Tuy nhiªn, trong thùc tÕ rÊt Ýt cã mét kiÓu VB nµo ® îc sö dông thuÇn nhÊt... TiÕt trêi thËt trong s¸ng, m¸t mÎ.[r]
Trang 1Bài 7 - -Văn bản. Kiều ở lầu Ngng Bích
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Qua tâm trạng cô đơn, buồn tủi & nỗi niềm thơng nhớ của Kiều, cảm nhận đợc tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật của Nguyễn Du: diễn biến tâm trạng đợc thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại & nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu, dự kiến tình huống, thiết kế các hoạt động của HS
- Dự kiến tích hợp:
+ Với tác phẩm “Truyện Kiều” ;
+ Với văn tả cảnh, tả ngời; với ý và lời
- Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập,…
2) Học sinh:
- Đọc kĩ đoạn trích, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Tích cực hoạt động cá nhân, tổ nhóm
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (4 phút):
H: Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”!
H: Qua đoạn trích, chân dung Thuý Kiều hiện lên ntn?
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
Nhà thơ đa tài Nguyễn Đình Thi sau khi đọc xong kiệt tác văn ch ơng dân tộc của Nguyễn Du đã thốt lên: “Tiếng nói Việt Nam trong “Truyện Kiều” nh làm bằng ánh sáng vậy, nó trong suốt nh dòng suối, một dòng suối “Long lanh đáy nớc in trời” Trong cái toàn lâu đài pha lê ngôn ngữ ấy,
đoạn trích “Kiều ở lầu Ngng Bích” là một trong những đoạn tả cảnh ngụ tình hay vào loại bậc nhất Giờ học hôm nay, chúng ta cùng thởng thức cái hay, cái đẹp ấy
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (10 phút)
GV: Đây là đoạn đầy tâm trạng,
khi đọc cần thể hiện giọng tình
cảm sâu lắng
GV đọc mẫu một đoạn & yêu
cầu HS đọc
L: Xác định vị trí của đoạn trích
trong tác phẩm!
H: Đoạn trích có bố cục ntn?
Hoạt động nhóm
HS nghe
1 HS đọc – Lớp nghe
HS bộc lộ
Khung cảnh trớc lầu NB
Tâm trạng nhớ nhung của Kiều
Ngoại cảnh nhìn qua tâm trạng
I Đọc - tìm hiểu chung
1/ Đọc:
2/ Vị trí: Nằm ở phần hai: “Gia biến & lu lạc” 3/ Bố cục: 3 phần
- 6 câu đầu:
- 8 câu giữa:
- 8 câu cuối:
GV sử dụng tranh vẽ Kiều ở lầu Ng ng Bích và diễn giảng:
Đây là bức tranh thiên nhiên nhng lại chứa đầy tâm trạng của T.Kiều,
đợc XD nên bởi ngôn ngữ đối thoại & NT tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
Ngôn ngữ nhân vật có hai hình thức tồn tại: Ngôn ngữ độc thoại
(th-ờng là lời nói thầm bên trong, nhân vật tự nói với mình – ý) và ngôn
ngữ đối thoại (lời nhân vật đợc bộc lộ ra bên ngoài, đối thoại với nhân
Trang 2vật khác – Lời)
NT tả cảnh ngụ tình là mợn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng Cảnh ở
đây là phơng tiện miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả.
II Đọc – Hiểu văn bản:
1/ Cảnh thiên nhiên nơi lầu Ngng Bích:
- Cảnh: khoáng đạt, vắng lặng
- Tâm trạng: ngổn ngang, cô đơn, buồn tủi
2/ Nỗi nhớ của nàng Kiều:
- Nhớ ngời yêu:
+ Độc thoại nội tâm
+ Thuỷ chung trong tình yêu
- Nhớ cha mẹ:
+ Điển cố VH Trung Hoa
+ Hiếu thảo với cha mẹ
3/ Cảnh vật nhìn qua tâm trạng:
- Nghệ thuật: điệp ngữ…
- Hi vọng đoàn tụ mong manh
Hoạt động 3 (17 phút)
L: Đọc lại 6 câu thơ đầu!
H: Em hiểu “khoá xuân” là gì?
H: Từ trên lầu, nàng quan sát
thấy cảnh vật hiện lên với những
nét nào?
H: Em có NX gì về cảnh này?
H: Cảnh đó có tác động tới tâm
trạng Kiều ra sao?
H: Từ ngữ nào trực tiếp diễn tả
tâm trạng của nàng?
H: Em đã đi xa bao giờ cha?
Trong hoàn cảnh xa nhà ngời ta
thờng có t/c gì?
H: Kiều có tâm trạng đó không?
Đợc thể hiện qua những câu thơ
nào? Đọc lại!
H: Nàng nhớ tới những ai?
H: Nhớ Kim Trọng, nàng hình
dung ra những gì?
(Vầng trăng vằng… song song)
H: Trong h/c cô đơn một mình
nơi đất khách quê ngời, càng
nhớ chàng Kim, nàng càng thấm
thía điều gì?
H: ở đây, N.Du đã s.dụng thủ
pháp NT gì để m.tả nội tâm nhân
vật?
H: Cho ta cảm nhận đợc ở nàng
một ngời con gái ntn?
H: Sau đó là nỗi nhớ ai? Hãy
đọc những câu thơ đó!
H: Khi nghĩ về cha mẹ, Kiều
hình dung ra điều gì?
H: Nàng có tâm trạng ra sao?
H: “sân Lai”, “gốc tử” còn cho
thấy điều gì?
H: Đó là do N.Du đã sử dụng
thủ pháp gì?
H: Em thấy Kiều là ngời con
ntn?
GV: Thuỷ chung, tình nghĩa là
phẩm chất truyền thống của
ng-ời phụ nữ VN Trong VH cổ, còn
có những t.phẩm nào nói về điều
này?
H: Từ nỗi nhớ trong tâm tởng,
Kiều trở về với điều gì?
H: Đọc lại 8 câu thơ cuối và cho
biết t.giả s.dụng biện pháp tu từ
gì nổi bật ở đây?
H: Cặp câu thứ nhất là cảnh gì?
Nó gợi trong lòng Kiều điều gì?
GV: Đỗ Phủ xa cũng nói lên
tâm trạng tha hơng của mình:
Hoạt động cá nhân
HS đọc
Khoá kín tuổi trẻ bị giam lỏng
non xa – trăng gần; bát ngát, cát vàng, bụi hồng, mây sớm, đèn khuya,…
HS bộc lộ
Ngổn ngang (cát nọ), cô đơn.…
Bẽ bàng buồn tủi
Nhớ nhà
HS bộc lộ
Nhớ ngời yêu và cha mẹ
Lời hẹn ớc trăm năm
Tình cảnh và tâm trạng chờ đợi của Kim Trọng
Tình cảnh bơ vơ trơ trọi của mình
Tấm lòng son sắt với chàng Kim
Đối diện với chính mình Độc thoại nội tâm
HS bộc lộ
HS thực hiện
Xót xa cảnh cha mẹ tựa cửa trông tin con mòn mỏi
Lo lắng không ai phụng dỡng song thân đang ngày một già yếu
Cha mẹ đã già
HS bộc lộ
HS bộc lộ
Lại bài viếng Vũ Thị – Lê.T.Tông
.Chuyện ngời con gái NX – N.Dữ
Bánh trôi nớc – H.X.H
HS bộc lộ
Trang 3Nghìn năm tuyết núi song in
“
sắc – Muôn dặm thuyền Ngô
cửa dập dình ”
H: Hai câu tiếp theo là cảnh gì?
Gợi tâm trạng nào?
H: “Buồn trông… xanh” là cảnh
gì? Gợi lên điều gì?
H: Hai câu cuối là cảnh gì? Gợi
trong Kiều điều gì?
H: 8 câu thơ này còn có gì đặc
sắc về cách sử dụng từ ngữ? Tác
dụng của cách dùng ấy?
H: Ngòi bút m.tả của N.Du ở
đoạn này, những tín hiệu NN
còn cho ta dự cảm gì về số phận
c/đ Kiều sau này?
H: Tả cảnh mà cho thấy t/c ở
trong Đó là bút pháp gì?
Hoạt động 4 (8 phút)
Điệp ngữ “buồn trông”
Thảo luận nhóm
Nhóm 1:
Cửa bể chiều hôm, cánh buồm, con thuyền,… Nhớ quê nhà
Nhóm 2:
Ngọn nớc mới sa, hoa trôi,… lênh đênh, tan tác
Nhóm 3:
Nội cỏ dầu dầu, chân mây, mặt
đất,… mờ mịt
Nhóm 4:
Gió cuốn, mặt duềnh, tiếng sóng kêu dữ dội
Từ láy: thấp thoáng, xa xa, man mác, dầu dầu, xanh xanh tạo độ nhoà khiến cảnh nh đợc nhìn qua
đau thơng và nớc mắt
Dự báo trớc số kiếp lênh đênh vô
định, mịt mờ, đau thơng suốt 15 năm
đoạn trờng
HS bộc lộ
Hoạt động cá nhân
- Thân phận chìm nổi, vô định
- Nỗi bi thơng vô vọng kéo dài
- Lo sợ hãi hùng
… từ láy
- Bức phúng dụ về cuộc
đời Kiều
=> Tả cảnh ngụ tình
III Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
2/ Nội dung:
1/ Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây?
A Tả cảnh hay và đặc sắc nhất
x B Tả cảnh ngụ tình
x C Ngôn ngữ độc thoại, điển cố, điệp ngữ, từ láy
D Ngôn ngữ đối thoại, hình ảnh tợng trng ớc lệ
2/ Hai đoạn trích đã thể hiện:
x A Bức tranh phong phú & sinh động về ngoại cảnh & tâm cảnh
B Cảnh đẹp thiên nhiên nơi lầu Ngng Bích
x C Tâm trạng tràn ngập niềm chua xót về mối tình đầu tan vỡ, da diết
đau buồn vì cách biệt cha mẹ, lo sợ hãi hùng trớc cơn tai biến dữ dội lúc
nào cũng chực đổ ụp xuống cuộc đời nàng
D Buồn thơng oán trách cho số kiếp đen bạc
L: Đọc đoạn tham khảo trong
phần Đọc thêm trang 96. HS đọc
* Củng cố - Dặn dò (3 phút):
- Khái quát:
Ngôn ngữ đối thoại bản chất MGS lên án + cảm thông nhân đạo…
Ngôn ngữ độc thoại + NT tả cảnh ngụ tình cảnh ngộ cô đơn; tấm lòng hiếu thảo…
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Thuộc đoạn “Kiều ở lầu Ngng Bích”; nắm nét chính về ND & NT
+ Soạn “Miêu tả trong văn bản tự sự”
Xem lại về văn miêu tả ở lớp 6
Đọc kĩ, suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 4+ Chuẩn bị: “Chơng trình địa phơng” (Thực hiện ở tuần 9 – tiết 42)
Su tầm những tác phẩm viết về địa phơng (Thị trấn Hng hà Hng Hà Thái Bình Đ.B.B.Bộ) từ sau 1975 của các tác giả là ngời địa phơng hay những tác giả ở nơi khác viết về địa phơng em
Tham khảo, liên hệ:
“Đây là đoạn tả cảnh ngụ tình thành công nhất trong Truyện Kiều Với quan niệm thẩm mỹ
truyền thống, Nguyễn Du luôn luôn lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền cho sự hoạt động nội tâm nhân vật… Đoạn thơ nói lên hiện tại lẻ loi và báo hiệu ngày mai đầy khủng khiếp của nàng.”
(Đặng Thanh Lê – Tài liệu bồi dỡng giáo viên – 1989-1990)
- -Văn bản. Miêu tả trong văn bản tự sự
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thấy đợc vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật & con ngời trong văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phơng thức biểu đạt trong một văn bản
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Đọc, nghiên cứu thiết kế hệ thống bài
- Dự kiến tích hợp:
+ Với văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí”, “Truyện Kiều”
+ Phơng thức miêu tả
- Dự kiến dạy học tích cực: Tổ chức các hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm cho HS;
Đồ dùng: bảng phụ, phiếu học tập
2) Học sinh:
- Thực hiện theo yêu cầu & hớng dẫn của GV & SGK
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (3 phút):
H: Em có thể nhắc lại khái niệm về văn miêu tả đã học ở Ngữ văn 6
( Miêu tả là loại văn nhằm giúp ngời đọc, ngời nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh,… làm cho những cái đó nh hiện lên trớc mắt ngời
đọc, ngời nghe Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của ngời viết, ngời nói thờng bộc lộ rõ nhất)
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
Qua chơng trình NV ở THCS chúng ta đã đợc làm quen với từng kiểu VB nh tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, điều hành, thuyết minh Tuy nhiên, trong thực tế rất ít có một kiểu VB nào đ ợc sử dụng thuần nhất Thờng thì luôn có sự kết hợp, đan xen giữa các phơng thức biểu đạt Chẳng hạn, ta
đã học về yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh & hôm nay là yếu tố miêu tả trong VB tự sự
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (10 phút)
GV dùng bảng phụ:
L: Đọc đoạn trích trong
“HLNTC”!
H: Đ.trích kể về trận đánh nào?
H: Trong trận này, vua Quang
Trung làm gì? Xuất hiện ntn?
Hoạt động cá nhân
1 HS đọc – Lớp nghe
Trận Ngọc Hồi
Vua Q.Trung cỡi voi đốc thúc
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong VB tự sự:
Trang 5L: Chỉ ra các yếu tố miêu tả trong
đoạn trích!
H: Các chi tiết miêu tả ấy nhằm
thể hiện những đối tợng nào?
H: Nếu bỏ đi những chi tiết miêu
tả này & kể lại ND đoạn trích với
những sự việc nh đã nêu thì nhân
vật vua Q.Trung có nổi bật lên
không? Trận đánh có sinh động
không? Tại sao?
H: Vậy ta có thể kết luận điều gì
về miêu tả trong VB tự sự?
Hoạt động 3 (25 phút)
L: Tìm những yếu tố tả ngời & tả
cảnh trong 2 đoạn trích “Chị em
T.Kiều” & “Cảnh ngày xuân”!
H: Những yếu tố miêu tả ấy có
giá trị ntn trong việc thể hiện ND
của đoạn VB?
L: Xác định yêu cầu của bài tập
này!
quân lính đánh chiếm đồn Ngọc Hồi
HS bộc lộ
Quân Tây Sơn & quân Thanh
Không
Vì chỉ đơn giản kể lại các sự việc, tức là chỉ mới trả lời câu hỏi việc gì, chứ cha trả lời đợc câu hỏi việc đó diễn ra ntn
HS dựa vào SGK
Thảo luận nhóm
Nhóm 1 + 2:
Tả ngời:
“Vân xem… kém xanh”
Tả cảnh:
“Ngày xuân… bông hoa”
“Tà tà bóng… bắc ngang”
Làm cho lời kể sinh động, hấp dẫn ngời đọc, ngời nghe
Nhóm 3 + 4: trình bày kết quả
* Ghi nhớ:
SGK trang 92
II Luyện tập:
* BT 1/92
- Các yếu tố tả ngời & tả cảnh trong 2 đoạn trích
“Chị em T.Kiều” &
“Cảnh ngày xuân”
* BT 2/92
* BT 3/92
Đoạn văn tham khảo: Nhân ngày thanh minh (3/3), mấy chị em Kiều rủ
nhau đi du xuân Tiết trời thật trong sáng, mát mẻ Trên trời cao, từng
đàn én bay liệng nh thoi đa dọc ngang Dới mặt đất, màu xanh của cỏ
non trải rộng ra nh ngút tận chân trời Đây đó, trên cành lê điểm vài
bông hoa trắng muốt tinh khôi Ngời đi tảo mộ nô nức đông vui đạp lên
cỏ xanh nh hội Bao nhiêu là nam thanh nữ tú, ngựa xe áo quần đi lại
đông đúc, chật nh nêm Trên những gò đống mồ mả, ngời ta rắc vàng vó,
đốt tiền giấy cho ngời thân đã khuất.
Chẳng mấy chốc mà mặt trời đã xế bóng đằng tây, ba chị em thơ thẩn
ra về, bớc chân chầm chậm lần theo khe suối nhỏ Phong cảnh mang vẻ
thanh tĩnh lạ với dòng nớc chảy hiền hoà uốn khúc nao nao, một nhịp
cầu nho nhỏ lặng lẽ vắt ngang con suối nơi cuối ghềnh.
L: Xác định phơng thức biểu đạt
chính & đối tợng của BT! Văn tả ngời
Vẻ đẹp chị em Thuý Kiều
Nhóm 5 + 6: trình bày kết quả
Tham khảo:
Gia đình Vơng viên ngoại có hai ngời con gái đầu lòng vô cùng xinh
đẹp; cô chị là T.Kiều, cô em là T.Vân Hai nàng có cốt cách thanh tao
nh mai & tâm hồn tinh sạch nh tuyết; tuy mỗi ngời một vẻ nhng cả hai
đều đạt đến độ toàn vẹn.
T.Vân có một vẻ đẹp thật đoan trang, phúc hậu, quý phái Khuôn mặt
nàng tròn đầy sáng trong nh mặt trăng rằm, với đôi lông mày hơi đậm.
Nụ cời nàng tơi nh hoa, tiếng nàng nói trong nh ngọc với những lời lẽ
đoan trang thuỳ mị Mái tóc Vân dài & óng mợt hơn cả mây, làn da
nàng trắng mịn hơn cả tuyết.
Nhng so với Vân, về tài & sắc của T.Kiều lại còn có phần trội hơn ở
nàng toát lên vẻ sắc sảo mặn mà của một mỹ nhân có một không hai, với
đôi mắt long lanh trong sáng nh nớc hồ thu & đôi lông mày thanh thoát
nh nét núi mùa xuân, khiến ngời ta có thể xiêu thành mất nớc Còn tài
năng nh nàng thì cũng hoạ ra mới có ngời thứ hai: thông minh thiên
bẩm, làm thơ, vẽ tranh, hát ngâm, đánh đàn đều giỏi; đặc biệt là khúc
Bạc mệnh của nàng khiến lòng ng
Hai chị em tuy đã đến tuổi lấy chồng nhng vẫn sống phong lu, nề nếp
Trang 6gia phong, không hề để ý đến những điều không đứng đắn.
* Củng cố - Dặn dò (4 phút):
- Khái quát: Miêu tả làm cho câu chuyện hấp dẫn, gợi cảm, sinh động,…
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Hoàn thiện BT vào vở, nắm ghi nhớ
+ Chuẩn bị: “Trau dồi vốn từ”
Đọc & suy nghĩ các câu hỏi trong SGK
Xem lại về từ ngữ ở các lớp trớc
- -Trau dồi vốn từ
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ Muốn trau dồi vốn từ trớc hết phải rèn luyện để biết đợc đầy đủ và chính xác nghĩa & cách dùng của từ Ngoài ra, muốn trau dồi vốn từ còn phải biết cách làm tăng vốn từ
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu thiết kế bài dạy
- Dự kiến tích hợp:
+ Với nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa, từ mợn
- Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập
2) Học sinh:
- Soạn bài chu đáo: đọc SGK & suy nghĩ trớc các câu hỏi
- Tích cực hoạt động tổ, nhóm, cá nhân
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (5 phút):
L: Lên bảng làm BT 5/90
H: Thuật ngữ là gì? Thuật ngữ có đặc điểm gì? Cho VD
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
Trong cuộc sống, muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc chúng ta phải biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú Nhng từ vựng của một ngôn ngữ không phải là thứ có thể chia đều cho tất cả các thành viên trong cộng đồng ngôn ngữ đó mà ai học hỏi đợc nhiều hơn thì ngời đó nắm đợc vốn từ nhiều hơn Vậy làm thế nào để trau dồi vốn từ cho mình? Đó là nội dung của tiết học này
hoạt động của g.v Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (7 phút)
L: Đọc đoạn trích!
H: Cố Thủ tớng P.V.Đồng
đã nêu ra những ý gì trong
đoạn văn trên?
Hoạt động cá nhân
1 HS đọc – Lớp theo dõi
Có 2 ý:
TV là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để
đáp ứng nhu cầu diễn đạt của ngời Việt
Muốn phát huy tốt khả năng của TV, mỗi cá
nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của
I Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ & cách dùng từ:
Trang 7GV dùng bảng phụ.
H: Xác định lỗi diễn đạt
trong những câu sau
H: Em rút ra kết luận gì?
Hoạt động 3 (7 phút)
L: Đọc đoạn văn của Tô
Hoài!
H: ND chính của đoạn trích,
Tô Hoài nói về điều gì ở
N.Du?
H: N.Du đã trau dồi vốn từ
của mình bằng cách nào?
H: Qua việc học hỏi ấy,
N.Du đã thu đợc những gì?
H: Em học đợc ở N.Du điều
gì để trau dồi vốn từ?
H: Có gì khác nhau trong 2
cách trau dồi vốn từ vừa
học?
Hoạt động 4 (20 phút)
L: Chọn cách giải quyết
đúng!
L: Xác định nghĩa của yếu
tố Hán – Việt!
mình mà trớc hết là trau dồi vốn từ
a) Thừa từ “đẹp” vì “thắng cảnh” đã có nghĩa
là cảnh đẹp.
b) Dùng sai từ “dự đoán” vì “dự đoán” có
nghĩa là đoán trớc tình hình, sự việc nào đó có
thể xảy ra.
c) Dùng sai từ “đẩy mạnh” vì “đẩy mạnh” là
thúc đẩy cho phát triển nhanh lên Nói về quy
mô thì có thể là mở rộng hay thu hẹp chứ không thể nhanh hay chậm đợc.
HS bộc lộ
Hoạt động cá nhân
1 HS đọc
Phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào N.Du
Học lời ăn tiếng nói của nhân dân
Biết thêm những từ mà mình cha biết
HS dựa vào SGK
Rèn luyện để biết đầy đủ & chính xác nghĩa
& cách dùng của từ
Học hỏi để biết thêm những từ mà mình cha biết
Hoạt động nhóm
hậu quả: kết quả xấu
đoạt: chiếm đợc phần thắng
tinh tú: sao trên trời
Nhóm 1
tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống
tuyệt giao: cắt đứt giao thiệp
tuyệt tự: không có ngời nối dõi
tuyệt thực: nhịn đói không chịu ăn để phản
đối
tuyệt đỉnh: điểm cao nhất, mức cao nhất
tuyệt mật: cần đợc giữ bí mật tuyệt đối
tuyệt tác: tác phẩm VH, nghệ thuật hay, đẹp
đến mức coi nh không còn có thể có cái hơn
tuyệt trần: nhất trên đời, không có gì sánh bằng
đồng âm: có âm giống nhau
đồng bào: những ngời có cùng một giống nòi, một dân tộc, một Tổ quốc
đồng bộ: phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng
đồng chí: ngời cùng chí hớng chính trị đồng dạng: có cùng một dạng nh nhau
đồng khởi: cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp
đồng môn: cùng học một thầy, một trờng
* Ghi nhớ:
SGK trang 100
II Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
* Ghi nhớ:
SGK trang 101
III Luyện tập:
* BT 1/101
* BT 2/102
a) tuyệt:
- Dứt, không còn gì:
- Cực kì, nhất:
b) đồng:
- Cùng nhau, giống nhau:
- Trẻ em:
Trang 8L: Sửa lỗi dùng từ trong các
câu!
L: Bình luận ý kiến của Chế
Lan Viên!
H: Để làm tăng vốn từ, em
sẽ thực hiện ntn?
L: Điền từ ngữ thích hợp!
L: Phân biệt nghĩa & đặt
câu!
H: Tìm 5 từ ghép & 5 từ
láy!
hoặc cùng môn phái
đồng niên: cùng một tuổi
đồng sự: cùng làm việc ở một cơ quan
đồng ấu: trẻ em khoảng 6 – 7 tuổi
đồng dao: lời hát dân gian của trẻ em
đồng thoại: truyện viết cho trẻ em
trống đồng: nhạc khí gõ thời cổ, hình cái trống, đúc bằng đồng, trên mặt có chạm những hoạ tiết trang trí
Nhóm 2
a) Dùng sai từ “im lặng” (vốn dùng để nói về con ngời, về cảnh tợng của con ngời)
=> Có thể thay bằng: yên tĩnh, vắng lặng,…
b) Dùng sai từ “thành lập” (nghĩa là lập nên,
XD nên một tình cảm nh Nhà nớc, đảng, hội, công ty, câu lạc bộ,…) Quan hệ ngoại giao không phải là tình cảm
=> Có thể thay bằng: thiết lập c) Dùng sai từ “cảm xúc” (sự rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì)
=> Có thể thay bằng: cảm động, xúc động, cảm phục,…
Nhóm 3
TV của chúng ta là một ngôn ngữ trong sáng
& giàu đẹp Điều đó đợc thể hiện trớc hết qua ngôn ngữ của những ngời nông dân Muốn giữ
gìn sự trong sáng & giàu đẹp của ngôn ngữ DT phải học tập lời ăn tiếng nói của họ
Nhóm 1 + 2 + 3
Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hằng ngày của những ngời xung quanh & trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh phát thanh, truyền hình
Đọc sách báo, nhất là những tác phẩm mẫu mực của những nhà văn nổi tiếng
Ghi chép lại những từ ngữ mới đã nghe đợc,
đọc đợc Gặp những từ ngữ khó không tự giải thích đợc thì tra cứu từ điển hoặc hỏi ngời khác, nhất là hỏi thầy cô giáo
Tập sử dụng những từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thích hợp
Nhóm 4
a) điểm yếu d) láu táu b) mục đích cuối cùng e) hoảng loạn c) đề đạt
Nhóm 4 + 5 + 6
tiền trả cho ngời viết một tác phẩm
trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra
không có chút vốn liếng, của cải gì
bị mất hết tất cả tiền bạc, của cải, hoàn toàn không còn gì
xem xét đánh giá lại từng cái hoặc từng việc
để có đợc một nhận định chung
kiểm lại từng cái, từng món để xác định số lợng & chất lợng của chúng
nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, không đi vào chi tiết
- (chất) đồng:
* BT 3/102
* BT 4/ 102
* BT 5/103
* BT 6/103
* BT 7/103 a) “nhuận bút”: “thù lao”: b) “tay trắng”: “trắng tay”: c) “kiểm điểm”: “kiểm kê”: d) “lợc khảo”: “lợc thuật”:
* BT 8/104
- 5 từ ghép:
Trang 9L: Tìm 2 từ ghép với mỗi
yếu tố Hán – Việt!
kể, trình bày tóm tắt
Nhóm 5
ngợi ca – ca ngợi đấu tranh – tranh đấu dịu hiền – hiền dịu khổ cực – cực khổ thơng yêu – yêu thơng ao ớc – ớc ao dào dạt – dạt dào khao khát – khát khao hững hờ – hờ hững đau đớn – đớn đau (chú ý: sĩ tử – tử sĩ,…) Nhóm 6
bất (không, chẳng): bất biến, bất công bí (kín): bí mật, bí quyết
đa (nhiều): đa cảm, đa nghi đề (nâng, nêu ra): đề án, đề nghị gia (thêm vào): gia vị, gia hạn giáo (dạy bảo): giáo dục, giáo viên hồi (về, trở lại): hồi hơng, hồi sinh khai (mở, khơi): khai trơng, khai giảng quảng (rộng, rộng rãi): quảng cáo, quảng đại suy (sút kém): suy nhợc, suy tàn
thuần (ròng, không pha tạp): thuần chủng, thuần nhất
thủ (đầu, đầu tiên, đứng đầu): nguyên thủ, thủ đô
thuần (thật, chân thật, chân chất): thuần hậu, thuần phác
thuần (dễ bảo, chịu khiến): thuần dỡng, thuần phục
thuỷ (nớc): thuỷ điện, thuỷ sản t (riêng): t hữu, t lợi
trữ (chứa, cất): trữ lợng, dự trữ
trờng (dài): trờng ca, trờng tồn trọng (nặng, coi nặng, coi là quý): trọng dụng, trọng thởng
vô (không, không có): vô biên, vô giá
xuất (đa ra, cho ra): xuất khẩu, xuất ngũ yếu (quan trọng): yếu điểm, xung yếu
- 5 từ láy:
* BT 9/104
* Củng cố - Dặn dò (3 phút):
- Khái quát: Trau dồi vốn từ có hai cách…
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Hoàn thiện bài tập vào vở
+ Chuẩn bị: Viết bài tập làm văn số 2 (Văn tự sự)
Xem lại về văn tự sự ở lớp 6; 8 & 9
Tham khảo 4 đề trong SGK
Trang 10
- -Viết bài tập làm văn số 2 – Văn tự sự Văn tự sự
Tiết : 34 +35 Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con ngời, hành động
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Thống nhất đề bài và biểu điểm chấm trong nhóm
- Hớng dẫn cho HS chuẩn bị
2) Học sinh:
- Xem lại về văn tự sự ở các lớp 6; 8 và 9
- Tham khảo các đề trong SGK
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (2 phút):
- Kiểm diện
- Quán triệt ý thức làm bài
* Viết bài:
1/ GV ghi đề bài lên bảng
Đề: Đã có lần em cùng bố, mẹ (hoặc anh, chị) đi thăm mộ ngời thân trong ngày lễ, tết Hãy viết bài
văn kể về buổi đi thăm đáng nhớ đó!
2/ GV tính giờ và giám sát HS làm bài
3/ Hết giờ thu bài – Nhận xét tinh thần thái độ làm bài
* Dặn dò (2 phút):
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Ôn lại văn tự sự; yếu tố miêu tả trong văn tự sự
+ Chuẩn bị: “Mã Giám Sinh mua Kiều”
Đọc kĩ đoạn trích, su tầm thêm t liệu
Suy nghĩ trả lời các câu hỏi trong SGK (phần Đọc – Hiểu văn bản)