1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thuc trang nhan thuc cua sv nam 2 truong DHQG ve nghe day hoc

23 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 45,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xã hội ngày nay, người thầy không chỉ đóng vai trò quan trọng trong định hướng, tư vấn hoạt động học, mà còn hình thành và phát triển nhân cách người học, giáo dục những phẩm chất [r]

Trang 1

Lời cảm ơn

Với lòng biết ơn sâu sắc, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tậpthể các thầy cô giáo khoa Sư Phạm và khoa Toán – Cơ – Tin trường ĐHKHTN Đạihọc quốc gia Hà Nội đã trang bị kiến thức và tận tình giúp đỡ chúng em trong thời gianqua

Đặc biệt, chúng em xin gửi tới thầy TS Trần Anh Tuấn, người đã trực tiếp giao

đề tài và tận tình hướng dẫn chúng em hoàn thành báo cáo này

Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn khóa K52 cáclớp SP Toán, Sp Hóa, Sp Văn và Sp Sử đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em hoàn thànhphiếu điều tra khảo sát và nhiều công việc khác của đề tài

Trong thời gian có hạn, đề tài của chúng em sẽ có rất nhiều những thiếu sót,kính mong thầy cô và bạn bè xem rồi cho bọn em ý kiến

Hà Nội, ngày 20 thang 03 năm 2009

Các tác giả

Phạm Thu Hà Trần Thi Dung

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

I Lý do chọn đề tài 4

II Mục đích nghiên cứu 4

III Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 5

IV Nhiệm vụ nghiên cứu 5

V Phương pháp nghiên cứu 5

VI Cấu trúc đề tài 5

PHẦN NỘI DUNG 6

1 Cơ sở lý luận của đề tài 6

1.1 Khái quát về nghề dạy học 6

1.2 Đặc điểm lao động sư phạm 7

1.3 Người giáo viên và nghề dạy học trong xã hội hiện nay 9

2 Thực trạng nhận thức về nghề dạy học ở sinh viên 11

2.1 Về lí do chọn thi vào ngành sư phạm 11

2.2 Lý do chọn thi vào Khoa sư phạm-ĐHQGHN 11

2.3 Về ảnh hưởng lớn nhất đến sự lựa chọn thi vào ngành sư phạm 12

2.4 Mức độ yêu thích nghề 12

2.5 Mức độ tìm hiểu về nghề sư phạm 13

2.6 Mức độ tự tin để trở thành người giáo viên đáp ứng nhu cầu của xã hội 13

2.7 Ý định chuyển nghề 14

2.8 Những phẩm chất và năng lực cần có của người giáo viên 14

3 Nguyên nhân và các vấn đề đặt ra (kết luận về thực trạng) 15

PHẦN KẾT LUẬN và KIẾN NGHỊ 18

1 Kết luận 18

2 Kiến nghị 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

PHỤ LỤC 21

Trang 3

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

1 ĐHQGHN: Đại học quốc gia Hà Nội

2 ĐHKHTN: Đại học khoa học tự nhiên

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xã hội, nghề giáo luôn được coi là nghề quan trọng và cao quí nhất Kể từkhi mở được khoa thi đầu tiên chọn nhân tài (thời Lý) cho tới khi thực dân Pháp chiếmnước ta rồi đến khi giải phóng nước nhà, nền giáo dục vẫn đã, đang và sẽ luôn luônđược coi trọng Trong tư liệu có "hiền tài là nguyên khí quốc gia" (trong văn bia doThân Nhân Trung soạn), "phi trí bất hưng" (trong sách của Lê Quý Đôn)… nói lên vịtrí của giáo dục Còn ca dao tục ngữ thì có "muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con haychữ thì yêu lấy thầy", "không thầy đố mày làm nên", "nhân bất học bất tri lý" … nói vềvai trò quyết định của người thầy, và học để biết cái nghĩa lý ở đời Ngày nay, gánhvác trên vai mình trọng trách đào tạo nhân lực cho đất nước cho xã hội, các nhà giáongày càng phải nhận thức rõ tầm quan trọng trong nghề nghiệp của mình

Thời gian gần đây một số phương tiên thông tin đại chúng có phản ánh tìnhtrạng một số giáo viên có hành vi phi giáo dục, ảnh hưởng đến uy tín nhà giáo Thựctrạng trên cho thấy việc giáo dục, đào tạo đội ngũ giáo viên, đặc biệt là SV SP - nhữngnhà giáo tương lai là trọng trách vô cùng quan trọng của ngành giáo dục

Với SV SP, việc giáo dục nhận thức về nghề dạy học đã được xác định ngay từnhững năm học đại học Nếu được định hướng tốt sẽ giúp cho các giáo sinh hình thành

và phát triển nhân cách nghề nghiệp của mình Mặt khác, để định hướng tốt cho SV SP

về nghề giáo thì nhà quản lý giáo dục phải tìm hiểu được thực trạng nhận thức của SV

về nghề giáo, qua đó mới xây dựng được biện pháp, hành động cụ thể

Tuy nhiên, cho đến nay, hầu như chưa có một nghiên cứu chuyên biệt vềmức độ nhận thức, những biến đổi nhận thức của SV qua quá trình đào tạo và tự đàotạo tại khoa SP - ĐHQGHN, nhất là vấn đề thích ứng nghề nghiệp với mô hình đào tạođặc thù (mô hình 3+1) của khoa

Nhận thức về tầm quan trọng của việc xác định thực trạng nhận thức của SV SP

về nghề giáo, nhóm chúng tôi lựa chọn đề tài: "Tìm hiểu thực trạng nhận thức của sinh viên năm thứ hai khoa sư phạm về nghề dạy học".

2 Mục đích nhiên cứu

Tìm hiểu và đánh giá thực trạng nhận thức về nghề dạy học của SV năm thứ haiKhoa SP Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức SV SP về nghềdạy học

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

Trang 5

- Đối tượng: Nhận thức của SV khoa SP năm thứ hai về nghề dạy học.

- Khách thể nghiên cứu: SV năm thứ hai khoa SP

- Phạm vi nghiên cứu: 100 SV lớp SP bao gồm SP toán, SP văn, SP hóa, SP sử

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết để xây dựng cơ sở lý luận khoa học cho đề tài

- Tìm hiểu, nghiên cứu khách thể, lấy nghiên cứu làm cơ sở cho phương pháp điều trabằng bảng hỏi

- Xác định thực trạng nhận thức của SV năm thứ hai khoa SP về nghề dạy học

- Đề xuất những biện pháp, hoạt động cụ thể nhằm nâng cao nhận thức cho SV

5 Các phương pháp nghiên cứu

Chia ra làm hai phương pháp nghiên cứu:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu tài liệu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra bằng bảng hỏi, phương phápthống kê toán học, phương pháp quan sát, tìm hiểu thực tế …

6 Cấu trúc đề tài

Ngoài các phần cảm ơn, mục lục, tài liệu tham khảo, phiếu điều tra SV, các phụ lục,

đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:

- Phần mở đầu: Những vấn đề chung của đề tài

- Phần nội dung gồm 2 nội dung lớn: 1 Cơ sở lý luận của đề tài

2 Thực trạng nhận thức của sinh viên

- Phần kết luận và Kiến nghị

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Khái quát về nghề dạy học

Xã hội loài người chỉ khi bước sang nửa cuối thời kì cộng sản nguyên thủy mớichuyển dần thành hoạt động giáo dục tự giác, có sự phân công chuyên môn hóa Từthời cổ đại, giáo dục đã trở thành một hoạt động cơ bản của xã hội Tuy nhiên, lúc đótrình độ tổ chức của xã hội còn rất lạc hậu, không có diện mạo giống hiện nay Đếnthời kì trung cổ, tuy có khác nhau về cách tổ chức, điều hành các hoạt động giáo dục,nhưng ở các trường tôn giáo luôn luôn có sự dung hòa giữa phát triển niềm tin tôn giáo

và phát triển trí tuệ

Cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI, khi xã hội tư bản xuất hiện, nhân loại bước vàothời đại Phục hưng Các trào lưu văn hóa, nghệ thuật phi tôn giáo phát triển mạnh tạonên nhu cầu, động lực mới thúc đẩy giáo dục phát triển Hệ thống giáo dục của nền vănminh công nghiệp mang đặc trưng là sự mô phỏng các nguyên lý của nền sản xuấtcông nghiệpvà giáo dục khoa học Giáo dục khoa học theo từng bước tiến của khoahọc, đã dần dần được đưa vào nhà trường và rồi nhanh chóng thay thế cho giáo lý tôngiáo

Nửa cuối thế kỉ XX, máy tính điện tử ra đời báo hiệu thời đại văn minh trí tuệvới nền sản xuất công nghệ cao - tự động hóa và nền kinh tế tri thức Xu thế toàn cầu,nền kinh tế tri thức và xã hội học tập gắn với công nghệ thông tin (internet,multimedia…) đã làm thay đổi vị thế và chức năng của giáo dục hiện đại Tuy nhiên,phương thức giáo dục còn chưa định hình, chưa bộc lộ đầy đủ Người ta chỉ có thể đưa

ra các nghiên cứu dự báo về các xu thế, xu hướng và các tìm kiếm, khám phá nhất địnhtrong từng lĩnh vực giáo dục Quan trọng là cần thay đổi quan niệm, tư duy giáo dụccho kịp với tốc độ phát triển của giáo dục và của tiến bộ xã hội hiện nay

Nghề dạy học hình thành khi nền sản xuất xã hội phát triển đến một trình độnhất định Ngay từ khi con người mới xuất hiện, nhu cầu truyền thụ kiến thức, kinhnghiệm cho thế hệ sau này cũng được hình thành Tuy rằng giáo dục lúc đầu không cótrường, không có thầy, không có sách vở mà chỉ qua việc truyền đạt trực tiếp thông tinbằng miệng từ người này cho người kia

Nhưng kinh nghiệm sản xuất phong phú theo sự phát triển của sản xuất xã hội,lượng kiến thức cũng theo đó mà tăng lên vì vậy nó không còn có thể truyền đạt trựctiếp được Và khi đó người thầy xuất hiện như một tất yếu, là chiếc cầu nối đưa tri

Trang 7

thức đến với nhiều người Như vậy nghề dạy học gắn chặt với lao động sản xuất của xãhội, góp phần hình thành phẩm chất nǎng lực cần thiết của con người lao động.

Dạy học là một hoạt động xuất hiện từ rất sớm, từ buổi bình minh của loàingười Nó luôn luôn là trung tâm, chú ý của các vị lãnh đạo quốc gia cũng như mọithành viên trong xã hội Nó có bề dày lịch sử và truyền thống lâu đời

Việc dạy học hiện nay cần phải thừa kế và phát triển nhưng truyền thống tốtđẹp của lịch sử và vận dụng nó vào điều kiện hiện nay Vì vậy dạy học có 3 nhiệm vụchính :

Nhiệm vụ tổ chức HS nắm vững hệ thống tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn của đất nước về tự nhiên, xã hội - nhân văn, đồng thời rèn luyện cho họ hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng Muốn nhập vào tương lai của thế kỉ XXI,

thế hệ trẻ cần được chuẩn bị thật tốt về mặt học vấn phổ thông mà cốt lõi là hệ thốngthái độ, tri thức và kĩ năng cơ bản sau:

- Kỹ năng nắm bắt thông tin và giao tiếp xã hội

- Kỹ năng làm việc hiệu quả trong một nhóm cộng đồng

- Kỹ năng nhận thức về xã hội và nhân văn

- Kỹ năng vận dụng ngoại ngữ và vi tính

- Kỹ năng cảm thụ sáng tạo nghệ thuật

- Kỹ năng phân tích và giải quyết các tình huống ứng xử

- Kỹ năng tổ chức và điều hành một guồng máy

- Kỹ năng phòng vệ sự sống và gia tăng sức khỏe

- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu và nâng cao trình độ

Hệ thống kỹ năng trên cần được hình thành và rèn luyện thường xuyên và hoạtđộng dạy học trong nhà trường là vô cùng quan trọng

Nhiệm vụ tổ chức, tạo điều kiện giúp HS hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo Điều kiện cần thiết để

thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của HS là hoạt động dạy học phải luôn luôn đi trước sựphát triển trí tuệ và dạy học phải luôn ở mức độ khó khăn vừa sức HS, tạo điều kiện đểphát triển khả năng vốn có của họ

Nhiệm vụ tổ chức, tạo điều kiện giúp HS hình thành cơ sở thế giới quan khoa học, những phẩm chất đạo đức nói riêng và phát triển nhân cách nói chung.

Trong quá trình dạy học, 3 nhiệm vụ trên có mối quan hệ mật thiết, tác động, hỗtrợ lẫn nhau để thực hiện mục đích giáo dục có hiệu quả

1.2 Một số đặc điểm của lao động sư phạm

Trang 8

Dân tộc Việt Nam là một dân tộc hiếu học, luôn tôn trọng đạo nghĩa Khôngphải ngẫu nhiên mà Việt nam, một trong số rất ít các nước trên thế giới, nếu khôngmuốn nói là duy nhất, có riêng một ngày để tôn vinh các nhà giáo bởi những gì mà họ

đã đóng góp và cống hiến cho xã hội

Lao động của người thầy, lao động SP là loại hình lao động đặc biệt Đối tượnglao động của người thầy là con người, là thế hệ trẻ đang lớn lên cùng với nhân cáchcủa họ Đối tượng này không phải là vật vô tri, vô giác như tấm vải của người thợ may,viên gạch của người thợ hồ hay khúc gỗ của người thợ mộc mà là một con ngườinhạy cảm với những tác động của môi trường bên ngoài theo hướng tích cực và cả tiêucực Do vậy, người thầy phải lựa chọn và gia công lại những tác động xã hội và trithức loài người bằng lao động SP của mình nhằm hình thành con người đáp ứng yêucầu của xã hội Đối tượng đó vừa là khách vừa là chủ thể của quá trình giáo dục Tácđộng đến đối tượng đó không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả như nhau, hiệu quả

đó cũng không tỷ lệ thuận với số lần tác động Do đó, trong tay người thầy phải có vô

số phương án để tác động đến đối tượng, không thể rập khuôn máy móc như lao độngkhác Bản thân đối tượng lao động đã quyết định tính đặc thù của lao động SP

Vậy, công cụ của người giáo viên là gì? Là kiến thức? Đó mới chỉ là điều kiệncần nhưng chưa đủ Bản thân tri thức không thể hoàn thành con người mới, con ngườichỉ hình thành thông qua hoạt động lao động sản xuất và đấu tranh xã hội một cáchtích cực và tự giác Như vậy, công cụ chủ yếu của lao động SP là người giáo viên vớitoàn bộ nhân cách của mình Nhân cách đó bao gồm tâm hồn, tư tưởng, phong cáchsống cũng như sinh hoạt của người giáo viên Từ đó, ta có thể thấy rõ hơn, nếu giáoviên thiếu nhân cách thì không thể giáo dục nhân cách cho HS

Lao động SP vừa mang tính tập thể rất sâu, vừa mang dấu ấn cá nhân rất đậm

Vì vậy, nó đòi hỏi một tinh thần trách nhiệm cao và sự am hiểu nghề nghiệp nhất định.Chính vì thế, việc xây dựng, nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo là một yêu cầu tất yếukhách quan của xã hội Vì vậy, để làm tròn nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước và nhân dângiao phó, người thầy phải rèn luyện nhân cách, nâng cao trình độ chuyên môn để thamgia trực tiếp vào việc đào tạo nguồn nhân lực cho quốc gia

Nghề dạy học cũng là một nghề rất khó khăn Một trong những khó khăn màbạn phải lưu tâm là bệnh giọng nói; hơn 200 000 giáo viên bị mắc bệnh giọng nói: Vớingười bình thường, giọng nói là phương tiện để giao tiếp, còn đối với người giáo viên,giọng nói chính là một công cụ lao động mỗi giờ lên lớp Một nghiên cứu mới đây củabác sỹ Viện Tai mũi họng Trung ương đã đưa ra con số thống kê đáng báo động, có tới

Trang 9

hơn 200.000 giáo viên trong toàn ngành giáo dục mắc bệnh về giọng nói Sự tổnthương giọng nói phổ biến ở giáo viên đã và đang ảnh hưởng tới chất lượng giảng dạy

và cuộc sống của các thầy cô giáo.Các thầy cô giáo khi đứng trên lớp đã phải nói rấtnhiều mà lại không có thiết bị tăng âm, lại còn bụi của phấn nên vấn đề bị các bệnh vềhọng là khó tránh khỏi

1.3 Người giáo viên và nghề dạy học trong xã hội hiện nay

Con người là lực lượng sản xuất chủ yếu, nên nghề dạy học - người giáo viên cóquan hệ chặt chẽ đến việc xây dựng lực lượng lao động dự trữ cho xã hội, đến việctǎng nǎng xuất lao động Việc làm đúng hay không đúng cuả người giáo viên sẽ gópphần đưa xã hội tiến lên hay cản trở của xã hội Từ đó nghề nghiệp và bản thân ngườigiáo viên yêu cầu xã hội phải tạo điều kiện để họ làm tròn nhiệm vụ của mình

Từ khi có hệ thống nhà trường, việc dạy dỗ thế hệ đang lớn lên do nhà nướcquản lí, chỉ đạo thống nhất Trong xã hội ngày nay, người thầy không chỉ đóng vai tròquan trọng trong định hướng, tư vấn hoạt động học, mà còn hình thành và phát triểnnhân cách người học, giáo dục những phẩm chất tốt đẹp của người lao động cho ngườihọc Theo đánh giá UNESCO, vai trò của người thầy trong xã hội hiện nay thay đổitheo các hướng chủ yếu sau:

- Đảm nhận nhiều chức năng hơn so với trước, có trách nhiệm lớn hơn trongviệc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục

- Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của HS, sửdụng đến mức tối đa những nguồn tri thức trong xã hội

- Coi trọng việc cá biệt hoá trong học tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầytrò

- Yêu cầu rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện đại, do đó yêu cầu trang

bị thêm những kiến thức và kỹ năng cần thiết

- Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với các giáo viên cùng trường, thayđổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa giáo viên với nhau

- Yêu cầu thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ HS và cộng đồng, góp phầnnâng cao chất lượng cuộc sống

- Yêu cầu giáo viên tham gia các hoạt động rộng rãi ngoài nhà trường

Có thể nói sự phát triển của xã hội dẫn tới sự thay đổi lớn về vai trò, vị trí củangười thầy Tuy nhiên, trong bất kỳ xã hội nào, tại bất kỳ thời điểm nào người thầy vẫnluôn giữ một vai trò quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực cho quốc gia

Trang 10

Nội dung dạy học phổ thông do nhiều cơ quan, nhiều chuyên gia tham gia biênsoạn SGK được biên soạn dựa trên cơ sở dự kiến một mô hình dạy học chung khôngthể hoàn toàn phù hợp với những đối tượng và điều kiện sư phạm cụ thể, hơn nữa SGKthường được sử dụng một thời gian dài nên thường lạc hậu so với thời cuộc Do vậy,người thầy có nhiệm vụ bổ sung, điều chỉnh lại nội dung cho phù hợp với thực tiễn dạyhọc của mình.

Có thể cụ thể hóa hoạt động của thấy giáo nhằm cải tiến nội dung dạy học trong bảng sau:

1 Bổ sung điều chỉnh

nội dung nhằm đảm bảo

nhiệm vụ: giáo dưỡng,

giáo dục và phát triển

trong điều kiện cụ thể

- Bổ sung những sự kiện xã hội mới, những thành tựu về KH-KT, những tấm gương tốt ở địa phương, những câu chuyện lịch sử của các nhà khoa học, các anh hùng

- Điều chỉnh nội dung cho phù hợp với đối tượng, với địaphương

2 Tách ra những điểm

chính

- Xác định những tư tưởng chính, những ý chính

- Tìm những ý bổ sung cho ý chính

- Tìm mối liên hệ giữa các ý chính

- Nêu lên cấu trúc nội dung, trong điều kiện có thể cố gắng trình bày cấu trúc nội dung trong một dạng trực quan(mô hình hóa)

3 Tìm mối liên hệ giữa

các bộ môn

- Xác định những kiến thức liên quan ở những môn học khác, có thể sử dụng để đi đến kiến thức mới, để nhận thức và hoạt động thực tiễn

- Loại bỏ những trường hợp trùng lặp kiến thức trong cácmôn học khác nhau

4 Xác định thời gian

nghiên cứu cho phù hợp

với nội dung

- Tính toán mức độ phức tạp và tính chất quan trọng của nội dung để quy định nhịp độ dạy học

- Xác định số lượng bài tập, thí nghiệm, thời gian cho mỗi bước trên lớp

5 Phân hóa nội dung

cho phù hợp với các đối

Trang 11

2 THỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ NGHỀ DẠY HỌC

Chúng tôi đã phát 100 phiếu điều tra đến 4 lớp K52, gồm: SP toán, SP hóa, SPvăn, SP sử và thu về 56 phiếu Sau đây là kết quả:

2.1 Về thời điểm chọn thi vào ngành sư phạm

Câu 1 (phụ lục):

Tiểu học THCS THPT nghiệp THPT Sau khi tốt Khi làm hồ sơ thi ĐH

Tự nhiên 16% 44% 4% 4% 32%

Nhân văn 13% 22.60% 29% 0% 35.40%

Nhìn vào bảng số liệu cho thấy:

- Đa số SV khoa SP có ý định thi vào ngành SP rất muộn, chủ yếu khi làm hồ

sơ ĐH: chiếm 32% đối với tự nhiên và 35.4% đối với nhân văn.

- Từ khi học tiểu học, THCS rất nhiều người đã thích nghề dạy học (SV bênngành Tự nhiên xác định sớm hơn )

2.2 Lý do chọn thi vào Khoa sư phạm-ĐHQGHN

thuận lợi 0.00% 0% 0.00% 0% 0.00% 0%Học ở ĐHQG có nhiều điều

kiện học tập tốt 12.20% 13% 4.50% 6.90% 5.60% 3.70%Nghề đòi hỏi rèn luyện, hoàn

thiện con người 2.40% 13% 9.10% 3.40% 0.00% 3.70%Nghề có thu nhập ổn định,

đãi ngộ tốt 0.00% 3.20% 9.10% 6.90% 0.00% 0%Nghề được coi là truyền

thống của gia đình 4.90% 6.40% 0.00% 3.40% 0.00% 3.70%Muốn noi gương của người

thầy, cô giáo yêu quý 4.90% 3.20% 13.60% 10.30% 11.10% 11.10%Nghề có đặc trưng phù hợp

với tính cách bản thân 2.40% 13% 9.10% 27.60% 0.00% 11.10%

Dễ xin việc, dễ vào biên chế 14.60% 3.20% 9.10% 3.40% 11.10% 7.40%

Có thời gian làm thêm 0.00% 0% 0.00% 0% 0.00% 3.70%Nghề có ít bon chen, cạnh

tranh 0.00% 3.20% 4.50% 10.30% 5.60% 7.40%Được miễn học phí 2.40% 9.70% 9.10% 6.90% 0.00% 14.80%

Do yêu thích công viêc dạy

học 0.00% 6.40% 18.20% 10.30% 27.80% 7.40%

Ngày đăng: 16/04/2021, 02:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w