1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình

159 3,5K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Tại Huyện Kim Bôi, Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Trần Thị Tuyết
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

TRẦN THỊ TUYẾT

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI

TẠI HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HOÀ BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2008

Tác giả luận văn

Trần Thị Tuyết

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Kim Bôi, các cán bộ, người dân, doanh nghiệp, các du khách trong các ñiểm du lịch, cùng toàn thể các phòng ban chức năng huyện Kim Bôi ñã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại ñịa bàn

Và một lời cảm ơn cuối cùng nhưng không thể thiếu ñó là gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp những người ñã luôn ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2008

Tác giả luận văn

Trần Thị Tuyết

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cám ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu hình vii

2 CƠ Sở Lý LUậN Và THựC TIễN Về DU LịCH SINH THáI 4

2.1.1 Quan niệm cơ bản về du lịch, du lịch sinh thái 4 2.1.2 ðặc ñiểm yêu cầu và nội dung của du lịch sinh thái 10

2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển du lịch sinh thái 25

2.2.1 Tình hình phát triển du lịch sinh thái trên thế giới 36 2.2.2 Tình hình phát triển du lịch sinh thái tại Việt nam 37 2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 41

3 ðặC ðIểM ðịA BàN Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 44 3.1 ðặc ñiểm tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Kim Bôi 44

Trang 5

3.1.1 điều kiện tự nhiên 44

3.2.4 Phương pháp dự báo 55

4.1 đánh giá tiềm năng phát triển DLST tại Kim Bôi - Hoà Bình 604.1.1 Tiềm năng về tài nguyên du lịch tự nhiên 604.1.2 Tiềm năng về tài nguyên du lịch nhân văn 644.2 Thực trạng phát triển DLST tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình 654.2.1 Tình hình phát triển tài nguyên du lịch sinh thái 654.2.2 Tình hình phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) 66

4.2.4 Tình hình hoạt ựộng du lịch sinh thái trên ựịa bàn huyện Kim Bôi 724.2.5 Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến phát triển DLST trên ựịa bàn

4.3 định hướng và giải pháp phát triển DLST tại Kim Bôi - Hoà Bình 109

Trang 6

PHỤ LỤC 132

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ viết tắt Nội dung

Trang 7

3.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành tại

4.1 Kết quả đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật x: hội 67 4.2 Tình hình đáp ứng về lao đông trong khu du lịch 71 4.3 Hiện trạng cơ sở lưu trú tại huyện giai đoạn 2005-2007 73 4.4 Tình hình du khách giai đoạn 2005-2007 74 4.5 Tình hình biến động khách lưu trú giai đoạn 2005-2007 76 4.6 Cơ cấu khách đến Kim Bôi giai đoạn 2005-2007 77 4.7 Tình hình lượng khách đến các tháng trong năm 2007 78 4.8 Tình hình về doanh thu du lịch của huyện Kim Bôi giai đoạn

4.9 Cơ cấu khách du lịch đến khu DLST theo mục đích 80

4.11 Điểm đến của du khách trên chuyến đi 84 4.12 Nguồn thông tin du khách biết đến điểm DLST 86 4.13 Đánh giá về các yếu tố hấp dẫn của điểm DLST qua ý kiến khách 90 4.14 ý kiến của khách về sở thích tham gia loại hình sinh thái 91 4.15 Các vấn đề mà các điểm du lịch chú trọng trong hoạt động DLST 94 4.16 Kết quả điều tra về khả năng sẵn sàng cung cấp sản phẩm 96 4.17 ý kiến đánh giá của người dân địa phương về sự tác động của

Trang 8

4.19 Nguồn các chủ đầu tư vào khu DLST 104 4.20 Dự báo lượng khách đến Kim Bôi năm 2015 116 4.21 Dự báo tình hình doanh thu đến năm 2015 117 4.22 Dự báo tình hình cơ sở lưu trú đến năm 2015 117 4.23 Dự báo nguồn nhân lực làm trong du lịch đến năm 2015 119 4.24 Định hướng tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về DLST 131

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Trong những năm qua sự nghiệp ñổi mới ñất nước ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể ñặc biệt là sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, tỷ trọng ngành nông nghiệp ñang có xu hướng giảm thay vào ñó là sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ Du lịch là một trong những ngành ñóng góp lớn vào tỷ trọng ngành dịch vụ

Ngày nay, du lịch ñã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến Tại nhiều quốc gia trên thế giới, du lịch là một trong những ngành kinh

tế hàng ñầu Du lịch nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia trên thế giới

Theo tổ chức Du lịch thế giới UNWTO, hiện nay du lịch ñang là ngành kinh tế lớn và năng ñộng nhất thế giới Trong những năm gần ñây các loại hình du lịch ñang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới và ngày càng thu hút ñược sự quan tâm của mọi tầng lớp trong xã hội

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch phát triển nhanh nhất hiện nay bởi

xu hướng khách ngày càng quan tâm ñến các vấn ñề môi trường và phát triển bền vững Với những vai trò thiết thực về nhiều mặt, du lịch sinh thái (DLST) ñang là hình thức rất ñược ưa chuộng, ñặc biệt là những người có nhu cầu du lịch hướng về thiên nhiên và văn hoá, nên ñặt ra mối quan tâm ñặc biệt trong

sự phát triển du lịch của nhiều nước

Nếu như chúng tôi có làm một cuộc phỏng vấn nhỏ về các khu du lịch sinh thái ở Hoà Bình thì chắc chắn nói ñến Suối khoáng Kim Bôi thì nhiều người biết nhưng Thác Bạc Long Cung, rừng nguyên sinh Thượng Tiến, …ở

Trang 11

ựâu? thì sẽ có không nhiều người trong số họ trả lời ựược các câu hỏi này điều ựó chứng tỏ các ựiểm du lịch ở ựây chưa thực sự trở thành một sự lựa chọn lý tưởng và là một ựiểm ựến hấp dẫn với người dân trong và ngoài nước Trong khi ựó ta biết rằng Kim Bôi là một huyện miền núi ở phắa đông Nam của tỉnh Hoà Bình, trên ựịa bàn chuyển tiếp giữa miền núi Tây Bắc và đông Bắc Bộ Kim Bôi còn có thể phát triển nhiều loại hình du lịch kết hợp với tổ chức hội thảo, hội nghị, nghỉ cuối tuầnẦ là nơi kết nối các tour, tuyến du lịch với các tỉnh lân cận miền Bắc

Hơn nữa, Kim Bôi lại có cảnh quan thiên nhiên tươi ựẹp, văn hoá lịch sử phong phú có thể phát triển du lịch dưới nhiều hình thức Nơi ựây chủ yếu có 3 dân tộc anh em: Mường, Kinh, Dao, với những nét văn hoá, phong tục tập quán

ựa dạng, phong phú tạo ựiều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch văn hoá Bên cạnh ựó, du lịch cảnh quan, sinh thái ở Kim Bôi cũng có rất nhiều tiềm năng ựể phát triển với rừng nguyên sinh Thượng Tiến, suối nước nóng Kim Bôi, Thác Bạc Long Cung,Ầcó núi cao, hồ lớn, khắ hậu ựiều hoà tạo ựiều kiện cho du lịch sinh thái phát triển Trong ựó ựáng chú ý là loại hình du lịch sinh thái, ựược phát triển dựa trên việc khai thác các ựiều kiện tự nhiên và nhân văn, góp phần vào bảo tồn và tôn tạo các giá trị tự nhiên và văn hóa của ựịa phương Như vậy, tiềm năng ựể phát triển DLST ở Kim Bôi là rất lớn nhưng hiện nay phát triển DLST ở Kim Bôi như thế nào? đâu là những nguyên nhân dẫn tới việc phát triển DLST

ở Kim Bôi mà nhiều du khách chưa biết tới? Và làm thế nào ựể khai thác hết những tiềm năng ựó? đây là một bài toán khó mà việc tìm ra câu trả lời phụ thuộc rất lớn vào phắa các cơ quan quản lý Là một người dân sống ở Hoà Bình

tôi ựã lựa chọn ựề tài: ỘNghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà BìnhỢ với mong muốn có thể ựóng góp một phần tiếng nói của

mình giúp ban quản lý có những ựiều chỉnh ựể phát triển ngày càng phù hợp hơn

Trang 12

mô hình du lịch sinh thái tại ñây

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ñánh giá ñúng thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi ñề ra ñịnh hướng và các giải pháp nhằm ñẩy mạnh phát triển DLST một cách bền vững và có hiệu quả

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống các cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DLST

- Nghiên cứu tiềm năng du lịch sinh thái tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình

- Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch sinh thái và những nhân tố ảnh hưởng tới nó tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình

- ðề xuất giải pháp ñể ñẩy mạnh phát triển DLST tại Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu các ñối tượng là khách du lịch, tài nguyên

du lịch sinh thái, các chủ thể tham gia vào du lịch sinh thái

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH SINH THÁI 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Quan niệm cơ bản về du lịch, du lịch sinh thái

2.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa về du lịch

Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai ñến nay, cùng với sự phát triển của xã hội ñặc biệt là sự phát triển của khoa học kỹ thuật và cơ cấu công nghiệp, số lượng du khách ngày càng nhiều và khái niệm ñi du lịch càng ngày càng mang tính quần chúng hoá Yêu cầu về chỗ ăn, ở, vui chơi, giải trí… cho

du khách ngày càng trở nên cấp thiết Khi ñó du lịch không còn là hiện tượng nhân văn mà còn là hoạt ñộng kinh tế Trên góc ñộ này du lịch ñược hiểu:

“Du lịch là toàn bộ những hoạt ñộng và công việc ñược phối hợp với nhau nhằm thoả mãn nhu cầu của du khách” [17], [23], [25]

Du lịch càng phát triển thì những hoạt ñộng này càng phong phú và gắn

bó với nhau hơn tạo nên một ngành “công nghiệp không khói” Cho ñến nay hoạt ñộng du lịch ñược hiểu không chỉ là hoạt ñộng nhân văn; hoạt ñộng kinh

tế mà còn là một ngành công nghiệp

“Du lịch là toàn bộ các mục tiêu biến các nguồn lực thành sản phẩm

và dịch vụ nhằm ñáp ứng nhu cầu của khách” [17], [23], [25]

Ở Việt Nam, với mục ñích tạo thuận lợi trong việc phát triển du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường quản lý Nhà nước về du lịch, tại khoản 1 ñiều 4 của Luật Du lịch ñược Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký lệnh công bố ngày 27 tháng 6 năm 2005 quy ñịnh “Du lịch là các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất ñịnh” [11], [12], [16], [23]

Trên thực tế các khái niệm trên chỉ mới mô tả du lịch theo hiện tượng

Trang 14

bên ngoài của nó để phản ánh mối quan hệ bản chất bên trong làm cơ sở cho việc nghiên cứu chúng ta có thể hiểu khái quát nhất về khái niệm của du lịch như sau:

ỘDu lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh

từ sự tác ựộng qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, những nhà kinh doanh du lịch, chắnh quyền sở tại và cộng ựồng dân cư ựịa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịchỢ [7], [23], [25]

Ý nghĩa kinh tế và xã hội của du lịch

- Về kinh tế: Du lịch có tác ựộng tắch cực ựến nền kinh tế thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch, góp phần làm sống ựộng kinh tế ở nơi du lịch, từ ựó kắch thắch tăng cường huy ựộng vốn nhàn rỗi trong nhân dân vào chu chuyển

Hoạt ựộng du lịch có tác ựộng tắch cực ựến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác như sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp, công nghiệp gỗ, dệt, thuỷ sản, thủ công mỹ nghệẦNgoài ra du lịch phát triển còn tác ựộng ựến sự phát triển của y tế, văn hoá, thương mại, ngân hàng, giao thông vận tảiẦ góp phần tăng thu nhập quốc dân Như ở Thái Lan hiện nay chiến lược chú trọng vào du lịch sinh thái và du lịch văn hoá, tận dụng những ựặc ựiểm ựộc ựáo làm cho du lịch Thái Lan khác với các ựiểm du lịch ở đông Nam Á [3], [12]

- Về xã hội: Du lịch phát triển tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, tăng thu nhập cho người lao ựộng và người dân ựịa phương Khi có kế hoạch khai thác tiềm năng tài nguyên ựể phát triển du lịch, cần thiết phải có ựầu tư

về hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, ựiện nướcẦNhờ việc phát triển du lịch sẽ góp phần cải thiện ựời sống của người dân ở khu vực du lịch

Phát triển du lịch quốc tế còn là phương tiện quảng bá thương hiệu một cách hữu hiệu cho ựất nước làm du lịch và mở rộng củng cố mối quan hệ kinh

Trang 15

tế ñầu tư quốc tế Du lịch nội ñịa phát triển tạo ñiều kiện ñể tái sản xuất sức lao ñộng cho nhân dân, góp phần tăng năng suất lao ñộng

ðối với bản thân khách du lịch: du lịch giúp con người nghỉ ngơi, giải trí thư giãn sau những thời gian lao ñộng mệt nhọc Không chỉ có vậy, du lịch còn giúp con người tìm hiểu thêm về các ñịa danh, các phong tục tập quán văn hoá bản ñịa Du lịch giúp con người gần gũi với thiên nhiên hơn, biết quí trọng thiên nhiên, biết giữ gìn giá trị văn hoá

2.1.1.2 Các khái niệm và hình thức về du lịch sinh thái

* Khái niệm du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái, một loại hình du lịch ñang thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới DLST ngày càng phát triển nhanh và trở thành

“mốt” thời ñại, không chỉ bởi hiệu quả nhiều mặt mà còn ñáp ứng nhu cầu du lịch hướng tới ñịa chỉ xanh như hiện nay Tuy nhiên theo các tài liệu khoa học

về du lịch, hiện vẫn chưa có khái niệm DLST thống nhất mang tính toàn cầu Theo tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới: “DLST là tham quan và du lịch có trách nhiệm với môi trường tại các ñiểm tự nhiên không bị tàn phá ñể thưởng thức thiên nhiên và các ñặc ñiểm văn hoá ñã tồn tại trong quá khứ hoặc ñang hiện hành, qua ñó khuyến khích hoạt ñộng bảo vệ, hạn chế những tác ñộng tiêu cực do khách tham quan gây ra và tạo ra lợi ích cho người dân tham gia

tích cực” [14], [16], [21], [24]

Theo Hội Du lịch sinh thái quốc tế (TTES) “DLST là du lịch có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên bảo vệ ñược môi trường và cải thiện phúc

lợi cho người dân ñịa phương” [14], [16], [21], [24]

Ở Việt Nam, tại hội thảo quốc gia về “Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển du lịch sinh thái” do tổng cục du lịch Việt Nam phối hợp với những

tổ chức quốc tế như: ESCAP, WWF, IUCN tổ chức tháng 9 năm 1999 lần ñầu

Trang 16

tiên ñưa ra khái niệm: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản ñịa, gắn với giáo dục môi trường, với sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương” [14] Trong khái niệm này, DLST chỉ ñược chấp nhận khi hàm chứa các yếu tố quan trọng ñó là: bảo tồn ñược môi trường tự nhiên, giáo dục cho khách về những ñặc ñiểm của môi trường tự nhiên, thu hút ñược sự tham gia của cộng ñồng ñịa phương vào quản lý và tổ chức thực hiện DLST nhằm phát triển bền vững

Thuật ngữ DLST ñược thể hiện trong luật du lịch Việt Nam, theo ñó

DLST ñược hiểu “Là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc

văn hoá ñịa phương, với sự tham gia của cộng ñồng nhằm phát triển bền vững” [14] Khái niệm này về cơ bản ñã làm rõ bản chất của DLST

Vậy xem xét DLST theo các khía cạnh:

- DLST bao gồm tất cả những hình thức du lịch dựa vào việc khai thác các giá trị tự nhiên và gắn với văn hoá bản ñịa nhằm mục ñích tham quan, tìm hiểu về tự nhiên cũng như những giá trị văn hoá truyền thống

- DLST bao gồm những hoạt ñộng mang tính giáo dục về môi trường Các hoạt ñộng diễn giải về hệ sinh thái và môi trường sống, giáo dục thái ñộ trân trọng, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống nhằm tăng cường nhận thức của

cả khách du lịch và người dân ñịa phương về sự cần thiết phải bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa

- DLST góp phần bảo vệ ña dạng sinh học và sử dụng nguồn tài nguyên một cách bền vững, hạn chế mức thấp nhất các tác ñộng ñến môi trường tự nhiên và văn hoá – xã hội ñồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch ñể bảo tồn các giá trị tự nhiên

- DLST huy ñộng sự tham gia tích cực của cộng ñồng ñịa phương vào việc hoạch ñịnh, quản lý và cung ứng sản phẩm DLST Qua ñó góp phần phát triển cộng ñồng, bảo tồn ñược môi trường và tạo ra lợi ích cho người dân ñịa phương

Trang 17

* Các hình thức DLST

Căn cứ vào sự phân bố ñịa lý, DLST bao gồm các hình thức: “DLST biển; các hình thức DLST rừng, núi, hang ñộng; các hình thức DLST ñồng bằng” [16], [22], [24], [31]

- Các hình thức DLST biển: DLST biển ñược coi là loại hình du lịch truyền thống gắn liền với biển, cát và nắng Chính nó ñã khởi ñầu cho DLST phát triển Trên thế giới ñã xuất hiện nhiều loại du lịch sinh thái biển như: Tắm biển, phơi nắng, thăm cảnh quan bằng tàu trên biển, bơi lặn có ống thở, hoặc lặn có bình khí nén ñể tham quan, nghiên cứu các hệ sinh thái san hô, cỏ biển, thám hiểm lòng ñại dương bằng tàu ngầm, các hoạt ñộng giải trí thể thao trên biển như nhảy dù…

- Các hình thức DLST rừng núi, hang ñộng: ði bộ trong rừng, tham quan nghiên cứu ña dạng sinh học ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, cắm trại, tham quan khám phá hang ñộng, quan sát chim, ngắm nhìn ñộng vật hoang dã, leo núi, trượt tuyết…

- Các hình thức DLST ñồng bằng: Tham quan miệt vườn, trang trại, dã ngoại ñồng quê, quan sát chim, ngắm nhìn ñộng vật thuần dưỡng…Hoạt ñộng tham quan các vườn thực vật, khu nuôi ñộng vật hoang dã hoặc phòng trưng bày các mẫu ñộng, thực vật bản ñịa có yếu tố giáo dục, giải thích và bao hàm những mục tiêu của DLST cũng ñược coi là hoạt ñộng DLST

Mối quan hệ giữa DLST với các loại hình du lịch khác

+ Quan hệ giữa DLST với du lịch thiên nhiên: ðiểm giống nhau là ñều dựa vào việc khai thác giá trị tự nhiên, song giữa chúng có nhiều ñiểm khác biệt: Du lịch thiên nhiên mang tính ñại chúng, ít quan tâm tới khía cạnh môi trường, bảo tồn và ñóng góp phát triển cộng ñồng ñịa phương; DLST có thị trường khách lựa chọn, phát triển trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc bền vững, có nội dung giáo dục, sử dụng tốt nhất nguồn lực ñịa phương nhằm hỗ

Trang 18

trợ bảo tồn và phát triển cộng ñồng ñịa phương Sự khác biệt giữa hai loại hình du lịch này do bản thân hoạt ñộng tại ñiểm ñến quy ñịnh Việc tổ chức hoạt ñộng DLST ñòi hỏi ý thức trách nhiệm và sự chuẩn bị kỹ càng từ phía người quản lý ñiều hành, hướng dẫn viên, du khách và cộng ñồng ñịa phương, phức tạp hơn nhiều trên các phương diện an toàn và an ninh, chi phí bảo hiểm, hướng dẫn Khách DLST không chỉ là những người yêu và gắn bó với thiên nhiên ñơn thuần mà còn là những người muốn chia sẻ trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên, văn hoá, muốn khám phá thiên nhiên, ñồng thời ham thích mạo hiểm DLST thường diễn ra ở những nơi có hệ sinh thái ñặc sắc, ña dạng sinh học cao, hấp dẫn du khách

Du lịch thiên nhiên ñơn thuần là ñến với các khu vực thiên nhiên và ñộng cơ chủ yếu của du khách khi tới những nơi này là ñể thưởng ngoạn và chiêm ngưỡng thiên nhiên Du lịch thiên nhiên có thể bền vững hoặc không

và thường không liên quan tới bảo tồn môi trường hoặc cuộc sống của cộng ñồng ñịa phương Như vậy, nếu trong hoạt ñộng của những hoạt ñộng thiên nhiên có gắn với việc thực hiện các nguyên tắc của DLST, bao gồm việc nâng cao nhận thức của du khách, có trách nhiệm với việc bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hoá cộng ñồng, tạo việc làm và lợi ích cho người dân ñịa phương thì bản thân chúng ñã chuyển thành DLST

+ Quan hệ giữa DLST và du lịch văn hoá: Giữa loại hình du lịch văn hoá và DLST có sự khác biệt nhất ñịnh về ñối tượng khai thác, mục ñích của khách du lịch Ngoài các giá trị văn hoá, DLST chủ yếu khai thác dựa vào tài nguyên thiên nhiên, còn du lịch văn hoá lại dựa chủ yếu vào tài nguyên nhân văn Mục ñích của du lịch văn hoá là ñể thẩm nhận các giá trị văn hoá, từ ñó tăng cường tính giáo dục DLST khai thác các giá trị văn hoá bản ñịa ñược thể hiện trong nhận thức, mối quan hệ trong nghi thức văn hoá của cộng ñồng người dân bản ñịa với thiên nhiên, các hệ sinh thái ñặc trưng nơi mình ñến

Trang 19

tham quan qua “lăng kính” văn hoá bản ñịa nhằm mục ñích là tận hưởng, chiêm ngưỡng thiên nhiên, giáo dục tăng cường ý thức bảo vệ môi trường Quan hệ DLST và du lịch văn hoá là mối quan hệ biện chứng mang tính hỗ trợ nhau Phát triển DLST mà thiếu quan tâm ñến bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá bản ñịa thì sẽ thiếu ñi nội dung quan trọng về sinh thái nhân văn, khó thu hút ñược sự tham gia của cộng ñồng vào quá trình phát triển Do vậy cũng khó khăn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái Hơn nữa muốn khai thác cảnh quan thiên nhiên cũng cần phải có sự ñầu tư tôn tạo, bảo tồn của con người và ñể cho những hấp dẫn ñó ñược lâu bền thì không ñược tách rời chúng khỏi cảnh quan nhân văn mà phải thống nhất trong một hệ thống hoàn chỉnh Ngược lại, nếu phát triển du lịch văn hoá mà ít quan tâm tới môi trường sinh thái thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng sản phẩm và ñương nhiên cũng sẽ ảnh hưởng tới tâm lý du khách, mất ñi tính hấp dẫn của sản phẩm

Từ phân tích trên, có thể thấy mối quan hệ và tác ñộng qua lại giữa loại hình DLST với loại du lịch thiên nhiên và văn hoá là rất chặt chẽ và có ý nghĩa bổ trợ cho nhau, làm tăng tính hấp dẫn của mỗi loại hình du lịch nói riêng và của cả chương trình du lịch nói chung Chính vì thế, sự kết hợp các loại hình du lịch trong một chương trình du lịch là một hướng kinh doanh hiệu quả và có ý nghĩa ngày càng ñáp ứng tốt hơn xu thế du lịch hiện ñại

“Một chương trình thăm nhiều ñịa ñiểm” ñể tiết kiệm thời gian và chi phí cho một chuyến ñi của du khách

2.1.2 ðặc ñiểm yêu cầu và nội dung của du lịch sinh thái

2.1.2.1 ðặc ñiểm của du lịch sinh thái

DLST là một loại hình du lịch mang những ñặc ñiểm cơ bản ñó là: Tính

ña ngành, tính xã hội hoá, tính ña mục tiêu, tính thời vụ, tính giáo dục cao về môi trường

- Tính ña ngành: DLST thường ñược tổ chức ở các vườn quốc gia, khu

Trang 20

bảo tồn thiên nhiên, các vùng sinh thái tự nhiên, nhân tạo, nơi tài nguyên thuộc

sự quản lý của các ngành khác nhau theo quy ñịnh của pháp luật Vì vậy tính ña ngành của DLST thể hiện ở chỗ sản phẩm của nó là do nhiều ngành tạo nên: du lịch, thương mại, nông thôn, giao thông vận tải… Thông qua việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách du lịch Như vậy ñể DLST phát triển rất cần sự tham gia của nhiều ngành kinh tế, tạo nhiều dịch vụ ñơn lẻ hoặc tổng hợp nhằm thoả mãn nhu cầu cho du khách

- Tính xã hội hoá: Tính xã hội hoá thể hiện trước hết ở DLST ñã thu hút nhiều thành phần trong xã hội tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt ñộng nghiên cứu, quản lý và kinh doanh du lịch Ngoài ra tính xã hội hoá thể hiện ở

sự ña dạng về nguồn khách

DLST thu hút ñông ñảo các thành phần tham gia nghiên cứu quản lý và kinh doanh như các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà quản lý tại các ñiểm DLST, chính quyền và cộng ñồng dân cư ñịa phương, các cơ sở kinh doanh lữ hành, các cơ quan, ban, ngành và các tổ chức kinh tế xã hội khác Trong ñó trực tiếp tham gia kinh doanh DLST là các nhà quản lý, các nhà ñiều hành du lịch, các hướng dẫn viên và ñặc biệt là cộng ñồng ñịa phương Chính sự ña dạng của thành phần tham gia vào hoạt ñộng DLST ñã ñặt ra yêu cầu là làm sao cho các mục tiêu và lợi ích của những thành phần này gần gũi lại và bổ sung lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất phục vụ du khách

và tạo ra sự cộng bằng trong kinh doanh du lịch

- Tính ña mục tiêu: Tính ña mục tiêu biểu hiện ở những lợi ích ña dạng của DLST Mục tiêu lớn nhất của DLST là bảo vệ môi trường và duy trì tính ña dạng sinh học Ngoài ra, DLST còn bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách du lịch và người tham gia hoạt ñộng du lịch, mở rộng sự giao lưu văn hoá, kinh tế, giáo dục môi trường, nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi thành viên trong xã hội, ñóng góp cho nỗ lực bảo tồn

Trang 21

- Tính thời vụ: Hoạt ñộng DLST gắn liền với tự nhiên, ñặc biệt là dựa trên sự ña dạng sinh học Mỗi nước, mỗi vùng ñều có những yếu tố khí hậu, thời tiết thay ñổi theo mùa, ñiều ñó làm cho ñặc ñiểm sinh trưởng của các loài sinh vật theo thời gian trong năm Chính những ñiều ñó ñã tạo nên tính thời vụ cho DLST, biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt ñộng DLST tập trung với cường ñộ cao vào một số thời ñiểm nhất ñịnh trong năm, song lại diễn ra với cường ñộ thấp, thậm chí ngừng hoạt ñộng vào những khoảng thời gian còn lại

- Tính giáo dục về môi trường: ðây là ñặc trưng riêng của DLST vừa là nội dung cơ bản của hoạt ñộng DLST, tạo ra sự khác biệt rõ ràng với các loại hình du lịch thiên nhiên khác DLST, ngoài việc ñưa con người về với các vùng tự nhiên, ñặc biệt là các khu bảo tồn thiên nhiên, nơi có giá trị cao về ña dạng sinh học và rất nhạy cảm về môi trường, còn có những hoạt ñộng diễn giải về môi trường nhằm nâng cao sự hiểu biết và hình thành ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên DLST ñược coi như chiếc chìa khoá nhằm cân bằng giữa mục tiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trường

* Vai trò của sự phát triển du lịch sinh thái với sự phát triển kinh tế - xã hội

DLST ñược xem là công cụ cho việc bảo tồn thiên nhiên và các giá trị văn hoá bản ñịa, là loại hình du lịch có khả năng tối ña các lợi ích kinh tế và giảm thiểu các tổn hại về môi trường Vì vậy, DLST ñang là hiện tượng có tính toàn cầu Tuy nhiên, khi ñánh giá về DLST cần xem xét tính hai mặt của phát triển DLST thể hiện ở những tác ñộng tích cực cũng như những tác ñộng tiêu cực ñến tài nguyên môi trường, ñến các vấn ñề kinh tế xã hội khác ðiều

ñó có liên quan ñến quan ñiểm, chính sách, sự quản lý, ñiều hành và tổ chức hoạt ñộng du lịch sinh thái

DLST góp phần tăng trưởng GDP một cách bền vững: Du lịch ñến với thiên nhiên của các quốc gia, ñặc biệt các nước phát triển là một loại hình rất

Trang 22

ñược chú trọng ñầu tư không chỉ vì tính ưu việt của loại hình du lịch này mà

sự phát triển của nó mang lại lợi ích to lớn cho các quốc gia, ở Canada 30 triệu lượt khách với mức chi tiêu trung bình cao và ñem lại nguồn thu nhập không nhỏ [21]

Ở Việt Nam, theo ước tính năm 1995, ñối tượng khách du lịch mang tính chất sinh thái trong nước và quốc tế mang lại doanh thu khoảng 150 –

180 triệu USD [21] ñến năm 2004, con số này lên khoảng 500 triệu USD DLST khuyến khích sử dụng tài nguyên và chuyên môn của ñịa phương, giảm nhu cầu nhập khẩu mang lại ñóng góp lớn vào GDP của quốc gia[7] ðiều ñáng quan tâm là phát triển DLST ñảm bảo sử dụng một cách bền vững các nguồn lực, ñặc biệt là tài nguyên sinh thái Chính vì thế DLST mang lại tăng trưởng GDP một cách bền vững

DLST góp phần bảo vệ môi trường ñây ñược xem là công cụ tốt nhất

ñể bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường, ñề cao các giá trị cảnh quan và nhận thức của toàn dân về sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sinh thái, khôi phục những tài nguyên ñang bị huỷ hoại DLST là công cụ bảo tồn ña dạng sinh học, khi thực hiện DLST ñược thực hiện một cách ñúng nghĩa thì ña số các tác ñộng tiêu cực ñến ña dạng sinh học ñều ñược giảm thiểu và loại bỏ vì bản chất của DLST là loại hình du lịch dựa trên cơ sở các khu vực có hấp dẫn về ñiều kiện tự nhiên DLST tạo ñộng lực quan trọng và khơi dậy ý thức bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái Phát triển DLST ñã tạo ñộng lực cho Nhà nước cũng như nhiêu ban ngành ban hành các chế tài, ñược xem như các biện pháp hữu hiệu chặn ñứng suy thoái môi trường, tăng cường bảo tồn ña dạng sinh học như cấm khai thác ñánh bắt quá mức, cấm sử dụng các biện pháp ñánh bắt mang tính huỷ diệt Với cộng ñồng dân cư ñịa phương khi nhận ñược lợi ích từ hoạt ñộng DLST, họ có ñiều kiện ñể bảo vệ ñiểm tham quan, ủng hộ tích cực việc bảo tồn tài nguyên môi trường Phát

Trang 23

triển DLST giúp nâng cao ñời sống cộng ñồng ñịa phương, giảm bớt sức ép lên môi trường các khu du lịch sinh thái từ ñó giúp họ nhận ra lợi ích cần thiết

và cùng chung sức cải tạo hệ môi trường

2.1.2.2 Yêu cầu và nội dung về phát triển DLST

Phát triển DLST ñặt ra yêu cầu, ñồng thời khuyến khích và tạo ñiều kiện về kinh phí ñể nâng cấp cơ sở hạ tầng (ñường xá, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc), ñể duy trì, bảo tồn các danh thắng, nhờ ñó mà ngày càng thu hút ñược khách du lịch và cải thiện môi trường ñịa phương

Xét về bản chất của DLST có thể khẳng ñịnh DLST là loại hình phát triển bền vững, ñảm bảo sự cân bằng giữa cung và cầu trong cả hiện tại và tương lai; cân bằng giữa số lượng và chất lượng của sự phát triển, cân bằng giữa bảo tồn và sử dụng tài nguyên, cân bằng giữa yêu cầu phát triển và khả năng quản lý, cân bằng hoạt ñộng du lịch về mặt không gian và thời gian, cân bằng giữa chi phí và lợi ích Như vậy, phát triển DLST ngoài sự thoả mãn sự

kỳ vọng của du khách, nó còn duy trì quản lý tối ưu nguồn tài nguyên tự nhiên, là “bí quyết” ñể phát triển bền vững

Du lịch sinh thái góp phần giải quyết việc làm và các vấn ñề văn hoá xã hội

Phát triển DLST rất chú trọng vào tài nguyên và nguồn lực ñịa phương Chính vì thế DLST tạo ñiều kiện giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng ñặc biệt cho cộng ñồng dân cư ñịa phương Với vùng sâu, vùng xa, hoạt ñộng DLST có thể là ñộng quan trọng ñể xoá ñói giảm nghèo

DLST thúc ñẩy tiêu thụ sản phẩm nhất là ñặc sản ñịa phương, tạo ra giá trị gia tăng cao hơn các ngành khác DLST còn thúc ñẩy các mặt hàng xuất khẩu tạo thêm nhiều việc làm cho các lĩnh vực có liên quan ñến cung ứng và phục vụ các sản phẩm dịch vụ và hàng hoá cho du khách Chính vì vậy, phát

Trang 24

triển DLST góp phần ñáng kể cải thiện ñời sống văn hoá xã hội của nhân dân, tạo ñiều kiện tăng giao lưu văn hoá giữa du khách và người dân ñịa phương, góp phần làm cho ñời sống văn hoá xã hội những vùng này ngày càng trở nên sôi ñộng, văn minh hơn làm phong phú thêm bản sắc văn hóa, tăng cường sự hiểu biết và hợp tác trong nhiều lĩnh vực khác (kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội) DLST phát triển lành mạnh, nhiều dịch vụ du lịch chất lượng ñược tăng cường, cùng tạo ñiều kiện góp phần giữ gìn trật tự an toàn xã hội

Trang 25

2.1.3 Phát triển du lịch sinh thái

2.1.3.1 Phát triển và lý thuyết phát triển

Khái niệm về phát triển

Trong thời ñại ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển Theo Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội” [27] Còn theo Lưu ðức Hải: “Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị, kỹ thuật, văn hoá, ”[21]

Mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau nhưng mục tiêu chung của phát triển

là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và quyền tự do công dân của mọi người [27]

Khái niệm về phát triển bền vững ñã ñược Uỷ ban môi trường và phát

triển thế giới ñưa ra năm 1987 như sau: “Những thế hệ hiện tại cần ñáp ứng nhu cầu của mình, sao cho không phương hại ñến khả năng của các thế hệ tương lai ñáp ứng nhu cầu của họ” [27] Phát triển bền vững lồng ghép các quá trình hoạt ñộng kinh tế, hoạt ñộng xã hội với việc ñảm bảo tồn tài nguyên

và làm giàu môi trường sinh thái Nó ñáp ứng nhu cầu phát triển hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho các thế hệ mai sau [21], [27] Theo chúng tôi, khái niệm về phát triển bền vững của Uỷ ban Môi trường Thế giới

là ñầy ñủ Với bất cứ một quá trình phát triển nào cũng phải ñặc biệt chú ý ñến tính bền vững, có như vậy thì phát triển mới lâu dài và ổn ñịnh

* Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế

Tăng trưởng kinh tế ñược coi là tiền ñề cần thiết cho sự phát triển Tăng trưởng kinh tế thường ñược quan niệm là sự tăng thêm (hay gia tăng) về quy

Trang 26

mô sản lượng nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ựịnh [21], [27] Do vậy, ựể biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng kinh tế (tắnh toàn bộ hay tắnh bình quân theo ựầu người) của thời kỳ sau

so với thời kỳ trước đó là mức tăng phần trăm (%) hay tuyệt ựối hàng năm, hay bình quân trong một giai ựoạn

Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ựịnh Trong ựó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế-

xã hội [27]

2.1.3.2 Lý thuyết phát triển du lịch sinh thái

Tăng cường hoạt ựộng bảo tồn ựa dạng sinh học, phát triển tuyến ựiểm

du lịch sinh thái, ựa dạng hóa sản phẩm DLST, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng du lịch, phát triển nguồn lực lao ựộng DLST, hoàn thiện cơ chế, chắnh sách quản lý phát triển DLST Tăng cường hoạt ựộng nghiên cứu thị trường và quảng bá

- Tăng cường hoạt ựộng bảo tồn ựa dạng sinh học nhằm ựảm bảo nguồn tài nguyên sinh thái bền vững làm nền tảng ựể phát triển DLST

- Phát triển số lượng và quy mô các ựiểm DLST; phát triển về số lượng

và quy mô các tuyến du lịch trong mỗi ựiểm DLST và các tuyến liên kết giữa các ựiểm DLST hoặc giữa các ựiểm DLST với các ựiểm DLST khác

- đa dạng hoá sản phẩm DLST, phát triển các dịch vụ ăn, nghỉ, vui chơi giải trắ tại các ựiểm DLST

- Nâng cao chất lượng sản phẩm DLST

- Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng du lịch

- Phát triển nguồn lực lao ựộng DLST

- Hoàn thiện cơ chế, chắnh sách quản lý của Nhà nước và ựịa phương về DLST

- Tăng cường hoạt ựộng nghiên cứu thị trường và quảng bá xúc tiến DLST

Trang 27

Nước ta chính thức trở thành thành viên của WTO ñây là cơ hội ñối với ngành du lịch nước ta nói chung và DLST nói riêng, song bên cạnh ñó cũng

có nhiều những thách thức

Những cơ hội ñối với phát triển du lịch sinh thái

Hội nhập thúc ñẩy phát triển kinh tế, từ ñó làm tăng nhu cầu du lịch nói chung và sinh thái nói riêng: Hội nhập thúc ñẩy phát triển công nghệ thông tin với tính xã hội hoá cao, thị trường tài chính quốc tế ñược mở rộng, các quốc gia có ñiều kiện huy ñộng các nguồn lực bên ngoài, phát huy nội lực, ñồng thời tăng sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế Chính vì thế tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, ñời sống kinh tế người dân trên thế giới ñược cải thiện họ

sẽ ñi du lịch nhiều hơn Bên cạnh sự nâng cao nhận thức về bảo tồn ña dạng sinh học, sự tăng trưởng kinh tế dẫn tới vấn ñề như: căng thẳng cuộc sống, ô nhiễm môi trường ðiều ñó thúc ñẩy họ quan tâm và có trách nhiệm nhiều hơn ñối với môi trường, do vậy hướng tới DLST nhiều hơn Hội nhập kinh tế ñang diễn ra trên mọi lĩnh vực và nhiều cấp ñộ là yếu tố gia tăng việc giao lưu giữa các quốc gia, các vùng miền của mỗi nước, giúp người dân trên thế giới hiểu biết nhiều hơn về sản phẩm du lịch trong ñó có sản phẩm DLST

Hội nhập thúc ñẩy nhanh quá trình ñầu tư cho DLST

Hội nhập cùng với nó là sự phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục nên ñã giúp các quốc gia nâng cao trình ñộ dân trí Từ ñó nhận thức của mọi người dân và các cấp chính quyền về sự cần thiết bảo vệ môi trường, về DLST và sự cần thiết phát triển DLST ở mỗi quốc gia ñược nâng cao Hội nhập tạo ñiều kiện phát triển kinh tế, ñặc biệt là những vùng kinh tế khó khăn Nhờ vậy, cuộc sống của người dân ở những vùng này bớt phụ thuộc vào việc khai thác các tài nguyên sinh thái ñồng thời khuyến khích họ ủng hộ các dự án phát triển DLST tại ñịa phương Hội nhập khu vực và quốc tế tạo ñiều kiện ñể tăng nguồn lực phát triển DLST Hội nhập du lịch cho phép thu hút nguồn vốn ñầu

Trang 28

tư từ các tổ chức, thành phần kinh tế khác nhau thông qua các hình thức liên doanh, liên kết, tập trung vốn của các ñơn vị thành viên ñầu tư vào các dự án tạo sản phẩm DLST ñặc thù, chất lượng cao Hội nhập cho phép có thể tận dụng lao ñộng có trình ñộ, kinh nghiệm cũng như công nghệ hiện ñại ñầu tư phát triển DLST[32]

Hội nhập giúp các quốc gia tiếp thu kinh nghiệm và lao ñộng ñể phát triển DLST, xây dựng chiến lược phát triển, quy hoạch, ñầu tư vốn và công nghệ, gia tăng hợp tác kinh doanh, tạo ra sự cạnh tranh

Hội nhập làm phát triển sự hỗ trợ của cộng ñồng quốc tế cho phát triển DLST, tăng cường hợp tác nhiều lĩnh vực, thúc ñẩy các tổ chức bảo vệ môi trường và thiên nhiên thế giới vì lợi ích lâu dài, vì sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia và cả nhân loại không ngừng hỗ trợ về kỹ thuật và kinh phí

Những thách thức

Tạo áp lực cạnh tranh sản phẩm DLST: Là một trong những tác ñộng mạnh mẽ nhất của hội nhập Vì hội nhập dẫn ñến sự hoà ñồng về nhiều mặt trong ñó có sự hoà ñồng về nguồn khách mới với xu hướng nhu cầu ngày càng ña dạng Họ có thể lựa chọn bất kỳ sản phẩm DLST ở nơi ñâu nếu họ muốn ðặc biệt là các nước trong khu vực có nhiều ñiều kiện tương ñồng nhất

là yếu tố thiên nhiên Mà DLST lại ñược phát triển gắn liền với ñiều kiện thiên nhiên nên mỗi quốc gia, mỗi vùng cần tạo sự khác biệt bằng yếu tố nhân văn trong mỗi sản phẩm DLST ñể tạo sức thu hút khách trên cơ sở tìm hiểu

kỹ về nhu cầu của họ Sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài vào thị trường du khách nói chung sẽ tạo ra sức cạnh tranh gay gắt về nhiều mặt

Hội nhập gây nguy cơ suy giảm ña dạng sinh học: Khách tăng, kéo theo nguy cơ vượt quá sức chứa tại các ñiểm DLST, nhiều cơ sở kinh doanh vì lợi bất chấp các quy tắc bảo vệ môi trường Hội nhập gia tăng các hoạt ñộng sản xuất, canh tác ñáp ứng nhu cầu thị trường dẫn ñến suy giảm hoặc mất nơi cư

Trang 29

trú của các loài ñộng thực vật, làm giảm ña dạng sinh học

Hội nhập có thể làm thay ñổi lối sống cộng ñồng: Hội nhập dẫn ñến sự giao thoa của các nền văn hoá, sắc tộc, tôn giáo Nếu thiếu chính sách quốc gia ñể bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống thì hội nhập có thể làm cho lối sống cộng ñồng bị suy giảm thay ñổi theo chiều hướng xấu

Hội nhập nhấn mạnh việc phát triển DLST phải gắn với giáo dục môi trường ñồng thời ñặt ra yêu cầu phát triển DLST phải tạo thêm nhiều việc làm

và lợi ích cho cộng ñồng Như vậy vấn ñề ñặt ra là cần ñánh giá những ưu thế cũng như nhận rõ những hạn chế về tài nguyên và môi trường, về trình ñộ kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, trình ñộ công nghệ, về lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, trình ñộ xúc tiến du lịch, kinh nghiệm quản lý, nhận thức trong các cấp, các ngành và dân cư trong việc bảo vệ môi trường và phát triển DLST, về cơ chế ñầu tư phát triển DLST Từ ñó có chính sách, giải pháp phát triển ñồng bộ nhằm tận dụng những cơ hội và vượt qua thách thức

a- Phát triển DLST phải góp phần tích cực vào bảo vệ môi trường và duy trì

hệ sinh thái

ðây là yêu cầu cơ bản của DLST, bởi nó vừa là mục tiêu của hoạt ñộng DLST vừa ñảm bảo cho sự tồn tại của DLST Sự xuống cấp của môi trường, việc huỷ hoại các hệ sinh thái ñồng nghĩa với sự diệt vong của DLST Yêu cầu này ñặt ra nhiệm vụ cho hoạt ñộng phát triển DLST từ quy hoạch ñến quản lý, ñiều hành ñều phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy chế bảo vệ sự toàn vẹn của hệ sinh thái Không làm ảnh hưởng ñến sự cân bằng sinh thái trong khu vực, ñảm bảo sử dụng tài nguyên một cách bền vững

Trong chiến lược phát triển du lịch chúng ta phải ñánh giá ñúng hấp dẫn của ñiểm DLST và phải hoạt ñộng theo hướng cung cấp chứ không bị lái theo nhu cầu của nhiều loại khách du lịch

Thực tế, việc bảo tồn tự nhiên có quan hệ với hoạt ñộng DLST Vậy,

Trang 30

vấn ñề hoạt ñộng du lịch phải ñược quản lý theo quy hoạch phù hợp với các quy luật tự nhiên, có lợi cho bảo tồn và du lịch Một phần thích ñáng từ DLST phải ñược sử dụng trực tiếp vào bảo tồn tự nhiên, duy trì và phát triển tính ña dạng của tự nhiên, xã hội và văn hoá Như vậy, theo yêu cầu này mọi hoạt ñộng DLST sẽ ñược quản lý chặt chẽ, một phần thu nhập từ hoạt ñộng DLST

sẽ ñược ñầu tư cho việc hạn chế các tiêu cực nảy sinh

b- Phát triển du lịch sinh thái phải gắn liền với giáo dục môi trường, tạo ý thức nỗ lực bảo tồn

ðây là yếu tố ñảm bảo sự tồn tại lâu dài của DLST, tạo ra sự khác biệt

rõ ràng giữa DLST với các loại hình du lịch thiên nhiên khác

Các hoạt ñộng giáo dục bao gồm việc diễn giải về lịch sử, tập quán sinh hoạt, mức hữu dụng của DLST Hướng dẫn cách thức ñể người làm du lịch và khách du lịch tiến hành hoạt ñộng du lịch ñúng cách với thái ñộ trân trọng, giữ gìn và bảo vệ môi trường sống

Thực hiện giáo dục: Những bảng nội quy, tờ quảng cáo, trực tiếp từ hướng dẫn viên…Giáo dục môi trường là công cụ quan trọng làm tăng thêm những kinh nghiệm du lịch, thay ñổi thái ñộ của khách, cộng ñồng và ngành

du lịch ñối với giá trị bảo tồn và sẽ góp phần tạo nên sự bền vững lâu dài của những khu thiên nhiên Du khách khi rời khỏi ñiểm du lịch sẽ có ñược sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên, về những ñặc ñiểm sinh thái khu vực và văn hoá bản ñịa

c- Phát triển du lịch sinh thái phải tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng ñồng ñịa phương

ðây vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu hướng tới của DLST, khác với loại hình du lịch thiên nhiên khác, DLST phát triển phải ñảm bảo ñóng góp cải thiện môi trường, nâng cao mức sống của cộng ñồng ñịa phương từ việc

Trang 31

hoạch ñịnh cho ñến quản lý DLST, từ khâu thu thập thông tin, tư vấn, ra quyết ñịnh ñến các hoạt ñộng thực tiễn và ñánh giá Cộng ñồng ñịa phương có thể ñảm nhiệm vai trò hướng dẫn viên, ñưa ñường và mang vác hành lý, ñáp ứng chỗ nghỉ, cung ứng thực phẩm, hàng lưu niệm cho khách Thông qua ñó

sẽ tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng ñồng ñịa phương

Yêu cầu này ñặt ra nhiệm vụ cho các nhà quản lý phải xác ñịnh các loại phí, phổ biến cách thức thu phí phù hợp, có thể áp dụng cách thu phí cao, thấp hoặc miễn tuỳ thuộc vào mục ñích sử dụng và phải dành phần lợi nhuận ñáng

kể ñóng góp cho sự phát triển của ñịa phương, ñồng thời trích một phần lệ phí

du lịch dành cho việc bảo tồn, duy trì

d- Phát triển du lịch sinh thái phải dựa trên quy hoạch hợp lý, khoa học, hoà nhập với tự nhiên và tuân thủ chặt chẽ quy ñịnh về sức chứa

Phát triển DLST phải dựa trên quy hoạch hợp lý và khoa học là yêu cầu ñặc biệt quan trọng trong phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng

Yêu cầu này ñặt ra nhiệm vụ phải quy hoạch phát triển DLST ñảm bảo căn cứ khoa học phù hợp với ñiều kiện thực tiễn, ñảm bảo cho công tác bảo tồn và phát triển của khu du lịch Không những thế, cần hợp nhất DLST vào quá trình quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, hợp nhất phát triển DLST vào trong khuôn khổ hoạch ñịnh chiến lược cấp quốc gia và ñịa phương, ñồng thời ñánh giá tác ñộng của môi trường làm tăng khả năng tồn tại lâu dài của ngành

du lịch, tránh ñược những hậu quả về môi trường và mâu thuẫn quyền lợi giữa các thành phần kinh tế Cần thiết quy hoạch phát triển các khu DLST theo hướng cộng ñồng, trong ñó cần khoanh vùng khu bảo tồn thiên nhiên tuyệt ñối – vùng ñệm – khu vực du lịch và quản lý với mức ñộ và mục ñích sử dụng khác nhau nhằm tạo cơ sở quan trọng trong việc tổ chức quản lý hoạt ñộng DLST ở những khu vực này ñảm bảo nguyên tắc bảo tồn

Trong quá trình phát triển DLST cần có sự tham gia của người dân ñịa

Trang 32

phương và ñại diện chính quyền và các ban ngành liên quan trong ñánh giá tác ñộng môi trường, trong quá trình nghiên cứu quy hoạch và tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch DLST phải ñược phát triển theo quy hoạch ñã ñược duyệt

Hoà nhập với thiên nhiên là yêu cầu cơ bản của DLST, yêu cầu này ñòi hỏi việc quy hoạch phát triển các công trình dịch vụ không làm biến ñổi cảnh quan kiến trúc khu vực: cấm kỵ các can thiệp thô bạo tới thiên nhiên do các hoạt ñộng như khai thác, săn bắn, chặt hạ, gây tiếng ồn, xả thải

Phát triển DLST phải tuân thủ chặt chẽ quy ñịnh về sức chứa: Yêu cầu bảo tồn của DLST liên quan chặt chẽ tới sức chứa của ñiểm DLST ðể hạn chế tới mức tối ña tác ñộng của hoạt ñộng DLST ñến tự nhiên và môi trường, DLST phải ñược tổ chức với sự quy ñịnh về “sức chứa”

Theo UNWTO sức chứa của một ñiểm du lịch là số lượng cực ñại mà ñiểm du khách có thể chấp nhận trong cùng một thời ñiểm mà không làm suy thoái hệ sinh thái tự nhiên, không gây ra xung ñột xã hội giữa cộng ñồng ñịa phương và du khách, không gây suy thoái nền kinh tế truyền thống của cộng ñồng bản ñịa Sức chứa có liên quan ñến tiêu chuẩn tối thiểu về không gian ñối với mỗi du khách cũng như nhu cầu sinh hoạt của họ Công thức tính sức chứa ñược xác ñịnh

CPI =

A AR

Trong ñó:CPI: Sức chứa thường xuyên (instantaneous carrying capacity)

AR: diện tích của không gian du lịch

A: Tiêu chuẩn không gian tối thiểu cho một du khách

Tuỳ theo ý nghĩa có thể xác ñịnh 3 loại sức chứa như sức chứa sinh thái, sức chứa xã hội và sức chứa kinh tế

Trang 33

Sức chứa sinh thái: là áp lực sử dụng lãnh thổ du lịch cực ñại mà không xảy ra sự suy thoái hệ sinh thái tự nhiên Sức chứa sinh thái tới hạn ñược xác ñịnh khi số lượng du khách và các tiện nghi mà họ sử dụng bắt ñầu có những ảnh hưởng tới tập tục sinh hoạt của các loài thú hoang dã hay làm phá vỡ tập quán kết bầy của chim, làm ñất bị xói mòn

Sức chứa xã hội: ñược hiểu là áp lực sử dụng lãnh thổ du lịch cực ñại

mà không xảy ra xung ñột giữa cộng ñồng dân cư ñịa phương và du khách Sức chứa tới hạn khi du khách cảm thấy sự khó chịu vì ñông ñúc và hoạt ñộng của họ bị ảnh hưởng sự quá ñông các du khách khác, tác ñộng tiêu cực ñến ñời sống, văn hoá xã hội của cộng ñồng ñịa phương

Sức chứa kinh tế: ñược hiểu là áp lực sử dụng lãnh thổ du lịch cực ñại

mà không xảy ra suy thoái nền kinh tế truyền thống của cộng ñồng bản ñịa Sức chứa kinh tế tới hạn khi bắt ñầu xuất hiện nhiều tác ñộng tiêu cực ñến ñời sống kinh tế - xã hội của ñiểm du lịch, cuộc sống bình thường của cư dân ñịa phương có cảm giác bị phá vỡ, xâm nhập

Như vậy, nếu hoạt ñộng DLST diễn ra vượt quá “sức chứa” sẽ dẫn ñến nhiều tác ñộng ảnh hưởng ñến các ñiều kiện sinh thái và xã hội, làm giảm sự hấp dẫn của DLST

Khái niệm sức chứa ñược sử dụng trong quản lý du lịch nhằm xác ñịnh giới hạn tối ña du khách có thể sử dụng tài nguyên du lịch, ñược xem là cơ sở

ñể bảo vệ các nguồn lực của ñiểm DLST

Sức chứa của mỗi ñiểm DLST là khác nhau vì nó phụ thuộc vào ñịa ñiểm, tính mùa vụ, thời gian, thái ñộ của người sử dụng, việc thiết kế các phương tiện, tình trạng và mức ñộ quản lý cũng như ñặc trưng về môi trường của bản thân ñiểm du lịch và cả các cơ sở cho du lịch, hiện trạng tham quan của các ñiểm du lịch Vì vậy cần nhấn mạnh rằng, sức chứa du lịch phải ñược

Trang 34

tính cho mỗi ñiểm, tuyến tham quan cụ thể

e- Phát triển du lịch sinh thái phải bảo vệ, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

và các giá trị truyền thống

ðể tạo ñược sức hấp dẫn ñối với khách du lịch thì việc khai thác tài nguyên du lịch sinh thái phải làm nổi bật ñược tính ñặc sắc của quốc gia, dân tộc ðây là một yêu cầu quan trọng mà du lịch sinh thái cần phải hướng tới vì các giá trị văn hóa bản ñịa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trường tự nhiên của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể Sự xuống cấp hoặc thay ñổi tập tục, sinh hoạt văn hóa truyền thống của cộng ñồng ñịa phương dưới tác ñộng nào ñó sẽ làm mất ñi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn

có của khu vực này và vì vậy sẽ làm thay ñổi hệ sinh thái và tác ñộng trực tiếp ñến du lịch sinh thái Vậy, phát triển du lịch sinh thái phải trân trọng ña dạng

tự nhiên, văn hóa, xã hội của ñiểm ñến, khích lệ các ñặc tính riêng của vùng hơn là các chuẩn mực ñồng nhất nhằm bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa công cộng

2.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển du lịch sinh thái

2.1.4.1 Tài nguyên du lịch sinh thái

Hoạt ñộng DLST nhìn từ bất cứ góc ñộ nào ñều gắn với tự nhiên và văn hóa bản ñịa, trong ñó ñặc biệt phải kể ñến tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên DLST trước hết ñược biểu hiện là giá trị các tác phẩm của môi trường tự nhiên thể hiện trong hệ sinh thái cụ thể, ñược sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu

du lịch Tài nguyên DLST mà cụ thể là sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên ñiển hình với tính ña dạng sinh học cao là yếu tố căn bản có tính chất quyết ñịnh ñể tạo nên sản phẩm DLST Giá trị tài nguyên DLST ñược ñánh giá bởi khả năng hấp dẫn khách du lịch và ñiều ñó phụ thuộc vào sự ñáp ứng nhu cầu của du khách, tính ñộc ñáo, tính dễ tiếp cận, thời gian có thể khai thác của tài

Trang 35

nguyên ñó Mức ñộ khai thác tiềm năng tài nguyên DLST phụ thuộc: khả năng nghiên cứu, phát hiện và ñánh giá các tiềm năng tài nguyên vẫn còn tiềm

ẩn, khả năng tiếp cận chúng, khả năng phát triển các sản phẩm, trình ñộ tổ chức ñối với việc khai thác tài nguyên DLST ñặc biệt là ở nơi có hệ thống sinh thái nhạy cảm Tài nguyên DLST có ảnh hưởng trực tiếp ñến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, ñến cấu trúc và chuyên môn hóa của vùng du lịch

ðể một khu vực có tài nguyên DLST trở thành ñiểm hấp dẫn du lịch cần xét ñến các yếu tố như: “khoảng cách từ khu vực ñó ñến các trung tâm du lịch, ñiều kiện tiếp cận, các ñặc ñiểm tự nhiên và mức ñộ hấp dẫn của khu vực, mức ñộ ñảm bảo các dịch vụ, tính ñộc ñáo so với các khu du lịch khác, mức

ñộ hấp dẫn của các ñiểm lân cận và khả năng kết hợp tham quan” [25]

Tài nguyên DLST rất ña dạng và phong phú về ñịa hình, nguồn nước, khí hậu, tài nguyên ñộng, thực vật Những nơi có tính ña dạng sinh học cao như sân chim, vườn cây ăn trái, các trang trại, làng hoa, cây cảnh…

Những ñặc ñiểm cơ bản của tài nguyên DLST có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến hoạt ñộng DLST là:

- Tài nguyên DLST thường rất nhạy cảm với các tác ñộng của con người và chịu tác ñộng mạnh mẽ của các sự cố môi trường

- Tài nguyên DLST có thời gian khai thác khác nhau tạo nên tính thời

Trang 36

vững quy luật tự nhiên, lường trước tác ñộng của con người ñối với tự nhiên nói chung, tài nguyên DLST nói riêng ñể có giải pháp cụ thể khai thác hợp lý,

có hiệu quả, không ngừng bảo vệ, tôn tạo

lẽ, tài nguyên DLST dù có ña dạng hấp dẫn nhưng không có khả năng tiếp cận và vận chuyển trong nội bộ ñiểm ñến cũng không thể thu hút du khách cũng như sự ñầu tư khai thác kinh doanh nên việc lựa chọn thiết kế và xây dựng mạng lưới tuyến giao thông phục vụ DLST cũng cần có sự cân nhắc và lựa chọn hợp lý Ngoài ra, mỗi loại phương tiện giao thông có những ñặc trưng riêng, các doanh nghiệp cần lựa chọn vận chuyển khách phù hợp như: vận chuyển ñường bộ bằng ô tô tạo ñiều kiện cho khách du lịch dễ dàng ñi theo lộ trình kế hoạch Vận chuyển bằng mô tô, xe ñạp và một số phương tiện khác thì cơ ñộng, kết hợp tham quan nhưng khó ñi xa Mặc dù DLST gắn nhiều với hoạt ñộng ñi bộ song tại khu vực DLST, việc chọn lựa phương tiện giao thông phù hợp cho từng khu vực nhằm tạo hấp dẫn cho du khách, ñảm bảo thân thiện với môi trường là vấn ñề cần quan tâm

Hệ thống thông tin liên lạc: là phần quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch Nó là ñiều kiện cần thiết ñể phục vụ nhu cầu thông tin của khách du lịch, ñể phục vụ công tác quản lý, kinh doanh du lịch Nhờ có tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phương tiện thông tin liên lạc ngày càng ña dạng như: hệ thống máy tính nối mạng, vệ tinh thông tin…không chỉ tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận và phát triển nguồn khách mà còn cho phép

Trang 37

nắm bắt nhanh công nghệ và kinh nghiệm phát triển loại hình sản phẩm dịch

vụ du lịch

Hệ thống cung cấp ñiện và cấp thoát nước: Sản phẩm của hệ thống ñiện nước phục vụ trực tiếp cho việc nghỉ ngơi, giải trí của du khách Sự ổn ñịnh của hệ thống ñiện tạo ñiều kiện cho phép áp dụng công nghệ hiện ñại trong quản lý hoạt ñộng kinh doanh và ña dạng hóa các sản phẩm dịch vụ DLST Việc ñảm bảo nhu cầu về số lượng và chất lượng nước cho phép mở rộng dịch

vụ và ñáp ứng nhu cầu của khách tại các khu, ñiểm DLST, ñồng thời hệ thống thoát nước hiện ñại cho phép giải quyết tốt lượng nước thải ñảm bảo vệ sinh môi trường ñiểm DLST

Hệ thống xử lý chất thải: DLST giữ gìn và bảo vệ môi trường, hạn chế ñến mức thấp nhất tác ñộng ñến môi trường tự nhiên Chính vì thế, việc bố trí

hệ thống thu gom và xử lý chất thải bằng phương pháp cổ truyền hoặc dùng các thùng tái chế ñem lại hiệu quả về môi trường cho DLST Tóm lại cơ sở hạ tầng là tiền ñề, là ñòn bẩy của mọi hoạt ñộng kinh tế và ñiều ñó ñược nhấn mạnh trong hoạt ñộng DLST Tuy nhiên, ñánh giá một cách tổng quát sự phát triển du lịch nói chung và DLST nói riêng cho thấy du lịch vẫn ñứng trước những thách thức to lớn về cơ sở hạ tầng, ñiều này càng ñược nhấn mạnh ở các nước ñang nước ñang phát triển ðầu tư cơ sở hạ tầng sẽ làm tăng sử dụng ngân sách quốc gia song là cần thiết ñể phát triển DLST, ñặc biệt là thời kỳ ñầu, ñầu tư ñúng hướng sẽ ñem lại hiệu quả to lớn không chỉ trước mắt mà còn lâu dài cho nhiều ngành khác nhau

2.1.4.3 Sự tăng trưởng kinh tế

Môi trường kinh tế ở phạm vi quốc gia và quốc tế ñều có tác ñộng mạnh mẽ ñến cả cầu và cung DLST Kinh tế phát triển, tốc ñộ phát triển kinh

tế cao, kéo theo thu nhập của người dân tăng lên, ñời sống ñược cải thiện Cùng với nhịp sống mới và hiện ñại, có khả năng về tài chính, cộng với việc

Trang 38

nhận thức ngày càng cao về sự cần thiết bảo vệ môi trường và phát triển bền vững ñã khuyến khích con người ngày càng yêu thiên nhiên và muốn khám phá thiên nhiên Theo ñiều tra của một số công trình nghiên cứu thì khách DLST có mức thu nhập trung bình cao hơn và thường có thời gian ñi du lịch lâu hơn, mức chi tiêu hàng ngày nhiều hơn so với khách du lịch thông thường

Họ không ñòi hỏi thức ăn hoặc nhà nghỉ cao cấp ñầy ñủ tiện nghi, mặc dù họ

có khả năng chi trả cho các dịch vụ này, họ sẵn sàng chi gấp nhiều lần một sản phẩm tương tự tại một ñiểm du lịch khác vì muốn chia sẻ trách nhiệm bảo tồn thiên nhiên, muốn ñóng góp cho ñịa phương Do vậy, ñối với khách DLST chất lượng sản phẩm ñược xác ñịnh bao gồm cả cảnh sắc thiên nhiên, những kiến thức ñược học hỏi và những giá trị nhân văn Khi cầu DLST phát triển sẽ khuyến khích tăng cung DLST ñể ñáp ứng cầu Như vậy, kinh tế phát triển sẽ vừa ñặt ra yêu cầu, vừa tạo ñiều kiện cho phép tăng vốn ñầu tư về mọi mặt nhằm ña dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ DLST Tuy nhiên DLST với mục tiêu bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững không cho phép tăng cung quá mức giới hạn cho phép

Khi nền kinh tế kém phát triển, con người thường phá hoại môi trường (thường vùng xa xôi) gây trở ngại cho DLST

Tóm lại, kinh tế chi phối mạnh mẽ cầu DLST, ảnh hưởng tới mức ñộ và

cơ cấu chi tiêu Vấn ñề ñặt ra cho các doanh nghiệp là chủ ñộng nghiên cứu các loại hình sản phẩm dịch vụ, cách thức tổ chức, chính sách giá cả phù hợp nhu cầu của khách nhằm khuyến khích tiêu dùng sản phẩm DLST Tại mỗi ñiểm DLST, việc ñiều hòa cân ñối cung - cầu DLST ñòi hỏi phải quy hoạch

và quản lý hoạt ñộng DLST hợp lý ðiều ñó có liên quan ñến nhiều yếu tố như: yêu cầu về ñặc ñiểm của khu thiên nhiên, quy mô của nhóm du lịch; yêu cầu về các ñiều kiện dịch vụ du lịch, nhu cầu về kinh nghiệm du lịch và mức

ñộ hài lòng của khách

Trang 39

2.1.4.4 Yếu tố chính trị - văn hóa – xã hội

Yếu tố an ninh, chính trị gián tiếp chi phối tổng thể và toàn diện ñến phát triển DLST Song ñây lại là vấn ñề ñáng quan tâm Bầu không khí hòa bình, tình hữu nghị giữa các dân tộc, sự ổn ñịnh về chính trị và trật tự an toàn

xã hội của quốc gia mới có thể ñảm bảo sự an toàn cho du khách và thúc ñẩy DLST phát triển Nếu có sự bất ổn về chính trị sẽ cản trở phát triển DLST Nền văn hóa của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, mỗi cộng ñồng dân cư ñịa phương góp phần tạo nên ñộng cơ du lịch của khách Truyền thống văn hóa của khách lại quyết ñịnh thái ñộ, hành vi ứng xử hàng ngày, hành vi mua và tiêu dùng hàng hóa của từng cá nhân Tuy nhiên, chuẩn mực xã hội truyền thống nhiều khi lại gây tâm lý ngại làm việc trong ngành du lịch của cộng ñồng ñịa phương Nhân

tố văn hóa, xã hội luôn thay ñổi kéo theo sự thay ñổi của lối sống, quan niệm, chuẩn mực ñạo ñức, chuẩn mực xã hội Xu hướng người dân thành phố thích ñi

du lịch, thích ăn nhà hàng sẽ tác ñộng tốt ñến DLST

Sự ña dạng hóa, giao thoa của các nền văn hóa, sắc tộc và tôn giáo khiến cho việc tổ chức các hoạt ñộng DLST phải thích ứng ñể phù hợp với các diễn biến ñó, song phải tôn trọng truyền thống văn hóa ñịa phương Ngày nay, con người có xu thế trở về với cộng ñồng, hòa nhập và chung sống hòa bình, bảo vệ và duy trì phát triển thiên nhiên, môi trường sinh thái Tạo thuận lợi cho việc bảo vệ và phát triển các tiềm năng DLST cả cung và cầu Nhận thức ñúng về DLST và thấy ñược sự cần thiết sẽ tạo ñịnh hướng ñúng, ñầu tư hợp lý và quản lý hiệu quả giúp cho DLST phát triển mạnh, thúc ñẩy mọi người tích cực, chủ ñộng hưởng ứng và tham gia vào hoạt ñộng DLST, hạn chế các hành vi xâm hại, phá hủy môi trường ðiều này chỉ có ñược khi nhận thức trình ñộ dân trí càng cao, sự hiểu biết về môi trường, nhận thức về bảo

vệ môi trường và bảo tồn phát triển nguồn tài nguyên sinh thái tự nhiên của các tầng lớp dân cư ñược nâng cao

Trang 40

2.1.4.5 Chính sách pháp luật của Nhà nước

Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, của ñịa phương, trong ñó có các chính sách về phát triển du lịch cùng với cơ chế ñiều hành của chính quyền các cấp có liên quan trực tiếp ñến sự phát triển du lịch của ñiểm ñến DLST Các chính sách ñó có thể tác ñộng ñiều chỉnh hành vi kinh doanh, tiêu dùng, quan hệ trao ñổi thương mại, ñầu tư, có thể “kéo” hoặc “ñẩy” khách DLST Tính ñúng ñắn, kịp thời, ñồng bộ của các chính sách phát triển các thành phần kinh tế, chính sách phát triển khoa học công nghệ, các chính sách tài chính tiền tệ, các chính sách và chương trình du lịch quốc gia, các chính sách giao ñất giao rừng Chính sách ưu ñãi ñầu tư khai thác tài nguyên thiên nhiên vào mục ñích du lịch… tạo nền tảng pháp lý ñảm bảo cho sự phát triển bền vững về tài nguyên môi trường, ñồng thời ñã tạo ra cả tiềm năng và nhu cầu của việc sử dụng và khai thác các ñiều kiện sinh thái tự nhiên, khuyến khích sử dụng và khai thác hợp lý những tài nguyên mang ñặc trưng sinh thái

tự nhiên vào mục ñích DLST và ngược lại sự thiếu ñồng bộ, kịp thời của chính sách hạn chế sự phát triển của DLST Hệ thống pháp luật liên quan trực tiếp ñến quyền và nghĩa vụ cũng như lợi ích của các doanh nghiệp kinh doanh DLST, nó gián tiếp hoặc trực tiếp ảnh hưởng ñến mỗi du khách vì vậy nó chi phối rất lớn ñến sự phát triển DLST Hệ thống pháp luật ổn ñịnh, việc thực thi pháp luật nghiêm minh sẽ tạo môi trường thuận lợi cho DLST phát triển Hệ thống chính sách và pháp luật cùng với cơ chế ñiều hành của chính phủ trong quyết ñịnh tính hiệu lực của luật pháp và chính sách kinh tế là nền tảng pháp

lý ñảm bảo sự phát triển bền vững về tài nguyên môi trường và tạo ñiều kiện cho du lịch nói chung và DLST phát triển

2.1.4.6 Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ñóng vai trò hết sức quan trọng trong

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1:  Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Kim Bụi năm 2007 - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Kim Bụi năm 2007 (Trang 58)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Kim Bụi giai ủoạn 2005-2007 - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Kim Bụi giai ủoạn 2005-2007 (Trang 63)
Bảng 4.4: Tỡnh hỡnh du  khỏch giai ủoạn 2005-2007 - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh du khỏch giai ủoạn 2005-2007 (Trang 83)
Bảng 4.6: Cơ cấu khỏch ủến Kim Bụi giai ủoạn 2005-2007 - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 4.6 Cơ cấu khỏch ủến Kim Bụi giai ủoạn 2005-2007 (Trang 86)
Bảng 4.7: Tỡnh hỡnh lượng khỏch ủến cỏc thỏng trong năm 2007 - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh lượng khỏch ủến cỏc thỏng trong năm 2007 (Trang 87)
Bảng 4.8: Tình hình về doanh thu du lịch của huyện Kim Bôi giai - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 4.8 Tình hình về doanh thu du lịch của huyện Kim Bôi giai (Trang 88)
Bảng 4.13:  đánh giá về các yếu tố hấp dẫn của ựiểm DLST qua ý - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 4.13 đánh giá về các yếu tố hấp dẫn của ựiểm DLST qua ý (Trang 99)
Bảng 4.14: Ý kiến của khách về sở thích tham gia loại hình sinh thái - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 4.14 Ý kiến của khách về sở thích tham gia loại hình sinh thái (Trang 100)
Bảng 4.17: í kiến ủỏnh giỏ của người dõn ủịa phương về sự tỏc - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 4.17 í kiến ủỏnh giỏ của người dõn ủịa phương về sự tỏc (Trang 107)
Bảng 4.20: Dự bỏo lượng khỏch ủến Kim Bụi năm 2015 - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 4.20 Dự bỏo lượng khỏch ủến Kim Bụi năm 2015 (Trang 125)
Bảng 4.22: Dự bỏo tỡnh hỡnh cơ sở lưu trỳ ủến năm 2015 - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 4.22 Dự bỏo tỡnh hỡnh cơ sở lưu trỳ ủến năm 2015 (Trang 126)
Bảng 4.21: Dự bỏo tỡnh hỡnh doanh thu ủến năm 2015 - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
Bảng 4.21 Dự bỏo tỡnh hỡnh doanh thu ủến năm 2015 (Trang 126)
Hỡnh ảnh tại khu V-Resort - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
nh ảnh tại khu V-Resort (Trang 158)
Hình ảnh tại khu Thác Bạc Long Cung  Hình ảnh tại khu Thác Bạc Long Cung - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
nh ảnh tại khu Thác Bạc Long Cung Hình ảnh tại khu Thác Bạc Long Cung (Trang 159)
Hình ảnh tại khu Suối Khoáng  Hình ảnh tại khu Suối Khoáng - Luận văn nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái tại huyện kim bôi, tỉnh hoà bình
nh ảnh tại khu Suối Khoáng Hình ảnh tại khu Suối Khoáng (Trang 159)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w