1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương

137 827 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Giải Pháp Nâng Cao Kết Quả Và Hiệu Quả Hoạt Động Khuyến Nông Tỉnh Hải Dương
Tác giả Dương Thị Lan Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Ngô Thị Thuận
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

DƯƠNG THỊ LAN ANH

NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG KHUYẾN NÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ THỊ THUẬN

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Dương Thị Lan Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các tổ chức và cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn những tổ chức, cá nhân ñó

Lời ñầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Ngô Thị Thuận, người thày ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thày giáo, cô giáo Khoa Sau ñại học, Khoa Kinh tế và PTNT, Bộ môn Phân tích - ðịnh lượng ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện về mọi mặt ñể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Khuyến nông Hải Dương; Trạm Khuyến nông huyện Nam Sách, Trạm Khuyến nông huyện Thanh Miện; UBND, HTX nông nghiệp và nhân dân 2 xã Phú ðiền và Ngô Quyền ñã tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu thực tế của tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân và bạn bè ñã chia sẻ những khó khăn, ñộng viên tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Dương Thị Lan Anh

Trang 4

4.1 Thực trạng tổ chức hệ thống khuyến nông tỉnh Hải Dương 54

Trang 5

4.1.3 Nguồn nhân lực 57

4.1.6 đánh giá tổ chức hệ thống khuyến nông tỉnh Hải Dương 62 4.2 Kết quả và hiệu quả hoạt ựộng khuyến nông Hải Dương 64

4.2.2 Kết quả của một số hoạt ựộng khuyến nông chủ yếu 65

4.3 đánh giá hiệu quả hoạt ựộng khuyến nông tỉnh Hải Dương 81

4.3.3 Hiệu quả xã hội của hoạt ựộng khuyến nông Hải Dương 98 4.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả hoạt ựộng khuyến nông tỉnh

4.4 Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ựộng khuyến nông

4.4.1 Căn cứ ựề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ựộng khuyến

4.4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ựộng khuyến nông

Trang 8

3 Các kỹ thuật và cách thức thực hiện PRA trong ñề tài 49

5 Nguồn kinh phí ñầu tư cho hoạt ñộng khuyến nông qua các năm 59

7 Kết quả hoạt ñộng khuyến nông tỉnh Hải Dương từ 1995-2007 65

8 Kết quả tập huấn khuyến nông của Khuyến nông Hải Dương

9 Kết quả thực hiện xây dựng mô hình trình diễn của khuyến nông

10 Kết quả hoạt ñộng ñào tạo – tập huấn so với kế hoạch 81

11 Kết quả thăm dò ý kiến nông dân về sự cần thiết của tập huấn

12 Kết quả thăm dò ý kiến về sự phù hợp của các lớp tập huấn của

13 Kết quả thăm dò ý kiến về sử dụng kiến thức và kỹ năng vào

Trang 9

15 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của mô hình nhân giống lúa

nhân dân với sản xuất ñại trà của Khuyến nông Hải Dương năm

16 Kết quả thực hiện chương trình giống lúa nhân dân ở Hải Dương 88

17 Diện tích, năng suất và sản lượng vùng giống lúa nhân dân 89

18 Lượng giống chuyển vụ từ vùng giống lúa nhân dân 89

19 Diện tích triển khai mô hình thâm canh lúa chất lượng 91

20 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của mô hình lúa thâm canh

21 So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của mô hình lúa Hương

23 Diện tích gieo cấy lúa chất lượng của tỉnh Hải Dương qua các

24 Số lượng công trình khí sinh học do Trung tâm Khuyến nông hỗ

25 Số lượng công trình khí sinh học ñã xây dựng ở tỉnh Hải Dương 98

26 Phân tích SWOT của các hoạt ñộng khuyến nông tỉnh Hải Dương 106

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

1 Mối quan hệ giữa nhà nước, khuyến nông và người dân 9

3 Cơ chế hoạt ñộng của hệ thống khuyến nông Hải Dương 56

6 Phương pháp trình diễn mô hình của Trung tâm Khuyến nông 71

7 Cây vấn ñề trình bày nguyên nhân hoạt ñộng khuyến nông kém

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Khuyến nông ñược hình thành và phát triển gắn liền với phát triển sản xuất nông nghiệp nhằm mục ñích xã hội hoá nền sản xuất nông nghiệp Vì vậy mọi quốc gia ñều có các chương trình, hoạt ñộng khuyến nông Khuyến nông thực chất là mọi cố gắng của Chính phủ, cộng ñồng, nông dân trong việc khuyến khích, mở rộng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

Ở nước ta 75% dân số sống ở các vùng nông thôn với 70% lao ñộng xã hội ñể sản xuất ra những nông sản thiết yếu cung cấp cho toàn bộ xã hội như lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và dịch vụ… chiếm 37% giá trị sản phẩm xã hội [20] Vai trò của nông thôn và nông nghiệp rất to lớn trong quá trình xây dựng lại ñất nước Nhưng ở nhiều vùng nông thôn, mức sống và trình ñộ dân trí còn rất lạc hậu ðây là những thách thức trong phát triển nông nghiệp, nông thôn và khuyến nông ñược coi là một trong những con ñường ñể góp phần giải quyết những thách thức ñó

Hơn thế nữa, khuyến nông còn ñược coi như chiếc cầu nối ñể nông dân

và những người bên ngoài cộng ñồng (nhà hoạch ñịnh chính sách, cán bộ chuyên môn…) vượt qua những ngăn cách về kiến thức, phong tục, thể chế chính sách…ñể học hỏi, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm ñể cùng phát triển sản xuất và phát triển kinh tế xã hội nông thôn Khuyến nông còn tạo ra

cơ hội cho nông dân trong cộng ñồng cùng chia xẻ, học hỏi kinh nghiệm, truyền bá kiến thức và giúp ñỡ hỗ trợ lẫn nhau và phát triển cộng ñồng của họ

Với những vai trò to lớn ñó, hoạt ñộng khuyến nông ngày càng trở lên không thể thiếu ñối với mỗi ñịa phương, mỗi làng bản và ñối với từng hộ nông dân Vì vậy công tác khuyến nông ngày càng ñược tăng cường củng cố

và phát triển

Trang 12

Hải Dương là tỉnh nằm ở trung tâm ðồng bằng Bắc bộ, tiếp giáp với hai thành phố lớn là Hà Nội và Hải phòng, với diện tích tự nhiên 1.660,9 km2, dân số hơn 1,7 triệu người (2005), trong ñó dân số nông thôn chiếm tỷ trọng lớn (84%) chủ yếu làm nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp chiếm 27,2% GDP của tỉnh [24]

Thực hiện Nghị ñịnh 13CP và Thông tư liên bộ số 02 ngày 03/8/1993,

hệ thống khuyến nông Hải Dương ñược thành lập và chính thức ñi vào hoạt ñộng từ tháng 7/1995 Từ ñó ñến nay, thông qua các hoạt ñộng xây dựng mô hình trình diễn; tổ chức tham quan, hội thảo, hội nghị ñầu bờ; tập huấn, ñào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện tay nghề cho người nông dân; phổ biến kiến thức khuyến nông trên các phương tiện thông tin tuyên truyền (phát thanh, truyền hình, sách, báo, tạp chí, tờ bướm), tham gia các hội chợ, triển lãm nông nghiệp, nông thôn…, Khuyến nông Hải Dương ñã trở thành người thày, người bạn thân thiết với nông dân, giúp người nông dân phát triển sản xuất, tăng năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi Không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện ñời sống kinh tế của người nông dân, Khuyến nông Hải Dương còn tạo ra cơ hội cho người nông dân cùng gặp gỡ, chia xẻ kiến thức và hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển cộng ñồng, góp phần tạo nên một diện mạo mới cho nông nghiệp, nông thôn tỉnh nhà

Bên cạnh những kết quả ñạt ñược, hoạt ñộng khuyến nông còn bộc lộ nhiều hạn chế như chưa xuất phát từ nhu cầu nông dân; chưa ñáp ứng hết các kiểu nông hộ ñặc biệt là những hộ nghèo Công tác ñánh giá hoạt ñộng khuyến nông chỉ dừng lại ở ñánh giá năng suất và chất lượng mô hình trình diễn, không có ñánh giá xem nông dân có hiểu và áp dụng những kiến thức ñược tập huấn vào sản xuất như thế nào Liệu nông dân có tiếp tục mở rộng sản xuất trong những năm tiếp theo hay không, cũng như các ñiều kiện ñảm bảo ñể mở rộng sản xuất có hiệu quả như vấn ñề về vốn, lao ñộng, thị trường… Cơ chế quản lý hoạt ñộng khuyến nông còn thiếu dẫn ñến sự chồng

Trang 13

chéo, trùng lặp các hoạt ựộng khuyến nông giữa các ựơn vị, tổ chức ựoàn thể trong tỉnh gây lãng phắ nguồn ngân sách

Những hạn chế trên là do những yếu tố khách quan và chủ quan của hệ thống khuyến nông Hải Dương hiện nay như: Tổ chức hệ thống khuyến nông Hải Dương chưa hoàn thiện do chưa phát triển mạng lưới khuyến nông cơ sở (khuyến nông cấp xã, thôn) Các hoạt ựộng khuyến nông hiện nay như tập huấn, xây dựng mô hình, thông tin tập trung chủ yếu vào kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi mà thiếu hụt các vấn ựề về quản lý sản xuất kinh doanh, ựịnh hướng cây trồng vật nuôi ựịnh theo nhu cầu của thị trường, về chắnh sách nông nghiệp, tắn dụng Hoạt ựộng khuyến nông vẫn mang tắnh bao cấp, áp ựặt từ trên xuống đội ngũ cán bộ chưa ựược ựào tạo chắnh thống về kỹ năng, nghiệp vụ khuyến nông Kinh phắ, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt ựộng khuyến nông chưa ựáp ứng ựược yêu cầu Cơ chế, chắnh sách chưa phù hợp

đã có một số nghiên cứu về khuyến nông trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương như Phương pháp và tổ chức khuyến nông (Dự án Mosaic), Hỗ trợ tổ chức sản xuất nông nghiệp (Chương trình sông Hồng)Ầ song tất cả mới chỉ dừng ở mức thử nghiệm với những ựiểm còn chưa hoàn thiện và chưa ựược triển khai thực hiện để tiếp tục góp phần giải quyết những vấn ựề còn tồn tại của hệ thống khuyến nông Hải Dương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

"Những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt ựộng khuyến nông tỉnh Hải Dương"

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu ựánh giá thực trạng các hoạt ựộng khuyến nông của tỉnh Hải Dương những năm qua, ựề tài ựề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt ựộng khuyến nông của tỉnh trong các năm tới

Trang 14

1.3 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống khuyến nông nhà nước: Trung tâm Khuyến nông tỉnh, các Trạm Khuyến nông, khuyến nông viên cơ sở, câu lạc bộ khuyến nông thôn;

- Các hoạt ựộng khuyến nông chủ yếu: đào tạo, tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn ;

- đối tượng hưởng lợi các hoạt ựộng khuyến nông nhà nước: Hộ nông dân, các nhóm nông hộ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tập trung ựánh giá hiệu quả hai nội dung hoạt ựộng

khuyến nông có tắnh chất phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu các hoạt ựộng khuyến nông là ựào tạo, tập huấn và xây dựng mô hình trình diễn

- Về không gian: đề tài tiến hành nghiên cứu trên ựịa bàn tỉnh Hải

Dương Một số nội dung chuyên sâu khảo sát tại hai huyện Nam Sách và Thanh Miện

Trang 15

- Về thời gian: ðề tài tập trung nghiên cứu các hoạt ñộng khuyến nông

trong khoảng thời gian 3 năm gần ñây (từ năm 2005 - 2007)

Trang 16

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT đỘNG KHUYẾN NÔNG

2.1.1 Khuyến nông trong nông nghiêp

2.1.1.1 Khái quát về khuyến nông

Theo nghĩa từ Hán Việt, "khuyến" có nghĩa là khuyên bảo người ta cố gắng sức, "nôngỢ có nghĩa là nghề nông ỘKhuyến nôngỢ là khuyên mở mang phát triển sản xuất nông nghiệp Còn theo tiếng Anh, thuật ngữ "Agricultural Extension" ựược dịch là Ộ khuyến nôngỢ là từ ghép giữa ỘExtensionỢ (nghĩa là

Ộmở rộngỢ, Ộthêm vàoỢ) với ỘAgricultureỢ (nghĩa là Ộnông nghiệpỢ)

đã có rất nhiều khái niệm về khuyến nông ựược ựưa ra dựa theo nhiều cách thức tổ chức khuyến nông khác nhau nhưng tựu chung lại ựều có ựối tượng chắnh là người nông dân với mục tiêu là phát triển nông nghiệp nông thôn:

ỘKhuyến nông là phương pháp ựộng, nhận thông tin có lợi tới người dân và giúp họ thu ựược những kiến thức, kỹ năng và những quan ựiểm cần thiết nhằm sử dụng một cách có hiệu quả thông tin hoặc kỹ thuật nàyỢ (B.E Swanson và J.B.Claar)

ỘKhuyến nông là một sự giao tiếp thông tin tỉnh táo nhằm giúp nông dân hình thành các ý kiến hợp lý và tạo ra các quyết ựịnh ựúng ựắnỢ (A.W.Van den Ban và H.S Hawkins Ờ Khuyến nông, 1988)

ỘKhuyến nông ựược xem như một tiến trình của việc hoà nhập các kiến thức khoa học kỹ thuật hiện ựại, các quan ựiểm, kỹ năng ựể quyết ựịnh cái gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng ựồng ựịa phương sử dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự trợ giúp từ bên ngoài ựể có khả năng vượt qua các trở ngại gặp phảiỢ (D.Sim và H.A.Hilmi Ờ FAO Forestry paper 80, 1987, FAO Rome)

Trang 17

ỘKhuyến nông là làm việc với nông dân, lắng nghe những khó khăn, các nhu cầu và giúp họ tự quyết ựịnh giải quyết vấn ựề chắnh của họỢ (Malla Ờ

A Munual for training Field Workers, 1989)

ỘKhuyến nông là một quá trình giáo dục Các hệ thống khuyến nông thông báo, thuyết phục và kết nối con người, thúc ựẩy các dòng thông tin giữa nông dân và các ựối tượng sử dụng tài nguyên khác, các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và các nhà lãnh ựạoỢ (Falconer, J Ờ Forestry, A Review of Key Issues, Social Forestry Network Paper 4e, 1987, O.D.I., London)

ỘKhuyến nông là một từ tổng quát ựể chỉ tất cả các công việc có liên quan ựến sự nghiệp phát triển nông thôn, ựó là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trường, trong ựó có người già và người trẻ học bằng cách thực hànhỢ (Thomas, G Floes) [23]

ỘKhuyến nông là một quá trình chuyển giao kiến thức, ựào tạo kỹ năng

và trợ giúp những ựiều kiện vật chất cần thiết cho nông dân ựể họ có ựủ khả năng tự giải quyết ựược những công việc của chắnh mình nhằm nâng cao ựời sống vật chất của gia ựình và cộng ựồngỢ (Tổ chức Phát triển Hà Lan SNV,

Tổ chức đoàn kết quốc tế vì Hợp tác và phát triển CIDSE, Dự án phát triển lâm nghiệp xã hội sông đà SFDP và các Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lai Châu, Sơn La, Thái Nguyên) [18]

Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (FAO) ựịnh nghĩa Khuyến

nông như sau: Khuyến nông là cách ựào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông

dân, ựồng thời giúp cho họ hiểu ựược những chủ trương, chắnh sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin thị trường, ựể họ có ựủ khả năng tự giải quyết ựược các vấn ựề của gia ựình và cộng ựồng nhằm ựẩy mạnh sản xuất, cải thiện ựời sống, nâng cao dân trắ, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới.

Trang 18

Hiểu theo nghĩa hẹp, khuyến nông là một tiến trình giáo dục người nông dân một cách không chính thức Nó ñem ñến cho người nông dân những thông tin và lời khuyên ñể giải quyết những vấn ñề trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt ñộng sản xuất, nâng cao hiệu quả nuôi trồng Khuyến nông là sử dụng các cơ quan, các trung tâm khoa học nông nghiệp ñể phổ biến, mở rộng các kết quả nghiên cứu tới người nông dân bằng các phương pháp thích hợp ñể họ áp dụng nhằm thu ñược nhiều nông sản hơn

Hiểu theo nghĩa rộng, khuyến nông là khái niệm chung ñể chỉ tất cả những hoạt ñộng hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn như hướng dẫn tiến bộ

kỹ thuật, ñịnh hướng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, giúp người nông dân hiểu biết chính sách, pháp luật của nhà nước, phát triển khả năng tự quản lý, ñiều hành và

tổ chức các hoạt ñộng xã hội, tăng cường liên kết cộng ñồng nông thôn…

Khuyến nông là cách giáo dục ngoài học ñường cho nông dân, ñó là quá trình vận ñộng, quảng bá, khuyến cáo người nông dân theo nguyên tắc tự nguyện, không áp ñặt ðây cũng là quá trình tiếp thu kiến thức và kỹ năng một cách dần dần và tự giác của người nông dân [6] [23]

2.1.1.2 Vai trò của công tác khuyến nông

a) Cầu nối

Mối quan hệ giữa Nhà nước, cơ quan nghiên cứu, khuyến nông và nông dân ñược thể hiện ở sơ ñồ sau:

Nhà nước Cơ quan nghiên cứu - Viện - Trường - Trung tâm Khuyến nông - KN nhà nước - KN phi chính phủ Người dân - Nông dân - Công nhân - Tiểu Tiến bộ KT, CS Tiến bộ kỹ thuật Chính sách Nhu cầu của người dân

Trang 19

Sơ ñồ 1: Mối quan hệ giữa nhà nước, khuyến nông và người dân

Thông qua hệ thống khuyến nông, các chủ trương chính sách, pháp luật của ðảng, Nhà nước sẽ ñược chuyển tải ñến nông dân và ñược nông dân ñón nhận, thực hiện và ngược lại Thông qua hệ thống khuyến nông những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân ñược phản ánh ñến các cơ quan nhà nước Trên cơ

sở ñó Nhà nước có những chủ trương chính sách và biện pháp phù hợp

Cơ quan nghiên cứu khoa học là nơi tạo nguồn tiến bộ khoa học kỹ thuật

ñể khuyến nông chuyển giao cho nông dân Ngược lại, khuyến nông là trung tâm phản hồi những yêu cầu của nông dân ñến cơ quan nghiên cứa khoa học ñể ñịnh hướng nghiên cứu cho phù hợp với thực tế sản xuất, ñáp ứng yêu cầu của nông dân

Kỹ thuật là sản phẩm của nghiên cứu, khuyến nông là hệ thống phổ biến, chuyển giao còn nông dân là người sử dụng ðây là mối liên kết hữu cơ

có tác ñộng tương trợ lẫn nhau, làm tăng hiệu quả hoạt ñộng

b) Hướng dẫn, chuyển giao

Vai trò khuyến nông là vận ñộng, tuyên truyền, hướng dẫn và giúp ñỡ nông dân trong việc áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất ðây là nhiệm vụ quan trọng trong công tác khuyến nông Việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất là cả một quá trình, ñòi hỏi người cán bộ khuyến nông không chỉ giỏi về nghiệp vụ chuyên môn mà còn phải giỏi cả về nghiệp vụ khuyến nông

Có như vậy mới có thể vận ñộng, lôi cuốn nông dân tham gia, không những thế còn giúp cho nông dân, tạo ñiều kiện cho nông dân tổ chức sản xuất tốt hơn, góp phần xây dựng nông thôn mới Như vậy, vấn ñề chuyển giao tiến

bộ kỹ thuật, kiến thức cho nông dân ñang là nhu cầu bức xúc hiện nay

Trang 20

c) Xóa ñói, giảm nghèo

Dân cư ñói nghèo phần lớn là nông dân, ở nông thôn và làm nghề nông

Do vậy, bản thân hoạt ñộng khuyến nông hướng vào chuyển giao kiến thức, ñào tạo kỹ năng, trợ giúp ñiều kiện vật chất cho nông dân ñể họ vươn lên nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần, góp phần nâng cao dân trí… ñã là trực tiếp tham dự vào xoá ñói giảm nghèo

Căn cứ vào nguyện vọng của người dân, những khó khăn mà họ gặp phải, khuyến nông sẽ tư vấn giúp họ vượt qua khó khăn, bày cho họ cách làm, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ ñể họ thu ñược thêm nhiều sản phẩm hơn, chất lượng sản phẩm tốt hơn trên cơ sở ñó tăng thu nhập cho gia ñình họ, từng bước vươn lên cuộc sống no ñủ hơn ðặc biệt trong giai ñoạn hiện nay, nhiều hộ nông dân tuy ñã có ñủ vốn, lao ñộng, kinh nghiệm sản xuất, song chưa nắm ñược những kiến thức cơ bản về sản xuất hàng hoá, về thị trường tiêu thụ,… do vậy khuyến nông cần phải trang bị cho họ những kiến thức này

ñể họ tự tin bước vào thị trường mới

d) Liên kết các tổ chức xã hội

Lực lượng cán bộ khoa học, kỹ thuật ở các Viện, trường, trung tâm nghiên cứu khoa học, các trường ñào tạo không những có trình ñộ chuyên môn cao mà còn có tâm huyết với nghề nghiệp ðây là lực lượng cơ bản tạo ra nguồn khoa học công nghệ mới ñể cho khuyến nông chuyển tải ñến nông dân, ñồng thời là lực lượng trực tiếp tham gia vào hoạt ñộng khuyến nông Nhất là lực lượng cán bộ khoa học ñược ñào tạo về nghề nghiệp ñang nghỉ hưu hoặc chưa có việc làm cần phải tham gia vào hoạt ñộng khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân, giúp ñỡ nông dân ñẩy mạnh phát triển sản xuất

e) Liên kết người nông dân

Nền nông nghiệp nước ta mang tính tự túc tự cấp, manh mún nên hiệu

Trang 21

quả còn thấp Chắnh vì vậy nhiều hộ nông dân tự thấy cần phải liên kết hợp tác với nhau lại trong từng thôn bản, nhóm sở thắch, dòng họ ựể cùng nhau ựẩy mạnh sản xuất Thực hiện chắnh sách ựổi mới trong nông nghiệp ựã phát huy ựược tắnh sáng tạo, khắc phục sự ỷ lại, trông chờ của nông dân và hạn chế ựược những tiêu cực phát sinh ở nông thôn

Từ khi có tổ chức khuyến nông, nhất là khuyến nông cơ sở thì các câu lạc bộ khuyến nông, các nhóm cùng sở thắch ựược hình thành và ựi vào hoạt ựộng có hiệu quả đó là nơi tập trung, hội tụ nông dân cùng nhau trao ựổi kinh nghiệm, kỹ thuật, giúp ựỡ nhau về công lao ựộng, vốn và cũng từ ựây giữa những nông dân có mối quan hệ càng gắn bó, tình làng nghĩa xóm ngày

càng tốt ựẹp hơn

f) Người thầy, người bạn, người học trò của nông dân

Nhiệm vụ của khuyến nông là chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân, do vậy cán bộ khuyến nông phải thực sự là người "thầy" của nông dân, biết ựược nguyện vọng, tâm tư của nông dân, truyền ựạt kiến thức của mình

ựể họ có thể hiểu và làm ựược đồng thời, cán bộ khuyến nông phải gần gũi nông dân, cùng nông dân tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, giúp ựỡ chỉ bảo nông dân tận tình, trở thành người bạn trung thành của nông dân

Mỗi vùng, mỗi ựịa phương ựều có những kinh nghiệm quắ báu Thông qua các cuộc tiếp xúc, việc làm với nông dân, cán bộ khuyến nông phải học tập, lĩnh hội những kinh nghiệm sản xuất, những sáng tạo trong sản xuất của nông dân ựể truyền ựạt lại cho nông dân khác, vùng khác và khi ựó khuyến nông trở thành người học trò của nông dân [23]

2.1.1.3 Mục tiêu, chức năng và nội dung hoạt ựộng khuyến nông

a) Mục tiêu của khuyến nông

Trang 22

Khuyến nông có các mục tiêu cơ bản sau:

- Nâng cao nhận thức cho người sản xuất về chủ trương, chắnh sách, pháp luật, kiến thức khoa học kỹ thuật, quản lý kinh doanh

- Bồi dưỡng ựể nâng cao kỹ năng, phương pháp thực hiện phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng ổn ựịnh, bền vững

- Góp phần thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, xóa ựói giảm nghèo, góp phần thúc ựẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn

- Huy ựộng nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham

gia khuyến nông, khuyến ngư [23]

b) Chức năng của khuyến nông

Chức năng cơ bản của khuyến nông không những là truyền bá thông tin

và huấn luyện nông dân mà còn biến những thông tin, kiến thức ựược truyển

bá, những kỹ năng ựã ựào tạo thành những kết quả cụ thể trong sản xuất và ựời sống

- đào tạo, tập huấn nông dân: Tổ chức các khóa tập huấn, xây dựng mô hình, tham quan, hội thảo ựầu bờ cho nông dân

- Thúc ựẩy, tạo ựiều kiện cho người nông dân ựề xuất các ý tưởng sáng kiến của họ Phát triển các hình thức liên kết hợp tác của nông dân nhằm mục tiêu phát triển nông lâm nghiệp và nông thôn

- Trao ựổi truyền bá thông tin: Bao gồm việc xử lý, lựa chọn các thông tin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau ựể phổ biến cho nông dân giúp

họ cùng nhau chia xẻ và học tập

- Giúp nông dân giải quyết các vấn ựề khó khăn tại ựịa phương: Tạo

Trang 23

ñiều kiện giúp họ có thể pháp hiện, nhận biết và phân tích ñược các vấn ñề khó khăn trong sản xuất, ñời sống và bàn bạc cùng nông dân tìm biện pháp giải quyết Phát triển các chương trình khuyến nông, khuyến lâm với các phương pháp và cách tiếp cận thích hợp Trên cơ sở cùng người dân, cộng ñồng phân tích thực trạng ñịa phương, xây dựng kế hoạch, thực hiện các chương trình khuyến nông khuyến lâm phù hợp, ñáp ứng ñược nhu cầu và lợi ích của nhiều ñối tượng người dân trong cộng ñồng

- Giám sát và ñánh giá hoạt ñộng khuyến nông ðây là một nội dung rất quan trọng, nếu làm tốt ñược công việc giám sát ñánh giá, có nghĩa là chúng

ta ñã cụ thể hóa ñược quan ñiểm của ðảng và Nhà nước về công tác dân chủ ở

cơ sở : ‘‘Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và hưởng thụ''

- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới, hoặc thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiện trường từ ñó làm cơ sở cho việc khuyến khích lan rộng

- Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia ñình, phát triển sản xuất quy mô trang trại

- Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm [23]

c) Nội dung của hoạt ñộng khuyến nông

Thông tin, tuyên truyền

- Tuyên truyền chủ trương ñường lối, chính sách của ðảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến ñiển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thuỷ sản

- Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin ñến người sản xuất bằng

Trang 24

các phương tiện thông tin ựại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin tuyên truyền khác

Bồi dưỡng, tập huấn và ựào tạo

- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất ựể nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong nông nghiệp, thuỷ sản

- đào tạo nâng cao trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt ựộng khuyến nông, khuyến ngư

- Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước

Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ

- Xây dựng mô hình trình diễn về các tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng ựịa phương, nhu cầu của người sản xuất

- Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản

- Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra diện rộng

Tư vấn và dịch vụ

- Tư vấn, hỗ trợ chắnh sách, pháp luật về: ựất ựai, thuỷ sản, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh về phát triển nông nghiệp, thuỷ sản

- Dịch vụ trong các lĩnh vực: pháp luật, tập huấn, ựào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giá cả ựầu tư, tắn dụng, xây dựng dự án, cung cấp vật tư kỹ thuật, thiết bị và các hoạt ựộng khác có liên quan ựến nông nghiệp, thuỷ sản theo quy ựịnh của pháp luật

Trang 25

- Tư vấn, hỗ trợ việc khởi sự doanh nghiệp nhỏ và vừa lập dự án ñầu tư phát triển nông nghiệp, thuỷ sản và ngành nghề nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, ñào tạo lao ñộng, huy ñộng vốn, phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp, thuỷ sản và ngành nghề nông thôn theo vùng, lãnh thổ

- Tư vấn, hỗ trợ ñổi mới tổ chức, cải tiến quản lý, hợp lý hoá sản xuất,

hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, của tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư

- Tham gia các hoạt ñộng về khuyến nông, khuyến ngư trong các chương trình hợp tác quốc tế

- Trao ñổi kinh nghiệm khuyến nông, khuyến ngư với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và các tổ chức quốc tế

- Các nhu cầu kinh tế xã hội mới của nông dân ñặt ra với các dịch vụ khuyến nông trong kinh tế thị trường.[23]

2.1.1.4 Các phương pháp khuyến nông

Theo từ ñiển tiếng Việt, “phương pháp” là một hệ thống các cách sử dụng ñể tiến hành một hoạt ñộng nào ñó Vì vậy có thể hiểu phương pháp khuyến nông là cách làm về khuyến nông ñể ñạt ñược mục tiêu mà khuyến nông ñã ñề ra

a) Phương pháp khuyến nông cá nhân

Trang 26

Phương pháp cá nhân (tiếp xúc trực tiếp với nông dân) là phương pháp ñược sử dụng phổ biến nhất trong khuyến nông Người cán bộ khuyến nông ñến thăm nhà nông dân, hoặc gặp gỡ họ ngoài ñồng, trên nương ñể thảo luận những chủ ñề mà hai bên cùng quan tâm và cung cấp cho họ thông tin hoặc những lời khuyên Những cuộc gặp gỡ này thường rất thoải mái và ít khi phải câu nệ ñiều gì Phương pháp này biểu hiện sự quan tâm của cán bộ khuyến nông ñối với từng người dân cho nên nó là yếu tố quan trọng bậc nhất trong việc củng cố lòng tin và tình cảm giữa người dân và khuyến nông Có thể dùng nhiều hình thức khác nhau trong phương pháp cá nhân như: thăm nông dân trên hiện trường, nông dân ñến thăm cơ quan khuyến nông, gọi ñiện thoại, gửi thư riêng

b) Phương pháp khuyến nông nhóm

Hội họp

Mời nông dân ñến họp là một trong những phương pháp khuyến nông theo nhóm phổ biến nhất hiện nay Cuộc họp là nơi ñể khuyến nông truyền ñạt cho nông dân các chính sách của Nhà nước về phát triển nông thôn, những cách làm ăn mới, những biện pháp kỹ thuật mới ðồng thời nông dân cũng có thể thảo luận công khai những vấn ñề của họ hoặc ñưa ra những ñề xuất mới, những quyết ñịnh mới

Tuy nhiên mỗi cuộc họp ñều có mục ñích và nội dung riêng Có những cuộc họp như sau:

+ Họp thông báo: là cuộc họp phổ biến cho nông dân một chỉ thị hoặc một thôn tin mới nào ñó cần cho họ và thu thập ý kiến của dân ñối với những ñiều thông báo

+ Họp lập kế hoạch: cuộc họp thảo luận về một vấn ñề cụ thể nào ñó ñể ñưa ra các giải pháp và quyết ñịnh những công việc cần làm tiếp theo

Trang 27

+ Họp nhóm có chung lợi ích/ nhóm sở thích: là cuộc họp của những nhóm có chung lợi ích ñể truyền ñạt và thảo luận những chủ ñể riêng của nhóm

+ Họp chung cộng ñồng: là cuộc họp toàn thể cộng ñồng ñể nghe phổ biến và thảo luận những vấn ñề chung

Trình diễn

- Trình diễn phương pháp: là một phương pháp ñào tạo thực hành nhằm chỉ cho nông dân biết cách làm một thao tác hay một hoạt ñộng cụ thể nào ñó, nhằm trả lời câu hỏi: làm như thế nào? Vì thế trình diễn phương pháp là phương pháp huấn luyện hiện trường, nông dân phải thực hiện những công việc, thao tác cụ thể Trình diễn phương pháp là hướng dẫn cho nông dân cách làm một công việc cụ thể nào ñó

- Trình diễn kết quả: là một phương pháp huấn luyện nhằm chứng minh

và chỉ cho nông dân những kết quả thực tiễn của hoạt ñộng sản xuất nào ñó cũng như thuyết phục nông dân chấp nhận và làm theo kỹ thuật khuyến cáo

Hội thảo ñầu bờ

Hội thảo ñầu bờ (hay còn gọi là hội thảo trên hiện trường) là một hình thức huấn luyện bằng việc trao ñổi kinh nghiệm ñể ñánh giá và giải quyết các vấn ñề ngay tại hiện trường ðây là hình thức ñào tạo chuyển giao kỹ thuật tiến bộ mang lại kết quả ở cả hai mặt: nâng cao kiến thức kinh nghiệm cho nông dân và giải quyết các vấn ñề ngay trên hiện trường ñể có thể mở rộng các kết quả ñã trình diễn trong cộng ñồng

Vì vậy, hội thảo ñầu bờ là quá trình học hỏi kinh nghiệm giữa những nông dân với nhau trong cộng ñồng, là phương pháp khuyến nông “từ nông dân ñến nông dân” dưới sự hỗ trợ của một hay nhiều chuyên gia, ñó là cán bộ

Trang 28

khuyến nông hay giáo viên ñến từ bên ngoài cộng ñồng

Tham quan

Nông dân thường rất muốn ñi thăm các cơ sở sản xuất khác ñể tìm hiểu xem người dân ở những nơi ñó họ làm ăn ra sao, họ trồng cây gi, nuôi những con gì, họ gặp những khó khăn gì, sinh kế ra sao,

ði tham quan giúp nông dân so sánh cách làm ăn của mình với người khác và trao ñổi kinh nghiệm với nhau Do vậy, ñiều quan trọng là nơi ñược chọn ñến tham quan phải có những ñiều kiện canh tác tương tự với ñịa phương của người ñi tham quan

ði tham quan là một biện pháp tốt trong khuyến nông nhằm tạo ñiều kiện cho nông dân “trăm nghe không bằng một thấy”, “ñi một ngày ñàng học một sàng khôn” và khuyến khích họ trao ñổi kinh nghiệm, học ñược các bài học bổ ích từ những ñịa phương khác nhau

c) Sử dụng phương tiện thông tin ñại chúng

Phương tiện thông tin ñại chúng là phương pháp truyền bá kỹ thuật thông tin bằng các phương tiện thông tin ñại chúng như nhóm truyền thanh (ñài, băng cát - sét), nhóm kết hợp nghe nhìn (phim, tivi, video) và nhóm ấn phẩm (sách báo, tạp chí, tranh ảnh, tờ rơi )

Phương pháp thông tin ñại chúng có các lợi ích sau ñây:

- Phục vụ ñược nhiều người trong cùng một lúc

- Linh hoạt trong mọi nơi

- Truyền thông tin nhanh

- Chi phí thấp [23]

2.1.1.5 Xã hội hoá công tác khuyến nông

a) Khái niệm xã hội hoá

Trang 29

Xã hội hoá là quá trình chuyển giao dịch vụ và các mối quan hệ của nhà nước cho các tổ chức xã hội dân sự và tư nhân, trong ựó nhà nước chuyển sang thực hiện các chức năng quản lý và trợ giúp Chuyển từ dịch vụ công sang dịch vụ trả tiền, tăng cường khả năng tham gia của người sử dụng

b) Mục tiêu của xã hội hoá

- Cải tiến hiệu quả việc cung cấp dịch vụ

- Tăng sự minh bạch của hoạt ựộng cung cấp dịch vụ

- Tăng trách nhiệm ựối với người sử dụng [1]

c) Xã hội hóa công tác khuyến nông

Xã hội hóa công tác khuyến nông ựược thể hiện trong Nghị ựịnh 13CP/1993 và Nghị ựịnh 56 CP/2005 Các ựơn vị tham gia công tác khuyến nông có thể xếp vào ba khối:

Khối nghiên cứu, ựào tạo có ưu thế là có lực lượng, có trình ựộ nên quá trình chuyển giao mô hình khuyến nông và tập huấn nông dân thuận lợi, mang lại kết quả cao Tham gia công tác khuyến nông nhiều ựiều kiện thuận lợi ựể chuyển giao nhanh các kết quả nghiên cứu của mình vào sản xuất, ựồng thời thúc ựẩy, hỗ trợ trở lại công tác nghiên cứu khoa học và ựào tạo

Khối hội, ựoàn thể, câu lạc bộ khuyến nông, nhóm sở thắch là nơi tập hợp, ựoàn kết, ựộng viên nông dân trong quá trình thực hiện, triển khai các chương trình khuyến nông, góp phần chuyển giao mô hình cây, con, và ựào tạo tập huấn cho nông dân, làm phong phú và ựa dạng các hoạt ựộng khuyến nông Thông qua các chương trình phối hợp hoạt ựộng về khuyến nông góp phần khẳng ựịnh một hướng ựi ựúng trong quá trình ựổi mới phương thức hoạt ựộng của các hội, ựoàn thể đó là gắn việc hoạt ựộng với việc hỗ trợ hội viên nông dân trong quá trình phát triển sản xuát, nâng cao năng lực tổ chức sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện ựời sống cho các hội viên

Trang 30

Khối thông tin ñại chúng có thế mạnh là thông tin nhanh tới số ñông nông dân và có hiệu quả thiết thực, ñộng viên kịp thời, góp phần thúc ñẩy nhanh công tác khuyến nông và phát triển nông nghiệp, nông thôn [17]

2.1.2 Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng khuyến nông

2.1.2.1 Khái niệm về kết quả

Theo từ ñiển tiếng Việt, kết quả là cái ñạt ñược, thu ñược trong một công việc hoặc một quá trình tiến triển của sự vật Ví dụ như kết quả học tập, kết quả ñào tạo, kết quả sản xuất kinh doanh… Kết quả cũng là cái do một hay nhiều hiện tượng khác (nguyên nhân) gây ra, tạo ra trong quan hệ với những hiện tượng ấy, ví dụ như quan hệ nguyên nhân - kết quả

Hoạt ñộng khuyến nông bao gồm xây dựng mô hình trình diễn, ñào tạo tập huấn, thông tin tuyên truyền… nhằm mục ñích nâng cao năng suất, cải thiện ñời sống và nâng cao dân trí cho người nông dân và cộng ñồng, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới Như vậy, kết quả hoạt ñộng khuyến nông là kết quả thu ñược sau khi thực hiện các hoạt ñộng trên Chỉ tiêu ñể ñánh giá kết quả hoạt ñộng khuyến nông là số lượng mô hình trình diễn, số lượng lớp tập huấn, số lượng người tham gia…

2.1.2.2 Khái niệm về hiệu qủa

a) Những quan ñiểm khác nhau về hiệu quả

Các nhà kinh tế và thống kê có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả do ñiều kiện lịch sử và giác ñộ nghiên cứu từ nhiều phía khác nhau

Quan ñiểm thứ nhất coi hiệu quả là kết quả ñạt ñược trong hoạt ñộng kinh tế, là doanh thu trong tiêu thụ hàng hoá Trong bản dự thảo phương pháp tính hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của Viện nghiên cứu khoa học thuộc

Uỷ ban kế hoạch Nhà nước Liêu Xô (cũ) ñã xem hiệu quả kinh tế là tốc ñộ

Trang 31

tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội Như vậy, ở ñây hiệu quả ñược ñồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hoặc nhịp ñộ tăng của các chỉ tiêu ñó Ngày nay, các quan ñiểm này không còn phù hợp Kết quả sản xuất có thể tăng lên do tăng chi phí, mở rộng sản xuất Nếu cùng một kết quả sản xuất mà có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan ñiểm này chúng có cùng hiệu quả

Quan ñiểm thứ hai, hiệu quả ñược xác ñịnh bằng nhịp ñộ tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân, hiệu quả sẽ cao khi các nhịp ñộ tăng các chỉ tiêu ñó cao, nhưng chi phí sản xuất hoặc các nguồn lực ñược huy ñộng tăng nhanh hơn thì sao Hơn nữa, ñiều kiện sản xuất năm hiện tại khác với năm trước, các yếu tố bên trong và bên ngoài của nền kinh tế có những ảnh hưởng khác nhau, việc chọn năm gốc so sánh có ảnh hưởng lớn ñến kết quả so sánh Năm gốc bị mất mùa, thiên tai, cấm vận, kết quả kinh tế ñạt thấp, thì năm nghiên cứu

có hiệu quả cao Với mỗi năm gốc khác nhau chúng ta lại có các mức hiệu quả khác nhau của cùng một năm nghiên cứu.[15]

Quan ñiểm thứ ba về hiệu quả là quan ñiểm ñược trình bày trong giáo trình kinh tế học của P.Samueleson và W.Nordhuas [Viện quan hệ quốc tế Bộ Ngoại giao xuất bản, bản dịch tiếng Việt năm 1991] Các tác giả viết: “Hiệu quả

là một mối quan tâm trung tâm của kinh tế học Hiệu quả nghĩa là không lãng phí Trong ví dụ ñơn giản súng và bơ, nền kinh tế hoạt ñộng có hiệu quả khi

nó không thể sản xuất một mặt hàng với số lượng nhiều hơn mà không sản xuất một mặt hàng khác với số lượng ít hơn, khi nó nằm trên giới hạn khả năng sản xuất”

“Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới hạn khả năng sản xuất của nó” Giới hạn khả năng sản xuất ñược ñặc trưng bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân

Trang 32

tiềm năng (Potetial Gross National product), là mức tổng sản phẩm quốc dân cao nhất có thể ñạt ñược trong một tình hình công nghệ và số dân nhất ñịnh Ngày nay người ta thường cho là tình hình ñó tương ñương với mức sản lượng tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

Với quan ñiểm này, khái niệm sản lượng tiềm năng, giới hạn khả năng sản xuất là khá rõ ràng Khi ñã ở giới hạn, xã hội muốn tăng bơ thì phải giảm súng

và ngược lại Nhưng bước tiếp theo là ñiều khó hiểu Sản lượng tiềm năng chỉ phụ thuộc vào lao ñộng tiềm năng, là lượng lao ñộng tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Còn vốn cố ñịnh và tài nguyên thì sao Mức ñộ khai thác chúng

có ảnh hưởng thế nào Sản lượng tiềm năng phải ứng cả với một tỷ lệ huy ñộng tài sản cố ñịnh nào ñó thì mới hợp lý

Về thực tiễn tính toán thống kê ở nước ta, vẫn chưa thể tính chính xác ñược tỷ lệ thất nghiệp hiện nay và những năm tới Và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên nước ta hiện nay bao nhiêu là hợp lý Do vậy, ñiều kiện thực tế nước ta chưa cho phép vận dụng quan ñiểm này

Quan ñiểm thứ tư coi hiệu quả là mức ñộ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tính cách là chỉ tiêu ñại diện cho mức sống nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội [Cônxtatinova M, Xôcôlinxki V Hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội, Thống kê, Hà Nội, 1984] Quan ñiểm này có ưu ñiểm là ñã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Song, khó khăn ở ñây lại là phương tiện ño lường thể hiện tư tưởng ñịnh hướng ñó ðời sống nhân dân nói chung và mức sống nói riêng, rất ña dạng, phong phú, nhiều hình nhiều vẻ, phản ánh trong các chỉ tiêu thống kê mức ñộ thoả mãn nhu cầu hay mức ñộ nâng cao mức sống là ñiều kiện khó khăn Quỹ tích luỹ cũng là một bộ phận của thu nhập quốc gia nhằm phát

Trang 33

triển sản xuất, là ñể ñưa quỹ tiêu dùng lên tối ña trong tương lai Không thể ñưa quỹ tiêu dùng lên tối ña mà không tuân theo một tỷ lệ thích hợp giữa quỹ tích luỹ

và quỹ tiêu dùng, kết hợp một cách tốt nhất lợi ích trước mắt và lâu dài

Quan ñiểm thứ năm cho rằng hiệu quả kinh tế là mức ñộ hữu ích của sản phẩm ñược sản xuất ra, tức là giá trị sử dụng của nó chứ không phải giá trị Theo quan ñiểm này thì mức ñộ thoả mãn nhu cầu xã hội phụ thuộc vào các tác dụng vật chất cụ thể chứ không phải giá trị trừu tượng nào ñó Việc tiếp cận tính hữu ích của sản phẩm ñược thực hiện thông qua các hàm số và các ñại lượng ño tốc

ñộ tiêu dùng của các dạng của cải Yếu tố thời gian cũng ñược xét tới, so với những của cải làm ra thì những của cải lâu năm bị giảm tính hữu ích ñi nhiều Nhược ñiểm của cách tiếp cận này là không thể xác ñịnh ñược tính hữu ích ở dạng tổng thể gộp lớn Hầu hết các nhà kinh tế ở các nước ñều công nhận rằng cùng lắm chỉ có thể ñặt vấn ñề về sự ưu việt của dạng của cải này hơn dạng của cải khác chứ không thể ño lường tính hữu ích của chúng bằng một ñơn vị

ño nào cả.[15]

Quan ñiểm thứ sáu cho rằng hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh biểu hiện mức ñộ tiết kiệm chi phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng kết quả hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội, của nền kinh tế quốc dân Ưu ñiểm của quan ñiểm này là ñã gắn kết quả với chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình ñộ

sử dụng chi phí, nhược ñiểm là chưa rõ ràng và thiếu tính khả thi ở phương diện xác ñịnh và tính toán

Quan ñiểm thứ bảy cho rằng việc xác ñịnh bản chất và khái niệm hiệu quả kinh tế phải xuất phát từ những luận ñiểm của Triết học Mác và những luận ñiểm của lý thuyết hệ thống Sự ñúng và ñủ của quan ñiểm này thể hiện cơ sở của hiệu quả là ở chỗ:

Trang 34

Một là, bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian biểu hiện trình ñộ sử dụng các nguồn lực của xã hội Các Mác ñã cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là một quy luật có tầm quan trọng ñặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật ñó Nó quyết ñịnh ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo ñiều kiện phát triển văn minh của xã hội và nâng cao ñời sống của loài người qua mọi thời ñại

Hai là, theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất

Hệ thống sản xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất mà mục tiêu khái quát của nó là sản xuất các phương tiện bảo tồn và tiếp tục ñời sống xã hội Việc bảo tồn và tiếp tục ñời sống xã hội, ñáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là những yêu cầu khách quan phản ánh mối liên hệ nhất ñịnh của con người ñối với môi trường bên ngoài, ñó là quá trình trao ñổi vật chất, năng lượng giữa sản xuất xã hội và môi trường [3]

Hệ thống sản xuất có ñầu ra và ñầu vào ðầu vào có thể kể ra: lao ñộng, dân cư, các nguồn vốn và tài sản, tài nguyên thiên nhiên, viện trợ nước ngoài, thời cơ phát triển ðầu ra của hệ thống sản xuất xã hội cũng có nhiều loại: sản phẩm xã hội, phế liệu phế thải, ô nhiễm môi trường Phần lớn ñầu ra này ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu thống kê, trong ñó có những chỉ tiêu thể hiện mức ñộ ñáp ứng mục tiêu của hệ thống

Ngoài các chỉ tiêu phản ánh ñầu vào và ñầu ra của hệ thống còn có các chỉ tiêu phản ánh các ñặc trưng kinh tế kỹ thuật của hệ thống Một số trong các chỉ tiêu này ñược xác ñịnh bằng sự so sánh giữa ñầu ra và ñầu vào của hệ thống hoặc ngược lại Các chỉ tiêu này chúng ra thường gọi là hiệu quả kinh tế Chúng

Trang 35

là “nhát cắt” phản ánh trạng thái của hệ thống trong thời kỳ nghiên cứu

Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian Quy luật này hoạt ñộng trong nhiều phương thức sản xuất vì vậy phạm trù này cũng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Ở ñâu và lúc nào con người cũng muốn hoạt ñộng một cách có hiệu quả nhất

Trong kinh tế, hiệu quả là mục tiêu, không phải là mục tiêu cuối cùng mà

là mục tiêu phương tiện, xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế Hiệu quả là quan hệ

so sánh tối ưu giữa ñầu ra và ñầu vào, là lợi ích lớn nhất thu ñược với một chi phí nhất ñịnh hoặc một kết quả nhất ñịnh với chi phí nhỏ nhất

Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế ñược phản ánh thông qua các

chỉ tiêu ñặc trưng kinh tế kỹ thuật xác ñịnh bằng tỷ lệ so sánh giữa ñầu ra và ñầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực vào việc tạo ra các lợi ích nhằm ñạt ñược các mục tiêu kinh tế, xã hội

Bốn là, ở dạng khái quát nhất, hiệu quả là các ñặc trưng kinh tế kỹ thuật xác ñịnh bằng tỷ lệ so sánh giữa ñầu ra và ñầu vào của hệ thống ðối với nền sản

xuất xã hội, có thể nói cụ thể hơn, hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội phản

ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực của xã hội trong sản xuất thông qua các chỉ tiêu ñặc trưng kỹ thuật ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ so sánh giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả ñạt ñược về kinh tế với các chỉ tiêu phản ánh chi phí ñã bỏ ra hoặc nguồn sản xuất ñược huy ñộng vào sản xuất.[15]

Hiệu quả kinh tế khác với hiệu quả kinh tế xã hội ở phạm vi bao quát, hiệu quả kinh tế – xã hội có nội dung rộng hơn, xét không chỉ về kết quả kinh tế

mà cả về kết quả xã hội ñạt ñược Có thể nói, hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả kinh tế chỉ là một bộ phận của hiệu quả kinh tế xã hội

Nếu ký hiệu K là kết quả nhận ñược,

Trang 36

C là chi phí bỏ ra,

E là hiệu quả, Công thức tính hiệu quả kinh tế: - Hiệu quả tuyệt ñối: E = K – C

- Hiệu quả tương ñối: E = K/C

b) Phân loại hiệu quả (các cặp phân loại)

- Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả tài chính là hiệu quả sản xuất – kinh doanh hay hiệu quả doanh nghiệp, là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp

Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận ñược và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra ñể có ñược lợi ích kinh tế

Hiệu quả kinh tế xã hội còn ñược gọi là hiệu quả kinh tế quốc dân, là hiệu quả tổng hợp ñược xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế Chủ thể của hiệu quả kinh tế xã hội là toàn bộ xã hội mà người ñại diện cho nó là Nhà nước, vì vậy những lợi ích và chi phí ñược xem xét trong hiệu quả kinh tế xã hội xuất phát từ quan ñiển toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp

Hiệu quả trực tiếp là hiệu quả ñược xem xét trong phạm vi chỉ một dự

án, một doanh nghiệp (một ñối tượng)

Hiệu quả gián tiếp là hiệu quả mà một ñối tượng nào ñó tạo ra cho ñối tượng khác Việc xây dựng một dự án này có thể kéo theo việc xây dựng hàng loạt dự án khác Hiệu quả của dự án ñang xem xét là hiệu qủa trực tiếp còn hiệu quả của các dự án khác là hiệu quả gián tiếp

- Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Trang 37

Hiệu quả trước mắt là hiệu quả ựược xem xét trong khoảng thời gian ngắn Lợi ắch ựược xem xét trong loại hiệu quả này là lợi ắch trước mắt, mang tắnh tạm thời Việc nhập những thiết bị cũ, công nghệ kém tiên tiến, rẻ tiền có thể mang lại hiệu quả trước mắt nhưng về lâu dài không hẳn là như vậy

Hiệu quả lâu dài là hiệu quả ựược xem xét trong khoảng thời gian dài Việc bỏ tiền mua bảo hiểm có thể lợi ắch trước mắt bị vi phạm nhưng nó tạo

ra một thế ổn ựịnh lâu dài, nó cho phép san bớt những rủi ro nhờ nhiều người mua bảo hiểm.[16]

2.1.2.3 Hiệu quả khuyến nông

Từ những quan niệm về hiệu quả và hoạt ựộng khuyến nông chúng tôi nhận thấy rằng: Hiệu quả hoạt ựộng khuyến nông có thể hiểu như hiệu quả thực hiện các dự án phát triển của một ựịa phương hay cộng ựồng Với mục ựắch ựào tạo, rèn luyện tay nghề cho nông dân, giúp họ nắm bắt và hiểu ựược những chủ trương chắnh sách phát triển nông nghiệp, kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, quản trị kinh doanh ựể nông dân áp dụng vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, từ ựó nâng cao thu nhập, cải thiện ựời sống thì hiệu quả khuyến nông cần xem xét trên các khắa cạnh sau:

- Các hoạt ựộng khuyến nông có ựáp ứng ựược nhu cầu của người dân hay không? đáp ứng ựược bao nhiêu?

- Thời ựiểm nào các hoạt ựộng khuyến nông triển khai là thắch hợp và

Trang 38

tính lan toả

2.1.3 Chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về khuyến nông

2.1.3.1 Hệ thống các văn bản chính sách về khuyến nông

- Nghị ñịnh số 13/CP ngày 02/3/1993 và Thông tư số 02-LB/TT ngày 02/8/1993 của Liên Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm - Bộ Lâm nghiệp - Bộ Thuỷ sản - Bộ Tài chính - Ban tổ chức Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 13/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về công tác khuyến nông

- Nghị ñịnh số 56/2005/Nð-CP ngày 26/4/2005 và Thông tư liên tịch

số 30/2006/TTLT ngày 6/4/2006 của Liên Bộ Tài Chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Thuỷ sản hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế ñối với hoạt ñộng khuyến nông, khuyến ngư

- Thông tư số 60/2005/TT-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị ñịnh

56/2005/Nð-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư

ñộ dân trí cho nông dân Khuyến nông ñã thực sự góp phần tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực, ñóng vai trò quan trọng trong công cuộc xoá ñói

giảm nghèo và sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn

Trang 39

Tuy nhiên trước bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng ñặt ra yêu cầu ngày càng cao của sản xuất nông nghiệp, Nghị ñịnh 13/CP ñã bộc lộ nhiều hạn chế làm cho công tác khuyến nông gặp không ít khó khăn, vướng mắc, chưa thực sự ñáp ứng ñược tình hình sản xuất, khoa học công nghệ và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế… Chính vì vậy, ngày 26/4/2005, Chính phủ ñã chính thức ban hành Nghị ñịnh 56/2005/Nð-CP về khuyến nông, khuyến ngư thay thế Nghị ñịnh 13/CP

Nghị ñịnh 56/2005/Nð-CP ra ñời ñã quy ñịnh rõ hơn về hệ thống tổ chức khuyến nông (nhất là tổ chức khuyến nông cơ sở), mục tiêu, nguyên tắc, chính sách và nội dung hoạt ñộng khuyến nông (bổ sung thêm nội dung tư vấn, dịch vụ khuyến nông và hợp tác quốc tế về khuyến nông); mở rộng ñối tượng tham gia và hưởng lợi từ hoạt ñộng khuyến nông nhằm thực hiện mục tiêu xã hội hoá công tác khuyến nông

2.2 KHUYẾN NÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.2.1 Hoạt ñộng khuyến nông ở một số nước trên thế giới

Khuyến nông ñược hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Trải qua các thời kỳ lịch sử, các chế ñộ xã hội ñều

có những chủ trương, chính sách nhằm thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp, cải thiện ñời sống người nông dân Những chủ trương, chính sách và biện pháp

ñó chính là hoạt ñộng khuyến nông

Khuyến nông bắt ñầu từ thời kỳ Phục hưng (thế kỷ 14), khi mà các nhà khoa học bắt ñầu ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất với nguyên tắc thực nghiệm và ứng dụng từ trong các trường nông nghiệp Người khởi xướng ñầu tiên là Rabelais (1493-1553), ông chủ trương theo nguyên tắc gắn nhà trường với thực tiễn, muốn ăn rau quả gì thì phải tự ñi ra ñồng thu lượm về Ông chỉ bảo cặn kẽ cách nhận biết từng loại rau quả ñó

Trang 40

Năm 1961, giáo sư người Anh là Hartlib ñã viết một cuốn sách về “Sự tiến bộ của nghề nông” Sau ñó, các chương trình giảng dạy trong các trường nông nghiệp ñã ñược ñổi mới mang tính chất thực nghiệm và ứng dụng rõ rệt Năm 1777, giáo sư người Thuỵ Sỹ là Heinrich Pastalozzi thấy rằng, muốn cải thiện ñược cuộc sống và trở lên giàu có thì phải ñào tạo ñược chính con em họ

có trình ñộ học vấn và nắm ñược tiến bộ kỹ thuật, biết làm một số công việc thành thạo như quay sợi bông, dệt vải, cầy bừa…

Năm 1806, ông Philip Emanel người Thuỵ Sĩ ñã tự bỏ tiền ra xây dựng hai trường nông nghiệp thực hành tại Hofwyl Và sau này nó ñã ảnh hưởng rất lớn ñối với nội dung và phương pháp giáo dục ñào tạo cán bộ nông nghiệp ở các nước châu Âu và cả Bắc Mỹ Trường ðại học Nông nghiệp ñược thành lập sớm nhất ở châu Âu là Zarvas, năm 1879 và Georgicon, năm 1797, thuộc Hunggari Và sau này những trường ñó ñều là những trường nông nghiệp kiểu mẫu của châu Âu

Năm 1800 ñã có trên 200 tác giả viết về “ Kết quả thực nghiệm nông nghiệp và phát triển nông nghiệp” Tổ chức Hiệp hội “Tăng cường hiểu biết

về nông nghiệp” ñược thành lập ở Pháp năm 1761, ở ðức năm 1764, ở Nga năm 1765… Những hiệp hội này ñã ñặt nền móng cho việc hình thành và phát triển khuyến nông sau này

Bắt ñầu biểu hiện rõ nhất hoạt ñộng mang tính chất khuyến nông phải

kể ñến Uỷ ban Nông nghiệp của Hội ñồng thành phố New York (Hoa Kỳ) năm 1843 Uỷ ban này ñã ñề nghị các giáo sư giảng dạy ở các trường ñại học nông nghiệp và các viện nghiên cứu thường xuyên xuống cơ sở ñể hướng dẫn, phổ biến khoa học kỹ thuật mới giúp ñẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở các vùng nông thôn Năm 1853, Edward Hitchcook của trường ðại học Amherst,

là một thành viên của Uỷ ban Nông nghiệp bang Massachusetts, ñã ñề nghị

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2002. Hội thảo quốc gia về phương pháp khuyến nông có sự tham gia của người dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo quốc gia về phương pháp khuyến nông có sự tham gia của người dân
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2002
1. đào Thế Anh và Hoàng V ũ Quang, 2004. Phân cấ p quả n lý và dị ch vụ nông nghiệp Khác
2. đào Thế Anh, 2008. Cơ sở khoa học của sự hình thành và phát triển hệ thống dịch vụ khuyến nụng ủịnh hướng thị trường Khác
3. ðỗ Hoàng Toàn, 1990. Lý thuyết hệ thống ứng dụng trong quản lý kinh tế. Trường ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội 1990 Khác
5. Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, 2005. Tổng kết hoạt ủộng Khuyến nụng giai ủoạn 1993 – 2005 Khác
6. Bế đình Hưng, 2001. Hiệu quả kinh tế các mô hình trình diễn thực hiện công tác khuyến nông và khuyến lâm ở tỉnh Cao Bằng. Luận văn Thạc sỹ kinh tế Nông nghiệp, Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội Khác
7. Chớnh phủ. Nghị ủịnh số 56/2005/Nð-CP của Chớnh phủ về khuyến nụng, khuyến ngư Khác
8. Cục thống kê tỉnh Hải Dương, 2005. Niên giám Thống kê tỉnh Hải Dương. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2005 Khác
9. Cục thống kê tỉnh Hải Dương, 2006. Niên giám Thống kê tỉnh Hải Dương. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2006 Khác
10. Cục thống kê tỉnh Hải Dương, 2007. Niên giám Thống kê tỉnh Hải Dương. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2007 Khác
11. Dự án MOSAIC, 2003. Báo cáo chẩ n đốn hệ thống khuy ến nơng tỉnh Hải Dươ ng, Bộ môn hệ thống nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Khác
12. Dự ỏn MRDP, 1998. Phương phỏp ủỏnh giỏ nụng thụn cú người dõn tham gia trong hoạt ủộng khuyến nụng - khuyến lõm. Nhà xuất bản nụng nghiệp Hà Khác
13. Dự ỏn VIE/02/016. Tổ chức và hoạt ủộng của cỏc dịch vụ khuyến nụng ở cấp Trung ương và ðịa phương, 2004 Khác
14. Lê Hưng Quốc, 2006. ðổi mới nội dung, hình thức và phương thức khuyến nông trong sản xuất hàng hoá. Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội 2006 Khác
15. Nguyễn Trần Quế, 1995. Xỏc ủịnh hiệu quả kinh tế nền sản xuất xó hội, doanh nghiệp và ủầu tư. Nhà xuất bản Khoa học xó hội, Hà Nội 1995 Khác
16. Phạm Quang Sáng, 2008. Bài giảng Hiệu quả tài chính của giáo dục Khác
17. Phan Thanh Khụi, 2006. í nghĩa chính trị – xB hội của hoạt động khuyến nông Việt Nam hiện nay. Nhà xuất bản Lý luận chính trị, Hà Nội 2006 Khác
18. SNV, CIDSE, SFDP..., 2003. Phương pháp khuyến nông có sự tham gia của người dân. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 2003 Khác
19. Trần ðức Viờn, 2008. Phõn tớch ủỏnh giỏ hiệu quả ủầu tư và tỏc ủộng ảnh hưởng của chương trình phát triển giống chè Khác
20. Trần Văn Hạnh, 2002. Công tác khuyến nông với mục tiêu nâng cao dân trí trong nông nghiệp - nông thôn tỉnh Hải Dương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tốc ủộ tăng bỡnh quõn GDP của Hải Dương, vựng ðBSH - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 1 Tốc ủộ tăng bỡnh quõn GDP của Hải Dương, vựng ðBSH (Trang 51)
Bảng 2: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế Hải D−ơng - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 2 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế Hải D−ơng (Trang 52)
Sơ đồ 5: Các tổ chức tham gia hoạt động khuyến nông của tỉnh Hải Dương - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Sơ đồ 5 Các tổ chức tham gia hoạt động khuyến nông của tỉnh Hải Dương (Trang 71)
Bảng 7: Kết quả hoạt ủộng khuyến nụng tỉnh Hải Dương từ 1995 - 2007 - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 7 Kết quả hoạt ủộng khuyến nụng tỉnh Hải Dương từ 1995 - 2007 (Trang 75)
Bảng 8: Kết quả tập huấn khuyến nông cho nông dân của Khuyến nông - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 8 Kết quả tập huấn khuyến nông cho nông dân của Khuyến nông (Trang 79)
Sơ đồ 7: Phương pháp trình diễn mô hình của Trung tâm Khuyến nông - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Sơ đồ 7 Phương pháp trình diễn mô hình của Trung tâm Khuyến nông (Trang 81)
Bảng 9: Kết quả thực hiện xây dựng mô hình trình diễn của khuyến - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 9 Kết quả thực hiện xây dựng mô hình trình diễn của khuyến (Trang 84)
Bảng 10: Kết quả hoạt ủộng ủào tạo – tập huấn so với kế hoạch - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 10 Kết quả hoạt ủộng ủào tạo – tập huấn so với kế hoạch (Trang 92)
Bảng 12: Kết quả thăm dò ý kiến về sự phù hợp của các lớp tập huấn - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 12 Kết quả thăm dò ý kiến về sự phù hợp của các lớp tập huấn (Trang 94)
Bảng 13: Kết quả thăm dò ý kiến về sử dụng kiến thức và kỹ năng - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 13 Kết quả thăm dò ý kiến về sử dụng kiến thức và kỹ năng (Trang 94)
Bảng 15: So sánh kết quả và hiệu quả mô hình nhân giống lúa nhân - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 15 So sánh kết quả và hiệu quả mô hình nhân giống lúa nhân (Trang 96)
Bảng 19: Diện tích triển khai mô hình thâm canh lúa chất lượng - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 19 Diện tích triển khai mô hình thâm canh lúa chất lượng (Trang 101)
Bảng 23: Diện tích gieo cấy lúa chất lượng của tỉnh Hải Dương qua các năm ở hai vụ sản xuất - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 23 Diện tích gieo cấy lúa chất lượng của tỉnh Hải Dương qua các năm ở hai vụ sản xuất (Trang 105)
Bảng 24: Số lượng công trình khí sinh học do Khuyến nông hỗ trợ - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 24 Số lượng công trình khí sinh học do Khuyến nông hỗ trợ (Trang 107)
Bảng 25: Số lượng công trình khí sinh học xây dựng ở Hải Dương - Luận văn những giải pháp nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh hải dương
Bảng 25 Số lượng công trình khí sinh học xây dựng ở Hải Dương (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w