1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ

114 849 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Trường Giang
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan
Trường học Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

NGUYỄN TRƯỜNG GIANG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỐ DẢNH CẤY ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI MỚI TẠI VÙNG ðỒNG BẰNG VÀ TRUNG DU TỈNH PHÚ THỌ

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

- Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã

ñược chỉ rõ nguồn gốc

Phú Thọ, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Trường Giang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ựề tài, ngoài sự cố gắng

nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và chỉ bảo chân tình

từ rất nhiều ựơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành nông nghiệp Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ựã dành cho tôi sự giúp

ựỡ quý báu ựó

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng sự giúp ựỡ nhiệt tình của Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Hoan là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi về mọi mặt ựể tôi hoàn thành ựề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy,

cô trong Bộ môn Di truyền giống, các thầy cô Viện đào tạo Sau ựại học Tôi xin cảm ơn sự giúp ựỡ của Ủy ban nhân dân xã Chắ đám, huyện đoan Hùng và xã Minh Phương, thành phố Việt Trì ựã tạo ựiều kiện giúp tôi thực hiện ựề tài này

Cảm ơn sự cổ vũ, ựộng viên và giúp ựỡ của gia ựình, người thân, bạn bè, ựồng nghiệp trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Phú Thọ, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Trường Giang

Trang 5

2.4.1 ðặc ñiểm ñẻ nhánh của lúa lai 15

4.1 ðiều kiện khí hậu thời tiết tại khu vực nghiên cứu 44

4.2 Ảnh hưởng mật ñộ cấy ñến quá trình sinh trưởng và phát triển

4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến TGST của các giống lúa 45

4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ñẻ nhánh các giống lúa 48

4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng lá ñòng các giống lúa 52

Trang 6

4.2.4 Ảnh hưởng của giống, mật ñộ cấy ñến tổng số lá/thân chính và

4.2.5 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến chiều dài bông và số gié

4.3 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến một số chỉ tiêu sinh lý 57

4.3.1 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến chỉ số diện tích lá (LAI)

4.4.1 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến số nhánh hữu hiệu 62

4.4.2 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến số hạt/bông và tỷ lệ hạt lép 65

4.4.3 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến trọng lượng 1.000 hạt 69

4.5 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến khả năng nhiễm sâu

4.6 Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống tham gia thí nghiệm 73

4.7 Một số chỉ tiêu về chất lượng gạo của các giống tham gia thí

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CGR Tốc ñộ tích lũy chất khô

CV Hệ số biến ñộng

G1 Giống Việt lai 24

G2 Giống Việt lai 50

FAO Tổ chức Nông - Lương thế giới

LAI Chỉ số diện tích lá

LSD0.05 Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 0,05

NSLT Năng suất lý thuyết

NSTT Năng suất thực thu

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Sản lượng gạo của một số nước sản xuất gạo lớn trên thế giới 4

2.5 Diện tích gieo trồng lúa cả nước (Tổng Cục Thống Kê 2010) 10

2.6 Sản lượng thóc cả nước (Tổng Cục Thống Kê 2010) (x 1.000 tấn) 11

2.7 Năng suất lúa cả nước (Tổng Cục Thống Kê 2010) (tấn/ha) 11

2.8 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa giai ñoạn 2006 – 2010 14

4.2 Ảnh hưởng của các giống ñến TGST khi cấy ở các mật ñộ 45

4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ñẻ nhánh các giống lúa tại

4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến kích thước lá ñòng các giống thí

4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chiều cao thân và tổng số lá/thân

4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chiều dài bông và số gié cấp I của

4.7 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến LAI trước trỗ 58

4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến khối lượng tích lũy chất khô của

4.10 Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến số nhánh hữu

Trang 9

4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến số hạt chắc/bông và tỷ lệ hạt lép

4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khối lượng 1.000 của các giống lúa

4.14 Ảnh hưởng của giống ñến khả năng nhiễm sâu bệnh tự nhiên tại

4.15 Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống tham gia thí nghiệm 74

4.17 Hiệu quả kinh tế của các giống khi gieo cấy ở các mật ñộ khác

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ñẻ nhánh của các giống 51

4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến số nhánh hữu hiệu các giống 64

4.5 Lãi thuần của các giống khi cấy ở các mật ñộ khác nhau 80

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Phú Thọ là một tỉnh miền núi, có ñịa hình phức tạp, toàn vùng núi chiếm 79% diện tích ñất tự nhiên, vùng trung du chiếm 14,3% diện tích, vùng ñồng bằng chiếm 7,6% diện tích Hiện nay Phú Thọ có 35.000ha ñất lúa, chiếm khoảng 35% diện tích ñất nông nghiệp và khoảng 10% diện tích ñất tự nhiên Trong những năm gần ñây, sản xuất lúa của tỉnh ñã có những bước phát triển khá mạnh mẽ và ñạt ñược nhiều kết quả ñáng khích lệ, góp phần vào sự tăng trưởng chung của sản xuất nông, lâm nghiệp của tỉnh Cuộc "cách mạng" trong chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ ñã làm thay ñổi rõ nét tập quán sản xuất cũng như ñời sống của bà con nông dân Từng vùng, từng ñịa phương ñã bước ñầu hình thành các vùng sản xuất lúa mang tính ñặc trưng như sản xuất lúa chất lượng ở các vùng thị trấn, thị tứ và ven thành phố; phát triển lúa lai ở các vùng còn thiếu lương thực Bên cạnh ñó, việc áp dụng các biện pháp canh tác trong thâm canh nhằm tăng năng suất, chất lượng ñược ñẩy mạnh và mở rộng vào sản xuất một cánh nhanh chóng như: phương pháp cấy mạ non, cấy thưa; bón phân cân ñối, ñầy ñủ, bón thúc ñẻ nhánh sớm, tập trung; sử dụng nước tiết kiệm và có hiệu quả…

Hiện nay, trong cơ cấu trà lúa ở Phú Thọ có sự ñiều chỉnh phù hợp với ñiều kiện thời tiết, sản xuất: Tăng tỷ lệ diện tích trà xuân muộn, mùa sớm, mùa trung và giảm tỷ lệ diện tích trà xuân trung, mùa muộn ðến nay, tỷ lệ diện tích trà lúa xuân muộn ñạt khoảng 70% (tăng khoảng 10 - 15% so với năm 2005); tỷ lệ diện tích trà mùa sớm ñạt 35%, trà mùa trung ñạt 60% Sự chuyển dịch cơ cấu mùa vụ kèm theo sự chuyển dịch, thay ñổi mạnh mẽ về cơ cấu giống, ñặc biệt là các giống lúa lai có năng suất, chất lượng, chống chịu tốt với ñiều kiện ngoại cảnh, sâu bệnh và có thời gian sinh trưởng ngắn ñược ñẩy mạnh và mở rộng vào sản xuất một cách nhanh chóng Sự kết hợp giữa

Trang 12

giống tốt và các biện pháp canh tác, kỹ thuật hợp lý ñã tạo bước ñột phá tăng nhanh năng suất, cải thiện chất lượng lương thực; việc sử dụng các giống lúa ngắn ngày ở các trà xuân muộn và mùa sớm ñã làm cho diện tích cây vụ ñông của tỉnh ngày càng ñược mở rộng

Tuy nhiên, việc cấy lúa với mật ñộ quá dày còn phổ biến ở nhiều ñịa phương Cấy quá dày làm hạn chế việc quang hợp của quần thể ruộng lúa, tăng nguy cơ bị sâu bệnh hại và khó có thể tiến hành các khâu chăm sóc khác một cách thuận lợi như bón phân, làm cỏ sục bùn Hoặc nhiều nơi ñã áp dụng phương thức cấy mạ non, cấy với khoảng cách thưa (30-35dảnh/m2), cấy 1 dảnh nhưng lại áp dụng với tất cả các giống lúa ðối với các giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn và cực ngắn nếu giống ñẻ nhánh kém hoặc gặp ñiều kiện bất thuận trong giai ñoạn ñẻ nhánh sẽ không ñảm số dảnh cơ bản từ ñó không ñảm bảo số bông làm năng suất, sản lượng lúa bị giảm

ðể khắc phục các nhược ñiểm trên, cần lựa chọn mật ñộ cấy phù hợp cho từng nhóm giống lúa, từng giống lúa, trong từng ñiều kiện cụ thể ñể tăng ñược khả năng quang hợp, ruộng lúa thông thoáng ñể hạn chế sâu bệnh hại và chăm sóc ñược thuận lợi từ ñó giúp quần thể ruộng lúa sinh trưởng, phát triển tốt ñạt số bông tối ưu từ ñó cho năng suất, chất lượng cao nhất

Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ảnh

hưởng của số dảnh cấy ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất các giống lúa lai mới tại vùng ñồng bằng và trung du tỉnh Phú Thọ”

Trang 14

2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

2.1.1 Sản lượng gạo năm 2010

Năm 2010 là năm mà khí hậu biến ñổi thất thường, tình trạng bão lũ, hạn hán, cháy rừng và sự xâm mặn của nước biển diễn ra tại hầu khắp các khu vực trên thế giới Do ñó, sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực Diện tích trồng lúa thế giới niên vụ 2009/2010 chỉ vào khoảng 156,1 triệu ha, giảm 1,7 triệu ha so với niên vụ 2008/2009, tuy nhiên năng suất lúa vẫn ñược duy trì ở mức 4,3 tấn/ha Diện tích gieo trồng thu hẹp trong khi năng suất không tăng ñã làm giảm sản lượng Sản lượng gạo thế giới niên vụ 2009/2010 ước chỉ ñạt 441,2 triệu tấn, giảm 6,9 triệu tấn so với niên vụ 2008/2009 Thời tiết bất lợi ñã ảnh hưởng rất lớn ñến sản lượng lúa gạo của nhiều uốc gia trên thế giới, ñặc biệt là tại các nước sản xuất và xuất khẩu gạo hàng ñầu như Ấn ðộ, Việt Nam và Thái Lan [51]

Bảng 2.1 Sản lượng gạo của một số nước sản xuất gạo lớn trên thế giới

Nguồn: AGROINFO, tổng hợp số liệu từ USDA

2.1.2 Xuất khẩu gạo thế giới

Tổng lượng gạo xuất khẩu thế giới niên vụ 2009/10 ñạt gần 30 triệu tấn, tăng 0,638 triệu tấn so với niên vụ 2008/09 Theo kết quả theo dõi của AGROINFO, năm 2010, trong các quốc gia sản xuất gạo hàng ñầu thế giới thì

Trang 15

Thái Lan vẫn tiếp tục là nước xuất khẩu gạo lớn nhất, với khối lượng khoảng 8,5 triệu tấn; Việt Nam ñứng vị trí thứ hai, với lượng xuất khẩu 6,5 triệu tấn; tiếp theo là các nước Pakistan, Mỹ, Ấn ðộ

Bảng 2.2 Các nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới (nghìn tấn)

Nguồn: Bộ Nông nghiệp Mỹ dự báo

Tại Thái Lan, nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, tổng lượng gạo xuất khẩu dự kiến trong niên vụ 2009/10 ñạt 8,5 triệu tấn, giảm 0,07 triệu tấn

so với niên vụ 2008/09 Xuất khẩu gạo ñồ và gạo thơm vẫn là lợi thế của Thái Lan, chiếm tỷ trọng hơn 70% tổng lượng gạo xuất khẩu của nước này Trong khi ñó, xuất khẩu gạo trắng mất dần khả năng cạnh tranh so với gạo trắng của Việt Nam và một số nước khác, do giá gạo trắng của Thái Lan cao hơn Khối lượng gạo dự trữ của Thái Lan niên vụ 2009/10 dự kiến ở mức 6,647 triệu tấn, tăng 1,86 triệu tấn so với niên vụ 2008/09

Trang 16

Tại Ấn ðộ, lượng gạo xuất khẩu dự kiến trong niên vụ 2009/10 ñạt 2,2 triệu tấn, tăng 0,08 triệu tấn (3,77%) so với niên vụ 2008/09; trong khi lượng gạo dự trữ ñược dự báo ở mức 20,5 triệu tấn, tăng 1,5 triệu tấn (7,89%) so với niên vụ 2008/09 Lượng gạo xuất khẩu và dự trữ niên vụ 2009/10 tại các nước sản xuất gạo lớn khác trên thế giới như Pakistan, Mỹ, Trung Quốc cũng trong xu hướng tăng Tại Pakistan, lượng gạo xuất khẩu niên vụ 2009/10

sẽ vào khoảng 3,8 triệu tấn, tăng 0,613 triệu tấn so với niên vụ 2008/09 Lượng gạo xuất khẩu của Trung Quốc niên vụ 2009/10 dự kiến khoảng 0,6 triệu tấn, giảm 0,183 triệu tấn so với niên vụ 2008/09 [51]

2.1.3 Một số tiến bộ mới trong lĩnh vực trồng lúa

Tưới tiết kiệm nước: Giáo sư Makie Kokubun (2008) thuộc ðH

Tohuku, Nhật Bản, ñề xuất chiến lược canh tác trong ñiều kiện môi trường ñã

và ñang thay ñổi rất nhiều Nếu như trong quá khứ, việc tăng sản lượng cây trồng dựa trên việc gia tăng hai nhân tố cùng một lúc: năng suất và diện tích; thì tương lai sẽ chỉ phải nhấn mạnh một nhân tố năng suất Sự thay ñổi khí hậu toàn cầu, môi trường ngày càng bị ô nhiễm là thách thức to lớn Trong ñó, thiếu nước, nhiệt ñộ dưới mức tối hảo cho sinh lý cây trồng sẽ làm hạn chế gia tăng năng suất lớn nhất Giải pháp khắc phục phải ñược tiến hành cả hai lĩnh vực cùng một lúc: di truyền và kỹ thuật canh tác

Quản lý phân bón theo hướng ICM: Giáo sư Fusuo Zhang (2008)

thuộc ðH Nông Nghiệp Trung Quốc, ñề xuất kỹ thuật quản lý phân bón mới

so với cách làm truyền thống của nông dân Kỹ thuật mới có thể tiết kiệm ñược 20-40% N, năng suất tăng 2-12%, tăng 10-15 mức ñộ phục hồi N, và giảm 10-50% lượng phân N mất ñi Khoa Học Cây trồng tương lai với sự phát triển của mô phỏng học (crop modelling) Công nghệ sinh học ngày càng thỏa mãn yêu cầu cuộc sống và mang tính xã hội hóa Hai chức năng của “mô phỏng cây trồng” là: (i) khám phá mang tính giáo dục; và (ii) tìm hiểu sau hơn

Trang 17

về di truyền cây trồng Trong ựó, tương tác GxMxE phải ựược xác ựịnh (G: giống, E: môi trường, M: quản lý kỹ thuật canh tác)

Kỹ thuật canh tác mới của Nhật: Tiến sĩ Takeshi Horie (2008) thuộc

NAFRO, Tsukuba, ựề xuất những kỹ thuật mang tắch chất cơ bản là: (i) cấy

mạ non, tuổi mạ 8-12 ngày, (ii) cây thưa, mật ựộ 16 cây / m2, nhằm khai thác tiềm năng lớn nhất của giống lúa Kỹ thuật canh tác hiện ựại phải chú ý hiệu quả sử dụng phân N và mức ựộ phục hồi N đối với kỹ thuật sạ thẳng, người

ta khuyến cáo nội dung áo bên ngoài hạt thóc bằng một lớp sắt (iron-coated seeds), máy áo hạt sẽ giúp nông dân thực hiện 500 kg hạt trong 2 giờ ựể trộn với bột sắt điều này sẽ làm cho hạt nặng hơn, chìm sâu dưới ựất ựể tránh chim ăn (ựề nghị của Yamauchi và ctv.) Trung Tâm Aichi ựề xuất kỹ thuật cày hình chữ V ựể sạ thẳng Công ty NARO ựề xuất cấy bằng robot ựể giảm lao ựộng Dự báo sự phá hại của nấm gây ựạo ôn bằng BLASTAM Ông Horie cho biết, Nhật ựang nghiên cứu kỹ thuật phục vụ cho tương lai có tên gọi là Ộcanh tác ựa dạng, thâm canh và thông minhỢ, trong ựó họ kết hợp kiến thức của công nghệ thông tin (IT), công nghệ robotics, tưới ngầm (underground irrigation) nhằm thâm canh trong ựiều kiện nguồn lao ựộng và nguồn năng lượng ngày càng hạn chế

Kỹ thuật canh tác mới của Úc: Nội dung khuyến nông Úc hiện ựang

tập trung vào cái gọi là ỘRice ChecksỢ ựược FAO ựánh giá cao; với 9 nội dung phải kiểm soát trong quá trình canh tác lúa.đó là: (1) chuẩn bị ựất, nền tảng của thành công; (2) thời gian gieo sạ ựúng thời vụ; (3) ựảm bảo 150-300 chồi/m2 và ựồng ựều; (4) sử dụng thuốc diệt cỏ và thuốc BVTV khi cần thiết; (5) bón phân căn bản, ựặc biệt phân N; (6) bón N ựúng lúa nhờ kỹ thuật phân tắch cận hồng ngoại (near-infra red), (7) bón lân căn bản khi ựất có hàm lượng lân thấp hơn 20 ppm; (8) giữ nước trên ruộng tối thiểu 20-25cm trong lúc hình thành hạt phấn (tránh bất thụ do nhiệt ựộ lạnh); (9) thu hoạch càng sớm càng tốt khi hạt lúa chắn sinh lý

Trang 18

Giống lúa C4: Thay ñổi chu kỳ quang hợp cây lúa, vốn là cây C3,

chuyển ñổi thành cây C4 Bộ máy cây lúa ñược hoạt ñộng bằng hệ thống quang hợp chu trình C3 Enzyme RuBisCO cố ñịnh CO2 thành các hợp chất C3 ñược gọi là phophoglycerate do hiện tượng carboxyl hóa ribulose bisphosphate (RyBP), nó gắn với năng lượng trong quá trình tạo ra ñường Tuy nhiên, RuBisCO cũng có thể gắn với O2 thay vì CO2 ñể tạo ra một hợp chất C2 ñược gọi là phosphoglycolate Hợp chất này ñược xem như chất thải trong ý nghĩa là cây không thể sử dụng nó trực tiếp và trong chừng mực nào

ñó nó sẽ giết chất cây Như vậy cây vừa lấy ñược năng lượng, vừa thực hiện tiến trình làm phosphoglycolate trở thành phosphoglycerate và rốt cuộc là trở lại RuBP; nhưng trong tiến trình ấy cố ñịnh CO2 xảy ra trước tiên Người ta gọi ñó là hiện tượng quang hô hấp (photorespiration) ðiều suy nghĩ trước tiên ñây có phải là tiến trình “anti-photosynthesis” (phản quang hợp) Không may mắn, cây lúa là loài cây trồng thuộc nhóm này, có vấn ñề của photorespiration; ñược cảnh báo trong ñiều kiện khí hậu ấm dần lên Giải pháp mang tính chất cách mạng chính là quang tổng theo chu trình C4 Giải pháp C4 trong quang tổng hợp có tính chất cách mạng gấp nhiều lần trong tự nhiên Cây C4 như cao lương, ngô sản sinh ra năng suất sinh khối rất lớn trên một năng lượng ánh sáng so với cây C3 Sự khác biệt về sinh khối phản ánh hiệu quả chuyển ñổi bức xạ của cây C4 Nếu tính trạng này ñược chuyển vào trong cây lúa, chắc chắn năng suất lúa sẽ ñược cải tiến ñáng kể, ñảm bảo an ninh lương thực toàn cầu

Lúa chống chịu hạn: Tính trạng chống chịu hạn có hệ số di truyền rất

thấp, tương tác GxE rất mạnh mẽ, ñánh giá kiểu hình trên ñồng ruộng vô cùng khó khăn Các gen ñáp ứng với stress khô hạn có trong bộ sưu tập N22 ESTs (xem cơ sở dữ liệu dbEST của NCBI) Thực hiện kỹ thuật porfiling ñể xem xét mức ñộ thể hiện gen trong microarray Những gen ứng cử viên có trong giống lúa N22 ñã ñược chuẩn bị từ thư viện cDNA Họ tạo ra các maker thuộc

Trang 19

SNP tại các vùng không mang mật mã (intragenic, UTRs, introns, promoter,Ầ) Quần thể bản ựồ QTL ựược thực hiện từ các cập lai CT 9993/ IR6226, Azucena / IR64, Nootripathu / IR20 Các SNPs ựược sử dụng ựể phủ trên những loci ứng cử viên với tổng số 985.536 cặp base Bản ựồ vật lý ựã ựược thực hiện trên các nhiễm sắc thể số 1,2,3 và 4 Tắn hiệu ựược truyền thông qua thể nhận và những protein ựặc hiệu như sau: IPP, MAPK, CDPK, Ca-Calmodulin, R56K, RAS, RAB, RAC Những pSNPs (từ promoter) và rSNPs (từ vùng ựiều hòa) ựược thiết lập với sự mất ựoạn 8 bp tại vùng -40, vị trắ A/G và T/C Những haplotypes của gen ứng cử viên ựịnh vị trong vùng 45,6-49,1 cM đó là những QTL giả ựịnh DQE 10 Ờ CQH 30 [50]

2.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất

Diện tắch trồng lúa của Việt Nam năm 2010 ựạt khoảng 7.351 nghìn ha, tăng 0,23% so với năm 2009 Trong những tháng ựầu năm, thời tiết diễn biến rất phức tạp, khô hạn diễn ra ở hầu khắp các ựịa phương, lượng nước tại các

hồ chứa trở nên cạn kiệt, tại nhiều ựịa phương phắa Nam tình trạng xâm mặn

ựã diễn ra, cùng với hạn hán là lũ lụt và nạn sâu bệnh cũng ựược dịp hoành hành cũng ựã ảnh hưởng rất lớn ựến diện tắch gieo trồng và thu hoạch các vụ lúa Tuy nhiên do tắch cực tìm kiếm nguồn nước, có biện pháp ựối phó với nạn sâu bệnh cùng với việc áp dụng những loại giống lúa mới nên năng suất lúa bình quân của Việt Nam ước ựạt 53,1 tạ/ha, tăng 0,19% so với mức 53,0 tạ/ha năm 2009 Như vậy, trong 3 niên vụ gần ựây, sản lượng gạo của Việt Nam hầu như không có những biến ựộng lớn và luôn duy trì ở mức trên 24,3 triệu tấn đây là cơ sở ựể ựảm bảo không chỉ cho tiêu dùng trong nước, mà còn là nguồn cung ổn ựịnh phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, ựặc biệt khi mà diện tắch lúa và sản lượng gạo tại nhiều quốc gia trên thế giới ựang có xu hướng giảm xuống [51]

Trang 20

Bảng 2.3 Sản lượng gạo Việt Nam niên vụ 2006/07-2009/10

Niên vụ 2006/2007 2007/2008 2008/2009 2009/2010 Sản lượng (triệu tấn) 22,922 24,375 24,393 24,390

Nguồn: AGROINFO

2.2.2 Tình hình tiêu dùng

Theo ước tính của AGROINFO, tiêu dùng gạo của Việt Nam niên vụ 2009/10 có thể ñạt khoảng 19,15 triệu tấn, tăng 0,79% so với niên vụ 2008/09 Nếu so với những năm gần ñây thì tiêu dùng gạo trong nước cũng hầu như không có những biến ñổi lớn, mặc dù quy mô dân số của Việt Nam không ngừng tăng và gạo vẫn ñược coi là lương thực thiết yếu, trong khi nhu cầu lúa gạo cho những mục ñích khác như làm thức ăn chăn nuôi cũng tăng lên rất lớn Tuy nhiên, do ñời sống của người dân ngày càng ñược nâng lên nên lượng gạo trong khẩu phần của mỗi gia ñình hầu như ñã giảm xuống; thay

vì ñáp ứng số lượng như trước ñây thì một bộ phận không nhỏ dân cư ñã chuyển sang dùng những loại gạo có chất lượng cao hơn Do vậy, tiêu dùng gạo nội ñịa ñã không có những biến ñổi lớn trong thời gian thời gian qua

Bảng 2.4 Tiêu dùng gạo trong nước niên vụ 2006/07-2009/10

Niên vụ 2006/2007 2007/2008 2008/2009 2009/2010 Sản lượng (triệu tấn) 18,775 19,400 19,000 19,150

Nguồn: AGROINFO

2.2.3 Thành tựu trong sản xuất lúa hiện nay

Bảng 2.5 Diện tích gieo trồng lúa cả nước (Tổng Cục Thống Kê 2010)

ðVT: nghìn ha

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009

7666.3 7492.7 7504.3 7452.2 7445.3 7329.2 7324.8 7207.4 7414.3 7440.1

Trang 21

Bảng 2.6 Sản lượng thóc cả nước (Tổng Cục Thống Kê 2010)

Riêng trong năm 2009, năng suất lúa ở đBSH ựạt 5,88 tấn/ha, Trung du

và miền núi phắa Bắc ựạt 4,55 tấn/ha, Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ ựạt 5,12 tấn/ha, Tây Nguyên ựạt 4,65 tấn/ha, đông Nam Bộ ựạt 4,31 tấn/ha, đồng bằng Sông Cửu Long ựạt 5,29 tấn/ha

2.3 Tình hình sản xuất lúa ở Phú Thọ

* Về diện tắch, năng suất, sản lượng lúa: (Chi tiết xem bảng 8)

Trang 22

- Tổng diện tích gieo cấy lúa hàng năm giai ñoạn 2005 - 2010 biến ñộng lớn, bình quân ñạt 70,2 ngàn ha/năm (thấp nhất năm 2008 ñạt 67,87 ngàn ha và cao nhất năm 2007 ñạt 71,83 ngàn ha); năm 2010 ñạt 68,8 ngàn ha Diện tích gieo cấy lúa năm 2008 giảm mạnh là do Vụ Chiêm xuân bị thiệt hại nặng bởi ñợt rét ñậm, rét hại lịch sử kéo dài liên tiếp 38 ngày ở ñầu vụ ñã làm 12,4 ngàn ha lúa cấy, 472,9 tấn thóc giống ñã gieo bị chết, việc tổ chức gieo cấy lại gặp khó khăn do hết thời vụ; vụ mùa trên 3 ngàn ha bị mất trắng do ñợt mưa lũ lịch sử từ ngày 7 - 10/8/ 2008; năm 2010, hạn hán gay gắt lịch sử xảy ra ở cả vụ Xuân và

vụ mùa; Vụ chiêm xuân 2011 sản xuất nông nghiệp tiếp tục phải ñối mặt với nhiều khó khăn: tình trạng thiếu nước gieo cấy xảy ra trên diện rộng, rét ñậm, rét hại kéo dài làm cho gần 130ha lúa bị chết phải cấy gieo cấy lại Cây lúa sinh trưởng chậm, có khả năng ñầy lùi thời vụ thu hoạch chậm hơn so với kế hoạch tới 10-15 ngày [6]

- Năng suất có bước tăng trưởng liên tục qua các năm (riêng năm 2007 năng suất giảm do tỷ lệ lúa lai thấp, mặt khác vụ Chiêm xuân khi lúa làm ñòng chuẩn bị trỗ gặp rét muộn, khi trỗ gặp gió nóng nên hạt lép nhiều, năng suất chỉ ñạt 42,7 tạ/ha) Khoảng cách chênh lệch năng suất giữa các vùng ñã ñược rút ngắn; năm 2010, năng suất bình quân toàn tỉnh ñạt 51,2 tạ/ha, tăng 2,7 tạ/ha so với năm 2005, trong ñó có 11/13 huyện, thành, thị có năng suất trên 50 tạ/ha (huyện Tân Sơn năng suất ñạt 49,1 tạ/ha, Yên Lập 48 tạ/ha); sản lượng thóc ñạt 352,3 ngàn tấn bằng 94,9% mục tiêu (371 - 372 ngàn tấn)

* Về kỹ thuật, khoa học công nghệ:

- Cơ cấu trà lúa có sự chuyển biến tích cực: tăng tỷ lệ diện tích trà xuân muộn, mùa sớm, mùa trung và giảm tỷ lệ diện tích trà xuân trung, mùa muộn ðến nay, tỷ lệ diện tích trà lúa xuân muộn ñạt khoảng 80%; tỷ lệ diện tích trà xuân Trung giảm còn khoảng 15%; tỷ lệ diện tích trà mùa muộn chỉ chiếm dưới 5 % Chuyển dịch cơ cấu trà lúa không chỉ góp phần ñảm bảo sản xuất an toàn, tăng năng suất, mà còn tạo ñiều kiện mở rộng diện tích cây vụ ñông sớm

Trang 23

- Cơ cấu giống có sự thay ñổi lớn: Tỷ lệ sử dụng các giống lúa lai có năng suất cao chất lượng gạo khá, sử dụng giống lúa chất lượng cao tăng mạnh Tỷ lệ

diện tích lúa lai từ 27,3% năm 2006 ñã tăng lên 46,3% năm 2010

- Công tác nghiên cứu, ứng dụng TBKT vào sản xuất ñược coi trọng

và thu ñược nhiều kết quả quan trọng:

Trong 5 năm qua, ñã triển khai 5 ñề tài khảo nghiệm khu vực hoá giống lúa, ngô (với hàng trăm giống lúa, ngô ñược khảo nghiệm), xây dựng hàng trăm mô hình sử dụng các giống giống lúa lai, ngô lai mới có năng suất, chất lượng cao Thông qua khảo nghiệm ñã lựa chọn ñược 7 giống lúa lai (Nhị ưu số 7, Việt lai 20, Việt lai 24, Thục Hưng 6, thiên nguyên ưu 9, Thiên nguyên ưu 16, Q ưu 1), ñề xuất với Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận 3 giống lúa lai mới (Nhị ưu số 7, Thiên nguyên ưu 16, Thiên nguyên ưu 9)

Năm 2010 diện tích áp dụng SRI 1.223,5 ha; diện tích gieo sạ bằng công cụ sạ hàng ñạt ñạt trên 3.858 ha Bên cạnh ñó việc tăng cường sử dụng chế phẩm sinh học như phân vi sinh, phân bón lá góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, nâng cao trình ñộ thâm canh, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất của người nông dân Ứng dụng cơ giới hoá vào sản xuất (chủ yếu là cơ giới hoá khâu làm ñất, ra hạt) ñã có bước phát triển tốt, ước tính hiện có khoảng trên 30% diện tích ñược cơ giới hoá khâu làm ñất và trên 15%

cơ giới hoá trong khâu ra hạt lúa [6]

Trang 24

Bảng 2.8 diện tích, năng suất, sản lượng lúa giai ñoạn 2006 – 2010

TT Tên huyện,

thành, thị D T

(ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

D T (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

D T (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

D T (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

D T (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

D T (ha)

NS (tạ/ha)

SL (tấn)

9 Huyện Tam Nông 4.661,5 48,8 22.758,9 4.375,4 47,87 20.946,9 4.437,9 44,0 19.545,0 4.340,1 50,1 21.730,8 4.331,9 50,7 21.954,6 4.238,8 50,8 21.542,8

10 Huyện Lâm Thao 7.742,9 54,1 41.866,4 7.652,1 52,25 39.979,3 6.879,3 48,4 33.318,3 6.775,4 54,4 36.860,3 6.727,4 55,6 37.417,2 6.499,2 55,0 35.772,7

11 Huyện Thanh Sơn 10.742,2 45,3 48.653,7 10.826,1 46,46 50.297,1 6.688,2 43,1 28.797,5 6.491,6 48,1 31.202,0 6.670,2 52,2 34.799,2 6.535,6 51,4 33.572,9

12 Huyện Thanh Thủy 3.904,7 50,4 19.690,4 3.884,6 50,95 19.793,4 3.920,5 47,6 18.655,8 3.590,2 52,7 18.935,7 3.857,8 54,5 21.035,3 3.871,4 53,6 20.738,0

13 Huyện Tân Sơn 4.030,2 41,0 16.536,3 4.050,1 46,6 18.888,1 4.102,3 47,8 19.615,9 3.976,9 49,1 19.532,3

Tổng 73.219,2 48,5 355.366,5 71.408 47,97 342.513 71.827,8 45,1 324.228,4 67.868,7 48,9 331.854 71.281,2 50,9 362.747 68.809,4 51,2 352.354,4

Trang 25

2.4 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh lý cây lúa lai

2.4.1 ðặc ñiểm ñẻ nhánh của lúa lai

Cây lúa lai ñược chăm sóc chu ñáo ở giai ñoạn 7 – 8 lá có thể ñược 12 nhánh (1 mẹ + 5 con + 6 cháu), các nhánh này ñều có khả năng phát triển thành bông vì thế trong gieo cấy lúa lai cần tránh cấy dày, cấy to khóm, nhiều dảnh vừa tốn hạt giống, vừa không phù hợp với quy luật ñẻ nhánh của lúa lai [16] Nguyễn Văn Hiển (2000) [21] nghiên cứu các tổ hợp lai có nhận xét rằng kiểu ñẻ nhánh chụm và ñứng thẳng là lặn, kiểu ñẻ nhánh xèo là trội

Khi nghiên cứu về ñặc tính ñẻ nhánh cho rằng: Nhánh không bao giờ phát triển khi lá tương ñương với nó vẫn chưa phát triển xong, nhánh không bao giờ phát triển nữa khi lá bị khô [10] ðinh Văn Lữ (1978) [26], cho rằng những giống lúa ñẻ rải rác thì trỗ không tập trung làm lúa chín không ñều Các công trình nghiên cứu ở nước ta và nước ngoài (Trung Quốc, IRRI,

Ấn ðộ…) ñều cho thấy tỷ lệ nhánh thành bông của lúa lai cao hơn hẳn lúa

thường Nếu ñiều khiển ñể một hạt thóc lúa lai mọc lên thành cây lúa, ñược ñẻ

sớm, có 10 – 12 nhánh thì tỷ lệ thành bông có thể ñạt 80 – 100% trong khi ở lúa thường chỉ ñạt 60 – 70% trong cùng ñiều kiện Nhờ ñặc ñiểm này mà hệ

số sử dụng phân bón của lúa lai cao hơn [18]

2.4.2 ðặc ñiểm về bông lúa lai

Lúa lai có số bông/ khóm, số hạt/ bông và tỷ lệ hạt lép thấp Nhờ ñặc tính ñẻ sớm, ñẻ khoẻ và tỷ lệ thành bông cao nên tính theo một hạt thóc ñược gieo cấy ra thì trong cùng một khoảng thời gian tồn tại, lúa lai tạo ñược nhiều bông hơn, bông lúa to hơn và tỷ lệ lép thấp hơn so với lúa thường ðể ñạt ñược số lượng bông cần thiết trên một khóm lúa cần căn cứ vào mật ñộ cấy và ñặc biệt phụ thuộc vào ñộ lớn của bông Các tổ hợp lúa lai gieo cấy hiện nay ñược chia thành 3 nhóm; nhóm bông trung bình: thường ñạt 130 – 140 hạt/bông; nhóm bông to: có 160 – 200 hạt/bông và loại hình bông rất to: trên

200 hạt/ bông, thường ñạt 210 – 260 hạt/bông, bôngto nhất có thể ñạt trên 400

Trang 26

hạt/ bông với tỷ lệ lép 8 – 12% Loại hình lúa lai bông to có thể cho năng suất khá cao (trên 8 tấn/ ha/ vụ) mà không phải bố trí có nhiều bông trên ñơn vị diện tích gieo cấy Lúa lai không có loại hình bông bé vì thế có thể gieo cấy lúa lai với mật ñộ thấp hơn lúa thường, ruộng lúa thông thoáng song năng suất vẫn rất cao, ñạt ñược hiệu quả kinh tế như mong muốn [18]

Hạt có khối lượng riêng cao thường nằm ở ñầu bông lúa, kế ñến là giữa bông theo thứ tự (Rao, 1987) [58] Khối lượng riêng 1.000 hạt khoảng 25gr ñược coi là lý tưởng cho một giống lúa Thông thường những hạt chắc ñều năm trên nhánh sơ cấp, do ñó người ta có khuynh hướng tạo ra giống lúa có nhánh sơ cấp nhiều hơn (Mallik, 1988) [56]

2.4.4 ðặc ñiểm yêu cầu dinh dưỡng của cây lúa

Phân bón là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây lúa Các giống lúa có TGST khác nhau thì yêu cầu phân bón cũng khác nhau [28]

Hút ñạm: Trong các giai ñoạn sinh trưởng thì bắt ñầu từ ñẻ nhánh ñến

ñẻ rộ hàm lượng N có trong thân lá luôn luôn cao sau ñó giảm dần Như vậy,

cần tập trung bón ñạm mạnh vào giai ñoạn này Tuy nhiên, thời kỳ hút ñạm

mạnh nhất quan sát thấy ở lúa lai là từ ñẻ rộ ñến làm ñòng, mỗi ngày lúa lai

hút 3.520 gam N/ ha chiếm 34,68% tổng lượng hút, tiếp ñến mới là giai ñoạn

từ bắt ñầu ñẻ nhánh ñến ñẻ rộ, mỗi ngày cây hút 2.737 gam N/ha chiếm

26,825 tổng lượng hút (Yuan Long Ping – 1996) vì lý do này mà bón lót và bón thúc thật tập trung là rất cần thiết nhằm cung cấp ñủ ñạm cho lúa lai Ở giai ñoạn cuối, tuy lúa lai hút ñạm không mạnh như ở hai giai ñoạn ñầu song giữ một tỷ lệ N cao và sức hút N mạnh rất có lợi cho quang hợp tích luỹ chất khô vào hạt Vì thế một lượng ñạm nhất ñịnh cần ñược bón vào giai ñoạn cuối (khoảng 20 ngày trước khi lúa trổ) [18] Vào giai ñoạn cuối của quá trình sinh trưởng sức hấp thu ñạm của lúa lai giảm hơn giai ñoạn ñầu, nên không cần cung cấp thêm nhiều ñạm, cây lúa có thể sử dụng lượng ñạm dự trữ, khi trỗ

Trang 27

xong có thể bón bổ sung ít ñể nuôi hạt, giúp cho bộ lá lâu tàn, hạt sẽ mẩy, chất lượng gạo tốt hơn [4]

Theo Lock và Yohida, (1973) khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tới năng suất và chất lượng hạt lúa ñã kết luận Năng suất của các giống lúa

tăng dần theo lượng ñạm bón, nếu bón 100 - 150 kg N/ha có thể tăng năng

suất từ 10,34 lên 38,92 tạ/ha

Bón thúc ñạm trước trỗ 20 ngày làm tăng khối lượng bông và tăng khả năng chống ñổ Tuy nhiên, loại phân bón và cách bón có ý nghĩa rất lớn ñến hiệu quả sử dụng ñạm của cây như, khi bón phân sâu hạn chế mất ñạm do phản Nitrat, ñối với ñất có khả năng giữ ñạm thấp nên chia ra nhiều lần bón sẽ giữ ñược ñạm nhiều hơn và năng suất cao hơn bón lót toàn bộ ñạm [34]

Hút lân: Phân tích hàm lượng lân trong lá thì giai ñoạn ñẻ rộ thấy cao

nhất Ở giai ñoạn chín, hàm lượng lân trong thân lá cao hơn hẳn lúa thường Giai ñoạn từ ñẻ rộ ñến phân hoá ñòng lúa lai hút tới 84,27% tổng lượng lân

Vì thế muốn ñể lúa lai ñạt năng suất cao thì tổng lượng lân cần ñược cung cấp

ñủ trước khi làm ñòng ðiều này chỉ có thể ñạt ñược nếu số lượng lân cần thiết ñược bón lót ñầy ñủ [18] Lân có liên quan chặt chẽ ñến sức sống của cây Nếu không có lân không có hoạt ñộng sống [17]

Vũ Hữu Yêm (1995) cho rằng: cây non rất mẫn cảm với việc thiếu lân Thiếu lân trong thời kỳ cây còn non cho hiệu quả rất xấu, sau này dù bón nhiều lân cây cũng trỗ bông không ñều Do vậy cần bón ñủ lân ngay từ giai ñoạn ñầu và bón lót phân lân rất có hiệu quả [44]

Theo Lê Văn Căn (1966) [2], Yoshida và Hayakawa (1970) [60] thì phân lân rất cần cho lúa ở giai ñoạn ñầu của sự phát triển Thiếu lân, cây lúa

sẽ bị còi cọc, sự trao ñổi ñạm kém, ñặc biệt bộ rễ rất kém phát triển Do ñó cần chú ý bón lân sớm ở giai ñoạn ñầu cho lúa

Hút kali: Từ giai ñoạn ñẻ nhánh ñến khi lúa lai trổ cường ñộ hút kali

tương tự lúa thường Tuy nhiên từ sau khi trổ thì lúa thường hút rất ít kali,

Trang 28

trong khi ñó lúa lai vẫn duy trì sức hút kali mạnh, mỗi ngày vẫn hút 670g/ha chiếm 8,7% tổng lượng hút Như vậy trong suốt thời kỳ sinh trưởng cường ñộ hút kali của lúa lai luôn cao ðây là ñặc ñiểm rất ñặc trưng về hút các chất

dinh dưỡng của lúa lai Từ ñặc ñiểm này có thể kết luận: ñể có năng suất cao

cần coi trọng bón phân kali cho lúa lai [18]

Không bón kali làm giảm tích luỹ kali và ñạm trong sản phẩm thu hoạch, ñạm tích luỹ nhiều trong rơm rạ không ñược vận chuyển về hạt là nguyên nhân làm giảm năng suất và chất lượng gạo [15]

Thiếu kali, lá lúa bị xém nâu, cây phát triển chậm và còi cọc, thân yếu

và dễ bị ñổ, hạt teo quắt Thiếu kali làm cây lúa dễ bị nấm bệnh, vi khuẩn … Theo Nguyễn Vi, với các giống lúa hiện nay, tỷ lệ hạt chắc tăng từ 30-57% do bón kali và trọng lượng hạt cũng tăng từ 12-30% [43]

Tính chung cho cả ba nguyên tố N, P, K thì từ khi bắt ñầu ñẻ nhánh ñến làm ñòng lúa lai hút 70% tổng lượng N, P, K; từ làm ñòng ñến trổ bông tiếp tục hút 10% tổng lượng, ñặc biệt sau khi trổ tiếp tục hút 20% tổng lượng N,

P, K nữa do ñó lúa lai trổ bông rồi vẫn cần bón thêm phân [17]

Hút các nguyên tố trung lượng và vi lượng: Lúa lai có thân rạ to khoẻ,

vững chắc nên các nguyên tố trung lượng như canxi (Ca), silic (Si), ñược lúa lai hút nhiều hơn lúa thường Hàm lượng diệp lục của lá lúa lai rất cao nên nguyên tố vi lượng magiê (Mg) trở nên rất quan trọng Thiếu Mg lá lúa lai có màu xanh sáng, quang hợp kém Bo và molipñen (Mo) rất cần cho lúa lai ở giai ñoạn hạt phấn chín ñẻ tăng cường sức sống của phấn hoa và sức sống vòi nhụy, giúp quá trình thụ phấn thụ tinh tốt hơn và tỷ lệ lép thấp hơn Từ các

ñặc ñiểm trên có thể nói rằng: Các nguyên tố trung lượng và vi lượng cần cho

lúa lai hơn hẳn lúa thường, vì vậy bón phân trung lượng và vi luợng cho lúa

lai ñạt hiệu quả cao [18]

Trang 29

2.5 Quá trình phát triển của lá lúa và vai trò của chúng

Lá lúa mọc từ mầm lá trên mắt ñốt thân Mỗi mắt ñốt thân tương ứng với một lá trên cây lúa, có bao nhiêu mắt ñốt thân thì cũng có bấy nhiêu lá Tuổi thọ của lá kéo dài từ 20-40 ngày tuỳ theo vị trí của lá trên cây Thông thường các lá lúa ra sau có tuổi thọ cao hơn lá ra trước [16] Lá lúa là cơ quan quan trọng nhất trong suốt ñời sống cây lúa Nó làm nhiệm vụ quang hợp, tích luỹ chất khô, hô hấp ðộ dày mỏng của lá có liên quan gián tiếp ñến hiệu suất quang hợp Bộ lá cứng dày và tương ñối hẹp tạo ñiều kiện cho việc nâng cao mật ñộ gieo cấy, ñồng thời ánh sáng mặt trời vẫn có thể chiếu sâu tới tầng

lá gốc, kích thích quá trình ñẻ nhánh, hạn chế sâu bệnh làm tăng diện tích quang hợp tạo ra nhiều chất khô [31] Số lá trên cây, trước hết phụ thuộc vào giống và khi tăng thêm một lá thì thời gian trổ muộn hơn 5 ngày [9]

Cây lúa ở mỗi thời kỳ khác nhau thì lá lúa cũng có chức năng khác nhau Theo T Sunda [28], từ lá thứ 8 trở lên lá ñòng tích luỹ dinh dưỡng vận chuyển tới bông hạt, từ lá thứ 8 trở xuống tích luỹ dinh dưỡng về thân rễ Sau khi trổ lá ñòng giữ vai trò quan trọng nhất Lá ñòng và lá giáp nó cung cấp 2/3 chất dinh dưỡng cho bông

Trên một nhánh lúa, các lá lúa ra kế tục nhau và ñược sắp xếp so le Số lượng lá trên thân chính tuỳ thuộc vào giống Giống có TGST càng dài thì số

lá càng nhiều và ngược lại Các giống lúa ñược trồng phổ biến có số lá trên thân chính là 10-21 lá Các giống siêu ngắn ngày (TGST dưới 75 ngày trong

vụ mùa) có 10-11 lá Các giống cực ngắn ngày (có TGST 76-90 ngày) có từ 12-13 lá Các giống ngắn ngày (có TGST từ 91-115 ngày) có từ 14-15 lá, các giống lúa dài ngày phản ứng với ánh sáng ngày ngắn có thể có tới 20-21 lá Trong ñời cây lúa lá hình thành ñầu tiên gọi là lá nguyên thuỷ, lá này mới chỉ

có bẹ lá mà chưa có phiến lá Lá hình thành cuối cùng là lá ñòng, bẹ lá lúc này là bao ñòng, khi lúa chưa trổ thì bao lấy bông và ñược gọi là lá ñòng lúa Trong quá trình phát triển lá thứ 2 tính từ trên xuống luôn hoạt ñộng mạnh

Trang 30

nhất nên lá này ñược gọi lá lá công năng Cây lúa có nhiều nhánh nên ở mỗi thời kỳ ñều có nhiều lá công năng cùng hoạt ñộng mạnh Từ khi gieo hạt ñến khi cây lúa ra lá cuối cùng tuân theo qui luật lá sau ra, lá trước lụi ñi nên trên một thân lúa (1 nhánh) luôn chỉ duy trì 4-5 lá xanh nhưng do khóm lúa có nhiều nhánh nên số lá lúa quan sát thấy ở một khóm tương ñối nhiều Số lá quan sát thấy trong một thời kỳ ở một khóm lúa nhiều hay ít phụ thuộc vào số nhánh Lá ñòng là lá cuối cùng và trên một nhánh lúa thì nó là lá trên cùng do vậy ñược tiếp nhận ñược nhiều ánh sáng nhất Từ sau khi trổ, lá ñòng hoạt ñộng không kém gì lá công năng nhưng ra sau, trẻ hơn và ở phía trên nên nó

có vai trò lớn nhất trong nuôi dưỡng bông lúa Nắm vững ñược các ñặc ñiểm của lá lúa ñể chúng ta chủ ñộng ñề ra các biện pháp kỹ thuật nhằm phát huy tối ña vai trò của bộ lá trong quần thể ruộng lúa hướng tới ñạt ñược năng suất lúa cao nhất [16]

2.6 Quang hợp cây lúa

Do yêu cầu lương thực ngày càng cao của con người nên cây lúa ñã ñược cải tiến không ngừng và ñã tạo ra ñược các loại hình thấp cây, lá thẳng, chống ñược ñổ ngã, chịu phân N cao nên có cường ñộ quang hợp cao và có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn các loại hình lúa cũ Tuy hoạt ñộng quang hợp phụ thuộc vào ñặc tính di truyền của giống, nhưng các yếu tố ngoại cảnh lại ñóng vai trò rất quan trọng, ñó là cường ñộ và ñộ dài chiếu sáng, nhiệt ñộ không khí, hàm lượng CO2, kỹ thuật canh tác trong ñó mật ñộ và phân bón ñóng vai trò khá quan trọng Quang hợp của cây lúa trên ñồng ruộng chủ yếu xác ñịnh bằng chỉ số năng lượng mặt trời, cường ñộ quang hợp trên một ñơn vị diện tích lá, chỉ số diện tích lá, thời gian tồn tại của diện tích lá và hướng lá

Về mặt hướng lá có thể chia các loại lúa ñang trồng thành 2 nhóm: (i) nhóm lúa có bộ lá thẳng, gốc lá so với thân chính hẹp, nhóm này phần lớn là các giống thấp cây có TGST từ cực ngắn, ngắn, trung ngày và một ít giống có TGST dài ngày (ii) nhóm lúa có bộ lá mềm yếu, rũ xuống, gốc lá tạo với thân

Trang 31

chính rộng nên lá thường trải theo hướng nằm ngang, nhóm này phần lớn là lúa cao cây dài ngày và có phản ứng trung bình hoặc mạnh với quang chu kỳ Nhóm giống lúa có bộ lá thẳng thường nhận ñược ánh sáng nhiều hơn nhóm giống có bộ lá rũ, góc lá rộng, do ánh sáng có thể hoạt ñộng quang hợp tối ña lúc có chỉ số diện tích lá từ 6-8; còn nhóm giống lúa lá yếu, rũ có hoạt ñộng quang hợp tối ña lúc có chỉ số diện tích lá cực ñại khoảng 4-5 Duan (1971) cho rằng ñể có ruộng lúa có hoạt ñộng quang hợp tốt thì ánh sáng phải lọt vào quần thể ruộng lúa ñược khoảng 95% Do ñó chỉ có nhóm lúa có bộ lá thẳng

có thể cho lọt vào ruộng lúa nhiều hơn nên hoạt ñộng quang hợp cao hơn nhóm lúa có bộ lá yếu Do vậy, muốn bón lượng phân cao hay cấy mật ñộ dày

ñể có chỉ số diện tích lá cao ở nhóm lúa có bộ lá yếu rất khó [25]

Van Keulen, 1976 cho rằng trong cùng một mô hình, khi chỉ số diện tích lá cao, quang hợp của cây có bộ lá thẳng cao hơn cây có bộ lá rủ khoảng 20% (Van Keulen, 1976) [17] Matsusima, 1964, Duncan, 1971 cho rằng cấu trúc cây có lá trên thẳng, ngắn, xuống dần dưới là các lá cong dần và dài hơn

là bộ lá lý tưởng cho quang hợp của cây lúa ñược tối ña [34]

Diện tích lá của ruộng lúa do số lá trên cây và số lá trên ñơn vị diện tích quyết ñịnh Diện tích lá cao hay thấp ngoài phụ thuộc vào ñặc tính của giống còn phụ thuộc vào mật ñộ gieo trồng, ñộ phì của ñất và số lượng phân bón nhiều hay ít Vì vậy, trong quá trình sinh trưởng của cây lúa ta có thể dùng biện pháp kỹ thuật ñể khống chế diện tích lá thích hợp cho ruộng lúa Thông thường nếu một giống lúa cực ngắn, trồng ở ñiều kiện nhiệt ñộ như các tỉnh miền Nam Việt Nam sẽ có TGST khoảng 80-85 ngày, thì có khoảng 12 lá Các giống lúa chín sớm có TGST khoảng 90-100 ngày có khoảng 14-15 lá; giống lúa trung mùa có TGST 135-140 ngày có khoảng 16-17 lá Dù số lá nhiều hay ít thì thời gian từ làm ñòng ñến lúc lúa trỗ thường còn 4 lá Các lá trước khi làm ñòng có nhiệm vụ vận chuyển chất ñường bột về bông lúa, trong ñó lá ñòng ñóng vai trò quan trọng bậc nhất, sau ñó là lá thứ 2 dưới lá

Trang 32

ựòng Vì vậy, bằng mọi cách phải bảo vệ cho 4 lá cuối sinh trưởng ựược thuận lợi và duy trì thời gian sống ựược lâu cho ựến khi hạt lúa ựầu bông ựã có màu vàng Muốn vậy cần giữ chế ựộ nước mặt ruộng nông thường xuyên, bón phân thúc thắch hợp, ựặc biệt là bón phân qua lá có chứa ựủ N,P,K và các nguyên tố trung lượng, vi lượng ựể nuôi bộ lá ựược tồn tại lâu Trong ựiều kiện ruộng lúa vào lúc làm ựòng có diện tắch lá vượt quá ngưỡng tối ưu, lá ựan dày, che bóng lẫn nhau thì việc ựiều chỉnh diện tắch lá bằng cách rút nước phơi ruộng, bón thêm kali hay tro bếp, thậm chắ có thể cắt bớt một phần lá, là các biện pháp cần thiết ựể hoạt ựộng quang hợp của ruộng lúa trở lại bình thường (Nguyễn Văn Uyển, Mai Văn Quyền, 2009) [25]

Yosida (1981) [34] cho rằng trong một cây mà phối hợp ựược các lá trên thẳng, các lá dưới cong dần và dài hơn là bộ lá lý tưởng cho quang hợp của cây lúa Các giống lá dày có hàm lượng diệp lục nhiều hơn làm cho cường ựộ quang hợp cao hơn, tắch luỹ mạnh hơn, ựộ bền của lá kéo dài hơn những giống có lá mỏng

Lúc diện tắch lá tăng quang hợp cũng tăng, nhưng quang hợp chỉ tăng ựến một mức giới hạn nào ựó thì không tăng nữa Trong khi ựó hô hấp vẫn tăng tỷ lệ thuân với diện tắch lá Vì vậy chất khô tắch lũy tăng ựến một mức

ựộ nào ựó, sau ựó bắt ựầu giảm dần, theo số liệu của Nichiprovich (1956), Âu Hoàng Chương (1964), Cao Lương Chi (1961) ở ruộng lúa năng suất cao chỉ

số diện tắch lá thường lớn hơn 4 Nghiên cứu của đào Thế Tuấn (1970) cho thấy, ở các ruộng năng suất cao ở nước ta ở nước ta chỉ số diện tắch lá lớn nhất vào giai ựoạn trước hoặc sau trổ bông Chỉ số diện tắch lá thay ựổi phụ thuộc vào giống lúa và mùa vụ Các giống cao cây chỉ số diện tắch lá nằm trong phạm vi 5-6 sẽ không làm giảm năng suất Khi chỉ số diện tắch lá vượt khỏi giới hạn này năng suất sẽ giảm Ngược lại, ựối với các giống lúa thấp cây lá thẳng ựẻ nhánh mạnh, nhiều bông, chỉ số diện tắch lá vượt khỏi 5-6 năng suất vẫn tiếp tục tăng Khi diện tắch lá tăng lên, năng suất sinh vật học

Trang 33

tăng theo nhưng năng suất kinh tế không tăng theo tỷ lệ thuận với năng suất sinh vật

Nghiên cứu hiệu suất quang hợp thuần của cây lúa các tác giả trong và ngoài nước thấy hiệu suất quang hợp thuần thay ựổi theo diện tắch lá và thay ựổi trong phạm vi 2,0-6,6g chất khô/m2/ngày Về vai trò của diện tắch lá và hiệu suất quang hợp thuần trong việc hình thành năng suất còn có nhiều ý kiến khác nhau Hit và Gregori (1938) cho rằng, diện tắch lá có vai trò trong việc quyết ựịnh năng suất lúa Nichiprovich (1956), Âu Hoàng Chương (1961), Tsunoda (1961) thì coi trọng hiệu suất quang hợp thuần có vai trò quyết ựịnh ựến năng suất hơn so với yếu tố diện tắch lá Vai trò của diện tắch

lá chỉ quan trọng trong nửa ựầu của thời gian sinh trưởng khi diện tắch lá ựang tăng (đào Thế Tuấn, 1970; đinh Văn Lữ, 1978) [17]

2.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và yếu tố ảnh hưởng

2.7.1 Các yếu tố cấu thành năng suất

Phân tắch cơ cấu năng suất người ta thấy rằng năng suất lúa ựược quyết ựịnh bởi các yếu tố: số bông/m2 (N); số hạt/bông (n); tỷ lệ hạt chắc (F) và khối lượng 1000 hạt (W) Mối quan hệ phụ thuộc trên có thể biểu diễn bằng công thức sau:

Y = N x n x W/1000 x 1/106 x F x 104 (tấn/ha)

Y = N x n x W x F x 10-5 (tấn/ha) Trong ựó:

Y: Năng suất hạt (tấn/ha) N: Số bông/m2

n: Số hạt/bông W/1000: khối lượng của 1 hạt (g) F: Tỷ lệ hạt chắc trên bông

W: khối lượng 1000 hạt

104: hệ số quy ựổi từ m2 sang ha

Trang 34

Các yếu tố cấu thành năng suất có liên quan với nhau Số bông/m2 phụ thuộc vào tỷ lệ ñẻ nhánh và mật ñộ cấy Khi cây ñẻ nhánh mạnh thì bông/m2

sẽ tăng Khi bông/m2 tăng quá cao thì bông lúa sẽ bé ñi, số hạt/bông giảm, tỷ

lệ hạt chắc/bông cũng giảm Tỷ lệ hạt chắc và khối lượng hạt phụ thuộc vào

số hạt/bông

Khi số hạt/bông quá cao thì tỷ lệ hạt chắc, khối lượng hạt sẽ giảm ðể ñảm bảo năng suất cao cần ñiều khiển sao cho ruộng lúa có số bông/m2 tối ưu, ñảm bảo số hạt/bông nhiều, tỷ lệ hạt chắc cao và khối lượng hạt lớn

Năng suất lúa trên ñơn vị diện tích là kết quả tương tác của nhiều yếu

tố Căn cứ vào ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, phân bón, giống lúa mà quyết ñịnh mật ñộ cấy, tỷ lệ ñẻ nhánh vì hai yếu tố này ảnh hưởng ñến số lượng bông, tỷ

lệ hạt chắc, khối lượng hạt và cuối cùng là năng suất hạt [5]

2.7.2 Các yếu tố ảnh hưởng

Số bông trên ñơn vị diện tích ñược quyết ñịnh bởi hai yếu tố chủ yếu Mật ñộ cấy và tỷ lệ ñẻ nhánh Nếu cấy dày, lúa ñẻ nhánh ít, cấy thưa lúa ñẻ nhánh nhiều và cuối cùng số bông trên ñơn vị diện tích như nhau Vì vậy căn

cứ ñiều kiện thời tiết, ñất ñai, phân bón mà quyết ñịnh mật ñộ cấy Nếu ñất tốt, nhiều phân bón, thời tiết nắng ấm thuận lợi cho ñẻ nhánh thì cấy thưa Nếu ñất xấu, ít phân thiếu ánh sáng, rét nhiều thì cấy dày ñể ñảm bảo số bông trên ñơn vị diện tích Ngoài ra mật ñộ cấy, tỷ lệ ñẻ nhánh cũng có tác ñộng quan trọng ñến sự hình thành bông ðối với những giống lúa có 17-18 lá, những nhánh ñẻ từ lá thứ 12 trở về trước có khả năng cho bông; những nhánh

ñẻ từ 14 lá trở ra phần lớn là vô hiệu; những nhánh ñẻ từ lá 12-14 có thể cho bông cũng có thể không cho bông ðể tạo ñiều kiện cho cây lúa ñẻ nhánh tốt, ñạt số bông trên ñơn vị diện tích cao khi cấy dùng những cây mạ to, khỏe, ñanh dảnh, màu xanh, rễ ngắn Cấy ñúng thời vụ ñảm bảo cho sinh trưởng, phát triển của cây lúa Cần bón thúc ñẻ nhánh, bón thúc ñòng kết hợp với làm

cỏ sục bùn ñể cho lúa ñẻ nhánh mạnh và tập trung

Trang 35

Số hạt/bông là số lượng hoa phân hóa và hình thành trên bông Số hạt/bông do tổng số hoa phân hóa và số hoa thoái hóa quyết ñịnh Số hoa phân hóa càng nhiều, số hoa thoái hóa càng ít thì hạt/bông sẽ nhiều Tỷ lệ hoa phân hóa liên quan chặt chẽ với chế ñộ chăm sóc Người ta thấy rằng bón ñón ñòng cho lúa vào giai ñoạn phân hóa ñòng ñến giai ñoạn phân hóa hoa có tác dụng làm tăng số lượng hoa phân hóa một cách rõ rệt Bón phân vào giai ñoạn phân hóa hoa còn có tác dụng ngừa hoa thoái hóa Bón thúc vào giai ñoạn bắt ñầu phân hóa ñòng còn có tác dụng làm phân hóa gié Số gié cấp 1, ñặc biệt là

số gié cấp 2 nhiều thì số hoa/bông cũng nhiều Số hoa/bông nhiều là ñiều kiện

cần thiết ñể ñảm bảo cho số hạt/bông lớn

Tỷ lệ hạt chắc là tỷ % hạt có tỷ trọng lớn hơn 1,06 Tỷ lệ hạt chắc có ảnh hưởng ñến năng suất lúa rõ rệt Số hạt chắc ít, số hạt lép nhiều thì năng suất giảm Tỷ lệ hạt chắc phụ thuộc vào số hạt/bông, nếu số hạt/bông quá lớn thì tỷ lệ hạt chắc sẽ thấp Ngoài ra tỷ lệ hạt chắc còn phụ thuộc vào lượng tinh bột tích lũy trong cây và ñặc ñiểm giải phẫu của cây lúa Trước khi trổ bông nếu cây lúa sinh trưởng tốt, quang hợp thuận lợi, hàm lượng tinh bột ñược tích lũy và vận chuyển lên hạt ñược nhiều thì tỷ lệ hạt chắc cao Mạch dẫn phát triển tốt thì quá trình vẫn chuyển tinh bột tích lũy trong cây ñến hạt ñược tốt, kết quả là tỷ lệ hạt chắc sẽ cao

Tỷ lệ hạt chắc còn chị ảnh hưởng của quá trình quang hợp sau khi trổ bông Sau khi trổ bông quang hợp ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình tích lũy tinh bột trong phôi nhũ, ở giai ñoạn này nếu ñiều kiện khí hậu không thuận lợi (nhiệt

ñộ thấp, ánh sáng yếu) cho quá trình quang hợp thì tỷ lệ hạt chắc giảm rõ rệt

Khối lượng hạt là yếu tố thứ tư quyết ñịnh ñến năng suất lúa Khối lượng hạt phụ thuộc vào kích thước hạt và kích thước của nội nhũ Vào giai ñoạn phân bào giảm nhiễm nếu ñiều kiện ngoại cảnh và ñiều kiện dinh dưỡng thuận lợi thì hạt ñược hình thành với kích thước lớn, sao ñó tích lũy ñược nhiều tinh bột, hạt thóc sẽ lớn và khố lượng hạt se lớn Sau khi trổ bông, nếu

Trang 36

dinh dưỡng kém, thiếu ánh sáng ảnh hưởng ñến quang hợp, quá trình vận chuyển các chất về hạt bị cản trở sẽ làm giảm khối lượng hạt ðể tăng khối lượng hạt, trước lúc trổ bông cần bón thúc nuôi ñòng ñể làm tăng kích thước

vỏ trấu Sau khi trổ bông cần tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng tốt ñể quang hợp ñược tiến hành mạnh mẽ, tích lũy ñược nhiều tinh bột thì khối lượng hạt

sẽ cao [16]

Theo Yoshida [60] cho thấy những giống lúa có TGST quá ngắn thì không thể ñạt năng suất cao, vì sinh trưởng dinh dưỡng bị hạt chế Còn ñặc ñiểm các giống có năng suất cao là thân ngắn, cứng, lá thẳng, ñẻ nhánh khỏe

Nhiều nhà khoa học cho rằng muốn cải thiện năng suất thì cần cải thiện chỉ số thu hoạch (Hi) ñến 0,6 (Swalminathan, 1988 [61]; Toenniesesn, 1991 [60]) Chỉ số thu hoạch lúa ưu thế lai cao lúa thuần rất nhiều do số bông/m2 và

số hạt chắc/bông lớn hơn giống bố mẹ (Virmani và CVT, 1982 [61]) ðể ñạt ñược mục tiêu năng suất 10-11 tấn/ha/vụ thì cần phải có các giống lúa có chỉ

số Hi là 0,6-0,65 (IRRI, 1989 [54])

2.8 Số bông tối ưu của quần thể ruộng lúa

2.8.1 Thế nào là ruộng lúa có số bông tối ưu?

Năng suất của ruộng lúa do số bông của ruộng lúa ñó, số hạt chắc của bông và ñộ lớn của hạt quyết ñịnh Trong ba yếu tố ñó thì số bông của ruộng lúa là yếu tố quan trọng hàng ñầu Tuy nhiên nếu ta cấy dầy lên ñể cho số bông của ruộng lúa tăng lên mãi thì lại làm cho bông lúa bé ñi, tức là số hạt/bông giảm và khối lượng hạt cũng bé ñi ðể ñạt ñược năng suất lúa cao nhất cần ñiều khiển sao cho ruộng lúa có số bông vừa phải, có số hạt chắc của bông nhiều và khối lượng 1 hạt như giống vốn có Số hạt chắc của một bông lúa cũng là giới hạn của giống, cho dù có chăm sóc thật chu ñáo, cấy thưa thì

số hạt chắc/bông cũng chỉ có thể ñạt ñược giới hạn trên gần với số hoa phân hóa ñược Vì vậy, ñiều khiển cho ruộng lúa có số bông tối ưu ñể ñạt ñược số

Trang 37

bông nhiều nhất mà vẫn không gây ảnh hưởng ñến số hạt chắc của bông lúa là một yếu tố quyết ñịnh trong kỹ thuật thâm canh các giống lúa cao sản

Số bông nhiều nhất trên một ruộng lúa có thể ñạt ñược nhưng không làm giảm số hạt/bông và khối lượng 1.000 hạt của giống lúa ñó như vốn có gọi là ruộng lúa có số bông tối ưu (Nguyễn Văn Hoan, 1995) [16]

số dảnh/khóm), nhằm có một ruộng lúa ñạt yêu cầu ñề ra ðể ñịnh lượng ñược

số bông cần ñạt phải nắm ñược các yếu tố như: i/ Tiềm năng năng suất của giống, thông qua lý lịch giống và kết quả thử nghiệm ñể tính năng suất có thể ñạt ñược; ii/ Các yếu tố cấu thành năng suất của giống

Thông thường một ruộng lúa với 300 bông/m2 là mức dễ phấn ñấu, 350 bông/m2 là mức cần cố gắng làm ñúng các khâu kỹ thuật, còn 400 bông/m2 là mức khó phấn ñấu ñặc biệt là với khóm giống lúa cao sản bông to Qua ñây cho thấy: nếu làm tốt các khâu canh tác cần thiết, phấn ñấu ñể ñạt 1.100 gam thóc/m2 cũng không phải là ñiều khó khăn

2.8.3 Chọn mật ñộ và khoảng cách tối ưu

Mật ñộ là số cây, số khóm ñược trồng cấy trên một ñơn vị diện tích Với lúa cấy thì mật ñộ ñược ño bằng ñơn vị khóm/m2, còn với lúa gieo thẳng thì ño bằng số hạt mọc/m2 Trên một ñơn vị diện tích, nếu mật ñộ càng cao (cấy dày) thì số bông càng nhiều song số hạt/bông càng ít (bông bé) Tốc ñộ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc ñộ tăng của mật ñộ vì thế cấy dày quá sẽ làm

Trang 38

cho năng suất giảm nghiêm trọng Tuy nhiên nếu cấy với mật ñộ quá thưa ñối với các giống lúa có TGST ngắn rất khó hoặc không thể ñạt ñược số bông tối

ưu ðể xác ñịnh ñược chính xác mật ñộ cho giống lúa sẽ gieo cấy chúng ta cần nắm ñược 2 thông số cơ bản là số bông tối ưu và số bông hữu hiệu của 1 khóm

Theo Nguyễn Văn Hoan, 1995 thì khoảng cách tối ưu là khoảng cách ñủ rộng ñể hàng lúa thông thoáng, các khóm lúa không chen lấn nhau [16]

2.9 Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ, khoảng cách

Mật ñộ khoảng cách cấy ñã ñược nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, ñiều ñó cũng cho thấy mật ñộ cấy có những ảnh hưởng nhất ñịnh tới năng suất lúa Các tác giả hầu như thống nhất nhận ñịnh: không có mật ñộ cấy chung cho mọi giống lúa và trong mọi ñiều kiện Nói chung, với những giống lúa càng ngắn ngày, càng cần cấy dầy, những giống lúa 75-90 ngày nên cấy 40-50 khóm/m2, những giống lúa sớm và cực sớm nên cấy 30-40 khóm/m2 Những giống lúa ñẻ khoẻ, dài ngày, cao cây, và trong những ñiều kiện thuận lợi cho phát triển, thì cấy thưa hơn Những giống lúa trung mùa nên cấy 25-35 khóm/m2, mỗi khóm lúa nên cấy vài ba dảnh cho dễ làm, nếu

mạ tốt có thể tiến hành cấy 1 dảnh mà chăm bón ñầy ñủ càng ñỡ tốn mạ, có thể ñạt năng suất và chất lượng hạt cao hơn, dễ khữ lẫn Nhưng cấy 1 dảnh thời gian sinh trưởng kéo dài hơn 5-6 ngày so với cấy nhiều dảnh ðối với các giống lúa mùa mẫn cảm với ánh sáng cấy 15-25 khóm/m2 và thưa hơn, như lúa mùa cấy ở vùng ñất giàu mùn và ñạm ở vùng U Minh và bán ñảo Cà Mau, nông dân cây có trên dưới 10 khóm/m2 có khi phải cấy dậm rồi nhổ cấy lại, hay cấy 2 lần, có khi tới cả 3 lần Không làm như vậy, lúa sẽ ñẻ tùm lum, bù gốc, lốp ñổ, lúa lép

Mật ñộ cấy là số cây, số khóm ñược trồng cấy trên một ñơn vị diện tích Với lúa cấy mật ñộ ñược tính bằng số khóm/m2, còn với lúa gieo thẳng thì mật ñộ ñược tính bằng số hạt mọc/m2 Về nguyên tắc thì mật ñộ gieo cấy càng cao, số bông càng nhiều Nhưng trong giới hạn nhất ñịnh, khi tăng số

Trang 39

bông không làm giảm số hạt/bông, vượt quá giới hạn ñó số hạt/bông và trọng lượng hạt bắt ñầu giảm ñi Mật ñộ thích hợp tạo cho cây lúa phát triển tốt, tận dụng dinh dưỡng và ánh sáng Xác ñịnh mật ñộ cấy phù hợp là yêu cầu cần thiết, nó phải dựa trên cơ sở về tính di truyền của giống, ñiều kiện tự nhiên, dinh dưỡng và các biện pháp kỹ thuật khác

Khoảng cách cấy cho lúa cao sản ngắn ngày thường là 20 x 10cm; 20 x 15cm; 20 x 20cm; 25 x 15cm; 25 x 20cm; 30 x 10cm nói chung, trong sản xuất ñại trà, ñối với những giống lúa cao sản ngắn ngày, không nên mở rộng hàng sông trên 25cm; hàng con cũng không nên quá 20cm Cấy theo hàng sẽ

dễ kiểm soát ñược mật ñộ, ñi lại chăm bón dễ dàng; cấy ñược hàng lúa theo hướng Nam - Bắc có thể tăng năng suất 3-7 tạ thóc/ha, vì lợi dụng ñược ánh sáng bình minh và hoàng hôn chiếu qua hàng sông và hàng con nhiều hơn, ruộng lúa thông thoáng hơn (Nguyễn Văn Luật, 2009) [24]

Theo Hà Minh Trung, 2009: gieo sạ và cấy dày (150-200 kg hạt giống/ha; 70 -80 khóm/m2) cũng thúc ñẩy hình thành sương ñêm và tăng ñộ

ẩm trong quần thể cây, do ñó làm tăng bệnh ñạo ôn

Trong phòng trừ các loại sâu bệnh nhìn chung ñều ñược khuyến cáo gieo trồng là gieo cấy ở mật ñộ vừa phải, không nên gieo cấy quá dày làm cho ruộng lúa ít thông thoáng, ẩm ñộ cao sẽ tạo ñiều kiện cho sâu bệnh phát sinh gây hại [24]

ðối với lúa gieo vãi (gieo bằng tay) thì mật ñộ thường quá dày

(250-300 cây/m2) làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng, khả năng ñẻ nhánh và không thể tiến hành làm cỏ sục bùn mà bắt buộc phải phun thuốc trừ cỏ tới 2 lần, lần 1 ngay sau gieo, lần 2 thường vào giai ñoạn lúa ñang ñẻ nhánh rộ; còn với lúa gieo sạ bằng công cụ sạ hàng mật ñộ thưa hơn (100-150 cây/m2), ruộng lúa có hàng có lối, chăm sóc ñược thuận lợi, thường chỉ phun thuốc trừ cỏ 1 lần sau gieo ðối với lúa gieo thẳng, do gieo nông nên cây lúa ñẻ nhánh kém hơn so với lúa cấy (trung bình ñạt 4-4,5 dảnh/cây), nhưng các bông lúa rất ñều nhau

Trang 40

do ựược ựẻ ở các mắt ựốt ựầu tiên Do vậy, cần ựảm bảo về mật ựộ và sự ựồng ựều của ruộng lúa gieo sạ là vấn ựề quan trọng, quyết ựịnh tới năng suất của lúa gieo thẳng (Báo cáo số 27 ngày 25 tháng 9 năm 2010, của Trung tâm Khuyến nông Phú Thọ về kết quả gieo thẳng tại Phú Thọ) [7]

Kiểu cây ựẻ nhánh khỏe không thắch hợp cho việc gieo thẳng do có nhiều nhánh vô hiệu, vì vậy cây lúa chỉ cần có khả năng ựẻ nhánh thấp (4-5 dảnh/cây), bông to, ựẫy hạt (250 hạt/bông), lá xanh ựậm, dày thẳng, hệ thống

rễ mạnh, chiều cao cây 80-90cm và chỉ số thu hoạch 0,6 (Khush, 1994) [55]

Theo Nguyễn văn Luật và ctv (1998, và 1999) [24], từ năm 1995, Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long (đBSCL) ựã nghiên cứu các thắ nghiệm về mật ựộ sạ, cách gieo sạ ựã chứng minh rằng, sạ theo hàng với mật ựộ 50, 75

và 125 kg/ha cho kết quả là năng suất không khác biệt ý nghĩa; trong khi sạ lan ở mật ựộ 100 kg/ha thì cho năng suất cao hơn sạ lan mật ựộ 200 kg/ha (cao hơn 20-23%) So với sạ lan, sạ theo hàng tiết kiệm ựược hơn 100 kg/ha thóc giống, tăng năng suất từ 0,5 Ờ 1 tấn/ha, giảm yêu cầu thuốc trừ sâu bệnh, giảm chuột phá, dễ phân biệt lúa cỏ, giảm ngã ựỗ, giảm tỷ lệ lép, thuận lợi ựi lại chăm sóc và dễ nuôi cá trong ruộng lúa hơn Trần thị ngọc Huân và ctv,

1999 ựã phân tắch tương quan hệ số ựường dẫn (hệ số Path) giữa năng suất và thành phần năng suất lúa ựược gieo sạ ở các mật ựộ từ 50, 100, 150, và 200 kg/ha trong vụ đông Xuân và Hè Thu ựã chứng minh rằng, số bông/m2 gia tăng khi mật ựộ sạ tăng trong khi số hạt chắc trên bông giảm, ựây là mối quan

hệ bù trừ giữa hai ựặc tắnh trên; số hạt chắc/ bông có ảnh hưởng trực tiếp và tương quan thuận với năng suất, bù trừ cho việc giảm số bông/m2

Theo Zhong và ctv, 2003 khái niệm về Ộruộng lúa khỏeỢ (Healthy rice canopy) ựược hình thành từ cơ sở của sự phối hợp chặt chẽ giữa ựặc tắnh sinh

lý của cây lúa, cấu trúc tán lá lúa cũng như ựiều kiện tiểu khắ hậu bên dưới tán

lá lúa với sự phát triển của bệnh hại do tác ựộng của bón phân ựạm và mật ựộ gieo sạ Quản lý ruộng lúa khỏe mạnh là sự kết hợp giữa quản lý dinh dưỡng

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục trồng trọt, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, 2009. 966 giống cây trồng nông nghiệp mới, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 966 giống cây trồng nông nghiệp mới
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
2. Lê Văn Căn, 1966. Hiệu lực photphorit bón cho lúa ỏ miền Bắc Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu lực photphorit bón cho lúa ỏ miền Bắc Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
5. Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2004. Quy phạm khảo nghiệm giống lúa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm khảo nghiệm giống lúa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
6. Báo cáo 152/ BC-KT5-UBND, 3/2011. Tổng kết chương trình sản xuất lương thực giai ủoạn 2006-1010, chương trỡnh sản xuất lương thực giai ủoạn 2010-2015, UBND tỉnh Phỳ Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết chương trình sản xuất lương thực giai ủoạn 2006-1010, chương trỡnh sản xuất lương thực giai ủoạn 2010-2015
7. Báo cáo số 68/BC-KN, 9/2010. Kết quả lúa gieo thẳng ở Phú Thọ, Trung tâm Khuyến nông Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả lúa gieo thẳng ở Phú Thọ
8. Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2005. Tiêu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống lúa, 10TCN 558:2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống lúa, 10TCN 558:2002
10. Bùi Huy đáp, 1970. Lúa xuân miền Bắc Việt Nam, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 15-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa xuân miền Bắc Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
11. Nguyễn Ngọc ðệ, 2008. Giáo trình: Cây lúa, NXB ðại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Cây lúa
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
12. Nguyễn đình Giao, Nguyễn Thiện Huyên, Nguyễn Hữu Tề, Hà Công Vượng, Giáo trình cây lương thực - Tập 1 NXB Nông nghiệp, 2001 13. Nguyễn Như Hà, 2006. Giáo trình: Bón phân cho cây trồng, NXBNông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực - Tập 1
Tác giả: Nguyễn đình Giao, Nguyễn Thiện Huyên, Nguyễn Hữu Tề, Hà Công Vượng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
14. Nguyễn Như Hà, 1999. Phõn bún cho lỳa ngắn ngày trờn ủất phự sa sông Hồng, Luận án tiến sỹ Nông nghiệp, trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn bún cho lỳa ngắn ngày trờn ủất phự sa sông Hồng
15. Tăng Thị Hạnh, 2003. Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến sinh trưởng phỏt triển và năng suất giống lỳa VL20 trờn ủất ðBSH và ủất bạc màu Súc Sơn- Hà Nội trong Vụ Xuõn 2003. Luận văn Thạc sỹ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của mật ủộ và số dảnh cấy ủến sinh trưởng phỏt triển và năng suất giống lỳa VL20 trờn ủất ðBSH và ủất bạc màu Súc Sơn- Hà Nội trong Vụ Xuõn 2003
16. Nguyễn Văn Hoan, 2006. Cẩm nang: Cõy lỳa, NXB Lao ủộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang: Cõy lỳa
Nhà XB: NXB Lao ủộng
17. Nguyễn Văn Hoan, 2010. Cẩm nang: Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững qui mụ hộ gia ủỡnh, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang: Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững qui mụ hộ gia ủỡnh
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
18. Nguyễn Văn Hoan, 2004. Lúa lai và kỹ thuật thâm canh, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa lai và kỹ thuật thâm canh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
19. Nguyễn Văn Hoan, 2009. Kỹ thuật thâm canh lúa ở các hộ nông dân, Nhà Xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thâm canh lúa ở các hộ nông dân
Nhà XB: Nhà Xuất bản Nông nghiệp
22. đào Thị Ngọc Lan, 2010. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ ựến sinh trưởng và năng suất của giống lúa Khang dân 18 trên nền phân bón thấp tại huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ảnh hưởng của mật ủộ ủến sinh trưởng và năng suất của giống lúa Khang dân 18 trên nền phân bón thấp tại huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
23. Nguyễn Thị Lan, 2000. Giáo trình: Phương pháp thí nghiệm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Phương pháp thí nghiệm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
24. Nguyễn Văn Luật (chủ biên), 2008. Cây lúa Việt Nam (Tập I), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam (Tập I)
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
25. Nguyễn Văn Luật (chủ biên), 2009. Cây lúa Việt Nam (Tập II), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây lúa Việt Nam (Tập II)
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
50. Website: http://festivalluagao.com.vn 51. Website: http://www.agro.gov.vn 52. Website: http://www.gso.gov.vn Tài liệu tiếng Anh Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6. Sản lượng thóc cả nước (Tổng Cục Thống Kê 2010) - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
Bảng 2.6. Sản lượng thóc cả nước (Tổng Cục Thống Kê 2010) (Trang 21)
Bảng 2.8 diện tớch, năng suất, sản lượng lỳa giai ủoạn 2006 – 2010 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
Bảng 2.8 diện tớch, năng suất, sản lượng lỳa giai ủoạn 2006 – 2010 (Trang 24)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của cỏc giống ủến TGST khi cấy ở cỏc mật ủộ - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của cỏc giống ủến TGST khi cấy ở cỏc mật ủộ (Trang 55)
Hỡnh 4.1. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến TGST của cỏc giống - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
nh 4.1. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến TGST của cỏc giống (Trang 57)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh cỏc giống lỳa tại Việt Trỡ - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh cỏc giống lỳa tại Việt Trỡ (Trang 60)
Hỡnh 4.2. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh của cỏc giống - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
nh 4.2. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh của cỏc giống (Trang 61)
Bảng 4.8  Ảnh hưởng của giống ủến khối lượng tớch lũy chất khụ - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của giống ủến khối lượng tớch lũy chất khụ (Trang 70)
Bảng 4.9  Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến khối lượng tớch lũy chất khụ - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến khối lượng tớch lũy chất khụ (Trang 71)
Hỡnh 4.3. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến số nhỏnh hữu hiệu cỏc giống - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
nh 4.3. Ảnh hưởng của mật ủộ ủến số nhỏnh hữu hiệu cỏc giống (Trang 74)
Bảng 4.11  Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến số hạt chắc/bụng và tỷ lệ hạt - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến số hạt chắc/bụng và tỷ lệ hạt (Trang 76)
Hỡnh 4.4. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến số hạt chắc/bụng - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
nh 4.4. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy ủến số hạt chắc/bụng (Trang 77)
Bảng 4.13  Ảnh hưởng của giống và mật ủộ ủến năng suất - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của giống và mật ủộ ủến năng suất (Trang 81)
Bảng 4.14  Ảnh hưởng của giống ủến khả năng nhiễm sõu bệnh tự nhiờn tại hai ủịa ủiểm - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
Bảng 4.14 Ảnh hưởng của giống ủến khả năng nhiễm sõu bệnh tự nhiờn tại hai ủịa ủiểm (Trang 83)
Bảng 4.17  Hiệu quả kinh tế của cỏc giống khi gieo cấy ở cỏc mật ủộ khỏc nhau ở vụ xuõn 2011 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của cỏc giống khi gieo cấy ở cỏc mật ủộ khỏc nhau ở vụ xuõn 2011 (Trang 88)
Hỡnh 4.5. Lói thuần của cỏc giống khi cấy ở cỏc mật ủộ khỏc nhau - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai mới tại vùng đồng bằng và trung du tỉnh phú thọ
nh 4.5. Lói thuần của cỏc giống khi cấy ở cỏc mật ủộ khỏc nhau (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w