M«n Ng÷ v¨n cã mét vÞ trÝ ®Æc mbiÖt quan träng trong viÖc thùc hiÖn môc tiªu chung cña trêng THCS: gãp phÇn h×nh thµnh nh÷ng con ngêi cã tr×nh ®é häc vÊn phæ th«ng c¬ së, chuÈn bÞ cho hä[r]
Trang 1Kế hoạch dạy học Môn Ngữ Văn lớp 9a
*******************
I Đặc điểm tình hình
Môn Ngữ văn có một vị trí đặc mbiệt quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của trờng THCS: góp phần hình thành những con ngời có trình độ học vấn phổ thông cơ sở, chuẩn bị cho họ ra đời hoặc tiếp tục học lên bậc cao hơn Đó là những con ngời có ý thức tu dỡng, biết yêu thơng quý trọng gai đình, bạn bè, có lòng yêu nớc, yêu CNXH, biết hớng tới những t tởng, tình cảm cao đẹp
Để đảm bảo đợc mục tiêu trên, đòi hỏi cả thầy và trò phải nỗ lực, tìm ra cách dạy học tốt nhất, hiệu quả nhất
Năm học 2009 -2010, đợc nhà trờng phân công dạy môn Ngữ văn lớp 9A, bản thân tôi nhận thấy có những thuận lợi và khó khăn sau:
1 Thuận lợi:
- Nhìn chung HS lớp 9A có phẩm chất đạo đức tốt, ngoan ngoãn, có ý thức học tập
Đây là một thuận lợi lớn để dạy học tốt môn Ngữ văn Bởi “Văn học là nhân học”
- Chơng trình môn Ngữ văn đổi mới đảm bảo sự phù hợp với sự phát triển XH, với khả năng và trình độ của HS, kết cấu theo hớng đồng tâm, đồng quy, tích hợp SGK Ngữ văn có nhiều tác phẩm hay, dành nhiều tiết cho HS thực hành, luyện nói, luyện viết
- HS có đầy đủ SGK, nhiều em gia đình tạo điều kiện mua sách tham khảo để phục
vụ tốt cho môn học
- Các em đã ý thức đợc tầm quan trọng của môn học này
- Nhà trờng, phụ huynh luôn quan tâm đến phong trào, chất lợng dạy học của GV
và HS
- Bản thân cũng đã nhiều năm dạy lớp 9, cho nên đã nắm đợc chơng trình , phơng pháp dạy cũng nh hiểu hơn về tâm lý HS lớp 9
2 Khó khăn:
- Môn Ngữ văn lớp 9 có số tiết nhiều nhất so với các môn, các lớp (5 tiết/tuần) Số lợng văn bản tăng lên, có nhiều văn bản mới và khó nh “Con cò”, “Bến quê” đặc biệt, chơng trình dành thời lợng lớn cho phần tổng kết, ôn tập Vì vậy, đòi hỏi HS phải nắm chắc kiến thức từ lớp 6
- Về chất lợng: Bên cạnh một số em có ý thức học tập, vẫn còn nhiều em nhác học, tiếp thu yếu Qua kiểm tra chất lợng đầu năm thì kết quả còn thấp:
Tổng số HS: 42 em
+ Loại giỏi: 0 + Loại khá: 3 em = 7,1 % + Loại TB: 27 em = 64,3%
Trang 2+ Loại yếu, kém: 12 em = 28,6%
- Nhiều em cha xác định đợc mục đích học tập hoặc coi việc học chỉ là đối phó
- Tinh thần, thái độ xây dựng bài, phát biểu ý kiến cha cao
- Một số em đọc cha thông, viết sai chính tả
- Kỹ năng nói, viết còn hạn chế, câu cú lủng củng
II Chỉ tiêu
1 Chất lợng cuối năm:
+ Loại giỏi: 4 em = 9,5%
+ Loại khá: 13 em = 31%
+ Loại TB: 24 em = 57,1%
+ Loại yếu, kém: 1 em = 2,4%
2 Học sinh giỏi cấp huyện: 1 em
3 Học sinh đậu tốt nghiệp: 97%
4 Học sinh đậu vào cấp 3 công lập:
III Biện pháp thực hiện chỉ tiêu:
1 Đối với học sinh
- 100% HS phải có đầy dủ SGK, vở bài tập, vở soạn, vở ghi
- 100% HS soạn bài đầy đủ, làm bài có chất lợng, học thuộc bài trớc khi lên lớp
- Trong giờ học phải chú ý nghe giảng, tích cực xây dựng bài
- Dành nhiều thời gian để học bài cũ, làm bài tập, luyện đọc, luyện viết, đọc tài liệu tham khảo
- Đối với HS giỏi thì phải dành thời gian nhiều hơn, đọc và viết nhiều hơn
2 Đối với giáo viên
- Soạn bài đầy đủ, đúng phân phối chơng trình, có chất lợng
- Dạy đúng, đủ theo PPCT
- Đầu t thời gian cho việc nghiên cứu kĩ Sách giáo viên, sgk, đọc tài liệu tham khảo
để nâng cao chất lợng bài giảng
- Tích cực dự giờ, rút kinh nghiệm
- Thờng xuyên kiểm tra sách vở, bài tập của học sinh, tăng cờng kiểm tra miệng ở trên lớp
- Động viên, khích lệ đối với những HS có ý thức học tập, đồng thơìu cũng có biện pháp tích cực đối với những em không học bài, làm bài tập ở nhà
- Tăng cờng bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém
- Chấm trả bài đầy đủ, chữa bài cẩn thận, khen chê đúng mức
- Quan tâm nhiều hơn đến HS yếu kém
- Dành thời gian hợp lí để bồi dỡng HS đội tuyển
Trang 3- Thờng xuyên tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độ chuyên môn.
Kế hoạch Cụ thể phần Văn Học Kiểu- loại văn bản Mục tiêu cần đạt Phơng tiện, đồ dùng
Văn bản
nhật dụng
-Thấy đợc những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh để càng kính yêu Bác, học tập theo gơng Bác
- Hiểu đợc nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy
đua vũ trang đang đe doạ
sự sống và nhiệm vụ của nhân loại là phải ngăn chặn nguy cơ đó
- Hiểu đợc tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Sách giáo khoa, sách tham khảo,
hình ảnh Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc.
- Tranh ảnh, tài liệun liên quan đến vấn đề chiến tranh.
Truyện Trung đại Việt
Nam
- Qua "Chuyện ngời con gái Nam Xơng ", thấy đợc số phận và phẩm chất của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến, những thành công về nghệ thuật của tác phẩm
- Qua "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh", thấy đợc cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại, giá trị nghệ thuật của tuỳ bút cổ
-Qua "Hoàng nhất thốngchí", thấy đợc vẻ đẹp
-Sách giáo khoa, sách gíao viên, sách tham khảo
- ảnh chụp Truyện Kiều
đợc dịch ra tiếng nớc ngoài, bản Kiều bằng chữ Nôm.
- Hình ảnh về khu tởng niệm Nguyễn Du.
- Tác phẩm TRuyện Kiều, Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, truyện Lục Vân Tiên.
- Một số hình ảnh về Nguyễn Đình Chiểu
Trang 4của Nguyễn Huệ và sự thảm hại của bọn bán nớc
và cớp nớc
- Hiểu đợc những nét chính
về Nguyễn Du và "Truyện Kiều" Nắm đợc giá trị của
các đoạn trích: Cảnh ngày xuân, Chị em Thuý Kiều, Kiều ở lầu Ngng Bích, Mã
Giám Sinh mua Kiều.
- Hiểu đợc vẻ đẹp của con ngời, sự đối lập thiện ác qua
đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”,
"Lục Vân Tiên gặp nạn”
Thơ hiện đại Việt Nam
Sau 1945 đến nay
- Qua các tác phẩm thơ, giúp HS thấy đợc cuộc sống
đất nớc và con ngời Việt Nam trong suốt một thời kì
lịch sử từ sau cách mạng tháng Tám
- Hs nắm đợc giá trị nội dung chủ yếu mà các tác phẩm khắc khoạ là tâm hồn, t tởng, tình cảm của con ngời Việt Nam:
+ tình cảm yêu quê hơng,
đất nớc ( Đồng chí, Bài thơ
về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru , Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con )
+ Tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, lòng kính
yêu Bác Hồ ( Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru , Viếng lăng Bác).
+ Những tình cảm gần gũi
và bền chặt của con ngời:
tình mẫu tử, bà cháu,
- Nắm đợc những giá trị
nghệ thuật của các tác phẩm
- Giáo dục cho Hs những
tình cảm tốt đep nh: tình cảm yêu quê hơng, đất nớc;
Tình đồng chí, sự gắn bó với cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, sách gíao viên.
- Phiếu học tập, bú dạ.
- Bài hát: Mùa xuân nho
nhỏ, Lời ru trên nơng.
- Lập ma trận, ra đề, in và phô tô đề
Trang 5- Rèn luyện kĩ năng đọc
diễn cảm, kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ
-HS nắm khái quát về thơ
qua bài ôn tập
- Hs kiểm tra đợc kiến thức của mình qua tiết kiểm tra
Truyện ngắn hiện đại Việt
Nam
- Hiểu đợc tình cảm yêu làng, yêu nớc của nhân dân
ta và nghệ thuật truyện"Làng"
-Hiểu đợc vẻ đẹp bình dị của các nhân vật trong truyện ngắn"Lặng lẽ Sa Pa”, thấy đợc những đặc sắc nghệ thuật
- Hiểu đợc tình cha con sâu nặng trong truyện ngắn
"Chiếc lợc ngà" và đặc sắc
về nghệ thuật của đoạn trích
- Hiểu đợc vẻ đẹp của những cô thanh niên xung
phong qua Những ngôi sao
xa xôi, thấy đợc nét đặc sắc
về nghệ thuật của đoạn trích
- Nắm đợc giá trị nội dung cũng nh nghệ thuật của
đoạn trích Bến quê của
Nguyễn Minh Châu
- HS có cái nhìn khái quát
về truyện hiện đại
- Hs tự đánh giá kếtquả qua bài kiểm tra
- Sách giáo khoa, sách tham khảo.
- Lập ma trận, ra đề, in và phô tô đề.
Truyện thơ nớc ngoài
- Nắm đợc giá trị nội dung
và nghệ thuật của các tác
phẩm và đoạn trích: Cố
h-ơng, Những đứa trẻ, Mây
và sóng, Rô- bin - xơn ngoài đảo hoang, Bố của Xi Mông, Con Chó Bấc.
- Giáo dục cho HS những tình cảm tốt đẹp qua các tác phẩm nh: tình yêu quê
h-ơng, tình ngờ, tình mẫu tử, lòng yêu thơng loài vât Giáo dục về nghị lực sống
- Sách giáo khoa, sách tham khảo, sách giáo viên.
- Phiếu học tâp.
Trang 6Văn bản nghị luận
- Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc cuả Chu Quang Tiềm
- Hiểu đợc sức mạnh của văn nghệ và cách viết ngắn gọn của Nguyễn Đình Thi
- Hiểu đợc những điểm mạnh và yếu của con ngời Việt Nam, thấy đợc trình tự lập luận của tác giả
- Hiểu đợc mục đích và cách lập luận của tác giả
"Chó sói và cừu "
- Từ đó rèn luyện cho HS cách viết, cách phân tích văn bản nghị luận
Sách giáo khoa, sách tham khảo, sách gíao viên
Kịch
- Nắm đợc xung đột, diễn biến hành động kịch và ý nghĩa t tởng của đoạn trích
vở kịch "Bắc Sơn ", "Tôi và chúng ta".
- Hiểu nghệ thuật tạo tình huống và phát triển mâu thuẫn trong kịch
Sách giáo khoa, sách tham khảo, sách gíao viên.
phầnTiếng Việt
Hội thoại - Nắm đợc các phơng châm
hội thoại
- Nắm đợc mối quan hệ
-Sách giáo khoa và đồ dùng , tài liệu tham khảo.
- Bảng phụ, giấy A4, bút
Trang 7giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
-Hiểu đợc tiếng Việt có hệ thống từ ngữ xng hô rất phong phú, biết sử dụng một cách thích hợp
-Hiểu đợc cách dẫn trực tiếp và gián tiếp, biết cách
sử dụng trong nói, viết
dạ.
Từ Vựng
- Hiểu đợc các cách phát triển từ vựng
- Hiểu đợc cách mợn từ để phát triển từ vựng
- Nắm đợc khái niệm , đặc
điểm của thuật ngữ
- Nắm đợc những cách để trau dồi vốn từ
- Giúp Hs tổng kết những vấn đề từ vựng đã học ở
ch-ơng trình THCS
Sách giáo khoa và đồ dùng , tài liệu tham khảo
- Bảng phụ, phiếu học tập.
Ngữ Pháp
- Nắm đợc đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
- Củng cố hiểu biết về liên kết câu và đoạn, nhận biết
và sửa lỗi Nắm đợc đặc
điểm của các thành phần biệt lập
- Nghĩa của câu và điều kiện sử dụng
Sách giáo khoa, SGV, bảng phụ.
Ôn tập
Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức
Củng cố kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9.
SGK
Phần tập làm văn
Trang 8Kiểu văn bản Kiến thức Phơng tiện, đồ dùng
Vănbản
Thuyết minh
-HS biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và kết hợp miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Hiểu đợc vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự.Viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả
- Hiểu đợc tác dụng của ngôn ngữ độc thoại và đối thoại
SGK, SGV, bảng phụ.
Vănbản
Tự sự
- Biết sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm…
trong văn tự sự
- Nắm đợc các tình huống
và cách thức tóm tắt văn bản Hiểu đợc vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
Biết đa yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự
SGK, SGV
Vănbản
Nghị luận
- HS nắm đợc các kiểu bài:
Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống; nghị luận về một vấn đề t tởng
đạo lí; nghị luận về một
đoạn thơ, bài thơ, về tác phẩm truyện
- Biết vận dụng kiến thức đã
học để viết các kiểu bài trên
SGK, SGV
Vănbản
Hành
chính công vụ
- HS biết cách viết biên bản, viết đợc các hợp đồng SGK, SGV
Văn bản mẫu
Kế hoạch dạy học Môn giáo dục công dân khối 9
Trang 9Năm học 2009 -2010
***********
I Đặc điểm tình hình
Môn GDCD trong nhà trờng THCS là một môn học cũng rất quan trọng Bởi nó nhằm giáo dục cho HS các chuẩn mực đạo đức và pháp luật của ngời công dân, phù hợp với lứa tuổi, trên cơ sở góp phần hình thành những phẩm chất nhân cách của con ngời VCiệt Nam trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại
Năm học 2009 -2010, đợc nhà trờng phân công dạy môn GDCD lớp 9A và 9B, bản thân tôi nhận thấy có những thuận lợi và khó khăn sau
1 Thuận lợi:
- Nhìn chung HS lớp 9A, 9B có phẩm chất đạo đức tốt, ngoan ngoãn, biết chấp hành nội quy của nhà trờng, biết tôn trọng pháp luật Đây là một thuận lợi lớn để dạy học tốt môn GDCD
- Những chuẩn mực đạo đức, pháp luật ở lớp 9 nhìn chung là phù hợp với trình độ học sinh và thực tế cuộc sống
- Chơng trình GDCD lớp 9 là một hệ thống kiến thức phát triển từ các lớp 6,7,8 Những kiến thức này sẽ là cơ sở vững chắc ban đầu cho HS bớc vào đời
- 100% HS có SGK, một số em có vở bài tập, bài tập tình huống
- Nhà trờng luôn quan tâm đến việc giáo dục đạo đức và pháp luật cho HS
- Bản thân cũng đã nhiều năm dạy môn GDCD lớp 9, cho nên đã nắm đợc chơng trình , phơng pháp dạy cũng nh hiểu hơn về tâm lý HS lớp 9
2 Khó khăn:
- Hiện nay, trong xã hội cũng nh cuộc sống hằng ngày vẫn thờng xảy ra những vi
phạm đạo đức và pháp luật Điều này đã tác động và ảnh hởng lớn môi trờng học đờng và học sinh
- Bên cạnh những em ngoan vẫn còn một số em vi phạm đạo đức, chấp hành không tốt nội quy, quy định của nhà trờng, thậm chí là vi phạm pháp luật
- Ngoài SGK, SGV thì nhà trờng không có tài liệu phục vụ cho môn học này, nhất
là đối với việc bồi dỡng HS giỏi
- Phần lớn các em cho rằng đây là một môn phụ cho nên không thích học
II Yêu cầu;
- Cung cấp cho HS những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, cần thiết, phù hợp với lứa tuổi trong các quan hệ với bản thân, với ngời khác, với công việc và môi trờng sống
- Giúp HS hiểu ý nghĩa của các chuẩn mực đối với sự phát triển của cá nhân và xã hội, sự cần thiết phải rèn luyện và cách thức rèn luyện để có đợc các chuẩn mực đó
Trang 10- HS biết đánh giá hành vi của bản thân và mọi ngời xung quanh, biết lựa chọn và thực hiện cáhc ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đó
- HS biết tổ chức việc học tập, rèn luyện của bản thân theo yêu cầu các chuẩn mực
đã học
- HS có thái độ đúng đắn, rõ ràng trớc các hiện tợng, sự kiện đạo đức, pháp luật, văn hoá trong đời sống hằng ngày; có tình cảm trong sáng, lành mạnh đối với mọi ngời, gia đình, nhà trờng, quê hơng, đất nớc
- Giúp HS có niềm tin đúng đắn vào các chuẩn mực đã học và hớng tới những giá trị xã hội tốt đẹp
- Hs có trách nhiệm đúng đắn đối với hành động của bản thân, có nhu cầu tự điều chỉnh, tự hoàn thiện để trở thành một chủ thể xã hội tích cực, năng động
III Chỉ tiêu
1 Chất lợng cuối năm:
+ Loại giỏi: 9 em = 10,6 % + Loại khá: 25 em = 29,4%
+ Loại TB: 48 em = 56,5%
+ Loại yếu, kém: 3 em = 3,5 %
2 Học sinh giỏi cấp huyện: 2 em
IV Biện pháp thực hiện chỉ tiêu:
1 Đối với học sinh
- 100% HS phải có đầy dủ SGK, vở ghi
- 100% HS chuẩn bị bài đầy đủ, làm bài tập có chất lợng, học thuộc bài trớc khi lên lớp
- Trong giờ học phải chú ý nghe giảng, tích cực xây dựng bài
- Dành nhiều thời gian để học bài cũ, làm bài tập
- Tìm đọc tài liệu, sách báo, su tầm tranh ảnh, những câu chuyện liên quan đến mỗi bài học
- Phải biết tự kiểm tra đánh giá hành vi của mình, biết sửa chữa khi mình làm sai
- Có ý thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho những ngời xung quanh cùng thực hiện
- Giúp đỡ các cán bộ và cơ quan nhà nớc thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
- Đối với HS giỏi thì phải dành thời gian nhiều hơn đẻ học và làm bài
2 Đối với giáo viên
- Soạn bài đầy đủ, đúng phân phối chơng trình, có chất lợng
- Dạy đúng, đủ theo PPCT