- GV yeâu caàu HS tính theå tích cuûa hình hoäp chöõ nhaät coù chieàu daøi baèng 3cm, chieàu roäng baèng 3 cm, chieàu cao baèng 3 cm.. - Em coù nhaän xeùt gì veà hình hoäp chöõ nhaät.[r]
Trang 1Tuần 21
Ngày soạn: 13/2 Thứ hai ngày 16 tháng 2 năm 2009 Toán
Tiết 101: Luyện tập về diện tíchI.Mục tiêu
Thực hành tính diện tích của các hình đã học
II.Đồ dùng dạy- học.
Thớc, phấn màu ,bảng phụ
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV mời 2 HS lên bảng thực hiện làm bài 1?
- Nêu cách tính S của hình vuông ,HCN, hình
tròn, hình tam giác?
- GV chữa bài nhận xét và cho điểm
B Dạy học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài
2 Ví dụ
- GV vẽ hình của mảnh đất trong bài toán lên
bảng và yêu cầu HS quan sát
-Thảo luận với bạn bên cạnh để tìm cách tính
diện tích của mảnh đất
-GV mời một HS trình bày cách tính của mình
- GV nhận xét các hớng giải của HS, tuyên
d-ơng các cặp HS đa ra hớng giải đúng, sau đó
yêu cầu chọn 1 trong 2 cách trên để tính diện
tích của mảnh đất Nhắc HS đặt tên cho hình
để tiện cho trình bày cách giải
- Mời 2 HS đại diện cho 2 hớng giải lên bảng
làm bài, yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở bài
đất
* Cách 2 : Chia mảnh đất thành 1 hình chữ
nhật và hai hình vuông bằng nhau rồi tínhdiện tích của từng hình.Sau đó cộng các kếtquả lại thì đợc diện tich của mảnh đất
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp làm bàivào vở bài tập
Cách 2
Chia mảnh đất hình chữ nhật NPGH thành 2hình vuông bằng nhau ABEQ và CDKM
Ta có :
Độ dài cạch PG là :
25 + 20 + 25 = 70 (m)Diện tích của hình chữ nhật NPGH là
70 x 40,1 = 2807 (m2)
Trang 2- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát hình.
- GV vẽ hình của bài tập lên bảng, yêu cầu HS
suy nghĩ để tìm cách tính diện tích
- GV mời 1 HS nhận xét và chọn cách tính
đơn giản nhất trong các cách mà các bạn đề
ra
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời 1 HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó chữa bài và ghi điểm cho HS
Bài 2
- Tổ chức cho HS làm bài 2 tơng tự bài 1
C Củng cố ,dặn dò: 2p
- GV củng cố nội dung bài, nhận xét giờ học
- Hớng dẫn HS chuẩn bị giờ sau
Diện tích của hình vuông ABEQ và CDKM
là :
20 x 20 x2 = 800 (m2)Diện tích của mảnh đất là :
2807 + 800 = 3607 (m2)
Đáp số : 3607m2
- Chúng ta tìm cách chia hình đó thành cáchình đơn giản nh hình chữ nhật, hìnhvuông để tính diện tích từng phần, sau đótính tổng diện tích
- HS đọc đề bài và quan sát hình
- HS suy nghĩ sau đó 2 đến 3 em trình bàycách tính
- HS nhận xét và đi đến thống nhất : Cáchchia nào là đơn giản nhất
- 1 HS làm bảng nhóm, HS cả lớp làm vào
vở bài tập
- Chia thành 2 hình chữ nhật Đáp số : 3620m2
1.Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó Đọc lu loát toàn bài văn, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ Phân biệt lời của các nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm,miêu tả
- Đọc diễn cảm toàn bài
Trang 3Tranh minh học SGK Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng và trả lời
câu hỏi về nội dung bài:
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài
Nớc Việt Nam ta có rất nhiều danh nhân Thám
hoa Giang Văn Minh là một danh nhân đất Việt
có trí dũng song toàn Trí dũng của ông nh thế
nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài tập đọc
hôm nay
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên chia bài thành 4 đoạn
- GV sửa phát âm
- GV hớng dẫn HS giải nghĩa 1 số từ khó
- Gv đọc mẫu diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
- Cho HS thảo luận, trả lời các câu hỏi dới sự
điều khiển của HS khá giỏi
1 Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để
vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liẽu Thăng?
2 Giang Văn Minh đã khôn khéo nh thế nào
khi đẩy nhà vua vào tình thế phải bỏ lệ bắt góp
giỗ Liễu Thăng?
- Giảng: Sứ thần Giang Văn Minh đã khôn khéo
đẩy nhà vua Minh vào hoàn cảnh sự vô lí của
mình, nhà vua dù biết mình đã mắc mu vẫn
phải bỏ lệ bắt nớc Việt góp giỗ Liễu Thăng
3 Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông
Giang Văn Minh với hai đại thần nhà Minh
4 Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám hại ông
Giang Văn Minh?
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 học sinh khá đọc toàn bài
- 4 học sinh đọc nối tiếp lần 1
- 4 học sinh đọc nối tiếp lần 2
- Luyện đọc theo cặp đôi
- Đại diện 4 cặp đọc nối tiếp 4 đoạn
- Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thếthừa nhận sự vô lí bắt góp giỗ Liễu Thăngcủa mình nên phải bỏ lệ này
- Đại thần nhà Minh ra vế đối: Đồng trụ
đến giờ rêu vẫn mọc Ông đối lại ngay:Bạch Đằng thở trớc máu còn loang
- Vua Minh mắc mu Giang Văn Minh, phải
bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét
ông sai ngời ám hại ông
Trang 45 Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là
ng-ời trí dũng song toàn?
6 Nội dung chính của bài là gì?
c) Đọc diễn cảm
- GV nêu giọng đọc toàn bài
? Các bạn đọc nh vậy đã phù hợp với giọng của
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minhtrí dũng song toàn, bảo vệ đợc quyền lợi vàdanh dự của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài
- 5 HS đọc bài theo hình thức phân vai HScả lớp theo dõi để tìm cách đọc phù hợpvới từng nhân vật
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện về sứ thần Giang Văn Minh cho ngời thân nghe và chuẩn
bị bài Tiếng rao đêm.
Chính tả
Trí dũng song toàn
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nghe - viết chính xác, đẹp một đoạn từ Thấy sứ thần Việt Nam chết nh sống” trongtruyện Trí dũng song toàn
- Làm bài tập chính tả phân biệt r/d/gi
II Đồ dùng dạy học
Bài tập 3a viết giấy khổ to
III Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ
có chứa âm đầu r/d/gi của tiết trớc
- Nhận xét kết quả của HS
B Dạy bài mới : 32p
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn nghe - viết chính tả.
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn cần viết
? Đoạn văn kể về điều gì?
- Đọc viết các từ ngữ: giữa dòng; rò rỉ; tức giận; giấu giếm; mùa đông; hốc cây; lò đầu ra
Trang 5- GV đọc cho HS viết theo quy định Nhắc
HS viết hoa tên riêng, câu nói của Lê Thần
Tông cần xuống dòng đặt sau dấu chấm, dấu
gạch ngang, câu điếu văn đặt trong ngoặc
a) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Tổ chức cho HS thi điền từ tiếp sức
- Cách chơi”
+ Chia lớp thành 2 đội
+ Mỗi HS chỉ đợc điền một chỗ trống Khi
HS viết xong về chỗ thì HS khác mới lên viết
+ Đội nào điền nhanh, đúng là đội thắng
cuộc
- Tổng kết cuộc thi
? Bài thơ cho em biết điều gì?
trớc linh cữu ông, ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ
- HS nối tiếp nhau nêu các từ mình có thể nhầm
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS thảo luận theo cặp
- 1 HS đọc nghĩa của từ, 1 HS đọc từ
- 2 HS đọc thành tiếng các từ vừa tìm đợc
- 1 HS đọc trớc lớp
- Tham gia trò chơi: “ Thi điền từ tiếp sức”
d-ới sự điều khiển của GV
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài hoàn thành
- Bài thơ tả gió nh một con ngời rất đáng yêu,rất có ích Gió biết hát, dạo nhạc quạt dịu nắng tra, cõng nớc làm ma rào, làm khô ở muối trắng, đẩy cánh buồm Nhng hình dáng của ngọn gió thế nào thì không ai biết
Trang 6- Uỷ ban nhân dân (UBD ) xã, phờng là cơ quan hành chính nhà nớc Luôn chăm sóc và bảo
vệ các quyền lợi của ngời dân, đặc biệt là trẻ em
- Vì vậy, mọi ngời đều phải tôn trọng và giúp đỡ UBND làm việc
2 Thái độ: HS tôn trọng UBND phờng, xã, đồng tình với những hành động, việc
làm biết tôn trọng UBND xã, phờng và không đồng tình với những hành động không lịch sự, thiếu trách nhiệm đối với UBND phờng, xã
3 Hành vi
- HS thực hiện nghiêm túc các quy định của UBNND phờng, xã
- HS tham gia tích cực các hoạt động do UBND phờng , xã tổ chức
II.Đồ dùng dạy học.
- Tranh ảnh về UBND phờng, xã Mặt cời – mặt mếu
- Bảng nhóm Bảng phụ ghi tình huống Bảng phụ các băng giấy
III.Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1 Tìm hiểu truyện: Đến Uỷ ban nhân dân phờng
- GV kể chuyện “ Đến uỷ ban phờng, xã ”
4 Mọi ngời cần có thái độ nh thế nào đối
với UBND phờng, xã?
- Gọi HS trả lời
- Treo tranh ảnh UBND xã Hải Xuân
*Kết luận: UBND phờng, xã là một cơ
quan chính quyền …là nơi thực hiện chăm
sóc và bảo vệ lợi ích của ngời dân, đặc
biệt là trẻ em Vì vậy, mọi ngời dân phải
tôn trọng và giúp đỡ UBND hoàn thành
3 UBNND phờng, xã có vai trò vô cùng quantrọng vì UBND phờng, xã là cơ quan chínhquyền, đại diện cho nhà nớc và pháp luật bảo vệcác quyề lợi của ngời dân địa phơng
4 Mọi ngời cần có thái độ tôn trọng và có tráchnhiệm tạo điều kiện và giúp đỡ để UBND ph-ờng, xã hoàn thành nhiệm vụ
- HS trình bày
- HS theo dõi, quan sát
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 2 Tìm hiểu về hoạt động của UBND qua bài tập số 1
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi để thực
hiện nhiệm vụ sau: đọc bài tập 1 sau đó
đánh dấu Đ vào trớc các ý nêu các việc
cần đến UBND để giải quyết
- HS làm việc nhóm nh GV hớng dẫn
Trang 7- GV phát cho mỗi nhóm 1 cặp thẻ: Mặt
c-ời và mặt mếu
- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày tỏ
ý kiến Tổ chức cho HS góp ý kiến, bổ
sung để đạt câu trả lời chính xác
*Kết luận: Yêu cầu HS nêu những việc
cần đến UBND phờng, xã để làm việc
- Treo bảng phụ gắn băng giấy trong đó
ghi các hành động, việc làm có thể có của
ngời dân khi đến UBND xã, phờng
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi: thảo luận
+Nhắc lại câu ở cột không phù hợp Nêu lí do
Hoạt động thực hành.
- Yêu cầu HS tìm hiểu và ghi chép lại kết
quả các việc sau:
1 Gia đình em đã từng đến UBND xã để
làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp ai?
2 Liệt kê các hoạt động mà UBND phờng,
xã đã làm cho trẻ em
Thể dục: (Dạy vào buổi 2)
Tung và bắt bóng Nhảy dây, bật cao
I Mục tiêu
- Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm 2 - 3 ngời, ôn nhảy dây kiểu chây trớc, chân sau Yêu cầu thực hiện đợc động tác tơng đối chính xác
- Làm quen với động tác bật cao Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Chơi trò chơi “ Bóng chuyền sau ” Yêu cầu biết đợc chơi và tham gia đợc vào trò chơi
II Địa điểm, ph ơng tiện
Địa điểm: Trên sân trờng
Phơng tiện: Kẻ sân chơi trò chơi, bóng
III Các hoạt động dạy và học
Nội dung Định lợng Phơng Pháp
1.Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học
- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên
Trang 8-Chơi trò chơi “ Chuyền bóng”
chân, khi rơi xuống nhắc HS phải
thực hiện động tác hoãn xung, để
tránh chấn động
- Chơi trò chơi : Bóng chuyền sáu
+ GV nhắc lại cách chơi, cho chơi
thử
+ Chơi chính thức
+ Những ngời thua phải nhảy lò cò
xung quanh các bạn thắng cuộc
- GV làm mẫu và giảng giải
X
Ngày soạn: 14/2 Thứ ba ngày 17 tháng 2 năm 2009 Toán
Tiết 102: Luyện tập về diện tích ( Tiếp)
I.Mục tiêu : Giúp HS:
Củng cố kĩ năng thực hiện tính diện tích của các hình đã học ( hình vuông, hình chữnhật, hình thang )
Trang 9II.Đồ dùng dạy học.
Các hình vẽ trong SGK.Thớc, phấn màu
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- GV mời HS lên bảng làm các bài tập 1 SGK
- GV chữa bài nhận xét và cho điểm
B.Dạy học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài
2 Ví dụ
- GV vẽ hình ABCDE nh SGK lên bảng và
yêu cầu HS quan sát
- GV yêu cầu : Chúng ta phải tính diện tích
của mảnh đất có dạng h hình vẽ ABCDE Hãy
quan sát và tìm cách chia mảnh đất thành các
phần hình đơn giản để tính
- GV giảng: Để tính diện tích của mảnh đất có
dạng phức tạp nh hình vẽ, ngời ta tìm cách
chia nó thành các hình vẽ đơn giản, sau đó
thực hiện đo kích thớc của các chiều cần thiết
rồi tính
- GV hớng dẫn cách tíh diện tích của mảnh
đất có dạng nh hình ABCDE:
+ Hớng dẫn chi hình nh SGK
+ Cung cấp các số đo theo bảng SGK
+ Yêu cầu HS tự tính diện tích của hình thang
ABCD, hình tam giác ADE rồi tính diện tích
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập và quan
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi vànhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ
- HS quan sát
-HS thảo luận theo cặp 2 HS ngồi cạnh nhautạo thành một cặp
- HS phát biểu
- HS theo dõi hớng dẫn của giáo viên
- 1 HS lên bảg, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn
Bài giải:
Nối A với D, khi đó mảnh đất đợc chia thành 2 hình Hình thang ABCD và hình tamgiác ADE Kẻ các đờng thẳng BM và NE vuông góc với AD
Diện tích hình thang ABCD là( 55 + 30 ) X 22 : 2 = 935 ( m2)Diện tích hình tam giác ADE là:
55 X 27 : 2 + 749,2 ( m2)Diện tích hình ABCDE là:
935 + 724,5 = 1677.5 ( m2)Vậy diện tích của mảnh đất là 1677,5 m2
Trang 10sát hình
? Để tính đợc diện tích chúng ta làm nh thế
nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Sau khi HS làm bài xong GV gọi HS nhận
xét bài bạn trên bảng
Bài 2
- GV tổ chức cho HS làm bài 2 tơng tự bài 1
C Củng cố dặn dò: 2p
- GV củng cố nội dung bài, nhận xét giờ học
- Hớng dẫn HS chuẩn bị giờ sau
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về công dân : ý thức, quyền lợi, nghĩa vụ của công dân
- Viết đợc đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của mỗi công dân, dựa vào câu nóicủa Bác Hồ
II.Đồ dung dạy học
Bài tập 2 viết sắn vào bảg phụ Bảng nhóm, bút dạ
III.Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS đặt một
câu ghép phân tích các vế câu và cách nối
các vế câu
- Nhận xét cho điểm từng HS
B Dạy học bài mới : 32p
1 Giới thiệu bài
? Em hãy nêu nghĩa của từ công dân ?
- Giới thiệu : Các em đã hiểu từ công dân, …
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
Trang 11- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhắc HS dùng mũi tên nối các ô với nhau
cho phù hợp
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp làm vào
vở bài tập
- Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai
- Chữa bài
- Yêu cầu HS đặt câu với cụm từ đặt ở cột B
- Nhận xét khen ngợi HS đặt câu hay câu
đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm dán lên
bảng lớp, đọc đoạn văn
- Nhận xét cho HS viết đạt yêu cầu
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn của mình,
- Nhận xét cho điểm HS viết đạt yêu cầu
C Củng cố, dặn dò: 2p
- Củng cố nội dung bài Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ vừa học, viết
lại đoạn văn và chuẩn bị bài sau
- Nối tiếp nhau đặt câu
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS làm bài vào bảng nhóm, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình
Kể chuyện
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Chọn đợc nhữg câu chuyện có nội dung kể về: ý thức bảo vệ các công trình công cộng, ditích lịch sử - văn hoá, ý thức chấp hành luật giao thông đờng bộ hoặc việc làm thể hiệnlòng biết ơn các thơng binh, liệt sĩ
- Biết cách sắp xếp các tình tiết, sự kiện của câu chuyện theo một trình tự hợp lí
- Lời kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, ý nghĩa truyện và lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học
Bảng lớp ghi sẵn đề bài Bảng phụ viết phần gợi ý
III.Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện đã đợc nghe
hoặc đợc đọc nói về những tấm gơng sống, làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
- Nhận xét, cho điểm HS
B Dạy bài mới :32p
1 Giới thiệu bài.
- Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể những câu
- 1 HS kể chuyện trớc lớp
- Nhận xét bạn kể chuyện
Trang 12chuyện mà em đã chứng kiến hoặc tham gia thể
2 Kể lại một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đờng bộ
3 Kể lại một việc làm thể hiện lòg biết ơn các thơng binh, liệt sĩ
- Đặt câu hỏi giúp HS phân tích đề:
? Đặc điểm chung của cả 3 đề là gì?
? Em có nhận xét gì về các việc làm của nhân vật
trong truyện?
? Nhân vật trong truyện là ai?
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- Gọi HS đọc gợi ý trên bảng phụ
- Yêu cầu: Em định kể chuyện gì Hãy giới thiệu
cho các bạn nghe
b) Kể trong nhóm.
- GV chia thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu
các em kể câu chuyện của mình trong nhóm, cùng
trao đổi, thảo luận về ý nghĩa, việc làm của nhân
vật trong truyện, bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của
mình về câu chuyện đó
- GV đi giúp đỡ các nhóm Gợi ý cho HS các câu
hỏi trao đổi:
? Việc làm nào của nhân vật khiến bạn khâm phục
nhất?
? Bạn có suy nghĩ gì về việc làm đó?
? Theo bạn, việc làm đó có ý nghĩa nh thế nào?
? Nếu đợc tham gia vào công việc đó bạn sẽ làm
gì?
c) Kể tr ớc lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV ghi nhanh lên bảng: tên HS, nhân vật chính
của chuyện, việc làm, ý ghĩa của việc làm
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
sau khi nghe bạn kể
- Nhận xét, cho điểm HS
C Củng cố - Dặn dò : 2p
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện em đã nghe các
bạn kể cho ngời thân và chuẩn bị câu chuyện Ông
- HS lần lợt nêu ý kiến
+ Kể lại chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
+ Đây là những việc làm tốt, tích cực cóthật của mọi ngời sống xung quanh em.+ Là ngời khác hoặc chính em
- 4 HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
- Trao đổi với nhau trớc lớp
- Nhận xét nội dung truyện và cách kể chuyện của bạn
Trang 13Nguyễn Khoa Đăng.
Ngày soạn :15/2 Thứ t ngày 18 tháng 2 năm 2009 Toán
Tiết 103: Luyện tập chung
I.Mục tiêu: Giúp HS :
Củng cố về tính chu vi và diện tích các hình đã học áp dụng công thức tính chu vi và diện
tích các hình đã học để giải các bài toán có liên quan.
II.Đồ dùng dạy - học
Các hình vẽ trong SGK Thớc thẳng, phấn màu
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ: 2p
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập 1,2
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B Dạy học bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV mời 1 HS đọc đề toán
? Bài toán cho chúng ta biết những gì ?
? Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
? Muốn tìm chiều cao ta làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV mời HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS đọc và tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn, sau
đó GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề và quan sát hình
vẽ
- Yêu cầu HS làm bài
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
C Củng cố dặn dò: 2p
- GV nhận xét giờ học
- Hớng dẫn HS về nhà và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõinhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc đề + Ta lấy diện tích tam giác nhân 2, sau đó chiatiếp cho đáy
Trang 14- HIểu nghĩa các từ khó trong bài: té quỵ, rầm, thất thần, thảng thốt, tung tích
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động cao thợng của anh thơng binh nghèo, dũng cảm xôngvào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn
II Đồ dùng dạy học.
Tranh minh hoạ trang 31 SGK
Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn hớng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài
Trí dũng song toàn và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét, cho điểm HS
B Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài
? Treo tranh mih hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Giới thiệu: Trong cuộc sống của chúng ta
có rất nhiều con ngời dũng cảm, họ dám xả
thân mình vì ngời khác Bài tập đọc Tiếng rao
đêm hôm nay sẽ giới thiệu với các em một
tấm gơng dũng cảm nh vậy
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên chia bài thành 4 đoạn
- Nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi
- Quan sát và trả lời: Tranh vẽ mọi ngời đangvây quanh một chú thơng binh và một em bé.Sau lng họ là một đám cháy lớn, ngọn lửa đ-
ơng bùng cháy
- Lắng nghe
- 1 học sinh khá đọc toàn bài
- 4 học sinh đọc nối tiếp lần 1
- 4 học sinh đọc nối tiếp lần 2
- Luyện đọc theo cặp đôi
- Đại diện 4 cặp đọc nối tiếp 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi
1 Tác giả nghe thấy tiếng rao của ngời bán
bánh giò vào những lúc nào?
2 Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác nh thế
nào? Tại sao?
- HS thảo luận theo nhóm
- Vào các đêm khuya tĩnh mịch
- Nghe tiếng rao tác giả thấy buồn não ruột vì
nó đều đều, khàn khàn, kéo dài trong đêm
Trang 153 Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
4 Đám cháy đợc miêu tả nh thế nào?
5 Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con
ngời và hành động của anh có gì đặc biệt?
6 Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ
cho ngời đọc?
7 Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả có gì
đặc biệt?
8 Câu chuyện trên ca ngợi cho em suy nghĩ
gì về trách nhiệm công dân của mỗi ngời
trong cuộc sống?
- Vào lúc nửa đêm
- Ngôi nhò bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụimịt mù
- Ngời dũng cảm cứu em bé là anh thơngbinh nặng, chỉ còn một chân, khi rời quânngũ làm nghề bán bánh giò Khi gặp đámcháy, anh không chỉ báo cháy mà còn xảthân, lao vào đám cháy cứu ngời
- Chi tiết: ngời ta cấp cứu cho ngời đàn ông,bất ngờ phát hiện ra anh ta có một cái chân
gỗ
- Tác giả đa ngời đọc đi hết từ bất ngờ này
đến bất ngờ khác Đầu tiên là tiếng rao quenthuộc của ngời bán bánh giò
- Phát biểu theo ý hiểu
? Nội dung chính của câu chuyện là gì?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời
thân nghe và chuẩn bị bài sau
* Câu chuyện ca ngợi hành động xả thân
cao thợng của anh thơng binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình
- -HS trả lời
Tập làm văn
Lập chơng trình hoạt động
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Biết lập chơng trình cho một hoạt động tập thể
- Biết khả năng khái quát công việc, cách làm việc có kế hoạch
II.Đồ dùng dạy học.
Bảng nhóm, bút dạ
III.Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 3p
Trang 16? Buổi sinh hoạt tập thể đó là gì?
? Mục đích của hoạt động đó là gì?
? Để tổ chức buổi sinh hoạt tập thể đó, có những
việc gì cần phải làm?
? Để phân công cụ thể từng công việc đó, em
làm thế nào?
? Để có kế hoạch cụ thể cho tiến hành buổi sinh
hoạt, em hình dung công việc đó nh thế nào?
b) Lập Chơng trình hoạt động
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HD ghi ý chính Viết Chơng trình hoạt động
+ Mục đích rõ ràng: 2 điểm
+ Nêu công việc đầy đủ: 1 điểm
+ Chơng trình cụ thể hợp lí: 2 điểm
+ Trình bày sạch, đẹp: 2 điểm
- Gọi 2 HS làm vào bảng nhóm treo lên bảng
GV cùng HS nhận xét, cho điểm theo các tiêu
chí đã đề ra
- Yêu cầu HS đổi bài cho nhau để chấm điểm
- Gọi HS khác đọc lại CTHĐ của mình
- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu cầu
C Củng cố - Dặn dò: 2p
- Nhận xét tiết học
- Dặn về hoàn thiện CTHĐ và chuẩn bị bài sau
- Nối tiếp nhau trả lời
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
+ Hội trại chúng em tiến bớc theo Đoàn/ Quyên góp ủng hộ thiếu nhi và nhân dân các vùng bị thiên tai
+ Vui chơi, cắm trại cùng thi đua tiến bớctheo Đoàn/ hiểu thêm về vùg bị thiên tai
và có hành động ủng hộ thiết thực
+ Chuẩn bị đồ dùng, phân công công việc,trang trí
+ Em nêu rõ từng việc cần làm và giao cho từng thành viên trong lớp
+ Việc nào cầ làm trớc, viết trớc, việc nàosau, viết sau
- 2 HS làm bài tập vào bảng nhóm HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Làm việc theo hớng dẫn của giáo viên
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi bài cho nhau, chấm điểm theo các tiêu chí đã nêu
- 2 HS đọc bài của mình
Trang 17Khoa học
Bài41: Năng lợng mặt trời
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu năng lợng Mặt trời là nguồn năng lợng chủ yếu của sự sống trên Trái đất
- Biết đợc tác dụng của năng lợng Mặt trời trong tự nhiên
- Kể tên đợc một số phơng tiên, máy móc, hoạt động của con ngời sử dụng năng lợng Mặttrời
II Đồ dùng dạy học
- Máy tính bỏ túi hoặc đồng hồ chạy bằng năng lợng Mặt trời
- Tranh ảnh về các phơng tiện, máy móc chạy bằng năng lợng Mặt trời
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài trớc
+ Nhận xét, cho điểm từg HS
- Giới thiệu bài
? Điều gì sẽ xảy ra nếu không có Mặt trời?
+ Nêu: Chúng ta ai cũng biết Mặt Trời là
nguồn nhiết quan trọng nhất, không thể
thiếu đối với sự sống và hoạt động của mọi
sinh vật trên Trái Đất,Mặt trời cho cuộc
sống của mình nh thế nào?
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời các yêu cầu:+ Đọc thuộc long mục Bạn cần biết trang 82,SGK
+Hãy lấy 5 ví dụ về nguồn cung cấp năng lợngcho hoạt động của con ngời, động vật, máymóc
+ Nếu không có Mặt trời, gió sẽ ngừng thổi, trái
đất trở nên lạh giá, không có ma, nớc trên Trái
Đất sẽ ngng chảy và đóng băng Trái đất sẽ trởthành một hành tinh chết
- Lắng nghe
Hoạt động 1 Tác dụng của năng lợng mặt trời trong tự nhiên
- Yêu cầu HS: Em hãy vẽ lại sơ đồ chuỗi
thức ăn theo hình minh hoạ 1 và cho biết
Mặt trời có vài trò gì trong mỗi khâu của
chuỗi thức ăn
- GV ghi nhanh lên bảng các câu hỏi
1.Mặt trời cung cấp năng lợng cho Trái đất
ở những dạng nào?
2 Năng lợng Mặt trời có vài trò gì đối với
con ngời?
3 Năng lợng Mặt trời có vai trò gì đối với
thời tiết và khí hậu?
4 Năng lợng Mặt trời vó vài trò gì đối với
thực vật?
5 Năng lơng Mặt trời có vai trò gì đối với
động vật
- Gọi HS trình bày sơ đồ chuỗi thức ăn và
- Nghe yêu cầu của GV
- HS làm bài cá nhân
- 1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi và bổ sung
Trang 18vai trò của Mặt trời.
- Kết luận: Mặt trời cung cấp năng lợng
cho thực vật, động vật và con ngời
- Nêu: Để biết đợc tác dụng của năng lợng
mặt trời trong tự nhiên, các em cùng trao
đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi trên
3 Năng lợng Mặt trời có vai trò gì đối với
thời tiết và khí hậu?
4 Năng lợng Mặt trời vó vài trò gì đối với
thực vật?
5 Năng lơng Mặt trời có vai trò gì đối với
động vật
? Tại sao nói Mặt trời là nguồn năng lợng
chủ yếu của sự sống trên Trái Đất?
- Kết luận: Mặt trời là nguồn năng lợng
chủ yếu của sự sống trên Trái Đất Nếu
không có năng lợng Mặt trời, Trái Đất chỉ
là một hành tinh chết mới có khả năng
thích nghi với môi trờng sống
Ví dụ: Cỏ trâu ngời
Mặt trời cung cấp ánh sáng và nguồn nhiệt chocâuy cỏ lớn lên, cho trâu đợc sởi ấm, lấy đợcthức ăn, cho con ngời hoạt động, có là thức ăncủa trâu, thịt trâu là thức ăn của con ngời
3 Nếu không có năng lợng Mặt trời, thời tiết vàkhí hậu sẽ có những thay đổi rất xấu
4 Thực vật cần năng lợng Mặt trời để sống vàphát triển bình thờng Năng lợng Mặt trời giúpcho thực vật quan hợp, thực hiện các qua trìnhtổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất vàtrao đổi khí
5 Động vật cần năng lợng Mặt trời để khoẻmạnh, thích nghi với môi trờng năng lợng Mặttrời là thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp của độngvật
- Vì Mặt trời chiếu sáng và sởi ấm muôn loài,giúp cho cây xanh tơi tố, ngời và động vật khoẻmạnh.Cây xanh hấp thụ năng lợng Mặt trời và
là thức ăn trực tiếp hay gián tiếp của động vật
- Lắng nghe
Hoạt động 2
Sử dụng năng lợng trọng cuộc sống
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp với
yêu cầu: Quan sát các hình minh hoạ trong
SGK trang 84 và85
? Nội dung từng tranh là gì?
? Con ngời đã sử dụng năng lợng Mặt trời
Trang 19- Cho HS quan sát máy tính sử dụng năng
lợng Mặt trời và giảng: Năng lợng Mặt trời
dùng để chiếu sáng, sởi ấm chiếc máy tính
không cần pin, chỉ cần có ánh sáng Mặt
trời là nó hoạt động bình thờng
? Gia đình hay mọi ngời ở địa phơng em đã
sử dụng năng lợng Mặt trời vào những việc
- GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức về
vai trò của Mặt trời dới hình thức trò chơi
- GV vẽ 2 hình Mặt trời lên bảng
- Tổ chức cho 2 đội trong lớp thi điền vai
trò ứng dụng của Mặt trời vào các mũi tên
- Hoạt động theo hớng dẫn của giáo viên
- Sau 5 phút tổng kết cuộc thi
- Nhận xét, tuyên dơng nhóm thắng cuộc
Hoạt động kết thúc
? Tai sao nói Mặt trời là nguồn năng lợng chủ yếu của sự sống trên trái đất?
? Con ngời sử dụng năng lợng Mặt trời vào những việc gì?
- Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết và tìm hiểu xem chúng ta
đang sử dụng những loại chất đốt nào
Kĩ thuật
Bài 21: Vệ sinh phòng bệnh cho gà
I.Mục tiêu: HS cần phải:
- Nêu đợc mục đích, tác dụng và một số cách phòng bênh cho gà
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
II.Đồ dùng dạy học
Tranh ảnh minh hoạ Phiếu đánh giá kết quả hoạt động của HS
III.Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
2 Giảng bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác
dụng vệ sinh phòng bệnh cho gà.
? Kể tên các công việc vệ sinh phòng bệnh
cho gà?
? Thế nào là phòng bệnh cho gà và tại sao
phải vệ sinh phòng bệnh cho gà?
* Kết luận: Những công việc đợc thực hiện
nhằm giữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở, thân
thể của vật nuôi luôn sạch sẽ v à giúp cho vật
- Làm sạch và giữ vệ sinh sạch sẽ các dụng
cụ ăn uống, chuồng nuôi; tiêm, nhỏ thuốc phòng bệnh cho gà
- HS trả lời theo ý hiểu
Trang 20nuôi có sức chống bệnh tốt, đợc gọi chung là
- GV cho HS đọc mục 2a( SGK)
? Kể tên các dụng cụ cho gà ăn, uống và nêu
cách vệ sinh dụng cụ ăn uống của gà?
? Nếu nh không thờng xuyên làm vệ sinh
chuồng nuôi thì không khí trong chuồng sẽ
ntn?
*Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
- Sử dụng câu hỏi để đánh giá kết quả học tập
của HS
- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu
kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánh giá
Thể dục: (Dạy vào buổi 2)
Bài 42:Nhảy dây-bật cao Trò chơi :Trồng nụ, trồng hoa
I.Mục tiêu
- Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm 2 - 3 ngời, ôn nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau Yêucầu thực hiện đợc động tác tơng đối chính xác
- Tiếp tục làm quen động tác bật cao Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản
- Chơi trò chơi “ Trồng nụ, trồng hoa ” Yêu cầu biết đợc chơi và tham gia đợc vào trò chơi
II.Địa điểm, ph ơng tiện
Địa điểm: Trên sân trờng Phơng tiện: Kẻ sân chơi trò chơi, dây nhảy, bóng.
III.Các hoạt động dạy và học
Nội dung Định lợng Phơng Pháp
1.Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học
Trang 21- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên.
*Tiếp tục làm quen nhảy bật cao:
Tập theo đội hình 4 hàng ngang
+ Những ngời thua phải nhảy lò cò
xung quanh các bạn thắng cuộc
- GV quan sát, sửa sai cho HS
X
Ngày soạn :16/2 Thứ năm ngày 19 tháng 2 năm 2009 Toán
Trang 22- Phân biệt đợc hình hộp chữ nhật và hình lập phơng.
- Chỉ ra đợc các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật và hình lập phơng, áp đụng
để giải các bài toán có liên quan
II.Đồ dùng dạy - học
Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phơng có thể mở ra trên mặt phẳng
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ : 2p
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài tập 1-SGK
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
- Gv nêu hình hộp chữ nhật có 6 mặt, hai mặt đáy
và 4 mặt xung quanh ( GV chỉ rõ hai mặt đáy và 4
mặt bên của bao diêm, viên gạch, hộp bánh
- GV đa ra hình hộp triển khai đợc và yêu cầu HS
chỉ các mặt của các hình hộp này
- GV yêu cầu HS quan sát lại bao diêm, viên gạch,
hộp bánh hình hộp chữ nhật triển khai và hỏi : Các
mặt của hình hộp chữ nhật có điểm gì chung
- GV vẽ hình hộp chữ nhật lên bảng vừa vẽ vừa giải
thích : Đặt hình hộp ở một vị trí, quan sát ở 1 vị trí
cố định, ta không nhìn thấy 1 mặt đáy (phía dới) và
hai mặt bên (phía sau) nên thầy dùng nét đứt để thể
hiện các cạnh của nó phân biệt với các mặt, các
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- HS quan sát vật thật
+ HS đếm và nêu :
Bao diêm có 6 mặtViên gạch có 6 mặtHộp bánh có 6 mặt+ Hình hộp chữ nhật có 6 mặt
- HS lên chỉ rõ đâu là 2 mặt đáy và cácmặt bên của hình hộp chữ nhật (SGK)
- Các mặt của hình hộp chữ nhật đều làhình chữ nhật
- Mỗi HS đếm đỉnh của một vật sau đólần lợt nêu :
+ bao diêm có 8 đỉnh+ Viên gạch có 8 đỉnh+ Hộp bánh có 8 đỉnh
- Hình hộp chữ nhật có 8 đỉnh
- HS quan sát và nêu lại các đỉnh củahình hộp chữ nhật
- HS đếm và nêu :
Trang 23- GV tiếp tục yêu cầu HS đếm số cạnh của bao
diêm, viên gạch, hộp bánh
? Vậy hình hộp chữ nhật có mấy cạnh?
? Bạn nào có thể lên bảng chỉ và nêu tên các cạnh
của hình hộp chữ nhật ?
- GV giới thiệu 3 kích thớc của hình hộp chữ nhật :
+ Chiều dài (chính là chiều dài của mặt đáy)
+ Chiều rộng (chính là chiều rộng của mặt đáy)
+ Chiều cao (độ dài của các cạnh bên)
- GV vừa chỉ hình trên bảng vừa tổng hợp lại các
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- ? Em hiểu yêu cầu của bài tập nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Hình hộp chữ nhật có 12 cạnh
- HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu tên :
- HS nối tiếp nhau nêu trớc lớp
- Quan sát con xúc xắc và hình lập
ph-ơng theo hớng dẫn của GV và rút ra
đặc điểm của hình này :
- Hình lập phơng có 6 mặt đều là hìnhvuông
Diện tích của mặt đáy ABCD là :
7 x 4 = 28 (cm2)Diện tích mặt bên DCPA là :
7 x 5 = 35 (cm2)Diện tích của mặt bên AMQD là :
Trang 24- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Hiểu thế nào alf câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả
- Làm đúng các bài tập: điề quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thâm vế câu thích hợp vàochỗ trống, thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra những câu ghép có quan hệ nguyênnhân - kết quả
II.Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ viết sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét Bảng nhóm, bút dạ
III.Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: 2p
- Gọi HS đọc đoạn văn ngắn viết về nghĩa vụ
bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân
- Nhận xét, cho điểm HS
B Dạy bài mới : 32p
1 Giới thiệu bài
? Có thể nối các vế câu trong câu ghép bằng
cách nào?
? Có những quan hệ từ, cặp quan hệ từ nào
thờng đợc dùng?
- Giới thiệu: Mỗi cặp quan hệ từ thờng biểu
thị một quan hệ nhất định Bài học hôm nay
thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả
vế câu trong mỗi câu ghép
+ Gạch 1 gạch ngang dới từ hoặc cặp quan hệ
- 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình
- Nối tiếp nhau trả lời
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS thảo luận theo cặp
Trang 25? Em hãy đặt câu có dùng những quan hệ từ
và cặp quan hệ từ khác nhau để nối các vế
câu có quan hệ nguyên nhân - kết quả
- Gọi HS đọc câu mình đặt GV ghi nhanh
lên bảng
? Để thể hiện nguyên nhân - kết quả giữa
các vế câu trong câu ghép ta dùng những từ
nào?
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
3 Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu ghép có nội dung bằng cặp
quan hệ từ thể hiện nguyên nhân - kết quả
vế câu trong mỗi câu ghép
+ Gạch 1 gạch ngang dới từ hoặc cặp quan hệ
ma/ thầy bu
- Yêu cầu HS làm bài Lu ý HS chỉ thay đổi
vị trí các vế câu
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Gọi HS dới lớp đặt
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
- Gọi HS làm bài trên lớp giải thích vì sao
- Lắng nghe, chữa bài
Trang 26Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Làm việc theo yêu cầu của GV
- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
- Đế quốc Mĩ cố tình phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ, âm mu chia cắt lâu dài đất nớc ta
- Để thống nhất đất nớc, chúng ta phải cầm súng chống Mĩ-Diệm
II.Đồ dùng dạy học
Bản đồ hành chính Việt nam
Các hình minh hoạ trong SGK Phiếu học tập của HS
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát hình chụp chiếc cầu Hiền Lơng bắc qua sông Bến Hải, giới tuyến quân
sự tạm thời giữa hai miền Nam Bắc
- GV giới thiệu: Sông Bến Hải là nơi chứng kiến nỗi đau chia cắt giữa hai miền Nam- Bắc đấtnớc ta hơn 21 năm Vì sao đất nớc ta bị chia cắt? Kẻ nào đã gây ra tội ác đó? Nhân dân đãlàm gì để xoá bỏ nỗi đau chia cắt? Bài học lịch sử hôm nay sẽ giúp các em nắm rõ vấn đề này
Hoạt động 1 Nội dung hiệp định Giơ-ne-vơ
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu các
vấn đề sau:
? Tìm hiểu nghĩa cuả các khái niệm: Hiệp
định, hiệp thơng, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt
cộng, thảm sát?
- HS tự đọc SGK, làm việc cá nhân để tìmcâu trả lời cho từng câu hỏi
- Hiệp định là văn bản ghi lại những nộidung do các bên liên qua kí
+ Hiệp thơng: Tổ chức hội nghị đại biểu 2miền Nam - Bắc để bàn về việc thống nhất
đất nớc
+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong cả ớc
n-+ Tố cộng: Tổ chức tố cáo, bôi nhọ nhữngngời cộng sản, những ngời yêu nớc tham giakháng chiến chống Pháp và đấu tranh chông
Mĩ - Diệm
Trang 27? Tại sao có hiệp định Giơ - ne - vơ?
? Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ-ne-vơ
- Hiệp định Giơ - ne- vơ là hiệp định Phápphải kí với ta sau khi chúng thất bạn nặng nề
ở Điện Biên Phủ Hiệp định kí ngày21/7/1954
- Hiệp định công nhận chấm dứt chiến tranh,lập lại hoà bình ở Việt Nam Đến tháng 7năm 1956 nhân dâ hai miền Nam- Bắc sẽ tiếnhành tỏng tuyển cử thống nhất đất nớc
- Hiệp định thể hiện mong muốn, độc lập, tự
do và thống nhất đất nớc của dân tộc ta
* Mỗi HS trình bày một vấn đề, các HS theodõi và bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoànchỉnh
Hoạt động 2 Vì sao nớc ta bị chia cắt thành 2 miền Nam bắc?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
cùng thảo luận để giải quyết các vấn đề sau:
? Mĩ có âm mu gì?
? Nêu dẫn chứng về việc đề quốc Mĩ cố tính
phá hoại hiệp định Giơ-ne- vơ?
? Những việc làm của đế quốc Mĩ đã gây hậu
quả gì cho dân tộc ta?
? Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân tộc ta
+Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
Ra sức chống phá lực lợng cách mạng.Khủng bố dã man những ngời đòi hiệp thơng,tổng tuyển cử, thống nhất đất nớc
+ Đồng bào ta bị tàn sát, đất nớc ta bị chiacắt lâu dài
+ Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm súngchống đế quốc Mĩ và tay sai
- Đại diện từng nhóm nêu ý kiến của nhómmình
Củng cố - Dặn dò :2p
GV tổng kết bài: Nớc Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một Nhân dân 2 miền Nam Bắc đều là dân của một nớc Âm mu chia cắt nớc Việt của đế quốc Mĩ và đi ngợc lại vớinguyện vọng chính đáng của dân tộc Việt Nam
GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học thuộc bài, tìm hiểu về phing trào Đồng khởi củanhân dân Bến Tre
Trang 28- Hiểu và nêu đợc: Cam- pu-chia và Lào là hai nớc nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp.Trung Quốc là nớc có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh, nổi tiếng về một
số mặt hàng công nghiệp và thủ công nghiệp truyền thống
II.Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Các nớc châu á Bản đồ Tự nhiên châu á
- Các hình minh hoạ SGK Phiếu học tập của hS
III.Các hoạt động dạy và học.
Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các
câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét
và cho điểm HS
- GV treo lợc đồ các nớc châu á và yêu cầu
HS chỉ và nêu tên các nớc có chung đờng
biên giới trên đất liền với nớc ta
- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
? Dân c châu á tập trung đông đúc ở các vùng nào? Tại sao?
? Dựa vào Lợc đồ kinh tế một số nớc châu á
em hãy cho biết:
+Cây lúa gạo và cây bông đợc trồng ở những nớc nào?
+Tên các nớc khai thác nhiều dầu mỏ, sản xuất đợc nhiều lúa gạo?
- 1 HS lên bảng vừa chỉ trên lợc đồ vừa nêu:+ Trung Quốc ở phía Bắc nớc ta
- Lào ở phía Tây Bắc nớc ta
+ Cam-pu-chia ở phía Tây Nam nớc ta
- Giới thiệu: Đó là 3 nớc láng giềng rất gần gũi với nớc ta Trong giờ học này các em sẽ tìm hiểu về 3 nớc này
Hoạt động 1 Cam - pu- chia
- GV yêu cầu HS dựa vào lợc đồ các khu
vực châu á và lợc đồ kinh tế một số nớc
châu á để thảo luận, tìm hiểu những nội
dung sau về đất nớc Cam-pu-chia
? Em hãy nêu tê vị trí địa lí của
Cam-pu-chia? ( Nằm ở đâu? Có những biên giới với
những nớc nnào, ở những phía nào?)
? Chỉ trên lợc đồ và nêu tên thủ đô
Cam-pu-chia?
? Nêu nét nổi bật của địa hình Cam-pu-chia?
? Dân c Cam-pu-chia tham gia sản xuất
+Thủ đô Cam-pu-chia là PhnômPênh
+ Địa hình Cam-pu-chia tơng đối bằng phẳng,
đồng bằng chiếm đa số diện tích của chia, chỉ có một phần nhỏ là đồi núi thấp, có
Cam-pu-độ cao từ 200 đến 500 m
+Dân c Cam-Pu-chia tham gia sản xuất nôngnghiệp là chủ yếu Các sản phẩm chính củangành nông nghiệp Cam-pu-chia là lúa gạo,
hồ tiêu, đánh bắt nhiều cá nớc ngọt
+ Vì giữa Cam-pu-chia là Biể Hồ, đây là một
Trang 29? Mô tả kiến trúc đền Ăng-co Vát và cho
biết tôn giáo chủ yếu của ngời dân
+ Ngời dân Cam-pu-chia chủ yếu là theo đạophật Cam-pu-chia có rất nhiều đền, chùa tạonên những phong cảnh đẹp, hấp dẫn Cam-pu-chia đợc gọi là đất ớc chùa tháp
- Mỗi câu hỏi 1 nhóm báo cáo kết quả thảoluận
- Kết luận: Cam-pu-chia nằm ở Đông Nam á, giáp biên giới Việt Nam Kinh tế Cam-pu-chia
đang chú trọng phát triển nông nghiệpvà công nghiệp chế biến nông sản
Hoạt động 2 Lào
- GV yêu cầu HS dựa vào lợc đồ các khu
vực châu á và lợc đồ kinh tế một số nớc
châu á để thảo luận, tìm hiểu những nội
dung sau về đất nớc Lào
+Em hãy nêu tên vị trí địa lí của Lào?( Nằm
ở đâu? Có những biên giới với những nớc
nnào, ở những phía nào?)
? Chỉ trên lợc đồ và nêu tên thủ đô Lào?
? Nêu nét nổi bật của địa hình Lào?
? Kể tên các sản phẩm của Lào?
? Mô tả kiến trúc Luông Pha-bang.Ngời dân
Lào chủ yếu theo đạo gì?
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận
-GV theo dõi và sửa chữa từng câu trả lời
cho HS
- HS chia thành các nhóm nhỏ, cùng xem lựoc
đồ, thảo luận và ghi ra phiếu các câu trả lời cuả nhóm mình
+ Lào nằm trên bán đảo Đông Dơng trong khuvực Đông Nam á Phía Bắc giáp Trung quốc;phía Đông và Đông bắc giáp với Việt Nam;phía Nam giáp Cam-pu-chia; phía Tây giápvới Thái Lan; phía Tây Bắc giáp Mi-an-ma, n-
ớc lào không giáp biển+ Thủ đô của Lào là Viêng Chăn
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi và cao nguyên.+ Các sản phẩm của Lào là quế, cánh kiến, gỗquý và lúa gạo
+ Ngời dân Lào chủ yếu theo đạo Phật
- Mỗi câu hỏi 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- GV kết luận: Lào không giáp biển, có diện tích rừng lớn, là một nớc nông nghiệp, ngành công nghiệp ở Lào đang đợc chú trọng phát triển
Hoạt động 3 Trung Quốc
- GV yêu cầu HS dựa vào lợc đồ các khu
vực châu á và lợc đồ kinh tế một số nớc
châu á để thảo luận, tìm hiểu những nội
dung sau về đất nớc Trung quốc
? Em hãy nêu tên vị trí địa lí của Trung
quốc? ( Nằm ở đâu? Có những biên giới với
những nớc nnào, ở những phía nào?)
- HS chia thành các nhóm nhỏ, cùng xem lựoc
đồ, thảo luận và ghi ra phiếu các câu trả lờicuả nhóm mình
+ Trung quốc trong khu vực Đông á Trungquốc có chung biên giới với nhiều quốc gia
nh Mông cổ, Triều Tiên, Liên bang Nga, ViệtNam, Lào, Mi-an-ma, ấn độ, Tát-gi-ki-xtan,C-rơ-g-xtan, Ca-dắc-xtan Phía đông giáp Thái
Trang 30? Chỉ trên lợc đồ và nêu tên thủ đô của
Trung quốc?
? Em có nhận xét gì về diện tích và dân số
Trung quốc?
? Nêu nét nổi bật của địa hình Trung quốc?
? Nêu các sản phẩm nổi bật của Trung
+ Thủ đô của Trung Quốc là Bắc Kinh
+ Trung Quốc là nớc có diện tích lớn, dân số
đông nhất thế giới
+ Địa hình chủ yếu là đồi núi và cao nguyên.Phía Đông bắc là đồng bằng Hoa Bắc rộnglớn, ngoài ra còn một số đồng bằng nhỏ venbiển
+ Từ xa xa đất nớc Trung quốc đã nổi tiếngvới chè, gốm sứ, tơ lụa.Ngày nay, kinh tếTrung quốc đang phát triển rất mạnh Các sảnphẩm nh máy móc, thiết bị, ô tô
+ Đây là một công trình kiến trúc đồ sộ đợcxây dựng bắt đầu từ thời Tần Thuỷ Hoàng( trên 2000 năm trớc đây) để bảo vệ đất nớccác đời vua Trung Hoa sau này tiếp tục xâythêm nên Trờng Thành ngày càng dài …
- 1 câu hỏi một nhóm báo cáo kết quả thảoluận, các nhóm theo dõi và bổ sung ý kiến
- GV kết luận: Trung quốc là nớc có diện tích lớn thứ 3 trên thế giới sau Liên Bang Nga và
Canađa … một số mặt hàng công nghiệp và thủ công nghiệp nổi tiếng Đời sống nhân dânTrug Quốc đang ngày càng đợc cải thiện
Hoạt động 4 Thi kể về các nớc láng giềng của Việt Nam
- GV chia HS thành 3 nhóm dựa vào các
thông tin về nớc Cam - pu - chia
+Nhóm Trung quốc : su tầm tranh ảnh,
thông tin về nớc Trung quốc
- GV tổ chức cho từng nhóm báo cáo kết
Củng cố - Dặn dò: 2p
- GV tổng kết tiết học: Ba nớc Lào, Cam-pu-chia, trung quốc là các nớc láng giềng của nớc
ta Hiện nay, nớc ta có nhiều chơng trình hợp tác với ba nớc này để cùng nhau phát triểnkinh tế, văn hoá - xã hội trên nguyên tắc hợp tác hai bên cùng có lợi
- GV dặn dò HS về hà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 31Ngày soạn : 17/2 Thứ sáu ngày 20 tháng 2 năm 2009 Toán
Tiết 105: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Hình thành biểu tợng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Tự tìm cách tính và lập công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hìnhhộp chữ nhật
- Vận dụng quy tắc tính diện tích xugn quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
để giải các bài toán liên quan
II.Đồ dùng dạy học
Hình hộp chữ nhật có kích thức 8cm X 5cmX4cm nh SGK
III.Các hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ : 2p
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 của tiết trớc
- GV chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
B Dạy bài mới.32p
1 Giới thiệu bài
2 Giới thiệu về diện tích xung quanh của
hình hộp chữ nhật
- GV đa ra hình hộp chữ nhật kích thức 8cm
X 5cm X 4cm, vừa chỉ các mặt xung quanhh
của hình vừa giới thiệu: Diện tích xung quanh
diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
( hay chính là tính tổng diện tích của 4 mặt
bên)
- GV nêu bài toán: Hình hộp chữ nhật có
chiều dài 8 cm, chiều rộng 5cm, chiều cao
4cm Tính diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật đó
- GV nêu yêu cầu: Em hãy tìm cách tính diện
tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trên
? Khi triển khai hình, 4 mặt bên của hình hộp
chữ nhật tạo thành hình nh thế nào?
? Hãy nêu kích thớc của hình chữ nhật đó?
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, cả lớp theo dõi để nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ bài học
- 1 HS chỉ các mặt xung quanh của hình hộpchữ nhật và nêu lại: Diện tích xung quanhcủa hình hộp chữ nhật chính là tổng diện tíchcủa 4 mặt bên
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- HS nêu: Tính diện tích của 4 mặt, sau đócộng lại với nhau ta đợc kết quả là:
5 X 4 X 2 + 8 X 4 X 2 = 104 ( cm2)+Tạo thành hình chữ nhật
+Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
5 + 8 + 5 + 8 = 26 ( cm ) Chiều rộng của hình chữ nhật đó là 4 cm.+Diện tích của hình chữ nhật này bằng tổng
Trang 32? Hãy tính và so sánh diện tích của hình chữ
nhật đó với tổng diện tích các mặt bên của
hình hộp chữ nhật?
? Em có nhận xét gì về chiều dài của hình chữ
nhật triển khai từ các mặt bên và chu vi đáy
của hình hộp chữ nhật?
? Em có nhận xét gì về chiều rộng của hình
chữ nhật triển khai từ các mặt bên và chiều
cao của hình hộp chữ nhật?
- GV kết luận: Vậy để tính diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật có thể lấy chu vi
đáy nhân với chiều cao cùng đơn vị đo
- GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc, em hãy trình
bày lại bài giải bài toán trên
- GV nhận xét và chữa bài cho HS
3 Giới thiệu diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật.
- GV giới thiệu: Diện tích toàn phần của hình
hộp chữ nhật là tổng của diện tích xung
quanh và diện tích hai mặt đáy
? Hãy tính diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật trên?
- GV nhận xét bài làm của HS
4 Luyện tập
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
? Bài toán cho biết gì? Yêu cầu em tính gì?
? Hãy nêu lại quy tắc tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần của hình hộp
? Bài toán cho em biết gì?
? Bài toán yêu cầu em tính gì?
+ Chiều rộng của hình chữ nhật triển khai từcác mặt bên bằng chiều cao của hình hộpchữ nhật
- HS nghe và nhắc lại quy tắc
- 1 HS trình bày trớc lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét
Bài giải
Chu vi của hình hộp chữ nhật là( 8 + 5 ) X 2 = 26 ( cm )Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật
đó là:
26 X 4 = 104 ( cm2)
- HS nghe và nhắc lại
- 1 HS lên bảng tính, lớp làm vào giấy nháp:Diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhậttrên là: 8 X 5 = 40 ( cm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhậttrên là: 104 + 40 X 2 = 184 ( cm2)
- 1 HS đọc đề bài toán, lớp đọc
- 2 HS lần lợt nêu trớc lớp
- 1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làmvào vở bài tập
- 1 HS nhận xét
- 1 HS đọc HS cả lớp đọc thầm + Diện tích tôn cần gò thùng chính là diệntích xung quanh cộng với diện tích một mặt
đáy của hình hộp chữ nhật có kích thớc bằngthùng tôn
- 1 HS lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở
- HS nêu
Đáp số : 4,56 m2
Trang 33C Củng cố - Dặn dò : 2p
? Nêu lại quy tắc tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật?
- Nhận xét tiết học, về nhà chuẩn bị bài sau
-HS nêu
Tập làm văn
Trả bài văn tả ngời
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận thức đúng các lỗi về câu, cách dùng từ, lỗi diễn đạt, trình tự miêu tả, trong bài văn tả ngời của mình và của bạn khi đã đợc thầy cô chỉ rõ
- Tự sửa lỗi của mình trong bài văn
- HIểu và học cái hay của những đoạn văn, bài văn hay của bạn
II.Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình ảnh cần chữa chung cho cả lớp.
III.Các hoạt động dạy và học
1 Nhận xét chung bài làm của HS
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập làm văn và hỏi”
Đề bài yêu cầu gì?
- Đây là bài văn tả ngời Trong bài văn các em
cần miêu tả ngoại hình và hoạt động của ngời
+ HS hiểu đề bài, viết đúng yêu cầu của đề bài
+ Bố cục của bài văn
+ Hình thức trình bày bài làm văn
- GV đọc một số bài làm tốt
* Nhợc điểm:
+ GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi chính tả
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu HS thảo luận, phát hiện các sửa lỗi
- Trả bài cho HS
2 Hớng dẫn chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
+ Yêu cầu chọn đoạn nào để viết lại đoạn văn
Trang 34- Gọi HS đọc đoạn văn mình viết lại.
- Nhận xét, khen ngợi HS viết tốt
Bài 42: Sử dụng năng lợng chất đốt ( tiết 1)
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể tên một số loại chất đốt
- Hiểu đợc công dung và cách khai thác của một số loại chất đốt
- GD Con ngời biết rằng phải sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt
* Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung
của bài 41
+ Nhận xét, cho điểm HS
- Giới thiệu bài: Việc sử dụng năng lợng chất
đốt của con ngời hiện nay nh thế nào? Các
em cùng tìm hiểu
- 2 HS lê bảng lần lợt trả lời các câu hỏi.+ Vì sao nói Mặt trời là nguồn năng lợng chủyếu của sự sống trên Trái đất?
+ Năng lợng Mặt trời đợc dùng để làm gì?
- Lắng nghe
Hoạt động 1 Một số loại chất đốt
? Em biết những loại chất đốt nào?
? Em hãy phân loại những chất đốt đó theo 3
loại: thể rắn, thể lỏng, thể khí
? Quan sát hình minh hoạ 1,2,3 trang 86 và
cho biết: Chất đốt nào đang đợc sử dụng?
Chất đốt đó thuộc thể nào?
- Tiếp nối nhau trả lời:
+ Những laọi chất đốt: củi, tre, rơm, rạ, than,dầu, ga
+ Thể rắn: than, củi, tre, rơm, rạ, lá cây Thể lỏng: dầu, xăng
- GV nêu: Than đá là lợi chất đốt dùng nhiều
trong đời sống của con ngời và trong công
nghiệp ở nớc ta hiện nay nh thế nào?
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, trao đổi và
trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 86
- HS thảo luận theo cặp
Trang 35? Than đá đợc sử dụng vào những việc gì?
? ở nớc ta than đá đợc khai thác chủ yếu ở
đâu?
? Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại than
nào khác?
? Cần khai thác than nh thế nào ? vì sao ?
+ Than đá đợc sử dụng trong sinh hoạt hằngngày: đun nấu, sởi ấm, sấy khô Than đádùng để chạy máy phát điện của nhà máynhiệt điện và một số loại động cơ
+ ở nớc ta than đá đợc khai thác chủ yếu ởcác mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh
+ Than bùn, than củi
-HS trả lời
Hoạt động 3
Công dụng của dầu mỏ và việc khai thác dầu
- GV yêu cầu: Em hãy đọc các thông tin
trang 87, SGK trao đổi và thảo luận trả lời
các câu hỏi sau:
? Dầu mỏ có ở đâu?
? Ngời ta khai thác dầu mỏ nh thế nào?
? Những chất nào có thể đợc lấy ra từ dầu
mỏ?
? Xăng, dầu đợc sử dụng vào những việc gì?
? ở nớc ta, dầu mỏ đợc khai thác chủ yếu ở
đâu?
-Khi khai thác can chú ý điều gì ?
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
- Kết luận: Dầu mỏ là một loại chất đốt rất
quan trọng, không thể thiếu trong đời sống
hằng ngày của con ngời
- 4 Hs đọc thông tin
- Thảo luận nhóm và trả lời từng câu hỏi
+ Dầu mỏ có ở trong tự nhiên, nó nằm sâutrong lòng đất
+ Ngời ta dựng các tháp khoan ở nơi chứadầu mỏ Dầu mó đợc lấy lên theo các lỗkhoan của giếng dầu
+ Những chất có thể lấy ra từ dầu mỏ: xăng,dầu hoả, dầu đi-ê-zen, dầu nhờn, nớc hoa, tơsợi nhân tạo, nhiều loại chất dẻo
+ Xăng đợc dùgn để chạy máy, các loại độngcơ Dầu đợc sử dụgn để chạy máy móc, cácloại động cơ, làm chất đốt và thắp sáng.+ ở nớc ta, dầu mỏ đợc khai thác chủ yếu ởBiển Đông
- Nhận xét đánh giá chung tình hình tuần 21
- Đề ra phơng hớng kế hoạch tuần 22
II.Lên lớp
Trang 361.Các tổ trởng báo cáo.
2.Lớp trởng sinh hoạt.
3.GV chủ nhiệm nhận xét
- Nhìn chung đã có nhiều cố gắngvề nhiều mặt
- Cha chuẩn bị bài kĩ trớc khi đến lớp, làm bài thi không nghiên cứu kĩ đề nên kết quả làm bài hay sai
Một HS còn nghỉ học không lý do
- Về nề nếp đạo đức : đi học đúng giờ, ra vào lớp nghiêm túc
- Ngoan ngoãn lễ phép Bên cạnh đó một số em cha ý thức hay nói tục chửi bậy :
- Vệ sinh : Lớp học sạch sẽ gọn gàng Vệ sinh sân trờng cha sạch, còn vứt rác bừa bãi
- Hoạt động đội : nhanh nhẹn, hoạt động giữa cha nghiêm túc1vài em trong hàng còn đùa nhau
4.Kế hoạch tuần 22
- Thực hiện tốt nề nếp học tập và đội
- Khắc phục tồn tại tuần 22
III Sinh hoạt văn nghệ
- Lớp phó điều khiển
Tuần 22
Soạn ngày 20/02 Thứ hai ngày 23 háng 2 năm 2009 Toán
Tiết 106: Luyện tập
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
- Vận dụng quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
để giải toán
Trang 37II.Đồ dùng dạy học.
Các hình minh hoạ trong SGK
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ:3p
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài tập2 của tiết
trớc
? Haũy nêu quy tắc tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật?
- GV nhận xét, cho điểm HS
B Dạy - bài mới : 32p
1 Giới thiệu bài
- GV mời HS đọc đề bài toán
? Bài toán cho em biết gì?
? Bài toán yêu cầu em tính gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Nhắc HS đây là bài tập trắc nghiệm, phần
tính diện tích xung quanh các em làm ra
nháp, chỉ cần ghi đáp án em chọn vào vở bài
Trang 38II.Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 35 - 37 SGK Tranh ảnh về làng đảo, làng chài lới
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn hớng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học.
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi HS đọc bài Tiếng rao đêm và trả lời câu
hỏi về nội dung bài:
- Nhận xét HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Cho điểm từng HS
B Dạy bài mới.32p
1 Giới thiệu bài.
? Em hãy nêu tên của chủ điểm tuần này?
? Tên của chủ điểm, tranh minh hoạ chủ
điểm gợi cho em nghĩ đến những ai?
- Giới thiệu: Chủ điểm Vì cuộc sống thanh
bình … em học bài Lập làng giữ biển
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên chia bài thành 4 đoạn
- GV sửa phát âm
- GV hớng dẫn HS giải nghĩa 1 số từ khó
- Gv đọc mẫu diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành các nhóm Yêu cầu HS
đọc thầm toàn bài, trao đổi thảo luận, trả lời
câu hỏi cuối bài Mời HS khá lên điều khiển
các bạn báo cáo kết quả tìm hiểu bài
? Câu chuyện có những nhân vật nào?
? Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
? Việc lập làng mới ở ngoài đảo có gì thuận
lợi?
? Việc lập làng mới ở ngoài đảo có lợi gì?
- 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc toàn bài và lầnlợt trả lời câu hỏi trong SGK
+ Chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình
+ Tên của chủ điểm và tranh gợi cho chúng
ta nghĩ đến những con ngời luôn giữ gì cuộcsống thanh bình cho mọi ngời nh các chúcông an, bộ đội biên phòng
- Quan sát tranh minh hoạ và lắng nghe
- 1 học sinh khá đọc toàn bài
- 4 học sinh đọc nối tiếp lần 1
- 4 học sinh đọc nối tiếp lần 2
- Luyện đọc theo cặp đôi
- Đại diện 4 cặp đọc nối tiếp 4 đoạn
+ Việc lập làg mới ngoài đảo mang đến cho
bà con dân chài nơi sinh sống mới có điều
Trang 39? Hình ảnh làng mới hiện ra nh thế nào qua
lời nói của bố Nhụ?
? Những chi tiết nào cho thấy ông của Nhụ
suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với
kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ?
? Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế nào?
? Câu chuyện ca ngợi ai, ca ngợi về điều gì?
c) Đọc diễn cảm
- GV nêu giọng đọc toàn bài
- Treo bảng phụ có đoạn văn GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Nhụ đi sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch
Đằng Giang ở đảo Mõm cá Sấu đang bồngbềnh ở mãi phía chân trời
* Câu chuyện ca ngợi những ngời dân chàidũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lậplàng mới, giữ một vùng của Tổ quốc
- 4HSđọc nối tiếp toàn bài và nêu giọng đọccủa từng đoạn
- HS nghe và tìm giọng đọc của đoạn
- Vài HS luyện đọc diễn cảm
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Nghe - viết đúng đẹp đoạn trích trong bài thơ Hà Nội.
- Tìm và viết đúng các danh từ riêng tên ngời, tên địa lí Việt Nam
-Giáo dục HS biết giữ gìn những cảnh đẹp đó
II.Đồ dung dạy học
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng, bút dạ, bảng nhóm
- Bảng phụ ghi sẵn quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam : Khi viết hoa tên ngời, tên
địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng tạo thành tên đó
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ:3p
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho hai HS viết vào
bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp các tiếng có
- HS đọc và viết các từ
Trang 40âm đầu r/d/gi hoặc thanh hỏi/ thanh ngã ở bài
trớc
- Nhận xét chữa bài của HS
B Day bài mới: 32p
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn nghe và viết chính tả
a, Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ
? Đọc khổ thơ 1 và cho biết chong chóng
trong đoạn thơ thực ra là cái gì ?
? Nội dung đoạn thơ là gì ?
?Trớc vẻ đẹp của Hà Nội em sẽ làm gì để giữ
gìn và bảo vệ cảnh đẹp đó ?
b, Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc
c, Viết chính tả
d, Soát lỗi, chấm bài.
3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
? Tìm những danh từ riêng là tên ngời, tên địa
lí trong đoạn văn?
? Nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí
Việt Nam?
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc quy tắc
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
+ Đó là cái quạt thông gió
+ Bạn nhỏ mới đến Hà Nội nên thấy cái gìcũng lạ, Hà Nội có rất nhiều cảnh đẹp
- Học sinh nêu
- Hà nội, chong chóng, Hồ Gơm, Tháp Bút,
Ba Đình, Chùa Một Cột, phủ Tây Hồ
- Đọc và tập viết những từ vừa nêu
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.+Tên ngời : Nhụ, tên địa lí Việt Nam : Bạch
Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
+ Khi viết tên ngời tên điạ lí Việt Nam cầnviết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thànhtên đó
- 2 HS nối tiếp đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Hoạt động trong nhóm
+ Chia nhóm mỗi nhóm 5 HS
+ GV cử trọng tài để theo dõi
- Hình thức : Thi viết tên tiếp sức
- Yêu cầu : Một cột viết 5 tên riêng theo
đúng nội dung của từng cột Mỗi HS chỉ viết
1 tên rồi chuyển bút cho bạn Nhóm nào làmxong trớc dán phiếu lên bảng
- Tiêu chí đánh giá :+ Điền đúng 1 tên riêng 1 điểm
+ Mỗi cột viết đẹp, sạch đợc 1 điểm
+ Tổng cộng 30 điểm