1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận thức về tác động của các chính sách vĩ mô đến lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành dệt may

129 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá về nhận thức của Ban Giám đốc DNVVN trong ngành Dệt may, về tác động của các chính sách vĩ mô hiện hành đến lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp như thế

Trang 1

NGUYỄN VĂN DUNG

NHẬN THỨC VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH VĨ MÔ ĐẾN LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ NGÀNH DỆT MAY

Mã số ngành : 12.00.00

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2006

Trang 2

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG NGỌC ĐẠI

………

………

………

………

………

………

Cán bộ chấm nhận xét 1: ………

………

………

………

………

………

Cán bộ chấm nhận xét 2: ………

………

………

………

………

………

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại

HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Ngày………tháng………năm 2006

Trang 3

TP HCM, ngày tháng năm 2006

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: NGUYỄN VĂN DUNG Phái: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 27/9/1954 Nơi sinh: TP.HCM

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP MSHV: 01704405

I TÊN ĐỀ TÀI:

NHẬN THỨC VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH VĨ MÔ ĐẾN LỢI

THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ NGÀNH

DỆT MAY

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

1 Xác định nhận thức của Ban Giám đốc các DNVVN ngành Dệt May

TP.HCM về tác động của các thể chế, chính sách vĩ mô hiện tại đến lợi

thế cạnh tranh của Doanh nghiệp trong bối cảnh quốc tế hóa như thế nào?

2 Xác định các yêu cầu của Doanh nghiệp về sự hỗ trợ từ phía chính phủ

trong việc điều chỉnh, bổ sung các thể chế, chính sách vĩ mô

3 Xác định sự tương tác giữa các chính sách nếu có, tạo cơ sở cho việc lựa

chọn tiến trình điều chỉnh

4 Đề xuất các lập luận có cơ sở để các nhà hoạch định chính sách có thể

tham khảo khi lựa chọn chính sách sẽ ban hành

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 16/01/2006

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30/06/2006

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS ĐẶNG NGỌC ĐẠI

QL CHUYÊN NGÀNH

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua

TRƯỞNG PHÒNG ĐT-SĐH Ngày tháng năm 2006

TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH

Trang 4

Lời cảm ơn

Đầu tiên, tôi xin chân thành cám ơn các Thầy Cô khoa Quản lý Công Nghiệp trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức quý báu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy Đặng Ngọc Đại, người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu Bằng những kinh nghiệm và lòng nhiệt tình của mình, thầy đã chỉ dạy cho tôi rất nhiều điều và giúp tôi hoàn thành tốt luận văn

Xin được cám ơn những người thân thiết, các anh chị và các bạn Cao học Quản trị Kinh doanh khóa 15, những người đã động viên và hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập

NGUYỄN VĂN DUNG

Trang 5

Nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá về nhận thức của Ban Giám đốc DNVVN trong ngành Dệt may, về tác động của các chính sách vĩ mô hiện hành đến lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp như thế nào trong bối cảnh toàn cầu hóa

Nghiên cứu ban đầu đã sử dụng tiếp cận định tính, qua việc chọn lọc các nghiên cứu có liên quan của các tổ chức và các chuyên gia trong những năm gần đây, ở Việt Nam và nước ngoài, để xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu

Tiếp theo, đã tiến hành phỏng vấn sâu một số chuyên gia và Giám đốc các doanh nghiệp để điều chỉnh mô hình nghiên cứu, điều chỉnh thang đo dùng để đo lường các khái niệm trong mô hình

Kế đến, nghiên cứu định lượng được tiến hành để thu thập thông tin bằng việc thiết lập bảng phỏng vấn cấu trúc với đối tượng phỏng vấn trực tiếp là Giám Đốc các DNVVN, mẫu nghiên cứu bao gồm 250 Giám đốc Doanh nghiệp, thu thập được 185 hồi đáp, đạt tỉ lệ 74%

Việc xử lý và phân tích dữ liệu, kiểm định thang đo, quan hệ nhân quả, độ tin cậy và độ giá trị của mô hình lý thuyết được thực hiện bởi EFA với phần mềm SPSS 13.0, và phân tích CFA, Bootstrap, SEM bằng phần mềm AMOS 5.0

Kết quả cho thấy có bốn biến về chính sách vĩ mô tác động khá mạnh đến lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp trong nhận thức của các Giám đốc Doanh nghiệp, và cho thấy có sự tương tác, đánh đổi giữa các biến vĩ mô này

Nghiên cứu có thể đóng góp một mô hình lý thuyết định lượng “mới”, trong nghiên cứu về chính sách vĩ mô và lợi thế cạnh tranh, các hàm ý hữu ích đối với các nhà hoạch định chính sách và quản lý Doanh nghiệp

Trang 6

The study aim to discover, How did the SMEs’ Top Managers in Textile Industry evaluate the effects of government’s marco policies, to the competitive advantage of their SMEs

First, the study used the qualitative approach, by selecting reports and researches conducted by a number of organizations and specialists, in Viet Nam and abroad in recent years, to establish a preliminary theoretical model with measurement scales for the constructs In-depth interviews with specialists and SME’s managers were carried out to modify the measurement scales

Next, a quantitative study was implemented by using structure questionnaires, the study sample included 250 directors of SMEs, received 185 feedbacks (response rate was 74%)

The handling and analysis of the data set, the testing of scales, causal relations, reliability and validity of the theoretical model were carried out by EFA, with SPSS 13.0, and by CFA, Bootstrap (SEM), with AMOS 5.0

The findings showed that, there were four factors of marco policy affecting

to competitive advantage of SMEs, according to the evaluation of their managers The findings also show that there were interactions, tradeoffs between these factors

The study may contribute a “new” quantitative theoretical model, in studying of macro policy and competitive advantage, and may have some useful implications for policy makers and top managers of SMEs

-

Trang 7

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu (Research questions) 4

1.4 Đóng góp của nghiên cứu 5

1.5 Phạm vi và giới hạn của đề tài 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các khái niệm 7

2.2 Bố cục luận văn 12

CHƯƠNG 3 : TỔNG LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia 14

3.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam 15

3.2.1 “Báo cáo cạnh tranh toàn cầu” 15

3.2.2 Kết quả khảo sát của Diễn đàn Kinh tế Thế giới WEF (1998-2000) 16

3.2.3 Vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong một số ngành công nghiệp : 17

3.2.4 VCCI vào năm 2005 đã tiến hành điều tra “Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)” 18

3.2.5 VCCI vào năm 2005 19

3.2.6 Kokko và Sjoholm (2004) 19

3.2.7 Nhiều quốc gia đã tiến hành khảo sát về thực trạng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ 20

3.2.8 Một số mô hình định lượng 22

3.3 Mô hình nghiên cứu 25

3.4 Giải thích mô hình và các giả thuyết 27

Trang 8

4.1 Quy trình nghiên cứu 29

4.2 Thiết kế nghiên cứu 29

4.2.1 Nghiên cứu khám phá định tính 30

4.2.2 Thang đo sử dụng để diễn dịch các khái niệm (operationalization) 30

4.2.2.1 Thang đo “Điều chỉnh cơ cấu” 34

4.2.2.2 Thang đo “Chính sách xúc tiến thương mại” 34

4.2.2.3 Thang đo “Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn” 35 4.2.2.4 Thang đo “Chính sách thuế” 35

4.2.2.5 Thang đo “Tỉ giá hối đoái” 35

4.2.2.6 Thang đo “Thủ tục hải quan” 36

4.2.2.7 Thang đo “Thủ tục giao thuê đất” 36

4.2.2.8 Thang đo “Nhận thức về tác động của các biện pháp vĩ mô hiện hành đến lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp” 36

4.2.3 Nghiên cứu định lượng 37

4.3 Thiết kế mẫu 38

4.4 Phương pháp phân tích và diễn dịch dữ liệu 39

4.4.1 Đánh giá thang đo 39

4.4.1.1 Độ tin cậy của thang đo 39

4.4.1.2 Độ giá trị của thang đo 39

4.4.1.3 Xác định số lượng nhân tố 40

4.4.2 Kiểm định độ giá trị lý thuyết dùng phân tích nhân tố khẳng định CFA 40

4.4.2.1 Tính đơn hướng (Unidimensionality) 41

4.4.2.2 Độ tin cậy 41

4.4.2.3 Độ giá trị hội tụ: 41

4.4.2.4 Độ giá trị phân biệt 41

4.5 Phân tích hồi quy đa biến để kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết 42

4.6 Kiểm định độ phù hợp tổng thể của mô hình 43

Trang 9

CHƯƠNG 5 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1 Thống kê mô tả 44

5.1.1 Kiểm định sự phù hợp của dữ liệu 44

5.1.2 Kiểm định sự phù hợp của mẫu điều tra 44

5.1.3 Thống kê mô tả các biến đo lường 44

5.2 Kết quả đánh giá sơ bộ các thang đo 44

5.2.1 Cronbach α 45

5.2.2 Phân tích nhân tố EFA 49

5.2.2.1 Phân tích lần 1 49

5.2.2.2 Phân tích lần 2 50

5.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 50

5.3.1 Nhân tố “Điều chỉnh cơ cấu” 51

5.3.2 Nhân tố “Xúc tiến thương mại” 51

5.3.3 Phân tích nhân tố “Tiếp cận nguồn vốn” 52

5.3.4 Phân tích nhân tố “Điều tiết xuất nhập khẩu” 52

5.3.5 Phân tích nhân tố “Thủ tục hải quan” 53

5.3.6 Phân tích nhân tố “Thủ tục giao thuê đất” 54

5.3.7 Phân tích nhân tố “Lợi thế cạnh tranh” 54

5.3.7.1 Phân tích CFA lần 1 54

5.3.7.2 Phân tích CFA lần 2 55

5.3.7.3 Phân tích CFA lần 3 55

5.4 Phân tích hồi qui đa biến 56

5.5 Kiểm định độ phù hợp của mô hình lý thuyết tổng thể 58

5.5.1 Mô hình đầu tiên 58

5.5.2 Mô hình cuối cùng được chọn 61

5.5.3 Kết quả phân tích bootstrap 62

5.6 Kết quả kiểm định giả thuyết 62

Trang 10

CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI

6.1 Tóm tắt kết quả đạt được 70

6.2 Các hạn chế của đề tài 72

6.3 Các kiến nghị 72

6.4 Phương hướng nghiên cứu tương lai 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 79

Trang 11

Bảng 3.1: GCI và CCI của Việt Nam 14

Bảng 3.2: Lượng hóa năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp (thang đo Likert 5 mức độ) 15

Bảng 3.3: Xếp hạng năng lực cạnh tranh hiện tại của các doanh nghiệp Việt Nam 16

Bảng 3.4: Tác động của các yếu tố vĩ mô đến lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp 16

Bảng 3.5: Vị thế cạnh tranh của các DN Việt Nam trong các ngành công nghiệp 17

Bảng 3.6: Nhận xét của DNVVN về các trở ngại để tạo lợi thế cạnh tranh 20

Bảng 5.1 : Cronbach alpha của các thang đo thành phần 47

Bảng 5.2 : Kết quả phân tích hồi qui đa biến 56

Trang 12

Hình 3.1 : Mô hình nghiên cứu 27

Hình 5.1 : Phân tích CFA nhân tố “Điều chỉnh cơ cấu” 51

Hình 5.2 : Phân tích CFA nhân tố “Xúc tiến thương mại” 51

Hình 5.3 : Phân tích CFA nhân tố “Tiếp cận nguồn vốn 52

Hình 5.4 : Phân tích CFA nhân tố “Điều tiết xuất nhập khẩu”lần 1 52

Hình 5.5 : Phân tích CFA nhân tố “Điều tiết xuất nhập khẩu”lần 2 53

Hình 5.6 : Phân tích CFA nhân tố “Thủ tục hải quan” 53

Hình 5.7 : Phân tích CFA nhân tố “Thủ tục giao thuê đất” 54

Hình 5.8 : Phân tích CFA nhân tố “Lợi thế cạnh tranh”lần 1 54

Hình 5.9 : Phân tích CFA nhân tố “Lợi thế cạnh tranh”lần 2 55

Hình 5.10 : Phân tích CFA nhân tố “Lợi thế cạnh tranh”lần 3 55

Hình 5.11 : Mô hình tổng thể lần 1 60

Hình 5.12 : Mô hình lý thuyết kiểm định lần cuối 61

Trang 13

• FDI : Foreign Direct Investment – Đầu tư trực tiếp nước ngoài

• FII : Foreign Indirect Investment – Đầu tư gián tiếp nước ngoài

• ODA : Official Development Aids – Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức

• UNIDO : United Nation Industry Development Organization - Tổ chức phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc

• ILO : International Labor Organization – Tổ chức Lao động Quốc tế

• ILSSA : Viện Nghiên cứu Lao động và Xã hội (thuộc Bộ Thương Binh và Xã hội)

• VCCI : Việt Nam Chamber Of Commerce And Industry - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

• DSI : Development Strategic Institute – Viện Chiến lược Phát triển

• DNVVN : Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

• DNNN : Doanh Nghiệp Nhà Nước

• WEF : World Economic Forum – Diễn đàn Kinh tế Thế giới

• SEM : Structural Equation Modelling – Mô hình hóa phương trình cấu trúc

• CFA : Confirmatory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khẳng định

• EFA : Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá

• ML : Maximum Likehood – Phương pháp ước lượng xác suất xảy ra lớn nhất

• PCI : Province Competitive Index - Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh

• CCI : Current Competitive Index - Chỉ số cạnh tranh hiện tại

• GCI : Growth Competitive Index – Chỉ số cạnh tranh tăng trưởng

• WB : World Bank - Ngân hàng Thế giới

• IMF : International Monetary Fund – Quỹ Tiền tệ Quốc tế

Trang 14

• VND : Tiền đồng Việt Nam

• NT$ : Nhân dân tệ (Trung Quốc)

• VINATEX : Viet Nam Textile Company

• VITAS : Viet Nam Textile Association

Trang 15

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Do tính quốc tế hóa của nền kinh tế đòi hỏi các Doanh nghiệp phải có khả năng định vị và cạnh tranh trên thị trường toàn cầu với các thể chế, luật lệ chung Mặt khác, tính chất cạnh tranh cũng chuyển hướng từ cạnh tranh truyền thống nhờ lợi thế so sánh, giảm chi phí nhờ quy mô sang cạnh tranh về lợi thế động, dựa trên sự sở hữu các nguồn lực bậc cao hơn (như khả năng khác biệt hóa, sở hữu tài sản vô hình, khả năng tận dụng lợi thế nhờ phạm vi (scope) và đa dạng hóa), lợi thế nhờ quy chế (các liên kết trong các tổ chức quốc tế), khả năng tự đổi mới không ngừng) (Porter, 1990; Phạm Thúy Hồng, 2004; Trần Văn Tùng, 2006; Giuliani, 2003)

Lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào môi trường kinh doanh quốc gia, với các thể chế luật lệ, nhằm tạo môi trường thuận lợi để các Doanh nghiệp có được các nguồn lực bậc cao (high level resources) để luôn tự nâng cấp, đổi mới nội lực của Doanh nghiệp Các DNVVN đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các nước đang phát triểnđo có ưu thế về tính linh hoạt, năng động và hiệu quả đã được nhiều nghiên cứu xác nhận Tuy nhiên, các DNVVN do bất lợi về quy mô nên khó tiếp cận được các nguồn lực cần thiết để tạo đầu ra có giá trị gia tăng cao, và khó tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu (global value chain) (Gereffi, 1994), và dễ bị tổn thương trước những biến động của môi trường (Van Diermen, 2000), trong thị trường với sự khống chế của đa số các công ty đa quốc gia (MNCs) Do vậy, các DNVVN còn cần khả năng

Trang 16

tham gia vào các Cụm Doanh nghiệp (Cluster) hay mạng lưới (Networks) với các liên kết ngang, liên kết dọc và các hoạt động liên kết (joint activities) để hưởng lợi từ hiệu quả tập thể (collective efficiency) và nền kinh tế ngoại vi (external economy) (Marshall, 1920; Samuelson, 1970; Porter, 1990; Guerrieri, 2000; Giuliani, 2005; OECD, 2001; UNCTAD, 1998)

Đặc biệt, Việt Nam có lợi thế so sánh trong ngành Dệt may, ngành này thường là ngành truyền thống ở các quốc gia đang phát triển do lợi thế về qui mô thấp và sử dụng được các nguồn lao động phổ thông địa phương, phù hợp với thị trường nhỏ, phân tán, nhu cầu với số lượng nhỏ và đa dạng, có được mức lợi nhuận khá, và thường là cơ sở để quốc gia đang phát triển di chuyển vào các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao hơn (Diermen, 2000), ngành này đóng góp 18,8% kim ngạch xuất khẩu (năm 2005), và 90% Doanh nghiệp trong ngành là các DNVVN (Phạm Thúy Hồng, 2004; Hiệp hội Dệt may Việt Nam, 2005), và lợi thế cạnh tranh của các Doanh nghiệp trong ngành được đánh giá ở mức trên dưới trung bình (UNIDO, DSI, 1998), đặc biệt khi Việt Nam tham gia WTO, cường độ cạnh tranh mạnh mẽ cùng với hàng rào thuế quan và các bảo hộ trợ cấp không còn, thì ngành Dệt may vốn phải nhập khẩu khoảng 80% nguyên phụ liệu, nên đạt tỉ suất lợi nhuận thấp, lợi thế cạnh tranh mỏng manh so với các đối thủ mạnh như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan

Năng lực cạnh tranh ngày càng là sự cộng tiến (coevolution) của nhiều thực thể: quốc gia, môi trường toàn cầu, các doanh nghiệp Các tác động của chính sách vĩ mô có tác động đến việc tạo lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp

Do vậy sự lượng giá các tác động về chính sách vĩ mô đến lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp là việc có ý nghĩa, giúp các cơ quan hoạch định và thực thi chính sách đề ra chính sách tác động phù hợp, và giúp Doanh nghiệp tận

Trang 17

dụng được các hiệu ứng chính sách và thế mạnh riêng của Doanh nghiệp, để tạo năng lực cốt lõi, năng lực khác biệt (Porter, 1990; Phạm Thúy Hồng, 2004)

Vì tất cả các chính sách đều hàm ý một mức độ cân nhắc, đánh đổi giữa các cơ hội và thách thức, nên việc chọn lựa một hỗn hợp chính sách thích ứng theo thời gian là cần thiết, thông qua sự lượng giá bước đầu về mặt nhận thức của các Doanh nghiệp, sau đó qua kiểm chứng hiệu ứng thực tiễn, để xác định tác động của các chính sách đến lợi thế cạnh tranh của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Killick, 1995)

Chính phủ đã không ngừng có các điều chỉnh về cơ cấu thể chế, chính sách để nâng cấp lợi thế cạnh tranh quốc gia, và tác động vào môi trường kinh doanh chung để hỗ trợ khu vực tư nhân phát triển

Các DNVVN có nhận thức thế nào về hiệu quả của các biện pháp vĩ mô trong việc tạo lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp? Và có các kỳ vọng gì về điều này? Và chính phủ cần tập trung điều chỉnh hoặc bổ sung các biện pháp nào? Vì sự chấp nhận của của Doanh nghiệp và nhân dân là chỉ số đo lường hiệu quả thực thi về thể chế chính sách vĩ mô (Nguyễn Thiện Nhân, 2006)

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc xác định nhận thức của Ban Giám đốc các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành Dệt may về các chính sách, thể chế công của nhà nước hiện nay, tác động thế nào đến việc tạo lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp, để từ đó gợi ý về mặt hoạch định chính sách vĩ mô thực sự hiệu quả, đáp ứng việc nâng cao lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp và của quốc gia

Cụ thể là:

Trang 18

1 Tìm hiểu về năng lực cạnh tranh hiện tại của các DNVVN trong ngành Dệt may thông qua đánh giá của một số tổ chức trong và ngoài nước

2 Xác định các yếu tố nội tại của Doanh nghiệp có tính cách then chốt đối với lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp

3 Xác định các yếu tố về môi trường vĩ mô tác động đến lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp trong bối cảnh quốc tế hóa như thế nào?

4 Xác định các thể chế chính sách vĩ mô hiện tại tác động thế nào đến lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp, và hướng điều chỉnh các chính sách đạt hiệu quả cao hơn

5 Xác định sự tương tác giữa các chính sách vĩ mô nếu có trong việc tạo lợi thế cạnh tranh cho Doanh nghiệp

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (Research questions)

Nghiên cứu này nhằm tìm giải đáp cho các câu hỏi cơ bản:

1 Nhận thức của Ban Giám đốc các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành Dệt may, về hiệu quả của các chính sách vĩ mô hiện hành thế nào trong việc tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp?

2 Xác định được các biện pháp về chính sách tác động thuận lợi đến lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành công nghiệp Dệt may

3 Phương hướng và tiến trình điều chỉnh các chính sách vĩ mô hiện hành?

4 Sự tác động lẫn nhau của các chính sách vĩ mô thế nào, hàm ý sự đánh đổi và chọn lựa một hỗn hợp chính sách phù hợp

5 Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành Dệt may cần điều chỉnh, cải tiến chiến lược thực hiện tác nghiệp thế nào, để đạt hiệu quả tốt từ các chính sách vĩ mô

Trang 19

1.4 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU

a) Đánh giá và lượng hóa được nhận thức của Giám đốc các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, về hiệu quả của các chính sách vĩ mô đến lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp trong ngành Dệt may, và các yếu kém của giới quản lý trong khả năng tạo lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành Dệt may, để các tổ chức hỗ trợ giúp đỡ cải tiến và tái cấu trúc Doanh nghiệp

b) Kết quả của nghiên cứu là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách nghiên cứu và điều chỉnh các chính sách vĩ mô, nhằm góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh của các DNVVN trong ngành Dệt may nói riêng và DNVVN nói chung

c) Một nỗ lực đóng góp mô hình nghiên cứu lý thuyết, về tác động của một hỗn hợp chính sách vĩ mô đến lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp trong nhận thức của Ban Giám đốc Doanh nghiệp, đặt trong bối cảnh môi trường quốc tế hóa và bản chất cạnh tranh đã thay đổi đáng kể so với truyền thống, đồng thời mô hình cũng nghiên cứu sự tương tác giữa các chính sách vĩ mô riêng lẻ, tạo cơ sở chọn một tập chính sách phù hợp thực tiễn trong từng giai đoạn

1.5 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

• Đề tài chỉ khảo sát các doanh nghiệp ngành Dệt may trên địa bàn TP.HCM, do đó mức độ tổng quát hóa còn hạn chế sang các ngành khác và các địa phương khác

• Đề tài chỉ mới xem xét một số tác động về chính sách vĩ mô chủ yếu, có thể còn các yếu tố khác chưa được xem xét

Trang 20

• Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong giai đoạn hiện nay (chưa gia nhập WTO), mức độ tổng quát hóa sang các thời điểm khác cần các nghiên

cứu bổ sung tiếp theo

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp nhằm đạt được các giải đáp lượng hóa và sự tác động qua lại, sự đánh đổi giữa các biện pháp vĩ mô riêng lẽ và một hỗn hợp biện pháp vĩ mô phù hợp tác động đến lợi thế cạnh tranh của DNVVN ngành Dệt may trong bối cảnh hiện nay Do vấn đề nghiên cứu còn tương đối mới ở Việt Nam nên các khái niệm, các biến đo lường được chọn lọc từ các khảo sát trong các lĩnh vực tương tự của các tổ chức và các nhà nghiên cứu thực hiện gần đây, để xây dựng mô hình nghiên cứu và xây dựng mô hình thang đo sơ bộ Sau đó, qua phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý, Giám đốc Doanh nghiệp để xây dựng mô hình thang đo nghiên cứu Việc thu thập dữ liệu được thực hiện bằng bảng phỏng vấn cấu trúc

Việc phân tích, xử lý dữ liệu, đánh giá sơ bộ độ tin cậy và độ giá trị của thang đo được thực hiện bằng phân tích Cronbach α và EFA dùng phần mềm SPSS

Việc kiểm định độ tin cậy tổng hợp, độ giá trị lý thuyết của mô hình đo lường và mô hình lý thuyết được thực hiện bằng phân tích CFA-SEM, BOOTSTRAP (phân tích nhân tố khẳng định – mô hình hóa phương trình cấu trúc) Dùng phần mềm AMOS

Trang 21

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 CÁC KHÁI NIỆM

Khái niệm lợi thế cạnh tranh ở các cấp độ (toàn cầu, quốc gia, ngành,

doanh nghiệp) đã được nhiều tổ chức và nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến trong nhiều bối cảnh về thời gian, địa lý, với các quan điểm đa dạng

• Lợi thế cạnh tranh (competitive advantage) của doanh nghiệp thể hiện

các ưu thế của nó so với các đối thủ cạnh tranh, nhằm đạt được thắng lợi trong cạnh tranh Ưu thế này có thể dẫn đến chi phí thấp hơn hoặc sự khác biệt hóa trong sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, và được thể hiện bằng tỉ suất lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành công nghiệp (Vũ

Trọng Lâm, 2006), hoặc được định nghĩa như những ưu thế vượt trội riêng có,

nhằm giúp cho quốc gia và các công ty vượt qua các đối thủ cạnh tranh, và đạt mục tiêu của mình (Phạm Thúy Hồng, 2004), hoặc là sự sở hữu các nguồn lực độc đáo (tài chính, công nghệ, tổ chức, năng lực đổi mới, danh tiếng) và sử dụng hiệu quả các nguồn lực (Porter, 1990) Porter nhấn mạnh lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh thương mại toàn cầu, doanh nghiệp là một đơn vị cạnh tranh và nhấn mạnh sự khác biệt giữa lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh Lợi thế so sánh có tác dụng quyết định trên bình diện phân công quốc tế, lợi thế cạnh tranh và lợi thế so sánh cùng quyết định vị thế quốc tế trong các ngành công nghiệp Lợi thế cạnh tranh chủ yếu là của ngành công nghiệp, mà điều này phụ thuộc chủ yếu vào cấu trúc của ngành công nghiệp và sự định vị của doanh nghiệp trong ngành công nghiệp này

Trang 22

• Lợi thế cạnh tranh đã chuyển từ lợi thế cạnh tranh tĩnh truyền thống

(chủ yếu là lợi thế so sánh) dựa vào tài nguyên thiên nhiên, sang lợi thế cạnh tranh động (dựa vào sự cải tiến liên tục hoặc tái cấu trúc vận hành, để sở hữu các nguồn lực độc đáo, khó bắt chước sao chép, như các công nghệ, sáng chế cấp cao, nguồn nhân lực kỹ năng chuyên biệt, khả năng khác biệt hóa, nghiên cứu và phát triển…)(Porter, 1990; Tôn Thất Nguyễn Thiêm, 2005)

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và nền kinh tế công nghiệp chuyển sang nền kinh tế tri thức, các quốc gia cạnh tranh không dựa vào lợi thế so sánh mà từ nhu cầu tăng trưởng của quốc gia, từ đó dẫn đến cạnh tranh không chỉ tận dụng lợi thế quy mô (economy of scale) mà còn dựa trên quy chế (sự tham gia trong các Tổ chức, Hiệp định quốc tế, đa phương, song phương, giữa các doanh nghiệp với chính phủ) và lợi thế nhờ phạm vi (economy of scope) nhờ đa dạng hóa, thường định nghĩa qua lợi thế về tổng chi phí tương đối để sản xuất ra nhiều loại hàng hóa trong một doanh nghiệp, so với từng doanh nghiệp riêng biệt, dựa trên cơ sở cân đối các năng lực cốt lõi, huy động tài sản vô hình (Trần Văn Tùng, 2004)

• Năng lực chủ đạo (core competencies): là những năng lực mà công ty có

thể thực hiện tốt hơn những năng lực khác trong chính công ty, các năng lực này mang tính trung tâm đối với khả năng cạnh tranh của công ty (Porter, 1990)

• Năng lực khác biệt (distinctive competencies): là những năng lực mà

công ty có thể thực hiện tốt hơn đối thủ cạnh tranh, cho phép công ty tạo ra lợi thế cạnh tranh (Porter, 1990)

• Năng lực cạnh tranh (khả năng cạnh tranh, sức cạnh tranh –

competitiveness): là khả năng doanh nghiệp tạo ra, duy trì, tận dụng và phát triển lợi thế cạnh tranh nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu thị trường, thông qua đó đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp (Vũ Trọng Lâm, 2006), hoặc là khả

Trang 23

năng giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại trên cùng một thị trường tiêu thụ (Đại Từ điển tiếng Việt, 1990)

• Vị thế cạnh tranh: thể hiện vị trí tương đối của doanh nghiệp trên thị

trường tại một thời điểm nhất định, và được thể hiện qua các chỉ tiêu như quy mô vốn, doanh thu, sản lượng tiêu thụ và đặc biệt qua thị phần tuyệt đối Vị thế cạnh tranh mang bản chất tĩnh

Lợi thế cạnh tranh là điều kiện cần, năng lực cạnh tranh là điều kiện đủ

để doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh mạnh trên thị trường

• Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh thì nhất thiết đã có lợi thế cạnh

tranh, nhưng nếu doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh nhưng thiếu khả năng tận dụng tốt lợi thế này, để cung cấp các sản phẩm đem lại giá trị gia tăng cao cho khách hàng, không duy trì bền vững lơi thế cạnh tranh này so với đối thủ, thì doanh nghiệp chưa có năng lực cạnh tranh, và lợi thế cạnh tranh sẽ mất dần đi (Vũ Trọng Lâm, 2006)

• Ngành công nghiệp: Từ những năm 1980’s, xuất hiện quan điểm cạnh

tranh dựa vào Tổ chức ngành (Industry) của Trường phái Havard, Trường phái Chicago, dùng để giải thích về hiện tượng độc quyền hoặc thất bại do cạnh tranh không hoàn hảo, mối quan hệ giữa cạnh tranh và năng suất, xem xét tính chất cạnh tranh trong các ngành công nghiệp dựa vào định giá, mức lợi nhuận, và đặc biệt nhấn mạnh vào cấu trúc thị trường (số công ty độc quyền…)

Cụm (cluster): Porter (1990) đã phát triển lý thuyết cụm công nghiệp

(clusters), theo Porter, quốc gia chỉ có một số ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh cao mà thôi, và tính chất hệ thống của mô hình cạnh tranh “kim cương” gồm năm nhân tố liên kết năng động lẫn nhau sẽ khuyến khích sự hình thành Cụm, là tổ chức bao gồm các ngành cạnh tranh của các quốc gia (thường tập

Trang 24

trung theo ngành hay địa lý), với các liên kết dọc hoặc liên kết ngang Các cụm sẽ tạo hiệu quả tập thể do giảm chi phí giao dịch, phát hiện các bất cân xứng thông tin, tạo hiệu quả kinh tế quy mô và phạm vi, đạt hiệu ứng học tập và hiệu ứng của thương hiệu, và đặc biệt trong việc tái định hình (reconfigure) cụm trong hệ thống giá trị toàn cầu (global value chain) và phối kết (coordination) các hoạt động của các ngành công nghiệp, các doanh nghiệp trong cụm

• Mạng lưới (Network): mạng lưới các doanh nghiệp hoạt động liên kết với

nhau (sản xuất, cung cấp, phân phối) qua các công cụ hiện đại (viễn thông quốc tế, internet), để đạt hiệu quả tập thể (Porter, 1990; Phạm Thị Hồng, 2004) Sự cạnh tranh diễn ra giữa các hệ thống khác nhau

• Điều chỉnh cơ cấu: Sự cải cách về chính sách và thể chế vĩ mô Những

thay đổi này cải tiến sự phân bố các nguồn lực, tăng cường hiệu quả kinh tế, mở rộng tiềm lực phát triển và tăng tính đàn hồi trước các chấn động trong tương lai (IMF, 1989; WB, 1988)

• Hiệu quả tập thể (collective efficiency): là lợi thế cạnh tranh có được từ

kinh tế ngoại vi (external economy) và hoạt động liên kết (joint action) (Schmitz, 1995)

• Kinh tế ngoại vi (external economy): đây là hiệu quả kinh tế đạt được

bên ngoài từng doanh nghiệp riêng lẻ, nhưng bên trong một nhóm doanh nghiệp trong một khu vực hay một quốc gia, do hiệu ứng lan tỏa về công nghệ và lợi ích của chuyên môn hóa (Samuelson, 1970; Schmitz, 1995)

• Tư nhân hóa: là các hoạt động liên kết làm giảm sở hữu và kiểm soát

của chính phủ đối với các DN, và khuyến khích sự tham gia của các khu vực tư nhân trong quản lý các DNNN (Wright, 1988), là sự chuyển quyền sở hữu DNNN tới các chủ thể khác, đem lại sự kiểm soát tư nhân có hiệu quả kinh

Trang 25

doanh cao hơn (Hare, 1993) Tư nhân hóa bao gồm các cải cách vĩ mô như tự do hóa thương mại và giá cả, tiền tệ, chính sách tỉ giá hối đoái và các biện pháp ổn định nền kinh tế (Hailemariam, 2001; Killick, 1995)

• Vai trò của chính phủ trong việc sáng tạo và nâng cấp lợi thế cạnh tranh

thể hiện qua các khía cạnh sau (Porter, 1990):

1 Tạo một Môi trường cạnh tranh tốt cho các ngành công nghiệp chủ lực có cấu trúc hấp dẫn, mang lại tiêu chuẩn sống cao, điều chỉnh các thể chế của chính phủ như thiết lập các hàng rào (thương mại, thuế quan, gia nhập), kiểm soát môi trường… có thể tạo lợi thế cạnh tranh

2 Định hướng việc phát triển các Cụm doanh nghiệp, Mạng lưới, Cơ sở hạ tầng (viễn thông, internet, tài chính…), đẩy mạnh R & D

3 Tạo một cơ chế hiệu quả điều chỉnh tỉ giá và các hàng rào thuế quan, để tạo các nhân tố cấp cao thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài

4 Thiết lập một môi trường để doanh nghiệp luôn đổi mới và năng động, phi tập trung hóa quyền lực kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh mạnh mẽ trong nước, nâng cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp

5 Tận dụng các nguồn lực của quốc gia với mức độ năng suất (productivity) ngày càng cao

6 Tạo môi trường quốc gia hỗ trợ các chiến lược riêng biệt cho các ngành công nghiệp khác nhau, nâng cấp nguồn tạo lợi thế cạnh tranh, hỗ trợ các Cụm, các Doanh nghiệp từ vị thế quốc nội sang vị thế quốc tế

7 Trong quá trình phát huy lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp, vai trò của Chính phủ là tạo ra hệ thống chính sách công hiệu quả, và giảm sự cứng nhắc trong việc thực thi để hỗ trợ Doanh nghiệp cạnh tranh phát triển (ACCI – phòng Thương mại và Công nghiệp Úc, 2003)

Trang 26

8 Vai trò của chính phủ rất quan trọng trong việc điều chỉnh các trục trặc của thị trường, hỗ trợ gián tiếp các Doanh nghiệp, bằng việc thiết lập một khuôn khổ luật pháp và thể chế công hiệu quả, và việc thực thi minh bạch các chính sách, tạo môi trường khuyến khích sự cạnh tranh và liên kết mạnh mẽ giữa các ngành công nghiệp, và giữa các Doanh nghiệp với các quy mô khác nhau, trong nước và quốc tế, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh ở cấp độ cao, kích thích đổi mới liên tục, nâng cấp các nguồn lực đầu vào, kích thích sự định hướng vào thị trường, khuyến khích xuất khẩu, hình thành các cụm công nghiệp (cluster) và mạng lưới (networks) để Doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh trong thị trường toàn cầu (Porter, 1990; ACCI, 2003; Phạm Thị Hồng, 2004; Vũ Trọng Lâm, 2004; VCCI, 2005; Diermen, 2000; Hailemarian, 2001; Killich, 1995)

2.2 BỐ CỤC LUẬN VĂN

Nội dung luận văn gồm sáu chương:

1 Chương 1: Giới thiệu tổng quan nêu lên tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu,

mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu, đóng góp của nghiên cứu, phương pháp, phạm vi và giới hạn của nghiên cứu

2 Chương 2: Trình bày cơ sở lý thuyết bao gồm các khái niệm cơ bản, các lý

thuyết cơ sở làm nền tảng cho nghiên cứu

3 Chương 3: Trình bày các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm liên quan vấn

đề nghiên cứu, đã tiến hành bởi các tổ chức và cá nhân trên thế giới, trình bày mô hình nghiên cứu và các giả thuyết cần kiểm định

4 Chương 4: Trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm sơ đồ nghiên cứu, các

phương pháp định tính và định lượng để thu thập và xử lý phân tích dữ liệu

5 Chương 5: Trình bày các kết quả nghiên cứu về mô hình đo lường (thang đo),

các giả thuyết, mô hình lý thuyết và thảo luận về kết quả

6 Chương 6: Kết luận, các kiến nghị, các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu

tương lai

Trang 27

CHƯƠNG 3

TỔNG LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Để tạo được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp phải xác định và đáp ứng được các nhu cầu của thị trường mà doanh nghiệp muốn thâm nhập (customer oriented, demand driven), bởi vì thị trường ngày nay có nhiều lựa chọn và yêu cầu ngày càng cao về sản phẩm, dịch vụ và thời gian đáp ứng (Swaminathan, 1994; Tendler, 1995)

Mặt khác, do tác động của quá trình toàn cầu hóa kinh tế, dẫn đến tự do hóa và tư nhân hóa trên quy mô rộng lớn, với sự xuất hiện của các tổ chức sản xuất kinh doanh đa dạng: công ty đa quốc gia (MNCs), các doanh nghiệp với quy mô khác nhau, tạo nên sự cạnh tranh rất mạnh mẽ trong mọi ngành công nghiệp, mà các khái niệm truyền thống về cạnh tranh (cạnh tranh hoàn hảo, lợi thế so sánh, lợi thế quy mô…) tỏ ra không giải thích được đầy đủ, thực tiễn sinh động về sự phát triển của các ngành công nghiệp, của các doanh nghiệp trong quốc gia (Romer, 1985; Porter, 1990; Maurizio Coinli, 1997; Dijk, 2000)

Như đã trình bày ở phần cơ sở lý thuyết, doanh nghiệp cần sáng tạo, duy trì và nâng cấp lợi thế cạnh tranh để có được năng lực cạnh tranh, vốn phụ thuộc vào chiến lược và hoạt động của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh, các thể chế, chính sách của chính phủ

Những năm gần đây, nhiều tổ chức và nhà nghiên cứu đã cố gắng lượng hóa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, địa phương, quốc gia

Trang 28

3.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia: Nghiên cứu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới

(WEF) từ năm 1999 đến nay đã xác định tám nhóm nhân tố cấu thành năng lực

cạnh tranh quốc gia:

1 Vai trò của chính phủ : 17%

2 Tình hình tài chính : 17%

3 Độ mở cửa : 16%

4 Cơ sở hạ tầng : 11%

8 Trình độ quản lý doanh nghiệp : 6%

Và hàng năm đều xếp hạng cạnh tranh quốc gia dựa vào tám yếu tố trên, để thành lập hai chỉ số:

y Chỉ số cạnh tranh tăng trưởng GCI (Growth Competitive Index): giải thích

nguyên nhân và góc độ tăng trưởng theo thời gian, tính bằng tốc độ tăng trưởng

GDP trên đầu người, gồm ba chỉ tiêu: (1) mức độ công nghệ, (2) chất lượng của

thể chế công, (3) điều kiện mô trường vĩ mô

y Chỉ số cạnh tranh hiện tại CCI (Current Competitive Index): tính bằng GDP

trên đầu người, xác định các nhân tố cơ bản tạo ra năng suất hiện tại cao và

củng cố kết quả hiện tại, là phương hướng tổng hợp năng lực cạnh tranh với hai

nhóm chỉ số: (1) chỉ số chất lượng và hoạt động của công ty, (2) chỉ số chất

lượng môi trường kinh doanh quốc gia

Bảng 3.1: GCI và CCI của Việt Nam Chỉ số cạnh tranh tăng trưởng của Việt Nam GCI (2001-2002) trong 75 nước

khảo sát

Xếp hạng GCI Công nghệ Thể chế công Môi trường vĩ mô

60/75 65/75 63/75 37/75

Chỉ số cạnh tranh hiện tại CCI (1998-2001)

Xếp hạng CCI Chiến lược và hoạt động

của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh quốc gia

Trang 29

3.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam

3.2.1 “Báo cáo cạnh tranh toàn cầu” đã nghiên cứu năng lực cạnh tranh với sự phối hợp của rất nhiều yếu tố thuộc môi trường kinh doanh quốc gia, các yếu tố

về thể chế, luật pháp, các yếu tố cấp Doanh nghiệp, để điều tra thực trạng về vị thế cạnh tranh của các Doanh nghiệp Việt Nam (khoảng trên 40 tiêu chí) tác

động đến năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp Mười yếu tố ảnh hưởng nhất

được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.2: Lượng hóa năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp (thang đo

Likert 5 mức độ)

Các yếu tố chính

Điểm của các Doanh nghiệp Việt Nam

Điểm trung bình khu vực

1 Sự phong phú đa dạng của sản phẩm

dịch vụ

2 Giá cả của sản phẩm

3 Sự tin tưởng của khách hàng

4 Sự tin cậy của nhà cung cấp

5 Năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh

6 Năng lực tài chính

7 Năng lực nghiên cứu thị trường

8 Giao hàng đúng hẹn

9 Dịch vụ hậu mãi

10 Mạng lưới phân phối

11 Kỹ năng, tay nghề nhân viên

12 Khả năng cạnh tranh DN trong nước

13 Khả năng cạnh tranh DN nước ngoài

14 Khả năng tự nâng cao năng lực cạnh

tranh

3.73

3.36 3.5 3.2 3.3 3.6 3.4 3.1 3.8 3.2 3.2 3.55 2.87 3.50

4.8

4.5 4.8 4.6 4.7 4.85 4.7 4.55 4.9 4.3 4.2 4.1 3.9 4.2

Nguồn: Báo cáo cạnh tranh toàn cầu 2001-2002- World Economy Forum

Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp được đánh giá theo thang Likert với 5 mức độ (điểm 1: không có khả năng cạnh tranh, điểm 5: có khả năng cạnh tranh cao)

Trang 30

Như vậy, điểm trung bình của Doanh nghiệp Việt Nam là 3.4 trên số trung

bình 4.63 của khu vực, chứng tỏ năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp Việt

Nam còn thấp và ta có

Bảng 3.3: Xếp hạng năng lực cạnh tranh hiện tại của các doanh nghiệp

Việt Nam

Nguồn: Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) – 2002

3.2.2 Kết quả khảo sát của Diễn đàn Kinh tế Thế giới WEF (1998-2000) về

tác động của các yếu tố quản lý vĩ mô đến năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp, cho thấy mức độ các tác động được lượng hóa theo thang điểm Likert (5

mức độ, điểm 1 : không ảnh hưởng  điểm 5 : ảnh hưởng rất nhiều)

Bảng 3.4: Tác động của các yếu tố vĩ mô đến lợi thế cạnh tranh của

Doanh nghiệp

1 Luật lệ không rỏ ràng và ổn định

2 Thuế cao

3 Thiếu thông tin

4 Buôn lậu, hàng giả

5 Vay vốn khó khăn

6 Hạn chế các hoạt động xúc tiến thương mại

7 Nhu cầu trong nước chưa cao

8 Thị trường xuất khẩu hạn chế

9 Công nghệ thiết bị lạc hậu

10 Lao động chưa đủ tay nghề

11 Năng lực đội ngũ quản lý yếu

12 Chi phí điện, vận tải, thông tin cao

13 Thiếu mặt bằng sản xuất kinh doanh

3.49 3.42 3.32 3.16 2.86 3.36 3.07 3.43 2.70 2.78 2.75 3.07 2.85

Nguồn: Báo cáo cạnh tranh toàn cầu 2000-2002 – WEF

Trang 31

Như vậy, các yếu tố về vĩ mô có ảnh hưởng từ mức độ trên trung bình đến khá nhiều, đối với các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của Doanh nghiệp

Các nghiên cứu này được tiến hành với 975 Doanh nghiệp trên toàn quốc, với quy mô ngành công nghiệp và loại hình Doanh nghiệp khác nhau, có tỉ lệ hồi đáp 30%

Do vậy tính phù hợp của nghiên cứu này còn hạn chế khi áp dụng trong một ngành công nghiệp, một loại hình Doanh nghiệp, tại một địa phương nào đó

3.2.3 Vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong một số ngành công nghiệp : dùng lý thuyết phân tích cạnh tranh ngành, Tổ chức phát triển

Công nghiệp Liên Hiệp quốc (UNIDO) và Viện Chiến lược phát triển (DSI)

thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đã thực hiện mộtcuộc điều tra trên mẫu gồm 254

doanh nghiệp trên toàn quốc, trong 10 ngành sản xuất, với các doanh nghiệp thuộc các loại hình: Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã (với thang điểm : điểm 1: không quan trọng, điểm 2 : trung bình, điểm 3 : mạnh mẽ) Kết quả cho thấy vị thế cạnh tranh của các Doanh nghiệp Việt Nam trên dưới trung bình trong các ngành trên (điểm vị thế

cạnh tranh ngành Dệt : 2,02; ngành may : 1,95)

Bảng 3.5: Vị thế cạnh tranh của các DN Việt Nam trong các ngành công nghiệp STT Tiêu thức ảnh hưởng Dệt May Gạo Hải

sản

Rau quả

Điện tử

Cà phê

Xe đạp

Cơ khí nông nghiệp

Ôtô

Nguồn: Báo cáo điều tra cạnh tranh công nghiệp Việt Nam, 1998 (UNIDO, DSI)

Trang 32

3.2.4 VCCI vào năm 2005 đã tiến hành điều tra “Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)” nhằm so sánh môi trường kinh doanh giữa các tỉnh thành, xếp

hạng năng lực điều hành vĩ mô của chính quyền tỉnh, thành phố Căn cứ các tiêu chí về môi trường, chính sách dành cho phát triển tư nhân, mẫu điều tra là các doanh nghiệp tư nhân trong nước, của 64 tỉnh thành với 31.186 phiếu điều tra gởi

đi và số phiếu hồi đáp là 6.300 (đạt tỉ lệ hồi đáp 20%) Đánh giá theo thang điểm: điểm 1: rất yếu; điểm 10: rất mạnh với các tiêu chí đánh giá là:

1 Chi phí gia nhập thị trường

2 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

3 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

4 Chi phí, thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước

5 Chi phí không chính thức

6 Ưu đãi đối với DNNN (môi trường cạnh tranh)

7 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

8 Chính sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân

9 Đào tạo lao động

10 Thể chế pháp lý

Dùng dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, phân tích nhân tố các chỉ tiêu có trọng số

bằng nhau (Nguồn: Báo Diễn đàn Doanh nghiệp số 12/2006)

Như vậy khảo sát về chỉ số PCI đã cho ta biết được sự đánh giá của các doanh nghiệp về môi trường, chính sách và sự thực thi của chính quyền cấp tỉnh, phản hồi, giúp chính quyền cấp tỉnh cải tiến môi trường vĩ mô, hỗ trợ phát huy lợi thế cạnh tranh

Trang 33

3.2.5 VCCI vào năm 2005 đã tổ chức chương trình nghiên cứu, thu thập thông

tin, lấy ý kiến doanh nghiệp về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp trong năm 2004, đã gởi 3000 phiếu điều tra

Các doanh nghiệp cho rằng khả năng cạnh tranh hạn chế của doanh nghiệp chủ yếu là do: thiếu hụt hoặc khó khăn để có các yếu tố đầu vào cần

thiết cho doanh nghiệp, cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành kinh doanh đã dẫn đến hiệu quả thấp trong kinh doanh, định hướng về chính sách tốt, nhưng các văn bản dưới luật không thống nhất, tổ chức thực hiện chính sách chưa tốt

Chất lượng hành chính công còn thấp (đặc biệt cơ quan địa chính hành chính, quản lý xuất nhập khẩu) và kiến nghị với chính phủ: cải cách hành chính là việc quan trọng nhất để tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, giảm chi phí, thời gian, công sức, hệ thống pháp luật cần minh bạch, rõ ràng, không chồng chéo, cần nâng cao năng lực quản lý và điều hành hoạt động kinh tế của chính phủ và các cơ quan chính quyền

3.2.6 Kokko và Sjoholm (2004) tường trình một nghiên cứu phối hợp giữa Tổ

chức Lao động Quốc tế (ILO) và Viện Nghiên cứu Lao động và Xã hội (ILSSA) thuộc Trường Kinh tế Stockholm vào các năm 1990, 1997, 2003 về các Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ Việt Nam, với mẫu khảo sát vào các năm 1990 : 900 DNVVN, 1997 : 750 DNVVN, 2003 : 1000 DNVVN thuộc nhiều ngành công nghiệp ở TP.HCM, Hà Nội và 5 tỉnh Phiếu điều tra bao gồm các nội dung tìm hiểu về nhận định của Giám đốc doanh nghiệp đối với môi trường kinh doanh và chính sách vĩ mô hiện tại, tác động của nền kinh tế toàn cầu, các mối liên hệ với môi trường kinh tế, các doanh nghiệp nước ngoài, các kỳ vọng của doanh nghiệp về toàn cầu hóa trong tương lai, sự thay đổi trong cấu trúc thị trường

Trang 34

Kết quả cho thấy: Năm 2003, toàn quốc có 5000 DNNN trong các ngành công nghiệp nặng sử dụng 53,1% tổng vốn đầu tư và 2,3 triệu lao động có tính

cạnh tranh kém, lại có đặc quyền và được bảo hộ cao, khả năng tạo thêm việc làm mới rất thấp, nên là trở lực lớn cho việc phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nước ngoài sử dụng 14,5% tổng vốn đầu tư và sử dụng khoảng 870.000 lao động, 1,6 triệu DNVVN chỉ sử dụng 32,4% tổng vốn đầu tư, nhưng tạo việc làm cho 4,1 triệu lao động, với 1,8 triệu việc làm mới trong 2000-2003

Bảng 3.6: Nhận xét của DNVVN về các trở ngại để tạo lợi thế cạnh tranh

STT Lĩnh vực Số doanh nghiệp (%)

2 Mức cầu hạn hẹp, cạnh tranh gay gắt 49

5 Sự minh bạch của chính sách 15

Nguồn: ILO, ILSSA (2004)

3.2.7 Nhiều quốc gia đã tiến hành khảo sát về thực trạng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung, và trong ngành Dệt may nói riêng, nhằm xác

định thực trạng, các thách thức và cơ hội đối với các doanh nghiệp, và sự hỗ trợ của chính quyền để tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh quốc tế có tính cạnh tranh mạnh mẽ Kết quả của khảo sát trên cho thấy các điểm đáng chú ý sau

a Các doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước tuy được sự ưu đãi của

chính phủ về tín dụng, tiếp cận thị trường, bảo hộ… và thường hoạt động trong các ngành thâm dụng vốn cao, nhưng mức độ hiệu quả thấp, giải quyết việc làm

ít hơn so với các khu vực khác Năm 2005: Khu vực DNVVN ở Việt Nam có số

Trang 35

vốn đầu tư phát triển 10,5 tỉ USD chiếm 53,1% tổng vốn đầu tư nhưng chỉ có tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp là 8,7%, trong khi khu vực tư nhân có số vốn đầu tư phát triển 6,3 tỉ USD chiếm 32,4% tổng vốn đầu tư, nhưng có tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp là 24%, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có vốn đầu tư 2,9 tỉ USD chiếm 14,5% tổng vốn đầu tư nhưng có tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp là 20,9% (Thời báo Kinh tế Việt Nam, 2006)

b Khu vực doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt các DNVVN giữ vai trò quan

trọng trong các nền kinh tế chuyển đổi hay đang phát triển: trong giai đoạn 2000-2003, các DNVVN ở Việt Nam đã tạo thêm 1,8 triệu việc làm mới (Sài

Gòn Times Weekly, 14/2/2004), các DNVVN có tính đáp ứng nhanh hơn với

môi trường kinh tế thay đổi, sản xuất nhiều loại hàng hóa đa dạng với số lượng phù hợp với thị trường phân tán, xóa đói giảm nghèo, đóng góp mạnh mẽ trong việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh mạnh mẽ, linh hoạt trong tiếp thu công nghệ mới, đi tiên phong trong cải tiến các sáng kiến khởi nghiệp (Phạm Thúy Hồng, 2004; Coskun, 2002; VCCI, 2005), giữ vai trò quan trọng trong thay thế nhập khẩu, để các doanh nghiệp lớn tham gia mạnh hơn trong xuất khẩu (Phòng Thương mại và Công nghiệp Úc ACCI, 2003) Đặc biệt, toàn cầu hóa đặc trưng bởi sự phát triển mạnh mẽ của khu vực tư nhân, trong đó khu vực các DNVVN chiếm tỉ trọng quan trọng: số DNVVN ở India chiếm 95% tổng số các doanh nghiệp, ở Philippine chiếm 99%, ở Úc chiếm 96%, ở China chiếm 99% tổng số doanh nghiệp đăng ký, ở Việt Nam chiếm 90% tổng số các doanh nghiệp (Diermen, 2000; ACCI, 2003; Phạm Thúy Hồng, 2004)

c Tuy nhiên trong bối cảnh toàn cầu hóa, các DNVVN trong các nền

kinh tế chuyển đổi, có lợi thế cạnh tranh kém nên mức độ đóng góp vào nền kinh tế còn hạn chế Các khảo sát ở các nước ASEAN cho thấy khu vực DNVVN

Trang 36

chỉ đóng góp từ 15% đến 49% giá trị gia tăng trong công nghiệp và chế tạo và từ 5% đến 25% GDP (Diermen, 2000; Tổng cục Thống kê, 2002-2003), và tỉ lệ các DNVVN tham gia xuất khẩu chỉ từ 5% đến 30%, đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu từ 5% đến 45% (Diermen, 2000)

Riêng ở Việt Nam, có 10% số DNVVN tham gia xuất khẩu, góp 3% tổng doanh số của các DNVVN (điều tra 7 tỉnh – thành phố) và riêng ở TP.HCM số DNVVN tham gia xuất khẩu chiếm 30% và góp 9% trong tổng doanh số đóng góp 11% kim ngạch xuất khẩu 1999 (Kokko, 2004)

Kim ngạch xuất khẩu Dệt may trong giai đoạn 1997-2005 là 24,199 tỉ USD (bình quân 2,69 tỉ USD/năm) đóng góp 18,8% trong tổng kim ngạch xuất

khẩu, riêng năm 2005 đóng góp 14,5% tổng kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân là 11,5%/năm

DNVVN trong ngành Dệt may, chiếm 5% tổng số DNVVN và chiếm 14% tổng DNVVN xuất khẩu, có 40% DNVVN ở TP.HCM tham gia xuất khẩu

(trực tiếp hay gián tiếp) (Kokko, 2204)

Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu chung của quốc gia giai đoạn 1993-2005 là 21,9%/năm (Viện nghiên cứu Thương mại, 2003; Thời báo Kinh tế Sài Gòn, 2006)

3.2.8 Một số mô hình định lượng gần đây đã sử dụng công cụ thống kê định lượng, thu thập dữ liệu từ các Giám đốc, CEO của các doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng các phương pháp phỏng vấn sâu, bảng phỏng vấn cấu trúc và xử lý dữ

liệu bằng công cụ SPSS và SEM (Structural Equation Modelling) Dùng phần mềm Amos để xác định các tương quan, hoặc quan hệ nhân quả giữa các yếu tố

Trang 37

tác động trong một mô hình tổng thể gồm nhiều khái niệm (construct), phụ thuộc và độc lập

1 Mô hình của Hendry và Brown (2005) dùng để xác định các nhân tố tác động đến việc nâng cao thành quả đổi mới (dẫn đến lợi thế cạnh tranh của

doanh nghiệp) Mẫu khảo sát gồm 437 doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ trong nhiều ngành công nghiệp Thu thập dữ liệu bằng bảng phỏng vấn cấu trúc, gởi mail, với 74 doanh nghiệp hồi đáp (tỉ lệ hồi đáp 16,9%), dùng thang đo

Likert 5 mức độ Các khái niệm (biến) độc lập là :

1 Tiến trình đổi mới được đo bằng 5 biến quan sát

2 Mức độ kiểm soát quá trình được đo bằng 4 biến quan sát

3 Mức độ làm việc nhóm được đo bằng 6 biến quan sát

4 Mức độ nguồn nhân lực phát triển được đo bằng 4 biến quan sát

5 Mức độ các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng được đo bằng 7 biến quan sát

Khái niệm phụ thuộc:

1 Khả năng sáng tạo hàm chứa trong sản phẩm đầu ra được đo bằng 4 biến quan sát

2 Tính hiệu quả của tiến trình đổi mới, tức là độ đo của mức độ hiệu quả mà tiến trình đáp ứng được các mục tiêu đổi mới, được đo bằng 5 biến quan sát

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số Cronbach α và phân tích nhân tố được sử dụng, sau đó mô hình được kiểm định bằng phân tích CFA, dùng mô hình SEM và công cụ AMOS

2 Shamsuddoha và Ali (2002) khảo sát tác động trực tiếp và gián tiếp

của các chương trình hỗ trợ xuất khẩu của chính phủ trên kết quả xuất khẩu của

Trang 38

doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Bangladesh Mô hình của tác giả có các khái niệm (construct) sau:

• Biến độc lập:

1 Perception : Nhận thức của Giám đốc về môi trường hỗ trợ xuất khẩu, được đo bằng 4 biến quan sát

2 Knowledge : Kiến thức về thị trường xuất khẩu của Giám đốc doanh nghiệp, được đo bằng 5 biến quan sát

3 Commitment : Sự cam kết của doanh nghiệp theo định hướng xuất khẩu, được đo bằng 3 biến quan sát

4 Strategy : Chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp, được đo bằng 5 biến quan sát

5 Chương trình hỗ trợ xuất khẩu của chính phủ, được đo bằng 4 biến quan sát

• Biến phụ thuộc

Performance : kết quả xuất khẩu của doanh nghiệp, được đo bằng 4 biến quan sát

Khung mẫu gồm 4.898 DNVVN trong mọi ngành sản xuất kinh doanh Mẫu được chọn bao gồm 1.200 DNVVN Phương pháp dùng bảng phỏng vấn cấu trúc gởi bằng thư và có điện thoại nhắc lại, dùng thang đo Likert 7 mức độ, tổng cộng có 223 doanh nghiệp phản hồi, đạt tỉ lệ hồi đáp 18,6%

Việc xử lý được thực hiện bằng SPSS, tính hệ số Cronbach α và phân tích nhân tố (EFA), sau đó kiểm định độ phù hợp của các giả thuyết bằng SEM với công cụ CFA để đánh giá độ bền vững của mô hình

3 Guthrie, Datta, Wright (2004) đã tổng hợp các lý thuyết của Pfeffer

(2000), Barney (1991), Grant (1996) và Beeker (2001) với quan điểm cốt lõi là

Trang 39

DNVVN có thể đạt lợi thế cạnh tranh động mạnh mẽ trong môi trường cạnh tranh toàn cầu, khi mà các nguồn lực cạnh tranh truyền thống (lợi thế quy mô, công nghệ, sáng chế, tiếp cận vốn…) không còn là điều khác biệt, lúc đó lợi thế cạnh tranh phụ thuộc mạnh mẽ vào tính thích ứng, sự năng động và tốc độ đổi mới, mà các năng lực này phần lớn bắt nguồn từ nguồn nhân lực của doanh nghiệp và phương pháp quản lý nguồn nhân lực này

Các tác giả đã xây dựng mô hình nhân quả với mô hình SEM, phân tích hồi qui và CFA để xử lý số liệu

Sau khi phỏng vấn sâu, đã xây dựng bảng câu hỏi cấu trúc gởi tới 2.000 Giám đốc doanh nghiệp và sau đó gởi thư nhắc lại, gởi bảng câu hỏi lần thứ hai và điện thoại nhắc lại Số thư phản hồi là 144, đạt tỉ lệ hồi đáp 15%

Các biến đo lường được sử dụng thang đo Likert 5 mức độ gồm các khái niệm (biến tiềm ẩn) sau:

• Biến độc lập

1 Hệ thống tác nghiệp hiệu quả cao của doanh nghiệp, được đo bằng 5 biến quan sát

2 Kết quả của công nhân, được đo bằng 6 biến quan sát

3 Năng suất của lực lượng lao động, được đo bằng 5 biến quan sát

• Biến phụ thuộc

Hiệu quả của doanh nghiệp, được đo bằng 4 biến quan sát

Đã xác lập được quan hệ có tính nhân quả giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc ở mức ý nghĩa p < 0,05

3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Xây dựng mô hình nghiên cứu

Trang 40

1 Căn cứ các lý thuyết đã nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh đã có

2 Khảo sát và phân tích các biện pháp về thể chế, chính sách quản lý vĩ mô của các chính phủ ở các nước đang phát triển, đã phát triển, các nền kinh tế chuyển đổi (Nam Phi, Asean, Trung Quốc, châu Mỹ La tinh, châu Âu) dùng cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp trong ngành Dệt may

3 Căn cứ vào điều tra của các tổ chức quốc tế liên quan đề tài đã tiến hành

ở Việt Nam (WEF, WB, IMF, UNIDO…)

4 Căn cứ các điều tra của các tổ chức ở Việt Nam về vấn đề liên quan (VCCI, ILISA, VINATEX, VITAS, DSI…)

5 Khảo sát và phân tích các khảo cứu đã tiến hành gần đây ở các nước, các ngành công nghiệp, dùng mô hình giải thích các tương quan hoặc quan hệ nhân quả giữa các biến vi mô của chiến lược doanh nghiệp, các biến về thể chế, chính sách vĩ mô tác động đến lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp

6 Đối chiếu tình hình thực tiễn của các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam qua phỏng vấn sâu các chuyên gia, các nhà quản lý, các giám đốc, các hội nghị đã được tỗ chức bởi VCCI

Các biến khái niệm sau được sử dụng trong mô hình nghiên cứu:

1 Điều chỉnh cơ cấu

2 Chính sách xúc tiến thương mại

3 Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn

4 Chính sách thuế

5 Tỉ giá hối đoái

6 Thủ tục hải quan

Ngày đăng: 16/04/2021, 04:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Ali, Yunaus (2004) – Direct and Indirect impact of Export promotion programs on Export performance – Queensland University of Technology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Direct and Indirect impact of Export promotion programs on Export performance
2) Borch, Jarl (2003) – Strategy Turnaround in a Fragmented Industry – Journal of Small Business and Enterprise Development Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategy Turnaround in a Fragmented Industry
3) Cành, Nguyễn Thị (2002) – Chi phí đầu vào và khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm ngành công nghiệp thực phẩm trên địa bàn TP.HCM – Viện Kinh teá TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí đầu vào và khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm ngành công nghiệp thực phẩm trên địa bàn TP.HCM
4) Cành, Nguyễn Thị (2004) – Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế – NXB ĐHQG TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế
Nhà XB: NXB ĐHQG TP.HCM
5) Coinli, Maurizio (1997) – The Competitiveness of The European Textile Industry – Centre of International Business Studies Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Competitiveness of The European Textile Industry
6) Cương, Vũ (2001) – Tài chính cho tăng trưởng (Sách dịch) World Bank (2001) - NXB Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính cho tăng trưởng
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
7) Coskin, Recai and Altrinisk (2002) – Management’s concerns about the issues faced by Turkisk SMBs – International Journal of Entrepreneurial Behaviour and Research Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management’s concerns about the issues faced by Turkisk SMBs
9) Hậu, Lê Nguyễn (2005) – Nghiên cứu trong kinh doanh (Bài giảng) – Khoa Quản lý Công nghiệp, ĐHBK TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu trong kinh doanh
10) Hailermarian, Stifanos (2001) – Corporate Value Creation – Governance and Privatisation Thesis Groningen University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Value Creation
11) Hendy, Peter (2003) – Threats to SMBs from Tax and other Regulations – Australian Chamber of Commerce and Investment Sách, tạp chí
Tiêu đề: Threats to SMBs from Tax and other Regulations
12) Hiền, Nguyễn (2003) – Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Năng lực quản lý và hiệu quả kinh doanh – Luận văn Thạc sĩ – ĐHBK TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Năng lực quản lý và hiệu quả kinh doanh
13) Hồng, Phạm Thúy (2004) - Chiến lược cạnh tranh cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay – NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
14) Khải, Nguyễn Hữu (2005) – Hàng rào phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc tế - NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàng rào phi thuế quan trong chính sách thương mại quốc te
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
15) Kiêm, Trần Xuân &amp; Thi, Nguyễn Văn (2004) – Nghiên cứu Tiếp thị – NXB Thoáng Keâ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Tiếp thị
Nhà XB: NXB Thoáng Keâ
16) Killick, Tony (1995) – Nền kinh tế thích nghi (Dịch từ bản Anh ngữ) – NXB Chính trò Quoác gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền kinh tế thích nghi
Nhà XB: NXB Chính trò Quoác gia
17) Knoke, David (2000) – Structural Equation models – University of Minnesota Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structural Equation models
18) Lâm, Vũ Trọng (2006) – Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế – NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc te
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
19) Maula, V.J. Markku (2001) – Corporate Venture Capital and the Value- Added For Technology – Based New Firms (Thesis – Helsinki University of Technology, Finland) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corporate Venture Capital and the Value-Added For Technology – Based New Firms
20) Mc Adam, James (2001) – A national strategy for the UK Textile and Clothing Industry – Report of Textile and Clothing Strategy Group (TCSG) Sách, tạp chí
Tiêu đề: A national strategy for the UK Textile and Clothing Industry
21) Nachtigall, Christof et al (2003) – Why should we use SEM? – University Koblenz-Landan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Why should we use SEM

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w