1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Sưu tầm, sáng tác các bài đồng dao, ca dao, trò chơi dân gian (Tuyển tập 4)

38 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sưu Tầm, Sáng Tác Các Bài Đồng Dao, Ca Dao, Trò Chơi Dân Gian
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Thể loại tuyển tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 27,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lúc này người bị bịt mắt bắt đầu lần đi xung quanh để bắt được ai đó, mọi người thì cố tránh để không bị bắt và tạo ra nhiều tiếng động để đánh lạc hướng. Đến khi ai đó bị bắt và người b[r]

Trang 1

PhÇn I

Ca Dao -§ång dao

Con cò mày đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.Ông ơi ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong

Chớ sáo nước đục đau lòng cò con!

(Ca dao)

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy raMột lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con

(Ca dao)

Mẹ nuôi con biển hồ lai láng

Con nuôi mẹ kể tháng kể ngày

(Ca dao)

Ơn cha nặng lắm cha ơi

Nghĩa mẹ bằng trời, chín tháng cưu mang

(Ca dao)

Đi khắp thế gian, không ai tốt bằng mẹGánh nặng cuộc đời, ko ai khổ bằng cha.''Nuôi con buôn tảo bán tần,

Chỉ mong con lớn nên thân với đời

Những khi trái nắng trở trời,

Con đau là mẹ đứng ngồi không yên Trọn đời vất vả triền miên,

Chăm lo bát gạo đồng tiền nuôi con"

Trang 2

(Ca dao)

Uớc gỡ mẹ cú mười tay

Tay kia bắt cỏ, tay này bắt chim

Một tay xe chỉ luồn kim

Một tay cấy lỳa, tay tỡm hỏi rau

Một tay ụm ấp con đau

Một tay vo gạo, tay cầu cỳng ma

Một tay vung vói đằng xa

Một tay bếp nỳc cửa nhà nắng mưa

Một tay quơ củi, muối dưa

Một tay để võng lệnh, để bầm thưa, đỡ đần

Tay này mẹ giữ lấy con

Tay nào lau nước mắt… mẹ cũn thiếu tay!

Ơn cha trọng lắm anh ơi,

Nghĩa mẹ bằng trời chớn thỏng cưu mang

Ngày nào em bộ con-con,

Bõy giờ em đó lớn khụn thế này:

Cơm cha, ỏo mẹ, cụng thầy,

Nghĩ sao cho bừ những ngày ước-ao

Nuụi con cho được vuụng trũn,

Mẹ thầy dầu-dói, xương mũn gối long

Con ơi, cho trọn hiếu trung,

Thảo ngay một dạ, kẻo luống cụng mẹ thầy

(Ca dao-đồng dao)

Cụng cha như nỳi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đụng

Trang 3

Núi cao biển rộng mênh-mông,

Cù-lao chín chữ, ghi lòng con ơi!

(Ca dao)

Vẳng nghe chim vịt kêu chiều,

Bâng-khuâng nhớ mẹ, chín chiều ruột đau.Thương thay chín chữ cù-lao,

Ba năm nhũ-bộ biết bao nhiêu tình

(Ca dao)

Ngó lên trời, trời cao lồng-lộng,

Ngó xuống đất, đất rộng mênh-mông.Biết răng chừ cá gáy hóa rồng,

Đền ơn thầy mẹ ẳm bồng ngày xưa

(Ca dao)

Trứng rồng lại nở ra rồng

Hạt thông lại nở cây thông rườm-rà

Có cha có mẹ mới có ta,

Làm nên thời bởi mẹ cha vun trồng

Khôn-ngoan nhờ đức cha ông,

Làm nên phải đoái tổ-tông phụng-thờ.Đạo làm con chớ hững-hờ:

Phải đem chữ hiếu mà thờ từ-nghiêm

(Ca dao)

Trời hỡi Trời ! Sao dời vật đổi

Nên chi cỏ héo hoa sầu !

Kể từ ngày nương tựa lều tranh

Công ơn mẹ kể không xiết kể !

Tuần cay đắng chín trăng có lẻ

Chữ sinh-thành nghĩa mẹ tày non

Trang 4

Bờn ướt mẹ nằm bờn rỏo phần con.

Mẹ nuụi con vuụng trũn khụn lớn

Cho con xin đền miếng ngọt mựi ngon

(Ca dao)

Đờm năm canh nghe con ve kờu giục-gió

Ngày sỏu khắc nhỡn đốn hắt-hiu!

Con đương mơ-màng, sực tiếng mẹ kờu

Muốn tỡm mẹ, tỡm sao đặng mẹ ?

Ba tấc đất, tỏng an theo lệ

Tấm lũng thành chưa thỏa lũng con

Chốn mộ phần con gởi nước non

Một chộn rượu ngọt, gió-từ thõn mẹ

(Ca dao-đồng dao)

ễ hụ ! Ai tai ! Phục duy thượng hưởng!

Xa đồng mà khụng trụng thấy ! U hu!

Mai đà hạc lỏnh hỡnh du

Tõy phương đất Phật, mẹ đi khụng về!

(Ca dao-Đồng dao)

Nu na nu nống

Trang 6

Cỏi tụm cỏi tộp đi đưa bà cũng

Đưa bà qua quóng đường cong

Đưa bà vào tận ngừ trong nhà bà

Tiền bà trong tỳi rơi ra

Tộp tụm nhặt được trả bà mua rau

(Ca dao- đồng dao)

Trang 7

Kéo cưa lừa xẻ

Ông thợ nào khỏe

Thì ăn cơm vua

Ông thợ nào thua

Về bú tí mẹ."

Dung d¨ng dung dÎ

Trang 8

Dung dăng dung dẻ

(hoặc Xúc xắc xúc xẻ)

Nhà nào còn đèn còn lửa

Mở cửa cho anh em chúng tôi vào?

Bước lên giường cao

Thấy đôi rồng thấp

Bước xuống giường thấp

Thấy đôi rồng chầu…";

Trang 9

Hỏi thăm thầy thuốc có nhà hay không

Cái mốt, cái mai

Con trai, con hến

Con nhện chăng tơ

Quả mơ, quả mận

Cái cận, lên bàn đôi

Tư củ từ

Tư củ tỏiHai hỏi nămNăm em nằmNăm lên sáu

Sáu lẻ tư

Tư lên bảyBảy lẻ ba

Ba lên támTám lẻ dôiĐôi lên chínChín lẻ mộtMốt lên mười.Chuyền chuyềnmột, một đôi

Trang 10

*Các bài đồng dao kiểu nối

vòng

Chim ri là dì sáo sậu

Sáo sậu là cậu sáo đen

Bí ngô là cô đậu nành

Đậu nành là anh dưa chuộtDưa chuột cậu ruột dưa gangDưa gang cùng hàng dưa hấuDưa hấu là cậu bí ngô

Bí ngô

hay

Trọc gì ? Trọc đầuĐầu gì? Đầu tàuTàu gì? Tàu hoả

Hoả gì? Hoả tốcTốc gì? Tốc hànhHành gì? Hành củ

Củ gì ? Củ khoaiKhoai gì ? Khoai langLang gì ? Lang trọcTrọc gì ? Trọc đầu

Con gà cục tác lá chanhCon lợn ủn ỉn mua hành cho tôiCon chó khóc đứng, khóc ngồi

Bà ơi đi chợ mua tôi đồng riềng

Con mèo trèo lên cây cauHỏi thăm chú chuột đi đâu vắngnhà

Chú chuột đi chợ đàng xa

Trang 11

Mua mắm, mua muối giỗ cha con

mèo

Thằng Cuội ngồi gốc cây đa

Thả trâu ăn lúa gọi cha ời ời

Cha còn cắt cỏ trên đồi

Mẹ thì cưỡi ngựa đi mời quan viên

Đem về biếu ông

Ông cho trái thị

Trả bánh khô cho chịTrả trái thị cho ôngBắt con công, đem về nhà

Ông trẳng, ông trăngxuống chơi ông chánhÔng chánh cho mõxuống chơi nồi chõnồi chõ cho vungxuống chơi cây sungcây sung cho nhựaxuống chơi con ngưạcon ngựa cho ganxuống chơi bà quan

bà quan cho bạcxuống chơi thợ giácthợ giác cho bầuxuống chơi cần câucần câu cho lưỡixuống chơi cây bưởicây bưởi cho hoaxuống chơi vườn càvườn cà cho trái

Trang 12

xuống chơi con gái

con gái cho chồng

xuống chơi đàn ông

đàn ông cho vợ

xuống chơi kẻ chợ

kẻ chợ cho voi

xuống chơi cây sòi

cây sòi cho lá

xuống chơi con cá

con cá cho vây

xuống chơi ông thầy

Ông thầy cho sách

xuống chơi thợ ngạch

Thợ ngạch cho dao

Xuống chơi thợ rào

Thợ rào cho búa

Trả búa thợ rào

Trả dao thợ ngạchTrả sách ông thầyTrả vây con cáTrả lá cây sòiTrả voi kẻ chợTrả vợ đàn ôngTrả chồng cô gáiTrả trái cây càTrả hoa cây bưởiTrả lưỡi cần câuTrả bầu thợ giácTrả bạc bà quanTrả gan con ngựaTrả nhựa cây sungTrả vung nồi chõTrả mõ ông chánh

……… Trời mưa trời gió

Mang vó ra aoĐược con cá nào

Trang 13

Về xào con nấy

Được con cá này

Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

Sao trăng lại phải chịu luồn đám mây

Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn

………

Tùm nụm tùm nịuTay tí tay tiênĐồng tiền chiếc đủaHột lúa ba bông

Ăn trộm trứng gà

Bù xoa bù xítCon rắn con rítThì ra tay này

……….Sắc sắc soi soi

Đầu đội mâm xôiTay cầm chén mắmVừa đi vừa nhẳmHết cả mâm xôi

………

HẠT MƯA

Tôi ở trên trời

Tôi rơi xuống đất

Tưởng rằng tôi mất

Chẳng hóa tôi không

Tôi chảy ra sông

Nuôi loài tôm cá

Qua các làng xã

Theo máng theo mươngCho người trồng trọtThóc vàng chật cótCơm trắng đầy nồiVậy chớ khinh tôi Hạt mưa hạt móc

HOA BÉ NGOAN

Trang 14

Hoa nào mẹ yêu nhất

Hoa nào thơm ngát hương

Hoa nào tươi thắm nhất

Có cây núc nắc

Trang 15

I tờ ! móc ngờ !

Vì ta thấy trong mơCạp ! cạp ! cạp ! cạp !Vịt quên chữ rồiCạp ! cạp ! cạp ! cạp !Học nhanh mà nhớ

I tờ chấm trên đầu

À lại thêm nét ngangCạp ! cạp ! cạp ! cạp !Vịt quên chữ rồiCạp ! cạp ! cạp ! cạp !Học nhanh liền nhớ

 Anh em như thể tay chân

 Anh em xa thua láng giềng gần

 Đời cha ăn mặn đời con khát nước

 Cha mẹ sinh con, trời sinh tính

 Có công mài sắt có ngày nên kim

 Có tiền mua tiên cũng được

 Con có cha như nhà có nóc, con không cha như nòng nọc đứt đuôi

Trang 16

 Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà.

 Cười người chớ khá cười lâu Cười người hôm trước hôm sau người cười

 Đi một ngày đàng học một sàng khôn

 Không ăn gắp bỏ cho người

 Đồng tiền đi trước là đồng tiền khôn, đồng tiền đi sau là đồng tiền dại

 Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

 Họa vô đơn chí, phúc bất trùng lai

 Khôn ba năm dại một giờ

 Không thầy đố mày làm nên

 Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

 Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

 Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước thì thương nhau cùng

 Một điều nhịn chín điều lành

 Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi

 Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

 Thức lâu mới biết đêm dài, Ở lâu mới biết lòng người thẳng ngay

 Thương thì trái ấu cũng tròn, không thương thì quả bồ hòn cũng méo

 Vắng đàn ông quạnh nhà, vắng đàn bà quạnh bếp

 Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

 Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn

 Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

 Trẻ cậy cha, già cậy con

 Trai khôn tìm vợ chợ đông, gái khôn tìm chồng giữa chốn ba quân

 Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

 Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

 Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa

 Chớp đông nhay nháy gà gáy thì mưa

 Thấy người sang bắt quàng làm họ

Trang 17

 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

 Ăn vóc học hay

 Ăn cây nào, rào cây nấy

 Ăn không ngồi rồi

Hay moi hay móc

Vốn thiệt con dơi

Là con chim Heo

Ham đậu cheo leo

Là chim Hít Cô Bắt mẹ xẻ khô

Là chim Điên ĐiểnKhông ăn ngoài biển

Là con Le Le

Trang 18

Trái khóm, trái thơm

Cái đầu chôm bôm

Là trái bắp nấu

Hình thù xâu xấu

Trái cà dái dê

Ngứa giãy tê tê

Là trái dừa tươi

Gai góc đầy người

Là trái mít ướt

Sanh ở dưới nước

Trang 19

Trứng cá ngon ngon

Ăn thấy giòn giòn

Là ổi xá-lị

U buồn, bi lụy

Là trái sầu riêng

Sánh với tay tiên

Ðẹp như con gái

Trái hồng, trái đào

Mắt sáng như sao

Khác nào trái nhãn

Hay ngồi hàng quán

Trái cà (rà), trái lê (la)

Làm dưa khỏi chê

Cà non, cà pháo

Chẳng biết gì ráo

Trang 20

Trái bí không sai

Gốc ở nước ngoài

Trái nho, trái táo

Nhai nghe rào rạo

Còn nhiều nhiều nữa

Ai biết xin mời

Kể tiếp nghe chơi

Cái vè cây trái

Trang 21

Là rau muống biển.

Quan đòi thầy kiện

Làng hiếp chẳng cho,

Nó là rau húng

Lên chùa mà cúng,Vốn thiệt hành hương.Giục ngựa buông cương,

Là rau mã đề

vÌ hoa

Tháng giêng nắng lắm,

Nước biển mặn mòi

Vác mai đi xoi,

Là bông hoa giếng

Hay bay hay liệng,

Là hoa chim chim

Là hoa sầu đâu

Có sông không cầu,

Là hoa nàng cách

Trang 22

Rủ nhau đi cưới,

Là hoa bông dâu

Nước chảy rạch sâu,

Là hoa muống biển

Rủ nhau đi kiện,

Giận chẳng đua tranh,

Là bông hoa ngải

Bắt đi tha lại,

Vậy mới cất chùa chiền Mới đúc Phật, đúc chuông

Cô bác xóm giềng

Trang 23

Lẳng lặng mà nghe

Cá nuôi thiên hạ là con cá cơm,

Không ăn bằng mồm là con cá ngác

Không ăn mà ú là con cá voi,

Hai mắt thòi lòi là cá trao tráo

Không may quần áo là con cá chim,

May áo không kim là con duối dẻ

Sống lâu mạnh khoẻ là cá trường sanh

Ờ ngoài đầu gành là cá bống cát,

Đi thời xách mác là con cá đao,

Đốn cây mà rào là con cá chép

Nó kêu óp ép là con cá heo,

Buộc mà treo là cá cờ phướng

Vợ đánh với chồng là con cá sào

Mình cũng như dao là cá lưỡi trâu,

Eo đầu ngắn cổ là con cá ét

Miệng mồm lép xẹp là con cá móm,

Chơi trăng cả hám là con cá thu

Vừa sủa vừa tru là cá hàm chó, May ngồi xỏ rỏ là cá hàm be

Lắng tai mà nghe là con cá mỏng, Việc làm cho chóng là con cá mau Lãi đãi theo sau là con cá nóc, Chân đi lốc thốc là con cá bò

Ăn chẳng hay no là con cá liệc, Gái tham huê nguyệt là con cá dâm Lấy cây mà đâm là cá nhám nhọn, Nước da lạm xạm là cá nhám trâu Mặt trắng làu làu là cá bạc má, Hình đen như quạ là cá ô mun

Đặt giữa đình trung là cá ông sáp, Vừa đi vừa táp là cá dọ đàng

Kiều (*2) lạc khua vang là con cá ngựa,

Rước thấy về chữa là cá tà ma

Đi xét từ nhà là con cá sát, Đắp bờ mà tát là cá ở mương

Giống không biết đường là con cá lạt (*3)

Kể cho cô bác nghe lấy mà chơi

Kể đã hết hơi xin cho tôi nghỉ

Trang 29

PhÇn iv

Trß ch¬i d©n gian

Nu na nu nèng

Trang 30

cò một vòng, trồng chuối ) hay phải đứng ra làm cái cho một trò chơi khác (bịtmắt bắt dê, ú tìm, cá sấu lên bờ ).

Trang 31

Tập tầm vông

Chuẩn bị:

Cho trẻ học thuộc lời ca bài “tập tầm vông”

Luật chơi:

Đọc lời ca rõ ràng, nắm chặt tay có giấu vật nhỏ (hạt sỏi, hạt na…) Chỉ

đúng tay giấu đồ vật khi lời ca đã dứt

Cách chơi:

cho trẻ ngồi (hoặc đứng) thành từng đôi quay mặt vào nhau Trong mỗi đôi

có một trẻ đợc cô chỉ định giấu kín 1 vật trong tay Trẻ A đa hai tay ra sau lng vàgiấu vật vào tay nào tuỳ thích Cả hai cùng đọc lời ca:

Tập tầm vôngTay nào khôngTay nào có,Tập tầm vóTay nào có,Tay nào không?

Đến tiếng “không” cuối cùng thì dừng lại Trẻ A đa hai tay nắm chặt ra trớcmặt để trẻ B nhìn và đoán tay nào có giấu vật Trẻ A xoè tay bạn vừa chỉ ra nếu

đúng thì trẻ A thua cuộc và trẻ A phải nhờng vật giấu cho trẻ B Trẻ nào thua nhiều,phải chạy quanh bạn thắng 3, 4 vòng

Trang 32

bÞt m¾t b¾t dª ChuÈn bÞ:

Mọi người chạy xung quanh người bị bịt mắt đến khi nào người đó hô “bắtđầu” hoặc “đứng lại” thì tất cả mọi người phải đứng lại, không được di chuyển nữa.Lúc này người bị bịt mắt bắt đầu lần đi xung quanh để bắt được ai đó, mọi ngườithì cố tránh để không bị bắt và tạo ra nhiều tiếng động để đánh lạc hướng Đến khi

ai đó bị bắt và người bị bịt mắt đoán đúng tên thì người đó sẽ phải ra “bắt dê”, nếuđoán sai lại bị bịt mắt lại và làm tiế

Có ai đó muốn ra chơi cùng thì phải vào làm luôn, người đang bị bịt mắt lúcnày được ra ngoài hoặc là phải oẳn tù tì xem ai thắng

Trang 33

Dung d¨ng dung dÎ ChuÈn bÞ:

S©n ch¬i réng, s¹ch sÏ, tho¸ng m¸t

Ngày đăng: 16/04/2021, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w