1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008

166 849 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
Tác giả Vũ Thị Ly
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Quang Sáng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VŨ THỊ LY

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN LÂN HỮU CƠ SINH HỌC, KALICLORUA, PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT ðẬU TƯƠNG ðVN6 TRỒNG VỤ THU ðÔNG

2007

VÀ VỤ XUÂN 2008 TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Vũ Thị Ly

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS.TS Vũ Quang Sáng, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp

ñỡ với tinh thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này

Tập thể Thầy, Cô giáo khoa Nông học, ñặc biệt các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực vật trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành ñề tài

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2008

Tác giả luận văn

Vũ Thị Ly

Trang 4

2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 8 2.4 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài 15

3 Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 29

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29

4.1 ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến sinh trưởng phát

triển, năng suất ñậu tương ðVN6 trồng vụ thu ñông 2007 và vụ

4.1.1 ảnh hưởng của phân lân HCSH ñến chiều cao cây cuối cùng, số

4.1.2 ảnh hưởng của phân lân HCSH ñến số lượng nốt sần 38

Trang 5

4.1.3 ảnh hưởng của phân lân HCSH ñến chỉ số diện tích lá, chỉ số

4.1.4 ảnh hưởng của phân lân HCSH ñến hiệu suất quang hợp và khối

4.1.5 ảnh hưởng của phân lân HCSH ñến các giai ñoạn phát dục 47 4.1.6 ảnh hưởng của phân lân HCSH ñến số lượng hoa và thời gian ra hoa 48 4.1.7 ảnh hưởng của phân lân HCSH ñến các yếu tố cấu thành năng suất 49 4.1.8 ảnh hưởng của phân lân HCSH ñến năng suất 51 4.2 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl ñến sinh

trưởng phát triển, năng suất ñậu tương ðVN6 trồng vụ thu ñông

2007 và vụ xuân 2008 tại Gia Lâm - Hà Nội 53 4.2.1 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới chiều

4.2.2 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl ñến số

4.2.3 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới chỉ số

diện tích lá, chỉ số SPAD và cường ñộ quang hợp 57 4.2.4 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới hiệu

4.2.5 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới các

4.2.6 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới số

4.2.7 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới các

4.2.8 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới năng suất 67 4.3 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với phân bón lá ñến sinh

trưởng phát triển, năng suất của ñậu tương ðVN6 trồng vụ thu ñông 2007 và vụ ñông xuân 2008 tại Gia Lâm - Hà Nội 69

Trang 6

4.3.1 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

Komix tới chiều cao cây cuối cùng, số lá, tổng số cành 69 4.3.2 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

4.3.3 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

Komix tới chỉ số diện tích lá, chỉ số SPAD và cường ñộ quang hợp 73 4.3.4 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

Komix tới hiệu suất quang hợp và khối lượng chất khô 75 4.3.5 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

4.3.6 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

Komix tới số lượng hoa và thời gian ra hoa 79 4.3.7 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

Komix tới các yếu tố cấu thành năng suất 79 4.3.8 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

4.4 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân lân HCSH, phân lân

HCSH kết hợp với phân KCl, phân bón lá trong sản xuất ñậu tương ðVN6 (vụ thu ñông 2007 và vụ xuân 2008) 84 4.4.1 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân lân HCSH trong sản xuất

4.4.2 Hiệu quả kinh tế của phân lân HCSH kết hợp với phân KCl,

Chitosan, Yogen, Komix trong sản xuất ñậu tương ðVN6 85

Trang 7

CT : Công thức Lân HCSH : Lân hữu cơ sinh học NSTS : Nốt sần tổng số NSHH : Nốt sần hữu hiệu

Trang 8

4.4 ảnh hưởng của phân lân HCSH đến hiệu suất quang hợp và

4.5 ảnh hưởng của phân lân HCSH đến các giai đoạn phát dục 47 4.6 ảnh hưởng của phân lân HCSH đến số lượng hoa và thời gian ra hoa 48 4.7 ảnh hưởng của phân lân HCSH đến các yếu tố cấu thành năng suất 50 4.8 ảnh hưởng của phân lân HCSH đến năng suất 52 4.9 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới chiều

4.10 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl đến sự hình

4.11 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới chỉ số

diện tích lá, chỉ số SPAD và cường độ quang hợp 59 4.12 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới hiệu

Trang 9

4.13 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới các giai

4.14 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới số

4.15 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới các yếu

4.19 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

Komix tới chỉ số diện tích lá, chỉ số SPAD, cường độ quang hợp 74 4.20 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

Komix tới hiệu suất quang hợp và khối lượng chất khô 76 4.21 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

4.22 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

Komix tới số lượng hoa và thời gian ra hoa 79 4.23 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

Komix tới các yếu tố cấu thành năng suất 81 4.24 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

4.25 Hiệu quả kinh tế của phân lân HCSH trong sản xuất đậu tương

4.26 Hiệu quả kinh tế của phân lân HCSH kết hợp với phân KCl,

Chitosan, Yogen, Komix trong sản xuất đậu tương ĐVN6 86

Trang 10

DANH MỤC HèNH

4.1 ảnh hưởng của phân lân HCSH đến hiệu suất quang hợp 46 4.2 ảnh hưởng của phân lân HCSH đến năng suất 52 4.3 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới hiệu

4.4 ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl tới năng suất 68 4.5 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

4.6 ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen,

Trang 11

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là cây công nghiệp ngắn ngày, chiếm vị trắ quan trọng trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và ựa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá

và phát triển nông nghiệp bền vững Thật khó có thể tìm ra cây trồng nào có tác dụng nhiều mặt như cây ựậu tương: cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn cho gia súc, cây làm ựấtẦ Theo tiến sĩ Vanh Xăng La Bây (Pháp): ỘNhững nơi số dân ựông và nông nghiệp hiếm, việc chăn nuôi gia súc lấy thịt là một sự xa xỉ tốn kém, bởi vì cần ắt nhất 10 -

15 kg thức ăn thực vật ựể sản xuất ra 1 kg thịt; sự xa xỉ ấy trở thành tội ác khi kỹ thuật chăn nuôi lấy cả ựậu tương, ngô từ những nơi hiếm lương thực làm thức ăn gia súcỢ Việc phát triển cây ựậu tương là biện pháp nhanh chóng khắc phục nạn ựói protein ở các nước nghèo (Ngô Thế Dân và cs (1999) [5] đó cũng chắnh là những lý do ựậu tương ngày càng ựược coi trọng phát triển cả về diện tắch và sản lượng

đậu tương là một cây trồng cổ của nhân loại, nhưng ựậu tương cũng ựược xem là loại cây trồng mới nhất Vì trên thực tế ựến cuối thế kỷ thứ XIX ựậu tương mới chỉ ựược trồng ở Trung Quốc và 30 năm ựầu của thế kỷ XIX sản xuất ựậu tương cũng chỉ tập trung ở viễn ựông như: Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Triều TiênẦ (đoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [17]

Ngày nay, ựậu tương ựược trồng nhiều ở Mỹ, Braxin, Achentina, Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Liên Xô và một số nước khác (Lê Hoàng

độ, 1997) [10]

Ở Việt Nam, cây ựậu tương ựược trồng từ hàng ngàn năm, nhưng trước kia chưa ựược coi trọng Trong những năm gần ựây ựã có những tiến bộ ựáng

Trang 12

kể, từ vài chục nghìn ha trong những năm 1980 ñến nay diện tích ñậu tương của cả nước ñã ñạt 185 nghìn ha, với sản lượng 245 nghìn tấn, năng suất bình quân ñạt 13,2 tạ/ha Sản phẩm ngoài sử dụng làm thực phẩm cho người, thức

ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp, còn góp phần cải tạo ñất trong

hệ thống luân canh cây trồng

Trước những nguồn lợi to lớn do cây ñậu tương mang lại, từ nhiều năm qua Nhà nước ñã chú trọng phát triển, mở rộng diện tích trồng ñậu tương, ñầu

tư nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng năng suất và sản lượng ñậu tương Tuy nhiên, kết quả còn hạn chế, chất lượng hạt chưa cao,

do phần lớn giống chưa ñủ tiêu chuẩn xuất khẩu Vì vậy, những năm gần ñây ñậu tương ñược phát triển theo hướng chuyên canh Hiện nay, ñã có nhiều giải pháp nhằm tăng năng suất trong ñó sử dụng phân bón là hướng rất ñược coi trọng

Việc sử dụng phân lân hữu cơ sinh học, kaliclorua, phân bón lá là hướng có nhiều triển vọng ñể nâng cao năng suất ñậu tương Xuất phát từ vấn ñề ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, kaliclorua, phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển, năng suất ñậu tương ðVN6 trồng vụ

thu ñông 2007 và vụ xuân 2008 tại Gia Lâm - Hà Nội”

1.2 Mục ñích, yêu cầu

1.2.1 Mục ñích

Trên cơ sở tìm hiểu ảnh hưởng của liều lượng phân lân hữu cơ sinh học (lân HCSH) phối hợp với kali clorua (KCl), phân bón qua lá ñến sinh trưởng phát triển, năng suất ñậu tương ðVN6 trồng vụ thu ñông 2007 và vụ xuân

2008 tại Gia Lâm - Hà Nội, từ ñó ñề xuất kĩ thuật sử dụng phân lân HCSH, phân lân HCSH phối hợp với KCl, phân bón lá trong việc xây dựng quy trình

Trang 13

thâm canh cây ựậu tương

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá ựược ảnh hưởng của phân lân HCSH kết hợp với KCl và phân bón qua lá ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất ựậu tương đVN6

- Xác ựịnh ựược tỉ lệ phối hợp phân lân HCSH với KCl có hiệu quả cao

- Xác ựịnh ựược loại phân bón lá kết hợp với phân lân HCSH cho hiệu quả nhất

- đánh giá ựược hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân lân HCSH, KCl và phân bón lá trong sản xuất ựậu tương đVN6

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của ựề tài cho biết vai trò của phân lân HCSH, kết hợp loại phân này với KCl và phân bón lá ựối với sinh trưởng, phát triển, năng suất cây ựậu tương đVN6 trồng tại Gia Lâm - Hà Nội

Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ bổ sung thêm các thông tin, dữ liệu khoa học về cây ựậu tương làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên cứu trong các trường đại học, Cao ựẳng cũng như các Viện nghiên cứu nông nghiệp

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Giống ựậu tương đVN6 vừa ựược khảo nghiệm và công nhận giống vào tháng 04/2007, do ựó những nghiên cứu về phân bón sẽ góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh cây ựậu tương đVN6 cho năng suất và ựạt hiệu quả kinh tế cao

1.4 Giới hạn của ựề tài

đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân HCSH, KCl, một số phân bón qua lá ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất của ựậu tương đVN6 trồng vụ ựông 2007 và vụ xuân 2008 trồng trên ựất phù sa cổ

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giá trị của cây ñậu tương

Trong sản xuất nông nghiệp, ñậu tương là cây trồng cạn, cây công nghiệp ngắn ngày quan trọng

Hạt ñậu tương có chứa ñầy ñủ các chất dinh dưỡng quan trọng như: protein (40 - 50%), lipit (12 - 24%), hydratcacbon, các chất khoáng, trong ñó protein và lipit là 2 thành phần quan trọng nhất Protein ñậu tương có giá trị không những về hàm lượng lớn mà còn có ñầy ñủ và cân ñối các loại axit amin cần thiết, ñặc biệt là giàu lizin và triptophan, ñây là 2 loại axit amin không thay thế có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của cơ thể trẻ và gia súc

Nhu cầu tiêu dùng của ñậu tương chủ yếu là dầu, bột và một số ít dạng hạt Trong toàn bộ sản lượng dầu, chất béo trên thế giới, dầu ñậu tương chiếm

20 - 25%; trong toàn bộ sản lượng dầu thực vật ăn ñược, dầu ñậu tương chiếm 30- 35% Số liệu thống kê cho thấy, bột ñậu chiếm khoảng 60 - 70% giá trị của ñậu tương Dầu ñậu tương có thể thay thế cho các loại dầu khác như dầu thực vật, dầu cọ, mỡ ñộng vật… Bột ñậu cũng ñóng vai trò chủ chốt trong thị trường thức ăn giàu ñạm cho gia súc (Ngô Thế Dân và cs, (1999) [5]

Ngoài cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người và các sản phẩm chế biến phục vụ chăn nuôi thì ở các nước phát triển cũng sử dụng ñậu tương vào các ngành công nghiệp khác như: chế tạo cao su nhân tạo, sơn, mực in, xà phòng, chất dẻo… ðậu tương còn là vị thuốc chữa bệnh, ñặc biệt là ñậu tương hạt ñen có tác dụng tốt cho tim, gan, thận, dạ dày, làm thức ăn tốt cho người bị ñái tháo ñường, thấp khớp… Từ hạt ñậu tương người

ta có thể chế biến ñược trên 600 sản phẩm khác nhau, trong ñó có 300 loại thức ăn bằng phương pháp cổ truyền, thủ công, hiện ñại dưới các dạng tươi,

Trang 15

khô, lên men ñến các sản phẩm cao cấp khác như: cà phê, sôcôla,

ðậu tương là cây cải tạo ñất tốt nhờ việc cố ñịnh nitơ tự do thông qua

hoạt ñộng của vi khuẩn Rhizobium japonicum cộng sinh với rễ ñậu tương Các

nghiên cứu cho thấy, sau mỗi vụ trồng, cây ñậu tương ñã cố ñịnh và bổ sung vào ñất từ 60 - 80 kg N/ha, tương ñương với 300 - 400 kg ñạm sunphat

Thân, lá ñậu tương có giá trị cao trong chăn nuôi và chế biến phân xanh

Qua thực tế cho thấy, khi luân canh cây ñậu tương với lúa, ngô hoặc trồng xen ñậu tương với ngô ñều làm tăng hệ số sử dụng ñất, tăng cường bảo

vệ, cải tạo ñất, ñồng thời làm tăng năng suất cả lúa và ngô

Với những ưu thế trên cộng với thời gian sinh trưởng ngắn, ñáp ứng ñược yêu cầu tăng vụ, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp, ñậu tương ngày càng có một vai trò quan trọng trong cơ cấu giống cây trồng của thế giới và Việt Nam

2.2 Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương

ðậu tương ñược trồng từ vĩ ñộ 550 Bắc ñến 550 Nam, từ những vùng thấp hơn mặt nước biển ñến những vùng cao trên 2000 m so với mặt nước biển

Những yếu tố về môi trường có thể bao gồm: ảnh hưởng của ñất, không khí, sinh vật Những ñiều kiện trong ñất ảnh hưởng ñến sinh trưởng cây là nước, không khí, cấu trúc ñất, nhiệt ñộ ñất, pH, chất ñộc, muối và thiếu chất khoáng Những yếu tố không khí gồm ánh sáng, nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí, gió, nồng ñộ CO2 và khí gây ô nhiễm Những yếu tố sống cạnh tranh với cây ñậu tương là cỏ dại và những cây trồng cùng giống, cùng loài, khác loài, sâu bệnh và tuyến trùng Tất cả những yếu tố ngoại cảnh này ñều tác ñộng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất ñậu tương Trong hạn chế ñề tài này chỉ ñề cập ảnh hưởng do nhiệt ñộ, nước, ánh sáng, ñất

Trang 16

2.2.1 Yêu cầu về nhiệt ựộ

Cây ựậu tương có nguồn gốc từ vùng ôn ựới, nhưng khả năng chịu rét kém Giống khác nhau thì tổng tắch ôn khác nhau Biến ựộng từ 1888 - 27000C Nhiệt ựộ ảnh hưởng sâu sắc ựến sinh trưởng, phát triển và các quá trình sinh lý khác nhau của cây ựậu tương Nhiệt ựộ thắch hợp nhất cho sự sinh trưởng là 22

- 270C Trong quá trình sinh trưởng của ựậu tương, nếu nhiệt ựộ biến ựộng trên hoặc dưới mức thắch hợp quá nhiều có thể gây hại, mức ựộ bị hại tuỳ thuộc vào giai ựoạn sinh trưởng của cây

Nhiệt ựộ thấp ảnh hưởng ựến nảy mầm và sinh trưởng của cây con, sương mù xuất hiện ảnh hưởng ựến sự phát triển của quả, trong ựó nhiệt ựộ cao vào tháng 6, tháng 7 ảnh hưởng nghiêm trọng ựến các quá trình sinh lý của cây Nhiệt ựộ cao thường kèm với khô hạn và bốc hơi nhiều

Biên ựộ nhiệt ựộ ựể hạt ựậu tương có thể nẩy mầm là 50C - 400C, nhiệt

ựộ tối ưu cho hạt nẩy mầm là 300C (Delouche J.C, 1953) [33]

Theo Bùi Huy đáp, (1961) [8], ở pha ựầu (thời kỳ cây con) nhiệt ựộ có ảnh hưởng ựáng kể ựến nhóm ựậu tương chắn sớm, ắt mẫn cảm với quang chu

kỳ nhưng ắt ảnh hưởng ựến nhóm chắn muộn Cây ựậu tương tăng trưởng chiều cao thuận lợi ở nhiệt ựộ 17 - 230C, nhưng phát triển rễ thuận lợi ở 27,2

- 32,20C

Nhiệt ựộ ảnh hưởng ựến ra hoa kết quả Sự phân hoá hoa bị ức chế ở

100C, dưới 180C có thể làm cho quả không ựậu

Nhiệt ựộ ảnh hưởng rõ rệt ựến sự cố ựịnh nitơ của ựậu tương Hoạt ựộng của vi khuẩn Rhizobium japonicum bị hạn chế ở nhiệt ựộ trên 330C Trong khoảng 25 - 270C hoạt ựộng của vi khuẩn nốt sần là tốt nhất

2.2.2 Yêu cầu về nước

Nhu cầu nước của ựậu tương thay ựổi tuỳ theo giống, ựiều kiện khắ

Trang 17

hậu, kĩ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng

Trong cả vụ, nhu cầu lượng mưa ñối với cây ñậu tương biến ñộng từ

330 ñến 766 mm Trong suốt thời gian sinh trưởng, nhu cầu nước của cây ñậu tương không ñồng ñều qua các giai ñoạn:

Thời kì mọc: yêu cầu ñất ñủ ẩm, cây mọc ñều Khô hạn kéo dài ở thời

kì này có hại hơn là quá ẩm, nhu cầu nước tăng dần khi cây lớn lên

Thời kì ra hoa và quả bắt ñầu vào mẩy: nếu hạn vào thời kì này làm rụng hoa, rụng quả nhiều

Thiếu nước vào thời kỳ ra hoa sẽ làm giảm tỷ lệ ñậu quả, hạn vào thời

kỳ quả mẩy sẽ làm giảm năng suất Quá trình sinh trưởng phát triển cần một lượng nước từ 350 - 600mm

Giai ñoạn có nhu cầu lớn nhất cần 7,6 mm/ngày Lượng nước sử dụng cho việc hình thành 1 tấn hạt từ 1500 - 3500m3

2.2.3 Yêu cầu về ánh sáng

ðậu tương là cây ngày ngắn ñiển hình, phản ứng chặt chẽ với ñộ dài ngày Cây ra hoa, ñậu quả trong ñiều kiện ngày ngắn, tuy nhiên mức ñộ phản ứng với ñộ dài ngày tuỳ thuộc vào giống Giai ñoạn ñầu của thời kỳ cây mẫn cảm nhất với quang chu kỳ, sau ñó giảm dần và chấm dứt ở thời kỳ ra hoa Ở giai ñoạn từ ra hoa ñến chín không thấy sự khác nhau giữa các nhóm Tuy nhiên, phản ứng quang chu kỳ của nhóm chín sớm và cực sớm là rất yếu, thậm chí có giống có biểu hiện hoàn toàn không phản ứng với quang chu kỳ Những giống này ñược gieo trồng ở vùng nhiệt ñới có vĩ ñộ thấp

Ánh sáng yếu, cây có xu hướng kéo dài thân (thân leo), năng suất hạt giảm Khi cường ñộ ánh sáng giảm 50%, số cành, ñốt mang quả giảm và tỷ lệ quả chắc giảm, năng suất có thể giảm tới 50% Ánh sáng ñầy ñủ, mạnh, cây

Trang 18

sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao và ổn ñịnh

2.2.4 ðất ñai

Cây ñậu tương có khả năng thích nghi nhất là chân ñất cát pha thịt nhẹ, ñất có ñộ pH = 6 - 7 thích nghi cho sinh trưởng, phát triển và hình thành nốt sần Nói chung với chân ñất cát pha thịt nhẹ, chân ñất vàn cao, vàn trung chủ ñộng tưới tiêu nước (chân ñất 2 lúa 1 mầu) ñều có thể trồng ñậu tương tốt Chân ñất thịt nặng, trũng nước không tốt cho sinh trưởng và sự hình thành nốt sần trong ñất, nhưng khi chủ ñộng tưới tiêu, thuỷ nông thì cây ñậu tương lại có khả năng sinh trưởng tốt hơn do có ñủ nước hơn (cây sinh trưởng ñã qua thời

kỳ cây con) Chân ñất cát, ñất hoa màu khác, ñất ñỏ bazan, ñất nâu xám, ñất vùng trung du, ñồi núi cũng trồng ñược ñậu tương Trên ñất cát trồng ñậu tương thường cho năng suất không ổn ñịnh (ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [17]

2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

ðậu tương là một trong 8 cây trồng quan trọng, chiếm 97% sản lượng cây lấy dầu trên thế giới, có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, phạm vi thích ứng rộng nên có thể trồng ñược ở nhiều vùng trên thế giới

Số liệu bảng 2.1 cho thấy: diện tích, năng suất ñậu tương trên thế giới tăng dần qua các năm Giai ñoạn 2003 - 2004 ñược coi là bước ñột phá về diện tích và năng suất ðến năm 2006 diện tích giảm ñi do một số nông dân trồng ñậu tương ở Mỹ chuyển sang trồng ngô vì nhu cầu sản xuất nguyên liệu các nhà máy chế biến thức ăn gia súc tăng mạnh Nhưng nhìn chung năng suất

và diện tích ñậu tương không ngừng tăng ñã khẳng ñịnh vai trò quan trọng của nó trong sản xuất nông nghiệp

Hiện nay, ñậu tương ñược trồng ở gần 80 nước trên thế giới của các châu lục Năm 1996, cả thế giới diện tích trồng ñậu tương mới chỉ có 61,09 triệu ha, 10 năm sau (năm 2006) diện tích là 92,99 triệu ha, tăng 1,52 lần, chủ

Trang 19

yếu ở Châu Mỹ chiếm (73,03%), tiếp ñến là Châu Á (23,15%) (Phạm Văn Thiều, 2002) [22]

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương thế giới từ 1996 - 2006

(Triệu ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (Triệu tấn)

Nguồn: FAOSTAT, December, 2007

Tổng sản lượng ñậu tương thế giới năm 2005 là 219,49 triệu tấn, lượng ñem ép dầu 182,65 triệu tấn Tổng sản lượng dầu ñậu tương năm 2005 ñạt 33,8 triệu tấn, tổng sản lượng bột ñậu tương 143,14 triệu tấn

Xuất khẩu ñậu tương thế giới năm 2005 ñạt 65,47 triệu tấn, xuất khẩu dầu ñậu tương 9,28 triệu tấn, bột ñậu tương 48,86 triệu tấn (Bộ Nông nghiệp

và phát triển Nông thôn (2005) [3]

Bốn nước sản xuất ñậu tương lớn nhất thế giới là Mỹ, Brazil, Argentina

và Trung Quốc, chiếm khoảng 90% tổng sản lượng ñậu tương toàn thế giới (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [5]

Trang 20

Mỹ là nước có diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ñứng hàng ñầu thế giới với diện tích trồng khoảng 30 triệu ha hàng năm, chiếm 2/3 sản lượng ñậu tương thế giới Tuy cây ñậu tương ở Mỹ chỉ mới ñược chính phủ

Mỹ quan tâm ñúng mức sau chiến tranh thế giới thứ hai Từ những năm 1980 ñến nay, Mỹ ñã và ñang là nước luôn dẫn ñầu (chiếm 63%) về tổng sản lượng ñậu tương trên toàn thế giới (năm 2004 cho diện tích trồng cao nhất là 30,4 triệu ha) (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [5]

Brazil là nước có diện tích và sản lượng ñậu tương ñứng thứ 2 trên thế giới (sau Mỹ) Diện tích trồng ñậu tương năm 2001 - 2002 ñạt 15,9 triệu ha, sản lượng ñạt 43,5 triệu tấn, tăng gấp 1,95 triệu ha (xấp xỉ 14%), sản lượng vượt 4,5 triệu tấn (xấp xỉ 12%) so với năm 2000 - 2001 Năm 2005 diện tích trồng tăng lên 25,9 triệu ha (xấp xỉ 90% diện tích của Mỹ) và cũng là năm cho diện tích cao nhất giai ñoạn 2003 - 2005 Song năng suất lại giảm nhiều, năng suất thấp hơn cả Argentina (27,3 tạ/ha), nhưng vì diện tích sản xuất nhiều cho nên vẫn sản lượng lớn (gần 1,5 lần Argentina)

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của một số nước trên thế giới

Tên nước Diện tích

(triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (triệu tấn) Thế giới 83,61 22,67 189,54 91,61 22,64 206,6 91,4 23,50 214,8

Mỹ 29,27 24,8 65,50 30,4 28,6 85,49 28,84 28,70 82,82 Braxil 18,44 27,95 51,54 21,47 27,9 59,90 25,90 21,90 56,72 Argentina 12,20 28,52 34,80 14,32 22,0 31,50 14,04 27,30 38,33

Trung Quốc 9,50 17,36 16,49 10,58 17,4 18,41 9,50 18,1 17,20

Trang 21

Nguồn: FAO, January 2006

Ngoài 4 nước nói trên thì Pháp, Úc, Ấn độ, Nhật Bản cũng là những nước sản xuất ựậu tương lâu ựời Năm 1990, diện tắch trồng ựậu tương của Pháp là 135.000 ha, năng suất ựạt 36,5 tạ/ha, sản lượng 492.750 tấn (Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, 2002) [29]

Một số nước đông Âu cũng có nhu cầu nhập ựậu tương lớn chủ yếu từ

Mỹ và Braxin như Hà Lan: 5,06 triệu tấn; đức: 3,9 triệu tấn; Tây Ban Nha: trên 3 triệu tấn (Ngô Thế Dân, 1999) [5]

Ở châu Á, tổng diện trồng ựậu tương chỉ tương ựương với của Brazil, sản lượng ựạt xấp xỉ 50% của nước này, nguyên nhân cơ bản là năng suất thấp: Ấn độ 7 - 10 tạ/ha, Việt Nam 11 - 12 tạ/ha, Indonesia 8 - 12 tạ/ha Sản lượng ựậu tương của châu Á mới chỉ ựáp ứng ựược 1/2 nhu cầu tiêu dùng (làm thực phẩm và thức ăn chăn nuôi) Những nước nhập khẩu ựậu tương nhiều là: Trung Quốc, Nhật Bản, đài Loan, Triều Tiên, Indonexia, Malaysia, Philipin

Trung Quốc ựứng ựầu Châu Á và ựứng thứ 4 thế giới về sản xuất ựậu tương Tuy nhiên, so với các nước Mỹ, Brazin, Achentina thì năng suất ựậu tương của Trung Quốc vẫn thấp hơn từ 7 tạ ựến 11 tạ/ha Năm 2000 diện tắch ựậu tương của Trung Quốc là 8,18 triệu ha, sản lượng ựạt 14,29 triệu tấn, ựến năm 2004 diện tắch tăng lên 10,58 triệu ha, sản lượng ựạt 17,75 triệu tấn Năm 2005 diện tắch giảm xuống còn 9,50 triệu ha, nhưng năng suất ựạt 18,10 tạ/ha (tăng 1,30 tạ/ha) nên sản lượng giảm không ựáng kể ựạt 17,20 triệu tấn

Tại Nhật Bản, cây ựậu tương tuy ựã ựược ựưa vào khoảng 200 năm trước và sau công nguyên, nhưng phải ựến năm 1960 cây ựậu tương mới ựược chú ý phát triển (Nogata, 2000) [40] Diện tắch ựậu tương của Nhật

Trang 22

Bản năm 1960 là 340 nghìn ha, năng suất 78,5 tạ/ha cao nhất thế giới với giống Miyagishironma, năm 1997 diện tích ñạt tới 832 nghìn ha (Nguyễn Văn Luật, 2005) [16]

Ở Ấn ðộ, ñậu tương là cây trồng ñược chú ý phát triển khá mạnh Thành công ñáng kể trong những năm gần ñây của Ấn ðộ là áp dụng giống mới và kỹ thuật thâm canh nên năng suất bình quân ñã tăng gấp 2,5 lần ñạt 26,7 tạ/ha (Saleh, N and Sumarno (2002) [41]

2.3.2 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam

Ở nước ta, ñậu tương là cây trồng cổ truyền ñã thích nghi tốt với ñiều kiện sinh thái trong nước ðậu tương ngày càng ñược quan tâm phát triển và

ñã ñóng góp vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp nước nhà

Trước cách mạng tháng 8, diện tích ñậu tương cả nước là 30 nghìn ha, năng suất 410 kg/ha Sau cách mạng tháng 8 và trong kháng chiến chống Mỹ, Nhà nước ñã chú ý ñẩy mạnh sản xuất ñậu tương nhưng kết quả vẫn thấp Sau năm 1973, sản xuất ñậu tương nước ta mới có bước phát triển ñáng kể Diện tích bình quân thống kê 1985 - 1993 ñạt 106 nghìn ha tăng gấp 2 lần so với thời kì 1975 - 1980, năng suất bình quân tăng từ 500 kg/ha lên 780 - 900kg/ha (ðoàn Thị Thanh Nhàn và cs, (1996) [17]

Trong 6 năm (2000 - 2005) diện tích ñậu tương tăng 81,3 nghìn ha, năng suất tăng 2,7 tạ/ha và sản lượng tăng 149,6 nghìn tấn ðây là một con số rất có ý nghĩa, thể hiện vai trò quan trọng của cây ñậu tương trong cơ cấu cây trồng ở Việt Nam

Ở miền Bắc nước ta hiện nay ñã hình thành 3 vụ ñậu tương trong một năm, ñó là:

+ Vụ xuân: gieo tập trung từ 10/2 - 10/3 Vùng Thanh Hoá, Nghệ An,

Hà Tĩnh có thể gieo sớm hơn từ 20/1 - 10/2 ñể tránh gió Tây cuối tháng 4, vùng Tây bắc Bắc bộ (Sơn La, Lai Châu…) gieo muộn hơn từ 1/3 - 20/3

Trang 23

+ Vụ hè: gieo 25/5 - 20/6 (một số tỉnh có tập quán gieo ựậu tương hè giữa 2 vụ lúa thì phải gieo kết thúc trước 8/6 và dùng giống ngắn ngày như đT12 (75 ngày)

+ Vụ ựông: gieo 15/9 - 5/10

Hiện nay, ựể tranh thủ thời vụ trên ựất sau lúa mùa sớm, một số tỉnh ựồng bằng Bắc Bộ như Hà Tây, Vĩnh Phúc, Phú ThọẦ nông dân trồng ựậu tương bằng phương thức làm ựất tối thiểu hoặc gieo vãi không làm ựất nhờ

ựó tiết kiệm nhân lực, tiết kiệm chi phắ và cho thu nhập khá, mở ra khả năng khai thác mở rộng diện tắch ựậu tương vụ ựông điển hình tại tỉnh Hà Tây vụ ựông 2004 trồng 24 nghìn ha ựậu tương thì có 10 nghìn ha gieo vãi, năm 2005 trồng 28.830 ha thì chủ yếu là gieo vãi và làm ựất tối thiểu (Cục Nông nghiệp, 2005) [4]

Ở các tỉnh phắa Nam: thường chỉ có 2 vụ ựậu tương/năm và tuỳ từng vùng ựịa lý cụ thể có thời vụ trồng thắch hợp Vùng Tây Nguyên và đông Nam Bộ: vụ 1 gieo tháng 4, 5 thu hoạch tháng 7, 8 hay gặp mưa, chất lượng hạt kém; vụ 2 gieo tháng 7, 8 và thu hoạch tháng 10, 11

Vùng đồng bằng sông Cửu Long: vụ 1 gieo tháng 12, thu hoạch tháng

2, 3; vụ 2 gieo cuối tháng 2 ựầu tháng 3, thu hoạch tháng 5

Song song với việc tăng vụ, những năm qua rất nhiều giống ựậu tương ựược nhập nội, tuyển chọn, lai tạo và ựưa vào sản xuất tạo nên bộ giống ựậu tương khá phong phú

Hiện nay Việt Nam ựã là thành viên WTO, việc nhập khẩu ngô, ựậu tương phục vụ chăn nuôi sẽ là bất hợp lý, vì tiềm năng trồng cây họ ựậu của chúng ta rất lớn, lao ựộng nông nghiệp và ựất trồng trọt còn rất tốt; những cây trồng tiết kiệm nước như ựậu tương nên ựược ưu tiên phát triển

Theo quyết ựịnh số 150/2005/Qđ - TTg của Thủ tướng chắnh phủ phê

Trang 24

duyệt quy hoạch chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản cả nước ñến 2010 và tầm nhìn 2020 nêu rõ: “ ðến năm 2010, diện tích ñậu tương khoảng 400 nghìn ha, trong ñó trồng trên ñất chuyên màu là 200 nghìn ha, còn lại bố trí luân canh trên ñất 2 vụ lúa, 1 lúa - 1 màu ðịnh hướng năm 2020 khoảng 430 nghìn ha Bố trí chủ yếu ở ñồng bằng Sông Hồng, trung du miền núi Bắc Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” Như vậy, cây ñậu tương ñã và ñang ñược nhà nước nhìn nhận ñúng vị trí và vai trò của nó

Hiện nay, Việt Nam ñược xếp thứ 6 trong các nước châu Á về sản xuất ñậu tương, sau Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Triều Tiên và Thái Lan

Bảng 2.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam từ 1996 - 2006

(1000 ha)

Năng suất (Tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Trang 25

Số liệu bảng 2.3 cho thấy diện tắch và sản lượng ựậu tương nước ta liên tục tăng ựặc biệt là năm 2005 Về năng suất, ựậu tương nước ta luôn ở mức thấp chỉ bằng hơn một nửa năng suất bình quân trung của thế giới, cao nhất chỉ ựạt 14,3 tạ/ha trong khi từ năm 2000 ựến nay năng suất bình quân thấp nhất của thế giới ựạt 21,71 ta/ha Do ựó ựể ựưa ựậu tương trở thành cây trồng chắnh xứng ựáng với tiềm năng của nó thì chúng ta phải quan tâm ựến các biện pháp kĩ thuật, ựặc biệt là phân bón

2.4 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ựề tài

2.4.1 Công tác giống trong nghiên cứu và sản xuất ựậu tương

* Công tác giống trên thế giới

Hiện nay nguồn gen ựậu tương trên thế giới ựược lưu giữ chủ yếu ở các nước: Úc, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, đài Loan, Mỹ, Canada với tổng số 45.038 mẫu giống (Trần đình Long, 1991) [14]

Châu Á ựược coi là khu vực sản xuất ựậu tương quan trọng trên thế giới, ở ựây có khu vực thắ nghiệm chọn tạo giống hiện ựại với sự tài trợ của nhiều cơ quan và tổ chức quốc tế như: Viện Nông Nghiệp nhiệt ựới quốc tế (IITA), Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á (AVRDC), Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI), Trung tâm ựào tạo và nghiên cứu nông nghiệp vùng đông Nam Á, Chương trình ựậu tương quốc tế (ISOY và ISVES) Các

cơ quan, tổ chức này ựược thành lập với mục tiêu là tập hợp, phân phối các bộ giống ựậu tương tiến bộ cho các ựiểm tham gia thắ nghiệm nhằm xác ựịnh và phổ biến các giống có khả năng thắch ứng rộng rãi với các nước trong khu vực (Hartwig và cs (1970) [35]

Trung tâm phát triển rau màu Châu Á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) Giai ựoạn 1 ựã phân bố ựược trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước nhiệt ựới và Á nhiệt ựới

Trang 26

Kết quả ựã ựánh giá giống (ASET) cho các giống ựậu tương ựã ựưa vào mạng lưới sản xuất 21 giống ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 1994) [27]

đặc biệt, từ năm 1970 ựến nay, Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á ựã thành công trong việc tạo ra giống ựậu tương G2120 bán hữu hạn, hạt nhỏ, ựánh dấu một bước mới trong việc tạo giống có tiềm năng năng suất cao (70 tạ/ha) Giống ựậu tương có năng suất cao nhất thế giới thập kỷ 70 là giống Miyakishrome ở Nhật với năng suất tiềm năng là

78 tạ/ha Những kết quả nghiên cứu ựã chỉ ra: vùng nhiệt ựới hoàn toàn có thể có những giống ựậu tương ựạt năng suất rất cao (Trần đình Long, Andrew Jame và cs, 2003) [15]

* Công tác chọn tạo giống ựậu tương ở Việt Nam

Công tác chọn tạo giống ở Việt Nam tập trung vào một số hướng chắnh sau: + Tập trung chọn tạo giống thắch hợp cho từng thời vụ gieo trồng khác nhau

+ Xác ựịnh bộ giống thắch hợp cho từng vùng sinh thái khác nhau + Chọn giống năng suất cao

+ định hướng chọn giống ựậu tương giai ựoạn 1996/2000 và 2010 là:

- Tập trung chọn tạo giống chắn sớm ựể ựưa vào chân ựất 2 lúa 1 ựậu tương hè ở Lạng Giang - Bắc Giang

- Chọn tạo giống thắch hợp cho vụ ựông ở các tỉnh phắa bắc, ựặc biệt là ựồng bằng Sông Hồng

- Chọn tạo giống ựậu tương thắch hợp cho vụ xuân ở vùng ựất bãi và vùng trung du các tỉnh phắa bắc

- Chọn giống ựậu tương hè

- Chọn giống ựậu tương cho vùng Tây Nguyên

Trang 27

- Chọn giống có hạt to, có chất lượng hạt cao phục vụ cho chế biến thực phẩm và làm rau

- Chọn giống ñậu tương thích ứng rộng

- Chọn giống ñậu tương thích hợp với việc trồng xen và gối vụ…

(Ngô Thế Dân và cs (1999) [5]

Trên cơ sở các hướng nghiên cứu trên, trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung ương ñã, ñang nghiên cứu và khảo nghiệm rất nhiều giống ñậu tương mới Năm 2004, các giống ñã ñược khảo nghiệm như: ðVN9, ðVN6, D915, A22, ðT23, ðT24, ðT22.4, ðT26, ðT2004, ðT2001… trong

số ñó, giống ðVN6 có khá nhiều ưu việt

Giống ðVN6 ñược nghiên cứu và khảo nghiệm từ năm 2004 ñến 2007 ñược công nhận và ñưa vào sản xuất ðVN6 có thời gian sinh trưởng trung

bình, có khả năng thích ứng rộng, chịu bệnh tốt, cứng cây chống ñổ…

2.4.2 Vai trò sinh lý của nguyên tố khoáng ñối với ñậu tương

ðậu tương cũng giống như bất kì một cây trồng nào khác, muốn cây sinh trưởng phát triển tốt thì phải cung cấp ñầy ñủ, cân ñối các yếu tố dinh dưỡng Nếu thiếu một hoặc vài nguyên tố ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây

 Vai trò sinh lý của nitơ (N)

N là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng mà cây hút nhiều nhất, do hạt ñậu tương chứa hàm lượng protein rất cao ðể ñạt năng suất 3 tấn hạt/ha ñậu tương cần 285 kg N/ha (Bộ môn cây công nghiệp ðHNNI, 1996) Nhu cầu N của ñậu tương tăng từ khi cây mọc nhưng tăng mạnh nhất vào thời kì cây ra hoa rộ ñến khi hạt mẩy Tuy nhiên, ñậu tương có khả năng sử dụng N từ 2 nguồn: cố ñịnh ñạm qua nốt sần và N trong ñất thông qua rễ, trong ñó nguồn

N cố ñịnh thông qua vi khuẩn nốt sần có thể cung cấp 60 - 70 % tổng nhu cầu

Trang 28

N của cây Vì thế, nhu cầu về N cao nhưng nhu cầu cung cấp cho cây qua phân bón lại không cao

 Vai trò sinh lý của phốt pho (P)

P ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống tế bào thực vật P là thành phần nòng cốt của nucleoprotein, trong ñó nó liên kết chặt chẽ với N Vì vậy, khi cây tăng hình thành tế bào mới, mô mới phải có thêm nhiều nucleo protein nên cây cần cả N và P Những hợp chất phức tạp tham gia vào quá trình hô hấp và quang hợp ñều chứa P Thiếu P cây hút N vào bị tích luỹ trong lá dạng N khoáng nhiều chưa chuyển thành dạng N protein và ñó chính là môi trường dinh dưỡng thuận lợi cho nhiều loại nấm bệnh Do ñó thiếu P cây dễ bị nhiễm bệnh

P xúc tiến phát triển bộ rễ và hình thành nốt sần, nên P có vai trò quan trọng ñối với cây ñậu tương Cây ñậu tương ñược cung cấp ñủ P có số lượng

và khối lượng nốt sần tăng mạnh, cây sinh trưởng thân lá tốt P cũng ảnh hưởng tốt ñến các yếu tố cấu thành năng suất ñậu tương, làm tăng: số quả/cây, số hạt/quả, tỉ lệ quả chắc và khối lượng hạt ðồng thời P cũng ảnh hưởng tốt ñến hàm lượng protein trong hạt, tăng khả năng chống chịu hạn và sâu bệnh cho ñậu tương

 Vai trò sinh lý của kali

Mặc dù kali là một trong 3 nguyên tố mà cây trồng cần với số lượng nhiều nhất nhưng nghiên cứu về kali còn rất ít bởi kali rất linh ñộng Kali không tham gia vào cấu tạo thành phần cấu trúc hay hợp chất hữu cơ của thực vật, nhưng kali cần thiết trong hầu hết các tiến trình thiết yếu trong ñời sống của cây Kali lại ñóng vai trò then chốt trong sự hoạt hoá hơn 60 loại enzim trong cây Do vậy, kali có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp và tổng hợp gluxit và vận chuyển vật chất về hạt, củ, quả Từ ñó làm tăng năng

Trang 29

suất, phẩm chất nông sản, tăng ựộ lớn của hạt, giảm rụng quả (Công Doãn Sắt, Phạm Thị đoàn, Võ đình Long, 1995) [18] Kali làm tăng áp suất thẩm thấu nhờ vậy làm tăng khả năng hút nước của rễ, ựiều khiển hoạt ựộng của khắ khổng giúp cây quang hợp cả trong ựiều kiện thiếu nước Kali ựóng vai trò quan trọng trong sự phân chia tế bào Do có khả năng làm tăng lượng nước trong tế bào, ựiều hoà sự xâm nhập CO2 và thoát hơi nước nên kali có tác dụng giúp cây khắc phục ựược các ựiều kiện khắc nghiệt như khô hạn, giá lạnh Kali tăng cường tạo bó mạch, ựộ dài, số lượng, bề dày các giác mô nên chống ựược ựổ cho cây Thiếu kali cây không thể sử dụng nước và các dưỡng chất khác một cách hữu hiệu và giảm tắnh chống chịu với môi trường như khô hạn, thừa nước, nhiều gió, nhiệt ựộ thất thườngẦ Khi thiếu kali lá cây thường

bị uốn cong rũ rượi, lá khô dần từ ngoài rìa dọc theo mép lá và gân lá, cây chậm phát triển, quả chắn chậm, phẩm chất nông sản kém, hạt nhỏ

để tăng trưởng khoẻ mạnh, cây cần hấp thu một lượng kali lớn Nhưng kali là một dưỡng chất di ựộng khá mạnh trong cây cũng như trong ựất Kali tham gia vào hầu hết nếu như không muốn nói là tất cả các quá trình sinh học trong cây mà không trở thành một phần của hợp chất hữu cơ (Công Doãn Sắt, Phạm Thị đoàn, Võ đình Long, (1995) [18] Kali có tác dụng ựiều chỉnh mọi quá trình trao ựổi chất và các hoạt ựộng sinh lý ựồng thời có tác dụng ựiều chỉnh ựặc tắnh lý, hoá học của keo nguyên sinh chất

Do kali tác ựộng ựến quá trình quang hợp và hô hấp và ựiều hoà các quá trình ựồng hoá ựạm, tổng hợp protein, cân bằng nước và các phản ứng khác trong cây ựậu tương nên ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại, khả năng chịu rét, chịu hạn, chống ựổ cho cây (Nguyễn Như Hà, 2006) [11]

 Vai trò của các nguyên tố trung lượng

Trang 30

Canxi (Ca) tồn tại dưới dạng muối của các axit vô cơ trong tế bào cây

Ca tham gia vào sự hình thành tế bào thông qua việc kết hợp với axit pectinic hình thành pectatcanxi trong tế bào Ca có khả năng trung hoà ñộ chua, ñối kháng với nhiều cation khác trong cây, loại trừ ñộ ñộc tinh khiết của các cation

có mặt trong chất nguyên sinh như H+, Na+, Al3+… ðồng thời, Ca còn có khả năng hoạt hoá nhiều enzim như phospholipaza, argininkinaza, ATPaza…liên quan tới nhiều quá trình trao ñổi chất (Hoàng Minh Tấn và cs, 2000) [19]

Magiê (Mg) có vai trò quan trọng trong 2 quá trình: quang hợp và trao ñổi gluxit Mg tham gia vào thành phần diệp lục và một số coenzim, là chất hoạt hoá rất nhiều enzim trong các phản ứng trao ñổi gluxit, ñặc biệt các phản ứng có liên quan ñến ATP (Hoàng Minh Tấn và cs, 2000) [19]

Ca, Mg có tác dụng ñiều chỉnh pH ñất thích hợp cho vi khuẩn nốt sần phát triển và cố ñịnh ñạm, làm cây sinh trưởng, phát triển tốt

Lưu huỳnh (S): chức năng chính của S là tham gia vào thành phần của nhiều axit amin quan trọng như xystin, methionin, xystein, một số protit và phức hợp este Sự cần thiết cho việc tổng hợp protein vốn xảy ra mạnh ở cây ñậu tương S càng cần thiết cho việc hình thành nốt sần trên rễ cây ñậu tương

Vì vậy thiếu S cũng ảnh hưởng xấu ñến việc hình thành nốt sần và khả năng

cố ñịnh ñạm, làm cây sinh trưởng phát triển kém, cho năng suất hạt thấp Thiếu S ảnh hưởng ñến phẩm chất hạt ñậu tương ðồng thời S còn tham gia vào quá trình oxi hoá khử, là một nguyên tố kích hoạt sự hình thành diệp lục

 Vai trò của các nguyên tố vi lượng

Các nguyên tố vi lượng chỉ chiếm 0,05% chất sống của cây nhưng lại ñóng vai trò sinh lý quan trọng (Lê Văn Tri, 1990) [25]

Cây ñậu tương cũng có nhu cầu khá cao về các nguyên tố vi lượng mà các chất này lại thường bị thiếu trên các ñất có pH gần trung tính vốn rất phù

Trang 31

hợp cho ñậu tương

- Vai trò của B

B có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến hầu hết tất cả các hoạt ñộng trao ñổi chất trong cây B ảnh hưởng ñến sự hút các nguyên tố dinh dưỡng khác của cây Khi có mặt B thì cây hút nitrat và lân giảm, thúc ñẩy hút kali và canxi Cây cần B ở tất cả các thời kì sinh trưởng, phát triển Do

ñó, loại B ra khỏi môi trường dinh dưỡng trong bất kì thời ñiểm nào cũng ảnh hưởng tiêu cực ñến sinh trưởng, phát triển của cây B còn cần cho sinh trưởng, thành thục của tế bào, có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi hydratcacbon Cung cấp ñủ B cho cây sẽ giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, ñặc biệt có ảnh hưởng tốt ñến quá trình ra hoa, ra quả (Hoàng Minh Tấn và

cs, 2000) [19] Khi thiếu B, ñặc biệt có ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sự hình thành và phát triển của các cơ quan sinh sản dẫn ñến hình thành hoa ít hoặc không hình thành, quả bị dị dạng (Nguyễn Xuân Hiển và cs, 1997) [12]

- Vai trò Cu

Cu là thành phần của chuỗi chuyển vận ñiện tử trong quang hợp Cu hoạt hoá nhiều enzim oxi hoá khử, các enzim mà Cu hoạt hoá liên quan rất nhiều ñến quá trình sinh lý, hoá sinh trong cây như: tổng hợp protein, axit nucleic, dinh dưỡng nitơ, hoạt ñộng quang hợp… (Hoàng Minh Tấn, 2000) [19]

- Vai trò của Zn

Cho ñến nay ñã thấy sự cần thiết của Zn trên 40 loại cây trồng bậc cao Không có Zn trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển và chết nhanh chóng sau khi nảy mầm dù có ñầy ñủ các nguyên tố khác Zn tham gia vào thành phần của 70 loại enzim (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [12] Zn còn ñóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein ðối với cây, bón Zn sẽ tăng cường sự hút K, Si, Mo, Mn, tăng tính chống chịu với ñiều kiện bất lợi

Trang 32

Thiếu Zn sẽ gây rối loạn về trao ñổi phytohocmon của cây dẫn ñến sinh trưởng bất thường: lá cây nhỏ, xoăn, ñốt cây ngắn và bị biến dạng… (Hoàng Minh Tấn, 2000) [19]

- Vai trò của Mn

Mn tham gia vào cofacto của nhiều enzim, hoạt hoá ñặc biệt chu trình Krebs và quá trình nitrat hoá, liên quan ñến sự tổng hợp auxin trong cây (Hoàng Minh Tấn, 2000) [19] Mn kích thích cây hút nhiều lân, tăng hiệu lực của phân lân Mn thúc ñẩy quá trình hô hấp thông qua vai trò xúc tiến oxi hoá các hydratcacbon tạo CO2 và H2O Mn làm tăng hoạt tính các men trong quá trình tổng hợp diệp lục (ðường Hồng Dật, 2002) [6]

- Vai trò của Molypden

Mo có vai trò rất quan trọng trong việc trao ñổi nitơ Nó có mặt trong enzim nitrateductaza và nitrogenaza trong việc khử nitrat và cố ñịnh nitơ phân

tử Vì vậy Mo có vai trò quan trọng với cây họ ñậu vì ñã làm tăng khả năng cố ñịnh ñạm của các vi sinh cộng sinh Khi thiếu Mo thì quá trình trao ñổi ñạm bị gián ñoạn, lá dễ bị trắng ảnh hưởng xấu ñến năng suất, phẩm chất của ñậu tương

Do ñó khi thiếu các nguyên tố vi lượng ñều ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng, phát triển, làm giảm năng suất thu hoạch

2.4.3 Cơ sở khoa học và thực tiễn sử dụng phân lân hữu cơ sinh học

Theo Dickson và Graswell (1987) [34], hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất thấp là yếu tố quan trọng nhất gây ra năng suất thấp ở nhiều nước Châu

Á Tianaran và cs (1987) [42] ñã khẳng ñịnh, nhiều vùng sản xuất ñậu ñỗ ở Thái Lan có hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất thấp (1- 5ppm), khi ñược bón

bổ sung P năng suất tăng lên gấp 2 lần Tác giả cho rằng mức P trong ñất trong ñất thích hợp với ñậu tương khoảng 8ppm Nhìn chung, ñất càng chua mức ñộ dễ tiêu của P trong ñất với cây trồng càng giảm Isumunadjj

Trang 33

và cs (1987) [36] cho biết: việc bón phân lân cho ñậu tương ñã làm tăng ñáng kể năng suất ở nhiều vùng của Indonexia Kết quả nghiên cứu của Dickson và cs (1987) [34] về lượng phân lân bón ở 27 cánh ñồng Queenland của Úc ñã cho thấy năng suất ñậu tương tăng ñáng kể khi ñược bón lân

Mengel (1987) [39] cho biết, P có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nốt sần ở rễ ñậu tương, bón bổ sung vào ñất với lượng 400- 500 mg P2O5/kg ñất có tác dụng kích thích hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần

Theo Borkert và Sfredo (1994) [32], ở ñất chua nếu pH ñược nâng lên thì quá trình khoáng hoá P - Phytat ñược tăng lên, nhờ ñó nâng cao lượng P

dễ tiêu cho cây trồng Các tác giả này cũng cho rằng bón phân lân là biện pháp cơ bản nâng cao năng suất ñậu tương, ñặc biệt là với ñất chua, ñất có khả năng giữ chặt P cao Vì thiếu P sẽ ngăn cản cây trồng hấp thu các yếu tố dinh dưỡng khác

Theo Trần Văn ðiền (2001) [9], khi nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân lân ñến năng suất và khả năng cố ñịnh ñạm của ñậu tương trên ñất ñồi

ở trung du phía bắc Việt Nam ñã cho rằng: khi bón phân lân cho ñậu tương tăng lên, với giống ñậu tương không có nốt sần thì hầu như không có phản ứng, với giống ñậu tương có nốt sần thì có tác dụng làm tăng năng suất hạt

và thân lá rõ rệt

Theo Nguyễn Văn Bộ (2001) [2], ở Việt Nam trên ñất phèn nếu không bón phân lân cây chỉ hút ñược 40 - 50kg N/ha, song bón phân lân ñã làm cho cây trồng hút ñược 120 - 130 kg N/ha

Theo Võ Minh Kha (1996) [13], trên ñất ñồi chua hàm lượng Fe3+,

Al3+ cao, bón phân lân và phân ñạm có tác dụng nâng cao năng suất ñậu tương rõ rệt

Như vậy nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh vai trò quan trọng của phân

Trang 34

lân ñến năng suất chất lượng ñâu tương

Ở Việt Nam, hầu hết các loại ñất có hàm lượng P rất thấp (chỉ từ 0,02 - 0,15% ở lớp ñất trồng từ 0 - 30 cm) không ñủ cho các loại cây trồng Mặt khác, P trong ñất lại thường ở dạng khó tan nên cây hấp thu ñược rất ít Hơn nữa, trong ñiều kiện hiện tại nông dân rất thiếu phân hữu cơ nên việc ra ñời phân lân hữu cơ sinh học là rất hữu ích và kịp thời

Thành phần phân lân HCSH gồm: phân lân nung chảy hoặc apatit hay photphorit trộn ñều với phân hữu cơ (gồm phân chuồng hoai mục, than bùn lên men, chủng vi sinh vật có khả năng phát triển trong môi trường chứa canxi photphat: Ca3(PO4)2; nhôm photphat: AlPO4; sắt photphat: FePO4, bột xương, apatit, Phosphorit, hoặc các hợp chất lân không tan khác Các chủng vi sinh vật ñược cấy vào gồm các nhóm:

+ Nhóm vi sinh vật chuyển hoá lân khó tiêu trong ñất thành dạng dễ tiêu cho cây trồng hấp thụ Chính nhờ vai trò phân giải lân của chúng ñã làm tăng lượng lân dễ tiêu trong ñất, cây hấp thụ lân một cách dễ dàng khi bón cân ñối với ñạm và kali, giúp cho cây trồng có năng suất chất lượng nông sản cao, tiết kiệm ñược ñầu tư phân bón

+ Nhóm vi sinh vật cố ñịnh ñạm cung cấp thêm nguồn N cho cây

+ Nhóm vi sinh vật hiếu khí phân giải các chất hữu cơ thô thành dạng mùn, tăng ñộ tơi xốp cho ñất

+ Nhóm vi sinh vật phân giải các chất ñộc kìm hãm hoạt ñộng của các

vi sinh vật gây hại khác

Tuy nhiên không phải trong một loại phân lân hữu cơ sinh học nào cũng có ñầy ñủ tất cả các nhóm vi sinh vật trên

Phân lân hữu cơ sinh học Sông Gianh: là sản phẩm của công ty Sông

Gianh - Quảng Trạch - Quảnh Bình Phân ở dạng bột, trộn ñều giữa lân với than bùn và phân chuồng hoai mục bổ xung vi sinh vật phân giải lân, màu

Trang 35

đen, mùi hắc

Tác dụng của phân lân hữu cơ sinh học sơng Gianh là cải tạo đất thơng qua hoạt động của tập đồn vi sinh vật cĩ ích, bồi dưỡng tăng cường khả năng thấm nước, giữ ẩm, chống rửa trơi các chất dinh dưỡng trong đất, giúp cho cây trồng phát triển tươi tốt, đồng bộ, xử lý ao hồ nuơi trồng thuỷ sản, thanh khiết nguồn nước ngọt phục hồi sinh thái Cĩ thể sử dụng để bĩn lĩt, bĩn thúc, thâm canh ao hồ nuơi trồng thuỷ sản dùng chủ yếu để bĩn lĩt

2.4.4 Phân bĩn lá

+ Sự dinh dưỡng qua lá và tình hình sử dụng phân bĩn lá

Bên cạnh quá trình hút chất dinh dưỡng từ rễ là chính và chủ yếu, cây vẫn cĩ thể lấy một phần chất dinh dưỡng từ lá thơng qua khí khổng và tầng cutin Chất dinh dưỡng đi vào lá nhiều hay ít phụ thuộc vào tốc độ xâm nhập, tốc độ khơ của dung dịch trên mặt lá, khả năng tan của các muối khống trên mặt lá, và mức độ hoạt động của khí khổng

Do vậy, trong sản xuất người ta áp dụng phổ biến phương pháp dinh dưỡng qua lá Phương pháp này cĩ lợi là tiết kiệm được lượng phân bĩn, thời gian, nguyên liệu, sức lao động

Ngày nay, nhờ những tiến bộ kĩ thuật về hố học, sinh học, các dạng phân bĩn lá được cải tiến sử dụng cĩ hiệu quả Phân bĩn lá được sử dụng như một phương tiện cung cấp dinh dưỡng vi lượng, đa lượng, hoocmon kích thích sự sinh trưởng, phát triển của cây Những ảnh hưởng quan sát được của việc bĩn phân qua lá là tăng năng suất cây trồng, tăng khă năng chịu sâu bệnh của cây

Bĩn phân qua lá là cách đưa dinh dưỡng trực tiếp vào cây nhằm bổ sung, hỗ trợ thêm cho cây các chất dinh dưỡng cần thiết, là một sự kích thích

“mềm dẻo” trong một số giai đoạn khủng hoảng dinh dưỡng cho cây như: phân nhánh, ra hoa, kết trái trong những điều kiện bất thuận như ngập úng, hạn hán, mặn, phèn Cây tiếp nhận dinh dưỡng qua lá với diện tích bằng 15-

20 lần diện tích tán cây che phủ (Viện Thổ Nhưỡng nơng hố, 1999) [30]

Trang 36

Các nước trên thế giới ñã sử dụng phân bón lá ngày càng nhiều trong khâu trồng rau, hoa, cây ăn quả, cây công nghiệp như caphê, ca cao, ñậu tương Ở Mỹ ñã sản xuất trên 150 hỗn hợp dinh dưỡng có vi lượng ñể bón cho cây trồng, ở Hà Lan ñã sản xuất trên 60 loại phân phức hợp cung cấp cho nghành trồng rau

Hà Thị Thanh Bình và cs (1998) [1] ñã phun vi lượng cho cây ñậu tương

và lạc trên ñất Mai Sơn - Hoà Bình ở giai ñoạn 3, 5, 7 lá có kết quả tốt: làm tăng hàm lượng diệp lục, tăng chiều cao cây, tăng năng suất từ 13,8 - 20,2%, hàm lượng protein và lipit cũng tăng

Xử lý Zn và Mn cho ngô bằng cách ngâm hạt và phun bổ sung dung dịch lên lá thu ñược kết quả khả quan Hàm lượng diệp lục tăng 10 - 16%, chỉ

số diện tích lá tăng 10 - 32%, năng suất ngô tăng từ 6 - 13% so với ñối chứng không xử lý (Ngô Hữu Tình, (2003) [24]

Theo Vũ Cao Thái, 1996 [20] thì bón phân qua lá là giải pháp chiến lược an toàn dinh dưỡng cây trồng, khả năng hấp thu dinh dưỡng qua lá ñược phát hiện vào ñầu thế kỉ XIX bắng phương pháp ñồng vị phóng xạ cho thấy: ngoài bộ phận thân, lá, các bộ phận khác như cành, hoa, quả ñều có thể hấp thu ñược dinh dưỡng Như vậy biện pháp bón phân qua lá là biện pháp có tính chiến lược của ngành nông nghiệp

Nếu xét về khía cạnh bền vững và lành mạnh môi trường thì phân sinh học, phân bón qua lá ñược khuyến khích ñưa vào sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa lớn của nền nông nghiệp bền vững (Trịnh An Vĩnh, (1995) [31]

ðối với cây ăn quả, phun Komix làm tăng số quả/chùm ñối với nhãn, tăng trọng lượng quả, màu vỏ quả sáng hơn, tăng năng suất phẩm chất nhãn

Thực tế sử dụng của một số loại phân bón lá của bà con nông dân vùng ñồng bằng Sông Cửu Long ñã chứng minh hiệu quả của phân bón lá Cây ñược bón phân qua lá sinh trưởng ổn ñịnh, chắc khoẻ, ít sâu bệnh, chống chịu tốt với các ñiều kiện bất lợi, tăng giá trị thương phẩm (Nguyễn Văn Uyển, (1995) [28]

Trang 37

Như vậy, có thể thấy phân bón lá là loại phân lý tưởng trong sản xuất nông nghiệp bởi hiệu quả cao, tiện ích và không ô nhiễm môi trường song ñòi hỏi người dùng phải có hiểu biết tối thiểu ñể thu ñược lợi ích kinh tế cao Cũng phải nói thêm rằng phân bón lá chỉ có thể thoã mãn ñược một phần chất dinh dưỡng mà không thể thay thế hoàn toàn nhu cầu của cây

+ Chế phẩm dinh dưỡng qua lá Chitosan, Yogen, Komix

Trong những năm gần ñây, nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Nhật, Anh, Pháp ñã sản xuất nhiều loại chế phẩm dinh dưỡng qua lá có tác dụng làm tăng năng suất và phẩm chất nông sản, không làm ô nhiễm môi trường Một số chế phẩm ñược khảo nghiệm và cho phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam Kết quả khảo nghiệm trên diện rộng cho thấy khả năng làm tăng suất của các chế phẩm ñối với một số cây trồng

Phân bón lá do các cơ sở sản xuất trong nước chia thành 2 dạng chính:

- Sử dụng các chất sinh trưởng giúp cây tăng cường sinh trưởng, từ ñó tăng khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng ña lượng

- Không chứa các chất sinh trưởng mà chỉ dựa vào nguyên tố khoáng vi lượng, ña lượng ñược phối trộn với nhau theo một tỉ lệ hợp lý giúp cây sinh trưởng ổn ñịnh một cách tự nhiên

Giới thiệu về chế phẩm Chitosan No.1

Chitosan là hợp chất hữu cơ tự nhiên giàu cacbon và nitơ, nó là thành phần của chất chitin ñược chế xuất từ vỏ giáp và bộ xương ngoài của một số loại côn trùng, vỏ tôm, cua sản phẩm thu ñược là chitin, ñem xử lý trong môi trường kiềm thu ñược chitosan nguyên Chitosan phối trộn với một số nguyên tố khoáng ñược sản phẩm Chitosan (http:// www.chitosan.vn) [43]

Chitosan ñược ứng dụng nhiều trong y học và trong nông nghiệp: trong y học có tác dụng ngăn ngừa u và ung thư, làm lành vết thương; trong sản xuất nông ngiệp, Chitosan có vai trò như là chất kích thích sinh trưởng của cây, làm tăng khả năng phân hoá chồi, mầm hoa, tăng khả năng kháng và chống lại một

Trang 38

số loại nấm, vi sinh vật hại (ñạo ôn, khô vằn hại lúa ), Chitosan còn ñược sử dụng ñể bảo quản rau quả tươi nhờ khả năng tạo lớp màng mỏng phủ trên bề

mặt sản phẩm (http//www.techmartvietnam.com.vn) [43]

+ Chitosan là phân bón lá sản xuất bằng nguyên liệu chính của Nhật Bản do công ty Cổ phần Trường Sơn - Hà Nội sản xuất Chitosan có dạng bột màu xanh xám, mùi hắc, dễ tan trong nước, không gây ô nhiễm môi trường, không ñộc hại

+ Chitosan có tác dụng cung cấp chất khoáng vi lượng và axit amin thiết yếu bị thiếu hụt trong ñiều kiện tự nhiên ñối với cây trồng và ñất canh tác, thúc cây trồng phát triển nhanh mạnh, tăng hoa ñậu quả, chắc hạt, xanh lá, cứng cây, tăng năng suất chất lượng nông sản, tăng sức ñề kháng cho cây, giúp cây trồng chịu với sâu bệnh và thời tiết bất thuận

Giới thiệu về phân bón lá Yogen No2 (30-10-10)

+ Yogen là phân bón qua lá ñược sản xuất bởi công ty Yogen Mitsui Vina Yogen có dạng tinh thể màu trắng, không mùi, không ñộc hại, không gây cháy lá

+ Yogen giúp cây trồng phát triển nhanh mạnh, tăng cường sức ñề kháng, ngừa sâu bệnh, giúp tăng hoa, ñậu trái, chắc hạt, tăng năng suất và chất lượng nông sản

Giới thiệu về phân bón lá Komix 201S

+ Komix là phân bón qua lá ñược sản xuât bởi công ty sản xuất và thương mại Thiên Sinh Komix có dạng nước màu nâu ñen, mùi hắc, không ñộc hại, không phun khi hoa nở, có thể pha chung với thuốc trừ sâu bệnh

+ Komix có tác dụng tăng cường dưỡng chất cho cây trồng, giúp cây trồng tăng sức ñề kháng sâu bệnh, khắc phục hiện tượng nghẹt rễ và vàng lá lúa, ngâm hạt giống giúp nẩy mầm nhanh khoẻ, tăng năng suất và chất lượng nông sản

Trang 39

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Vật liệu nghiên cứu

- Giống ñậu tương ðVN6

+ Nguồn gốc: giống ñậu tương ðVN6 ñược chọn tạo từ tổ hợp lai hữu tính AK03 x DT96, sử dụng phương pháp phả hệ trong quá trình chọn tạo Giống ðVN6 ñược công nhận sản xuất thử ñầu năm 2007

+ ðặc ñiểm: ðVN6 có thời gian sinh trưởng trung bình: 90 - 92 ngày vụ xuân; 84 - 86 ngày vụ hè, ñông Cây sinh trưởng hữu hạn, dạng hoa tím, sinh trưởng mạnh, thấp cây, chống ñổ Có nhiều ưu ñiểm ñặc biệt như: thích ứng rộng, dễ tính, năng suất khá ổn ñịnh, hàm lượng protein cao (41,69%), chịu chống bệnh tốt, màu sắc hạt ñẹp Tuy nhiên nhược ñiểm là chịu hạn kém

- Phân lân hữu cơ sinh học: do công ty phân bón Sông Gianh sản xuất Thành phần: P2O5 ≥ 3%, hàm lượng hữu cơ 13,5%, axit humic và fuvic 5,6%, ñộ ẩm 30%, vi sinh vật có ích: 5x 106 con/gam, các nguyên tố trung, vi lượng Mg2+, Fe3+, Zn2+, Mo6+…, các chất kháng nấm bệnh

- Phân kaliclorua: hàm lượng kali nguyên chất trong phân là 50 - 60%, ngoài ra trong phân còn có một ít muối ăn (NaCl)

- Phân bón qua lá: Chitosan, Yogen N02 và Komix

+ Chế phẩm dinh dưỡng Chitosan do Công ty cổ phần Trường Sơn - Hà Nội sản xuất theo công nghệ của Nhật Bản có hàm lượng các chất dinh dưỡng như sau:

Chitosan ≥ 0,002%; Axit amin ≥0,01%; Dextran ≥ 0,002%; Bo ≥ 0,03%; Mo ≥ 0,0005%; Fe ≥ 0,02%; Cu ≥ 0,07%; Mg ≥ 0,02%; Mn ≥ 0,05%;

Trang 40

Ca ≥ 0,01%; Zn ≥0,06%; N ≥7,00%; P2O5 ≥ 5,00%; K2O ≥ 3,00%

+ Chế phẩm Yogen No.2

Do công ty liên doanh phân bón Việt Nhật sản xuất có hàm lượng các chất dinh dưỡng như sau: N:30%; P2O5: 10%; K2O: 10% Và các nguyên tố vi lượng MnO; MgO; B2O3; S; Fe; Cu; Zn; Mo

+ Phân bón lá Komix

Do công ty cổ phần Thiên Sinh sản xuất có hàm lượng các chất dinh dưỡng như sau: N: 3,5%; P2O5: 7%; K2O: 2,3%; Cu: 100ppm; Zn: 200ppm; Mg: 800ppm; Mn: 100ppm

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

Thí nghiệm ñược tiến hành tại khu thí nghiệm khoa Nông Học, Trường ðHNN Hà Nội

3.1.3.Thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm ñược tiến hành vào vụ thu ñông 2007 và vụ xuân 2008 + Vụ thu ñông: - Ngày gieo: 17/09/2007

- Ngày thu hoạch: 15/12/2007

+ Vụ xuân: - Ngày gieo: 02/03/2008

- Ngày thu hoạch: 03/06/2008

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân HCSH ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất ñậu tương ðVN6 trồng vụ thu ñông

2007 và vụ xuân 2008 tại Gia Lâm - Hà Nội

Công thức I: Không bón phân (ðối chứng)

Công thức II: Bón 2,216 tấn phân lân HCSH/ha (80 kg/sào)

Công thức III: Bón 2,770 tấn phân lân HCSH/ha (100 kg/sào)

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.  Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương của một số nước trờn thế giới - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
Bảng 2.2. Diện tớch, năng suất và sản lượng ủậu tương của một số nước trờn thế giới (Trang 20)
Bảng 2.3. Tỡnh hỡnh sản xuất ủậu tương ở Việt Nam từ 1996 - 2006 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
Bảng 2.3. Tỡnh hỡnh sản xuất ủậu tương ở Việt Nam từ 1996 - 2006 (Trang 24)
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của phõn lõn HCSH ủến sự hỡnh thành nốt sần                                                                                                                                       (nốt sần/cây) - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của phõn lõn HCSH ủến sự hỡnh thành nốt sần (nốt sần/cây) (Trang 49)
Hỡnh 4.1. Ảnh hưởng của phõn lõn HCSH ủến hiệu suất quang hợp - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
nh 4.1. Ảnh hưởng của phõn lõn HCSH ủến hiệu suất quang hợp (Trang 56)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của phõn lõn HCSH phối hợp với phõn KCl ủến sự hỡnh thành nốt sần - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của phõn lõn HCSH phối hợp với phõn KCl ủến sự hỡnh thành nốt sần (Trang 66)
Hình 4.3. Ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
Hình 4.3. Ảnh hưởng của phân lân HCSH phối hợp với phân KCl (Trang 71)
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của phõn lõn HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen, Komix ủến sự hỡnh thành nốt sần - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của phõn lõn HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen, Komix ủến sự hỡnh thành nốt sần (Trang 82)
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của phõn lõn HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen, Komix tới cỏc giai ủoạn phỏt dục - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của phõn lõn HCSH kết hợp với Chitosan, Yogen, Komix tới cỏc giai ủoạn phỏt dục (Trang 88)
Hỡnh 1: Ruộng thớ nghiệm ủậu tương vụ xuõn 2008 giai ủoạn cõy con - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
nh 1: Ruộng thớ nghiệm ủậu tương vụ xuõn 2008 giai ủoạn cõy con (Trang 103)
Hỡnh 3: Ruộng thớ nghiệm giai ủoạn quả non vụ thu ủụng 2007 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
nh 3: Ruộng thớ nghiệm giai ủoạn quả non vụ thu ủụng 2007 (Trang 104)
Hỡnh 5: Cỏc cụng thức thớ nghiệm 1 giai ủoạn ra hoa - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
nh 5: Cỏc cụng thức thớ nghiệm 1 giai ủoạn ra hoa (Trang 105)
Hỡnh 7: Cỏc cụng thức thớ nghiệm 3 giai ủoạn quả non. - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
nh 7: Cỏc cụng thức thớ nghiệm 3 giai ủoạn quả non (Trang 106)
Hỡnh 6: Cỏc cụng thức thớ nghiệm 2 giai ủoạn ra hoa. - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
nh 6: Cỏc cụng thức thớ nghiệm 2 giai ủoạn ra hoa (Trang 106)
Hỡnh 9: Cỏc cụng thức thớ nghiệm 2 giai ủoạn thu hoạch. - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
nh 9: Cỏc cụng thức thớ nghiệm 2 giai ủoạn thu hoạch (Trang 107)
Hỡnh 10: Cỏc cụng thức thớ nghiệm 3 giai ủoạn thu hoạch. - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học, phân bón qua lá đến sinh trưởng, phát triển, năng suất của đậu tương ĐVN6 trồng vụ thu đông 2007 và vụ xuân 2008
nh 10: Cỏc cụng thức thớ nghiệm 3 giai ủoạn thu hoạch (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w