1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc

154 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nâng cao hiệu quả chế biến, tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đắk lắk
Tác giả Vũ Tiến Thành
Người hướng dẫn TS. Dương Văn Hiểu
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC N¤NG NGHIÖP Hµ NéI -* * * -

Vò TIÕN THµNH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHẾ BIẾN,

TIÊU THỤ SẢN PHẨM TỪ GỖ TỰ NHIÊN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………i………

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là kết quả nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa

ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ tôi trong việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này ñã

ñược chỉ rõ nguồn gốc /

TÁC GIẢ

Vũ Tiến Thành

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………ii………

LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện và hoàn thành Luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức Cho phép tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến:

- Quý thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Khoa sau ñại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giảng dạy và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này

- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với TS Dương Văn Hiểu - người Thầy ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành Luận văn này

- Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của Ban Lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK Quyết Thắng, tỉnh ðắk Lắk ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể Luận văn này ñược hoàn thành

- Cuối cùng, tôi xin ñược tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới gia ñình, bạn bè người thân, các thành viên trong lớp ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù ñã cố gắng hết sức nhưng do trình ñộ còn hạn chế, kiến thức thực tế chưa nhiều nên luận văn này sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất ñịnh, tôi rất mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên Công ty cùng các bạn ñể luận văn của tôi ñược hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2008

Tác giả

Vũ Tiến Thành

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………iii………

MỤC LỤC Lời cam ñoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng v Danh mục sơ ñồ v Danh mục biểu ñồ v Danh mục chữ viết tắt vi 1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả chế biến và tiêu thụ sản phẩm 5

2.1.1 Một số khái niệm 5

2.1.2 Những nhân tố tác ñộng ñến chế biến và tiêu thụ sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ tự nhiên 16

2.1.3 Kênh tiêu thụ 25

2.1.4 Hiệu quả kinh tế 29

2.2 ðặc ñiểm kinh tế – kỹ thuật về chế biến sản phẩm từ gỗ tự nhiên 16

2.3 Cơ sơ thực tiễn về chế biến và tiêu thụ sản phẩm gỗ tự nhiên 33

2.3.1 Tình hình chế biến và tiêu thụ gỗ tại Việt Nam 33

2.3.2 Tình hình chế biến và tiêu thụ gỗ tại ðăk Lăk 34

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của ñịa bàn nghiên cứu 37

3.1.2 Giới thiệu Công ty 38

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 53

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 54

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 55

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦivẦẦẦ

3.2.4 Phương pháp phân tắch SWOT 55

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 55

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59

4.1 Thực trạng chế biến và tiêu thụ sản phẩm gỗ tự nhiên của Công ty 3 năm, từ 2005 ựến 2007 59

4.1.1 Thực trạng chế biến sản phẩm gỗ tự nhiên của Công ty 59

4.1.2 Thực trạng tiêu thụ sản phẩm gỗ của Công ty 75

4.1.3 đánh giá hiệu quả chế biến và tiêu thụ một số sản phẩm chắnh của Công ty 86

4.1.4 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến chế biến và tiêu thụ sản phẩm của Công ty 92

4.1.5 đánh giá chung về thực trạng chế biến, tiêu thụ sản phẩm gỗ tự nhiên của Công ty 95

4.1.6 Phương pháp phân tắch SWOT 99

4.2 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả chế biến, tiêu thụ sản phẩm gỗ tự nhiên ở Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK Quyết Thắng 99 4.2.1 định hướng của việc nâng cao hiệu quả chế biến, tiêu thụ sản phẩm gỗ tự nhiên của Công ty 99

4.2.2 Những căn cứ ựể xây dựng các biện pháp 101

4.2.3 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả chế biến và tiêu thụ sản phẩm gỗ tự nhiên của Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK Quyết Thắng, tỉnh đăk Lăk 104

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 133

5.1 Kết luận 133

5.2 Kiến nghị 135

5.2.1 đối với Công ty 135

5.2.2 đối với nhà nước 136

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 137

7 PHỤ LỤC 139

7.1 Phiếu ựiều tra khách hàng 139

7.2 Phiếu ựiều tra cán bộ nhân viên công ty 141

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………v………

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 Cơ cấu nguồn lao ñộng trong 3 năm 47

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm: 50

Bảng 3: Kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm 51

Bảng 4: Giá trị ñầu tư tài sản cố ñịnh phục vụ chế biến gỗ 62

Bảng 5: Số lượng các loại sản phẩm chủ yếu của Công ty năm 2006 64

Bảng 6: Tiêu chuẩn kỹ thuật của một số sản phẩm chế biến 65

Bảng 7 Chi phí chế biến tính trên 1 m3 gỗ cao su ở công ñoạn 1 66

Bảng 8 Chi phí chế biến tính trên 1 m3 gỗ rừng và gỗ vườn trồng ở công ñoạn 1 67

Bảng 9: Giá gỗ nguyên liệu ñã qua chế biến công ñoạn I 68

Bảng 10: Bảng so sánh chi phí chế biến dây chuyền sấy cũ bằng dây chuyền sấy mới tính trên 1m3 gỗ công ñoạn 1 69

Bảng 11: Giá thành công xưởng của bàn 2000 x4000 cm 70

Bảng 12: Giá thành công xưởng của giường 1800 x 2000 cm 71

Bảng 13: Giá thành công xưởng của tủ quần áo 1600 x 2200 cm 72

Bảng 14: Giá bán một số loại sản phẩm tại TP Buôn Ma Thuột năm 2007 73

Bảng 15: ðịnh mức tỷ lệ thành khí nguyên liệu gỗ cho một số loại nguyên liệu sau .74

Bảng 16: Giá vốn tiêu thụ bàn 2000 x 4000 cm 77

Bảng 17: Giá vốn tiêu thụ giường 1800 x 2000cm 77

Bảng 18: Giá vốn tiêu thụ tủ 1600 x 2200cm 78

Bảng 19: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ nội ñịa 79

Bảng 20: Doanh thu sản phẩm nội thất tiêu thụ trong nước 80

Bảng 21: Tổng hợp ý kiến ñánh giá của khách hàng về các sản phẩm của Công ty 81

Bảng 22: Sản phẩm nội thất tiêu thụ thông qua ủy thác xuất khẩu 82

Bảng 23: Doanh thu các sản phẩm ở các thị trường xuất khẩu 84

Bảng 24: Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong 3 năm qua 85

Bảng 25: Kết quả và hiệu quả chế biến bàn-ghế tính trên 1 ñơn vị sản phẩm 86

Bảng 26: Kết quả và hiệu quả chế biến gường tính trên 1 ñơn vị sản phẩm 88

Bảng 27: Kết quả và hiệu quả chế biến tủ ñứng tính trên 1 ñơn vị sản phẩm 90

Bảng 28: Bảng phân tích SWOT trong tiêu thụ gỗ tự nhiên của Công ty .99

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………vi………

Bảng 29: Biện pháp giải quyết cho một số máy móc thiết bị tại Công ty .106

Bảng 30: Hiệu quả thay thế dây chuyền máy ghép ngang 107

Bảng 31: Mức hao hụt nguyên liệu của sản phẩm 109

Bảng 32: Biện pháp sử dụng phế liệu ñể chế biến sản phẩm phụ tính trên 1 sản phẩm 111

Bảng 33: Nhu cầu nhập khẩu gỗ nguyên liệu của Công ty 113

Bảng 34: Các biện pháp khoán Công ty có thể áp dụng 114

Bảng 35: Khoán chế biến sản phẩm ñối với hàng gia dụng 115

Bảng 36: Dự kiến lao ñộng của Công ty qua các năm 118

Bảng 37: Cơ cấu lao ñộng của bộ phận nghiên cứu thị trường 120

Bảng 38: So sánh hiệu quả các kênh xuất khẩu 124

Bảng 39: Phân tích biện pháp ñiều chỉnh giá bán tủ quần áo 126

Bảng 40: Thị trường tiêu thụ của Công ty trong các năm tới 127

Bảng 41: Nhu cầu về vốn cố ñịnh 128

Bảng 42 Dự kiến nguồn vốn hoạt ñộng của Công ty trong các năm tới 129

Bảng 43: Dự kiến lợi nhuận ngành chế biến gỗ của Công ty 131

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ Sơ ñồ 1: Kênh tiêu thụ sản phẩm 27

Sơ ñồ 2: Dây chuyền chế biến gỗ tự nhiên 17

Sơ ñồ 3: Dây chuyền chế biến hàng thủ công mỹ nghệ 18

Sơ ñồ 4: Dây chuyền công nghệ chế biến gỗ nguyên liệu 19

Sơ ñồ 5: Dây chuyền công nghệ chế sản phẩm 20

Sơ ñồ 6: Tổ chức bộ máy quản lý 42

Sơ ñồ 7: Cơ cấu quản lý của phòng kế hoạch kinh doanh 45

Sơ ñồ 8: Cơ cấu tổ chức tại các xưởng chế biến gỗ 46

Sơ ñồ 9: Sơ ñồ chế biến gỗ công ñoạn I 60

Sơ ñồ 10: Sơ ñồ chế biến gỗ công ñoạn II 61

Sơ ñồ 11: Bộ phận nghiên cứu thị trường 120

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 1: Diễn biến lao ñộng qua các năm 48

Biểu ñồ 2: Cơ cấu doanh thu một số sản phẩm chính năm 2007 81

Biểu ñồ 3: Sản phẩm nội thất tiêu thụ thông qua uỷ thác xuất khẩu 83

Biểu ñồ 4: Thị trường xuất khẩu chính của Công ty 84

Biểu ñồ 5: Quan hệ giữa trị sản xuất và lợi nhuận của bàn ghế 87

Biểu ñồ 6: Quan hệ giữa giá trị sản xuất và lợi nhuận của giường 89

Biểu ñồ 7: Quan hệ giữa giá trị sản xuất với lợi nhuận cảu các loại tủ 91

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………vii………

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn đề

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất trong nền kinh tế quốc dân, cĩ nhiệm vụ trồng cây gây rừng, chăm sĩc, nuơi dưỡng, bảo vệ rừng, khai thác, vận chuyển và chế biến lâm sản Sản phẩm của ngành lâm nghiệp chủ yếu là gỗ (đây

là nguyên liệu phổ biến trong các ngành sản xuất – xây dựng, ngành cơng nghiệp, nơng nghiệp, giao thơng vận tải) Ngồi ra, cịn nhiều các sản phẩm khác như: dược liệu, thực phẩm… sản phẩm của ngành lâm nghiệp vừa cĩ tác dụng cung cấp cho nền kinh tế quốc dân, đời sống xã hội vừa cĩ tác dụng phịng hộ và bảo vệ mơi trường Xuất phát từ vị trí, vai trị đĩ nên ngành lâm nghiệp là một trong những ngành kinh tế rất quan trọng của nền kinh tế, nên thời gian qua Nhà nước ta đã cĩ những chủ trương chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành kinh tế lâm nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất – chế biến lâm sản xuất khẩu

Trong nền kinh tế thị trường, chế biến và tiêu thụ sản phẩm đĩng vai trị quan trọng, quyết định sự tồn tại, và phát triển của doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp sản xuất – chế biến - tiêu thụ lâm sản Sau khi cĩ nguồn nguyên liệu, doanh nghiệp phải tổ chức chế biến và tiêu thụ sản phẩm Sau khi tiêu thụ sản phẩm thì doanh nghiệp mới thu hồi được vốn để tái sản xuất kinh doanh, và như vậy sản xuất mới cĩ thể ổn định và phát triển Sức tiêu thụ của doanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra, uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng của người tiêu dùng và sự hồn thiện của các hoạt động dịch vụ Hay nĩi cách khác, tiêu thụ sản phẩm phản ảnh đầy đủ những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Mặt khác, thơng qua tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cĩ thể dự đốn nhu cầu tiêu dùng của xã hội nĩi chung và từng khu vực nĩi riêng đối với từng loại sản phẩm Trên cơ sở đĩ, các doanh nghiệp sẽ xây dựng được các kế hoạch phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

Trang 10

Trong những năm gần ñây, kể từ khi nền kinh tế chuyển ñổi từ cơ chế hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh gỗ rừng tự nhiên có nhiều biến ñổi Hiện nay, các sản phẩm từ gỗ sản xuất ra ngày một nhiều với nhiều chủng loại phong phú và ña dạng Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ñặc biệt khi nước ta ñã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), cơ hội mở ra cho thị trường các sản phẩm từ gỗ rất nhiều nhưng thách thức này cũng không ít ðiều này càng gây khó khăn gấp bội khi nhiều doanh nghiệp vừa phải tìm nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến vừa phải

lo sản xuất và tự tìm ñầu ra cho sản phẩm

Công ty Cổ phần Xây dựng và Xuất Nhập Khẩu Quyết Thắng, tỉnh ðắk Lắk (gọi tắt là Công ty) là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, trong ñó có chế biến, tiêu thụ sản phẩm gỗ tự nhiên Trong thời gian qua, việc chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của Công ty ñã thu ñược nhiều kết quả, từng bước khẳng ñịnh trên thị trường trong và ngoài nước Tuy nhiên,

do nhiều nguyên nhân như dây chuyền công nghệ, nguồn vốn, nguồn nhân lực v.v của Công ty có nhiều hạn chế nên hiệu quả của việc chế biến, tiêu thụ sản phẩm gỗ tự nhiên của Công ty chưa ñáp ứng yêu cầu của Công ty cũng như các

cổ ñông ñã ñầu tư vốn vào Công ty Trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới, nếu muốn tồn tại và phát triển, Công ty cần phải nâng hiệu sản sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu ñược phải ñảm bảo nộp thuế, chia cổ tức cho các cổ ñông, tích lũy vốn ñể phát triển sản xuất kinh doanh v.v Muốn làm ñược ñiều

ñó, Công ty phải có nhiều biện pháp thích hợp với tình hình thực tế của Công ty

và thị trường, trong ñó có việc nâng cao hiệu quả của chế biến, tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên

Xuất phát từ yêu cầu và tình hình thực tế trên, tôi ñã chọn và nghiên cứu

ñề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả chế biến, tiêu thụ sản phẩm từ

gỗ tự nhiên ở Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK Quyết Thắng, tỉnh ðắk Lắk”

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng chế biến và tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK Quyết Thắng, tỉnh đắk Lắk Trên cơ sở ựó

ựề xuất một số phương hướng, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

doanh của Công ty

1.3 đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài nghiên cứu tình hình chế biến và tiêu thụ các sản phẩm từ gỗ tự nhiên của Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK Quyết Thắng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu

đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các sản phẩm chế biến từ gỗ tự nhiên và các vấn ựề về tiêu thụ các sản phẩm ựó Trong ựiều kiện có hạn ựề tài sẽ không nghiên cứu vấn ựề cung cấp nguyên liệu gỗ tự nhiên, không nghiên cứu nguồn tiêu dùng, hiệu quả xã hội, môi trường mà chỉ nghiên cứu việc chế biến và bán sản phẩm ựó như thế nào ựể có lợi mang lại hiệu quả kinh tế cho Công ty

Trang 12

1.3.2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

ðề tài ñược nghiên cứu tại Công ty cũng như tại một số ñiểm có liên quan ñến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của Công ty Cổ phần Xây dựng và XNK Quyết Thắng, tỉnh ðắk Lắk

1.3.2.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

Sử dụng số liệu tại các Phòng Ban của Công ty như Hội ñồng quản trị, Phòng Kế hoạch - Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính v.v của Công ty và số liệu ñiều tra qua 3 năm 2005, 2006 và 2007

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Một cánh hiểu ñơn giản: chế biến là làm biến ñổi thành chất có thể dùng ñược hoặc làm tốt hơn về mặt giá trị thì sản phẩm ñã qua chế biến có giá trị cao hơn giá trị sản phẩm nguyên liệu ban ñầu ðể chuyển các nguyên liệu ban ñầu này thành chất khác sử dụng ñược tốt hơn, sản phẩm chế biến không chỉ chứa ñựng trong nó giá trị nguyên liệu ban ñầu mà còn bao gồm cả giá trị lao ñộng sống và lao ñộng quá khứ

Về mặt sử dụng thì sản phẩm chế biến có giá trị sử dụng cao hơn, phù hợp hơn với người tiêu dùng hơn cả về mặt hình thức, chất lượng và thị hiếu

Vậy chế biến ñược hiểu: Là quá trình chuyển hoá nguyên vật liệu ban ñầu tạo ra các sản phẩm ña dạng ñưa vào tiêu dùng

2.1.1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của chế biến

Trong nền kinh tế thị trường khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm là một khâu hết sức quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng ñều phải quan tâm ñến, ñây là nhân tố quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, công tác chế biến

và tiêu thụ sản phẩm ñược tổ chức tốt thì các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới ñược tiến hành thường xuyên và liên tục, bởi vì chế biến và tiêu thụ sản phẩm là giai ñoạn mà nó chi phối các khâu nghiệp vụ khác

Trang 14

Hoạt ñộng chế biến và tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng thông qua hoạt ñộng chế biến và tiêu thụ sản phẩm mà nhà sản xuất và người tiêu dùng hiểu nhau hơn và có những thông tin phản hồi làm cho nhà sản xuất nắm bắt ñược nhu cầu của người tiêu dùng, ñể từ ñó sản xuất và cung cấp cho thị trường những sản phẩm có chất lượng cao, giá cả mẫu mã phù hợp với người tiêu dùng hơn

Chế biến sản phẩm hàng hoá là hoạt ñộng thực tiễn, có ý nghĩa rất quan trọng của quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chế biến có ý nghĩa rất quan trọng ñối với một sản phẩm, chính nhờ có chế biến mà các doanh nghiệp làm thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng ñồng thời ñây là cơ sở ñầu tiên mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.1.1.2 Khái niệm sản phẩm

2.1.1.2.1 Khái niệm sản phẩm theo quan ñiểm truyền thống

Sản phẩm là tổng hợp các ñặc tính vật lý học, hoá học, sinh học…có thể quan sát ñược và ñược tập hợp trong một hình thức thống nhất, là vật mang giá trị sử dụng [10]

2.1.1.2.2 Khái niệm sản phẩm theo quan ñiểm thị trường

Sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể ñưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng Theo ñó, một sản phẩm ñược cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản sau ñây

 Yếu tố vật chất

 Yếu tố phi vật chất

Theo quan niệm này, sản phẩm phải vừa là cái “ ñã có”, vừa là cái “ñang

và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái biến ñổi không ngừng của nhu cầu Ngày nay, người tiêu dùng hiện ñại khi mua một sản phẩm không chỉ chú ý ñến khía

Trang 15

cạnh vật chất, mà còn quan tâm ñến nhiều khía cạnh phi vật chất, khía cạnh hữu hình và cả các yếu tố vô hình của sản phẩm

2.1.1.3 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm

và kết thúc khi ñã bán hàng xong

Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm chính là một quá trình bao gồm nhiều khâu, từ việc tổ chức nghiên cứu thị trường, ñịnh hướng sản xuất, tổ chức bán hàng và thực hiện các dịch vụ trước trong và sau khi bán hàng Như vậy, theo quan ñiểm này, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình xuất hiện từ trước khi tổ chức các hoạt ñộng sản xuất và chỉ kết thúc khi ñã bán ñược sản phẩm

Về bản chất, tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm,

là giai ñoạn ñưa sản phẩm từ người sản xuất ñến người tiêu dùng Qua quá trình này, người sản xuất có thể thu hồi ñược vốn ñầu tư của mình ñể trang trải các chi phí sản xuất và tiếp tục quá trình tái sản xuất

Vậy tiêu thụ ñược hiểu là “tiêu thụ sản phẩm là giai ñoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh và là yếu tố quyết ñịnh ñến sự tồn tại của cơ quan hay doanh nghiệp” Tiêu thụ là luồng hàng sản phẩm ñược chuyển từ người sản xuất ñến người tiêu dùng

2.1.1.3.2 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm

ðể ñảm bảo cho quá trình tiêu thụ phát triển không ngừng ñòi hỏi các Nhà quản trị khi xây dựng chiến lược phân phối và tiêu thụ sản phẩm, phải ñề ra hàng

Trang 16

loạt chính sách liên quan ñến việc tiêu thụ hàng hoá cũng như biết sử dụng các phương tiện thích hợp Tiêu thụ sản phẩm bao gồm những nội dung chủ yếu sau

- Chuẩn bị tiêu thụ

+ Tiến hành hoạt ñộng marketing:

Marketing ñược hiểu là quá trình kế hoạch và thực hiện quan ñiểm ñịnh hướng, xúc tiến và phân phối những ý tưởng hàng hoá và dịch vụ ñể tạo ra sự trao ñổi và thoả mãn những mục tiêu cá nhân và tổ chức

Khái niệm chung nhất về marketing: Marketing là làm việc với thị trường

ñể thực hiện các cuộc trao ñổi với mục ñích thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người [10]

Khái niệm trên thể hiện marketing là một hoạt ñộng của con người (tổ chức hay cá nhân), nhằm thoả mãn các nhu cầu mong muốn thông qua việc trao ñổi hàng hoá Khái niệm trên còn thể hiện marketing là công việc của cả người bán và người mua trên thị trường, bên nào làm việc tích cực hơn thì bên ñó thuộc về phí làm marketing Khi nói ñến marketing thì việc nghiên cứu nhu cầu của khách hàng trở thành vấn ñề then chốt cơ bản ñầu tiên của người làm marketing

Nội dung cơ bản của hoạch ñịnh marketing là nghiên cứu và xây dựng kế hoạch, chiến lược kênh tiêu thụ sản phẩm, chiến lược phân phối, quảng bá và xúc tiến bán hàng, chiến lược giá cả sản phẩm của doanh nghiệp Trên cơ sở các hoạch ñịnh có tính chiến lược ñó, bộ phận marketing xây dựng thành các chính sách như chính sách sản phẩm, chính sách phân phối quảng cáo, chính sách giá

cả…[19]

+ Nghiên cứu thị trường: Là sự nhận thức một cách khoa học, có hệ thống mọi nhân tố tác ñộng của thị trường mà doanh nghiệp phải tính ñến chúng khi ra các quyết ñịnh của mình, phải ñiều chỉnh các mối quan hệ của doanh nghiệp với thị trường và tìm cách gây ảnh hưởng tới chúng Nghiên cứu thị trường ghi nhận

Trang 17

các thông tin cần thiết về sự ảnh hưởng của thị trường ñối với việc tiêu thụ sản phẩm, làm cơ sở cho việc ra quyết ñịnh về chính sách tiêu thụ sản phẩm [19]

+ Quảng cáo: Có thể hiểu quảng cáo là hoạt ñộng quảng bá nhằm giới thiệu sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp cho khách hàng, gây sự chú ý của khách hàng ñối với sản phẩm của doanh nghiệp làm cho khách hàng quen biết,

có thiện cảm và ngày càng tăng thiện cảm của họ ñối với sản phẩm của doanh nghiệp Từ ñó dẫn ñến việc khách hàng ngày càng tin dùng sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn [19]

- Tổ chức các hoạt ñộng tiêu thụ

Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá có mục tiêu là bán hết các sản phẩm doanh nghiệp tạo ra, với doanh thu tối ña và chi phí kinh doanh trong hoạt ñông tiêu thụ tối thiểu ðể thực hiện thành công mục tiêu này thì doanh nghiệp phải lập kế hoạch tiêu thụ vào cuối mỗi kì kinh doanh ñể lập kế hoạch tiêu thụ, thông thường người ta phải tiến hành các thủ tục sau:

- Lựa chọn thị trường tiêu thụ

- Lựa chọn thương nhân giao dịch

Trang 18

- Xây dựng trang thiết bị cho nơi bán hàng: không chỉ nhằm mục ñích bán hàng thuận lợi mà còn phải nhằm mục ñích thu hút khách hàng

- Tổ chức bán hàng: công tác quản trị nhân sự ñòi hỏi phải tính toán và tuyển chọn ñầy ñủ lực lượng cần thiết cho khâu bán hàng Trên cơ sở trang thiết

bị hiện, có việc bố trí sắp ñặt hàng là một việc không chỉ ñòi hỏi kỹ thuật mà còn ñòi hỏi tính nghệ thuật cao, có một chính sách giá cả hợp lý cũng là một chất xúc tác quan trọng nhằm tăng doanh thu bán hàng cho doanh nghiệp [19]

- Tổ chức các hoạt ñộng sau bán hàng

Không phải sau khi bán sản phẩm cho khách hàng là doanh nghiệp hết trách nhiệm, mà doanh nghiệp cần phải có những biện pháp nhằm tăng uy tín của doanh nghiệp và tăng lòng tin ở nơi khách hàng Do ñó hoạt ñộng sau bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn mối quan hệ với khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới [19]

2.1.1.4 Khái niệm thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.1.1.4.1 Khái niệm

Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu ở một thời ñiểm nhất ñịnh Ở ñâu có sản xuất và trao ñổi hàng hoá là ở ñó có thị trường, hay nói một cách khác thị trường là nơi diễn ra các hoạt ñộng buôn bán, chuyển nhượng, trao ñổi hàng hoá, dịch vụ [12]

- Thị trường là nơi diễn ra trao ñổi, mua bán hàng hoá và thị trường là một quá trình trong ñó người mua và người bán một thứ hàng hoá nào ñó tác ñộng qua lại lẫn nhau ñể xác ñịnh giá và số lượng hàng hoá trao ñổi

- Thị trường là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua bán hàng hoá-tiền tệ, thị

trường bao gồm cả yếu tố không gian và thời gian Trên thị trường luôn diễn ra các hoạt ñộng mua bán và quan hệ hàng hoá tiền tệ Như vậy, một thị trường ñược xác ñịnh bởi một sản phẩm cụ thể Thị trường ñược xem như là tổng thể của nhu cầu ñối với một sản phẩm nhất ñịnh

Trang 19

- Một quan niệm khác cho rằng: mọi hoạt ñộng của sản xuất ñều diễn ra

trong sự tác ñộng qua lại với môi trường hoạt ñộng xung quanh Mục ñích cuối cùng không chỉ là sản xuất tạo ra sản phẩm hay tìm kiếm người tiêu thụ mà là tìm kiếm lợi ích mà cơ sở sản xuất có thể ñáp ứng một cách liên tục ðiều ñó có nghĩa là phải thường xuyên chú ý ñến sự thay ñổi môi trường kinh doanh và ñiều chỉnh những hoạt ñộng của mình sao cho phù hợp với những biến ñổi có thể dành lấy thời cơ về thị trường Như vậy theo quan ñiểm này người ta vừa chú ý ñến nhu cầu của khách hàng vừa chú ý ñến tiềm năng của nhà sản xuất

* Khái niệm thị trường tiêu thụ lâm sản: Thị trường lâm sản là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua bán, chuyển nhượng, trao ñổi hàng hoá lâm sản [19]

2.1.1.4.2 Phân loại thị trường

Phân loại thị trường chính là phân chia thị trường theo nhiều giác ñộ khác nhau Phân loại thị trường là cần thiết ñể nhận thức cặn kẽ tính chất của thị trường, từ ñó giúp cho các tác nhân kinh tế (doanh nghiệp hay hộ gia ñình…) có

phương án lựa chọn cho mình sẽ tham gia vào thị trường nào Hiện nay trong

lĩnh vực kinh doanh, người ta thường dựa vào những tiêu thức sau ñể phân loại thị trường:

- Phân theo phạm vi lãnh thổ: có thị trường trong nước và thị trường thế giới, thị trường khu vực và thị trường thống nhất toàn quốc, thị trường thành phố

và thị trường nông thôn, thị trường ñồng bằng và thị trường miền núi

- Phân theo ñặc ñiểm và tính chất của sản phẩm trong quá trình tái sản xuất xã hội: thị trường hàng công nghiệp và thị trường hàng nông sản, thị trường hàng tiêu dùng và thị trường yếu tố sản xuất (ñất ñai, sức lao ñộng, vốn )

- Phân theo các khâu của quá trình lưu thông hàng hoá, dịch vụ: thị trường bán buôn và thị trường bán lẻ

- Phân theo mức ñộ cạnh tranh: theo cách phân loại này thị trường sẽ có các dạng sau:

Trang 20

+ Thị trường cạnh tranh hồn hảo: là thị trường trong đĩ khơng cĩ người bán hoặc người mua nào cĩ vai trị lớn, khống chế tồn bộ thị trường của một loại hàng hố nhất định Từ đĩ khơng thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường của các hàng hố đĩ (khơng kiểm sốt được giá cả thị trường)

+ Thị trường độc quyền, để cĩ thị trường độc quyền phải cĩ đủ hai điều kiện: chỉ cĩ một doanh nghiệp duy nhất tham gia thị trường, doanh nghiệp đĩ sẽ

là người cung ứng tồn bộ sản phẩm trên thị trường; sản phẩm là sản phẩm độc nhất, khơng cĩ sản phẩm thay thế cho nĩ Trong thực tế, thị trường này chỉ cĩ thể tìm thấy ở một số lĩnh vực như: Cơng ty cấp nước độc quyền cấp nước cho nhân dân, Cơng ty điện thoại độc quyền về viễn thơng, Bưu điện độc quyền chuyển, phát thư tín

+ Thị trường cạnh tranh khơng hồn hảo: đây là thị trường mà ở đĩ các cá nhân bán hàng hoặc các nhà sản xuất cĩ đủ sức mạnh và thế lực để chi phối được giá cả của các sản phẩm của mình Nĩ gồm hai hình thức cạnh tranh độc quyền và độc quyền tập đồn [12]

+ Thị trường trong kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hố - dich vụ (cịn gọi là thị trường sản lượng), thị trường lao động và thị trường tiền tệ [13]

2.1.1.4.3 Chức năng của thị trường

* Chức năng thơng tin: ðây là chức năng phát tín hiệu của thị trường đối với sản xuất và tiêu dùng mỗi loại hàng hố, dịch vụ nào đĩ, những thơng tin này cần thiết cho cả người mua và người bán Thị trường thơng tin về tổng số cầu, tổng số cung, giá cả hàng hố, điều kiện mua bán một loại hàng hố nào đĩ Những thơng tin này là cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp đưa ra các quyết định và phương án kinh doanh của mình

* Chức năng thừa nhận: Cơng dụng xã hội của hàng hố (giá trị sử dụng

xã hội) và lao động đã chi phí để sản xuất ra nĩ, thơng qua việc hàng hố đĩ cĩ bán được hay khơng, bán với giá thế nào? Hàng hố sản xuất ra, người sản xuất

Trang 21

phải bán, việc bán hàng hoá ñược thực hiện thông qua các chức năng thừa nhận của thị trường Thị trường thừa nhận chính là người tiêu dùng chấp nhận sử dụng hàng hoá và do ñó hàng hoá bán ñược Khi bán ñược hàng hoá thì quá trình tái sản xuất lại ñược thực hiện

* Chức năng kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng: Kích thích sản xuất và tiêu dùng xã hội ñối với người sản xuất mục ñích cuối cùng là tối ña hoá lợi nhuận Do ñó căn cứ vào nhu cầu của thị trường ñể chủ ñộng di chuyển tư liệu sản xuất, vốn và lao ñộng từ ngành này sang ngành khác, từ sản phẩm này sang sản phẩm khác ñể có lợi nhuận cao hơn Mặt khác thị trường chỉ có thể chấp nhận những chi phí cá biệt bằng hoặc thấp hơn chi phí xã hội khi sản xuất và trao ñổi hàng hoá Vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bắt buộc phải ñổi mới công nghệ, tận dụng hết khả năng của mình, tự vươn lên ñể ñảm bảo chi phí cá biệt nhằm thu ñược lợi nhuận cao và tiêu thụ ñược nhiều sản phẩm

ðối với người tiêu dùng mục tiêu cuối cùng là tối ña hoá lợi ích sử dụng trong phạm vi số tiền mình bỏ ra mua sản phẩm Vì thế nên họ luôn cân nhắc, tính toán khi mua sản phẩm

* Chức năng thực hiện: Trong nền kinh tế thị trường sản phẩm sản xuất ra ñược tiêu thụ trên thị trường Sản phẩm nào bán ñược thì sản phẩm

ñó mới là hàng hoá và khi ñó lợi ích của người bán và người mua mới ñược thực hiện Như vậy thực hiện hoạt ñộng mua bán hàng hoá có tính chất quyết ñịnh ñối với việc thực hiện các quan hệ hoạt ñộng khác Thông qua chức năng thực hiện của thị trường các hàng hoá hình thành giá trị trao ñổi của mình, ñây là cơ sở quan trọng ñể hình thành cơ cấu và quy mô sản phẩm, các quan hệ hàng hoá khác trên thị trường

2.1.1.4.4 ðặc ñiểm chung của thị trường lâm sản

- Do ñặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ lâm sản, thị trường lâm sản là thị trường ña cấp Mỗi loại lâm sản ñáp ứng ñòi hỏi của thị trường về tất cả các mặt thời

Trang 22

gian, không gian, chất lượng Do vậy, các chủ thể kinh tế tham gia kênh tiêu thụ cần

bỏ ra những chi phí nhất ñịnh Những chi phí này ñược phản ánh vào giá thể hiện trong thị trường tiêu thụ công nghiệp, các nhà máy mua bán thành phẩm của ngành chế biến lâm sản rồi chế biến tiếp tục ñể tạo ra các thành phẩm bán cho người tiêu dùng Các sản phẩm từ gỗ có những ñặc tính và chất lượng riêng thể hiện qua các thông số như ñộ bền, ñộ ñàn hồi, ñộ co ngót, ñộ uốn, ñộ thấm nước [11]

- Người bán lâm sản là những doanh nghiệp lâm nghiệp, hộ nông dân và

các tổ chức khác Lâm sản có thể ñược bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc thông qua những bộ phận dịch vụ tiêu thụ Người tiêu dùng có thể là các nhà máy, xưởng chế biến lâm sản, hộ gia ñình, các cá nhân tiêu dùng tự do…

- Trên thị trường lâm sản có một số sản phẩm mà hộ gia ñình, hoặc doanh nghiệp bình thường không sản xuất ñược như: hạt giống, cây cảnh… mà phải do các cơ sở nghiên cứu tạo ra

- Vấn ñề vận chuyển là yếu tố tác ñộng mạnh mẽ ñến việc chế biến và thị trường tiêu thụ gỗ và lâm sản các loại khác Các lâm sản ñược chuyển từ rừng ñến các trung tâm dân cư lớn (thường là nơi ñặt các nhà máy), sau ñó ñược chế biến tại các nhà máy và lại ñược chuyên chở ñến các trung tâm dân cư nhỏ hơn hoặc các vùng thị trấn, các ñầu mối giao thông, hoặc lâm sản có thể ñược tiêu thụ tại các chợ nông thôn và các cơ sở sản xuất khác

- Chính sách và quyết ñịnh của nhà nước về quản lý tài nguyên rừng, về khai thác chế biến và phân phối sản phẩm rừng có ảnh hưởng nhiều ñến thị trường lâm sản

- Giá cả các mặt hàng lâm sản thường rất nhạy cảm ñối với sự biến ñộng theo chu kỳ và do mở rộng quan hệ buôn bán quốc tế, giá cả thường ñược quy ñịnh theo tình hình cung cầu trên thị trường thế giới ðặc biệt là sản phẩm ñã qua chế biến như: ván sàn, ván sợi, ván lạng …[12]

Trang 23

2.1.1.5 Quan hệ cung cầu và giá cả thị trường lâm sản

2.1.1.5.1 Khái niệm về cung và cầu lâm sản

Cầu lâm sản là lượng lâm sản hàng hoá mà người mua có khả năng mua

và sẵn sàng mua ở mỗi mức giá trong mỗi thời ñiểm nhất ñịnh Lượng cầu phụ thuộc vào các nhân tố chủ yếu như thu nhập, sức mua của tiền tệ, giá cả hàng hoá, lãi suất, thị hiếu người tiêu dùng Giá cả là nhân tố trực tiếp tác ñộng ñến lượng cầu và tỷ lệ nghịch với cầu

Cung lâm sản là khối lượng lâm sản hàng hoá của doanh nghiệp và hộ gia ñình có khả năng sản xuất ñược và sẵn sàng bán ở mỗi mức giá trong một thời ñiểm nhất ñịnh, lượng cung phụ thuộc vào khả năng sản xuất thể hiện ở số lượng, chất lượng các các nguồn lực, các yếu tố sản xuất ñược sử dụng, năng suất lao ñộng và các chi phí sản xuất Giá cả hàng hoá dịch vụ trên thị trường là các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng ñến lượng cung hàng hoá và dịch vụ Cung tỷ lệ thuận với giá [19]

2.1.1.5.2 Quan hệ cung cầu lâm sản

- Trạng thái cân bằng cung cầu: trạng thái cân bằng cung-cầu là tại ñó cung hàng hoá vừa ñủ cầu hàng hoá với mức giá mà người mua và người bán có thể chấp nhận ñược

- Rối loạn trạng thái cân bằng cung-cầu: trên thực tế, thị trường lâm sản chỉ ñạt ñược trạng thái cân bằng trong những giai ñoạn nhất ñịnh Nhưng trong một thời gian dài thị trường lâm sản có thể xảy ra mất cân bằng cung-cầu Có hai nguyên nhân làm rối loạn trạng thái cân bằng cung-cầu:

+ Cung lớn hơn cầu dẫn ñến dư thừa hàng hoá trên thị trường ðây là tình trạng dư cung, khi ñó các nhà sản xuất muốn bán ñược hàng hoá thì phải giảm giá hoặc phải có sự ñiều tiết của Nhà nước

+ Cung nhỏ hơn cầu dẫn ñến tình trạng thiếu hụt hàng hoá trên thị trường ðây là tình trạng dư cầu, do ñó các nhà sản xuất thường nâng giá bán lên

Trang 24

Như vậy, khi giá cả càng vượt xa cao hay thấp hơn mức giá cân bằng thì ñều dẫn ñến rối loạn trạng thái cân bằng thị trường hay là trạng thái dư thừa hoặc thiếu hụt [19]

2.2 ðặc ñiểm kinh tế – kỹ thuật về chế biến sản phẩm từ gỗ tự nhiên

Nguyên liệu dùng cho việc chế biến sản phẩm của Công ty chủ yếu là nguồn gỗ rừng tự nhiên và các nguồn do các hộ gia ñình cung cấp (rừng trồng, tận thu ở các bờ lô chắn gió …)

Nguyên liệu ñưa vào chế biến thường là những cây có ñường kính từ 15cm ñến 20cm trở lên, chịu lực tốt, không bị sâu mọt, nấm mục, rỗng lõi, nứt

vỡ Có ñộ bền cơ học cao có tuổi thọ bền giữ ñược lâu

ðể có ñược sản phẩm tiêu thụ ra thị trường ñến người tiêu dùng thì phải qua nhiều công ñoạn chế biến (sẻ, xấy, ngâm, tẩm, chế biến….)

* ðặc ñiểm của sản phẩm gỗ

Sản phẩm ñồ gỗ là những sản phẩm có giá trị sử dụng cao, kết cấu của sản phẩm phải có tính bền, ñẹp, thẩm mỹ…Do vậy, người thợ phải khéo léo ðể sản phẩm có giá trị ñòi hỏi phải ñạt yêu cầu về hình thức và giá trị sử dụng

Về mặt giá trị, sản phẩm làm ra phải mang lại lợi ích kinh tế cao cho các doanh nghiệp, các ñơn vị sản xuất

Về mặt giá trị sử dụng, sản phẩm dùng ñể phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt của con người

* ðặc ñiểm về nguyên liệu

Tính ña dạng của sản phẩm ñã tạo nên sự phong phú về các loại nguyên liệu ñược sử dụng trong sản xuất Mỗi loại sản phẩm cần có một loại nguyên liệu tương ứng Trong ñó nguyên liệu chính chiếm tỷ trọng lớn về khối lượng vật chất và chi phí sản xuất là gỗ các loại,… và một số nguyên liệu khác tuy không lớn nhưng không thể thiếu cho một sản phẩm chọn vẹn như ñinh, vít, keo, sơn, nhám, vécni, xăng …

Trang 25

* Các dây chuyền chế biến nguyên liệu và sản phẩm gỗ của Cty CP XD&XNK Quyết Thắng

Sơ ựồ 1: Dây chuyền chế biến gỗ tự nhiên

Cắt

chắnh

xác

Phay 01 trục

Phay 02 trục

Mộc tay

Lắp ráp

đánh

bóng

Khoan lỗ mộng

đục lỗ vuông

đóng gói

Trang 26

Sơ ñồ 2: Dây chuyền chế biến hàng thủ công mỹ nghệ

Cắt chính xác

Gia công thủ công

Trang 27

Sơ ñồ 3: Dây chuyền công nghệ chế biến gỗ nguyên liệu

Củi bìa, mùn cưa

Củi cành

ngọn

Ngâm tẩm, chống mốc, chống mọt

Dăm bào phôi tiện

Trang 28

Sơ ựồ 4: Dây chuyền công nghệ chế sản phẩm

Nguồn: Phòng kỹ thuật Cty CP XD&XNK Quyết Thắng

Từ gỗ tự nhiên, khi ựưa vào sản xuất cần phải qua nhiều công ựoạn Bao gồm hai công ựoạn chắnh là công ựoạn chế biến nguyên liệu thô và công ựoạn chế biến sản phẩm

Công ựoạn chế biến nguyên liệu thô gồm các giai ựoạn như cắt khúc phù hợp với quy cách sản phẩm cần chế biến tránh lãng phắ nguyên liệu; xẻ phách, luộc gỗ nhằm mục ựắch loại dầu, mủ ra khỏi mao mạch gỗ; nhúng dầu ựể bảo quản gỗ, tạo ựộ nhẵn, bóng, ựẹp; sấy khô nguyên liệu, bào gỗ nhằm tạo ựộ bóng nhẵn cho nguyên liệu

đóng gói

Lắp ráp hoàn chỉnh

rong ựục

Trang 29

Công ñoạn chế biến sản phẩm: Nguyên liệu ñã sơ chế sau ñó ñưa vào chế biến ra thành phẩm thông qua các công ñoạn như ghép, bào, rong, ñục gỗ ñể tạo

ra quy cách cho từng loại sản phẩm

2.2.1 Những nhân tố tác ñộng ñến chế biến và tiêu thụ sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ

sự tồn tại hay suy vong của một cơ sở sản xuất, một doanh nghiệp hay một ngành nghề nào ñó

Chất lượng sản phẩm quyết ñịnh uy tín của doanh nghiệp và tạo lợi thế có tính quyết ñịnh trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm, do ñó ñể tồn tại và thành công trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp luôn phải quan tâm ñến công nghệ chế biến sản phẩm ñể sản phẩm sản xuất ra có chất lượng cao Theo quan ñiểm triết học Mác “chất lượng sản phẩm là mức ñộ, là thước ño giá trị thị hiếu sử dụng của nó” [15] Theo Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) thì chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những ñặc trưng kinh tế kỹ thuật

Trang 30

của nó, thể hiện ñược sự thoả mãn nhu cầu trong những ñiều kiện tiêu dùng xác ñịnh phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn

2.2.1.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội

ðây là những nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của các doanh nghiệp nhưng lại có ảnh hưởng lớn tới hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ñặc biệt là ảnh hưởng ñến công tác chế biến và tiêu thụ sản phẩm Hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ lớn hơn khi doanh nghiệp có ñiều kiện thuận lợi về kinh tế xã hội như: gần khu vực phát triển mạnh về kinh tế, các trung tâm chính trị xã hội, nơi có trình ñộ dân trí cao và ñời sống người dân ổ ñịnh, gần nguồn nguyên liệu… với những ñiều kiện như trên thì doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm, có khả năng cung cấp nguồn nhân lực, phương tiện giao thông ñi lại thuận tiện, sự vận chuyển hàng hoá ñi lại nhanh chóng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc giao lưu mua bán ñảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm

2.2.1.2.1 Nhu cầu sản phẩm của thị trường

Trong thị trường người sản xuất phải dựa vào nhu cầu sản phẩm thì mới sản xuất, nên nhu cầu là yếu tố quyết ñịnh cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 2.2.1.2.2 Giá cả sản phẩm

Giá cả sản phẩm là nhân tố ảnh hưởng quan trọng ñến việc mua bán hàng hoá của khách hàng Giá cả sản phẩm ñược dựa trên chi phí sản xuất do nhà sản xuất quyết ñịnh, sự chênh lệch giá cao hay thấp do thị trường quyết ñịnh Khi giá cả có sự thay ñổi thường kéo theo sự thay ñổi về khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tuy nhiên mức ñộ tuỳ thuộc vào từng giai ñoạn chu kỳ sống của sản phẩm Khi người mua nhận ra giá sản phẩm của doanh nghiệp là quá cao họ có thể chuyển sang mua những sản phẩm cạnh tranh hay các sản phẩm hàng hoá thay thế khác và như thế dẫn ñến khối lượng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bị giảm sút Tuy nhiên nếu giá cả sản phẩm của doanh nghiệp quá thấp thì doanh nghiệp có thể không bù ñắp ñược chi phí và không thu ñược lợi nhuận mong

Trang 31

muốn Chính vì thế, giá cả ảnh hưởng khá rõ nét ñến việc tiêu thụ và chế biến sản phẩm của các doanh nghiệp

2.2.1.2.3 Các doanh nghiệp cạnh tranh

ðây là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng mặt hàng và những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng có thể thay thế cho mặt hàng mà doanh nghiệp ñang kinh doanh ðây là những doanh nghiệp trực tiếp cạnh tranh chia sẻ thị trường, chia sẻ khách hàng và khối lượng hàng hoá tiêu thụ với doanh nghiệp Do ñó, doanh nghiệp cần nghiên cứu thật kỹ lưỡng về ñối thủ cạnh tranh của mình ñể có phương án thích hợp trong sản xuất kinh doanh cũng như hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm sao cho ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất

2.2.1.2.4 Môi trường kinh tế

Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân ñầu người, lãi suất của các ngân hàng thương mại, mức ñộ lạm phát… có tác ñộng lớn và nhiều mặt tới môi trường hoạt ñộng của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp

Hiệu quả của việc chế biến và tiêu thụ sản phẩm ngoài việc phụ thuộc vào các yếu tố khách quan bên ngoài doanh nghiệp thì nó còn phụ thuộc vào các nhân tố bên trong doanh nghiệp, cụ thể như chất lượng sản phẩm, giá bán sản phẩm, tổ chức quản lý, quản lý giới thiệu sản phẩm và các dịch vụ khác… và các nhân tố khác

2.2.1.2.5 Tổ chức quản lý

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có cơ cấu tổ chức và phân cấp quản

lý chặt chẽ Công tác tổ chức quản lý ñược thực hiện tốt thì sẽ là một lợi thế cạnh tranh có giá trị ñối với doanh nghiệp Mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp cũng là những nhân tố tác ñộng ñến chế biến và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu như doanh nghiệp nắm bắt kịp thời xác ñịnh ñúng ñắn các chiến lược kinh doanh với thực tế thị trường thì khối lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất và cung ứng trên thị trường sẽ ngày càng tăng lên Bên cạnh ñó

Trang 32

các nhân tố về kỹ năng, tay nghề, tư tưởng của ñội ngũ cán bộ quản lý, công nhân viên có tốt thì doanh nghiệp mới bền vững

2.2.1.2.6 Quy mô của doanh nghiệp

Quy mô của doanh nghiệp lớn hay nhỏ quyết ñịnh ñến việc tổ chức sản xuất quy mô thị trường và khối lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ thì khó có ảnh hưởng chi phối ñược thị trường và mức ñộ tiêu thụ sản phẩm cũng chỉ dừng lại ở mức ñộ nhỏ tương ứng và ngược lại

2.2.1.2.7 Tiềm lực tài chính

ðây là yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng (nguồn vốn) mà doanh nghiệp có thể huy ñộng và kinh doanh, khả năng ñầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh ðây là yếu tố chủ chốt quyết ñịnh ñến quy mô của doanh nghiệp và các cơ hội khác mà doanh nghiệp có thể phát huy

2.2.1.2.8 Nhân tố con người:

ðây là nhân tố quyết ñịnh sự cường thịnh của doanh nghiệp nói chung và

“trôi chảy” trong quá trình chế biến và tiêu thụ sản phẩm Trong quá trình sản xuất, dù cho các nhân tố khác ñều thuận lợi, ñúng ñắn thì cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những nhân viên vững vàng về chuyên môn, giỏi về nghiệp vụ, lành mạnh về tinh thần Nhân tố này bao gồm trình ñộ, tay nghề, tư cách ñạo ñức, kinh nghiệm của các công nhân sản xuất, cán bộ kinh doanh 2.2.1.2.9 Chính sách của nhà nước

Hệ thống chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của các doanh nghiệp Từ khi thực hiện công cuộc ñổi mới ñến nay, các doanh nghiệp tư nhân ñược phép phát triển chính thức và phát triển mạnh, chính sách

mở cửa kinh tế hội nhập, hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển nền kinh tế nước ta với khu vực và thế giới làm cho các doanh nghiệp có ñiều kiện phát triển và mở

Trang 33

rộng ñược thị trường trong quá trình công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước Trong mỗi thời kỳ khác nhau, nhà nước có thể có những chính sách khuyến kích hoặc hạn chế một loại sản phẩm hàng hoá nào ñó thông qua các hệ thống chính sách kinh tế như thuế, phí, lệ phí, chính sách về xuất nhập khẩu, chính sách về quản lý các doanh nghiệp … Nhà nước có thể quản lý hoặc ñịnh hướng ñiều tiết nền kinh tế Chính sách của nhà nước với sản xuất kinh doanh, khuyến khích hoặc cấm sản xuất kinh doanh ở từng ngành nghề cũng có tác ñộng mạnh ñến sự phát triển của các doanh nghiệp Sự ổn ñịnh chặt chẽ của môi trường chính sách

sẽ giúp cho các doanh nghiệp yên tâm ñầu tư cho sản xuất kinh doanh ñể nâng cao hiệu quả chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Ngoài ra còn nhiều những nhân tố khác cũng ảnh hưởng ñến việc chế biến

và tiêu thụ sản phẩm như mức ña dạng của sản phẩm (mẫu mã, chủng loại, nguyên liệu), cơ cấu mặt hàng và khả năng mở rộng chu kỳ sống của sản phẩm mức ñộ kiểm soát các kênh phân phối của doanh nghiệp

2.2.2 Kênh tiêu thụ

2.2.2.1 Một số vấn ñề về kênh tiêu thụ

Trang 34

- Các sản phẩm ta mua ở của hàng, ñại lý ñều ñã ñược chuyển qua một hệ thống có tổ chức tốt, chuyển cái mà chúng ta mua từ nhà sản xuất hay nhà chế tạo ñến nơi mà ở ñó có thể mua ñược Hệ thống này bao gồm các ñại lý trung gian, các ñại lý bán lẻ Họ ñược chuyên môn hoá ñể nhận ñược sản phẩm từ người sản xuất mang ñến người tiêu dùng Các doanh nghiệp sử dụng các dịch

vụ ñường bộ, ñường sắt, ñường thuỷ, ñường hàng không,ñể vận chuyển sản phẩm của họ ñến khách hàng, những người muốn mua chúng, ñược gọi là kênh phân phối Các kênh này có sự khác nhau tuỳ theo các nhà sản xuất, phụ thuộc vào sản phẩm mà họ ñưa ra thị trường

- Kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá ñược hình thành bởi ñường ñi và phương thức di chuyển sản phẩm hàng hoá, ñược tổ chức bằng một hệ thống bao gồm những bộ phận trung gian làm chức năng chuyển dịch liên tiếp quyền sở hữu sản phẩm từ người sản xuất ñến người tiêu ñùng cuối cùng kênh tiêu thụ ñược coi là hàng loạt quá trình biến ñổi quyền sở hữu và quá trình kinh tế, làm cho sản phẩm ñược chuyển từ người sản xuất ñến người tiêu dùng Do vậy, một kênh phân phối thường có người sản xuất, người trung gian và người tiêu dùng cuối cùng

Trên thị trường thì sản phẩm ñược ñưa ñến người tiêu dùng thông qua các kênh phân phối Kênh phân phối sản phẩm chính là sự kết hợp giữa nhà sản xuất

và các trung gian ñể ñưa sản phẩm ñến tay người tiêu dùng Nói cách khác ñây

là sự nối liền giữa cung và cầu hay kênh tiêu thụ sản phẩm là biểu hiện luồng hàng từ người sản xuất ñến người tiêu dùng

Bán buôn

Người tiêu dùng cuối cùng

Trang 35

Sơ ñồ 5: Kênh tiêu thụ sản phẩm

Qua sơ ñồ trên ta thấy thành phần tham gia chính trong hệ thống kênh tiêu thụ gồm doanh nghiệp sản xuất hay nhà cung ứng, người trung gian (ñại lý, bán buôn, bán lẻ) và người tiêu dùng

2.2.2.2 Phân loại kênh tiêu thụ sản phẩm

Có nhiều cách phân loại kênh tiêu thụ Dưới ñây là một số cách phân loại chủ yếu:

2.2.2.2.1 Phân loại theo hình thức tiêu thụ

Trong ñó kênh tiêu thụ sản phẩm ñược phân thành hai loại là kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh tiêu thụ gián tiếp

- Kênh tiêu thụ trực tiếp

ðây là hình thức Công ty bán hàng trực tiếp cho người có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của Công ty, người mua hàng trực tiếp mua hàng tại các cửa hàng của Công ty

- Kênh tiêu thụ gián tiếp

ðây là hình thức Công ty bán hàng thông qua các ñại lý của Công ty, người mua hàng ñến các cửa hàng ñại lý của Công ty ñể mua hàng và như vậy sản phẩm ñược chuyển từ người sản xuất ñến người tiêu dùng thông qua một số hoạt ñộng trung gian

2.2.2.2.2 Phân loại theo cự ly

Nếu phân theo cự ly và khoảng cánh từ người sản xuất ñến người tiêu dùng cuối cùng người ta chia ra:

- Kênh cực ngắn: Là kênh mà sản phẩm ñi thẳng từ người sản xuất ñến

người tiêu dùng cuối cùng

- Kênh ngắn: Là kênh mà sản phẩm thông qua một trung gian bán lẻ rồi

mới ñến người tiêu dùng cuối cùng

Trang 36

- Kênh dài: Là kênh mà sản phẩm của doanh nghiệp phải thông qua các

ñại lý, bán buôn, bán lẻ, rồi mới ñến người tiêu dùng cuối cùng Kênh tiêu thụ dài có ưu ñiểm là: Tạo ñược mạng lưới phân phối rộng khắp ñể sản phẩm có thể

dễ dàng tiêu thụ Hàng hoá ñược nhanh chóng ñưa tới những nơi có nhu cầu ñiều này có tác dụng tích cực thúc ñẩy quá trình tái sản xuất và mở rộng quy mô Người tiêu dùng thì không phải mất nhiều thời gian ñể tìm kiếm sản phẩm theo nhu cầu và khả năng mình có

2.2.2.2.3 Phân loại theo vào cường ñộ

Nếu phân theo cường ñộ tiêu thụ sản phẩm thì có loại kênh tiêu thụ không mạnh và kênh tiêu thụ mạnh Loại kênh tiêu thụ không mạnh thường tiêu thụ lượng hàng không lớn do sản phẩm mới thăm dò thị trường hay mặt hàng cao cấp Còn kênh tiêu thụ mạnh thường tiêu thụ lượng hàng rất lớn tới mọi tổ chức trung gian

2.2.2.2.4 Phân theo tính chất cạnh tranh

Khi phân loại theo tiêu thức này thì nó có ba loại: kênh không mang tính cạnh tranh (loại sản phẩm nhiều gười sản xuất và tiêu thụ trong phạm vi nhỏ ví

dụ như gạo, muối, thịt, cá…), kênh có tính cạnh tranh (với những sản phẩm ñòi hỏi kỹ thuật), kênh ñộc quyền (sản phẩm ñược tiêu thụ qua một số ít trung gian)

Trong mỗi trường hợp cụ thể, các doanh nghiệp sẽ lựa chọn các kênh tiêu thụ khác nhau phù hợp với doanh nghiệp và thị trường nhằm mang lại hiệu quả cao nhất

2.2.2.3 Vai trò của kênh tiêu thụ sản phẩm

Kênh tiêu thụ có vai trò quan trọng quyết ñịnh tới việc tồn tại của doanh nghiệp bởi vì ñây chính là cầu nối giữa cung và cầu của sản phẩm, nếu kênh tiêu thụ tốt thì ñộ an toàn của kênh tiêu thụ cao làm tăng doanh thu cho người sản xuất

Trang 37

Kênh tiêu thụ sản phẩm là cơ sở cho chiến lược khách hàng của doanh nghiệp ñược thể hiện qua các kênh tiêu thụ mà doanh nghiệp lựa chọn ngay trong quá trình lập dự án

Kênh tiêu thụ có ảnh hưởng ñến nhiều lĩnh vực kinh tế khác như: giá cả thương mại, sản phẩm,… nếu các khâu trung gian của một khâu tiêu thụ càng nhiều sẽ làm giá bán sản phẩm càng cao Theo chính sách thương mại, mọi người không cần sản xuất mọi thứ mà chỉ sản xuất cái mình thấy có lợi nhất nên hoạt ñộng của kênh tiêu thụ sẽ phong phú và năng ñộng hơn Mỗi loại sản phẩm cần có kênh tiêu thụ riêng, các sản phẩm thiết yếu cần kênh tiêu thụ có ñộ an toàn cao và thuận tiện hơn

Kênh tiêu thụ còn góp phần tăng trưởng kinh tế, chiếm lĩnh thị trường cho doanh nghiệp và nhiều mục ñích khác Việc tạo ra các kênh tiêu thụ còn góp phần thu hút lao ñộng, tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho người lao ñộng v.v

2.2.2.4 Các yếu tố tác ñộng ñến quá trình lựa chọn kênh tiêu thụ

- Yếu tố thị trường: như số lượng khách hàng, vị trí ñịa lý của doanh

nghiệp, sức mua và tần suất mua của khách hàng

- Tính ràng buộc tương ñối của sản phẩm ñó là giá trị sử dụng, giá trị những ñặc trưng kỹ thuật và sự thay ñổi cơ cấu của sản phẩm

- Mức ñộ và tính chất phân phối của sản phẩm: chính là những sản phẩm mạnh hay không mạnh, ñộc quyền hay chọn lọc

- Năng lực của các trung gian thể hiện qua năng lực chuyên môn, năng lực

tổ chức và năng lực tài chính

2.2.3 Hiệu quả kinh tế

2.2.3.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Trang 38

Trong quá trình sản xuất, các nhà kinh doanh ñều có mực ñích cuối cùng

ñó là lợi nhuận do ñó với mục ñích tối ña hoá lợi nhuận ñã làm cho các nhà sản xuất kinh doanh quan tâm ñến vấn ñề hiệu quả kinh tế

Vậy có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, nó liên quan trực tiếp ñến nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác Mặt khác, hiệu quả kinh tế cũng là phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế, nó phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực ñể ñạt ñược kết quả nhất ñịnh Trình ñộ lợi dụng các nguồn lực không thể ño bằng các ñơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương ñối Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả ở dạng chung nhất bằng công thức sau:

H = K/C Trong ñó: H - là hiệu quả sản xuất kinh doanh

K -là kết quả ñạt ñược trong quá trình sản xuất kinh doanh

C - là hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả ñó

Nếu kết quả phản ánh quy mô cái ñược thì hiệu quả phản ánh trình ñộ tận dụng nguồn lực ñể tạo ra cái “ ñược” ñó Cả ba phạm trù kết quả, chi phí và hiệu quả ñều ñược sử dụng trong khoa học quản trị kinh doanh, thiếu hoặc hiểu sai bất kỳ phạm trù nào ñều có thể dẫn ñến ñánh giá không khách quan quá trình sản xuất kinh doanh

Ngày nay nhiều người ñồng nhất giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả khác, nhưng nhìn chung hiệu quả là một hiện tượng bao gồm nhiều mặt như hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường … và trên các cơ sở ñó có một số quan ñiểm về hiệu quả kinh tế

Quan ñiểm 1: Hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bởi kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó [16]

Trang 39

Quan ñiểm 2: Hiệu quả kinh tế ñược ño bằng hiệu số giữa kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó [16]

Công thức tính: H = Q – C

ðứng trên phương diện kinh doanh, kết quả phép trừ trên là kết quả (lợi nhuận trong sản xuất) Thực tế trong nhiều trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hay phép trừ không có nghĩa Tuy nhiên nếu ta thực hiện ñược phép so sánh kết quả hai phép trừ với ñại lượng chi phí bỏ ra như nhau, ta có ñược phần chênh lệch thì ñây là hiệu quả kinh tế Hiện nay quan ñiểm này chỉ ñược sử dụng trong vài trường hợp nhất ñịnh Hệ số H (ñại lượng tuyệt ñối hay số chênh lệch) chỉ phản ánh ñược quy mô của hiệu quả nhưng không phản ánh ñược trình ñộ sử dụng nguồn lực (ñầu vào)

Quan ñiểm 3: Hiệu quả kinh tế ñược xem xét trong phần biến ñộng giữa chi phí và kết quả sản xuất Nó ñược biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí [16]

Công thức tính:

Hiệu quả kinh tế = Gia tăng giá trị sản xuất/Gia tăng chi phí bỏ ra

Trang 40

Ơ ñây hiệu quả kinh tế mới chỉ quan tâm ñến phần tăng thêm mà không ñánh giá chung cho cả quá trình hoạt ñộng Tuy nhiên khi ñánh giá hiệu quả của tiến bộ khoa học kỹ thuật và trong việc ñánh giá lựa chọn phương án sản xuất thì quan ñiểm này tỏ ra thích hợp

Nhìn chung quan ñiểm của các nhà khoa học về hiệu quả kinh tế tuy có những khía cạnh phân biệt như ý nghĩa kinh tế và phương pháp tính toán nhưng

ñể thống nhất với nhau ở chỗ hiệu quả kinh tế là lợi ích tối ưu mang lại của mỗi quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy trên thực tế khi ñánh giá hiệu quả kinh tế người ta thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp khác nhau

2.2.3.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

* Nội dung hiệu quả kinh tế

Theo quan ñiểm trên, hiệu quả kinh tế luôn liên quan ñến các yếu tố tham gia vào các quá trình sản xuất kinh doanh Vậy nội dung xác ñịnh hiệu quả kinh

tế bao gồm:

- Xác ñịnh yếu tố ñầu ra: ðây là công việc xác ñịnh mục tiêu ñạt ñược, các kết quả ñạt ñược có thể là: giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá trị gia tăng lợi nhuận

- Xác ñịnh yếu tố ñầu vào: ñó là chi phí sản xuất, chi phí dịch vụ,chi phí lao ñộng…

* Bản chất của hiệu quả kinh tế

Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự gắn kết mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế là sự tối ña hoá kết quả và tối tiểu hoá chi phí trong ñiều kiện tài nguyên có hạn Tuỳ từng ngành, từng mức ñộ mà ta xác ñịnh ñâu là kết quả ñâu là chi phí

2.2.3.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế

Bất kỳ một quốc gia nào, một ngành kinh tế nào hay một ñơn vị sản xuất khi ñi vào hoạt ñộng ñều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn thì làm thế nào

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Cơ cấu nguồn lao ủộng trong 3 năm - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 1. Cơ cấu nguồn lao ủộng trong 3 năm (Trang 55)
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm: - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty qua 3 năm: (Trang 58)
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 3 Kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm (Trang 59)
Bảng 6: Tiêu chuẩn kỹ thuật của một số sản phẩm chế biến - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 6 Tiêu chuẩn kỹ thuật của một số sản phẩm chế biến (Trang 73)
Bảng 14: Giá  bán một số loại sản phẩm tại TP Buôn Ma Thuột năm 2007 - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 14 Giá bán một số loại sản phẩm tại TP Buôn Ma Thuột năm 2007 (Trang 81)
Bảng 17: Giá vốn tiêu thụ giường 1800 x 2000cm - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 17 Giá vốn tiêu thụ giường 1800 x 2000cm (Trang 85)
Bảng 18: Giá vốn tiêu thụ tủ 1600 x 2200cm - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 18 Giá vốn tiêu thụ tủ 1600 x 2200cm (Trang 86)
Bảng 22: Sản phẩm nội thất tiêu thụ thông qua ủy thác xuất khẩu - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 22 Sản phẩm nội thất tiêu thụ thông qua ủy thác xuất khẩu (Trang 90)
Bảng 24: Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong 3 năm qua - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 24 Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong 3 năm qua (Trang 93)
Bảng 27: Kết quả và hiệu quả chế biến tủ ủứng tớnh trờn 1 ủơn vị sản phẩm - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 27 Kết quả và hiệu quả chế biến tủ ủứng tớnh trờn 1 ủơn vị sản phẩm (Trang 98)
Bảng 36: Dự kiến lao ủộng của Cụng ty qua cỏc năm - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 36 Dự kiến lao ủộng của Cụng ty qua cỏc năm (Trang 126)
Bảng 38: So sánh hiệu quả các kênh xuất khẩu - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 38 So sánh hiệu quả các kênh xuất khẩu (Trang 132)
Bảng 39: Phõn tớch biện phỏp ủiều chỉnh giỏ bỏn tủ quần ỏo - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 39 Phõn tớch biện phỏp ủiều chỉnh giỏ bỏn tủ quần ỏo (Trang 134)
Bảng 40: Thị trường tiêu thụ của Công ty trong các năm tới - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 40 Thị trường tiêu thụ của Công ty trong các năm tới (Trang 135)
Bảng 42. Dự kiến nguồn vốn hoạt ủộng của Cụng ty trong cỏc năm tới - Luận văn một số biện pháp nâng cao chế biến tiêu thụ sản phẩm từ gỗ tự nhiên của công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng, tỉnh đack lắc
Bảng 42. Dự kiến nguồn vốn hoạt ủộng của Cụng ty trong cỏc năm tới (Trang 137)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w