1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp

112 910 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
Tác giả Nguyễn Ngọc Quý
Người hướng dẫn PGS.TS. Lương Văn Vượt
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật mỏy & thiết bị cơ giới hoỏ
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 7,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN NGỌC QUÝ

NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ THÔNG SỐ CHÍNH

CỦA MÁY ðÀO CỦ SẮN LIÊN HỢP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Chuyên ngành: Kỹ thuật máy & thiết bị cơ giới hoá Nông Lâm Nghiệp

Mã số: 60.52.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LƯƠNG VĂN VƯỢT

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng công trình này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược sử dụng cho một báo cáo luận văn nào và chưa ñược sử dụng bảo vệ học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho tôi thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Quý

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành tốt luận văn, ngoài sự cố gắng lỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo, ñồng nghiệp, các bạn và gia ñình trong suốt thời gian qua

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến thầy giáo hướng dẫn: PGS TS Lương Văn Vượt- Người ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin ñược chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; các thầy cô giáo trong Khoa Cơ ñiện và ñặc biệt các thầy cô giáo trong Bộ môn Cơ học kỹ thuật ñã tận tình dạy bảo, truyền ñạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường và ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi mong muốn gủi tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp lòng biết ơn về

sự quan tâm, ñộng viên quý báu trong thời gian qua, giúp tôi có thêm nhiều thời gian và nghị lực ñể hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Quý

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan .i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu

vi Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình viii

MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÂY SẮN VÀ CƠ GIỚI HOÁ CÂY SẮN.3 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY SẮN 3

1.1.1 NGUỒN GỐC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN 3

1.1.2 VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH TRỒNG SẮN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở NƯỚC TA 3

1.1.2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT SẮN TRÊN THẾ GIỚI [7] 3

1.1.2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT SẮN Ở VIỆT NAM [7] 5

1.1.3 CÁC ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI, VÀ GIẢI PHẪU CÂY SẮN 7

1.1.3.1 RỄ SẮN 7

1.1.3.2 THÂN CÂY SẮN 9

1.1.3.3 LÁ SẮN 10

1.1.4 CÁC GIỐNG SẮN, KĨ THUẬT CANH TÁC 11

1.1.4.1 CÁC GIỐNG SẮN [8] 11

1.1.4.2 KỸ THUẬT TRỒNG SẮN [8] 12

1.2.1.TÌNH HÌNH THU HOẠCH SẮN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM.15 1.2.2 MỘT SỐ MẪU MÁY ðÀO CỦ .15

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, ðỊA ðIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU19 2.1 ðỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19

Trang 5

2.1.1 ðỐI TƯỢNG VÀ ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 19

2.1.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 19

2.2.1 PHƯƠNG PHÁP SỬ LÝ SỐ LIỆU ðO ðẠC [ ] 20

2.2.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH 20

2.2.3 PHƯƠNG PHÁP SỐ 20

2.2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 21

2.3 CÁC THIẾT BỊ ðO LƯỜNG VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM: 21

2.3.1 THIẾT BỊ ðO ðỘ CHẶT CỦA DẤT 22

3.2.2 THIẾT BỊ ðO HỆ SỐ MA SÁT 23

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY 24

3.1 KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC, CƠ HỌC CỦA CÂY SẮN KHI THU HOẠCH 24

3.1.1 KHẢO SÁT KHOẢNG CÁCH CÂY, LUỐNG VÀ HÀNG TRỒNG SẮN .24

3.1.2 HÌNH DÁNG LUỐNG VÀ SƠ ðỒ PHÂN BỐ CỦ 29

3.1.3 CÁC ðẶC TRƯNG CƠ HỌC 31

3.2 LỰA CHỌN NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA LIÊN HỢP MÁY 33

3.2.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG 33

3.2.2 LỰA CHỌN NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ PHẬN ðÀO CỦ35 3.2.3 BỘ PHẬN KẸP NHỔ 38

3.2.4 THÙNG CHỨA 42

3.2.5 BỘ PHẬN TRUYỀN ðỘNG CHO BỘ PHẬN KẸP NHỔ 42

3.2.6 BỘ PHẬN DI ðỘNG 43

3.2.7 KHUNG MÁY 43

Trang 6

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN LÀM VIỆC CHÍNH

MÁY THU HOẠCH SẮN LIÊN HỢP 45

4.1 TÍNH TOÁN BỘ PHẬN ðÀO 45

4.1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN BỘ PHẬN ðÀO 45

4.1.2 CƠ SỞ THỰC TẾ TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN BỘ PHẬN ðÀO52 4.1.3 TÍNH TOÁN BỘ PHẬN ðÀO 52

4.1.3.1 TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC LƯỠI ðÀO 52

4.1.3.2 XÁC ðỊNH LỰC CẢN CỦA ðẤT KHI LÀM VIỆC [4] 54

4.2 BỘ PHẬN KẸP NHỔ 56

4.2.1 XÁC ðỊNH VẬN TỐC TIẾN CỦA LIÊN HỢP VÀ CỦA BỘ PHẬN KẸP NHỔ 56

4.2.2 XÁC ðỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA BỘ PHẬN KẸP NHỔ 58

4.3 BỘ PHẬN TRUYỀN ðỘNG 64

4.3.1 PHƯƠNG ÁN 1: TRUYỀN ðỘNG BẰNG BÁNH XE 64

4.3.1.1 BÁNH XE DẪN ðỘNG CHO XÍCH TRUYỀN TẢI: 65

4.3.1.2 TÍNH BỘ TRUYỀN XÍCH DẪN ðỘNG 66

4.3.1.3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG NÓN 68

4.3.2 PHƯƠNG ÁN 2: HỆ THỐNG DẪN ðỘNG TỪ TRỤC THU CÔNG SUẤT 76

4.3.2.1 KHÁI QUÁT [10] 76

4.3.2.2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ðỘNG TỪ TRỤC THU CÔNG SUẤT 79

4.3.2.3 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN CẶP BÁNH RĂNG NÓN .81

4.3.2.4 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRỤC VÍT 87

4.4 BỘ PHÂN DI ðỘNG 93

4.4.1 NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN DI ðỘNG 93

Trang 7

4.4.2 LỰA CHỌN CẤU TẠO BÁNH XE 93

4.4.3 TÍNH ðỘNG HỌC VÀ KIỂM TRA KHẢ NĂNG BÁM CỦA BÁNH XE 94

4.5 KHUNG MÁY 96

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 99

1 KẾT LUẬN 99

2 ðỀ NGHỊ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

a : ðộ ñào sâu của lỡi ñào (cm);

B : Bề rộng làm việc của máy ñào (cm);

y : ðộ biến dạng của lò xo;

σ: Sai số bình phơng trung bình;

φ: Góc ma sát;

α: Góc nghiêng của lỡi ñào so với phơng ngang của ñất;

αx: Góc nghiêng của bộ phận kẹp nhổ so với mặt ruộng;

β: Góc lật;

λ: Góc cạnh sắc của lỡi ñào;

γ: Góc của phần ñầu lỡi hay góc tách

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1-1 Tình hình sản xuất sắn ở châu á (năm 1999) 4

Bảng 1-2 Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam ( năm 1999) 5

Bảng 1-3 Sự phân bố theo chiều sâu của rễ sắn (%) [8] 8

Bảng 1-4 Kích thước cây đo theo đường kính (mm) 9

Bảng 1-5 Năng suất của sắn phụ thuộc kích thước của hom sắn [8] 13

Bảng1-6 Các kiểu bố trí khoảng cách trồng sắn.[8] 14

Bảng 3-1: Kích thước cây đo theo đường kính thân cây (mm) 24

Bảng 3-2 Kích thước cây đo theo đường kính thân cây (mm) 25

Bảng 3-3 Bảng số liệu khoảng cách cây 26

Bảng 3-4 Bảng xác định σ và di 27

Bảng 3-5 Bảng xác định σ và di 28

Bảng 3-6 Bảng số liệu đo độ chặt của đất khi thu hoạch sắn 32

Bảng 3-7 Số liệu thu được qua các lần đo 32

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mặt cắt thân cây sắn 10

Hình 1-2 Máy ñào củ khoai tây KTH-2 [16] 15

Hình 1-3 Máy ñào củ khoai tây KCT- 1,4 [16] 16

Hình 1-4 Máy ñào củ khoai tây KBH- 2M [16] 17

Hình 1-5 Sơ ñồ cấu tạo và nguyên lý hoạt ñộng của máy THL – 02 18

Hình 2.1 Dụng cụ ño ñộ cứng 22

Hình 3-1 Mặt cắt prôfin luống 29

Hình 3-2 Hình dáng luống sắn lúc thu hoạch 30

Hình 3-3 Sự phân bố củ theo 2 ñầu của hom 30

Hình 3-4 Sự phân bố củ theo 1 ñầu của hom 31

Hình 3-5 Sơ ñồ nguyên lý máy 34

Hình 3-6 Lưỡi ñào phẳng 36

Hình 3-7 Cấu tạo lưỡi ñào phân ñoạn 37

Hình 3-8 Cấu tạo lưỡi ñào lòng máng 38

Hình 3-8 Cấu tạo lưỡi ñào chủ ñộng 39

Hình 3-9 Bộ phận kẹp nhổ của máy liên hợp thu hoạch củ cải ñường [16] 40

Hình 3-10 Bộ phận chuyển thân cây của máy liên hợp Kerxônét- 7 [16], [17] 41

Hình 4-1 Nêm tam hợp 46

Hình 4-2 Nêm một mặt phẳng 46

Hình 4-3 Các loại nêm phẳng cơ bản 47

Hình 4-4 ðặc ñiểm tác ñộng lên ñất của các nêm cơ bản 48

Hình 4-5 Lực tác dụng lên phần tử ñất khi tiếp xúc với nêm 49

Hình 4-6 Biến dạng của ñất dưới tác dụng của lưỡi ñào 50

Hình 4-7 Sơ ñồ xác ñịnh lực cần thiết ñể nêm làm việc 52

Hình 3-8 Lực tác dụng lên nêm 56

Trang 11

Hình 4-9 Cấu tạo lưỡi ñào 56

Hình 4-10 Sơ ñồ phân tích sự di chuyển khối củ sau khi kẹp 57

Hình 4-11 Sơ ñồ phân tích sự di chuyển khối củ sắn sau khi kẹp 58

Hình 4-12 Lực tác dụng lên xích kẹp nhổ 59

Hình 4-13 Xích kẹp nhổ 62

Hình 4-14 Khung lắp xích kẹp nhổ 63

Hình 4-15 ðĩa xích nhỏ 63

Hình 4-16 ðĩa xích lớn 64

Hình 4-17 Sơ ñồ bố trí bộ truyền 65

Hình 4-18 Cấu tạo bánh răng nón 75

Hình 4-19 Trục thu công suất máy kéo MTZ-80 và sơ ñồ hoạt ñộng 77

Hình 4-20 Sơ ñồ dẫn ñộng từ trục thu công suất 80

Hình 4-21 Cấu tạo bánh răng nón 87

Hình 4-22 Bánh vít trục vít 93

Hình4-23 Sơ ñồ lực tác dụng lên bánh xe cứng khi lăn trên ñường biến dạng 95

Hình 4-24 Bánh xe tựa ñồng 96

Hình 4-25 Hình chiếu ñứng khung máy 98

Hình 4-26 Hình chiếu cạnh khung máy 98

Trang 12

MỞ ðẦU

* Tính cấp thiết của ñề tài

Sắn là cây lương thực của cư dân nhiều vùng, nhất là các vùng ñồi trung du miền núi Trong kháng chiến chống thực dân Pháp và ñế quốc Mỹ những năm trước ñây, sắn là kho dự trữ lương thực tự nhiên của người dân và

bộ ñội trong vùng sâu, trên một số nẻo ñường kháng chiến

Ngày nay, ở nhiều nước kỹ thuật canh tác và chế biến sắn ñã ñược hiện ñại hoá Sản phẩm của sắn ñã trở thành mặt hàng ñược trao ñổi khá rộng rãi trên thị trường quốc tế

Sắn không chỉ là cây lương thực, cây thực phẩm mà còn là loại cây công nghiệp ñể tạo ra các sản phẩm như: cồn, ñường, bột ngọt, tinh bột, thức ăn chăn nuôi v v

Ở nước ta cây sắn ñang ñược trồng trên diện tích khá lớn và có xu hướng phát triển mạnh Nhiều giống sắn mới ñược ñưa vào sản xuất và mục ñích không chỉ còn là cây lương thực mà chuyển sang là cây công nghiệp phục vụ các ngành công nghiệp chế biến Chính vì vậy mà mà việc cơ giới hoá trong các khâu trồng, chăm sóc ñặc biệt là thu hoạch là vấn ñề thời sự ñược ñặt ra và trở thành bức thiết

Cây sắn là cây cần ñược thu hoạch ñúng thời vụ, nếu thu hoạch sớm, khi củ sắn còn non sẽ có năng suất thấp, trong củ chứa ít tinh bột Nhưng khi thu hoạch quá muộn tinh bột vận chuyển lên lá làm giảm hàm lượng tinh bột trong củ Vì vậy khi thu hoạch sắn ñòi hỏi tiến hành thu hoạch trong thời gian ngắn nhất, khi ñó cây sắn thu ñược có hàm lượng tinh bột cao

ðây là một trong những vấn ñề mang tính cấp thiết bởi nó ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả kinh tế của người trồng sắn

ðược sự phân công của Bộ môn Cơ học kỹ thuật, chúng tôi thực hiện ñề tài:

“Nghiên cứu xác ñịnh một số thông số chính của máy ñào củ sắn liên hợp”

Trang 13

nhằm phục vụ cho việc thiết kế chế tạo mẫu máy ñào củ sắn liên hợp ñáp ứng nhu cầu cơ khí hoá cây sắn, là yêu cầu thực tiễn của sản xuất

* ðối tượng, mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- ðối tượng nghiên cứu:

ðối tượng nghiên cứu là các mẫu máy ñào củ liên hợp và máy ñào củ sắn liên hợp trong nước và trên thế giới

- Mục tiêu của ñề tài:

+ Xác ñịnh các thông số cơ học của ñất trồng sắn, cây sắn, củ sắn và kỹ thuật canh tác tại xã Sơn Lại, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

+ Nghiên cứu lựa chọn nguyên lý làm việc, kết cấu máy, xác ñịnh các thông số chính của máy

- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn:

Nghiên cứu lựa chọn nguyên lý làm việc, kết cấu máy, xác ñịnh các thông số chính của máy làm cơ sở cho việc thiết kế chế tạo máy ñào củ sắn liên hợp ñáp ứng nhu cầu cơ khí hoá sản xuất sắn

* Tóm tắt nội dung của luận văn

Nội dung chính của luận văn gồm:

Chương 1 Tổng quan về cây sắn và cơ khí hóa cây sắn

Chương 2 Nội dung ñịa ñiểm và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Nghiên cứu lựa chọn nguyên lý làm việc của máy

Chương 4 Tính toán thiết kế các bộ phận làm việc chính máy thu hoạch

sắn liên hợp

Kết luận và ñề nghị

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÂY SẮN VÀ CƠ GIỚI HOÁ CÂY SẮN 1.1 Tổng quan về cây sắn

1.1.1 Nguồn gốc và sự phát triển

Theo các nhà khoa học sắn có nguồn gốc phát sinh từ Nam Mỹ, thuộc khu vực sông Amzôn Trung tâm phát sinh của sắn là vùng đông Bắc Brazin, sắn ựã ựược con người trồng khoảng 5000 năm trước Một trung tâm phát sinh phụ của cây sắn là Mêxico, Goatêmala và Hondurat

Sắn ựược người Bồ đào Nha ựưa vào Châu Phi lần ựầu tiên ở Cônggô

ở thế kỷ XVI Sau ựó di thực sang các ựảo Ấn độ Dương Từ các ựảo Ấn độ Dương ựược ựua trở lại vùng Tây Phi và Ấn độ vào những năm của thế kỷ XVII và XVIII Từ Ấn độ, sắn ựược ựưa sang Trung Quốc, Mianma, Indônêxia, Thái Lan, Việt Nam vào cuối thế kỷ XVIII ựầu thế kỷ XIX đến nay, vùng Châu Á là nơi phát triển mạnh về trồng sắn

1.1.2 Vài nét về tình hình trồng sắn trên Thế Giới và ở nước ta

1.1.2.1 Tình hình sản xuất sắn trên Thế Giới [7]

Hiện nay trên Thế Giới có hơn 100 quốc gia trồng sắn, trong ựó diện tắch trồng sắn nhiều nhất tập trung ở các nước: Nigiênia, Brazin, Cônggô, Thái Lan, Indônêxia Sản lượng sắn trên Thế Giới hàng năm ựạt khoảng trên 120 triệu tấn

Trong khoảng thời gian 30 năm( từ 1950 Ờ 1980) sản xuất sắn trên Thế giới tăng 237%, trong thời gian ựó sản xuất lúa mì tăng 285%, sản xuất lúa nước tăng 227%, sản xuất ngô tăng 259%

Châu Phi là lục ựịa có diện tắch và sản lượng sắn nhiều nhất so với các châu lục khác Hiện nay sản lượng sắn ở Châu Phi chiếm 36,9% sản lượng sắn thế giới Những năm trước ựây Châu Mỹ latinh có sản lượng sắn ở vị trắ thứ 2, nhưng gần ựây châu Á ựã vượt lên và chiếm vị trắ này với sản lượng

Trang 15

hàng năm trên dưới 50 triệu tấn, chiếm 36,4% sản lượng sắn thế giới Châu

Mỹ latinh chỉ còn chiếm 26,4% sản lượng sắn thế giới

Năm nước sản xuất sắn nhiều nhất thế giới là: Brazin (trên 25triệu tấn/năm) Indônêxia (trên 12 triệu tấn/năm) Thái Lan (trên 13 triệu tấn/năm) dain (trên 12 triệu tấn/năm), Nigiêria (trên 10 triệu tấn/năm ) Những năm gần ñây Thái Lan là nước gia tăng sản xuất sắn mạnh mẽ, nhờ vào tăng khối lượng xuất khẩu

Bảng 1-1 Tình hình sản xuất sắn ở Châu Á (năm 1999)

Tên nước Diện tích(ha) Năng Suất (tấn/ha) Sản lượng (tấn)

Trang 16

Về năng xuất ñạt cao nhất là ở ấn ðộ (24,0 tấn củ/ha), sau ñó ñến Trung Quốc (15,0 tấn củ/ha), Thái Lan (14,3 tấn củ/ha), Paragoay (13,9 tấn củ/ha)

Châu Á, sắn ñược trồng 3.366.398 ha hàng năm thu sản lượng là 45.767.700 tấn củ tươi

1.1.2.2 Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam [7]

ðối với Việt Nam, sắn là một loài cây nhập nội ñược ñưa vào trồng vào cuối thế kỷ XVIII Hiện nay, ở một số vùng trung du và miền núi, sắn ñược xem là cây lương thực quan trọng sau lúa, ngô

Ở nước ta trong 20 năm từ 1960 ñến 1980 sắn ñược sản xuất nhiều Sau

ñó giảm sút trong các năm từ 1980 ñến 1990 Trong những năm cuối thế kỷ

XX ñầu thế kỷ XXI diện tích trồng sắn ở nước ta ổn ñịnh tương ñối khoảng

220 – 280 nghìn ha

Năng xuất sắn ở nước ta vào loại thấp của thế giới và có nhiều thay ñổi

ở các vùng tròng sắn trong nước (xem bảng 2)

Bảng 1-2 Tình hình sản xuất sắn ở Việt Nam ( năm 1999)

(1000 ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Trang 17

Sắn ở vùng ựồng bằng sông Cửu Long cho năng suất cao nhất (9,18 tấn/ha củ tươi) so với các vùng khác trong cả nước Năng xuất của cả nước chỉ ựạt 7,97 tấn/ha, chưa bằng 1/3 năng suất của ấn độ (24,0 tấn/ha) và chỉ bằng 1/2 năng xuất sắn của Trung Quốc (15,6 tấn/ha)

Vùng đông Bắc là vùng có sản lượng sắn cao nhất Vùng đồng bằng sông Cửu Long có năng xuất sắn cao nhất so với các vùng khác trong cả nước, nhưng năng xuất sắn vẫn ở vào loại thấp so với thế giới

Ở các tỉnh phắa Bắc và miền Trung nước ta sắn ựược dùng chủ yếu làm lương thực Những năm trước ựây ở một số vùng sắn ựược xem là loại lương thực quan trọng, nhưng những năm gần ựây, sản xuất lúa ở nước ta phát triển tốt, gạo sản xuất ngày một nhiều hơn, cho nên vai trò làm cây lương thực của cây sắn giảm dần, ở nhiều nơi diện tắch trồng sắn bị thu hẹp ở các tỉnh phắa Nam và Nam Trung Bộ, sắn hiện nay hầu như không còn là cây lương thực mà trở thành cây cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm chế biến từ sắn như tinh bột, bột ngọt, tipiôcaẦ ựã cung cấp cho thị trường trong nước và một phần xuất khẩu ra thị trường thế giới Một khối lượng sản phẩm sắn ựã ựược cung cấp cho các nhà máy chế biến thức ăn gia súc

Trong những năm tới cùng với vai trò của các sản phẩm từ sắn ựược nâng lên, công nghiệp chế biến sắn phát triển, cây sắn trở thành loại cây công nghiệp có nhiều tiềm năng phát triển ở nước ta

Theo quy hoạch phát triển ngành công nghiệp , từ nay cho ựến năm

2010, sản lượng sắn bình quân hàng năm ựạt 2,5 Ờ 3,0 triệu tấn Trong ựó sản lượng hàng năm khoảng 1,2 Ờ 1,5 triệu tấn Có khoảng 30 Ờ 50 nghìn tấn sắn lát xuất khẩu sang EU, số còn lại ựưa vào chế biến ựể cung cấp nhu cầu trong

Trang 18

ngọt… Cây sắn ñang có nhiều triển vọng phát triển ở nước ta vì những lý do

và ñiều kiện sau ñây:

+ Vai trò của cây sắn ñã ñược chuyển ñổi từ cây lượng thực thành một loại cây công nghiệp Nhu cầu trong nước và trên thế giới về các sản phẩm chế biến từ sắn ñang ngày càng tăng lên

+ Sắn là loại cây trồng trên các loại ñất nghèo mà lại có khả năng cho năng suất cao Yêu cầu ñầu tư sản xuất không lớn

+ Công nghệ trồng, chăm sóc và thu hoạch ngày càng chú trọng và ñược hoàn thiện, giống ngày càng ñược cải thiện

+ Những thành tựu trong việc nghiên cứu sử dụng các bộ phận của cây sắn: từ củ sắn ñến lá, thân, cành cây ñang mở ra nhiều triển vọng mới Tinh bột và các sản phẩm chế biến từ sắn ñang ngày càng có nhu cầu cao trên thị trường

+ Các sản phẩm từ sắn có tính cạnh tranh cao vì giá thành hạ, vì những tính năng mà các sản phẩm khác cùng loại không có ñược

+ Việt Nam ñang có nhiều tiềm năng ñất ñai ñể phát triển cây sắn Cùng với chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá sản xuất nông nghiệp, ở nhiều vùng ñất ñai, nhất là những vùng ñồi núi trung du và miền núi, cây sắn với những tiến bộ KHCN mới trở thành loại cây có những

ưu thế mà các loài cây khác không có ñược

1.1.3 Các ñặc ñiểm hình thái, và giải phẫu cây sắn

1.1.3.1 Rễ sắn

Khi sắn ñược trồng bằng hom, rễ sắn phát sinh ra từ các mắt ñốt, từ các

mô sẹo của hom

Nếu sắn trồng bằng hạt, thì hình thành một rễ cọc cắm thẳng xuống ñất

và hình thành nhiều rễ phụ Các rễ phụ lúc ñầu phát triển theo chiều ngang,

Trang 19

sau ñó cũng ñâm thẳng sâu xuống ñất Rễ cọc và rễ phụ có thể phát triển thành củ

Rễ sắn mọc từ hom, lúc ñầu cũng phát triển theo chiều ngang, về sau cắm thẳng xuống dưới Các nhà khoa học ñã nhận xét thấy là sau 7 tháng rễ sắn có thể phát triển ñến ñộ sâu 0,9m và sau 12 tháng rễ ăn sâu ñến 1,4m Những rễ ñược tập trung trong ñiều kiện thuận lợi, các tượng tầng hoạt ñộng mạnh và phát triển lên thành củ sắn Các rễ phát triển từ các mô phân sinh thường ñược tập trung nhiều chất dinh dưỡng, cho nên phần lớn những rễ này

dễ dàng phát triển thành rễ củ

Các rễ con từ các mắt hom dưới mặt ñất, cũng có thể phát triển thành

củ, nhưng thường rất ít

Bảng 1-3 Sự phân bố theo chiều sâu của rễ sắn (%) [8]

Rễ hút dinh dưỡng (rễ con) Rễ dự trữ dinh dưỡng (củ

Trang 20

Những rễ không thành củ vẫn giữ chức năng chủ yếu là hút dinh dưỡng

và nước Các rễ này thường phát triển ăn sâu xuống ñất, rất ít phát triển theo chiều ngang như rễ củ

Củ sắn có dạng hình thoi hoặc hơi dài, cũng có loại củ sắn ngắn, ñặc ñiểm này phụ thuộc vào giống sắn Chiều dài của củ sắn còn tuỳ thuộc vào ñiều kiện canh tác có thể thay ñổi rất nhiều từ 0,3 – 2m

1.1.3.2 Thân cây sắn

Cây sắn có thân gỗ mảnh khảnh, ñường kính thân phụ thuộc vào giống, ñiều kiện ñất ñai, khí hậu và kỹ thuật trồng trọt, thường ñường kính từ 25-32cm

Thân cây sắn có chiều cao từ 2–6m Tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm của giống

mà thân có thể phân cành hoặc không phân cành Thân sắn mới mọc có màu xanh ðiểm sinh trưởng có màu xanh bang Khi cây sắn còn non, ở phía dưới thân có màu xanh, có thể chuyển dạng màu xanh bạc, xanh xám, vàng nhạt, vàng tro hoặc nâu Các màu sắc này có thể nhận thấy khi cây sắn còn tươi

Thân cây sắn mọc ñứng từ ñất lên, nhưng do ñiều kiện khí hậu nó có thể mọc nghiêng từ 90° - 60° so với mặt ñất (do hướng gió hoặc ánh nắng mặt trời) Một số giống sắn có phân nhánh ở chiều cao 1/3 hay 2/3 thân cây Thân

và cành phân thành nhiều lóng Lóng của thân dài 1–4cm, lóng của cành dài

từ 1,7-7cm Các thông số ñiều tra như trong bảng 1-4

Bảng 1-4 Kích thước cây ño theo ñường kính (mm)

Trang 21

3 28 26 24 20

Cấu tạo của thân cây sắn gồm các phần như sau [8]:

- Lớp vỏ ngoài là một lớp biểu bì mỏng, có màu sắc khác nhau

- Tầng nhu mô vỏ gồm những tế bào khá lớn: đó là mô mềm của vỏ thân cây sắn

- Tầng libe gồm các tế bào nhỏ và mỏng

- Tầng sinh gỗ

- Lõi rỗng ở phần giữa thân

Hình 1.1 Mặt cắt thân cây sắn 1.1.3.3 Lá sắn

Lá sắn có cấu tạo lá ựơn, mọc xen kẽ trên cành Mặt trên của lá thường

có màu xanh sẫm Mặt dưới lá có màu xanh nhạt Phiến lá có cấu tạo: trên cùng một lớp biểu bì, phắa trên có tầng cutin khá rõ Tiếp ựến là mô ựậu, mô

Trang 22

xốp và lớp biểu bì ở mặt dưới lá Lớp biểu bì, ở phía dưới mịn Mặt dưới lá có nhiều khí khổng, khoảng 700 khí khổng trên 1mm2 lá

Lá sắn có nhiều prôtit, hyñrat cacbon, vitamin… có thể làm rau ăn cho người và gia súc hoặc nuôi tằm

1.1.4 Các giống sắn, kĩ thuật canh tác

1.1.4.1 Các giống sắn [8]

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều giống sắn ñược trồng Mỗi nước, mỗi vùng có nhiều giống sắn khác nhau Trong ñề tài này chúng tôi chỉ nêu một vài giống sắn ñược trồng phổ biến ở Việt Nam hiện nay

Giống KM-60 (rayong-60) ñược nhập từ CIAT (Thái Lan) Giống sắn này có thân xanh , tán gọn, phân nhánh hẹp, có thể xen trồng với những cây trồng khác Năng xuất củ tươi ở phía Nam là 27,5 tấn/ha ở các tỉnh phía Bắc

là 22,3-35,0 tấn/ha Tỷ lệ chất khô trong củ là 38,0%, hàm lượng tinh bột là 27,2% Chỉ số thu hoạch là 58% Thời gian thu hoạch ở các tỉnh phía Nam là 6-9 tháng, các tỉnh phía Bắc là 9-10 tháng Thời vụ trồng ở các tỉnh phía Bắc

là từ cuối tháng 2 ñến ñầu tháng 3 Các tỉnh phía Nam là từ tháng 4 ñến tháng

dòng tại Trung tâm nghiên cứu nông nghiệp Hưng Lộc (ðồng Nai)

Giống có thân cây thẳng, màu xám vàng, phân nhánh ñến cấp 3 Củ thuôn láng rất ñẹp Năng suất củ tươi là 40 tấn/ha Tỷ lệ chất khô 36,3% Hàng lượng tinh bột 25,5% Chỉ số thu hoạch 63% Thời gian thu hoạch 5-7 tháng

Trang 23

Giống KM98-1 ðược Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống mới năm 1999 Giống bắt ñầu ñược mở rộng sản xuất trong cả nước

Giống SM 937-26 ðược nhập từ CIAT Năng suất ñạt 40,5 tấn/ha Tỷ

lệ chất khô 38,2% Hàm lượng tinh bột là 27,1% Chỉ số thu hoạch là 61% Thời gian thu hoạch là 6-10 tháng

Giống HL-23 Giống ñược tạo tại trung tâm giống Hưng Lộc Giống có thân cây cao 2,0-2,4m, không phân nhánh, tán gọn Thời gian từ trồng ñến thu hoạch là 7-9 tháng Năng suất ñạt 18-20 tấn/ha Hàm lượng tinh bột là 25,5%

Ngoài ra còn một số giống khác HL-24, KM 95-3, Mỳ xu, Mỳ gòn, H-34

Tuy nhiên, sắn và sản phẩm từ sắn ngày càng ñược sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, dược, dệt giấy… do ñó việc trồng sắn và thu hoạch ngày càng ñược quan tâm và trở thành yêu cầu cấp bách

Trang 24

Nhưng ngay nay người ta thường trồng theo thời vụ thu hoạch ựể làm sao sắn

có thể thu hoạch tốt nhất cho năng suất cao nhất

Cho ựến nay ở các vùng trồng sắn nước ta thời vụ ựược thực hiện như sau:

Ở các tỉnh phắa Bắc: vụ sắn chắnh là vụ Xuân-Hè, trồng các tháng 2-4

Vụ sắn trái vụ là vụ Thu, trồng trong các tháng 9-10

Ở các tỉnh miền Trung, vụ sắn chắnh trồng trong tháng 1

Ở các vùng cao nguyên do mưa nhiều trong tháng 1 nên thời vụ trồng sắn có chậm hơn, tốt nhất là cuối tháng 1 hoặc trong tháng 2 ựến ựầu tháng 3

Ở các tỉnh Tây Nguyên thời vụ trồng sắn trong các tháng từ tháng 4 ựến tháng 6

Ở các tỉnh đông Nam Bộ thời vụ trồng sắn trong các tháng 4-5

Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long: Ở các chân ựất cao trồng sắn trong các tháng 4-5, ở các chân ựất thấp trồng trong các tháng 1-2 ựể thu hoạch trong các tháng 8-9 tránh lũ lớn của các nhánh sông Cửu Long

c Chuẩn bị hom sắn ựể trồng

Thường người ta lấy hom sắn từ nương sắn ựang cho thu hoạch Mỗi gốc có thể cho từ 10-30 hom Một ha sắn sau thu hoạch có thể lấy hom trồng cho 10 ha

Kắch thước hom sắn có liên quan ựến năng suất của sắn (theo bảng 1-5)

Bảng 1-5 Năng suất của sắn phụ thuộc kắch thước của hom sắn [8]

Trọng lượng khô của hom, g 42,7 41 36,6 32,6 29,2 24,2 Trọng lượng củ sắn, kg/gốc 3,42 2,65 2,35 1,98 1,65 1,8

Cách ựặt hom và mật ựộ trồng sắn: Không nên ựặt ngược hom ựể phần gốc lên trên đặt hom nằm ngang thì có nhiều củ hơn, nhưng trọng lượng củ thấp hơn so với ựặt hom dựng ựứng hay hom nằm nghiêng và ựể lộ trên mặt ựất một phần hom

Trang 25

Nếu hom ñặt dựng ñứng hay nằm nghiêng và nằm ngang nhưng ñược phủ ñất kín toàn bộ, thì khi ñặt hom dựng ñứng cây có củ tập trung và ở sâu hơn so với khi ñặt hom nằm nghiêng và nằm ngang

ðặt hom không sâu quá 10cm, vì củ sẽ ăn sâu quá gây khó khăn cho việc thu hoạch

Về mật ñộ trồng sắn người ta thường căn cứ vào chỉ số lá ñạt ñược khi sắn phát triển tốt nhất Thường chỉ số này là 3 Trong khi chỉ số của lá phụ thuộc vào mật ñộ trồng, ñặc ñiểm của giống, số lượng lá và diện tích của mỗi

lá sắn.Thực tế cho thấy mật ñộ trồng sắn tối ưu là 10.000 ñến 20.000 hom trên 1ha, tuỳ theo mọc mạnh hay yếu, ñiều kiện ñất ñai, khí hậu và kỹ thuật canh tác Khoảng cách giữa các hốc trên hàng và giữa các hàng ñược phân bố ñều ñặn thì sử dụng ñất và ánh sáng của cây sắn sẽ hợp lý hơn ðể thuận lợi cho việc chăm sóc, xới, làm cỏ và thu hoạch, nhất là khi thu hoạch cơ giới, người

ta tăng khoảng cách giữa các hàng cho phù hợp với kích thước máy Có nhiều nơi ñã áp dụng trồng sắn hàng kép, ñể mở rộng khoảng cách giữa các hàng Với mật ñộ 10.000-20.000 cây/ha có thể áp dụng các kiểu bố trí khoảng cách trồng trong bảng sau:

Bảng1-6 Các kiểu bố trí khoảng cách trồng sắn.[8]

giữa hàng

Khoảng cách giữa cây trên 1 hàng

Trang 26

tuỳ thuộc và ñịa hình và tính chất của ñất Ở các loại ñất dốc nên ít cày bừa ñể hạn chế rửa trôi sói mòn ñất Khi trồng không nên lên luống mà chỉ cuốc hốc và ñặt

ho Hom ñặt gần và song song với nhau, theo chiều dốc của ñất

1.2 Tình hình cơ khí hoá khâu thu hoạch cây sắn trên Thế giới và Việt Nam

1.2.1.Tình hình thu hoạch sắn trên thế giới và Việt Nam

Hiện nay trên thế giới ñã tiến hành thu hoạch sắn công nghiệp bằng cơ giới Ở Việt Nam một số biện pháp cơ giới ñược bà con ñưa vào trong thu hoạch là: dùng máy cày cày bên cạnh luống cho gốc sắn nổi nên, sau ñó người

ñi nhặt và thu gom phía sau Biện pháp này tuy giảm ñược sức lao ñộng trong thu hoạch và cho năng xuất cao hơn biện pháp dùng tay nhổ hoặc cuốc mơi ñất nhưng vẫn cho năng xuất thấp hơn nhiều nếu dùng máy liên hợp

Mặt khác do diện tích cũng như năng xuất sắn ngày một mở rộng và phát triển cao nên vấn ñề cơ giới hoá trong thu hoạch trở nên bức thiết Ở Việt Nam hiện chưa có máy liên hợp thu hoạch sắn nên chúng tôi thực hiện ñề tài này

1.2.2 Một số mẫu máy ñào củ

- Máy ñào giũ với bộ phận ñào cố ñịnh và sàng lắc của International Starch Institute

Hình 1-2 Máy ñào củ khoai tây KTH-2 [16]

Trang 27

- Máy ñào củ KTH- 2, bao gồm các bộ phận chính: Lưỡi ñào, bộ phận phân ly ñất, bộ phận băng chuyền, cơ cấu treo, bộ phận truyền ñộng, thùng ñựng củ… Chủ yếu dùng thu hoạch khoai tây

Hình 1-3 Máy ñào củ khoai tây KCT- 1,4 [16]

a) Hình dạng; b) Sơ ñồ làm việc 1- Bánh tựa ñồng; 2- Lưỡi ñào; Băng chuyền nâng; 4- KHung; 5- Bánh di ñộng; 6- Băng chuyền nâng bậc thang; 7- Băng chuyền nâng chỉnh; 8- Trục

cacñăng; 9-Tấm chắn ñường dẫn kiểu thanh

Trang 28

Hình 1-4 Máy ñào củ khoai tây KBH- 2M [16]

a) Hình dạng; b) Sơ ñồ làm việc 1- Bánh tựu; 2- Lưỡi; 3- Thanh cong; 4-11- Sàng rung; 5- Khung; 6- Bộ phận treo sàng rung; 7- Bánh tựa; 8- Sàng rung lắc;

9- Bộ phận treo; 10- Xilanh thuỷ lực

- Máy ñào củ ðS - 1 do bộ môn cơ học- Khoa Cơ ðiện- ðHNNI thiết

kế gồm có bộ phận ñào, và bộ phận giũ ñất Máy làm việc ñi sau máy kéo, máy ñào củ sắn làm phá vỡ liên kết

- Máy thu hoạch lạc THL- 0.2, bao gồm các bộ phận chính: ðộng cơ,

bộ phận di ñộng, bộ phận kẹp nhổ, bộ phận giũ ñất, bộ phận trống bứt quả, quạt làm sạch, sàng làm sạch, Thùng chứa quả…[11]

Trang 29

Hình 1- 5 Sơ ñồ cấu tạo và nguyên lý hoạt ñộng của máy THL – 02

1-Mũi rẽ, 2-Bộ phận lưỡi ñào, 3-Cụm xích vuốt dựng cây, 4-Xích kẹp nhổ cây, 5- Tấm giũ ñất, 6-trống bứt quả, 7- Băng tải nghiêng, 8- Sàng làm sạch,9- Quạt làm sạch, 10- Băng tải ngang, 11- Gầu tải, 12- thùng chứa quả,13- băng tải chuyển cây

Trang 30

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG, ðỊA ðIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðối tượng và nội dung nghiên cứu

2.1.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là các mẫu máy ñào củ liên hợp và máy ñào củ sắn liên hợp trong nước và trên thế giới

ðịa ñiểm nghiên cứu ñiều tra thu thập các thông số của cây và củ sắn tại Xã Sơn Lai huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình ðây là nơi cây sắn công nghiệp ñược trồng nhiều, cũng là nơi mà máy sau khi ñược tính toán thiết kế

sẽ ñưa vào áp dụng

2.1.2 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra tình hình sản xuất sắn trong nước và thế giới,

- Nghiên cứu tìm hiểu các mẫu máy ñào củ trong nước và thế giới,

- Xác ñịnh các thông số cơ học của ñất trồng sắn, cây và củ sắn,

- Xác ñịnh các thông số cơ bản của máy ñào củ sắn liên hợp

Mục tiêu của ñề tài: Nghiên cứu lựa chọn nguyên lý làm việc, kết cấu máy, xác ñịnh các thông số chính của máy làm cơ sở cho việc thiết kế chế tạo máy ñào củ sắn liên hợp

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu ding phương pháp nghiên cứu lý thuyết ñể tính toán xác ñịnh các thông số cấu trúc và ñộng lực học, phương pháp thực nghiệm là tiến hành lấy số liệu, sử lý số liệu theo các phương pháp hiện hành

- Tổng hợp, tham khảo tài liệu về máy thu hoạch sắn

- Phương pháp phân tích nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng các kiến thức về lý thuyết tính toán máy nông nghiệp, cơ học máy, cơ học giải tích,

Trang 31

thiết kế chi tiết máy, các phần mềm vẽ và thiết kế máy ñể giải quyết các nhiệm vụ của ñề tài

2.2.1 Phương pháp sử lý số liệu ño ñạc

Các kết quả ño trong nghiên cứu thực nghiệm máy thường là các ñại lượng ngẫu nhiên Các sai số trong quá trình ño ñạc phụ thuộc vào chính ñộ chính xác của thiết bị ño ñạc và phương pháp ño

Các số liệu ño ñạc ñược xử lý theo các quy tắc của lý thuyết xác suất thống kê toán học

Sau khi ño n lần lặp lại ñược các giá trị xi (i= 1,2,…,n) và tính các giá trị trung bình theo công thức

i

n i

x n

1

1

x x n

n i

ðối với các mô hình tuyến tính, việc giải các phương trình vi phân này bằng giải tích có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau, lời giải nhận ñược

có ñộ chính xác tuỳ ý Phương pháp này có ý nghĩa rất lớn trong việc giải quyết các bài toán dao ñộng tuyến tính

2.2.3 Phương pháp số

Trang 32

Do ñặc tính phi tuyến của các phần tử ñàn hồi, hệ phương trình vi phân diễn tả doa ñộng của hệ thốnglà hệ phương trình vi phân phi tuyến chỉ có lời giải theo các phương pháp gần ñúng Một trong những phương pháp giải gần ñúng ñược sủ dụng rộng dãi là phương pháp số Ưu ñiểm của phương pháp này là có thể dùng cho các bài toán khác nhau, với các ñiều kiện giới hạn khác nhau

Hiện nay do dự phát triển mạnh mẽ của máy tính ñiện tử, nhiều máy tính có bộ nhớ lớn và tốc ñộ tính toán rất cao có thể thực hiện ñược các yêu cầu rất phức tạp của các bài toán ñặt ra Vì vậy phương pháp số ñược sử dụng ngày càng rộng rãi

2.2.4 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm cho kết quả chính xác với máy

cụ thể Tuy nhiên phương pháp này cũng không tránh khỏi những chi phí lớn

về thời gian, công sức và việc giải quyết các bài toán tối ưu theo mô hình này

là không tổng quát Vì vậy phương pháp này thường chỉ ñược dùng ở các giai ñoạn cuối của quá trình nghiên cứu nhằm kiểm ñịnh lại các kết quả nhận ñược

từ các phương pháp nghiên cứu khác hoặc nghiên cứu các hiện tượng phức tạp mà các mô hình toán học chưa phản ánh ñược ñầy ñủ

Trong luận văn sử dụng phương pháp sử lý số liệu ño ñạc ñể ño ñạc xác ñịnh các thông số về cơ lý tính của củ sắn,… Trên cơ sở các số liệu ño ñạc ñược, sử dụng phương pháp giải tích nhằm thiết lập các phương trình ñộng lực học ñể xác ñịnh các thông số chính của liên hợp máy

2.3 Các thiết bị ño lường và dụng cụ thí nghiệm:

ðể kiểm tra ño ñạc các thông số và lấy số liệu phục vụ quá trình tính toán ñề tài ñã sử dụng các dụng cụ, thiết bị ño lường sau:

- Thiết bị ño hệ số ma sát

Trang 33

- Thiết bị ño ñộ chặt của ñất,

- Thiết bị ño lực nhổ khối củ

- Thước dây và thước kẹp…

- và một số thiết bị khác

2.3.1 Thiết bị ño ñộ chặt của dất

ðộ chặt của ñất là khả năng chống lại tác ñộng cơ học của ñất ðộ chặt của ñất ñược xác ñịnh bằng dụng cụ ño Bucxom ( Nga)

Cách ño: Ấn tay 3 xuống lực truyền qua lò xo 2 làm cho trụ 1 và ñầu ño 4

ñi xuống Lực cản của ñất tác dụng vào ñầu ño 4 nén lò xo 2 lại, ñộ biến dạng của lò xo 2 là thông số ñể xác ñịnh ñộ biến dạng của ñất

ðộ chặt của ñất xác ñịnh theo công thức:

Trang 34

= Ω

P . kG/cm2 ( 2.3) Trong ñó:

y : ðộ biến dạng của lò xo

q: ðộ cứng của lò xo

Ω: Diện tích ñầu ño

Nguyên tắc xác ñịnh vị trí ñiểm ño cũng lấy trên ñường chéo của khu ñất trồng sắn cần xác ñịnh ñộ chặt Theo sơ ñồ dụng cụ tự ghi vẽ ñược trên băng giấy khi ño ñộ chặt ở ñộ sâu λ(cm) , S (cm2) diện tích phần biểu ñồ giới hạn bởi ñường cong ñã vẽ với trục hoành thì ñộ chặt tính theo công thức:

p =

Trang 35

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY 3.1 Khảo sát các thông số hình học, cơ học của cây sắn khi thu hoạch

3.1.1 Khảo sát khoảng cách cây, luống và hàng trồng sắn

Qua việc ñiều tra ở xã Sơn Lai, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình là nơi cây sắn công nghiệp ñược trồng nhiều ðây cũng là nơi mà máy sau khi ñược tính toán thiết kế sẽ ñưa vào áp dụng chúng tôi thu thập ñược những số liệu làm cơ sở cho việc tính toán thiết kế

Dưới ñây là những số liệu ñiều tra sau khi khảo sát thực tế thu ñược tại

xã Sơn Lai, huyên Nho Quan

1 Kết quả khảo sát tại ñịa ñiểm I

Trang 36

c Khoảng cách giữa các luống (cm)

L1 = 75; L2 = 78; L3 = 83; L4 = 84; L5 = 80; L6 = 77; L7 = 80; L8 =

78

L9 = 82; L10 = 80; L11 = 79; L12 = 85; L13 = 80; L14 = 83; L15 = 76;

L16 = 81; L17 = 78; L18 = 81; L19 = 78; L20 = 79

Chiều cao luống 28 (cm)

2 Kết quả khảo sát tại ñịa ñiểm II

Bảng 3-2 Kích thước cây ño theo ñường kính thân cây (mm)

3 Xử lý các kết quả thu ñược

a Khoảng cách cây

Trang 38

39 78 4,7 22,09

Gäi σ là sai số bình phương trung bình thì sự phân bố khoảng cách

cây nằm trong khoảng Ltb - σ ≤ Ltb ≤ Ltb + σ (3.2)

Bảng sau cho ta xác ñịnh ñược σ và L

σ =

) 1 (

2

n n

i

σ

=

) 1 40 ( 40

97 , 773

Trang 40

= 2064(20,7561)

− = 0,413 cm

3.1.2 Hình dáng luống và sơ ñồ phân bố củ

Hình dáng luống: qua khảo sát ño ñạc tại ñiểm khảo sát qua cách trồng sắn tại ñịa ñiểm khảo sát ta có prôfin luống sắn như sau:

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1-4. Mỏy ủào củ khoai tõy KBH- 2M [16] - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
nh 1-4. Mỏy ủào củ khoai tõy KBH- 2M [16] (Trang 28)
Bảng 3-3. Bảng số liệu khoảng cách cây - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
Bảng 3 3. Bảng số liệu khoảng cách cây (Trang 37)
Hình 3- 2.  Hình dáng luống sắn lúc thu hoạch - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
Hình 3 2. Hình dáng luống sắn lúc thu hoạch (Trang 41)
Hỡnh 3-3.  Sự phõn bố củ theo 2 ủầu của hom - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
nh 3-3. Sự phõn bố củ theo 2 ủầu của hom (Trang 41)
Hỡnh 3-4.  Sự phõn bố củ theo 1 ủầu của hom - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
nh 3-4. Sự phõn bố củ theo 1 ủầu của hom (Trang 42)
Hỡnh 3-6. Lưỡi ủào phẳng - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
nh 3-6. Lưỡi ủào phẳng (Trang 47)
Hỡnh 3-7. Cấu tạo lưỡi ủào phõn ủoạn  1- Lưỡi ủào; 2- Giỏ ủỡ lưỡi ủào. - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
nh 3-7. Cấu tạo lưỡi ủào phõn ủoạn 1- Lưỡi ủào; 2- Giỏ ủỡ lưỡi ủào (Trang 48)
Hỡnh 3-8.  Cấu tạo lưỡi ủào lũng mỏng  1- Lưỡi phải; 2- Bộ phận rẽ; 3- Giỏ ủỡ lưỡi; - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
nh 3-8. Cấu tạo lưỡi ủào lũng mỏng 1- Lưỡi phải; 2- Bộ phận rẽ; 3- Giỏ ủỡ lưỡi; (Trang 49)
Hỡnh 4- 6 . Biến dạng của ủất dưới tỏc dụng của lưỡi ủào - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
nh 4- 6 . Biến dạng của ủất dưới tỏc dụng của lưỡi ủào (Trang 61)
Hình 4-14. Khung lắp xích kẹp nhổ - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
Hình 4 14. Khung lắp xích kẹp nhổ (Trang 74)
Hình 4-16. ðĩa xích lớn - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
Hình 4 16. ðĩa xích lớn (Trang 75)
Hình 4-18. Cấu tạo bánh răng nón - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
Hình 4 18. Cấu tạo bánh răng nón (Trang 86)
Hỡnh 4-19. Trục thu cụng suất mỏy kộo MTZ-80 và sơ ủồ hoạt ủộng - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
nh 4-19. Trục thu cụng suất mỏy kộo MTZ-80 và sơ ủồ hoạt ủộng (Trang 88)
Hình 4-21. Cấu tạo bánh răng nón  4.3.2.4. Thiết kế bộ truyền  trục vít - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
Hình 4 21. Cấu tạo bánh răng nón 4.3.2.4. Thiết kế bộ truyền trục vít (Trang 98)
Hỡnh  4-23. Sơ ủồ lực tỏc dụng lờn bỏnh xe cứng khi lăn trờn ủường biến dạng - Luận văn nghiên cứu xác định một số thông số chính của máy đào củ sắn liên hợp
nh 4-23. Sơ ủồ lực tỏc dụng lờn bỏnh xe cứng khi lăn trờn ủường biến dạng (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w