1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)

93 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã có nhiều loại bản đồ điện tử được thành lập với những hệ thống ký hiệu khác nhau, nhưng cho đến nay trong các trường học bản đồ giáo khoa điện tử vẫn chưa được sử dụng để trở thành mộ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-o0o -

LÊ THỊ MINH HUỆ

XÂY DỰNG MÔ HÌNH KÝ HIỆU THÀNH LẬP BẢN ĐỒ

GIÁO KHOA ĐIỆN TỬ (SỬ DỤNG ĐỂ GIẢNG DẠY TRONG CÁC TRƯỜNG PTCS)

Chuyên ngành: Địa tin học

( Xử lý số liệu định vị và bản đồ bằng kỹ thuật tin học )

Mã số ngành: 2 16 00

LUẬN ÁN CAO HỌC

Tp Hồ Chí Minh 7-2003

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học: Tiến Sĩ LÊ VĂN TRUNG

Thạc Sĩ LÊ THỊ NGỌC LIÊN

Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS Tiến Sĩ TRẦN TẤN LỘC

Cán bộ chấm nhận xét 2: Tiến Sĩ TRẦN TRỌNG ĐỨC

Luận án cao học được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN ÁN CAO HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ngày tháng năm 2003

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Độc lập tự do hạnh phúc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -o0o -

NHIỆM VỤ LUẬN ÁN CAO HỌC

Họ và tên học viên : Lê Thị Minh Huệ Phái : Nữ

Ngày tháng năm sinh : 26 /12/1970 Nơi sinh : Nghệ An

Chuyên ngành : Địa tin học ( Xử lý số liệu định vị bằng kỹ thuật tin học )

1 Tên đề tài : Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập Bản đồ giáo khoa điện tử ( sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)

2 Nhiệm vụ và nội dung :

3 Ngày giao nhiệm vụ : Ngày 10/02/2003

4 Ngày hoàn thành nhiệm vu ï : Ngày

5 Họ và tên cán bộ hướng dẫn : Tiến Sĩ Lê Văn Trung

Thạc Sĩ Lê Thị Ngọc Liên

6 Họ và tên cán bộ chấm nhận xét 1 : PGS Tiến Sĩ Trần Tấn Lộc

7 Họ và tên cán bộ chấm nhận xét 2 : Tiến Sĩ Trần Trọng Đức

Cán bộ hướng dẫn1 Cán bộ hướng dẫn2

Tiến Sĩ Lê Văn Trung Thạc Sĩ Lê Thị Ngọc Liên

Cán bộ nhận xét 1 Cán bộ nhận xét 2

PGS Tiến Sĩ Trần Tấn Lộc Tiến Sĩ Trần Trọng Đức

Nội dung và đề cương luận án cao học đã được thông qua hội đồng chuyên

ngành

Ngày tháng năm 2003

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tôi đã luôn nhận được sự quan tâm tận tình chỉ dạy của các thầy, cô trong bộ môn Trắc địa và thông tin địa lý Những công sức đó tôi sẽ mãi ghi nhớ

Tôi trân trọng ghi nhớ công ơn:

- TS Lê Văn Trung, Chủ nhiệm ngành

- ThS Lê Thị Ngọc Liên ,giảng viên bộ môn Trắc địa và thông tin địa lý

Là các cán bộ hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn

- Bộ môn Trắc địa và thông tin Địa lý

- Các thầy cô giảng dạy khóa cao học

Vì thời gian và khả năng có hạn, do đó không sao tránh khỏi những sai sót và làm phiền lòng thầy cô Tôi rất mong nhận được sự thông cảm của quí thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Tôi chân thành cảm ơn

TP Hồ Chí Minh 7/2003 Học viên: Lê Thị Minh Huệ

Trang 5

Trang

Mở đầu 12

Tóm tắt luận văn 16

Abstract 17

Chương I : Tổng quan về bản đồ 19

I.1.Khái niệm về bản đồ địa lý I.1.1.Định nghĩa 19

I.1.2.Phân loại bản đồ 19

I.1.2.1.Phân loại theo nội dung 20

I.1.2.2.Phân loại theo lãnh thổ sử dụng 20

I.1.2.3.Phân loại theo mục đích sử dụng 21

I.1.2.4.Phân loại theo tỷ lệ 21

I.1.3.Các tính chất cơ bản của bản đồ I.1.3.1.Cơ sở toán học 22

I.1.3.2.Hêï thống ký hiệu 23

I.1.3.3.Các tính chất khác 23

I.2.Bản đồ chuyên đề

I.2.1.Định nghĩa 24

I.2.2.Đặc điểm của bản đồ chuyên đề 25

I.2.3.Phân loại bản đồ chuyên đề 26

I.3.Bản đồ giáo khoa 26

I.3.1.Tính chất của bản đồ giáo khoa 26

I.3.2.Nội dung của bản đồ giáo khoa 27

Chương II:Ký hiệu bản đồ II.1.Khái niệm chung 30

Trang 6

Trang

II.1.2 Các chức năng cơ bản của ký hiệu bản đồ 30

II.1.3.Các tính chất cơ bản của ký hiệu 31

II.1.4.Khả năng phản ánh của ký hiệu 32

II.2.Phân loại ký hiệu bản đồ 32

II.2.1.Ký hiệu dạng điểm 33

II.2.2.Ký hiệu dạng tuyến tính 33

II.2.3 Ký hiệu diện tích 33

II.3 Nguyên tắc chung khi thành lập ký hiệu

và hệ thống ký hiệu 34

Chương III: Yêu cầu chung đối với hệ thống ký hiệu sử dụng thành lập Bản đồ giáo khoa III.1Đặc điểm tâm lý lứa tuổi 41

III.1.1 Đặc điểm thể chất: 41

III.1.2 Sự ảnh hưởng của các yếu tố xã hội 42

III.1.3 Đặc điểm tình cảm 44

III.1.4 Đặc điểm của hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ 44

III.2 Các hoạt động nhận thức và ghi nhớ II.2.3 Nhận thức cảm tính 47

II.2.2 Nhận thức lyù tính 49

II.2.3 Trí nhớ 52

III.3 Vai trò của bản đồ giáo khoa trong quá trình giảng dạy III.3.1 Vai trò của các hình thức trực quan trong quá trình nhận thức 54

III.3.2 Vai trò của bản đồ giáo khoa 55

Trang 7

Trang

III.4 Một số yêu cầu đối với hệ thống ký hiệu bản đồ giáo khoa dành cho lứa tuổi trung học cơ sở 56

Chương IV: Xây dựng mô hình ký hiệu IV.1.Yếu tố nền địa lý 59

IV.1.1.Đường giao thông 60

IV.1.2 Các sông chính 60

IV.1.3 Khung Bản đồ,cơ sở toán học 60

IV.1.4 Biển và các nước láng giềng 60

IV.2.Yếu tố chuyên đề 62

IV.2.1 Bản đồ hành chính 62

IV.2.2.Bản đồ hình thể Việt Nam 64

IV.2.3.Bản đồ khí hậu 66

IV.2.4 Bản đồ các loại đất chính 67

IV.2.5.Bản đồ thực vật 70

IV.2.6 Các bản đồ vùng kinh tế 71

IV.2.7 Bản đồ các điểm dân cư lớn 73

CHƯƠNG V : XÂY DỰNG CÁC BẢN ĐỒ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH KÝ HIỆU V.1 Thành lập các bản đồ giáo khoa 75

V.2 Mô hình bản đồ giáo khoa điện tử 82

Kết luận và kiến nghị 90

Tài liệu tham khảo 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Phân loại Bản đồ theo nội dung 20

Hình 1.2 Phân loại Bản đồ theo lãùnh thổ sử dụng 20

Hình 1.3 Phân loại Bản đồ theo mục đích sử dụng 21

Hình 1.4 Phân loại Bản đồ theo tỷ lệ 21

Hình 1.5 Phân loại Bản đồ chuyên đề 26

Hình 2.1 Sơ đồ tổng hợp phân lớp ký hiệu 36

Hình 2.2 Sơ đồ phân lớp ký hiệu thảm thực vật 36

Hình 4.1 Phân cấp các ký hiệu thuộc nền địa lý 59

Hình 4.2 Phân cấp ký hiệu bản đồ hành chính 62

Hình 4.3 Phân cấp ký hiệu Bản đồ địa hình 64

Hình 4.4 Phân cấp ký hiệu Bản đồ khí hậu 66

Hình 4.5 Phân cấp ký hiệu Bản dồ các loại đất chính 67

Hình 4.6 Phân cấp ký hiệu Bản đồ thực vật 70

Hình 4.7 Phân cấp ký hiệu Bản đồ các vùng kinh tế 71

Hình 5.1 Bản đồ hành chính Việt Nam 1 76

Hình 5.2 Bản đồ hành chính Việt Nam 2 77

Hình 5.3 Bản đồ hành chính Việt Nam 3 78

Hình 5.4 Bản đồ khí hậu Việt Nam .79

Hình 5.5 Bản đồ Vùng kinh tế Nam Trung Bộ 80

Hình 5.6 Bản đồ Vùng kinh tế Nam Bộ 81

Hình 5.7 Giao diện mở Workspace 82

Hình 5.8 Giao diện mở bản đồ 83

Hình 5.9 Bản đồ minh hoạ cho sự kết nối thông tin 85

Hình 5.10 Một văn bản kết nối với bản đồ 86

Trang 9

Trang Hình 5.12 Một số hình ảnh kết nối với các điểm dân cư 87 Hình 5.13 Hình ảnh giao diện Bản đồ có Videoclip 88

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Một số ví dụ về ký hiệu 34

Bảng 2.2 Các khả năng phản ánh thông tin của ký hiệu 39

Bảng 3.1 Thời gian ghi nhớ phụ thuộc vào cách giảng dạy 53

Bảng 4.1 Phương án 1 nền địa lý 61

Bảng 4.2.Phương án 2 nền địa lý 61

Bảng 4.3 Phương án 1 tô màu hành chính cấp tỉnh 63

Bảng4.4 Phương án 2 tô màu hành chính cấp tỉnh 63

Bảng4.5 Phương án 3 tô màu hành chính cấp tỉnh 63

Bảng4.6 Phương án 1 ký hiệu bản đồ địa hình 64

Bảng 4.7 Phương án 2 ký hiệu bản đồ địa hình 65

Bảng 4.8 Phương án 1 ký hiệu Bản đồ khí hậu 66

Bảng 4.9 Phương án 2 ký hiệu Bản đồ khí hậu 67

Bảng 4.10 Phương án 1 ký hiệu Bản đồ các loại đất 68

Bảng 4.11 Phương án 2 ký hiệu Bản đồ các loại đất 69

Bảng 4.12 Phương án 1 ký hiệu Bản đồ thực vật 70

Bảng 4.13 Phương án 2 ký hiệu Bản đồ thực vật 71

Bảng 4.14 Phương án 1 ký hiệu các vùng kinh tế 72

Bảng 4.15 Phương án 2 ký hiệu các vùng kinh tế 72

Bảng 4.16 Phương án 3 ký hiệu các vùng kinh tế 73

Bảng 4.17 Các phương án ký hiệu Bản đồ các điểm dân cư lớn 73

Bảng 5.1 Các file chứa bản đồ 83

Bảng 5.2 Các file thông tin minh hoạ 84

Trang 12

1 ĐẶT VẤN ĐỀ—NGUYÊN NHÂN CHỌN ĐỀ TÀI

Một trong những yếu tố đáng kể đóng góp vào sự thành công của hoạt động dạy và học là dụng cụ giảng dạy Đã từ lâu, giáo viên các cấp đã sử dụng nhiều vật liệu khác nhau để tạo nên những mô hình trực quan Mỗi một mô hình phản ánh năng lực, khả năng sáng tạo và tâm huyết của người thầy Bên cạnh đó, tình cảm của thầy và trò cũng được thể hiện đậm nét

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của xã hội, cộng với tính đặc thù của mỗi môn học, không phải bao giờ người giáo viên cũng tự tay chuẩn bị cho mình được những dụng cụ giảng dạy đạt tiêu chuẩn về mặt sư phạm Những cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, cách mạng tin học đã đem lại cho các giáo viên sự giúp đỡ về nhiều mặt Các giáo cụ trực quan trở nên không thể thiếu trong trường học phục vụ cho những phương pháp sư phạm luôn không ngừng được cải tiến

Các loại bản đồ giáo khoa đã được sử dụng từ lâu như một giáo cụ trực quan không thể thiếu trong các giờ học Có những tờ bản đồ thực sự hữu ích cho giáo viên và học sinh nhưng cũng có những tờ bản đồ chưa mang lại hiệu quả như mong muốn Trong khuôn khổ bài luận văn này, chúng tôi muốn đề cập đến một trong những tính chất cơ bản của bản đồ nói chung và bản đồ giáo khoa nói riêng: ký hiệu bản đồ Chính hệ thống ký hiệu được sử dụng trên bản đồ quyết định sự thành công hay thất bại của tờ bản đồ Để xây dựng hệ thống ký hiệu cho bản đồ giáo khoa ,ngoài những yêu cầu chung còn có những yêu cầu riêng cần phải đáp ứng Hơn nữa, dù được thành lập theo nhiều phương pháp nhưng nhìn chung từ trước tới nay kết quả cuối cùng cho ra sản phẩm là bản đồ giấy với kích thước, hình dáng, màu sắc ký hiệu dành cho

Trang 13

nhưng chức năng của nó vẫn là dành cho bản đồ giấy

Cùng với sự phát triển của thời đại, việc sử dụng bản đồ điện tử là một vấn đề không còn mới lạ đối với tất cả chúng ta Đã có nhiều loại bản đồ điện tử được thành lập với những hệ thống ký hiệu khác nhau, nhưng cho đến nay trong các trường học bản đồ giáo khoa điện tử vẫn chưa được sử dụng để trở thành một dụng cụ giảng dạy trong nhà trường mặc dầu tính tích cực của nó là không cần phải bàn cãi Bản đồ điện tử giáo khoa sẽ là dụng cụ trợ giúp đắc lực của thầy và trò trong quá trình dạy và học

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

™ Trình bày tổng quan về bản đồ địa lý,bản đồ giáo khoa

™ Hệ thống hoá các yêu cầu chung của ký hiệu bản đồ nói chung và bản đồ giáo khoa nói riêng đối với quá trình nhận thức tri thức của học sinh

™ Xây dựng mô hình ký hiệu cho bản đồ giáo khoa môn Địa lý lớp 8, lớp 9 phần địa lý Việt Nam theo sách giáo khoa môn Địa lý

™ Xây dựng các bản đồ ứng dụng mô hình ký hiệu cho môn Địa lý các lớp này

3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài có một số hạn chế như sau

™ Do tính đặc thù của từng loại bản đồ giáo khoa và đặc tính tâm sinh lý lứa tuổi chúng tôi không thiết kế được hệ thống ký hiệu dành cho mọi loại bản đồ mà chỉ dừng lại ở bản đồ giáo khoa dùng trong các trường trung học cơ sở

Trang 14

cho bản đồ giáo khoa môn Địa lý lớp 8, lớp 9

3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Quá trình thực hiện bao gồm những bước sau :

™ Xác định mục đích, nội dung của đề tài

™ Thu thập và nghiên cứu tài liệu về tổng quan bản đồ, các hệ thống ký hiệu đang được sử dụng, về đặc điểm tâm lý lứa tuổi, các hình thức tiếp nhận tri thức, phương tiện dạy học và vai trò của chúng trong nhà trường

™ Trên cơ sở các nghiên cứu trên tiến hành xây dựng hệ thống ký hiệu, trong đó có việc xác định và biên vẽ các yếu tố nền, xác định và xây dựng các ký hiệu chung cho từng loại Bản đồ giáo khoa bằng các phương pháp khác nhau

Trang 15

Trong luận văn này chúng tôi đã tiến hành phân tích, hệ thống hóa câc khái niệm về bản đồ, những tính chất cơ bản của chúng, đồng thời đi sâu phân tích hệ thống ký hiệu bản đồ, các chức năng cơ bản của ký hiệu sử dụng cho bản đồ nói chung và bản đồ giáo khoa nói riêng Đồng thời luận văn cũng đề cập đến các yếu tố tâm lý, các hoạt động nhận thức tư duy nói chung và đối với lứa tuổi phổ thông cơ sở nói riêng Từ những phân tích trên luận văn đã đưa ra những mô hình ký hiệu khác nhau cho các loại bản đồ giáo khoa môn địa lý trong sách giáo khoa lớp 8, 9 Luận văn cũng đưa ra so sánh giữa các bản đồ giáo khoa truyền thống trên giấy và bản đồ giáo khoa điện tử

™ Chương I : Tổng quan về bản đồ

Trong chương này đưa ra các định nghĩa về bản đồ, các phương pháp phân loại bản đồ, tóm tắt các tính chất cơ bản của bản đồ Ngoài ra còn nêu rõ đặc điểm của bản đồ chuyên đề nói chung và bản đồ giáo khoa nói riêng

™ Chương II:Ký hiệu bản đồ

Trong chương này đề cập đến các khái niệm chung về ký hiệu bản đồ, các phương pháp phân loại ký hiệu, các nguyên tắc chung khi thành lập ký hiệu và hệ thống ký hiệu

™ Chương III: Yêu cầu chung đối với hệ thống ký hiệu sử dụng thành lập Bản đồ giáo khoa

Trong chương này đề cập đến đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh phổ thông cơ sở, các hoạt động nhận thức và ghi nhớ, vai trò của bản đồ giáo khoa trong quả trình giảng dạy, từ đó đưa ra các yêu cầu đối với bản đò giáo khoa dành cho trường phổ thông cơ sở

Trang 16

môn Địa lý

Trong chương này đã xây dựng các mô hình ký hiệu cho các yếu tố nền và chuyên đề cho các bản đồ giáo khoa theo yêu cầu của sách giáo khoa Trong các mô hình ký hiệu của từng bản đồ đã chọn ra mô hình thích hợp nhất thụ thuộc vào đặc điểm tâm lý học sinh và nội dung của sách giáo khoa

™ Chương V : Thành lập các bản đồ ứng dụng mô hình ký hiệu Trong chương này đã sử dụng các mô hình ký hiệu ở chương 4 để thành lập các bản đồ giáo khoa khác nhau từ đó rút ra các ưu khuyết điểm của chúng

Trang 17

The analization and systematization about general map ideas and their characteristics were introduced an this study Especially map-symbol system and the elementary functions of map-symbol sys tem which were used fos map in general and text-book maps were deeply analized Besides that the psy chological factors and realizatonal activities for teenages were also mentioned in this study So the symbol system models for many kinds of text-book maps of geography for class8, 9 can be get from these analization of the study The comparing betwen taxt-book maps which printed on paper and electrical text-book maps were presented

]^]^]^]^]^]^]^]^

Trang 19

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ

I 1 KHÁI NIỆM VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA LÝ

Các ngành khoa học khác cũng có định nghĩa về bản đồ như sau:

‘’Bản đồ là Alphavà Ômêga của địa lý (đầu tiên và cuối cùng), Bản đồ là ngôn ngữ thứ 2 của địa lý, Bản đồ là người dẫn đường đáng tin cậy ’’

Cho đến nay định nghĩa về bản đồ của giáo sư người Nga Xalisep được coi là đầy đủ và trọn vẹn nhất:

‘’Bản đồ địa lý là mô hình ký hiệu hình tượng không gian của các đối tượng và các hiện tượng tự nhiên xã hội, được thu nhỏ, được tổng quát hoá theo một cơ sở toán học nhất định nhằm phản ảnh vị trí, sự phân bố và mối tương quan giữa các đối tượng, hiện tượng và cả những biến đổi của chúng theo thời gian để thoả mãn mục đích yêu cầu đã định trước’’

Định nghĩa này cũng gần giống như định nghĩa được ghi trong:’’Từ điển Bách khoa Việt Nam – Tập 1’’ :

’’Bản đồ là hình vẽ biểu thị bề mặt Trái đất, các thiên thể hoặc khoảng không vũ trụ lên mặt phẳng theo những quy tắc toán học xác định, được thu nhỏ theo quy ước và khái quát hoá để phản ánh sự phân bố trạng thái và những mối liên hệ của các đối tượng hiện tượng tự nhiên và xã hội được chọn lọc để thể hiện bằng hệ thống ký

Trang 20

hiệu và màu sắc, Bản đồ là mô hình ký hiệu nhằm tái tạo thực tại ’’

I 1 2 PHÂN LOẠI BẢN ĐỒ

Việc phân loại bản đồ được tiến hành theo các dấu hiệu khác nhau thoả mãn các yêu cầu về mặt lôgic Người ta tiến hành phân loại bản đồ theo các dấu hiệu chung sau đây

I 1 2 1 PHÂN LOẠI THEO NỘI DUNG

Hình 1 1 Phân loại Bản đồ theo nội dung

I 1 2 2 PHÂN LOẠI THEO LÃNH THỔ SỬ DỤNG

Hình 1 2 Phân loại Bản đồ theo lãùnh thổ sử dụng

Bản đồ địa lý

Bản đồ địa lý đại cương Bản đồ chuyên đề

Bản đồ địa lý

Bản đồ thế

Trang 21

I 1 2 3 PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Hình 1 3 Phân loại Bản đồ theo mục đích sử dụng

I 1 2 4 PHÂN LOẠI THEO TỶ LỆ

Hình 1 4 Phân loại Bản đồ theo tỷ lệ

Bản đồ địa lý

Bản Đồ phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

Bản Đồ phục vụ cho nền kinh tế quốc dân

Bản đồ phục vụ cho Giáo dục và văn hoá

Bản đồ phục vụ

An ninh Quốc phòng

Bản đồ địa lý

Bản đồ tỷ lệ nhỏ (nhỏ hơn 1/ 1 000 000)

Bản đồ tỷ lệ vừa (từ 1/10 000 đến1/1 000 000)

Bản đồ tỷ lệ lớn (lớn hơn 1/ 5 000)

Trang 22

I 1 3 CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA BẢN ĐỒ

I 1 3 1 CƠ SỞ TOÁN HỌC

Quy tắc toán học đảm bảo nguyên tắc và quy luật chuyển đổi bề mặt tự nhiên của Trái đất lên mặt phẳng Bản đồ Nó tuân thủ theo trình tự sau đây:

™ Chiếu bề mặt tự nhiên của Trái đất lên mặt Ellipsoid

™ Thu nhỏ kích thước của Ellipsoid Trái đất đến mức cần thiết để có thể quan sát được

™ Chiếu bề mặt Ellipsoid thành mặt phẳng

Vì vậy trong cơ sở toán học của bản đồ có:

™ Cơ sở Trắc địa

™ Tỷ lệ

™ Phép chiếu

Cơ sở Trắc địa của bản đồ bao gồm:

™ Kích thước của Ellipsoid

™ Hệ toạ độ phẳng X Y

™ Hệ thống độ cao

Thực chất của việc chiếu bề mặt tự nhiên của Trái đất lên mặt Ellipsoid là dùng các kích thước của Ellipsoid , hệ toạ độ phẳng để tính toán toạ độ cho các điểm

Thu nhỏ Ellipsoid thành mô hình Trái đất để đảm bảo mọi nơi đều có cùng 1 tỷ lệ như nhau đó gọi là tỷ lệ chung hay tỷ lệ chính Khi dùng phép chiếu để khai triển mô hình Trái đất thành mặt phẳng thì tỷ lệ chính bị thay đổi , ở những nơi khác nhau có tỷ lệ khác nhau

Biểu hiện cụ thể của cơ sở toán học trên bản đồ ở dạng các điểm của luới khống chế Trắc địa có ký hiệu và độ cao, các chỉ số tỷ lệ, hệ thống các đường kinh vĩ tuyến,

Trang 23

các đường của lưới kilômet

I 1 3 2 HÊÏ THỐNG KÝ HIỆU

Hệ thống ký hiệu của bản đồ là phương tiện đặc biệt để phản ảnh tòan bộ hoặc những khía cạnh nhất định của đối tượng , hiện tượng Phương tiện chủ yếu của nó là các yếu tố đồ hoạ và màu sắc Dựa vào tính chất cơ bản của chúng và phối hợp chúng theo những quy tắc và phương pháp thường dùng trong môn ký hiệu học, ngôn ngữ học, lý thuyết về màu sắc, đồng thời có xét đến các yếu tố tâm lý học và thẩm mỹ học để tạo nên ký hiệu bản đồ Nó đảm bảo việc ghi nhận nội dung, hình dáng, vị trí không gian của đối tượng, đồng thời phản ảnh sự phân bố không gian , quy luật phát triển của đối tượng theo thời gian

Trên từng bản đồ ngôn ngữ bản đồ được giải thích, sắp xếp có lôgic trong bản ghi chú, nhưng hình ảnh mà nó tạo nên thì trong khung bản đồ Trong ngôn ngữ bản đồ sử dụng rộng rãi các dạng đồ hoạ , chữ cái, con số , màu sắc và từ ngữ

I 1 3 3 CÁC TÍNH CHẤT KHÁC

Bản đồ địa lý là sự tổng quát hoá nội dung biểu hiện Tổng quát hoá là quá trình lựa chọn và phân cấp đối tượng cần phản ảnh trên bản đồ trong đó có cả sự hài hoà các thành phần của 1 yếu tố và giữa các yếu tố nội dung với nhau Mục đích của công tác tổng quát hoá bản đồ là đảm bảo phản ảnh chính xác bản chất của đối tượng và đáp ứng tối đa các yêu cầu đã đặt ra

Ngoài ra bản đồ còn chứa trong nó những đặc tính của các mô hình khác như mô hình toán học, mô hình đồ thị, ảnh chụp, bài viết

Bản đồ có tính trừu tượng vì nó thể hiện các đối tượng đã được tổng quát hoá và dưa lên bản đồ dưới dạng quy ước

Mỗi điểm trên bản đồ chỉ tương ứng với 1 điểm ngoài thực địa đồng thời mỗi ký

Trang 24

hiệu có một ý nghĩa nội dung riêng điều đó làm cho bản đồ có tính đơn trị

Tính tương ứng địa lý của bản đồ giải thích mức độ và khả năng nhận biết lãnh thổ về mặt địa lý

I 2 BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ

I 2 1 ĐỊNH NGHĨA

Bản đồ chuyên đề là bản đồ phản ảnh về từng hiện tượng đối tượng tự nhiên xã hội như các tổ hợp và tổng hợp của chúng (Từ điển Bách khoa Việt nam –Tập1)

I 2 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ

Đặc điểm quan trọng nhất của 1 bản đồ chuyên đề là sự phân chia nội dung thành 2 phần riêng: nội dung chính và nội dung phụ Trên bản đồ địa lý chung , tất cả các nội dung được thể hiện với mức độ như nhau, không phân biệt nội dung chính nội dung phụ

Chúng ta có thể phân biệt ra nội dung chính là trọng tâm mà bản đồ cần làm sáng tỏ và các đối tượng khác phụ giúp cho việc đọc bản đồ Ví dụ trên bản đồ thuỷ văn các loại nước trên mặt đất được biểu thị rất chi tiết và đầy đủ còn điểm dân cư và đường giao thông chỉ giữ lại một phần đặc trưng cho khu vực biểu thị trên bản đồ

Đặc điểm thứ hai của bản đồ chuyên đề là đi sâu vào nội dung bên trong của hiện tượng sự vật, trong khi bản đồ địa lý chung chỉ thể hiện các hiện tượng theo dấu hiệu bên ngoài

Đối với bản đồ chuyên đề còn có dấu hiệu quan trọng khác là mức độ khái quát hoá các chỉ tiêu và đặc điểm của hiện tượng, do đó có bản đồ phân tích, bản đồ tổng hợp và bản đồ hợp đề

Những bản đồ cho ta những đặc tính cụ thể của các hiêïn tượng biểu thị trên bản

đồ được gọi là những bản đồ phân tích Bản đồ phân tích đưa ra những chỉ số chưa

Trang 25

được khái quát hoá hoặc khái quát hoá thấp Có thể lấy ví dụ như bản đồ khí hậu trên đó biểu thị nhiệt độ áp suất không khí là các số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng Tất cả các bản đồ phân tích đều giới thiệu mặt riêng của hiện tượng , chúng dễ làm lạc sự chú ý của người sử dụng ra khỏi mục đích chính

Bản đồ tổng hợp có mức độ khái quát hoá cao Trên bản đồ tổng hợp không thể

hiện những chỉ số cụ thể, những chỉ số bản đồ mà thường là các chỉ số đặc trưng, các chỉ số đã được tổng hợp của hàng loạt các chỉ số khác Vì vậy bản đồ tổng hợp có tính chất khái quát cao, nêu lên được những nét tổng thể có tính quy luật và những mối quan hệ địa lý của không gian hoạ đồ

Bản đồ tổng hợp có mặt trong bản đồ ngành và bản đồ đại cương Bản đồ tổng hợp ngành như bản đồ phân vùng khí hậu, bản đồ phân vùng nông nghiệp Bản đồ tổng hợp đại cương cùng một lúc biểu hiện đặc tính của các loại hiện tượng khác nhau nhờ các chỉ quy ước thống nhất như bản đồ kinh tế-xã hội chung, trên đó thể hiện đặc tính dân cư, đặc điểm kinh tế và khu vực dịch vụ

Trong thực tiễn, người ta còn gặp những bản đồ biểu hiện sự kết hợp của một vài hiện tượng có liên quan qua lại với nhau, mỗi hiện tượng theo những chỉ số của mình, trong đó bao gồm cả những chỉ số cụ thể và khái quát, những đặc trưng phân tích và

tổng hợp Những bản đồ như vậy gọi là bản đồ hợp đề Tiêu biểu cho loại bản đồ này

là bản đồ giáo khoa kinh tế trong đó công nghiệp được thể hiện theo phương pháp phân tích còn nông nghiệp thì sử dụng phương pháp tổng hợp

Trang 26

I 2 3 PHÂN LOẠI BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ THEO NỘI DUNG:

Hình 1 5 Phân loại Bản đồ chuyên đề theo nội dung

I 3 BẢN ĐỒ GIÁO KHOA

I 3 1 TÍNH CHẤT CỦA BẢN ĐỒ GIÁO KHOA

Những bản đồ sử dụng trong giảng dạy và học tập được gọi là bản đồ giáo khoa Ngày nay người ta không chỉ xem bản đồ giáo khoa là một đồ dùng dạy học trực quan đơn thuần mà còn là một nguồn tài liệu độc lập, có nghĩa là bản đồ giáo khoa vừa là công cụ để giảng dạy địa lý, đồng thời là nguồn tài liệu khoa học độc lập , là đối tượng nghiên cứu những kiến thức địa lý và những kiến thức bản đồ tàng trữ trong đó làm cho bản đồ trở thành công trình khoa học Đối với nhà trường bản đồ giáo khoa còn được xem như quyển sách giáo khoa thứ 2 Do đó ngoài các tính chất chung của bản đồ địa lý chung bản đồ giáo khoa còn có các tính chất sau đây:

™ Có tính khoa học cao để đáp ứng vai trò là nguồn tư liệu khoa học độc lập, là quyển sách giáo khoa thứ 2 trong trường học Tính khoa học thể hiện ở độ chính xác tương ứng về mặt địa lý giữa bản đồ và thực địa, độ chính xác về mặt toán học của cơ sở toán học trên bản đồ và sự phù hợp

Bản đồ chuyên đề

Bản đồ hành chính, dân cư

Bản đồ kinh tế

Bản đồ văn hoá xã hội

Bản đồ giáo khoa

Bản đồ địa lý tự nhiên

Trang 27

giữa đặc điểm của hiện tượng được biểu thị với nội dung phương pháp thể hiện bản đồ Tính khoa học của mỗi bản đồ còn được thể hiện ở lượng thông tin thích hợp Nói chung lượng thông tin trên bản đồ càng nhiều thì giá trị sử dụng càng cao nhưng phải có một giới hạn nhất định tuỳ thuộc vào loại hình nội dung và tỷ lệ bản đồ Tuy nhiên tính khoa học thường mâu thuẫn với tính trực quan - một tính chất đặc trưng của bản đồ giáo khoa

™ Tính trực quan của bản đồ giáo khoa là thời gian để hiểu và nhận biết nội dung bản đồ Những ký hiệu dùng trên bản đồ cần có hình dạng và màu sắc gần giống thực tế , sao cho người dùng có thể nhanh chóng nhận thấy và ghi nhớ Tuy nhiên không nên lạm dụng tính trực quan Nếu chúng

ta chú trọng đến tính trực quan, cố gắng để mọi nội dung đều được biểu thị trực quan làm cho bài học dễ hiểu thì lại gây ra tình trạng hạn chế tư duy trừu tượng của học sinh, làm cho các em lười suy nghĩ, khó có điều kiện phát huy trí lực của học sinh

™ Bản đồ giáo khoa còn có tính sư phạm Tính chất này thể hiện trên nhiều mặt nhưng nói chung đều thống nhất ở chỗ phải đảm bảo tính tương ứng giữa bản đồ với chương trình, sách giáo khoa, tâm lý lứa tuổi học sinh, hoàn cảnh nhà trường và xã hội Ví dụ để thành lập bản đồ giáo khoa treo tường thì tỷ lệ của bản đồ , các đường nét trên bản đồ, màu sắc lực nét đều phải dựa trên chiều cao của học sinh, khả năng tư duy, khả năng nhận biết đặc biệt là thị lực của học sinh Khi tuổi trung bình của học sinh tăng dần thì các yếu tố trực quan giảm dần, tính chính xác khoa học ngày càng tăng

Trang 28

I 3 2 NỘI DUNG CỦA BẢN ĐỒ GIÁO KHOA

Nội dung của bản đồ giáo khoa phụ thuộc vào nhiệm vụ chức năng và tính chất của nó Nói chung nội dung dễ nhận thấy nhất là các hiện tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ Nội dung chủ yếu thể hiện trong tên của tờ bản đồ và được ưu tiên thể hiện trên bản đồ

Nội dung tiếp theo của bản đồ là kỹ thuật thành lập bản đồ, ky ùhiệu, các phương pháp thể hiện trên bản đồ, cơ sở toán học, những quy định và nguyên tắc thiết kế bản đồ góp phần trang bị cho các em các kiến thức về bản đồ học

Nội dung của bản đồ giáo khoa phải thể hiện được các yêu cầu về giảng dạy và học tập để trở thành quyển sách giáo khoa thứ 2

Trang 30

CHƯƠNG II:

KÝ HIỆU BẢN ĐỒ

II 1 KHÁI NIỆM CHUNG

II 1 1 ĐỊNH NGHĨA

Ký hiệu bản đồ là ngôn ngữ của bản đồ Đó là tập hợp các đường

nét, ký hiệu đồ hoạ, đồ thị, màu sắc, ghi chú được dùng để phản ảnh

các đối tượng, hiện tượng và sự phân bố của chúng trong không gian

Ngoài ra, trong Từ điển Bách Khoa Việt Nam (tập 2, trang 129)

định nghĩa như sau: “Ký hiệu bản đồ là phương tiện đồ hoạ ( điểm,

đường nét, các hình dạng hình học, chữ , hình vẽ với các cấu trúc, hình

dạng, kích thước, màu sắc khác nhau ) mang ý nghĩa nội dung cụ thể,

có khả năng phản ánh khía cạnh không gian của đối tượng ”

II 1 2 CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA KÝ HIỆU BẢN ĐỒ

Ngôn ngữ bản đồ phải thoả mãn ba chức năng cơ bản sau:

™ Dạng ( hay cấu trúc ) hình vẽ, ký hiệu gợi cho người đọc liên

tưởng đến đối tượng cần phản ánh Ví dụ: một nét dài là biểu hiện của

con đường

™ Bản thân ký hiệu phải chứa trong nó một nội dung nào đó về

số lượng, chất lượng, cấu trúc hoặc động lực phát triển của đối tượng

cần phản ánh Ví dụ: nét dài màu đen là đường sắt, nét dài màu đỏ là

đường ô tô

™ Ký hiệu trên bản đồ phải phản ánh vị trí của đối tượng trong

không gian và vị trí tương quan của nó với các yếu tố khác Vị trí tương

quan của các ký hiệu một mặt cho ta nhận biết quy luật phân bố không

gian của chúng, mặt khác phản ánh quy luật phân bố hiện tượng trên bản

Trang 31

đồ và sự phân bố tương ứng trên thực địa

Các chức năng cụ thể nói trên có tính thời gian và tính không gian

nhất định, đồng thời chịu ảnh hưởng sâu sắc của trình độ nhận thức đối

tượng Tính thẩm mỹ của ký hiệu, mức độ hiểu biết về đối tượng biểu

hiện trong nội dung ký hiệu, độ chính xác trong việc xác lập vị trí của ký

hiệu – tất cả những điều đó phụ thuộc vào đặc điểm, trình độ và điều

kiện xã hội

Có thể phân loại bản đồ thành hai nhóm với yêu cầu về ngôn ngữ

như sau:

™ Nhóm bản đồ thứ nhất gồm các bản đồ phục vụ công tác

nghiên cứu khoa học như bản đồ địa hình, bản đồ địa chất Trên các

bản đồ này hệ thống ký hiệu thường là những nét vẽ hình học đơn giản

biểu thị đường biên của đối tượng

™ Nhóm thứ hai bao gồm các loại bản đồ có tỷ lệ nhỏ như bản

đồ giáo khoa, bản đồ địa lý khái quát Hệ thống ký hiệu trên các bản

đồ này mang tính quy ước cao với yêu cầu đầu tiên là phản ảnh được vị

trí không gian của đối tượng

II 1 3 CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA KÝ HIỆU:

Ký hiệu bản đồ (ngôn ngữ bản đồ) là một dạng ngôn ngữ nhân tạo

Các phương tiện chủ yếu được sử dụng trong ngôn ngữ bản đồ bao gồm:

các dạng đồ hoạ, màu sắc, các con số, chữ viết Khi sử dụng các dạng

đồ hoạ để phản ánh hiện tượng, có thể sử dụng các đặc tính sau đây của

chúng: hình dạng, kích thước, màu sắc, hướng, cấu trúc bên trong

Trên nhiều bản đồ màu sắc là phần cơ bản của nội dung, phản ảnh

cả đặc tính số lượng và chất lượng của đối tượng

Trang 32

Chữ viết ghi chú trên bản đồ, tên đối tượng cũng là một yếu tố đồ

hoạ phản ánh trong nội dung bản đồ Kiểu chữ viết, kích thước, màu

sắc đều được sử dụng để phản ánh các tích chất của hiện tượng địa vật

II 1 4 KHẢ NĂNG PHẢN ÁNH CỦA KÝ HIỆU:

Thông qua một ký hiệu, ta nhận biết được vị trí của đối tượng, loại

đối tượng, quy mô của nó Có thể nhận biết cấp bậc của đối tượng qua

cấu trúc bên trong của ký hiệu, theo độ sáng hoặc theo màu sắc Có thể

dùng màu sắc khác nhau hoặc dùng hình vẽ phụ để diễn tả sự thay đổi

theo thời gian

Có được lượng thông tin lớn như trên là nhờ khả năng nhận biết của

ký hiệu bản đồ Đó là khả năng ghi nhận thông tin và cho phép diễn giải

tư duy, tính trực quan, độ nén thông tin lớn thông qua việc thay đổi vài

chi tiết phụ trong ký hiệu

Trong một ký hiệu thường hợp nhất các đặc tính số lượng, chất

lượng và thời gian hoặc trạng thái của đối tượng Đồng thời cần thấy rằng

khả năng phân biệt của mắt phân rõ giữa 2 nét liền kề nhau phải tối thiểu

là 1/1000 khoảng cách nhìn Ví dụ khi nhìn với khoảng cách 30 cm thì

kích thước tối thiểu của ký hiệu phải là 0 3 mm

II 2 PHÂN LOẠI KÝ HIỆU BẢN ĐỒ

Tương ứng với những đặc tính của hiện tượng (chủ yếu là hiện tượng

địa lý) với những tính chất và đặc điểm của đồ hoạ và màu sắc các ký

hiệu của bản đồ thường có các dạng sau:

™ Ký hiệu điểm

™ Ký hiệu tuyến tính

™ Ký hiệu diện tích

Trang 33

II 2 1 KÝ HIỆU DẠNG ĐIỂM

Trên bản đồ người ta thường vẽ vị trí của đối tượng bằng những ký

hiệu quy ước nào đó cho dễ nhận biết Loại ký hiệu dạng điểm thường ở

dạng hình học, chữ cái, ký hiệu đặc trưng

Vị trí của đối tượng, hiện tượng biểu thị trên bản đồ được xác định

bằng tâm của ký hiệu hoặc cạnh đáy của chúng Màu sắc và cấu trúc của

hình vẽ cho biết đặc tính chất lượng, tính chất của đối tượng, hiện

tượng, còn độ lớn của ký hiệu biểu thị đặc tính số lượng của đối tượng

Dạng ký hiệu này thường biểu thị không theo tỷ lệ trên bản đồ

Ví dụ: Người ta dùng vòng tròn biểu thị điểm dân cư, những điểm

dân cư thành phố biểu thị bằng màu đỏ còn dân cư nông thôn bằng màu

xanh, điểm dân cư có dân số càng nhiều thì ký hiệu càng lớn

II 2 2 KÝ HIỆU DẠNG TUYẾN TÍNH

Dạng ký hiệu này sử dụng để biểu thị các đối tượng kéo dài như

đường giao thông, sông ngòi, biên giới quốc gia Các ký hiệu này

biểu thị chính xác hình dạng và kích thước của đối tượng Còn về chiều

rộng phải tăng lực nét để biểu thị, do đó không thể đo chiều rộng của đối

tượng trên bản đồ Khi tăng chiều rộng của ký hiệu thường tăng về hai

phía so với trục chính của ký hiệu

II 2 3 KÝ HIỆU DIỆN TÍCH

Trên bản đồ địa lý tự nhiên cũng như kinh tế xã hội thường dùng ký

hiệu diện tích để biểu thị các đối tượng phân bố theo vùng như đất trồng

rừngcây Toàn bộ khu vực có hiện tượng được vẽ theo tỷ lệ bản đồ và

giới hạn bởi đường biên ngoài của nó Trong vùng phân bố đối tượng có

thể tô màu, hoặc dùng các cấu trúc bên trong khác nhau để biểu thị

Trang 34

Các ký hiệu diện tích có thể biểu thị các tính chất đặc điểm và số lượng

của đối tượng

Một số ví dụ về ký hiệu được nêu trong bảng 2 1

Bảng 2 1

I

I 3 NGUYÊN TẮC CHUNG KHI THÀNH LẬP KÝ HIỆU

VÀ HỆ THỐNG KÝ HIỆU Khi thành lập ký hiệu và hệ thống ký hiệu cần tuân thủ các nguyên

tắc sau:

™ Ký hiệu phải luôn dễ đọc dễ nhớ, khi phân cấp phải có các

yếu tố đồ họa thống nhất và có những nét chung đồng thời liên quan đến

khả năng phân biệt của mắt, ở ký hiệu là kích thước tối thiểu còn ở màu

sắc là ngưỡng cảm thụ độ tương phản

™ Các tính chất và đặc điểm của ký hiệu bản đồ chịu sự tác

động của mục đích bản đồ Khi thiết kế ký hiệu và hệ thống ký hiệu cần

Trang 35

trả lời câu hỏi: dùng bản đồ để làm gì ? Ai dùng?

™ Tính chất và nhiệm vụ của người sử dụng bản đồ có tác động

đến mức độ chính xác và hình thức của ký hiệu

™ Tính kinh tế khi thiết kế ký hiệu và hệ thống ký hiệu cho từng

loại bản đồ xêri bản đồ hay cuốn átlát

Cũng như hệ thống ký hiệu truyền tải thông tin bằng chữ viết và số

hệ thống ký hiệu bản đồ được xây dựng theo nguyên tắc logic như sau:

trước hết nó phải bảo đảm nhiệm vụ thành lập bản đồ tức là phải chứa

đựng các thông tin về đối tượng, thoả mãn yêu cầu của bản đồ cần thành

lập Hệ thống ký hiệu phải thể hiện các tính chất chung và các đặc điểm

của đối tượng biểu thị Các ký hiệu phải được phân lớp theo các đặc tính

của đối tượng biểu thị theo một qui tắc cụ thể cho từng bản đồ

Ví dụ đối tượng thực vật trên bản đồ có thể chia theo các dấu hiệu

như rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa cận nhiệt đới, thảm cây trồng Đến

lượt mình thảm cây trồng có thể chia ra cây lâu năm, cây hàng năm

Đối với cây lâu năm có thể chia ra cây công nghiệp, cây lấy gỗ, rừng

trồng phòng hộ, rừng trồng sản xuất

Trang 36

Mô hình phân lớp ký hiệu có thể diễn tả theo sơ đồ sau:

Hình2 1 Sơ đồ tổng hợp phân lớp ký hiệu

Ví dụ:

ĐỐI TƯỢNG A

RỪNG NGẬP MẶN

CÂY HẰNG NĂM

CÂY LÂU NĂM

CÂY CÔNG NGHIỆP

Rừng cây sú , vẹt

Rừng cây đước

Cây lúa màu Cây Cây lấy

dầu

Câây lấy gỗ

Trang 37

Hình2 2 Sơ đồ phân lớp ký hiệu thảm thực vật Màu sắc trên bản đồ được sử dụng trong quá trình thành lập bản đồ,

nó có tính tạo hình mạnh mẽ để biểu thị cho các đối tượng trên bản đồ

nhất là trên bản đồ chuyên đề Theo độ dài bước sóng l của các quang

phổ theo thứ tự từ lớn đến nhỏ mà mắt người phân biệt được nằm trong

khoảng từ 770 mm đến 380 mm

Các vật hấp thụ ánh sáng không chọn lọc, nghĩa là hấp thụ hết hoặc

cho ánh sáng xuyên qua hết gọi là vật vô sắc Chúng được phân biệt

theo độ sáng Độ sáng là độ gần của bề mặt đó so với màu trắng và độ

xa của nó so với màu đen

Những vật hấp thụ ánh sáng có chọn lọc gọi là vật hữu sắc Các

màu hữu sắc phân biệt theo 3 tính chất cơ bản: độ sáng, độ bão hoà,

tông màu

Độ bão hoà là độ phân biệt của màu hữu sắc với màu vô sắc khi

chúng có cùng độ sáng như nhau Tông màu hay sắc thái thể hiện bằng

độ dài bước sóng

Xét theo khía cạnh tâm sinh lý ta thấy rằng màu sắc có khả năng

thay đổi tâm trạng con người Màu vàng, đỏ tạo nên tâm tình vui vẻ,

hăng hái, màu chàm, màu tím cho cảm giác buồn yên tĩnh

Màu sắc của vật thể luôn luôn thay đổi bởi nhiều nguyên nhân khác

nhau và đối với nhiều người cũng không như nhau Sự khác nhau đó

cũng do cả điều kiện xã hội, lịch sử, truyền thống, quy ước và quan

niệm

Định luật tâm sinh lý cơ bản của Vebê –Phexne cho rằng:” Cảm

Trang 38

giác thay đổi chậm hơn sự kích thích, muốn cho cảm giác của chúng ta

thay đổi theo cấp số cộng thì sự kích thích phải tăng theo cấp số nhân’’

Do đó trên bản đồ giáo khoa thường dùng màu sắc sặc sỡ và các màu ấm

là chính Các tác động tâm lý của từng màu sắc, từng nhóm màu được

sử dụng trên bản đồ để phản ảnh các đối tượng Người ta cũng xét về

mối tương quan giữa màu sắc trên bản đồ với màu sắc của các đối tượng

trong thiên nhiên

Màu ấm như gần lại, màu lạnh như xa dần, tăng độ bão hoà của

màu cho cảm giác tăng số lượng hay tính chất của hiện tượng

Nguyên tắc chủ yếu và chung nhất để tạo sự hài hòa trong các màu

là sử dụng nhóm 3 sắc cùng cách xa nhau trong vòng tròn màu Các màu

có tông màu gần nhau cả về độ sáng và độ bão hoà cũng cho sự hài hoà

về màu sắc Ngược lại cũng có thể dùng độ tương phản để tạo nên những

ấn tượng mạnh mẽ khi cần nhấn mạnh độ chính xác, chặt chẽ của yếu tố

nội dung bản đồ Ví dụ như màu đen bên cạnh màu trắng sẽ làm cho

màu đen như đen hơn còn màu trắng như trắng hơn

Trường hợp cần phân biệt rõ các bậc số lượng khác nhau (như lượng

mưa , nhiệt độ, mật độ dân cư ) của đối tượng mà ít phụ thuộc vào các

đối tượng khác thì dùng một màu ấm hay một màu lạnh và tăng độ bão

hoà của màu đó Dùng màu như vậy là theo nguyên tắc “càng cao càng

tối “ và tính chất cảm thụ màu sắc vốn có trong sinh hoạt

Các khả năng phản ánh thông tin của ký hiệu có thể biểu thị trong

bảng 2 2:

Trang 39

Bảng 2 2

Theo hình dạng

Theo kích thước

Theo cấu trúc hình vẽ

Theo độ sáng tối

Theo tông màu

Ngày đăng: 16/04/2021, 03:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.”Bản đồ chuyên đề nâng cao”- PGS TS Trần Tấn Lộc – Bài giảng cao học Tp Hoà chí Minh 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Bản đồ chuyên đề nâng cao
2.”Tâm lý học”-Phạm Minh Hạc và nhiều tác giả –NXB Giáo dục 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học
Tác giả: Phạm Minh Hạc, nhiều tác giả
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1988
3.”Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm”-Lê Văn Hồng và nhiều tác giả- NXB Đại học Quốc gia Hà nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng, nhiều tác giả
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2001
5.”Tâm lý học đại cương”-PGS Nguyễn Quang Uẩn và nhiều tác giả- Hà nội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Tâm lý học đại cương”
6.“Bản đồ học “-Ngô Đạt Tam và nhiều tác giả –NXB Giáo dục 1988.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ học
Tác giả: Ngô Đạt Tam, nhiều tác giả
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1988
7. Cơ sở lý thuyết thiết kế hệ thống ký hiệu bản đồ”-Bocharop Mikhain Kyzmin –Matcơva 1966 (Bản tiếng Nga) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết thiết kế hệ thống ký hiệu bản đồ”
8.”Thiết kế Atlac”-L.C.Garaiepckai-Matcơva 1966-(Bản tiếng Nga) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Thiết kế Atlac”
9.”Chất lượng bản đồ”-I.V.Garmiz –Lêningrad 1990 10.”Địa lý lớp 9” Sách giáo khoa –NXB Giáo dục 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng bản đồ
Tác giả: I.V. Garmiz
Nhà XB: Lêningrad
Năm: 1990
11. “Nhập môn bản đồ học” –K.A. Salisep - Matcơva 1962 ( Bản tiếng Nga ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhập môn bản đồ học” –
12. “Bản đồ học” –K.A. Salisep - Matcơva 1982 ( Bản tiếng Nga ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ học
Tác giả: K.A. Salisep
Nhà XB: Matcơva
Năm: 1982
13. “Thiết kế và thành lập bản đồ” –K.A. Salisep - Matcơva 1978 ( Bản tiếng Nga ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và thành lập bản đồ
Tác giả: K.A. Salisep
Nhà XB: Matcơva
Năm: 1978
14. “ Những vấn đề tâm lý khi thiết kế hệ thống ký hiệu”–Rubakhin.V.F - Matcơva 1977 ( Bản tiếng Nga ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề tâm lý khi thiết kế hệ thống ký hiệu
Tác giả: Rubakhin.V.F
Nhà XB: Matcơva
Năm: 1977
15. “ Cơ sở đồ hoạ máy vi tính” -Phan Hữu Phúc –NXB Giáo dục 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Cơ sở đồ hoạ máy vi tính”
Nhà XB: NXB Giáo dục 1998
16. “Digital Cartograhy”-Robert G.Cromley University ò Connecticut-1992 ( Bản tiếng Anh )Các trang Web tham khảo trên mạng Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Cartography
Tác giả: Robert G. Cromley
Nhà XB: University of Connecticut
Năm: 1992
23. DELTA GEOMATICS CORPORATION: Digital Cartography, Digital Cartography DELTA GEOMATICS has a full range of mapping services to accommodate www.deltageomatics.com/digitalcartography1/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Cartography
Tác giả: DELTA GEOMATICS CORPORATION
17.ADCi - Your Digital Mapping Resource www.adci.com/ Khác
18.Digital Cartography www.digitalcartography.com/ Khác
19.Digital Cartography www.ttc-cmc.net/~fme/drawmap.html 20. Digital Cartography Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 Phân loại Bản đồ theo nội dung - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Hình 1. 1 Phân loại Bản đồ theo nội dung (Trang 20)
Hình 1. 4 Phân loại Bản đồ theo tỷ lệ - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Hình 1. 4 Phân loại Bản đồ theo tỷ lệ (Trang 21)
Hình 1. 5 Phân loại Bản đồ chuyên đề theo nội dung - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Hình 1. 5 Phân loại Bản đồ chuyên đề theo nội dung (Trang 26)
Hình 4.1 Phân cấp các ký hiệu thuộc nền địa lý  IV.1.1 Đường giao thông - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Hình 4.1 Phân cấp các ký hiệu thuộc nền địa lý IV.1.1 Đường giao thông (Trang 60)
Sơ đồ phân loại các cấp độ ký hiệu: - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Sơ đồ ph ân loại các cấp độ ký hiệu: (Trang 62)
Bảng 4.4 Phương án 2 tô màu hành chính cấp tỉnh - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Bảng 4.4 Phương án 2 tô màu hành chính cấp tỉnh (Trang 63)
Hình 4.3 Phân cấp ký hiệu Bản đồ hình thể - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Hình 4.3 Phân cấp ký hiệu Bản đồ hình thể (Trang 64)
Bảng 4.5 Phương án 3 tô màu hành chính cấp tỉnh  Ký hiệu kiểu chải nền  Đối tượng - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Bảng 4.5 Phương án 3 tô màu hành chính cấp tỉnh Ký hiệu kiểu chải nền Đối tượng (Trang 64)
Hình 4.4 Phân cấp ký hiệu Bản đồ khí hậu - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Hình 4.4 Phân cấp ký hiệu Bản đồ khí hậu (Trang 66)
Bảng 4.8 Phương án 1 ký hiệu Bản đồ khí hậu - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Bảng 4.8 Phương án 1 ký hiệu Bản đồ khí hậu (Trang 67)
Hình 4.5 Phân cấp ký hiệu Bản dồ các loại đất chính - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Hình 4.5 Phân cấp ký hiệu Bản dồ các loại đất chính (Trang 68)
Bảng 4.10 Phương án 1 ký hiệu Bản đồ các loại đất - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Bảng 4.10 Phương án 1 ký hiệu Bản đồ các loại đất (Trang 69)
Bảng 4.12 Phương án 1 ký hiệu Bản đồ thực vật - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Bảng 4.12 Phương án 1 ký hiệu Bản đồ thực vật (Trang 70)
Hình 4.6 Phân cấp ký hiệu Bản đồ thực vật  Phần nền địa lý của bản đồ thực vật giống như của bản đồ hình thể - Xây dựng mô hình ký hiệu thành lập bản đồ giáo khoa điện tử (sử dụng để giảng dạy trong các trường PTCS)
Hình 4.6 Phân cấp ký hiệu Bản đồ thực vật Phần nền địa lý của bản đồ thực vật giống như của bản đồ hình thể (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w