Hs: Công cụ sản xuất và vũ khí được chế tạo băng sắt nên nhọn, sắc, bền hơn công cụ và vũ khí bằng đồng.. Do vậy sản xuất đạt năng xuất cao hơn và chiến đấu có hiệu quả hơn.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ch ơng 3 : ThờI Kỳ BắC THUộC & ĐấU TRANH GIàNH ĐộC LÂP
Tiết 19:
Bài 17 CuộC KhởI NGHĩA HAI Bà TRƯNG NĂM 40 A/Mục tiêu:
I/ Kiến thức:
-Sau thất bại của An Dơng Vơng ,đất nớc ta bị phong kiến phơng bắc thống trị (Thời kỳ bắc thuộc).Sự thống trị tàn bạo của phong kiến phơng bắc là nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng
-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng đợc toàn dân ủng hộ, thắng lợi nhanh chóng, đất nớc dành đợc độc lập
II/ T t ởng:
- Giáo dục cho Hs ý thức căm thù quân xâm lợc , ý thức tự hào , tự tôn dân tộc
-Giáo dục cho Hs lòng biết ơn Hai Bà Trng & tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam
III/ Kĩ năng:
-Rèn luyện cho hs biết tìm nguyên nhân & mục đích của sự kiện LS
-Bớc đầu rèn luyện kĩ năng biết vẽ & đọc lợc đồ LS
B
/ Ph ơng pháp:
Kích thích t duy, đồ dùng : tranh ảnh, bản đồ
C/ Chuẩn bị của GV &HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ cuộc kháng chiến, tranh ảnh về Hai Bà Trng, ảnh đền thờ Hai Bà,
- Tài liệu liên quan
2.Chuẩn bị của HS:
Học bài củ , làm bài tập, tìm hiểu & soạn bài mới
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ ổn định lớp:
II/ Kiểm tra bài cũ:
? Không kiểm tra hs, gv nhắc lại nét chính nguyên nhân thất bại của An Dơng Vơng , dẫn dắt bài mới
III/ Bài mới;
1/Giới thiẹu bài mới:
Sau khi nớc ta rơi vào ách đô hộ của nhà Hán, nhà Hán đẩy nhân dân ta đến trớc những thử thách nghiêm trọng: đất nớc bị mất tên, dân tộc có nguy cơ bị đồng hoá Nhng nhân dân ta quyết không chịu sống trong cảnh nô lệ đã liên tục nổi dậy đấu tranh, mở đầu cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng (năm 40) Để biết đợc điều đó hôm nay chúng ta tìm hiểu 2/ Triển khai các hoạt động:
Hoạt động 1
-Gv: Gọi Hs đọc mục 1 Sgk& hỏi:
Sau cuộc k/c của An Dơng Vơng
chống Triệu Đà thất bại , nớc ta bớc
vào tình trạng gì?
-Hs: Dân tộc ta bớc vào tình trạng
hơn 1000 năm bắc thuộc
-Gv: Sau khi nhà Hán đánh bại nhà
Triệu, chúng đã thực hiện c/s gì ở
nớc ta?
-Hs:Năm 111 TCN nhà Hán thay
nhà Triệu thống trị Âu Lạc
-Gv: Nhà Hán gộp Âu lạc với 6
quận của TQ nhằm mục đích gì?
-Hs: Nhằm xoá bỏ hẳn Âu lạc cũ,
xem Âu Lạc là 1 vùng đất của TQ
1/ N ớc Âu Lạc từ thế kỷIITCN đến thế kỷI có gì
đổi thay:
-Năm 179 Tcn, Triệu Đà sát nhập Âu lạc vào Nam Việt, biến Âu Lạc thành 2 quận của TQ là Giao Chỉ
& Cửu Chân
-Năm 111TCN, nhà Hán thống trị Âu Lạc ,chia Âu Lạc thành 3 quận:Giao Chỉ, Cửu Chân & Nhật Nam
- Nhà Hán hợp nhất 3 quận của ta với 6 quận của
TQ thành Châu Giao.Đặt các chức quan Thứ sử,
Trang 2ở phía Nam.
-Gv: Em có nhận xét gì về cách đặt
quan lại cai trị của nhà Hán?
-Hs:Nhà Hán mới bố trí ngời cai
quản đến cấp quận,còn ở huyện xã
nhà Hán cha nắm đợc
-Gv: H/dẫn hs thảo luận c/sthống trị
của nhà Hán đối với nhân dân ta?
- Gv: Em biết gì về thái thú Tô
Định?
-Gv: Nhà Hán đa ngời Hán sang
Châu Giao sinh sống lâu dài nhằm
mục đích gì?
-Hs:Nhằm bắt ngời Việt phải theo
phong tục ,tập quán của ngời Hán
để thực hiện mu đồ biến ngời Việt
thành ngời Hán
Gv: Em có nhận xét gì về c/s cai trị
của nhà Hán?
-Gv: Trong hoàn cảnh đó nhân dân
Giao chỉ phải làm gì?
Gv chuyển mục
Hoạt động2:
-Gv: Yêu cầu Hs đọc mục 2 Sgk &
hỏi:Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trng bùng nổ?
-Hs : Dựa vào Sgk trả lời ,Gv bổ
sung
-Gv: Em biết gì về Hai Bà Trng?
-Gv: Cuộc khởi nghĩa diễn ra nh thế
nào?
-Hs: Dựa vào bản đồ tờng thuật
-Gv: bốn câu thơ trong Thiên Nam
Ngữ Lục nói lên mục đích của K/n
là gì?
HS: - Đánh đuổi quân xâm lợc,
giành lại độc lập cho đát nớc
- Nối lại sự nghiệp của các vua
Hùng
- Trả thủ nhà
-Gv: Việc khắp nơi kéo quân về tụ
nghĩa nói lên điều gì?(Liên hệ câu
nói của Lê Văn Hu)
-Hs: ách thống trị tàn bạo của nhà
Hán khiến nhân dân ta căm giận &
nổi dậy khởi nghĩa
-Gv: Kết quả cuộc k/n ra sao?
-Gv:H/d hs thảo luận nguyên nhân
thắng lợi & ý nghĩa của cuộc k/n?
Thái thú, Đô uý,để cai trị ở huyện vẫn các Lạc t-ớng cai quản nh cũ
-Nhà Hán bóc lột nhân dân ta:
+Hàng năm phải nộp thuế, các vật quý hiếm: sừng
tê, ngà voi
+ Bắt dân ta theo phong tục Hán
2/ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Tr ng bùng nổ:
a/ Nguyên nhân:
- Do chính sách áp bức bóc lột tàn bạo của nhà Hán
-Thi Sách chồng của Trng Trắc bị Thái thú Tô Định giết hại
b./Diễn biến:
-Mùa xuân năm 40 (Tháng 3 dơng lịch) hai Bà
Tr-ng đã dựTr-ng cờ khởi Tr-nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây)
-Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, nhanh chóng tiến xuống Cổ Loa & Luy Lâu
c/ Kết quả:
-Cuộc khởi nghĩa thắng lợi hoàn toàn
IV/ Củng cố bài học:
-Em hãy điền những ký hiệu thích hợp lên lợc đồ để thể hiện diễn biến k/n?
-Em có suy nghĩ gì về nhận xét của Lê Văn Hu?
V/ Dặn dò:
1 Bài củ:
-Học bài theo câu hỏi cuối bài Tìm đọc LSVN bằng tranh tập 6
-Làm bài tập (SBT) & 1số bài tập nâng cao gv h/dẫn
Trang 32 Bài mới:
-Tìm hiểu bài mới, suy nghĩ & trả lời những câu hỏi SGK Su tầm tranh ảnh về Hai Bà Trng
Bài 18
TRƯNG VƯƠNG & CuộC KHáNG VHIếN CHốNG
QUÂN XÂM LƯợC HáN.
A / Mục tiêu:
1/ kiến thức: -Giúp Hs nắm đợc:
- Sau khi cuộc K/n thắng lợi , Hai bà Trng đã tiến hành công cuộc xây dựng đất nớc, giữ gìn độc lập dân tộc vừa mới giành đợc, đó là những việc làm thiết thực đa lại quyền lợi cho nhân dân, tạo nên sức mạnh để tiến hành cuộc K/c chống quân xâm lợc Hán
-Hs cần thấy rõ ý chí kiên cờng, bất khuất của nhân dân ta chống quân xâm lợc Hán(42- 43)
2/ T t ởng:
-Hs cần hiểu rõ tinh thần bất khuất của dân tộc ta
-Mãi ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc thời Hai Bà Trng
3/ Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng đọc lợc đồ lịch sử
-Hs bớc đầu làm quen với kể chuyện lịch sử
B/ Ph ơng pháp:
Kích thích t duy, trực quan, kể chuyện
C/ Chuẩn bị của Gv& Hs:
1/ Chuẩn bị của GV:
-Bản đồ, tranh ảnh, chuyện kể, bài soạn
- Tài liệu liên quan
2/ Chuẩn bị của Hs:
- Học bài củ , tìm hiểu , soạn bài mới, tìm đọc LSVN bằng tranh
D/ Tiến trình lên lớp:
I / ổn định lớp:
II/ Kiểm tra bài cũ:
Đất nớc Âu Lạc dới thời thuộc Hán có gì thay đổi?
Trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng?
III/ Bài mới:
1/Giới thiệu bài mới:
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng thắng lợi , ngay sau đó nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến trong điều kiện vừa mới giành độc lập, đất nớc còn nhiều khó khăn, cuộc k/c diễn ra gay go quyết liệt Để biếtđợc điều đó tiết hôm nay chúng ta tìm hiểu
2/ Triển khai các hoạt động:
Hoạt động 1:
-Gv: Gọi hs đọc mục 1 Sgk, sau đó đặt câu
1/ Hai Bà Tr ng đã làm gì sau khi giành
đ
ợc độc lập:
Trang 4hỏi hs trả lời: Sau khi đánh đuổi quân Đông
Hán , Hai Bà Trng đã làm để giữ vững nền
độc lập?
-Hs: Trả lời, gv tóm tắt &ghi bảng
-Gv: Vua Hán đã làm gì khi đợc tin Hai Bà
Trng khởi nghĩa?
-Hs: Đợc tin Hai Bà Trng k/n & giành lại độc
lập ,Vua Hán rất tức giận,đã hạ lệnh cho các
quận Miền Nam chuẩn bị lực lực lợng tiến
sang đàn áp
GV chuyển mục:
Hoạt động2:
-Gv: Dùng lợc đồ k/c chống quân xâm lợc
Hán hình 44 Sgk phóng to để trình bày
-Gv: Yêu cầu hs đọc mục 2 sgk & hỏi: Năm
42 quân Đông Hán đã tấn công vào nớc ta
nh thế nào?
-Hs:Trả lời ,gv chỉ lợc đồ minh hoạ
-Gv: Giải thích thêm :Hợp Phố (Quảng
Châu-TQ ngày nay) Hợp Phố nằm trong
Châu Giao
-Gv: Tại sao Mã Viện lại đợc chọn làm chỉ
huy đạo quân xâm lợc?
-Hs: Hắn là 1 tên hung bạo, xảo quyệt, có
nhiều kinh nghiệm đàn áp các cuộc k/n &
đ-ợc vua Hán phong là phục ba tớng quân
-Gv: Sau khi chiếm đợc Hợp Phố quân Mã
Viện tiến vào nớc ta nh thế nào?
-Gv: Sử dụng lợc đồ câm để trình bày
-Gv: Đạo quan thuỷ & bộ tiến vào nớc ta nh
thế nào?
-Hs: Dựa vào Sgk để trả lời
-Gv: Sau khi quân Mã Viện vào nớc ta n/q
Hai Bà TRng đã chống đỡ nh thế nào?
-Gv: Giải thích thêm về sự hy sinh anh dũng
của Hai Bà Trng
-Gv: Giới thiệu đền thờ của Hai Bà Trng ở
hình 45
Liên hệ ở địa phơng
-Trng Trắc đợc suy tôn làm vua, lấy hiệu là Trng Vơng, đóng đô ở Mê Linh
-Phong tớc cho những ngời có công
- Lập lại chính quyền
-Các lạc tớng đợc quyền cai quản các huyện
-Trơng Vơng xá thuế 2 năm liền cho dân Xoá bỏ chế độ lao dịch & binh pháp cũ
2/ Cuộc kháng chiến chống quân xâm l -
ợc Hán (42-43) đã diễn ra nh thế nào?
-Năm 42, Mã Viện chỉ huy đạo quân xâm lợc gồm: 2 vạn quân tinh nhuệ, 2000 xe, thuyền & nhiều dân phu tấn công ta ở Hợp Phố
-Nhân dân Hợp Phố đã anh dũng chống lại
-Sau khi chiếm Hợp Phố, Mã Viện đã chia quân thành 2 đạo thuỷ & bộ tiến vào Giao chỉ
- Hai bà Trng kéo quân từ mê Linh về Lãng Bạc nghênh chiến rất quyết liệt, thế của giặc mạnh ta phải lùi về giữ ở Cổ Loa &
Mê Linh
-Mã Viện đuổi theo, ta phải lùi về Cấm Khê (Ba Vì -Hà Tây) n/q kiên quyết chống trả
Tháng 3 năm 43 ( 6/2 âm lịch) Hai Bà
Tr-ng đã hy sinh ở Cấm Khê
- Cuộc k/c vẫn tiếp diễn đến 11/43
IV/ Củng cố :
- Yêu cầu hs trình bày diễn biến của cuộc k/c chống quân xâm lợc Hán(42-43)
- Nhân dân ta lập 200 đền thờ Hai bà Trng ở khắp toàn quốc nói đã lên điều gì?
V/ Dặn dò: -Học bài cũ.
- Làm bài tập (sbt) & gv h/d 1số bài tập nâng cao
- Tìm hiểu bài mới, suy nghĩ & trả lời những câu hỏi sgk
- Tìm đọc LSVN bằng tranh
Bài 19
Từ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐếN TRƯớC Lý NAM Đế
(GIữA THế Kỷ I - GIữA THế Kỷ VI) A/Mục tiêu:
I/ Kiến thức: Giúp Hs hiểu đợc:
- Từ sau thất bại của cuộc k/c thời Trng Vơng phong kién TQ đã thi hành nhiều biện pháp hiểm độc nhằm biến nớc ta thành 1 bộ phận của TQ, bắt dân ta sống theo lối Hán, luật Hán, chính sách đồng hoá của chúng đợc thực hiện triệt để trên mọi phơng diện
-Với chính sách cai trị, bóc lột tàn bạo của các triều đại pk TQ nhằm biến n ớc ta thành thuộc địa của TQ xoá bỏ sự tồn tại của dân tộc ta
Trang 52/ Thái độ:
- giáo dục cho học sinh lòng yêu nớc căm thù giặc
- Ghi nhớ công ơn của tổ tiên
3/ Kĩ năng :
-Hs biết phân tích , đánh giá những thủ đoận cai trị của phong kiến phơng bắc thời bắc thuộc
- Biết tìm nguyên nhân vì sao nhân dân ta không ngừng đấu tranh chống áp bức của p/k phơng bắc
B/ Ph ơng pháp : Phát vấn, trực qua, kích thích t duy, thảo luận
C/ Chuẩn bị của Gv & Hs:
I/ Chuẩn bị của GV:
- Lợc đồ Âu Lạc TK I- III
- Tài liệu liên quan đến bài dạy
II/ Chuẩn bị của HS:
Học bài củ, tìm hiểu bài mới theo câu hỏi sgk , tìm đọc LSVN bằng tranh tập6,7
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ ổn định lớp:
II/ Kiểm tra bà củ:
? Trình bày bằng lợc đồ diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Hán của nhân dân ta (42-43)
III/ Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
Do lực lợng quá chênh lệch, mặc dù nhân dân ta chiến đấu rất dũng cảm, ngoan c-ờng, cuối cùng cuộc k/ n Hai Bà Trng thất bại , đất nớc ta lại bị phong kiến phơng Bắc cai trị Chế độ cai trị tàn bạo của chúng đối với nhân dân ta nh thế nào, tinh hình đất nớc ta ra sao Hôm nay chúng ta tìm hiểu
2/ Tiến hành các hoạt động:
a Hoạt động1:
-Gv: Dùng lợc đồ Âu Lạc để trình bày cho
hs rõ những vùng đất của Châu Giao
-Gv: Gọi Hs đọc mục 1 sgk & hỏi:Thế kỷ I
Châu Giao gồm những vùng đất nào?
-Hs:Thế kỷ I Châu Giao gồm 9 quận
(6 quận của TQ & 3 quận của Âu Lạc)
-Gv:Đầu thế kỷ III ,chính sách cai trị của
TQ đối với nớc ta có gì thay đổi?
-Hs: Đầu thế kỷ III , Đông Hán suy yếu, TQ
bị phân chia thành 3 quốc gia nhỏ: Nguỵ,
Thục, Ngô
- GV nhấn mạnh thờm: Đất Âu lạc cũ thời
kỳ đú chịu sự thống trị của nhà Ngụ thời
tam Quốc và nhà Ngụ gọi vựng đú là vựng
Giao Chõu Như vậy về mặt hành chớnh
Chõu Giao cú sự thay đổi
-Gv: Miền đất Âu Lạc cũ bao gồm những
quận nào?
-Hs: Thời hán , miền đất Âu Lạc cũ gồm 3
quận: Giao Chỉ, Cửu Chân & Nhật Nam
-Gv: Từ sau cuộc k/n Hai Bà Trng, nhà Hán
có sự thay đổi gì trong bộ máy cai trị?
-Hs: Nhà Hán trực tiếp nắm quyền tới cấp
huyện, huyện lệnh là ngời Hán
-Gv: em có nhận xét gì về sự thay đổi này?
-Hs: ( Khỏc trước: Thời Triệu Đà cỏc lạc
1/Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến ph ơng Bắc đối với n ớc ta từ thế kỷ
I đến thế kỷ VI:
-Thế kỷ I, sau khi đàn áp K/n Hai Bà Trng, nhà Hán vẫn giữ nguyên Châu Giao
- Thế kỷ III,nhà Ngô tách Châu Giao thành Quảng Châu (TQ) & Giao Châu (Âu Lạc cũ)
- Bộ mỏy cai trị: Đưa người Hỏn sang làm huyện lệnh
Trang 6tướng (người Việt), vẫn nắm quyền trị dõn ở
huyện, đến nhà Hỏn cỏc huyện lệnh là người
Hỏn )
Muốn thắt chặt hơn bộ máy cai trị đối với
nhân dân ta?
Gv giả thích lao dịch và cống nạp
-Gv: Tại sao ngời Hán đặc biệt chú trọng
đánh vào thuế muối & thuế sắt?
-Hs: Thuế muối chúng sẽ bóc lột nhiều hơn
Sắt là kim loại có giá trị cao, vừa sx công cụ
sx, vừa sx ra vũ khí chiến đấu
Gv: Em cú nhận xột gỡ về chớnh sỏch búc lột
của bọn đụ hộ
Hs: Tàn bạo, đẩy nhõn dõn lõm vào cảnh
khốn cựng Đú chớnh là nguyờn nhõn của
cỏc cuộc khởi nghĩa sau này
- GV giảng theo SGK
-Gv: Ngoài đàn áp bóc lột bằng thuế
má chúng còn thực hiện những c/s gì?
-Hs: Trả lời Gv tóm tắt & ghi bảng
-Gv: Vì sao Nhà Hán tiếp tục thi hành chủ
trơng đa ngời Hán sang ở nớc ta?
Hs: (Đồng hoỏ dõn ta)
Gv: Nhà Hỏn đó dựng những thủ đoạn gỡ để
đồng hoỏ dõn ta
Hs: Biến nước ta thành quận, huyện của
TQ)
b.Hoạt động 2:
-Gv: gọi hs đọc mục 2 Sgk
Gv: Vỡ sao nhà Hỏn giữ độc quyền về sắt
Hs: Cụng cụ sản xuất và vũ khớ được chế
tạo băng sắt nờn nhọn, sắc, bền hơn cụng cụ
và vũ khớ bằng đồng Do vậy sản xuất đạt
năng xuất cao hơn và chiến đấu cú hiệu quả
hơn Nhà Hỏn giữ độc quyền về sắt để hạn
chế phỏt triển sản xuất ở Giao Chõu, hạn
chế được sự chống đối của nhõn dõn…
- GV giảng theo SGK; mặc dự vậy nhg nghề
rốn vẫn phỏt triển
-Gv: Căn cứ vào đâu , khẳng định nghề sắt ở
Giao Châu vẫn phát triển?
Hs: Di chỉ, mộ cổ tỡm thấy nhiều cụng cụ
nhiều cụng cụ…rỡu, màI, cuốc Vũ khớ:
kiếm, giỏo, kớnh lao…)Thế kỷ III nhõn dõn
ven biển dựng lưỡi sắt, biết bịt cựa gà chọi
bằng sắt
-Hs Làm bài tập theo nhóm về tình hình
nông nghiệp , thủ công & thơng nghiêp ở
Giao Châu?
- Nhõn dõn Giao Chõu chịu nhiều thứ thuế, lao dịch và cống nạp
-Chúng đa ngời Hán sang Giao Châu sinh sống Bắt dân ta học chữ Hán, theo phong tục Hán
2
/ Tình hình kinh tế n ớc ta từ thế kỷ I-thế kỷ VI có gì thay đổi:
- Nhà Hỏn nắm độc quyền về sắt nhưng nghề rốn sắt ở Giao Chõu vẫn phỏt triển
+Nông nghiệp :
- Dùng lỡi cày sắt, do trâu ,bò kéo
-Biết đắp đê phòng lụt, trồng lúa2 vụ
-Biết trồng nhiều loại cây ăn quảvới kỹ thuật cao, sáng tạo
+ Thủ công nghiệp:
- Rèn sắt , làm gốm phát triển nhiều chủng loại
- Nghề dệt phỏt triển: vải bụng, vải gai… dựng tơ tre, chuối dệt thành vải “ vải Giao
Trang 7- Đại diện từng nhóm trình bày ,gv bổ sung
& ghi bảng:
Gv: Hóy cho biết những chi tiết nào chứng
tỏ nền nụng nghiệp Giao Chõu vẫn phỏt
triển
(Trõu, bũ cày bừa, cấy 2 vụ lỳa trờn
năm….)
- GVKL: Dưới ỏch cai trị của nhà Hỏn nhõn
dõn ta vụ cựng cực khổ…mặc dự vậy nền
kinh tế nước ta vẫn phỏt triển
Chỉ”
+Th ơng nghiệp : việc trao đổi, buôn bán khá phát triển Chớnh quyền đụ hộ giữ độc quyền ngoại thương
IV/ Củng cố :
4/ Củng cố, kiểm tra đỏnh giỏ:
Những biểu hiện mới trong nụng nghiệp thời kỳ này là gỡ ?
*Bài tập: Điền dấu đỳng sai vào ụ trống
1/ Vỡ sao PK phương Bắc muốn đồng hoỏ dõn ta ?
Biến nước ta thành quận, huyện của TQ
Muốn chiếm đúng lõu dài trờn đất nước ta
Cả hai ý trờn
V/ Dặn dò:
1 Bài củ:
-Học bài củ theo nội dung câu hỏi sgk
- Làm bài tập (sbt) & gv h/d 1số bài tập nâng cao
2 Bài mới:
- Tìm hiểu bài mới, suy nghĩ & trả lời những câu hỏi sgk
- Tìm đọc LSVN bằng tranh
- Nắm vững nội dung bài
- Đọc trước bài 20 và trả lời cõu hỏi trong SGK
- Vẽ sơ đồ H 55
Trang 8Tiết 22: Ngày soạn: 1/2
Bài 20
Từ SAU TRƯƠNG VƯƠNG ĐếN TRƯớC Lý NAM Đế
(GIữA TK I - GIữA TK VI ) (TT) A/ Mục tiêu bài học:
I/ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu
-Cùng với sự phát triển kinh tế của Giao Châu từ thế kỉ I - thế kỉ VI ( tuy chậm chạp ) , xã hội cũng có những chuyển biến sâu sắc
-Do c/s áp bức ,bóc lột của bọn đô hộ, đa số nông dân ngày càng nghèo đi, 1 số ít trở thành nông dân nô lệ & nô tỳ
-Bọn thống trị Hán cớp ruộng đất của dân ta, bắt dân ta cày cấy , chúng giàu lên nhanh chóng & có thế lực ( địa chủ Hán)
- Một số quý tộc cũ của Âu Lạc trở thành hào trởng (địa chủ Việt) có cuộc sống khá giả, nhng vẫn bị coi là tầng lớp thống trị
-Trong cuộc đấu tranh chống sự đồng hoá của phong kiến phơng bắc, tổ tiên đã kiên trì bảo vệ tiếng Việt, phong tục, tập quán & văn hoá Việt
-Những nét chính về cuộc K/ n Bà Triệu (248)
II/ T t ởng:
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc , nhân dân ta trong hoàn cảnh khó khăn vẫn giữ đ ợc bản sắc văn hoá dân tộc, chống lại sự đồng hoá của kẻ thù
- Giáo dục hs lòng biết ơn đối với Bà Triệu đã dũng cảm chiến đấu dành lại độc lập dân tộc
III/ Kĩ năng:
- Hs làm quen với phơng pháp phân tích, nhận thức lịch sử thông qua biểu đồ
B/ Ph ơng pháp:
- Kích thích t duy, đàm thoại ,sơ đồ, hình ảnh trực quan
C/ Chuẩn bị của Gv & HS:
1/ Chuẩn bị của GV:
-SGK,SBT,SGV,bài soạn
-Phóng to sơ đồ phân hoá xã hội, tranh ảnh
-Đọc các tài liệu,những mẫu chuyện liên quan đến bài học
2/ Chuẩn bị của HS:
-Học bài cũ, tìm hiểu bài mới theo câu hỏi Sgk, đọc LSVN bằng tranh tập 7, su tầm tranh ảnh đền thờ Bà Triệu
D/ Tiến trình lên lớp:
I/ ổn định lớp:
II/ Kiểm tra bài củ:
- Trình bày những biểu hiện về sự phát triển kinh tế nớc ta (TK I- TK VI)
III/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài mới:
Tiết trớc chúng ta đã học những chuyển biến về kinh tế của đất nớc trong các thế
kỷ I-VI Chúng ta đã nhận biết tuy bị thế lực phong kiến đô hộ tìm mọi cách kìm hãm
nh-ng nền kinh tế nớc ta vẫn phát triển, dù là châm chạp Từ sự chuyển biến của kinh tế đã kéo theo những chuyển biến trong xã hội Sự chuyển biến thành các tầng lớp mới thời kỳ
đô hộ nh thế nào? Vì sao lại xảy ra cuộc k/n năm 248 ? Hộm nay chúng ta tìm hiểu
2/ Triển khai các hoạt động:
Hoạt động 1:
- Gv: Những chuyển biến về kinh tế kéo theo sự
chuyển biến trong xã hội & văn hoá.Treo sơ đồ
phân hoá xã hội trang 55 sgk để hs theo dỏi & đặt
câu hỏi: Quan sát sơ đồ em có nhận xét gì về sự
chuyển biến xh nớc ta?
-Hs trả lời: -Thời Văn Lang- Âu Lạc
-Thời đô hộ
3/ Nh ng biến chuyển trong xã hội
& văn hoá n ớc ta ở các TKI- TK VI:
-Từ thế kỷI – thế kỷ VI ngời Hán thâu tóm quyền lực vào tay mình, trực tiếp nắm đến các huyện=> Xã
Trang 9-Gv:Khái quát lại
-Gv: gọi hs đọc sgk đoạn cuối trang 55 & hỏi:chính
quyền đô hộ phơng bắc đã thực hiện c/s văn hoá
thâm độc nh thế nào để cai trị dân ta?
-Hs Trả lời , Gv tóm tắt & ghi bảng
-Gv: Cho hs nhắc lại nội dung từng đạo
-Gv:Phân tích thêm để giáo dục HS
-Gv: Theo em , việc chính quyền đô hộ mở trờng
học ở nớc ta nhằm mục đích gì?
-Hs: Nhằm đồng hoá nhân dân ta
-Gv: Vì sao ngời Việt vẫn giữ đợc phong tục, tập
quán & tiếng nói của tổ tiên?
- Hs: - Chỉ có1 số ít tầng lớp trên mới có tiền cho
con ăn học, còn nhân dân lao động nghèo khổ
không có điều kiện
- Do các phong tục tập quán & tiếng nói của tổ tiên
đợc hình thành lâu đời, vững chắc, nó trở thành bản
sắc riêng của dân tộc Việt, có sức sống bất diệt
Hoạt đông 2:
- Gv: Gọi hs đọc mục 4 sgk & hỏi: Nguyên nhân
nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa Bà Triệu?
-Hs Trả lời
-Gv: Lời tâu của Tiết Tổng nói lên ý gì?
-Hs: Nói rằng nhân dân ta rất căm thù quân đô hộ,
không cam chịu áp bức, bóc lột sẵn sàng đứng lên
chống lại chúng, không dễ gì để chúng cai trị đợc
- Gv: Em hãy nói những hiểu biết của mình về Bà
Triệu?
-Hs: Dựa vào Sgk & đã đọc LSVN bằng tranh để
trình bày
-Gv: Em có suy nghĩ gì về câu nói của Bà Triệu
đ-ợc dẫn trong Sgk?
-Hs: Bà Triệu có ý chí đấu tranh rất kiên cờng để
giành lại độc lập dân tộc, không chịu làm nô lệ cho
nhà Ngô, bà nguyện hy sinh hạnh phúc cá nhân
cho độc lập dân tộc
-Gv: Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu bùng nổ nh thế
nào?
-Hs: Trả lời , gv tóm tắt & ghi bảng
- Gv: Trích dẫn câu nói của nhà Ngô: “Năm 248
toàn thể Giao Châu chấn động”
- Gv: Khi ra trận trông Bà triệu nh thế nào?
-Hs: dựa vào sgk trả lời
-Gv: Em có nhận xét gì về cuộc khởi nghĩa?
-Gv: Vì sao cuộc khởi nghĩa của bà Triệu bị thất
bại? (thảo luận)
-Hs: Do lực lợng quá chênh lệch, nhà Ngô mạnh,
nhiều mu kế hiểm độc
-Gv: Cuộc k/n có ý nghĩa nh thế nào? (Thảo luận)
-Hs: Tiêu biểu cho ý chí quyết tâm giành độc lập
-Gv: Qua câu ca dao, em thấy thái độ của nhân dân
ta đối với cuộc k/n Bà Triệu nh thế nào?
-Hs: Nói lên niềm tự hào của nhân dân ta về bà
Triệu & lịch sử ghi nhớ công lao to lớn của Bà
Triệu
-Gv: cho hs xem tranh lăng Bà Triệu
hội bị đô hộ
- Chính quyền đô hộ mở 1số trờng học dạy chữ Hán ở các quận
-Đồng thời chúng đa Nho giáo Đạo giáo, phật giáo & những luật lệ, phong tục của ngời Hán vào nớc ta
4/ Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248):
a Nguyên nhân:
- Do nhà Ngô thống trị nhân dân ta tàn bạo
=>Nhân dân nổi dậy đấu tranh
b Diễn biến:
- Năm 248 cuộc khởi nghĩa bùng nổ
ở Phú Điền ( Hậu Lộc- Thanh Hoá) -Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân đánh phá các thành ấp của quân Ngô ở quận Cửu Chân, rồi từ đó đánh ra khắp Giao Châu làm cho quân Ngô rất lo sợ
- Nhà Ngô sai Lục Dận đem 6000 quân sang giao Châu để đàn áp, chúng và đánh vừa mua chuộc, chia
rẻ nghĩa quân cho nên cuộc khởi nghĩa bị đàn áp Bà Triệu hy sinh ở Núi Tùng ( Thanh Hoá)
c Kết quả:
Cuộc khởi nghĩa thất bại
d ý nghĩa:
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu cho ý chí quyết tâm giành lại độc lập của dân tộc ta
Trang 10IV/ Củng cố:
-Những nét mới về văn hoá nớc ta trong thế kỷ I-VI là gì?
- Gv hớng dẫn hs làm bài tâp trắc nghiệm để củng cố bài học
-Làm bài tập SBT
V Dặn dò:
1 Bài cũ:-Học bài cũ theo nội dung câu hỏi sgk
- Làm bài tập (sbt) & gv h/d 1số bài tập nâng cao
2 Bài mới: - Hoàn thành các bài tập từ bài 16 đến bài 20
- Hoàn thành các bài tập GV ra trong từng tiết dạy
Làm bài tập lịch sử
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp hs hiểu, nắm đợc những kiến thức cơ bản có tính khái quát trọng tâm của phần lịch sử Việt Nam từ thế kỉ I - VI
2 Kĩ năng:
- Rèn cho hs kĩ năng tự học, phát huy tính tựh chủ độc lập trong qúa trình học môn lich sử
3 Thái độ:
Giúp Hs nhận thức đợc quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam từ thế kỉ I- VI Tự hào về truyền thống của dân tộc
B Ph ơng pháp :
Trắc nghiệm, thảo luận, kích thích t duy
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Sbt, sgk, sbt nâng cao
- Bảng phụ
2 Học sinh: - Hoàn thành các bt ở sbt
- Vở bt, sgk
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II: Kiểm tra bài củ:
kết hợp với phần làm bài tập
III Bài tập:
1 Hoạt động 1:
Gv hớng dẫn hs làm và hoàn thành tất cả các bài tập phần lịch sử Việt Nam từ thế kỉ I- VI ở sbt
2 Hoạt động 2:
Gv gọi một số hs lên bảng làm bt: bt 11 (tr 25); 7 (tr32); 4 (31)
3 Hoạt động 3:
Thảo luận nhóm (6 nhóm) ghi lại các bt cha hiểu
Gv gọi một số hs lên trình bày ý kiến của nhóm -> nhóm khác bổ sung -> Gv kết luận cả lớp ghi vào vở
4 Hoạt động 4:
GV ra một số bt nâng cao, ghi ra ở bảng phụ
Gv gọi hs lên làm, hs dới lớp tự làm,
Gv cho hs nhận xét sau đó chữa bt đó trên lớp
IV Dặn dò: