luận văn
Trang 1VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-
NGUYỄN THỊ THUÝ NGHĨA
ðÁNH GIÁ ðÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA VỊT ðƯỢC TIÊM VACXIN CÚM GIA CẦM H5N1
TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VỊT ðẠI XUYÊN
Chuyên ngành: Thú y
Mã số : 60.62.50
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS TÔ LONG THÀNH
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học tập và hoàn thành luận văn, với nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, cho phép tôi ựược tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
Ban đào tạo Sau đại học, Viên Khoa học Nông nghiêp Việt Nam.Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, khoa Sau đại học, Thú y
Trung tâm Chẩn ựoán Thú y Trung ương, các thầy cô giáo ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện ựể tôi học tập, tiếp thu kiến thức của trương trình học
Trực tiếp là thầy hướng dẫn TS Tô Long Thành, Phó Giám ựốc Trung tâm Chẩn ựoán Thú y Trung ương
Ban Lãnh ựạo và toàn thể cán bộ, ựồng nghiệp ựang làm việc tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt đại Xuyên
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ựược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân cùng bạn bè ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ựề tài
Một lần nữa tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành chương trình học tập
Hà Nội tháng 12 năm 2008
Tác giả
Nguyễn Thị Thuý Nghĩa
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, tháng 12 năm 2008 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thuý Nghĩa
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4
1.3 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và trong nước 6
1.4.3 Những nét ñặc trưng về kháng nguyên của virus 14
Trang 51.7 Triệu chứng, bệnh tắch của bệnh cúm gia cầm 27 1.7.1 Triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm 27
2.1.1 Giám sát huyết thanh, virus trước khi tiêm vacxin 34 2.1.2 Giám sát các phản ứng lâm sàng sau khi tiêm vacxin 34 2.1.3 Xác ựịnh ựáp ứng miễn dịch và ựộ dài miễn dịch của vịt ựược
2.1.4 Giám sát virus ựàn vịt ựược tiêm vacxin 34 2.1.5 đánh giá ảnh hưởng của tiêm phòng ựến một số chỉ tiêu chăn nuôi 34 2.1.6 đánh giá tắnh khả thi của việc tiêm vacxin 34
3.1 Tình hình chăn nuôi, thú y tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt đại Xuyên 41
3.2 Kết quả giám sát huyết thanh và virus trên ựàn vịt trước khi tiêm
Trang 63.3 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm gia cầm H5N1 cho vịt tại Trung
3.4 đánh giá mức ựộ an toàn của vacxin qua triệu chứng lâm sàng 46 3.5 đáp ứng miễn dịch và ựộ dài miễn dịch của vịt ựược tiêm vacxin
3.5.1 đáp ứng miễn dịch và ựộ dài miễn dịch của vịt ựược tiêm vacxin 47 3.5.2 Phân bố các mức kháng thể kháng H5 của vịt ựược tiêm vacxin
3.6 đáp ứng miễn dịch và ựộ dài miễn dịch của vịt ựược tiêm vacxin
3.6.1 đáp ứng miễn dịch và ựộ dài miễn dịch của vịt ựược tiêm vacxin 53 3.6.2 Phân bố các mức kháng thể của vịt ựược tiêm vacxin tại các thời
3.7 So sánh ựáp ứng miễn dịch của vịt qua các ựợt tiêm vacxin năm
3.9.3 đánh giá ảnh hưởng của việc tiêm phòng ựến chất lượng thịt và
3.9.4 đánh giá ảnh hưởng của việc tiêm phòng ựến năng suất sinh sản
3.10 đánh giá tắnh khả thi của chương trình sử dụng vacxin cúm gia
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ARN: Acid ribonucleic
cADN: Complementary ADN
GMT: Geographic Mean Titre
HA: Hemagglutination test
HI: Hemagglutination inhibitory test
HPAI: High Pathogenicity Avian Influenza
KN: Antigene
KT: Antibody
LPAI: Low Pathogenicity Avian Influenza
OIE: Office Internationale des Epizooties
PBS: Phosphate- Buffered- Saline
RT - PCR: Reverse Transcription- Polymerase Chain Reaction TTTA : Tiêu tốn thức ăn
TLð: Tỷ lệ ñẻ
NST: Năng suất trứng
KLTB: Khối lượng trung bình
TLNS: Tỷ lệ nuôi sống
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Lịch phòng bệnh và tiêm phòng cho các ựàn giống 43 3.2 Tình hình dịch bệnh trên ựàn vịt tại TT Nghiên cứu Vịt đại Xuyên 44 3.3 Kết quả giám sát huyết thanh và virus trên ựàn vịt trước khi tiêm phòng 44
3.6 Tỷ lệ bảo hộ và hiệu giá kháng thể trung bình của vịt tại các thời
3.7 Phân bố các mức kháng thể của vịt tại các thời ựiểm sau tiêm
3.8 Hiệu giá kháng thể trung bình của vịt ựược tiêm vacxin H5N1 ựợt
3.9 Phân bố các mức kháng thể của vịt tại các thời ựiểm sau khi tiêm
3.10 đáp ứng miễm dịch của vịt qua các ựợt tiêm vacxin H5N1 năm
Trang 9
DANH MỤC BIỂU ðỒ
3.1 Tỷ lệ bảo hộ của ñàn giống ñã tiêm vacxin tại các thời ñiểm lấy
3.2 Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời ñiểm 30 ngày sau tiêm
3.3 Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời ñiểm 60 ngày sau tiêm
3.4 Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời ñiểm 150 ngày sau tiêm
3.5 Tỷ lệ bảo hộ của vịt ñược tiêm vacxin tại các thời ñiểm sau tiêm
3.6 Tần số phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời ñiểm 30 ngày
3.7 Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời ñiểm 60 ngày sau tiêm
3.8 Phân bố các mức kháng thể của vịt tại thời ñiểm 150 ngày sau tiêm
3.9 So sánh tỷ lệ bảo hộ của ñàn vịt sau tiêm vacxin H5N1 qua 2 ñợt
Trang 103.3 So sánh hiệu giá kháng thể của ñàn vịt sau tiêm vacxin H5N1 qua
2 ñợt tiêm phòng tại các thời ñiểm khác nhau 61
Trang 11MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ñề
Bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao (HPAI) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, do virus gây ra có tốc ñộ lây lan rất nhanh với tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết rất cao trong ñàn gia cầm bị nhiễm bệnh Virus gây bệnh cho gà, vịt, ngan, ngỗng, ñà ñiểu, các loài chim và có thể gây bệnh cho cả con người Với những tính chất nguy hiểm của bệnh, Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) xếp bệnh vào Bảng A – Bảng danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất của ñộng vật [7] Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới và gây thiệt hại kinh tế rất lớn Căn bệnh do virus cúm gia cầm thuộc họ Orthomyxoviridae, là virus ARN phân mảnh có khả năng ñột biến rất mạnh Hai kháng nguyên bề mặt H (từ H1 ñến H16) và N (từ N1 ñến N9) có vai trò quan trọng trong sinh bệnh học cũng như miễn dịch học và phân loại của virus
Cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm xảy ra trên diện rộng ở các nước Châu Á, tính ñến ñầu tháng 1 năm 2008 ñã có 66 nước xảy ra dịch cúm gia cầm trong ñó 61 nước tìm thấy virus cúm type A H5N1, các nước còn lại là H5N2
Ở Việt Nam, từ tháng 12/2003 2004 dịch ñã xảy ra ở 59 tỉnh thành trên
cả nước Tính ñến nay ñã xảy ra nhiều ñợt dịch cúm gia cầm, làm ảnh hưởng trầm trọng tới ngành chăn nuôi gia cầm nước ta, gây thiệt hại rất lớn về kinh
tế - xã hội Không chỉ ảnh hưởng trực tiếp ñến ngành chăn nuôi, dịch bệnh còn làm ảnh hưởng lớn tới các hoạt ñộng xã hội, giao lưu văn hoá - thể thao với quốc tế và gây thiệt hại lớn cho ngành du lịch nước ta Virus cúm type A H5N1 cũng ñã gây bệnh ở người với hàng chục ca tử vong Theo thông báo của WHO Việt Nam xếp thứ 2 sau Indonesia về số ca nhiễm bệnh và tử vong
ở người
Trang 12để dập dịch cũng như khống chế, tiến tới thanh toán bệnh cúm gia cầm, Chắnh Phủ ựã áp dụng hàng loạt các biện pháp như: ban hành các văn bản pháp quy; giám sát phát hiện bệnh; tiêu huỷ triệt ựể ựàn gia cầm nhiễm bệnh;
vệ sinh tiêu ựộc; kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ Tuy nhiên, do tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và ý thức chấp hành pháp lệnh thú y của người dân còn thấp nên dịch vẫn liên tục xảy ra Rõ ràng là việc áp dụng chắnh sách tiêu huỷ ựàn gia cầm bệnh và nghi bị bệnh không khống chế ựược bệnh cúm gia cầm
ở các nước đông Nam Châu Á như nhận ựịnh nêu trong Hội nghị Cúm gia cầm khu vực Châu Á tại Thành phố Hồ Chắ Minh tháng 5 năm 2005
Qua kinh nghiệm sử dụng vacxin cúm gia cầm ở một số nước như Hồng Kông, Italia, Mê-xi-cô, Trung Quốc, tiêm phòng là một biện pháp hỗ trợ trong chương trình khống chế bệnh cúm gia cầm nhằm làm giảm thiệt hại
do bệnh gây ra Sử dụng vacxin trở nên rất có hiệu quả khi kết hợp với loại thải có kiểm soát và áp dụng các biện pháp an toàn sinh học Các tổ chức FAO, OIE, WHO cũng khuyến cáo các nước nên sử dụng một chiến lược tiêm phòng có ựịnh hướng trong chắnh sách ựối phó với bệnh cúm gia cầm
Việt Nam cũng ựã sử dụng vacxin tiêm phòng ựại trà cho toàn bộ ựàn
gà, vịt trong nước Dịch cúm gia cầm ựã bị dập tắt trong một thời gian khá dài, ựến nay lại tái bùng phát trên phạm vi cả ba miền Bắc, Trung, Nam đầu năm 2008 lại xuất hiện rất nhiều ổ dịch ở các ựịa phương trên cả nước Nguy hiển hơn là dịch xảy ra trên các ựàn vịt mặc dù ựược thông báo là ựã tiêm phòng vacxin cúm mũi thứ nhất
` Trung tâm Nghiên cứu Vịt đại Xuyên là cơ sở giữ giống vịt quốc gia Ngoài nhiệm vụ nuôi giữ, nhân thuần các giống vịt nhập nội Trung tâm còn cung cấp con giống cho cả ba miền Bắc, Trung, Nam; để phòng dịch cho ựàn giống Trung tâm cũng thực hiện tiêm phòng vacxin cúm gia cầm cho ựàn giống theo chỉ ựạo của Chắnh phủ
Trang 13Trước tình hình thực tế ựó chúng tôi tiến hành ựề tài: Ộđánh giá ựáp ứng miễn dịch của vịt ựược tiêm vacxin cúm gia cầm H5N1 tại Trung
tâm Nghiên cứu Vịt đại XuyênỢ
2 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá ựộ an toàn của vacxin trong ựiều kiện tiêm phòng ựại trà
- đánh giá ựáp ứng miễn dịch của vịt ựược tiêm phòng trong giải pháp tổng thể phòng chống bệnh cúm gia cầm
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
- đánh giá ựược ựáp ứng miễn dịch của ựàn vịt ựược tiêm vacxin cúm gia cầm H5N1, từ ựó giúp cho công tác tiêm phòng và các biện pháp phòng chống bệnh cúm gia cầm
- Là cơ sở ựể ựưa ra tắnh khả thi của biện pháp tiêm phòng vacxin áp dụng ựồng thời với các biện pháp an toàn sinh học trong việc phòng chống bệnh cúm gia cầm
4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu là vịt
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2008 ựến tháng 12 /2008
- địa ựiểm nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt đại Xuyên Ờ Hà Nội và Trung tâm Chẩn ựoán Thú y Trung ương
Trang 14
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
CỦA ðỀ TÀI
1.1 Giới thiệu chung về bệnh cúm gia cầm
Bệnh cúm gia cầm thường gọi là bệnh cúm gia cầm hoặc bệnh cúm gà,
là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus cúm typ A thuộc họ orthomyxoviridae [7]
Các virus cúm typ A có thể gây bệnh cho một số loài ñộng vật bao gồm các loài chim, ngựa, lợn, hải cẩu và cá voi Virus gây bệnh ở ñường hô hấp, ñường tiêu hoá hoặc hệ thống thần kinh ở nhiều loài chim bởi vì tất cả các subtyp của các virus cúm A ñã biết ñều lưu hành trong các chim hoang và các chim hoang ñược coi là vật chủ tự nhiên của virus cúm A [23]
Trước ñây, bệnh này còn ñược gọi là bệnh dịch tả gà (fowlplague) nhưng từ hội nghị quốc tế lần thứ nhất về bệnh cúm gia cầm tại Beltsville,
Mỹ, năm 1981 ñã thay thế tên này bằng tên bệnh cúm truyền nhiễm cao ở gia cầm (Highly pathogennic avian influenza, viết tắt là HPAI) ñểm chỉ virus cúm typ A có ñộc lực mạnh [7]
1.2 Lịch sử bệnh cúm gia cầm
Năm 412 trước công nguyên, Hipocrates ñã mô tả về bệnh cúm Năm
1680 một vụ ñại dịch cúm ñã ñược mô tả kỹ và từ ñó ñến nay ñã xảy ra 31 vụ ñại dịch Trong hơn 100 năm qua ñã xảy ra 4 vụ ñại dịch cúm vào các năm
1889, 1918, 1957 và 1968 [7]
Năm 1878 ở Italy ñã xảy ra một bệnh gây tử vong rất cao ở ñàn gia cầm, sau ñó ñược ñặt tên là bệnh dịch hạch gia cầm ðến 1901, Centami và Savunozzi ñã ñề cập ñến ổ dịch này ñược gây ra bởi virus qua lọc Nhưng phải ñến năm 1955 mới xác ñịnh ñược virus ñó chính là virus cúm typ A
Trang 15Từ sau khi phát hiện virus cúm typ A, các nhà khoa học đã tăng cường nghiên cứu và thấy virus cúm cĩ ở nhiều lồi chim hoang dã và gia cầm nuơi ở những vùng khác nhau trên thế giới và thấy rằng bệnh dịch nghiêm trọng nhất xảy ra đối với gia cầm là những chủng gây bệnh cao thuộc phân typ H5 và H7, như ở Scotland năm 1959 là H5N1, ở Mỹ năm 1983-1984 là H5N2 [7]
Năm 1963, virus cúm typ A được phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do lồi thuỷ cầm di trú dẫn nhập virus vào đàn gà Cuối thập kỷ, phân typ H1N1 thấy
ở lợn và cĩ liên quan đến những ổ dịch ở gà tây với những biểu hiện đặc trưng là những triệu chứng ở đường hơ hấp và giảm đẻ Mối liên quan giữa lợn- gà tây là những dấu hiệu đầu tiên về virus cúm ở động vật cĩ vú cĩ thể lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm Những nghiên cứu đều cho rằng virus cúm typ A H1N1 đã ở lợn và truyền cho gà tây, ngồi ra phân typ H1N1 ở vịt cịn truyền cho lợn [7]
Các cơng trình nghiên cứu cĩ hệ thống về bệnh cúm gia cầm lần lượt được cơng bố ở Australia năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹ năm 1983-1984,
ở Ailen năm 1983-1984 về đặc điểm sinh học, bệnh học và dịch tễ học, các phương pháp chẩn đốn miễn dịch và biện pháp phịng chống bệnh [22]
Sự lây nhiễm từ chim hoang dã sang gia cầm đã cĩ từ trước năm 1970 nhưng chỉ được cơng nhận khi xác định được tỷ lệ nhiễm virus cúm cao ở một
số lồi thuỷ cầm di trú [7]
ðến nay dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở khắp các châu lục với mức độ ngày càng nguy hiểm hơn với các lồi gia cầm với sức khoẻ cộng đồng, đã thơi thúc hiệp hội các nhà chăn nuơi gia cầm tổ chức hội thảo chuyên đề về bệnh cúm gà Hội thảo lần đầu tiên tổ chức vào năm 1981, lần thứ 2 tại Ailen năm 1987, lần thứ ba cũng tại Ailen năm 1992 Từ đĩ đến nay trong các hội nghị về dịch tễ trên thế giới, bệnh cúm gia cầm luơn là một trong những nội dung được coi trọng [25]
Trang 161.3 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và trong nước
1.3.1 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới
Sự phân bố và lưu hành virus cúm gia cầm ựã xảy ra trên phạm vi toàn cầu
do sự di trú của các dã cầm Vì vậy, dịch ựã xảy ra ở nhiều nước trên thế giới
Năm 1983-1984 ở Mỹ, dịch cúm gà ựã xảy ra do chủng H5N2 ở 3 bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu gà [23] Cũng trong thời gian này tại Areland người ta ựã phải tiêu huỷ 270 nghìn con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ựã phân lập ựược virus cúm chủng ựộc lực cao (HPAI) ựể loại trừ bệnh một cách hiệu quả nhanh chóng
Năm 1977 ở Minesota ựã phát hiện dịch trên gà tây do chủng H7N7 Năm 1986 ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủng H5N2
Năm 1997 ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do virus cúm typ A subtyp H5N1 Toàn bộ ựàn gia cầm của lãnh thổ này ựã bị tiêu diệt và ựã gây tử vong cho con người [7] Như vây ựây là lần ựầu tiên virus cúm ựã vượt Ộrào cản về loàiỢ ựể lây cho người ở Hồng Kông làm cho 18 người nhiễm bệnh, trong ựó
có 6 người chết [31]
Năm2003, ở Hà Lan dịch cúm ga cầm ựã xảy ra với quy mô lớn do chủng H7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu huỷ, 83 người lây nhiễm và 1 người chết, gây thiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng [23]
Cuối năm 2003 ựầu năm 2004 ựã có 11 quốc gia ở Châu Á thông báo
có dịch cúm là Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia, Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan, Việt Nam và Pakistan
-Nhật Bản: Dịch cúm gia cầm H5N1 phát ra từ ngày 27/1/2004, ổ dịch sau cùng ngày xảy ra ngày 5/3/2004
-Hàn Quốc: Dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra từ 12/12/2003 ựến 24/03/2004 Qua chương trình giám sát virus cúm trên vịt tại Hàn Quốc, ngày
Trang 1721/11/2007 ñã phát hiện một trang trại chăn nuôi vịt ở Kwangju Jikhalsi (Yongdoo- dong), phía tây nam Hàn Quốc lưu hành chủng virus thể ñộc lực thấp H7N8 Toàn bộ 19.200 vịt con trong trang trại bị nhiễm bệnh và 3 trại xung quanh ñã bị tiêu huỷ Trước ñó, trong tháng 3 năm 2007 cũng ñã xuất hiện một ñợt dịch cúm tại nước này
-Thái Lan: Ổ dịch H5N1 ñầu tiên ñược xác ñịnh vào ngày 23/01/2004 tính ñến giữa tháng 3 năm 2004 Thái Lan ñã phát hiện 11 tỉnh có dịch cúm gia cầm với tổng số gia cầm bị tiêu huỷ ñợt 1 khoảng 30 triệu con ðợt dịch thứ 2 phát hiện từ 3/7/2004 ñến 14/02/2005
-Hồng Kông: Dịch xảy ra vào 26/01/2004 Từ ñó ñến nay dịch xảy ra
lẻ tẻ và hàng chục triệu gia cầm ñã bị tiêu huỷ
-Indonesia: Dịch cúm gia cầm phát hiện vào tháng 1/2004 Dịch xuất hiện lần thứ 2 vào 23/03/2005 ðến nay số người tử vong do cúm gia cầm ở nước này ñã tăng tới 100 người chiếm gần nửa tổng số người tử vong vì cúm gia cầm trên thế giới
-Trung Quốc: Ổ dịch ñầu tiên xuất hiện ngày 27/01/2004 ở tỉnh Quảng Tây, sau ñó lan ra 15 tỉnh khác, ñặc biệt các tỉnh có biên giới Việt Nam ñều
có dịch
-Campuchia: Dịch H5N1 xảy ra từ 24/1/2004
- Lào: Dịch H5N1 xảy ra từ ngày 27/01/2004 ñến 13/02/2004
-Malaysia: Ổ dịch ñầu tiên phát ra ngày 19/08/2004, ổ dịch sau cùng xảy ra ngày 22/01/2004
Tính ñến ñầu tháng 1 năm 2008 ñã có 66 nước xảy ra dịch cúm gia cầm trong ñó 61 nước tìm thấy virus cúm type A H5N1
1.3.2 Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
Dịch cúm gia cầm xuất hiện lần ñầu tiên ở nước ta vào cuối tháng 12 năm 2003 và ñến nay xảy ra thành các ñợt chính như sau:
Trang 18Ca bệnh ñầu tiên ñược báo cáo xảy ra vào cuối tháng 12 năm 2003 ở một xã thuộc tỉnh Hà Tây, miền Bắc Việt Nam Dồng thời với thời ñiểm ñó, các ổ bệnh cúm gia cầm cũng xảy ra ở tỉnh Tiền Giang và Long An ở phía Nam Sau thời ñiểm này, bệnh lây lan rất nhanh từ tỉnh này sang tỉnh khác, bao gồm cả các tỉnh thuộc miền Trung và Tây Nguyên
ðến ñầu tháng 2 năm 2004, bệnh cúm gia cầm ñã lan ra hầu như khắp
cả nước với diễn biến phức tạp Bình quân một ngày có khoảng 13-230, 15-20 huyện phát sinh ổ dịch mới trong cả nước Số gia cầm phải tiêu huỷ lên tới 2-
3 triệu con/ ngày, cao ñiểm nhất lên ñến 4 triệu con
Sau ngày 29 tháng 2 năm 2004 không có thông báo về các ổ dịch mới
và không còn gia cầm bị tiêu huỷ
Như vậy ñợt dịch thứ nhất có 57 tỉnh có dịch trên tổng só 61 trong cả nước, số lượng xã có dịch cũng rất khác nhau, dao ñộng từ 1% ñến 99% số
Trang 19xã Có 4 tỉnh là Tuyên Quang, Phú Yên, Khánh Hoà và Bình Thuận không bị dịch Hầu hết các tỉnh có dịch ñều có trên 10% số xã có dịch Theo thống kê cho ñến cuối ñợt dịch, ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long là những khu vực có tỷ lệ số xã có gia cầm bị mắc bệnh cao nhất
* ðợt dịch thứ 3 từ tháng 12 năm 2004 ñến tháng 5 năm 2005: Trong thời
gian này dịch ñã xuất hiện ở 670 xã của 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnh phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam) Thời ñiểm xuất hiện các ổ dịch nhiều nhất là vào tháng 11/2005 với 143 ổ dịch xảy ra trên 31 tỉnh thành phố, số gia cầm tiêu huỷ là 470.495 con gà, 8250.000 con vịt ngan và 551.000 con chim cút Bệnh xuất hiên ở tất cả các tỉnh thành phố thuộc ñồng bằng sông Cửu Long [2]
* ðợt dịch thứ 4 từ 01/10/2005 ñến 15/12/2005: Từ ñầu tháng 10/2005 ñến
15/12/2005 dịch ñã tái phát ở 285 xã, phường, thị trấn thuộc 100 quận, huyện của 24 tỉnh, thành phố Số gia cầm ốm, chết và tiêu huỷ là 3.700.000 con, trong ñó 1.250.000 con gà, 2.000.000 con vịt; 484.781 chim cút, bồ câu, chim cảnh
*ðợt dịch thứ 5: Sau gần một năm khống chế thành công dịch cúm gia cầm,
ngày 06/12/2006 dịch cúm gia cầm ñã tái phát tại Cà Mau, Bạc Liêu, sau ñó
Trang 20xuất hiện ở 6 tỉnh khác (Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên Giang và Sóc Trăng) thuộc ñồng bằng sông Cửu Long và 3 tỉnh (Hà Nội, Hà Tây, Hải Dương) thuộc ñồng bằng sông Hồng Sau gần 2 tháng, dịch ñã ñược dập tắt Trong ñợt này, dịch ñã xảy ra trên 83 xã, phường của 33 huyện, quận thuộc 11 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là hơn
100 ngàn con Các ổ dịch xảy ra chủ yếu trên ñàn vịt chăn nuôi nhỏ lẻ, dưới 3 tháng tuổi, ấp nở trái phép và chưa ñược tiêm phòng vacxin Ngoài 2 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, còn ở các ñịa phương khác dịch lây lan chậm , quy mô dịch nhỏ (dịch ở 1 hoặc 2 hộ chăn nuôi) nên ñược bao vây và dập tắt ngay
*ðợt dịch thứ 6: Dịch bắt ñầu tái phát tại Nghệ An từ ngày 1/5/2007, ñến
23/8/007 dịch ñược kiểm soát Trong ñợt dịch này, dịch ñược phát hiện tại
167 xã phường của 69 huyện, quận thuộc 21 tỉnh Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 245,5 ngàn con (gà chiếm 5,91% và thuỷ cầm chiếm 94%) Dịch xảy ra chủ yếu trên ñàn thuỷ cầm, ñặc biệt là thuỷ cầm dưới hai tháng tuổi Phần lớn là vịt chưa ñược tiêm phòng vacxin, một số ổ dịch xuất hiện trên ñàn ñã ñược tiêm phòng một mũi
*Một số nhận xét chung về dịch cúm gia cầm tại Việt Nam
-Tại thời ñiểm 2003-2004, Việt Nam là quốc gia có ổ dịch cúm gia cầm
bệnh, chết tiêu huỷ nhiều nhất (chiếm hơn 90%), có số người nhiễm bệnh và
tử vong do virus cúm cao nhất thế giới, do ñó các nước và các Tổ chức quốc
tế coi Việt Nam là tâm ñiểm của ñại dịch cúm
+Dịch xảy ra chủ yếu ở vùng ñồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long (vùng ñất trũng, kênh rạch nhiều, mật ñộ chăn nuôi gia cầm cao, có tập quán chăn nuôi vịt chạy ñồng ), diện tích rộng
+Giai ñoạn này dịch thường phát theo chu kỳ từ tháng 12 năm trước ñến tháng 3 năm sau, cao ñiểm thường vào cuối tháng 1 ñầu tháng 2 Thời gian này, thời tiết thuận lợi cho virus tồn tại và phát triển, ñồng thời mật ñộ
Trang 21chăn nuôi cao cũng như các hoạt ñộng vận chuyển, buôn bán gia cầm tăng cao
ñể phục vụ tết nguyên ñán
+Tỷ lệ mắc cao ở ñàn có quy mô từ 100-500 con (chiếm khoảng 30%)
và giảm dần ở những trại có quy mô lớn Loại hình chăn nuôi hỗn hợp (cả gà
và thuỷ cầm) có tỷ lệ mắc cao hơn (chiếm khoảng 50%)
+Tỷ lệ gà mắc bệnh chết nhiều hơn thuỷ cầm
-Năm 2005, sau khi áp dụng các biện pháp ñồng bộ phòng chống dịch
ñặc biệt là việc tiêm vacxin phòng bệnh, dịch ñã giảm rõ rệt cả về quy mô, mức ñộ; dịch xuất hiện rải rác ở diện hẹp Số lượng ổ dịch và số gia cầm mắc bệnh, chết giảm rất nhiều Ổ dịch xuất hiện chủ yếu trên ñàn gia cầm chăn nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia ñình
Trong năm 2005, dịch tập chung chủ yếu trên dàn vịt, tỷ lệ mắc bệnh và chết ở vịt cao nhất chiếm 50,80%, gà chiếm 31,14% Các ổ dịch phần lớn là trên ñàn gia cầm chưa kịp tiêm phòng và một số ñàn mới tiêm phòng ñược 1 mũi, chưa có ñủ kháng thể bảo hộ
-Năm 2006, Việt Nam ñã khống chế thành công dịch cúm gia cầm -Từ cuối năm 2006 ñến nay, các ổ dịch chủ yếu xuất hiện trên vịt, sau
ñó lây sang cho gà Các ổ dịch phát ra 100% trên ñàn thuỷ cầm chăn nuôi nhỏ
lẻ của các hộ gia ñình, phần lớn là trên ñàn không tiêm phòng Dịch phát ra không theo quy luật, xuất hiện cả trong thời ñiểm mùa hè
1.4 ðặc tính chung của virus cúm A
Virus cúm A là một trong bốn nhóm của họ Orthomyxoviridae, bao gồm:
+ Nhóm virus cúm A (Influenza A virus): gây bênh cho mọi loài chim, một số ñộng vật có vú và cả con người
+ Nhóm virus cúm B (Influenza B virus): Chỉ gây bệnh cho người + Nhóm virus cúm C (Influenza C virus): Gây bệnh cho người, lợn
Trang 22+ Nhóm Thogotovirus
Virus cúm gà typ A thuộc họ Orthomyxoviridae, chứa hệ gen là ARN 1 sợi âm [ss(-)ARN] bao gồm 8 phân ñoạn, trong ñó phân ñoạn 4 mã hoá cho protein hemagglutinin (HA) và phân ñoạn 6 mã hoá cho protein neuraminidase (NA) là những protein kháng nguyên bề mặt Trong tự nhiên, virus cúm A tồn tại trong các phân typ là kết quả tái tổ hợp của 15 HA (H1-15) và 9 NA (N1-9) Gần ñây người ta phát hiện thêm 1 phân typ HA mới (H16) từ chim hải âu ñen tại Thuỵ ðiển [16]
1.4.1 Hình thái và cấu trúc của virus cúm A
ARN của virus là một sợi ñơn chia thành 8 ñoạn kế tiếp nhau mang 10 mật mã cho 10 loại virion protein khác nhau: HA, NA, NP, M1, M2, PB1, PB2 và PA ðoạn ARN có trọng lượng nhỏ nhất mang mật mã cho 2 loại không có cấu trúc protein là NS1 và NS2, chúng dễ dàng tách ñược ở các tế bào bị nhiễm Tất cả 8 ñoạn của sợi ARN có thể tách và phân biệt dẽ dàng qua phương pháp ñiện di
Hạt virus (ñược gọi là virion) có cấu trúc hình khối hoặc ñôi khi có dạng hình khối kéo dài, ñường kính khoảng 80-120nm, thậm chí nhiều khi viron có dạng kéo dài thành hình sợi, có thể có ñộ dài ñến vài µm Phân tử lượng của một hạt viron vào khoảng 250 triệu Dalton [16,59]
- Phân ñoạn 1-3: Mã hoá cho protein PB1, PB2 và PA là các protien có chức năng là enzim polymerase tổng hợp axit Ribonucleic nguyên liệu cho hệ gen và các ARN thông tin tổng hơp protein của virus [39]
- Phân ñoạn 4: Mã hoá cho protein Hemagglutinin (HA) là một protein
bề mặt cắm vào gốc bên trong, có chức năng hợp nhất vỏ virus với màng tế bào nhiễm và tham gia vào phản ứng trung hoà virus [40] HA là polypeptit gồm 2 chuỗi HA1 và HA2 nối với nhau bằng ñoạn oligopeptit ngắn, thuộc loại hình mô typ riêng ñặc trưng cho các subtyp H (H1- H16) trong tái tổ hợp
Trang 23tạo nên biến chủng [40, 67] Mô typ của chuỗi oligopeptit này chứa một số axit amin cơ bản làm khung, thay ñổi ñặc hiệu theo từng loại hình subtyp H
Sự thay ñổi ñặc hiệu theo từng loại hình subtyp H Sự thay ñổi thành phần của chuỗi nối quyết ñịnh ñộc lực của virus thuộc biến chủng mới [16, 40, 50, 67]
- Phân ñoạn 5: mã hoá cho protein Nucleoprotein (NP) một loại protein ñược phosphoryl hoá, có biểu hiện tính kháng nguyên ñặc hiệu theo nhóm, tồn tại trong hạt virion trong dạng liên kết với mỗi phân ñoạn ARN nên loại
NP còn ñược gọi là Ribonucleo protein [16, 43]
- Phân ñoạn 6: Mã hoá cho protein enzim Neuraminidae (NA), có chức năng là một enzim phân cắt HA sau khi virus vào bên trong tế bào bị nhiễm [49]
- Phân ñoạn 7: Mã hoá cho 2 tiểu phần protein ñệm (matrix protein) M1
và M2 là protein màng không ñược glycosyl hoá, có vai trò làm ñệm bao bọc lấy ARN hệ gen M2 là một tetramer có chức năng tạo khe H+ giúp cởi bỏ virus sau khi xâm nhập vào tế bào cảm nhiễm M1 có chức năng tham gia vào quá trình tổng hợp và nảy mầm của virus [49]
- Phân ñoạn 8: Có ñộ dài ổn ñịnh (890 nucleotit) mã hoá cho 2 tiểu phần protein không cấu trúc NS1 và NS2 có chức năng chuyển ARN từ nhân
ra kết hợp với M1, kích thích phiên mã, chống interferol [60]
1.4.2 Danh pháp quốc tế về virus cúm A
ðể lưu trữ một cách khoa học và ñầy ñủ các chủng virus cúm sau khi phân lập phải ñược ký hiệu theo danh pháp quy ñịnh, với trật tự như sau: tên serotyp/loài/loài bị nhiễm/nơi phân lập/số hiệu của chủng/thời gian phân lập/loại hình phân typ [HA(H) và NA(N)] Ví dụ, virus cúm có ký hiệu (A/Gs/HK/427-4/99/H5N1), có nguồn thông tin về danh pháp là: cúm nhóm A; loài nhiễm là ngỗng (Gs = Goose); nơi phân lập là Hồng Kông (HK); số hiệu 437- 4; thời gian phân lập năm 1999; phân typ H5N1 [16]
Trang 241.4.3 Những nét đặc trưng về kháng nguyên của virus
Các loại kháng nguyên được nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân (Nucleoprotein, NP), protein đệm (matrix protein, M1), protein gây ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin, HA) và protein enzim cắt thụ thể (Neuraminidase, NA), NP và M1 là protein thuộc loại hình kháng nguyên đặc hiệu nhĩm (genusspecific antigen), ký hiệu là GS kháng nguyên; HA và NA là protein thuộc loại hình kháng nguyên đặc hiệu typ và dưới typ (typ- specific antigen),
ký hiệu là ts kháng nguyên
Một đặc tính quan trọng là virus cúm cĩ khả năng gây ngưng kết hồng cầu của nhiều loại động vật đĩ là sự kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA trên bề mặt của virus cúm với thụ thể cĩ trên bề mặt hồng cầu, làm cho hồng cầu ngưng kết thơng qua cầu nối virus, gọi là phản ứng ngưng kết hồng cầu
HA (Hemagglutination test)
Kháng thể đặc hiệu của kháng nguyên HA cĩ khả năng trung hồ các loại virus tương ứng, chúng là kháng thể trung hồ cĩ khả năng tiêu diệt virus gây bệnh Nĩ cĩ thể phong toả sự ngưng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên HA Do vậy thụ thể của hồng cầu khơng bám vào được để liên kết tạo thành mạng ngưng kết Người ta gọi là phản ứng đặc hiệu KN-KT cĩ hồng cầu tham gia là phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu HI (hemagglutination inhibition test)
Phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu (HI) được sử dụng trong chẩn đốn cúm gia cầm
Theo Ito và Kawaoka (1998), sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên của virus cúm là sự biến đổi trao đổi trong nội bộ gen dẫn đến sự biến đổi liên tục về tính kháng nguyên [51, 53] Cĩ 2 cách biến đổi kháng nguyên của virus cúm:
+ ðột biến điểm (đột biến ngẫu nhiên hay hiện tượng trơi trượt, lệch lạc
Trang 25về kháng nguyên- Antigenic drift) ðây là kiểu ñột biến xảy ra thường xuyên liên tục trong quá trình tồn tại của virus mà bản chất là do có sự thay ñổi nhỏ
về trình tự nucleotit của gen mã hoá, ñặc biệt ñối với kháng nguyên H và kháng nguyên N Kết quả là tạo ra các phân typ cúm hoàn toàn mới có tính thích ứng loài vật chủ khác nhau và mức ñộ ñộc lực gây bệnh khác nhau Chính nhờ sự biến ñổi này mà virus cúm A tạo nên 16 biến thể gen HA (H1-16) và 9 kháng nguyên N (N1-9) [8]
+ ðột biến tái tổ hợp di truyền (hiện tượng thay ca – antigenic Shift) Hiện tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng ñột biến ñiểm Hiện tượng này chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại virus cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virus ñiều này tạo nên sự sai khác cơ bản về bộ gen của virus cúm ñời con so với virus bố mẹ Khi hiện tượng tái tổ hợp gen xuất hiện có thể sẽ gây ra các vụ dịch lớn cho người và ñộng vật với mức ñộ nguy hiểm không thể lường trước ñược Ví dụ năm 1918-1920 làm chết 20-40 triệu người trên toàn thế giới mà tác nhân gây bệnh
là virus H1N1 từ lợn lây sang người kết hợp với virus cúm người tạo ra chủng virus mới có ñộc lực rất mạnh [23]
Do hạt virus cúm A có cấu trúc là 8 ñoạn gen nên về lý thuyết từ 2 virus có thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của virus thế hệ sau [7]
Khi nghiên cứu về ñặc tính kháng nguyên của virus cúm thấy giữa các biến thể tái tổ hợp và biến chủng subtyp về huyết thanh học không hoặc rất ít
có phản ứng chéo ðây là ñiểm trở ngại lớn cho việc nghiên cứu nhằm tạo ra vacxin cúm ñể phòng bệnh cho người và ñộng vật [54, 55]
Khi xâm nhiễm vào cơ thể ñộng vật, virus cúm A kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể ñặc hiệu, trong ñó quan trọng hơn cả là kháng thể kháng
HA, chỉ có kháng thể này mới có vai trò trung hoà virus cho bảo hộ miễn dịch Một số kháng thể khác có tác dụng kìm hãm sự nhân lên của virus,
Trang 26kháng thể kháng M2 ngăn cản chức năng M2 không cho quá trình bao gói virus xảy ra [61, 63]
1.4.4 Thành phần hoá học của virus
ARN của virus chiếm 0.8 -1.1%; protein chiếm 70-75%; lipit chiếm 24%; hydratcacbon chiếm 5-8% khối lượng hạt virus
20-Lipit tập chung ở màng virus và chủ yếu là lipit có gốc phospho, số còn lại là cholesterol, glucolipit và một ít hydrocacbon gồm các hạt men galactose, ribose, fructose, glucosamin Thành phần chính protein của virus chủ yếu là glycoprotein [25]
1.4.5 Quá trình nhân lên của virus
Theo kingrbury 1985, Fenner và cộng sự mô tả quá trình nhân lên (sinh sản) của virus ñược tóm tắt như sau:
Virus xâm nhập vào tế bào nhờ chức năng của protein HA thông qua hiện tượng ẩm bào (endocytosis) qua cơ chế trung gian tiếp hợp thụ thể Thụ thể liên kết tế bào của virus cúm có bản chất là axit sialic cắm sâu vào glycoprotein hay glycolipit của vỏ virus Trong khoang ẩm bào, khi nồng ñộ
pH ñược ñiều hoà ñể giảm xuống mức thấp xẽ xảy ra quá trình hợp nhất màng
tế bào virus, và sự hợp nhất này phụ thuộc vào sự cắt rời protein HA nhờ enzim peptidase và enzim protease của tế bào Lúc này nucleocapsid của virus
ñi vào trong nguyên sinh chất rồi vào trong nhân tế bào, chuẩn bị thực hiện quá trình tổng hợp ARN nguyên liệu hệ gen cho các virion mới
Hệ thống enzim sao chép của virus ngay lập tức tạo nên các ARN thông tin Các phân ñoạn ARN hệ gen ñược mũ hoá ở 10-13 nucleotit ñầu 5’ với nguyên liệu mũ hoá lấy từ ARN tế bào, nhờ vào hoạt tính enzim PB2 của virus ARN thông tin của virus sao chép trong nhân ñược chuyển vận ra nguyên sinh chất, ñược ribosom trợ giúp tổng hợp nên protein cấu trúc và protein nguyên liệu Protein H, N,M2, ở lại trong nguyên sinh chất, ñược vận
Trang 27chuyển xuyên qua hệ thống võng mạc nội mô (RE) và hệ golgi sau ñó ñược cắm lên màng tế bào nhiễm Protein NS1, NP, M1 ñược chuyển vận vào nhân
ñể bao bọc ñệm lấy nguyên liệu ARN hệ gen mới ñược tổng hợp [16, 56]
Song song với quá trình sao chép ARN thông tin và tổng hợp protein cấu trúc, protein nguyên liệu, virus tiến hành tổng hợp nguyên liệu di truyền
là các sợi ARN mới Từ sợi ARN âm ñơn của virus ban ñầu, một sợi dương ARN toàn vẹn ñược tạo ra theo cơ chế bổ sung, sợi dương mới này lại làm khuôn ñể tổng hợp nên sợi âm ARN mới làm nguyên liệu Các sợi âm ARN mới, một số vừa làm nguyên liệu ñể lắp ráp virion mới, số khác lại làm khuôn
ñể tổng hợp ARN theo cơ chế như với sợi ARN của virus ñầu tiên Các sợi ARN hệ gen ñược tạo ra là một sợi hoàn chỉnh về ñộ dài và ñược các protein ñệm (NS1,M1, NP) bao gói tạo nên ribonucleocapsid (nucleoriboprotein) ngay trong nhân tế bào nhiễm, sau ñó ñược vận chuyển ra nguyên sinh chất rồi ñược vận chuyển ñến vị trí màng tế bào có sự biến ñổi ñặc hiệu với virus
Sự kết hợp cuối cùng của tổ hợp nucleoriboprotein với các protein cấu trúc (HA, NA, M2) tạo nên hạt virus hoàn chỉnh mới và giải phóng ra khỏi tế bào nhiễm theo hình thức nảy chồi
1.4.6 ðộc lực của virus
ðộc lực của virus cúm gia cầm có sự giao ñộng lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là protein HA Các nghiên cứu ở mức ñộ phân tử cho thấy khả năng lây nhiễm của virus phụ thuộc vào tác ñộng của men proteaza vật chủ ñến sự phá vỡ của liên kết hoá học sau khi dịch mã của phân tử ngưng kết, thực chất là sự cắt rời protein HA thành 2 tiểu phần HA1 và HA2 Tính thụ cảm của ngưng kết tố và sự phá vỡ liên kết của men protease lại phụ thuộc vào số lượng các amino axit cơ bản tại ñiểm bắt ñầu phá vỡ các liên kết Các enzim giống trypsin có khả năng phá vỡ liên kết khi chỉ có một phân tử Arginin, trong khi ñó cá enzim protease khác lại cần nhiều amino axit cơ bản
Trang 28ðể ñánh giá ñộc lực của virus cúm sử dụng phương pháp gây bệnh cho
gà 3-6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch 0.2ml nước trứng ñã ñược gây nhiễm virus với tỷ lệ pha loãng 1/10, sau ñó ñánh giá mức ñộ bệnh của gà ñể
ño ñiểm (chỉ số IVPI) ðiểm tối ña là 3 ñiểm và ñó là virus có ñộc lực cao nhất Theo quy ñịnh của tổ chức thú y thế giới (OIE), virus nào có chỉ số IVPI
từ 1.2 trở lên thuộc loại có ñộc lực cao Các nhà khoa học ñã thống nhất chia ñộc lực của virus ra 3 loại:
- Virus có ñộc lực cao: Nếu sau khi tiêm tĩnh mạch cho gà 10 ngày làm
chết 75-100% số gà thực nghiệm và virus gây cúm gà phải làm chết 20% số
gà mẫn cảm thực nghiệm và phát triển tốt trên môi trường tế bào xơ phôi gà
và tế bào thận trong môi trường nuôi cấy không có trypsin
- Virus có ñộc lực trung bình: Là những chủng virus gây bệnh cúm gà
với triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết không quá 15% số gà bị nhiễm bệnh tự nhiên hoặc không quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm
- Virus có ñộc lực thấp (nhược ñộc): Là những virus phát triển tốt trong
cơ thể gà, có thể gây ra dịch cúm nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt
và không tạo ra bệnh tích ñại thể, không làm chết gà
Trong thực tế người ta chia virus cúm gia cầm ra làm 2 loại: Virus có ñộc lực thấp – LPAI (Light Pathogenic Avian Influenza) Loại virus có ñộc lực cao – HPAI (Hight Pathogenic Avian Influenza) Cho ñến nay người ta thừa nhận chỉ có 2 biến chủng virus có cấu trúc kháng nguyên H5 và H7 ñược coi là loại có ñộc lực cao gây bệnh ở gia cầm, nhưng không phải tất cả các chủng mang gen H5, H7 ñều gây bệnh [51]
Thực tế chứng minh rằng các chủng có ñộc lực thấp trong quá trình lưu hành trong thiên nhiên và trong ñàn thuỷ cầm có thể ñột biến nội gen hoặc ñột biến tái tổ hợp ñể trở thành các chủng có ñộc lực cao – HPAI [45, 58]
Trang 291.4.7 Nuôi cấy và lưu giữ virus cúm gia cầm
Virus cúm gia cầm phát triển tốt trên môi trường phôi gà 9-11 ngày tuổi, trong nước phôi gà tập chung khá nhiều virus và có thể lưu giữ virus ñược vài tuần ở ñiều kiện 4oC Khả năng tồn tại và gây bệnh của virus rất cao nếu ta bảo quản nước phôi ñó ở 70oC hoặc cho ñông khô [25]
Virus cúm gia cầm cũng phát triển tốt trên môi trường tế bào xơ phôi
gà (CEF) và tế bào thận chó MDCK (Madin- Darby Canine Kidney cell) với ñiều kiện môi trường nuôi cấy tế bào không chức trypsin [25]
1.4.8 Sức ñề kháng của virus
Virus rất nhạy cảm với nhiệt ñộ và một số chất sát trùng thông thường:
ở nhiệt ñộ 56oC virus mất ñộc thường sau 60 phút, 60oCsau 10 phút
Virus không còn khả năng lây nhiễm khi giữ ở 4oC trong 4 tháng và ở nhiệt
ñộ phòng 18oC trong 4 tuần [68] Trong thức ăn, nước uống bị ô nhiễm virus
có khả năng tồn tại hàng tuần ðây chính là nguồn bệnh nguy hiểm và tiềm tàng ñể làm lây lan dịch bệnh [25]
Trong nước ao hồ virus vẫn có thể duy trì ñặc tính gây bệnh tới 4 ngày
ở nhiệt ñộ 22oC và trên 30 ngày ở nhiệt 0oC [68]
Trong phân gà virus hoàn toàn không hoạt ñộng trong vòng 30 phút sau khi chịu tác ñộng trực tiếp của ánh sáng mặt trời ở nhiệt ñộ môi trường là 32-
35oC, nhưng khả năng lây nhiễm vẫn không mất ñi sau 4 ngày trong bóng râm
ở 25-32oC
Do cấu trúc vỏ ngoài của virus là lipit nên chúng mẫn cảm với các chất dung môi và chất tẩy rửa như formalin, axit pha loãng, ête, sodium deoxycholat, sau khi tẩy vỏ các hoá chất như phenolic, NH4+, axit loãng, natrihypochlorit và hydroxylamone có thể phá huỷ virus cúm gia cầm Người
ta thường dùng các hoá chất này như các chất sát trùng hữu hiệu ñể tẩy uế chuồng trại, dụng cụ và các thiết bị chăn nuôi [17]
Trang 301.5 Dịch tễ học bệnh cúm ở lồi chim
Sự phân bố và lưu hành virus cúm gia cầm đã xảy ra trong phạm vi tồn cầu do sự di trú của các dã cầm, do đĩ rất khĩ dự đốn khi nào virus xuất hiện, gây thành dịch cho đàn gia cầm nuơi và việc ngăn chặn tiếp xúc giữa các lồi dã cầm với gia cầm nuơi cĩ ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển chăn nuơi gia cầm
1.5.1 ðộng vật cảm nhiễm
Tất cả các lồi chim thuần dưỡng (gia cầm) hoặc hoang dã (đặc biệt các lồi thuỷ cầm di cư) đều mẫn cảm virus Bệnh thường phát hiện khi lây nhiễm cho gia cầm (gà, vịt, gà tây, chim cút) Phần lớn các lồi gia cầm non đều mẫn cảm với virus cúm typ A
Virus cúm của lồi chim cĩ thể gây bệnh cho các lồi động vật cĩ vú (lợn, ngựa ) và cả con người
Virus cúm typ A phân bố hầu như tất cả các lồi chim và động vật cĩ vú
từ lồi sống trên cạn đến lồi sống dưới nước (cá voi, hải cẩu ) Lợn mắc bệnh cúm thường do phân typ H1N1, H3N3 Vịt nuơi cũng bị nhiễm virus cúm nhưng rất ít phát hiện do vịt cĩ sức đề kháng với virus gây bệnh kể cả chủng cĩ độc lực cao gây bệnh nặng cho gà, gà tây Tuy nhiên năm 1961 ở Nam Phi đã phân lập được virus cúm typ A H5N1 gây bệnh cho cả gà và vịt [1, 7]
Trong các lồi thuỷ cầm di trú thì vịt trời cĩ tỷ lệ bị nhiễm virus cao hơn các nhĩm khác
Trang 31Những kết quả ñiều tra về sự phân bố rộng của virus cúm typ A ở chim hoang dã và ñặc biệt là vịt trời ñã cho thấy: Sự kết hợp kháng nguyên bề mặt
H và N của các phân typ virus cúm typ A diễn ra ở chim hoang dã Những virus này không gây ñộc ñối với vật chủ, chúng ñược nhân lên ở ñường ruột khiến cho các loài này mang virus và là nguồn reo rắc virus cho các loài khác ñặc biệt là gia cầm [38]
Cuối tháng 10/2004 FAO, OIE và WHO ñã lưu ý các nước ñã trải qua dịch cúm gia cầm H5N1 rằng vịt nuôi có thể ñóng một vai trò quan trọng trong việc làm lây lan chủng virus cúm gia cầm H5N1 thể ñộc lực cao cho các gia cầm khoẻ và rất có thể lây truyền virus trực tiếp cho người vì vật nuôi nhiễm virus, gà bệnh và gà có biểu hiện ốm bài thải một lượng virus xấp xỉ nhau nhưng vịt nuôi không thể hiện các triệu chứng lâm sàng bệnh lý Vịt có thể là con vật tàng trữ “thầm lặng” ñối với virus cúm H5N1 gây bệnh thể ñộc lực cao cho gà Hiện tại, FAO và OIE ñang phối hợp với nhau ñánh giá vai trò của vịt nuôi nhằm ñưa ra chiến lược lâu dài với mục ñích khống chế các ổ dịch cúm gia cầm ở châu Á
Virus H5N1 lưu hành ở một số khu vực châu Á có ñộc lực ñối với gà
và chuột ñã ñược tăng lên và virus này ñã mở rộng phổ gây bệnh của nó trên
cả loài mèo
1.5.3 Sự truyền lây
Khi gia cầm bị nhiễm virus cúm, virus ñược nhân lên trong ñường hô hấp và ñường tiêu hoá Sự truyền lây bệnh ñược thực hiện theo hai phương thức là trực tiếp và chủ yếu là gián tiếp
Lây trực tiếp: Do con vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh thông qua các hạt khí dung ñược bài xuất từ ñường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn
và nước uống bị nhiễm
Trang 32Lây gián tiếp: Qua các hạt khí dung trong không khí với khoảng cách gần hoặc những dụng cụ chứa virus do gia cầm mắc bệnh bài thải qua phân hoặc lây qua chim, thú, thức ăn, nước uống, lồng nhốt, quần áo, xe vận chuyển, côn trùng
Như vậy, virus dễ dàng truyền tới những vùng khác do con người, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi ðối với các virus gây bệnh cúm truyền nhiễm cao ở gia cầm thì sự truyền lây chủ yếu qua phân, ñường miệng
1.5.4 Mùa vụ phát bệnh
Bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm nhưng thường tập chung vào vụ ñông xuân từ tháng 10 năm trước ñến tháng 2 năm sau Khi có những biến ñổi bất lợi về ñiều kiện thời tiết như nhiệt ñộ lạnh, ñộ ẩm cao, thời tiết có những biến ñổi ñột ngột, làm giảm sức ñề kháng tự nhiên của con vật Mặt khác thời ñiểm này có mật ñộ chăn nuôi cao nhất trong năm, các hoạt ñộng vận chuyển, giết mổ gia cầm diễn ra cao nhất trong năm cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể dịch bệnh phát sinh lây lan [13]
1.6 Miễn dịch chống bệnh của gia cầm
Miễn dịch là trạng thái ñặc biệt của cơ thể không mắc phải tác ñộng có hại của yếu tố gây bệnh, trong khi ñó cơ thể cùng loài hoặc khác loài lại bị tác ñộng trong ñiều kiện sống như nhau Cũng như các ñộng vật khác, miễn dịch chống virus cúm của gia cầm có 2 loại là miễn dịch ñặc hiệu và không ñặc hiệu
*Miễn dịch không ñặc hiệu
Khi mầm bệnh xâm nhập và cơ thể, gia cầm bảo vệ trước hết bằng miễn dịch không ñặc hiệu nhằm ngăn cản hoặc giảm số lượng và khả năng gây bệnh của chúng Miễn dịch không ñặc hiệu có vai trò quan trọng khi miễn dịch ñặc hiệu chưa phát huy tác dụng Hệ thống miễn dịch không ñặc hiệu của gia cầm rất phát triển bao gồm:
Trang 33- Hàng rào vật lý như da, niêm mạc và các dịch tiết có tác dụng bảo vệ
cơ thể ngăn cản tác nhân gây bệnh xâm nhập và cơ thể
- Hàng rào hoá học: Khi mầm bệnh qua hàng rào da và niêm mạc nó gặp phải hàng rào hoá học là kháng thể dịch thể tự nhiên không ñặc hiệu
+ Bổ thể có tác dụng làm tan màng vi khuẩn, làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào (opsonin hoá), ngoài ra bổ thể cũng có vai trò nhất ñịnh trong cơ chế ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu (nhiều trường hợp tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể cần có sự có mặt của bổ thể) [32]
+ Interferol: Do nhiều loại tế bào tiết ra nhưng nhiều nhất là tế bào diệt
tự nhiên (NK) Khi Interferol ñược sản sinh ra, nó gắn vào tế bào bên cạnh và cảm ứng tế bào ñó sản sinh ra protein AVP (antivirus protein), do ñó khi virus xâm nhập vào tế bào nhưng không nhân lên ñược
- Hàng rào tế bào gồm:
+ Tiểu thực bào, quan trọng nhất là bạch cầu ña nhân trung tính chiếm 60-70% tổng số bạch cầu ở máu ngoại vi, Nó thực bào những phân tử nhỏ và
vi khuẩn ngoài tế bào
+ ðại thực bào là các tế bào lớn có khả năng thực bào, khi ñược hoạt hoá nó sẽ nhận biết và loại bỏ các vật lạ, ngoài ra nó còn giữ vai trò quan trọng trong sự trình diện kháng nguyên tới tế bào T và kích thích tế bào T sản sinh ra IL-1 ðại thực bào còn tiết ra Interferol có ñặc tính kháng virus, lysozyme và các yếu tố khác có tác dụng kích thích phản ứng viêm
+ Các tế bào diệt tự nhiên (NK) là một quần thể tế bào lâm ba cầu có nhiều hạt với kích thước lớn Các tế bào này có khả năng tiêu diệt các tế bào
ñã bị nhiễm virus và các tế bào ñích ñã biến ñổi, nó còn tiết ra interferol làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào
*Miễn dịch ñặc hiệu
Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể
Trang 34ựặc hiệu ựể loại trừ kháng nguyên ựó Kháng thể ựặc hiệu có thể là dịch thể hoặc có thể là tế bào đó là các lymphô T mẫn cảm Vì vậy người ta chia miễn dịch ựặc hiệu ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
- Miễn dịch thể: Do tế bào lymphô B ựảm nhiệm, nó tiết ra các loại globulin miễn dịch (Ig) gồm có 3 lớp chắnh là IgM, IgG, IgA IgG của gia cầm lớn hơn của ựộng vật có vú nên thường ựược gọi là IgY
Các lyphô bào bắt nguồn từ tế bào nguồn ở tuỷ xương ựi tới túi Fabricius, ở ựây chúng ựược huấn luyện ựể trở thành các lymphô B, sau ựó di tản ựến các cơ quan lymphô ngoại biên, chúng khu trú ở các tâm ựiểm mầm
và vùng tuỷ của lách, hạch bạch huyết
Mỗi tế bào B ựều có một kháng thể khác nhau trên bề mặt của nó Khi
tế bào B ựã có thể sản sinh IgM trên bề mặt thì nó cũng có thể có khả năng sản sinh một kháng thể khác lớp khác, nhưng dù là lớp nào thì tất cả kháng thể do tế bào ựó sản sinh ra ựều có khả năng nhận biết cùng loại kháng nguyên ựó mà thôi Tức là vùng Fab của phân tử kháng thể không thay ựổi mà chỉ có vùng Fc là khác nhau tuỳ vào lớp kháng thể
Trong hạch lâm ba các lymphô B có thể gặp một kháng nguyên và ựược nhận biết bởi các kháng thể có trên bề mặt của chúng Sau khi ựã nhận biết kháng nguyên và ựược kắch thắch bởi các cytokines do tế bào T tiết ra Chúng ựược biệt hoá thành tương bào (plasma) ựể sản sinh kháng thể
đáp ứng của kháng thể khi gặp kháng nguyên lần ựầu tiên ựược gọi là ựáp ứng tiên phát (sơ cấp) Sau khi xuất hiện vài ngày, hàm lượng kháng thể trong máu mới tăng và các kháng thể ựầu tiên chủ yếu là IgM đáp ứng tiên phát cũng có thể có IgG nhưng với hàm lượng thấp
Kháng thể dịch thể chỉ có tác dụng với virus khi nó còn ở ngoài tế bào, lớp IgM và IgG kết hợp với virus với sự tham gia của bổ thể làm tiêu diệt virus, 2 lớp kháng thể này còn ngăn virus không cho kết hợp với receptor của
tế bào tương ứng, ngăn cản sự hoà màng giữa vỏ virus và màng tế bào
Trang 35Lớp IgA có trong niêm mạc, nó diệt virus ngay trong hàng rào niêm mạc, không cho virus xâm nhập vào trong Khi virus kích thích sinh ra kháng thể thì kháng thể có tính ñặc hiệu cao giúp ta ñịnh typ virus gây bệnh bằng các phản ứng huyết thanh học
Một số lyphô B sau khi nhận biết kháng nguyên sẽ thành thục thành lymphô B nhớ, kết quả là làm cho ñáp ứng miễn dịch lần 2 ñối với kháng nguyên nhanh hơn, mạnh hơn lần 1 và lớp kháng thể thường là IgG
- Miễn dịch ñặc hiệu qua trung gian tế bào: Quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu qua trung gian tế bào do tế bào lymphô T ñảm nhiệm Các lymphô bào bắt nguồn từ tuỷ xương di chuyển ñến tuyến ức, tại ñó chúng ñược huấn luyện, biệt hoá thành tiền lymphô T, rồi thành lymphô T chưa chín, rồi thành lymphô T chín Từ tuyến ức chúng di tản ñến các cơ quan lymphô ngoại vi như các hạch lâm ba, các mảng payers ở ruột hoặc tới lách Khi ñại thực bào ñưa thông tin ñến các lymphô T, chúng tiếp nhận, biệt hoá thành nguyên bào lymphô T rồi thành tế bào mẫn cảm với kháng nguyên có chức năng như một kháng thể ñặc hiệu và gọi là kháng thể tế bào
Các lymphô T thực hiện 2 chức năng quan trọng:
+ Chức năng hỗ trợ: Do các lymphô T có dấu ấn CD4 ñảm nhiệm (TH) Giúp ñỡ các tế bào lymphô B phát triển thành tương bào ñể sản xuất kháng thể
Giúp các tế bào TCD8 trở thành tế bào Tc gây ñộc Tế bào Tc ñược hoạt hoá và tiêu diệt tế bào ñích
Thực hiện phản ứng quá mẫn muộn
Sản xuất ra các cytokines có tác dụng ñiều khiển sự phát triển của các dòng tế bào bạch cầu và các tế bào mầm của hệ thống tạo máu
Sản xuất các cytokines có tác dụng hoạt hoá các ñại thực bào
Thúc ñẩy quá trình sản xuất các phân tử glycoprotein MHC trên các tế bào trình diện kháng nguyên
Trang 36ða số các tế bào T hỗ trợ thể hiện dấu ấn CD4 nhận biết kháng nguyên ñược trình diện trên bề mặt của các tế bào trình diện kháng nguyên với các phân tử MHC lớp II Chức năng này do 2 tiểu quần thể TH ñảm trách: TH1
tham gia phản ứng quá mẫn muộn, sản xuất IL-2 và Inteferol γ, TH2 hỗ trợ tế bào B và sản xuất chủ yếu IL-4, IL-5
+ Chức năng thực hiện: Do các lymphô mang dấu ấn CD8 ñảm nhiệm
có 2 loại:
Lymphô T gây ñộc (Tc): Chúng gây ñộc ñối với tế bào bị nhiễm virus,
tế bào ung thư và mảnh ghép dị loài Chúng có khả năng nhận biết các mảnh peptit của kháng nguyên của tế bào ñích gắn với phân tử MHC lớp I
Lymphô T ức chế (Ts): Chúng triệt thoái quá trình sản xuất imunoglobulin của tế bào B và triệt thoái hoặc ức chế các phản ứng quá mẫn muộn và miễn dịch tế bào
*.Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể:
Sự hình thành kháng thể và quá trình ñáp ứng miễn dịch phụ thuộc rất nhiều yếu tố như trạng thái sức khoẻ của cơ thể, ñiều kiện ngoại cảnh, sự chăm sóc nuôi dưỡng Nhưng quan trọng hơn cả là phụ thuộc vào bản chất kháng nguyên Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể như sau:
- Bản chất kháng nguyên: kháng nguyên có bản chất là protein và có tính kháng nguyên cao sẽ kích thích sinh kháng thể tốt
- ðường xâm nhập của kháng nguyên: ðường xâm nhập của kháng nguyên tốt nhất là dưới da và trong bắp thịt
- Liều lượng kháng nguyên: Lượng kháng nguyên ñưa vào vừa ñủ sẽ kích thích cơ thể sản sinh miễn dịch ở mức tối ña mà không gây ức chế và tê liệt miễn dịch
- Số lần ñưa kháng nguyên vào cơ thể: Tiêm nhắc lại vacxin có tác dụng tốt, kháng thể sinh ra nhiều hơn và ñược duy trì trong thời gian nhiều hơn
Trang 37- Chất bổ trợ: Chất bổ trợ cho vào khi chế vacxin với mục ñính giữ và duy trì lượng kháng nguyên lâu trong trong cơ thể nhờ ñó tạo kích thích liên tục, ñều ñặn các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch tạo ra kháng thể ở mức cao
và duy trì ñược lâu hơn Những chất bổ trợ thường dùng là keo phèn, nhũ tương, dầu khoáng, dầu thực vật, saponin
1.7 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm
1.7.1 Triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm
Các biểu hiện lâm sàng của bệnh diễn biến rất ña dạng và phức tạp, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ñộc lực của virus, số lượng virus, loài vật nhiễm bệnh, tuổi, giới tính, tiểu khí hậu chuồng nuôi, tình trạng dinh dưỡng, tình trạng miễn dịch của vật chủ trước khi nhiễm virus và sự cộng nhiễm cùng
với virus cúm gia cầm của các vi khuẩn, virus khác như E.coli, các Mycoplasma, Newcastle
Thời gian ủ bệnh ngắn thường chỉ vài giờ ñến 21 ngày, Tổ chức Thú y thế giới ñề nghị nâng lên 28 ngày [9] Các triệu chứng về ñường hô hấp thường xuất hiện ñầu tiên và khá ñiển hình như khẹc, lắc ñầu, vẩy mỏ, khó thở, chảy nước mũi, nước mắt Tiếp theo là mí mắt viêm, sưng mọng, phù mặt, phù ñầu Mào và tích dầy lên do phù thũng tím tái, xuất huyết Thịt gà bị bệnh thâm tím Xuất huyết dưới da chân là ñặc ñiểm ñặc trưng của bệnh cúm gia cầm
Ngoài các triệu chứng trên còn thấy các triệu chứng về thần kinh như ñi lại không bình thường, siêu vẹo, run rẩy, mệt mỏi, nằm lì một chỗ, tụ ñống với nhau Gia cầm tiêu chảy mạnh, phân loãng trắng, trắng xanh Với gia cầm ñang
ñẻ thì tỷ lệ ñẻ giảm rất nhanh Bệnh lây lan nhanh, gia cầm chết ñột ngột Với chủng virus ñộc lực cao (HPAI) tỷ lệ chết từ 15-100%, với chủng virus ñộc lực thấp (LPAI) tỷ lệ chết thấp hơn và mức ñộ biểu hiện triệu chứng cũng nhẹ hơn Tuy nhiên khi có sự bội nhiễm hoặc ñiều kiện chăn nuôi bất lợi tỷ lệ tử vong cao hơn có thể tới 60-70% với các biểu hiện triệu chứng nặng hơn [25]
Trang 381.7.2 Bệnh tích đại thể của bệnh cúm gia cầm
Mức độ biến đổi bệnh tích đại thể bệnh cúm gia cầm cũng đa dạng và rất khác nhau trong cùng một đàn, phụ thuộc rất nhiều vào độc lực của virus, quá trình diễn biến của bệnh [25] Những biến đổi mang tính tổng quan như sau:
- Mào tích thâm tím, phù nề, xuất huyết dưới da và rìa tích Xuất huyết dưới da ống chân thành vệt, nốt
- Khí quản viêm xuất huyết, chứa nhiều đờm Túi khí phù nề, thành túi khí dầy cĩ nhiều fibrin bám dính Phổi viêm cata, xuất huyết đến viêm fibrin làm phổi dính vào lồng ngực
- Viêm xuất huyết đường ruột, đặc biệt vùng hậu mơn, van hồi manh tràng, dạ dày tuyến và niêm mạc tá tràng
- Bao tim tích nước vàng, xuất huyết màng bao tim, mỡ vành tim, cơ tim
- Lách biến màu lốm đốm vàng, rắn chắc hơn bình thường Tuỵ khơ rịn, xuất huyết
- Viêm xuất huyết buồng trứng, ống dẫn trứng, nhiều trường hợp trứng non dập vỡ, xoang bụng tích nước vàng lợn cợn
- Xuất huyết màng treo ruột, màng bao dạ dày tuyến, dạ dày cơ, màng xương lồng ngực cĩ thể coi là đặc điểm riêng của bệnh cúm gia cầm [26]
1.7.3 Bệnh tích vi thể
Các biến đổi đặc trưng về tổ chức học bao gồm: Phù nề, xung huyết, xuất huyết và thâm nhập lymphơ đơn nhân ở cơ vân, cơ tim, lách, phổi, mào, tích, gan, thân, mắt và thần kinh [25]
1.8 Chẩn đốn bệnh
Chẩn đốn xác định bệnh do nhiễm virus cúm typA chủ yếu là phải phân lập và định danh virus kết hợp với triệu chứng lâm sàng, mổ khám bệnh tích và dịch tễ học của bệnh
Trang 39*Phân lập Virus
Bệnh phẩm có thể là dịch ngoáy hầu họng, dịch ổ nhớp hoặc các tổ chức phổi, khí quản, não, gan, lách, tim Mẫu sau khi lấy ñược bảo quản trong dung dịch PBS ở 4oCvà phải phân lập trong vòng 48 giờ, nếu muốn bảo quản dài hơn phải giữ ở -70oC
Phương pháp phân lập virus thường sử dụng là tiêm truyền qua phôi trứng 9-11 ngày hoặc môi trường tế bào dòng thận chó MDCK Mẫu thu ñược kiểm tra bằng phản ứng HA ñể xác ñịnh virus
1.9 Kiẻm soát bệnh
Bệnh cúm gia cầm cũng như các bệnh truyền nhiễm nói chung, quá trình sinh dịch gồm ba khâu: Nguồn bệnh, ñộng vật cảm nhiễm và môi trường Nếu thiếu một trong ba khâu, ñặc biệt là khâu thứ nhất thì bệnh không thể xảy ra Nếu có nguồn bệnh và ñộng vật cảm nhiễm nhưng không có sự tác ñộng tương hỗ của môi trường thì bệnh cũng không thể xảy ra ðể kiểm soát, khống chế bệnh cúm gia cầm có hiệu quả chúng ta cần tác ñộng vào cả 3 khâu của quá trình sinh dịch
-ðối với nguồn bệnh: Tiêu huỷ triệt ñể gia cầm nhiễm bệnh, thực hiện tốt công tác vệ sinh khử trùng ñể tiêu diệt mầm bệnh Tăng cường công tác giám sát, phát hiện bệnh Khi phát hiện thấy gia cầm mang virus phải tiêu huỷ ngay
- ðối với môi trường: Thực hiện tốt kiểm dịch vận chuyển, kiểm dịch gia cầm nhập khẩu, không vận chuyển gia cầm từ các nước hoặc các khu vực
Trang 40có dịch vào ñịa phương Thực hiện nuôi nhốt, nuôi cách ly, hạn chế người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi Không nuôi chung các loại gia cầm (gà, vịt, ngan) trong cùng chuồng nuôi Ngăn chặn sự xâm nhập của giã cầm tiếp súc với gia cầm Quản lý chặt chẽ việc buôn bán, giết mổ gia cầm, quy hoạch khu vực buôn bán giết mổ gia cầm riêng Thực hiện tốt công tác vệ sinh, khử trùng, tiêu ñộc Tuyên truyền hướng dẫn các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm ñể người chăn nuôi và nhân dân tự giác, chủ ñộng thực hiện
- ðối với ñộng vật cảm thụ: Tích cực tuyên truyền ñể thay ñổi dần tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghiệp Quy hoạch khu vực chăn nuôi gia cầm ra xa khu dân cư Xây dựng chuồng trại ñúng tiêu chuẩn kỹ thuật, không gây ô nhiễm môi trường Thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y Chăm sóc nuôi dưỡng tốt ñể nâng cao sức ñề kháng tự nhiên cho gia cầm
Trong ñiều kiện chăn nuôi gia cầm của Việt Nam hiện nay, ñể kiểm soát dịch cúm gia cầm, một biện pháp rất quan trọng là tạo miễn dịch chủ ñộng bằng cách tiêm vacxin cho ñàn gia cầm
Như vậy, ñể kiểm soát dịch cúm gia cầm có hiệu quả cần thực hiện ñồng bộ các biện pháp ñể tác ñộng vào cả 3 khâu của quá trình sinh dịch trong
ñó có biện pháp tiêm vacxin cho ñàn gia cầm
1.10 Tình hình sử dụng vacxin trên thế giới
*Các loại vacxin phòng bệnh hiện nay
-Vacxin vô hoạt ñồng chủng: ban ñầu ñược sản xuất như các vacxin tự phát (autogenous), nghĩa là vacxin chứa cùng những virus cúm giống như chủng gây bệnh trên thực ñịa Loại vacxin này ñược sử dụng rộng rãi ở Me-xi-co và Pakistan [17, 65] Nhược ñiểm của vacxin này là không phân biệt gia cầm ñược tiêm chủng với gia cầm nhiễm virus thực ñịa qua kiểm tra kháng thể Ví dụ như vacxin H5N1 của hãng Weike (Trung Quốc)