1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục tỉnh hà nam

177 3K 37
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Bình Lục - Tỉnh Hà Nam
Tác giả Nguyễn Văn Sơn
Người hướng dẫn TS. Mai Thanh Cúc
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 14,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



NGUYỄN VĂN SƠN

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN BÌNH LỤC - TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS MAI THANH CÚC

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là của riêng tôi, trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Sơn

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi

ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của rất nhiều thầy cô giáo, cá nhân , các cơ quan và các tổ chức Tôi xin ñược bầy tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tất cả các thầy cô giáo, cá nhân, các cơ quan và tổ chức ñã quan tâm giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Mai Thanh Cúc, thầy

ñã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, Ban Chủ nhiệm Khoa Sau ñại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Bộ môn phát triển nông thôn, các thầy cô giáo Khoa Sau ñại học, khoa Kinh tế và PTNT ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi về nhiều mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ, UBND, các phòng ban chức, trạm thuỷ nông huyện Bình Lục, chính quyền ñịa phương các xã trong Huyện, các HTXDVNN và bà con nông dân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình ñiều tra thực tế ñể nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bè ñã chia sẻ cùng tôi những khó khăn, ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2008

Tác giả

Nguyễn Văn Sơn

Trang 4

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý và sử dụng các công trình

4.1 Thực trạng quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên ñịa

Trang 5

iv

4.1.3 Hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi 104 4.1.4 Một số nguyên nhân ảnh hưởng ñến hiệu quả quản lý và sử dụng

4.2 ðịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả

quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên ñịa bàn huyện

4.2.1 Quan ñiểm và ñịnh hướng về quản lý và sử dụng các công trình

4.2.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử

dụng các công trình thủy lợi trên ñịa bàn Huyện 126

Trang 6

GTSXCN&XD Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng

GTSXTM&DV Giá trị sản xuất thương mại và dịch vụ

Trang 7

vi

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của Huyện (2005 –2007) 363.2 Tình hình ñất ñai và sử dụng ñất ñai của huyện Bình Lục (2005 –

3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Huyện (2005 –2007) 423.4 Năng suất bình quân một số cây trồng chính của Huyện (2005 –

4.1 Số lượng ký hợp ñồng sử dụng nước của các HTXDVNN trong

4.2 Mức tăng giá trị sản lượng nông nghiệp của Huyện 574.3 Tình hình quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi của Huyện

4.5 Tình hình thu thủy lợi phí của Huyện (2005 –2007) 644.6 Bảng tổng hợp các ý kiến miễn thuỷ lợi phí của cán bộ Huyện 664.7 Tình hình duy tu bảo dưỡng và sửa chữa các công trình thủy lợi

4.8 Tình hình quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi của các ñịa

4.9 Tình hình quản lý các công trình thủy lợi của 3 xã nghiên cứu

4.11 Tình hình nợ ñọng thủy lợi phí và thủy lợi nội ñồng ở 3 xã

Trang 8

4.21 Hiệu quả của việc kiên cố hoá kênh mương trong tiêu hao ñiện

4.22 Hiệu quả của việc kiên cố hoá kênh mương trong nạo vét và tu

4.23 Một số chỉ tiêu của các hộ ñiều tra tại các xứ ñồng ñã cứng hóa

và chưa cứng hóa kênh mương ở 3 xã nghiên cứu (Bình quân

4.24 Một số chỉ tiêu hiệu quả khác của việc kiên cố hóa kênh mương

mang lại cho các hộ ñiều tra ở 3 xã nghiên cứu 115

Trang 9

4.4 Cây vấn ñề công trình thuỷ lợi

xuống cấp ở các ñiểm nghiên

4.5 Tổ chức quản lý và sử dụng

các công trình thủy lợi ở

Trang 10

ix

DANH MỤC ẢNH

3.2 Phỏng vấn cán bộ HTXDVNN Ngô Khê Xã Bình Nghĩa 3/2008 51 4.1 Hệ thống kênh tưới cấp I ựã gia cố của Huyện, năm 2008 60 4.2 Hệ thống kênh tiêu cấp I chưa ựược gia cố của Huyện năm 2008 61 4.3 Hệ thống kênh tiêu cấp I chưa ựược gia cố của Huyện, năm 2008 56

4.5 Trạm bơm đinh Xá bơm nước phục vụ sản xuất vụ đông Xuân 2008 95

4.9 Kênh bị sạt lở do chất lượng công trình xã đinh Xá, năm 2008 103 4.10 ý thức bảo vệ công trình chưa tốt của người dân xã Bình Nghĩa,

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết ñề tài

Trong hơn 60 năm qua, công tác thủy lợi ñã thu ñược những thành tựu

to lớn trong công cuộc ñiều hòa, khai thác tài nguyên nước, phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, giảm nhẹ thiệt hại do lũ lụt, góp phần quan trọng và sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước Việt Nam là một nước nông nghiệp, chính vì vậy tài nguyên nước có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự phát triển bền vững của ñất nước Lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam gắn liền với sự hình thành của hệ thống ñê ñiều chống lũ hàng ngàn năm, với

hệ thống kênh rạch ñể mở mang vùng ñất mới, phát huy mặt lợi, hạn chế mặt hại của nước ñể tồn tại và phát triển Cũng chính nhờ lợi thế ñó, nền văn minh lúa nước ñã hình thành từ ngàn năm ở ðồng Bằng Sông Hồng và du cư vào ðồng Bằng Sông Cửu Long 300 năm trước

Sau khi Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra ñời, thủy lợi mới thực

sự trở thành một ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ñược ưu tiên ñầu

tư, ñóng vai trò hết sức quan trọng ñối với công cuộc phát triển ñất nước và nâng cao ñời sống nhân dân Kết quả thực tế sản xuất và xã hội nhiều năm qua ñã khẳng ñịnh những hiệu quả mà các công trình thủy lợi mang lại là hết sức to lớn, không chỉ ñối với sản xuất nông nghiệp mà còn ñối với sự nghiệp phát triển nông thôn, môi trường sinh thái [8]

Bình lục là một huyện trũng nhất của tỉnh Hà Nam, một trong hai huyện trọng ñiểm của tỉnh về sản xuất nông nghiệp, nên các công trình thủy lợi ñã ñược quan tâm ñầu tư xây dựng Toàn huyện có 167 trạm bơm lớn nhỏ (không kể trạm bơm dã chiến), hơn 2000 km kênh mương và 1013 cống ñiều tiết nước các loại [7] Trong những năm qua, hệ thống các công trình thủy lợi

Trang 12

ựã góp phần to lớn trong việc nâng cao năng suất cây trồng, phục vụ dân sinh

và các ngành kinh tế khác Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên ựịa bàn Huyện còn nhiều bất cập, hiệu quả phục

vụ tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề khác từ các công trình thủy lợi chưa cao bởi do một số nguyên nhân như: công trình bị xuống cấp, hệ thống kênh mương sạt lở Một nguyên nhân khác là do chưa có ý thức bảo vệ công trình từ cộng ựồng ựịa phương, họ coi công trình thuỷ lợi là của Nhà nước chứ không phải là tài sản chung của cộng ựồng Mặt khác, ựịa phương còn thiếu một cơ chế ựể hướng dẫn cộng ựồng vào việc vận hành và quản lý bảo dưỡng công trình Vì vậy, quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên ựịa bàn Huyện sao cho hiệu quả là rất cần thiết Mặc dù cho ựến nay

có ắt ựề tài nghiên cứu một cách hệ thống quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi

Xuất phát từ vấn ựề trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘQuản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên ựịa bàn huyện Bình Lục tỉnh Hà NamỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi, từ ựó

ựề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên ựịa bàn huyện Bình Lục Ờ Hà Nam

Trang 13

3 ðề xuất ñịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi trên ñịa bàn Huyện

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các vấn ñề liên quan ñến hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ

VÀ SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

* Thủy lợi: Thủy lợi theo nghĩa chung nhất là những biện pháp khai thác tài nguyên nước mang lại lợi ích cho con người Những biện pháp khai thác nước bao gồm: khai thác nước mặt và nước ngầm thông qua các hệ thống bơm hoặc cung cấp nước tự chảy Những nguồn lợi cơ bản do tài nguyên nước mang lại bao gồm: nước dùng cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, nuôi trồng thủy sản…), nước dùng vào việc phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nông thôn, nước phục vụ cho sinh hoạt ñời sống, nước tạo ra môi trường sinh thái thích hợp cho ñời sống vật nuôi và cây trồng trong nông

nghiệp [41]

* Công trình thủy lợi: “ Công trình thủy lợi” là cơ sở kinh tế - kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác nguồn lợi của nước, phòng, chống tác hại của nước và bảo vệ môi trường sinh thái; bao gồm: hồ chứa nước, ñập, cống, trạm bơm, ñường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại [41]

* Hệ thống thủy lợi: "Hệ thống thủy lợi" bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu nhất ñịnh [41]

* Hộ dùng nước: "Hộ dùng nước" là cá nhân, tổ chức ñược hưởng lợi hoặc làm dịch vụ từ các công trình thủy lợi do doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi trực tiếp phục vụ trong việc tưới nước, tiêu nước, cải tạo ñất,

Trang 15

vệ công trình thủy lợi [41]

* "Tổ chức hợp tác dùng nước" là hình thức hợp tác của những người

cùng hưởng lợi từ công trình thủy lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình, phục vụ sản xuất, dân sinh [41]

* Quản lý [18]

- Quản lý là sự tác ñộng chỉ huy, ñiều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt ñộng của con người ñể chúng phát triển phù hợp với quy luật, ñạt ñược mục ñích ñã ñề ra và ñúng với ý chí của người quản lý (VIM, 2006)

- Quản lý là một quá trình nhằm ñể ñạt ñược các mục ñích của một tổ chức thông qua việc thực hiện chức năng cơ bản là kế hoạch hoá, tổ chức, ñiều hành và kiểm tra ñánh giá (Suranat, 1993)

2.1.2 Vai trò của thủy lợi và một số ñặc ñiểm của công trình thủy lợi

2.1.2.1 Vai trò của thuỷ lợi

Thủy lợi có vai trò ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh ñó còn góp phần phát triển công nghiệp và các ngành nghề khác …Các công trình thủy lợi là công sản của cộng ñồng kết gắn với các thành viên của cộng ñồng lại vì mục tiêu sử dụng ñầy ñủ, có hiệu quả nguồn nước Thủy lợi là tiền ñề, biện pháp hàng ñầu ñể nâng cao năng suất cây trồng và sử dụng các nguồn lực khác

Hệ thống công trình thủy lợi nói chung, kênh tưới, trạm bơm, cống ngầm nói riêng là cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng ðối với sản xuất nông nghiệp hệ thống công trình thủy lợi vừa là phương tiện sản xuất vừa là ñiều

Trang 16

kiện phục vụ tạo tiền ñề cho các biện pháp kỹ thuật liên hoàn khác phát huy hiệu quả Trong sản xuất nông nghiệp, việc ñảm bảo nước tưới là yếu tố vô cùng quan trọng ñể thâm canh tăng năng suất cây trồng

Công trình thuỷ lợi không chỉ gắn liền với các hoạt ñộng sản xuất mà còn liên quan ñến các hoạt ñộng ñời sống như giao thông, ñiều hòa khí hậu, môi trường sinh thái ở các vùng nông thôn Công trình thủy lợi góp phần làm cho nông thôn phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội

Các công trình thủy lợi còn có tác dụng ngăn nước, giữ nước, ñiều tiết dòng chảy theo ý ñồ của con người và ñã tạo nên những khả năng to lớn của con người trong việc khai thác và sử dụng, chế ngự, ñiều tiết tự nhiên cho phát triển kinh tế và ñời sống Ngoài ra các công trình thủy lợi còn có tác dụng trong việc bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái và mở ra những ñiều kiện phát triển một số ngành kinh tế mới như du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông Như vậy có thể thấy rằng, vai trò của thuỷ lợi là hết sức to lớn ñối với sản xuất nông nghiệp cũng như các ngành nghề khác mà con người khó có thể tính toán một cách cụ thể hiệu quả của các công trình thủy lợi mang lại

2.1.2.2 Một số ñặc ñiểm của công trình thủy lợi

a Phân loại công trình thủy lợi

Công trình thủy lợi ñược xây dựng ñể phục vụ cho những mục ñích khác nhau, trong những ñiều kiện tự nhiên về khí tượng thủy văn, ñịa hình, ñịa chất… khác nhau Do ñó, công trình thủy lợi rất ña dạng về biện pháp, về hình thức kết cấu và quy mô công trình Vì vậy, công trình thủy lợi ñược phân loại theo các ñặc trưng sau [39]

* Theo mục ñích xây dựng

- Công trình thủy nông là những công trình ñể tưới, tiêu, dẫn nước phục

vụ cho sản xuất nông nghiệp, như cống lấy nước, trạm bơm, kênh tưới, kênh

Trang 17

tiêu, các công trình trên kênh

- Công trình thủy ñiện là những công trình khai thác năng lượng dòng nước ñể phát ñiện như nhà máy ñiện, bể áp lực, ống dẫn nước

- Công trình cấp thoát nước: Phục vụ cho các thành phố, khu công nghiệp, những vùng ñông dân như cống lấy nước, tháp chứa nước, trạm bơm,

bể lọc, công trình làm sạch nước

- Công trình phục vụ giao thông vận tải thủy: Phục vụ cho tàu, thuyền

ñi lại như âu thuyền, kênh vận tải, hải cảng

- Công trình khai thác cá và nuôi cá: Bể nuôi cá, ñường cá ñi, lưới chắn cá

* Theo tác dụng của công trình:

- Công trình dùng nước: Dùng ñể chắn nước và dâng cao mực nước như ñập, ñê, cống ñiều tiết

- Công trình lấy nước: ðể lấy nước ở sông, hồ chứa, hệ thống kênh như cống, trạm bơm

- Công trình tháo nước: ðể tháo nước lũ ở các hồ chứa, tháo nước thừa

ở hệ thống kênh như ñập tràn, cống tháo

- Công trình chỉnh trị: ðể ñiều chỉnh tác dụng của dòng nước ñối với lòng sông, bờ sông, bờ biển, kè, mỏ hàn, công trình chống sang

* Theo vị trí xây dựng và ñiều kiện làm việc

- Nhóm công trình ñầu mối (trên sông)

- Nhóm công trình trên hệ thống (nội ñịa)

* Theo ñiều kiện sử dụng

- Công trình lâu dài: Là công trình sử dụng thường xuyên, thời gian sử dụng không hạn chế hoặc ít nhất là 5 năm

- Công trình tạm thời: Là những công trình chỉ sử dụng trong thời gian

Trang 18

thi công hay sửa chữa công trình chính hoặc những công trình nếu thời gian

sử dụng của nó bị hạn chế không quá một năm, như ñê quây, công trình thời

vụ

* Theo quy mô và tính chất quan trọng của công trình

- Dựa vào quy mô công trình mà phân thành các loại như loại I, loại II, loại III, loại IV( tùy theo khả năng phục vụ của công trình, như khả năng tưới, tiêu, cấp ñiện, lấy nước, chống lũ, vận tải)

- Theo tính chất quan trọng của công trình về mặt kỹ thuật chia thành cấp Cấp công trình phụ thuộc vào loại công trình, vào công trình là chủ yếu hay thứ yếu, công trình lâu dài hay tạm thời, theo các quy phạm hiện hành

Bên cạnh ñó hệ thống công trình thủy lợi bao gồm các công trình có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất ñịnh Tuỳ thuộc vào tính chất ñặc ñiểm trong khai thác và sử dụng nước

mà các công trình thủy lợi ñược chia ra thành nhiều loại theo những cấp ñộ khác nhau Tuy nhiên, khái niệm về thuỷ lợi ñược hiểu khác nhau ở các nước

và thậm chí ở các vùng khác nhau trong một nước Vậy ở nước ta, việc phân loại các công trình thủy lợi ñược quy ñịnh của Nhà nước (Tiêu chuẩn Việt Nam 5060 – 90) ñược thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam

Năng lực tưới (1000 ha) STT

Công suất

ñiện (10 3 kw)

Lưu lượng (m 3 /s)

Loại công trình

2 >50 – 300 > 50 > 50 10 – 15 Loại lớn

3 >2 – 50 >10 – 50 >10 – 50 5 – 10 Loại lớn

Trang 19

lý, cũng như ñể xác ñịnh các công trình thủy lợi như thế nào thì có thể huy ñộng ñược cộng ñồng hưởng lợi tham gia Như vậy, phân loại công trình thủy lợi ñể chúng ta ñưa ra các hình thức quản lý sao cho phù hợp với từng loại công trình, ñể từ ñó nâng cao tính hiệu quả phục vụ của từng loại công trình

b ðặc ñiểm của các công trình thủy lợi

- Cải tạo thiên nhiên, khai thác các mặt lợi và khắc phục các mặt hại ñể phục vụ cho nhu cầu của con người [9], [16]

- Phải thường xuyên ñối mặt trực tiếp với sự tàn phá của thiên nhiên, trong ñó có sự phá hoại thường xuyên và sự phá hoại bất thường [16]

- Là kết quả tổng hợp và có mối quan hệ mật thiết hữu cơ về lao ñộng của rất nhiều người trong nhiều lĩnh vực, bao gồm từ công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thiết kế, chế tạo, thi công, ñến quản lý khai thác [16]

- Chứa ñựng rất nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật xây dựng khác nhau Ngoài công tác quản lý và sử dụng, các công trình thủy lợi còn mang tính chất quần chúng ðơn vị quản lý phải dựa vào dân, vào chính quyền ñịa phương ñể

Trang 20

10

làm tốt việc ñiều hành tưới, tiêu, thu thuỷ lợi phí, tu sửa bảo dưỡng công trình

và bảo vệ công trình Do ñó, ñơn vị quản lý khai thác các công trình thủy lợi không những phải làm tốt công tác chuyên môn mà còn phải làm tốt công tác vận ñộng quần chúng nhân dân tham gia khai thác và bảo vệ công trình trong

hệ thống [16], [9]

- Vốn ñầu tư thường là rất lớn theo cụ thể của từng vùng, ñể có công trình khép kín trên ñịa bàn, 1 ha ñược tưới thì bình quân phải ñầu tư thấp nhất

30 – 50 triệu ñồng, cao là 100 – 200 triệu ñồng [9], [6], [16]

- Các công trình thủy lợi phục vụ ña mục tiêu ( ít nhất là 2 mục tiêu trở lên), trong ñó tưới tiêu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, thủy sản, sản xuất công nghiệp, phát ñiện, giao thông, du lịch, chống lũ, ngăn mặn, cải tạo ñất, môi trường sinh thái

- Công trình thủy lợi muốn phát huy hiệu quả phải ñược xây dựng kênh mương ñồng bộ khép kín từ ñầu mối ñến tận ruộng [6]

- Mỗi công trình, hệ thống công trình thủy lợi chỉ phục vụ cho một vùng nhất ñịnh theo thiết kế không thể di chuyển từ vùng ñang thừa nước ñến vùng thiếu nước theo yêu cầu thời vụ, phải ñều có một tổ chức Nhà nước, tập thể hay cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành theo yêu cầu của các hộ sử dụng [6]

- Nhiều nông dân ñược hưởng từ một công trình thủy lợi

- Hệ thống công trình thủy lợi nằm rải rắc ngoài trời, trên diện rộng, có khi qua các khu dân cư, nên ngoài tác ñộng của thiên nhiên, còn chịu tác ñộng của con người [6], [9], [16]

- Hiệu quả của công trình thủy lợi hết sức lớn lao và ña dạng, có loại có thể xác ñịnh ñược bằng tiền hoặc bằng khối lượng vật chất cụ thể, nhưng có loại không xác ñịnh ñược [6]

Trang 21

11

- Riêng về lĩnh vực tưới tiêu thì hiệu quả thực hiện ở mức ñộ tưới hết diện tích, tạo khả năng tăng vụ, cấp nước kịp thời ñảm bảo yêu cầu dùng nước của một số loại cây trồng, chi phí quản lý thấp, tăng năng suất và sản lượng cây trồng… góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân ở nông thôn [6]

- Việc quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi của cộng ñồng này, có ảnh hưởng tới việc quản lý và sử dụng công trình của cộng ñồng khác [6]

- Các công trình thủy lợi không ñược mua bán như các công trình khác

Do ñó, hình thức tốt nhất ñể quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi là cộng ñồng tham gia [6]

- Về tổ chức quản lý như ñiều 10 - Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ñã quy ñịnh: Hệ thống công trình thủy lợi ñược xây dựng bằng vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước do Doanh nghiệp Nhà nước có tên là Công ty khai thác công trình thủy lợi trực tiếp khai thác và bảo vệ Công ty khai thác công trình thủy lợi là Doanh nghiệp phục vụ ñặc thù, hoạt ñộng theo phương thức hoạch toán lấy thu bù chi, ñược Nhà nước

hỗ trợ về tài chính như ñiều 11 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

ñã quy ñịnh Quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi mang tính chất cộng ñồng cao và có quan hệ chặt chẽ với nhau Do mang tính chất cộng ñồng cao nên các công trình thủy lợi cần phải thực hiện tốt công tác chuyển giao quản lý và sử dụng công trình cho cộng ñồng một cách khoa học, phù hợp với từng ñịa phương nhằm giải quyết và ñiều hoà lợi ích giữa các bên liên quan và ñặc biệt mang tính chất công bằng giữa những cộng ñồng hưởng lợi từ các công trình Từ ñó chúng

ta có thể thấy rằng vấn ñề quan trọng là việc huy ñộng vốn cũng như công tác quản lý và bảo vệ công trình thuỷ lợi cần thiết phải có sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương và những người sử dụng nước từ các công trình thủy lợi ñó [16]

Trang 22

12

- Các công trình thủy lợi phải ñược quy hoạch và thiết kế xây dựng mang tính hệ thống ñòi hỏi phải dựa trên những cơ sở khoa học cùng với thực

tế của từng ñịa phương và cần một lượng vốn lớn Bên cạnh những quy hoạch

và thiết kế xây dựng cần có sự tham gia của chính cộng ñồng hưởng lợi trực tiếp từ các công trình ñó và có sự hỗ trợ của Nhà nước về vốn cũng như việc ñiều hành thực hiện quản lý các công trình thủy lợi ñó, có như vậy các công trình thủy lợi sau khi hoàn thành ñưa vào sử dụng mới mang lại hiệu quả cao như mong ñợi cũng như ñúng với năng lực thiết kế ban ñầu [16]

Từ những ñặc ñiểm trên công tác quản lý khai thác hệ thống thuỷ lợi cần phải làm tốt các nội dung cơ bản sau: Một là, quản lý công trình thủy lợi, hai là; quản lý nguồn nước, ba là; quản lý kinh tế Những nội dung trên có mối quan

hệ mật thiết, tác ñộng lẫn nhau nên phải ñồng thời thực hiện tốt cả 3 nội dung trên ñể phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh, an toàn cho các công trình thủy lợi

và ñạt hiệu quả cao nhất

2.1.3 Nội dung quản lý và sử dụng công trình thuỷ lợi

- Quản lý công trình thủy lợi: Qua tổng hợp và nghiên cứu tài liệu có liên quan chúng tôi ñưa ra quan ñiểm về quản lý công trình thủy lợi như sau

“Quản lý công trình thủy lợi là một nghệ thuật ñiều hành xây dựng hệ thống hoạt ñộng nghiên cứu triển khai, thiết kế, duy tu bảo dưỡng công trình thủy lợi và kết hợp tổng thể các nguồn nhân lực với các nguồn vật chất thông qua một chu trình khép kín của công trình, bằng việc sử dụng các kỹ năng quản lý nhằm ñạt ñược những mục tiêu như thiết kế ban ñầu và mục ñích phục vụ của công trình, ñồng thời nhằm ñảm bảo phát huy hết năng lực và công suất làm việc của các công trình thủy lợi ”

“Các công trình thủy lợi cần ñược quản lý theo pháp lệnh khai thác và bảo

Trang 23

13

vệ công trình thủy lợi Cần phải ban hành các luật cụ thể về khai thác sử dụng các công trình thủy lợi ñể hướng các cá nhân, các công ty, doanh nghiệp có các hoạt ñộng kinh doanh sản xuất phù hợp với mục ñích bảo vệ công trình Công trình thủy lợi cần phải giao cho các tổ chức của ñịa phương ñặc biệt quan tâm tới cộng ñồng quản lý dưới các hình thức ban tự quản và nhóm sử dụng nước Mặt khác, phải ñiều tra hiện trạng các công trình thủy lợi, lên quy hoạch duy tu bảo dưỡng, sửa chữa và bảo vệ công trình Khẩn trương tiến hành các chương trình

dự án duy tu, sửa chữa, nâng cấp và làm mới các công trình ñể ñảm bảo cho sự phát triển”

Chức năng của quản lý các công trình thủy lợi

+ Lập kế hoạch: Là một hoạt ñộng của quá trình quản lý mà con người cần hướng vào mục tiêu ñể ñạt ñược mục ñích chung của công trình thủy lợi

+ Tổ chức: Là quá trình hoạt ñộng liên quan ñến mục tiêu, kế hoạch và xác ñịnh trao trách nhiệm quyền quản lý cho các tổ chức cá nhân ñể có hiệu quả nhất

+ ðiều hành: Là những hoạt ñộng ñể xác ñịnh phạm vi, quyền hạn ra quyết ñịnh, phân bổ và sử dụng các nguồn lực hợp lý, tăng cường quản lý có

sự tham gia của cộng ñồng và ñảm bảo ñúng mức ñộ, mục ñích phục vụ của các công trình thủy lợi

+ ðộng cơ thúc ñẩy: Nhằm tìm ra ñược những mặt lợi ñể thúc ñẩy cộng ñồng tham gia quản lý sử dụng các công trình thủy lợi có hiệu quả nhất

+ Kiểm soát và theo dõi: Là một quá trình theo dõi và ñánh giá các kết quả ñạt ñược từ các công trình thủy lợi

Việc quản lý các công trình thủy lợi bao gồm các nội dung sau

+ Sử dụng công trình: Dựa vào tình hình và ñặc ñiểm công trình, ñiều kiện dự báo khí tượng thuỷ văn và nhu cầu nước trong hệ thống bộ phận quản

Trang 24

14

lý phải xây dựng kế hoạch lợi dụng nguồn nước Trong quá trình lợi dụng tổng hợp cần có tài liệu dự báo khí tượng thuỷ văn chính xác ñể nắm vững tình hình

và xử lý linh hoạt nhằm ñảm bảo công trình làm việc an toàn

+ Công tác quan trắc: Cần tiến hành quan trắc thường xuyên, toàn diện Nắm vững quy luật làm việc và những diễn biến của công trình ñồng thời dự kiến các khả năng có thể xẩy ra Kết quả quan trắc phải thường xuyên ñối chiếu với tài liệu thiết kế công trình ñể nghiên cứu và xử lý

+ Công tác bảo dưỡng: Cần thực hiện chế ñộ bảo dưỡng thường xuyên

và ñịnh kỳ thật tốt ñể công trình luôn làm việc trong trạng thái an toàn và tốt nhất Hạn chế mức ñộ hư hỏng các bộ phận công trình

+ Công tác sửa chữa: Phải sửa chữa kịp thời các bộ phận công trình hư hỏng, không ñể hư hỏng mở rộng, ñồng thời sửa chữa thường xuyên, ñịnh kỳ

+ Công tác phòng chống lũ lụt: Trong mùa mưa, bão, cần tổ chức phòng chống, chuẩn bị ñầy ñủ các nguyên vật liệu cần thiết và chuẩn bị các phương án ứng cứu ñối phó kịp thời với các sự cố xẩy ra

- Sử dụng công trình: Cần có một kế hoạch dùng nước cụ thể ñể ñảm bảo công trình làm việc ñúng theo chỉ tiêu thiết kế, an toàn và kéo dài thời gian phục vụ, ñồng thời gắn việc sử dụng nước với công tác quản lý hệ thống công trình vào nề nếp, tạo dựng tác phong làm việc theo kiểu công nghiệp và nâng cao nghiệp vụ quản lý của cán bộ Bên cạnh xây dựng kế hoạch dùng nước phải có phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi và thực hiện ký kết hợp ñồng với các doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước, sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước

+ Về tưới nước

 Kế hoạch tưới nước vụ chiêm xuân

Trang 25

15

 Kế hoạch nước tưới vụ mùa

 Kế hoạch nước tưới vụ ñông

 Kế hoạch tưới ải

 Kế hoạch nước tưới cho mạ

+ Về tiêu nước

 Kế hoạch tiêu nước cuối vụ chiêm

 Kế hoạch tiêu nước vụ mùa

 Kế hoạch tiêu nước vụ ñông

 Kế hoạch tiêu nước ñầu vụ mùa

 Kế hoạch tiêu nước giữa vụ

2.1.4 Hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi

2.1.4.1 Hiệu quả quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi

- Hiệu quả trong quản lý duy tu: ðược thể hiện ở mức tiết kiệm chi phí vận hành và duy tu, mức tăng hoặc ổn ñịnh diện tích ñược tưới, hiệu quả sử dụng thủy lợi phí cho vận hành và duy tu các công trình thủy lợi

- Hiệu quả trong sử dụng các công trình thủy lợi: Tổng diện tích tưới, giá thành của công trình/1ha ñược tưới, mức tăng về năng suất cây trồng và vật nuôi do tưới tiêu mang lại, mức tăng vụ do tưới tiêu mang lại ñi liền với mức ñộ ña dạng hóa cây trồng, vật nuôi, mức ñộ phát triển của các ngành nghề khác do sử dụng nguồn nước từ các công trình thủy lợi

- Hiệu quả xã hội từ công trình thủy lợi mang lại: Mức ñộ công bằng xã hội giữa các cộng ñồng do công trình phục vụ và giữa các nhóm nông dân trong cùng một cộng ñồng trong việc ñóng góp vốn, lao ñộng trong xây dựng

và hưởng lợi, mức ña dạng hóa về cơ cấu kinh tế trong nông thôn Mức tăng GDP của các tầng lớp dân cư nông thôn cũng như thành thị, mức tạo công ăn

Trang 26

- Hiệu quả về môi trường sinh thái: Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ñất

và nước, tác ñộng của công trình thủy lợi ñến việc bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái

2.1.4.2 Một số vấn ñề cần lưu ý khi ñánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng các

công trình thủy lợi

- Hiệu quả công tác và kết quả phục vụ mang tính chất chu kỳ (năm, vụ)

- Phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên và bị chi phối bởi các yếu tố khách quan ngoài khả năng ñiều chỉnh của con người như thời tiết, nguồn nước, kế hoạch sản xuất nông nghiệp, dân trí

- Phụ thuộc vào từng loại công trình

- Mức ñảm bảo theo tần suất thiết kế

Trang 27

17

lợi

* Trình ñộ quản lý và năng lực chuyên môn của ñội ngũ cán bộ quản lý

và trình ñộ nhận thức nông dân ñây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả của công trình

* Tác dụng của nước ñến công trình thủy lợi

- Tác dụng cơ học của nước tới công trình thủy lợi là áp lực nước ở dạng tĩnh hoặc ñộng Trong ñó, áp lực thủy tĩnh thường là lớn nhất và thường ñóng vai trò quyết ñịnh ñến ñiều kiện làm việc và ổn ñịnh của công trình [39]

- Tác dụng lý, hóa học của nước thể hiện ở nhiều dạng khác nhau như dòng nước có thể bào mòn công trình, ñặc biệt khi dòng nước có lưu tốc lớn

và nhiều bùn cát Ở nơi có lưu tốc lớn và do kết cấu công trình thủy lợi có thể sinh ra lưu vực chân không, gây hiện tượng xâm thực bề mặt công trình Các

bộ phận làm bằng kim loại có thể bị rỉ, phần bê tông có thể bị nước thấm xâm thực Dưới tác dụng của dòng nước làm cho nền công trình có thể bị sói mòn

cơ học, hóa học lôi cuốn ñất làm rỗng nền, hoặc hòa tan các chất trong nền có thạch cao, muối và các chất hòa tan khác [39]

- Tác dụng sinh học của nước: Các sinh vật sống có thể bám vào các công trình thủy lợi làm mục nát gỗ, bê tông, ñá, mối làm rỗng thân ñê, thân ñập, làm sập nền công trình [39]

* ðiều kiện tại chỗ có liên quan chặt chẽ tới xây dựng công trình thủy lợi

- ðiều kiện thiên nhiên như ñịa hình, ñịa vật, ñịa chất, khí tượng thủy văn có ảnh hưởng sâu rộng và nhiều mặt hơn bất kỳ loại công trình xây dựng nào Những yếu tố tự nhiên ấy nhiều khi có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến quy

mô, hình thức kết cấu, ñiều kiện làm việc lâu dài của công trình thủy lợi [39]

- Trong thiên nhiên, sự tổng hợp các ñiều kiện không nơi nào giống nhau, cho nên hầu như công trình thủy lợi nào cũng có những ñặc ñiểm riêng [39]

Trang 28

18

Thực tế xây dựng công trình thủy lợi do tài liệu thủy văn không ñầy

ñủ, không chính xác nên công trình thủy lợi ñược xây dựng nhưng khả năng tháo lũ không ñủ, gây nguy hiểm khi lũ lớn, nhiều trạm thủy ñiện không chạy ñủ công suất

* Yếu tố tổ chức quản lý và sử dụng : là hình thức tổ chức quản lý và

sử dụng công trình thủy lợi dưới hình thức hợp tác xã dùng nước hay nhóm

hộ dùng nước, sự kết hợp giữa quản lý của chính quyền ñịa phương với cộng ñồng, sự ñồng nhất giữa người quản lý và người sử dụng công trình

* Yếu tố xã hội: Bao gồm các ñặc ñiểm và các yếu tố xã hội liên quan ñến người sử dụng như tính cộng ñồng, trình ñộ kỹ thuật, tập quán canh tác của nông dân ðặc biệt những người dễ bị tổn thương có ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả quản lý và sử dụng công trình thủy lợi

* Yếu tố kỹ thuật: Bao gồm công nghệ ñược áp dụng vào công trình thủy lợi như tưới tiêu tự chảy hay bơm ñẩy, tưới ngầm, tưới tràn hay tưới phun

* ðiều kiện thi công: Các công trình thủy lợi vô cùng phức tạp, ñịa ñiểm xây dựng thường là ở ngay lòng sông, lòng suối, luôn luôn bị nước lũ, nước ngầm uy hiếp, vấn ñề dẫn dòng, tháo lũ, giải quyết nước ngầm, hố móng

ở sâu xử lý nền móng phức tạp kéo dài, nên có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả khai thác và sử dụng công trình

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý và sử dụng công trình thủy lợi của một số

nước trên thế giới

Kinh nghiệm của một số nước về chính sách thủy lợi phí: ðối với hệ

thống tưới tiêu cụ thể, việc xác lập mức thu thủy lợi phí ñối với sản xuất nông nghiệp phải dựa vào ñiều kiện thực tiễn của từng quốc gia, ñặc biệt là ñiều

Trang 29

19

kiện kinh tế xã hội và mức sống của dân ñể quyết ñịnh Hầu hết các nước việc thu thủy lợi phí chỉ ñể trang trải chi phí vận hành và bảo dưỡng và hầu như vẫn chưa ñủ chi bù ñắp ñược khoảng 20 -70% cho chi phí vận hành, bảo dưỡng, thấp nhất là Ấn ðộ và Pakistan chỉ thu hồi ñược 20 -39%….thực tế hiện nay, cả các nước ñang phát triển và phát triển cũng ñang tính lại chính sách về phí sử dụng nước và một số nước ñã bắt ñầu thu lại ít nhất một phần kinh phí ban ñầu từ người sử dụng như Australia và Brazin [8]

* Kinh nghiệm của Trung Quốc: Chính phủ ban hành chính sách về giá

nước mang tính nguyên tắc giao cho ñịa phương trực tiếp quản lý công trình thủy lợi, quy ñịnh cụ thể cho phù hợp trên cơ sở lợi ích kinh tế và mức chi phí thực tế ñã sử dụng, mức chi phí tính toán và ý kiến tham gia của người dân

Giá nước bao gồm các khoản:

+ Các loại khấu hao

+ Chi phí quản lý vận hành

+ Các loại thuế và lãi

Cơ cấu giá nước bao gồm

+ ðảm bảo chi phí cho ñơn vị quản lý vận hành

+ ðảm bảo tính công bằng

Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy từ khi bắt ñầu thu thủy lợi phí việc sử dụng nước ñược tiết kiệm hơn ðặc biệt là khi thủy lợi phí ñược tính bằng m3, nhưng ñiều này cũng là một thách thức ñối với các ñơn vị quản lý vận hành, ñơn vị quản lý công trình thủy lợi phải có các biện pháp ñể quản lý tốt, giảm các tổn thất ñể có nhiều nước bán cho nông dân theo yêu cầu của họ và giảm thiểu chi phí Giá nước tưới có chính sách riêng, ñược quy ñịnh phù hợp với ñiều kiện cụ thể, mang tính công ích và căn cứ vào chi phí thực tế Nhà nước có chính sách hỗ trợ các trường hợp sau:

Trang 30

20

+ Vùng nghèo khó khăn, mức sống thấp

+ Khi công trình hư hang nặng cần phải sửa chữa

+ Hỗ trợ chi phí cho diện tích tiêu phi canh tác

+ Hỗ trợ chi phí tiền ñiện tưới tiêu

Tùy theo loại hình công trình, tự chảy hay ñộng lực, ñiều kiện cụ thể của hệ thống công trình ñể quy ñịnh mức thu và có chính sách hỗ trợ Cơ quan nào quyết ñịnh miễn giảm giá nước tưới thì cơ quan ñó có trách nhiệm cấp bù

hỗ trợ tài chính cho ñơn vị quản lý công trình thủy lợi

Về vấn ñề quản lý: Trung Quốc tồn tại 2 hình thức quản lý

- Quản lý tập trung: Các công trình thủy lợi ñều do Chính phủ quản lý, các ñơn vị quản lý do Chính phủ thành lập, nước ñược cung cấp miễn phí, các chi phí vận hành bảo dưỡng công trình thủy lợi cũng như lương cho nhân viên, cán bộ lấy từ doanh thu công cộng với cách quản lý này cũng là một trong những nguyên nhân dẫn ñến xuống cấp công trình thủy lợi vào giữa thập kỷ 70 và lên ñỉnh ñiểm vào ñầu thế kỷ 80 [8]

- Quản lý phân quyền: Quản lý theo hợp ñồng theo nguyên tắc phân tích quyền quản lý và quyền sở hữu Trong thời gian này ñối tượng tiêu dùng

và các dịch vụ thủy nông cũng ñược chuyển ñổi từ hình thức HTX sang cho hàng nghìn, hàng triệu các hộ cá thể Các dịch vụ cung cấp nước ñã phải ñược trả tiền thay vì “có thể ñược trả tiền” như trước ñây Cũng từ ñây, trách nhiệm

và nghĩa vụ của Trung ương cũng như ñịa phương ñược phân ra ñể quản lý công trình thủy lợi một cách rõ ràng [8]

* Kinh nghiệm ở Australia: Tại lưu vực miền nam Murray - Darling

năm 1992 thủy lợi phí nông nghiệp thu ñáp ứng ñược 80% chi phí vận hành

và bảo dưỡng và ñến năm 1996 thu ñược 100% chi phí vận hành và bảo dưỡng Giá cả cũng khác nhau giữa các vùng Ở bang Victoria mức thu gần

Trang 31

21

ựảm bảo chi phắ vận hành và bảo dưỡng (năm 1995) Ở New South walles thu trong nội bang thu khoảng 0,92 USD/1000m3 (năm 1995), trong khi ựó nếu nước ựược ựưa sang bang Victoria thì giá nước tăng hơn 3,6 lần giá nước trong nội bang New South Wales Tương tự như vậy ở bang Quuensland giá thu trong nội bộ bang khoảng 1,5 USD/1000m3 trong khi ựó giá nước chuyển

ra ngoài bang tăng hơn 4,2 lần, cuối cùng ựối với vùng miền nam, lưu vực Muray Ờ Darlinl năm 1991 Ờ 1992 mức thu ựồng ựều hơn 7,8 USD/1000m3(tương ựương với 80% chi phắ vận hành và bảo dưỡng), từ năm 1992 trở ựi giá cao hơn giá thành 11% ựể thu hẹp khoảng cách giữa chi phắ ựầu tư và thu hồi vốn [8]

* Kinh nghiệm ở Mỹ và một số quốc gia khác

- Mỹ là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước phong phú

+ Trước kia thủy nông ựịa phương thu thủy lợi phắ dựa trên cơ sở chi phắ vận hành và bảo dưỡng cho các vùng ựất canh tác khác nhau

+ Bắt ựầu từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước, Nhà nước ựã xây dựng luật mà nó bao hàm cả việc bảo vệ tài nguyên nước Thủy lợi phắ ựã ựược thu tăng lên ựáng kể Năm 1988 thủy nông huyện Broadview ựã tăng mức thu từ 40USD/ha lên 100USD/ha [8]

- Kinh nghiệm của Ấn độ mức thu dao ựộng từ 6 - 1000Rs/ha Mức thu thủy lợi phắ cũng tắnh theo diện tắch và loại cây trồng Cũng trong thời gian từ 1979 -1990, mức thu ựối với lúa nước từ 40 -220 Rs/ha tùy theo vùng lãnh thổ, mức thu ựối với lúa mỳ từ 29 - 143 Rs/ha và mức thu ựối với mắa từ 62 - 830 Rs/ha [8]

- Kinh nghiệm của đài Loan: Trước năm 1991, mức thu dao ựộng từ 20

- 300 kg thóc/ha - năm tùy theo vùng, ựiều kiện nước Mức thu thu ựó nhìn chung tương ựương 2% tổng chi phắ ựầu vào cho sản xuất nông nghiệp đến năm 1991 Chắnh phủ trợ cấp 1,43 tỷ nhân dân tệ (tương ựương 52 triệu USD)

Trang 32

22

và thủy lợi phắ thu ựược ở mức ựồng ựều là 20 kg/ha/năm đến năm 1992 tổng trợ cấp thủy lợi phắ từ Nhà nước và ựịa phương là 1,87 tỷ nhân dân tệ trong ựó ngân sách trung ương chiếm 74% và ngân sách ựịa phương 26% Mức trợ cấp như vậy tương ựương với mức hỗ trợ hàng năm là 183 USD/ha ựất canh tác [8]

2.2.2 Thực tiễn quản lý và sử dụng công trình thủy lợi ở Việt Nam

Tắnh ựến 31/12/2006 nước ta ựã xây dựng ựược gần 100 hệ thống thủy lợi lớn và vừa với năng lực thiết kế tưới cho khoảng 3,4 triệu ha ựất canh tác Trong ựó tưới cho diện tắch trồng lúa hàng năm ựạt 6,84 triệu ha, tưới 1 triệu

ha diện tắch rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày, ngăn mặn 0,87 triệu ha, cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha, cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trên 5 tỷ m3/năm [43]

Hệ thống các công trình thủy lợi hiện nay ựang xuống cấp trầm trọng, không phát huy ựầy ựủ công suất thiết kế, cá biệt có những công trình không còn phát huy tác dụng nguyên nhân do [43]

+ Kinh phắ sửa chữa lớn, cải tạo, thay thế, nâng cấp thiết bị không ựược

bố chắ ựầu tư ựầy ựủ Công tác sửa chữa nhỏ, duy tu, bảo dưỡng cũng không ựược thực hiện ựầy ựủ do thiếu kinh phắ

+ Công tác phân cấp quản lý công trình thủy lợi còn nhiều bất cập

2.2.2.1 Tình hình phát triển thuỷ lợi của nước ta

a Tình hình thủy lợi trước cách mạng tháng tám

để sử dụng nước và chống những tác hại do nước gây ra, nhân dân ta

ựã có truyền thống làm thủy lợi lâu ựời Với những hình thức như ựắp bờ khoanh vùng, ựào ựắp kênh mương, làm những ựập chắn, các guồng nước ựơn

sơ trên các sông suối, lấy nước phục vụ nông nghiệp Những sông ựào như sông đuống, sông Luộc ở ngoài Bắc, những kênh đông Xuyên, Vĩnh Tế ựã

có tác dụng cho ựến nay Nước ta ựã có ựê rất sớm Lịch sử ựã ghi, ựê Cơ Xá

Trang 33

23

(Hà Nội) ựắp năm 1108 từ thế kỷ 13 ựến thế kỷ 16 ựã xây dựng ựược hệ thống

ựê ựiều ở ựồng bằng Bắc Bộ [39]

Trong 80 năm ựô hộ, thực dân Pháp cũng có làm một số công trình như

hệ thống đô Lương ( Nghệ Tĩnh), Bái Thượng (Thanh Hóa), Thác Huống (Bắc Thái) Trạm thủy ựiện Tà Sa - Nà Ngần, một số trạm bơm ở Sơn Tây, Nghệ

An, hệ thống tưới đồng Cam (Phú Khanh)Ầ.Những công trình này chủ yếu ựể phục vụ cho các ựồn ựiền và khai thác hầm mỏ của thực dân Pháp, nhiều công trình ựến nay ựã hư hỏng, có công trình không còn tác dụng Về quản lý các công trình thủy lợi chủ yếu là do người pháp trực tiếp quản lý kết hợp với bộ máy cai trị thuộc ựịa Tuy nhiên, ựầu tư phát triển thuỷ lợi thời kỳ này chủ yếu giải quyết lợi ắch trước mắt phục vụ cho mục ựắch riêng chứ chưa mang tắnh tổng thể, ựồng bộ và toàn diện nên hiệu quả khai thác thấp, nhiều dự án công trình thủy lợi ựược triển khai nhưng còn ở mức ựộ không ựáng kể [20], [39]

b Tình hình phát triển thủy lợi sau cách mạng tháng tám

Trong những ngày ựầu cách mạng mới thành công, ựể cứu ựói và ựẩy mạnh sản xuất, đảng và Chắnh phủ ựã huy ựộng toàn dân ựắp lại ựoạn ựê bị

vỡ, khôi phục các công trình thủy lợi

Trong những năm kháng chiến chống Pháp, hầu hết các công trình thủy lợi bị giặc phá hoại Nhân dân ta ựã ựấu tranh bảo vệ các công trình, tu sửa ựê ựiều, làm thủy lợi phục vụ sản xuất, góp phần ựưa kháng chiến ựến thắng lợi

Năm 1955 miền Bắc ựược hoàn toàn giải phóng, ựây là thời kỳ mà sự nghiệp thủy lợi phát triển mạnh nhất Chỉ sau 3 năm khôi phục kinh tế (1955 - 1957) tất cả 12 hệ thống thủy nông lớn ựã trở lại hoạt ựộng bình thường Sáu

hệ thống mới ựược xây dựng thêm và ựến cuối thời kỳ này, diện tắch tưới ựã ựạt trên 1300000 ha [39]

Trong 3 năm cải tạo và phát triển kinh tế ( 1958 - 1960) ta xây dựng

Trang 34

24

hàng ngàn công trình thủy lợi loại lớn, vừa và nhỏ đã làm thêm 9 hệ thống thủy nông lớn, như hệ thống Bắc Hưng Hải phục vụ tưới gần 130000 ha, tiêu

65000 ha Những hồ chứa nước như hồ Suối Hai mỗi công trình tưới cho hơn

75000 ha Tắnh ựến cuối năm 60, diện tắch ựược tưới ựã ựạt trên 1900000 ha Diện tắch úng bị thu hẹp, biến 45000 ha một vụ thành hai vụ đê kè ựược củng cố và tôn cao, các nhà máy thủy ựiện ựược khôi phục và mở rộng với công suất 15000 kw [39]

Trong kế hoạch năm năm (1960 Ờ 1965), với Nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ 5, đảng ựã xác ựịnh rõ Ộ Thủy lợi là biện pháp hàng ựầu

ựể phát triển nông nghiệpỢ, với phương châm xây dựng kết hợp công trình nhỏ, công trình vừa và lớn, do Nhà nước ựầu tư hoặc Nhà nước và nhân dân cùng làm, phong trào làm thủy lợi ựã dấy lên mạnh mẽ [39] Trong thời kỳ này ựã xây dựng nhiều công trình thủy lợi lớn và vừa bao gồm hồ chứa nước, trạm bơm, cống lấy nước, tiêu nước, công trình phân lũ, nhà máy thủy ựiện và mạng lưới thủy nông gồm hàng vạn công trình trên hệ thống ựể phục vụ sản xuất nông nghiệp và các lĩnh vực kinh tế ựời sống

Sau thắng lợi vĩ ựại của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước cả nước

ựi lên chủ nghĩa xã hội Thủy lợi giữ vai trò chủ yếu trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế, phục hồi ựắc lực cho phát triển nông nghiệp Nhiều công trình bị hư hỏng trong chiến tranh ựược khôi phục như ựập Cẩm Ly (Quảng Bình), trạm bơm Linh Cảm (Hà Tĩnh) Hệ thống Tam Giang (Phú Yên) ựã làm mới và ựưa vào khai thác nhiều công trình cỡ lớn như hồ chứa nước đồng Mô- Ngải Sơn (Hà Tây), những công trình như Dầu Tiếng, Thạch Nham ựang ựược khai thác, mỗi công trình có năng lực tưới hàng vạn ha [39]

Những công trình thủy ựiện lớn như Thác Bà, Hòa Bình, Trị An, và những dự án tiếp theo nhằm khai thác nguồn thủy năng của ựất nước, ựó là những sự kiện, những cái mốc lớn trên con ựường xây dựng xã hội ở nước ta

Trang 35

25

[39]

c Tình hình phát triển thuỷ lợi thời kỳ 1975 ñến nay

Sau khi thống nhất ñất nước và ñi lên xây dựng xã hội chủ nghĩa thì phát triển nông nghiệp, nông thôn ñược ðảng và Nhà nước ta ñặc biệt quan tâm trong phạm vi cả nước Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V ñã nhấn mạnh “ Tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn và ñưa nông nghiệp lên một bước sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa” (ðảng cộng sản Việt Nam (2000), Các văn kiện ñại hội của ðảng, Hà Nội) [10] Trong Nghị quyết của ðảng từ ðại hội VI ñến ðại hội IX, vấn ñề phát triển nông nghiệp, nông thôn ñều ñã ñược khẳng ñịnh và là một trong những nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của ñất nước Trong các kỳ ñại hội ñã ñược nhấn mạnh ñể nông nghiệp phát triển bền vững, ðảng và Nhà nước luôn luôn chú trọng ñầu tư phát triển thuỷ lợi Chính vì vậy trên cả nước ñã có nhiều công trình thủy lợi ñược ñầu tư xây dựng, sự kết hợp giữa thuỷ ñiện và thuỷ lợi, phát triển nuôi trồng thuỷ sản, du lịch ñã tạo ra sự chuyển ñổi quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nhiều ñịa phương và thực sự cho phép khai thác triệt ñể nguồn tiềm năng ñể phát triển kinh tế cũng như bảo vệ môi trường sinh thái ðiển hình như các công trình thủy lợi Hồ Kẻ Gỗ tại Hà Tình, ñập dâng nước Nam Thạch Hãn tỉnh Quảng Bình [39] Công tác quản lý trong giai ñoạn này cũng ñược sắp xếp lại theo hướng thành lập các Công ty khai thác công trình thủy lợi Các tỉnh trao quyền tự chủ hoạt ñộng cho các Công ty khai thác công trình thủy lợi Cơ chế quản lý mới ñược tạo ra ñể các Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi trở thành Doanh nghiệp Nhà nước tự chủ, từng bước cân ñối thu chi, ñồng thời tăng cường quản lý khai thác công trình ñể nâng

cao chất lượng dịch vụ [10] Nhiều công trình thủy lợi ñược ñầu tư xây dựng và

ñã có tác dụng ñảm bảo nước tưới, hạn chế lũ lụt, khắc phục tình trạng ngăn mặn, chua phèn cho nhiều vùng Các công trình thủy lợi còn giải quyết vấn ñề

Trang 36

26

nước sinh hoạt cho hàng triệu dân, cải tạo môi trường sinh thái theo hướng phát triển bền vững, phát triển thuỷ ñiện và du lịch ñồng thời tạo ra những ñiều kiện quan trọng cho quá trình thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và mùa vụ của tùng vùng lãnh thổ và trên cả nước [39]

d Kết quả của thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác

Ở nước ta trước ñây, nhiều vùng khi có công trình thủy lợi ñảm bảo tưới tiêu, giá ñất ñang sản xuất tăng 5 lần, giá ñất có khả năng khai hoang tăng 15 - 20 lần Trong thực tế sản xuất nhiều nơi ñã cho thấy hiệu quả do nước chiếm 30 - 40% sản lượng thực tế [8]

Riêng ñối với sản xuất nông nghiệp, thủy lợi không ñơn giản là biện pháp kỹ thuật hàng ñầu mà nhiều nơi là ñiều kiện sản xuất, là tiền ñề phát huy hiệu quả của các biện pháp khác như khai hoang, phục hóa, tăng diện tích, chuyển vụ, ñưa các giống mới có năng suất cao và kỹ thuật thâm canh vào sản xuất ñại trà Theo thống kê, năm 2006 tổng diện tích ñược tưới của cây hàng năm là 8,33 triệu ha trong tổng số 11,561 triệu ha gieo trồng các loại, trong ñó tưới cho lúa khoảng 6,88 triệu ha, hoa màu và cây công nghiệp hàng năm ñạt 1,45 triệu ha, tiêu cho hơn 2 triệu ha ñất nông nghiệp Cấp nước sinh hoạt và công nghiệp trên 5 tỷ m3/ năm, cấp nước và tạo ñiều kiện nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch góp phần ñáng kể vào xóa ñói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cải thiện môi trường, giao thông Các biện pháp thủy lợi ñã góp phần cùng những biện pháp kỹ thuật nông nghiệp khác, cùng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, cơ chế quản lý mới trong nông nghiệp ñã góp phần ñưa sản lượng lương thực nước ta ñạt 21,5 triệu tấn năm 1990 lên 31,8 triệu tấn năm

1998, 34,5 triệu tấn năm 2003, giữ vững một trong những quốc gia xuất khẩu gạo ñứng hàng ñầu thế giới Bên cạnh ñó hệ thống thủy lợi tạo ñiều kiện và

Trang 37

27

phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản, thông qua việc tận dụng các hồ chứa nước nhân tạo ñể nuôi trồng thủy sản, hệ thống thủy lợi ñưa nước vào các trại cá, các hồ nuôi cá ñã tạo nguồn lợi thủy sản to lớn của cả nước [8] Thủy lợi phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, hệ thống thủy lợi ñều dẫn nước qua làng, bản, thị trấn, thành phố cung cấp nước sạch cho nhân dân và ñã góp phần cải tạo môi trường sinh thái, biến nhiều vùng hoang vu xưa kia thành những vùng dân cư trù phú, ñiểm thăm quan du lịch, nghỉ mát hấp dẫn Nhiều vùng trước ñây ngập úng quanh năm, nhờ tiêu kiệt nước trở nên khô ráo, không những tạo ñiều kiện cho sản xuất, sinh hoạt mà còn giảm nhiều bệnh tật [8]

2.2.2.2 Hệ thống các tổ chức ñể quản lý và sử dụng các công trình

Cấp quản lý các công trình ñầu mối, kênh trục chính (cấp 1, cấp 2), bao gồm gần 110 doanh nghiệp quản lý khai thác chủ yếu là các công trình ñầu mối, kênh trục chính chưa bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc Nhà nước cũng ñược giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và sử dụng công trình thủy lợi

Cấp quản lý các công trình thủy lợi nhỏ, mặt ruộng khoảng 13000 tổ chức hợp tác dùng nước bao gồm các hợp tác xã nông lâm nghiệp có làm dịch

vụ thủy lợi, hợp tác xã dùng nước, tổ chức hợp tác Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi, tổ thủy nông, ñường nước ñộc lập

Một số loại hình có tính chất ñặc thù khác bao gồm ban quản lý khai thác công trình thủy lợi, công trình liên huyện, liên xã trung tâm quản lý khai thác các công trình thủy lợi Chi cục thủy lợi, công ty xây dựng thủy lợi cũng giao chức năng quản lý, khai thác công trình thủy lợi

2.2.2.3 Một số chính sách về thuỷ lợi phí của Nhà nước Việt Nam

a Phương án về thủy lợi phí

* Miễn toàn bộ thủy lợi phí cho các vùng biên giới, hải ñảo, các vùng

có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các vùng khác chỉ áp dụng mức thu thủy lợi phí thấp nhất hoặc giảm 30 % theo mức thu thấp nhất quy ñịnh của

Trang 38

ñể ñảm bảo cho công tác quản lý, khai thác các công trình thủy lợi ñã ñược chuyển giao, phân cấp [8], [48]

* Giữ nguyên chính sách thủy lợi phí theo các quy ñịnh hiện hành củng

cố các tổ chức, ñơn vị khai thác công trình thủy lợi, thực thi ñầy ñủ các chính sách ñối với các hoạt ñộng quản lý khai thác các công trình thủy lợi [8], [48]

b Miễn thủy lợi phí Nghị ñịnh 154

Quy ñịnh việc miễn thuỷ lợi phí ñối với các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối ðây là chính sách quan trọng của Chính phủ và có tác ñộng mạnh mẽ ñối với hoạt ñộng khai thác và bảo vệ khai thác công trình thủy lợi, liên quan chặt chẽ tới ñông ñảo bà con nông dân Bắt ñầu từ ngày 1.1.2008, Nghị ñịnh này có hiệu lực, ñem lại lợi ích cho hàng triệu nông dân trên cả nước Theo ñó, toàn bộ chi phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thuỷ lợi sẽ do ngân sách Nhà nước cấp cho các Công ty khai thác công trình thủy lợi [35]

Sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 143/2003/Nð-CP ngày

28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết thi hành một số ñiều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (sau ñây gọi là Nghị ñịnh số 143/2003/Nð-CP) [35]

* Nhà nước miễn thủy lợi phí cho các hộ gia ñình, cá nhân có ñất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối và ñất do Nhà nước giao, ñất quyền sử dụng do ñược cho, tặng, thừa kế

Trang 39

29

nhận chuyển nhượng sử dụng hợp pháp, bao gồm cả phần diện tắch ựất 5% công ắch do ựịa phương quản lý, các hộ gia ựình cá nhân ựược giao hoặc ựấu thầu quyền sử dụng

* Thủy lợi phắ ựược miễn cho diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, làm muối nằm trong hạn mức giao ựất nông nghiệp cho hộ gia ựình cá nhân (theo ựiều 69 của Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ - CP ngày 29/10/2004 của Chắnh phủ về thi hành luật ựất ựai) [35]

* đối với các ựịa bàn có ựiều kiện kinh tế - xã hội ựặc biệt khó khăn, ựịa bàn có ựiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy ựịnh tại điều 28 của Luật ựầu tư

số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 ựược miễn toàn bộ thủy lợi phắ cho tất cả diện tắch ựất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không phân biệt trong hạn mức ựất ựược giao hay vượt hạn mức ựất ựược giao [35]

* Miễn thủy lợi phắ ựược xác ựịnh theo khung quy ựịnh thu thuỷ lợi phắ, quy ựịnh tại ựiểm b,c và các mục 3, 4 và 5 của ựiểm d (cấp nước tưới cho các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu, cấp nước ựể nuôi trồng thủy sản, nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi, nuôi

cá bè) khoản 1 điều 19 Nghị ựịnh số 143/2003/Nđ - CP [35]

2.2.2.4 Kinh nghiệm về quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi ở một số tỉnh

a Thực trạng phát triển thủy lợi của các tỉnh Tây Nguyên

Từ sau ngày miền Nam giải phóng hoàn toàn, Nhà nước ựã chú ý ựầu

tư phát triển thủy lợi cho vùng tây Nguyên Cùng với sự ựầu tư của các ựịa phương, các tỉnh vùng tây Nguyên ựã xây dựng ựược các hệ thống thủy lợi, với tổng số công trình xây dựng cơ bản là 156 và 842 công trình tiểu thủy nông, năng lực thiết kế tưới cho 70382 ha, cụ thể ở các tỉnh [44]

- Tỉnh Kontum: đã xây dựng ựược 21 công trình xây dựng cơ bản, trong ựó có 6 hồ chứa, 15 ựập dâng, 110 công trình tạm, thời vụ Năng lực

Trang 40

30

tưới thiết kế là 8282 ha, năng lực tưới thực tế 8300 ha

- Tỉnh đăclăc: đã xây dựng ựược 58 công trình xây dựng cơ bản, trong ựó: 14 hồ chứa, 21 ựập dâng, 9 trạm bơm và 337 công trình thủy nông, bán kiên cố ựược xây dựng bằng nhiều nguồn vốn do các hộ và các ngành khác ựầu tư Năng lực thiết kế 32700 ha, năng lực tưới thực tế là 34525 ha

- Tỉnh Lâm đồng: đã xây dựng ựược 33 công trình cơ bản trong ựó có

11 hồ chứa, 6 trạm bơm và 144 công trình tiểu thủy nông với năng lực thiết kế tưới cho 14000 ha, năng lực tưới thực tế chỉ có 6000 ha Diện tắch tưới của vùng thấp, mới chủ ựộng ựạt ựược 51% so với diện tắch thiết kế ban ựầu, chủ yếu là do các nguyên nhân sau:

+ Các công trình xây dựng thiếu ựồng bộ, hoặc chất lượng chưa ựảm bảo phần lớn các công trình ựều có ựầu mối hoàn chỉnh nhưng phần kênh mương còn dở dang

+ Việc xác ựịnh khu tưới, diện tắch tưới chưa kỹ dẫn ựến việc xác ựịnh quy mô công trình thiếu chắnh xác và một phần do ựặc thù của ựịa hình ựồng ruộng phân tán, dân cư thưa thớt, việc khai hoang xây dựng ựồng ruộng còn chậm., không ựồng bộ với xây dựng công trình

+ Trình ựộ quản lý và khai thác công trình còn hạn chế, chưa chú trọng ựến công tác duy tu, sửa chữa công trình theo ựịnh kỳ dẫn ựến công trình xuống cấp theo thời gian

Hiệu quả phục vụ sản xuất cho ựến nay các công trình thủy lợi ựã xây dựng ở Tây Nguyên, mặc dù còn hạn chế về năng lực tưới, song diện tắch phục

vụ tưới cho nông nghiệp ựã ựạt ựược: đông xuân là 29753 ha, Mùa là 58850 ha, Cây công nghiệp dài ngày 21000 ha, và cũng là yếu tố ựưa năng suất cây trồng tăng lên rõ rệt Nơi nào có công trình thủy lợi tưới năng suất sẽ cao hơn 1,5 - 2 lần so với nơi không có công trình tưới [44]

b Kinh nghiệm trong quản lý và khai thác các công trình thủy lợi của

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 2.1. Phân loại các công trình thủy lợi ở Việt Nam (Trang 18)
Bảng 3.4. Năng suất bình quân một số cây trồng chính của Huyện - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 3.4. Năng suất bình quân một số cây trồng chính của Huyện (Trang 53)
Bảng 3.5. Tỡnh hỡnh phõn bổ mẫu ủiều tra và phỏng vấn - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 3.5. Tỡnh hỡnh phõn bổ mẫu ủiều tra và phỏng vấn (Trang 58)
Bảng 4.1. Số lượng ký hợp ủồng sử dụng nước của cỏc HTXDVNN - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 4.1. Số lượng ký hợp ủồng sử dụng nước của cỏc HTXDVNN (Trang 66)
Bảng 4.3. Tình hình quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 4.3. Tình hình quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi (Trang 68)
Hình thức tưới  Vụ chiêm  Vụ mùa - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Hình th ức tưới Vụ chiêm Vụ mùa (Trang 74)
Bảng 4.8. Tình hình quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 4.8. Tình hình quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi (Trang 80)
Bảng 4.11. Tỡnh hỡnh nợ ủọng thủy lợi phớ và thủy lợi nội ủồng - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 4.11. Tỡnh hỡnh nợ ủọng thủy lợi phớ và thủy lợi nội ủồng (Trang 94)
Bảng 4.12. Tỡnh hỡnh sử dụng thủy lợi phớ và thủy lợi nội ủồng - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 4.12. Tỡnh hỡnh sử dụng thủy lợi phớ và thủy lợi nội ủồng (Trang 96)
Bảng 4.15. Tình hình sử dụng các công trình thủy lợi ở 3 xã nghiên cứu - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 4.15. Tình hình sử dụng các công trình thủy lợi ở 3 xã nghiên cứu (Trang 102)
Bảng 4.22. Hiệu quả của việc kiên cố hoá kênh mương trong nạo vét và tu - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 4.22. Hiệu quả của việc kiên cố hoá kênh mương trong nạo vét và tu (Trang 121)
Bảng 4.23. Một số chỉ tiờu của cỏc hộ ủiều tra tại cỏc xứ ủồng - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 4.23. Một số chỉ tiờu của cỏc hộ ủiều tra tại cỏc xứ ủồng (Trang 123)
Bảng 4.24. Một số chỉ tiêu hiệu quả khác của việc kiên cố hóa kênh - Luận văn quản lý và sử dụng các công trình thuỷ lợi trên địa bàn huyện bình lục   tỉnh hà nam
Bảng 4.24. Một số chỉ tiêu hiệu quả khác của việc kiên cố hóa kênh (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w