1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng

101 995 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà Hồ với gà Lương Phượng
Tác giả Khuất Thị Minh Tú
Người hướng dẫn TS. Bùi Hữu Đoàn
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

KHUẤT THỊ MINH TÚ

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI

GIỮA GÀ HỒ VỚI GÀ LƯƠNG PHƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số: 60.62.40

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược

ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Khuất Thị Minh Tú

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy giáo, cô giáo Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Khoa sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn tới Tiến sĩ Bùi Hữu ðoàn, người Thầy ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin cảm ơn người thân, gia ñình và bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên, khích lệ trong suất quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2008 Tác giả Luận văn

Khuất Thị Minh Tú

Trang 4

Phần thứ hai: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.4 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

22

22

2.5 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của ñối tượng nghiên cứu 26

Trang 5

Phần thứ ba: ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phần thứ tư: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

4.2 Kết quả nghiên cứu trên gà thịt thương phẩm từ 1 – 12 tuần tuổi 52

4.2.10 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng thịt 68

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ

Trang 10

Phần thứ nhất

MỞ đẦU

1.1 đẶT VẤN đỀ

Ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng chiếm một

vị trắ quan trọng trong chương trình cung cấp thực phẩm cho con người Ở nước ta hiện nay, ựàn gà công nghiệp chỉ chiếm khoảng 30%, 70% còn lại là

gà thả vườn Sở dĩ chúng có tỷ lệ lớn như vậy là do có chất lượng sản phẩm tốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, thắch hợp với ựiều kiện chăn nuôi của các nông hộ

Trong những năm qua, ựể ựáp ứng nhu cầu về con giống gà thả vườn, nước ta ựã nhập nhiều giống gà nổi tiếng như gà Tam Hoàng, Sasso, KabirẦ Bên cạnh những ưu ựiểm như khả năng sinh sản cao, tăng trọng nhanhẦ thì các giống gà nhập nội có nhiều nhược ựiểm như khả năng chống chịu bệnh kém, chất lượng thịt không ựáp ứng ựược thị hiếu người tiêu dùng

để khắc phục vấn ựề này, gần ựây các cơ quan như Viện Chăn nuôi Quốc gia, trường đại học Nông nghiệp Hà NộiẦ ựã tiến hành khôi phục nhiều giống gà ựịa phương quý hiếm như gà Hồ, đông Tảo, MắaẦ Bên cạnh những ưu ựiểm rất nổi bật như khối lượng cơ thể lớn, chất lượng thịt, trứng rất thơm ngon và thắch nghi tốt với ựiều kiện chăn thả tại nhiều ựịa phương thì các giống này có một số nhược ựiểm lớn, ựó là khả năng tăng trọng, khả năng sinh sản rất thấp (ựặc biệt là ựối với con mái), do ựó việc chăn nuôi các ựàn thuần gặp rất nhiều khó khăn

Lai kinh tế giữa hai giống có nguồn gốc là ựiều mà các nhà chăn nuôi ựã

áp dụng rất thành công từ lâu, không những cho năng xuất cao mà còn giải quyết ựược một vấn ựề quan trọng về con giống khi chúng ta sử dụng một trong hai giống gốc là giống ựịa phương đó cũng sẽ là cách giúp cho việc

Trang 11

chăn nuôi các giống gà ựịa phương nói trên phát triển, nếu chúng ta thành công trong việc dùng giống này ựể lai kinh tế với một giống gà nhập nội khác Tuy nhiên, khi triển khai trong thực tiễn sản xuất người chăn nuôi ựã gặp phải một vấn ựề hết sức khó khăn, ựó là con giống rất khan hiếm nên không mở rộng quy mô chăn nuôi ựược

Sử dụng con trống F1 ựể lai với mái ngoại nhằm khắc phục tình trạng thiếu con giống là một sự lựa chọn ựáng quan tâm Với suy nghĩ ựó, chúng tôi tiến hành ựề tài:

"Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà Hồ với

gà Lương Phượng "

1.2 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI

- đánh giá khả năng sinh sản của gà mái Lương Phượng trong tổ hợp lai (trống Hồ x mái Lương Phượng) và ( trống lai F1 x mái Lương Phượng)

- đánh giá khả năng cho thịt của gà broiler từ 2 tổ hợp lai nói trên

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI

- Với phương pháp lai ựơn giản, tạo con lai có tỷ lệ nuôi sống cao, khả năng sinh trưởng tốt, chất lượng thịt cao, ựáp ứng ựược nhu cầu về con giống

gà thả vườn của người chăn nuôi

- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn bởi xuất phát từ nhu cầu thực tiễn sản xuất, tạo con lai thắch hợp với ựiều kiện chăn nuôi của nước ta

Trang 12

Phần thứ hai

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA GIA CẦM

2.1.1 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất trứng

Năng suất trứng là số lượng trứng một gia cầm mái ñẻ ra trong một ñơn vị thời gian nhất ñịnh, có thể là một tháng, một vụ, một năm hay một ñời của gà mái ñẻ Hutt F.B, 1978 [11] ñề nghị tính năng suất trứng từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên, còn Brandsh H và Biilchel H, 1978 [5] cho biết năng suất trứng ñược tính ñến 500 ngày tuổi Theo các tác giả trên năng suất trứng cũng ñược tính theo năm sinh học 365 ngày, kể từ ngày ñẻ quả trứng ñầu tiên Trong thời gian gần ñây, năng suất trứng ñược tính theo tuần tuổi Nhiều hãng gia cầm nổi tiếng như Shaver (Canaña), Lohmann (ðức), năng suất trứng ñược tính ñến 70 - 80 tuần tuổi

Năng suất trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất trứng ở mức ñộ nhất ñịnh Năng suất trứng của gia cầm chịu ảnh hưởng của một số yếu tố chính như các yếu

tố di truyền cá thể; tuổi gia cầm; giống dòng gia cầm; chế ñộ dinh dưỡng và ñiều kiện ngoại cảnh

* Các yếu tố di truyền cá thể

Năng suất trứng là một tính trạng số lượng có lợi ích kinh tế quan trọng của gia cầm ñối với con người Có 5 yếu tố di truyền ảnh hưởng ñến năng suất trứng của gia cầm là tuổi thành thục sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, tính nghỉ ñẻ, thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học và tính ấp bóng

+ Tuổi thành thục sinh dục

Tuổi thành thục sinh dục liên quan ñến năng suất trứng của gia cầm Thành thục sớm là một tính trạng mong muốn Tuy nhiên cần chú ý ñến khối

Trang 13

lượng cơ thể Tuổi bắt đầu đẻ và kích thước cơ thể cĩ tương quan nghịch Chọn lọc theo hướng tăng khối lượng quả trứng sẽ làm tăng khối lượng cơ thể

gà và tăng tuổi thành thục sinh dục Tuổi thành thục sinh dục được xác định qua tuổi đẻ quả trứng đầu tiên Tuổi thành thục sinh dục của một nhĩm hoặc một đàn gia cầm được xác định theo tuổi đạt tỷ lệ đẻ là 5% Cĩ nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thành thục sinh dục của gia cầm: lồi, giống, dịng, hướng sản xuất, mùa vụ nở, thời gian chiếu sáng, chế độ dinh dưỡng, chăm sĩc quản lý + Cường độ đẻ trứng

Cường độ đẻ trứng là năng suất trứng của gia cầm trong một thời gian ngắn Cường độ đẻ trứng tương quan chặt chẽ với năng suất trứng một năm, nhất là cường độ đẻ trứng của 3 – 4 tháng đẻ đầu Vì vậy để đánh giá năng suất trứng của gia cầm người ta thường kiểm tra cường độ đẻ trứng của 3 – 4 tháng đẻ đầu để cĩ những phán đốn sớm, kịp thời trong cơng tác chọn giống + Thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học

Chu kỳ đẻ trứng sinh học liên quan thời vụ nở của gia cầm con Tùy thuộc vào thời gian nở mà bắt đầu và kết thúc của chu kỳ đẻ trứng sinh học cĩ thể xảy ra trong thời gian khác nhau trong năm Ở gà, chu kỳ này thường kéo dài 1 năm; gà tây, vịt và ngỗng chu kỳ thường ngắn hơn và theo mùa Chu kỳ

đẻ trứng sinh học cĩ mối tương quan thuận với tính thành thục sinh dục, nhịp

độ đẻ trứng, sức bền đẻ trứng và chu kỳ đẻ trứng Giữa sự thành thục và thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học cĩ tương quan nghịch rõ rệt Các cá thể

cĩ sự khác nhau về bản chất di truyền của thời điểm kết thúc năm sinh học, điều này cho phép tiến hành chọn lọc theo sự đẻ trứng ổn định và do đĩ nâng cao năng suất trứng của cả năm

Giữa thời gian kéo dài đẻ trứng và sức sản xuất trứng cĩ hệ số tương quan dương rất cao Lerner và Taylor (1943)[63] cho rằng thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng là yếu tố quyết định năng suất trứng

Trang 14

Sau mỗi chu kỳ ñẻ trứng sinh học gia cầm thường nghỉ ñẻ và thay lông Trong ñiều kiện bình thường, thay lông lần ñầu tiên là ñặc ñiểm quan trọng ñể ñánh giá gia cầm ñẻ tốt hay xấu Những gia cầm thay lông sớm thường ñẻ kém và thời gian thay lông kéo dài 4 tháng Ngược lại, nhiều gia cầm thay lông muộn và nhanh, thời gian nghỉ ñẻ dưới 2 tháng

+ Tính ấp bóng

Tính ấp bóng là bản năng ấp trứng tự nhiên của gia cầm nhằm duy trì nòi giống ðây là phản xạ không ñiều kiện có liên quan ñến năng suất trứng của gia cầm Sự xuất hiện bản năng ñòi ấp phụ thuộc vào các yếu tố di truyền Những giống nhẹ cân thì bản năng ñòi ấp kém hơn các giống nặng cân Tính

ấp bóng làm giảm năng suất trứng, vì vậy trong chăn nuôi công nghiệp người

ta tiến hành chọn lọc, loại bỏ bản năng ñòi ấp nhằm nâng cao năng suất trứng Những giống gà công nghiệp hiện nay tính ấp bóng không còn hoặc còn rất ít Các yếu tố di truyền cá thể do rất nhiều gen quy ñịnh và ảnh hưởng ở các mức ñộ khác nhau ñến năng suất trứng Muốn nâng cao năng suất trứng qua các thế hệ phải bắt ñầu chọn lọc trên cả 5 yếu tố nói trên

Trong cùng một giống, các dòng khác nhau thì năng suất trứng cũng khác nhau Những dòng ñược chọn lọc thường cho năng suất trứng cao hơn những dòng không ñược chọn lọc khoảng 15 – 20%

Trang 15

* Tuổi gia cầm

Tuổi gia cầm cũng có liên quan ựến năng suất trứng Năng suất trứng của

gà giảm dần theo tuổi, thường thì năng suất trứng năm thứ hai giảm 15 Ờ 20%

so với năm thứ nhất Trần đình Miên và cộng sự (1975)[28] cho biết, quy luật

ựẻ trứng của gia cầm thay ựổi theo tuổi và có sự khác nhau giữa các loài

* Thức ăn và dinh dưỡng

Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng thức ăn, phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng protein và các thành phần khác trong khẩu phần thức ăn (Bùi Thị Oanh, 1996 [33])

Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng ựẻ trứng Muốn gia cầm có năng suất trứng cao, chất lượng thức ăn tốt thì phải ựảm bảo một khẩu phần ăn ựầy ựủ và cân bằng các chất dinh dưỡng theo nhu cầu Quan trọng nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng các axit amin, cân bằng các chất khoáng và vitamin Thức ăn chất lượng kém sẽ không thể cho năng suất cao, thậm chắ còn gây bệnh cho gia cầm Các loại thức ăn bảo quản không tốt bị nhiễm nấm mốc, các loại thức ăn bị nhiễm ựộc các kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật v.v Thậm chắ các loại thức ăn hỗn hợp ựảm bảo ựầy ựủ và cân bằng các chất dinh dưỡng nhưng bảo quản không tốt cũng

sẽ không phát huy ựược tác dụng trong chăn nuôi gia cầm

* điều kiện ngoại cảnh

Các ựiều kiện ngoại cảnh như thời tiết, khắ hậu mà cụ thể như nhiệt ựộ,

ựộ ẩm, ánh sáng của chuồng nuôi ựều ảnh hưởng ựến năng suất ựẻ trứng của gia cầm Trong các yếu tố này thì nhiệt ựộ là yếu tố quan trọng nhất, ở gà nhiệt ựộ thắch hợp cho quá trình ựẻ trứng từ 180C Ờ 240C Nhiệt ựộ thấp quá ựều không có lợi cho gia cầm và làm giảm năng suất trứng

độ ẩm của không khắ trong chuồng nuôi tốt nhất là 65 Ờ 70%, về mùa ựông ựộ ẩm không nên vượt quá 80% Sự thông thoáng tốt không chỉ giúp

Trang 16

ñảm bảo ñộ ẩm thích hợp trong chuồng nuôi mà còn ñẩy các khí ñộc trong chuồng nuôi ra ngoài, ñảm bảo một môi trường sống phù hợp với gia cầm Ngoài nhiệt ñộ và ñộ ẩm thì chế ñộ chiếu sáng (thời gian và cường ñộ)

có ảnh hưởng rõ rệt ñến năng suất trứng của gia cầm ðối với gà ñẻ, yêu cầu

về thời gian chiếu sáng mỗi ngày từ 16 – 17 giờ; do thời gian chiếu sáng tự nhiên ngắn hơn nên người ta phải dùng thêm ñèn chiếu sáng Cường ñộ chiếu sáng thích hợp khi nuôi gà ñẻ trong chuồng kín là 20 – 40lux

Ở nước ta, gia cầm ñẻ trứng còn chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tự nhiên, các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng ñến năng suất trứng là gió mùa ñông bắc về mùa ñông và gió Lào về mùa hè Nuôi gà ñẻ trong chuồng thông thoáng tự nhiên thì vấn ñề chống nóng và chống rét sẽ gặp nhiều khó khăn, nhất là vấn ñề chống nóng trong mùa hè

2.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh

Tỷ lệ thụ tinh là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá về khả năng sinh sản của con gia cầm Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, dinh dưỡng, ñiều kiện ngoại cảnh, tuổi, tỷ lệ giữa con trống và con mái

* Yếu tố di truyền

Loài, giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ thụ tinh cũng khác nhau Kỹ thuật nhân giống cũng ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh Nếu cho giao phối ñồng huyết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh

* Yếu tố dinh dưỡng

Dinh dưỡng của ñàn bố mẹ có ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ thụ tinh Nếu trong khẩu phần ăn không ñủ các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh Nếu khẩu phần thiếu protein, phẩm chất tinh dịch sẽ kém vì ñây là nguyên liệu cơ bản ñể hình thành tinh trùng Nếu thiếu các vitamin A, E sẽ làm cho cơ quan sinh dục phát triển không bình thường, từ ñó ảnh hưởng ñến khả năng sinh tinh và các hoạt ñộng sinh dục, làm giảm tỷ lệ thụ tinh Khẩu

Trang 17

phần không những phải ñầy ñủ mà còn phải cân bằng các chất dinh dưỡng, nhất là cân bằng giữa năng lượng và protein, cân bằng giữa các axit amin, cân bằng giữa các nhóm chất dinh dưỡng khác nhau

* ðiều kiện ngoại cảnh

ðiều kiện ngoại cảnh mà cụ thể là tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt ñộ, ñộ

ẩm, sự thông thoáng và chế ñộ chiếu sáng) là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ tinh Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao hay thấp hơn so với quy ñịnh ñều ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ tinh ở các mức khác nhau thông qua quá trình trao ñổi chất của cơ thể gia cầm

Tỷ lệ thụ tinh của gia cầm thường cao vào mùa xuân và mùa thu, giảm vào mùa hè, nhất là vào những ngày nắng nóng Khi ñộ ẩm chuồng nuôi quá cao, thường làm lớp ñộn chuồng ẩm ướt, gà trống dễ mắc bệnh ở chân, làm tỷ

lệ thụ tinh giảm thấp Mặt khác, ñộ ẩm cao sẽ làm gà dễ mắc các bệnh ñường ruột, ñường hô hấp Chuồng thông thoáng kém, hàm lượng khí ñộc trong chuồng nuôi tăng lên, ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe và làm giảm tỷ lệ thụ tinh

* Tỷ lệ trống /mái

ðể có tỷ lệ thụ tinh cao, cần có tỷ lệ trống / mái thích hợp Tỷ lệ này cao hay thấp quá ñều làm giảm tỷ lệ thụ tinh Các loài, giống gia cầm khác nhau thì tỷ lệ trống và mái cũng khác nhau

2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ nở

Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của gia

Trang 18

cầm non Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ựến tỷ lệ nở của trứng gia cầm Có thể tổng hợp thành hai nhóm chắnh là các yếu tố thuộc môi trường bên trong

và các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

* Ảnh hưởng của môi trường bên trong

Môi trường bên trong chắnh là tất cả các yếu tố liên quan ựến chất lượng trứng ấp Nó bao gồm tất cả các chỉ tiêu ựánh giá chất lượng trứng ấp như khối lượng trứng, chỉ số hình thái trứng, chất lượng vỏ trứng, tỷ lệ lòng trắng

và lòng ựỏ, chỉ số lòng ựỏ, chỉ số lòng trắng và ựơn vị Haugt Mỗi yếu tố này ựều ảnh hưởng ựến kết quả ấp nở và sức sống của gia cầm con tương lai

* Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài bao gồm thu vận chuyển và bảo quản trứng ấp, nhiệt ựộ, ẩm ựộ, sự thông thoáng, ựảo trứng và làm mát, kỹ năng nghề của công nhân kỹ thuật và chất lượng ựàn giống bố mẹ

2.2 KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG

2.2.1.Khái niệm về sinh trưởng

Theo Slec (1898) thì sự sinh trưởng bao giờ cũng phải có quá trình tế bào phân chia tức là tăng số lượng tế bào, tăng thể tắch và các chất giữa tế bào, trong ựó hai quá trình ựầu là quan trọng nhất Gatner ( 1992) cho rằng quá trình sinh trưởng trước hết là kết quả của phân chia tế bào, tăng thể tắch tế bào ựể tạo nên sự sống Sinh trưởng là sự tắch luỹ các chất hữu cơ do ựồng hoá và dị hoá, là sự tăng chiều dài, chiều cao và bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể trên cơ sở tắnh di truyền của ựời trước Sinh trưởng chắnh là sự tắch luỹ dần các chất, chủ yếu là protein Tốc ựộ tắch luỹ của các chất và sự tổng hợp protein cũng chắnh là tốc ựộ hoạt ựộng của các gen ựiều khiển sự sinh trưởng của cơ thể (dẫn theo Trần đình Miên, Nguyễn Kim đường, 1992)[29]

Về mặt sinh học, sinh trưởng ựược xem như quá trình tổng hợp protein,

Trang 19

nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu ñánh giá quá trình sinh trưởng Tuy nhiên, trong thực tế có thể gặp hiện tượng tăng trọng mà không phải tăng trưởng (chẳng hạn béo mỡ, tích nước không có sự phát triển của mô cơ) Sự tăng trưởng kéo dài liên tục từ khi trứng rụng cho ñến lúc cơ thể ñã trưởng thành và ñược chia làm hai giai ñoạn chính: giai ñoạn trong thai và giai ñoạn ngoài thai, ñối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời

kỳ trưởng thành

Như vậy sinh trưởng sẽ thông qua ba quá trình: phân chia tế bào ñể tăng

số lượng, tăng thể tích của tế bào và tăng thể tích giữa các tế bào Tất cả các ñặc tính của gia súc gia cầm như ngoại hình, thể chất, sức sản xuất ñều không phải ñã sẵn có trong tế bào Các ñặc tính của các bộ phận ñược hình thành trong quá trình sinh trưởng là một sự tiếp tục thừa hưởng các ñặc tính di truyền của bố mẹ nhưng hoạt ñộng mạnh hay yếu còn do tác ñộng của môi trường

Khi nghiên cứu về sinh trưởng không thể không nói ñến phát dục Phát dục là quá trình thay ñổi về chất, tức là tăng thêm và hoàn chỉnh các tính chất, chức năng của các bộ phận của cơ thể Phát dục của cơ thể con vật hình thành từ khi trứng thụ tinh, trải qua nhiều giai ñoạn phức tạp cho ñến khi trưởng thành

Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình diễn ra trên cùng một cơ thể gia súc gia cầm Sinh trưởng ñược coi là quá trình thay ñổi cấu tạo chức năng, hình thái, kích thước các bộ phận Phát dục diễn ra từ khi trứng thụ tinh, qua các giai ñoạn khác nhau ñến khi trưởng thành

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng

* Ảnh hưởng của dòng, giống ñến trình sinh trưởng

Letner T.M và Asmundsen V.S ( 1983)[62] ñã so sánh tốc ñộ sinh trưởng của các giống gà Leghorn trắng và Plymouth Rock tới 24 tuần tuổi,

Trang 20

cho rằng gà Plymouth Rock sinh trưởng nhanh hơn gà Leghorn 2 – 6 tuần tuổi

và sau ñó không có sự khác nhau

Nguyễn Mạnh Hùng và cộng sự (1994)[10] cho biết sự khác nhau về khối lượng giữa các giống gia cầm rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn gà hướng trứng khoảng 500 – 700g (13-30%) Schneztler, 1963 chọn lọc tính trạng sinh trưởng của gà Plymouth Rock và chứng minh sự khác nhau về sinh trưởng là do di truyền

Trần Long (1994)[20] nghiên cứu tốc ñộ sinh trưởng trên 3 dòng thuần (dòng V1, V3, V5) của giống gà Hybro HV85 cho thấy tốc ñộ sinh trưởng 3 dòng hoàn toàn khác nhau ở 42 ngày tuổi

Theo Godfrey E.F và Joap R.G (1952)[58] sự di truyền các tính trạng về khối lượng cơ thể do 15 cặp gen tham gia trong ñó ít nhất có một gen về sinh trưởng liên kết giới tính (nằm trên nhiễm sắc thể X) vì vậy có sự sai khác về khối lượng cơ thể giữa con trống và con mái trong cùng một giống, gà trống nặng hơn gà mái 24 – 32%

Theo Kushner K.F (1978)[18] hệ số di truyền khối lượng sống của gà 1 tháng tuổi là 33%; 2 tháng tuổi là 46%; 3 tháng tuổi là 43% Cook R.E và cộng sự (1956)[56] xác ñịnh hệ số di truyền 6 tuần tuổi về khối lượng là 50%

* Ảnh hưởng của tính biệt và tốc ñộ mọc lông ñến sinh trưởng

Các loại gia cầm khác nhau về giới tính thì có tốc ñộ sinh trưởng khác nhau, con trống lớn nhanh hơn con mái (chim cút con trống nhỏ hơn con mái) Theo Jull M.A (dẫn theo Phùng ðức Tiến, 1996)[43] gà trống có tốc ñộ sinh trưởng nhanh hơn gà mái 24 – 32% Tác giả cũng cho biết, sự sai khác này do gen liên kết giới tính, những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt ñộng mạnh hơn gà mái (1 nhiễm sắc thể giới tính) Trong cùng một giống, cùng giới tính, ở gà có tốc ñộ mọc lông nhanh có tốc ñộ sinh trưởng, phát triển tốt hơn

Trang 21

Kushner K.F (1974)[17] cho rằng tốc ựộ mọc lông có quan hệ chặt chẽ tới tốc ựộ sinh trưởng, thường gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh và ựều hơn ở

gà chậm lớn

Hayer J.F và cộng sự (1970)[59] ựã xác ựịnh trong cùng một giống thì gà mái mọc lông ựều hơn gà trống và tác giả cho rằng ảnh hưởng của hoocmon có tác dụng ngược chiều với gen liên kết với giới tắnh quy ựịnh tốc ựộ mọc lông

* Ảnh hưởng của thức ăn ựến khả năng sinh trưởng

Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, lâu dài ựến toàn bộ các giai ựoạn sinh trưởng phát dục và năng suất của gia súc, gia cầm đặc biệt ựối với gia cầm non do không ựược bú sữa mẹ như ựộng vật có vú nên giá trị dinh dưỡng của thức ăn ở giai ựoạn ựầu có tác dụng quyết ựịnh ựến khả năng sinh trưởng

và khối lượng cơ thể của chúng sau này

Theo tài liệu của Trần đình Miên và cộng sự (1975)[28] thì việc nuôi dưỡng mà chủ yếu là thức ăn có tác dụng rất lớn ựối với sự phát triển của gia súc, gia cầm Cho ăn khẩu phần ựầy ựủ chất dinh dưỡng theo giai ựoạn này sẽ thúc ựẩy quá trình sinh trưởng phát dục, ngược lại nếu thức ăn thiếu protein, vitamin, khoáng thì quá trình sinh trưởng sẽ chậm lại Tác giả ựã dẫn thắ nghiệm của (V.I.Phedorop, 1973) chứng minh trong bất kỳ trường hợp nào thức ăn tốt cũng có ảnh hưởng ựến sự phát triển, nhưng tắnh chất chu kỳ của sinh trưởng vẫn luôn luôn tồn tại Rovimen (1994)[66] qua nghiên cứu ựã xác ựịnh ảnh hưởng của các mức protein và năng lượng trong khẩu phần ựến khả năng tăng khối lượng và chuyển hóa thức ăn của gà broiler Ross Ờ 208

Cũng theo (Bùi đức Lũng, 1992)[23] ựể phát huy khả năng sinh trưởng cần phải cung cấp thức ăn tối ưu với ựầy ựủ chất dinh dưỡng ựược cân bằng nghiêm ngặt giữa protein và các axit amin với năng lượng Ngoài ra trong thức ăn hỗn hợp cần ựược bổ sung hàng loạt các chế phẩm sinh học không mang theo ý nghĩa dinh dưỡng nhưng nó kắch thắch sinh trưởng làm tăng chất

Trang 22

lượng thịt Các tác giả (Lê Hồng Mận, Bùi ðức Lũng, Phạm Quang Hoán, 1995)[27] ñã xác ñịnh ñược nhu cầu protein thích hợp nuôi gà Broiler cho năng suất cao Trần Công Xuân và cộng sự (1995)[49] khi nghiên cứu chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà Broiler AV – 35 gồm 9 lô thí nghiệm với 3 mức năng lượng và protein khác nhau cho thấy khối lượng gà ở 56 ngày tuổi khác nhau rõ rệt

Kết quả nghiên cứu của các tác giả Bùi ðức Lũng, Lê Hồng Mận (1995)[24]; Bùi Quang Tiến và cộng sự (1995)[40] ñều ñã khẳng ñịnh ảnh hưởng rất lớn của thức ăn và dinh dưỡng ñến khả năng sinh trưởng của gia cầm Hàm lượng các axit amin là rất quan trọng, ñặc biệt nếu thiếu Methionin trong khẩu phần sẽ có hại cho sinh trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn Trong trường hợp sinh trưởng tối ña, việc bổ sung axit amin sẽ cải thiện hệ số chuyển hóa thức ăn

Như vậy thông qua cơ sở lý thuyết và các kết quả nghiên cứu của nhiều nhà chuyên môn ñã chứng minh rõ ràng sự ảnh hưởng của chế ñộ dinh dưỡng của thức ăn ñối với khả năng sinh trưởng

ðối với gà con do giai ñoạn còn nhỏ (30 ngày tuổi ñầu) cơ quan ñiều khiển nhiệt chưa hoàn chỉnh cho nên yêu cầu về nhiệt ñộ tương ñối cao Nếu nhiệt ñộ không phù hợp (quá thấp), gà con tụ ñống không sử dụng thức ăn, sinh trưởng kém, hoặc chết hàng loạt do dẫm ñạp lên nhau Giai ñoạn sau nếu nhiệt ñộ quá cao sẽ hạn chế việc sử dụng thức ăn, gà uống nước nhiều, bài tiết phân lỏng hạn chế khả năng sinh trưởng và dễ mắc các bệnh ñường tiêu hóa Tài liệu của Reddy (1999)[47] ñã chỉ rõ ở thời kỳ sau ấp nở, nhiệt ñộ môi trường có ảnh hưởng rõ rệt ñến sinh trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà thịt Khi nhiệt ñộ tăng lên năng lượng của khẩu phần duy trì giảm xuống Sau khi ấp nở nếu tăng nhiệt ñộ từ 70C ñến 210C sẽ làm giảm hệ số chuyển hóa thức ăn 0,87% cho mỗi 0C tăng lên Nếu nhiệt ñộ tiếp tục tăng thì

Trang 23

hệ số chuyển hóa thức ăn tiếp tục ñược cải thiện cho ñến khi ñạt ñến ñiểm stress nhiệt làm giảm tốc ñộ sinh trưởng

Khi nhiệt ñộ chuồng nuôi thay ñổi 10C thì tiêu thụ thức ăn của gà mái biến ñổi một lượng tương ñương 2kcal theo (Cerniglia G.J và cộng sự, 1983)[54] Scott và cộng sự (1976)[69] cho biết trong khoảng 260C – 320C tiêu thụ thức ăn sẽ giảm 1,5g/10C/gà và trong khoảng 320C – 360C tiêu thụ thức ăn giảm 4,2g/10C/gà Schaible, J.Philip (1986)[68] cho biết ở nhiệt ñộ 630F (16,70C), khi tăng 10F thì tiêu thụ thức ăn giảm 0,8%

Reddy (1999)[47] ñã nghiên cứu xác ñịnh mối liên hệ giữa nhiệt ñộ môi trường với sinh trưởng và hệ số chuyển hóa thức ăn và ñã rút ra kết luận: gà broiler nuôi trong môi trường có khí hậu ôn hòa cho năng suất cao hơn môi trường nóng Ví dụ gà từ 4 – 8 tuần tuổi ở nhiệt ñộ 10 - 150C ñạt khối lượng

cơ thể 1205 – 1249g và hệ số chuyển hóa thức ăn là 2,41 – 2,33; ở 21,10C ñạt khối lượng cơ thể là 1225g, hệ số chuyển hóa thức ăn là 2,23 Nhưng ở 26,70C khối lượng cơ thể ñạt 1087g và hệ số chuyển hoá thức ăn là 2,30 Khi nhiệt ñộ môi trường cao trên 26 – 270C sẽ gây stress nhiệt vì gà con không thể giải thoát ñược nhiệt mà cơ thể sản sinh ra, do ñó sẽ làm giảm quá trình trao ñổi chất, giảm khả năng sử dụng thức ăn, tăng tần số hô hấp dẫn ñến giảm tốc

ñộ sinh trưởng Gà con từ 7 tuần tuổi trở lên nhạy cảm với nhiệt ñộ cao hơn

gà dưới 7 tuần tuổi

Theo Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1995)[24] gà broiler nuôi trong

vụ hè cần phải tăng mức ME và CP cao hơn nhu cầu vụ ñông 10 – 15% Theo Salah và cộng sự (1946)[67] cho biết nhiệt ñộ trong ngày ñầu tiên nên từ 280C – 350C sau ñó giảm dần xuống 210C Kết quả thí nghiệm cho thấy gà Broiler

4 – 8 tuần tuổi tăng khối lượng ñạt 1225g ở 210C nhưng chỉ ñạt 1087g ở 260C Theo tác giả sự giảm tăng khối lượng này chủ yếu do giảm lượng thức ăn ăn vào Bùi ðức Lũng (1992)[23] cho biết tiêu chuẩn nhiệt ñộ trong chuồng nuôi

là 18 – 200C sau 4 tuần tuổi

Trang 24

* Ảnh hưởng của ẩm ñộ không khí

Ẩm ñộ không khí quá cao có ảnh hưởng không tốt ñến tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm, do chuồng trại luôn ẩm ướt, lượng khí ñộc sinh ra nhiều

và là môi trường thuận lợi ñể vi khuẩn gây bệnh phát triển Trong mọi ñiều kiện của thời tiết nếu ẩm ñộ không khí cao ñều bất lợi cho gia súc, gia cầm; bởi vì nhiệt ñộ thấp mà ẩm ñộ cao làm tăng khả năng dẫn nhiệt, gà con dễ mất nhiệt gây cảm lạnh và ngược lại nhiệt ñộ cao, ẩm ñộ cũng cao sẽ làm cho cơ thể gia cầm thải nhiệt khó khăn dẫn ñến cảm nóng, ở mọi môi trường gà con ñều sử dụng thức ăn kém, ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng và phát dục Nhiệt ñộ và ẩm ñộ là 2 yếu tố luôn thay ñổi theo mùa vụ cho nên ảnh hưởng của thời tiết mùa vụ ñối với tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm là ñiều tất yếu Có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả, các nhà chuyên môn ñã làm sáng tỏ vấn

ñề này

Theo Phisinhin (1985) ñã dẫn theo tài liệu của B.P.Larinov xác nhận gà con nở vào mùa xuân sinh trưởng kém trong 15 ngày tuổi ñầu sau ñó tốc ñộ sinh trưởng tăng kéo dài ñến 3 tháng tuổi

Cũng theo Smetnev (1975) ñã chứng minh rằng gà con vào mùa xuân và mùa hè thời gian ñầu sinh trưởng kém, ngược lại ở mùa thu thì gà con sinh trưởng tốt trong những ngày tuổi ñầu

Ngoài ra các yếu tố khác của môi trường như thành phần không khí, tốc

ñộ gió cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm ðể ñảm bảo cho gà con sinh trưởng bình thường lượng khí ñộc trong chuồng nuôi NH3 = 25ppm, CO2 = 2.500ppm

J.E.Ing (1995)[61] qua nghiên cứu ñã ñưa ra khuyến cáo về thành phần tối ña các chất khí trong chuồng nuôi gia cầm như sau: H2S = 0,002g/m3; CO2

= 0,35g/m3; NH3 = 0,35g/m3

Trang 25

* Ảnh hưởng của yếu tố ánh sáng

Gia cầm rất nhạy cảm với ánh sáng, ñặc biệt là giai ñoạn gà con và giai ñoạn gà ñẻ cho nên chế ñộ chiếu sáng là vấn ñề cần quan tâm Thời gian và cường ñộ chiếu sáng phù hợp sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho gà ăn, uống, vận ñộng ảnh hưởng tốt tới khả năng sinh trưởng

Theo Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (1995)[24] gà broiler cần ñược chiếu sáng 23giờ/ngày khi nuôi trong nhà kín (môi trường nhân tạo) Kết quả thí nghiệm 1 – 2 giờ chiếu sáng sau ñó 2 – 4 giờ không chiếu sáng cho kết quả tốt – gà lớn nhanh, chi phí thức ăn giảm Hãng Arbor Acres (1995)[53] khuyến cáo: với gà broiler giết thịt sớm 38 – 42 ngày tuổi; từ 1 ngày tuổi ñến

3 ngày tuổi chiếu sáng 24/24 giờ cường ñộ chiếu sáng 20lux, từ ngày thứ 4 trở

ñi thời gian chiếu sáng 23/24 giờ cường ñộ chiếu sáng 5lux Với gà broiler nuôi dài ngày 49 – 56 ngày: thời gian chiếu sáng ngày thứ 1 là 24 giờ; ngày thứ 2 là 20 giờ; ngày thứ 3 ñến ngày thứ 15 là 12 giờ; ngày thứ 16 – 18 là 14 giờ; ngày 19 – 22 là 16 giờ; ngày 23 – 24 là 18 giờ; và ngày 25 ñến kết thúc là

24 giờ Cường ñộ chiếu sáng ở ngày ñầu 20 lux, những ngày sau là 5 lux Qua các tài liệu tham khảo và kết quả nghiên cứu của các tác giả trong

và ngoài nước ñã khẳng ñịnh có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển gia cầm Trong chăn nuôi gà thịt, ñể ñạt ñược năng suất cao cần phải ñồng thời có hai ñiều kiện: giống tốt và quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, sử dụng thức ăn khoa học, phù hợp với từng giống, từng dòng

* Ảnh hưởng của kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc

Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng ñang gặp phải vấn

ñề rất nan giải, ñó là ñiều kiện khí hậu không thuận lợi, nhất là ñối với các giống gà nhập nội có nguồn gốc ôn ñới Khí hậu nước ta thuộc loại nhiệt ñới gió mùa, trong quá trình chăn nuôi, có rất nhiều tác nhân khí hậu ảnh hưởng xấu ñến hiệu quả chăn nuôi như nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí, ánh sáng cho

Trang 26

nên cần phải tạo ra tiểu khí hậu chuồng nuôi tối ưu, cũng như nuôi ở mật ñộ hợp lý nhằm hạn chế ñến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của môi trường Sự biến ñổi của tiểu khí hậu trong chuồng nuôi về vật lý (nhiệt ñộ, ẩm

ñộ, gió, bụi, ánh sáng ) cũng như ha học (nồng ñộ cacbonic, amoniac ) và

vi sinh sật khác, khác xa so với không khí ngoài tự nhiên

Thành phần của tiểu khí hậu chuồng nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như hướng chuồng, trang thiết bị kỹ thuật, quy trình kỹ thuật chăn nuôi và ñặc biệt là mật ñộ chuồng nuôi Khi tiểu khí hậu chuồng nuôi không ñảm bảo sẽ làm giảm sự thu nhận thức ăn của gà Với ñiều kiện khí hậu nước ta, việc quan tâm nhằm làm giảm tác ñộng bởi stress nhiệt trong ñiều kiện nóng là quan trọng hơn cả Trước hết là vị trí chuồng, hướng chuồng, trần nhà (trần có thể ñưa cách nhiệt và phun mưa trên mái hoặc làm chuồng kín kiểu ñưỡng hầm làm mát bằng hơi nước có quạt hút) Ngoài ra kết hợp thêm các biện pháp bổ trợ như làm lạnh nước uống (bình thường tỷ lệ nước so với thức ăn là 2/1 ở nhiệt ñộ 21oC, nhưng sẽ tăng lên thành tỷ lệ 8/1 ở nhiệt ñộ 380C) Theo Teeter và Smith (1996) qua những thí nghiệm ñã kết luận rằng việc cung cấp nước lạnh và bổ sung 0,25% muối vào nước uống có hiệu quả tốt trong việc chống nóng Thay ñổi khẩu phần ăn, cũng như bổ sung thêm vitaminC, khoáng vào nước uống ñều có lợi cho chống nóng Cụ thể trong thời gian stress nhiệt, nên thay thế năng lượng của khẩu phần bằng năng lượng của chất béo, ñó là cách hạn chế sản sinh nhiệt trong quá trình stress nhiệt, cơ sở khoa học cho vấn ñề này bắt nguồn từ thực tế là "sự tích tụ nhiệt" gắn liền với sự trao ñổi chất béo thấp hơn tinh bột Sự giải phóng nhiệt từ quá trình trao ñổi tinh bột cao hơn chất béo xấp xỉ 30% (Robert D và Aswick, 1999) hoặc là phải giảm thấp tỷ lệ protein trong khẩu phần thay bằng cân ñối tỷ lệ axit amin hơn là nâng cao tỷ lệ protein Việc thừa nitơ dẫn ñến giải phóng quá nhiều nhiệt, ảnh hưởng không tốt ñến năng suất của gà trong thời gian có khí hậu

Trang 27

nóng Việc bổ sung vitaminC và bicarbonat cũng có tác dụng tốt khi nuôi gà trong thời tiết nóng Lã Văn Kính (2000)[14] cho biết cung cấp thêm 300 -

500 gam vitaminC/1 tấn thức ăn có thể giúp tăng sức chống nóng cho gà, hoặc theo Balnave và Olive (dẫn theo tài liệu Lã Văn Kính,2000)[14] thì bổ sung bicarbonat vào thức ăn và nước uống rất có lợi ở nhiệt ñộ cao (>300C) nhưng không nên bổ sung ở nhiệt ñộ bình thường là 210C

Mật ñộ nuôi cũng là một vấn ñề nhạy cảm, ảnh hưởng tới hiệu quả và năng suất chăn nuôi gia cầm Mật ñộ nuôi thưa gây lãng phí lao ñộng, lãng phí chuồng trại và hiệu quả sản xuất thấp Mật ñộ nuôi cao không hợp lý ảnh hưởng tới tiểu khí hậu chuồng nuôi Mật ñộ nuôi ảnh hưởng ñến nhiều chỉ tiêu chuồng nuôi:

- Mật ñộ nuôi ảnh hưởng tới hàm lượng khí ñộc sinh ra trong chuồng nuôi Khí ñộc trong chuồng nuôi sinh ra từ sự phân hủy phân, nước tiểu, nước thải, thức ăn thừa tạo thành các khí NH3, CO2, H2S, CH4 khí NH3 khi ñi vào cơ thể làm lượng kiềm dự trữ trong máu tăng, gia cầm bị trúng ñộc kiềm (ðỗ Ngọc Hòe, 1995)[12] Khi hàm lượng NH3 trong chuồng là 25ppm sẽ làm giảm lượng hemoglobin trong máu, giảm sự trao ñổi khí, giảm hấp thu dinh dưỡng và làm giảm tăng trọng của gà tới 4% (theo Coldhaft T.M, 1971) trích

từ (ðỗ Ngọc Hòe, 1995)[12] Cùng với NH3, khí H2S cũng là khí ñộc ảnh hưởng tới sinh trưởng, H2S kết hợp với Na trong dịch niêm mạc ñường hô hấp tạo thành Na2S, muối này ñi vào máu thủy phân thành H2S, tác ñộng tới thần kinh, gây trúng ñộc cho gia cầm Nếu nồng ñộ H2S lớn hơn 1mg/l, gà sẽ bị chết vì bị liệt trung khu hô hấp (ðỗ Ngọc Hòe, 1995)[12]

- Mật ñộ chuồng nuôi cao làm tăng hàm lượng vi sinh vật trong chuồng, chúng làm chuồng bụi bẩn nhiều, cùng với hàm lượng vi sinh vật tăng cao trong chất ñộn chuồng, cùng với nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí cao là các vectơ lan truyền mầm bệnh Theo ðỗ Ngọc Hòe (1995)[12] khi nuôi gà thương

Trang 28

phẩm từ 11,5 con/m2 lên 14,5 con/m2 sẽ làm tăng thêm sự tấn công của vi sinh vật và số lượng vi sinh vật trong không khí tăng lên, ñồng thời mức ñộ nhiễm bệnh và tỷ lệ gà chết tăng theo

- Mật ñộ nuôi ảnh hưởng tới khả năng ñiều hòa thân nhiệt, vì mật ñộ nuôi làm thay ñổi nhiệt ñộ, ñộ ẩm của tiểu khí hậu chuồng nuôi Giảm mật ñộ nuôi, góp phần làm tỏa nhiệt từ cơ thể gà dễ dàng hơn Với ñiều kiện khí hậu

ở nước ta, khi nuôi gà nhốt thì mật ñộ 10 con/m2 hoặc ít hơn là thích hợp

2.2.3 Cách ñánh giá khả năng sinh trưởng

Trong công tác giống cũng như trong chăn nuôi gà thịt thương phẩm cần phải xác ñịnh khả năng sinh trưởng của từng cá thể, từng giống hoặc từng dòng, ñây là chỉ tiêu quan trọng, làm căn cứ ñể so sánh hỉệu quả giữa các tổ hợp lai, từ ñó lựa chọn tổ hợp lai tốt nhất

Trong thực tế ñể ñánh giá khả năng sinh trưởng, người ta thường dùng các chỉ số sinh trưởng tích luỹ, sinh trưởng tuyệt ñối, sinh trưởng tương ñối + Sinh trưởng tích luỹ: chính là khối lượng cơ thể tại các thời ñiểm cụ thể, ñó là chỉ tiêu ñược sử dụng quen thuộc nhất ñể ñánh giá khả năng sinh trưởng Trong chăn nuôi gia cầm, người ta thường xác ñịnh khối lượng cơ thể theo từng tuần tuổi, từ ñó, vẽ ñược ñồ thị sinh trưởng tích luỹ, ñó chính là ñường cong sinh trưởng

Theo tài liệu của Chambers (1990)[55] ñường cong sinh trưởng của gà thịt có 4 ñặc ñiểm chính, gồm 4 pha:

- Pha sinh trưởng tích luỹ tăng tốc ñộ nhanh sau khi nở

- ðiểm uốn của ñường cong tại thời ñiểm có tốc ñộ sinh trưởng cao nhất

- Pha sinh trưởng có tốc ñộ giảm dần sau ñiểm uốn

- Pha sinh trưởng tiệm cận với giá trị khi gà trưởng thành

ðường cong sinh trưởng không chỉ sử dụng ñể chỉ rõ về số lượng mà còn làm rõ về chất lượng, chỉ ra sự sai khác giữa các dòng, các giống, tính biệt,

Trang 29

ựiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, môi trường

Tác giả Trần Long (1994)[20] nghiên cứu ựường cong sinh trưởng của các dòng V1, V3, V5 trong giống gà Hybro (HV85), cho thấy ựường cong sinh trưởng của 3 dòng có sự khác nhau, trong mỗi dòng, giữa gà trống và gà mái cũng có sự khác nhau: sinh trưởng cao ở 7 - 8 tuần tuổi ựối với gà trống

và 6 - 7 tuần tuổi ựối với gà mái

+ Sinh trưởng tuyệt ựối: tắnh bằng g/con/ngày, ựó chắnh là sự tăng khối lượng cơ thể của mỗi cá thể trong mỗi ngày.(T C.V.N 2.39, 1997)[36] đồ thị sinh trưởng tuyệt ựối có dạng Parapol, với gà broiler hướng thịt thường ựạt ựỉnh cao từ 6 - 8 tuần tuổi

+ Sinh trưởng tương ựối: là tỷ lệ phần trăm (%) tăng lên của khối lượng, kắch thước và thể tắch cơ thể tại thời ựiểm khảo sát so với lần khảo sát trước ựó (T C.V.N 2.40, 1997)[37] đồ thị sinh trưởng tương ựối có dạng Hypepol Gà broiler thường có tốc ựộ tương ựối tăng từ tuần tuổi ựầu ựến tuần tuổi thứ 3 sau ựó giảm dần qua các tuần tuổi

2.3 SỨC SỐNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG BỆNH CỦA GIA CẦM

Sức sống và khả năng kháng bệnh là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả chăn nuôi Hiệu quả chăn nuôi bị chi phối bởi yếu tố bên trong cơ thể (di truyền) và môi trường ngoại cảnh (dinh dưỡng, chăm sóc, chuồng trại, mùa vụ, dịch tễ )

Johanson (1972)[73] cho biết, sức sống ựược thể hiện ở khả năng có thể chống lại những ảnh hưởng bất lợi của môi trường, cũng như ảnh hưởng khác của dịch bệnh (dẫn theo Ngô Giản Luyện, 1994)[22] Sự giảm sức sống ở giai ựoạn hậu phôi có thể có tác ựộng của các gen nửa gây chết, nhưng chủ yếu là

do tác ựộng của môi trường (Brandsch và Bilchel, 1978)[5] Các giống vật nuôi nhiệt ựới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh kắ sinh trùng cao hơn so với các giống vật nuôi có nguồn gốc ôn ựới (Trần đình Miên và cộng

Trang 30

sự, 1994)[30]

Theo Lerner và Taylor (1943)[63] hệ số di truyền sức sống của gà là 0,13; còn Nguyễn Văn Thiện, Trần đình Miên (1995)[35] lại cho biết hệ số di truyền sức sống của gà là 0,33

Khi ựiều kiện sống thay ựổi (thức ăn, thời tiết, khắ hậu, quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, ), gà lông màu có khả năng thắch ứng tốt hơn với môi trường sống (Phan Cự Nhân và cộng sự, 1998)[31]

Hill và cộng sự (1954)[60] ựã tắnh ựược hệ số di truyền của sức sống là 0,66 Gavora (1990)[57] cho biết, hệ số di truyền của sức kháng bệnh là 0,25 Theo Trần Long và cộng sự (1996)[21], tỷ lệ nuôi sống của gà Ri giai ựoạn

gà con (0 - 6 tuần tuổi) ựạt 93,3% Nguyễn đăng Vang và cộng sự (1999)[48] cho biết tỷ lệ nuôi sống gà Ri giai ựoạn gà con (0 - 9 tuần); gà hậu bị (10 - 18 tuần) và sinh sản (19 - 23 tuần) ựạt tương ứng 92,11; 96 - 97, 22 và 97,25% Nguyễn Thị Khanh và cộng sự (1995)[15] nghiên cứu trên gà Tam Hoàng cho biết, dòng 882 có tỷ lệ nuôi sống ựến 6 tuần tuổi ựạt 96,15% - 20 tuần tuổi ựạt 95,55% và dòng Jiangcun các tỷ lệ nuôi sống ựến 6 tuần tuổi ựạt 96,85%, 7 - 20 tuần tuổi ựạt 95,91%

Bùi Quang Tiến và cộng sự (1995)[41] cho biết, gà Ross - 208 có tỷ lệ nuôi sống ựến 42 ngày tuổi ựạt 95%, gà hậu bị và mái ựẻ ựạt 98,47 - 98,74% Theo đoàn Xuân Trúc và cộng sự (1996)[46], tỷ lệ nuôi sống ựến 7 tuần tuổi của gà A.A ựạt 91%, gà AAV35 ựạt 93,86%, gà AAV53 ựạt 93,42%, gà V1AA ựạt 92,07% và AV35 ựạt 93,14%

Trần Long (1994)[20] cho biết, sức sống của gà ựược tắnh bằng tỷ lệ nuôi sống sau một thời gian Tắnh trạng này có hệ số di truyền thấp (h2 là 0,01), nên sức sống của gà con phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện ngoại cảnh Sức ựề kháng ở các loài, giống, dòng, thậm chắ giữa các cá thể là khác

Trang 31

nhau Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Bình (1998)[4], Nguyễn Văn Thiện và cộng sự (1995)[35], Lê Thị Nga và cộng sự (2000)[32],

ở giai ñoạn 1 – 16 tuần tuổi; tỷ lệ nuôi sống của gà Ri là 96,5 – 100%; của gà

2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Chăn nuôi gia cầm, trong ñó có chăn nuôi gà thịt có nhiều lợi thế so với các loại gia súc khác như sinh trưởng nhanh, số lượng con nhiều, thời gian nuôi ngắn, quay vòng vốn nhanh

Trong thời gian qua ngành chăn nuôi gà thịt của thế giới ñã ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng nhanh nhờ có sự tiến bộ vượt bậc về khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chọn tạo giống, thức ăn, thú y và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng

Trong lĩnh vực tạo giống, dòng, các tiến bộ về di truyền ñã ñược khai thác và áp dụng một cách triệt ñể, ñã tạo ra ñược nhiều giống, dòng cao sản, nhiều tổ hợp lai gà broiler có năng suất hơn hẳn bố mẹ về mọi mặt Những năm 1970- 1980 các công thức lai còn ñơn giản; chỉ là hai giống hoặc 2, 3 dòng với nhau

Những năm gần ñây, các tổ hợp lai chéo ñã bao gồm nhiều dòng (4,6 hoặc 8 dòng) và ñã tận dụng một cách triệt ñể ưu thế lai của các dòng bố mẹ, tạo ra những sản phẩm có năng suất cao của gà thịt broiler Hiện nay, có nhiều

Trang 32

giống gà thịt thả vườn lông màu nổi tiếng của các hãng sản xuất lớn ñã ñược nuôi phổ biến rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như: sasso, kabir, tam hoàng, lương phượng Năng suất thịt của các giống gà này rất cao, khối lượng cơ thể lúc 12 tuần tuổi ñạt 2,5 – 3,0 kg; tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng sống khoảng 2,5 – 2,7kg

Bên cạnh những tiến bộ về công tác giống, công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp, sự cải tiến không ngừng về chuồng trại, tiểu khí hậu chuồng nuôi ñã làm cho ngành chăn nuôi gà broiler của thế giới có những tiến bộ nhảy vọt về năng suất Trong thời gian từ 1950- 1990 ñể ñạt ñược khối lượng gà broiler xuất chuồng 1,82kg; người ta ñã giảm một nửa thời gian chăn nuôi, giảm 40% lượng thức ăn tiêu tốn

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ứng dụng các thành tựu của di truyền học và lai tạo giống gia cầm của thế giới vào thực tiễn chăn nuôi gia cầm ở nước ta ñã ñược các nhà khoa học quan tâm từ những năm 70, nhưng phát triển mạnh và có ñóng góp tích cực cho sản xuất là khoảng 10 năm trở lại ñây Theo tác giả Bùi Hữu ðoàn [9] (bài giảng chăn nuôi gia cầm), các công trình nghiên cứu lai tạo ñược thực hiện theo 3 hướng: 1) lai giữa các giống, dòng gia cầm cao sản nhập nội; 2) lai giữa các giống gia cầm ñịa phương trong nước; 3) lai giữa một giống là gia cầm cao sản nhập nội với một giống ñịa phương Kết quả các công trình nghiên cứu ñã ñược ñăng tải trên nhiều tạp chí chuyên ngành chăn nuôi Thống kê chưa ñầy ñủ, các công trình nghiên cứu về lai tạo và sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi gà thể hiện trên bảng sau:

Trang 33

Tổng hợp các công trình lai tạo gà ñã công bố ở nước ta

Lê Hồng Mận, ðoàn Xuân Trúc, 1984

Huy ðạt, Nguyễn Thanh Sơn, 1996

Hùng, 1997

Hùng, 1997

Trang 34

Tam Hoàng x Brownic

Kabir x Lương Phượng

Lương Phượng x Kabir

Tam Hoàng x Tàu Vàng

Lương Phượng x Tàu Vàng

Lâm Minh Thuận, 2004

Ri x Lương Phượng

Mắa x Lương Phượng

đông Tảo x Lương Phượng

Ri x Kabir

Mắa x Kabir

đông Tảo x Kabir

Vũ Ngọc Sơn, Nguyễn Huy đạt, 2006

Các ựối tượng gia cầm khác cũng ựược lai tạo với những công thức khác nhau Lai giữa vịt Bắc kinh với vịt Bầu (Phạm Văn Trượng và cộng sự, 1990), lai giữa vịt Khakicampbell với vịt Cỏ (Nguyễn đức Hưng, 1993; Trần Thanh Vân, 1998), Giữa các dòng vịt siêu thịt với nhau (Hoàng Văn Tiệu và cộng sự,

1993, 2003, 2004, 2005) Lai giữa các dòng ngan pháp với nhau và với ngan nội: lai chéo dòng ngan pháp R31 x R51 (Nguyễn đức Hưng, Mai Danh Luân, 2001), lai giữa ngan R71 và vịt CV-2000 (Nguyễn đức Hưng, Lương

Trang 35

Thị Thủy, 2004; Phạm Văn Trượng, Nguyễn đức Trọng, 2003) Lai giữa các dòng bồ câu pháp với bồ câu nhà (Trần Công Xuân và cộng sự, 2003-2004)Ầở hầu hết các công thức lai và hầu như ở tất cả các ựối tượng gia cầm khi lai ựều cho ưu thế lai và có thể sử dụng trong sản xuất thịt, trứng có hiệu quả cao hơn các giống ựịa phương Một số nhóm giống mới ựã ựược công nhận ựưa vào sản xuất như gà Ross - Ri, gà Bình Thắng (BT1, BT2)Ầ

2.5 NGUỒN GỐC, đẶC đIỂM, TÍNH NĂNG SẢN XUẤT CỦA đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.5.1 Nguồn gốc, ựặc ựiểm, tắnh năng sản xuất của gà Lương Phượng

Gà Lương Phượng ựược ựưa vào nuôi ở Việt Nam từ năm 1996 Gà có ngoại hình gần giống gà Ri, màu sắc lông ựa dạng Tuổi trưởng thành, gà mái có màu lông vàng tuyền, vàng ựốm hoa hoặc ựen ựốm hoa; gà trống có màu lông nâu ựỏ, cườm cổ vàng ánh kim, có con ựiểm lông ựen ở vai, lông ựuôi dài xanh ựen, cánh

ốp sát thân, chân cao trung bình màu vàng Tỷ lệ màu lông ở gà mái trưởng thành lúc 140 ngày tuổi ở gà là: vàng rơm 25 - 32%; ựen ựốm hoa, vàng ựốm hoa 68- 75% ở gà trống lông nâu ựỏ và 100% cá thể có mào ựơn Gà Lương Phượng có tốc ựộ mọc lông nhanh chiếm tỷ lệ 89,15%; chỉ có 10,84% mọc lông chậm

Khả năng ựẻ trứng: gà ựẻ bói lúc 143 - 147 ngày tuổi, tỷ lệ ựẻ 5% lúc 149- 152 ngày Sản lượng trứng/gà mái/68 tuần tuổi ựạt 166,5 quả

Khả năng cho thịt: gà Broiler ở 12 tuần tuổi ựạt khối lượng 2,0- 2,57kg/con; mức TTTA/1kg tăng khối lượng từ 2,78- 2,811kg (Nguyễn Huy đạt, Nguyễn Thành đồng, 2001)[8], và tỷ lệ nuôi sống cao 96,6% - 99,5% (đào Văn Khanh, 2002)[16]

Gà Lương Phượng: năng suất trứng 165 - 171 quả/mái/10 tháng ựẻ, tiêu tốn 2,53 - 2,65 kg thức ăn/10 quả trứng, tỷ lệ trứng có phôi 96%, tỷ lệ nở/tổng trứng ấp 87 - 88% (Nguyễn Huy đạt, Nguyễn Thành đồng và cộng sự, 2001)[8]

Trang 36

Kết quả nghiên cứu của Trần Công Xuân, Vũ Xuân Dịu, Phùng ðức Tiến và cộng sự (2004) [52] cho thấy tỷ lệ ñẻ của ñàn gà lai (Trống Sasso dòng X44 x Mái Lương Phượng nuôi sinh sản ñến 68 tuần tuổi trung bình ñạt 52,3- 52,38%, năng suất trứng ñạt 173,8 - 175,7 quả/mái Tiêu tốn thức ăn/10 trứng là 2,99- 3,00 kg Tỷ lệ trứng có phôi 93,0 - 93,5% Gà lai nuôi thịt lúc

63 ngày tuổi, khối lượng cơ thể ñạt 2369,5 - 2377,39g/con cao hơn so với gà Lương Phượng 30,61 - 31,05%, tỷ lệ nuôi sống cao 95,94 - 96,66%, tiêu tốn thức ăn 2,46 - 2,67 kg/kg tăng khối lượng cơ thể

Theo kết quả nghiên cứu tổ hợp lai 3/4 máu Lương Phượng và 1/4 máu Sasso X44 cho thấy gà lai nuôi thịt ñến 70 ngày có tỷ lệ nuôi sống 96% Khối lượng cơ thể cao hơn gà Lương Phượng 11,67% Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng cơ thể thấp hơn gà Lương Phượng nuôi thịt 0,19 kg Các chỉ tiêu

tỷ lệ thân thịt, thịt ñùi, thịt ngực ñều cao hơn gà Lương Phượng (Phùng ðức Tiến, ðỗ Thị Sợi, Nguyễn Quý Khiêm, Lê Thu Hiền, Hà Thị Len, 2003) [44]

2.5.2 Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Hồ

Gà Hồ là một giống gà nội nổi tiếng, xuất xứ từ làng Lạc Thổ, xã Song

Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Gà Hồ ñược tạo ra, tồn tại và phát triển qua nhiều thế kỷ, ñược tuyển chọn thông qua các cuộc thi gà truyền thống nên màu sắc lông tương ñối thuần nhất

Gà trống Hồ có hai màu lông cơ bản là màu ñen và màu mận chín, trong

ñó chủ yếu là màu lông mận chín chiếm 67%, màu lông ñen chiếm 33%

Gà mái Hồ có ba màu lông cơ bản là trắng vàng, nâu sọc và nâu nhạt Trong ñó, màu lông trắng vàng chiếm 44,17%; tiếp ñến là nâu nhạt chiếm 32,5% và nâu sọc chiếm 23,33% Gà Hồ trường mình, kết cấu thân hình chắc khoẻ Gà trống ñầu hình công, mình hình cốc, cánh hình vỏ trai, ñuôi hình nơm, mào xuýt, diều cân ở giữa, bàn chân ngắn, ñùi dài, vòng chân tròn, các ngón tách rời nhau Gà mái ngực nở, chân cao vừa phải, mào xuýt, kết cấu

Trang 37

toàn thân vững chắc So với các giống gà nội khác thì gà Hồ trường mình (dài) hơn, tầm vóc to, chậm chạp và hiền lành hơn Gà Hồ mọc lông chậm nên khả năng chống rét rất kém Gà Hồ có tiềm năng năng suất theo hướng thịt

Gà có tầm vóc tương ñối lớn, thô Khối lượng gà trưởng thành: con trống 4,5 – 5,0kg; con mái ñạt 3,5 – 4,0kg Sản lượng trứng thấp, chỉ ñạt 60 quả/mái/năm; tỷ lệ nở/trứng ấp 75 - 80% Bản năng ấp trứng của gà Hồ mái là rất kém, do chúng quá ít lông, chân to, vụng về mặc dù chúng có tính ấp bóng rất cao, thường kéo dài từ 10 - 20 ngày Gà Hồ nuôi con vụng, hay dẫm chết con, thời gian nuôi con kéo dài từ 3 - 4 tháng, khi khối lượng cơ thể gà con ñạt 1,0 - 1,2 kg gà mẹ mới bỏ con ðây là những nguyên nhân làm giảm sức

ñẻ trứng của gà mẹ, gây khó khăn cho việc nhân ñàn

Khả năng tăng trọng của gà Hồ rất chậm, nuôi 12 tuần tuổi mới ñạt khối lượng 1,3 kg ở con trống, 1,1 kg ở con mái Từ nhược ñiểm trên nên chăn nuôi gà Hồ chậm phát triển do hiệu quả chăn nuôi thấp

2.5.3 ðặc ñiểm ngoại hình của gà lai (Hồ x Lương Phượng)

Gà trống lai trưởng thành có thân hình chắc khỏe, cân ñối, ñẹp mắt, ñùi

và bàn chân tương ñối dài, các ngón chân tách rời nhau, da chân và mỏ có màu vàng, cổ dài vừa phải, lông có màu nâu sẫm là chủ yếu 61,70%, màu nâu ñen (cánh gián) chiếm 4,26%, màu nâu vàng chiếm 34,04 ở gà trống có 3 loại mào trong ñó mào xuýt chiếm 21,28%, mào ñơn (mào cờ) chiếm 36,17% còn lại là mào trung gian (mào kép) chiếm 42,55%

Gà mái trưởng thành có chiều cao vừa phải, thân hình cân ñối, da chân và

mỏ có màu vàng, các ngón chân tách rời nhau Lông của gà lai gồm có màu nâu nhạt chiếm 25,45%, màu nâu sọc chiếm 69% còn lại là màu ñen hoa chiếm 5,55% ở gà mái tỷ lệ gà có mào xuýt chiếm 36,36%, gà có mào ñơn chiếm 30,9%, còn lại là mào trung gian chiếm 38,18%

Ở 12 tuần tuổi khối lượng cơ thể trung bình của ñàn gà lai (Hồ - LP) là

2019,8g/con

Trang 38

Phần thứ ba

đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Gà giống bố mẹ: gồm gà trống Hồ, gà trống lai F1 (Hồ Ờ Lương phượng), gà mái Lương Phượng

Gà Hồ ựược mua từ các nông hộ thuộc Hội chăn nuôi gà Hồ, làng Lạc Thổ, thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh; gà trống lai F1 (Hồ Ờ Lương phượng) ựược lấy từ trại gà giống Hồng Thái Ờ huyện Việt Yên Ờ tỉnh Bắc Giang; gà Lương Phượng ựược mua từ trại Liên Ninh (trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc), Viện Chăn nuôi Quốc gia

- đàn gà thương phẩm là con lai của các tổ hợp lai giữa gà trống Hồ x mái Lương Phượng; trống F1(Hồ Ờ Lương phượng) x mái Lương Phượng và

gà broiler Lương Phượng

3.2 đỊA đIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- địa ựiểm: đề tài ựược tiến hành tại trại gà giống Hồng Thái Ờ huyện Việt Yên - Bắc Giang

- Thời gian: Từ tháng 9 năm 2007 ựến tháng 10 năm 2008

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3.1 Trên ựàn gà sinh sản

- Xác ựịnh tuổi ựẻ của gà mái Lương Phượng trong 2 tổ hợp lai

- Theo dõi khả năng ựẻ trứng của gà mái Lương Phượng trong 2 tổ hợp lai

- Theo dõi khả năng ấp nở của trứng gà Lương Phượng trong 2 tổ hợp lai

- Tỷ lệ nuôi sống, khả năng kháng bệnh của gà thắ nghiệm

3.3.2 Trên ựàn gà thịt thương phẩm

- Khối lượng gà từ 0 Ờ 12 tuần tuổi

- Lượng thức ăn thu nhận từ 0 Ờ 12 tuần tuổi, chi phắ thức ăn/kh tăng trọng

- Sức sống và khả năng kháng bệnh của ựàn gà thắ nghiệm

Trang 39

- Khảo sát năng suất và chất lượng thịt gà thí nghiệm

- Hiệu quả nuôi gà thịt thương phẩm

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng phương pháp phân lô so sánh theo mô hình bố trí thí nghiệm một nhân tố

3.4.1 Trên ñàn gà sinh sản

* ðiều kiện thí nghiệm

- Gà sinh sản dược nuôi theo phương thức bán công nghiệp với hình thức nuôi trên nền có ñệm lót trong chuồng thông thoáng tự nhiên

- Lựa chọn gà bố mẹ khoẻ mạnh, có khối lượng trung bình của giống, có

tỷ lệ trống/ mái là 1/8 – 1/ 9

- Gà ñược chăm sóc theo quy trình hướng dẫn của tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam; sử dụng thức ăn hỗn hợp của Công ty Thức ăn Chăn nuôi tỉnh Bắc Giang, có giá trị dinh dưỡng ñược trình bày ở bảng 3.1

B ảng 3.1 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà sinh sản

Trang 40

Giữa các giống gà ựảm bảo ựộ ựồng ựều về tuổi, chế ựộ chăm sóc nuôi dưỡng và thời gian bố trắ thắ nghiệm Bố trắ thắ nghiệm theo sơ ựồ 1

S ơ ựồ1: Bố trắ thắ nghiệm trên ựàn gà sinh sản

* điều kiện thắ nghiệm

Gà thịt thương phẩm ựược nuôi theo phương thức bán công nghiệp với hình thức nuôi trên nền có ựệm lót trong chuồng thông thoáng tự nhiên đàn

gà ựược chăm sóc theo quy trình hướng dẫn của Tổng công ty Chăn nuôi Việt

Nam và cho ăn thức ăn hỗn hợp của Công ty Thức ăn Chăn nuôi tỉnh Bắc

Giang, có giá trị dinh dưỡng ựược trình bày ở bảng 3.2

B ảng 3.2 Chế ựộ dinh dưỡng nuôi gà thịt

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Auaas R. and R. Wilke (1978), Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, (Nguyễn Chí Bảo dịch), NXB KH và KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" sinh h"ọ"c c"ủ"a nhân gi"ố"ng và nuôi d"ưỡ"ng gia c"ầ"m
Tác giả: Auaas R. and R. Wilke
Nhà XB: NXB KH và KT
Năm: 1978
3. Trần Thị Hoài Anh (2004), đánh giá khả năng sản xuất của một số giống gà Lông màu nuôi trong Nông hộ tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, trang 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a m"ộ"t s"ố" gi"ố"ng gà Lông màu nuôi trong Nông h"ộ" t"ạ"i huy"ệ"n Yên Phong, t"ỉ"nh B"ắ"c Ninh
Tác giả: Trần Thị Hoài Anh
Năm: 2004
4. Nguyễn Thanh Bình (1998), Nghiên cứu khả năng sinh sản và sản xuất của gà Ri, Luận án Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng sinh s"ả"n và s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a gà Ri
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 1998
5. Brandesch, Bilchel (1978), Cơ s ở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, (Nguyễn Chí Bảo dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" sinh h"ọ"c c"ủ"a nhân gi"ố"ng và nuôi d"ưỡ"ng gia c"ầ"m
Tác giả: Brandesch, Bilchel
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 1978
6. Lê Công Cườ ng (2007), Nghiên cứu khả năng sản xuất của t ổ hợp lai giữa gà Hồ và gà Lương Phượng. Luận án Thạc sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a t"ổ" h"ợ"p lai gi"ữ"a gà H"ồ" và gà L"ươ"ng Ph"ượ"ng
Tác giả: Lê Công Cườ ng
Năm: 2007
7. Nguy ễn Huy ðạt (1991), Nghiên cứu tính trạng năng suất của các dòng gà Leghorn tại Việt Nam. Luận án PTS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u tính tr"ạ"ng n"ă"ng su"ấ"t c"ủ"a các dòng gà Leghorn t"ạ"i Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguy ễn Huy ðạt
Năm: 1991
8. Nguyễn Huy ðạt, Nguyễn Thành ðồng và CS (2001) ”Nghiên cứu chọn lọc, nhân giống gà Lương Phượng Hoa tại trại chăn nuôi Liên Ninh”.Báo cáo kết quả Nghiên cứu Khoa học 1999- 2000, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" Nghiên c"ứ"u Khoa h"ọ"c 1999- 2000
10. Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu ðoàn, Nguyễn Thị Mai. Chăn nuôi gia cầm. NXB Nông nghiệp, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ă"n nuôi gia c"ầ"m
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
12. ðỗ Ngọc Hoè (1995), Một số chỉ tiêu vệ sinh ở các chuồng nuôi gà công nghiệp và nguồn nước cho chăn nuôi khu vực quanh Hà Nội. Luận án Phó tiến sĩ KHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" ch"ỉ" tiêu v"ệ" sinh "ở" các chu"ồ"ng nuôi gà công nghi"ệ"p và ngu"ồ"n n"ướ"c cho ch"ă"n nuôi khu v"ự"c quanh Hà N"ộ"i
Tác giả: ðỗ Ngọc Hoè
Năm: 1995
13. Johansson, (1972), Cơ sở di chuyền của năng suất và chọn giống ủộng vật (Phan Cự Nhân, Trần đình Miên, Tạ Toàn, Trần đình Trọng.dịch), NXB Khoa học, tr. 254-274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ơ" s"ở" di chuy"ề"n c"ủ"a n"ă"ng su"ấ"t và ch"ọ"n gi"ố"ng "ủộ"ng v"ậ"t
Tác giả: Johansson
Nhà XB: NXB Khoa học
Năm: 1972
14. Ló Văn Kớnh (2000) Kỹ thuật nuụi gà ủẻ thương phẩm ở vựng khớ hậu nóng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội trang 142 – 159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t nuôi gà "ủẻ" th"ươ"ng ph"ẩ"m "ở" vùng khí h"ậ"u nóng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
15. Nguyễn Thị Khanh và cộng sự (1995) , Một số ủặc ủiểm về khả năng sinh trưởng, cho thịt và sinh sản của Tam Hoàng nuôi tại Hà Nội. Luận án Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố ủặ"c "ủ"i"ể"m v"ề" kh"ả" n"ă"ng sinh tr"ưở"ng, cho th"ị"t và sinh s"ả"n c"ủ"a Tam Hoàng nuôi t"ạ"i Hà N"ộ"i
16. đào Văn Khanh (2002), Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng thịt gà của 3 giống gà lông màu Kabir, Lương Phượng, Tam Hoàng nuôi bán chăn thả ở 4 mùa vụ khác nhau tại Thái Nguyên, Luận án Tiến sỹ khoa học Nông Nghiệp, ðại học Nông Lâm Thái Nguyên, trang 147 – 149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng sinh tr"ưở"ng, n"ă"ng su"ấ"t và ch"ấ"t l"ượ"ng th"ị"t gà c"ủ"a 3 gi"ố"ng gà lông màu Kabir, L"ươ"ng Ph"ượ"ng, Tam Hoàng nuôi bán ch"ă"n th"ả ở" 4 mùa v"ụ" khác nhau t"ạ"i Thái Nguyên
Tác giả: đào Văn Khanh
Năm: 2002
17. Kushner K.F. (1974), ”Các cơ sở di truyền học của sự lựa chọn giống gia cầm”, Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp, số (141), Phần thông tin khoa học nước ngoài, trang 222-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạ"p chí Khoa h"ọ"c và K"ỹ" thu"ậ"t Nông nghi"ệ"p
Tác giả: Kushner K.F
Năm: 1974
18. Kushner K.F. (1978), Những cơ sở di truyền học của việc sử dụng ưu thế lai trong chăn nuụi, Trớch ”Những cơ sở di truyền và chọn giống ủộng vậtỢ, (Nguyễn Ân, Trần Cừ, Nguyễn Mộng Hùng, Lê đình Lương dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 248-262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở di truyền và chọn giống ủộng vật
Tác giả: Kushner K.F., Nguyễn Ân, Trần Cừ, Nguyễn Mộng Hùng, Lê đình Lương
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
19. Hà Thị Len (2003, Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà Sasso với gà Lương Phượng, Luận văn tốt nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u kh"ả" n"ă"ng s"ả"n xu"ấ"t c"ủ"a t"ổ" h"ợ"p lai gi"ữ"a gà Sasso v"ớ"i gà L"ươ"ng Ph"ượ"ng
20. Trần Long (1994), Xỏc ủịnh một số ủặc ủiểm di truyền một số tớnh trạng sản xuất và lựa chọn phương pháp chọn giống thích hợp ủối với cỏc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc "ủị"nh m"ộ"t s"ố ủặ"c "ủ"i"ể"m di truy"ề"n m"ộ"t s"ố" tớnh tr"ạ"ng s"ả"n xu"ấ"t và l"ự"a ch"ọ"n ph"ươ"ng pháp ch"ọ"n gi"ố"ng thích h"ợ"p "ủố"i v"ớ
Tác giả: Trần Long
Năm: 1994
21. Trần Long, Nguyễn Thị Thu, Bựi ủức Lũng (1996), "Bước ủầu nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh trưởng của gà Ri", Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật gia cầm, Liên hiệp xí nghiệp gia cầm Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Tr. 77- 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủầu nghiờn cứu ủặc ủiểm sinh trưởng của gà Ri
Tác giả: Trần Long, Nguyễn Thị Thu, Bựi ủức Lũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
22. Ngô Giản Luyện (1994), Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro trong ủiều kiện Việt Nam, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro trong ủiều kiện Việt Nam
Tác giả: Ngô Giản Luyện
Nhà XB: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 1994
23. Bùi ðức Lũng (1992), "Nuôi gà thịt broler năng xuất cao", Báo cáo chuyờn ủề Hội nghị Quản lý kỹ thuật ngành gia cầm, Thành phố Hồ Chớ Minh, Tr. 1- 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi gà thịt broler năng xuất cao
Tác giả: Bùi ðức Lũng
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3. Tỷ lệ ủẻ của gà thớ nghiệm (%) - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
Bảng 4.3. Tỷ lệ ủẻ của gà thớ nghiệm (%) (Trang 50)
Đồ thị 1: Tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
th ị 1: Tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm (Trang 51)
Bảng 4.5. Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm (%) - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
Bảng 4.5. Tỷ lệ trứng giống của gà thí nghiệm (%) (Trang 54)
Bảng 4. 7. Lượng thức ăn thu nhận trong giai ủoạn ủẻ trứng - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
Bảng 4. 7. Lượng thức ăn thu nhận trong giai ủoạn ủẻ trứng (Trang 57)
Bảng 4.8. Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ủoạn ủẻ trứng - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
Bảng 4.8. Hiệu quả sử dụng thức ăn trong giai ủoạn ủẻ trứng (Trang 58)
Đồ thị 2: Khối l−ợng cơ thể gà từ 0 - 12 tuần tuổi - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
th ị 2: Khối l−ợng cơ thể gà từ 0 - 12 tuần tuổi (Trang 65)
Bảng 4.12. Sinh trưởng tuyệt ủối của gà từ 0 – 12 tuần tuổi - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
Bảng 4.12. Sinh trưởng tuyệt ủối của gà từ 0 – 12 tuần tuổi (Trang 67)
Bảng 4.13. Sinh trưởng tương ủối của gà từ 0 - 12 tuần tuổi - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
Bảng 4.13. Sinh trưởng tương ủối của gà từ 0 - 12 tuần tuổi (Trang 70)
Bảng 4.14. Lượng thức ăn thu nhận của gà từ 0 - 12 tuần tuổi - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
Bảng 4.14. Lượng thức ăn thu nhận của gà từ 0 - 12 tuần tuổi (Trang 72)
Bảng 4.23. Hiệu quả nuôi gà thịt thương phẩm - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
Bảng 4.23. Hiệu quả nuôi gà thịt thương phẩm (Trang 84)
Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống gà Hồ – Lương Phượng từ 0 - 12 tuần tuổi - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
Bảng 1. Tỷ lệ nuôi sống gà Hồ – Lương Phượng từ 0 - 12 tuần tuổi (Trang 93)
Bảng 4.  Khối lượng cơ thể của gà lai F1 - Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lai giữa gà hồ với gà lương phượng
Bảng 4. Khối lượng cơ thể của gà lai F1 (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w