TiÕp tôc lµm quen víi c¸c bµi tËp x¸c ®Þnh nguyªn tè ho¸ häc... LËp PTHH cña ph¶n øng.[r]
Trang 1Ngày soạn: ……… :
Ngày day: ………
Tiết 24: Bài 17 : Bài luyện tập 3
I/ Mục tiêu : HS đợc củng cố các khái niệm về hiệntợng vật lí, hiện tợng hoá học, phơng
trình hoá học
Rèn kĩ năng lập công thức hoá học và lập phơng trình hoá học
Biết sử dụng định luật bảo toàn khối lợng làm các bài tập tính toán
Tiếp tục làm quen với các bài tập xác định nguyên tố hoá học
II/ Chuẩn bị:
HS : ôn tập các kiến thức cơ bản
III/ Tiến trình bài học :
1.Ôn định :
2 Bài cũ :
? Làm bài tập 4,5 SGK tr 58
Trờng THCS Minh Hoà
Tổ Khoa học tự nhiên
== o 0 o
== Giáo án Hoá học 8
Giáo viên thực hiện Đỗ Thị Lành
Trang 23.Bài mới:
Hoạt động 1 : Kiến thức cần nhớ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản
đã học
? Hiện tợng vật lí khác hiện tợng hoá học nh
thế nào
? Phản ứng hoá học là gì
? Bản chất của phản ứng hoá học
? Nội dung của định luật bảo toàn khối lợng
? Các bớc lập PTHH
HS nhắc lại các kiến thức đã học
-Hiện tợng vật lí không có sự biến đổi về chất
Hiện tợng hoá học có sự biến đổi chất này thành chất khác
-PƯHH: Quá trình biến đổi chất này thành chất khác
- Trong phản ứng chỉ có sự thay đổi về liên kết
- m (sản phẩm) = m (chất tham gia )
- Có 3 bớc:
+ Viết sơ đồ + Cân bằng số nguyên tử +Viết PTHH
Hoạt động 2: Luyện tập
GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài 1: Em hãy cho biết hiện tợng nào là hiện
t-ợng vật lý , hiện tt-ợng nào là hiện tt-ợng hoá
học?
Khi nung thanh sắt và lấy búa đập thấy thanh
sắt bị biến dạng, khi nguội có lớp xám đen
bám bên ngoài thanh sắt
BT 2: Lập PTHH cho các biến đổi sau và cho
biết tỉ lệ số nguyên tử , số phân tử của các chất
trong các phản ứng b:
a Al + O2→Al2O3
b Zn + HCl →ZnCl2 + H2
c R + HNO3→ R(NO3)n + H2
GV hớng dẫn HS làm
? Nhắc lại quy tắc hoá trị
?Nêu cách lập CTHH nhanh nhất
? Lập CTHH của các hợp chất trong mỗi p/ứng
Bài tập 2: Nung 84kg MgCO3 thu đợc m
(kg) MgO và 44 kg khí CO2
a Lập PTHH của phản ứng
b Tính khối lợng MgO tạo thành
GV hớng dẫn và gọi HS lên bảng làm
GV nhận xét
BT3 : Các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào
đúng, phản ứng nào sai:
a 2Na + 2 H2O → 2 NaOH + H2
HS làm bài tập Quy tắc hoá trị hợp chất 2 nguyên tố
AaxBby : ⇒ a*x=b*y Bài 1:
Thanh sắt biến dạng: HTVL
Có lớp xám đen khi nguội : HTHH
Bài 2:
a 4 Al + 3 O2 → 2 Al2O3
Tỉ lệ : 4 : 3 : 2
b Zn + 2 HCl→ ZnCl2 + H2
Tỉ lệ : 1 : 2 : 1 : 1
c 2R + 2n HNO3→ 2R(NO3)n + nH2
Tỉ lệ : 2 : 2n : 2 : n Trong phản ứng b : Tỉ lệ :
Số ntử Al : Số ptửCuCl2 = 2:3
Số ntử Al : Số ntử Cu =2:3
Số ntử Al : Số ptử AlCl3 = 1: 1
Số ptử CuCl2 : Sốptử AlCl3 =3 :2
Số ptử CuCl2 : Số ntử Cu = 1 : 1
HS làm bài tập vào vở
Tóm tắt: mMgCO 3= 84 kg
mCO 2 = 44 kg
mMgO =?
a Viết PT MgCO3
0
t
MgO + CO2 Theo định luật
mMgCO 3 =mMgO + mCO 2
⇒ mMgO = mMgCO 3 – m CO 2
= 84 – 44 = 40 kg
HS làm bài tập
Trang 3b 2Al + 3O2→ 2Al2O3
c Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2
GV gọi HS lên bảng làm
a đúng
b sai
c đúng
4 Củng cố: GV hệ thống lại nội dung bài
? Hiện tợng vật lí ,hiện tợng hoá học khác nhau thế nào
? Nêu nội dung định luật bảo toàn khối lợng
? Các bớc lập PTHH
5 Dặn dò: Học bài ,làm các bài 1,2,3,4,5 SGK tr 60,61.
Ôn tập lai toàn bộ kiến thức đã học giờ sau kiểm tra một tiết
* Bổ sung
_
Ngày day: ………
Tiết 26: Chơng III : Mol và tính toán hoá học
Bài 18 : Mol
I/ Mục tiêu: HS biết đợc các khái niệm mol, khối lợng mol, thể tích mol chất khí.
Vận dụng các khái niệm trên để tính khối lợng mol của các chất, thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Củng cố các kĩ năng tính PTK và công thức hoá học của đơn chất, hợp chất
II/ Chuẩn bị:
Bảng phụ :
III/ Tiến trình bài học :
1.Ôn định :
2.Bài cũ:
? Nguyên tử khối, phân tử khối là gì.? Tính khối lợng =g của một nguyên tử C bằng bao nhiêu ( 12/1.996*1023 )
3.Bài mới:
Hoạt động 1 : Mol là gì ? Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Đến của hàng em hỏi mua:
? Một tá bút chì
? Mua một yến gạo
đợc gọi là số Avogađro (N)
? Mol là gì
? Một mol nguyên tử Al có bao nhiêu
nguyên tử Al
? Số nguyên tử oxi có trong 1 mol nguyên tử
oxi
? Số phân tử Oxi có trong 1 phân tử oxi
? 0.5 mol phân tử oxi có bao nhiêu p/tử oxi
? 2mol phân tử CO2 có bao nhiêu p/tử CO2
GV cho HS bài tập chọn câu trả lời đúng
a.S ố nguyên tử Fe có trong 1 mol Ntử Fe
HS:
Một tá bút chì 12 chiếc bút chì
Một yến gạo là 10kg
*Mol: là lợng chất có chứa 6.1023 nguyên
tử hay phân tử của chất đó
6.1023 là số Avogađro ( N)
HS trả lời:
tử Al
Có 6.1023 nguyên tử o xi
Số ptử oxi có trong 1 mol ptử oxi là: 6.1023
ptử
Số ptử oxi có trong 0.5 mol ptử oxi là 3.1023 ptử
Số ptử CO2 có trong 2 mol ptử CO2 là : 12.1023 ptử
HS làm bài tập
Trang 4bằng số n/tử Mg có trong1 mol n/tử Mg
b Số nguyên tử oxi có trong 1 mol ptử oxi
bằng số nguyên tử Cu có trong 1 mol nguyên
tử Cu
c 0.25 mol ptử H2O có 1,5.1023 ptử H2O
GV nhận xét
Câu đúng là : a, c
Hoạt động 2 : Khối lợng mol (M )
GV: Các em hiểu 1 tá bút chì, 1 yến gạo là
12 chiếc bút chì và 10kg gạo
Trong hoá học ngời ta thờng nói khối lợng
mol nguyên tử, khối lợng mol phân tử
? Vậy khối lợng mol là gì
GV khối lợng mol kí hiệu là M
Gv cho HS làm bài tập: Tính NTK, PTK ,
Khối lợng mol của: Cu, O2 ,CO2, H2O điền
vào bảng sau
Cu
O2
CO2
H2O
?So sánh số NTK, PTK, M của các chất trên
GV cho HS là bài tập
? Tính M của: H2SO4 , Al2O3 ,SO3
GV gọi HS lên bảng làm
HS nghe và ghi bài
*Kết luận : Khối lợng mol của một chất là
khối lợng tính bằng g của N nguyên tử , phân tử chất đó
HS làm bài tập
HS: Có cùng trị số
HS làm bài tập :
MH 2 SO 4 = 2 x1+ 32+ 16 x 4 =98g
MAl 2 O 3 = 27 x 2+16 x 3 = 102g
MSO 3 = 32+ 16 x 3 = 64g Hoạt động 2 : Thể tích mol của chất khí
GV cho HS thảo luận
?Thể tích mol của chất khí là thể tích của bao
nhiêu phân tử chất khí
GV cho HS quan sát hình vẽ
? Tính khối lợng mol của khí H2, N2, CO2
? Khối lợng mol của chúng nh thế nào với
nhau
? Có nhận xét gì về các hình vẽ
? Vậy 1 mol chất khí khác nhau( O2, CO2 )
thì thể tích của chúng có khác nhau không?
Khi nào thì thể tích của chúng bằng nhau
? Theo em thì thể tích mol chất khí là gì
GV : Các chất khí trên có khối lợng mol
khác nhau nhng thể tích mol ở cùng điều
kiện nhiệt độ, áp suất thì bằng nhau.Nếu ở
đktc thì V của chúng là 22.4lít
mol chất khí có thể tích 24 l
HS thảo luận:
Là thể tích chiếm bởi N phân tử chất khí
HS quan sát hình vẽ
MH 2 = 1 x 2 =2g
MN 2 = 14 x 2=28g
MCO 2 = 12 +16 x 2 =44g Khối lợng mol của chúng khác nhau
Các hình vẽ đó bằng nhau
Một mol các chất khí khác nhau có thể tích bằng nhau.Khi ở cùng nhiệt độ và áp suất
HS : Thể tich mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
*Kết luận: Một mol của bất kì chất khí
nào ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đề chiếm nhữnh thể tích bằng nhau
ở đktc (Oo C, 1 atm )mol của bất kì chất khí nào cũng có V=22.4 l
VH 2 = V O 2 = V CO 2 = V N 2
4.Củng cố : GV hệ thống lại nội dung bài.
? Nếu em có 1mol Ptử H2 và 1 mol Ptử O2 hãy cho biết:
a Số phân tử của mỗi chất là bao nhiêu
b Khối lợng mol của mỗi chất?
Trang 5c Thể tích mol các khí trên ở cùng đk nhiệt độ và áp suất nh thế nào.Nếu ở đktc thì V của chúng là bao nhiêu
5.Dặn dò : Học bài, làm các bài tập 1,2,3,4 SGK tr65
Xem và chuẩn bị trớc bài mới “ Chuyển đổi giữa khối lợng lợng chât và thể tích”
* Bổ sung
_
Ngày day: ………
Tuần 29: Tiết 57: Axit – bazơ - muối bazơ - muối
I/ Mục tiêu: HS hiểu đợc muối là gì, cách phân loại và gọi tên các muối
Rèn luyện cách đọc tên của một sốhợp chất vô cơ khi biết công thức hôạhc và ngợc lại viết công thức hoá học khi biết tên của hợp chất
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phơng trình hoá học
II/ Chuẩn bị:
HS ôn tập kiến thức về oxit, axit, bazơ
III/ Tiến trình bài học:
1.ổ n định :
2.Bài cũ:
? Viết công thức chung của oxit, axit, bazơ
? Làm bài tập 2,4 SGK tr 130
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Muối Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS cho ví dụ về công thức hoá
học của một số muối mà em biết
? Có nhận xét gì về thànhphần phân tử của các
1 Khái niệm.
VD: Al2(SO4)3, NaCl, Fe(NO3)2… HS: Trong thành phần phân tử của muối
Trang 6loại muối này.
? So với axit, bazơ có gì giống nhau
GV yêu cầu HS rút ra kết luận
? Từ các nhận xét trên hãy rút ra công thức
chung của muối
GV gọi HS giải thích ý nghĩa của công thức
Gv nêu nguyên tắc gọi tên
Gv gọi HS đọc tên các muối sau:
Al2(SO4)3
NaCl
Fe(NO3)2
Gv hớng dẫn HS cách gọi tên muối axit và yêu
cầu HS đọc tên của KHCO3, NaH2PO4
Gv: Dựa vào TP chia muối thành 2 loại:
Gv gọi HS đọc định nghĩa SGK
Bài tập: Lập công thức của các muối sau:
A, Canxinitrat
B, Magiêclorua
C, Barisunphát
D, Canxi phốt phát
E, Sắt (III) sun phát
có nguyên tử kim loại và gốc axit
Muối giống bazơ có nguyên tử kim loại Muối giống axit có gốc axit
* Kết luận : Phân tử muối gồm có 1 hay
nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit
2 Công thức hoá học.
HS: Công thức chung của muối : MxAy
M là nguyên tử kim loại
A là gốc axit
x, y là chỉ số
3 Tên gọi.
Tên muối: Tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại nhiều hoá trị) +tên gốc axit
HS đọc tên
Al2(SO4)3 : Nhôm sunphát NaCl : Natri clorua
Fe(NO3)2 : Sắt (II) Nitrat
HS đọc
NaH2PO4 : Natriđi hiđrô phôt phát
4 Phân loại.
Có 2 loại muối
- Muối trung hoà là muối mà trong gốc
axit không có nguyên tử hiđrô , có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại VD: Na2CO3; K2SO4
- Muối axit: là muối mà trong đó gốc
axit còn nguyên tử hiđrô cha đợc thay thế bằng nguyên tử kim loại
VD: NaHSO4; Ba(HCO3)2…
HS làm bài tập Ca(NO3)2
MgCl2
BaSO4
Ca3(PO4)2
Fe2(SO4)3
4 Củng cố : GV hệ thống lại nội dung bài.
GV yêu cầu HS làm bài tập sau
? Hãy điền vào bảng sau các công thức hoá học cho phù hợp
Oxit
BaO
5 Dặn dò: Học bài , làm bài tập 6 SGK tr 130.
Xem và chuẩn bị trớc bài luyện tập
Phần bổ sung:
_