1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ

120 876 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiệm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Tác giả Phạm Văn Khuông
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Thanh
Trường học Trường đại học Nông nghiệp I
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp I

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp I - Hà nội

phạm văn khuông

nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiệm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: Thú Y Mã số: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Thanh

Hà nội - 2005

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Phạm Văn Khuông

Trang 4

Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Sau đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi thành thật bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học

TS Nguyễn Văn Thanh đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và

xây dựng luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giáo, cán bộ, công nhân viên trong Khoa Chăn nuôi Thú y, Bộ môn Ngoại - Sản, Bệnh viện Thú y, Bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm - Bệnh lý cùng toàn thể bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ,

động viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm nghiên cứu Chó nghiệp vụ Trường Đại học Nông nghiệp I và nhân dân vùng phụ cận Hà nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Nhân dịp này cho phép tôi được gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình đã tận tình giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành luận văn

Hà nội, tháng 09 năm 2005

Phạm Văn Khuông

Trang 5

Mục lục

Trang

1 Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Một số tư liệu về loài chó 3

2.1.1 Nguồn gốc của loài chó 3

2.1.2 Một số giống chó đang được nuôi ở Việt Nam 4 2.2 Một số hiểu biết về bệnh viêm đường hô hấp của loài chó 8

2.2.1 Cấu tạo chức năng của hệ hô hấp 8 2.2.1.1 Cấu tạo hệ hô hấp 8

2.2.1.2 Chức năng sinh lý và chức năng bảo vệ của bộ máy hô hấp 8 2.2.2 Một số quá trình bệnh lý thường gặp ở hệ hô hấp 11

2.2.2.1 Sơ lược tình hình bệnh hô hấp ở chó 11

2.2.2.2.Nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp 11

2.2.3 Một số chỉ tiêu phi lâm sàng 16 2.2.4 Một số bệnh viêm đường hô hấp do vi khuẩn thường gặp ở chó 17 2.2.4.1 Bệnh viêm mũi 17

2.2.4.2 Bệnh viêm thanh quản cấp 18

2.2.4.3 Bệnh viêm phế quản 19

2.2.4.4 Bệnh phế quản phế viêm 20

2.2.4.5 Bệnh viêm phổi hóa mủ 20

2.2.4.6 Bệnh viêm phổi truyền nhiễm 21

Trang 6

2.2.5 Một số vi khuẩn thường gặp trong đường hô hấp của chó 22

2.2 6 2 Phân loại hiện tượng kháng thuốc 29

3 Đối tượng, địa điểm, nguyên liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 32

3.3.1 Các môi trường nuôi cấy và phân lập vi khuẩn 32 3.3.2 Thuốc kháng sinh dùng để thử độ mẫn cảm của vi khuẩn 33

3.5.2 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu lâm sàng của chó nghiệp vụ bị bệnh

3.5.3 Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh và mắc theo lứa tuổi của chó nghiệp vụ

3.5.4 Phương pháp lấy mẫu, xác định số loại vi khuẩn và phân lập vi khuẩn 37

3.5.5 Xác định độ mẫn cảm của vi khuẩn phân lập được với các thuốc 40 hoá học trị liệu bằng cách làm kháng sinh đồ:

Trang 7

3.5.6 Các chỉ tiêu phi lâm sàng 40

4.1 Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp ở đàn chó nghiệp vụ 41

4.2 Theo dõi sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng ở chó nghiệp vụ mắc bệnh

4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn trong dịch mũi chó bị bệnh viêm đường hô hấp 56

4.4 Kết quả kiểm tra độ mẫn cảm của vi khuẩn với các thuốc hoá học trị liệu 62

4.6 Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm đường hô hấp trên đàn

Trang 8

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t vµ kÝ hiÖu

Trang 9

Danh mục các bảng

Bảng 4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên

Bảng 4.2 Thân nhiệt, tần số hô hấp và tần số tim mạch đập của chó

nghiệp vụ ở trạng thái bình thường 47 Bảng 4.3 Thân nhiệt, tần số hô hấp và tần số mạch đập của chó

nghiệp vụ mắc bệnh viêm đường hô hấp cấp tính 49 Bảng 4.4 Thân nhiệt, tần số hô hấp và tần số mạch đập của chó

nghiệp vụ mắc bệnh viêm đường hô hấp thể mạn tính 51 Bảng 4.5 Thành phần, tỷ lệ các loại vi khuẩn có trong dịch mũi của

chó nghiệp vụ bị bệnh viêm đường hô hấp thể cấp tính 57 Bảng 4.6 Thành phần, tỷ lệ các loại vi khuẩn có trong dịch mũi của

chó nghiệp vụ bị bệnh viêm đường hô hấp thể mạn tính 59 Bảng 4.7 Kết qủa kiểm tra độ mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập

được từ dịch mũi chó bị bệnh viêm đường hô hấp thể cấp tính với các thuốc hoá học trị liệu 63 Bảng 4.8 Kết qủa kiểm tra độ mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập

được từ dịch mũi chó bị bệnh viêm đường hô hấp thể mạn tính với các thuốc hoá học trị liệu 67 Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập

được từ dịch khí quản, phổi, hạch hàm của chó nghiệp vụ bị bệnh viêm đường hô hấp với thuốc hoá học trị liệu 77 Bảng 4.10 Số lượng, thể tích, nồng độ và hàm lượng Hb trung bình của

hồng cầu ở chó bình thường và chó bị bệnh viêm đường hô hấp 82

Trang 10

Bảng 4.11 Số lượng bạch cầu, tỷ lệ bạch cầu đơn nhân lớn, bạch cầu

có hạt của chó khoẻ và chó bị bệnh viêm đường hô hấp 87 Bảng 4.12 Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm đường hô hấp

Trang 11

Danh mục các hình

Biểu đồ 1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn chó

Biểu đồ 5 Thành phần, tỷ lệ các loại vi khuẩn có trong dịch mũi

của chó nghiệp vụ bị bệnh viêm đường hô hấp thể cấp,

Biểu đồ 7 Tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch

khí quản, phổi, hạch hàm của chó nghiệp vụ bị bệnh viêm đường hô hấp với thuốc hoá học trị liệu

Trang 12

thái bình thường và khi bị bệnh 84 Biểu đồ 9a Số lượng bạch cầu của chó ở trạng thái bình thường và

Trang 13

1 Mở đầu

1.1 Đặt Vấn Đề

Chó là loài động vật thông minh, gần gũi và là người bạn trung thành nhất của con người Bằng những phẩm chất tinh khôn, mũi thính và chung thành với chủ, loài chó đã chiếm được vị trí quan trọng trong đời sống của con người Với mục đích phục vụ nhu cầu cuộc sống của mình, con người đã không ngừng tác

động vào loài chó làm cho chúng ngày càng tăng trưởng về số lượng và phong phú về chủng loại Những con chó sau khi được huấn luyện thực hiện được những nhiệm vụ mà con người giao phó thì được gọi là chó nghiệp vụ Chó nghiệp vụ

được sử dụng vào nhiều lĩnh vực bảo vệ, chăn nuôi gia súc, săn bắt chuột bảo vệ mùa màng, đánh hơi phát hiện gia súc cái động dục, truy tìm tội phạm, phát hiện

ma tuý, chó phòng chống lâm tặc…Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của xã hội, sự tăng trưởng về kinh tế, phong trào nuôi chó nghiệp vụ phục

vụ an ninh quốc phòng cũng như đáp ứng nhu cầu của xã hội nói chung đang phát triển mạnh mẽ Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều giống chó quý hiếm như: Chó Phú quốc, chó mèo…nhiều giống chó nhập nội như: Rottweiler, Béc giê, Setter, Mastif, Great dane…Tuy nhiên hiện nay một trong những vấn đề khó khăn làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác nuôi dưỡng, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ đó là bệnh viêm đường hô hấp của chó Bệnh viêm đường hô hấp của chó không những làm giảm tỷ lệ nuôi sống mà điều quan trọng nữa là nó làm tổn thương cơ quan khứu giác – một trong những cơ quan quan trọng nhất của chó nghiệp vụ, làm giảm hiệu quả làm việc đặc biệt làm mất khả năng đánh hơi của chó nghiệp vụ

Chính các vấn đề nêu trên cho thấy: Việc nghiên cứu tìm ra nguyên nhân

và các biện pháp phòng và trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ là việc làm cần thiết Với mục đích góp phần làm giảm thiệt hại do bệnh viêm đường hô

Trang 14

hấp gây ra ở đàn chó nghiệp vụ đồng thời bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu về chó nghiệp vụ chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiệm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định được sự thay đổi về một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học của chó bị bệnh viêm đường hô hấp

- Đưa ra được biện pháp phòng và trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nhằm ứng dụng hiệu quả trong sản xuất

Trang 15

2 Tổng quan tài liệu

2.1 Một số tư liệu về loài chó

2.1.1 Nguồn gốc của loài chó

Chó được xếp vào ngành có xương sống (Vertebrata), lớp có vú (Classmammalia), bộ ăn thịt (Order carnivora), họ canidae (Famly canidea), giống canis (Genus canis), loài chó (Canis familiaris) Trong giống canis có thể gặp một số loài

Theo Hart (1995), chó nuôi (Canis familiaris) là loài có vú được biết có đa dạng nhất về ngoại hình và có khác biệt về độ lớn hết sức cách biệt từ chó tí hon Chihuahua chỉ một vài kg đến giống chó khổng lồ là Great Dane có thể đạt 60

kg Sự khác nhau về tính khí và sinh lý cũng rất đáng kể Theo Darwin, tính đa dạng cao ở chó có thể do có nhiều hơn một loài Lịch sử tiến hoá của chó và sự quan hệ của nó với những loài ăn thịt khác có thể xác định bằng cách nghiên cứu

từ di truyền phân tử Những số liệu từ di truyền sinh học cho rằng chó được thuần dưỡng từ chó sói (Carnis lupus) qua nhiều thời kỳ, bắt đầu từ khoảng 100.000 năm nay, [d.t 6]

Những họ loài ăn thịt (Canisvorre) có nguồn gốc cách đây khoảng hơn 40 – 50 triệu năm (Flynn and Galiano, 1982) Họ chó (Canid) thuộc những dòng, giống cổ xưa với tất cả 36 loài đang tồn tại đều có quan hệ rất gần, dựa trên dãy AND của ti thể (mitochondrial) người ta có thể phân ra thành 3 nhóm trong họ Canidae, bao gồm họ chó giống như Cáo đỏ (Rex fox - like canid), Cáo Nam Mỹ (South American fox) và Chó giống sói (Wolf - life canids) bao gồm Chó nhà (Dometic dog), [d.t 6]

Nguồn gốc các vật nuôi ít được ghi nhận đầy đủ Nguồn gốc về số lượng, thời điểm, địa lý, những sự kiện có liên hệ có thể rất khó xác định về mặt khảo cổ học Vấn đề này càng rõ hơn đối với sự thuần dưỡng loài chó mà nó được cho là

Trang 16

có nguồn gốc xuất phát từ hai hướng, một là đơn thuần từ sói xám (Gray wofl), khuynh hướng khác cho là cả sói xám và còn thêm golden jackal (Olsen, 1985)

Do đó tính đa dạng di truyền chó hết sức phong phú

Có rất nhiều tranh luận về việc thuần dưỡng chó nhà về phương diện nơi chốn cũng như thời điểm dược thuần dưỡng Những ghi nhận về khảo cổ học cho thấy rằng chó được thuần dưỡng đầu tiên ở Trung Đông khoảng 12.000 đến 14.000 năm trước Tuy vậy người ta vẫn tìm thấy những hài cốt chó rất xa xưa ở Châu Mỹ cũng như Châu á, (d.t [6])

Trần Bá Hoành, 1979 [11] cho rằng trên thế giới có khoảng 350 giống chó

2.1.2 Một số giống chó đang được nuôi ở Việt Nam

2.1.2.1 German shapher (Chó Béc giê)

- Mục đích sử dụng: bảo vệ, đánh hơi

- Bản tính: rất thân thiện con người, dễ làm quen

- Mục đích sử dụng: săn thú, giữ nhà

- Bản tính: thân thiện với chủ, rất dễ làm quen

Trang 19

2.1.2.9 Dobermann (Doberman Pinscher)

- Mục đích sử dụng: giữ nhà, làm việc

- Bản tính: rất hung hăng nếu ch−a đ−ợc huấn luyện

- Mục đích sử dụng: bảo vệ, giữ nhà

- Bản tính: trung thành với gia đình, thân thiện với trẻ con

- Mục đích sử dụng: làm việc lao động, bảo vệ

- Bản tính: hơi vụng về, bản chất hiền lành

Trang 20

2.2 Một số hiểu biết về bệnh viêm đường hô hấp của loài chó

2.2.1 Cấu tạo chức năng của hệ hô hấp

2.2.1.1 Cấu tạo hệ hô hấp

+ Xoang mũi là phần đầu của đường hô hấp, gồm 2 xoang nằm 2 bên bức sụn ngăn cách giữa mũi Đầu trước thông ra ngoài bởi lỗ mũi Đầu sau thông với yết hầu Xoang mũi nằm trên và cách xoang miệng bởi vòm khẩu cái Trong xoang mũi có các đôi xương ống cuộn có tác dụng làm tăng diện tích tiếp xúc với không khí Niêm mạc mũi chia làm 2 vùng: Vùng hô hấp chứa nhiều mao mạch

và tuyến nhày, nằm ở phía trước Vùng khứu giác ở phía sau nhẵn và hẹp, chứa nhiều tế bào khứu giác

+ Thanh quản là một xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản, dưới xương thiệt cốt, gồm có một cốt sụn và các cơ niêm mạc thanh quản có nhiều vết sần sùi là nơi chứa nhiều tuyến nhờn có tác dụng giữ lại các bụi bặm trong không khí và đẩy

ra ngoài nhờ sự vận động của lớp tế bào tiêm mao trên niêm mạc mũi

+ Khí quản là ống dẫn không khí từ thanh quản đến rốn phổi, gồm nhiều vòng sụn kế tiếp nhau Đến rốn phổi khí quản chia thành 2 phế quản Các nhánh phế quản nhỏ lại chia thành những ống nhỏ hơn gọi là ống phế bào Tận cùng những phân nhánh của ống phế bào được nối với phế bào thành phế nang Nhiều phế nang tạo thành lá phổi

2.2.1.2 Chức năng sinh lý và chức năng bảo vệ của bộ máy hô hấp

Tất cả các cơ thể sống đều hô hấp Đối với động vật, nhu cầu về không khí cần thiết và cao hơn cả nhu cầu về thức ăn Con chó có thể nhịn ăn được 3 tuần, nhịn uống được 3 ngày nhưng chỉ nhịn thở được 3 phút

Cơ quan hô hấp là bộ phận quan trọng nhất đối với mỗi cơ thể sống Đảm nhiệm chức năng dẫn oxy từ ngoài vào tiếp xúc trực tiếp với máu Sự tiếp xúc này không phải là sự gặp nhau đơn giản Do cơ quan hô hấp có cấu tạo thích nghi cho

Trang 21

sự chọn lọc nên không khí trước khi vào máu sẽ được lọc sạch, sưởi ấm, tẩm ướt Bên cạnh đó, cơ quan hô hấp còn có tác dụng điều hòa thân nhiệt

Quá trình trao đổi khí giữa máu và không khí được diễn ra ở phế bào Mỗi lần thở, một phần trong tổng số thể tích khí phế nang được thay đổi

Cơ quan hô hấp đặc biệt là đường hô hấp trên là nơi tiếp xúc trực tiếp với không khí, với các tác nhân gây ô nhiễm (vi khuẩn, bụi, khí H2S, NH3, CO, ) Khi cơ thể thực hiện động tác hít vào, đặc biệt chó thường hay đánh hơi, hít, các tác nhân gây hại sẽ theo không khí vào bộ máy hô hấp Dưới tác dụng của dịch nhờn trên niêm mạc đường hô hấp chúng được giữ lại và tống ra ngoài bằng tác nhân đại cơ giới và tiểu cơ giới

Tác nhân đại cơ giới dựa vào phản xạ hắt hơi và ho, mỗi lần ho tống ra ngoài không khí 10.000 – 20.000 vi khuẩn Tác động tiểu cơ giới được thực hiện bằng hoạt động của các chất nhầy và các nhung mao Các bộ phận của đường hô hấp được bao bọc bởi một lớp niêm mạc có chứa các tuyến bài tiết chất nhầy Chất nhầy và nhung mao giữ lại những mảnh nhỏ đã theo không khí hít vào, không cho chúng vào sâu trong phổi và chuyển chúng ra ngoài Những rung động của nhung mao sẽ chuyển về hầu miệng các chất nhầy và các mảnh nhỏ đã hít phải với tốc độ 4-15 mm/phút Tuỳ theo vị trí trên bộ máy hô hấp mà sự vận chuyển và loại trừ kết thúc bằng phản xạ nuốt hay ho ra ngoài

Ngoài ra bộ máy hô hấp còn được bảo vệ bằng phản ứng miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu: thông qua dịch thể can thiệp bằng các kháng thể, kháng thể IgA của các chất bài tiết cục bộ, kháng thể IgM và IgG của máu trên bề mặt đường hô hấp Miễn dịch không đặc hiệu: các tế bào thực bào tiết ra các enzym như lizozim, đảm bảo tiết dịch các vi khuẩn Những vật thể lạ họăc các vi khuẩn nếu qua được hàng rào bảo vệ các niêm mạc

sẽ bị tiêu diệt bởi các đại thực bào Ngoài các enzym ra, các chất intecferon do

Trang 22

các tế bào của bộ máy hô hấp sản sinh hoặc do máu tuần hoàn đưa lại làm tăng sức đề kháng của cơ thể với tác nhân gây bệnh Cuối cùng, chất bổ thể của huyết thanh có thể làm tăng cường chức năng bảo hộ chống nhiễm trùng của bộ máy hô hấp (Vũ Triệu An, 1978 [1])

Phương thức hô hấp

Gia súc khỏe mạnh bình thường hô hấp nhờ cơ hoành và cơ gian sườn gọi

là phương thức hô hấp ngực bụng Trong trường hợp gia súc có chửa, bị viêm ruột dạ dày, gia súc hô hấp bằng phương thức hô hấp ngực Phương thức hô hấp bụng do tác dụng của cơ hoành là chủ yếu chỉ gặp ở gia súc mắc bệnh về tim, phổi, hoặc xoang ngực bị tổn thương, gia súc thở bằng phương thức bụng là chủ yếu (Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1998) [15] Vì thế trong chẩn đoán lâm sàng việc quan sát phương thức hô hấp cũng có tác dụng nhất định

Tần số hô hấp: là số lần thở/phút Mỗi loài hoặc giống gia súc có một tần

số hô hấp nhất định Tần số hô hấp có thể thay đổi, nó phụ thuộc vào nhiều yếu

tố khác nhau như: cường độ trao đổi chất, tuổi, tầm vóc, ở trạng thái sinh lý bình thường, gia súc đực thở chậm hơn gia súc cái, gia súc non có tần số hô hấp cao vì cường độ trao đổi mạnh hơn gia súc trưởng thành và gia súc già Gia súc

có thể vóc bé, thở nhanh hơn gia súc có thể vóc lớn Gia súc nhập nội thở nhanh hơn gia súc địa phương Trong cùng một năm, mùa hè nóng ẩm gia súc thở nhanh hơn mùa đông lạnh và khô Trong một ngày, buổi trưa gia súc thở nhanh hơn ban

đêm Khi gia súc làm việc nặng, hưng phấn thì nhịp thở tăng hơn bình thường

ở trạng thái bệnh lý, tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp giảm gặp trong các bệnh làm hẹp diện tích và thể tích của phổi, bệnh làm mất đàn hồi của phổi như phổi khí thũng, bệnh làm hạn chế phổi hoạt động hô hấp như đầy hơi ruột

Trang 23

Giảm tần số hô hấp trong trường hợp hẹp thanh khí quản, các trường hợp

ức chế thần kinh nặng như: U não, viêm não, chảy máu não, bại liệt sau khi đẻ, các trường hợp sắp đẻ, khi bị lạnh, khi năng lượng dự trữ trong cơ thể bị hao mòn

Tần số hô hấp tăng khi bị bệnh viêm phổi, rối loạn hoạt động của các cơ hô hấp, khi hẹp các đường dẫn khí (phù nề và có khối u ở phế quản), khi nhiệt độ cơ thể tăng

Tần số hô hấp tăng gặp trong các trường hợp: gia súc bị bệnh truyền nhiễm cấp tính, ký sinh trùng, thiếu máu nặng, bệnh ở cơ tim và cơ năng tim làm tuần hoàn rối loạn Ngoài ra còn do bệnh ở hệ thần kinh, lúc quá đau đớn

(Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan, 1996 [24])

2.2.2 Một số quá trình bệnh lý thường gặp ở hệ hô hấp

2.2.2.1 Sơ lược tình hình bệnh hô hấp ở chó

Bệnh hô hấp của gia súc nói chung và của loài chó nói riêng là một bệnh khá phổ biến và nghiêm trọng Bệnh thường phát ra vào tất cả các tháng trong năm, nhiều nhất là vào thời điểm giao mùa thu - đông, thời tiết chuyển lạnh đột ngột Gia súc phải hoạt động tối đa cộng với việc vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng kém, làm giảm sức đề kháng của cơ thể chúng Đây là điều kiện thuận lợi cho bệnh viêm đường hô hấp phát sinh và phát triển Bên cạnh đó, việc phòng và điều trị chưa đem lại kết quả cao nên hàng năm tỷ lệ chó chết do bệnh viêm đường hô hấp rất cao, gây thiệt hại lớn về kinh tế Theo Boiton A.M, Cloud P and Heap P (1985) [30], thì tổn thất do bệnh đường hô hấp giao động tương đối giữa các gia súc và các mùa Sự tổn thất theo mùa do bệnh viêm phổi gây ra là hơn 30%

Trang 24

2.2.2.2.Nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp Các nguyên nhân đó

ảnh hưởng và tác động qua lại lẫn nhau Gia súc sống trong một môi trường nhất

định, đường hô hấp lại thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài, do đó khi điều kiện môi trường sống thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến bộ máy hô hấp, làm giảm sức đề kháng của cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật khác xâm nhập và gây bệnh Nguyên nhân gây bệnh đường hô hấp là đa yếu tố (sự truyền nhiễm, môi trường, sự quản lý, di truyền, thể chất gia súc )

độ ẩm cao, nhiệt độ môi trường cao, sự thông gió kém làm cho tình hình bệnh càng trở nên trầm trọng (Phạm Ngọc Thạch, 2004) [22]

Để tránh ô nhiễm không khí hàng loạt và duy trì độ ẩm vừa phải thì ở trại chăn nuôi phải chú ý đến vấn đề thông gió Diện tích cho mỗi gia súc càng thấp thì sự trao đổi khí càng tăng Trong điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam hiện tại vấn

đề này chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức, chuồng trại vẫn còn tạm bợ không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh nên hàng năm số lượng gia súc bị bệnh hô hấp

Trang 25

do vấn đề không khí gây ra rất lớn Bình thường khi số lượng nuôi nhốt gấp đôi thì tỷ lệ thông gió gấp 10 để duy trì sự sạch sẽ trong không khí (Wathes C.M, 1993)[47]

Hệ thống thông gió làm cho không khí trong phòng trộn lẫn với không khí sạch Sự hoà trộn khí góp phần vào việc lan rộng các mầm bệnh lây qua đường hô hấp Đây cũng là một nguyên nhân làm bệnh hô hấp lan rộng Theo Hunneman W.A, Voets M.T, School A.C.M and Verlogen F.A.P (1986) [38] cho biết: Bệnh hô hấp có thể được kiểm soát tốt hơn trong nhà dưới áp suất thông gió, không khí

ô nhiễm bị đẩy ra và được thay bằng không khí sạch

+ Khí hậu

Khí hậu có ảnh hưởng rất rõ nét đến sức sống, sự phân bố và sức đề kháng của gia súc Đồng thời quyết định sự tồn tại, phát triển của các hệ vi sinh vật cho nên khí hậu cũng là một tác nhân lớn gây bệnh hô hấp cho gia súc đặc biệt là gia súc non Bille N, Larsen J.L, Svendsen J and Niensel N.C (1975) [29], tìm thấy nguy cơ mắc bệnh viêm phổi của lợn sữa ở các tháng mùa đông cao hơn nhiều so với các tháng mùa hè Theo dữ liệu của các lò mổ ở Đan Mạch cho thấy: sự phổ biến tối đa của bệnh viêm màng phổi trong mùa hè cao hơn 25% so với mức tối thiểu xảy ra trong mùa đông Sự phổ biến tối đa của bệnh viêm đường hô hấp trên xảy ra ở mùa thu cao hơn 75% so với mức tối thiểu xảy ra ở mùa xuân

Mức độ trao đổi khí cao thường tạo ra lượng nước cục bộ và gây lạnh cho súc vật, sự rét đột ngột do nước gây ra dẫn đến sự nhiễm trùng hô hấp

Theo Kelley K.W (1980) [40] nước lạnh (nước trong cơ thể) và sự chênh lệch về nhiệt độ giữa cơ thể và môi trường hạn chế khả năng miễn dịch của cơ thể,

do đó làm tăng khả năng mắc bệnh

Sự tập trung cao của hàm lượng Amoniac (NH3) trong không khí có thể ảnh hưởng rõ nét đến sức khoẻ gia súc, tăng khả năng mắc bệnh hô hấp lên gấp bội

Trang 26

Hàm lượng NH3 tập trung từ (50 – 100)ppm ảnh hưởng rõ nét đến chức năng chung của cơ thể: gây co thắt phế quản, phế nang làm hẹp lòng khí quản, phế quản, trúng độc thần kinh trung ương Bình thường trong chuồng nuôi hàm lượng NH3cho phép khoảng 0,026ml/lít không khí Tuy nhiên những nghiên cứu mới đây cho thấy nguy cơ nhiễm bệnh hô hấp cao nhất với sự tập trung cao nhất khí NH3 trong không khí

+ Đợt chăn nuôi liên tiếp

Khi gia súc được chăn nuôi theo từng đàn, sự phân cách không rõ ràng

giữa các lứa tuổi với nhau sẽ tồn tại sự lan truyền vi khuẩn liên tiếp từ con già sang con non do sự tồn tại và phát triển của mầm bệnh trong đàn Những yêu cầu không giống nhau về khí hậu của các nhóm tuổi khác nhau có thể là một nhân tố thuận lợi Ngược lại, sự chuyển vào tất cả và chuyển ra tất cả gia súc trong trại với thiết bị ngăn cách hợp lý sẽ bảo vệ được những con non không mắc phải mầm bệnh có sẵn trong những nhóm gia súc già hơn Linquist T (1974) [41]; Bọckstro”m L and Bremer H (1978) [28]; Tielen et al (1978) [46] đã cho thấy sự tiện lợi của việc chăn nuôi theo hình thức nhập vào tất cả và xuất ra tất cả so với chăn nuôi liên tục, đã giảm đi về nguy cơ mắc bệnh đường hô hấp

+ Môi trường - Quản lý

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể gia súc có yếu tố môi trường - quản lý Bộ máy hô hấp duy trì hoạt động tốt ở cấp độ đàn hay cá thể chủ yếu là giữ vững sự cân bằng giữa sức đề kháng của cơ thể và các mầm bệnh

Trang 27

hô hấp Nhân tố môi trường - quản lý ảnh hưởng rất lớn đến cân bằng này Sự khác nhau, có thể thấp ở cá thể này, đàn này nhưng lại cao ở cá thể kia, đàn kia, thậm chí có cùng một loại vi sinh vật hay nhiều nguyên nhân gây bệnh nói chung Nhân tố môi trường - quản lý tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhau do

đó không thể tách rời chúng khi nghiên cứu bệnh hô hấp, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức đề kháng của gia súc cũng như tồn tại hay không tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh Điều kiện môi trường thay đổi có ảnh hưởng rất lớn đến sự quản lý môi trường thể chất tồn tại ở đó

+ Số lượng con trong một đàn, hay trong một chuồng có ảnh hưởng rất lớn

đến việc phát sinh bệnh, nhất là bệnh hô hấp Đa phần các nghiên cứu về bệnh lây lan chứng tỏ rằng nguy cơ mắc bệnh hô hấp tăng đáng kể so với sự gia tăng của kích cỡ đàn (Aalund et al, 1976) [27]; Bọckstro”m L, Bremer H (1976) [49]; Flesja K.L and Solberg I (1985) [36]; Mehlborn G and Hoy S (1985) [42]

Số lượng vật nuôi trong cùng một khoảng trống ảnh hưởng rất lớn đến nguy cơ mắc bệnh, thậm trí cả những nơi chăn nuôi chăn nuôi theo kiểu nhập vào, xuất ra tất cả Linquist T (1974) [41], Tielen at al (1978) [46] cho biết vấn

đề hô hấp rất khó kiểm soát nếu như 200 - 300 con nhốt cùng một chuồng Về lý thuyết, gia súc cùng chung một khoảng không nguy cơ mắc bệnh hô hấp tăng lên

đáng kể Tác động tương tự cũng được thấy nếu hạ thấp diện tích sàn cho mỗi

Trang 28

Trong điều kiện sinh lý bình thường, giữa cơ thể vật chủ và vi sinh vật

cũng như giữa các nhóm vi sinh vật khác với nhau trong tập đoàn của chúng ở trong điều kiện cân bằng Do một nguyên nhân bất lợi nào đó hỗ trợ sẽ làm giảm sức đề kháng của cơ thể, trạng thái cân bằng bị phá vỡ Một hoặc một số vi sinh vật có điều kiện phát triển, tăng nhanh về số lượng, độc lực gây bệnh Hậu quả là cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý Carte (1954,1955) [32], [31]; Collier J.K and Rossow C.F (1964) [34]; Nguyễn Vĩnh Phước (1978, 1986) [19], [18]

Cho nên dù ở hình thức chăn nuôi nào: riêng lẻ hay tập trung, sự nhiễm trùng đường hô hấp là rất phổ biến, đặc biệt là hình thức chăn nuôi tập trung theo

to lớn trong cơ thể Các tế bào dòng hồng cầu được biệt hoá từ nguyên bào máu của tuỷ xương và phát triển kế tiếp nhau, nó là kết quả của một quá trình phân bào phức tạp Căn cứ vào hình thái các giai đoạn phát triển của hồng cầu, người

ta đã phân định một cách rõ ràng nhưng thay đổi của mỗi thời kỳ, danh pháp ứng với mỗi thay đổi mà các tác giả đã mô tả Ehrlich đã chia hồng cầu non ra 2 loại chính:

+ Hồng cầu bình thường: có ở người và mọi gia súc khoẻ mạnh

+ Hồng cầu khổng lồ chỉ thấy ở bệnh nhân và bệnh súc thiếu máu ác tính

Trang 29

hoặc thời kỳ bào thai

Mỗi loài gia súc có một số lượng hồng cầu nhất định Lợn: 6-8 triệu, ngựa: 7-10 triệu, chó: 6-8 triệu…( Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996) [24] Số lượng hồng cầu trong một cơ thể gia súc thay đổi theo giống, tuổi, giới tính, chế độ dinh dưỡng, trạng thái cơ thể và sinh lý…

Số lượng hồng cầu phản ánh phẩm chất con giống Số lượng hồng cầu càng nhiều thì sức sống con vật càng tốt Vì vậy việc xác định số lượng hồng cầu của mỗi gia súc có nghĩa rất quan trọng Khi hồng cầu giảm đột ngột là biểu hiện một số bệnh như sốt rét ở người, bệnh lê dạng trùng, tiên mao trùng, biên trùng ở gia súc…hồng cầu bị phá huỷ hàng loạt

- Hemoglobin (Hb) là thành phần chủ yếu của hồng cầu chiếm 90% vật chất khô của hồng cầu và đảm nhiệm chức năng của hồng cầu Hàm lượng Hb trong máu các loài gia súc thay đổi tuỳ theo giống tuổi, tính biệt, trạng thái dinh dưỡng, bệnh tật…Mỗi loài gia súc có một hàm lượng Hb (g%) trong máu khác nhau như trâu: 6,5 - 10; ngựa: 13; dê: 10,7…(Tài liệu của bộ môn SLGS Đại học Nông nghiệp I – Hà nội)

- Bạch cầu là những tế bào máu có nhân và bào tương, kích thước thay đổi

từ (5 - 20) micromet, có khả năng di động như kiểu amip ở trạng thái bình thường, cơ thể khoẻ mạnh mỗi loài gia súc có một số lượng bạch cầu nhất định: Trâu 13nghìn/mm3 máu, bò 8,2 nghìn/mm3, ngựa 8nghìn/mm3, chó 9,4 nghìn/mm3…(Tài liệu của bộ môn SLHGS, ĐHNNI – Hà nội)

Số lượng bạch cầu thường ít ổn định và phụ thuộc vào trạnh thái sinh lý của cơ thể Số lượng bạch cầu thường tăng sau khi ăn, khi đang vận động, khi con vật có thai…, giảm khi tuổi tăng lên trong trường hợp bệnh lý, bạch cầu tăng mạnh khi bị viêm nhiễm có sự xâm nhập của vi khuẩn, vật lạ…giảm khi bị suy

Trang 30

tuỷ, bị nhiễm phóng xạ Vì vậy xác định số lượng các loại bạch cầu có nghĩa lớn trong chẩn đoán

2.2.4 Một số bệnh viêm đường hô hấp do vi khuẩn thường gặp ở chó

Hô hấp là cửa ngõ quan trọng của trao đổi chất Cơ quan hô hấp của động vật có vú gồm có: Đường dẫn khí và phổi Đường dẫn khí gồm: Mũi, họng, hầu, khí quản, phế quản, các phế quản phân bố nhỏ dần đi khắp phổi

2.2.4.1 Bệnh viêm mũi

Quá trình viêm xảy ra trên niêm mạc mũi, viêm tiết nhiều dịch, dịch mới

đầu lỏng và trong sau đó đặc lại và xanh Gia súc non và gia súc già hay mắc Nếu điều trị không kịp thời và triệt để, bệnh dễ kế phát sang xoang mũi, viêm họng hay viêm thanh khí quản

Nguyên nhân:

- Do khí hậu, thời tiết thay đổi hoặc do gia súc bị cảm cúm

- Do chuồng trại chật hẹp, bẩn thỉu, thiếu ánh sáng, nhiễm nhiều khí độc như: H2S, amoniac…

- Do chăm sóc nuôi dưỡng kém, gia súc phải làm việc quá sức

- Do ngoại vật đâm vào: cây cỏ, que…hay do ký sinh trùng bám vào: đỉa, vòi, vắt…

- Do kế phát một số bệnh: viêm màng mũi thối loét, bệnh carre…

- Do viêm lan từ dưới lên: viêm màng mũi, viêm họng…

Triệu chứng:

- Thể cấp tính: chủ yếu là các triệu chứng cục bộ

+ Gia súc chảy nhiều nước mũi: nước mũi bắt đầu lỏng và trong sau đó đặc lại và xanh

+ Gia súc hắt hơi nhiều và có hiện tượng ngứa mũi do dịch viêm luôn kích thích vào niêm mạc mũi

Trang 31

+ Thường có dử mũi bám quanh lỗ mũi

+ Khi kiểm tra niêm mạc mũi thấy niêm mạc xung huyết hoặc có những mụn nước, mụn mủ như hạt tấm hoặc đậu xanh, thậm chí có những nốt loét

+ Khi dử mũi nhiều và đặc làm cho lòng lỗ mũi hẹp lại dẫn đến gia súc có hiện tượng ngạt mũi khó thở

2.2.4.2 Bệnh viêm thanh quản cấp

Quá trình viêm xảy ra trên niêm mạc thanh quản, gia súc ho nhiều Bệnh thường xảy ra vào vụ đông xuân Có nhiều nguyên nhân gây bệnh: cảm lạnh, hít phải khí độc (H2S, NH3, Cl2, ) kế phát từ một số bệnh cúm, lao, tụ huyết trùng,

do viêm lan từ một số khí quan bên cạnh như viêm họng, viêm khí quản, viêm mũi Biểu hiện bệnh là sốt nhẹ, ăn uống bình thường Con vật ho nhiều đặc biệt vào ban đêm, buổi sáng hoặc khi gia súc vận động nhiều Dùng tay ấn nhẹ lên vùng thanh quản gia súc có phản xạ đau Khi nghe vùng thanh quản lúc đầu mới viêm nghe tiếng ran khô, sau đó nghe tiếng ran ướt Nếu thanh quản sưng to thì nghe thấy tiếng rít, con vật khó thở

Kiểm tra hạch lâm ba dưới hàm thấy hạch sưng to

2.2.4.3 Bệnh viêm phế quản

Quá trình viêm xảy ra trên mặt niêm mạc hoặc dưới niêm mạc của phế quản Bệnh thường xảy ra khi thời tiết thay đổi từ ấm áp sang lạnh ẩm, thường cuối thu sang đông và đến đầu mùa xuân Nguyên nhân do một số loài vi khuẩn gây bệnh viêm đường hô hấp như: Streptococcus, Staphylococcus, Klepsiella

Trang 32

Pneumoniae, Bordetella bronchiseptica Ngoài ra còn do kế phát từ một số bệnh

ký sinh trùng ở phổi, Carre hoặc do thời tiết thay đổi, nhiễm lạnh, hít phải khí

độc, chăm sóc nuôi dưỡng kém hoặc do thức ăn nước uống sặc xuống đường hô hấp (Vương Đức Chất, Lê Thi Tài 2004) [3] Nếu quá trình viêm xảy ra trên phế quản lớn, con vật không sốt hoặc sốt nhẹ Tần số hô hấp không tăng, 3 - 4 ngày

đầu ho khan sau đó tiếng ho ướt và kéo dài Nước mũi chảy nhiều, lúc đầu trong

về sau đặc dần có màu vàng, dính ở 2 bên khoé mũi Kiểm tra đờm thấy có tế bào thượng bì, hồng cầu, bạch cầu Nếu quá trình viêm xảy ra ở phế quản nhỏ, con vật sốt cao hơn bình thường 1 - 20C, con vật thở nhanh và khó Nước mũi không

có hoặc ít Nếu có hiện tượng khí phế thì sự trở ngại hô hấp càng lớn, kiểm tra niêm mạc mắt thấy niêm mạc mắt tím bầm, mạch nhanh và yếu Ho khan, tiếng yếu và ngắn, sau khi ho con vật thở khó và mệt Nghe phổi thấy có âm ran ướt,

đôi khi nghe thấy tiếng âm vò tóc ở những nơi khí quản bị tắc thì vùng đó không nghe thấy âm phế nang, những vùng xung quanh nó lại nghe thấy âm phế nang Nếu hiện tượng viêm lan sang viêm phổi dẫn đến gia súc có triệu chứng của viêm phế quản phế viêm

Gõ phổi: Nếu có hiện tượng khí phế thì gõ có âm đục phân tán từng vùng ở phổi Nếu có hiện tượng viêm lan sang phổi thì có âm đục phân tán từng vùng ở phổi

Viêm phế quản mãn tính thường không sốt nhưng ho kéo dài, có lúc ho ra

đờm đặc nhầy

Bệnh tích: Niêm mạc phế quản và phế quản nhỏ bị viêm Trong xoang có chứa dịch nhầy hoặc bọt Động tác ho của chó là giúp đẩy chất dịch nhầy ra khỏi

đường hô hấp (Trần Minh Châu, Hồ Đình Trúc, Lê Thanh Hải, Phạm Sỹ Lăng,

Đào Hữu Thanh, Dương Công Thuận, 1988) [2]

Trang 33

2.2.4.4 Bệnh phế quản phế viêm

Được gọi là viêm phế quản phổi hay viêm phổi đốm Bệnh thường xảy ra vào vụ đông xuân, ở gia súc non và gia súc già Có nhiều nguyên nhân gây bệnh: cảm lạnh, hít phải khí độc, tổn thương cơ giới, kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm (cúm, lao, viêm màng mũi thối loét, ), bệnh ký sinh trùng, bệnh nội khoa hoặc do lây lan từ các cơ quan khác Có triệu chứng ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, sốt cao có quy luật, nước mũi ít, đặc có màu xanh dính ở 2 bên lỗ mũi, tần số hô hấp tăng, tần số tim mạch lúc đầu tăng sau đó yếu dần

2.2.4.5 Bệnh viêm phổi hóa mủ

Phổi là cơ quan chủ yếu của hệ hô hấp, là nơi trao đổi O2 từ không khí vào máu đồng thời là nơi thải khí CO2 từ máu ra ngoài không khí Bệnh viêm phổi hoá mủ do vi khuẩn như: Staphylococcus, Streptococcus, Diplococcus xâm nhập theo không khí vào và gây bệnh Khi bị viêm ở các bộ phận, dịch viêm từ đó vào máu đến tim lên phổi gây viêm phổi hóa mủ Mổ khám thấy phổi bị viêm một vùng thùy lớn, hình thành những bọc mủ, xung quanh có vách ngăn liên kết ngăn với tổ chức lành, thường kết hợp với viêm phế mạc

Nếu vi trùng gây mủ theo đường tuần hoàn vào phổi thì bệnh sẽ phát ra kịch liệt, nhanh chóng Gia súc sốt cao, không theo quy luật, mệt mỏi, kém ăn, thở khó Nước mũi ít, có màu xanh và không thối

2.2.4.6 Bệnh viêm phổi truyền nhiễm

Bệnh do Mycoplasma gây nên - bệnh mạn tính ít gây chết nhưng gây thiệt hại về kinh tế đáng kể do tăng trọng chậm, tiêu tốn nhiều thức ăn, giảm khả năng làm việc Bình thường trong phổi có thể có mặt của Mycoplasma Hyopneumoniae Khi sức đề kháng của cơ thể giảm sẽ làm cho vi khuẩn khác phát triển mạnh gây nhiễm khuẩn thứ phát Vi khuẩn thứ phát thường gặp trong viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae là: Pasteurella multocida,

Trang 34

Streptococcus, Staphylococcus, Klebsiella, Samonella, (Đào Trọng Đạt, 2004) [7]

Bệnh có thể lây lan trực tiếp do tiếp xúc, hoặc do mẹ truyền sang con Triệu chứng khó thở, ho khan, tần số hô hấp tăng Bệnh thường kéo dài 1 - 2 tháng và chó giảm cân nghiêm trọng

+ Nghe vùng phổi thấy có tiếng cọ màng phổi (Phạm Ngọc Thạch, 2004) [22],

đôi khi như tiếng gãy soàn soạt hay răng rắc, nếu thể tích chất lỏng nhiều trong xoang ngực thì không nghe thấy tiếng cọ sát nữa và giữa các lớp phổi cũng tách

ra

+ Thân nhiệt tăng cao: 40 - 41,50C

+ Con vật bị bệnh thường nằm cho dễ thở và cho tim hoạt động dễ hơn

+ Ăn kém, thậm trí bỏ ăn, cơ thể gầy nhanh, mệt mỏi, uể oải, kém hoạt động

- Thể mạn tính: màng phổi dầy ra, nghe vùng phổi không nghe thấy tiếng

gõ, tiếng cọ sát

2.2.5 Một số vi khuẩn thường gặp trong đường hô hấp của chó

Trong đường hô hấp, ở điều kiện sinh lý bình thường luôn có hệ vi sinh vật cư trú, giữa cơ thể và hệ sinh vật đang ở trạng thái cân bằng sinh học Số

Trang 35

lượng và chủng loại của các loài vi sinh vật không ổn định mà thường xuyên biến

động theo mùa, vùng theo từng loài động vật khác nhau và trong vị trí khác nhau trong đường hô hấp Chẳng hạn như: Mycoplasma hyorchinis và Haemophilus những loại này thuộc cùng một nhóm vi sinh vật, có thể thường xuyên được phân lập không chỉ ở đường hô hấp trên mà cả trong các phế quản

Ganter M, Kipper S and Hensel A (1990) [37] đã kiểm tra vi khuẩn trong lợn sống và khoẻ mạnh nặng 20 -30kg thấy rằng: Streptococcus, Staphylococcus, Escherichia coli, Klebsiella, Corrrynebacterium, M.haemophilus parasuit rất hay thấy còn Bordetellabronchiseptica rất hiếm khi phân lập được Pasteurella Multocida không bao giờ có thể phân lập được ở trong phế quản lợn khoẻ

Năm 1951 rất nhiều tác giả đã công bố phân lập được nhóm vi khuẩn thuộc nhóm P.P.L.O: Mysuipneumonia hoặc M Hyopneumonia Ngoài ra còn có các vi khuẩn khác cũng được phân lập ở đường hô hấp như: Bordetela bron Chiseptia, Pasteurella.sp, Corynebacterium pyogenes, Escherichica coli, Staphylococcus, Haemophilus influenza suis ( Nguyễn Vĩnh Phước, 1986) [18]

Theo Thomson R.G and Gilka F (1974) [45] nhiều vi khuẩn được phát hiện

được ở đường hô hấp như: Pasteurella.sp, Mycoplasma sp Streptococcus sp Corynebacterium pyogenes, Escherichica coli, Staphylococcus, Corilebacterium bovis, Sphaero phorunecro phorus, Haemophilus Somnus

New house M et al (1976) [43]; Cohen A.V, Gold W.N (1975) [33] cho biết, một số vi khuẩn tìm thấy ở đường hô hấp gồm: Pasteurella; Mycoplasma, sp; Haemophilus pleuro pneumonia; Bordetela bron Chiseptia; Salmonella Cholesraesuis; Streptoccocus; Escherichia Coli; Actinobacillus, Pneumocytis carnii; Corynebacterium equi; Anthrax

Nhiều loại vi khuẩn thông thường được phát hiện ở miệng, mũi, họng như: Haemophilus Influenza, Staphylococcus, Klepsiella, Pneumonia, Streptococcus

Trang 36

pyogenes, Neisseria meningitadis, các loại Bacteroides, Moracell Catarrhalis Mặc dù số lượng, chủng loại các loài vi sinh vật khu trú trong đường hô hấp là rất lớn nhưng không phải lúc nào cũng có mặt

Dựa vào sự có mặt và không có mặt thường xuyên của vi khuẩn trong

đường hô hấp của chó có thể chia vi khuẩn thành hai nhóm chính:

Nhóm vi khuẩn cố định là những vi khuẩn thường gặp trong đường hô hấp của chó như: Pasteurella, Staphylococcus, Streptococcus, Diplococcus pneumoniae

Nhóm vi khuẩn không cố định là những vi khuẩn ít gặp trong đường hô hấp của chó: Salmonella, E.coli

2.2.5.1 Nhóm vi khuẩn cố định

* Pasteurella multocida

- Đặc điểm hình thái: Là loại cầu trực khuẩn nhỏ, hình trứng hoặc hình

bầu dục, hai đầu tròn, kích thước 0,25 - 0.4 * 0,4 - 1,5 àm, vi khuẩn không có lông, không di động, không hình thành nha bào, gram âm Trong cơ thể gia súc

bị bệnh có hình thành giáp mô nhưng nhuộm xem khó trông thấy Trong canh khuẩn già, vi khuẩn suy yếu, thay đổi hình thái như hình gậy dài, kích thước có thể từ 2 - 3 àm hay dài hơn nữa (Nguyễn Vĩnh Phước, 1976) [20]

- Đặc tính nuôi cấy: Vi khuẩn này hiếu khí tuỳ tiện có thể nuôi cấy ở nhiệt

độ 13 - 380C (tốt nhất là 370C), pH: 7,2 - 7,4

- Môi trường nước thịt: Nuôi cấy sau 24h/370C canh khuẩn đục vừa Lắc vẩn lên như sương mù rồi mất, đáy ống có cặn nhầy, mặt môi trường có màng mỏng

- Môi trường thạch thường: Vi khuẩn phát triển thành khuẩn lạc dạng S

nhỏ, trong suốt như giọt sương, mặt vồng Để vài ngày sau khuẩn lạc có màu trắng ngà, dính vào mặt thạch

Trang 37

- Môi trường thạch máu: Vi khuẩn không làm dung huyết thạch máu, mọc

tốt hơn so với môi trường thạch thường

- Môi trường thạch huyết thanh huyết sắc cầu tố: Dùng để phân lập, giám

định và xác định độc lực của vi khuẩn Pasteurella Multocida Trong môi trường này vi khuẩn phát triển thành khuẩn lạc tròn, gọn, có hiện tượng dung quang Tuỳ độc lực của vi khuẩn mà khuẩn lạc có màu sắc huỳnh quang khác nhau Hiện tượng dung quang rõ nhất sau 24h nuôi cấy, để sau 72h hiện tượng dung quang sẽ mất Cách xem này chỉ áp dụng cho pasteurella của lợn và của trâu bò không áp dụng cho pasteurella của gia cầm

- Môi trường gelatin: không làm tan chảy gelatin

- Đặc tính sinh hoá: Pasteurella multocida có khả năng lên men nhưng

không sinh hơi đường glucoza, saccaroza, mannit Không lên men đường lactoza, maltoza

*Staphylococcus (tụ cầu khuẩn)

- Đặc điểm hình thái và tính chất bắt màu:

Là những vi khuẩn hình cầu, đường kính 0,7 - 1àm, không có lông, không

di động, không sinh nha bào, thường không có vỏ, bắt màu gram dương

Trong bệnh phẩm, Staphylococcus thường xếp thành từng đôi, từng đám nhỏ hình chùm nho

Trong canh khuẩn, tụ cầu xếp thành từng đám giống hình chùm nho

- Đặc tính nuôi cấy: Staphylococcus sống hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ tiện,

nhiệt độ thích hợp : 32 - 370C, pH: 7,2 - 7, 6

- Môi trường nước thịt: Sau khi nuôi cấy 5 - 6h, vi khuẩn làm đục môi

trường, sau 24h môi trường đục rõ hơn và lắng cặn, không có màng

+ Môi trường thạch thường: Sau khi cấy 24h, vi khuẩn hình thành khuẩn

lạc dạng S, mặt hơi ướt, bờ đều nhẵn Màu sắc của khuẩn lạc là do vi khuẩn sinh

Trang 38

ra Màu vàng thẫm là S.aureas, có độc lực và có khả năng gây bệnh cho động vật Màu trắng hoặc màu vàng chanh là S citreus, không có độc lực và không gây bệnh

+ Môi trường thạch máu: Sau khi cấy 24h, vi khuẩn hình thành khuẩn lạc

dạng S Nếu là tụ cầu gây bệnh sẽ có hiện tượng dung huyết

+ Môi trường Sapman: Là môi trường dùng để nuôi cấy và phân lập tụ cầu

khuẩn Nếu là tụ cầu gây bệnh sẽ lên men đường Mannit làm pH thay đổi (pH = 6,8) và môi trường có màu vàng Ngược lại, pH = 8,4, môi trường có màu đỏ

+ Môi trường Gelatin: Cấy theo đường trích sâu, nuôi cấy ở nhiệt độ 200C, sau 2 - 3 ngày, Gelatin bị tan chảy trông giống dạng cái phễu

- Đặc điểm sinh hoá:

Chuyển hoá đường: Tụ cầu có khả năng lên men đường: Glucoz, Lactoz,

Levuloz, Mannoz Mannit, Saccaroz Không lên men đường Galactoz

Các phản ứng sinh hoá:Phản ứng Catalaz dương tính

* Streptococcus (liên cầu khuẩn)

- Đặc điểm hình thái và tính chất bắt màu:

Streptococcus có hình cầu hoặc hình bầu dục, đường kính < 1àm, đôi khi

có vỏ, không di động, bắt màu gram dương ở bệnh phẩm liên cầu có hình chuỗi ngắn (6 - 8 đơn vị có khi dưới hình thái song cầu) ở môi trường lỏng liên cầu có chuỗi dài 10 - 100 đơn vị ở môi trường đặc liên cầu có chuỗi ngắn

- Đặc tính nuôi cấy: Streptococcus sống hiếu khí hay yếm khí tuỳ tiện,

nhiệt độ thích hợp: 370C

+ Môi trường nước thịt: Vi khuẩn hình thành dạng hạt hoặc dạng bông,

rồi lắng xuống đáy ống nghiệm Vì vậy, sau 24h nuôi cấy, môi trường trong, đáy ống có cặn

Trang 39

+ Môi trường thạch thường: Hình thành khuẩn lạc dạng S, nhỏ, tròn, lồi,

bóng, màu hơi xám

+ Môi trường thạch máu: Dựa vào tính chất dung huyết, thấy

Streptococcus có 3 typ

Typ beta (β): Độc lực cao

Typ anpha (α): Độc lực không cao

Typ gamma (γ): Không có khả năng gây dung huyết, thường là vi khuẩn không gây bệnh

- Đặc tính sinh hoá:

Chuyển hoá đường: Có khả năng lên men đường: Glucoz, Lactoz,

Saccaroz, Salixin, Trêhalô Không lên men đường: Mannit, Inulin

Các phản ứng sinh hoá khác:

Indol: âm tính

H2S: âm tính

Không làm đông vón huyết tương

* Diplococcus pneumoniae (phế cầu khuẩn)

- Đặc điểm hình thái và tính chất bắt màu:

Phế cầu là những vi khuẩn hình cầu, một đầu giống như ngọn lửa nến, thường xếp thành đôi, ít khi đứng riêng lẻ

Trong môi trường nuôi cấy, phế cầu thường đứng riêng hay tập hợp thành

đôi, thành chuỗi ngắn, không có lông, không di động, không sinh nha bào, không hình thành giáp mô, bắt màu gram dương

Trong bệnh phẩm hay trong môi trường có nhiều albumin, phế cầu có thể hình thành giáp mô

- Đặc tính nuôi cấy: Phế cầu sống hiếu khí hay yếm khí tuỳ tiện, nhiệt độ

thích hợp: 370C, pH: 7,2 - 7,5 Mọc tốt trong môi trường có nhiều chất dinh dưỡng

Trang 40

+ Môi trường nước thịt có huyết thanh: Sau 24h nuôi cấy, môi trường đục

nhẹ, có khi có ít cặn ở đáy

+ Môi trường thạch huyết thanh: Sau 24h nuôi cấy, hình thành khuẩn lạc

tròn, đường kính 1 - 2mm, trong suốt như giọt sương

+ Môi trường thạch máu: Sau 48h khuẩn lạc phát triển nhiều, trong suốt,

lồi bóng như giọt sương, xung quanh khuẩn lạc có vòng tan máu typ anpha hoặc typ bêta

+ Môi trường thạch thường: khuẩn lạc khô, xù xì, nhỏ

- Đặc tính sinh hoá:

Chuyển hoá đường: lên men không sinh hơi đường: Glucoz, Lêvulo,

Saccaroz, Mantoz, Galactoz Lactoz, Rafino, Inulin (Sự lên men Inulin là đặc tính quan trọng để giám định phế cầu)

Phản ứng Catalaz: âm tính

Phế cầu bị phân ly bởi mật hoặc muối mật

2.2.5.2 Nhóm vi khuẩn không cố định

* Salmonella

- Đặc điểm hình thái và tính chất bắt màu:

Salmonella có hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước 0,4 - 0,6 * 1 - 3àm, không hình thành giáp mô và nha bào, có khả năng di động (trừ S gallinarum- pullorum), bắt màu gram âm

- Tính chất bắt màu: Salmonella hiếu khí và kỵ khí không bắt buộc, nhiệt

độ thích hợp: 370C (có thể phát triển được từ 6 - 420C), pH: 7,6 ( 6 - 9)

+ Môi trường nước thịt: Cấy sau vài giờ đã đục nhẹ, sau 18h đục đều, nuôi

lâu đáy ống nghiệm có cặn, trên mặt môi trường có màng mỏng

+ Môi trường thạch thường: Mọc thành khuẩn lạc tròn, trong sáng hoặc xám,

nhẵn bóng, hơi lồi lên ở giữa, nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc của E.coli

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Triệu An (1978), Đại c−ơng sinh lý bệnh học, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại c−ơng sinh lý bệnh học
Tác giả: Vũ Triệu An
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1978
2. Trần Minh Châu, Hồ Đình Trúc, Lê Thanh Hải, Phạm Sỹ Lăng, Đào Hữu Thanh, D−ơng Công Thuận (1988), Bệnh th−ờng thấy ở chó và biệnpháp phòng trị, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh th−ờng thấy ở chó và biện "pháp phòng trị
Tác giả: Trần Minh Châu, Hồ Đình Trúc, Lê Thanh Hải, Phạm Sỹ Lăng, Đào Hữu Thanh, D−ơng Công Thuận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1988
3. V−ơng Đức Chất, Lê Thị Tài (2004), Bệnh th−ờng gặp ở chó, mèo và cách phòng trị. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh th−ờng gặp ở chó, mèo và cách phòng trị
Tác giả: V−ơng Đức Chất, Lê Thị Tài
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
4. Nguyễn Văn Dịp (1997) ”Kết quả thực nghiệm loại trừ plasmid đề kháng với kháng sinh của Staphylococcus aureus invivo” Tạp chí thú y thực hành số 3, Trang 2-3. Bộ Y tế xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thú y thực hành số 3
5. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thanh Hiền, Lê Đình L−ơng, Đoàn Xuân M−ợn, Phạm Văn Ty (1978), Một số ph−ơng pháp nghiên cứu vi sinh vật học – tập 3, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ph−ơng pháp nghiên cứu vi sinh vật học – tập 3
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thanh Hiền, Lê Đình L−ơng, Đoàn Xuân M−ợn, Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
6. Đại học Cần Thơ, Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang (2004), Báo cáo tổng kết Điều tra, nghiên cứu bảo tồn nguồn gen động vật: Chó Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang, Cần Thơ , tháng 3 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết Điều tra, nghiên cứu bảo tồn nguồn gen động vật: Chó Phú Quốc
Tác giả: Đại học Cần Thơ, Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang
Nhà XB: Cần Thơ
Năm: 2004
7. Đào Trọng Đạt (2004), Những bệnh th−ờng gặp ở chó và cách phòng trị, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bệnh th−ờng gặp ở chó và cách phòng trị
Tác giả: Đào Trọng Đạt
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2004
8. Entiere levy – lambert (1978), Kỹ thuật cơ bản của phòng xét nghiệm (Nguyễn Viết Thọ, Nguyễn Xuân Thiều dịch), NXB y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật cơ bản của phòng xét nghiệm (N
Tác giả: Entiere levy – lambert
Nhà XB: NXB y học
Năm: 1978
9. Đỗ Hiệp (1994), Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh, NXB Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chó cảnh nuôi dạy và chữa bệnh
Tác giả: Đỗ Hiệp
Nhà XB: NXB Hà nội
Năm: 1994
10. Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho (1978), ”Kiểm tra tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của E.coli gây bệnh ở lợn con”, Hội nghị Công tác khoa học kỹ thuật năm 1976 - 1978, Tr−ờng ĐHNNI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác khoa học kỹ thuật năm 1976 - 1978
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Bùi Thị Tho
Năm: 1978
12. I.A.B.A. Khulop. Makarop (1980), Ph−ơng pháp phòng chống các loại bệnh do virus của các súc vật, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph−ơng pháp phòng chống các loại bệnh do virus của các súc vật
Tác giả: I.A.B.A. Khulop. Makarop
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1980
13. Nguyễn Thế Khanh, Phạm Tử D−ơng (2001), Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Thế Khanh, Phạm Tử D−ơng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
14. Kudlay D.G, V.F. Chubukow (1975), Vi sinh vật học (tuyển tập) tập II (Lê Đình L−ơng dịch), NXB khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học (tuyển tập) tập II
Tác giả: Kudlay D.G, V.F. Chubukow
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
Năm: 1975
15. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1998), Bệnh nội khoa gia súc, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nội khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
16. Đỗ Đức Việt, Trịnh Thị Thơ Thơ (1997), “Một số chỉ tiêu huyết học chó”, Tập san khoa học, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Một số chỉ tiêu huyết học chó
Tác giả: Đỗ Đức Việt, Trịnh Thị Thơ Thơ
Năm: 1997
17. Nguyễn Vĩnh Ph−ớc (1970), Vi sinh vật thú y tập I, II, III, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y tập I, II, III
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Ph−ớc
Nhà XB: NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1970
18. Nguyễn Vĩnh Phước (1986), “Dịch viêm phổi địa phương một tai hoạ với kiểm soát động vật”, Thông tin Chi cục Thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch viêm phổi địa phương một tai hoạ với kiểm soát động vật”
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Năm: 1986
19. Nguyễn Vĩnh Ph−ớc (1978), “Phân lập Serotyp vi khuẩn tụ huết trùng trâu bò ở các tỉnh phía nam”, Vet - Scien Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập Serotyp vi khuẩn tụ huết trùng trâu bò ở các tỉnh phía nam
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Ph−ớc
Nhà XB: Vet - Scien
Năm: 1978
20. Nguyễn Vĩnh Ph−ớc (1976), Vi sinh vật học thú y, tập III, NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học thú y, tập III
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Ph−ớc
Nhà XB: NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp
Năm: 1976
21. Nguyễn Phú Quý, Phùng Đắc Cam, L−ơng Ngọc Trân (1991), Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật y học, NXB văn hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật y học
Tác giả: Nguyễn Phú Quý, Phùng Đắc Cam, L−ơng Ngọc Trân
Nhà XB: NXB văn hoá
Năm: 1991

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân lập và giám định vi khuẩn - Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Sơ đồ ph ân lập và giám định vi khuẩn (Trang 49)
Bảng 4.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn chó  nghiệp vụ - Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Bảng 4.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn chó nghiệp vụ (Trang 55)
Bảng 4.2. Thân nhiệt, tần số hô hấp và tần số mạch đập của chó nghiệp vụ ở trạng thái bình th−ờng - Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Bảng 4.2. Thân nhiệt, tần số hô hấp và tần số mạch đập của chó nghiệp vụ ở trạng thái bình th−ờng (Trang 61)
Bảng 4.3. Thân nhiệt, tần số hô hấp và tần số mạch đập của chó nghiệp vụ - Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Bảng 4.3. Thân nhiệt, tần số hô hấp và tần số mạch đập của chó nghiệp vụ (Trang 63)
Bảng 4.4. Thân nhiệt, tần số hô hấp và tần số mạch đập của chó nghiệp vụ mắc bệnh viêm - Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Bảng 4.4. Thân nhiệt, tần số hô hấp và tần số mạch đập của chó nghiệp vụ mắc bệnh viêm (Trang 65)
Bảng 4.5. Thành phần, tỷ lệ các loại vi khuẩn có trong dịch mũi của chó nghiệp vụ - Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Bảng 4.5. Thành phần, tỷ lệ các loại vi khuẩn có trong dịch mũi của chó nghiệp vụ (Trang 71)
Bảng 4.6. Thành phần, tỷ lệ các loại vi khuẩn có trong dịch mũi của chó nghiệp vụ - Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Bảng 4.6. Thành phần, tỷ lệ các loại vi khuẩn có trong dịch mũi của chó nghiệp vụ (Trang 73)
Bảng 4.7. Kết qủa  kiểm tra độ mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập đ−ợc từ dịch mũi chó - Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Bảng 4.7. Kết qủa kiểm tra độ mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập đ−ợc từ dịch mũi chó (Trang 77)
Bảng 4.8. Kết qủa  kiểm tra độ mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập đ−ợc từ dịch mũi chó - Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Bảng 4.8. Kết qủa kiểm tra độ mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập đ−ợc từ dịch mũi chó (Trang 81)
Bảng 4.11. Số l−ợng bạch cầu, tỷ lệ bạch cầu đơn nhân lớn và bạch cầu có hạt - Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Bảng 4.11. Số l−ợng bạch cầu, tỷ lệ bạch cầu đơn nhân lớn và bạch cầu có hạt (Trang 101)
Bảng 4.12. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm đ−ờng hô hấp - Luận văn nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiêm điều trị bệnh viêm đường hô hấp của chó nghiệp vụ
Bảng 4.12. Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm đ−ờng hô hấp (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm