- Vieát ñöôïc moät ñoaïn vaên (chaân thaät, töï nhieân), taû hoaït ñoäng cuûa ngöôøi (nhieäm vuï troïng taâm). - Giaùo duïc hoïc sinh loøng yeâu meán moïi ngöôøi xung quanh, say meâ [r]
Trang 115 29 71 15 15
Chào cờ đầu tuần 15 Buôn Chư Lênh đón cô giáo Luyện tập
Dành cho GV chuyên
Nghe – viết : Buôn Chư Lênh đón cô giáo
29 29 72 15 15
Bài 29 MRVT: Hạnh phúc Luyện tập chung Chiến Thắng biên giới Thu – Đông 1950 Kể chuyện đã nghe đã đọc.
Chiến Thắng biên giới Thu – Đông 1950
29 30 73 15 15
Thuỷ tinh Về ngôi nhà đang xây Luyện tập chung Thương mại và du lịch Tôn trọng phụ nữ (tiêt 2)
30 30 74 29 15
Bài 30 Cao su
Tỉ số phần trăm Luyện tập tả người Lợi ích của việc nuôi gà
Lịch báo giảng Tuần 15
Trang 2Sinh hoạt
1 2 3 4 5 6 7 8
15 30 75 30 15
Ôn tập TĐN số 3, TĐN số 4, kể chuyện âm nhạc
Tổng kết vốn từ Giải toán về tỉ số phần trăm Tả người (tả hoạt động) Sinh hoạt tập thể
ều HĐNG Rèn toán
Aâm nhạc
Dành cho hoạt đọâng đội
Giải toán về tỉ số phần trăm
Ôn tập TĐN số 3, TĐN số 4, kể chuyện âm nhạc
Thứ hai, ngày 10 tháng 12năm 2007
TẬP ĐỌC:
BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy lưu loát bài văn.
- Đọc đúng phát âm chính xác các tên của người dân tộc: Y Hoa, già Rok (Rốc)
- Đọc giọng trang nghiêm (đoạn 1) Giọng vui hồ hởi (đoạn 2)
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung bài Qua buổi lễ đón cô giáo về làng trang trọng và thân ái Học
sinh hiểu tình cảm yêu quý cô giá, yêu quý cái chữ của người Tây Nguyên Sự tiến bộ của ngườiTây Nguyên mong muốn dân tộc mình thoát cảnh nghèo
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết yêu quí cô giáo
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh SGK phóng to Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Trồng rừng ngập mặn
- Giáo viên bốc thăm số hiệu học
sinh trả bài
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản
- Luyện đọc.
- Bài này chia làm mấy đoạn:Giáo
viên giới thiệu chủ điểm
- Gọi hs đọc nối tiếpđoạn
- HD hs đọc nhóm cặpđôi
- Giáo viên ghi bảng những từ khó
phát âm: cái chữ – cây nóc
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc bài.
- Học sinh tự đặt câu hỏi – Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý
+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”
+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào”
+ Đoạn 4: Còn lại
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nhóm cặp đôi
- Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn.
- Học sinh đọc phần chú giải.
Hoạt động nhóm, lớp
Trang 3 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lenh
để làm gì?
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô
giáo như thế nào?
- HD hs rút ra ý đoạn 1
+ Chi tiết nào cho thấy người dân háo
hức chờ đợi và yêu quý cái chữ ?
- HD hs rút ra ý đoạn 2
+ Tìm những chi tiết thể hiện thái độ
của dân làng đối với cái chữ
+ Tình cảm của người Tây Nguyên
với cô giáo, với cái chữ nói lên điều
gì?
- Giáo viên chốt ý: Tình cảm của
người Tây Nguyên với cô giáo, với
cái chữ thể hiện suy nghĩ rất tiến bộ
của người Tây Nguyên
- Họ mong muốn cho con em của dân
tộc mình được học hành, thoát khỏi
nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng cuộc
sống ấm no hạnh phúc
Hoạt động 3: Rèn cho học sinh
đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Giáo viên đọc diễn cảm.
Cho học sinh đọc diễn cảm
4: Hoạt động Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc
- Học sinh đọc đoạn 1 và 2.
- Các nhóm thảo luận.
- Thư kí ghi vào phiếu ý kiến của bạn.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét.
- 1 học sinh đọc câu hỏi.
- Để dạy học
- Mọi người đến rất đông, ăn mặc quần áo như
đi hội – Họ trải đường đi cho cô giáo suốt từđầu cầu thanh tới cửa bếp giữa sàn bằng nhữngtấm lông thú mịn như nhung – họ dẫn cô giáobước lên lối đi lông thú – Trưởng buôn …ngườitrong buôn
- Học sinh nêu ý 1: tình cảm của mọi người đối
với cô giáo
- Cô giáo thực hiện rất nghiêm túc những nghi
thức của dân làng – nhận con dao, cô giáonhằm cây cột nóc chém một nhát thật sâukhiến già làng rất hài lòng khi xoa tay lên vếtchém – Cô đã làm cho dân làng rất hài lòng,vui sướng khi nhìn thấy hai chữ “Bác Hồ” dochính tay cô viết
- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm của cô giáo đối
với dân làng
- Mọi người im phăng phắc – Y Hoa viết xong
– bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo – Ôi! Chữcô giáo này
- Học sinh nêu ý 3: Thái độ của dân làng.
- Học sinh phát biểu tự do.
- Ham học, ham hiểu biết, biết viết chữ, mở
rộng hiểu biết
- Học sinh nếu ý 4: Yêu thích cái, chữ, thích
hiểu biết
Hoạt động lớp, cá nhân
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.
- Từng cặp học sinh thi đua đọc diễn cảm.
- Nêu đại ý.
Học sinh thi đua 2 dãy
Lớp nhận xét
Trang 41’ diễn cảm.
- G/v nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh về nhà luyện đọc.
- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”.
- Nhận xét tiết học
Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Củng cố quy tắc và thực hành thành thạo phép chia một số thập phân cho một
số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hành chia nhanh, chính xác, khoa học.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3, 4.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới: Luyện tập.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố và thực hành thành thạo phép
chia một số thập phân cho một số thập
phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1
- Học sinh nhắc lại phương pháp chia.
- Giáo viên theo dõi từng bài – sửa
chữa cho học sinh
Bài 2:
- Học sinh nhắc lại quy tắc tìm thành
phần chưa biết
- Giáo viên chốt lại dạng bài tìm thành
phần chưa biết của phép tính
Bài 3:
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nêu lại cách làm.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nêu lại cách làm.
Trang 51’
- Giáo viên có thể chia nhóm đôi.
- Giáo viên yêu cầu học sinh.
- Đọc đề.
- Tóm tắt đề.
- Phân tích đề.
- Tìm cách giải.
4.Hoạt động Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
phương pháp chia một số thập phân
cho một số thập phân
5 Tổng kết - dặn dò:
- Bài 4 trong giờ tự học
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học
Học sinh đọc đề 3 – Phân tích đề – Tóm tắtHọc sinh làm bài – Học sinh lên bảng làm bài
Bài giải
Một lít dầu hoả cân nanëg là 3,925 : 52 = 0,76 (kg) Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,67 = 7 (lít) Đáp số : 7 lít
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân
(thi đua giải nhanh)
Bài tập: Tìm x biết:
(x + 3,86) × 6 = 24,36
Hs lắng nghe
CHÍNH TẢ:
Nghe viết : Buôn Chư Lênh đón cô giáo
PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU tr – chDẤU: hỏi - ngã
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nghe viết đúng chính tả, một đoạn văn bài “Buôn Chư Lênh đón cô giáo”.
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu tr – ch hoặc tiếng có thanh hỏi – thanh
ngã
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to thi tìm nhanh theo yêu cầu bài 3
+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe, viết
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết
chính tả
- Yêu ccâù học sinh nêu một số từ khó
viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết.
- Hướng dẫn học sinh sửa bài.
- Hát
- Học sinh sửa bài tập 2a.
- Học sinh nhận xét.
Hoạt động cá nhân
- 1, 2 Học sinh đọc bài chính tả – Nêu nội
Trang 61’
- Giáo viên chấm chữa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, giảng giải
Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2a.
• Giáo viên chốt lại
Bài 3:
- Yêu cầu đọc bài 3.
Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạt yêu
cầu
4 Hoạt động c ủng cố.
Phương pháp: Thi đua “Ai nhanh hơn
- Nhận xét – Tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 2 vào vở.
- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đổi tập để sửa bài.
-Hoạt động cá nhân, nhóm
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh đọc lại bài 2a – Từng nhóm làm
bài 2a
- Học sinh sửa bài – Đại diện nhóm trình
bày
- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3a.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Tìm tiếng có phụ âm đầu tr – ch.
- Lần lượt học sinh nêu.
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động nhóm bàn
- Tìm từ láy có âm đầu ch hoặc tr.
Chiều thứ hai, ngày 10 tháng 12năm 2007
Tham dự lễ hội ẩm thực ( HS nghỉ)
-Thứ ba, ngày 11 tháng 12năm 2007
THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”
I Mục tiêu :
- Oân bài TD phát triển chung Yêu cầu thuộc bài , tập đúng kĩ thuật
- Trò chơi Thỏ nhảy Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động , nhiệt tình
II Địa điểm – phương tiện :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân
III Nội dung và phương pháp lên lớp :
5’ Mở đầu :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học
PP : Giảng giải , thực hành
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu
cầu bài học : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
Trang 7- Chạy chậm thành vòng tròn quanh sân tập : 2 phút
- Đứng thành vòng tròn , khởi động các khớp : 2 – 3 phút
- Chơi trò chơi tự chọn : 3 phút
20’ Cơ bản :
MT : Giúp HS thực hiện được các động tác
đã học của bài TD và chơi được trò chơi
thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
a) Oân bài TD phát triển chung : 9 – 11
phút
- Nhận xét , sửa sai cho HS
- Đánh giá , xếp loại các tổ
d) Chơi trò chơi “Thỏ nhảy” : 6 – 7 phút
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi
Hoạt động lớp , nhóm
- Một số em lần lượt lên thực hiện từng động tác để cả lớp xem lại
- Các tổ tự quản ôn tập
- Thi thực hiện bài TD : 3 – 4 phút ; mỗi tổ thực hiện bài 1 lần
- Vài em làm mẫu
- Cả lớp chơi thử 1 lần
- Chơi chính thức vài lần 5’ Phần kết thúc :
MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã học và
những việc cần làm ở nhà
PP : Đàm thoại , giảng giải
- Hệ thống bài : 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập và
giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
- Tập một số động tác thả lỏng : 2 phút
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh phúc
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng mở rộng hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc
- Biết đặt câu những từ chứa tiếng phúc
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.
II Chuẩn bị:
+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ
+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ:
• Học sinh sửa bài tập
- Lần lượt học sinh đọc lại bài làm.
- Hát
Trang 85’
• Giáo viên chốt lại – cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài mới: Trong tiết luyện từ
và câu gắn với chủ điểm vì hạnh phúc
con người hôm nay, các em sẽ học
MRVT “Hạnh phúc” Tiết học sẽ giúp
các em làm giàu vốn từ về chủ điểm
này
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu
thế nào là hạnh phúc, là một gia đình
hạnh phúc Mở rộng hệ thống hóa vốn
từ hạnh phúc
Bài 1:
+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều
đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất
Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh
phúc là trạng thái sung sướng vì cảm
thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện
Bài 2, 3:
+ Giáo viên phát phiếu cho các nhóm,
yêu cầu học sinh sử dụng từ điển làm
BT3
Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với
nghĩa điều may mắn, tốt lành)
Giáo viên giải nghĩa từ, có thể cho học
sinh đặt câu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
đặt câu những từ chứa tiếng phúc
Bài 4:
Giáo viên chốt lại cách đặt câu
→ Nhận xét + Tuyên dương
4 Hoạt động c ủng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Động não, thi đua.
- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ thuộc chủ
- Cảø lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh
- Cả lớp đọc thầm.
Học sinh làm bài theo nhóm bàn
- Học sinh dùng từ điển làm bài.
- Hs thảo luận ghi vào phiếu.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để lại.
- Phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, phúc trạch,
phúc thần, phúc tịnh
Hoạt động nhóm, lớp
Yêu cầu học sinh đọc bài 4
- Học sinh đặt câu với tiếng phúc: Các
nhóm thi đua đặt câu nối tiếp nhau
- Học sinh nhận xét.
Trang 9đề và đặt câu với từ tìm được
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”.
- Nhận xét tiết học
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành các phép chia có liên quan
đến số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực hành phép chia nhanh, chính xác, khoa học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài 1a, 2, 3/ 72 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3.Bái mới
Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung
v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
kĩ năng thực hành các phép chia có
liên quan đến số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Giáo viên lưu ý hs từng dạng bài
và nhắc lại phép cộng số tự nhiên
với số thập phân và phân số
Số tự nhiên cộng số thập phân
Số tự nhiên cộng phân số
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu hs nêu cách so
sánh số thập phân với hỗn số
Lưu ý cách so sánh hỗn số với số
thập phân
Bài 3:
- Giáo viên chốt ý về cách tìm số dư
trong phép chia
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- Mời 2 hs lên bảng làm bài
- Hát
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh y/c BT2trang72 Sgk
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Học sinh đọc BT3/72 Sgk
- Cả lớp lắng nghe
- Học sinh làm bài vào vở
6,251 : 7 = 0,89 (dư 0,021) 33,14 : 58 = 0,57 (dư 0,08)
Trang 101’
- Hd hs nhận xét
Bài 4:Giáo viên chốt ý về tìm thành
phần chưa biết
Cho cả lớp làm bài vào vở
- 4 Hoạt động củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại phương pháp
chia các dạng đã học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”
- Nhận xét tiết học.
375,23 : 69 = 5,43 (dư 0,56)
- 2 hs lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề BT4/72 Sgk
- Học sinh làm bài vào vở
0,8 x X = 1,2 x 10 210 : X = 14,92 – 6,52 0,8 x X = 12 210 : X = 8,4
X = 12 : 0,8 X = 210 : 8,4
X = 15 X = 25
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi
- Thi đua giải bài tập nhanh.
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950
- Thời gian, địa điểm, diễn biến sơgiản và ý nghĩa của chiến dịch Biên giới 1950
2 Kĩ năng: - Rèn sử dụng lược đồ chiến dịch biên giới để trình bày diễn biến
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong mọi hoàn cảnh.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung)
Lược đồ chiến dịch biên giới
Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới
+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Thu Đông 1947, Việt Bắc mồ
chôn giặc Pháp
- Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch Việt
Bắc thu đông 1947?
- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc
thu đông 1947?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu bài mới:
Chiến thắng biên giới thu đông 1950
Hoạt động 1: Nguyên nhân địch bao
- Hát
- Hoạt động lớp.
- 2 em trả lời Học sinh nhận xét.
Trang 11vây biên giới.
Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu lí do địch bao
vây biên giới
Phương pháp: Thực hành, giảng giải.
- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường
biên giới Việt – Trung, nhấn mạnh âm mưu
của Pháp trong việc khóa chặt biên giới
nhằm bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc,
cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Lưu ý chỉ cho học sinh thấy con đường số 4
- Giáo viên cho học sinh xác định biên giới
Việt – Trung trên bản đồ
- Hoạt động nhóm đôi: Xác định trên lược
đồ những điểm địch chốt quân để khóa
biên giới tại đường số 4
Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để học
sinh xác định Sau đó nêu câu hỏi:
+ Nếu không khai thông biên giới thì cuộc
kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra sao?
Giáo viên nhận xét + chốt: Địch bao vây
biên giới để tăng cường lực lượng cô lập
căn cứ Việt Bắc
Hoạt động 2: Tạo biểu tượng về chiến
dịch Biên Giới
Mục tiêu: Học sinh nắm thời gian, địa
điểm, diễn biến và ý nghĩa chiến dịch
Biên Giới thu đông 1950
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Để đối phó với âm mưu của địch, TW
Đảng dưới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã
quyết định như thế nào? Quyết định ấy thể
hiện điều gì?
- Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch
Biên Giới thu đông 1950 diễn ra ở đâu?
- Hãy thuật lại trận đánh ấy?
Giáo viên nhận xét + nêu lại trận đánh
(có chỉ lược đồ)
- Em có nhận xét gì về cách đánh của
quân đội ta?
- Kết quả của chiến dịch Biên Giới thu
đông 1950?
- Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới thu
đông 1950?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
Làm theo 4 nhóm
+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất giữa
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và
Họat động lớp
- Học sinh lắng nghe và quan sát bản
đồ
- 3 em học sinh xác định trên bản đồ.
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi.
1 số đại diện nhóm xác định lược đồtrên bảng lớp
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp, nhóm
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời
→ Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh thảo luận nhóm bàn.
Gọi 1 vài đại diện nhóm nêu diễnbiến trận đánh
Các nhóm khác bổ sung
- Quá trình hình thành cách đánh cho
thấy tài trí thông minh của quân đội ta
- Học sinh nêu.
- Ý nghĩa:
+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóacửa biên giới” của giặc
+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn
+ Căn cứ điạ Việt Bắc được mở rộng.+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi: tachủ động, địch bị động
- Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi
Trang 121’
chiến dịch Biên Giới thu đông 1950?
+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương anh La
Văn Cầu?
+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên
Giới gơi cho em suy nghĩ gì?
+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho tù binh
địch trong chiến dịch Biên Giới thu đông
1950 giúp em liên tưởng đến truyền thống
tốt đẹp nào của dân tộc Việt nam?
Giáo viên nhận xét
Rút ra ghi nhớ
4 Hoạt động củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.
- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật lại chiến
dịch Biên Giới thu đông 1950
G/v nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Hậu phương những năm sau
chiến dịch Biên Giới”
- Nhận xét tiết học
bài tập theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
Nhận xét lẫn nhau
Hoạt động lớp
- Hai dãy thi đua.
Cả lớp lắng nghe
2 Kĩ năng: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc
về những người đã góp sức của mình chống lại đói nghèo, lạc hậu
- Biết trao đổi với các bạn về nội dụng, ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: - Góp phần nhỏ bé giúp đỡ, đồng bào bị thiên tai, những người có hoàn cảnh
khó khăn, chống lạc hậu
II Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK
+ Học sinh: Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về những người đã góp sức của mìnhchống lại đói nghèo, lạc hậu
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’ 1 Khởi động: Ổn định. 2 Bài cũ:
- 2 học sinh lần lượt kể lại các đoạn trong
- Hát
- Cả lớp nhận xét.
Trang 13
3’
1’
câu chuyện “Pa-xtơ và em bé”
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
- 3.Bài mới
- Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện đã nghe, đã
đọc
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu
yêu cầu đề
Phương pháp: Đàm thoại, phân tích
Đề bài 1: Kể lại một câu chuyện em đã đọc
hay đã nghe về những người đã góp sức của
mình chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh
phúc của nhân dân
• Yêu cầu học sinh đọc và phân tích
• Yêu cầu học sinh nêu đề bài – Có thể là
chuyện: Ông Lương Định Của, thầy bói xem
voi: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Hoạt động 2: Lập dàn ý cho câu chuyện
định kể
Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại
Giáo viên chốt lại:
Mở bài:
+ Giới thiệu nhân vật hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện
+ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện (Tả
cảnh kết hợp hoạt động của từng nhân vật)
+ Kết thúc: Nêu kết quả của câu chuyện
- Nhận xét về nhân vật.
Hoạt động 3: Học sinh kể chuyện và
trao đổi về nội dung câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận
- Nhận xét, cho điểm.
Giáo dục: Góp sức nhỏ bé của mình
chống lại đói nghèo, lạc hậu
4: Hoạt động Củng cố.
- Nhận xét – Tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Học sinh phân tích đề bài – Xác định
dạng kể
- Đọc gợi ý 1.
- Học sinh lần lượt nêu đề tài câu chuyện
đã chọn
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2 (lập dàn ý
cho câu chuyện) – Cả lớp đọc thầm
- Học sinh lập dàn ý.
- Học sinh lần lượt giới thiệu trước lớp dàn
ý câu chuyện em chọn
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi
Đọc gợi ý 3, 4
- Học sinh lần lượt kể chuyện.
- Lớp nhận xét.
- Nhóm đôi trao đổi nội dung câu chuyện.
- Đại diện nhóm thi kể chuyện trước lớp.
- Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Cả lớp trao đổi, bổ sung.
Chọn bạn kể chuyện hay nhất
Chiều thứ ba, ngày 11 tháng 12năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MRVT: Hạnh phúc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh phúc
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng mở rộng hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc
- Biết đặt câu những từ chứa tiếng phúc
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.
II Chuẩn bị:
Trang 14+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ.
+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu bài mới: Trong tiết luyện từ
và câu gắn với chủ điểm vì hạnh phúc
con người hôm nay, các em sẽ ôn tập về
MRVT “Hạnh phúc” Qua tiết học sẽ
giúp các em làm giàu vốn từ về chủ
điểm này
Bài 1:
+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều
đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất
Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh
phúc là trạng thái sung sướng vì cảm
thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện
Bài 2
+ Giáo viên phát phiếu cho các nhóm,
yêu cầu học sinh sử dụng từ điển làm
Đồng nghiã với từ hạng phúc
Trái nghĩa với từ hạnh phúc
Bài tập 3
Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với
nghĩa điều may mắn, tốt lành)
Giáo viên giải nghĩa từ, có thể cho học
sinh đặt câu
4 Hoạt động c ủng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Động não, thi đua.
- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ thuộc chủ
đề và đặt câu với từ tìm được
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”.
- Nhận xét tiết học
- Hát
- Cảø lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Sửa bài Trạng thái sung sướng vì cảm
thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện
- Cả lớp đọc lại 1 lần.
- Bài 2
- Học sinh nối tiếp nhau đọc các yêu cầu
của bài
- Cả lớp đọc thầm.
Học sinh làm bài theo nhóm bàn
+ sung sướng, may mắn ………
+ bất hạnh, đau khổ, cơ cực………
- Học sinh dùng từ điển làm bài.
- Hs thảo luận ghi vào phiếu.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Sửa bài 2.
- Sửa bài 3.
- Phúc ấm: phúc đức của tổ tiên để lại.
- Phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, phúc trạch,
phúc thần, phúc tịnh
Hoạt động nhóm, lớpYêu cầu học sinh đọc bài 4
- Học sinh đặt câu với tiếng phúc: Các
nhóm thi đua đặt câu nối tiếp nhau
- Học sinh nhận xét.
Trang 15THỂ DỤC ÔN TẬP BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu :
- Oân bài TD phát triển chung Yêu cầu thuộc bài , tập đúng kĩ thuật
- Trò chơi tự chọn Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động , nhiệt tình
II Địa điểm – phương tiện :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi , kẻ sân
III Nội dung và phương pháp lên lớp :
5’ Mở đầu :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học
PP : Giảng giải , thực hành
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu
cầu bài học : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
- Chạy chậm thành vòng tròn quanh sân tập : 2 phút
- Đứng thành vòng tròn , khởi động các khớp : 2 – 3 phút
- Chơi trò chơi tự chọn : 3 phút
20’ Cơ bản :
MT : Giúp HS thực hiện được các động tác
đã học của bài TD và chơi được trò chơi
thực hành
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành
a) Oân bài TD phát triển chung : 9 –10
phút
- Nhận xét , sửa sai cho HS
- Đánh giá , xếp loại các tổ
d) Chơi trò chơi “HS tự chon ” : 6 – 7 phút
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi
Hoạt động lớp , nhóm
- Một số em lần lượt lên thực hiện từng động tác để cả lớp xem lại
- Các tổ tự quản ôn tập
- Thi thực hiện bài TD : 3 – 4 phút ; mỗi tổ thực hiện bài 1 lần
- Vài em làm mẫu
- Cả lớp chơi thử 1 lần
- Chơi chính thức vài lần 5’ Phần kết thúc :
MT : Giúp HS nắm lại nội dung đã học và
những việc cần làm ở nhà
PP : Đàm thoại , giảng giải
- Hệ thống bài : 2 phút
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập và
giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút
Hoạt động lớp
- Tập một số động tác thả lỏng : 2 phút
LỊCH SỬÔN TẬP CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU ĐÔNG 1950
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Thời gian, địa điểm, diễn biến sơgiản và ý nghĩa của chiến dịch Biên giới 1950
2 Kĩ năng: - Rèn sử dụng lược đồ chiến dịch biên giới để trình bày diễn biến
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong mọi hoàn cảnh.
II Chuẩn bị:
Trang 16+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung).
Lược đồ chiến dịch biên giới
Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới
+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1Luyện tập chỉ bản đồ
- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường
biên giới Việt – Trung, nhấn mạnh âm mưu
của Pháp trong việc khóa chặt biên giới
nhằm bao vây, cô lập căn cứ địa Việt Bắc,
cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta
Lưu ý chỉ cho học sinh thấy con đường số 4
- Giáo viên cho học sinh xác định biên giới
Việt – Trung trên bản đồ
Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để học
sinh xác định Sau đó nêu câu hỏi:
Hoạt động 2: Tạo biểu tượng về chiến
dịch Biên Giới
Mục tiêu: Học sinh nắm thời gian, địa
điểm, diễn biến và ý nghĩa chiến dịch
Biên Giới thu đông 1950
- Để đối phó với âm mưu của địch, TW
Đảng dưới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã
quyết định như thế nào? Quyết định ấy thể
hiện điều gì?
- Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch
Biên Giới thu đông 1950 diễn ra ở đâu?
- Hãy thuật lại trận đánh ấy?
Giáo viên nhận xét + nêu lại trận đánh
(có chỉ lược đồ)
- Em có nhận xét gì về cách đánh của
quân đội ta?
- Kết quả của chiến dịch Biên Giới thu
đông 1950?
- Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới thu
đông 1950?
+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất giữa
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và
chiến dịch Biên Giới thu đông 1950?
+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên
Giới gơi cho em suy nghĩ gì?
Giáo viên nhận xét
Rút ra ghi nhớ
- Hát
- Hoạt động lớp.
- 2 em trả lời Học sinh nhận xét
- Hs luyện tập chỉ bản đồ
- Học sinh lắng nghe và quan sát bản
đồ
- 3 em học sinh xác định trên bản đồ.
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi.
1 số đại diện nhóm xác định lược đồtrên bảng lớp
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp, nhóm
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời
→ Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh thảo luận nhóm bàn.
Gọi 1 vài đại diện nhóm nêu diễnbiến trận đánh
Các nhóm khác bổ sung
- Quá trình hình thành cách đánh cho
thấy tài trí thông minh của quân đội ta
- Học sinh nêu
- Ý nghĩa:
Trang 171’
4 Hoạt động củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.
- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật lại chiến
dịch Biên Giới thu đông 1950
G/v nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Hậu phương những năm sau
chiến dịch Biên Giới”
- Nhận xét tiết học
+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóacửa biên giới” của giặc
+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn
+ Căn cứ điạ Việt Bắc được mở rộng.+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi: tachủ động, địch bị động
- Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi
bài tập theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
Nhận xét lẫn nhau
Hoạt động lớp
- Hai dãy thi đua.
Cả lớp lắng nghe
Thứ tư, ngày 12 tháng 12năm 2007
KHOA HỌC:
THỦY TINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Phát hiện một số tính chất và công dụng của thủy tinh thông thường
2 Kĩ năng: - Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ta thủy tinh
- Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao
3 Thái độ: - Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽtrong SGK trang 54, 55 + Vật thật làm bằng thủy tinh
- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Xi măng.
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh chọn
hoa mình thích
- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3 Bài mới
Giới thiệu bài mới: Thủy tinh
Hoạt động 1: Phát hiện một số
tính chất và công dụng của thủy tinh
- Học sinh trả lới cá nhân.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Học sinh quan sát các hình trang 54 và dựa
vào các câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lờinhau theo cặp
- Một số học sinh trình bày trước lớp kết quả
làm việc theo cặp
- Dựa vào các hình vẽ trong SGK, học sinh có
thể nêu được:
+ Một số đồ vật được làm bằng thủy tinh như:
Trang 181’
- Giáo viên chốt.
Thủy tinh trong suốt, không rỉ,
cứng nhưng giòn, dễ vỡ Chúng
thường được dùng để sản xuất chai,
lọ, li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt,
kính xây dựng,…
Hoạt động 2: Kể tên các vật liệu
được dùng để sản xuất ra thủy tinh
Nêu được tính chất và công dụng của
thủy tinh
Phương pháp: Thảo luận đàm thoại,
giảng giải
Bước 1: Làm việc theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt: Thủy tinh được
chế tạo từ cát trắng, vôi, sô đa ở
nhiệt độ cao Loại thủy tinh chất
lượng cao rất trong, chịu được nóng
lạnh, bền khó vỡ được dùng làm các
đồ dùng và dụng cụ dùng trong y tế,
phòng thí nghiệm và những dụng cụ
quang học chất lượng cao
4 Hoạt động củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Giáo viên nhận xét + Tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Cao su.
- Nhận xét tiết học
li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốctiêm, cửa kính, chai, lọ,…
+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụng các đồ vậtbằng thủy tinh, Học sinh có thể phát hiện ramột số tính chất của thủy tinh thông thườngnhư: trong suốt, không rỉ, bị vở khi va chạmmạnh hoặc rơi xuống sàn nhà
Hoạt động nhóm, cá nhân
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận
các câu hỏi trang 55 SGK
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một trong các
câu hỏi trong SGK, các nhóm khác bổ sung
- Dự kiến:
- Cách chế tạo và các đồ dùng bằng thủy tinh:
Nung cát trắng đã được trộn lẫn với vôi và sô
đa cho chảy ra rồi để nguội Khi thủy tinh còn
ở dạng nóng chảy thì có thể chế tạo ra các đồvật bằng những cách sau: thổi, ép khuôn, kéo,…
- Tính chất: Trong suốt, không rỉ, cứng nhưng
dễ vỡ Không cháy, không hút ẩm và không bịa-xít ăn mòn
- Tính chất và công dụng của thủy tinh chất
lượng cao: rất trong, chịu được nóng, lạnh, bền,khó vỡ, được dùng làm bằng chai, lọ trongphòng thí nghiệm, đồ dùng ý tế, kính xây dựng,vỏ đèn hình ti vi, mắt kính của máy ảnh, ốngnhòm,…
- Học sinh trả lời.
- Lớp nhận xét.
TẬP ĐỌC
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY.
I Mục tiêu:
Trang 191 Kiến thức: - Đọc bài thơ (thể thơ tự do) trôi chảy, lưu loát, ngắt giọng đúng Đọc
diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tính cảm vui, trải dài ở
2 dòng thơ cuối
2 Kĩ năng: - Thông qua hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây Ca ngợi
cuộc sống lao động trên đất nước ta
3 Thái độ: - Yêu quí thành quả lao động, luôn trân trọng và giữ gìn
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên rút ra từ khó.
- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông,
cái bay
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phương pháp: Bút đàm, thảo luận
nhóm, đàm thoại
+ Tìm hiểu bài
Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Những chi tiết nào vẽ
lên hình ảnh ngôi nhà đang xây?
+ Câu hỏi 2: Những hình ảnh nói lên
vẽ đẹp của ngôi nhà
+ Câu hỏi 3: Tìm những hình ảnh
nhân hóa làm cho ngôi nhà được
miêu tả sống động, gần gũi?
- Hát
- Học sinh đọc từng đoạn.
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh khác trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh khá giỏi đọc cả bài.
- Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ.
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.
- HS theo dõi Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh đọc đoạn 1.
- Học sinh gạch dưới câu trả lời.
- Dự kiến: trụ bê-tông nhú lên – bác thợ làm
việc, còn nguyên màu vôi gạch – rãnh tườngchưa trát – ngôi nhà đang lớn lên
- Dự kiến:
+ Giàn giáo tựa cái lồng
+ Trụ bê-tông nhú lên như một mầm cây.+ Ngôi nhà như bài thơ
+ Ngôi nhà như bức tranh
+ Ngôi nhà như đứa trẻ
Trang 201’
+ Câu hỏi 4: Hình ành những ngôi
nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc
sống trên đất nước ta?
Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc
diễn cảm
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên đọc diễn cảm.
- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Giáo viên chốt: Thông qua hình
ảnh và sống động của ngôi nhà đang
xây, ca ngợi cuộc sống lao động trên
đất nước ta
4: Hoạt động Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm 2 khổ thơ đầu của bài thơ
- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh về nhà luyện đọc.
- C bị: “Thầy thuốc như mẹ hiền”.
- Nhận xét tiết học
+ Ngôi nhà như đứa trẻ, lớn lên
- Dự kiến: cuộc sống náo nhiệt khẩn trương.
Đất nước là công trường xây dựng lớn
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.
- Từng nhóm thi đua đọc diễn cảm.
- Nêu đại ý.
Học sinh thi đua 2 dãy
Lớp nhận xét
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành các phép chia có liên quan
đến số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực hành phép chia nhanh, chính xác, khoa học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
- Học sinh sửa bài 3/ 72 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Bài mới
Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung
v Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
kĩ năng thực hành các phép chia có
liên quan đến số thập phân
Bài 1:
- Hát
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp
Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc thầm
Trang 211’
- Giáo viên lưu ý học sinh từng dạng
chia và nhắc lại phép chia
Số thập phân chia số thập phân
Số tự nhiên chia số thập phân
Số tự nhiên chia số tự nhiên
- Giáo viên HD hs tóm tắt bài tập
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- Mời 2 hs lên bảng làm bài
Bài 4:Giáo viên chốt ý về tìm thành
phần chưa biết
Cho cả lớp làm bài vào vở
4 Hoạt động củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại phương pháp
chia các dạng đã học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.
- Chuẩn bị: “Tỉ số phần trăm”
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh làm bàivào vở
- Học sinh sửa bài.
266,22 :34 = 7,83
488 :35 = 13,891,08 : 3,6 = 25,3
3 : 6,25 = 0,48
- Cả lớp nhận xét.
Học sinh y/c BT2trang73 Sgk
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
- 2 hs ,ên bảng làm bài tập
(128,4 : 2,4 ) : 2,4 – 18,32
= 55,2 : 2,4 – 18,32
= 23 - 18,32 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32
= 8,64 : 4,8 + 6,32
= 1,8 + 6,32 = 8,12Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc BT3/73 Sgk
- Cả lớp lắng nghe
- Học sinh làm bài vào vở
- 2 hs lên bảng làm bài
Bài giải
Động cơ đó chạy trong số giờ là
120 : 0,5 = 240 (giờ) Đáp số 240 giơ
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh sửa bài.
X – 1,27 = 13,5 :4,5 X + 18,7 = 50,5 :2,5
X – 1,27 = 3 X + 18,7 = 20,2
X = 3 + 1,27 X = 20,2 : 18,7
X = 4,27 X = 1,5
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi
Thi đua giải bài tập nhanh
Trang 222 Kĩ năng: Xác định trên bản đồ các trung tâm thong mại Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh và các trung tâm du loch lớn ở nước ta
3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ các nước châu Á
+ HS: Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thương mại ngành du lịch (phong cách lễhội, di tích lịch sử…)
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
30’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Giao thông vận tải”.
- Nhận xét, đánh giá.
3.Bài mới
Giới thiệu bài mới: “Thương mại và du lịch”.
Hoạt động 1: Hoạt động thương mại ở
nước ta có đậc điểm gì?
+ Bước 1: Học sinh dựa vào SGK trả lời câu
hỏi sau:
- Thương mại gồm những hoạt động nào? Có
vai trò gì
- Những nơi nào có hoạt động thương mại
phát triển nhất nước ta?
- Nêu vai trò của ngành thương mại.
Kể tên các mặt hàng xuất nhập khẩu nổi tiếng
ở nước ta?
Nước ta buôn bán với những nước nào?
+ Bước 2: Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
Kết luận:
- Thương mại là ngành thực hiện mua bán,
trao đổi hàng hóa
+ Nội thương: Mua bán ở trong nước
+ Ngoại thương: Mua bán với nước ngoài
- Xuất khẩu: Lúa gạo, khoáng sản, hàng
công nghiệp nhẹ, nông sản, thủy sản
- Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu
Hoạt động 2: Nước ta có những điều
kiện nào để phát triển du lịch
Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm
- Những năm gần đây lượng khách du
lịch ở nước ta đã có thay đổi như thế nào?
Vì sao?
- Kể tên các trung tâm du lịch lớn ở nước
+ Hát
- Đọc ghi nhớ.
- Nươc ta có những loại hình giao thống
nào?
- Sự phân bố các loại đường giao thông
có đặc điểm gì?
Hoạt động nhóm đôi, lớp
- Trao đổi, mua bán hàng hóa ở trong
nước và nước ngoài, là cầu nối giữa sảnxuất với tiêu dùng
- Hà nội, TPHCM.
- Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
- Xuất: Thủ công nghiệp, nông sản, thủy
sản, khoáng sản…
- Nhập: Máy móc, thiết bị, nguyên nhiên
vật liệu
- Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái
Lan, Xin-ga-po…
- Học sinh trình bày, chỉ bản đồ về các
trung tâm thương mại lớn nhất ở nước ta
- Học sinh nhắc lại.
Hoạt động nhóm, lớp
- Ngày càng tăng.
- Nhờ có những điều kiện thuận lợi như:
phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, di tích lịchsử, lễ hội truyền thống…
- Học sinh trình bày kết quả, chỉ bản đồ vị