luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
- -
LÊ XUÂN QUYẾT
GIẢI PHÁP THÚC ðẨY CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ðỐI VỚI SẢN XUẤT KINH DOANH CÀ PHÊ CỦA HỘ DÂN
Ở HUYỆN ðĂK MIL, TỈNH ðĂK NÔNG TRONG ðIỀU KIỆN HỘI NHẬP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược
sử dụng ñể bảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin ñược trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến TS Trần Hữu Cường
ñã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình chọn lựa, xây dựng ñề cương, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn những chỉ bảo quí báu và sự giúp ñỡ của quí thầy, cô trong Khoa sau ñại học, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Khoa Quản trị kinh doanh, Bộ môn Marketing và các thầy, cô khác của Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh ðăk Nông, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện ðăk Mil, các cơ quan Nhà nước ở huyện ðăk Mil, tỉnh ðăk nông và các hộ dân… ñã tạo ñiều kiện, góp ý, cung cấp thông tin, tài liệu cho tôi nghiên cứu ñề tài
Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã luôn ñộng viên khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tác giả luận văn
Trang 4
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………iii
MỤC LỤC ðề mục Trang LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ VÀ ðỒ THỊ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5
2.1 LÝ LUẬN VỀ CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG ðỐI VỚI SẢN XUẤT KINH DOANH CÀ PHÊ CỦA HỘ DÂN 5
2.1.1 Khái niệm cho vay vốn của Ngân hàng ñối với phát triển sản
xuất kinh doanh cà phê của hộ dân 5
2.1.2 ðặc ñiểm cho vay vốn của Ngân hàng ñối với sản xuất kinh
doanh cà phê của hộ dân 6
2.1.3 Vai trò của cho vay vốn của Ngân hàng ñối với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân 8
2.1.4 Các loại hình và phương thức cho vay vốn của Ngân hàng ñối
với sản xuất và kinh doanh cà phê của hộ dân 12
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng khác tới cho vay vốn ñối với sản xuất
kinh doanh cà phê của hộ dân 19
2.1.6 Tác ñộng của hội nhập kinh tế Quốc tế ñến phát triển sản xuất
kinh doanh cà phê 21
2.2 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN CHO VAY VỐN ðỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC ðỐI VỚI VIỆT NAM 25
2.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 25
2.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam 31
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………iv
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 32
2.3.1 Nghiên cứu trong nước 32
2.3.2 Nghiên cứu tại vùng 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ Xà HỘI CỦA HUYỆN ðĂK MIL 35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 40
3.2 ðẶC ðIỂM CHUNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN ðĂK MIL 48
3.2.1 Lịch sử hình thành 48
3.2.2 Mô hình tổ chức bộ máy và năng lực kinh doanh 50
3.2.3 Tình hình hoạt ñộng 53
3.2.4 Tổng hợp tình hình dư nợ tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện ðăk Mil 57
3.2.5 Kết quả, hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh 59
3.2.6 Phân tích những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, thời cơ và thách thức
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện
ðăk Mil 61
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 64
3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 64
3.3.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 65
3.3.3 Phương pháp thu thập số liệu: 66
3.3.4 Phương pháp tổng hợp thông tin 67
3.3.5 Phương pháp phân tích 68
3.4 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH 69
3.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình cho vay của Ngân hàng ñối
với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ 69
3.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay
cho sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân 71
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 72
4.1 THỰC TRẠNG CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG ðỐI VỚI SẢN XUẤT CÀ PHÊ CỦA HỘ DÂN 72
4.1.1 Thực tế quy trình nghiệp vụ cho vay hộ sản xuất kinh doanh
cà phê 72
Trang 6Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦv
4.1.2 Các quy ựịnh của Ngân hàng về cơ chế cho vay ựối với sản
xuất kinh doanh cà phê của hộ dân 76
4.1.3 Tình hình cho vay vốn của Ngân hàng cho sản xuất kinh doanh
cà phê của hộ dân ở huyện đăk Mil 78
4.1.4 Tổng hợp kết quả cho vay vốn ựối với sản xuất kinh doanh
cà phê 80
4.1.5 đánh giá thực trạng cho vay vốn của Ngân hàng ựối với sản
xuất kinh doanh cà phê của hộ dân 83
4.2 THỰC TRẠNG VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ DÂN SẢN XUẤT KINH DOANH CÀ PHÊ 93
4.2.1 Tình hình vốn cho sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân 93
4.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân 100
4.2.3 Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay cho sản xuất kinh doanh
cà phê 102
4.2.4 Tình hình trả nợ ngân hàng của hộ dân 104
4.2.5 đánh giá về tình hình sử dụng vốn vay Ngân hàng cho sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân 105
4.3 đỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP đẨY MẠNH CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG đỐI VỚI SẢN XUẤT CÀ PHÊ 108
4.3.1 Cơ sở của ựịnh hướng và biện pháp 108
4.3.2 định hướng 112
4.3.3 Hệ thống giải pháp thúc ựẩy cho vay vốn của Ngân hàng ựối
với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân 115
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137
5.1 KẾT LUẬN 137
5.2 KIẾN NGHỊ 139
5.2.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam 139
5.2.2 Kiến nghị ựối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 139
5.2.3 Kiến nghị với chắnh quyền ựịa phương 140
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………vi
6 Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện ðăk Mil
7 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
8 Nhóm lớn Nhóm hộ có quy mô diện tích lớn
9 Nhóm nhỏ Nhóm hộ có quy mô diện tích nhỏ
10 Nhóm trung bình Nhóm hộ có quy mô diện tích trung bình
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………vii
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất của huyện ðăk Mil năm 2007 36
Bảng 3.2 Diện tích rừng theo mục ñích sử dụng 39
Bảng 3.3 Hệ thống giao thông trên ñịa bàn huyện ðăk Mil 41
Bảng 3.4 Kết cấu mặt ñường trên ñịa bàn huyện ðăk Mil 41
Bảng 3.5 Thực trạng giáo dục của huyện ðăk Mil 42
Bảng 3.6 Số lượng các chi nhánh, phòng giao dịch của các tổ chức tín dụng 47
Bảng 3.7 Kết quả huy ñộng vốn của Ngân hàng qua các năm 54
Bảng 3.8 Tình hình cho vay vốn của NHNo & PTNT ðăk Mil 56
Bảng 3.10 Tổng hợp tình hình cho vay 58
Bảng 3.11 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh qua các năm 60
Bảng 4.1: Dư nợ cho vay vốn ñối với SXKD cà phê của hộ dân 78
Bảng 4.2: Tổng hợp hoạt ñộng cho vay vốn ñối với sản xuất kinh doanh cà phê 81
Bảng 4.3: Phân tích thực trạng dư nợ cho vay ñối với sản xuất kinh doanh
cà phê của hộ dân ở huyện ðăk Mil 82
Bảng 4.4: Tổng hợp ý kiến hộ dân về kết quả sử dụng vốn vay Ngân hàng 84
Bảng 4.5: ðịnh mức chi phí cho sản xuất cà phê 93
Bảng 4.6: Nhu cầu vốn ñầu tư sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân 94
Bảng 4.7: Khả năng ñáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh 95
Bảng 4.8: Khả năng ñáp ứng vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh 97
Bảng 4.9: Tình hình vay vốn cho sản xuất kinh doanh cà phê 98
Bảng 4.10: Tình hình sử dụng vốn vay của hộ dân 99
Bảng 4.11: Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê 101
Bảng 4.12: Kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay Ngân hàng 103
Bảng 4.13: Tổng hợp dư nợ và tình hình trả nợ của hộ dân 104
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………viii
Bảng 4 14: Ý kiến ñánh giá của hộ dân về cơ chế cho vay ñối với sản xuất
cà phê 107
Bảng 4.15: Ý kiến ñánh giá của hộ dân về thủ tục và quy trình cho vay 107
Bảng 4.16: Nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh cà phê năm 2008 109
Bảng 4.17: Dự báo nhu cầu lao ñộng của Ngân hàng 116
Bảng 4.18: Số lượng vốn cần vay thêm ñể duy trì sản xuất ở quy mô hiện có 125
Bảng 4 19: Tình hình thu nhập của hộ dân khi ñược vay thêm vốn 125
Bảng 4.20: Phân tích kết quả sản xuất của dự án trồng mới 01 ha cà phê 128
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ VÀ ðỒ THỊ Biểu ñồ 4.1: Dư nợ hộ sản xuất cà phê phân theo thời hạn 79
Biểu ñồ 4.2: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu và nợ ñã xử lý rủi ro 81
Biểu ñồ 4.3: Vốn cho sản xuất kinh doanh cà phê tính bình quân hộ 95
Biểu ñồ 4.4: Cơ cấu nguồn vốn của các nhóm hộ 98
Biểu ñồ 4.4: Cơ cấu sử dụng vốn của nhóm hộ ñiều tra 100
Biểu ñồ 4.5 Nhu cầu vay vốn Ngân hàng của hộ dân 110
Biểu ñồ 4.6: Xu thế biến ñộng dư nợ và số hộ vay vốn 115
ðồ thị 4.1 Cung - cầu vốn của Ngân hàng 124
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Phương thức cho vay trực tiếp có sự tham gia của bên cung ứng 14
Hình 2.2 Phương thức cho vay trực tiếp có sự tham gia của bên bao tiêu 14
Hình 2.3 Mô hình quan hệ vay vốn theo tổ hợp tác 16
Hình 2.4 Cho hộ dân vay qua tổ chức chế biến và tiêu thụ nông sản 17
Hình 2.5 Cho vay hộ sản xuất cà phê qua tổ chức cung cấp vật tư 18
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Phát triển sản xuất cà phê có ý nghĩa rất lớn ñối với sự phát triển kinh tế xã hội của huyện ðăk Mil Diện tích cà phê của huyện là 18.946 ha, chiếm 50,1% tổng diện tích ñất nông nghiệp và 82,3% diện tích cây lâu năm của huyện Giá trị sản xuất cà phê là 613.521 triệu ñồng, chiếm 88,54% giá trị sản xuất nông nghiệp [4] Thu nhập từ sản xuất cà phê là phần thu chủ yếu và quan trọng nhất của ña số hộ dân trong huyện Trong năm 2009, huyện ðăk Mil ñề ra kế hoạch tăng diện tích cà phê lên mức 19.000ha, mức sản lượng là 32,1 ngàn tấn, ñịnh hướng phát triển ñến năm 2010 và 2020 là duy trì diện tích ổn ñịnh ở mức 20.000 ha, trong ñó trồng lại khoảng 12.500 ha ñã già cỗi [12] Sản xuất kinh doanh cà phê cần một khối lượng vật tư lớn, cần ñầu tư nhiều máy móc thiết bị nên cần lượng vốn lớn Tuy nhiên, khả năng tích lũy của hộ dân thấp, không ñủ ñáp ứng như cầu ñầu tư sản xuất Do ñó, nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân trong huyện là rất lớn
Tại ñịa bàn huyện ðăk Mil, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn huyện ðăk Mil (Ngân hàng) là ngân hàng ñược thành lập sớm nhất, có mạng lưới hoạt ñộng rộng nhất và có dư nợ cho vay lớn nhất nên là nơi cung cấp nguồn vốn rất quan trọng ñối với hộ dân sản xuất kinh doanh cà phê Cho vay vốn ngắn hạn ñể hộ dân duy trì, giúp hộ dân có vốn mua giống cây trồng, vật tư, thuê máy móc, lao ñộng ñể trồng, chăm sóc, thu hoạch, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm Cho vay vốn trung dài hạn của Ngân hàng sẽ giúp hộ dân cơ cấu lại cây trồng, cải tạo ñất ñai, vườn cây, trang bị máy móc, xây dựng cơ sở hạ tầng Bên cạnh những lợi ích mang lại cho hộ dân, cho nền kinh tế xã hội, việc cho vay vốn của Ngân hàng ñối với sản xuất kinh doanh cà phê ñã giúp Ngân hàng thu hút ñược số lượng khách hàng lớn, mở rộng hoạt ñộng kinh doanh và tăng lợi nhuận Tổng dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh cà phê năm 2007 là 131,16 tỷ ñồng, chiếm 77,7% tổng dư nợ, tốc
Trang 12Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………2
ñộ tăng trưởng dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh cà phê giai ñoạn 2005 – 2007 ñạt 11,9%, tỷ lệ nợ xấu thấp và giảm nhanh [3]
Với chức năng và nhiệm vụ cung cấp vốn cho ñầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn, Ngân hàng ñã có nhiều cải tiến, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể hộ dân vay vốn ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh Theo báo cáo tổng kết của Ngân hàng: ñến 31/12/2007 ñã có 3030 hộ dân vay vốn ñể ñầu tư sản xuất kinh doanh cà phê Trên thực tế, nguồn vốn này ñã có nhiều tác ñộng tích cực ñối với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân Hiện nay, toàn huyện ðăk Mil có khoảng 7.000 ha, chiếm 36,8% diện tích cà phê ñã già cỗi năng suất và chất lượng thấp [4] Nhiều hộ dân trong huyện rất cần có vốn ñể ñầu tư trồng mới, cải tạo vườn cây Bên cạnh ñó, giá vật tư, nguyên liệu, nhân công tăng nhanh làm nhiều hộ dân lâm vào tình trạng khó khăn về vốn Do ñó, tăng cường cho vay vốn ñể hộ dân phát triển sản xuất kinh doanh cà phê là rất cần thiết
Tổng số hộ sản xuất kinh doanh cà phê có dư nợ tại Ngân hàng ñến 31/12/2007 là 3030 hộ với tổng dư nợ 131,2 tỷ ñồng, chiếm 96,3% số lượng khách hàng và chiếm 77,7% tổng dư nợ, ñiều ñó cho thấy ñây là khách hàng quan trọng nhất của Ngân hàng hiện nay và trong tương lai Tuy nhiên, ñang có hiện tượng các
hộ dân mà chủ yếu là các hộ có diện tích lớn chuyển sang vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác Sự xuất hiện các tổ chức tín dụng khác với công nghệ hiện ñại, phong cách phục vụ tiên tiến và cơ chế cho vay linh hoạt sẽ tạo nên sức ép cạnh tranh lớn ñối với Ngân hàng Do ñó, việc thiết lập và tăng cường mối quan hệ chặt chẽ, hợp tác bền vững giữa Ngân hàng với hộ dân, tăng cường sự hiểu biết, hỗ trợ của Ngân hàng ñối với hộ sản xuất kinh doanh cà phê sẽ giúp cải tiến hơn nữa hàng hóa và dịch vụ, nâng cao chất lượng và hiệu quả vốn vay, giúp kiểm tra, quản lý tốt vốn vay, giảm thiểu rủi ro ðiều ñó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Ngân hàng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ dân vay vốn Vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích thực trạng cho vay vốn của Ngân hàng ñối với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân, chỉ ra những tồn tại, phân tích các nguyên nhân của tồn tại ñể có giải
Trang 13Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………3
pháp thúc ñẩy cho vay v7ốn của ngân hàng ñối với phát triển sản xuất kinh doanh
cà phê của hộ dân là rất cấp thiết trong giai ñoạn hiện nay
Chúng tôi chọn ñề tài “Giải pháp thúc ñẩy cho vay vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñối với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân ở huyện ðăk Mil, tỉnh ðăk Nông trong diều kiện hội nhập” là
ñể giải quyết vấn ñề trên và ñạt ñược các mục tiêu sau ñây:
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích tình hình cho vay vốn của Ngân hàng ñối với sản xuất kinh doanh cà phê, tình hình sử dụng vốn vay của hộ dân, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân hạn chế, từ ñó ñề xuất giải pháp thúc ñẩy cho vay vốn Ngân hàng ñối với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân ở huyện ðăk Mil, tỉnh ðăk Nông
- ðề xuất các giải pháp thúc ñẩy cho vay vốn của Ngân hàng ñối với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân ở huyện ðăk Mil, tỉnh ðăk Nông
1.3 ðối tượng nghiên cứu
Hoạt ñộng cho vay vốn của Ngân hàng, việc sử dụng vốn vay của hộ dân trong sản xuất kinh doanh cà phê
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………4
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Do hạn chế về thời gian và trình ñộ nên ñề tài chỉ tập
trung nghiên cứu hoạt ñộng cho vay vốn của Ngân hàng ñối với sản xuất kinh doanh
cà phê của hộ dân, ñồng thời khái quát tình hình sử dụng vốn vay của hộ dân, từ ñó khuyến nghị các giải pháp thúc ñẩy cho vay vốn của Ngân hàng ñối với hộ sản xuất kinh doanh cà phê trong ñiều kiện ñất nước hội nhập kinh tế thế giới
- Phạm vi không gian: tại huyện ðăk Mil, tỉnh ðăk Nông
- Phạm vi thời gian: ðề tài sử dụng thông tin ñược công bố trên các tài liệu,
tạp chí, báo cáo…trong các năm từ 2005 – 2007 và ñiều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân, cán bộ ngân hàng và tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong năm
2008
- Phạm vi giải pháp: Căn cứ vào ñịnh hướng phát triển kinh tế của huyện
ðăk Mil giai ñoạn 2006 – 2010 và giai ñoạn 2010 – 2020, Căn cứ vào Nghị quyết của ðảng bộ huyện về kế hoạch phát triển kinh tế giai ñoạn 2006 – 2010, căn cứ vào kế hoạch, chiến lược phát triển của Ngân hàng và thực tiễn phát triển kinh tế xã hội trong huyện ñể kiến nghị các giải pháp từ nay ñến năm 2015
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………5
2.1 LÝ LUẬN VỀ CHO VAY VỐN CỦA NGÂN HÀNG ðỐI VỚI
SẢN XUẤT KINH DOANH CÀ PHÊ CỦA HỘ DÂN
2.1.1 Khái niệm cho vay vốn của Ngân hàng ñối với phát triển sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân
Trên cơ sở các tài liệu chuyên ngành và ñề tài nghiên cứu ta có khái niệm về cho vay như sau:
- Cho vay là một hoạt ñộng giao dịch về tài sản (bằng tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (là ngân hàng hoặc các ñịnh chế tài chính khác) và bên vay (là các
cá nhân, hộ gia ñình, tổ chức kinh tế…), trong ñó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên ñi vay sử dụng trong một thời hạn nhất ñịnh theo thỏa thuận, bên ñi vay có trách nhiệm hoàn trả vô ñiều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi ñến hạn thanh toán.[6]
Từ khái niệm trên ta rút ra khái niệm về cho vay vốn của Ngân hàng ñối với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân như sau: Cho vay vốn là việc Ngân hàng chuyển cho hộ sử dụng một số tài sản nhất ñịnh (bằng tiền hoặc hàng hóa) ñể hộ dân ñầu tư cho sản xuất kinh doanh cà phê trong một khoảng thời gian nhất ñịnh theo những ñiều kiện về hoàn trả gốc và lãi mà hai bên ñã thỏa thuận
Như khái niệm trên thì quan hệ cho vay giữa Ngân hàng và hộ sản xuất kinh doanh cà phê bao gồm các giai ñoạn sau:
- Giai ñoạn chuyển quyền sử dụng vốn: ở giai ñoạn này, vốn tiền tệ hoặc giá
trị vật tư hàng hóa ñược chuyển từ Ngân hàng ñến hộ dân bằng hành vi cho vay và
ñi vay, việc chuyển vốn có thể ñược thực hiện bằng nhiều phương thức như: Ngân hàng chuyển vốn trực tiếp ñến các hộ dân, bán trực tiếp thông qua các tổ vay vốn hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức trung gian
- Giai ñoạn sử dụng vốn vay: Trong giai ñoạn này vốn ñược sử dụng trực tiếp
(nếu vốn vay bằng hiện vật) hoặc vốn vay ñược sử dụng ñể mua hiện vật hàng hóa
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………6
(nếu vốn vay bằng tiền) ñể thỏa mãn nhu cầu sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân Tuy vậy, hộ dân không có quyền sở hữu khoản vốn ñi vay mà chỉ có quyền sử dụng vốn vay vào ñúng mục ñích trong một khoảng thời gian nhất ñịnh như ñã thỏa thuận với Ngân hàng Trong quá trình hộ sử dụng vốn vay, Ngân hàng duy trì sự kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn, ñảm bảo nhằm rằng hộ dân sử dụng vốn ñúng mục ñích và có hiệu quả, hạn chế rủi ro cho Ngân hàng
- Giai ñoạn hoàn trả vốn vay: Là giai ñoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của
vốn vay, nghĩa là sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn vay lại trở lại hình thái tiền tệ (T - H - T) và ñược hoàn trả cho Ngân hàng [6]
Bản chất của việc cho vay
Hình thức cho vay của Ngân hàng ñối với hộ sản xuất rất ña dạng nhưng ñều
có bản chất như sau:
Thứ nhất, Ngân hàng chuyển giao cho hộ sản xuất kinh doanh cà phê sử
dụng một số tiền hoặc hàng hóa trong một thời gian nhất ñịnh, lúc này vốn ñược chuyển từ Ngân hàng sang hộ dân
Thứ hai, sau khi nhận ñược vốn vay, hộ dân ñược quyền sử dụng vốn vay ñể
thỏa mãn nhu cầu duy trì hoặc phát triển sản xuất kinh doanh cà phê
Thứ ba, Khi ñến thời hạn mà hai bên ñã thỏa thuận trong hợp ñồng vay vốn,
hộ dân phải trả cho Ngân hàng một giá trị lớn hơn giá trị vốn vay ban ñầu, phần tăng thêm gọi là tiền lãi.[6]
2.1.2 ðặc ñiểm cho vay vốn của Ngân hàng ñối với sản xuất kinh doanh
cà phê của hộ dân
Hoạt ñộng cho vay vốn của Ngân hàng ñối với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân chịu ảnh hưởng của ñặc ñiểm sản xuất, kinh doanh cà phê
Thứ nhất, tính chất thời vụ của sản xuất
Sản xuất cà phê là một hoạt ñộng sản xuất mang tính thời vụ, ñối tượng sản xuất là cây trồng, là các cơ thể sống nên làm cho tình trạng tài chính và nhu cầu vốn
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………7
trong quá trình sản xuất kinh doanh không ñồng ñều trong năm Tình trạng tài chính
là phần chênh lệch giữa nguồn thu và chi tiêu của hộ dân, sự chênh lệch thu chi này cho biết nhu cầu vay vốn của hộ dân Thông thường hộ có thu nhập tăng vào thời gian thu hoạch, bán sản phẩm và giảm mạnh khi bán hết, thời kỳ chăm sóc cây cho ñến khi thu hoạch vào cuối năm Trong khi ñó nhu cầu ñầu tư lại tăng nhanh vào giữa năm, ñặc biệt là vào thời ñiểm bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh và ñầu
vụ thu hoạch Vấn ñề ở ñây là việc thu nhập và chi tiêu của hộ sản xuất cà phê không xảy ra cùng một thời ñiểm, thu nhập của hộ tăng và dư tiền vào thời ñiểm không cần vốn ñầu tư nhiều Vấn ñề trên ñặt ra các yêu cầu ñối với Ngân hàng như:
- Ngân hàng phải có biện pháp huy ñộng vốn từ hộ dân vào thời ñiểm hộ thu hoạch và bán sản phẩm và cần có giải pháp ñáp ứng vốn cho hộ dân sản xuất kinh doanh cà phê phù hợp với tình trạng tài chính của hộ
- Xác ñịnh thời hạn cho vay hợp lý, số lượng vốn tương ứng với quy mô sản xuất, phù hợp với chu kỳ sống và sinh trưởng của cây cà phê
Thứ hai, nhu cầu vốn thường lớn và thời hạn dài
Quy mô của sản xuất cà phê thường lớn, thời gian sản xuất dài, cần lượng vật
tư lớn, nhiều nhân công nên nhu cầu vay vốn thường lớn
Cây cà phê có thời gian kiến thiết cơ bản 3 năm, thời gian phát huy hiệu quả tương ñối lâu ( từ 5 - 6 năm), một năm chỉ ñược thu hoạch một lần Giá bán cà phê không ổn ñịnh, thường giảm giá vào mùa thu hoạch, do vậy người sản xuất kinh doanh cà phê thường muốn ñược vay vốn với thời hạn dài hơn ñể tích trữ sản phẩm chờ bán ñược giá cao
Thứ ba, tính rủi ro cao
Rủi ro trong cho vay ñối với hộ sản xuất kinh doanh cà phê là do các nguyên nhân sau:
- ðiều kiện tự nhiên: Năng suất và chất lượng cà phê là yếu tố quyết ñịnh ñến
thu nhập và khả năng trả nợ của hộ dân trong khi ñó sản xuất cà phê lại phụ thuộc rất lớn vào ñiều kiện tự nhiên, năng suất và chất lượng cà phê bị ảnh hưởng bởi các
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ8
yếu tố: lượng mưa, thời ựiểm mưa, chế ựộ nắng, gió, sương mù, thiên tai dịch bệnh
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Khả năng trả nợ của hộ dân còn phụ thuộc vào
khả năng tiêu thụ sản phẩm và giá cả hàng hóa trên thị trường, trong khi thị trường
cà phê lại không ổn ựịnh, thị trường tiêu thụ trong nước kém do người dân chưa có thói quen tiêu dùng, các sản phẩm chưa phù hợp với sở thắch và thu nhập của người dân Sản phẩm cà phê của nước ta chủ yếu ựược xuất khẩu ra nước ngoài thông qua các sàn giao dịch tại Singapore và Luân đôn, các doanh nghiệp xuất khẩu chưa tiếp cận trực tiếp ựược với người tiêu dùng nước ngoài, sản phẩm cà phê của Việt Nam thường phải ựi qua nhiều khâu trung gian nên lợi ắch của các nhà sản xuất và xuất khẩu trong nước giảm
- Trình ựộ sản xuất và năng lực hạch toán của hộ dân: Nhìn chung, trình ựộ
của hộ dân sản xuất cà phê còn thấp, lại chưa có nhiều kinh nghiệm phân tắch biến ựộng giá cả, kiến thức sản xuất hàng hóa còn thấp dẫn ựến sản xuất kém bền vững, chất lượng hàng hóa còn thấp, sức cạnh tranh kém, năng lực hạch toán của nhiều hộ dân còn kém, thiếu sự hợp tác trong các khâu sản xuất
Tất cả những ựiều ựó ảnh hưởng ựến khả năng trả nợ của hộ dân ựối với Ngân hàng điều ựó ựòi hỏi trước khi cho vay Ngân hàng phải nắm rõ ựược chắnh sách quy hoạch phát triển của Nhà nước, thẩm ựịnh chắnh xác chất lượng và tắnh hiệu quả của vườn cây, nắm bắt ựược thông tin và phân tắch ựúng xu hướng của thị trường
2.1.3 Vai trò của cho vay vốn của Ngân hàng ựối với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân
- Thúc ựẩy quá trình tắch tụ tài sản vật chất, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Ngành sản xuất kinh doanh cà phê của Việt Nam ựang có nhiều cơ hội ựể phát triển; nhu cầu của thị trường trong nước và thị trường quốc tế ngày càng nhiều,
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………9
nước ta lại có lợi thế về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, có ñiều kiện phát triển vùng chuyên canh cà phê với năng suất chất lượng cao Vì vậy, ñẩy mạnh cho vay vốn của ngân hàng ñối với hộ sản xuất kinh doanh cà phê sẽ là ñòn bẩy tạo ra ñộng lực giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê Khi hiệu quả sản xuất kinh doanh cà phê nâng cao sẽ tăng tích tụ, tích lũy tài sản, tập trung vốn với quy mô lớn hơn, thúc ñẩy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh mạnh mẽ hơn [30]
Việc cho vay vốn của Ngân hàng ñối với hộ sản xuất kinh doanh cà phê ñã tạo cho các hộ có ñiều kiện nâng cao trình ñộ thâm canh, cùng với việc tích tụ ñất ñai, tích lũy, trang bị tài sản, xây dựng cơ sở vật chất khác ñã giúp cho hộ mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh, gia tăng quy mô sản xuất hàng hóa
Có những hộ có trình ñộ sản xuất kinh doanh nông nghiệp cao, khả năng hạch toán tốt, nắm rõ nhu cầu thị trường ñể phát triển sản xuất hàng hóa, những hộ nay ñang muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh ðể mở rộng quy mô hộ dân cần có vốn ñể mua ñất ñai, thuê lao ñộng, mua giống, phân bón Khi mở rộng quy
mô hộ lại cần mua sắm trang bị máy móc, xây kho xưởng, các công trình thủy lợi nhỏ ñể nâng cao năng suất lao ñộng, ñảm bảo kịp thời vụ, bảo quản chế biến kịp thời ñể bảo ñảm chất lượng sản phẩm và hộ lại cần ñược vay vốn từ Ngân hàng Một lần nữa việc cho vay vốn của Ngân hàng ñối với hộ sản xuất kinh doanh cà phê lại giúp hộ dân bổ sung lượng vốn thiếu, ñáp ứng như cầu phát triển sản xuất kinh doanh, tạo ra lượng hàng hóa lớn, chất lượng cao và cạnh tranh thắng lợi trên thị trường [5]
- Cho vay vốn của Ngân hàng ñối với hộ sản xuất kinh doanh cà phê góp phần khai thác ñầy ñủ và có hiệu quả các nguồn lực của hộ
ðối với hộ sản xuất kinh doanh cà phê thì nguồn lực lớn nhất của hộ là ñất ñai
và nhân lực Từ trước tới nay việc phát triển sản xuất cà phê ở nước ta mới chỉ theo hướng mở rộng quy mô, khai thác chưa gắn liền với quy hoạch, cải tạo ñất ñai, do thiếu vốn nên nhiều hộ dân chưa có ñiều kiện áp dụng tốt các quy trình kỹ thuật dẫn
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………10
ñến chất lượng cây trồng còn thấp và có nguy cơ giảm dần năng suất do ñất bị bạc màu Nếu ñược vay vốn từ Ngân hàng sẽ tạo thêm ñiều kiện ñể ñẩy mạnh thâm canh, áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác hợp lý ñể nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, nâng cao sức sản xuất của vườn cây [8]
Về phía Ngân hàng, trước khi quyết ñịnh cho vay và giải ngân vốn vay thì phải thẩm ñịnh ñầy ñủ năng lực pháp lý, các nguồn lực cho sản xuất, kết quả sản xuất kinh doanh và tính khả thi, tính hiệu quả và khả năng trả nợ của phương án sản xuất kinh doanh Chỉ những hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có phương sản sản xuất kinh doanh khả thi, ñảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng thì mới ñược vay vốn Vì vậy, trước khi quyết ñịnh vay vốn, hộ phải tính toán thật kỹ lưỡng, lựa chọn phương án phù hợp, có biện pháp cải tiến các khâu tổ chức sản xuất, lựa chọn thời ñiểm mua bán phù hợp ñể ñảm bảo sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, trả ñược vốn vay và lãi vay cho ngân hàng ðiều ñó sẽ làm cho các nguồn lực của hộ ñược sử dụng ñầy ñủ hơn, hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn, nâng cao tính chuyên môn hóa trong sản xuất hàng hóa [30]
- Góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, ñảm bảo cho các hộ dân tiếp thu, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất
Trong sản xuất kinh doanh cà phê thì cơ sở vật chất quan trọng và cần thiết nhất là công trình thủy lợi cung cấp nước tưới, hệ thống giao thông và cơ sở chế biến sản phẩm vì; ở Tây Nguyên khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa: Vào mùa khô nhiệt ñộ tăng cao, gió mạnh, ñộ ẩm không khí thấp, tình trạng khô hạn kéo dài nên rất cần thiết phải tưới nước cho cây cà phê Do ñiều kiện ñất ñồi núi, nhiều nơi xa sông suối nên việc xây dựng các hồ chứa nước nhỏ, ñào giếng là rất cần thiết Việc sản xuất kinh doanh cà phê cần vận chuyển khối lượng vật tư và sản phẩm lớn, thời ñiểm chăm sóc và thu hoạch lại vào mùa mưa nên việc vận chuyển ñang gặp nhiều khó khăn Như vậy, người dân ñang rất cần xây dựng cơ sở hạ tầng, trang bị các máy móc, phương tiện chế biến hiện ñại
ñể phục vụ tốt hơn cho quá trình sản xuất
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………11
ðể xây dựng ñược cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp nói chung và sản xuất cà phê nói riêng cần lượng vốn lớn ñòi hỏi phải huy ñộng từ nhiều nguồn Cùng với việc ñầu tư của Ngân sách Nhà nước, vốn tự có của nhân dân, Ngân hàng cần cung ứng vốn không chỉ là cho vay ngắn hạn, mà còn cả các khoản vay trung hạn và dài hạn, cho vay vốn ñể xây dựng cơ sở
hạ tầng như: xây dựng công trình thủy lợi, hệ thống ñường giao thông, lắp ñặt mạng lưới ñiện, xây dựng các cơ sở chế biến sản phẩm Việc cung ứng vốn của Ngân hàng không những góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng ñể phục vụ phát triển sản xuất, chế biến, luân chuyển nguồn lực, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa mà còn xây dựng các
cơ sở hạ tầng phục vụ ñời sống văn hóa, thúc ñẩy phát triển nông thôn
- Giúp tiêu thụ sản phẩm ñạt hiệu quả cao hơn
Hoạt ñộng cho vay vốn của Ngân hàng sẽ tạo nên sự kết nối giữa hộ dân với các tổ chức thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Cho vay vốn của ngân hàng ngoài việc nâng cao lợi ích cho hộ dân trong trong sản xuất, nâng cao chất lượng hoàng hóa còn tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tiêu thụ sản phẩm Vốn vay của ngân trước hết ñáp ứng nhu cầu vốn ñể các hộ dân tiếp tục thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình trong khi chưa bán ñược sản phẩm và thiếu vốn ñầu tư sản xuất, ñồng thời giúp hộ dân có vốn ñể thu mua, tích trữ, chế biến chờ tiêu thụ sản phẩm
- Nâng cao trình ñộ sản xuất, tăng cường hạch toán kinh tế
Trong thời ñại khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng ñòi hỏi người sản xuất kinh doanh phải không ngừng nâng cao trình ñộ của mình vì kết quả của quá trình sản xuất quyết ñịnh ñến sự phát triển kinh tế và ñời sống của gia ñình họ Không chỉ bằng việc hăng say, tích cực lao ñộng sản xuất mà quan trọng hơn là phải biết áp dụng những quy trình kỹ thuật mới, giống mới vào sản xuất nhằm mang lại năng suất và hiệu quả cao hơn Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất kinh doanh phải chấp nhận cạnh tranh và phải cạnh tranh thắng lợi trên thị trường trong
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………12
nước và quốc tế ðể thực hiện ñược ñiều ñó ñòi hỏi người sản xuất kinh doanh phải quyết ñịnh sản xuất kinh doanh loại hàng hóa và dịch vụ mà thị trường cần, lựa chọn ñược phương thức sản xuất và công nghệ phù hợp, có biện pháp phân phối sản phẩm hiệu quả Muốn nâng cao sức cạnh tranh ñòi hỏi người sản xuất kinh doanh phải biết hạch toán ñầy ñủ và chính xác, cung ứng và phân bổ nguồn lực hợp lý nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, ña dạng hóa kiểu dáng
và mẫu mã của sản phẩm Nguồn lực quan trọng lúc này là vốn ñầu tư, với ñiều kiện của hộ dân thì việc cho vay của Ngân hàng sẽ giúp hộ dân thực hiện ñược mục tiêu này Việc cho vay vốn của Ngân hàng không chỉ ñáp ứng nguồn vốn cho ñầu tư sản xuất kinh doanh mà còn giúp hộ dân xây dựng ñược phương án sản xuất tốt nhất, ñảm bảo tính khả thi và hiệu quả, ngoài ra trong việc kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn của hộ dân sẽ giúp ñảm bảo rằng vốn vay ñược sử dụng ñúng mục ñích, ñạt hiệu quả và kịp thời giúp hộ xử lý những phát sinh trong quá trình sử dụng và hoàn trả vốn vay
2.1.4 Các loại hình và phương thức cho vay vốn của Ngân hàng ñối với sản xuất và kinh doanh cà phê của hộ dân
2.1.4.1 Các loại hình vốn cho vay của Ngân hàng ñối với sản xuất kinh doanh
cà phê của hộ dân
Căn cứ vào nhu cầu cụ thể của người dân, khả năng ñáp ứng của Ngân hàng, sau khi ñánh thẩm ñịnh hồ sơ vay vốn, Ngân hàng quyết ñịnh các hình thức cho vay ñối với phát triển sản xuất kinh doanh của hộ dân Thông thường Ngân hàng cho vay hộ dân với các hình thức như sau:
+ Xét theo thời gian:
- Cho vay ngắn hạn: Là khoản cho vay có thời hạn từ 01 năm trở lại, nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn ñể hộ chi phí mua vật tư, nhiên liệu, thuê lao ñộng, dịch vụ cho sản xuất trong năm
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………13
- Cho vay trung dài hạn: Là các khoản cho vay trên 01 năm, nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn cho ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
+ Xét theo tính chất luân chuyển vốn
- Cho vay vốn lưu ñộng: Là các khoản vay ñược sử dụng ñể hình thanh vốn lưu ñộng của hộ dân, có nghĩa là cho vay ñể bù ñắp vốn lưu ñộng thiếu hụt của hộ dân
- Cho vay vốn cố ñịnh: Là các khoản vay ñược sử dụng ñể hình thành tài sản
cố ñịnh, có nghĩa là vay vốn ñể mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến ñổi mới công nghệ
kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng xưởng sản xuất
+ Xét theo mục ñích sử dụng vốn:
- Cho vay sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là việc cho vay ñể hộ dân ñầu tư mua sắm vật tư, tài sản, thuê nhân công phục vụ sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa
- Cho vay tiêu dùng: Là việc cho vay ñể hộ dân ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng gia ñình trong khi chưa ñến mùa thu hoạch hoặc chưa bán ñược sản phẩm
+ Xét theo mức tín nhiệm của Ngân hàng ñối với hộ sản xuất kinh doanh
- Cho vay không có bảo ñảm: Là hình thức cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân hộ dân ñối với Ngân hàng
- Cho vay có bảo ñảm: Là việc Ngân hàng cho hộ dân vay với ñiều kiện có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba [6]
2.1.4.2 Các phương thức tổ chức cho vay
+ Cho vay trực tiếp
Cho vay trực tiếp là quan hệ ñi vay và cho vay giữa Ngân hàng với hộ dân trong ñó hộ dân có nhu cầu vay vốn giao dịch trực tiếp với Ngân hàng ñể vay vốn
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………14
và trả nợ Trong cho vay trực tiếp việc cấp vốn vay cho hộ dân có thể tồn tại dưới
dạng song phương hoặc ña phương;
Với thể thức song phương, ngân hàng giải ngân/ thu nợ trực tiếp với hộ dân
Với thể thức ña phương, hợp ñồng cho vay có nhiều bên tham gia, trong ñó bên thứ
ba (ngoài ngân hàng và hộ dân) là những tổ chức có trách nhiệm cung ứng vật tư,
hàng hóa thuộc ñối tượng vay và tiền vay sẽ ñược ngân hàng giải ngân ñể thanh
toán trực tiếp cho các tổ chức này; hoặc bên thứ ba là các ñơn vị bao tiêu mà họ có
trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thay cho hộ dân
(1) (4)
(3) (2)
Hình 2.1 Phương thức cho vay trực tiếp có sự tham gia của bên cung ứng
(1) Thỏa thuận cho vay giữa Ngân hàng và hộ dân
(2) Cung ứng vật tư, hàng hóa
(3) Ngân hàng thanh toán tiền cho tổ chức cung ứng
(4) Hộ dân trả nợ cho Ngân hàng
(2) (1) (3) (4)
Hình 2.2 Phương thức cho vay trực tiếp có sự tham gia của bên bao tiêu
(1) Thỏa thuận cho vay giữa Ngân hàng và hộ dân
(2) Ngân hàng cấp tiền vay cho hộ dân
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………15
(3) Hộ dân giao sản phẩm cho tổ chức bao tiêu
(4) Tổ chức bao tiêu trả nợ cho Ngân hàng
Nếu áp dụng phương thức cho vay này sẽ tạo ñiều kiện cho Ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay Thông thường Ngân hàng áp dụng phương thức cho vay này ñối với các hộ dân vay trung hạn và dài hạn ñể trồng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm
+ Cho vay bán trực tiếp
Trong ñiều kiện sản xuất nhỏ, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, Ngân hàng phải ña dạng hóa các phương thức cho vay nhằm ñáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn theo tính chất thời vụ của hộ nông dân Vì thế tìm kiếm một phương thức cho vay phù hợp là rất cần thiết Trên thế giới, phương thức cho vay bán trực tiếp ñược áp dụng ñầu tiên ở Bangladesh và ñến nay ñã mở rộng ra ở nhiều nước Châu Á, ở Việt Nam phương thức cho vay này thường ñược băt gặp với các tên như: cho vay theo
tổ liên doanh, liên ñới, cho vay theo tổ hợp tác vay vốn
- Cho vay theo tổ hợp tác vay vốn
Theo phương thức này, có từ 10 - 40 hộ nông dân lập thành một tổ hợp tác vay vốn ðể trở thành thành viên của tổ, các thành viên phải tương ñồng nhau ở một số mặt như: cùng ñịa phương (thôn, xã), cùng ñối tượng sản xuất, cùng mục ñích vay vốn Tổ phải ñược thành lập trên cơ sở tự nguyện của các hộ thành viên và bầu tổ trường ñể làm ñại diện pháp lý trong giao dịch với Ngân hàng Trên cơ sở các quy ñịnh cho vay của Ngân hàng, mỗi hộ làm giấy ñề nghị vay vốn, tổ tiến hành họp xét theo các ñiều kiện và nhất trí kiến nghị số tiền ñược vay của từng hộ Sau ñó, Tổ trưởng gửi giấy ñề nghị vay vốn cho cả tổ tới Ngân hàng cùng các giấy tờ khác Trên cơ sở ñó, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm ñịnh, và thông báo quyết ñịnh cho vay ñối với từng hộ cũng như của cả tổ Tổ trưởng là người trực tiếp nhận tiền từ Ngân hàng ñưa về cho các hộ thành viên, theo dõi nợ vay và thu nợ chuyển trả cho Ngân hàng Ta có sơ ñồ sau:
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………16
-
Hình 2.3 Mô hình quan hệ vay vốn theo tổ hợp tác
Tính trực tiếp trong phương thức này thể hiện ở chỗ khách hàng thực chất vẫn là những hộ nông dân của tổ hợp tác Ngân hàng thẩm ñịnh cho vay theo từng nhu cầu và ñiều kiện của mỗi hộ và từng hộ phải chịu trách nhiệm trực tiếp về hoàn trả số tiền ñược vay Tính gián tiếp thể hiện ở chổ Ngân hàng không trực tiếp làm việc với từng hộ dân mà thông qua người Tổ trưởng của Tổ hợp tác, các thành viên trong tổ gián tiếp chịu trách nhiệm về tính hợp lý của khoản vay và khả năng hoàn trả nợ của những thành viên khác
- Cho vay theo tổ liên doanh liên ñới vay vốn
Về cách thức thành lập tổ liên ñới cũng tương tự cách thành lập tổ hợp tác vay vốn Tuy nhiên, theo kiểu tổ chức này mỗi thành viên trong tổ phải trực tiếp chịu trách nhiệm trước việc hoàn trả nợ ñúng hạn của các thành viên còn lại trong
tổ Trong trường hợp có thành viên trong tổ không trả nợ ñúng hạn thì các thành viên khác phải chịu liên ñới trách nhiệm Trong trường hợp chưa trả dứt nợ cũ, Ngân hàng sẽ không cho tổ vay món mới Phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay tương ñối lớn, thường là nhu cầu trung, dài hạn, ñòi hỏi phải tập trung vốn như vay vốn hợp tác làm công trình thủy lợi, hợp tác sản xuất hàng hóa
Từ lý luận và thực tiễn cho vay theo phương thức bán trực tiếp cho thấy lợi ích của phương thức này là:
ðối với ngân hàng: Giúp ngân hàng giảm bớt ñược thời gian nhận và thẩm ñịnh hồ sơ vay vốn, ñặc biệt là giảm áp lực mang tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp, thực hiện kiểm soát có trọng tâm, giảm chi phí nghiệp vụ
Trang 27Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………17
ðối với hộ dân vay vốn: nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong giao
dịch vay vốn ngân hàng, quan tâm hơn nữa đến việc sử dụng vốn cĩ hiệu quả, tạo sự
đồn kết, hợp tác chặt chẽ, tích cực hỗ trợ nhau trong sản xuất kinh doanh nơng nghiệp,
cải thiện tập quán sản xuất theo hướng đẩy mạnh sản xuất kinh doanh hàng hĩa.[6]
+ Cho vay gián tiếp
Trong phương thức cho vay gián tiếp, ngân hàng cho hộ dân vay để đầu tư
sản xuất kinh doanh thơng qua một tổ chức trung gian Những tổ chức trung gian
này thường là các doanh nghiệp chuyên chế biến, kinh doanh những mặt hàng nơng
sản hoặc là các đơn vị cung cấp vật tư
- Cho các tổ chức trung gian vay để ứng vốn cho các hộ sản xuất kinh doanh
nơng nghiệp
Các tổ chức trung gian trong trường hợp này là các doanh nghiệp thu mua,
các cơng ty chế biến nơng sản Phương thức cho vay được thực hiện như sau: Ngân
hàng cho các tổ chức trung gian vay, các tổ chức này ứng vốn cho các hộ sản xuất
kinh doanh, đến vụ thu hoạch các tổ chức trung gian thu mua các sản phẩm của hộ
dân, đồng thời thu các khoản nợ đã ứng từ đầu vụ sản xuất Ta cĩ sơ đồ sau:
(4) (1)
(2)
(3 )
Hình 2.4 Cho hộ dân vay qua tổ chức chế biến và tiêu thụ nơng sản
( 1) Ngân hàng cho các cơng ty chế biến nơng sản hoặc thương mại vay
(2) Cơng ty ứng vốn cho hộ dân sản xuất kinh doanh
(3) Sau khi thu hoạch hộ dân trả nợ cho cơng ty
(4) Cơng ty trả nợ cho ngân hàng
Cơng ty chế biến nơng sản hoặc tiêu
thụ
Hộ dân Ngân hàng
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………18
Việc xét duyệt cho vay của ngân hàng dựa trên cơ sở phương án tài chính của công ty và phụ thuộc vào loại cho vay mà ngân hàng áp dụng Còn việc ứng vốn cho hộ dân là quyền quyết ñịnh của công ty trên cơ sở thỏa thuận với hộ dân Thông thường cùng với việc ứng vốn cho hộ dân còn kèm theo việc chuyển giao quy trình, hướng dẫn kỹ thuật sản xuất kinh doanh, các loại cây giống cho năng suất, chất lượng phù hợp với yêu cầu của nhà máy
- Mua các hợp ñồng bán trả chậm về vật tư và máy móc nông nghiệp
Các công ty thương mại kinh doanh về vật tư nông nghiệp có thể bán trả chậm,
kể cả trả góp cho hộ dân Sau ñó ngân hàng sẽ mua lại các hợp ñồng ñó - tức là ngân hàng cho vay dựa trên cơ sở các hợp ñồng bán trả chậm Quy trình cho vay ñược phản ánh theo sơ ñồ sau:
Hình 2.5: Cho vay hộ sản xuất cà phê qua tổ chức cung cấp vật tư
(1) Ngân hàng và công ty ký kết hợp ñồng mua bán nợ
(2) Công ty và hộ dân ký hợp ñồng mua bán chịu vật tư
(3) Công ty bán lẻ giao vật tư cho hộ dân
(4) Công ty bán lẻ bán chứng từ bán chịu vật tư cho ngân hàng
( 5) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(6) Hộ dân thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Ưu và nhược ñiểm của cho vay gián tiếp
- Ưu ñiểm: Giúp ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay, tiết kiệm ñược
chi phí cho vay, có ñiều kiện mở rộng quan hệ với khách hàng, giảm ñược rủi ro Giúp hộ dân vay ñược vốn sản xuất, giảm chi phí và thời gian ñi vay và mua vật tư,
Ngân hàng
Hộ dân
Công ty bán lẻ vật tư
Trang 29Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ19
ựáp ứng kịp thời nhu cầu vật tư, ựược hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản phẩm thuận tiện hơn
- Nhược ựiểm: Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp ựược với hộ dân, thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty thực hiện việc bán chịu vật tư, kỹ thuật nghiệp
vụ gián tiếp có tắnh phức tạp cao và hộ dân có thể phải trả lãi suất cao hơn khi vay trực tiếp ngân hàng [8]
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng khác tới cho vay vốn ựối với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân
- Trình ựộ phát triển kinh tế xã hội
Tốc ựộ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi vùng trong từng giai ựoạn phát triển ựều ảnh hưởng ựến việc cho vay vốn của ngân hàng ựối với phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển sản xuất kinh doanh cà phê nói riêng Cùng sự xuất hiện của nhiều tổ chức tắn dụng, các công ty tài chắnh ựã kịp thời ựáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế Các ngân hàng, tổ chức tắn dụng ựang có xu hướng mở rộng cho vay ựầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, tham gia vào thị trường này có các ngân hàng lớn như: Ngân hàng Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Ngân hàng ựầu tư - phát triển, Ngân hàng cổ phần đông á, Ngân hàng á châu, Ngân hàng Sài gòn Thương Tắn, Ngân hàng Sài Gòn công thương ựã làm cho thị trường vốn ở nông thôn phát triển hơn, số lượng vốn lớn và tăng nhanh Sự ựổi mới trong hoạt ựộng kinh doanh của ngân hàng, sự ựa dạng về các hình thức huy ựộng
và cho vay, tiện lợi của các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng ựã mối quan hệ giữa người sản xuất kinh doanh với ngân hàng trở nên chặt chẽ, thường xuyên hơn
- Chắnh sách vĩ mô của Chắnh phủ về huy ựộng và cho vay
Các chắnh sách vĩ mô của Chắnh phủ có ảnh hưởng nhiều ựến việc cho vay của ngân hàng ựối với sản xuất kinh doanh cà phê của hộ dân Chắnh sách ựã tạo ựiều kiện huy ựộng vốn, các hình thức cho vay hạn mức, các lĩnh vực hoạt ựộng kinh tế ựược ưu tiên trong vay vốn ngân hàng, những nguyên tắc, biện pháp xử lý
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………20
rủi ro, cũng như các chính sách ñào tạo ñội ngũ cán bộ và nâng cao trình ñộ công nghệ ngân hàng Trong những năm qua Chính phủ và các cơ quan nhà nước ñã ban hành những chính sách cho vay vốn và hỗ trợ vốn sản xuất tạo ñộng lực mạnh mẽ thúc ñẩy phát triển sản xuất kinh doanh cà phê một cách bền vững hơn
- Năng lực của ngân hàng
Năng lực hoạt ñộng của Ngân hàng ñược thể hiện qua các yếu tố sau:
Hệ thống tổ chức và cơ cấu vận hành của bộ máy; hệ thống tổ chức hoàn
thiện, ñầy ñủ các bộ phận chức năng, xác ñịnh rõ chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận và thiết lập các mối liên hệ giữa các ñơn vị, bộ phân sẽ làm cho bộ máy vận hành nhịp nhàng, liên tục
Năng lực của ñội ngũ cán bộ quản lý ñiều hành: ñội ngũ cán bộ quản lý có
năng lực, kịp thời nắm bắt và vận dụng các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước vào thực tiễn, tích cực nghiên cứu, ñúc kết kinh nghiệm ñể ñưa ra những giải pháp hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ, xây dựng chính sách huy ñộng và cho vay thích hợp sẽ phát huy ñược các tiềm năng của ngân hàng, ña dạng hóa các kênh cho vay và huy ñộng ñể tiếp xúc ñược nhiều khách hàng, ra quyết ñịnh ñầu tư ñúng ñắn bảo ñảm an toàn vốn ñầu tư, hỗ trợ tạo ñiều kiện cho khách hàng kinh doanh có hiệu quả, ñiều ñó cũng sẽ làm cho hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng ñạt hiệu quả cao hơn
Năng lực và phẩm chất của ñội ngũ cán bộ : Năng lực của cán bộ ngân hàng
thể hiện ở mức ñộ hoàn thành nhiệm vụ và hiệu quả của công việc Cán bộ ngân hàng trước hết phải nắm ñược chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và bộ phận mà mình công tác, nắm rõ và thực hiện tốt các quy trình nghiệp vụ, mỗi cá nhân luôn ñề cao ý thức trách nhiệm ñối với sự phát triển của cơ quan Trong quan hệ với khách hàng thì họ là những người trực tiếp liên vệ và làm việc với khách hàng, sự tôn trọng và nhiệt tình ñối với khách hàng sẽ tạo ấn tượng tốt ñẹp và lấy ñược niềm tin của khách hàng, thiết lập ñược mối quan hệ thường xuyên và từ ñó kịp thời nắm bắt ñược nhu cầu của
Trang 31Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ21
khách hàng, tham mưu với lãnh ựạo ựể ựưa ra những giải pháp hoạt ựộng mang lại hiệu quả cao
- Mạng lưới hoạt ựộng và khả năng huy ựộng vốn của Ngân hàng Với mạng
lưới rộng lớn, hoạt ựộng thống nhất sẽ giúp ngân hàng tiếp cận và thu hút ựược ựông ựảo khách hàng, huy ựộng ựược nhiều vốn Bên cạnh ựó, ựiều kiện cơ sở vật chất, công nghệ cũng ựang là các yếu tố ảnh hưởng ựến việc cho vay vốn
- Trình ựộ phát triển sản xuất cà phê của hộ dân
Năm 2007 kim ngạch xuất khẩu cà phê của nước ta ựạt kỷ lục trên 1,8 tỷ USD Tuy nhiên ựó mới chỉ là mặt lượng, chất lượng của cà phê vẫn bị ựánh giá là thấp hơn một số nước khác, năm 2006 một lượng lớn cà phê của nước ta bị trả lại nhà xuất khẩu do chất lượng thấp, còn lẫn nhiều tạp chất, gây thất thu lớn, những năm trước ựó người do thiếu quy hoạch, thiếu quản lý nên người dân ồ ạt tăng diện tắch cà phê, khi cà phê xuống giá ựã làm cho nhiều hộ bị tổn thất nghiêm trọng, nhiều hộ không còn khả năng trả nợ vay ngân hàng Bên cạnh ựó, sản xuất kinh doanh cà phê còn phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện tự nhiên vì ựối tượng là cơ thể sống, chu kỳ sản xuất dài nên ựộ rủi ro cao, trình ựộ tổ chức sản xuất của người dân nhìn chung còn thấp, hạch toán kém, tài sản ựảm bảo nhỏ, việc thực hiện các ựiều kiện bảo ựảm tiền vay khó khăn đó là những nguyên nhân ảnh hưởng xấu ựến khả năng cho vay của ngân hàng ựối với sản xuất kinh doanh cà phê
2.1.6 Tác ựộng của hội nhập kinh tế Quốc tế ựến phát triển sản xuất kinh doanh cà phê
2.1.6.1 Khái niệm hội nhập kinh tế
Hội nhập kinh tế thế giới ựã trở thành một xu thế khách quan trong thế giới ngày nay khi làn sóng toàn cầu hoá ựang diễn ra vô cùng mạnh mẽ hội nhập kinh tế quốc tế luôn mang ựến cho các quốc gia, các vùng, ngành kinh tế những cơ hội
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………22
và thách thức to lớn Tuy theo trình ñộ, ñối tượng và mục ñích nghiên cứu người ta ñưa ra các khái niệm về hội nhập như sau:
Hội nhập kinh tế quốc là quá trình các doanh nghiệp của một quốc gia tham gia một cách chủ ñộng, tích cực vào nền kinh tế thế giới [26]
Hội nhập kinh tế quốc tế của các nền kinh tế là quá trình thực hiện tự do hoá thương mại và thực hiện cải cách toàn diện theo hướng mở cửa thị trường Từ ñó, ñem lại nhiều cơ hội kinh tế như hàng hoá xuất khẩu có thể tiếp cận thị trường tốt hơn, thu hút ñược nhiều vốn ñầu tư nước ngoài hơn và nhiều lợi ích gián tiếp khác
ñi liền với cạnh tranh quốc tế gay gắt và tăng dần hiệu quả kinh tế theo quy mô [25]
2.1.6.2 Những tác ñộng của hội nhập kinh tế quốc tế ñối với sản xuất kinh doanh cà phê
Thực tế ở các nước phát triển cho thấy, việc mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế
là ñiều rất cần thiết ñối với mọi quốc gia, hội nhập kinh tế quốc tế có nhiều tác ñộng tích cực ñến sự phát triển kinh tế xã hội Quá trình hội nhập của Việt Nam, ñặc biệt
là từ sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ñã và ñang có nhiều tác ñộng ñến sản xuất kinh doanh cà phê của cả nước nói chung và của huyện ðăk Mil nói riêng:
1/ Nguồn vốn ñầu tư tăng
Một tác ñộng nổi bật sau khi Việt Nam gia nhập WTO là sức hấp dẫn của Việt Nam ñối với các nguồn vốn tăng Năm 2007 là năm Việt Nam thu hút ñược lượng vốn ñầu tư nước ngoài rất lớn, nhiều dự án hàng tỷ USD ñược ký kết và khởi công Hàng loạt các ngân hàng, công ty tài chính ra ñời cung cấp lượng vốn dồi dào cho nhiều lĩnh vực trong ñó có ngành sản xuất kinh doanh cà phê
Bên cạnh sự tham gia sôi ñộng của các nhà ñầu tư nước ngoài, bản thân các ngân hàng, các doanh nghiệp trong nước cũng ñã tiến hành ñổi mới mạnh mẽ ñể huy ñộng và tiếp cận các nguồn vốn Môi trường kinh doanh hấp dẫn, cùng với sự ñổi mới về cơ cấu tổ chức, quản lý của các ngân hàng thương mại ñang tạo ñiều
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………23
kiện thuận lợi cho người dân vay vốn phát triển sản xuất cà phê Thủ tục vay vốn thuận lợi, cùng với mức lãi suất và thời hạn hợp lý ñã khuyến khích nhiều hộ dân vay vốn ñầu tư cải tạo, chăm sóc và phát triển vườn cây
Chính sách khuyến khích ñầu tư của Nhà nước và ñịa phương ñã thu hút nhiều thành phần trong nước và ngoài nước ñầu tư xây dựng các nhà máy chế biến
cà phê xuất khẩu Cơ cấu xuất khẩu ñang chuyển từ xuất khẩu thô sang xuất khẩu sản phẩm tinh chế, mang lại lợi nhuận cao.[16]
2/ Tạo ñiều kiện thuận lợi cho xuất khẩu
Việt Nam gia nhập WTO ñã tạo ñiều kiện rất thuận lợi ñể ñẩy mạnh xuất khẩu cà phê Các sản phẩm cà phê của Việt Nam ñược tự do thâm nhập thị trường, không còn bị phân biệt ñối xử, ñược xoá bỏ thuế nhập khẩu Việc khai thác các lợi thế trong nước ñang làm cho sản phẩm cà phê của Việt Nam có sức cạnh tranh cao trên thị trường thế giới Thông qua các hoạt ñộng thương mại quốc tế và quảng bá sản phẩm cà phê của Việt Nam ra thị trường thế giới ñã làm cho thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam mở rộng nhanh chóng Hoạt ñộng xúc tiến thương mại ñã làm cho người tiêu dùng trên toàn thế giới biết ñến thương hiệu cà phê Việt Nam Ngày càng có nhiều hợp ñồng ñầu tư sản xuất, chế biến và tiêu thụ cà phê Các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam ñã chủ ñộng hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài nhằm thu hút vốn, công nghệ cho chế biến cà phê xuất khẩu Nhờ ñó, ñến cuối năm 2007 Việt Nam ñã xuất khẩu trên 900.000 tấn cà phê, kim ngạch xuất khẩu ñạt 1,8 tỷ USD Hoạt ñộng xuất khẩu thuận lợi ñã tạo ñộng
lực lớn cho phát triển sản xuất cà phê ở huyện ðăk Mil [16]
3/ Tạo ñộng lực thúc ñẩy quá trình ñổi mới sản xuất kinh doanh
Khi tham gia hội nhập, ngành cà phê trong nước ñối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của các nước khác Mặt khác, yêu cầu của người tiêu dùng về chất lượng hàng hoá, vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao, các loại hàng hoá ñưa ñến tay người tiêu dùng phải nêu rõ xuất xứ, qui trình sản xuất và việc áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn chất lượng Vì vậy, cả người sản xuất và người chế biến phải luôn cải tiến
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………24
nâng cao chất lượng sản phẩm Trong tất cả các khâu từ chọn giống, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến, bảo quản phải không ngừng hoà thiện Yêu cầu ñó
là ñộng lực ñể thúc ñẩy áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, ñổi mới và nâng cao trình ñộ quản lý, thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất ðổi mới sản xuất kinh doanh không chỉ là ñổi mới máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến mà còn bao gồm cả ñổi mới phương thức quản lý, tổ chức sản xuất, ñổi mới nhận thức, nâng cao trình ñộ kỹ thuật của người lao ñộng, ñẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ vào thực tế sản xuất
Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội lớn ñể các nhà sản xuất trong nước ñược giao lưu, hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, mang lại cơ hội trao ñổi, học tập kinh nghiệm, bí quyết sản xuất kinh doanh tiên tiến, tạo ñiều kiện ñể tiếp cận với khoa học công nghệ hiện ñại Sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài sẽ thúc ñẩy chuyển giao và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ.[11]
4/ Hình thành tư duy sản xuất kinh doanh mới trong người dân
Trước ñây, trình ñộ hiểu biết của người dân về nền sản xuất hàng hoá và cơ chế thị trường rất hạn chế, việc sản xuất diễn ra theo phong trào, tự phát nên hiệu quả sản xuất thấp, ñộ rủi ro cao Sau khi mở cửa hội nhập, tư duy sản xuất và kinh doanh của người dân ñã có nhiều ñổi mới; người dân ñã trú trọng hơn ñến sự phát triển bền vững, chất lượng sản phẩm ñược nâng cao nhờ chăm sóc tốt hơn, khâu thu hoạch và chế biến ñang ñược cải tiến ñể duy trì hương vị ñặc trưng và nâng cao chất lượng cà phê, quan tâm hơn ñến việc xây dựng và nâng cao uy tín ñối với người tiêu dùng Trước những yêu cầu của thị trường, ñể phát triển sản xuất hàng hóa ñòi hỏi người dân phải nâng cao năng lực hạch toán, phải xây dựng ñược phương án sản xuất kinh doanh phù hợp ñể khai thác tốt các nguồn lực, nâng cao năng lực tổ chức
và quản lý sản xuất, phải tính toán thật chính xác và ñầy ñủ kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, tính toán và phân bổ nguồn lực hợp lý Hệ thống thông tin phát triển tạo ñiều kiện cho người dân nắm bắt ñược ñầy dủ và kịp thời thông tin thị
Trang 35Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ25
trường, chủ trương chắnh sách và Nhà nước từ ựó có những quyết ựịnh ựúng ựắn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.[11]
2.2 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN CHO VAY VỐN đỐI VỚI HỘ
SẢN XUẤT KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC đỐI VỚI VIỆT NAM
2.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
Trong khu vực, các nền kinh tế có trình ựộ phát triển khác nhau, do ựó nền nông nghiệp, kinh tế nông thôn và hộ nông dân cũng khác nhau Nhật Bản, Singapore, Malaysia, Hàn Quốc, Hồng Kông, đài Loan là các nền kinh tế phát triển nhất trong khu vực Sản xuất nông nghiệp của các quốc gia và vùng lãnh thổ ựó chiếm tỷ trọng không lớn trong GDP Hộ sản xuất phần lớn là kinh tế trang trại Nhật Bản là quốc gia có nhiều chắnh sách hỗ trợ người nông dân dựa trên cơ sở khuyến khắch, thúc ựẩy phát triển sản xuất nông nghiệp trong nước, trong ựó chủ yếu là áp dụng giá thu mua nông phẩm cao, tạo ựiều kiện tiêu thụ nông phẩm trong nước Tương tự, ở Malaysia, Hàn Quốc, đài Loan, hộ sản xuất phần lớn cũng là kinh tế trang trại ở trình ựộ phát triển cao, nhưng chắnh sách tắn dụng ngân hàng bình ựẳng như các lĩnh vực kinh tế khác Các ngân hàng chủ ựộng cho vay vốn tới
hộ sản xuất theo nguyên tắc kinh doanh của họ
Trong khi ựó, phần lớn các quốc gia còn lại trong khu vực, nền kinh tế vẫn mang nặng tắnh chất sản xuất nông nghiệp Hộ sản xuất ở nông thôn ựan xen nhau bao gồm các hộ nghèo, hộ sản xuất hàng hoá bình thường và hộ làm kinh tế trang trại Phần ựông các nước có ựịnh chế tài chắnh riêng phục vụ người nghèo, phục vụ sản xuất nông nghiệp Một số nước có chắnh sách tắn dụng cụ thể cho nông nghiệp- nông thôn Một số ngân hàng khi cho vay có cơ chế linh hoạt cho kinh tế hộ sản xuất, kinh tế trang trại
1/ Tắn dụng hộ sản xuất và kinh tế nông nghiệp- nông thôn ở Phi- lip- pin
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………26
Ngân hàng có thị phần tín dụng nông nghiệp- nông thôn lớn nhất ở pin là Ngân hàng ðất ñai (The Land Bank of the Philippines) Ngân hàng này có mạng lưới rộng khắp khu vực nông thôn và chiếm gần 70% dư nợ tín dụng nông nghiệp- nông thôn, chủ yếu là hộ sản xuất ðây là ngân hàng thương mại Nhà nước
Phi-lip-do Chính phủ thành lập và cấp 100% vồn ñiều lệ, trực tiếp chịu sự chỉ ñạo của Ngân hàng Trung Ương Phi-lip-pin
Trong hoạt ñộng tín dụng, ngoài việc cho vay trực tiếp ñến hộ sản xuất, The Land Bank còn ủy thác cho một số tổ chức tín dụng khác như: Ngân hàng Nông thôn, Ngân hàng Phát triển tư nhân, Ngân hàng Hợp tác, Ngân hàng Tiết kiệm làm trung gian trong việc chuyển tải vốn tới hộ nông dân Chính phủ Phi-lip-pin ñã có những chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, như quy ñịnh các ngân hàng thương mại phải dành 25% dư nợ ñể cho vay nông nghiệp, hay chính sách trợ cấp lãi suất dành cho tiểu nông Tuy nhiên, sau một thời gian dài thực hiện (những năm 1970), chính sách trợ cấp lãi suất cho tiểu nông ñược ñánh giá là không có hiệu quả và bị bãi bỏ
2/ Tín dụng hộ sản xuất và kinh tế nông nghiệp- nông thôn ở Thái Lan
Ngân hàng cấp tín dụng lớn nhất cho nông nghiệp và nông thôn Thái Lan là Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác xã Nông nghiệp Thái Lan (BAAC) ðối tượng cho vay chủ yếu là hộ sản xuất BAAC do Chính phủ Thái Lan thành lập năm 1966, ñược cấp 100% vốn ñiều lệ ðến năm 2003, BAAC có 590 chi nhánh và 893 phòng giao dịch, Chính phủ Thái Lan nắm 99% cổ phần; số khách hàng trực tiếp và gián tiếp lên tới 5,2 triệu hộ nông dân, chiếm 92% tổng số hộ nông dân Thái Lan BAAC ñược hưởng các khoản cho vay ưu ñãi ñặc biệt của Chính phủ và ñược Chính phủ
ủy quyền ký các hiệp ñịnh vay vốn của các tổ chức tài chính quốc tế Trong ñầu tư tín dụng, BAAC mở rộng hình thức cho vay qua nhóm liên ñới trách nhiệm, mỗi nhóm có từ 15 ñến 30 thành viên tham gia
Mục tiêu hoạt ñộng của BAAC là cấp vốn tín dụng với lãi suất thấp nhằm hỗ trợ cho hộ sản xuất phát triển nông nghiệp- nông thôn; cho vay nông nghiệp theo các chương trình và dự án chỉ ñịnh của Chính phủ Theo thời gian, chính sách cho
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………27
vay ưu ñãi lãi suất tỏ ra kém hiệu quả, BAAC ñang hướng cho vay theo cơ chế lãi suất thị trường
Ngoài việc ưu ñãi cấp tín dụng với lãi suất thấp, Chính phủ Thái Lan còn có chính sách cho nông dân vay vốn không phải thực hiện thế chấp tài sản
Trong quản lý rủi ro tín dụng ñối với các khoản nợ ñến hạn, tuỳ theo nguyên nhân của từng khoản nợ, ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp sau:
+ Làm lại hợp ñồng mới;
+ Thu nợ gốc trước, thu lãi sau;
+ Kéo dài thời gian trả nợ;
+ Giảm lãi suất tiền vay;
+ Cho khách hàng khác vay mua lại nợ;
+ Khởi kiện trước toà và tịch biên tài sản;
+ Thành lập quỹ dự phòng rủi ro
3/ Tín dụng hộ sản xuất và kinh tế nông nghiệp- nông thôn ở ấn ðộ
Hệ thống ngân hàng ấn ðộ ñược chia thành 02 cấp: Ngân hàng dự trữ ấn ðộ (Ngân hàng Trung ương) và hệ thống các ngân hàng thương mại
Theo hình thức sở hữu, hệ thống ngân hàng thương mại ñược chia thành các ngân hàng quốc doanh (hiện có 27 ngân hàng), các ngân hàng tư nhân và các ngân hàng nước ngoài
Hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Quốc gia (NABARD), Ngân hàng Khu vực Nông thôn, Ngân hàng Hợp tác và 3 ngân hàng khu vực ñịa phương
Ngân hàng Khu vực Nông thôn ñược thành lập từ năm 1975 nhằm thực thi chương trình kinh tế của Chính phủ Ngân hàng này hiện có 14.462 chi nhánh Mục ñích hoạt ñộng: Phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển các ngành nghề thủ công, mỹ nghệ và là ñịnh chế tài chính cung cấp tín dụng cho các hộ nghèo nông thôn Cơ cấu vốn ñiều lệ của Ngân hàng gồm: 50% vốn góp của Chính phủ Trung ương, 15% vốn góp của Chính phủ bang và 35% vốn góp của Ngân hàng Trung ương
ñỡ ñầu
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………28
Hệ thống Ngân hàng Hợp tác là loại hình tổ chức tín dụng lâu ñời nhất tại ấn
ðộ ñáp ứng nhu cầu tín dụng tại khu vực nông thôn Hệ thống Ngân hàng Hợp tác hiện có 48 trụ sở chính ñặt tại các bang với 94.791 chi nhánh hoạt ñộng tại các huyện và làng xã trên toàn quốc Cơ cấu vốn ñiều lệ của hệ thống Ngân hàng Hợp tác như sau: 51% vốn cổ phần của tư nhân và 49% vốn cổ phần của Chính phủ
4/ Ngân hàng nhân dân Indonesia- Bank Rakyat Indonesia
Bank Rakyat Indonesia (viết tắt là BRI) là ngân hàng thương mại thuộc sở hữu của Nhà nước Ngoài nhiệm vụ truyền thống là cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các vùng nông thôn ở Indonesia, BRI còn tiến hành cung cấp các dịch vụ ngân hàng tại các khu vực công nghiệp và các tổ hợp quốc tế Hiện nay, BRI là ngân hàng ñứng thứ 3 ở Indonesia về hoạt ñộng kinh doanh và ñứng ñầu về số nhân viên, các văn phòng và mạng lưới hoạt ñộng ở nông thôn BRI có 15 văn phòng khu vực
ở tỉnh và liên tỉnh, 325 chi nhánh tại huyện và liên huyện, 3.358 chi nhánh cơ sở nằm tại các thôn, xã với 43.000 nhân viên Việc bố trí mạng lưới của BRI ñược căn
cứ vào ñiều kiện và nhu cầu kinh doanh, không phụ thuộc vào ñịa giới hành chính
Theo ñánh giá của các nhà tài trợ và các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB, UNDP thì BRI là một mô hình ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cho nông nghiệp, nông thôn (gồm cả dịch vụ tín dụng cho hộ nghèo) thành công nhất trong số những nước có nền kinh tế nông nghiệp còn chiếm phần chủ yếu
- Mô hình tổ chức và quản lý: Nhằm cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho phù hợp với từng loại hình khách hàng và hạn chế rủi ro, BRI ñược chia thành 3 khối hạch toán kinh doanh ñộc lập với nhau, có nhân viên, có bảng cân ñối riêng, thực hiện chế ñộ hạch toán, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính nhưng thực hiện sự chỉ ñạo tập trung thống nhất
+ Khối kinh doanh cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng lớn và các dịch vụ trong quan hệ quốc tế (các khách hàng có tài sản từ 10 triệu USD trở lên ñược gọi là khách hàng lớn)
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………29
+ Khối kinh doanh cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp vừa (các doanh nghiệp vừa là các doanh nghiệp có tài sản từ 2 triệu USD trở lên)
+ Khối kinh doanh cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ, hộ sản xuất trong ñó có hộ nông dân nghèo, còn gọi là ngân hàng nông thôn “Kupedes” (các doanh nghiệp nhỏ và hộ nghèo là những người có mức thu nhập hàng năm bình quân từ 320- 600 kg gạo/năm)
Các khách hàng ñược cung cấp dịch vụ tín dụng nhỏ phải có tài sản dưới 320 USD
- Lãi suất cho vay: BRI áp dụng các mức lãi suất cho vay khác nhau cho từng loại dịch vụ căn cứ vào mức phí tổn của từng loại dịch vụ
+ Lãi suất cho vay các doanh nghiệp lớn và vừa: 9- 12%/năm
+ Lãi suất cho vay nông thôn (Kupedes): 24%/năm
Theo họ, do thực hiện tín dụng nhỏ ở nông thôn chi phí cao nên lãi suất cho vay nông thôn phải cao hơn mức lãi suất cho vay ñối với khách hàng lớn Hoạt ñộng tín dụng ở nông thôn, chi phí quản lý ngân hàng ít nhất là 10%/năm, lập quỹ bù ñắp rủi ro khoảng 4%/năm, lợi nhuận tích luỹ 2%/năm ñể mở rộng các hoạt ñộng ngân hàng Vì vậy, lãi suất cho vay nông thôn của Kupedes ñược quy ñịnh sao cho có thể
bù ñắp ñược mọi chi phí (không bao cấp) hoạt ñộng, chi phí rủi ro và lợi nhuận
- Ngân hàng chú trọng huy ñộng tiền gửi tiết kiệm của dân cư, coi tiết kiệm
là hình thức tự nguyện của mọi người dân Huy ñộng vốn bằng nguồn gửi tiết kiệm
là nguồn vốn quan trọng, quyết ñịnh sự thành công của BRI Các lợi thế trong công
cụ huy ñộng tiết kiệm là an toàn, thuận tiện, dễ dùng, có khuyến khích, lãi suất cao, chất lượng dịch vụ với màng lưới các ñơn vị rộng khắp hơn nhiều so với bất cứ một ñối thủ cạnh tranh nào
Sự thành công của BRI ñược quyết ñịnh bởi những yếu tố sau:
- BRI phải trải qua giai ñoạn chuyển tiếp từ bao cấp sang kinh doanh và khẳng ñịnh giai ñoạn chuyển tiếp là cần thiết Phần lớn cơ sở vật chất, màng lưới của BRI ñược hình thành và phát triển trong thời kỳ bao cấp của Nhà nước Nhờ ñó,
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………30
BRI ñã thiết lập ñược một hệ thống dịch vụ tiết kiệm và cho vay ñáp ứng ñược yêu cầu ña dạng của nhân dân nông thôn Ngoài ra, BRI còn thực hiện cho vay theo chương trình chỉ ñịnh của Chính phủ
- Hệ thống tiết kiệm và cho vay nông thôn ñược phát triển với sự hỗ trợ về chính sách rất tích cực của Nhà nước
Chính phủ Indonesia quy ñịnh các ngân hàng phải dành 20% vốn ñầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ nông dân, sự hỗ trợ của Nhà nước về tài chính theo xu hướng giảm dần, chuyển sang mục tiêu tiếp thị, chuyển giao công nghệ tiêu thụ sản phẩm Việc cấp vốn chủ yếu xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, theo vùng; có chính sách hợp pháp việc sử dụng ñất ñai trong nông nghiệp, tạo những ñiều kiện thuận lợi ñể nông dân sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh
- BRI thực hiện khá thành công chương trình huy ñộng tiết kiệm ở nông thôn
ñể cho dân vay theo cơ chế thị trường Nhờ ñó, BRI ñóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển nông nghiệp ở Indonesia Nguyên nhân thành công này là do họ phát triển ñược một mạng lưới dịch vụ tiết kiệm an toàn, thuận lợi với lãi suất hợp
lý (lãi suất huy ñộng tiết kiệm lớn hơn tỷ lệ lạm phát hàng năm)
- Chính sách tự do hoá về lãi suất theo quan hệ cung- cầu từng nơi, từng lúc
và cơ cấu lãi suất cho vay, bảo ñảm bù ñắp chi phí huy ñộng vốn, chi phí quản lý,
bù ñắp rủi ro và có lãi, là nguyên nhân quan trọng thúc ñẩy sự phát triển của BRI từ một ngân hàng bao cấp sang NHTM thực sự và lớn mạnh không ngừng
- Tổ chức giám sát chất lượng tín dụng và xử lý nợ quá hạn chặt chẽ, kịp thời
do có quỹ bù ñắp rủi ro ñược tạo lập qua hoạt ñộng kinh doanh Trường hợp rủi ro bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh trên diện rộng) thiệt hại từ 85% trở lên ñược Nhà nước cấp bù toàn bộ số vốn bị thiệt hại Với chính sách này, các tổ chức tín dụng yên tâm huy ñộng vốn ñể ñầu tư và tình hình tài chính của ngân hàng luôn luôn ñược xử lý khá trong sạch, bảo ñảm khả năng thanh toán và phát triển bền vững
Mô hình BRI khá phù hợp với thực tiễn ở Indonesia và có nhiều vấn ñề cần xem xét vận dụng khi cải tổ hệ thống tài chính vi mô ở Việt Nam