1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng

146 2,8K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Tác giả Nguyễn Tuấn Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Kim Võn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 8,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



-NGUYỄN TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU BỆNH HÉO RŨ TRẮNG GỐC (Sclerotium rolfsii

CÂY TRỒNG CẠN VÀ THỬ NGHIỆM NẤM Trichoderma viride

PHÒNG TRỪ BỆNH VỤ XUÂN NĂM 2008 TẠI VÙNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BVTV

Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Kim Vân

HÀ NỘI – 2008

Trang 2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 3

Lời cảm ơn

ðể hoàn thành ñề tài này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của các cá nhân và tập thể Do vậy tôi muốn bầy tỏ lòng cám ơn tới tất cả các cá nhân, ñơn vị ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Nông

học-Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn B ệnh cây, Côn trùng luôn sẵn lòng giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận

l ợi ñể cho tôi có thể hoàn thành luận văn nghiên cứu khoa học

Cám ơn các bạn cùng tham gia làm ñề tài khoa học ñã hỗ trợ tôi trong

nh ững lúc cần thiết

Lòng bi ết ơn sâu sắc cũng xin ñược dành cho gia ñình, người thân ñã

t ạo ñiều kiện cho tôi yên tâm công tác và học tập Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!

Hà N ội, ngày 25 tháng 6 năm 2008

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 4

Mục lục

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu viii

Danh mục các bảng ix

Phần I Mở ñầu 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích yêu cầu của ñề tài 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần II Tổng quan 4

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4

2.1.1 Bệnh héo rũ trắng gốc (Sclerotium rolfsii Sacc.) 4

2.1.2 Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kühn) 9

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 17

2.2.1 Bệnh héo rũ trắng gốc (Sclerotium rolfsii Sacc.) 18

2.2.2 Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kühn) 22

Phần III ðối tượng, nội dung, phương pháp, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 27

3.1 ðối tượng nghiên cứu 27

3.2 Vật liệu nghiên cứu 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 28

Trang 5

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 28

3.4.1.1 Ph ương pháp ñiều tra bệnh 28

3.4.1.2 Thu th ập mẫu bệnh 29

3.4.1.3 Nghiên c ứu hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc lạc (Sclerotium rolfsii) b ằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride và thuốc hóa học ngoài ñồng ruộng 29

3.4.1.4 Nghiên c ứu hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc hại cà chua (Sclerotium rolfsii) b ằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride phối h ợp với thuốc hóa học ngoài ñồng ruộng 29

3.4.1.5 Nghiên c ứu ảnh hưởng của các cách xử lý chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ñến bệnh lở cổ rễ hại dưa chuột (Rhizoctonia solani) giai ñoạn cây con 30

3.4.1.6 Nghiên c ứu hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc hại cà chua (Sclerotium rolfsii) b ằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ngoài ñồng ruộng trên diện rộng 30

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 31

3.4.2.1 Ph ương pháp nấu môi trường 31

3.4.2.2 Ph ương pháp phân lập nấm 32

3.4.2.3 Nghiên c ứu ñặc ñiểm của nấm gây bệnh trên các môi trường dinh d ưỡng khác nhau 33

3.4.2.4 Nghiên c ứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự sinh trưởng của nấm Sclerotium rolfsii và n ấm Rhizoctonia solani 33

3.4.2.5 Ph ương pháp nhân sinh khối nấm Trichoderma viride trên môi tr ường trấu-cám 33

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu khả năng bảo tồn của hạch nấm Sclerotium rolfsii trong ñiều kiện phơi hạch nấm dưới ánh nắng mặt trời và dìm hạch nấm xuống ñất ngập nước 34

Trang 6

3.4.3.1 Nghiên c ứu khả năng bảo tồn của hạch nấm Sclerotium rolfsii trong

ñiều kiện phơi hạch nấm dưới ánh nắng mặt trời 34

3.4.3.2 Nghiên c ứu khả năng bảo tồn của hạch nấm Sclerotium rolfsii dưới ñiều kiện dìm hạch nấm xuống ñất ngập nước 34

3.4.4 Phương pháp nghiên cứu trong nhà lưới 35

3.4.4.1 Kh ảo sát hiệu quả của chế phẩm Trichoderma viride xử lý hạt phòng tr ừ bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ 35

3.4.4.2 Kh ảo sát hiệu quả của nấm Trichoderma viride xủ lý ñất phòng trừ b ệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ 36

3.4.4.3 Ảnh hưởng của thời ñiểm xử lý chế phẩm Trichoderma viride ñối với b ệnh héo rũ trắng gốc hại ớt 36

3.4.4.4 Ảnh hưởng của liều lượng chế phẩm Trichoderma viride ñối với bệnh héo r ũ trắng gốc hại ớt 37

3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán 38

4 Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu 39

Phần IV Kết quả nghiên cứu và thảo luận 40

4.1 Kết quả ñiều tra nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 40

4.1.1 Nhận biết triệu chứng bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ trắng gốc trên ñồng ruộng 40

4.1.2 Mức ñộ nhiễm bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ hại cà chua, dưa chuột giai ñoạn cây con vườn ươm vụ xuân 2008 tại vùng Hà Nội 41

4.1.3 Mức ñộ gây hại của bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ trắng gốc trên một số cây trồng cạn vụ xuân 2008 tại vùng Hà Nội 46

4.1.4 Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại một số cây trồng cạn vùng Gia Lâm-Hà Nội vụ xuân 2008 49

4.1.5 Diễn biến bệnh héo rũ trắng gốc hại một số cây trồng cạn vùng Gia Lâm-Hà Nội vụ xuân 2008 51

Trang 7

4.1.6 Ảnh hưởng của giống cà chua ñến bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ

rễ tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội 52 4.1.7 Ảnh hưởng của giống lạc ñến bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ lạc tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội 55 4.1.8 Mức ñộ nhiễm bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ trên một số giống ñậu tương trồng khảo nghiệm tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội 57 4.1.9 Ảnh hưởng của mức bón vôi ñến bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ lạc tại Xuân Mai-Chương Mỹ-Hà Nội 59 4.1.10 Ảnh hưởng của ñịa thế ñất ñến bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ hại cà chua tại ða Tốn-Gia Lâm-Hà Nội 62 4.1.11 Ảnh hưởng của công thức luân canh ñến bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ cà chua vụ xuân 2008 tại vùng Hà Nội 65 4.2 Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và nhà lưới 68

4.2.1 Một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nấm Rhizoctonia solani và Sclerotium rolfsii 68

4.2.2 Nghiên cứu khả năng bảo tồn của hạch nấm Sclerotium rolfsii trong

ñiều kiện phơi hạch dưới ánh nắng mặt trời 70

4.2.3 Nghiên cứu khả năng bảo tồn của hạch nấm Sclerotium rolfsii trong

ñiều kiện dìm hạch nấm xuống ñất ngập nước 71

4.2.4 Khảo sát hiệu quả của chế phẩm Trichoderma viride xử lý hạt phòng

trừ bệnh héo rũ trắng gốc hại dưa chuột 73

4.2.5 Khảo sát hiệu quả của nấm Trichoderma viride xử lý ñất phòng trừ

bệnh héo rũ trắng gốc hại ớt 75

4.2.6 Khảo sát hiệu quả của chế phẩm Trichoderma viride xử lý hạt phòng

trừ bệnh lở cổ rễ hại dưa chuột 76

4.2.7 Khảo sát hiệu quả của nấm Trichoderma viride xử lý ñất phòng trừ

bệnh lở cổ rễ hại cà chua 77

Trang 8

4.2.8 Ảnh hưởng của thời ñiểm xử lý chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma

viride ñến bệnh héo rũ trắng hại gốc ớt 79

4.2.9 Ảnh hưởng của liều lượng chế phẩm Trichoderma viride ñến bệnh héo rũ trắng gốc hại ớt 80

4.3 Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh ngoài ñồng ruộng 83

4.3.1 Nghiên cứu hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng hại gốc lạc (Sclerotium rolfsii) bằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride và thuốc hóa học ngoài ñồng ruộng 83

4.3.2 Hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc hại cà chua (Sclerotium rolfsii ) bằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride phối hợp với thuốc hóa học ngoài ñồng ruộng 85

4.3.3 Ảnh hưởng của các cách xử lý chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ñến bệnh lở cổ rễ dưa chuột 87

4.3.4 Hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc hại cà chua (Sclerotium rolfsii ) bằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ngoài ñồng ruộng trên diện rộng 88

Phần V Kết luận và ñề nghị 91

5.1 Kết luận 91

5.2 ðề nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Tài liệu tiếng Việt 94

Tài liệu nước ngoài 101

Phụ lục 108

Trang 9

Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu

Trang 10

Danh mục các bảng

Bảng 1 Mức ñộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ trắng gốc cà chua, dưa chuột giai ñoạn vườn ươm vụ xuân 2008 ở một số ñịa ñiểm tại vùng Hà Nội 45 Bảng 2 Mức ñộ gây hại của bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ trên các cây trồng cạn vụ xuân 2008 tại vùng Hà Nội 47 Bảng 3 Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại một số cây trồng cạn vùng Gia Lâm-Hà Nội vụ xuân 2008 49 Bảng 4 Diễn biến bệnh héo rũ trắng gốc hại một số cây trồng cạn vùng Gia Lâm-Hà Nội vụ xuân 2008 51 Bảng 5 Mức ñộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ trắng gốc trên 3 giống cà chua vụ xuân 2008 tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội 53 Bảng 6 Mức ñộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ trắng gốc trên 3 giống lạc

vụ xuân 2008 tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội 55 Bảng 7 Mức ñộ nhiễm bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ trên một số giống ñậu tương trồng khảo nghiệm vụ xuân 2008 tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội 58 Bảng 8 Mức ñộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và héo rũ trắng gốc lạc ở 2 công thức bón vôi khác nhau tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội vụ xuân 2008 60 Bảng 9 Mức ñộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và héo rũ trắng gốc cà chua vụ xuân

2008 trên các chân ñất khác nhau tại ða Tốn-Gia Lâm-Hà Nội 63 Bảng 10 Ảnh hưởng của biện pháp luân canh ñến bệnh lở cổ rễ và bệnh héo

rũ trắng gốc hại cà chua vụ xuân 2008 vùng Hà Nội 66 Bảng 11 Ảnh hưởng của ánh nắng mặt trời ñến khả năng nảy mầm của hạch

nấm Sclerotium rolfsii 70

Trang 11

Bảng 12 Ảnh hưởng của ñiều kiện ñất ngập nước ñến khả năng nảy mầm của

hạch nấm Sclerotium rolfsii 72 Bảng 13 Hiệu quả của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride xử lý hạt phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc hại dưa chuột (Sclerotium rolfsii) 74 Bảng 14 Hiệu quả của nấm ñối kháng Trichoderma viride xử lý ñất phòng trừ

bệnh héo rũ trắng gốc hại ớt 75

Bảng 15 Hiệu quả của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride xử lý hạt phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại dưa chuột (Rhizoctonia solani) 76 Bảng 16 Hiệu quả của nấm ñối kháng Trichoderma viride xử lý ñất phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại cà chua (Rhizoctonia solani) 78

Bảng 17 Hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc ớt bằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ở các thời ñiểm xử lý khác nhau 79 Bảng 18 Hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc ớt bằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ở các liều lượng khác nhau 80

Bảng 19 Hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc hại lạc (Sclerotium rolfsii ) bằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride và thuốc hóa học

tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội vụ xuân 2008 83

Bảng 20 Hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc cà chua (Sclerotium rolfsii ) bằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride phối hợp với thuốc

hóa học tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội vụ xuân 2008 86 Bảng 21 Ảnh hưởng của các cách xử lý chế phẩm nấm ñối kháng

Trichoderma viride ñến bệnh lở cổ rễ dưa chuột tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội vụ xuân 2008 87

Bảng 22 Tác dụng của chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối với

sự sinh trưởng của cây cà chua và bệnh héo rũ trắng gốc tại Thủy Xuân Chương Mỹ-Hà Nội vụ xuân 2008 89

Trang 13

Tiên-Phần I Mở ñầu

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ñã có những bước phát triển mạnh mẽ, bước ñầu ñạt ñược những thành tựu to lớn, góp phần ñưa nước ta dần thoát khỏi vị thế của một nước ñói nghèo lạc hậu Sản phẩm nông nghiệp tạo ra không những ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà một số còn trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu hàng ñầu thế giới

Tuy nhiên, xét về tổng thể năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh của hàng hoá nông nghiệp còn thấp, ñời sống của người nông dân tuy ñã ñược cải thiện nhưng vẫn gặp rất nhiều khó khăn Nguyên nhân là do việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ñẩy mạnh thâm canh, phát triển các vùng chuyên canh trên diện rộng, sử dụng các giống cây trồng nhập nội cho năng suất cao, bón nhiều phân vô cơ…ñã làm bùng phát nhiều loài dịch hại nguy hiểm trên cây trồng và việc diệt trừ chúng ñã kéo theo hàng loạt những tác ñộng không mong muốn như gây ô nhiễm môi trường, tồn dư hoá chất bảo vệ thực vật trên nông sản phẩm…, gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khoẻ con người và vật nuôi

Một trong những vấn ñề ñang ñược sản xuất nông nghiệp quan tâm hiện nay ñó là tìm ra những giải pháp tốt nhất ñể phòng trừ dịch hại trên cây trồng một cách có hiệu quả và an toàn ñối với môi trường sinh thái Biện pháp sinh học ñã và ñang mở ra những hướng ñi mới cho công tác bảo vệ thực vật nhờ tính thân thiện với môi trường, ñặc biệt ñối với những tác nhân gây bệnh có nguồn gốc trong ñất, những ñối tượng rất khó phòng trừ bằng biện pháp hoá học và các biện pháp bảo vệ thực vật khác do chúng thường có phổ ký chủ rất

Trang 14

rộng và khả năng tồn tại lâu dài trong ựất ngay cả khi trên ựồng ruộng không

có mặt cây kắ chủ

Xuất phát từ những yêu cầu bức xúc của thực tiễn sản xuất, với mong muốn góp phần nghiên cứu một cách có hệ thống về các bệnh nấm có nguồn gốc trong ựất hại cây trồng cạn nhằm hạn chế những tác hại do chúng gây ra

và xác ựịnh thêm các cơ sở khoa học mới, tiến tới xây dựng một nền nông

nghiệp sinh thái bền vững chúng tôi ựã thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu bệnh

héo rũ trắng gốc (Sclerotium rolfsii Sacc.), bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia

solani Kủhn) hại một số cây trồng cạn và thử nghiệm nấm Trichoderma

viride phòng trừ bệnh vụ xuân năm 2008 tại vùng Hà NộiỢ

1.2 Mục ựắch yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

đánh giá mức ựộ phổ biến, gây hại của bệnh héo rũ trắng gốc (Sclerotium

rolfsii Sacc.) và bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kủhn) trên một số cây trồng

cạn vụ xuân năm 2008 tại vùng Hà Nội Nghiên cứu một số yếu tố liên quan ựến hai bệnh trên và thử nghiệm phòng trừ bệnh bằng thuốc hóa học và chế

phẩm nấm ựối kháng Trichoderma viride

Trang 15

- Nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nấm gây bệnh

- Nghiên cứu khả năng bảo tồn của hạch nấm Slerotium rolfsii

- Thử nghiệm phòng trừ bệnh bằng chế phẩm nấm ñối kháng

Trichoderma viride và thuốc hoá học trong ñiều kiện nhà lưới và ngoài ñồng ruộng

Trang 16

Phần II Tổng quan

Rhizoctonia solani Kühn gây bệnh lở cổ rễ và Sclerotium rolfsii Sacc gây

bệnh héo rũ trắng gốc là hai loài nấm có nguồn gốc trong ñất phổ biến ở hầu hết các vùng sản xuất nông nghiệp trên thế giới Chúng gây hại rất nhiều loại cây trồng khác nhau ñặc biệt trên các cây trồng cạn như cà chua, khoai tây, ñậu tương, lạc, dưa chuột…ðề cập ñến hai bệnh này ñã có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước ñược công bố ðây cũng là những tài liệu hết sức hữu ích cho chúng tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.1.1 Bệnh héo rũ trắng gốc (Sclerotium rolfsii Sacc.)

Sclerotium rolfsii là một loài nấm ña thực có nguồn gốc trong ñất Nấm này ñược biết ñến như là một trong những tác nhân gây mất mùa trong nhiều thế kỷ và ñược mô tả lần ñầu tiên bởi Peter Henry Rolfsii vào năm 1892 khi nghiên cứu bệnh tàn lụi cà chua (tomato blight) tại Florida-Mỹ Cho ñến nay

ñã có hơn 2000 báo cáo xác nhận sự xuất hiện và gây hại của Sclerotium

rolfsii trên toàn thế giới (Elizabeth J Fichtner, 2008) [77] Sclerotium rolfsii

ñặc biệt gây hại nghiêm trọng ở vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới (Mc Carter S.M., 1993) [93] và các vùng có khí hậu ôn hòa khác như miền nam nước Mỹ, các nước Trung và Nam Mỹ, các nước Nam Âu thuộc ðịa Trung Hải, Châu Phi, Ấn ðộ, Nhật Bản, Philiipin Bệnh ít khi thấy xuất hiện ở những vùng mùa ñông có nhiệt ñộ trung bình xuống dưới 0oC (Stephen el al., 1992) [112] Phạm vi kí chủ của Sclerotium rolfsii rất rộng (Aycock R., 1966) [64], Punja Z.K (1988) [102] Theo Stephen el al (1992) [112] ít nhất có 500 loài

thực vật thuộc 100 họ trong ñó chủ yếu là cây họ ñậu (legumes), họ thập tự

(crucifers), bầu bí (cucurbits) bị Sclerotium rolfsii gây hại Chỉ riêng ở Mỹ ñã

Trang 17

cĩ hơn 270 lồi kí chủ của Sclerotium rolfsii được ghi nhận (Elizabeth J

Fichtner, 2008) [77] Những cây kí chủ mẫn cảm cĩ thể kể đến: khoai lang

(Ipomea batatas), bí ngơ (Cucurbita pepo L.), lúa mì (Triticum vulgare), lạc (Arachis hypogea) Ở Hawaii bệnh xuất hiện trên nhiều cây trồng: ngơ (Zea mays L.), mướp tây (Hibiscus esculentus L.), đậu (Phaseolus sp.), mía (Saccharum officinarum L.), khoai sọ (Colocasia esculenta (L.) Schott), cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.), dưa hấu (Citrullus vulgaris Schrad.)…Khơng chỉ gây hại trên các cây trồng nơng nghiệp, Sclerotium rolfsii cịn gây hại trên một số lồi hoa, cây cảnh như: hoa thủy tiên, iris,

lilium, cúc bách nhật, hoa cúc, hoa cẩm chướng (Dianthus caryophyllus

L.)…(Elizabeth J Fichtner, 2008) [77] và rất nhiều lồi cây trồng khác: như đậu, ớt, bầu bí, khoai tây (O’bien R.G & cs, 1994) [98]

Triệu chứng bệnh do Sclerotium rolfsii gây ra trên các cây kí chủ khác nhau khơng hồn tồn giống nhau Tuy nhiên cĩ thể thấy nấm Sclerotium rolfsii chủ yếu tấn cơng vào phần gốc thân cây tiếp giáp với mặt đất (Elizabeth J Fichtner, 2008) [77] Trong điều kiện mơi trường thuận lợi

Sclerotium rolfsii cĩ thể lây nhiễm trên cả các bộ phận khác của cây như rễ, cuống lá, lá, hoa, quả Dấu hiệu đầu tiên của sự xâm nhiễm, mặc dù rất khĩ để nhận ra là sự hĩa nâu ở phần thân bị tổn thương ngay sát bề mặt đất Lá cây bệnh dần bị hĩa vàng và héo rũ Tiếp sau đĩ, nấm bệnh tạo ra nhiều sợi nấm mịn như tơ trên mơ bệnh và trên đất Hạch nấm được hình thành trên tản nấm

cĩ dạng gần trịn, màu trắng khi cịn non và trở nên nâu tối hoặc nâu đen khi già Hạch già gần giống như hạt cải Nấm bệnh đơi khi tạo ra bào tử đảm (quá

trình sinh sản hữu tính) ở rìa của vết bệnh trong điều kiện ẩm ướt (Stephen el

al., 1992) [112] ðây khơng phải là hình thức sinh sản phổ biến của

Sclerotium rolfsii Cây con rất mẫn cảm với nấm bệnh và chết khá nhanh sau khi nhiễm bệnh Chẩn đốn triệu chứng của nấm bao gồm sợi nấm cĩ màu

Trang 18

trắng ñặc trưng tỏa ra hình quạt và hạch nấm có màu nâu kéo dài từ mô bị nhiễm bệnh (Elizabeth J Fichtner, 2008) [77]

Cây cà chua bị bệnh do nấm Sclerotium rolfsii phần gốc thân sát mặt ñất

bị teo thắt, vết bệnh màu nâu hoặc nâu ñen, trên vết bệnh xuất hiện lớp nấm trắng xốp như bông bao quanh gốc và lan ra xung quanh mặt ñất (Gulshan L

& cs, 1992) [81] Cây bị héo nhanh, từ lớp nấm ở gốc và mặt ñất hình thành nên nhiều hạch nấm (Purseglove J.W., 1968) [103] Bệnh cũng xuất hiện trên quả cà chua với tỷ lệ bệnh là 1,6% (Dod J., 1979) [73] Trên cây lạc, triệu chứng của sự nhiễm bệnh thể hiện rõ bởi sự biến vàng và héo rũ của nhánh bên, thân chính, hoặc toàn cây Cây lạc cũng duy trì màu nâu thương tổn ở thân và quá trình sinh trưởng bị kìm hãm Quả lạc nhiễm bệnh bị thối rữa, trở nên ẩm ướt, có màu nâu vàng, thấm nước Vết bệnh trên quả bí tiếp xúc với ñất thường kéo dài theo mặt ñất, mô bệnh thối mềm, ẩm ướt Trên vườn khoai lang, tản nấm ñược hình thành rất nhiều trên bề mặt ñất, trên thân cây, chỉ trừ

phần chồi ngọn (Stephen el al., 1992) [112]

Bệnh héo rũ trắng gốc ñược xác ñịnh do nấm Sclerotium rolfsii Sacc gây

ra (Barnett H.L & cs, 1998) [65] Nấm là loại vi sinh vật hảo khí, ưa ẩm và nhiệt ñộ cao khoảng 25÷30°C (Mc Carter S.M., 1993) [93] Nhiệt ñộ thấp hơn

10°C hoặc cao hơn 40°C nấm không tồn tại ñược Nấm Sclerotium rolfsii có

khả năng sinh trưởng, phát triển trong khoảng pH rộng, thuận lợi nhất trong

khoảng 3÷5 (Stephen el al., 1992) [112] Sợi nấm màu trắng, mịn Từ sợi nấm

hình thành nhiều hạch nấm sau 4÷7 ngày Hạch nấm có hình cầu, ban ñầu có màu trắng sau chuyển sang màu vàng, cuối cùng có màu vàng nâu, kích thước 1÷2 mm (Purseglove J.W., 1968) [103] Sự nảy mầm của hạch nấm xảy ra trong khoảng pH từ 2÷5 Hạch nấm có khả năng chống chịu rất tốt với ñiều kiện môi trường bất lợi Trong khi sợi nấm bị chết ở nhiệt ñộ 0°C thì hạch

Trang 19

nấm vẫn có thể sống sót ở nhiệt ñộ dưới -10°C (Stephen el al., 1992) [112]

Hạch nấm có thể tồn tại trong ñất từ năm này sang năm khác ở tầng ñất mặt, ñất canh tác (Gulshan L và cs, 1992) [81]. Một số chủng nấm Sclerotium rolfsii có khả năng hình thành bào tử ñảm khi nuôi cấy trong phòng thí

nghiệm, giai ñoạn ñảm có tên là Corticium rolfsii Curzi Giai ñoạn này hiếm

khi bắt gặp trên ñồng ruộng Bào tử ñảm thường ñược hình thành ở bên cạnh vết bệnh và trong ñiều kiện không có ánh sáng mặt trời Chúng có thể ñược

tạo ra với số lượng lớn và phát tán vào không khí (Stephen el al., 1992) [112]

Dựa trên những ñặc ñiểm sinh trưởng ở các mức nhiệt ñộ cao, thấp, tối thích, ñặc ñiểm của hạch nấm và những phân tích ITS-RFLP, Harlton et al (1995) [82]

ñã cho thấy rõ sự ña dạng di truyền phân chia thành các nhóm của nấm Sclerotium

rolfsii và Sclerotium delphinii ở Mỹ Theo nghiên cứu của Okabe et al (2001) [99] ở Nhật Bản ñã xác ñịnh Sclerotium rolfsii có 5 nhóm là 1, 2, 3, 4, 5 trong ñó

nhóm 1 rất phổ biến gây hại ở các vùng ñịa lý có nhiệt ñộ cao từ 28÷30°C

Ảnh 2.1 Sự phân bố của các nhóm Sclerotium rolfsii ở Nhật Bản

(Nguồn: National Institute for Agro-Environmental Sciences, 2000 [96])

Trang 20

Nấm bệnh cĩ khả năng tồn tại trong đất và trên tàn dư cây bệnh, lan truyền do quá trình làm đất, dịng nước hoặc do cây giống đã bị nhiễm bệnh Nấm sử dụng chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng, sản sinh ra axit oxalic và men làm phân huỷ mơ cây kí chủ Nấm thường tấn cơng những mơ già trước (Sirajul islam Md., 1996) [109], (Mc Carter S.M., 1993) [93] Hạch nấm và sợi nấm chính là nguồn bệnh ban đầu trên đồng ruộng Trên tàn dư cây trồng, nấm bệnh tồn tại như một dạng nấm hoại sinh, thậm chí trên cả tàn dư của những cây khơng phải là ký chủ của nấm Hạch nấm tồn tại từ năm này sang năm khác ở lớp đất mặt nhưng khơng tồn tại được ở những lớp đất bị ngập sâu ðiều kiện độ ẩm đất cao là mơi trường thuận lợi cho nấm này tồn tại và phát triển Ở trong đất tỷ lệ sống sĩt của hạch nấm từ 56÷73% sau 8÷10 tháng

(Baute et al., 1981) [68]

Những thiệt hại do Sclerotium rolfsii gây ra đối với sản xuất nơng nghiệp

vơ cùng to lớn và đã được ghi lại ở nhiều nước trên thế giới

Nấm Sclerotium rolfsii cĩ khả năng gây hại ở hầu hết các nước trồng lạc

trên thế giới và làm giảm năng suất từ 10÷25%, ở những vùng bị nhiễm nặng, mức độ thiệt hại lên đến 80% (Mehan và cs, 1995) [94] Vào năm 1959, ngành nơng nghiệp Mỹ ước tính mất khoảng 10÷20 triệu USD liên quan đến

Sclerotium rolfsii gây hại ở các vùng trồng lạc phía nam, khiến cho năng suất lạc giảm từ 1÷6% (Elizabeth J Fichtner, 2008) [77]

Tại trung tâm phát triển rau quả châu Á ở Thái Lan, Mai Thị Phương Anh (1996) [92] đã khảo nghiệm tập đồn 50 dịng, giống cà chua cho thấy hầu hết các giống đều bị nhiễm bệnh héo rũ trắng gốc Kết quả nghiên cứu của Raza Md.H (1996) [104] trên 17 dịng cà chua cũng cho thấy tất cả các dịng này đều bị nhiễm bệnh héo rũ trắng gốc, dịng nhiễm nặng nhất là FMTT33 (TLB

là 23,75%), các dịng khác TLB trung bình từ 5÷12%

Trang 21

Ở Nepan bệnh héo rũ trắng gốc là bệnh hại rất nguy hiểm, nguồn nấm tồn tại trong ñất từ năm này sang năm khác và gây thiệt hại cho nhiều loại cây trồng cạn ở vùng này (Jayaswal, M.L et al, 1998) [85]

Trên thế giới nhiều phương pháp phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc cà chua

có kết quả tốt ñã ñược nghiên cứu và áp dụng rộng rãi như:

Luân canh cây cà chua với cây trồng không phải là kí chủ của nấm (O’bien R.G & cs, 1994) [98], bón phân hợp lý, xử lý ñất trước khi trồng, sử dụng nấm ñối kháng (Mc Carter S.M., 1993) [93]

Tưới tiêu hợp lý ñặc biệt là ruộng cà chua cần ñược tiêu nước tốt (Addison E.A., Chona B.L., 1971) [62]

Theo Vyas S.C (1988) [119] nhúng quả cà chua bị thối do Sclerotium rolfsii trong dung dịch Rovral 0,01% cho hiệu quả phòng chống thối quả tốt

nhất Thuốc hóa học PCNB (pentachloronitrobenzene) có hiệu quả cao trong phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc (Stephen và cs, 1992) [112], Porter, I.J., Feruglio, S.E., Gross R.W., 1995) [101]

2.1.2 Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kühn)

Nấm Rhizoctonia bắt ñầu ñược biết ñến bởi DeCandolle vào năm 1815 Khi ñó Rhizoctonia crocorum (Pers.) DC ñược coi là loài ñiển hình (Akira ogoshi, 1996) [63] Trong khi Rhizoctonia solani, loài quan trọng nhất của Rhizoctonia chỉ ñược mô tả lần ñầu khi Julius Kühn nghiên cứu về bệnh lở cổ

rễ trên cây khoai tây năm 1958 (Paulo Ceresini, 1999) [100]

Rhizoctonia solani là tác nhân gây bệnh có nguồn gốc trong ñất Chúng phân bố ở khắp nơi trên thế giới và gây hại trên rất nhiều loài cây trồng(Janice Y Uchida, 2008) [84] Theo Farr D F., et al (1989) [78] chỉ riêng ở

Mỹ có ñến hơn 500 loài thực vật là kí chủ của nấm này Ở Nhật Rhizoctonia solani gây hại hơn 142 loài thuộc 52 họ thực vật Một số cây kí chủ có thể kể

Trang 22

ñến như: ðậu tương, ñậu lima, ñu ñủ, dưa chuột…ñặc biệt là cây họ cà, họ ñậu, họ bầu bí (Akira ogoshi, 1996) [63] Với phạm vi ký chủ và phân bố

rộng, Rhizoctonia solani thực sự là một loài dịch hại nguy hiểm ñe dọa

nghiêm trọng ñến nền sản xuất nông nghiệp trên toàn thế giới

Rhizoctonia solani gây ra các triệu chứng bệnh hại cây trồng như: lở cổ

rễ, chết rạp cây con, gây thối rễ, thối gốc thân hoặc thối bẹ lá Chúng chủ yếu tấn công những phần của cây nằm dưới bề mặt ñất như: trụ dưới lá mầm,

rễ và hạt giống nhưng cũng có khả năng xâm nhiễm thân, lá, quả (Paulo

Ceresini, 1999) [100] ða số những triệu chứng do Rhizoctonia solani gây ra

thường ñược biết ñến với cái tên “damping off” Hạt giống bị nhiễm nấm

Rhizoctonia solani sẽ bị mất sức nảy mầm Cây con vừa mới nảy mầm có thể

bị chết ngay trước khi hoặc sau khi chúng trồi lên khỏi mặt ñất Cây con nhiễm bệnh thường xuất hiện những chấm nâu, nâu ñỏ ở phần thân sát mặt ñất, rễ bị thối Bệnh cũng xuất hiện cả trên những lá và quả có vị trí gần với ñất hoặc tiếp giáp với ñất (Janice Y Uchida, 2008) [84]

Theo Mc Carter, SM (1993) [103], sau khi hạt giống cà chua nảy mầm

khỏi mặt ñất ở giai ñoạn cây con mới hình thành, nấm Rhizoctonia solani gây

bệnh ở rễ và phần thân sát mặt ñất tạo vết bệnh màu nâu hoặc màu nâu xám, gốc thân bị teo thắt lại, trở nên mềm yếu, cây ñổ gục xuống và chết Bệnh hại chủ yếu ở giai ñoạn vườn ươm

Trên cây ñậu tương, nấm bệnh có thể tấn công cả hạt ñang nảy mầm và cây con gây ra những vết ñốm màu nâu, có thể lõm xuống và lan rộng ra Vết bệnh thường xuất hiện ở phần cổ rễ cây con làm cho rễ cây bị thối và cây chết rất nhanh Quả ñậu nhiễm bệnh bị thối và có màu xanh nâu ñến nâu (Janice Y Uchida, 2008) [84]

Bệnh lở cổ rễ ñược xác ñịnh là do nấm Rhizoctonia solani Kühn thuộc bộ

nấm trơ (Mecelia sterilia), nhóm nấm bất toàn (Fungi imperfecti) gây ra

Trang 23

(Janice Y Uchida, 2008) [84] Sợi nấm có màu tối, tế bào sợi nấm dài, có vách ngăn gần chỗ phân nhánh, phân nhánh gần vuông góc (Barnett, H.L., Hunter, B.B., 1998) [65] Những nghiên cứu trong phòng cho thấy tản nấm

Rhizoctonia solani phát triển rất nhanh, chỉ trong khoảng 3 ngày nấm ñã có

thể phát triển kín ñĩa petri ñường kính 90 mm Tế bào sợi nấm Rhizoctonia solani có rất nhiều nhân (4÷8 nhân/tế bào) thay vì hai nhân như những loài

nấm Rhizoctonia khác ðây là ñặc ñiểm hết sức quan trọng giúp phân biệt Rhizoctonia solani với các loài Rhizoctonia khác (Janice Y Uchida, 2008) [84] Hạch nấm có hình dạng không xác ñịnh, dẹt, màu nâu tối (Paulo

Ceresini, 1999) [100] Rhizoctonia solani cũng có khả năng tạo ra những bào

tử hữu tính trên những cấu trúc ñặc biệt gọi là ñảm Bốn bào tử hữu tính ñược tạo ra trên mỗi ñảm Mỗi bào tử ñảm chỉ có một nhân ðảm ñược hình thành trong ñiều kiện môi trường ẩm ướt Bào tử ñảm phát tán nhờ gió và sẽ nảy mầm hình thành nên sợi nấm khi gặp ñiều kiện thuận lợi Giai ñoạn ñảm của

Rhizoctonia solani ñược gọi là Thanatephorus cucumeris (Janice Y Uchida, 2008) [84] Từ năm 1950 các nhà khoa học Nhật Bản ñã phát hiện ra giai ñoạn hữu tính của nấm Rhizoctonia solani trên cây củ cải ñường ở vùng Hokkaido (Ui, T., 1956) [115]

Rhizoctonia solani ñược xem là một loài nấm phức tạp vì sự biến ñộng giữa các isolate của nấm này về khả năng gây bệnh, phổ kí chủ, các ñặc tính hình thái và sinh lý (Sneh và cs, 1991) [110] Gần ñây nhiều kỹ thuật sinh học phân tử ñã ñược sử dụng ñể nghiên cứu sự ña dạng và mối quan hệ phát sinh

loài giữa các AG của Rhizoctonia solani Liu et al (1993) [89] ñã chia AG 1

thành 6 nhóm phụ (ISG 1A, 1B, 1C, 1D, 1E và 1F) dựa trên phân tích RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) của vùng rDNA-ITS (Internal Transcriped Spacer) và phân tích isozyme AG 4 ñược phân biệt thành 3 nhóm phụ AG 4-HIG, 4-HIGII, 4-HIGIII dựa trên các nghiên cứu về lai

Trang 24

DNA/DNA và phân tắch axắt béo (Stevens Johnk, J., Jones, R.K 2001) [113]

Các isolate của nấm Rhizoctonia solani ựã ựược Carling và cs (2002) [70], [71] nhận biết và chia thành 14 nhóm liên hợp (Anastomosis Group-AG) từ

AG 1 ựến AG 13 và AG-BI

Nhiệt ựộ, ẩm ựộ, pH và hệ vi sinh vật ựất ảnh hưởng ựến sự tồn tại và khả

năng xâm nhiễm của Rhizoctonia solani (Mc Carter, SM 1993) [93] Nấm Rhizoctonia solani phát triển mạnh ở nhiệt ựộ 25ọ30oC gây bệnh lở cổ rễ cây con và gây thối quả khi quả tiếp xúc với ựất bị nhiễm bệnh (Strashnov, Y.,

1985) [114] Nhiều nghiên cứu cho thấy nấm Rhizoctonia solani có khả năng

sinh ra một lượng axắt oxalic rất lớn đây là một ựộc tố có thể làm biến ựổi màu ở trên hạt và gây ra những vết ựốm chết hoại ở trên lá ở giai ựoạn ựầu

bệnh phát triển Ngoài ra Rhizoctonia solani còn tạo ra enzym cellulilitic,

pectinolitic và các ựộc tố thực vật khác đây chắnh là nguyên nhân gây ra bệnh thối hạt làm chết cây con, thối lá mầm, thối rễ, thối tia củ và gây cháy lá

lạc khi nấm xâm nhập vào cây (Kokalis-Burelle, N., et al (1997) [87]

Rhizoctonia solani là loài nấm ựất, sản sinh ra nhiều hạch nấm trên mô kắ chủ, hạch nấm ựược ựan kết lại từ những sợi nấm Chúng tồn tại trong ựất, trong tàn dư cây trồng và nảy mầm khi ựược kắch thắch bởi những dịch tiết ra từ cây kắ chủ bị nhiễm bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào ựất Ngoài truyền bệnh

qua ựất, tàn dư cây trồng Rhizoctonia solani có khả năng truyền qua hạt giống lạc với tỉ lệ lên tới 30% ở Mỹ (Kokalis-Burelle, N., et al (1997) [87].đặc biệt

nấm Rhizoctonia solani có thể sống như một loài nấm hoại sinh nếu ựất chứa ựầy

ựủ các chất hữu cơ (Paulo Ceresini, 1999) [100]

Hầu hết bệnh do nấm Rhizoctonia solani thường ựược bắt ựầu bởi sợi

nấm hoặc hạch nấm đôi khi bệnh trên ựậu, củ cải ựường, thuốc lá lại do bào

tử ựảm xâm nhiễm Bào tử ựảm phát tán nhờ gió nên có khả năng truyền lan nhanh và xa Chúng nảy mầm tạo ra sợi nấm xâm nhiễm vào lá trong ựiều

Trang 25

kiện môi trường ẩm ướt Bào tử ñảm thường ñược quan sát thấy trên thân gần với bề mặt ñất hoặc mặt dưới của lá trong tán cây (Paulo Ceresini, 1999) [100] Mặc dù vậy rất hiếm khi quan sát thấy sự hình thành bào tử ñảm trên ñồng ruộng do ñó bào tử ñảm không ñược coi là nguồn bệnh ban ñầu quan trọng Một vài phương pháp nghiên cứu ñã ñược tiến hành ñể tạo ra bào tử ñảm trong nông nghiệp nhưng gặp rất nhiều khó khăn (Janice Y Uchida, 2008) [84]

Hiện nay, bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani xuất hiện và gây hại

nghiêm trọng ở hầu hết các khu vực trên thế giới Ở niềm nam nước Mỹ, lở cổ

rễ lạc ñã trở thành một vấn ñề cấp bách Hàng năm, ở Geogia (Mỹ) thiệt hại do

bệnh gây ra ước tính hơn 1 tỷ ñô la (Kokalis-Burelle, N., et al (1997) [87]

ðể phòng trừ bệnh lở cổ rễ các nhà khoa học trên thế giới ñã ñề xuất nhiều biện pháp:

Chọn lọc hạt giống có chất lượng cao, không có nguồn bệnh

Trước khi gieo trồng cần tiêu nước ñể ngăn ngừa sự tích tụ nước

Trồng cây với khoảng cách thích hợp, tránh trồng dày dẫn ñến ñộ ẩm cao trong tán lá là ñiều kiện thích hợp cho nấm phát sinh, gây bệnh

Loại trừ tàn dư cây bệnh sau thu hoạch sẽ làm giảm số lượng nguồn bệnh trong ñất Trong một vài trường hợp luân canh với các cây trồng không mẫn cảm cũng làm giảm mức ñộ bệnh

Bổ sung phân trộn và phân hữu cơ có thể giảm mức ñộ nhiễm bệnh Nhiều nghiên cứu về hiệu lực của các loại thuốc hóa học ñối với nấm

Rhizotonia solani cũng ñã ñược tiến hành Các thuốc trừ nấm ñược sử dụng hợp lý như: Methyl thiophanate, Chlorothalonil và PCNB ñều có hiệu quả

trong phòng trừ bệnh nấm Rhizotonia solani (Janice Y Uchida, 2008) [84] Việc xử lý ñất bằng thuốc Agrosan, Benomyl, Captan, Carboxin có hiệu lực

phòng chống nấm Rhizotonia solani trong 20 ngày (Ghaffa, A., 1988) [80] Ở

Haryyana (Ấn ðộ) theo Satija, D.V và Hooda, I (1987) [108] thuốc

Trang 26

Brassicol, Topsin-M, Captan, Difolatan và Blitox 50 có hiệu quả tốt trong phòng trừ bệnh lở cổ rễ cà chua

Ngày nay, với xu thế phát triển mới con người ựang rất quan tâm ựến việc

sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc sinh học ựể phòng trừ dịch hại cây trồng Các sản phẩm sinh học với nhiều ựặc tắnh ưu việt hơn như an toàn với môi trường, con người và vật nuôi, không tạo ra các chủng nòi gây bệnh mới kháng thuốc, ựảm bảo sự cân bằng sinh thái đã có nhiều chương trình nghiên cứu, sử dụng các loài sinh vật có ắch trong phòng trừ dịch hại, ựặc biệt là

phòng trừ những ựối tượng gây bệnh có nguồn gốc trong ựất như Sclerotium rolfsii và Rhizoctonia solani

Việc sử dụng các vi sinh vật ựối kháng ựể phòng chống nhiều loại bệnh hại ựã ựược tiến hành ở các nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Hà Lan Sử dụng các vi sinh vật ựối kháng là một trong những hướng chắnh của biện pháp sinh học phòng trừ bệnh hại cây trồng trong sản xuất nông nghiệp

hiện nay Theo Elad el al (1980) [75], hiện tượng ựối kháng rất phổ biến ựối

với các vi sinh vật ựất, chúng thường là các loài vi khuẩn, nấm ựối kháng Khi nghiên cứu về vi sinh vật ựất, Martin và cs (1985) [91] nhận thấy

loài nấm Trichoderma spp là một trong những loài nấm ựối kháng ựứng ựầu

của hệ vi sinh vật ựất, nó có tắnh ựối kháng cao và ựã ựược nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới

Người ựầu tiên ựề xuất sử dụng loài nấm ựối kháng Trichoderma spp ựể

phòng trừ nguồn bệnh hại cây trồng theo Yigal Elad (1996) [120] là Weidling

(1932) Tác giả này ựã ựề nghị dùng nấm Trichoderma sp ựể trừ nấm hại Rhizoctonia sp gây bệnh thối lở cổ rễ cây con mới mọc từ hạt của cam quýt

Từ ựó các nghiên cứu về loài nấm Trichoderma spp nhằm sử dụng chúng ựể

phòng trừ bệnh hại cây trồng ựã ựược tiến hành ở nhiều nước trên thế giới

Trang 27

Nấm Trichoderma spp thuộc bộ Hyphales, lớp nấm bất toàn (Fungi

imperfecti) Có 3 loài ñược nghiên cứu và sử dụng nhiều nhất ñó là

Trichoderma viride, Trichoderma harzianum và Trichoderma hamatum Trichoderma spp là một loài nấm mốc sống hoại sinh trong ñất và trên các

tàn dư thực vật Cơ chế ñối kháng của nấm Trichoderma spp ñối với nấm gây

bệnh chủ yếu là kí sinh dẫn ñến tiêu diệt sợi nấm (Dubey, 1995 [74], Benhamou, 1996 [67]), hay tạo ra các chất kháng sinh có hoạt tính sinh học cao ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh (Chet, 1981) [72] Bên cạnh ñó

nấm Trichoderma spp có thể tiết ra những loại men gây làm biến ñổi thành tế bào sợi nấm gây bệnh (Elad et al 1983) [76] Nấm Trichoderma spp còn biểu

hiện tính ñối kháng thông qua việc cạnh tranh với nấm gây bệnh về dinh dưỡng, nơi cư trú (Chet, I., Baker, R 1981) [72]

Có nhiều thí nghiệm trong phòng ñã ñược tiến hành nhằm ñánh giá hiệu

quả của nấm Trichoderma spp ñối với bệnh hại cây trồng Kết quả cho thấy ở trong phòng thí nghiệm nấm Trichoderma spp có khả năng ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh cao Loài Trichoderma spp biểu hiện tính ñối kháng cao ñối với nấm Rhizoctonia solani Dung dịch chứa 50% dịch nuôi cấy nấm Trichoderma viride có hiệu quả ức chế ñược 61,1% sự phát triển của tản nấm

Rhizoctonia solani trên môi trường nhân tạo (Wu, W.S 1983) [119]

Kết quả thí nghiệm thực hiện trong nhà kính ở Bắc Nigeria của Wokocha

R.C et al (1986) [117] cho thấy nấm ñối kháng Trichoderma viride làm giảm

hoàn toàn tỷ lệ bệnh trên cây cà chua lây nhiễm ñồng thời hoặc lây nhiễm

Trichoderma viride trước Sclerotium rolfsii 3 ngày Tiến hành thí nghiệm

ngoài ñồng ở cả hai vụ mùa khô và mùa mưa, khi lây nhiễm ñồng thời cả hai loại nấm trên tỷ lệ bệnh chỉ ñạt 2,6-4,3%, trong khi ñó nếu chỉ lây nhiễm

Sclerotium rolfsii tỷ lệ bệnh là 88,7%

Theo Lewis, J.A và cs (1990) [88], ở Mỹ nấm ñối kháng Trichoderma

Trang 28

hamatum (Tr-I-4, Tm-23) và nấm Glicocladium virens (GI-21) có khả năng ngăn chặn bệnh thối quả do nấm Rhizoctonia solani gây ra

Nghiên cứu của Strashnov, Y (1985) [114] cho thấy phun Trichoderma harzianum vào ñất nhiễm nấm Rhizoctonia solani hoặc lên cây, lên quả sẽ làm giảm tỷ lệ thối quả 43-85% Khi trộn Trichoderma harzianum với ñất bị nhiễm

tự nhiên, nấm Trichoderma harzianum có khả năng làm giảm khả năng lây

nhiễm của bệnh 86%, làm giảm tỷ lệ thối quả 27-51% trong thí nghiệm ñồng ruộng

Ở Pakistan, theo Ghaffa, A., 1988 [80] dùng nấm ñối kháng Trichoderma

hamatum hoặc Trichoderma harzianum cùng phân hữu cơ cho hiệu quả phòng trừ tốt ñối với nấm Rhizoctonia solani

Tại Punjab (Ấn ðộ) trong số 12 nấm vùng rễ ñược phân lập và thử nghiệm

tính ñối kháng với Rhizoctonia solani trên các giống cà chua Punjiab, Chhuhaza và S12 chỉ có nấm Trichoderma pseudokoningii và Trichoderma koningii biểu hiện khả năng ñối kháng cao nhất (Khara, H.S và cs, 1990) [86]

Trong quá trình sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma spp ñể phòng

chống bệnh hại cây trồng, các nhà khoa học ñã phát hiện ra nấm ñối kháng

Trichoderma spp hoàn toàn có khả năng “chung sống” với một số loại thuốc

hóa học ðiều ñó ñã gợi ý về một vài khả năng hỗn hợp nấm Trichoderma

spp với thuốc hóa học ñể làm tăng hiệu quả phòng trừ nấm bệnh của nấm ñối kháng Theo Wokocha R.C (1990) [118] cây cà chua ñược xử lý

Trichoderma viride và thuốc Quitozene không biểu hiện bệnh, xử lý

Trichoderma viride và Captan tỷ lệ bệnh là 16,4%, với Thiuram là 19% Hiệu

lực cộng hợp giữa Trichoderma viride và Quitozene ñã làm tăng hiệu quả phòng chống Sclerotium rolfsii của Quitozene cao hơn so với các thuốc khác

ñồng thời cho năng suất quả cà chua cao nhất (19,37 tấn/ha) Phối hợp giữa

Trichoderma harzianum (T20) và Mancozeb 1800 mg/l phòng chống

Trang 29

Sclerotium rolfsii trong nhà kính ñạt hiệu quả 90%, trên ñồng ruộng ñạt hiệu quả 88,9%, nếu sử dụng riêng T20 trên ñồng ruộng chỉ ñạt hiệu quả 61% (Saksirirat W và cs 1996) [106]

Qua nhiều kết quả nghiên cứu khoa học ñã cho thấy nấm ñối kháng

Trichoderma spp không những là một trong những tác nhân sinh học trong phòng trừ bệnh nấm trên cây trồng mà chúng còn có tác dụng kích thích cây trồng sinh trưởng, phát triển, giúp tăng tỷ lệ nảy mầm, tăng chiều cao cây, diện tích lá và trọng lượng chất khô, dẫn ñến tăng năng suất cây trồng Cơ chế

của tác ñộng này theo các tác giả cho biết có thể là do nấm Trichoderma spp

ức chế các nấm thứ yếu trong vùng rễ, sản sinh ra các chất kích thích sinh trưởng, các Vitamin hoặc phân giải các chất thành dạng dễ tiêu cho cây trồng

Dùng chế phẩm Trichoderma spp có tác dụng phòng trừ bệnh hại cây trồng,

làm giảm tỷ lệ cây bị bệnh rõ rệt, giúp cây khỏe hơn, tăng sức ñề kháng với vi

sinh vật gây bệnh, tác dụng kích thích sinh trưởng ñối với cây trồng (Elad et

al 1980) [75], (Harman và cs, 2004) [83]

Ngoài việc nghiên cứu về Trichoderma spp các nhà khoa học trên thế

giới cũng ñã tìm ra các tác nhân sinh học khác có khả năng hạn chế sự gây hại của nấm gây bệnh Ristaino J.B., (1991) [105] cho biết việc kết hợp phơi ải

với xử lý nấm ñối kháng Gliocladium virens vào ñất ñã làm giảm số lượng hạch nấm Sclerotium rolfsii Sâu non của loài côn trùng Pnyxia scabiei (Hopkins) có khả năng ăn hạch nấm Rhizotonia solani góp phần làm giảm

nguồn bệnh trong ñất (Naito, S và cs, 1988) [95]

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Những bệnh gây chết cây có nguồn gốc trong ñất ñã ñược nghiên cứu ở nước ta từ ñầu thế kỷ XX bởi nhiều nhà khoa học người Pháp trong ñó ñặc biệt phải kể ñến những công trình nghiên cứu của Roger Học giả này ñã sớm

Trang 30

phát hiện thấy gây hại của nấm Sclerotium rolfsii và Rhizoctonia solani trên

các cây trồng cạn ở Việt Nam Cho ñến trước thời kỳ ñổi mới ñã bắt ñầu có một vài tác giả trong nước công bố một số nghiên cứu về hai loài nấm gây bệnh này nhưng hầu như các tài liệu mới chỉ dừng lại ở mức mô tả triệu chứng, tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, ghi nhận các thiệt hại…một cách rất

sơ lược hoặc chưa ñầy ñủ Những năm gần ñây, bệnh héo rũ trắng gốc và

bệnh lở cổ rễ do hai nấm Sclerotium rolfsii và Rhizoctonia solani gây ra

cùng các biện pháp phòng trừ bệnh mới ñược nghiên cứu rộng rãi trong cả

nước và ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh

2.2.1 Bệnh héo rũ trắng gốc (Sclerotium rolfsii Sacc.)

Theo tác giả ðỗ Tấn Dũng (2001) [11] bệnh héo rũ trắng gốc còn gọi là

bệnh héo gốc mốc trắng, bệnh thối trắng do nấm Sclerotium rolfsii Sacc gây

ra, nấm gây hại không những trên cà chua mà còn ký sinh phá hại trên hàng trăm loài cây trồng khác bao gồm nhiều loài cây có giá trị kinh tế quan trọng như khoai tây, ñậu tương, lạc, ớt, ñậu ñỗ, bầu bí, hoa, cây cảnh

Kết quả nghiên cứu trong chương trình hợp tác giữa Việt Nam và Australia của Stacey Azzopardi, Brett Summerell, Ngo Vinh Vien, Tran Nguyen Ha, Lester Burgess, Pim Sanderson, Len Tesoriero (2002) [111] ñã

phát hiện thấy sự xuất hiện và gây hại của nấm Sclerotium rolfsii trên rất

nhiều loại cây trồng tại hầu hết các tỉnh phía Bắc nước ta: trên cà chua tại Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, trên khoai tây tại Vĩnh Phúc, trên lạc tại Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Hà Nội, Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, trên hành tại Bắc Ninh…Bệnh héo rũ trắng gốc còn hại trên một số loại cây dược liệu bao gồm:

mã ñề, bạch truật, bạc hà, lục vân hương, bạch chỉ với mức ñộ phổ biến cao (Ngô Thị Xuyên và cs, 2006) [60] Bệnh cũng phát sinh gây hại trên cây hướng dương trồng tại vùng Hà Nội (ðặng Vũ Thanh và cs, 2002) [29]

Trang 31

Kết quả ựiều tra trên cà chua vùng Hà Nội và phụ cận trong nhiều năm qua cho thấy cả hai bệnh tuyến trùng nốt sưng và héo rũ trắng gốc là rất phổ biến Các vùng trồng cà chua bị nhiễm cả hai bệnh này như: đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm (Hà Nội); Văn Giang, Khoái Châu, Mỹ Văn (Hưng Yên); An Hải, Tiên Lãng (Hải Phòng); Gia Lộc (Hải Dương); Việt Yên, Thị xã Bắc Giang, Lục Nam (Bắc Giang); Võ Cường-Thị xã Bắc Ninh (Bắc Ninh) (Ngô Thị Xuyên, 2004) [58] Cũng theo tác giả Ngô Thị Xuyên bệnh héo rũ trắng gốc hại trên tất cả các giống cà chua ựiều tra trên ựồng ruộng với tỷ lệ bệnh khá cao, trên giống P375 là 24,6%, giống Pháp là 42,3%, giống Balan cao là 35,5%, giống CS1 là 28,1%, giống MV1 là 28%, thấp nhất là giống HT7 16,2% Qua ựó ựã cho thấy mức ựộ phổ biến của bệnh héo rũ trắng gốc cà chua trên ruộng sản xuất

Tác hại của bệnh héo rũ trắng gốc gây ra là rất lớn, làm ảnh hưởng ựến năng suất và chất lượng cây trồng Nếu cây cà chua bị bệnh ở giai ựoạn vườn ươm hoặc sau khi trồng ựến trước khi chùm hoa ựầu nở thường héo chết không cho thu hoạch Cây bị bệnh ở giai ựoạn sau khi chùm hoa ựầu ựã nở, quả non cây cũng bị héo chết, quả chắn ép, trọng lượng quả sử dụng ựược của cây bệnh chỉ bằng 29,8% so với cây khoẻ Hàm lượng ựường tổng số, hàm lượng chất khô, vitamin C, axắt tổng số, caroten có trong quả cây bị bệnh ựều thấp hơn so với cây khoẻ Nếu cây bị bệnh rất muộn ở giai ựoạn quả lứa ựầu

ựã chắn thì cây héo rũ, các lứa quả sau quả chắn ép, năng suất giảm 60% (Nguyễn Văn Viên, 1999) [54] Ở trên cây lạc bị bệnh muộn cũng héo chết khô, quả ở trong ựất bị thối mốc trắng, hạt lép thối làm giảm năng suất rõ rệt(Lê Lương Tề, 2007) [34]

Triệu chứng ựặc trưng của bệnh trên các cây trồng cạn ựó là vết bệnh xuất hiện trên gốc, thân cây sát mặt ựất, lúc ựầu vết bệnh nhỏ, có màu nâu tươi, hơi lõm, sau ựó vết bệnh lan rộng có thể dài tới 2-4 cm bao quanh gốc cây và lan

Trang 32

xuống cổ rễ dưới mặt ñất (ðỗ Tấn Dũng, 2001) [11] Mô bệnh bị thối hỏng

Lá phía dưới héo khô, vàng, sau toàn bộ cây héo rũ chết (Lê Lương Tề, 2001) [33] Cây bị bệnh gốc, thân hoá nâu và mục rã ở phần tiếp cận với mặt ñất làm cây chết héo Nấm còn gây hại trên quả phần tiếp giáp với mặt ñất (Lê Lương

Tề, 2007) [34] Trên vết bệnh ở gốc, thân xuất hiện lớp nấm trắng, sợi nấm ñâm tia lan dần ra mặt ñất xung quanh tạo thành một ñám trắng xốp như bông, từ ñó hình thành nên các hạch nấm, lúc ñầu hạch nấm có màu trắng, sau màu vàng, cuối cùng có màu nâu ñậm (Nguyễn Văn Viên, ðỗ Tấn Dũng, 2003) [55] Hạch nấm là nguồn bệnh của năm sau (Lê Lương Tề, 2007) [34] Bệnh cũng có thể truyền qua hạt giống Tỷ lệ nhiễm bệnh trên hạt giống lạc

và ñậu tương theo nghiên cứu của Nguyễn Kim Vân và cs (2006) [50] ở mức trên dưới 10%

Bệnh héo rũ trắng gốc do nấm Sclerotium rolfsii Sacc gây ra, nấm thuộc

bộ nấm trơ (Mycelia sterilia), lớp nấm bất toàn (Fungi imperfecti) (Nguyễn Văn Viên, ðỗ Tấn Dũng, 2003) [55] ðây là loài nấm ña thực, phát sinh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp nhất là 25÷30°C, ẩm ñộ tương ñối cao và ñộ pH từ 5,5÷7,5 (ðỗ Tấn Dũng, 2001) [11] Trong ñiều kiện phòng thí nghiệm, trên môi trường PDA, PGA ở nhiệt ñộ 25÷30°C nấm phát triển mạnh, tản nấm trắng xốp như bông, sợi nấm màu trắng, ña bào, phân nhánh nhiều, phát triển theo kiểu ñâm tia Sau khi cấy 7÷10 ngày nấm hình thành nhiều hạch, hạch nấm có dạng hình cầu ñường kính 0,4÷1,4 mm (Nguyễn Văn Viên, ðỗ Tấn Dũng, 2003) [55]

Trên ñồng ruộng bệnh phát sinh gây hại cả ở giai ñoạn cây con vườn ươm

và giai ñoạn cây trưởng thành ngoài ruộng sản xuất Bệnh phá hại ở tất cả các thời vụ trồng: vụ cà chua ñông, ñông xuân và xuân hè ở miền Bắc nước ta Bệnh phát sinh, gây hại nhiều vào các tháng 4, 5 và các tháng 8, 9, 10 ở giai

Trang 33

ñoạn cà chua ra hoa-quả non-quả già Thời tiết nóng ẩm phù hợp cho bệnh phát triển (ðỗ Tấn Dũng, 2001) [11] Theo Lê Lương Tề (2001) [33], bệnh gây hại nhiều trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao 25÷30°C xen kẽ những ngày mưa thường xảy ra ñối với cà chua sớm (tháng 8, 9, 10) và cà chua muộn (tháng 4,

5, 6) Bệnh hại nặng hơn ở ruộng chỉ luân canh với cây trồng cạn, trên các chân ruộng ñất thịt nhẹ, cát pha

Trên các cây trồng cạn như cây lạc, bệnh héo rũ trắng gốc thường có xu hướng tăng từ khi cây ra hoa ñến khi làm quả Trong khi ñó ở giai ñoạn này bệnh lở cổ rễ lại có xu hướng giảm Tỷ lệ bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên một

số vùng sinh thái khác nhau là khác nhau: ñất ñồi 1 vụ lạc có tỷ lệ bệnh là 3,7%, ñất cát là 6,31%, ñất nội ñồng là 3,24% (Lê Như Cương, 2004) [7] Trên các loại cây dược liệu bệnh thường gây hại nặng trong ñiều kiện khí hậu ẩm ướt vụ mưa xuân, gây hại phần tiếp giáp với mặt ñất, tạo thành những ñốm dài, thân và lá phía trên bị biến vàng và héo, hạch nấm hình thành ngay trên mô bệnh và rơi xuống ñất, tồn tại quanh năm tại vùng trồng cây dược liệu (Ngô Thị Xuyên, 2006) [60]

Nấm bệnh tồn tại ở trong ñất và tàn dư cây bệnh, lan truyền do quá trình làm ñất, cây giống nhiễm bệnh từ vườn ươm (Nguyễn Văn Viên, ðỗ Tấn Dũng, 2003) [55], do ñó việc phòng trừ bệnh gặp rất nhiều khó khăn Cũng theo hai tác giả này biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả ñó là cần kết hợp nhiều biện pháp: ruộng cà chua phải ñược tiêu nước tốt, thực hiện việc luân canh cây cà chua với cây trồng không phải là ký chủ của nấm, phơi ải ñất trồng, bón phân cân ñối, có thể xử lý ñất vườn ươm bằng thuốc TMTD, nhổ

bỏ cây bệnh ra khỏi ruộng rồi chôn hoặc ñốt, làm giàn cho cà chua Theo Lê Lương Tề (2001) [32] nếu luân canh cây cà chua với hai vụ lúa nước sẽ hạn chế ñược bệnh, hoặc dùng Rovral 50WP (2kg/ha), Mirage 50WP (0,2%) phun 2÷3 lần/vụ ñạt hiệu lực phòng trừ 63÷68%

Trang 34

2.2.2 Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kühn)

Rhizoctonia solani là lồi nấm gây hại nguy hiểm trên đồng ruộng Các nhà khoa học thuộc Bộ mơn chẩn đốn dịch hại nơng nghiệp-Viện Bảo vệ thực vật đã tiến hành điều tra trên đồng ruộng và phát hiện thấy lồi nấm

Rhizoctonia solani gây hại trên rất nhiều loại cây trong đĩ cĩ 2 loại cây làm

phân xanh (Azla sp., Sesbania sp.), 13 loại cỏ dại và một số cây trồng như

ngơ, cao lương, đậu tương và lúa (Phạm Văn Lầm, 2006) [20]

Rhizoctonia solani gây bệnh cho nhiều loại cây trồng Nhĩm các bệnh do nấm này gây ra ở Việt Nam bao gồm bệnh khơ vằn trên lúa, ngơ; bệnh lở cổ

rễ trên các cây trồng cạn như: su hào, đậu đỗ, đậu tương, rau cải, cà chua, khoai tây ; bệnh thối ướt cải bắp, xà lách (Lester W Burgess và cs, 2000) [21] Bệnh xuất hiện phá hại thường xuyên trên các cây trồng thuộc họ cà, họ đậu, họ bầu bí (ðỗ Tấn Dũng, 2001) [11] Tại các tỉnh ðồng bằng sơng Cửu

Long nấm Rhizoctonia solani gây bệnh đốm vằn trên lúa, ngơ; thối nhũn lá

đậu nành, héo cây con đậu xanh và nhiều loại cây trồng khác (Phạm Hồng Oanh và cs, 2004) [28]

Một số triệu chứng bị hại do nấm Rhizoctonia solani gây ra trên cây trồng

cạn như: chết rạp cây con, thối rễ, thối gốc, thối thân, thối quả (Nguyễn Văn Viên, ðỗ Tấn Dũng, 2003) [55]

Trên cây cà chua nấm Rhizoctonia solani gây ra hiện tượng héo rũ và lở

cổ rễ Bệnh phá hại ở rễ, mầm và gốc thân sát mặt đất Triệu trứng bệnh cĩ biểu hiện khác nhau tuỳ thuộc vào thời kỳ xâm nhiễm của bệnh Trước khi nảy mầm bệnh gây chết đỉnh sinh trưởng, sau khi nảy mầm nấm gây ra các vết bệnh màu nâu đậm, nâu đỏ hoặc hơi đen ở gốc cây sát mặt đất, phần thân non bị thắt lại, mềm làm cây con bị đổ gục và chết Cây trưởng thành cũng bị hại nhưng chủ yếu chỉ bị hại phần vỏ Trong điều kiện ngoại cảnh thuận lợi

Trang 35

bệnh có thể xuất hiện gây thối rễ, thối gốc thân, thối quả trên cây trưởng thành (ðỗ Tấn Dũng, 2001) [11], (Nguyễn Văn Viên, ðỗ Tấn Dũng, 2003) [55] Cây ñậu ñỗ nhiễm bệnh thường xuất hiện các vết bệnh màu nâu, nâu ñen, vết bệnh lan rộng bao quanh cổ rễ, gốc thân làm cho các bộ phận bị bệnh trở nên ủng nước, thối mục Sau vài ngày toàn cây héo rũ gục xuống Bệnh có thể gây chết hàng loạt cây tạo thành những vạt lớn Nấm cũng có thể gây bệnh trên cây khoai tây làm cho toàn cây héo rũ, khô và chết (ðỗ Tấn Dũng, 2001) [11]

Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani gây ra Trên môi trường nhân tạo,

ở nhiệt ñộ 25÷30oC nấm phát triển mạnh ban ñầu tản nấm có màu trắng ñục, sau ñổi sang màu nâu sẫm (Nguyễn Văn Viên, ðỗ Tấn Dũng, 2003) [55] Sợi nấm có ñặc ñiểm mọc rất mịn ép sát bề mặt môi trường nuôi cấy, sợi nấm ña bào phân nhánh nhiều, ở chỗ phân nhánh hơi thắt lại, sát ñó có vách ngăn, phân nhánh gần như vuông góc Sợi nấm có nhiều nhân (4÷8 nhân) (Phạm Hoàng Oanh và cs, 2004) [28] Hạch nấm khi còn non có màu trắng, khi già có màu

nâu, thô Trong ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi, nấm Rhizoctonia solani có thể

hình thành hạch non sau 3÷4 ngày và hạch già sau 5÷7 ngày nuôi cấy Số lượng hạch nấm hình thành không nhiều, kích thước hạch nấm rất nhỏ (ðỗ Tấn Dũng, 2007) [13] ðặc biệt, trong dự án Bệnh cây Việt-Úc, các tác giả ở Trung tâm Bệnh cây nhiệt ñới (ðại học Nông Nghiệp Hà Nội) ñã cùng các chuyên gia Úc

phát hiện giai ñoạn sinh sản hữu tính của nấm Rhizoctonia solani là ñảm và bào

tử ñảm (Vũ Triệu Mân, 2004) [25]

Nấm Rhizoctonia solani là loài nấm ñất ña thực, bán hoại sinh ñiển hình

Nấm có thể phát sinh, phát triển trong phạm vi nhiệt ñộ khá rộng từ 10÷40oC nhưng thuận lợi nhất ở 25÷30oC, ẩm ñộ cao (ðỗ Tấn Dũng, 2001) [11]

Các kỹ thuật sinh học phân tử tiên tiến cũng ñã ñược các tác giả trong nước ứng dụng trong việc phân tích sự ña dạng di truyền của các isolate nấm

Rhizoctonia solani phân lập từ các cây trồng khác nhau Bằng kỹ thuật phân

Trang 36

tích trình tự vùng rDNA-ITS (Internal Transcribed Spacer), Từ Thị Mỹ Thuận

và Bùi Cách Tuyến (2005) [40] ñã kết luận isolate Rhizoctonia solani (SR650)

ñược phân lập từ mô lá sầu riêng bị bệnh cháy lá thuộc về nhóm AG 1 Phạm

Hoàng Oanh và cs (2004) [28] xếp các chủng nấm Rhizoctonia solani phân

lập từ hai vùng chuyên canh lúa và luân canh lúa-màu thuộc huyện Châu Thành-Tiền Giang vào các nhóm AG 1 IA, IB, IC; AG 2 2IV, AG 4HGI

Bệnh lở cổ rễ do Rhizoctonia solani gây ra phát sinh, phát triển mạnh

trong ñiều kiện nhiệt mưa, nóng ẩm nhiều, trên những ruộng cây trồng chăm sóc kém hoặc luân canh giữa các cây trồng là kí chủ của nấm bệnh Những nghiên cứu của Nguyễn Kim Vân và cs (2004) [48]; ðỗ Tấn Dũng (2007)

[13] cho thấy các isolates nấm Rhizoctonia solani phân lập trên cà chua,

dưa chuột, ñậu tương ñều có thể lây nhiễm chéo cho nhau Trên chân ñất thịt nặng, ñất chặt, dí, dễ ñóng váng do mưa, hoặc tưới quá ẩm hay trên chân ñất trũng khó thoát nước, ñất cát có ñộ ẩm cao bệnh cũng phát sinh gây hại nặng hơn (Phan Thị Nhất, 1993 [26], ðỗ Tấn Dũng, 2001 [11])

Nguồn bệnh tồn tại chủ yếu dưới dạng sợi nấm, hạch nấm trong tàn dư cây bệnh, củ giống, hạt giống và các cây kí chủ phụ (ðỗ Tấn Dũng, 2001 [11]) Tỷ lệ nhiễm bệnh trên hạt giống lạc và ñậu tương theo nghiên cứu của Nguyễn Kim Vân và cs (2006) [50] ở mức dưới 10%

Các biện pháp phòng chống bệnh lở cổ rễ ñược các tác giả ðỗ Tấn Dũng (2001) [11]; Nguyễn Văn Viên, ðỗ Tấn Dũng (2003) [55] ñề xuất:

Chọn ñất vườn ươm cao ráo, dễ thoát nước Ruộng phải ñược làm ñất kỹ, dọn sạch tàn dư cỏ dại, lên luống cao

Gieo hạt ñúng thời vụ, mật ñộ hợp lý, tưới tiêu ñủ ẩm ñể hạt nảy mầm nhanh

Hạn chế luân canh giữa các cây trồng là kí chủ của Rhizoctonia solani

Trong những vùng bệnh thường xuyên xuất hiện, gây hại nặng cần tiến hành xử lý hạt giống trước khi gieo kết hợp với việc xử lý ñất bằng một số

Trang 37

thuốc trừ nấm và thuốc xông hơi (Benomy, Carboxin, Agrosan, Captan, Thiram…) ñể hạn chế nấm và tuyến trùng hại vùng rễ

Nghiên cứu của Nguyễn Kim Vân và cs (2004) [48] cho thấy các thuốc trừ nấm Validamycin 3DD, Rovral 50WP ñều có hiệu lực cao trong phòng trừ bệnh lở cổ rễ

Các nghiên cứu về hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở

cổ rễ bằng chế phẩm sinh học cũng ñã ñược tiến hành

Các tác giả Phạm Văn Biên, Mai Thị Vinh, Nguyễn Văn Kiện (2002) [3]

cho rằng hai nấm ñối kháng Trichoderma harzianum và Gliocladium virens

có khả năng tiêu diệt ñược nấm gây bệnh Sclerotium rolfsii và một số nấm gây bệnh tồn tại trong ñất Ở công thức ủ hạch nấm Sclerotium rolfsii 2 tuần với nấm Gliocladium virens, hoặc ủ hạch nấm Sclerotium rolfsii 4 tuần với nấm Trichoderma viride rồi rửa lại bằng nước cất tỷ lệ nảy mầm của hạch

Những thí nghiệm trong nhà lưới cho thấy chế phẩm sinh học nấm ñối kháng

Trichoderrma viride có khả năng phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở

cổ rễ ở mức khá cao, tuy nhiên hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng với bệnh cũng khác nhau tuỳ thuộc vào phương pháp xử lý phòng trừ bệnh Khi xử lý

hạt (cà chua, dưa chuột) bằng nấm ñối kháng Trichoderma viride trước nấm

bệnh thì hiệu lực phòng trừ bệnh cao nhất Hiệu quả phòng trừ với bệnh héo rũ trắng gốc hại ñậu tương ñạt 94,4%, hại lạc là 85,5%, bệnh lở cổ rễ hại cà chua ñạt 85,9%, dưa chuột ñạt 77,8% Nhưng khi nấm ñối kháng có mặt cùng hoặc

Trang 38

sau nấm thì hiệu lực phòng trừ bệnh thấp hơn (ðỗ Tấn Dũng, 2006) [12], (ðỗ Tấn Dũng, 2007) [13]

Thí nghiệm phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc cà chua trên ñồng ruộng bằng

chế phẩm nấm Trichoderma viride của Nguyễn Văn Viên (1999) [54] cho thấy phun chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride 30 gam/30 m2 cà chua vào gốc cây cho hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc ñạt 66,7% Còn theo ðỗ Tấn Dũng và cs (2001) [10] ở công thức xử lý 30 gam chế phẩm/20 m2 cà chua hiệu lực phòng trừ bệnh nấm hại vùng rễ cà chua ñạt tới 78,3% sau 21 ngày xử

lý, còn ở công thức xử lý từ 10÷20 gam chế phẩm/20 m2 cà chua hiệu quả phòng trừ bệnh thấp hơn, dao ñộng từ 40,0÷61,7% Trên cây khoai tây, hiệu lực phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc ñạt cao nhất 75,1% sau 21 ngày phun chế

phẩm Trichoderma viride liều lượng 30g/20 m2

Vi khuẩn Burkholderia cepacia TG17 ñã ñược Phạm Văn Kim sử dụng ñể quản lý bệnh khô vằn do nấm Rhizoctonia solani gây ra trên lúa thành công

trong nhà lưới Sau ñó vi khuẩn ñược ñưa ra thử nghiệm ngoài ñồng ruộng trong nhiều vụ liên tiếp nhau Kết quả cho thấy trong vụ lúa ñầu vi khuẩn chưa phát huy hiệu quả nhưng từ vụ thứ hai trở ñi vi khuẩn bắt ñầu thể hiện hiệu quả giúp làm giảm bệnh khô vằn Sang vụ thứ ba, hiệu quả thể hiện rất rõ Vi khuẩn

Burkholderia cepacia TG17 cũng ñược thử nghiệm cùng với vi khuẩn Bacillus

sp TG19 trong phòng chống bệnh chết cây con cải xanh và cải ngọt

(Rhizoctonia solani) cho hiệu quả tốt ðặc biệt là hai dòng vi khuẩn ñối kháng

trên ñều ñược phân lập từ ñồng ruộng Việt Nam nên hoàn toàn phù hợp với ñiều kiện sinh thái trong nước (Phạm Văn Kim và cs, 2006) [19]

Theo Ngô Thị Xuyên, Nguyễn Văn ðĩnh (2006) [61], chế phẩm Tân Tiến

BTN là hỗn hợp của nhiều chủng Trichoderma có hiệu quả cao trong phòng

chống bệnh héo rũ trắng gốc cà chua (hiệu lực ñạt 72,03% sau 7 ngày xử lý và 83,24% sau 14 ngày)

Trang 39

Phần III ðối tượng, nội dung, phương pháp,

thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

3.1 ðối tượng nghiên cứu

Hai loài nấm có nguồn gốc trong ñất gây hại trên cây trồng cạn:

Nấm gây bệnh héo rũ lở cổ rễ (Rhizoctonia solani)

Nấm gây bệnh héo rũ trắng gốc (Sclerotium rolfsii)

3.2 Vật liệu nghiên cứu

- Các loại giống cây trồng thuộc họ cà, họ ñậu, họ bầu bí ñang ñược trồng phổ biến trên ñồng ruộng và một số loài cây trồng cạn khác: Cà chua C155, ớt Gr-8888, dưa chuột 739…

- Dụng cụ thí nghiệm: Kính hiển vi, tủ sấy, nồi hấp, tủ ñịnh ôn, buồng cấy

vô trùng, bếp ñiện, cân ñiện tử, lọ thuỷ tinh, ñèn cồn, hộp lồng Petri, bình tam giác, bình ñịnh mức, ống ñong, que cấy, lam, lamen…

- Hoá chất và thuốc bảo vệ thực vật: Ngoài Aga, ñường Glucose chúng tôi còn sử dụng NaCl, HCl, Ethanol 70%, NaOCl, và một số thuốc trừ nấm như Tilt super 300EC, Prota 50WP…

- Môi trường phân lập và nuôi cấy nấm: CA, PCA, PGA, WA

- Chế phẩm sinh học nấm ñối kháng Trichoderma viride (T.v) ñược cung

cấp bởi bộ môn Bệnh cây và Nông dược-Khoa Nông học-Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Lượng bào tử 3.109/g cơ chất

3.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 40

- ðiều tra mức ñộ nhiễm bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ hại cà chua, dưa chuột giai ñoạn vườn ươm vụ xuân 2008 tại một số ñịa ñiểm vùng

Hà Nội

- ðiều tra mức ñộ phổ biến, gây hại của bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ

rễ hại trên một số cây trồng cạn vụ xuân 2008 tại một số ñịa ñiểm vùng Hà Nội

- ðiều tra diễn biến bệnh héo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ hại cà chua, lạc, ñậu tương, dưa chuột vụ Xuân 2008 tại vùng Gia Lâm-Hà Nội

- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố liên quan ñến bệnh trên ñồng ruộng: giống, mức bón vôi, ñịa thế ñất, chế ñộ luân canh

- Phân lập, nuôi cấy và nghiên cứu một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nấm gây bệnh

- Nghiên cứu khả năng bảo tồn của hạch nấm Sclerotium rolfsii trong

ñiều kiện phơi hạch nấm dưới ánh sáng mặt trời và dìm hạch nấm xuống ñất ngập nước

- Khảo nghiệm thuốc hoá học phòng trừ bệnh ngoài ñồng ruộng

- Thử nghiệm chế phẩm sinh học nấm ñối kháng Trichoderma viride ñối

với nấm gây bệnh trong nhà lưới và ngoài ñồng ruộng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng

3.4.1.1 Phương pháp ñiều tra bệnh

Chọn ruộng ñại diện cho vùng, thời vụ, giống, chân ñất, công thức luân canh, có diện tích từ 300 m2 trở lên ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/1lần, theo phương pháp ñiều tra phát hiện sâu bệnh hại cây trồng của viện Bảo vệ thực vật (2000) [37] Tiến hành ñiều tra 5 ñiểm chéo góc Với cây con giai ñoạn vườn ươm mỗi ñiểm chúng tôi ñiều tra 150 cây Ngoài ruộng sản xuất mỗi ñiểm chúng tôi tiến

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và bệnh hộo rũ trắng gốc cà chua, dưa  chuột giai ủoạn vườn ươm vụ xuõn 2008 ở một số ủịa ủiểm tại vựng Hà Nội - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 1. Mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và bệnh hộo rũ trắng gốc cà chua, dưa chuột giai ủoạn vườn ươm vụ xuõn 2008 ở một số ủịa ủiểm tại vựng Hà Nội (Trang 57)
Bảng 2. Mức ủộ gõy hại của bệnh hộo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ trờn - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 2. Mức ủộ gõy hại của bệnh hộo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ trờn (Trang 59)
Bảng 3. Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại một số cây trồng cạn vùng Gia - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 3. Diễn biến bệnh lở cổ rễ hại một số cây trồng cạn vùng Gia (Trang 61)
Bảng 4. Diễn biến bệnh héo rũ trắng gốc hại một số cây trồng cạn - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 4. Diễn biến bệnh héo rũ trắng gốc hại một số cây trồng cạn (Trang 63)
Bảng 5. Mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và bệnh hộo rũ trắng gốc trờn 3  giống cà chua vụ xuân 2008 tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 5. Mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và bệnh hộo rũ trắng gốc trờn 3 giống cà chua vụ xuân 2008 tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội (Trang 65)
Bảng 6. Mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và bệnh hộo rũ trắng gốc trờn 3  giống lạc vụ xuân 2008 tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 6. Mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và bệnh hộo rũ trắng gốc trờn 3 giống lạc vụ xuân 2008 tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội (Trang 67)
Bảng 7. Mức ủộ nhiễm bệnh hộo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ trờn một - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 7. Mức ủộ nhiễm bệnh hộo rũ trắng gốc và bệnh lở cổ rễ trờn một (Trang 70)
Bảng 8. Mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và hộo rũ trắng gốc lạc ở 2 cụng  thức bón vôi khác nhau tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội vụ xuân - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 8. Mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và hộo rũ trắng gốc lạc ở 2 cụng thức bón vôi khác nhau tại Thủy Xuân Tiên-Chương Mỹ-Hà Nội vụ xuân (Trang 72)
Bảng 9. Mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và hộo rũ trắng gốc cà chua vụ  xuõn 2008 trờn cỏc chõn ủất khỏc nhau tại ða Tốn-Gia Lõm-Hà Nội - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 9. Mức ủộ nhiễm bệnh lở cổ rễ và hộo rũ trắng gốc cà chua vụ xuõn 2008 trờn cỏc chõn ủất khỏc nhau tại ða Tốn-Gia Lõm-Hà Nội (Trang 75)
Bảng 11. Ảnh hưởng của ỏnh nắng mặt trời ủến khả năng nảy mầm - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 11. Ảnh hưởng của ỏnh nắng mặt trời ủến khả năng nảy mầm (Trang 82)
Bảng 19. Hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc hại lạc (Sclerotium - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 19. Hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc hại lạc (Sclerotium (Trang 95)
Bảng 20. Hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc cà chua (Sclerotium - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 20. Hiệu quả phòng trừ bệnh héo rũ trắng gốc cà chua (Sclerotium (Trang 98)
Bảng 7.4. Ảnh hưởng của nhiệt ủộ ủến sự sinh trưởng của nấm - Luận văn nghiên cứu bệnh héo rũ trắng gốc (sclerotium rolfsii sacc), bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn) hại cây trồng cạn và thử nghiệm bằng nấm đối kháng
Bảng 7.4. Ảnh hưởng của nhiệt ủộ ủến sự sinh trưởng của nấm (Trang 124)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm