1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương

152 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Tế Sản Xuất Lúa Lai Của Hộ Nông Dân Trên Địa Bàn Huyện Tứ Kỳ, Tỉnh Hải Dương
Tác giả Vũ Minh Thành
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Mậu Dũng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 152
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN MẬU DŨNG

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Minh Thành

Trang 3

Lời cảm ơn

Sau 2 năm phấn ñấu vượt qua nhiều khó khăn ñể học tập với sự giúp ñỡ, ñộng viên của gia ñình, bạn bè và ñặc biệt là sự quan tâm tạo ñiều kiện thuận lợi của cơ quan nơi tôi công tác, của nhà trường

và sự dạy dỗ tận tình của quý thầy, cô cùng với nỗ lực của bản thân, tôi ñã hoàn thành chương trình cao học kinh tế và luận văn này Trong quá trình hoàn thành luận văn tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn giúp ñỡ của các cơ quan và cá nhân sau: UBND huyện Tứ Kỳ; Phòng Nông nghiệp và PTNT, Thống kê, Tài nguyên và môi trường huyện Tứ Kỳ; UBND các xã Hưng ðạo, Văn Tố và Tiên ðộng ðặc biệt tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc nhất ñến thầy giáo TS Nguyễn Mậu Dũng người ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài Nhân ñây bằng tất cả tấm lòng chân thành và kính trọng của mình tôi xin ñược ghi nhận và trân trọng cảm ơn quý thầy,

cô giáo, quý cơ quan ban ngành, nhà trường, các bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện

và ñộng viên quý báu ñó

Tuy ñã có nhiều cố gắng, song luận văn sẽ không trách khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp chỉ bảo và giúp ñỡ ñể luận văn này ñược hoàn thiện hơn

Hà Nội, Ngày 18 tháng 9 năm 2008

Tác giả luận văn

Vũ Minh Thành

Trang 4

2.1.1 Lúa lai và ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của lúa lai 42.1.2 Các vấn ñề lý luận về hiệu quả kinh tế 122.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai 19

2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất lúa lai trên thế giới 212.2.2 Tình hình phát triển lúa lai của Việt Nam 252.2.3 Thực trạng sản xuất lúa lai của tỉnh Hải Dương 32

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 5

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 37

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của ñề tài 54

4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa lai trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ 574.1.1 Lúa lai trong cơ cấu cây trồng của huyện 574.1.2 Diện tích và cơ cấu giống lúa lai của huyện 59

Trang 6

4.3.5 Ảnh hưởng của giống lúa ñến HQKT sản xuất lúa lai 954.3.6 Ảnh hưởng của mức bón phân hóa học ñến HQKT sản xuất lúa lai 1004.3.7 Ảnh hưởng của mức bón phân chuồng ñến HQKT sản xuất lúa lai 1124.3.8 Ảnh hưởng của tiếp cận khoa học kỹ thuật ñến HQKT sản xuất lúa lai 1164.3.9 Ảnh hưởng của biến ñộng giá bán sản phẩm và thị trường tiêu thụ ñến ñến

4.3.10 Ảnh hưởng của chính sách Nhà nước ñến HQKT sản xuất lúa lai 1224.4 ðịnh hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất

4.4.1 ðịnh hướng phát triển lúa lai ở huyện Tứ Kỳ 123

4.4.3 Các giải pháp nhằm nâng cao HQKT sản xuất lúa lai tại huyện Tứ Kỳ 126

Trang 7

ðVT : ðơn vị tính DHNTB và TN : Duyên hải Nam trung bộ và Tây Nguyên ðBSCL : ðồng bằng sông Cửu Long

ðBSH : ðồng bằng sông Hồng DHNTB : Duyên hải Nam trung bộ HQKT : Hiệu quả kinh tế

ƯTL : Ưu thế lai PTNT : Phát triển nông thôn KHKT : Khoa học kỹ thuật

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1: Diện tích và cơ cấu diện tích lúa lai theo vụ của Việt Nam 262.2 Diện tích lúa lai thương phẩm năm 2006-2007 chia theo vùng, miền 292.3 Kết quả sản xuất lúa lai một số tỉnh năm 2007 292.4: Lúa lai trong cơ cấu tổng diện tích gieo trồng lúa của tỉnh Hải Dương,

Trang 9

4.9: Năng suất và sản lượng lúa lai của các hộ ñiều tra 724.10: Tình hình ñầu tư chi phí cho sản xuất lúa lai ở các hộ ñiều tra 734.11: Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của các hộ ñiều tra 804.12: Ảnh hưởng của trình ñộ văn hóa của chủ hộ ñến HQKT sản xuất lúa lai 824.13: Ảnh hưởng của ñiều kiện kinh tế hộ gia ñình ñến HQKT sản xuất lúa lai 874.14: Ảnh hưởng của hạng ñất ñến HQKT sản xuất lúa lai 914.15: Ảnh hưởng của mùa vụ ñến HQKT sản xuất lúa lai 944.16: Ảnh hưởng của giống lúa ñến HQKT sản xuất lúa lai 994.17: Ảnh hưởng của mức bón phân ñạm ñến HQKT sản xuất lúa lai 1034.18: Ảnh hưởng của mức bón phân lân ñến HQKT sản xuất lúa lai 1074.19: Ảnh hưởng của mức bón phân Kali ñến HQKT sản xuất lúa lai 1114.20: Ảnh hưởng của mức bón phân chuồng ñến HQKT sản xuất lúa lai 1154.21: Ảnh hưởng của tiếp cận khoa học kỹ thuật ñến HQKT sản xuất lúa lai 119

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Lịch sử nhân loại ñã chứng kiến nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật của con người trên mọi lĩnh vực, trong ñó có lĩnh vực sinh học Những thành tựu khoa học kỹ thuật ñã ñạt ñược trong lĩnh vực sinh học có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, một trong những thành tựu phải kể ñến là sự xuất hiện của cây lúa lai

Lương thực là một trong những nhu cầu tối cần thiết ñể duy trì sự tồn tại và phát triển của nhân loại, quyết ñịnh sự tồn vong của mỗi quốc gia Lịch

sử loài người ở mỗi giai ñoạn, mọi chế ñộ ñã chứng minh một ñiều rằng "khi một quốc gia ñảm bảo ñược an ninh lương thực thì quốc gia ñó sẽ có nhiều cơ hội thúc ñẩy kinh tế phát triển, giữ vững ñược ổn ñịnh chính trị xã hội và ngược lại" Chính vì vậy mà tất cả các quốc gia trên thế giới ñều rất quan tâm ñến sản xuất lương thực

Nước ta ñang bước những bước ñi ñầu tiên trên con ñường hội nhập, sự phát triển của nền kinh tế ñất nước sẽ gắn liền với sự phát triển của các thành phần kinh tế và quá trình ñô thị hoá, ñiều này sẽ dẫn ñến một thực trạng là diện tích ñất ñai phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, bên cạnh ñó sự gia tăng dân số nhanh sẽ gây sức ép rất lớn lên sản xuất lương thực và vấn ñề ñảm bảo

an ninh lương thực của ñất nước ðể giải quyết vấn ñề này chúng ta phải hướng ñến một mục tiêu là nâng cao ñược năng suất gieo trồng, từ ñó nâng cao ñược sản xuất lương thực bằng cách nâng cao trình ñộ thâm canh, ñồng thời phải tập trung nghiên cứu và phát triển các giống lúa mới có năng suất cao chất lượng tốt, chống chịu ñược sâu bệnh, có thời gian sinh trưởng và phát triển ngắn, … trong tình hình hiện nay thì cây lúa lai ñã cơ bản ñáp ứng ñược các yêu cầu này Lúa lai ñược ñưa vào sản xuất ở nước ta bắt ñầu từ vụ mùa năm 1991, với trên 100 ha, ñược gieo

Trang 12

trồng chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh và một số ñịa ñiểm dọc theo biên giới Việt Trung [1] Cho ñến nay, lúa lai ñã ñược ñưa vào gieo trồng ở hầu hết các tỉnh trong cả nước Có thể nói trong suốt thời gian vừa qua, sản xuất lúa lai ở nước ta

có nhiều thăng trầm, song cây lúa lai cũng kịp thời khẳng ñịnh vị trí quan trọng của mình trong cơ cấu giống Việc ñưa lúa lai vào sản xuất ñã góp phần tạo nên sự ñột biến trong sản xuất nông nghiệp, góp phần ñưa Việt Nam từ một nước nhập khẩu gạo, thường xuyên thiếu lương thực thành một nước xuất khẩu gạo ñứng thứ hai thế giới và luôn ñảm bảo ñược an ninh lương thực Từ năm 1991 ñến nay, việc ñưa lúa lai vào sản xuất ñại trà ñã ñược thực hiện thành công ở nhiều ñịa phương, song cũng có không ít ñịa phương thất bại Tuy nhiên, chúng ta cũng không thể phủ nhận vai trò của lúa lai trong sản xuất nông nghiệp

Tứ Kỳ vẫn là huyện thuần nông, mặc dù những năm gần ñây cơ cấu kinh

tế của huyện liên tục chuyển dịch theo hướng tích cực, song tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu chung vẫn chiếm tỷ lệ rất lớn, năm 2007 là trên 45% và ngành trồng trọt vẫn là chủ ñạo, năm 2007, chiếm trên 50% cơ cấu ngành nông nghiệp Trong ngành trồng trọt, cây lúa vẫn là cây chủ lực, những năm vừa qua, huyện ñã thành công trong việc chỉ ñạo các ñịa phương tập trung vào gieo cấy 4 giống lúa chủ lực là Q5, KD18, 13/2 và ñặc biệt là lúa lai, diện tích sản xuất lúa lai của huyện luôn nằm trong tốp những huyện dẫn ñầu tỉnh Tuy nhiên, diện tích sản xuất lúa lai thương phẩm của huyện vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ, trên dưới 10% trong tổng diện tích sản xuất lúa hàng năm của huyện và gần như không mở rộng ñược Bên cạnh ñó, vấn ñề sản xuất lúa lai vẫn ñang ñặt ra nhiều câu hỏi như: có nên ñưa lúa lai vào cơ cấu giống sản xuất hay không? Hiệu quả kinh tế của nó như thế nào? Sản xuất lúa lai chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào? Cần có giải pháp gì ñể mở rộng diện tích gieo cấy lúa lai? … ðể trả lời những câu hỏi ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân, trên cơ sở ñó ñề xuất những ñịnh hướng, giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ñưa ra những ñịnh hướng, ñề xuất một

số giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của

hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân sản xuất lúa lai thương phẩm trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Chỉ nghiên cứu ñánh giá tình hình sản xuất, hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng ñến HQKT sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ

Phạm vi về thời gian: Tư liệu phục vụ cho việc nghiên cứu ñề tài ñược lấy trong 3 năm 2005-2007, ñặc biệt là số liệu năm 2007

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến HQKT sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài nghiên cứu

2.1.1 Lúa lai và ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của lúa lai

2.1.1.1 Lúa lai

Lúa lai (Hybrid rice) là danh từ dùng ñể gọi các giống lúa ứng dụng hiệu ứng ưu thế lai ñời F1 Lúa lai khác với lúa thuần (Conventional rice) ở chỗ hạt

giống lúa lai chỉ sử dụng một ñời khi mà hiệu ứng ưu thế lai thể hiện mạnh nhất

Ưu thế lai (Hetorosis) là một thuật ngữ ñể chỉ tính hơn hẳn của con lai

F1 so với bố mẹ chúng về các tình trạng hình thái, khả năng sinh trưởng, sức sống, sức sinh sản, khả năng chống chịu và thích nghi, năng suất, chất lượng hạt và các ñặc tính khác Việc sử dụng rộng rãi giống lai F1 vào sản xuất ñã góp phần làm tăng năng suất nhiều loại cây trồng, ñặc biệt là các cây lương thực và cây thực phẩm làm tăng thu nhập cho người nông dân, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, một ngành vốn có hiệu quả kinh tế thấp

Ưu thế lai (ƯTL) là hiện tượng phổ biến trong trồng trọt và chăn nuôi

vào khoảng năm 584 trước Công nguyên người cổ xưa ñã lai ngựa với lừa ñể

thu ñược con la (con lai F1) có thân hình tuy nhỏ hơn ngựa nhưng rất dai sức,

chịu hạn giỏi nên ñược sử dụng ñể chuyên chở hàng hóa ñi trong sa mạc Năm

1763 Kolreuter (người Nga gốc ðức) ñã phát hiện ñược ƯTL ở cây thuốc lá

khi trồng thuốc lá Nga cạnh ruộng thuốc lá Pêru Những năm 1866-1867 Darwin sau khi nghiên cứu những biến dị của thực vật tự thụ phấn và giao phấn ñã chỉ ra rằng ở ngô có ƯTL ðầu thế kỷ 20 ƯTL của ngô ñược nghiên cứu và sử dụng rộng rãi trong sản xuất Sau ñó con người khai thác ƯTL ở cây bắp cải, hành tây, cà chua, bông, lúa, … Các giống gia súc lai ñã ñược tạo ra và

ñã giải quyết ñược nạn thiếu thực phẩm cho nhân loại, ñó là các giống ƯTL: lợn, bò, gà, vịt lai kinh tế

Trang 15

Năm 1926 J.W Jones (nhà thực vật học người Mỹ) lần ñầu tiên báo

cáo về sự xuất hiện ƯTL trên những tình trạng số lượng và năng suất lúa Tiếp sau ñó, có nhiều công trình nghiên cứu xác nhận sự xuất hiện ƯTL về năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất (Anonymous, 1977; Li, 1977; Lin

và Yuan, 1980), về sự tích lũy chất khô (Rao, 1965; Jenning, 1967, Kim, 1985), về sự phát triển bộ rễ (Anonymous, 1974), về cường ñộ quang hợp, diện tích lá (Lin và Yuan, 1980; Deng, 1980; MC Donal và cộng sự, 1971;

Wu và cộng sự, 1980) Tuy nhiên, lúa là cây tự thụ phấn ñiển hình, khả năng nhận phấn ngoài rất thấp, do ñó khai thác ƯTL ở lúa ñặc biệt khó khăn ở khâu sản xuất hạt lai F1 Nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu khá sớm nhằm tìm cách sản xuất hạt giống lúa lai như các nhà khoa học Ấn ðộ Kadam (1937), Amand và Murti (1968), Ricsharia Craijmiles (1966), Cranahan và cộng sự (1972), các nhà khoa học Nhật Bản như Shinjyo và Omura (1966), các nhà khoa học tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) như Athwal và Virmani (1972) và những nhà khoa học ở nhiều nước khác Song họ chưa tìm ra phương pháp thích hợp ñể sản xuất hạt lai nên họ ñã không thành công

Những năm ñầu của thập kỷ 60, Yuan Long Ping (Trung Quốc) ñã cùng ñồng nghiệp phát hiện ñược cây lúa dại bất dục trong loài lúa dại: Oryza fatua spontanea tại ñảo Hải Nam Sau khi thu về, nghiên cứu, lai tạo, họ ñã chuyển ñược tính bất dục ñực dạng hoang dại này vào lúa trồng và tạo ra những vật liệu di truyền mới giúp cho việc khai thác ƯTL thương phẩm Các vật liệu di truyền này bao gồm dòng bất dục ñực di truyền tế bào chất (Cytoplasmic Male Sterility: CMS, dòng A), dòng duy trì tính bất dục ñực (Maintainer, dòng B), dòng phục hồi tính hữu dục (Restorer, dòng R) Sau 9 năm nghiên cứu, các nhà khoa học Trung Quốc ñã hoàn thành công nghệ nhân dòng bất dục ñực, công nghệ sản xuất hạt lai và ñưa ra nhiều tổ hợp lai có năng suất cao như Nam ưu số 2, Sán ưu số 2, Ủy ưu số 6 Năm 1973 ñã công bố nhiều

Trang 16

dòng CMS, dòng B tương ứng và các dòng R như: IR24, IR26, IR661, vv ñánh dấu sự ra ñời của hệ thống lai "ba dòng" và ñã mở ra bước ngoặc trong lịch sử sản xuất và thâm canh cây lúa với giống lúa lai và công nghệ sản xuất hạt giống lúa lai

Mặc dù Trung Quốc ñã nghiên cứu thành công chọn giống lúa lai từ năm 1964 và ñã sản xuất với diện tích lớn từ trên 30 năm lại ñây, nhưng ñến ñầu những năm 1980 Việt Nam mới bắt ñầu nghiên cứu lúa lai trong ñiều kiện còn nghèo nàn về cơ sở vật chất và nguồn cán bộ và mãi ñến năm 1992 chúng

ta mới bắt ñầu tiếp cận với công nghệ lúa lai Vào lúc bấy giờ, sau khi nghe báo cáo về tình hình gieo trồng lúa lai giống Trung Quốc của tỉnh Quảng Ninh và một số tỉnh biên giới phía Bắc, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và CNTP, sau này là Bộ Nông nghiệp và PTNT ñã nêu ra vấn ñề "phải ñi tắt ñón ñầu" tiếp cận với công nghệ lúa lai và giải quyết thành công việc phát triển lúa lai ở Việt Nam trong bất cứ ñiều kiện nào, nhằm tìm kiếm biện pháp mới ñể "phá trấn" năng suất lúa thấp, góp phần ñảm bảo cân bằng bền vững nhu cầu lương thực ở các tỉnh phía Bắc Theo tinh thần chỉ ñạo ñó, Cục khuyến nông ñã ñược nhận 2 dự án "Hỗ trợ kỹ thuật phát triển lúa lai" và sau này các cơ quan khoa học nhận ñược các dự án hỗ trợ của các tổ chức quốc tế khác Từ ñó có

cơ hội tiếp cận với chuyên gia quốc tế về lúa lai ðể tập trung các nguồn lực vào việc giải quyết thành công công nghệ mới một Ban Chương trình lúa lai toàn quốc ñã ñược thành lập dưới sự chỉ ñạo trực tiếp của lãnh ñạo Bộ Nông nghiệp và CNTP và về sau lập Trung tâm nghiên cứu lúa lai ñặt trong Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam ñể nghiên cứu khoa học về lúa lai một cách có

hệ thống, tạo ra công nghệ phù hợp với ñiều kiện Việt Nam ðến nay, ñã có nhiều Hội nghị quốc tế về lúa lai ñược tổ chức tại Hà Nội và Việt nam ñược xếp là 1 trong 2 nước ngoài trung Quốc ñã thành công về phát triển lúa lai [1], [3], [5], [7], [8]

Trang 17

2.1.1.2 ðặc ñiểm của lúa lai liên quan ñến kỹ thuật thâm canh

Khác với lúa thường, do có sức mạnh của ưu thế lai nên lúa lai sinh trưởng khỏe, bộ rễ phát triển mạnh, hấp thu dinh dưỡng cao, ñẻ nhánh sớm và nhanh Lúa lai có "nguồn" và "sức chứa" ñều cao hơn lúa thường Tuy nhiên, muốn khai thác ñúng mức những ưu ñiểm trên cần phân tích rõ một số mặt hạn chế Các tổ hợp lai tốt hiện nay bao gồm các con lai trong loài phụ và khác loài phụ Khi gieo trồng ở nước ta trong vụ xuân hay vụ mùa ñều gặp nhiệt ñộ thay ñổi gây ảnh hưởng xấu ñến quá trình tích lũy, làm giảm tỷ lệ hạt chắc Quá trình hấp thụ dinh dưỡng của lúa lai cũng khác với lúa thường, nếu không sử dụng biện pháp bón phân hợp lý thì không thể phát huy hết tiềm năng ưu thế lai, ñôi khi làm tăng tỷ lệ nhiễm sâu bệnh, gây thiệt hại ñến năng suất Lúa lai sinh trưởng phát triển ñều nhanh, tốc ñộ sinh trưởng cao chứng

tỏ quá trình vận chuyển vật chất trong cây cao, lượng nước và dinh dưỡng nhiều, biểu hiện hình thái luôn xanh tốt, rất hấp dẫn côn trùng, nếu không quan sát thường xuyên sẽ bị phá hại rất nặng, làm suy giảm năng suất, chất lượng, tạo nên nhận xét xấu về lúa lai nói chung và ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất lúa lai nói riêng

 ðặc ñiểm về hạt giống

Hạt giống lúa lai ñược thu trên cây mẹ (cây dòng A hoặc dòng S) nên

toàn bộ kiểu hình hạt giống như mẹ Sản xuất hạt lai sử dụng phương pháp giao phấn, nghĩa là tất cả các hạt lai có ñược là nhờ quá trình nhận phấn ngoài Vì vậy, trên vỏ trấu tồn tại một số ñặc trưng có thể phân biệt với lúa thường ñược như: hai mảnh vỏ trấu ñóng không kín, ñầu nhụy có vết ở mép giáp giữa hai vỏ trấu Vì thế khối lượng riêng của thóc lai nhẹ hơn thóc thường ñáng kể, khi ñổ hạt giống vào nước ña số hạt bị nổi, hoặc nửa chìm, nửa nổi Vì vậy hạt lai rất dễ chứa ñựng một số bào tử nấm, mầm gây bệnh Cũng vì thế mà trên ruộng sản xuất hạt giống lai nếu gặp mưa 1-2 ngày vào

Trang 18

thời kì lúa bắt ñầu chín vàng là ñã có thể nảy mầm trên bông Do vỏ trấu ñóng không kín nên bảo quản hạt lại khó hơn lúa thường, chỉ sau 3-4 tháng tỷ lệ nảy mầm ñã giảm ñáng kể Tỷ lệ gạo của lúa F1 rất thấp, hạt gạo nhỏ, không ñều nhau, khi xát bị gãy, tấm và cám nhiều, chỉ có thể làm thức ăn chăn nuôi

Do vỏ trấu ñóng không kín nên khi ngâm, hạt lại hút nước rất nhanh Thời gian ngâm giống trong vụ Hè từ 10-18 giờ, vụ xuân từ 20-30 giờ là hạt lai ñã no nước Trong khi ngâm do có nhiều hạt gạo bị tách khỏi vỏ nên dễ làm men gây chua nước, vì thế cứ 6 giờ phải thay nước một lần Lượng nước ngâm nhiều gấp 4-5 lần lượng hạt giống Nếu hạt lai ñã bảo quản lâu trong kho thì ngâm ủ càng phải thận trọng hơn, có thể dùng nước vôi trong ngâm khoảng 10-12 giờ ñể khử trùng, khử nấm bệnh, chống chua

 ðặc ñiểm rễ lúa lai

Rễ lúa lai phát triển sớm và mạnh Kết quả quan sát cho thấy khi bắt ñầu nảy mầm, rễ mầm và thân mầm cùng xuất hiện, khi lá thứ nhất xuất hiện thì có 3 rễ mới hình thành, khi lá thứ hai xuất hiện thì 7 rễ hình thành, sau ñó

số lượng rễ tăng lên rất nhanh, các rễ có ñường kính to hơn dòng bố mẹ, sự phân nhánh nhiều hơn, rễ ăn sâu và toả rộng ra xung quanh, tạo ra một lớp rễ

ñan dày ở tầng sát mặt ñất Lông hút của rễ lúa lai nhiều và dài (0.1- 0.25mm ) hơn hẳn lúa thường (0.01-013mm) Vì số lượng rễ nhiều nên diện

tiếp xúc lớn, làm cho khả năng hấp thụ tăng cao gấp 2-3 lần lúa thường Khi gặp ñiều kiện thiếu nước rễ lúa lại ăn sâu hơn lúa thường nên khả năng chịu hạn tốt hơn ðường kính rễ lớn giúp cho quá trình vận chuyển nước và dinh dưỡng thuận tiện Rễ lúa lai phát triển mạnh trong suốt quá trình sống của cây vì vậy lúa lại có khả năng thích nghi tốt với nhiều loại ñất, tận dụng ñược phân bón trong ñất, sinh trưởng và phát triển mạnh, ít bị ñổ, sau khi thu hoạch, gốc rạ có khả năng tái sinh mạnh do bộ rễ lâu già hoặc có khả năng hình thành rễ mới liên tục

Trang 19

 ðặc ñiểm về ñẻ nhánh

Quá trình ñẻ nhánh của lúa lai tuân theo quy luật ñẻ nhánh chung của cây lúa là khi quan sát thấy lá thứ tư xuất hiện thì ñồng thời nhánh ñầu tiên vươn ra từ bẹ lá thứ nhất Các nhánh sau tiếp tục xuất hiện ñúng theo quy luật

là khi lá thứ năm xuất hiện thì nhánh con thứ hai xuất hiện, lá thứ 6 xuất hiện thì nhánh con thứ 3 xuất hiện ñồng thời với nhánh cháu thứ nhất Khi có 7 lá thì nhánh mẹ ñẻ nhánh con thứ tư, nhánh con 1 ñẻ nhánh cháu 2, nhánh con 2

ñẻ nhánh cháu 1, lúc ñó khóm lúa ñã có 8 nhánh (nếu cấy 1 dảnh), nếu cấy 2

dảnh khởi ñầu thì khóm lúa ñạt ñược 15-16 dảnh Khi ñó có thể tiến hành kìm hãm ñẻ nhánh ñể tập trung dinh dưỡng nuôi các nhánh ñẻ sớm Từ kết quả phân tích này cho thấy lúa lai có khả năng ñẻ nhánh ñều hơn ở thời kì ñầu nhờ quá trình dinh dưỡng tốt của bộ rễ Các nhánh ñẻ sớm thường to mập, có số lá nhiều hơn các nhánh ñẻ sau, nên bông lúa to ñều nhau xấp xỉ như bông chính Lúa lai có tỉ lệ nhánh thành bông cao hơn hẳn lúa thường Kết quả nghiên cứu của Trung Quốc cho thấy tỉ lệ thành bông của lúa lai ñạt khoảng 80-90% trong khi lúa thường chỉ ñạt khoảng 60-70% trong cùng ñiều kiện thí nghiệm Nhờ ñặc ñiểm này mà hệ số sử dụng phân bón của lúa lai rất cao

 ðặc ñiểm về sức sinh trưởng

Lúa lai có thời gian sinh trưởng từ ngắn ñến trung bình, ña số có 12-17

lá trên thân chính tương ứng với thời gian sinh trưởng từ 95-135 ngày Trên thân chính có 12-17 ñốt, mỗi ñốt mang 1 lá, 6 ñốt cuối cùng cách dài thân ðường kính lóng lúa lai to và dày hơn lúa thường, số bó mạch nhiều hơn nên khả năng vận chuyển nước dinh dưỡng tốt hơn lúa thường, cũng do ñường kính lóng lúa to, ñặc ñiểm là các lóng sát gốc nên thân lúa lại cứng, khả năng chống ñỡ tốt hơn lúa thường Lúa lai có khả năng sinh trưởng mạnh sớm biểu hiện cụ thể là trong cùng một ñiều kiện chăm bón như nhau, lá lúa lai ra nhanh, nhánh ñẻ ñều ñặn ngay từ ñốt ñầu tiên và ñẻ liên tục Các nhánh ñẻ

Trang 20

sớm ra lá nhanh, tạo cho ruộng lúa sớm dày ñặc, che khuất ánh sáng tầng dưới

do vậy các nhánh ñẻ sau sẽ không có ñủ diều kiện thuận lợi ñể phát triển, chính

vì vậy mà ruộng lúa lai thường kết thúc ñẻ sớm, dinh dưỡng có ñiều kiện tập chung nuôi các nhánh nên bông lúa to ñều Giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng và giai ñoạn sinh trưởng sinh thực của ña số tổ hợp lại xấp xỉ nhau, sự cân ñối về thời gian của các giai ñoạn sinh trưởng tạo ra sự cân ñối trong cấu trúc quần thể,

là một trong những yếu tố tạo nên năng suất cao Tuy lúa lai phát triển mạnh, thân cứng, rễ nhiều, nhưng sau khi thu hoạch xong ñất xốp, dễ cày, rơm rạ nhanh phân huỷ thành chất mùn cung cấp lại dinh dưỡng cho ñất

 ðặc ñiểm bộ lá, quang hợp và hô hấp

Lá lúa lai dài và rộng hơn lá lúa thường, lá ñòng dài 30-45 cm, rộng 1.5-2.0 cm, một số tổ hợp lá có lòng mo và có chiều rộng to hơn Một số kết quả nghiên cứu cho rằng phiến lá lòng mo có thể hứng ánh sáng cả hai mặt, như vậy năng lượng mặt trời ñược hấp thụ nhiều hơn, hiệu suất quang hợp cao

hơn Thịt phiến lá lúa lai có 10-11 lớp tế bào, số lượng bó mạch nhiều (13-14

) hơn các giống bố mẹ Diện tích lá lớn hơn lúa thường 1.2-1.5 lần trong suốt quá trình sinh trưởng Ba lá trên cùng ñứng, bản lá chứa nhiều diệp lục nên có mầu xanh ñậm hơn, do vậy hoạt ñộng quang hợp diễn ra mạnh hơn Trái lại cường ñộ hô hấp của lúa lai thấp hơn lúa thường, do ñó hiệu suất quang hợp thuần càng cao, khả năng tích luỹ chất khô cao hơn ñáng kể Theo

dõi diện tích lá của lúa lai cao sản (12-15 tấn/ha), chỉ số LAI ñạt tới 9-10 m2

lá/m2 ñất Do bộ lá lúa lai phát triển mạnh nên hấp dẫn các loại côn trùng khá mạnh, thịt lá dày, mô lá xốp nên các loại nấm bệnh dễ dàng xâm nhập, phát triển, cần nắm vững ñặc ñiểm này trong suốt quá trình canh tác lúa lai ñể ngăn chặn kịp thời sâu bênh gây hại

Trang 21

 ðặc ñiểm bông lúa

Lúa lai có nhiều bông trên khóm, bông to, nhiều hạt và tỉ lệ hạt mẩy cao Do lúa lai ñẻ sớm, ñẻ khoẻ, các bông to ñều, hạt nhiều và nặng, trên bông

có nhiều gié cấp 1 (13-15 gié), trên 1 gié cấp 1 có 3-7 gié cấp 2, mỗi gié cấp 2

có từ 3 ñến 7 hạt, vì vậy khối lượng bông cao hơn lúa thường 1,5-2,5 lần, các giống lai hiện nay có khối lượng bông trung bình từ 4-7g ðặc biệt ñốt giáp cổ bông có 3-4 gié cấp 1 nên nhìn bông lúa như 1 chùm hạt Tổng số hạt trên bông trung bình cao từ 150-350 hạt, tỉ lệ hạt chắc > 90% nếu như giai ñoạn trỗ gặp ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi và lượng dinh dưỡng ñược cung cấp ñầy ñủ thì bông lúa càng nặng Khi dinh dưỡng thiếu hoặc không cân ñối

(thiếu kali chẳng hạn) thì hạt trên bông lúa lai chín không ñều Nói chung lúa

lai chỉ có loại hình bông to hoặc bông trung bình, không có loại bông nhỏ Vì vậy có thể gieo lúa lai với mật ñộ thấp hơn lúa thường, tính toán sao cho trên

1 m2 thu ñược 5-7 vạn hạt chắc, (320-360 bông/m 2), thì năng suất ñạt ñược 12-15 tấn/ha/vụ Hạt lúa lai có vỏ trấu mỏng, tỉ lệ gạo xay, gạo xát cao Nếu các dòng bố mẹ của cặp lai có kích thước hạt khác xa nhau thì hạt lai có thể

có kích thước không ñều, tỉ lệ hạt bạc bụng cao khi xay xát dễ bị gãy, Làm cho tỉ lệ gạo nguyên thấp.Do vỏ hạt lúa lai mỏng nên khi lúa chín nếu gặp trời mưa vài ngày liền có thể xảy ra hiện tượng mọc mầm trên bông Vì vậy cần tổ chức gặt sớm và phơi cẩn thận ñể giảm hao hụt khi thu hoạch

 ðặc ñiểm về thích ứng và chống chịu

Lúa lai có khả năng thích ứng rộng với nhiều ñiều kiện ñất ñai, khí hậu khác nhau Biểu hiện cụ thể là: ở giai ñoạn mạ, lúa lai chịu lạnh tốt hơn lúa thường và ở thời kỳ lúa, lúa lai có khả năng chịu úng ngập, có khả năng phục hồi nhanh sau khi nước rút Lúa lai có thể gieo trồng trên nhiều loại ñất có lý tính và hoá tính khác nhau, do bộ rễ lúa lai phát triển mạnh nên khi gặp hạn sẽ phát triển theo chiều sâu dể hút nước và ding dưỡng vì thế khả năng chịu hạn

Trang 22

tốt hơn lúa thường Lúa lai có thời gian sinh trưởng ngắn nên có thể trồng ñược nhiều vụ trong năm, dễ bố trí vào cơ cấu cây trồng Lúa lai có thể chống chịu khá với bệnh ñạo ôn vì vậy có thể mở rộng diện tích gieo trồng ở các vùng hay bị bệnh ñạo ôn gây hại thành dịch như Hà Tĩnh, Thái Bình, Hải Dương, Nghệ An Lúa lai mẫn cảm mạnh với bệnh bạc lá, bệnh ñốm sọc vi khuẩn, kháng rầy yếu, hay bị bọ trĩ phá hại, trong quá trình thâm canh cần thường xuyên theo dõi các ñối tượng gây hại trên Cũng như lúa thường, lúa lai có nhiều giống hay nói chính xác hơn là nhiều tổ hợp lai Mỗi tổ hợp lai có những ñặc ñiểm riêng như: cảm ôn, cảm quang, có thời gian sinh trưởng ngắn, hoặc dài, có loại năng suất cao, có loại chất lượng tốt, có loại kháng bệnh, mỗi loại có khả năng thích ứng tốt ở từng vùng Vì vậy muốn phát triển tốt lúa lai ở một vùng nào ñó không nên sử dụng liên tục một tổ hợp mà cần khảo nghiệm thường xuyên các tổ hợp lai mới, sau một số vụ sản xuất nên thay thế

tổ hợp lai có thể hạn chế sự phát triển của sâu bệnh gây hại, nâng cao hiệu quả kinh tế của việc phát triển lúa lai trong cộng ñồng [1], [4], [6]

2.1.2 Các vấn ñề lý luận về hiệu quả kinh tế

2.1.2.1 Khái niệm về HQKT

HQKT là cơ sở ñể ñánh giá hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của tất cả các ngành sản xuất, dựa trên sự tính toán thực tế ñể thấy ñược lợi ích kinh tế sẽ thu ñược HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh

tế Nâng cao chất lượng hoạt ñộng kinh tế chính là tăng cường trình ñộ, lợi dụng khoa học kỹ thuật vào các nguồn lực sẵn có của các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ðây là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội trong thời ñại

mà nhu cầu vật chất cuộc sống của con người ngày càng tăng cao Nói một cách khác do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế cần thiết phải ñánh giá nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế và từ ñó xuất hiện các phạm trù HQKT

HQKT ñã ñược nhiều nhà kinh tế, khoa học tranh luận từ cuối những năm 70 của thế kỷ XIX Nhưng phải hơn 40 năm sau mới có văn bản pháp

Trang 23

quy ñánh giá HQKT của vốn ñầu tư xây dựng cơ bản và từ ñó khái niệm này ñược quan tâm nghiên cứu và trở thành bộ phận quan trọng của kinh tế chính trị học trong nền kinh tế thị trường

Khi bàn về khái niệm HQKT các nhà kinh tế, khoa học ở nhiều nước, nhiều lĩnh vực có quan ñiểm nhìn nhận khác nhau Và ñược tóm tắt trong ba quan ñiểm cơ bản

- Quan ñiểm thứ nhất với nội dung: Cho rằng HQKT ñược xác ñịnh bởi

tỷ số giữa kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra (các nguồn nhân tài, vật tự, tiền vốn,…) ñể ñạt ñược kết quả ñó

HQKT =

Chi phí sản xuất

HQKT =

C

Trong ñó: H là hiệu quả kinh tế

Q là kết quả thu ñược

C là chi phí bỏ ra

ðại diện cho quan ñiểm này là Culiop, ông cho rằng “HQKT chính là kết quả của một nền sản xuất nhất ñịnh Do ñó chúng ta sẽ so sánh kết quả với chi phí cần thiết ñể ñạt hiệu quả ñó” Vì vậy, khi lấy tổng sản phẩm chia cho số vốn sẽ ñược hiệu suất vốn, tổng sản phẩm chia cho số lao ñộng sẽ ñược hiệu suất lao ñộng

Kết quả ñạt ñược Hiệu suất vốn =

Tổng vốn

Kết quả ñạt ñược Hiệu suất lao ñộng =

Tổng lao ñộng bỏ raNhư vậy quan ñiểm thứ nhất này về ưu ñiểm cơ bản nó ñã phản ánh ñúng khái niệm HQKT nhưng do nó không phụ thuộc vào quy mô sản xuất

Trang 24

nên cách tính trên cho phép so sánh HQKT của các cơ sở sản xuất kinh doanh

có quy mô khác nhau Vì vậy mà nhược ñiểm của phương pháp này là không phản ánh ñược quy mô HQKT

- Hệ thống quan ñiểm thứ 2 thì cho rằng: HQKT ñược ño bằng hiệu suất giữa giá trị sản xuất ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó

HQKT = Kết quả thu ñược – Chi phí bỏ ra Như vậy quan ñiểm này thể hiện sâu sắc về mức ñộ của HQKT ở ñây HQKT nói lên quy mô kinh tế mà nhà sản xuất - kinh doanh thu ñược Tuy vậy, cách ñể ñạt ñược quy mô lợi ích ñó thì lại chưa ñược phản ánh rõ rệt Do

ñó cách tính này cũng chưa phản ánh hết ñược những mong muốn của nhà sản xuất kinh doanh

- Hệ thống quan ñiểm thứ ba lại thể hiện ở việc: Xem xét HQKT trong thành phần biến ñộng giữa chi phí bỏ ra và kết quả sản xuất ñạt ñược

Theo quan ñiểm này, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí hay còn gọi là quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung

Phần tăng lên của kết quả thu ñược HQKT =

Phần tăng lên của chi phí bỏ ra

∆K

H =

∆C

Hay: H = ∆K - ∆C

Trong ñó: ∆K là phần tăng lên của kết quả thu ñược

∆C là phần tăng lên của chi phí bỏ ra

Bên cạnh ñó còn một số ý kiến, quan ñiểm về HQKT ñược nhìn nhận trong một tổng thể kinh tế xã hội Như Canirop, ông cho rằng: “Hiệu quả của sản

Trang 25

xuất xã hội ñược tính toán và kế hoạch hóa trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh kết quả sản xuất với chi phí” Với Anghlop thì ông lại cho rằng: “HQKT xã hội là sự tương ứng giữa kết quả sản xuất ñược khái quát trong khái niệm rộng hơn, sự tăng lên phần thịnh vượng cho những người lao ñộng với mức tăng hao phí ñể nhận kết quả này”

Nói một cách chính xác trong nền kinh tế thị trường ngày nay, ngoài những việc tuân theo một quy luật nhất ñịnh nhằm thu ñược lợi nhuận tối ña cho từng doanh nghiệp, thì bên cạnh ñó HQKT ñã tiến lên một bước là ñi sâu ñánh giá chủ yếu bằng những chỉ tiêu phản ánh lợi ích của từng ñơn vị sản xuất kinh doanh Trong xu hướng chung, hội nhập kinh tế quốc tế ñã tạo ñiều kiện cho các ngành sản xuất, các thành phần kinh tế phát triển Tuy nhiên, sự ñào thải của nó cũng hết sức khốc liệt Vì vậy việc xác ñịnh rõ HQKT là rất cần thiết giúp các cơ sở sản xuất nhìn nhận rõ hoạt ñộng sản xuất có ñạt hiệu quả hay không ñể có hướng giải quyết, ñiều chỉnh

Một xã hội phát triển luôn vận ñộng theo những quy luật sẵn có từ thấp lên cao và nền kinh tế cũng vậy Nó phát triển gắn liền với quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng KHKT vào sản xuất - kinh doanh Mỗi công trình khoa học, mỗi tiến bộ kinh tế mới ñể phát huy ñược tính ưu việt, tạo ñược hiệu quả cao thì phải ñược áp dụng vào những ñiều kiện sản xuất thích hợp Vì vậy, việc vận dụng một cách thông minh các thành tựu KHKT vào sản xuất thực tế như là một tất yếu và nó lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn ñối với nền sản xuất nước ta trong giai ñoạn này Tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn từ một lượng tài nguyên nhất ñịnh ñó là mục tiêu của các nhà sản xuất, quản lý Vậy khi ở một mức sản xuất nhất ñịnh cần phải làm như thế nào ñể có chi phí tài nguyên và lao ñộng thấp nhất ðiều ñó chứng tỏ cho ta thấy rằng quá trình sản xuất là một sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố ñầu vào và ñầu ra, là sự biểu hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu

Trang 26

quả của sản xuất HQKT ñược thể hiện ở mối tương quan so sánh giữa lực lượng kết quả ñạt ñược và chi phí bỏ ra Trong quá trình xác ñịnh HQKT

nhiều nhà kinh tế ñã ít nhấn mạnh ñến quan hệ so sánh (phép chia) mà chỉ quan tâm ñến quan hệ tuyệt ñối (phép trừ) mà chưa xem xét ñầy ñủ mối quan

hệ kết hợp chặt chẽ giữa ñại lượng tuyệt ñối và ñại lượng tương ñối Ngoài ra

nó còn ñược biểu hiện bằng giá trị tổng sản phẩm, tổng thu nhập cũng như lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

ðể hiểu rõ hơn về nội dung HQKT chúng ta cần phân biệt rõ ñược HQKT và hiệu quả xã hội Nếu như HQKT là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả kinh tế ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra thì hiệu quả xã hội là

mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về mặt xã hội) và

tổng chi phí bỏ ra Giữa HQKT và hiệu quả kỹ thuật có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là phạm trù thống nhất Vì vậy khi nghiên cứu HQKT ta không nên tách rời chúng ra

Khi làm rõ HQKT ta cần xét ñến bản chất của HQKT Bản chất của HQKT xuất phát từ mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội nhằm ñáp ứng ngày càng cao về nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội ðể làm rõ hơn về HQKT ta cần phải phân ñịnh sự khác nhau về mối liên hệ giữa “kết quả” và “hiệu quả” Kết quả ở ñây ñược hiểu theo là một kết quả hữu ích mà nó do mục ñích của con người tạo lên, nó ñược biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung và tùy thuộc vào những trường hợp cụ thể

Từ tính mâu thuẫn giữa khả năng hữu hạn về tài nguyên với nhu cầu ngày càng tăng lên của con người, ta ñi xem xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào và chi phí bỏ ra là bao nhiêu xem có mang lại kết quả hữu ích không Do ñó ñánh giá hoạt ñộng sản xuất kinh doanh không chỉ dừng ở việc ñánh giá kết quả còn ñánh giá chất lượng công tác hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñể tạo ra sản phẩm

ñó và chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chính là nội dung ñánh giá

Trang 27

hiệu quả Còn ở phạm vi xã hội, các chi phí bỏ ra ñể thu ñược kết quả phải là chi phí lao ñộng xã hội

Như vậy, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả lao ñộng xã hội, ñược xác ñịnh bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu ñược với hao phí lao ñộng xã hội, còn mục tiêu của hiệu quả là sự tối ña hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí lao ñộng xã hội

Công trình nghiên cứu của Farrell (1957) ñã thể hiện bản chất này của

phạm trù HQKT Khi nghiên cứu hoạt ñộng sản xuất của các nhà sản xuất giỏi thu ñược những kết quả khác nhau từ những cách kinh doanh khác nhau, như vậy chỉ có thể ước tính ñầy ñủ HQKT theo nghĩa tương ñối Do ñó ta cần phân biệt HQKT, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối

Một nhà sản xuất kinh doanh muốn hoạt ñộng có hiệu quả cần xác ñịnh

Sản xuất nông nghiệp ở nước ta vẫn còn lạc hậu chưa tạo thành những vùng sản xuất hàng hóa ñặc biệt là miền Bắc Do ñó việc xác ñịnh các yếu tố ñầu vào rất khó khăn, thị trường ñầu ra gặp trở ngại, nên khi ñánh giá HQKT thì kết quả và chi phí ñược ñánh giá dựa trên cơ sở giá thị trường tại thời ñiểm xác ñịnh hay giá cố ñịnh, giá kỳ gốc ñể so sánh các hiện tượng cần nghiên cứu [10],[15]

Trang 28

2.1.2.2 Tiêu chuẩn ñánh giá HQKT

HQKT ñược ñánh giá bằng nhiều chỉ tiêu do ñó tiêu chuẩn ñể ñánh giá HQKT rất phức tạp và chưa ñược thống nhất ý kiến Tuy vậy, các nhà kinh tế học ñều cho rằng tính chất cơ bản và tổng quát ñể ñánh giá HQKT là mức ñộ ñáp ứng nhu cầu của xã hội và tiết kiệm lớn nhất về chi phí, tiêu hao các tài nguyên

Tiêu chuẩn kinh tế là các nguyên tắc ñánh giá hiệu quả trong những ñiều kiện cụ thể ở một giai ñoạn nhất ñịnh Do ñó nâng cao HQKT là mục tiêu lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá bằng ñịnh lượng theo tiêu chuẩn ñã chọn ở mỗi giai ñoạn Từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau thì tiêu chuẩn ñánh giá HQKT cũng khác, mỗi nội dung của hiệu quả sẽ có tính chất ñánh giá HQKT quốc dân, HQKT ñơn vị Bên cạnh ñó còn có nhiều loại: Nhu cầu tối thiểu, nhu cầu có khả năng thanh toán và nhu cầu mong muốn chung Như vậy, có thể coi thu nhập tối ña trên một ñơn vị chi phí là tiêu chuẩn ñể ñánh giá HQKT Hiện nay, tiêu chuẩn ñánh giá HQKT của các tiến bộ kinh tế ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp nói chung là mức tăng thêm các kết quả sản xuất và mức tiết kiệm

về chi phí lao ñộng xã hội [10], [12], [14], [15]

2.1.2.3 Phân loại HQKT

HQKT là một phạm trù kinh tế chung nhất phản ánh hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của một ñơn vị, nó liên quan trực tiếp ñến nền sản xuất hàng hóa, ñến các phạm trù và các quy luật kinh tế

- Căn cứ vào nội dung người ta phân ñịnh hiệu quả:

+ Hiệu quả sản xuất: nó phản ánh tương quan giữa kết quả ñạt ñược về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược hiệu quả ñó

+ Hiệu quả kinh tế: là khâu trung tâm của các loại hiệu quả và nó có vai trò quyết ñịnh ñối với các loại hiệu quả kinh tế khác HQKT là hiệu quả có khả năng lượng hóa, ñược tính toán tương ñối chính xác và biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu

Trang 29

+ Hiệu quả xã hội: Có liên quan mật thiết với HQKT và thể hiện mục tiêu hoạt ựộng kinh tế của con người, ựược thông qua các chỉ tiêu về giải quyết công ăn việc làm, bảo vệ môi trường, an ninh xã hộiẦ

+ Hiệu quả kinh tế xã hội: Phản ánh tương quan giữa các kết quả ựạt ựược, tổng hợp các lĩnh vực kinh tế và xã hội với chi phắ bỏ ra ựể ựạt kết quả

ựó như: bảo vệ môi trường, lợi ắch công cộngẦ

Hiệu quả môi trường: là loại hiệu quả ựược các nhà môi trường rất quan tâm, trong ựiều kiện hiện nay mọi hoạt ựộng sản xuất ựược coi là hiệu quả khi không có những ảnh hưởng xấu ựến môi trường

+ Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể ựạt ựược trên một ựơn

vị chi phắ ựầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những ựiều kiện

cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp

+ Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh sức mạnh thị trường

đó chắnh là cơ cấu các ựầu vào tối ưu (chi phắ thấp nhất) ựể sản xuất một

lượng sản phẩm khi biết giá ựầu ra và các giá ựầu vào

- Căn cứ vào yêu cầu tổ chức quản lý kinh tế theo các cấp, các ngành HQKT ựược phân thành:

+ Hiệu quả sử dụng lao ựộng và các yếu tố tài nguyên như: đất ựai, nguyên liệu, năng lượngẦ

+ Hiệu quả sử dụng vốn máy móc thiết bị

+ Hiệu quả các biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý

Ngoài ra hiệu quả còn ựược xác ựịnh cả về mặt không gian và thời gian [10], [12], [14], [15]

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai

để ựạt ựược mục tiêu kinh tế và HQKT các ngành sản xuất, kinh doanh luôn cần phải quan tâm xem xét các yếu tố tác ựộng ựến quá trình sản xuất, kinh doanh đối với mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thì các yếu

Trang 30

tố như: ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, trình ñộ kỹ thuật, lực lượng lao ñộng, các yếu tố ñầu vào, ñầu ra …là những yếu tố tác ñộng trực tiếp ñến kết quả, hiệu quả kinh tế của quá trình hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh Với sản xuất nông nghiệp nói chung và lúa lai nói riêng cũng vậy các yếu tố tác ñộng ñến hiệu quả kinh tế ñược thể hiện:

Yếu tố con người: ðây là nhân tố quan trọng bậc nhất ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất của các ngành sản xuất, kinh doanh ðối với sản xuất lúa lai, con người là nhân tố quyết ñịnh ñến sản xuất, họ sẽ quyết ñịnh việc có tiếp thu hay không tiếp thu những tiến bộ của KHKT áp dụng vào sản xuất ñể mang lại HQKT, cũng như hiệu quả xã hội cao nhất, mà lúa lai là một thành tựu của tiến bộ khoa học kỹ thuật

ðiều kiện tự nhiên: Với sản xuất nông nghiệp ñặc ñiểm nổi bật nhất là ñiều kiện tự nhiên, ñó chính là ñất ñai, thời tiết, khí hậu và thủy văn…Do ñó, muốn sản xuất lúa lai ñem lại HQKT cần phải hiểu rõ ñiều kiện tự nhiên của vùng sản xuất, ñể tạo tiền ñề cho việc bố trí các giống lúa ñưa vào sản xuất sao cho phù hợp nhất

Yếu tố thị trường: Thị trường luôn là khâu cuối cho mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Thị trường tiêu thụ lúa gạo cũng vậy, do ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp nói chung và lúa lai nói riêng có sự khác biệt so với các ngành khác nên yếu tố này càng quan trọng hơn, nó ảnh hưởng ñến quyết ñịnh

có sản xuất nữa hay không của người sản xuất, hay nó tác ñộng trực tiếp ñến HQKT của ngành

Trong những năm gần ñây, thị trường tiêu thụ gạo lai của chúng ta gặp nhiều khó khăn, sản phẩm tạo ra nhiều nhưng thị trường tiêu thụ hẹp, dẫn tới giá sản phẩm bị hạ xuống rất thấp Nó không những ảnh hưởng ñến ñời sống của người nông dân mà còn làm cho thị trường gạo lai của ta kém sôi ñộng Khi mà giá sản phẩm ở một mức thấp thì không ñạt ñược HQKT như mong

Trang 31

muốn Với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế như ngày nay thì sản phẩm nào chiếm ñược ưu thế sẽ ñứng vững, do ñó có hai sự lựa chọn, hoặc là giá thành phải rất rẻ, hoặc là chất lượng phải tốt Như vậy, gạo lai của Việt Nam cần phải tìm ra hướng ñi thích hợp ñể có thể tồn tại và giữ ưu thế

Yếu tố khoa học công nghệ: Các tiến bộ kỹ thuật về giống, máy móc công

cụ, phân bón, bảo vệ thực vật, …Trong sản xuất nông nghiệp và sản xuất lúa lai

có tác ñộng trực tiếp ñến năng suất cây trồng Hiện nay, việc áp dụng các công nghệ vào sản xuất ñã trở thành vấn ñề quan trọng của người nông dân bởi kỹ thuật thâm canh càng cao thì sẽ tỷ lệ thuận với việc năng suất và chất lượng thu ñược

Chính sách nhà nước: Từ những năm 1989 ñến nay, nhờ có các chính sách hợp lý của nhà nước mà nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng của nước ta mới có nhiều khởi sắc như vậy Các chính sách này ñã khuyến khích người dân ñầu tư phát triển sản xuất, ñồng thời góp phần làm tăng HQKT sản xuất nông nghiệp Với các chính sách về thuế, khuyến nông, chính sách tín dụng, chính sách về nghiên cứu, hỗ trợ,… làm cho nền nông nghiệp nước ta dần hình thành các vùng sản xuất hàng hóa, tạo ra nền sản phẩm có khả năng xuất khẩu cao mang lại hướng ñi mới cho nền nông nghiệp nước ta Có thể nói sản xuất lúa lai trong thời gian qua ñã nhận ñược nhiều sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước thông qua các chính sách ðiều này ñã ít nhiều tác ñộng ñến việc phát triển sản xuất và HQKT của sản xuất lúa lai [10], [12], [14], [15]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất lúa lai trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình sản xuất lúa lai ở Trung Quốc

Trung Quốc là nước ñầu tiên trên thế giới sử dụng lúa lai trong sản xuất ñại trà từ năm 1976 Thành tựu nghiên cứu và sản xuất lúa lai của Trung Quốc

ñã nhận ñược giải thưởng ñặc biệt về phát minh năm 1981 Năm 1976, diện tích gieo cấy lúa lai ở Trung Quốc mới là 133,3 nghìn ha, cho ñến nay lúa lai

ñã ñược gieo cấy phổ biến, rộng rãi trong cả nước Những tỉnh gieo cấy lúa lai

Trang 32

nhiều nhất là Tứ Xuyên, Hỗ Nam, Quảng đông (mỗi tỉnh gieo cấy khoảng 1,2 triệu ha), tiếp theo là các tỉnh Giang Tô, Giang tây, Phúc Kiến diện tắch gieo cấy lúa lai mỗi tỉnh ựạt từ 60-80 vạn ha Mặc dù việc phát triển lúa lai thương phẩm ở Trung Quốc bắt ựầu từ ựầu thập kỷ 70, nhưng những giống lúa lai lúc

ựó có nhiều nhược ựiểm "ưu nhưng không sớm, sớm lại không ưu" nên khó

mở rộng diện tắch gieo cấy đầu thập kỷ 80, giống lúa lai Ủy ưu 35, Ủy ưu 49 phù hợp với sản xuất vụ xuân ra ựời thì diện tắch lúa lai của Trung Quốc ựược

mở rộng tương ựối nhanh Năm 1983, Bộ Nông nghiệp, chăn nuôi và nghề cá của Trung Quốc ựã coi lúa lai là hạng mục trọng ựiểm về tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp ựể phát triển gieo cấy vụ xuân Vì thế diện tắch lúa lai trong vụ xuân ựược mở rộng rất nhanh, nhất là trong những năm 1986-1988, diện tắch lúa lai ựạt 670 nghìn ha, trong ựó, tỉnh Giang Tây khoảng 270 nghìn ha, Hồ Nam 258 nghìn ha, Hồ Bắc 100 nghìn ha, Quảng Tây 77 nghìn ha, Phúc Kiến

150 nghìn ha Chủ trương mở rộng diện tắch gieo cấy lúa lai vụ xuân là hướng quan trọng, góp phần tăng sản lượng lúa của Trung Quốc đây cũng là trọng ựiểm phát triển nghề trồng lúa vùng hạ lưu sông Trường Giang trong 12 năm

từ 1976-1987 diện tắch lúa lai của Trung Quốc tổng cộng khoảng 66,7 triệu ha

và ựã ựóng góp ựể tăng thêm sản lượng lúa hơn 50 triệu tấn thóc Năng suất lúa lai trong vụ xuân ựã tăng hơn so với lúa thuần từ 11,3-15 tạ/ha Thực tế ựã chứng tỏ rằng lúa lai có hiệu quả kinh tế cao Năm 1987, xã Hạ Phú, tỉnh Giang Tây cấy 88 nghìn ha, năng suất bình quân ựạt 61,4 tạ/ha, thu nhập của nông dân tăng hơn so với lúa thường là 19% tỷ lệ gạo lúa lai ựạt 70%, tăng hơn so với lúa thường gần 10% Lúa lai tỏ rõ khả năng thắch ứng sinh thái rộng hơn lúa thường, có tắnh chống chịu cao với những ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, ựặc biệt là khi áp dụng quy trình hợp lý kết quả cho thấy, gieo cấy lúa lai ựúng kỹ thuật không làm ảnh hưởng ựến ựộ mầu mỡ của ựất Do ựó, những năm gần ựây, lúa lai ựược gieo cấy cả 2 vụ trong năm ở những vùng

Trang 33

thâm canh lúa lai của tỉnh Giang Tây, Hồ Nam, Hồ Bắc, Phúc Kiến Diện tích ñược cấy lúa lai hai vụ trong năm ñạt tới trên 3 triệu ha

Theo báo cáo của Giáo sư Yuan LP, tại Hội nghị lúa lai do FAO tổ chức tại Hà Nội 5/2001 thì tổng diện tích trồng lúa ở Trung Quốc ñã ñạt 31 triệu

ha, năng suất bình quân ñạt 6,3 tấn/ha, trong ñó, diện tích lúa lai chiếm 50%

so với tổng diện tích trồng lúa, năng suất bình quân riêng lúa lai là 6,9 tấn/ha/vụ, so với lúa thường năng suất bình quân là 5,4 tấn/ha/vụ, tăng hơn 1,5 tấn/ha trên diện rộng Diện tích sản xuất hạt lai F1 là 0,14 triệu ha, năng suất trung bình ñạt 2,5 tấn/ha

Việc nghiên cứu chọn tạo phát triển giống lúa lai rất ñược Trung Quốc chú trọng Trung Quốc bắt ñầu nghiên cứu sản xuất lúa lai F1 vào năm 1964

do Yuan Long Ping và nhóm nghiên cứu tiến hành ðến năm 1974 - 1975 Trung Quốc ñã thành công với công nghệ sản xuất hạt lai “3 dòng” Ngoài hệ thống lúa lai “3 dòng” vẫn ñang giữ vai trò chủ lực trong sản xuất hạt lai F1, Trung Quốc ñã nghiên cứu và ñưa vào sản xuất thành công hệ thống sản xuất lúa lai “2 dòng” cho năng suất cao hơn hệ “3 dòng” khoảng 5 - 10% ðặc biệt Trung Quốc còn ñạt ñược nhiều thành tựu trong việc tạo ra giống lúa lai 64S/E32 và Perai64S/9311 có năng suất cao nhất là 14,8 ñến 17,1 tấn/ha, năng suất trung bình là 9,6 ñến 9,8 tấn/ha Năm 2001 diện tích gieo cấy hai giống này ñạt tới 1,7 triệu ha Bằng con ñường khai thác ưu thế lai hệ “2 dòng”, ñã cho tạo ra các giống lúa lai chín sớm (thời gian sinh trưởng 105 -

110 ngày), ưu thế lai cao và chất lượng gạo tốt hơn Các giống lúa lai “2 dòng” ñã ñược gieo cấy cho vụ Xuân tại vùng trồng lúa chính của Trung Quốc (thung lũng Yangte) Tại vùng này trước kia do không có giống lai phù hợp nên diện tích lúa lai chỉ chiếm 10% trên tổng diện tích lúa vụ Xuân là 4,5 triệu ha Sau khi có các giống mới thì diện tích gieo trồng các giống này chiếm tới 15% diện tích nói trên trong năm 2001 Tính ñến năm 2001, diện

Trang 34

tích sản xuất hạt giống lúa lai “2 dòng” ñạt 115.000 ha với năng suất hạt lai F1 bình quân ñạt 2,7 tấn/ha

ðể có ñược thành quả to lớn về sản xuất lúa lai như vậy là do Trung Quốc ñã có những bước ñi, chủ trương ñúng ñắn ðến nay Trung Quốc ñã hình thành hệ thống nghiên cứu lúa lai ñến tận các tỉnh, ñào tạo ñội ngũ cán

bộ nghiên cứu và kỹ thuật viên ñông ñảo, xây dựng hệ thống sản xuất, kiểm tra kiểm nghiệm, khảo nghiệm và chỉ ñạo thâm canh lúa lai thương phẩm Trung Quốc có hệ thống sản xuất hạt lai F1 rất chặt chẽ từ trung ương ñến ñịa phương, có phân công trách nhiệm rõ ràng Công ty giống cây trồng tỉnh có trách nhiệm làm thuần các dòng bố mẹ, công ty giống cây trồng huyện nhân dòng A, công ty giống cây trồng xã hoặc làng tổ chức sản xuất hạt lai F1 Trung ương thành lập Trung tâm nghiên cứu và phát triển lúa lai quốc gia, có nhiệm vụ chọn lọc các dòng mẹ, các tổ hợp lai mới, chuyển giao ñến các vùng

ñể trình diễn các tổ chức sản xuất

2.2.1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa lai ở một số nước khác

* Ấn ðộ: là nước bắt ñầu nghiên cứu lúa lai rất sớm Năm 1937 Kadam

ñề xuất mở rộng sản xuất hạt lai thương phẩm, sau ñó là Richhria (1962)

Tuy nhiên họ vẫn chưa tìm ra phương pháp sản xuất hạt lai thuận lợi Năm

1989, ñược sự giúp ñỡ của FAO và IRRI, chương trình nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Ấn ðộ mới ñược tăng cường Năm 1996, Ấn ðộ sản xuất ñược 1.300 tấn hạt lai F1 và gieo cấy trên diện tích khoảng 50.000 ha Năng suất hạt lai F1 của Ấn ðộ ñạt 1,5 - 2 tấn /ha

Những năm gần ñây, Ấn ðộ cũng công nhận và mở rộng sản xuất lúa lai thương phẩm với 15 giống năng suất cao, chất lượng tốt Diện tích lúa lai thương phẩm ñạt trên 200.000 ha Toàn bộ các tổ hợp lai và hạt giống lai ñều do Ấn ðộ chọn tạo và tự sản xuất

* Bangladesh: Bắt ñầu nghiên cứu lúa lai từ năm 1993 tại Viện nghiên cứu Bangladesh (BRRI) Vụ xuân năm 1996 -1997, BRRI ñã xác ñịnh ñược một số

Trang 35

dòng CMS ổn ñịnh và thích ứng với ñiều kiện Bangladesh như: IR6768A, IR68281A, IR68725A và IR66707A, trong thời gian vừa qua dự án TCP của FAO với sự trợ giúp của 2 cố vấn trung quốc, sự hợp tác giữa BRRI, IRI và các nước sẽ tăng cường và phát triển sản xuất lúa lai ở Bangladesh

* Indonesia: Bắt ñầu nghiên cứu lúa lai từ năm 1983 với mục tiêu là thăm dò triển vọng của lúa lai ñể chuẩn bị sản xuất tại Indonesia Thời kỳ này ñã cố gắng tìm tòi, phát triển những giống lúa lai có tiềm năng năng suất cao, so với các giống lúa thường hiện có trong sản xuất Tuy nhiên, sau 10 năm nghiên cứu Indonesia vẫn chưa tìm ra tổ hợp lai nào ñược công nhận và sử dụng trong nước Indonesia ñã thành công bước ñầu trong việc ñánh giá các dòng CMS, chủ yếu là dòng nhập nội

* Philippin: năm 1989, Vện nghiên cứu lúa Philippin (PhilRice), bắt ñầu thực hiện dự án lúa lai với 2 mục ñích là: Phát triển lúa lai F1 có năng suất cao hơn lúa thường tối thiểu là 15%; phát triển những tiến bộ kỹ thuật về sản xuất hạt giống và sản xuất lúa lai thương phẩm ñạt hiệu quả kinh tế cao trong thời gian vừa qua kết quả nghiên cứu và tình hình phát triển lúa lai ở Philippin ñã ñạt ñược những kết quả ñáng kể Ngoài công sức nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước, Philippin còn có ưu thế hơn các nước khác là có thể sử dụng trực tiếp các kết quả nghiên cứu của IRRI ñóng ngay trên ñất nước này [1]

2.2.2 Tình hình phát triển lúa lai của Việt Nam

Sau khi cấy thử lúa lai trong vụ mùa năm 1991 trên diện tích 100 ha, ñến vụ ñông xuân 1991-1992 lúa lai ñã ñưa vào sử dụng ñại trà và từng bước ñược mở rộng ra 36 tỉnh ñại diện cho các vùng sinh thái khác nhau, bao gồm

cả miền núi, ñồng bằng, Trung du Bắc bộ, Duyên hải miền Trung, Tây nguyên và cả ñồng bằng sông Cửu Long ðến nay, diện tích lúa lai ở Việt Nam ñược phát triển với tốc ñộ khá nhanh, từ 100 ha (1991) tăng lên 436 nghìn ha năm 2000 và 620 nghìn ha năm 2007, tăng trung bình 1 năm là 30,76% Năm 2004 so với năm 2003 diện tích gieo trồng lúa lai vụ mùa có giảm so với năm 2003 do lụt ở vụ mùa của các tỉnh Duyên hải miền Trung

Trang 36

Những năm mới ựưa vào sản xuất (1992) lúa lai thường gieo cấy chủ yếu ở vụ mùa (tới 89,58% tổng diện tắch lúa lai cả năm), thời gian gần ựây (2001-2007) thì diện tắch gieo trồng lúa lai ở vụ ựông xuân nhiều hơn, năm 2001 (61,18%); năm 2007 (62,9%) Trên thực tế lúa lai nơi nào trồng nhiều hoàn toàn do dân

tự nguyện và có sự quan tâm của lãnh ựạo tỉnh và huyện (Bảng 2.1)

Bảng 2.1: Diện tắch và cơ cấu diện tắch lúa lai theo vụ của Việt Nam

xuân Mùa Cả năm đông xuân Mùa

Trang 37

Hình 2.1: Biến ựộng diện tắch sản xuất lúa lai của Việt Nam

giai ựoạn 1992-2007 (nguồn: Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2008)

Tắnh ựến thời ựiểm năm 2007, tổng diện tắch lúa lai thương phẩm ựạt khoảng 620 nghìn ha, tăng khoảng 45 nghìn ha so với năm 2006, trong ựó vụ đông xuân ựạt khoảng 390 nghìn ha và vụ mùa là 230 nghìn ha, diện tắch lúa lai vụ mùa tương ựương năm trước nhưng có sự thay ựổi giữa các vùng Vùng đồng Bằng Sông Hồng lúa lai vụ mùa giảm gần 10 nghìn ha do bộ giống lúa lai vụ mùa hạn chế, ắt giống mới có khả năng chống chịu bệnh bạc lá, một số nơi chuyển sang trồng lúa thuần chất lượng cao Vùng Bắc Trung Bộ thiếu giống lúa lai 2 dòng ngắn ngày gieo cấy vụ hè thu nên diện tắch cũng giảm Một số tỉnh có diện tắch lúa lai vụ mùa 2007 giảm mạnh so với vụ mùa 2006 như: Thanh Hoá giảm 6,8 nghìn ha, Nghệ An giảm 2,7 nghìn ha, Hà Nam giảm 2,8 nghìn ha Các tỉnh có tỷ lệ diện tắch lúa lai cao trong năm 2007: Lào Cai 21.000 ha, chiếm 75% diện tắch lúa, Yên Bái 27.000 ha, chiếm 73%, Tuyên Quang 22.846 ha, chiếm 52%, Nam định 76.400 ha, chiếm 48,6%, Nghệ An 77.280 ha, chiếm 42,5%, Thanh Hoá 107.700 ha, chiếm 42%, Hà Nam 22.800 ha, chiếm 32%,

Trang 38

Năng suất bình quân lúa lai ñại trà năm 2007 ñạt khoảng 65 tạ/ha, tăng

11 tạ/ha so với năng suất lúa bình quân chung của Miền Bắc 54 tạ/ha Riêng

vụ ñông xuân năm 2006 - 2007 ở miền Bắc là vụ có năng suất lúa thấp nhất so với 5 vụ gần ñây, năng suất bình quân chỉ ñạt 57,1 tạ/ha nhưng bình quân

năng suất lúa lai vẫn ñạt 68,0 tạ/ha (cao hơn gần 9 tạ/ha) Nhiều nơi ở ðBSH

và miền núi phía Bắc năng suất lúa lai ở vụ ñông xuân vừa qua cao hơn các giống lúa thuần KD, Q5 từ 20-30 tạ/ha trong cùng ñiều kiện gieo cấy ðiều này một lần nữa khẳng ñịnh ưu thế của lúa lai về khả năng chống chịu với ñiều kiện bất lợi của thời tiết Năng suất lúa lai vụ mùa ước ñạt 63 tạ/ha, ñạt cao hơn so với vụ mùa trước Nhìn chung, vụ mùa 2007 ở miền Bắc là vụ có năng suất cao và lúa lai vẫn khẳng ñịnh ưu thế về năng suất như Nam ðịnh, Hải Dương, Hà Nam, Thanh Hoá năng suất lúa lai vượt 65 tạ/ha Tuy nhiên một

số tỉnh Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của cơn bão số 2 nên năng suất lúa nói chung và lúa lai nói riêng giảm so với vụ trước như Nghệ An giảm 5,3 tạ/ha so với năm 2006

Vùng ðồng Bằng Sông Cửu Long bước ñầu ñưa giống lúa lai B- TE1 gieo trồng trên diện tích hơn 7.000 ha ñã cho năng suất cao hơn lúa thuần 1,5

- 2,0 tấn thóc/ha, chất lượng gạo khá mở ra triển vọng mới cho phát triển lúa lai tại vùng này

Trang 39

Bảng 2.2 Diện tích lúa lai thương phẩm năm 2006-2007

chia theo vùng, miền

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp & PTNT, năm 2008)

Bảng 2.3 Kết quả sản xuất lúa lai một số tỉnh năm 2007

TT Tỉnh thương phẩm (ha) Diện tích lúa Tỷ lệ (%) hạt F1 (ha) Diện tích

Trang 40

* đánh giá chung về sản xuất lúa lai của nước ta trong thời gian qua

Mặt tắch cực:

Cơ cấu giống lúa lai thương phẩm ựã phong phú hơn, nhiều giống có năng suất cao, chất lượng tốt ựược công nhận ựưa vào sản xuất, nông dân có nhiều lựa chọn hơn Tỷ trọng giống lúa lai thương hiệu Việt Nam ựã tăng lên

rõ rệt và bước ựầu khẳng ựịnh khả năng cạnh tranh với các giống ngoại

địa bàn sản xuất ựược mở rộng, một số vùng mới như đBSCL, DHNTB, Tây Nguyên bước ựầu ựã tiếp cận và gieo cấy lúa lai có hiệu quả

Kỹ thuật thâm canh của nông dân ựược nâng cao, ựặc biệt là kỹ thuật thâm canh mạ, cấy thưa, bón phân cân ựối và ựiều tiết nước hợp lý ựã góp phần hạn chế sâu bệnh hại, tăng năng suất lúa

Nhiều doanh nghiệp tham gia sản xuất và kinh doanh hạt giống lúa lai ựã tạo sự cạnh tranh, phá thế ựộc quyền, hạn chế tình trạng tự do nâng cao giá giống

Chất lượng hạt giống lúa lai ựược kiểm soát tốt hơn, kể cả hạt giống sản xuất trong nước và nhập khẩu

Việc ựăng ký bảo hộ giống và mua bán bản quyền giống lúa lai trong nước

có xu hướng tăng ựã tạo ựộng lực cho công tác nghiên cứu chọn tạo giống mới

Mặt hạn chế

Từ năm 2003 ựến nay, diện tắch lúa lai thương phẩm chỉ duy trì xung quanh 600 nghìn ha, chưa có những bứt phá mới Một số ựịa phương trước ựây có tỷ lệ lúa lai cao nay có xu hướng giảm

Mặc dù cơ cấu giống lúa lai ựa dạng hơn trước song các giống chủ lực vẫn là giống cũ, có nhiều nhược ựiểm về chất lượng và khả năng chống chịu sâu bệnh, các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt nhưng hạn chế về khả năng thắch nghi rộng và giá giống cao nên tốc ựộ mở rộng diện tắch chậm

Bộ lúa lai cho sản xuất vụ mùa vẫn còn nghèo nàn, ngoài giống chủ lực Bắc

ưu 903, Bắc ưu 253 ựến nay cũng ựã rất mẫn cảm với bệnh bạc lá, một số

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diện tích và cơ cấu diện tích lúa lai theo vụ của Việt Nam - Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.1 Diện tích và cơ cấu diện tích lúa lai theo vụ của Việt Nam (Trang 36)
Hỡnh 2.1: Biến ủộng diện tớch sản xuất lỳa lai của Việt Nam - Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
nh 2.1: Biến ủộng diện tớch sản xuất lỳa lai của Việt Nam (Trang 37)
Bảng 2.3. Kết quả sản xuất lúa lai một số tỉnh năm 2007 - Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.3. Kết quả sản xuất lúa lai một số tỉnh năm 2007 (Trang 39)
Bảng 2.4: Lỳa lai trong cơ cấu tổng diện tớch gieo trồng lỳa của tỉnh Hải Dương,  giai ủoạn 2000 - 2007 - Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 2.4 Lỳa lai trong cơ cấu tổng diện tớch gieo trồng lỳa của tỉnh Hải Dương, giai ủoạn 2000 - 2007 (Trang 44)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Tứ Kỳ trong 3 năm (2005 2007) - Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Tứ Kỳ trong 3 năm (2005 2007) (Trang 52)
Bảng  3.3: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Tứ Kỳ trong 3 năm (2005-2007) - Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
ng 3.3: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Tứ Kỳ trong 3 năm (2005-2007) (Trang 54)
Bảng  3.5: Cơ cấu kinh tế của huyện Tứ Kỳ giai ủoạn (2005-2007) - Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
ng 3.5: Cơ cấu kinh tế của huyện Tứ Kỳ giai ủoạn (2005-2007) (Trang 61)
Bảng 4.5 Tình hình tiêu thụ lúa và lúa lai của huyện Tứ Kỳ qua 3 năm (2005-2007) - Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.5 Tình hình tiêu thụ lúa và lúa lai của huyện Tứ Kỳ qua 3 năm (2005-2007) (Trang 75)
Bảng 4.6: Tỡnh hỡnh sản xuất lỳa lai của cỏc xó chọn ủiểm nghiờn cứu - Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh sản xuất lỳa lai của cỏc xó chọn ủiểm nghiờn cứu (Trang 76)
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của trỡnh ủộ văn húa của chủ hộ ủến HQKT sản - Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của trỡnh ủộ văn húa của chủ hộ ủến HQKT sản (Trang 92)
Bảng 4.21: Ảnh hưởng của tiếp cận khoa học kỹ thuật ủến HQKT sản - Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.21 Ảnh hưởng của tiếp cận khoa học kỹ thuật ủến HQKT sản (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w