầ u năng lượng

Đất nước ta đang trong thời kỳ phát triển đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa,

cố gắng trở thành nước công nghiệp phát triển vào năm 2020 Để phát triển công nghiệp thì năng lượng điện là yếu tố không thể thiếu được Mặt khác, những năm trở lại đây đời

sống nhân dân được nâng cao, theo đó là nhu cầu về sử dụng điện sinh hoạt, giải trí,phục vụ sản xuất nông nghiệp, điện phục vụ các công trình công cộng cũng ngày một

tăng, vì vậy việc quy hoạch và phát triển nguồn điện được chính phủ đặc biệt quan tâm và

tạo điều kiện

Trước tình hình đó, ngành điện Việt Nam đã không ngừng phát triển: khôi phục,

mở rộng và xây dựng nhiều nhà máy nhiệt điện, thủy điện lớn nhưUông Bí, Phả Lại, Bà

Rịa, Trị An, Hoà Bình, Thác Mơ,Hàm Thuận - Đa Mi, Yaly, cụm nhiệt điện Phú Mỹ, Ô Môn… Hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối điện phát triển rộng khắp Đã hìnhthành hệ thống điện quốc gia thống nhất với việc xây dựng và đưa vào vận hành đường dây 500kV Bắc – Nam mạch 1 nhưng khảnăng truyền tải điện có hạn Tổng công ty Điện

lực Việt Nam đang gấp rút xây dựng và đưa vào vận hành đường dây 500 kV mạch 2 tạo điều kiện khai thác hợp lý và hiệu quả, cung cấp nguồn điện cho sự phát triển kinh tế xã

hội trên toàn bộ đất nước

Trang 23

Trên cơsở sự phát triển kinh tế đã dự báo cơcấu nhu cầu điện giai đoạn 2005-2020

phư ơng án cơsởtheo Tổng sơđồ V hiệu chỉnh (cập nhật rà soát Pmax) nhưsau:

Vùng Toàn quố c

Miề n Bắc Miề n Trung Miề n Nam

Hệ số PT(%)

Pmax (MW)

Điện TP (GWh)

Hệ số PT(%)

Pmax (MW)

Điện TP (GWh)

H ệ số PT(%)

Pmax (MW)

Điện TP (GWh)

H ệ số PT(%)

Pmax (MW)

Nhu cầu điện sản xuất năm 2005, 2010, 2015, 2020 lần lượt là 53,5; 95,0; 147,1 và

203 tỷ kWh Tương ứng với tốc độ tăng trưởng các giai đoạn 2006-2010 là 12,2%/năm,giai đoạn 2011-2015 là 9,1%/năm và 2016-2020 là 6,7%/năm

3.1.3 Hiệ n trạng điện lực Việt Nam

Tình hình cung cấ p điệ n

Trang 24

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điện Sông Bung 5

Đến cuối 2004 hệ thống điện có tổng công suất lắp đặt của các nhà máy điện nước

ta là 10.445MW, công suất khả dụng hơn 10.223MW, trong đó thủy điện chiếm 39,4%, nhiệt điện 13,8%, tua bin khí 30,5% và diesel 16,3%

Hệ thống điện Việt Nam hiện có các trạm thủy điện và nhiệt điện đang vận hành(tính đến cuối năm 2004):

TT Tên nhà máy đ iệ n Công suấ t lắp máy (MW) Công suất khả dụng (MW)

Trang 25

mạnh, phải tiến hành nhanh chống quá tải cục bộ của nhiều khu vực.

Trong cơcấu tiêu thụ, tỷ trọng tiêu thụ điện cho công nghiệp trong cả giai đoạn 1995-2004 tăng từ 38% đến 44,5% Về tiêu thụ điện trong dân dụng chiếm tỷ trọng 45-51%, cao nhất năm 1999 chiếm 51,2%, năm 2003 là 45,9% và tổng kết 10 tháng năm

2004 là 45% Về tiêu thụ điện thương mại, khách sạn nhà hàng và hoạt động khác tốc độ

tăng trưởng bình quân 16,8%/ năm

Sơđ ồ phát triển nguồn

Theo bảng rà soát tiến độ đầu tưcác công trình nguồn đưa vào giai đoạn 2005-2015được Viện Năng Lượng thống kê trên cơsở dự báo nhu cầu phụ tải, tình hình thi công,

mức độ hoàn thành hồ sơvà dự kiến khởi công các dự án nguồn, tiến độ khởi công xây

dựng và vận hành nguồn giai đoạn 2005-2015 theo phương án phụ tải cơsở được rà soát

và trình bày nhưsau:

Trang 26

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

Dự kiế n đưa vào vận hành (thời điể m tháng 11 hàng năm)

TT Tên Công Trình

Công suấ t (MW)

Khởi Công 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

Công suất đặt - PA cao

Pmax PA cao - MW

114159642

1263610929

1375412374

1641513980

1950715766

2273617775

2636019903

2976022184

3346524611

3545827171

3921229852

Dự phòng theo CS huy động th.11 (sau sửa

1263610890

1375412293

1641513810

1930115461

2258317240

2636019124

2857221081

3140223080

3340525149

3627427319

Dự phòng theo CS huy động th.11 (sau sửa

4 Suối Sập + Nậm Đông 10 + 12 Đang 22

Trang 27

Dự kiế n đưa vào vận hành (thời điể m tháng 11 hàng năm)

TT Tên Công Trình

Công suấ t (MW)

Khởi Công 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

Trang 28

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

Dự kiế n đưa vào vận hành (thời điể m tháng 11 hàng năm)

TT Tên Công Trình

Công suấ t (MW)

Khởi Công 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

Trang 29

Dự kiế n đưa vào vận hành (thời điể m tháng 11 hàng năm)

TT Tên Công Trình

Công suấ t (MW)

Khởi Công 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

Trang 30

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

Dự kiế n đưa vào vận hành (thời điể m tháng 11 hàng năm)

TT Tên Công Trình

Công suấ t (MW)

Khởi Công 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

Trang 31

Dự kiế n đưa vào vận hành (thời điể m tháng 11 hàng năm)

TT Tên Công Trình

Công suấ t (MW)

Khởi Công 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

Trang 32

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điệ n Sông Bung 5

Dự kiế n đưa vào vận hành (thời điể m tháng 11 hàng năm)

TT Tên Công Trình

Công suấ t (MW)

Khởi Công 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

Trang 33

Chú ý: (*) là các dự án nguồn điện do doanh nghiệp ngoài Tổng Công ty Điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư(theo quyết định 40/2003/QĐ-TTg ngày 21/03/2003 của Thủ

tướng Chính phủ) giai đoạn 2003-2015

Trong tổng sơđồ V, quy hoạch phát triển nguồn điện đến năm 2015 thì không cócông trình thủy điện sông Bung 5 Nhưng trong báo cáo tình hình chuẩn bị đầu tưcác dự

án thủy điện do Ban kế hoạch - Tổng công ty Điện lực Việt Nam lập ngày 20/05/2005trình Tổng công ty điện lực Việt Nam thì công trình thủy điện Sông Bung 5 sẽ được đưavào vận hành năm 2016

Theo Báo cáo đầu tưxây dựng công trình thủy điện Sông Bung 5 do Công ty Tưvấn Xây dựng Điện 3 lập thì công trình thủy điện Sông Bung 5 dự kiến đưa vào vận hànhtháng 7 năm 2011

3.1.4 Nhu cầ u phát triển hệ thống điệ n toàn quốc

Đồ thị phụ tải cực đại các tháng trong năm của hệ thống điện toàn quốc

Dựa vào tình hình phát triển phụ tải những năm gần đây và dự kiến phát triển phụ tải theo kịch bản cơsở và kịch bản cao giai đoạn 2005 – 2020 thì phụ tải toàn quốc năm 2011 nhưsau:

PHỤ TẢI TOÀN QUỐC - PHƠNG ÁN CƠ SỞ - NĂM 2011

Trang 34

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điện Sông Bung 5

3.1.5 Cân bằ ng công suất

3.1.5.1 Nguyên tắ c cân bằng công suất

Cân bằng công suất của hệ thống với mục đích kiểm tra mức độhợp lý các thông số

cũng nhưđiều kiện làm việc trong các năm đặc trưng thủy văn của các nhà máy thiết kế

Đa số các thông số được xác định và kiểm tra theo năm ít nước tính toán, vì vậy cân bằng công suất cho năm ít nước tính toán (P=90%)

Cân bằng năng lượng nhằm xác định phần năng lượng xả thừa của các nhà máy thiết

kế, vì vậy cân bằng năng lượng cho năm nước trung bình (P=50%)

Trang 35

Việc cân bằng công suất và năng lượng có nhiều nguồn tham gia được dựa trênnguyên tắc cơbản: Các nhà máy thủy điện sẽ làm việc ở phần biến đổi của biểu đồ phụ tải (phần đỉnh và phần lưng của biểu đồ), nhà máy vào trước sẽ được ưu tiên phát huy tối đa(cả công suất và năng lượng), nhà máy vào sau sẽ làm việc ở phần còn lại của biểu đồ phụ

tải Các nhà máy nhiệt điện sẽ làm việc ở phần nền (phần đáy) của biểu đồ vì lý do khả

năng đáp ứng sự thay đổi phụ tải của các nhà máy thủy điện linh hoạt hơn Công suất dự trữ được phân theo trọng số cho các nhà máy có công suất lắp máy trên 100 MW Nguyên

tắc này sẽ dẫn đến công suất đặt của hệ thống là nhỏ nhất và giảm chi phí tính toán của hệ thống

3.1.5.2 Cân bằ ng công suất của thủy điện Sông Bung 5

Để kiểm tra việc có nên đưa công trình thủy điện Sông Bung 5 vào vận hành năm

2011 hay không ta tiến hành cân bằng công suất cho năm ít nước có tần suất p = 90% với biểu đồ phụ tải phương án cơsở cho năm 2011

Qua kết quả cân bằng công suất và phủ biểu đồ cho thấy : Theo quy hoạch phát triển nguồn điện và dự kiến phụ tải phương án cơsở thì đến năm 2011 Việt Nam sẽ đảm bảo được nguồn cung cấp điện nhưng công suất dự trữ chưa cao, độ an toàn hệ thống điện chưa được cao Ở phương án kịch bản cao, một số tháng vẫn còn thiếu điện Mặt khác, được biết hiện tại có một số công trình đã và đang lập báo cáo đầu tưxây dựng công trìnhnhưng khó có thể đưa vào vận hành kịp tiến độ dự kiến phát triển nguồn điện mà Tổng công ty điện lực Việt Nam đã ký duyệt trong Tổng sơđồ V Vì vậy để đảm bảo cung cấp điện giai đoạn 2010-2015 thì theo báo cáo Đầu tưxây dựng công trình do Công ty TưVấn Xây Dựng Điện 3 lập đề nghị đưa công trình thủy điện Sông Bung 5 vào vận hành tháng7/2011 là có cơsở Việc đưa công trình thủy điện Sông Bung 5 vào vận hành sẽ đảm bảo

an toàn hơn cho hệ thống điện Miền Trung nói riêng và toàn quốc nói chung.Với mức phụ

tải năm 2011 phương án cơsở, nhà máy thủy điện Sông Bung 5 đạt công suất làm việc max từ 19,13 MW đến 60,0MW, tháng 7 chạy với công suất 19,13 MW, tháng 12 chạy với công suất max 60,0 MW Vào các tháng mùa khô công trình thủy điện Sông Bung 5 chỉlàm việc với công suất Min và chỉ làm một số giờ Vị trí làm việc của nhà máy thủy điện Sông Bung 5 chủ yếu là ở phần lưng của biểu đồ phụ tải phương án cơsở năm 2011

3.1.6 Đánh giá chung

Trang 36

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điện Sông Bung 5

Theo kết quả tính toán nghiên cứu trong giai đoạn lập báo cáo đầu tưxây dựng công trình, dự án thủy điện Sông Bung 5 sẽ cung cấp cho hệ thống điện quốc gia công suất lắp máy Nlm = 60MW, công suất đảm bảo Nđb = 19,13MW và điện lượng bình quân năm Etb

= 268,9.106 kWh với số giờ sử dụng công suất là 4841 giờ góp phần làm ổn định cân bằng

về công suấtvà điện lượng cho hệ thống điện quốc gia

Qua việc cân bằng công suất và năng lượng của hệ thống điện quốc gia năm 2011 thì việc đưa công trình thủy điện Sông Bung 5 vào vận hành là rất cần thiết, nó sẽ giúp giảm bớt việc thiếu điện trong hệ thống vào các tháng mùa khô, giúp ổn định và cân bằng

hệ thống điện, đảm bảo an toàn và an ninh năng lượng điện cho quốc gia

3.2 GIỚI THIỆU DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SÔNG BUNG 5

3.2.1.2 Tuyế n năng lượng

Tuyến năng lượng bố trí bờ phải của tuyến đập 2 Tuyến năng lượng gồm: kênh dẫn vào và cửa lấy nước, đường ống áp lực, nhà máy, kênh xả và trạm phân phối điện ngoàitrời

Kênh dẫn vào và cửa lấy nước nằm cách mép đập tràn 40m Cao trình đáy kênh dẫn 43,7m, lưu lượng thiết kế 246,2m3/s, cao trình ngưỡng cửa lấy nước 45,7m, kích thước

Trang 37

cửa lấy nước BxL = 38m x 20m, số khoang n = 4, vận hành cửa lấy nước bằng cẩu chân

dê (dùng chung với đập tràn)

Đường ống áp lực bê tông cốt thép bên trong lót thép gồm 2 đường ống, chiều dài

mỗi ống áp lực L = 88m, đường kính đường ống D = 5,5m; chiều dày thành ống 2m, chiều dày thép lót 10mm

Nhà máy thủy điện sau đập, công suất 85MW, 2tổ máy, kích thước LxBxH = 62m x 21,2m x 18,7m, cao trình sàn lắp máy 41m, sức nâng cầu trục 250/32T

Kênh xả hạ lưu mặt cắt hình thang, chiều dài 313m, bề rộng đáy kênh 20m, độ dốc

dọc i = 0,1%, mái kênh m = 1,5

Trạm phân phối đặt ở cao trình 55m, kích thước trạm LxB = 31m x 61m

3.2.2 Tổ ng mức đầu tưdự án

Tổng mức đầu tưở giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm chi phí

vốn xây dựng phần công trình và lãi vay trong năm xây dựng

Phần vốn công trình bao gồm chi phí xây lắp, chi phí mua sắm thiết bị, chi phí khác, chi phí đường dây tải điện và chi phí dự phòng

Việc tính toán tổng mức đầu tưdự án Thủy điện Sông Bung 5 được Công ty Tưvấn Xây dựng Điện 3 tính, luận văn này chỉ thu thập số liệu Theo báo cáo đầu tưxây dựng công trình do công ty Tưvấn Xây dựng Điện 3 lập, tổng mức đầu tưcông trình được trìnhbày dưới đây:

TT CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ GIÁ TRỊ

TRƯỚC THUẾ

THUẾ GTGT ĐẦU RA GIÁ TRỊ THUẾ SAU

Trang 38

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điện Sông Bung 5

3.3 CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY

3.3.1 Doanh thu củ a dự án

Doanh thu của dự án bao gồm các khoản:

 Doanh thu bán điện

 Các lợi ích khác thu được từ dự án

 Trợ giá

Đối với Thủy điện Sông Bung 5, dòng thu của dự án chỉ có khoản doanh thu bán điện Doanh thu bán điện xác định trên cơsở sản lượng điện khai thác và giá bán điện có thể bán

Sản lượng điện khai thác:

Thủy điện Sông Bung 5 sẽ cung cấp cho hệ thống điện quốc gia công suất lắp máy Nlm = 60MW, công suất đảm bảo Nđb = 19,13MW Tỷ lệ điện thương phẩm tại thanh cái theo tính toán của nghành điện là 99% lượng điện sản xuất, nhưvậy điện lượng bình quân

năm Etb = 268,87x106kWh

Giá bán điện:

Giá bán điện hiện nay, theo quy định của nhà nước trong phân tích kinh tế, tài chính(Bộ Công nghiệp) được tính theo mùa và theo giờ, trung bình từ 0,023÷0,045USD/kWh;theo tóm tắt dự thảo phương án giá điện của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN), giámua điện ngoài của EVN bình quân hiện nay là 0,046USD/kWWh (bao gồm các nguồn độc lập nhưBOT Phú Mỹ, Hiệp Phước và nhập khẩu từ Trung Quốc) Để mang tính canh tranh và đơn giản trong phân tích, trong đề án này dự kiến giá bán điện trung bình là 0,041

USD/kWh

3.3.2 Các chi phí trong thờ i kỳ khai thác dự án.

Dựa trên kinh nghiệm của các dự án Thủy điện đã và đang vận hành hiện nay, các chi phí trong thời kỳ khai thác dự án được tính nhưsau:

Chi phí hoạt động và bảo trì (vận hành): 0,5% vốn đầu tư

Chi phí khấu hao được tính theo phương pháp khấu hao đều, thời gian khấu hao là

20 năm, giá trị còn lại bằng không

Toàn bộ thiết bị sẽ được thay mới sau 30 năm hoạt động, thời gian thay thiết bị là 3

năm và không ảnh hưởng đến hoạt động của dự án

Trang 39

Thuế tài nguyên được tính bằng 2% doanh thu điện năng thương phẩm của nhà máy.Thuế thu nhập doanh nghiệp 28% thu nhập chịu thuế

Thuế giá trị gia tăng (VAT), theo quy định của nhà nước là 10% Nhưng dự án được tính trên phương án giá bán điện tại thanh cái (không thuế VAT) và không tính vốn đường dây vào tổng mức đầu tưdự án

Trang 40

Phân tích tính khả thi và đề xuất đầu tưtheo phương thức BOT - Dự án Thủy điện Sông Bung 5

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

4.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO QUAN ĐIỂM TỔNG ĐẦU TƯ

4.1.1 Mụ c tiêu

Phân tích tài chính theo quan điểm tổng đầu tư(còn gọi là quan điểm ngân hàng)nhằm xác định lợi ích tổng thể của dự án mang lại cho toàn xã hội Do đó ảnh hưởng của các nguồn tài trợ,cơcấu vốn sẽ không ảnh hưởng trong các phân tích này

Kết quả phân tích dự án theo quan điểm tổng đầu tưcho phép nhà tài trợ đánh giá tính an toàn của vốn vay mà dự án có thể cần, tức đảm bảo rằng dự án khả thi về mặt tàichính và đủ khả năng trả nợ cho các khoản tiền của dự án

Dự kiến thay thế thiết bị nhà máy thủy điện sẽ tiến hành trong 3 năm, bắt đầu vào

năm thứ 28 kể từ khi công trình đi vào vận hành Vốn thay thế được tính bằng 100% đối

với vốn thiết bị

Phân tích tài chính của dự án được tiến hành trên các số liệu và tiêu chuẩn sau:

1 Tỷ lệ điện thương phẩm tại thanh

Ngày đăng: 16/04/2021, 04:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w