Một chức năng cần thiết cho các máy thu phát trong tương lai là khả năng thay đổi hay thích ứng với các chuẩn và dịch vụ mới, khả năng chuyển kênh nhanh chóng khi các kênh đang dùng bị n
Trang 1HỊI
PHẠM THỊ XUÂN PHƯƠNG
XÂY DỰNG PHẦN MỀM VÔ TUYẾN VÀ DSP
TRONG THÔNG TIN VÔ TUYẾN (SOFTWARE DEFINED RADIO AND DSP
IN WIRELESS COMMUNICATION)
Chuyên ngành: KỸ THUẬT VÔ TUYẾN ĐIỆN TỬ Mã số ngành: 2.07.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7/2005
Trang 2Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn - PGS.TS.LÊ TIẾN THƯỜNGG đã tận tình hướng dẫn, luôn động viên, giúpđỡ, và hỗ trợ về cơ sở vật chất, tài liệu và thiết bị trong suốt quá trìnhtôi thực hiện luận văn này Sự động viên và hỗ trợ kịp thời của thầyđã giúp tôi vượt qua được những khó khăn trong lúc thực hiện đề tài.Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Điện – Điện Tửcùng các thầy cô thỉnh giảng đã truyền thụ kiến thức quý giá trongquá trình tôi học tập và nghiên cứu ở trường
Con xin cảm ơn ba, mẹ, những anh chị em trong gia đình đã tạo điềukiện và động viên con trong những lúc khó khăn khi thực hiện luậnvăn này
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè đã giúp đỡ và góp ý trong quátrình thực hiện luận văn
Do thời gian và kiến thức có hạn nên việc thực hiện đề tài không thểtránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong sự góp ý của các thầy cô và bạnbè để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 7 năm 2005 Học viên thực hiện,
Phạm Thị Xuân Phương
Trang 3ABSTRACT
Signal processing systems for communications will have to operate in rapidly changing
environments To suitably adapt to the varying requirements, it’s necessary to develop
control strategies targeted at selecting and tuning the signal processing algorithms
Software radio (SR) or Software defined radio (SDR) is a new technology where signal
processing software running over general-purpose hardware platforms performs the
radio functions Lots of expectations have been put on SR Nevertheless, SR is a still
developing technology whose capabilities and implications have not been deeply studied
Over the past few years, the software radio has emerged from research as a commercially
viable and flexible digital communication system Advances in digital technology are
quickly making the software radio becoming an attractive strategy for low-cost, multi-
imensional transceivers A needed function in tomorrow’s transceivers is the ability to
change, or adapt to new services and standards, to the rapidly changing channels (fading
channels) encountered in wireless communication systems but require lower times and
costs for the development and manufacturing of new products This thesis focuses on the
design and implementation of such a system, a flexible software controlled radio, using
Very High-Speed Description Language (VHDL) based approach with Field
Programmable Gate Array (FPGA) implementation and Digital Signal Processing (DSP)
algorithms
This thesis is devided in five main part:
Chapter 1: Introduction
This chapter is an simple introduction to the motivation of this thesis, definitions of
SR and SDR, and thesis’ meaning
Chapter 2: Background
Chapter 2 is an introduction to the concepts of SDR, RF system design, digital
conversions (analog-to-digital and digital-to-analog conversion), digital frequency
up and down converters, and software standards
Chapter 3: Wireless communication
This chapter is an introduction to current mobile systems, GSM and W-CDMA
Chapter 4: Implementation and Results
This chapter presents function diagrams of SDR, the methods of MATLAB
simulations, hardware implementations, and DSP algorithms and archived results
Chapter 5: Conclusions and Future work
Conclusions are presented Future work is also presented in this chapter
Key words: software radio, software defined radio, VHDL, FPGA, DSP, …
Trang 4TÓM TẮT
Các hệ thống xử lý tín hiệu cho các hệ thống thông tin sẽ phải hoạt động trong những môi trường luôn thay đổi rất nhanh chóng Để có thể thích ứng với những yêu cầu luôn thay đổi đó, cần phải phát triển các phương pháp điều khiển, vốn thường tập trung vào việc lựa
chọn và hiệu chỉnh các giải thuật xử lý tín hiệu Software radio (SR) hay Software defined radio (SDR) là một kỹ thuật mới thực hiện các chức năng của một trạm vô tuyến, với các phần mềm xử lý tín hiệu chạy trên nền phần cứng đa dụng SDR đã được kỳ vọng rất nhiều Tuy nhiên, SDR vẫn là một kỹ thuật đang được phát triển mà những khả năng
và ảnh hưởng của nó vẫn chưa được nghiên cứu sâu
Trong vài năm qua, SDR đã nổi lên như là một hệ thống thông tin số linh động và có thể phát triển thương mại Các ưu điểm của công nghệ số làm cho SDR nhanh chóng trở thành
một chiến lược đầy hứa hẹn để chế tạo các máy thu phát có giá thành thấp, đa kích cỡ Một chức năng cần thiết cho các máy thu phát trong tương lai là khả năng thay đổi hay thích ứng với các chuẩn và dịch vụ mới, khả năng chuyển kênh nhanh chóng (khi các kênh đang dùng bị nhiễu), thường được thực hiện trong các hệ thống thông tin vô tuyến, nhưng cần ít thời gian hơn và giá thành cũng thấp hơn để phát triển và chế tạo các sản phẩm mới Luận văn này sẽ tập trung vào việc thiết kế và thực thi một hệ thống như vậy, một máy vô tuyến linh hoạt điều khiển bằng phần mềm, sử dụng phương pháp thiết kế dùng ngôn ngữ mô tả phần cứng VHDL với việc cài đặt trên FPGA và các giải thuật DSP
Luận văn được chia làm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Giới thiệu sơ lược về đề tài, trình bày các định nghĩa về SR và SDR, ý nghĩa của đề tài
Chương 2: Lý thuyết cơ bản
Trình bày một số nội dung lý thuyết cơ bản liên quan đến đề tài: Các khái niệm về SDR, thiết kế hệ thống RF, chuyển đổi số (từ tương tự-sang-số và từ số-sang-tương tự), các bộ đổi tần lên, đổi tần xuống, và các chuẩn phần mềm
Chương 3: Các hệ thống thông tin vô tuyến
Giới thiệu hai mạng thông tin di động đang được ứng dụng rộng rãi hiện nay là GSM và W-CDMA
Chương 4: Thực hiện và kết quả
Trình bày các khối chức năng sẽ được thực hiện trong luận văn, phương pháp thực hiện mô phỏng, cài đặt phần cứng và các giải thuật, và các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đề tài
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển
Nêu các kết luận về đề tài, đồng thời đưa ra hướng phát triển trong tương lai
Trang 5MỤC LỤC
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
2.1.5 Kiến trúc của một Software defined radio cơ bản 13 2.2 Chuyển đổi tương tự-sang-số và số-sang-tương tự (Analog-to-Digital and Digital-
2.2.2 Các kỹ thuật chuyển đổi từ tương tự sang số 17 2.2.3 Các kỹ thuật chuyển đổi từ số sang tương tự 19 2.3 Bộ đổi tần lên và đổi tần xuống (Digital Frequency Up và Down Converters) 22
2.3.3 Chuyển đổi tốc độ lấy mẫu và xử lý đa tốc độ 26
2.4 Các thành phần phần cứng xử lý tín hiệu số 38
2.4.4 Lựa chọn công nghệ cài đặt – Được và Mất 47
CHƯƠNG 3 CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN 51
Trang 63.2 Hệ thống GSM 1800 51 3.2.1 Sự cung cấp dịch vụ cho người dùng và toàn cảnh về mạng 51
3.2.5 Kiến trúc trung tâm chuyển mạch di động MSC 55
3.3.5 Lớp 3, liên kết vô tuyến và kiến trúc Core Network 66
CHƯƠNG 4 THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ 67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 114 Tài liệu tham khảo 116
Trang 7CÁC HÌNH VẼ
HÌNH 1.3.1 Kiến trúc của DDC (Digital Down Converter) core của hãng Xilinx 3
HÌNH 2.1.1 Sơ đồ đơn giản cho phần cứng của máy thu vô tuyến truyền thống 6
HÌNH 2.1.2 Sơ đồ khối cấu trúc của máy thu phát vô tuyến truyền thống 7
HÌNH 2.1.4 SDR lý tưởng với phần cứng và phần mềm được phân làm hai lớp 9
HÌNH 2.1.5 Máy thu truyền thống và máy thu SDR với việc số hóa thực hiện ở RF 10
HÌNH 2.1.6 Máy thu truyền thống và máy thu SDR với việc số hóa thực hiện ở IF 11
HÌNH 2.1.7 Máy thu truyền thống và máy thu SDR với việc số hóa thực hiện ở BB 12
HÌNH 2.1.8 Cấu trúc của một Software defined radio cơ bản 13
Hình 2.2.4 Sơ đồ khối của bộ ADC chuyển đổi song song 18
HÌNH 2.2.9 Sử dụng bộ trừ số để loại tín hiệu dither 21
Trang 8HÌNH 2.3.10 Lấy mẫu xuống M lần (M = 4) 30
HÌNH 2.3.11 Mật độ phổ của tín hiệu trước và sau khi lấy mẫu xuống (M = 4) 30
HÌNH 2.3.15 Mật độ phổ của tín hiệu trước và sau khi lấy mẫu lên (L = 4) 33
HÌNH 2.3.19 Cấu trúc bộ lọc FIR dạng trực tiếp bậc k - 1 35
HÌNH 2.3.20 Bộ lọc FIR thay đổi tốc độ lấy mẫu dạng trực tiếp 35
HÌNH 2.3.21 Thực hiện bộ lọc FIR thay đổi tốc độ lấy mẫu dạng trực tiếp 36
HÌNH 2.3.22 Cấu trúc bộ lọc FIR dạng chuyển vị bậc k-1 36
HÌNH 2.3.23 Bộ lọc FIR thay đổi tốc độ lấy mẫu dạng chuyển vị 36
HÌNH 2.3.24 Thực hiện Bộ lọc FIR thay đổi tốc độ lấy mẫu dạng chuyển vị 37
HÌNH 2.4.1 Các hãng sản xuất DSP hàng đầu thế giới năm 2000 39
HÌNH 2.4.5 Các hãng sản xuất FPGA hàng đầu thế giới năm 2000 44
HÌNH 2.4.9 Dòng thiết kế của các phương pháp cài đặt phần cứng khác nhau 47
HÌNH 3.2.5 Ánh xạ kênh truyên vật lý – logic trong mạng GSM 54
Trang 9HÌNH 3.3.1 Quá trình phát triển từ mạng 2G đến 3G 57
HÌNH 3.3.2 Kiến trúc giao thức của giao diện vô tuyến Uu 58
HÌNH 3.3.9 Cấu trúc ghép kênh truyền tải cho đường lên/đường xuống và mã hoá kênh 63
HÌNH 4.1.1 Máy thu SDR với việc số hóa thực hiện ở IF 67
HÌNH 4.1.3 Lưu đồ xử lý thiết kế bằng VHDL và cài đặt trên FPGA 68
HÌNH 4.1.4 Lưu đồ xử lý thiết kế và cài đặt trên DSP 69
HÌNH 4.2.8 Kết quả sử dụng công cụ FDA để thiết kế bộ lọc FIR 73
HÌNH 4.2.11 Đáp ứng tần số của một số bộ lọc CIC tăng mẫu 75
HÌNH 4.2.16 Sơ đồ khối khối xử lý băng gốc ở máy phát hỗ trợ chuẩn 3GPP 79
HÌNH 4.2.18 Mô phỏng việc tạo một khung truyền tải đường lên trong W-CDMA 81
Trang 10HÌNH 4.3.4 Giải thuật thực hiện NCO 84
HÌNH 4.3.5 Cấu trúc bộ NCO được cài đặt trên phần cứng FPGA 84
HÌNH 4.3.10 Cấu trúc của bộ lọc CIC giảm mẫu được cài đặt trên phần cứng FPGA 90
HÌNH 4.3.11 Đáp ứng biên tần và đáp ứng pha của bộ lọc CIC giảm mẫu 92
HÌNH 4.3.12 Giản đồ xung của bộ lọc CIC giảm mẫu với dữ liệu vào là một sóng sine 92 HÌNH 4.3.13 So sánh kết quả từ Matlab và Vhdl của bộ lọc CIC giảm mẫu 93
HÌNH 4.3.16 Giản đồ xung của bộ DDC không có các khối lọc FIR 96
HÌNH 4.3.17 Phổ và dạng sóng tín hiệu ra của bộ DDC không có các khối lọc FIR 96
HÌNH 4.3.18 Sơ đồ mức đỉnh của bộ DDC không có các khối lọc FIR 97
HÌNH 4.3.19 Sơ đồ RTL của bộ DDC không có các khối lọc FIR 98
HÌNH 4.3.20 Phổ và dạng sóng các tín hiệu của bộ DDC có khối lọc CFIR 100
HÌNH 4.3.21 Sơ đồ khối cấu trúc bộ DUC cài đặt trên FPGA 101
HÌNH 4.3.22 Cấu trúc của bộ lọc CIC tăng mẫu được cài đặt trên phần cứng FPGA 102 HÌNH 4.3.23 Giản đồ xung của các tín hiệu từ bộ lọc CIC tăng mẫu 102
HÌNH 4.3.24 Phổ và dạng sóng của tín hiệu từ bộ lọc CIC tăng mẫu 102
HÌNH 4.3.25 Sơ đồ mức đỉnh của bộ lọc CIC tăng mẫu 103
HÌNH 4.3.27 Giản đồ xung các tín hiệu của bộ đổi tần lên không có các bộ tiền lọc 106 HÌNH 4.3.28 Kết quả mô phỏng bộ đổi tần lên không có các bộ tiền lọc 107
HÌNH 4.3.29 Sơ đồ mức đỉnh và sơ đồ RTL của bộ đổi tần lên DUC 109
HÌNH 4.4.5 Kết quả mô phỏng mã hoá chập / Giải mã Viterbi 112 HÌNH 4.4.6 Sơ đồ khối hệ thống CDMA IS-95 cài đặt trên DSP 112
Trang 11CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TRONG TIẾNG ANH
1G First-Generation Cellular Mobile Phone Systems
2G Second-Generation Cellular Mobile Phone Systems
3G Third-Generation Cellular Mobile Phone Systems
3GPP Third-Generation Partnership Program
3GPP2 Third-Generation Partnership Program 2
4G Fourth-Generation Cellular Mobile Phone Systems
Abis Interface between a BTS and a BSC
ADC Analog-to-Digital Converter
AM Amplitude Modulation
AMPS Advanced Mobile Phone System (1G Standard)
API Application Programming Interface
ASIC Application-Specific Integrated Circuit
AWGN Additive White Gaussian Noise
BER Bit Error Rate
BSC Base Station Controller (2G Term = RNC in UMTS)
BTS Base Transceiver Station (2G Term = Node B in UMTS)
CDMA Code Division Multiple Access
CDMA2000 A 3G standard administered by 3GPP2
CORBA Common Object Request Broker Architecture
CPU Central Processing Unit
CRC Cyclic Redundancy Check
DAC Digital-to-Analog Converter
dB Decibel
DDC Digital Downconverter
DMA Direct Memory Access
DPR Dual-Port RAM
DSP Digital Signal Processor
DS-SS Direct Sequence-Spread Spectrum
DUC Digital Upconverter
EDA Engineering Design Assistance
EDGE Enhanced Data rates for GSM Evolution
EMI Electromagnetic Interference
FCC Federal Communications Commission
FDD Frequency Division Duplex
FDM Frequency Division Multiplexing
FFT Fast Fourier Transform
FIFO First In First Out
FIR Finite Impulse Response
FM Frequency Modulation
FPGA Field Programmable Gate Array
Trang 12GMSK Gaussian Minimum Shift Keying
GPRS General Packet Radio Service
GPS Global Positioning System
GSM Groupe Speciale Mobile or Global System for Mobile communications
HDL Hardware Description Language
HDR Hardware Defined Radio
HF High Frequency (3–30 MHz)
IDE Integrated Development Environment
IEEE Institute for Electrical and Electronics Engineers
IIR Infinite Impulse Response
INL Integral Nonlinearity
IP Intellectual Propriety
IS95 Interim Standard 95 (equivalent to CDMA One or narrowband CDMA)
ISS Instruction Set Simulator
ITU International Telecommunication Union
LNA Low Noise Amplifier
LSB Least Significant Bit
MAC Multiply and Accumulate
Mcps Mega Chips per Second
MIPS Millions of Instructions per Second
MMAC Million Multiply and Accumulations
MMACS MMAC per second
MMSE Minimum Mean Square Error
MSB Most Significant Bit
MSC Mobile Switching Center
MSPS Mega Samples per Second
NCO Numerically Controlled Oscillator
NMT Nordic Mobile Telephone (1G analog standard)
Node B UMTS term for base transceiver station
NOP No Operation
NRE Nonrecurrent Engineering
OAM Operations Administration and Maintenance
OMG Object Management Group
OS Operating System (e.g., LINUX, Windows)
OSF Oversampling Factor
OVSF Orthogonal Variable-rate Spreading Factor
PA Power Amplifier
PCI Peripheral Component Interconnect
PLL Phased Locked Loop
PMR Private Mobile Radio
PSCH Primary Synchronization Channel
QASK Quadrature Amplitude Shift Keying
QoS Quality of Service
Trang 13QPSK Quadrature Phase Shift Keying
RAM Random Access Memory
RCP Reconfigurable Communications Processor
RF Radio Frequency
RISC Reduced Instruction Set Computing
rms Root Mean Square
RNC Radio Network Controller (UMTS term for BSC)
ROM Read Only Memory
RRC Root Raised Cosine
SAW Surface Acoustic Wave
SBC Single Board Computer
SDE Software Development Environment
SDR Software Defined Radio
SDRAM Synchronous Dynamic Random Access Memory
SDRF Software Defined Radio Forum
SFDR Spurious Free Dynamic Range
SIMD Simultaneous Instruction Multiple Data
SINAD Signal to Noise and Distortion Ratio
SLOC Source Lines of Code
SNR Signal to Noise Ratio
SoC System on a Chip
SF Spreading Factor
SSCH Secondary Synchronization Channel
SSRAM Synchronous Static Random Access Memory
TDD Time Division Duplex
TDM Time Division Multiplex
TDMA Time Division Multiple Access
UE User Equipment
UHF Ultra High Frequency (300–3,000 MHz)
UMTS Universal Mobile Telecommunication Services
U.S United States
USB Ultra Serial Bus
UTC Universal Time Coordinated
UTRA UMTS Terrestrial Radio Access
UTRAN UMTS Terrestrial Radio Access Network
VHDL VHSIC Hardware Description Language
VHF Very High Frequency (30–300 MHz)
VIM Velocity Interface Mezzanine
VLIW Very Long Instruction Word
VME VERSAmodule European
WCDMA Wideband CDMA (5 MHz for 3G)
Trang 14CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự phát triển của các kỹ thuật truy xuất băng rộng trong lĩnh vực vô tuyến, không dây đã đưa ra nhiều thách thức khó khăn nhưng cũng đầy cuốn hút đối với việc thiết kế kiến trúc hệ thống Các nhà thiết kế hệ thống phải đối mặt với rất nhiều vấn đề từ phần cứng truy xuất, tiết kiệm năng lượng, tốc độ lỗi phải thấp, các đặc tính riêng của kênh truyền vô tuyến, cho đến các yêu cầu về thiết bị di động như kích thước nhỏ, nhẹ, nguồn pin lâu hơn, giá thành thấp Hiện nay, hầu hết các giải pháp về phần cứng của các thiết bị đều là sự kết hợp giữa các mạch tích hợp cho các ứng dụng đặc biệt (ASIC) và các bộ xử lý số tín hiệu (DSP)
Các thiết bị di động thế hệ mới trong tương lai sẽ áp dụng một công nghệ mới, có thể định lại cấu hình của kiến trúc phần cứng, được gọi là System-on-a-Chip (SoC) nhằm làm tăng chất lượng dịch vụ của các thiết bị di động với độ tin cậy cao hơn, công suất tiêu tán thấp hơn, kích thước nhỏ gọn hơn, đồng thời các thiết bị này phải có tính linh hoạt cao hơn Tính linh hoạt ở đây có thể định nghĩa theo hai mức: Thứ nhất là mức hoạt động của hệ thống (system operation), tức là thiết bị di động có thể hỗ trợ nhiều chế độ hoạt động khác nhau như thoại, audio, video, duyệt web, truyền dữ liệu,… trên cùng một nền phần cứng đa dụng; Thứ hai là mức liên kết truyền thông (communication link), tức là khả năng hoạt động với hai hay nhiều chuẩn truyền thông vô tuyến khác nhau, chẳng hạn như là GSM và IS-95 hay WCDMA Để có được tính linh động đó, thiết bị di động vô tuyến phải có khả năng tương thích và định lại cấu hình, nhằm có thể đáp ứng kịp thời và nhanh chóng sự thay đổi của các chuẩn giao tiếp và cập nhật nhiều ứng dụng và dịch vụ mới tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng Việc định lại cấu hình phải có thể thực hiện bằng phần mềm Đó là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của Software radio
1.2 CÁC ĐỊNH NGHĨA
Tổ chức American National Standard trong Telecom Glosary 2000 đã định nghĩa SR như sau: “ Một SR là một máy thu và/hoặc máy phát có các tính chất sau: (a) Tín hiệu thu được số hóa và xử lý bằng các kỹ thuật xử lý tín hiệu số có thể lập trình bằng phần mềm (việc số hóa có thể xảy ra ở cao tần (RF), trung tần (IF) hay băng gốc) (b) Tín hiệu điều chế được phát đi là một tín hiệu số (digital) được tạo ra bằng các kỹ thuật xử lý tín hiệu số có thể lập trình được bằng phần mềm Tín hiệu số sau đó được chuyển thành tín hiệu tương tự (analog) để phát đi (việc chuyển đổi sang tín hiệu tương tự có thể thực hiện tại băng gốc IF hay RF)” [Art02]
SDR Forum, một tổ chức phi lợi nhuận, đã định nghĩa SR như sau: “ là các máy vô tuyến có thể dùng phần mềm để điều khiển các kỹ thuật điều chế khác nhau, hoạt động ở băng rộng hay băng hẹp, các chức năng bảo mật thông tin (như nhảy tần), và các yêu cầu về dạng sóng của các chuẩn hiện thời trên các khoảng tần số.”
Trang 15Hầu hết các định nghĩa đề cập về SR đều có một số đặc điểm chung như sau [Art02]:
• Sự số hóa tín hiệu tương tự: Việc số hóa có thể thực hiện ở mức RF hay IF
• Dựa trên phần mềm: phần mềm sẽ thực hiện việc xử lý tín hiệu và điều khiển các thông số, tần số, điều chế và công suất của máy vô tuyến
• Các bộ xử lý đa dụng: các bộ xử lý đa dụng chạy các phần mềm thực hiện việc xử lý tín hiệu và điều khiển máy vô tuyến Bộ xử lý thuộc loại nào là tùy thuộc vào phương pháp mà các công ty khác nhau chấp nhận, và tùy thuộc vào từng công nghệ
• Có thể nâng cấp phần mềm: việc nâng cấp phần mềm cho phép các máy vô tuyến hoạt động ở các băng tần khác nhau, thực thi các chức năng khác nhau và cung cấp thêm nhiều dịch vụ
• Không cần phải thay thế phần cứng: các máy vô tuyến yêu cầu sự thay thế một phần hay toàn bộ phần cứng để có thể điều khiển các chức năng của máy vô tuyến khi được nâng cấp thì không được xem như là SR
• Đa nhiệm: các SR có thể hoạt động ở nhiều băng tần, với nhiều chuẩn và ứng dụng khác nhau
• Thích ứng động với môi trường: đặc tính tương lai của các máy SR là đặc tính thích ứng động với môi trường Các máy vô tuyến sẽ lắng nghe các tín hiệu tại một thời điểm cho trước và sử dụng chuẩn phù hợp Đây là một đặc tính nâng cao mà hiện nay nó chưa được đưa vào định nghĩa chuẩn về SR
• Trong nền công nghiệp máy vô tuyến, các thuật ngữ Software radio (SR) và Software defined radio (SDR) thường được sử dụng thay thế lẫn nhau để chỉ
các máy vô tuyến có những đặc tính nêu trên Thuật ngữ SDR đang trở nên phổ biến hơn và thường được sử dụng trong các tài liệu kỹ thuật Trong luận văn
này, thuật ngữ SDR cũng thường được sử dụng hơn
1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Các đề tài nghiên cứu về SDR trước đây là sự hợp tác nghiên cứu giữa các tổ chức Defense Advanced Research Project Agency (DARPA) của Mỹ và European Commission (EC), và nhiều chương trình phát triển và nghiên cứu thương mại khác Có rất nhiều tổ chức trên toàn thế giới đang làm việc và nghiên cứu dựa trên các khái niệm về SDR, bao gồm SDR Forum (http://www.sdrforum.org), ITU Working Party 8A, các tổ chức điều chỉnh của Nhật, và ETSI của Europe
Trong vài năm qua, phong trào nghiên cứu về SDR đã diễn ra tương đối mạnh mẽ và cũng đã có nhiều công ty đạt được những thành tựu đáng kể SDR đang được thương mại hoá rất nhanh với nhiều ứng dụng khác nhau trong nhiều lĩnh vực Một số gương mặt tiêu biểu trong lĩnh vực SDR:
Công ty Xilinx (http://www.xilinx.com) và Altera (http://www.altera.com) là các công ty hàng đầu trong lĩnh vực SoC đã nghiên cứu và phát triển các thành phần
Trang 16của SDR trong các core chuyên biệt, thực hiện một số chức năng của SDR áp dụng công nghệ SoC
HÌNH 1.3.1 Kiến trúc của DDC (Digital Down Converter) core của hãng Xilinx [ddc02]
SpectruCell và AdapDev đã đưa ra framework và platform cho SDR SpectruCell và AdapDev SDR là các platform được thiết kế dành cho các nhà phát triển ứng dụng có thể tạo các phần mềm ứng dụng sau cùng, tích hợp nó với platform để xây dựng nên sản phẩm
HÌNH 1.3.2 SpetruCell Framework
HÌNH 1.3.3 MacroSpec platform
Trang 17HÌNH 1.3.4 SDR base station Testbed [Bur03]
Alcatel (http://www.alcatel.com) là một công ty của Pháp chuyên phát triển hạ tầng kiến trúc và thiết bị đầu cuối cho mạng điện thoại di động tế bào Các thành viên trong nhóm nghiên cứu đã phát triển một trạm nền SDR thử nghiệm (SDR Base Station Tedbed) nhằm trợ giúp và cung cấp các giải pháp cho các trạm nền trong tương lai…
Ngoài ra, có thể tìm hiểu kỹ hơn một số công ty khác liên quan đến SDR theo các trang web sau:
http://www.pentek.com
http://www.lyrtech com
http://www.transtech-dsp.com
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trước xu hướng phát triển ngày càng mạnh mẽ của SDR, đã có một số nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài Tuy nhiên, một số nghiên cứu chỉ mới ở mức bắt đầu và thường chỉ nghiên cứu ở một phần nhỏ, chẳng hạn như phần ứng dụng trên DSP Các phần ứng dụng trên FPFA thì chưa được nghiên cứu nhiều, nhất là cài đặt trên phần cứng thực tế, do các loại card thử nghiệm đủ tài nguyên phần cứng để cài đặt các hệ thống tương đối lớn có giá thành rất cao đồng thời bản quyền phần mềm cũng rất đắt
Với sự ra đời của dòng sản phẩm FPGA có giá thành thấp xc3s200 trên Spartan 3 Starter kit của hãng Xilinx, việc nghiên cứu và cài đặt các hệ thống lớn hơn có tính khả thi cao hơn Trong tình hình trên, mục đích của đề tài này hướng tới là nghiên cứu và áp dụng công nghệ SoC vào thực tế, nghiên cứu kỹ thuật SDR để từng bước có thể tạo ra một SDR có thể định cấu hình có bản sắc riêng, có thể lập trình được để đáp ứng những nhu cầu về ứng dụng và dịch vụ mới
1.4 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ này, những nội dung được nghiên cứu là: kiến thức
cơ bản về cấu trúc của SDR với phương pháp xử lý theo phần mềm; phương pháp thay đổi tần số lấy mẫu và ứng dụng cài đặt trên phần cứng; việc thực thi các mạch lọc số trên phần cứng; các công nghệ chip lập trình được bằng phần mềm (ASIC, DSP, FPGA) và lựa chọn công nghệ phù hợp cho các ứng dụng; cấu trúc của một số mạng thông tin vô tuyến nhằm nhận biết vị trí và cấu hình phù hợp để cài đặt hệ thống SDR; các chuẩn phần mềm cho SDR
Trang 18Để nghiên cứu và phát triển một hệ thống SDR hoàn thiện cần có một đội ngũ nghiên cứu lớn với thời gian tương đối dài do khối lượng nghiên cứu rất rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực, và phải phát triển cả phần cứng lẫn phần mềm trên nhiều công nghệ cài đặt khác nhau Do đó, trong luận văn này, khối lượng công việc được thực thi chỉ giới hạn
ở một số phần, với khả năng tài chính và thời gian cho phép:
• Mô phỏng các phần sẽ được thực hiện trên Matlab
• Cài đặt bộ đổi tần xuống trên phần cứng FPGA, Spartan 3 Stater Kit, mở rộng: cài đặt bộ đổi tần lên
• Thực hiện một số chức năng xử lý băng gốc trên DSP TMS320C6711
1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Sự phát triển rất nhanh chóng của các hệ thống thông tin di động tế bào, không dây và các dịch vụ truyền thông cá nhân đã tạo ra những thách thức và cạnh tranh mới cho các chuẩn truyền thông vô tuyến Sự ra đời và phát triển của SDR ngoài việc thúc đẩy sự phát triển và hoàn thiện các chuẩn truyền thông vô tuyến trên, còn thúc đẩy sự phát triển của các kỹ thuật và công nghệ mà nó áp dụng, chẳng hạn như yêu cầu sự gia tăng tốc độ lấy mẫu và độ phân giải của các bộ chuyển đổi ADC và DAC, tăng tốc độ xử lý của các bộ xử lý DSP đa dụng,… Việc nghiên cứu của đề tài này cũng nhằm phát triển và hoàn thiện hơn nữa SDR
Với việc nghiên cứu và cài đặt các thành phần xử lý lên phần cứng , đề tài sẽ góp một phần nhỏ bé trong việc phát triển nghiên cứu các công nghệ cài đặt phần cứng FPGA, ASIC, và DSP vào thiết kế chip trong trường đại học Đồng thời có thể góp phần phát triển việc nghiên cứu các hệ thống nhúng, tương tác giữa phần mềm và phần cứng
1.5.2 Ý nghĩa xã hội
Hiện nay ngành công nghiệp thiết kế chip của đất nước đang còn rất sơ khai, chưa phát triển đúng tầm với một đất nước có lực lượng lao động dồi dào đầy sức trẻ Việc nghiên cứu đề tài này nằm trong một nỗ lực chung nhằm bắt kịp các hoạt động nghiên cứu khoa học và kỹ thuật đang diễn ra hết sức sôi động trên thế giới, góp phần đưa hoạt động nghiên cứu khoa học và kỹ thuật của Việt Nam tiến đến gần hơn với thế giới và hoà vào dòng phát triển đó
Tình hình nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong các trường đại học ở Việt Nam hiện nay thường nặng về tính mô phỏng phần mềm, nhất là trong lĩnh vực Điện tử-Viễn thông, kết quả của một số đề tài nghiên cứu thường khó có thể áp dụng ở thực tế
vì thường mang tính học thuật là chủ yếu Với việc cài đặt các thành phần xử lý lên phần cứng, mong muốn của người thực hiện đề tài là góp phần vào sự phát triển của quá trình đưa các nghiên cứu khoa học và kỹ thuật đến gần thực tế hơn, nhanh chóng được kiểm tra và ứng dụng trong thực tiễn
Ngoài ra, đề tài có thể mở ra một hướng đi mới cho các doanh nghiệp chế tạo và sản xuất trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, đó là thiết kế và chế tạo các máy thu phát SDR mang đặc trưng và bản sắc riêng của từng doanh nghiệp
Trang 19CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 CƠ BẢN VỀ SOFTWARE DEFINED RADIO
Phần này trình bày những kiến thức cơ bản về máy thu phát vô tuyến: cấu trúc của máy thu phát vô tuyến truyền thống – với phương pháp xử lý theo hướng phần cứng;
cấu trúc của Software defined radio – với phương pháp xử lý theo phần mềm; vấn đề
số hóa ở cao tần, trung tần và băng gốc; các bộ xử lý thông tin truyền thống và bộ xử lý Software defined radio
2.1.1 Máy thu phát truyền thống
Tín hiệu vô tuyến là các sóng vô tuyến ở các băng tần MHz hoặc GHz được chèn thông tin Máy thu sẽ lấy thông tin từ các sóng vô tuyến và chuyển chúng thành dạng thích hợp, chẳng hạn như audio hay video, cho người sử dụng Còn máy phát thì thực hiện công việc ngược lại Quá trình này yêu cầu phải thực hiện qua nhiều bước, như được trình bày ở hình 2.1.1
Bộ lọc RF
Bộ chuyển đổi RF/IF
Bộ lọc IF
Trích lấy thông tin (Giải điều chế)
Anten
Người dùng
HÌNH 2.1.1 Sơ đồ đơn giản cho phần cứng của máy thu vô tuyến truyền thống
Việc lấy thông tin trực tiếp từ một tín hiệu RF là tương đối khó khăn và đắt tiền vì tại anten, các kênh trộn lẫn với nhau Ví dụ, với một trạm nền GSM, anten sẽ thu
124 kênh, băng thông mỗi kênh là 200 KHz, trong khoảng tần 890-915 MHz Anten sẽ gởi các tín hiệu RF đến máy thu Nếu muốn nhận được tín hiệu mong muốn, chẳng hạn như tín hiệu ở kênh 32, thì phải thực hiện nhiều thao tác để tách tín hiệu mong muốn khỏi tập các tín hiệu nhận được từ anten Ở một trạm nền GSM, một bộ lọc được sử dụng để giới hạn tín hiệu RF trong vùng băng thông 200 KHz của kênh 32 Bộ lọc RF này phải là bộ lọc điều chỉnh được, nghĩa là nó có thể chọn kênh 32 nhưng cũng có thể chuyển sang chọn kênh 43 nếu thông tin mong muốn chuyển đến kênh 43 Việc sản xuất các bộ lọc điều chỉnh được và có độ chính xác cao như vậy yêu cầu giá thành rất cao Thông thường, ở tầng RF, người ta thường sử dụng các bộ lọc có giá thành thấp nên ngõ ra bộ lọc có chất lượng không cao Ví dụ, tín hiệu sau khi lọc của kênh 32 thường có băng thông lớn hơn 200 KHz, nghĩa là có thêm một phần của các kênh kề cận (31 và 33) Để hạn chế ảnh hưởng của các kênh kề cận, trước tiên, tín hiệu được đổi tần xuống một tần số cố định và thấp hơn, gọi là trung tần (IF) Ví dụ, kênh 32 có thể được đổi tần từ 900 MHz xuống 3 MHz Tại tần này, tín hiệu được lọc một lần nữa bởi một
Trang 20bộ lọc IF để hạn chế các thành phần phổ ở các kênh kề cận chèn vào băng thông mong muốn Do tất cả các kênh đều được đổi tần xuống IF nên bộ lọc RF không cần phải là loại điều chỉnh được và do đó có thể đạt được độ chính xác cao với mức giá thấp hơn Ở IF, có thể dễ dàng tách lấy thông tin bằng các kỹ thuật giải điều chế
Sơ đồ đơn giản trên bao gồm các chức năng được thực hiện bởi các thiết bị đơn giản như máy thu AM/FM truyền thống Các máy thu phát hiện đại như các trạm nền (base station) hay điện thoại tế bào (cenlular phone) yêu cầu thêm nhiều phần cứng hơn để thực hiện các chức năng phức tạp hơn như cân bằng, nhảy tần và phát hiện lỗi Các module này thường yêu cầu nhiều thời gian hơn và giá thành cũng cao hơn để phát triển và chế tạo ra sản phẩm
Các máy thu phát vô tuyến hướng phần cứng truyền thống có nhiều hạn chế:
• Độ linh động thấp khi cập nhật các chuẩn và dịch vụ mới
• Cần nhiều thời gian và có giá thành cao khi phát triển và sản xuất các sản phẩm mới
• Số lượng dịch vụ bị giới hạn với một dung lượng định sẵn
Sơ đồ khối cấu trúc của máy thu phát vô tuyến truyền thống:
HÌNH 2.1.2 Sơ đồ khối cấu trúc của máy thu phát vô tuyến truyền thống [Bur03]
Nhìn về phía thu, tín hiệu RF thu được từ anten được đổi tần xuống IF bằng cách trộn hay nhân với tín hiệu từ bộ dao động nội thứ nhất, LO1 Tín hiệu IF được lọc và tiếp tục được trộn tần xuống băng gốc bởi bộ dao động nội thứ hai, LO2 Tín hiệu điều chế ở băng gốc được giải điều chế để lấy lại thông tin tương tự Ở phía phát, máy phát thực hiện các chức năng ngược lại
Số lượng các tầng chuyển đổi phụ thuộc vào tần số hoạt động của tín hiệu RF, và theo lý thuyết, ta có thể thêm nhiều tầng chuyển đổi để đẩy tần số hoạt động lên cao hơn hay xuống thấp hơn
2.1.2 Software defined radio
Software defined radio với phương pháp xử lý theo hướng phần mềm đã khắc phục được những nhược điểm của máy thu phát truyền thống Phần mềm, và các thành phần không phải là phần cứng sẽ thực hiện việc lấy thông tin
Trang 21A/D Các bộ xử lý đa dụng +
Anten
Người dùng
HÌNH 2.1.3 Sơ đồ đơn giản của SDR
Trong máy thu SDR, các bộ chuyển đổi từ tương tự sang số (ADC) thực hiện việc số hóa các tín hiệu tương tự RF Các kỹ thuật xử lý tín hiệu sẽ lấy thông tin từ các mẫu được số hóa Trong các máy vô tuyến truyền thống, thông tin sẽ được khôi phục thành dạng thích hợp như audio hay video và đưa đến người sử dụng nhờ sự trợ giúp của bộ chuyển đổi từ số sang tương tự (DAC) Còn trong SDR, các bộ xử lý đa dụng, thường chạy các phần mềm chuyên biệt cùng với các bộ ADC và DAC, sẽ thay thế cho các thành phần phần cứng thực hiện chức năng tương ứng ở trong các máy vô tuyến truyền thống SDR không chỉ thực hiện các chức năng thông thường của máy vô tuyến mà còn có thể thực hiện thêm các đặc tính nâng cao như chọn kênh và sửa lỗi Hình 2.1.3 cho thấy mô hình đơn giản của một máy thu SDR Trong thực tế, mô hình SDR cho các máy thu thường phức tạp hơn nhiều
do những hạn chế hiện thời về công nghệ của các bộ ADC
Một số ưu điểm của Software defined radio:
• Độ linh động cao khi cập nhật các chuẩn và dịch vụ mới vì chỉ cần cài đặt phần mềm mới mà không cần phải thay thế các thành phần phần cứng
• Cần ít thời gian và có giá thành thấp hơn khi phát triển và sản xuất sản phẩm mới
• Có thể chứa các phần mềm để hoạt động trên nhiều băng tần và các chuẩn khác nhau và có thể tăng số lượng dịch vụ theo yêu cầu
Tuy nhiên, việc sử dụng các bộ xử lý đa dụng lại làm tăng các yêu cầu về khả năng tính toán Vì các bộ xử lý thường không được tối ưu hóa để thực thi một hoạt động cụ thể nào đó mà hỗ trợ cho cả một tập lệnh nên chúng thường yêu cầu dung lượng lớn hơn so với yêu cầu về dung lượng của các chip chuyên biệt khi thực thi cùng một chức năng nào đó
Một cấu trúc lý tưởng cho Software defined radio [Bur03]:
Cấu trúc lý tưởng cho SDR được cho ở hình 2.1.4 bao gồm hai hệ thống con: một hệ thống số và một hệ thống tương tự Các chức năng thực hiện ở hệ thống tương tự là các chức năng không thể thực hiện được với tín hiệu số, đó là: anten, bộ lọc
RF, bộ kết hợp RF, bộ tiền khuếch đại thu (LNA), bộ khuếch đại công suất phát (PA), và bộ tạo tần số chuẩn
Trong cấu trúc này, tầng chuyển đổi tương tự được đẩy lên càng gần anten càng tốt, trong trường hợp này, nó được đẩy đến trước bộ khuếch đại công suất ở máy
Trang 22phát và ngay sau bộ khuếch đại nhiễu thấp (LNA) ở máy thu Việc tách các sóng mang và chuyển đổi tần lên/xuống băng gốc được thực hiện bởi hệ thống xử lý số
HÌNH 2.1.4 SDR lý tưởng với phần cứng và phần mềm được phân làm hai lớp [Bur03]
Tương tự, các chức năng điều chế, mã hóa kênh được thực hiện ở băng gốc bởi cùng hệ thống xử lý số
Phần mềm cho một cấu trúc lý tưởng được chia thành nhiều lớp Lớp trên cùng là lớp phần mềm ứng dụng (application sotfware), hoàn toàn loại bỏ sự hiện diện của phần cứng Lớp ở giữa là lớp trung gian (middleware) giữa phần cứng và phần mềm, nó cung cấp các dịch vụ cho phép các đối tượng truyền thông với nhau thông qua một giao diện chuẩn – ví dụ, Common Object Requesr Brocker Architecture (CORBA) Lớp trung gian bao gồm: hệ điều hành, các driver cho phần cứng, quản lý tài nguyên và các phần mềm chuyên biệt không phải là phần mềm ứng dụng Sự kết hợp giữa phần cứng và phần trung gian được gọi là cấu trúc khung (framework)
Các thiết kế SDR và các framework trong tương lai có sử dụng một API mở đối với lớp trung gian sẽ khiến cho việc phát triển các ứng dụng trở nên nhanh hơn và rẻ hơn, các chuyên gia phát triển ứng dụng cũng sẽ không cần phải thiết kế bằng cách lập trình phần cứng mức thấp mà được phép tập trung vào việc xây dựng các ứng dụng mạnh hơn và phức tạp hơn
Cấu trúc lý tưởng trên đã được thương mại hóa cho các máy vô tuyến HF và VHF có tốc độ dữ liệu thấp nhưng chưa được triển khai thực tế cho bất kỳ thế hệ điện thoại di động nào
Trang 232.1.3 Số hóa (Digitalization)
2.1.3.1 Số hóa ở cao tần RF
Trong sơ đồ số hóa ở tầng RF (hình 2.1.5), một bộ ADC thực hiện việc số hóa các sóng vô tuyến thu được ở anten Sau đó, phần mềm xử lý tín hiệu chạy trên bộ xử lý đa dụng sẽ lấy thông tin từ các mẫu thu được Các bộ chuyển đổi ADC, các bộ xử lý đa dụng và phần mềm xử lý tín hiệu thay thế cho toàn bộ một máy vô tuyến Phương pháp số hóa ở RF có độ linh động cao và có thể sử dụng cùng một thiết bị cho một tần số mới, một chuẩn mới hay một ứng dụng mới mà chỉ cần nâng cấp phần mềm Tuy nhiên, hiện nay, phương pháp này gặp nhiều hạn chế do giới hạn về công nghệ của các bộ ADC và giới hạn trong dung lượng tính toán của các bộ xử lý hiện thời
Máy thu truyền thống:
Bộ lọc RF
Bộ chuyển đổi RF/IF
Bộ lọc IF
Trích lấy thông tin (Giải điều chế)
Anten
Người dùng
Máy thu SDR với việc số hóa ở RF:
Anten
Người dùng RF
Các bộ ADC hiện thời bị giới hạn về tốc độ và độ phân giải tại các tần số cao, chẳng hạn ở tầm GHz Hơn nữa, nếu ADC được đặt ngay sau anten, việc lấy mẫu sẽ được thực hiện trên các tín hiệu có độ lớn rất khác nhau, khoảng dao động điện áp của tín hiệu có thể biến thiên tự µvolts đến volts Độ phân giải của các bộ ADC hiện nay không thể đáp ứng cho tầm điện áp rộng như vậy được Công nghệ hiện nay có thể đạt đến tốc độ 8 Gsamples/s với độ phân giải 8 bit
2.1.3.2 Số hóa ở trung tần IF
Để khắc phục các vấn đề tồn tại của việc số hóa ở tầng RF, các thiết kế của SDR thường đặt bộ chuyển đổi ADC sau tầng IF Mô hình thiết kế này yêu cầu một bộ đầu cuối RF (RF front-end) bao gồm bộ lọc RF, bộ chuyển đổi RF/IF, bộ lọc IF và có thể có thêm bộ chuyển đổi từ IF này sang IF kia
Trang 24Máy thu truyền thống:
Bộ lọc RF
Bộ chuyển đổi RF/IF
Bộ lọc IF
Trích lấy thông tin (Giải điều chế)
Anten
Người dùng
ĐẦU TRƯỚC CUỐI RF (RF FRONT-END)
Máy thu SDR với việc số hóa ở IF:
A/D Xử lý bằng phần mềm D/A
Anten
Người dùng
RF Tín hiệu
tương tự
Tín hiệu số Tín hiệu số Băng gốc Tín hiệu
tương tự
RF FRONT-END
IF Tín hiệu tương tự HÌNH 2.1.6 Máy thu truyền thống và máy thu SDR với việc số hóa thực hiện ở IF
Bộ đầu cuối RF sẽ chọn và chuyển đổi tín hiệu RF thu được từ anten xuống IF như trong các máy vô tuyến truyền thống Trước khi giải điều chế, tín hiệu tương tự IF sẽ được đưa qua ADC để chuyển đổi thành tín hiệu số Việc xử lý tín hiệu bằng phần mềm chạy trên các bộ xử lý đa dụng sẽ lấy lại thông tin mong muốn
Ưu điểm của cấu hình số hóa ở IF là: (i) Các bộ ADC hiện nay có thể đạt được tốc độ và độ phân giải theo yêu cầu tại các tần số IF; (ii) Mô hình này yêu cầu
ít tài nguyên để tính toán vì bộ lọc RF điều chỉnh được của đầu cuối RF giới hạn số lượng kênh truyền thu được sẽ giảm tải cho việc chọn kênh bằng phần mềm
2.1.3.3 Số hóa ở băng gốc
Việc số hóa ở băng gốc thường được thực hiện trong các bộ thu phát truyền thống Thông tin ở dạng tín hiệu tương tự được lấy ra và ở các tầng con tiếp theo, nó được lấy mẫu để được xử lý bằng các kỹ thuật xử lý số, ví dụ, bộ cân bằng âm nhạc Các thiết bị này cũng được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, chẳng hạn như ở máy vô tuyến của xe hơi Do không có chức năng vô tuyến nào cho việc lấy thông tin được thực hiện bằng phần mềm nên các máy vô tuyến sử dụng mô hình số hóa ở băng gốc thường không được xem là SDR Việc số hóa ở băng gốc là chỉ thêm vào các phần cứng chuyên biệt, thường là các IC, để thực hiện việc xử lý tín hiệu trên tín hiệu đã được khôi phục Do đó, các khối này cải thiện chất lượng của tín hiệu thu nhưng làm tăng giá thành của máy vô tuyến
Trang 25Máy thu truyền thống:
Bộ lọc
RF
Bộ chuyển đổi RF/IF
Bộ lọc IF
Trích lấy thông tin (Giải điều chế)
Anten
Người dùng
Máy thu SDR với việc số hóa ở băng gốc:
Bộ lọc
RF
Bộ chuyển đổi RF/IF
Bộ lọc IF
Trích lấy thông tin (Giải điều chế)
Anten
Người dùng A/D Các IC xử lý tín hiệu D/A
HÌNH 2.1.7 Máy thu truyền thống và máy thu SDR với việc số hóa thực hiện ở băng gốc
2.1.4 Bộ xử lý tín hiệu
2.1.4.1 Các bộ xử lý thông tin truyền thống
Các chức năng vô tuyến thông thường được cài đặt trên các IC bán dẫn chuyên biệt, được gọi là ASIC (Application Specific Integrated Circuits) ASIC có thể đạt được hiệu suất cao vì phần cứng của nó được tối ưu hóa để thực hiện một tác vụ cụ thể nào đó Tuy nhiên, ASIC cần có số lần thiết kế nhiều, thời gian thiết kế lâu và không thể hiệu chỉnh để thực hiện các chức năng khác khi cần cải tiến máy vô tuyến hay muốn có các ứng dụng, dịch vụ mới Nếu cần các ứng dụng mới thì phải thiết kế và chế tạo ra những chip mới
2.1.4.2 Các bộ xử lý Software defined radio
Bộ xử lý software defined radio có thể thực hiện rất nhiều chức năng:
• Đổi tần số lên/xuống (DUC/DDC): Giảm mẫu (Decimation), Tăng mẫu (Interpolation), Lọc bù (Compensation Filter), Lọc phối hợp (Matched Filter), …
• Điều chế (Modulation Format): QPSK, DQPSK, π/4 DQPSK, {16, 64, 256, 1024} QAM, OFDM, OFDM CDMA
• Sửa lỗi (FEC): Convolution, Reed-Solomon, Concatenated Coding, Turbo CC/PC, (De-) Interleave
• Truy xuất kênh truyền (Channel acess): CDMA, TDMA
• DSSS: Rake, track, Multi User Detection (MUD), ICU
• Bảo mật (Sercurity)
• Định dạng búp sóng cho anten (Beam forming)
Trang 26• Định nghĩa giao diện mạng (Network Interface Definition)
2.1.5 Cấu trúc của một Software defined radio cơ bản
(A): 1 nhóm gồm N kênh
(B): toàn bộ N sóng mang được dịch xuống IF, với giá trị của IF phụ thuộc hiệu suất, giá thành và sự có sẵn hay không của các bộ lọc chống chồng lấn phổ
(C): phổ của sóng mang yêu cầu được dịch xuống băng gốc bằng phần mềm
HÌNH 2.1.8 Cấu trúc của một Software defined radio cơ bản
Cấu trúc của SDR ở hình 2.1.8 được chia thành 2 hệ thống con: Hệ thống định nghĩa cứng và hệ thống định nghĩa mềm Hệ thống định nghĩa cứng bao gồm các thành phần phần cứng tương tự (bộ khuếch đại công suất PA, bộ khuếch đại nhiễu thấp LNA, các bộ lọc thông dải BPF để đổi tần từ RF xuống IF, bộ ADC, DAC, …) Tại điểm (A) ở hình 2.1.8 là một nhóm gồm N kênh, với hệ thống GSM chẳng hạn, thì N kênh này chiếm một đoạn trong băng tần 900-MHz Trong trường hợp thu tín hiệu thì toàn bộ N sóng mang sẽ được đổi tần nhiều lần để xuống trung tần
IF ở điểm (B) Thông thường, tần số trung tần là khoảng 70MHz Sau đó, N kênh này sẽ được đổi tần số xuống băng gốc ở điểm (C) Mỗi kênh sẽ được nhân tần với một tần số phù hợp để N sóng mang được loại bỏ Hệ thống định nghĩa mềm bao gồm phần đổi tần số và xử lý băng gốc Trong trường hợp thu, 1 kênh yêu cầu (trong N kênh trên) được cách ly và được đổi thành 2 kênh I và Q Việc đổi tần xuống được thực hiện bằng các bộ dao động số điều khiển được NCO, bộ nhân, bộ tăng mẫu (nội suy), bộ giảm mẫu và bộ lọc Tần số lấy mẫu của việc xử lý dữ liệu
ở phần này phụ thuộc vào tần số lấy mẫu của các bộ ADC và DAC ở tầng trước
Trang 272.2 CHUYỂN ĐỔI TƯƠNG TỰ-SANG-SỐ VÀ SỐ-SANG-TƯƠNG TỰ DIGITAL AND DIGITAL-TO-ANALOG CONVERSION)
(ANALOG-TO-SDR, cũng như tất cả các thiết bị thông tin số vô tuyến khác, đều phải chuyển đổi chuỗi thông tin rời rạc và được số hóa thành dạng tín hiệu tương tự để truyền đi Phần này sẽ trình bày về quá trình xử lý rất quan trọng trong chuyển đổi số, từ tương tự sang số và từ số sang tương tự
2.2.1 Cơ bản về chuyển đổi số
2.2.1.1 Tốc độ lấy mẫu
Giả sử có một tín hiệu liên tục trong miền thời gian y(t), với đáp ứng tần số từ -B/2 Hz đến +B/2 Hz
Trước khi xử lý tín hiệu, tín hiệu y(t) phải được lấy mẫu tại các khoảng thời
gian rời rạc và tần số lấy mẫu phải tuân theo định lý Nyquist
Định lý Nyquist phát biểu rằng: tần số lấy mẫu F s phải lớn hơn hoặc bằng hai
lần thành phần tần số lớn nhất của y
Tần số F s = B được gọi là tần số Nyquist
Sự chuyển đổi một tín hiệu tương tự thành tín hiệu số tuân theo định lý lấy mẫu Nyquist được gọi là lấy mẫu thông thấp (lowpass sampling)
2.2.1.2 Lấy mẫu thông dải (Bandpass sampling)
Giả sử ta có 1 tín hiệu chắn dải với băng thông là B được cho như hình 2.2.1, có tần số trung tâm là F c Hz
Theo định lý lấy mẫu Nyquist thì F s ≥ 2(F c + B/2) = 2F c + B
Tuy nhiên, có thể chọn một tần số lấy mẫu nhỏ hơn (2F c + B) và vẫn lớn hơn 2B, đó là kỹ thuật lấy mẫu thông dải (bandpass sampling) hay dưới lấy mẫu
(undersampling) Kỹ thuật này tận dụng một ưu điểm của quá trình lấy mẫu, đó là sự lặp lại miền tần số Hình 2.2.1 mô tả cách mà các vùng Nyquist tự lặp lại và cách mà phổ tần nằm ngoài vùng tần số Nyquist ánh xạ (hay gập lại)
về vùng tần số Nyquist đầu tiên (-F s /2 đến F s/2)
HÌNH 2.2.1 Lấy mẫu trên tần số Nyquist
Trang 28Trên hình vẽ biễu diễn hai vị trí tương đối cho một tín hiệu thông dải có tần số
trung tâm là F c và băng thông là B Khi ta chọn tần số lấy mẫu tương đối cao
so với F c , tín hiệu sẽ nằm trong khoảng (F s ; 3F s/2) Còn khi ta chọn tần số lấy
mẫu tương đối thấp so với F c , tín hiệu sẽ nằm trong khoảng (3F s /2; 2F s) Từ
hình vẽ cho thấy, nếu chọn tần số lấy mẫu cao so với F c thì tín hiệu sẽ được gập về vùng Nyquist đầu tiên với thứ tự các tần số là không đổi như trước khi
được lấy mẫu Nếu chọn tần số lấy mẫu thấp so với F c thì tín hiệu được gập về vùng Nyquist đầu tiên với thứ tự các tần số ngược với trường hợp trước khi được lấy mẫu Tức là những thành phần tần số thấp sẽ ở phía đầu cao và ngược lại
Lấy mẫu thông dải có ưu điểm là tín hiệu được đổi tần xuống cũng có cùng tác động như tín hiệu ban đầu, do đó không cần phải có thêm một tầng đổi tần xuống (ở miền tương tự) trước khi lấy mẫu hay một tầng chuyển đổi (ở miền số) sau khi lấy mẫu Tuy nhiên, phương pháp này dựa trên giả thiết là độ lợi tương tự của bộ chuyển đổi suy giảm không đáng kể và méo pha là trong giới hạn cho phép So với phương pháp quá lấy mẫu (oversampling) sử dụng bộ lọc thông thấp (lowpass) để chống chèn lấn phổ tín hiệu (aliasing), thì phương pháp lấy mẫu thông dải phải sử dụng bộ lọc thông dải (bandpass filter) [Bur03]
2.2.1.3 Quá lấy mẫu (Oversampling)
Một tín hiệu được xem là quá lấy mẫu khi tần số lấy mẫu vượt quá tần số Nyquist; trong nhiều trường hợp, tần số lấy mẫu là một bội số nguyên lần tần số Nyquist Phương pháp quá lấy mẫu làm tăng khoảng cách giữa các bản phổ lặp lại, làm giảm hiện tượng thành phần phổ không mong muốn chèn vào băng tần Nyquist So với kỹ thuật lấy mẫu thông dải, kỹ thuật này có ưu điểm là có bộ lọc chống chèn lấn phổ đơn giản hơn (dạng lowpass) Tuy nhiên, phương pháp này lại có nhược điểm là có tần số trung tần IF thấp
2.2.1.4 Lọc chống chèn lấn phổ (Antialias Filtering)
Hình 2.2.1 cho thấy rằng, tất cả các tín hiệu nằm trên tần số F s/2 sẽ chồng trập hay gập vào vùng Nyquist đầu tiên, bao gồm tất cả các thành phần tần số không mong muốn và các loại nhiễu bất kỳ Bộ chuyển đổi A/D phải được tiền xử lý bằng một bộ lọc tương tự chống chồng lấn phổ Bộ lọc này chỉ cho vùng băng tần mong muốn đi qua và loại bỏ tất cả các thành phần tần số không mong muốn
2.2.1.5 Lượng tử
Các tín hiệu tương tự được lấy mẫu là các tín hiệu được lượng tử hoá theo thời gian; để có thể thao tác và xử lý các tín hiệu được lấy mẫu bằng máy tính và các bộ DSP, chúng phải được lượng tử hoá theo biên độ Độ lớn của bước
lượng tử theo thời gian là nghịch đảo của tần số lấy mẫu F s Còn độ lớn của
bước lượng tử theo biên độ q của một bộ ADC được tính theo công thức:
N fs N
fs V V q
2
2 1 ≈
Trang 29với V fs là khoảng điện áp toàn thang của bộ ADC và N là số bit mã hoá nhị
phân
Sai số lượng tử e là một biến ngẫu nhiên có phân bố chuẩn trong khoảng ±q/2
với kỳ vọng bằng không Phương sai, hay công suất nhiễu lượng tử được cho
bởi công thức:
12
1)(
2 2
/ 2 / 2 2
/ 2 / 2
de e q de e P e
q q
2 2
2
8
sin22
2
2.3log1012/
8/log10log
10
2 2
P SNR
N e
s
(2.2.6)
2.2.1.6 Các sai số tĩnh và động
Sự méo dạng gây ra do một bộ chuyển đổi số được phân loại theo các đặc tính
phi tuyến tĩnh và động của nó Hàm truyền dc của một bộ chuyển đổi đặc
trưng cho đặc tính phi tuyến tĩnh, biểu diễn bằng số bit của sai số phi tuyến
tích phân (INL) và sai số phi tuyến vi phân (DNL) Các thông số tĩnh INL và
DNL là không đáng kể khi sử dụng trong SDR, chúng chỉ có ý nghĩa khi được
xem xét trong các ứng dụng xử lý ảnh có độ phân giải cao (CCD số chẳng
hạn) Đặc tính phi tuyến động là thông số quan trọng khi dùng trong SDR,
thường biểu diễn thông qua các đặc tính như SNR, sự méo dạng (SINAD) và
SFDR
SINAD: tỉ số SINAD được tính bằng tỉ số giữa công suất hiệu dụng yêu cầu
của tín hiệu và công suất hiệu dụng của toàn bộ thành phần phổ tín hiệu
không mong muốn ngoại trừ thành phần dc Bộ chuyển đổi càng tốt thì tỉ số
SINAD càng gần giá trị SNR
SFDR: là tỉ số giữa biên độ hiệu dụng của tín hiệu và giá trị hiệu dụng của
thành phần phổ nhiễu (sai biệt) lớn nhấtø Thành phần nhiễu này có thể là một
thành phần hài của tín hiệu vào, gây ra do bởi tính phi tuyến của bộ chuyển
đổi, hoặc không SFDR là một thông số quan trọng hơn cả SNR hay SINAD
khi xem xét hiệu suất của bộ ADC hay DAC trong các ứng dụng liên quan đến
SDR
Trang 302.2.2 Các kỹ thuật chuyển đổi từ tương tự sang số (ADC)
Do các tín hiệu vào và ra của các thiết bị có tương tác với con người thường liên hệ với các giá trị tương tự nên các tín hiệu vào phải được biểu diễn thành các chuỗi số tương ứng với các mức tương tự của tín hiệu Điều này được thực hiện bằng cách lấy mẫu tín hiệu và gán một chuỗi số nhị phân cho mỗi mẫu Điều cần lưu ý là tốc độ lấy mẫu phải tuân theo định lý Nyquist để tránh hiện tượng chồng lấn phổ
Sơ đồ khối đơn giản của một bộ ADC được cho ở hình 2.2.2
Ngõ vào
HÌNH 2.2.2 Sơ đồ khối của bộ chuyển đổi A/D
Tín hiệu tương tự có thể được chuyển đổi thành dạng tín hiệu số bằng một trong các cách sau:
• Tích phân
• Xấp xỉ liên tiếp
• Chuyển đổi song song
• Điều chế delta
• Điều xung mã
• Biến đổi sigma-delta
Hai phương pháp chuyển đổi A/D thông dụng nhất là xấp xỉ liên tiếp và chuyển đổi song song
Phương pháp xấp xỉ liên tiếp
Chuyển đổi A/D dùng phương pháp xấp xỉ liên tiếp thường được sử dụng trong các ứng dụng chuyển đổi dữ liệu có tốc độ từ trung bình đến cao Là một trong những kỹ thuật chuyển đổi A/D có tốc độ nhanh nhất, phương pháp này yêu cầu mạch phần cứng càng ít càng tốt Thời gian chuyển đổi, đối với một hệ thống 8 bit, trong khoảng từ 10 đến 300ms
Bộ ADC xấp xỉ liên tiếp có thể chuyển đổi một tín hiệu tương tự thành một tín
hiệu số n-bit sau n bước Thanh ghi xấp xỉ liên tiếp (SAR) so sánh điện áp vào với điểm giữa của một trong n khoảng để xác định giá trị của 1 bit Quá trình này được lặp lại n lần để xác định n bit của từ mã Việc so sánh được thực
Trang 31Một bit sẽ được cài bằng 1 nếu điện áp vào lớn hơn điện áp của điểm giữa và sẽ được cài bằng 0 nếu điện áp vào nhỏ hơn điện áp của điểm giữa
Điện áp tương tự ngõ vào Bộ so sánh tương tự
Thanh ghi điều khiển dịch
Mạng điện trở bậc thang D/A
Chốt ngõ ra
Clock điều khiển
Từ mã ngõ ra
Các tín hiệu điều khiển
Thanh ghi xấp
xỉ liên tiếp (SAR)
Hình 2.2.3 Sơ đồ khối của bộ ADC xấp xỉ liên tiếp [RW01]
Thanh ghi SAR sẽ chuyển sang bit kế tiếp và sẽ cài giá trị của bit là 1 hay 0 tùy thuộc vào kết quả của việc so sánh giá trị điện áp vào với điện áp của điểm giữa của khoảng tiếp theo
Do thanh ghi SAR phải thực hiện một phép xấp xỉ cho mỗi bit của từ mã nên
với từ mã n-bit thì phải cần đến n phép xấp xỉ Một bộ ADC xấp xỉ liên tiếp
bao gồm 4 khối chức năng chính như hình 2.2.3 Các khối này bao gồm thanh ghi SAR, bộ so sánh tương tự, một bộ chuyển đổi A/D và một khối clock
Phương pháp chuyển đổi song song
Bộ mã hoá ưu tiên
Chốt ngõ ra 7
6 5 4 3 2 1
MSB LSB
/C /B /A
Bộ so sánh tương tự
Điện áp tương tự ngõ vào
Hình 2.2.4 Sơ đồ khối của bộ ADC chuyển đổi song song [RW01]
Trang 32Bộ ADC dùng phương pháp chuyển đổi song song được sử dụng trong rất nhiều ứng dụng tốc độ cao Bộ chuyển đổi sẽ so sánh đồng thời điện áp của tín hiệu vào với 2n-1 mức điện áp ngưỡng để tạo ra một từ mã n-bit tương ứng với giá trị của tín hiệu vào Một bộ ADC chuyển đổi song song với độ phân giải 8-bit có thể hoạt động ở tần số 100 MHz đến 1 GHz
Sơ đồ khối chức năng của một bộ ADC chuyển đổi song song được cho ở hình 2.2.4 Mạch phần cứng bao gồm một mạng các điện trở chính xác, 2n-1 bộ so sánh tương tự, và một bộ mã hóa ưu tiên Mạng điện trở sẽ thiết lập các điện áp ngưỡng cho mỗi mức lượng tử Bộ so sánh tương tự sẽ xác định điện áp vào là trên hay dưới điện áp ngưỡng của mỗi mức Ngõ ra của bộ so sánh được đưa đến ngõ vào của bộ mã hóa ưu tiên Bộ mã hóa ưu tiên sẽ tạo ra từ mã số ở ngõ ra và chúng được chứa trong một bộ chốt ngõ ra
2.2.3 Các kỹ thuật chuyển đổi từ số sang tương tự (DAC)
A
f
T V
LPF (khôi phục) Giữ mẫu
Chuyển đổi D/A
Ngõ vào
HÌNH 2.2.5 Sơ đồ khối đơn giản của bộ DAC
Nguyên lý của bộ chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự là tương đối đơn giản Các chuỗi xung nhị phân số sẽ được giải mã thành các tín hiệu rời rạc và tuần tự theo thời gian cùng với tốc độ lấy mẫu của bộ ADC ban đầu Ngõ ra là một tín hiệu tương tự của các mức điện áp khác nhau Thời gian tồn tại của mỗi mức bằng độ rộng của mỗi mẫu được lấy trong quá trình chuyển đổi A/D Tín hiệu tương tự được tách ra từ thành phần lấy mẫu bằng một bộ lọc thông thấp Mạch giữ mẫu có nhiệm vụ thiết lập các mức điện áp từ tín hiệu số được giải mã và loại bỏ các thành phần mẫu tần số cao không mong muốn
Thực thi thực tế
Để chuyển đổi các từ mã số thành các mức điện áp tương tự, thông thường, một trọng số điện áp sẽ được gán cho mỗi bit trong từ mã, và các trọng số điện áp của toàn bộ từ mã sẽ được cộng lại Một bộ ADC đa dụng bao gồm một mạng các điện trở chính xác, các khoá chuyển và các bộ dịch mức kích hoạt các khoá chuyển để chuyển đổi từ mã số ở ngõ vào thành điện áp hay dòng điện tương tự ở ngõ ra
Bộ DAC thường có một mức điện áp tham chiếu hoặc là cố định hoặc là biến thiên Mức tham chiếu xác định ngưỡng kích hoạt của các khoá chuyển để điều khiển giá trị của tín hiệu ra Một bộ DAC có mức tham chiếu cố định sẽ tạo tín hiệu ra tỉ lệ với tín hiệu số vào Ngược lại, bộ DAC tích sẽ tạo tín hiệu ngõ ra tỉ lệ với tích giữa mức tham chiếu biến thiên với từ mã ngõ vào
Trang 33Dither
Dither là nhiễu trắng biên độ nhỏ cộng thêm cho tín hiệu ngõ vào trước khi lượng tử hoá nhằm triệt tiêu nhiễu hạt hay méo lượng tử, và làm cho sai số lượng tử tổng cộng có dạng như nhiễu trắng
Dither tương tự có thể cộng thêm cho tín hiệu tương tự ở sau bộ lấy mẫu và giữ và ở trước bộ chuyển đổi A/D
Dither số được thêm vào tín hiệu số trước khi xử lý tái lượng tử hoá nhằm giảm số lượng bit biểu diễn tín hiệu
Hình 2.2.6 mô tả đồ thị phổ của một sóng sine tần số 15.5 MHz, được lấy mẫu tại tần số 64 MHz bởi một bộ ADC 14-bit không có dither Trong băng tần Nyquist chứa rất nhiều vạch phổ nhiễu với độ lớn trong khoảng -90 đến -100
dB
HÌNH 2.2.6 Sóng sine được lấy mẫu không có dither
HÌNH 2.2.7 Sóng sine được lấy mẫu có dither
Bằng cách cộng thêm tín hiệu giả ngẫu nhiên vào sóng sine ngõ vào, độ lớn của các thành phần nhiễu ở trên có thể giảm xuống gần xấp xỉ 20 dB Hình
Trang 342.2.7 cho thấy nhiễu băng rộng được cộng thêm gần tần số 0 Hz với độ lớn trung bình khoảng -95 dB Dither sẽ ngẫu nhiên hoá các sai số phi tuyến, làm giảm năng lượng các thành phần hài của tín hiệu nhiễu Nói cách khác, năng lượng của tín hiệu nhiễu được trải ra trong toàn miền tần số Mặc dù tín hiệu dither băng rộng làm tăng tỉ số SFDR, nhưng năng lượng nhiễu cũng được cộng luôn vào hệ thống và làm cho thềm nhiễu tăng lên, tức là làm giảm tỉ số SNR
HÌNH 2.2.8 Mạch cộng dither
Có thể thực hiện việc cộng thêm dither mà không làm giảm thềm nhiễu bằng một số kỹ thuật khác Một phương pháp là sử dụng tín hiệu nhiễu giả ngẫu nhiên có băng tần hẹp hơn nhưng biên độ lớn hơn Năng lượng dither băng hẹp này có thể được cộng vào phần băng tần Nyquist mà hệ thống ít khi dùng hoặc tập trung ở tần số 0 Hz hoặc quanh tần số Nyquist Sau đó có thể dùng mạch lọc để loại bỏ năng lượng dither này và khôi phục lại tỉ số SNR Một phương pháp phức tạp hơn là sử dụng bộ trừ để loại tín hiệu dither đằng sau bộ chuyển đổi số
HÌNH 2.2.9 Sử dụng bộ trừ số để loại tín hiệu dither
HÌNH 2.2.10 Phổ sóng sine đã loại bỏ dither
Trang 352.3 BỘ ĐỔI TẦN LÊN VÀ ĐỔI TẦN XUỐNG (DIGITAL FREQUENCY UP AND DOWNCONVERTERS)
2.3.1 Giới thiệu
Các bộ đổi tần lên (DUC) và các bộ đổi tần xuống (DDC) có chức năng chuyển đổi số tần số hoạt động Nhìn từ góc độ phần mềm, chúng là bước trung gian giữa các chip DSP lập trình được và các chip ASIC có chức năng cố định Về chức năng, chúng nằm giữa phần xử lý băng gốc tại đầu cuối mạng và các bộ chuyển đổi số (ADC và DAC) tại đầu cuối RF của hệ thống Một cách đơn giản nhất, chúng được xem như là các thiết bị số hai cổng, với các tín hiệu IF băng rộng tại một cổng và các tín hiệu băng gốc đơn sóng mang băng hẹp tại cổng kia Tuy nhiên, chúng không chỉ là thiết bị thực hiện một chức năng cố định nào đó mỗi khi bật nguồn, mà chúng còn có các giao diện vi xử lý và các bộ vi xử lý nội
Một SDR lý tưởng phải tuân theo các yêu cầu về phần mềm, có nghĩa là SDR đó phải có thể hoàn toàn định cấu hình được bằng phần mềm Có nhiều công nghệ có thể ứng dụng vào bộ đổi tần, mỗi công nghệ đáp ứng các yêu cầu về phần mềm với một mức độ khác nhau, đó là DSP, bộ vi xử lý đa dụng và FPGA
2.3.2 Cơ bản về bộ đổi tần
Các bộ đổi tần xuống đa kênh có các yêu cầu chính sau:
• Lọc hay cách ly một băng tần hẹp (thường là sóng mang điều chế) khỏi một nguồn băng rộng và loại bỏ phần băng tần còn lại
• Chuyển sóng mang được cách ly đó xuống băng tần khác, thường là từ IF xuống băng gốc
• Giảm tốc độ dữ liệu (data rate) xuống một số nguyên lần so với tốc độ thông tin (information rate)
BỘ DAO ĐỘNG SỐ (NCO)
BỘ LỌC THÔNG THẤP GIẢM MẪU (DECIMATING FILTER)
BỘ TRỘN (MIXER) I
Q
I Q
BỘ ĐỔI TẦN XUỐNG (DIGITAL DOWN CONVERTER)
Dữ liệu từ ADC Tần số lấy mẫu của ADC
Dữ liệu đến DSP
HÌNH 2.3.1 Sơ đồ khối bộ đổi tần xuống (DDC)
Các bộ đổi tần lên đa kênh có các yêu cầu chính sau:
• Chuyển một hoặc nhiều nguồn tín hiệu băng hẹp (thường là các sóng mang điều chế) lên băng tần khác, thường là từ băng gốc lên IF
• Kết hợp các nguồn băng gốc để tạo thành một nguồn băng rộng
• Tăng tốc độ dữ liệu lên đến một tốc độ IF số
Trang 36BỘ DAO ĐỘNG SỐ (NCO)
CÁC BỘ LỌC ĐỊNH DẠNG XUNG, TĂNG MẪU (FIR,CIC FILTERS)
BỘ TRỘN (MIXER) I
HÌNH 2.3.2 Sơ đồ khối bộ đổi tần lên (DUC)
2.3.2.1 Bộ dao động số điều khiển được / Bộ tổng hợp tần số trực tiếp
(Numerically Controlled Oscilator – NCO / Direct Digital Synthesizer – DDS)
Các bộ DDC và DUC chứa các khối dao động số điều khiển được (NCO) hay
bộ tổng hợp tần số trực tiếp (DDS) Các bộ dao động này tạo ra các tín hiệu
sine và cosine số rất chính xác cho việc sử dụng trong bộ trộn tần để thực hiện
chức năng chuyển tần Các bộ NCO được sử dụng trong trộn tần cầu phương I
và Q
Nguyên lý hoạt động của bộ NCO/DDS:
HÌNH 2.3.3 Giản đồ bộ NCO/DDS
Các sóng sine có thể được biểu diễn theo góc pha của chúng:
Pha cũng có thể được biểu diễn bằng tích phân theo thời gian của tần số góc
ω, chẳng hạn, vi phân theo pha δθ được cho bởi công thức:
ωδτ
=
với là khoảng thời gian mà pha thay đổi δτ
Có thể viết lại:
f
πδτδθ
Trang 37Với trường hợp là bộ NCO/DDS, δτ được xác định bởi tần số clock f clk là tần
số mà bộ tích lũy pha cập nhật tần số
Mẫu số của công thức trên biểu diễn giá trị pha có thể đạt được tối đa trước khi
giá trị ngõ ra (dạng sine) lặp lại một chu kỳ mới Bộ tích lũy pha sẽ ánh xạ giá
trị pha cực đại này (trong tầm 0 ÷2π) thành một word tương ứng Với một bộ
tích lũy pha N bit, , do đó phần pha thay đổi δθ được biểu diễn bởi
một word là
f f
2
φ
Ở đây, ta ngầm hiểu chiều dài word của gia số pha và của thanh ghi tích lũy
pha là như nhau
Để tạo ra một tần số cụ thể theo yêu cầu, giá trị φword cần cung cấp là:
clk
N out word f
f 2
=
Chiều dài word của δθ sẽ thiết lập giới hạn trên cho tần số ngõ ra Tầm tần số
ngõ ra sẽ là cực đại khi chiều dài word của gia số pha và của thanh ghi tích lũy
pha là bằng nhau Chiều dài word của thanh ghi tích lũy pha ảnh hưởng đến độ
phân giải tần số của bộ dao động
Khả năng thiết lập tần số dao động cực đại độc lập với tốc độ clock và độ
phân giải tần số cho phép người sử dụng chủ động tuân theo đúng tiêu chuẩn
Nyquist, tránh những ảnh hưởng không mong muốn do chồng lấn phổ
Đối với lượng tử biên độ, tỉ số tín hiệu trên nhiễu SNR là một hàm của độ dài
word, và xấp xỉ bằng:
8,1
6 +
= N
Lượng tử pha sẽ tạo ra các sai số về phổ Thông số tỉ số giữa công suất của tín
hiệu mong muốn và công suất của thành phần sai biệt mạnh nhất (spurious free
dynamic range – SFDR) có thể được xác định từ độ dài của gia số pha N:
N
Khi tín hiệu thông tin đến (DDC) hay đi (DUC) được nhân với tín hiệu tạo ra
từ bộ dao động NCO, hiệu suất của bộ NCO phải lớn hơn đặc tính của tín hiệu
Trang 38tích Các đáp ứng sai trong NCO sẽ trộn với với các tín hiệu ngoài băng thông
mong muốn (out-of-band); một số thành phần của tín hiệu được tạo ra sẽ rơi
vào băng thông và phá huỷ tín hiệu thông tin mong muốn
2.3.2.2 Bộ trộn số (Digital Mixer)
Các bộ trộn số thực hiện chức năng giống như các bộ trộn tương tự Tín hiệu số
hoá từ nguồn được nhân với một bộ NCO số để tạo ra các tần số hiệu và các
tần số tổng Trong hầu hết các trường hợp, đối với một bộ đổi tần lên, thì tín
hiệu ngõ vào bộ trộn sẽ là dạng vuông pha (quadrature) (do quá trình xử lý ở
băng gốc) và do đó tín hiệu ngõ ra bộ trộn cũng có dạng vuông pha, vì theo
sau bộ trộn là nhiều tầng các bộ lọc vuông pha Còn đối với tín hiệu đổi tần
xuống, tín hiệu ngõ vào không có dạng vuông pha vì nó thường được lấy từ
các bộ ADC không vuông pha; tuy nhiên, tín hiệu ngõ ra lại có dạng vuông
pha vì theo sau bộ trộn cũng là các tầng bộ lọc vuông pha Tín hiệu ngõ ra yêu
cầu là một tín hiệu sai phân (đối với bộ đổi tần xuống) hoặc là tín hiệu tổng
(đối với bộ đổi tần lên); thành phần còn lại là không cần thiết và sẽ được cắt
bỏ bởi các tầng bộ lọc theo sau
2.3.2.3 Các bộ lọc số (Digital Filters)
Các bộ lọc số được thiết kế thường có dạng đáp ứng xung vô hạn (IIR) hoặc
dạng đáp ứng xung hữu hạn (FIR) Việc lựa chọn loại bộ lọc số nào tuỳ thuộc
vào các yêu cầu về thiết kế so với đặc tính của loại bộ lọc IIR và FIR
2.3.2.4 Các bộ lọc nửa băng tần (Haftband Filters)
Bộ lọc nửa băng tần là một trường hợp đặc biệt của bộ lọc FIR, thường được
sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu kỹ thuật xử lý đa tốc độ Chúng được đặc
trưng bởi một số lẻ các hệ số (N), với tất cả các hệ số đều bằng không, ngoại
trừ b(N-1)/2 Dải thông kéo dài từ 0 đến ¼ băng tần Nyquist (nghĩa là ½ băng
thông được truyền qua, nửa còn lại thì bị lọc bỏ) Các bộ lọc nửa băng thường
được sử dụng trong các bộ đổi tần số vì chúng chỉ yêu cầu một nửa hệ số so
với một bộ lọc FIR chuẩn và vì chúng bỏ qua các mẫu chẵn (chúng chia đôi
tốc độ dữ liệu ngõ ra hay giảm mẫu 2 lần)
2.3.2.5 Các bộ lọc CIC( Cascaded Integrator Comb)
Các bộ lọc CIC là loại bộ lọc có hiệu quả cao trong thực hiện việc tăng hay
giảm tần số lấy mẫu của hệ thống Bộ lọc CIC là loại cấu trúc không có các
bộ nhân, chỉ bao gồm các bộ cộng, trừ hoặc các thanh ghi Chúng thường được
sử dụng trong các ứng dụng có tốc độ lấy mẫu rất lớn, tức tốc độ lấy mẫu của
hệ thống lớn hơn rất nhiều lần so với băng thông tín hiệu Hai khối cơ bản của
một bộ lọc CIC là bộ tích phân (Integrator) và bộ lọc lược (comb)
Bộ tích phân là một bộ lọc IIR có hệ số hồi tiếp là đơn vị Nó còn được gọi là
bộ cộng tích luỹ, và thường hoạt động tại tần số lấy mẫu cao Fs Hàm truyền
của bộ tích phân có dạng:
( ) 11
Trang 39HÌNH 2.3.4 Bộ tích phân cơ bản
Bộ lọc comb, hoạt động ở tần số lấy mẫu thấp f s /R sau khi thực hiện sự thay
đổi tần số lấy mẫu với hệ số R (R là số nguyên), là một bộ lọc FIR đối xứng lẻ
bằng cách lấy mẫu hiện tại trừ cho mẫu trễ thứ M; M là 1 số nguyên dương bất
kỳ, nhưng thông thường giới hạn ở giá trị 1 và 2 Hàm truyền của bộ lọc comb,
tham chiếu đến tốc độ lấy mẫu cao ở ngõ vào là:
( ) RM
HÌNH 2.3.5 Bộ lọc comb cơ bản
Các bộ lọc CIC được thiết kế bằng cách nối tiếp N bộ tích phân hay bộ lọc
comb, theo sau là bộ giảm mẫu hay tăng mẫu, sau đó lại nối tiếp N bộ lọc
comb hay bộ tích phân
Bộ giảm mẫu (Decimator) nằm giữa hai phần lọc I và C sẽ giảm tốc độ lấy
mẫu của tín hiệu ra từ tầng tích phân cuối cùng từ f s thành f s /R
HÌNH 2.3.6 Bộ lọc CIC giảm mẫu 3 tầng
HÌNH 2.3.7 Bộ lọc CIC tăng mẫu 3 tầng
Hàm truyền hệ thống của bộ CIC tổng hợp sẽ là:
( ) ( ) ( ) ( )
N RM
k
k N
N RM N
C N
z
z z
H z H z
1
1
2.3.3 Chuyển đổi tốc độ lấy mẫu và xử lý đa tốc độ
Yêu cầu phải xử lý dữ liệu tại nhiều tốc độ lấy mẫu trong một hệ thống được gọi
là xử lý đa tốc độ Từ yêu cầu đó phát sinh ra việc phải chuyển đổi tốc độ lấy mẫu
(SRC – Sampling Rate Conversion)
Trang 402.3.3.1 Biểu diễn tín hiệu rời rạc
Mục đích của phần này là đưa ra các cách biểu diễn khác nhau của tín hiệu rời
rạc vốn rất hữu ích trong các hệ thống xử lý đa tốc độ Các phương pháp biểu
diễn này có thể xem như là công cụ đưa ra các mô hình toán học để phân tích
về SRC
Các tín hiệu rời rạc có thể được mô tả dưới dạng số phức:
M j
M e W
π
2
−
với M là một số nguyên dương Thành phần pha này dựa trên vòng tròn đơn vị
trong mặt phẳng phức Từ đó ta có thể định nghĩa hàm sau:
0
Z
mM, m n
W M n
v
vn M
Phương trình trên được gọi là hàm lấy mẫu rời rạc hay chuỗi xung Kronecker
Hình 2.3.8 Hàm lấy mẫu rời rạc
Hàm lấy mẫu rời rạc với offset được biểu diễn:
1
1 1 0
Z
λ, m mM
n W
M n
v
n M
với λ=0,1, , M−1
Thành phần đa pha (Polyphase Component) của một tín hiệu rời rạc được định
nghĩa là tích giữa tín hiệu rời rạc và hàm lấy mẫu rời rạc với offset
Mỗi tín hiệu rời rạc x( )kT đều có thể được biểu diễn thành tổng của các thành
phần polyphase của nó Do đó, x( )kT có thể được viết lại:
=
1
0 1
0
1 1
0
M
M
M p
p M p
p
k W kT x kT
x
kT x
kT x kT x kT x
Phương trình 2.3.18 được gọi là biểu diễn polyphase của x(kT trong miền thời
gian Đôi khi chỉ lấy các giá trị từ thành phần polyphase được lấy mẫu xuống
lại rất hữu ích, do đó:
(k MT) x( )( (kM )T) x( (kM )T)