®å dïng d¹y häc:Tranh minh ho¹ truyÖn trong SGK trang 107... - NhËn xÐt tõng häc sinh kÓ.[r]
Trang 1Tuần 11
Chủ điểm “ Có chí thì nên ” Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009
Tập đọc
Tiết 21: Ông trạng thả diều
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ,bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh,có ý chí vợt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi(trả lời đợc câu hỏi trong SGK)
II- Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, đoạn cần luyện đọc
Iii Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu
(?) Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên
là gì ?
(?) Tên chủ điểm nói lên điều gì ?
(?) Mô tả những gì em nhìn thấy trong
tranh minh hoạ ?
- Chủ điểm giới thiệu những con ngời có
nghị lực vơn lên trong cuộc sống
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
(?) Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Câu chuyện ông trạng thả diều nói về ý
chí của cậu bé
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
*Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc toàn bài
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 4 học sinh tiếp nối đọc từng đoạn
- Lần 1: Chú ý phát âm và ngắt giọng
- Lần 2: Hiểu từ chú giải
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng
đọc: Toàn bài đọc với giọng kể chuyện;
chậm rãi, cảm hứng ca ngợi, Đọan cuối
đọc với giọng sảng khoái
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi
(?) Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn
cảnh gia đình cậu nh thế nào?
(?) Cậu bé ham thích chó chơi gì?
(?) Những chi tiết nào nói lên t chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
(?) Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?
- Đoạn 3 Yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi
(?) Nguyễn Hiền ham học và chịu khó nh
thế nào ?
(?) Mội dung đoạn 3 là gì ?
(?) Vì sao chú bé Hiền đợc gọi là “Ông
trạng thả diều” ?
-Yêu cầu đọc câu hỏi 4: trao đổi và trả lời
+ Chủ điểm có chí thì nên
+ Nói lên những con ngời có nghị lực, ý chí thì sẽ thành công
+ Vẽ những em bé có ý chí cố gắng trong học tập, các em chăm chú ngồi nghe giảng bài, những em bé mặc áo ma đi học những em bé …
+ Một cậu bé đang đứng ngoài cửa nghe thầy đồ giảng bài
- Đọc toàn bài
- Chia làm 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp
- Theo dõi
+ Đời vua Trần Nhân Tông Gia
đình cậu rất nghèo
+ Chơi diều
+ Đọc đến đâu hiểu đến đấy và có trí nhớ lạ thờng, cậu có thể nhớ 20 trang sách trong một ngày mà vẫn
có thời gian thả diều
*Đoạn 1, 2 cho biết t chất thông minh của Nguyễn Hiền.
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học
nh-ng ban nh-ngày đi chăn châu,… nhờ bạn xin thầy chấm hộ
*Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều
Trang 2câu hỏi.
? Đoạn cuối cho em biết điều gì ?
* Đọc diễn cảm
- Gọi 4 học sinh tiếp nối đọc
- Giáo viên đa ra cách đọc bài và đoạn văn
luyện đọc: “ Thầy phải kinh ngạc … vào
trong
- Luyện đọc cặp đôi
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
(?) Câu chuyện cho ta biết điều gì?
3 Củng cố – dặn dò
? Câu chuyện khuyên ta điều gì ?
- Nhận xét tiết học
+ Cậu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên năm
13 tuổi Ông còn nhỏ mà đã có tài
*Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.
- 4 học sinh đọc nối tiếp
- Theo dõi
- 2 học sinh luyện đọc
- 3 - 5 học sinh thi đọc
*Ca ngợi NguyễnHiền thông minh,
có ý chí vợt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
+ Phải có ý trí, quyết tâm thì sẽ làm
đợc điều mình mong muốn
- Lắng nghe
********************************************
Chính Tả
Tiết 11: Nếu chúng mình có phép lạ
I Mục tiêu:
- Nhớ - viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ
- Làm đúng bài tập 3 (viết lại chữ sai chính tả trong các câu đã cho)
II Đồ dùng dạy - học
- Viết vào bảng phụ bài tạp 2a, 2 b và bài tập 3
Iii Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết từ
- Nhận xét
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Nhớ viết 4 khổ thơ: Nấu chúng mình có
phép lạ, và làm nài tập chính tả
b Hớng dẫn viết chính tả
* Trao đổi về nội dung bài thơ
- Gọi 1 học sinh đọc 4 khổ thơ đầu
- Gọi đọc thuộc lòng 4 khổ thơ
(?) Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong
-ớc những gì?
* Hớng dẫn viết chính tả
- Học sinh viết từ khó dễ lầm
- Yêu cầu nhắc lại cách trình bày bài thơ
* Học sinh nhớ - viết chính tả
* Soát bài, chấm bài, nhận xét
c Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a) Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- Gọi học sinh nhận xét, chữa bài
- 2 HS lên viết xôn xao, sản xuất, xuất khẩu, suôn xẻ
- Theo dõi
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm
- 2 - 3 học sinh đọc thuộc lòng
- Các bạn nhơ mong ớc mình có phép lạ để cho cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thành ngời lớn, làm việc
có ích cho mọi ngời, mong không còn những mùa đông giá rét, không còn chiến tranh để trẻ em luôn sông trong hoà bình và hạnh phúc
- TN: hạt giống, đáy biển, đức thành, trong ruột,…
- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng
- HS tự viết bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- 1 học sinh làm trên bảng, lớp viết vào nháp
- Chữa: lỗi sang - nhỏ xíu - sức nóng
Trang 3- Gọi học sinh đọc bài thơ.
b) Tơng tự phần a
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm
- Giải nghĩa từng câu theo ý hiểu của
mình
- GV nhận xét ,bổ sung
3 Củng cố - dặn dò (4')
- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu trên
- sức sống - thắp sáng
*Lời giải: nổi tiếng, đỗ trạng, ban
thởng, rất đỗi, chỉ xin, nối nhỏ, thủa hàn vi, phải, hỏi mợn, của, dùng bữa, đỗ đạt.
- 1 HS đọc yêu cầu a) Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn
b) Xấu ngời đẹp nết
c) Mùa hè cả sóng, mùa đông cả bể d) Trăng mờ còn tỏ hơn sao
- HS giải nghĩa
- 1 HS đọc
******************************************************************
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Luyện từ và câu Tiết 21: Luyện tập về động từ
I Mục tiêu:
- Nắm đợc 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ(đã ,đang ,sắp)
- Nhận biết sử dụng các từ ngữ đó qua các bài tập thực hành(1,2,3 trong SGK)
II Đồ dùng dạy – học:
- Bài tập 2a và 2b viết vào giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
(?) Động từ là gì? Cho ví dụ?
- Nhận xét và cho điểm
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Luyện và bổ sung ý nghĩa cho động từ
và biết các dùng những từ đó
b Hớng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu gạch chân dới các động từ đợc
bổ sung ý nghĩa trong từng câu
(?) Từ sắp bổ sung ý nghĩa gì cho động từ
đến? Nó cho biết điều gì?
(?) Từ đã bổ song ý nghĩa gì cho động từ
trot? Nó gợi cho em biết điều gì?
- KL: Những tờ bổ sung ỹ nghĩa thời
gian cho động từ rất quan trọng Nó cho
biết sự việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra
hay đã hoàn thành rồi.
- Yêu cầu đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu trao đổi và làm bài
(Mỗi chỗ trống chỉ điền một từ và lu ý
đến ý nghĩa sự việc của từ)
- 2 học sinh trả lời và cho ví dụ
- HS theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng, HS dới lớp gạch chân bằng chì vào SGK
* Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp
đến
* Rặng đào đã trút hết lá
- Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho dộng từ đến Nó cho biết sự việc
sẽ gần tới lúc diễn ra
- Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ trút Nó gợi cho em đến những sự việc đợc hoàn thành
- Nghe
- HS đặt câu
* Bố em sắp đi công tác về
* Mẹ em đang nấu cơm
* Em đã làm xong bài tập
- 2 học sinh tiếp nối đọc từng phần
- Trao đổi nhóm 4 học sinh
- Sau khi làm song 2 học sinh lên bảng dán phiếu
Trang 4(?) Tại sao chỗ này em điền từ (đã,đang,
sắp)
Bài 3
- Gọi đọc yêu cầu và truyện vui
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS đọc từ mình thay đổi hoặc bỏ
bớt từ
- Gọi HS đọc lại truyện đã hoàn thành
(?) Tại sao lại thay đã bằng đang? (bỏ
đang? bỏ sẽ?)
(?) Truyện đáng cời ở chỗ nào?
3 Củng cố -dặn dò
(?) Những từ nào thờng bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ?
- Kể lại truyện đãng trí bằng lời của mình
- Thứ tự từ cần điền (đã,đang, sắp)
- Theo từng chỗ trống ỹ nghĩa của từ với sự việc (đã, đang, săp) sảy ra
- 2 HS đọc
- HS trao đổi trong nhóm và dùng chì gạch chân, viết từ cần điền
- Đọc và chữa bài.( đã thay bằng
đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang)
- 2 HS đọc
- Vì nhà bác học đang làm việc trong phòng làm việc
+Bỏ đang vì ngời phục vụ đi vào phòng rồi mới nói nhỏ với giáo s +Bỏ sẽ vì tên trộm đã lẻn vào phòng rồi
- Vị giáo s rất đãng trí Ông đang tập trung làm việc nên đợc thông báo có trộm lẻn vào th viện thì ông chỉ hỏi tên trôm đọc sách gì? Ông nghĩ và th viện chỉ để đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách Nó cần những đồ đạc quý giá của ông
- 1HS nêu
******************************************************************
Thứ năm ngày 5 tháng 11 năn2009
Kể chuyện Tiết 11: Bàn chân kì diệu
I Mục tiêu:
- Nghe ,quan sát đợc tranh để kể lại từng đoạn , kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu
- Hiêu nội dung:Ca ngợitấm gơng Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực có ý chí
v-ơn lên trong học tập và rèn luyện
II đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ
- KT sự chuẩn bị của HS
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
(?) Bạn nào còn nhớ tác giả của bài thơ
“Em thơng” đã học ở lớp 3?
- Câu chuyện cảm động về tác giả của bài
thơ Em thơng đã trở thành tấm gơng sáng
cho bao thế hệ ngời Việt Nam Câu
chuyện đó kể về chuyện gì? Các em cùng
nghe nhé
b Kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1: chú ý giọng đọc
- Giáo viên kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
tranh và đọc lời phía dới mỗi tranh
- Tác giả của bài thơ “Em thơng” là Nguyễn Ngọc Ký
- Nghe
- HS theo dõi
- HS quan sát
c Hớng dẫn kể chuyện
* Kể trong nhóm
- Yêu cầu nhóm 4 HS trao đổi, kể chuyện
* Kể trớc lớp
- Tổ chức cho kể từng đoạn trớc lớp
- HS kể, các bạn nghe, gợi ý
- Các tổ cử đại diện thi kể
Trang 5- Mỗi nhóm cử 1 HS thi kể và kể 1 tranh.
- Nhận xét từng học sinh kể
- Tổ chức thi kể toàn truyện
- GV nhận xét
(?) Hai cánh tay của Kí có gì khác mọi
ng-ời?
(?) Khi cô giáo đến nhà, Kí đang làm gì?
(?) Kí đã cố gắng nh thế nào?
(?) Kí đã đạt đợc thành công gì?
(?) Nhờ đâu mà Kí đạt đợc thành công đó?
- Nhận xét chung và cho điểm
* Tìm hiểu ý nghĩa truyện
(?) Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
3 Củng cố - dặn dò :- Nhận xét tiết học.
- Dặn về nhà kể lại truyện cho ngời thân
nghe
- 3-5 học sinh thi kể
- HS khác nghe và hỏi lại bạn 1 số tình tiết
- HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, đánh giá lời kể
- HS trả lời
- Hãy kiên trì, nhẫn lại, vợt lên mọi khó khăn thì sẽ đạt đợc mong ớc của mình
- Tinh thần ham học, quyết tâm vợt lên cho dù trong hoàn cảnh rất khó khăn
* Nghị lực vơn lên trong cuộc sống
* Lòng tự tin, không tự ti vào bản thân mình bị tật nguyền
- 1 HS nêu
- HS nghe
************************************************
Tập đoc Tiết 22: Có chí thì nên
I Mục tiêu:
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn,không nản lòng khi gặp khó khăn(trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh trang 108
Iii Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện
“Ông Trạng thả diều” và nêu nội dung
bài
- Nhận xét – cho điểm
2 Dạy học bài mới
a Giời thiệu bài (Đa tranh để giới thiệu)
(?) Bức tranh vẽ gì?
- GV: Bức tranh vẽ cảnh 1 ngời phụ nữ
đang chèo thuyền giữa bốn bề sông
n-ớc, gió to, sóng lớn Trong cuộc sống
muốn đạt đợc điều mình mong muốn
chúng ta phải có ý chí, nghị lực, không
đợc nản lòng
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- 1 học sinh đọc toàn bài
(?) Bài có mấy câu?
- Gọi 7 học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu tục ngữ
+ Lần 1: tiếng khó
+ Lần 2: chú giải
+ Lần 3: Đọc theo cặp
- HD cách đọc:
- Khi đọc ta cần đọc trôi chảy rõ ràng,
- 2 HS đọc và nêu nội dung
- HS quan sát
- HS trả lời theo ý mình
- Học sinh đọc bài
- Bài có 7 câu
- 7 học sinh đọc nối tiếp (3 lợt)
- HS lắng nghe
Trang 6ràch rẽ từng câu tục ngữ Giọng đọc
khuyên bảo nhẹ nhàng, chí tình.
- - Giáo viên đọc mẫu.
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm, trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Gọi đọc câu hỏi 1
- GV mở bảng phụ:
- Với câu hỏi 1 này các em sẽ cùng làm
vào bảng sau Ba nhóm cô chia vào 3
cột sau
- HS theo dõi
- Đọc thầm trao đổi
- Đọc thầm, trao đổi
- Học sinh đọc câu hỏi
- HS tự làm ,HS khác nhận xét
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Gọi học sinh trả lời
(?) Theo em học sinh phải rèn luyện ý
chí gì? Lấy ví dụ về những biều hiện của
một học sinh không có ý chí?
(?) Câu tục ngữ khuyên ta điều gì?
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Tổ chức luyện đọc thuộc lòng theo
nhóm
- Gọi đọc thuộc lòng tiếo nối hàng
ngang, dọc
- Tổ chức thi đọc cả bài
- Nhận xét và cho điểm
3 Củng cố – dặn dò
? Em hiểu câu tục ngữ trong bài muốn
nói điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học thuộc lòng 7 câu tục
- 1 học sinh đọc, trao đổi cặp đôi, a) Ngắn gọn: chỉ bằng một câu
b) Có hình ảnh: Gợi cho em hình ảnh ngời làm việc nh vậy sẽ thành công c) Có vần điệu: (câu 2: hành; vành.)
- Học sinh … ợt khó, cố gắng vơn lên.v trong học tập, cuộc sống, vợt qua những khó khăn của gia đình, của bản thân
VD: Học sinh không có ý chí gặp bài khó không chịu suy nghĩ để làm bài
…
* ND: Các câu tục ngữ khuyên chúng ta giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn và khẳng định: có ý chí nhất định sẽ thành công.
- 2 bàn luyện đọc thuộc lòng thay nhau đọc, nghe và nhẩm
- Đọc thuộc lòng theo đúng vị chí của mình
- HS thi đọc
- 1 HS nêu lại nội dung
*******************************************
Thứ sáu ngày 6 tháng 11 năn2009
Tập làm văn Tiết 21: Luyện Tập trao đổi ý kiến với ngời thân
I Mục tiêu:
- Xác định đợc đề tài, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với ngời thân theo
đề bài sách giáo khoa
- Bớc đầu biết đóng vai trao đổi cách tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn tên truyện hay nhân vật có nghị lực, ý chí vơn lên
- Bảng lớp viết sẵn để bài và một vài gợi ý khi trao đổi
Iii Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS thực hiện trao đổi ý kiến với
ngời thân về nguyện vọng học thên môn
năng khiếu
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Luyện tập, trao đổi về một tấm gơng có
- 2 HS thực hiện
- HS lắng nghe
Trang 7ý chí, nghị lực vơng lên trong cuộc sống.
b Hớng dẫn trao đổi
* Phân tích đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
(?) Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với ai?
(?) Trao đổi về nội dung gì?
(?) Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
- Giảng và gạch chân từ: em với ngời thân,
cùng đọc một truyện, khâm phục, đóng
vai
* Hớng dẫn trao đổi
- Gọi 1 HS đọc gợi ý
- Gọi đọc tên truyện dã chuẩn bị
- Treo bảng phụ tên nhân vật có nghị lực,
ý chí vơn lên
- Nhân vật trong các bài của sách giáo
khoa: Nguyễn Hiền, Lê-ô-nác-đô da
vin-xin, Cao Bá Quát, Lê Duy ứng, Nguyễn
Ngọc Kí,…
- Học sinh đọc
+ Giữa em với ngời thân trong gia
đình: bố, mẹ, ông, bà, anh, chị, em + Về một ngời có ý chí, nghị lực vơn lên
+ Nội dung truyện đó phải cả 2 ngời cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện
- HS đọc
- Kể tên truyện, nhân vật đã chọn
- Đọc thầm Trao đổi chọn bạn, chọn
đề tài trao đổi
- Nghe
- Gọi HS nói nhân vật mình chọn
(?) Ngời nói chuyện với em là ai?
(?) Em xng hô thế nào?
(?) Em chủ động với ngời thân hay ngời
thân gợi chuyện với em?
* Thực hành trao đổi
- Trao đổi trong nhóm
- Gọi HS trình bày
- Gọi nhận xét từng cặp trao đổi
- Nhận xét chung và cho điểm
3 Củng cố - dặn dò
(?) Khi trao đổi cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Nhà giáo Nguyễn Ngọc Kí
- Là bố em, anh, chị,…
- Em gọi bố, xng con,…
- Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong truyện
- Học sinh chọn nhau cùng trao đổi, thống nhất cách trao đổi Nhận xét,
bổ sung cho nhau
- Vài cặp tiến hành trao đổi, các nhóm khác lắng nghe
- Nhận xét theo tiêu chí
- Nội dung truyện đó phải cả 2 ngời cùng biết và khi trao đổi phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật trong truyện
- Nghe
******************************************************************
Luyện từ và câu Tiết 22: Tính từ
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,
- Nhận biết đợc tính từ trong đoạn văn ngắn (đoạn a hoặc đoạn b BT1, mục III), đặt đợc câu có dùng tính từ (BT2)
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng lớp kẻ sẵn từng cột ở bài tập
Iii Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi đọc lại bài tập 2, 3 đã hoàn thành
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài mới
- 3 học sinh đọc
Trang 8- Tìm hiểu về tính từ và cách sử dụng tính
từ
b Tìm hiểu ví dụ
- Gọi HS đọc truyện: Cậu HS ở ác-boa
- Gọi đọc chú giải
(?) Câu chuyện kể về ai?
- Yêu cầu đọc bài tập 2
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi và làm bài
- Nhận xét, chữa bài
- Kết luận về tính từ (các ý trên)
Bài tập
- Giáo viên viết: đi lại vẫn nhanh nhẹn
(?) Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ
nào?
(?) Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi nh thế
nào?
(?) Tính tứ là gì?
* Ghi nhớ
c Luyện tập
Bài 1- Gọi đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu trao đổi và làm bài
- Lời giải: gầy gò, cao, sáng, tha, cũ, cao
(cổ), trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm, đầm
ấm, khúc chiết, rõ ràng,
Bài 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
(?) Ngơi bạn hoặc ngời thân của em có
đặc điểm gì? tính tình ra sao? T chất nh
thế nào?
- Gọi HS đặt câu
- Giáo viên nhận xét và chữa lỗi
- Yêu cầu ghi vào vở
3 Củng cố - dặn dò
(?) Thế nào là tính từ? Cho ví dụ
- Nhận xét tiết học
- HS theo dõi
- 2 học sinh đọc
- 1 học sinh đọc
+ Nhà bác học nổi tiếng ở Pháp tên là Lu-i pa-xtơ
- 1 học sinh đọc
- 2 HS trao đổi, dùng bút chì viết vào chỗ thích hợp 2 HS viết lên bảng a) ……chăm chỉ, giỏi
b) màu sắc của sự vật
-……… rrắng phau
-……… xám
c) Hình dáng khích thớc, và các đặc
điểm
-………thị trấn nhỏ
- Da của thầy Rơ - ne nhăn nheo
- 1 học sinh đọc
- Nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ
đi lại
- Dáng đi hoạt bát, nhanh trong bớc
đi
- Tính từ là miêu tả đặc điểm, tính chất,…
- 2 học sinh đọc nghi nhớ
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc
- 2 học sinh trao đổi
- Học sinh đọc
- Đặc điểm: cao, gầy, béo, thấp,
- Tính tình: hiền lành, dịu hiền, nhân hậu, chăm chỉ, lời biếng,
- T chất: thông minh, sáng dạ, không ngoan, giỏi,…
- HS đặt câu +Mẹ em vừa nhân hậu, vừa đảm
đang
+ Cô giáo em rất dịu hiền
+ Chú mèo nhà em rất tinh nghịch
- HS ghi vào vở
- 1 HS nêu
********************************************
Thứ bảy ngày 7 tháng 11 năm 2009
Tập làm văn Tiêt 22: Mở bài trong bài văn kể chuyện
I Mục tiêu
- Nắm đợc 2 cách mở bài mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện
- Nhận biết dợc mở bài theo cách đã học, bớc đầu viết đợc mở bài theo cách gián tiếp
II Đồ dùng dạy - học
Trang 9- Bảng phụ viết sẵn hai mở bài trực tiếp và gián tiếp: Rùa và Thỏ
Iii Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên thực hành trao đổi với
ngời thân về một ngời có nghị lực, ý chí
vơn lên trong cuộc sống
- Nhận xét và cho điểm
2 Dạy học bài mới
a Giới thiệu bài
- Sẽ giúp các em biết mở đầu câu
chuyện theo hai cách: gián tiếp và trực
tiếp
b Tìm hiểu ví dụ
- Treo tranh
Bài 1 , 2
- Gọi 2 học sinh tiếp nối đọc truyện
- YC tìm đoạn mở đầu trong truyện trên
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
Học sinh trao đổi trong nhóm
- Treo bảng đã ghi sẵn 2 cách mở bài
(BT2)
* Cách mở bào thứ nhất: kể ngay vào sự
việc đầu tiên của câu chuyện là mở bài
trực tiếp Còn cách mởi bài thứ 2 là mở
bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn
vào truyện mình kể
(?) Thế nào là mở bài trực tiếp? Mở bài
gián tiếp?
c Ghi nhớ
d Luyện tập
Bài 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
(?) Đó là những cách mở bài nào? Vì
sao em biết?
- Nhận xét, kết luận (nh trên)
- Gọi 2 học sinh đọc lại cách mở bài
Bài 2
- Đọc yêu cầu truyện :Hai bàn tay
? Câu chuyện mở bài theo cách nào?
Bài 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
? Thế nào là mở bài gián tiếp cho truyện
bằng lời của những ai?
- Yêu cầu tự đọc bài và đọc cho nhóm
nghe
- Gọi học sinh trình bày
- Sửa lỗi, nhận xét, cho điểm
3 Củng cố – dặn dò
(?) Có những cách mở bài nào trong văn
kể chuyện?
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại cách mở bài gián tiếp cho
truyện “Hai bàn tay”
- 2 học sinh lên trao đổi
- Theo dõi
- HS quan sát và nêu nội dung bức tranh
- 2 học sinh tiếp nối đọc
* Mở bài: Trời mùa thu mát…tập chạy
- 1 Hs đọc 2 HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- HS phát biểu và bổ sung
- Nghe
- Trả lời: (trong sách giáo khoa)
- Đọc SGK
- Đọc HS khác theo dỏi và trả lời câu hỏi
- Cách a) mở bài trực tiếp vì đã kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện rùa
đang tập chạy trên bờ sông
- Cách b, c, d) là mở bài gián tiếp vì không kể ngay sự việc đầu tiên của truyện mà nêu ý nghĩa, hay những truyện khác để vào truyện
- 2 học sinh đọc mỗi em 1 phần
- 2HS đọc
- Theo kiểu mở bài trực tiếp, kể ngay
sự việc ở đầu câu chuyện: Bác Hồ hồi ở Sài Gòn có một ngời bạn là Lê
- Học sinh đọc
- Bằng lời của ngời kể chuyện hoặc là của Bác Lê
- Đọc-> nghe -> nhận xét, sửa cho nhau
- 5-7 học sinh trình bày mở bài của mình
- 1 HS nêu
- Lắng nghe
Trang 10Lịch sử Tiết 9: Nhà Lý rời đô ra thăng Long
I Mục tiêu :
*Sau bài học, HS nêu đợc:
- Nêu đợc lý do nhà Lý tiếp nối nhà Lê và vai trò của Lý Công Uẩn
- Lí do Lý Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa L ra Thành Đại La: vùng đất trung tâm của đất nớc đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Ngời sáng lập vơng triều Lý, có công dời đo ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thanh Long
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trong sách giáo khoa
- Bản đồ hành chính Việt Nam
Iii Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
1 Kiểm tra:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
1,2 ,3 trong SGK
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài :
- Cho HS quan sát H1 SGK (T30)
(?) Hình ảnh chụp về ai? Em biết gì về
nhân vật này?
Đây là ảnh chụp Lí Công Uẩn ông
vua đầu tiên của nhà Lí
b Nội dung bài
*Hoạt động 1: Nhà Lý - Sự nối tiếp của
nhà Lê
- Yêu cầu HS đọc sách từ đầu đến Nhà
Lý bắt đầu từ đấy
(?) Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình
đất nớc nh thế nào?
(?) Vì sao khi Lê Long Đĩnh mất mọi
ngời lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?
(?) Vơng triều nhà Lý bắt đầu từ năm
nào ?
*Hoạt động 2: Nhà Lý dời đô ra Đại La
đặt tên kinh thành là Thăng Long
- Treo bản đồ hành chính Việt Nam YC
HS chỉ trên bản đồ vị trí Hoa L - Ninh
Bình , vị trí của Thăng Long - Hà Nội
(?) Năm 1010 Lý Công Uẩn quyết định
rời đô từ đâu về đâu?
(?) So với Hoa L thì vùng đất Đại La
có gì thuận lợi hơn cho việc phát triển
đất nớc?
(?) Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ nh thế nào
khi dời đô về Đại La và đổi tên là
Thăng Long?
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi 1, 2 ,3 trong
SGK
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nghe
- 1HS đọc + Sau khi Lê Đại Hành mất , Lê Long
Đĩnh lên làm vua , Nhà vua tính tình bạo ngợc lên lòng dân oán hận + Vì Lý Công Uẩn là quan trong triều
Lê Ông vốn là ngời thông minh , văn
võ song toàn, đức độ cảm hoá đợc lòng ngời Nên khi Lê Long Đĩnh mất mọi ngời lại tôn Lý Công Uẩn lên làm vua + Vơng triều nhà Lý bắt đầu từ năm 1009
- HS lên bảng chỉ , cả lớp theo dõi + Năm 1010 Lý Công Uẩn quyết định rời đô từ Hoa L ra Đại La đặt tên kinh thành là Thăng Long
+ Về vị trí Hoa L không phải là trung tâm đất nớc của đất nớc Còn Đại La là trung tâm của đất nớc
+ Về địa hình Hoa L là vùng núi non chật hẹp hiểm trở, đi lại khó khăn Còn vùng Đại La ở giữ đồng bằng rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo đất đai màu mỡ + Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ muốn cho con cháu đời sau có đợc cuộc sống ấm
no thì phải dời đô về Đại La một vùng rộng lớn, màu mỡ