1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuaàn 4 tuaàn 4 ngaøy soaïn 24 9 2006 ngaøy daïy thöù hai ngaøy 25 thaùng 9 naêm 2006 taäp ñoïc moät ngöôøi chính tröïc i muïc ñích yeâu caàu ñoïc ñuùng caùc tieáng töø khoù chính tröïctham t

42 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 84,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yeâu caàu caùc em seõ löïa choïn caùc thöùc aên, ñoà uoáng coù trong tranh. - Hai HS thay nhau ñaët caâu hoûi vaø traû lôøi:Haõy noùi teân nhoùm thöùc aên: - Laàn löôït HS trình [r]

Trang 1

I.Mục đích , yêu cầu

- Đọc đúng các tiếng , từ khó : chính trực,tham tri chính sự,tiến cử,gián nghị đại phu

Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài,đọc phân biệt lời các nhân vật thể hiện rõ sự chính trực ngay thẳng của Tô Hiến Thành

- Từ ngữ : chính trực,di chiếu ,thái tử ,thái hậu ,phò tá ,tham tri ,chính sự ,tiến cử

- Ca ngợi sự chính trực thanh liêm,tấm lòng vì dân ,vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

- GDHS sống trong sạch ,biết sống vì mọi người

II.Đồ dùng dạy – học:

-Tranh minh họa (sgk)

-Bảng phụ viết sẵn đoạn, câu cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: (5phút)

Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi Người ăn xin

H: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?

H: Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu

bé đối với ông lão ăn xin như thế nào?

H:Theo em cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin?

GV nhận xét và ghi điểm

3.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề.

-HĐ 1:Luyện đọc (10phút)

1 HS khá đọc cả bài

- Đọc nối tiếp đoạn đến hết bài (2 lượt)ï

Lượt 1 :GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS

-Lượt 2 : cho HS hiểu nghĩa một số từ ngữ ở phần chú giải GV kết hợp

giải nghĩa thêm một số từ

- Luyện đọc theo cặp

- GV theo dõi sửa sai

HĐ2:Tìm hiểu bài.(10phút)

Đoạn1:

H:Tô Hiến Thành làm quan triều nào? …làm quan ở triều Lý

H:Mọi người đánh giá ông là người như thế nào?

…nổi tiếng chính trực

3 em lên bảng

-1 HS đọc -HS lần lượt đọc.(mỗi HS đọc 1 đoạn)

-HS đọc nối đoạn -HS luyện đọc theo cặp

-1 HS đọc cả bài-Lớp theo dõi để trả lời câu hỏi

Trang 2

H:Trong việc lập ngôi vua ,sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện

như thế nào? …Tô Hiến Thành không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm

sai di chiếu của vua.Oâng cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán

H:Đoạn này kể chuyện gì?

Ý1:Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua

Đọc đoạn 2

H: Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai thường xuyên chăm sóc cho ông ? …

quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh

H:Còn gián nghị đại phu Trần Trung Tá thì sao? …do quá bận nhiều

việc nên không đến thăm được

H:Nêu ý của đoạn 2?

Ý2:Tô Hiến Thành lâm bệnh có Vũ Tán Đường hầu hạ

Đoạn 3

H:Đỗ thái hậu hỏi với ông điều gì?

…Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông nếu ông mất

H:Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình ?

…tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

H:Vì sao thái hậu lại ngac nhiênkhi ông tiến cử Trần Trung Tá?

…vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh ,tận tình

chăm sóc lại không được ông tiến cử.Còn Trần Trung Tá bận nhiều

công việcnên ít tới thăm ông lại được ông tiến cử

H:Trong việc tìm người giúp nước,sự chính trực của ông Tô Hiến Thành

thể hiện như thế nào?

…ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ

mình

H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến

Thành ? …vì ông quan tâm đến triều đình ,tìm người tài giỏi để giúp

nước ,giúp dân

H:Nêu ý của đoạn 3?

Ý3:Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi ra giúp nước

- Đại ý : Ca ngợi sự chính trực,tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô

Hiến Thành

-HĐ3: Đọc diễn cảm.(5phút)

Hướng dẫn HS đọc đoạn văn đã viết sẵn ở bảng phụ

Yêu cầu đọc phân vai

GV nhận xét chung

4.Củng cốâ :

- HS nêu đại ý của bài

- Học bài Chuẩn bị:”Tre Việt Nam”

1em đọc, lớp đọc thầm để trả lời câuhỏi

HS nêu

-1HS đọc , lớp đọc thầm và trả lời câuhỏi

HS rút ra đại ý củabài

-HS đọc lại đại ý của bài

3HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

-HS phân vai và đọc đúng giọng của từng nhân vật.-Lớp theo dõi –nhận xét

*****************************************

Trang 3

KHOA HỌC:

TẠI SAO CẦN PHẢI PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?

I Mục tiêu :

- Giúp HS có thể:- Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món ăn

- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

- Giáo dục HS hiểu và thực hành trong đời sống hàng ngày

II Chuẩn bị : - GV : Tranh hình 16,17 SGK phóng to.

Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn

- HS : Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua…

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Hát.

2 Bài cũ (5phút) : “ Vai trò của vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ”.

H : Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vi- ta- min, chất khoángvà

chất xơ

H: Nêu vai trò của vi- ta- min?

H: Nêu vai trò của chất khoáng và chất xơ?

1 Bài mới : (25phút)

Giới thiệu bài- Ghi đề bài

HĐ1 (12 phút): Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

* Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

và thường xuyên thay đổi món

* Cách tiến hành:

Bước 1:Thảo luận nhóm

GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận trả lời các câu hỏi sau:

H: Nhắc lại tên một số loại thức ăn mà các em thường ăn?

H: Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố định các em sẽ thấy

H: Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn cơm với thịt mà không ăn

cá hoặc ăn rau…?

Bước 2: Làm việc cả lớp

H:Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

Lắng nghe và nhắc lại

- Theo dõi, lắng nghe.Thảo luâïn theo nhómbàn trả lời

-Đại diện nhóm trìnhbày.Các nhóm khácnhận xét, bổ sung

Trang 4

xuyên thay đổi món ăn ?

GV tổng hợp ý kiến , rút ra kết luận : Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp

một số chất dinh dưỡng nhất định ở các tỉ lệ khác nhau Không một

loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không

thể cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể Aên phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn không những đáp

ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể mà còn

giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hóa diễn ra tốt

hơn

HĐ2 ( 10phút) Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối

* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừ phải, ăn có mức

độ, ăn ít và ăn hạn chế

* Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cá nhân.

GV yêu cầu HS nghiên cứu” tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho

một người một tháng” trang 17 SGK

Lưu ý: Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người lớn

Bước 2: Làm việc theo cặp

Mời 2 em lên bảng thực hiện hỏi và trả lời

GV tổng kết lại

-Cần ăn đủ:Quả chín theo khả năng,10kg rau,12kg lương thực

-Aên vừa phải:1500g thịt, 2500g cávà thủy sản, 2kg đậu phụ

-Aên có mức độ:600g dầu mỡ, vừng lạc

-Aên ít:Dưới 500g đường

-Aên hạn chế: Dưới 300g muối

Bước 3: Làm việc cả lớp (8phút)

GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo cặp dưới dạng đố nhau

(Trong trường hợp bạn trả lời sai hoặc chưa đủ bạn cùng cặp sẽ sửa

lại cho đúng )

GV nhận xét, kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường,

vi-ta- min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ Các thức ăn

chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Đối với các thức ăn chứa

nhiều chất béo nên ăn có mức độ.Không nên ăn nhiều đường và hạn

chế ăn muối

Hoạt động 3:Trò chơi đi chợ (8phút)

* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù

hợp và có loợi cho sức khỏe

* Cách tiến hành:

Bước 1:Hướng dẫn cách chơi

a) Cách thứ nhất:

-GV treo lên bảng bức tranh vẽ một số thức ăn, đồ uống( đã chế

biến hoặc thực phẩm tươi sống)

Yêu cầu các em sẽ lựa chọn các thức ăn, đồ uống có trong tranh

- Cá nhân trả lời, bạnnhận xét, bổ sung

- Hai HS thay nhau đặtcâu hỏi và trả lời:Hãynói tên nhóm thức ăn:

- Lần lượt HS trình bày

ý kiến Lớp lắng nghe,nhận xét, bổ sung

- HS cá nhân trả lời, mờibạn nhận xét, bổ sung

- Theo dõi, lắng nghe Vài em nhắc lại

Từng HS tham gia chơisẽ lựa chọn các thức ăn,đồ uống phù hợp chotừng bữa ăn và viết vàotờ giấy có màu khácnhau

Một số em đóng vaingười bán, người mua

Trang 5

-Phát cho mỗi em 3 tờ giấy màu khác nhau:

+ Màu vàng: Tên đồ ăn, thức uống cho bữa sáng

+ Màu xanh: Tên đồ ăn, thức uống cho bữa trưa

+ Màu đỏ : Tên đồ ăn ,thức uống cho bữa tối

b) Cách 2:GV đưa các loại rau, quả, cá, tôm…bằng nhựa

Bước 2:Yêu cầu HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước lớp những thức

ăn, đồ uống mà mình đã lựa chọn cho từng bữa

Kết thúc trò chơi GV dặn HS nên ăn uống đủ chất dinh dưỡngvà nói

với cha mẹ về tháp dinh dưỡng

4.Củng cố , dặn dò(5phút)

- Gọi 1 HS đọc phần kết luận

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về xem lại bài, học bài, chuẩn bị bài 8

thực hiện chơi

Cá nhân thực hiện Lớpnhận xét

1 HS đọc, lớp theo dõi

- Lắng nghe, ghi nhận

- Nghe và ghi bài

*************************************************

ĐẠO ĐỨC:

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 2)

I Mục tiêu:

- Củng cố nội dung bài: “Vượt khó trong học tập” đã học ở tiết 1

- HS tập giải quyết một số tình huống liên quan đến việc vượt khó trong học tập

- GDHS có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập của bản thân mình và biết giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi 5 tình huống

III.Các hoạt động dạy và học:

1.Oån định:Hát.

2.Bài cũ: (5 phút)

H:Thảo đã gặp những khó khăn gì trong học tập vàtrong

cuộc sống hàng ngày?

H:Trong hoàn cảnh khó khăn như vậy ,bằng cách nào Thảo

vẫn học tốt?

H:Nêu ghi nhớ của bài?

3: Bài mới : GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.

HĐ1(10 phút) Gương sáng vượt khó.

GV yêu cầu: Kể những gương vượt khó mà em biết ?

H: Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn đó đã làm gì?

H: Thế nào là vượt khó trong học tập?

H: Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét bổ sung để hoàn thành bài tập 1:

Trang 6

GV kểû cho HS nghe câu chuyện: “Có ngày hôm nay” để

nêu gương tinh thần vượt khó của bạn Thái

HĐ2: (12 phút) Xử lý tình huống.

GV nêu nhiệm vụ –yêu cầu HS thảo luận nhóm

GV dán bài tập 1 lên bảng

1 Khi gặp một bài tập khó ,em sẽ chọn những cách làm

nào dưới đây?Vì sao?

GV kết luận :Khen những HS biết vượt qua khó khăn trong

học tập

2 GV đưa ra tình huống :

Bạn Nam bị ốm ,phải nghỉ học nhiều ngày Theo em bạn

Nam cần phải làm

gì để theo kịp các bạn trong lớp? Nếu làbạn cùng lớp với

Nam, em có thể làm gì để giúp bạn?

HĐ3: Liên hệ bản thân (8phút)

- GV nêu yêu cầu bài tập 3 và4

- GV kết luận: Mỗi bản thân chúng ta cần phải cố

gắng khắc phục vượt qua khó khăn trong học tập,đồng thời

giúp bạn khác cùng vượt khó

- Gọi HS nêu ghi nhớ của bài

4.Củng cố: dặn dò (5 phút

- Thực hành tốt bài học

- Chuẩn bị: “Bày tỏ ý kiến”

HS thảo luận- trình bày –lớp bổsung

-HS thảoluận nhóm đôi –trình bày

_ HS làm bài tập vào VBT

- 1 HS nêu ghi nhớ

- HS biết so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

- GDHS tính chính xác khi làm bài

II. Các hoạt động dạy - học :

1 Bài cũ : (5 phút)

Bài1:Viết 5 số tự nhiên:

-Đều có 4 chữ số:1,5,9,3 :1593 ,1953,5193,5139,…

Bài 2:Viết mỗi số sau thành tổng giá trị các hàng của nó

45 789 = 40 000+5000+700+80+9

123 457=100 000+20 000+3000+400+50+7

* GV nhận xét ghi điểm

- 2 HS lên bảng làm Lớp theo dõi nhận xét

Trang 7

2.Bài mới: (25 phút)GV giới thiệu bài –Ghi đề.

HĐ1: Tìm hiểu bài ( 10phút)

1 So sánh các số tự nhiên:

- GV nêu các cặp số tự nhiên:100 và 89; 456 và 231; 4578 và 6325

Yêu cầu HS so sánh xem trong mỗi cặp số nào bé hơn ,số nào lớn hơn

H: Như vậy ,với hai số tự nhiên bất kì ta luôn xác định được điều gì?

* GV cho so sánh 2 số tự nhiên:100 và 99

H: Số 99 có mấy chữ số?

H: Số 100có mấy chữ số?

H: Số 99 và 100 số nào có ít chữ số hơn ,số nào có nhiều chữ số hơn?

H: Khi so sánh hai số tự nhiên ,căn cứ vào các chữ số của số đó chúng

ta có thể rút ra kết luận gì?

* GV viết lên bảng các số yêu cầu HS so sánh :123 và456,7891

và7578

H: Em có nhận xét gì về số các chữ số của các số trong mỗi cặp trên?

H: Em đã tiến hành so sánh các số này với nhau bằng cách nào?

H: Hãy nêu cách so sánh số 123 với 456 ;ø số 7891 với 7578

H: Trường hợp hai số có cùng các chữ số,tất cả các cặp chữ số ở từng

hàng đều bằng nhau thì hai sô đó như thế nào với nhau?

* GV cho HS nêu kết luận sgk

+ So sánh hai số trong dãy số tự nhiên:

H: Hãy nêu dãy số tự nhiên ?

Cho HS so sánh 5 và 7

H: Trong dãy số tự nhiên 5 đứng trước hay 7 đứng trước?

H: Em có nhận xét gì về các số trong dãy số tự nhiên?

* GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số tự nhiên

+ Cho HS so sánh 4 và 10

H: Trên tia số 4 và 10 số nào gần gốc hơn ,số nào xa gốc hơn?

* GV kết luận : càng xa gốc thì số càng lớn.

2 Xếp thứ tự các số tự nhiên:

* GV nêu các số TN: 7698,7968,7896,7869 và yêu cầu :

- Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại

H: Với một nhóm các số tự nhiên,chúng ta luôn có thể sắp xếp chúng

theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại Vì sao?

HĐ2: luyện tập (15 phút )

Bài 1:

* GV sửa bài yêu cầu HS giải thích cách so sánh của một số cặp số

Bài 2: H: Bài tập yêu cầu gì?

H: Muốn sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm

gì?

* Gv yêu cầu HS giải thích cách sắp xếp của mình và nhận xét cho

điểm

2 Củng cố,dặn dò : (5 phút) : Khắc sâu lại nội dung bài học.

HS nối tiếp nhau trả lời

…xác định được số nào bé hơn ,số nào lớn hơn

- HS nêu cách so sánh:

- HS nêu lại kết luận

- HS nêu cách so sánh - Lớp theo dõi

- HS vẽ vào vở nháp

-HS xếp các số đóTừ bé đến lớnTừ lớn đến bé:

- HS nhắc lại kết luận như SGK

- 1HS lên bảng làmbài ,lớp làm vào vởbài tập

- Lớp nhận xét sửa sai

3-5 em nêu

Trang 8

- HS nêu cách so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên?

THỂ DỤC

ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI , VÒNG TRÁI , ĐỨNG LẠI TRÒ CHƠI : “ CHẠY ĐỔI CHỖ , VỖ TAY NHAU ”

I- MỤC TIÊU :

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật , đi đều vòng phải , vòng trái, đứng lại

- Yêu cầu động tác đều đúng với khẩu lệnh, nhận biết đúng hướng để vòng, làm quen với động tác trên

Chơi trò chơi : “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

- Yêu cầu hs nắm được cách chơi Chơi đúng luật , hào hứng

- Rèn luyện sự khéo léo nhanh , vỗ tay đều

II- ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN : Tại sân trường

III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Mở đầu

Cơ bản

-Lớp trưởng điều khiển lớp, điểm số báo cáo

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu tiết học

- Cho HS khởi động các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, khớp hông

- Cho HS chuyển thành đội hình 4 hàng dọc

* Hoạt động 1 : Giới thiệu nội dung học

GV cho HS ổn định lớp,gv giới thiệu tóm tắt nộidung

- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên quanh sân trường

- Về đội hình vòng tròn hoặc 4 hàng ngang , sau đó cho

HS khởi động các khớp tay

* Hoạt động 2:

- Đội hình đội ngũ:

- Oân đi đều , vòng phải , vòng trái, đứng lại

- GV điều khiển cả lớp tập 1 – 2 lần , sau đó chia tổ tập luyện

-GV quan sát , sửa chữa sai sót cho HS cả tổ

* Hoạt động3 : Trò chơi “chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

- Mục đích: Rèn luyện kĩ năng nhận biết chính xác

- GV hướng dẫn cách chơi.( xem SHD),làm mẫu

- Chia thành 2 nhóm, xếp thành 2 hàng ngang và chơi

- Gọi 1 em nêu lại cách chơi và luật chơi

- Cho 1 tổ chơi thử – GV sửa sai

- Cho cả lớp chơi, GV theo dõi quan sát

- Cho các tổ chơi và thi với nhau

- GV tuyên dương tổ chơi tốt

5 phút

20 phút

5 phút

Trang 9

Kết thúc Củng cố và dặn dò:-GV cho HS ổn định nhắc lại các

động tác vừa học -GV nhận xét tiết học 5 phút

Ngày soạn : 25 / 09 / 2006

Ngày dạy :Thứ ba ngày 26 tháng 09 năm 2006

KỂ CHUYỆN

MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

I Mục đích, yêu cầu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ trả lời được các câu hỏi về nội dung, kể lại được toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ

- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chếttrên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền

- Biết đánh giá lời kể của bạn Có kỹ năng nghe kể chuyện

II Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ truyện trang 40 SGK

- Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi, để chỗ chấm cho HS trả lời + bút dạ

III Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùmbọc lẫn nhau

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài.

- Câu chuyện dân gian Nga về một nhà thơ chân chính của vương quốc Đa- ghet- xtan sẽ giúp các em hiểu thêm về một con người chân chính, ngay thẳng, chính trực.

HĐ1: Giáo viên kể chuyện.(7 phút)

- GV kể chuyện lần 1: Chú ý giọng kể thong thả, rõ

ràng, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự bạo ngược

của nhà vua, nỗi thống khổ của nhân dân, khí phách

của hà thơ dũng cảm không chịu khuất phục sự bạo

tàn Đoạn cuối kể với giọng hào hùng, nhịp nhanh

Vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh hoạ và yêu cầu HS

quan sát tranh

- Yêu cầu HS đọc thầm câu hỏi ở bài tập 1

- GV kể lần 2

Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện.( 18 phút)

a) Tìm hiểu chuyện

- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm

- Yêu cầu HS trong nhóm trao đổi, thảo luận để có

câu trả lời đúng

GV đến giúp đỡ, hướng dẫn những nhóm gặp khó

- HS lắng nghe

- Đọc thầm các câu hỏi ở bài 1

- Theo dõi, lắng nghe

- Nhận đồ dùng học tập

- 1 em đọc câu hỏi, các bạn khác trả lời và thống nhất ý kiến rồi viết vào phiếu

Trang 10

khăn Đảm bảo HS nào cũng được tham gia.

- Yêu cầu nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho từng câu

hỏi

- Kết luận câu trả lời đúng

- Gọi HS đọc lại phiếu

- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung

- Chữa vào phiếu của nhóm mình(Nếu sai)

- 1 em đọc câu hỏi, 2 em đọc câu trả lời

a Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng bằng cách nào?

Truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách, bạo tàn của nhà vua và phơi bày nỗithống khổ của nhân dân

b Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình?

Vua ra lệnh lùng bắt bằng được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được ai làtác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong

c Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của mọi người thế nào?

* Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duy chỉcó một nhà thơ trước sau vẫn im lặng

d Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

* Vì vua thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật

b) Hướng dẫn kể chuyện

- Yêu cầu HS dựa vào câu hỏi và tranh minh

hoạ kể chuyện trong nhóm theo từng câu hỏi

và toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể chuyện

- Nhận xét cho điểm từng HS

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể

- Cho điểm HS

c) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Vì sao nhà vua hung bạo thế lại đột ngột

thay đổi thái độ?

- Nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ

mà thay đổi hay chỉ muốn đưa các nhà thơ

lên giàn hoả thiêu để thử thách?

- Cáu chuyện có ý nghĩa gì?

- Gọi HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể

- Khi 1 em kể các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn

- 4 em kể chuyện tiếp nối nhau(2 lượt)

- 3 – 5 em kể

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Vì nhà vua khâm phục khí phách của nhà thơ

- Nhà vua thực sự khâm phục lòng trung thực của nhà thơ, dù chết cũng không chịu nói sai sự thật

- Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn lửa thiêu chứ không chịu ca ngợi ông vua bạo tàn Khí phách đó đã khiến nhà vua khâm phục, kính trọng và thay đổi thái độ

- 3 HS nhắc lại

- HS thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện

Trang 11

- Nhận xét tìm ra bạn kể hay nhất, hiểu ý

nghĩa câu chuyện nhất

3 Củng cố, dặn dò :

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện và nêu ý nghĩa của truyện

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học,

- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe, sưu tầm các câu chuyện về tính trung thực

****************************************************************************

LỊCH SỬ

NƯỚC ÂU LẠC

I Mục tiêu:

* Sau bài học, HS nêu được :

- Nước Aâu Lạc ra đời là sự tiếp nối của nước Văn Lang; thời gian thờ gian tồn tại, tên vua, nơi đóng đô của nước Âu Lạc

- Những thành tựu của nước Âu Lạc (chủ yếu về mặt quân sự )

- Người Aâu Lạc đã đoàn kết chống quân xâm lược Triệu Đà nhưng do mất cảnh giác nên bị thất bại

* Giáo dục học sinh ý thức cảnh giác với kẻ thù

II Đồ dùng dạy –học

- Các hình minh hoạ SGK

- Bảng phụ viết sẵn nội dung cho các hoạt động

- Phiếu thảo luận nhóm

- Lược đồ Bắc Bộ và Trung Bộ ngày nay

III Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

* GV gọi 3HS lên bảng trả lời các câu hỏi 1, 2; 3;/14 SGK

* GV nhận xét ghi điểm

2.Dạy bài mới: Gv giới thiệu bài

HĐ1:Cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt:(5

phút)

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

H: Người Âu Việt sống ở đâu?

H: Đời sống của người Âu Việt có những điểm gì giống với

đời sống của người Lạc Việt?

H: Người dân Âu Việt và Lạc việt sống với nhau như thế

nào?

* GV kết luận: Người dân Âu Việt sinh sống ở mạn tây Bắc

- Lớp theo dõi –nhận xét

- HS suy nghĩ trả lời Em khác bổ sung cho đến khi đúng

Trang 12

cụa nöôùc Vaín Lang, cuoôc soâng cụa hó coù nhieău neùt töông

ñoăng voùi cuoôc soâng cụa ngöôøi Lác Vieôt vaø ngöôøi AĐu Vieôt vaø

ngöôøi Lác Vieôt soâng hoaø hôïp vôùi nhau.

HÑ2: söï ra ñôøi cụa nöôùc AĐu Lác (10 phuùt)

- GV treo bạng phú , chia lôùp thaønh 4 nhoùm vaø neđu yeđu caău

thạo luaôn

- Yeđu caău caùc nhoùm trình baøy

- GV vaø cạ lôùp nhaôn xeùt

- Noôi dung thạo luaôn

1 Vì sao ngöôøi Lác Vieôt vaø ngöôøi Ađu Vieôt lái hôïp nhaẫt vôùi

nhau thaønh moôt ñaât nöôùc ? (ñaùnh daẫu + vaøo tröôùc cađu trạ lôøi

ñuùng )

 Vì cuoôc soâng cụa hó coù nhöõng neùt töông ñoăng

 Vì hó coù chung moôt kẹ thuø ngoái xađm

 Vì hó soâng gaăn nhau

2 Ai laø ngöôøi coù cođng hôïp nhaât ñaât nöôùc cụa ngöôøi AĐu Vieôt

vaø ngöôøi Lác Vieôt ………

3 Nhaø nöôùc cụa ngöôøi AĐu Vieôt vaø ngöôøi Lác Vieôt coù teđn laø

gì ? Ñoùng ñođ ôû ñađu ?

Nöôùc ……… Ñoùng ñođ ôû …………

- GV choât yù hoát ñoông 2 : Nöôùc AĐu Lác laø söï noâi tieâp

cụa nöôùc Vaín Lang

- 1 HS ñóc noôi dung thạo luaôn

- Caùc nhoùm hoát ñoông hoøanthaønh noôi dung

- Ñái dieôn nhoùm trình baøy , cạ lôùp theo doõi nhađïn xeùt

- Thúc phaùn An Döông Vöông

- nöôùc AĐu Lác , kinh ñođ ôû vuøng Coơ Loa

HÑ3: Nhöõng thaønh töïu cụa ngöôøi dađn AĐu Lác: (5 phuùt)

- GV yeđu caău HS ñóc SGK, quan saùthình minh hoá

H: Ngöôøi AĐu Lác ñaõ ñát ñöôïc nhöõng thaønh töïu gì trong cuoôc

soâng ?

+Veă xađy döïng ?

….xađy döïng ñöôïc kinh thaønh Coơ Loa vôùi kieân truùc ba voøng

hình oâc ñaịc bieôt

+Veă sạn xuaât ?

…söû dúng roông raõi löôõi caøy baỉng ñoăng, kó thuaôt reøn saĩt

+Veă laøm vuõ khí ?

…cheâ táo ñöôïc loái noû mođït laăn baĩn ñöôïc nhieău muõi teđn

H: saùnh saùnh söï khaùc nhau veă nôi ñoùng ñođ cụa nöôùc Vaín

Lang vaø nöôùc AĐu Lác ?

-Nöôùc Vaín Lang ñoùng ñođ ôû Phong Chađu laø vuøng röøng nuùi

coøn nöôùc AĐu Lác ñoùng ñođ ôû vuøng ñoăng baỉng

-GV giôùi thieôu thaønh Coơ Loa tređn löôïc ñoă

*GV keât luaôn: Ngöôøi AĐu Lác ñát ñöôïc nhieău thaønh töïu trong

cuoôc soâng, trong ñoù thaønh töïu röïc rôõ nhaât laø veă söï phaùt trieơn

quađn söï theơ hieôn ôû vieôc boâ trí thaønh Coơ Loa vaø cheâ táo noû

baĩn ñöôïc nhieău muõi teđn moôt laăn.

- HS suy nghó trạ lôøi:

-HS ñóc trong SGK vaø trạlôøi cađu hoûi

Trang 13

HĐ4: Nước Âu Lạc và cuộc xâm lược của Triệu Đà (5 phút)

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn từ “Từ năm 207 TCN…

phong kiến phương Bắc”

H: Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà bị thất bại?

H: Vì sao năm 179 TCN, nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ

của phong kiến phương Bắc?

* GV chốt ý : người dân Âu Lạc đoàn kết một lòng chống

giặc ngoại xâm Có tướng chỉ huy giỏi vũ khí tốt

- Triệu Đà dùng kế hoãn binh cho con trai là Trọng Thuỷ

sang làm rể An Dương Vương để điều tra cách bố trí lực

lượng và chia rẽ nội bộ những đứng đàu nhà nước Âu Lạc

3 Củng cố , dặn dò : (3phút)

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

- GV tổng kết giờ học

- HS về nhà học thuộc ghi nhớ,trả lời lại các câu hỏi cuối

bài và chuẩn bị bài sau

- 2 học sinh đọc

- HS lắng nghe

-HS lắng nghe

- HS nhắc lại nội dung bài

**************************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I Mục đích yêu cầu :

- HS hiểu được từ láy và từ ghép là hai cách cấu tạo từ phức tiếng Việt :từ ghép là từ gồm những tiếng có nghĩa ghép lại với nhau Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại nhau

- Bước đầu phân biệt được từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản

- Sử dụng được từ ghép và từ láy để đặt câu

II Chuẩn bị : Giáo viên : Ghi trước ví dụ lên bảng phụ.

Học sinh : xem trước bài trong sách

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

H: Từ đơn và từ phức khác nhau ở những điểm nào? Lấy ví dụ?

2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng

HĐ1: Nhận xét (10phút)

- Giáo viên treo bảng phụ đã ghi ví dụ :

- Gọi 1 vài em đọc ví dụ

- Yêu cầu 2 em cạnh nhau thảo luận các nội dung sau :

H: Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?

H:Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần lặp lại nhau tạo

thành?

- Gọi một số nhóm trình bày

- Giáo viên lắng nghe, chốt ý:

- Lắng nghe Trả lời

- Lắng nghe- nhắc lại đề

Quan sát

- 1 vài em đọc ví dụ

- 2 em cạnh nhau thựchiện

- Đại diện các nhóm trìnhbày, mời nhóm khác nêu

Trang 14

+Từ phức : truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im; do các

tiếng :truyện + cổ ; ông+ cha ; đời+ sau tạo thành

+ Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ.

* Gv kết luận :

Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau gọi là từ

ghép.

Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm đầu hay phần

vần giống nhau gọi là từ láy.

H: Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?

- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK

- Yêu cầu HS cho thêm một số ví dụ

- Nghe và nhận xét

HĐ2 :(15 phút) Luyện tập

- Gọi 2 em đọc đề bài 1 và 2

- Yêu cầu 2 em hỏi đáp để tìm hiểu đề

- Giao cho học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập

1, và 2 vào vở

- Theo dõi HS làm bài và giúp đỡ những HS yếu

- Gọi HS lần lượt lên bảng sửa từng bài

- Chấm và sửa bài ở bảng theo gợi ý đáp án sau :

Bài 1: Hãy xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu

dưới đây thành hai loại :từ ghép và từ láy Biết rằng những

tiếng in đậm là tiếng có nghĩa:

Ngay Ngay thẳng, ngay thật,

ngay lưng, ngay đơ

Ngay ngắn

Thẳng Thẳng băng, thẳng cánh,

thẳng đứng, thẳng tắp,…

Thẳng thắn

Thật Chân thật, thành thật, thật

-Yêu cầu HS sửa bài và nêu những thắc mắc nếu có

3.Củng cố: Gọi 1 em đọc ghi nhớ trong SGK.

Nhận xét tiết học

4.Dặn dò: Về học bài, làm bài Chuẩn bị bài tiếp theo

ý kiến nhận xét

- 2-3 em nêu trước lớp.Theo dõi và lần lượt nhắclại theo bàn

-3 em nêu

- 2- 3 học sinh đọc, nêu vídụ

- 2 em đọc, lớp theo dõi

- Lớp theo dõi

-Từng cá nhân thực hiện –

HS làm bài vào vở

- Theo dõi bạn sửa bài vàđối chiếu với bài làm củamình

- Thực hiện sửa bài vànêu những thắc mắc nếucó

- 1 em đọc ghi nhớ

- Theo dõi, lắng nghe

- Nghe và ghi bài

Trang 15

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ vẽ bài tập 4

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra: (5phút) Làm bài tập thêm.

Bài: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

78 012; 87 120; 87 201; 78 021

2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng

HĐ1 (3 phút): giao bài tập

- Yêu cầu đọc thầm các yêu cầu các bài tập trong sách

- Yêu cầu từng nhóm thực hiện thảo luận cách thực hiện bài

tập 1,2,3,4 ,5

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

- GV lắng nghe và chốt lại kiến thức, sau đó cho HS làm

lần lượt các bài tập vào vở

HĐ2 (20 phút) : Thực hành

Bài 1: Làm miệng ( đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số

5 trong mỗi số sau)

- Gọi lần lượt HS trình bày

- Sửa bài theo đáp án sau:

a) 0; 10; 100

b) 9; 99; 999

Bài 2 : - Yêu cầu HS làm vào vở nháp.

Gọi 4 HS lên bảng làm, mỗi HS viết một số

Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng Chấm điểm cho HS, sau đó

- 1 em làm bài trên bảngLớp làm bài vào vởnháp

- HS nêu yêu cầu, mộtvài HS nêu

- Lớp theo dõi, nhận xétvà bổ sung

- Thực hiện cá nhân

- Lần lượt lên bảng sửa,lớp theo dõi và nhận

xét Đổi vở chấm đúng /

sai.

Trang 16

sửa bài cho cả lớp:

+ Có 10 số có một chữ số : 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; s9

+ Có 90 số có hai chữ số : 10; 11; 12;… 99

Bài 3 :

* Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài

* Yêu cầu Hs thực hiện đọc bảng số liệu trước lớp

* Yêu cầu Hs làm bài vào vở

- Sửa bài chung cho cả lớp

Bài 4 :

a) Tìm số tự nhiên x, biết x bé hơn 5 Số tự nhiên bé hơn 5 là số

0; 1; 2; 3; 4 Vậy x là : 0; 1; 2; 3; 4

b) Tìm số tự nhiên x, biết x lớn hơn 2 và bé hơn 5: Số tự nhiên

lớn hơn 2 và bé hơn 5 là số 3 và số 4 Vậy x là :3; 4

Bài 5 :

Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là : 70; 80; 90.Vậy x

là :70; 80; 90

3.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh một số

bài HS hay sai

- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà

- Giáo viên nhận xét tiết học

4 Dặn dò : Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài:

” Yến, tạ, tấn ”

- Sửa bài nếu sai

- Thực hiện làm bàivào vở, 4 em lên bảngsửa, lớp theo dõi vànhận xét

- Đổi bài chấm đ/s

- Sửa bài nếu sai

- Thực hiện làm bài, 2

em lên bảng sửa, lớptheo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

-Thực hiện làm bài theonhóm 2

- 1 vài em nộp bài

- Cả lớp theo dõi

* Giúp cho HS nắm được :

- Nội dung bài hát” Bạn ơi lắng nghe” và biết hát bài hát đúng giai điệu dân ca

- Kể được câu chuyện âm nhạc về một người nổi tiếng trong làng nghề âm nhạc

* Rèn cho HS kỹ năng hát dân ca

* Giáo dục tình yêu âm nhạc cho HS

Đồ dùng dạy học :

- Đàn Ocgan

- Phách

Các hoạt động dạy học :

Trang 17

Oån định lớp : chuyển tiết

Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng hát lại bài hát“Em yêu hòa bình”

Gọi 1 em lên bảng đọc tiết tấu bài hát đó

Dạy bài mới :

- Giới thiệu bài

* Hoạt động 1 : Dạy bài hát “ Bạn ơi lắng nghe”

- GV hát mẫu lần 1 : Hát tòan bài hát

- Hát mẫu lần 2

- Tập hát cho HS : GV tập từng câu cho HS hát

- Kết hợp lần 2 câu Kết hợp hát cả đoạn rồi cả bài

- Cho HS tập hát nhiều lần cho đến khi thuộc bài

- Hướng dẫn vỗ tay theo nhịp – theo phách

* Hoạt động 2 : Kể chuyện âm nhạc

- GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Tiếng hát Đào Thị Huệ”

- Giới thiệu nội dung câu chuyện : Ca ngợi tiếng hát của một

người con gái trong làng âm nhạc

- Cho HS tập kể lại câu chuyện bằng những tình tiết cơ bản

- GV bổ sung thêm cho HS

Củng cố – dặn dò : Nhắc lại nội dung bài học

- Cho vài HS hát lại bài hát

- Nhắc lại nội dung chuyện kể

3û Em lên bảng thực hiện

theo yêu cầu của GV.

- HS chú ý lắng nghe

- HS hát theo GV

- Hát theo dãy bàn

- Hát cá nhân

- HS chú ý và làm theo GV

- HS chú ý lắng nghe

- HS tập kể chuyện theo nhóm – Kể cá nhân trước lớp

- 2 –3 em hát

- 1 em nêu

****************************************************************************

Ngày soạn : 26 / 9 / 2006

Ngày dạy : Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2006

TẬP LÀM VĂN

CỐT TRUYỆN

I Mục đích yêu cầu:

- Hiểu được thế nào là cốt truyện Hiểu được cấu tạo của cốt truyện gồm 3 phần cơ bản:

mở đầu, diễn biến, kết thúc.

- Sắp xếp các sự việc chính của một câu chuyện tạo thành cốt truyện Kể lại câu

chuyện sinh động hấp dẫn dựa vào cốt truyện

- HS có kỹ năng sắp xếp một cốt truyện.

II Đồ dùng dạy – học :

- Giấy khổ to, bút dạ

- Hai bộ băng giấy – mỗi bộ 6 băng viết các sự việc ở bài 1

III Các hoạt động dạy – học :

1.Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Một bức thư thường gồm những phần nào? Hãy nêu nội dung của mỗi phần

+ Đọc lại bức thư mà mình viết cho bạn

Trang 18

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

H: Thế nào là kể chuyện?

- Trong chuỗi sự việc có đầu có cuối ấy có một nòng cốt trong mỗi câu chuyện Nòng

cốt ấy gọi là gì? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng học bài: Cốt truyện.

HĐ1 : Tìm hiểu ví dụ.

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Theo em thế nào là sự việc chính?

-Là những sự việc quan trọng, quyết định diễn biến các câu

chuyện mà khi thiếu nó câu chuyện không còn đúng nội dung

và hấp dẫn nữa

- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu các nhóm đọc lại

truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và tìm các sự việc chính.

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Nhắc nhở HS chỉ ghi một sự việc

bằng một câu

- Nhóm xong trước dán phiấu lên bảng, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Kết luận các phiếu đúng:

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động nhóm

- Nhận xét, bổ sung

- 2 em đọc lại phiếu đúng

- Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu bên tảng đá

- Sự việc 2: Dế Mèn găïng hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn nhện ức hiếpvà đòi ăn thịt

- Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến chỗ mai phục của bọn nhện

- Sự việc 4: Gặp bọn nhện, Dế Mèn ra oai, lên án sự nhẫn tâm của chúng, bắt chúngphá vòng vây hãm Nhà Trò

- Sự việc 5: Bọn Nhện sợ hãi phải nghe theo, Nhà Trò được tự do

Trang 19

+ Sự việc 1 cho em biết điều gì? - … nguyên nhân Dế Mèn bênh vực

Nhà Trò, Dế Mèn gặp Nhà Trò đang khóc

+ Sự việc 2, 3 ,4 kể lại những chuyện gì? - … Dế Mèn đã bênh vực

Nhà Trò như thế nào, Dế Mèn đã trừng trị bọn nhện

+ Sự việc 5 nói lên điều gì? - … nói lên kết quả bọn nhện phải nghe

theo Dế mèn, Nhà Trò được tự do

- Lớp theo dõi bài vàtrả lời câu hỏi

Kết luận:

+ Sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác (Dế mèn bắt gặp Nhà Trò đang ngồi khóc bên

tảng đá) là phần mở đầu câu chuyện.

+ Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện (Dế Mèn nghe Nhà Trò kể tình cảnh mình/Dế Mèn phẫn nộ đến chỗ bọn nhện/ Dế Mèn ra oai,

lên án bọn nhện, bắt chúng phải phá vòng vây, trả tự do cho Nhà Trò) là phần diễn biến của

truyện.

+ Kết quả của các sự việc ở phần mở đầu và phần chính (bọn nhện phải vâng lệnh Dế Mèn,

Nhà Trò được cứu thoát) là phần kết thúc truyện.

+ Cốt truyện thường có những phần nào?

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Yêu cầu HS mở SGK trang 30, đọc câu chuyện chiếc áo

rách và tìm cốt truyện của câu chuyện

- Nhận xét, khen những HS hiểu bài

HĐ2: Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và sắp xếp các sự việc

bằng cách đánh dấu theo so áthứ tự 1; 2; 3; 4; 5; 6

- Gọi 2 em lên bảng sắp xếp thứ tự các sự việc bằng băng

giấy Cả lớp nhận xét

- Kết luận: 1b ; 2d ; 3a ; 4c ; 5e ; 6g

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS tập kể lại truyện trong nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể

* Lần 1: Tổ chức cho HS thi kể bằng cách kểlại đúng các

sự việc đã sắp xếp

* Lần 2: Tổ chức cho HS thi kể bằng cách thêm bớt một

số câu văn, hình ảnh, lời nói để câu chuyện thêm hấp

dẫn, sinh động

- Nhận xét và cho điểm HS

-… thường có 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc

- 2 – 3 em đọc ghi nhớ

- 1 em đọc thành tiếng+ Suy nghĩ tìm cốt truyện

- 1 em đọc thành tiếng

- Thảo luận và làm bài

- 2 HS lên bảng xếp, dưới lớp nhận xét, bổ sung

- 1 em đọc yêu cầu SGK

- Tập kể trong nhóm

- Thi kể trước lớp

Củng cố – dặn dò :

Các câu chuyện cổ tích đều khuyên ta điều gì ?

Trang 20

Nhận xét tiết học.

Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

*******************************************************

ĐỊA LÍ:

HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I Mục tiêu:

- Học xong bài này HS biết:

+Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân Hoàng Liên Sơn

+ Dựa vào tranh, ảnh để tìm ra kiến thức

+ Dựa vào hình vẽ nêu được qui trình sản xuất phân lân

+ Xác lập được mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người

- Rèn luyện kỹ năng xem lược đồ, bản đồ, bảng thống kê

- HS biết yêu thiên nhiên, con người ở Hoàng Liên Sơn

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam - Tranh, ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản …

- HS : Chuẩn bị sách ,vở địa lí

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định: Nề nếp

2 Bài cũ:

H : Ở Hòang Liên Sơn chủ yếu có những dân tộc nào sinh sống?

H : Người dân ở Hoàng Liên Sơn chủ yếu sống bằng nghề gì ?

- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung

- GV yêu cầu 1 HS nêu khái quát những nội dung về một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

- GV nhận xét , đánh giá

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

3 Bài mới:

Giới thiệu bài – Ghi đầu bài, gọi HS nhắc lại

* Hoạt động 1: ( 7phút) Trồng trọt trên đất dốc.

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 em theo câu hỏi sau:

1 Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng trọt gì ? Ở

đâu ?

2 Tại sao họ lại có cách thức trồng trọt như vậy ?

- 2 HS nhắc lại đầu bài

-HS thực hiện thảo luận theo nhóm 4 em, cử thư ký ghi kết quả thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời, mời

Trang 21

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV nhận xét, chốt ý:

+ Người dân ở Hoàng Liên Sơn trồng lúa, ngô, chè…

trên nương, rẫy, ruộng bậc thang Ngoài ra họ còn

trồng lanh và một số loại cây ăn quả xứ lạnh

+ Họ có cách thức trồng trọt như vậy vì họ sống ở

vùng núi đất dốc nên phải làm ruộng bậc thang, khí

hậu lạnh trồng rau và quả xứ lạnh

* Hoạt động 2: (8phút) Nghề thủ công truyền thống.

- Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết thảo

luận theo nhóm đôi các gợi ý sau:

H Kể tên một số nghề thủ công và sản phẩm thủ

công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng

Liên Sơn?

H Hàng thổ cẩm thường được dùng làm gì?

-GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

* GV kết luận : Nguời dân ở Hoàng Liên Sơn có các

nghề thủ công chủ yếu như : dệt, may, thêu, đan

lát ,rèn đúc …

* Hoạt động 3: ( 10phút) Khai thác khoáng sản

- GV treo bản đồ khoáng sản, yêu cầu HS chỉ trên bản

đồ một số khoáng sản ở Hoàng Liên Sơn

* GV kết luận (đồng thời chỉ trên bản đồ):

Hoàng Liên Sơn có một số khoáng sản như: a-pa-tít,

chì, kẽm…

Là khoáng sản được khai thác nhiều ở vùng này & là

nguyên liệu để sản xuất phân lân.

- Yêu cầu nhóm 4 em quan sát hình 3, sau đó nêu

được qui trình sản xuất phân lân

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét phần trình bày của HS, chốt ý

*Tổng kết : Qúa trình sản xuất phân lân bao gồm :

quặng apatít được khai thác từ mỏ, sau đó được làm

giàu quặng ( loại bỏ bớt đá, tạp chất ) Quặng nào

được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽû được đưa vào nhà

máy để sản xuất ra phân lân phục vụ ngành nông

nghiệp

- GV nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nêu ghi nhớ SGK trang 79

4 Củng cố – Dặn dò

nhóm khác nhận xét, bổ sung.-HS lắng nghe

- Từng cặp HS dựa vào tranh ,ảnh, vốn hiểu biết để trả lời:

+ Nghề thủ công : dệt, may ,thêu , đan lát, rèn đúc…

+ Hàng thổ cẩm có màu sắc sặc sỡ , thường được dùng để làm thảm, khăn , mũ túi…-HS khác nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi, lắng nghe

- 1-2 HS lên bảng nhìn ký hiệu, chỉ vào bản đồ khoáng sản các khoáng sản chính ở Hoàng Liên Sơn

-HS cả lớp quan sát, nhận xét , bổ sung

-HS lắng nghe

- HS trả lời câu hỏi

- 2 – 3 HS đọc ghi nhớ, cả lớpđọc thầm

- 1 HS đọc ghi nhớ, lớp theo dõi

Ngày đăng: 16/04/2021, 00:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi 5 tình huống . - tuaàn 4 tuaàn 4 ngaøy soaïn 24 9 2006 ngaøy daïy thöù hai ngaøy 25 thaùng 9 naêm 2006 taäp ñoïc moät ngöôøi chính tröïc i muïc ñích yeâu caàu ñoïc ñuùng caùc tieáng töø khoù chính tröïctham t
Bảng ph ụ ghi 5 tình huống (Trang 5)
Hình ốc đặc biệt . - tuaàn 4 tuaàn 4 ngaøy soaïn 24 9 2006 ngaøy daïy thöù hai ngaøy 25 thaùng 9 naêm 2006 taäp ñoïc moät ngöôøi chính tröïc i muïc ñích yeâu caàu ñoïc ñuùng caùc tieáng töø khoù chính tröïctham t
nh ốc đặc biệt (Trang 12)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG. - tuaàn 4 tuaàn 4 ngaøy soaïn 24 9 2006 ngaøy daïy thöù hai ngaøy 25 thaùng 9 naêm 2006 taäp ñoïc moät ngöôøi chính tröïc i muïc ñích yeâu caàu ñoïc ñuùng caùc tieáng töø khoù chính tröïctham t
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w