V× nh vËy th× khi khung quay qua mÆt ph¼ng trung hoµ, dßng ®iÖn trong khung ®æi chiÒu.. V× nh vËy sÏ lµm cho khung quay ®îc liªn tôc..[r]
Trang 1Soạn ngày 14 tháng 08 năm 2009
Ch
ơng I : Điện học
Tiết 1 : Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I Mục tiêu :
+ Nêu đợc cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn
+ Phát biểu đợc sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2
đầu dây dẫn
+ Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
+ 1 dây điện trở mẫu (mỗi nhóm 1 dây khác nhau)
+ 1 ampe kế có GHĐ 1,5 - 3A và ĐCNN 0,1A
+ 1 vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,2V
+ 1biến áp nguồn
+ 7 đoạn dây nối + bảng thực hành
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh :
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Ôn lại những kiến
thức liên quan đến bài học
+ HS trả lời câu hỏi của GV
+ Nhận xét câu trả lời của bạn
H? Để đo I chạy qua bóng đèn và U
giữa 2 đầu bóng đèn, cần dùng nhữngdụng cụ gì ?
H? Nêu nguyên tắc sử dụng những
dụng cụ đó ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ
thuộc của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn.
H? Chốt (+) của các dụng cụ đo điện
có trong sơ đồ phải đợc mắc về phía
điểm A hay điểm B ?
b Tiến hành thí nghiệm
+ Các nhóm HS mắc mạch điện
theo sơ đồ H1.1
+ Các nhóm tiến hành đo, ghi các
kết quả đo đợc vào bảng 1 trong vở
- GV hớng dẫn các nhóm mắc mạch
điện theo sơ đồ theo quy tắc: Bắt đầu
từ cực dơng của nguồn điện đi ra
- thông báo hiệu điện thế ở các lần đolà:
0V; 3V; 4,5V; 6V; 9V
+ HS thảo luận nhóm để trả lời C1
- GV thông báo : Dòng điện chạy quavôn kế có cờng độ rất nhỏ nên có thể
bỏ qua, vì thế ampe kế đo đợc cờng độdòng điện qua đoạn dây dẫn đang xét
Kết quả đo
Lần đo
Hiệu
điện thế (V)
Cờng độ dòng
điện (A)1
2
3
4
5
Trang 2để rút ra kết luận
2 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của cờng độ dòng điện vào hiệu
H? Đồ thị biểu diễn sự phụ huộc của
c-ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế có
đặc điểm gì ?
- HS làm C2 nếu có khó khăn thì GV ớng dẫn HS cách vẽ Nếu có điểm nàoquá xa đờng biểu diễn thì phải vẽ lại
h-ơ
b Kết luận:
+ HS thảo luận nhóm, nhận xét dạng
đồ thị, rút ra kết luận
U giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc
giảm) bao nhiêu lần thì I chạy qua
dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm)
H? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I
và U Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này
có đặc điểm gì ? (HS yếu có thể đọcphần ghi nhớ rồi trả lời câu hỏi)
+ Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật ôm
+ Vận dụng đợc định luật ôm để giải 1 số dạng bài tập đơn giản
I đối với mỗi dây dẫn :
1234Trung bình cộng
III Tổ chức hoạt động học tập của HS :
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức có
liên quan đến bài mới
+ HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
+ HS nhận xét câu trả lời của bạn
H? Nêu kết luận mối quan hệ giữa
c-ờng độ dòng điện và hiệu điện thế ?
H? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó
Trang 3Hoạt động 2 : Xác định thơng số U
I
đối với mỗi dây dẫn
1 Điện trở của dây dẫn :
dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
H? Tính điện trở của 1 dây dẫn bằng
công thức nào ?
H? Đơn vị điện trở là gì ? H? Khi tăng U đặt vào 2 đầu dây dẫn
lên 2 lần thì điện trở của nó tăng baonhiêu lần ? Vì sao ?
H? U giữa 2 đầu dây dẫn là 3V, dòng
điện chạy qua nó có cờng độ là250mA Tính điện trở của dây ?
H? Đổi : 0,5M = k = H? Nêu ý nghĩa của điện trở.
Hoạt động 4 : Phát biểu và viết hệ
+ Từng HS trả lời câu hỏi GV đa ra
GV yêu cầu 1 vài HS phát biểu địnhluật
HS hoạt động cá nhân giải câu C3, C4 Gọi HS lên bảng giải C3, C4 và trao
đổi với cả lớp, GV điều chỉnh lại cáccâu trả lời của HS
Trang 4- Học thuộc phần ghi nhớ, đọc phần có thể em cha biết
+ Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức điện trở
+ Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc TN xác định điện trở của 1 dây dẫnbằng ampekế và vôn kế
+ Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
- 1 dây điện trở mẫu 1 biến áp nguồn 1 ampekế có GHĐ 3Avà ĐCNN0,1A 1 vônkế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,2V 7 đoạn dây nối + bảng nhựa thựchành Mỗi HS chuẩn bị sẵn 1báo cáo thực hành nh mẫu đã trả lời câu hỏi
GV chuẩn bị 1 đồng hồ đo điện đa năng
III Tổ chức hoạt động học tập của HS :
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Trình bày phần trả
lời câu hỏi trong báo cáo thực hành
* Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi
GV yêu cầu 1 vài HS trả lời câu b c
H? Nêu mục đích của bài TH ? H? Cần những dụng cụ gì ? H? Vẽ sơ đồ mạch điện TH ?
Hoạt động 2 : Mắc mạch điện theo
Trang 5+ Biến áp nguồn + 7 đoạn dây nối + bảng nhựa thực hành.
III Tổ chức hoạt động học tập của học sinh :
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Ôn lại những kiến
thức có liên quan đến bài mới
1 Cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch nối tiếp :
H? Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn
mắc nối tiếp, CĐDĐ chạy qua mỗi đèn
có mối liên hệ nh thế nào với CĐDĐmạch chính ?
H? Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn
mạch gồm 2 bóng đèn mắc nối tiếp cómối liên hệ nh thế nào với hiệu điện thếgiữa 2 đầu mỗi đèn ?
Hoạt động 2 : Nhận biết đợc đoạn
mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp
GV hớng dẫn HS vận dụng kiến thứcvừa ôn tập và hệ thức của định luật Ôm
để làm C2
H? C2?
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức
tính điện trở tơng đơng của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp
2 Điện trở tơng đơng của đoạn
Trang 6H? Kí hiệu HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch
là U, giữa 2 đầu mỗi điện trở là U1, U2.Viết hệ thức liên hệ giữa U; U1 và U2?
H? Cờng độ dòng điện qua mạch là I,
viết biểu thức tính U; U1; U2 theo I và
điện trở tơng ứng?
Hoạt động 4 : Tiến hành thí nghiệm
kiểm tra và rút ra kết luận
c Thí nghiệm kiểm tra : GV hớng dẫn HS làm TN, theo dõi Các nhóm mắc mạch điện và làm
H? Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp ta cần ghi nhớ những gì?
H? Cần mấy công tắc để điều khiển
đoạn mạch nối tiếp ?
- Học và làm BT trong SBT
- Về xem lại kiến thức lớp 7 về đoạn mạch song song
V Rút kinh nghiệm:
Trang 7Soạn ngày 30 tháng 08 năm 2009
Tiết 5 : Đoạn mạch song song
I Mục tiêu :
+ Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm
2 điện trở mắc song song
+ Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lý thuyết
đối với đoạn mạch song song
+ Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tợng thực tế và giải bàitập về đoạn mạch song song
+ 3 điện trở mẫu, trong đó 1 điện trở là điện trở tơng đơng của 2 điện trở kia khimắc song song
+ ampekế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A
+ Vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,2V
+ Biến áp nguồn + 7 đoạn dây nối + bảng nhựa thực hành
III Tổ chức hoạt động học tập cho HS :
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Kiểm tra, ôn lại kiến
thức cũ (8 phút)
+ Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi
của GV
+ Nhận xét câu trả lời của bạn
1 Cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế trong đoạn mạch song song :
H? Viết các hệ thức cho đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc nối tiếp ?
H? Đối với đoạn mạch song song, điện
trở tơng đơng của đoạn mạch có bằngtổng các điện trở thành phần không ?
H? Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn
mắc song song, HĐT và cờng độ dòng
điện của mạch chính có quan hệ thếnào với HĐT và CĐDĐ của các mạch
rẽ ?
Hoạt động 2 : Nhận biết đợc đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc song song
H? Cờng độ dòng điện và HĐT của
đoạn mạch này có đặc điểm gì ?
GV hớng dẫn HS làm C2 dựa vào cáckiến thức vừa ôn tập và hệ thức địnhluật Ôm
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức
tính điện trở tơng đơng của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc song song
Trang 8III Tổ chức hoạt động học tập cho học sinh :
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ
(5 phút)
+ Từng HS chuẩn bị trả lời các câu
hỏi của GV
+ Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2 : Giải bài 1 (10 phút)
H? Viết các hệ thức cho đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc nối tiếp ?
H? Viết các hệ thức cho đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc song song?
H? Viết hệ thức của định luật Ôm ? H? R1 và R2 đợc mắc với nhau nh thếnào ?
H? Ampekế và vôn kế đo những đại
R1
o
V K
o +
-A
Trang 9Rtđ = U
6 0,5=12¿)
Rtđ = R1 + R2 => R2 = Rtđ - R1
= 12 - 5 =7()
+ HS thảo luận nhóm để tìm ra cách
giải khác đối với câu b
GV hớng dẫn HS tìm cách giải khác
Hoạt động 3 : Giải bài 2 (10 phút)
Bài 2: H? R1nào ? và R2 đợc mắc với nhau nh thế
H? Các ampe kế đo những đại lợng
nào trong mạch ?
+ HS hoạt động cá nhân, trả lời câu
hỏi của GV
UAB = U1 = I1R1 = 1,2 x 10 = 12 (V)
I2 = I - I1 = 1,8 - 1,2 = 0,6 (A)
R2 = U2
12 0,6=20() + HS thảo luận nhóm để tìm ra cách
giải khác đối với câu b
H? Dùng CT nào để tính UAB theo mạch rẽ R1?
H? Vận dụng CT nào để tính I2 khi biết I và I1?
H? Tính R2 nh thế nào khi biế UAB và
I2 ?
GV hớng dẫn HS tìm cách giải khác :
Hoạt động 4 : Giải bài 3 (15 phút)
Bài 3 :
R23 = R2R3
R2+R3=15()
Rtđ = R1 + R23 = 15 +15 = 30 ()
I1 = UAB
12
30=0,4 ( A)
UMB = I1R23 = 0,4 x 15 = 6(V)
I2 = UMB
R2
= 6
30=0,2( A) + HS thảo luận nhóm để tìm ra cách
giải khác đối với câu b
H? R2 và R 3 đợc mắc với nhau nh thế nào ?
H? R1 đợc mắc nh thế nào với đoạn mạch MB ?
H? Ampekế đo đại lợng nào trong
mạch ?
H? Tính RMB ?
H? Tính Rtđ theo R1 và RMB ?
H? Viết CT và tính I1 ?
H? Viết CT và tính UMB ? và R2, R3 bằng công thức nào ?
GV hớng dẫn HS tìm cách giải khác Dùng hệ thức :
I2
I3=
R3
R2 và I1 = I2 + I3
Hoạt động 4 : Củng cố (5 phút)
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
của GV, củng cố bài học
H? Muốn giải BT về vận dụng định
luật Ôm cho các loại đoạn mạch cần tiến hành theo các bớc nh thế nào ?
+ Làm BT 6.1 -> 6.5 (SBT)
+ Ôn lại phần điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp
V Rút kinh nghiệm :
R 1 R 2 A
K
R 3
R 1 R 2 A
K
A1
Trang 10Soạn ngày 08 tháng 09 năm 2009
Tiết 7 : Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn
+ 3 dây điện trở có cùng tiết diện và đợc làm bằng cùng một loại vật liệu; cóchiều dài khác nhau là 900mm; 1800mm; 2700mm
+ ampekế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A
+ Vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,2V
+ Biến áp nguồn + 7 đoạn dây nối + bảng nhựa thực hành
+ 1 cuôn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, dài 80cm, tiết diện 1mm2 + 1 cuộn dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm2
+ 1 cuộn dây hợp kim dài 10m, tiết diện 0,1mm2
III Tổ chức hoạt động học tập của HS :
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ,
tìm hiểu công dụng của dây dẫn và
các loại dây dẫn thờng đợc sử dụng
(8 phút)
+ Từng HS chuẩn bị trả lời các câu
hỏi của GV
+ Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu điện trở của
dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố
làm dây dẫn ?
H? Các dây dẫn có điện trở không ? Vì
sao ?
1 Xác định sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào một trong những
yếu tố khác nhau :
+ HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi của GV
+ Dự đoán : Điện trở của dây dẫn
phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết
diện dây và vật liệu làm dây dẫn
GV cho HS quan sát các cuộn dây dẫnkhác nhau và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các đoạn dây dẫn này khác nhau ởnhững yếu tố nào ?
H? R các dây dẫn này liệu có nh nhau
hay không ?
H? Những yếu tố nào của dây dẫn có
thể ảnh hởng tới điện trở của dây ?
H? Để xác định sự phụ thuộc của R
vào một trong các yếu tố thì phải làm
nh thế nào ?
Hoạt động 3 : Xác định sự phụ thuộc
của điện trở vào chiều dài dây dẫn
(20 phút)
2 Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn :
a Dự kiến cách làm :
+ HS đọc hiểu mục 1 phần 2 trong
Sgk và nêu lại đợc
+ Các nhóm thảo luận và nêu dự
H? Muốn xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn ta làmthế nào ?
GV yêu cầu các nhóm làm C1
H? Tiến hành TNKT nh thế nào ?
GV theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ cácnhóm làm TN GV yêu cầu các nhómhoàn thành bảng 1 và đối chiếu kết quảthu đợc với dự đoán đã nêu
Trang 11đoán nh yêu cầu C1.
b Thí nghiệm kiểm tra và ghi kết
quả vào bảng 1 nh SGK, hoàn thành
c. Kết luận : Điện trở dây dẫn tỉ lệ
thuận với chiều dài dây
H? Rút ra kết luận gì về sự phụ thuộc
của R dây dẫn vào l ?
Tiết 8 : Sự phụ thuộc của điện trở
vào tiết diện dây dẫn
I Mục tiêu :
+ Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng 1 loại vậtliệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụnghiểu biết về điện trở tơng đơng của đoạn mạch song song)
+ Bố trí và tiến hành đợc TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện củadây dẫn
+ Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vậtliệu thì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
+ 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, cùng chiều dài nhng có tiết diện S1
và S2 (tơng ứng có đờng kính tiết diện là d1 = 0,3mm và d2 = 0,6mm)
+ ampekế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A
+ Vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,2V
+ Biến áp nguồn + 7 đoạn dây nối + bảng nhựa thực hành
III Tổ chức các hoạt động học tập của HS :
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi KT bài
cũ và trình bày lời giải BT ở nhà (8
phút)
+ HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi của
GV
H? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
H? Phải tiến hành với các dây dẫn nh
thế nào để xác định sự phụ thuộc của
Trang 12+ Nhận xét câu trả lời của bạn
1 HS trình bày lời giải trong số các bài
tập đã ra cho HS làm ở nhà, các HS
khác theo dõi, nhận xét
điện trở dây dẫn vào chiều dài củachúng?
H? Các dây dẫn có cùng tiết diện và
làm từ cùng 1 vật liệu phụ thuộc vào l
nh thế nào ?
GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài 7,2(SBT)
Hoạt động 2 : Nêu dự đoán về sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết
diện (12 phút)
1 Dự đoán sự phụ thuộc của điện
trở vào tiết diện dây dẫn :
+ HS trả lời câu hỏi của GV
đoán theo yêu cầu của C2
+ Dự đoán : R của các dây dẫn có
H? Để xét sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào tiết diện thì cần phải chọncác dây dẫn nh thế nào ?
GV yêu cầu HS đọc thông tin Sgk
đoán theo yêu cầu C2 ?
H? Nêu cách làm TN kiểm tra ?
GV theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ cácnhóm làm TN
Kết quả đo
Lần thí nghiệm Hiệu điện thế(V) dòng điện (A)Cờng độ Điện trở dâydẫn ()
+ HS rút ra kết luận ghi vào vở
+ Kết luận : Điện trở của dây dẫn tỉ
lệ nghịch với tiết diện của dây.
Trang 13+ 3 cuộn dây bằng inox, nikelin, nicrom có cùng tiết diện S = 0,1mm2 cùng chiều dài l = 2cm.
+ ampekế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A
+ Vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,2V
+ Biến áp nguồn + 7 đoạn dây nối + bảng nhựa thực hành
III Tổ chức các hoạt động của HS :
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi KT bài
cũ và trình bày lời giải BT ở nhà (8
phút)
+ HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi
+ Các HS khác theo dõi và nhận xét
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phụ thuộc
của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
H? Phải tiến hành TN với các dây dẫn
có đặc điểm gì để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện của chúng ?
H? Các dây dẫn có cùng chiều dài và
làm từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào tiết diện dày nh thế nào ?
GV yêu cầu 1 HS khác trình bày lời giải bài tập ở nhà
1 Sự phụ thuộc của điện trở
vào vật liệu làm dây dẫn.
* Cá nhân HS trả lời C1
a Thí nghiệm:
* Các nhóm HS thảo luận và vẽ sơ đồ
mạch điện xác định điện trở của dây
dẫn, lập bảng ghi kết quả TN và tiến
hành TN
Kết quả: Điện trở các dây dẫn này
khác nhau
b Kết luận: Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Hoạt động 3:Tìm hiểu về điện trở
suất
2 Điện trở suất - công thức điện trở
a Điện trở suất:
* HS đọc thông tin trong SGK
+ Điện trở suất của 1 vật liệu (hay 1
chất) có trị số bằng điện trở của 1
đoạn dây dẫn hình trụ làm bằng vật
liệu đó có chiều dài 1m và tiết diện là
liệu làm dây dẫn đợc đặc trng bằng đại lợng nào ?
H? Điện trở suất của 1 chất có trị số
đ-ợc xác định nh thế nào ?
H? Đơn vị của điện trở suất là gì ?
GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 1
H? Nêu nhận xét vềkim loại và hợp
Trang 14H? Trong bảng 1, chất nào dẫn điện tốt
nhất ? Tại sao đồng thờng đợc dùng làmlõi dây nối các mạch điện ?
4
+ Đổi đơn vị 1mm2= 10-6m2
H?Căn cứ vào đâu để nói chất này
dẫn điện tốt hơn hay kém chất kia ?
H? Điện trở của dây dẫn đợc tính
+ Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở
+ Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh đợc cờng độ dòng điện chạyqua mạch
+ Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỹ thuật (không yêu cầu xác định trị sốcủa điện trở theo các vòng màu)
+ Biến trở con chạy có điện trở lớn nhất 20 và chịu đợc dòng điện có cờng độlớn nhất là 2A
+ 1 biến trở than (chiết áp) có các trị số kỹ thuật nh biến trở con chạy trên + Biến áp nguồn + 7 đoạn dây nối + Ampe kế
+ Bóng đèn 2,5V - 1W
+ 3 điện trở kỹ thuật loại có ghi trị số
+ 3 điện trở kỹ thuật loại có các vòng màu
+ 1 biến trở tay quay có cùng trị số kĩ thuật nh biến trở con chạy nói trên
III Tổ chức các hoạt động học của học sinh:
Trang 15+ Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và
hoạt động của biến trở
H? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
GV yêu cầu HS trong mỗi nhóm quansát H10.1 SGK và đối chiếu với
các biến trở thật để chỉ rõ từng loạibiến trở
+ Từng HS thực hiện C1
+ Từng HS tìm hiểu cấu tạo và hoạt
động của biến trở bằng cách thực hiện
C2, C3
+ Bộ phận chính của biến trở gồm
con chạy (hoặc tay quay) và cuộn dây
dẫn bằng hợp kim có điện trở suất lớn,
đợc quấn đều đặn theo 1 lõi bằng sứ
+ Khi dịch chuyển con chạy (hoặc tay
quay) thì điện trở của biến trở thay đổi
+ Kí hiệu sơ đồ của biến trở
+ Từng HS làm C4
Hoạt động 3 : Sử dụng biến trở để
điều chỉnh cờng độ dòng điện
b Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng
H? Nêu ý nghĩa các số liệu ghi trên
điều chỉnh cờng độ dòng điện trong
mạch khi thay đổi trị số điện trở của
- Nếu lớp than hay lớp kim loại dùng
để chế tạo các điện trở kĩ thuật mà rất mỏng thì các lớp này có tiết diện lớn hay nhỏ ?
H? Khi đó tại sao lớp than hay kim
loại này có thể có trị số điện trở lớn ?
HS quan sát các điện trở kĩ thuận nêu
C8
Trang 16- Tính lõi dây biến trở này.
- Tính chiều dài 1 vòng dây quấn quanh lõi sứ tròn
- Tính số vòng dây của biến trở
Tiết 11 : bài tập vận dụng định luật ôm
và công thức tính điện trở của dây dẫn
I Mục tiêu :
Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính đ ợc các
đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nốitiếp, song song hoặc hỗn hợp
+ Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch nối tiếp, song song hoặc hỗnhợp
Trang 17Rd = l S=1,7 10
− 8
.2000,2 10− 6=17 ¿)
GV theo dõi việc tính toán của HS
GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài, tự lựcsuy nghĩ để tìm ra cách giải câu a
H? Nêu cách tính RMN ?
GV đề nghị một số HS nêu cách giải.Nếu không HS nào nêu đợc thì cá nhân
HS tự giải theo gợi ý SGK
GV cho cả lớp thảo luận về 1 số saisót phổ biến của HS
GV theo dõi
HS giải câu b, gợi ý HS tự phát hiện rasai sót nếu có
GV đề nghị HS tìm cách giải kháccho câu b
Trang 18+ Nêu đợc ý nghĩa của một số oat ghi trên dụng cụ điện.
+ Vận dụng đợc công thức: P = U.I để tính đợc một đại lợng khi biết các đại ợng còn lại
+ Bóng đèn 6V - 3W; bóng đèn 6V - 6W; bóng đèn 12V -1 0W; 1 bóng đèn220V - 100 W; bóng đèn 220V - 25W
+ ampekế có GHĐ 3A và ĐCNN 0,1A
+ Vôn kế có GHĐ 12V và ĐCNN 0,2V
+ Biến áp nguồn + 7 đoạn dây nối + bảng nhựa thực hành
III Tổ chức các hoạt động day và học HS:
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất
định mức của các dụng cụ điện
1 Công suất định mức của các
dụng cụ điện:
a Số vôn và số qoat trên các dụng cụ
H? Nhận xét số oat ghi trên mỗi đèn
với độ sáng mạnh, yếu của chúng
H? Oat là đơn vị của đại lợng vật lí
nào ?
b ý nghĩa của số oát trên mỗi dụng
cụ đo điện:
* HS thực hiện theo đề nghị của GV
+ Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
cho biết công suất định mức của dụng
cụ đó, nghĩa là công suất điện của
dụng cụ này khi nó hoạt động bình
H? Nêu ý nghĩa của số vôn trên 1
dụng cụ điện
H? Theo con số oát ghi trên mỗi dụng
cụ điện cho biết gì?
Nếu HS không trả lời đợc thì đề nghịcác em đọc phần đầu của mục nàytrong SGK Sau đó cho 1 vài em nhắclại ý nghĩa của số oát
GV: 1 dụng cụ điện hoạt động càngmạnh thì công suất của nó càng lớn
bảng2
* GV thông báo công thức tính côngsuất điện
Trang 19+ Từng HS trả lời câu hỏi của GV công suất của 1 đoạn mạch khi có
dòng điện chạy qua?
+ Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
+ Nêu đợc dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công tơ điện là 1kWh
+ Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng
cụ điện nh các loại đèn điện, bàn là điện, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nớc + Vận dụng công thức : A = P t = UIt để tính đợc một đại lợng khi biết các đạilợng còn lại
1 công tơ điện
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra kiến thức cũ :
Từng HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi
thay đổi nhiệt năng của các vật Năng
lợng của dòng điện gọi là điện năng.
H? Trên 1 bóng đèn có ghi 220V -
100W, nêu ý nghĩa các con số đó ?
H? Tính cờng độ dòng điện qua bóng
đèn này khi nó sáng bình thờng ?
H? C1? Sau khi HS trả lời đợc C1 GV
đặt thêm các câu hỏi :
H? Điều gì chứng tỏ công cơ học đợc
thực hiện trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị này ?
H? Điều gì chứng tỏ dòng điện cung
cấp nhiệt lợng trong HĐ của các dụng
cụ hay thiết bị điện này ?
* Kết luận : Dòng điện có năng lợng
và thông báo khái niệm điện năng
Trang 20Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hoá
Hoạt động 4 : Tìm hiểu công của
dòng điện, công thức tính và dụng cụ
đo công của dòng điện :
2 Công của dòng điện :
a Công của dòng điện :
- Công của dòng điện sản ra trong một
đoạn mạch là số đo lợng điện năng mà
đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá
I : cđdđ (A) t : thời gian (s)
H? Phần năng lợng nào đợc biến đổi
từ điện năng là có ích ? Vô ích ?
GV cho HS ôn lại khái niệm hiệu suất
đã học và vận dụng cho trờng hợp này
H? Điện năng là gì ? Nêu kết luận ?
GV thông báo công của dòng điện
H? viết CT về mối quan hệ giữa công
A và công suất P ?
H? hãy c/m : A = P.t = UIt ? H? Nêu tên và đơn vị đo từng đại lợng
hợp ứng với lợng điện năng tiêu thụ là bao nhiêu ?
* Theo dõi HS làm C7, C8, gợi ý cho
Trang 21Soạn ngày 04 tháng 10 năm 2009
Tiết 14: bài tập về công suất điện
và điện năng sử dụng
I Mục tiêu:
- Giải đợc các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng
cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song
- Ôn tập định luật Ôm đối với các loại đoạn mạch và các kiến thức về công suất
và điện năng tiêu thụ
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của HS Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ.
* Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi
GV theo dõi HS làm bài tập Nếunhiều HS không làm đợc, GV gợi ý
H?Viết công thức tính R theo U và I ? H? Viết CT tính công suất P của bóng
H? Một số đếm của công tơ ứng với
bao nhiêu Jun ? Trong trờng hợp này
số đếm tơng ứng của công tơ điện làbao nhiêu
H? Tóm tắt đề ? H? Giải thích ý nghĩa các con số
, , ( )A
d d
H? Dùng công thức nào để tính Pb H? Tính Ab = ? A = ?
Tính Rtđ = ?
Trang 22Ib = Iđ = 0,75A
=> Rb =
3 4
0 75, ( )
b b
+ Thảo luận nhóm để tìm cách giải
khác cho câu b và câu c
Hoạt động 4 : Giải bài 3
* Cá nhân HS trả lời câu hỏi của GV
và vẽ sơ đồ mạch điện, giải bài 3
H? Hãy dùng công thức khác để tính
Pb , Ab và A ?
H? Đọc đề bài ? H? Hiệu điện thế định mức của đèn,
bàn là và của ổ lấy điện là bao nhiêu ?
Để chúng hoạt động bình thờng thìphải mắc nh thế nào vào ổ lấy điện ?
Trang 23Soạn ngày 11 tháng 10 năm 2009
Tiết 15: Thực hành: xác định công suất
của các dụng cụ điện
I Mục tiêu :
Xác định đợc công suất của các dụng cụ bằng vôn kế và ampe kế
Từng HS chuẩn bị báo cáo theo mẫu SGK
III Tổ chức Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : Trình bày việc chuẩn
bị báo cáo thực hành trả lời các câu
hỏi về cơ sở lí thuyết của bài TH
HS : Trả lời câu hỏi chuẩn bị và đánh
giá phần trả lời của bạn
Thựchành xác định công suất của bóng
đèn
* Thảo luận nhóm để nêu đợc cách
tiến hành TN xác định công suất của
H? Để xác định P của quạt điện ra
mắc mạch điện theo sơ đồ nh thế nào ?
H? Nêu cách tiến hành TN để xác
định công suất của bóng đèn
* GV theo dõi, hớng dẫn và giúp đỡ
HS làm thí nghiệm
Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến
hành đo, ghi vào bảng 1
Trang 24* Tính công suất TB của quạt điện P1
Hoạt động 4 : Hoàn chỉnh toàn bộ
báo cáo TH để nộp cho GV
của quạt điện
* GV nhận xét ý thức, thái độ và tácphong làm việc của các nhóm Tuyêndơng các nhóm làm tốt và nhắc nhởcác nhóm làm cha tốt
- Về ôn lại CT tính công của dòng điện và công thức tính nhiệt lợng
- Đọc bài: Định luật Jun-lenxơ
+ Vận dụng đợc CT : Q = I2Rt để giải BT về tác dụng nhiệt của dòng điện
II Tổ chức các hoạt động Dạy và học:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự biến đổi
H? Tại sao với cùng 1 dòng điện chạy
qua thì dây tóc bóng đèn nóng tới nhiệt
độ cao, còn dây nối bóng đèn thì hầu
nh không nóng lên ?
GV giới thiệu : Bóng đèn dây tóc, đèncủa bút thử điện, bàn là, ấm điện, mỏhàn điện, máy sấy tóc, quạt điện, máy
Trang 25câu hỏi của GV.
b Toàn bộ điện năng đợc biến đổi
thành nhiệt năng.
* HS trả lời câu hỏi của GV
khoan điện, máy bơm nớc
H? Trong số kể trên, dụng cụ hay thiết
bị nào biến đổi điện năng đồng thời
thành nhiệt năng và năng lợc as H?
Đồng thời thành nhiệt năng và cơnăng?
H? Trong số thiết bị kể trên dụng cụ
hay thiết bị nào biến đổi toàn bộ điệnnăng thành nhiệt năng
GV thông báo bộ phận chính của cácdụng cụ này là 1 đoạn dây dẫn bằnghợp kim nihêlin hoặc constantan
H? So sánh của các dây hợp kimnày với của đồng ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu hệ thức biểu
thị của định luật Jun - Lenxơ :
2 Định luật Jun - Lenxơ :
Lu ý : Nếu đo Q bằng calo thì hệ
thức của định luật Jun - Lenxơ
GV đề nghị HS nghiên cứu SGK
H? Tính điện năng A của dòng điện
chạy qua dây điện trở trong thời giantrên
H? từ hệ thức của định luật Jun
-Lenxơ hãy suy luận xem Q toả ra ởdây tóc bóng đèn và ở dây nối khácnhau do yếu tố nào ?
Trang 26+ Rèn tính tự lực, cẩn thận trong khi làm bài tập.
II Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ
HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi của
H? Tính nhiệt lợng Q1cần phải cungcấp để đun sôi lợng nớc đã cho?
H? Từ đó tính hiệu suất của bếp?
H? Tính tiền điện phải trả cho lợng
điện năng tiêu thụ trên?
Hoạt động 3 : Giải bài 2
H? Viết CT và tính nhiệt lợng Qtp mà
ấm điện toả ra theo hiệu suất H và Qi?
H? Viết CT và tính thời gian đun sôi
n-ớc theo Qtp và công suất P của ấm?
Trang 27dây dẫn trong thời gian đã cho ra kwh?
+ Nhắc lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 16
+ Vận dụng đợc các công thức của định luật ôm, công thức điện trở, các côngthức áp dụng cho đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song, công thức tính côngsuất điện, công của dòng điện và công thức của định luật Jun - Lenxơ để giải cácbài tập có liên quan
Trang 28+ Nhận thức đợc mức độ nắm vững kiến thức của mình thông qua ôn tập để có
kế hoạch học tập phù hợp
II Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Nhớ lại các kiến thức
H? Viết các công thức cho đoạn mạch
gồm 3 điện trở mắc nối tiếp?
H? Viết các công thức cho đoạn mạch
gồm 3 điện trở mắc song son?
H? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc
những yếu tố nào? Viết công thức điệntrở?
H? Biến trở là gì ? H? Viết công thức tính công suất
điện?
H? Điện năng là gì ? Đo điện năng
bằng dụng cụ nào ?
- Công của dòng điện : A = P.t=U.I.t
- Định luật Jun - Lenxơ :
H? Nếu đặt hiệu điện thế U giữa 2 đầu
1 dây dẫn và I là cờng độ dòng điệnchạy qua dây dẫn đó thì thơng số U
I là
giá trị của đại lợng nào đặc trng chodây dẫn ? Khi thay đổi hiệu điện thế Uthì giá trị này có thay đổi không ? Vìsao ?
H? R của dây dẫn thay đổi nh thế nào
khi chiều dài của nó tăng lên 3 lần? Khitiết diện của nó tăng lên 4 lần ?
Bài 1 : Cho sơ đồ mạch điện nh hình vẽ Biết R1 = 100
R2 = 150; R3 = 40; U = 90V
a Tính điện trở mạch tơng đơng của đoạn mạch
b Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở
c Tính công suất tiêu thụ của điện trở R2
* Từng HS làm bài 1
a R12 = R1R2
R1+R2=
100 150 100+150=60 (Ω)
R3o
U
Trang 29Bài 2 : Trên bóng đèn có ghi 6V - 5W Mắc đèn này vào hiệu điện thế đúng
bằng hiệu điện thế định mức của nó trong 2 giờ
a Tính điện trở của đèn khi đó
b Tính điện năng mà đèn này tiêu thụ trong khoảng thời gian đã cho trên đây
+ Về ôn tập, làm lại các bài tập trong SBT
+ Giờ sau kiểm tra 1 tiết
V Rút kinh nghiệm:
Soạn ngày 25 tháng 10 năm 2009
Tiết 19: Kiểm tra
II Mục tiêu:
+Vận dụng đợc định luật Ôm cho các đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở + Vận dụng đợc công thức : R = l S
+ Nêu đợc công suất điện là gì và vận dụng đợc công thức :
P = U.I = I2R = U2
R để làm bài tập
+ Phát biểu đợc định luật Jun - Lenxơ và viết đợc CT của định luật
+ Biết cách tính công của dòng điện
III Đề bài:
I Khoanh tròn chữ cái tr ớc câu trả lời đúng:
Câu 1: Cờng độ dòng điện chạy qua một dây dẫn
A Giảm khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây tăng
B Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
C Có khi tăng, có khi giảm khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây tăng
D Không thay đổi khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đây dẫn thay đổi
Câu 2: Biểu thức nào sau đây là của định luật Ôm
Câu 4: Công suất điện là:
A Khả năng thực hiện công của dòng điện B Năng lợng của dòng điện
C Mức độ mạnh yếu của dòng điện D Điện năng tiêu thụ trong một
đơn vị thời gian
Câu 5: Hệ thức nào dới đây biểu thị mối quan hệ giữa điện trở R của dây dẫn với
chiều dài l, tiết diện S của dây dẫn và điện trở suất ρcủa vật liệu làm dây dẫn
Câu 6: Cho dòng điện chạy qua hai điện trở R1 và R2= 1,5R1 mắc nối tiếp nhau Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là 3V thì hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là
Trang 30Câu 9: Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W Khi đèn sáng bình thờng thì dòng điện
chạy qua đèn có cờng độ là
II Giải các bài tập sau:
Câu11: ( 1đ): Một cuộn dây điện trở có trị số là 10Ω, đợc quấn bằng dây nikêlin
có tiết diện 0,1mm2 và có điện trở suất là 0,4.10-6Ωm Tính chiều dài của dây nikêlin dùng để quấn cuộn dây điện trở này
Câu 12: ( 1đ): Một mạch điện gồm hai điện trở R1= 2Ω và R2 = 3Ω mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế 6V Tính điện trở tơng đơng của mạch điện và hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở
Câu13: (3đ): Một bếp điện có ghi 220V - 1000W đợc sử dụng với hiệu điện thế
220V để đun sôi 2,5l nớc từ nhiệt độ ban đầu 200C thì mất một thời gian là 14phút 35 giây
a Tính điện trở của bếp điện khi đó
b Tính hiệu suất của bếp Biết nhiệt dung riêng của nớc là 4200J/kg.K
IV Đáp án và Biểu chấm:
Tiết 20: Thực hành : Kiểm nghiệm mối quan hệ
Q ~ I 2 trong định luật Jun - Lenxơ
Trang 31I Mục tiêu:
+ Vẽ đợc sơ đồ mạch điện của TN kiểm nghiệm định luật Jun - Lenxơ
+ Lắp ráp và tiến hành đợc TN kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2 trong địnhluật Jun - Lenxơ
+ Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác và trung thực trong quá trình thựchiện các phép đo và ghi lại kết quả đo của TN
+ Đồng hồ bấm giây có GHĐ 20 phút và ĐCNN 1 giây
+5 đoạn dây nối
+ Từng học sinh chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành
III Tổ chức các hoạt động học tập của học sinh:
Hoạt động 1 : Trình bày việc chuẩn
bị báo cáo thực hành, bao gồm phần
trả lời câu hỏi về cơ sở lý thuyết của
bài TH
* GV làm việc với cả lớp để kiểm traphần chuẩn bị lý thuyết của HS cho bài
TH
Yêu cầu 1 số HS trả lời câu hỏi của bài
TH và hoàn chỉnh câu trả lời đó
* GV kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo
TH của HS
Hoạt động 2 : Tìm hiểu yêu cầu và
nội dung TH
* Từng HS đọc kỹ các mục từ 1 -> 5
của phần II trong sgk về nội dung
thực hành và trình bày các nội dung
mà GV yêu cầu
* Chia nhóm và chỉ định nhóm trởng
* Đại diện các nhóm trình bày về :
- Mục tiêu của TN
- T/d của thiết bị đợc sử dụng và cách lắpráp các thiết bị đó theo sơ đồ TN
- Công việc phải làm trong 1 lần đo vàkết quả cần có
- Dây đốt ngập hoàn toàn trong nớc
- Bầu của nhiệt kế ngập trong nớc nhngkhông chạm dây đốt
- Chốt + của ampe kế mắc về phía cựcdơng của nguồn điện
- Biến trở đợc mắc đúng
Hoạt động 4 : Tiến hành TN, thực
hiện đo và ghi kết quả
* Nhóm trởng mỗi nhóm phân công:
- 1 ngời điều chỉnh biến trở
- 1 ngời dùng que, khuấy nớc thờng
xuyên
- 1 ngời đọc nhiệt độ ti ngay sau khi
bấm đồng hồ đo thời gian và đọc
nhiệt độ t❑20 sau 7 phút đun nớc, sau
* GV theo dõi các nhóm tiến hành lần
đo thứ nhất, thứ 2 và lần đo thứ 3
Trang 32* Từng HS tính các giá trị t0 và hoàn
thành các yêu cầu còn lại của báo cáo
TH
* GV nhận xét tinh thần, thái độ, tácphong và kĩ năng của các HS và cácnhóm trong quá trình làm bài TH
Về ôn lại các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
V Rút kinh nghiệm:
Trang 33Soạn ngày 01 tháng 11 năm 2009
Tiết 21 : Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện năng
I Mục tiêu :
+ Nêu đợc các quy tắc an toàn khi sử dụng điện.
+ Giải thích đợc cơ sở vật lí của các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
+ Nêu và thực hiện đợc các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
+ Có ý thức thực hiện các quy tắc an toàn và sử dụng tiết kiệm điện năng
II Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Tìm hiểu và thực hiện
các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
1 An toàn khi sử dụng điện :
a Nhớ lại các quy tắc an toàn khi sử
dụng điện đã học ở lớp 7 :
* Từng HS làm C1, C2, C3, C4
Hoạt động của giáo viên
H? Chỉ làm TN với các nguồn điện có
hiệu điện thế dới bao nhiêu vôn ?
H? Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc
nh thế nào ?
H? Cần mắc thiết bị gì cho mỗi dụng
cụ điện để ngắt mạch tự động khi đoảnmạch ?
H? Khi tiếp xúc với mạch điện gia đình
* Thảo luận nhóm để giải thích theo
yêu cầu ở phần 2 của C6
Khi sửa chữa, thay thế các thiết bị
H? Khi đã dùng biện pháp nối đất thì
ngời sử dụng nếu chạm tay vào vỏ dụng
cụ kết luận cũng không nguy hiểm kểcả có hiện tợng dò điện ra vỏ ? Vì sao ?
- Nối đất vỏ kim loại của các dụng cụ
trên
Hoạt động 2 : ý nghĩa của biện pháp
sử dụng tiết kiệm điện năng
2 Sử dụng tiết kiệm điện năng :
a Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng
* HS đọc thông tin và trả lời C7
- Giảm chi tiêu cho gia đình
- Các dụng cụ và thiết bị bền hơn
- Giảm sự cố do quá tải
- Tiết kiệm điện năng cho sản xuất
- Ngắt điện khi đi vắng sẽ loại bỏ đợc
hoả hoạn do điện
- Tiết kiệm điện năng để xuất khẩu
- Giảm XD máy điện => giảm ô
nhiễm môi trờng
ở câu C7, GV có thể gợi ý :
H? Việc ngắt điện khi vắng nhà ngoài
tác dụng tiết kiệm điện năng còn giúptránh đợc hiểm hoạ gì?
H? Phần điện năng đợc tiết kiệm có ý
nghĩa nh thế nào đối với quốc gia ?
H? Nếu sử dụng tiết kiệm điện năng thì
bớt đợc 1 số nhà máy điện cần phải xâydựng, điều này có ích gì đối với môi tr-ờng ?
b Các biện pháp tiết kiệm điện
Trang 34- Chọn thiết bị điện có công suất hợp lý.
- Chỉ sử dụng điện những lúc cần thiết
biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng?
H? 1 bạn hay quên tắt điện khi rời khỏi
nhà Em hãy nghĩ cách giúp bạn đểtránh lãng phí điện và đảm bảo antoàn?
H? Dùng đèn nào có lợi hơn?Vì sao ?
+ Vận dụng đợc những kiến thức và kĩ năng để giải các bài tập trong chơng I
II Tổ chức các hoạt động học tập của HS:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Trình bày và trao đổi
kết quả đã chuẩn bị
1 Tự kiểm tra :
* Từng HS trình bày câu trả lời đã
chuẩn bị đối với mỗi câu của phần tự
Hoạt động của giáo viên
GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS đểphát hiện những kiến thức và kỹ năng
mà HS cha vững
* Đề nghị HS trình bày trớc cả lớp câutrả lời đã chuẩn bị
a Nhiệt lợng cần cung cấp để đun
Qi = cm (t❑20− t10) = 4200 x 2 x 75
= 630.000 (J)
Trang 35b Lợng điện năng tiêu thụ cho việc
đun sôi 4l nớc trong 1 tháng là :
H? Tính thời gian đun nớc ?
H? Tính lợng điện năng đã tiêu thụ ?
H?Vậy tiền điện phải trả là bao nhiêu ? H? R giảm 4 lần thì P nh thế nào ?
- Biết đợc các từ cực loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau
- Mô tả đợc cấu tạo và giải thích đợc hoạt động của la bàn
- Xác định đợc các từ cực Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu
- Có ý thức tuân thủ các quy định của giáo viên, rèn tính cẩn thận
- 2 thanh nam châm thẳng, trong đó 1 thanh đợc bọc kín để che phần sơnmàu và tên các cực
- 1 ít vụn sắt trộn lẫn vụn gỗ, nhôm, đồng, nhựa xốp
- 1 nam châm hình chữ u
- 1 kim nam châm đặt trên 1 mũi nhọn thẳng đứng
- 1 la bàn
- 1 giá TN và 1 sợi dây để treo thanh nam châm
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Nhớ lại kiến thức lớp
5, lớp 7 về từ tính của nam châm
1 Từ tính của nam châm :
a Thí nghiệm :
* Trao đổi nhóm để cùng nhau nhớ lại
từ tính của nam châm thể hiện nh thế
chất từ của nam châm
* Các nhóm thực hiện từng nội dung
của C2 Ghi kết quả TN vào vở
Tổ chức tình huống học tập nh SGK
* Tổ chức cho HS trao đổi nhóm
* Yêu cầu các nhóm cử đại diện phátbiểu, GV giúp HS chọn phơng án đúng
* Giao dụng cụ các nhóm làm TN
* GV yêu cầu HS đọc C2 và cho 1 HS
đứng lên nhắc lại nhiệm vụ
* Giao dụng cụ TN cho nhóm, nhắc HStheo dõi và ghi kết quả TN vào vở
b Kết luận : Nam châm nào cũng có H? Khi đã đứng cân bằng, kim nam
Trang 362 cực Khi để tự do, cực luôn chỉ hớng
bắc gọi là cực Bắc (N) còn cực luôn
chỉ về hớng Nam gọi là cực Nam (S)
* HS nghiên cứu SGK và ghi nhớ quy
giữa hai nam châm
2 Tơng tác giữa hai nam châm :
a Thí nghiệm :
* Các nhóm làm TN H21.3 và các yêu
cầu ghi trong C3, C4
b Kết luận : Khi đặc 2 nam châm gần
nhau, các cực cùng tên đẩy nhau, các
* Cho 1 HS đọc thông tin trong SGK
* Cho HS làm quen với các nam châmtrong phòng thí nghiệm
H? ở câu C3, C4 yêu cầu làm nhữngviệc gì ?
* GV theo dõi hớng dẫn các nhóm làmTN
H? Đại diện nhóm báo cáo kết quả
1 Mô tả đợc TN về tác dụng từ của dòng điện
2 Trả lời đợc câu hỏi từ trờng tồn tại ở đâu
3 Biết cách nhận biết từ trờng
Trang 37Hoạt động 1 : Phát hiện tính chất từ
* HS trao đổi về mục đích TN
* Làm TN theo nhóm, trao đổi về yêu
cầu của C1
* Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả
TN và nhận xét
b Kết luận : Dòng điện gây ra tác
dụng lực (gọi là lực từ) lên kim nam
GV lu ý lúc đầu đặt dây dẫn AB songsong với kim nam châm đứng thăngbằng
* GV theo dõi, hớng dẫn HS làm TN
H? Trong TN trên, hiện tợng xảy ra với
kim nam châm chứng tỏ điều gì ?
GV thông báo và kêu kết luận
GV : Trong TN trên, kim nam châm đặtdới dây dẫn điện thì chịu tác dụng củalực từ
* HS trao đổi vấn đề mà GV đặc ra,
đề xuất phơng án TN kiểm tra
- Không gian xung quanh nam châm,
xung quanh dòng điện có khả năng
tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt
trong nó Ta nói trong không gian đó
có từ trờng
- Tại mỗi vị trí xác định trong từ
tr-ờng, kim nam châm đều chỉ 1 hớng
* Bổ sung cho mỗi nhóm 1 thanh namchâm, yêu cầu HS làm TN theo phơng
án đã đề xuất
* GV theo dõi, hớng dẫn HS
GV : hiện tợng xảy ra với kim namchâm trong TN trên chứng tỏ khônggian xung quanh dòng điện, xungquanh nam châm có gì đặc biệt ?
H? Từ trờng ở đâu ?
H? Căn cứ vào đặc tính nào của từ
tr-ờng để phát hiện ra từ trtr-ờng ?
H? Có thể dùng dụng cụ đơn giản nào
Trang 38- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
- Nêu đợc các tính chất của đờng sức từ
- Vẽ đợc các đờng sức từ và xác định đợc chiều các đờng sức từ của thanhnam châm
- Yêu thích môn học, rèn tính khéo léo, cẩn thận
- 1 thanh nam châm thẳng - 1 bút dạ
- 1 tấm nhựa trong, cứng, có mạt sắt
- 1 số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : Kiểm tra lại kiến thức
cũ và nhận thức vấn đề của bài học
* HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV
Hoạt động 2 : TN tạo ra từ phổ của
những đờng cong nối từ cực này sang
cực kia của nam châm Càng xa nam
châm, những đờng này càng tha
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, giaodụng cụ TN để HS tiến hành TN
* GV hớng dẫn HS làm TN và yêu cầu
HS quan sát hình ảnh mạt sắt đợc tạothành kết hợp với quan sát H23.1 đểlàm C1
H? Các mạt sắt xung quanh nam
châm đợc sắp xếp nh thế nào? Rút rakết luận gì ? GV có thể gợi ý, các đ-ờng cong do mạt sắt tạo thành đi từ
đâu đến đâu ? Mật độ các đờng mạtsắt ở xa nam châm thì sao ?
GV : Hình ảnh các đờng mạt sắt trênH23.1 gọi là từ phổ Từ phổ cho taphổ, nó cho ta hình ảnh trực quan về
mạt sắt nối từ cực nọ sang cực kia của
nam châm, sau đó dùng các kim nam
* Yêu cầu HS nghiên cứu hớng dẫncủa SGK và thực hiện theo nhóm
* GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày cácthao tác để vẽ đợc 1 đờng sức từ
* GV lu ý HS tự làm, không xem SGK
* GV hớng dẫn HS dùng các kim namchâm nhỏ trong TN
* GV gọi 1 vài HS trả lời C2
8 GV thông báo về quy ớc chiều dờngsức từ và yêu cầu HS đánh dấu chiềucác đờng sức từ vừa vẽ đợc
Trang 39* HS vận dụng quy ớc về chiều đờng
sức từ để đánh dấu chiều đờng sức từ
mới vẽ đợc và thực hiện C3
Hoạt động 4 : Rút ra kết luận về các
đờng sức từ của thanh Nhà nớc
b Kết luận :
- Mỗi đờng sức từ có 1 chiều XĐ Bên
ngoài nam châm, các đờng sức từ có
chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào vực Nam
của nam châm
- Nơi nào từ trờng mạnh thì đờng sức
dày, nơi nào từ trờng yếu thì đờng sức
tha
Hoạt động 5 : Củng cố và vận dụng
3 Vận dụng
* Cá nhân HS làm C4, C5, C6 vào vở
H? Đờng sức từ có chiều đi vào cực
nào và đi ra từ cực nào của thanh namchâm ?
H? Qua TN hãy rút ra kết luận về sự
định hớng của kim nam châm trên 1
đờng sức từ và chiều các đờng sức từ ở
2 đầu nam châm
* GV thông báo cho HS biết quy ớc
về độ mau, tha của các đờng sức từbiểu thị cho độ mạnh, yếu của từ tr-ờng tại mỗi điểm
H? Đọc phần ghi nhớ ?
* GV yêu cầu HS làm C4, C5, C6 và tổchức cho HS thảo luận
Tiết 26: từ trờng của ống dây
có dòng điện chạy qua
I Mục tiêu:
- So sánh đợc trừ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ củathanh nam châm thẳng
- Vẽ đợc đờng sức từ biểu diễn từ trờng của ống dây
- Vận dụng đợc quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đờng sức từ củaống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện
- Có tháy độ nghiêm túc, chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong học tập
- ống dây, mạt sắt, nguồn điện 6V,1 công tắc, 3 đoạn dây dẫn, 1 bút dạ
III Tổ chức các hoạt động dạyvà học:
Hoạt động học của HS Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 : Kiểm tra kiến thức cũ
và nhận thức vấn đề của bài học
* Từng HS chuẩn bị trả lời các câu
hỏi của GV
* Từng HS vẽ đờng sức từ biểu diễn từ
trờng của nam châm thẳng
Hoạt động 2 : Tạo ra và quan sát từ
phổ của ống dây có dòng điện chạy
qua
1 Từ phổ, đờng sức từ của ống dây
có dòng điện chạy qua :
H? Từ trờng của ống dây có dòng
điện chạy qua có gì khác từ trờng của thanh nam châm thẳng không
* Giao dụng cụ TN cho HS, yêu cầu các nhóm tiến hành TN, quan sát từ phổ đợc tạo thành, GV lu ý HS quan sát từ phổ trong ống dây
H? Đờng sức từ của ống dây có dòng
điện chạy qua có gì khác với nam châm thẳng ?
GV lu ý 2 phần đờng sức từ ở ngoài
Trang 40nhựa và làm C2.
* Đặt các kim nam châm trên một
đ-ờng sức từ, vẽ mũi tên chỉ chiều các
và trong lòng ống dây tạo thành 1 ờng cong khép kín
đ-H? Nhận xét về chiều của đờng sức từ
đờng sức từ ở trong và ngoài ống dây
dòng điện chạy qua và bên ngoài
thanh nam châm giống nhau Trong
- Giống nh thanh nam châm, các đờng
sức từ có chiều cùng đi vào 1 đầu ống
dây (s) và cùng đi ra ở đầu kia (n)
Hoạt động 4 : Tìm hiểu quy tắc năm
tay phải
2 Quy tắc nắm tay phải :
a Chiều đờng sức từ của ống dây có
dòng điện chạy qua phụ thuộc vào
yếu tố nào ?
* HS dự đoán chiều đờng sức từ trong
ống dây có đổi không nếu đổi chiều
dòng điện
* Nhóm HS làm TN kiểm tra
- Chiều đờng sức từ của ống dây phụ
thuộc vào chiều dòng điện chạy qua
các vòng dây
b Quy tắc nắm tay phải :
* HS nghiên cứu H24.3 SGK để hiểu
rõ quy tắc nắm tay phải, phát biểu
ở 2 đầu ống dây so với chiều đờng sức
từ ở 2 cựu của thanh nam châm
H? Từ các TN đã làm, ta rút ra đợc
kết luận gì về từ phổ, đờng sức từ vàchiều của đờng sức từ ở 2 đầu ống dây
?
* GV tổ chức cho HS trao đổi để rút
ra kết luận
H? Từ sự tơng tự nhau giữa 2 đầu
thanh nam châm và 2 đầu ống dây, ta
có thể coi 2 đầu ống dây có dòng điện
là 2 từ cực không ? Khi đó đầu nàocủa ống dây là cực Bắc ?
H? Từ trờng do dòng điện sinh ra vậy
chiều đờng sức từ có phụ thuộc chiềudòng điện hay không ?
* Khi các nhóm làm TN, kiểm traxem HS làm thế nào để biết đợc chiều
đờng sức từ có thay đổi hay không ?
H? Từ TN em rút ra kết luận gì ?
* Yêu cầu và hớng dẫn HS cả lớp đềunắm tay phải theo H24.3 SGK, từ đó
tự rút ra quy tắc xác định chiều quy tắc
- Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho 4
ngón tay hớng theo chiều dòng điện
chạy qua các vòng dây thì ngón tay
cái choãi ra chỉ chiều của đờng sức từ
đờng sức từ trong lòng ống dây
H? Biết chiều đờng sức từ ở trong
lòng ống dây, suy ra chiều đờng sức
từ ở ngoài ống dây nh thế nào ?
H? áp dụng quy tắc nắm tay phải để
xác định chiều đờng sức từ trong lòngống dây khi đổi chiều dòng điện chạyqua các dòng dây ở H24.3
* GV tổ chức cho HS trao đổi kết quảtrên lớp