Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu và đánh giá chất lượng thẩm định DAĐT tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Hà Tĩnh, phân tích thực trạng thẩm định cho vay DAĐT, từ đó đưa ra những kết luận và giải pháp có tính chất thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT trong hoạt động cho vay của NH NN&PTNT Hà Tĩnh.
Trang 1Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em tìm hiểu thực
tế và thu thập số liệu để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn
bè, những người luôn quan tâm, động viên, khích lệ em trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn.
Huế, ngày 12 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Xuân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4
1.1 Dự án đầu tư 4
1.1.1 Dự án đầu tư 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Đặc trưng dự án đầu tư 4
1.1.1.3 Yêu cầu đối với một dự án đầu tư 5
1.2 Thẩm định dự án đầu tư 7
1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 7
1.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 8
1.2.2.1 Thẩm định tài chính của dự án 11
1.2.2.2 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ 11
1.3 Chất lượng thẩm định định dự án đầu tư 23
1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định dự án đầu tư 23
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng NN&PTNT Tỉnh Hà Tĩnh 24
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư 26
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31.3.3.1 Các nhân tố chủ quan 26
1.3.3.2 Các nhân tố khác quan 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT TỈNH HÀ TĨNH 31
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng NN&PTNT Tỉnh Hà Tĩnh 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động 32
2.1.3 Tình hình hoạt động của NH NN&PTNT Hà Tĩnh 35
2.1.3.1 Tình hình kinh tế xã hội trong thời gian qua 2010 - 2012 35
2.1.3.2 Hoạt động huy động vốn 37
2.1.3.3 Hoạt động tín dụng 40
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 42
2.1.3.5 Một số hoạt động khác 43
2.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh 47
2.2.1 Quy trình thẩm định DAĐT tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh 47
2.2.2 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh 49
2.2.3 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh 50
2.2.3.1 Nguyên tắc chung trong công tác thẩm định dự án đầu tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh 50
2.2.3.2 Tổ chức và phân cấp tín dụng 51
2.2.3.3 Kết quả thẩm định dự án đầu tư 52
2.3 Đánh giá của khách hàng về chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh 53
2.3.1 Điều tra khảo sát các khách hàng vay vốn tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh 53
2.3.1.1 Thông tin về người được phỏng vấn 53
2.3.2 Đánh giá mức độ hài long của khách hàng về chất lượng thẩm định 57
2.3.2.1 Phân tích mức độ tin cậy số liệu điều tra khách hàng về chất lượng thẩm định dự án của NN NH&PTNT Hà Tĩnh .57
2.3.2.2 Phân tích nhân tố 59
2.3.2.3 Kiểm định số lượng mẫu thích hợp .59
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 42.3.2.4 Phân tích nhân tố 60
2.3.2.5 Đánh giá các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng 62
2.4 Những kết quả đạt được của chi nhánh trong công tác thẩm định dự án đầu tư giai đoạn 2010 - 2012 64
2.4.1 Những kết quả đạt được 65
2.4.2 Những mặt hạn chế còn tồn tại 67
2.4.2.1 Hạn chế 67
2.4.2.2 Nguyên nhân 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT TỈNH HÀ TĨNH 70
3.1 Định hướng công tác thẩm định dự án đầu tư tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh 70
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHNN&PTNT Hà Tĩnh 71
3.2.1 Nâng cao nội dung và quy trình thẩm định 71
3.2.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ thẩm định 72
3.2.3 Phân loại chủ đầu tư và có chính sách khách hàng phù hợp 74
3.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư 75
3.3.1 Đối với các cơ quan nhà nước 75
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 76
3.3.3 Kiến nghị đối với NH NN&PTNT Hà Tĩnh 77
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 5NHTM : Ngân hàng thương mại
LSCK : Lãi suất chiết khấu
CTTNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Phân bố xác suất của các yếu tố và NPV 22
Bảng 2: Hoạt động tín dụng của một số ngân hàng trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh năm 2012 37
Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh qua 3 năm 2010, 2011, 2012 38
Bảng 4: Hoạt động tín dụng tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh từ năm 2010 - 2012 40
Bảng 5: Cơ cấu dư nợ theo lĩnh vực đầu tư 41
Bảng 6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH NN&PTNT Hà Tĩnh năm 2011, 2012 42
Bảng 7 : Chất lượng lao động của NH NN&PTNT Hà Tĩnh từ năm 2010 - 2012 44
Bảng 8: Hệ thống sản phẩm của ngân hàng 45
Bảng 9: Tình hình hoạt động tín dụng trung, dài hạn của NH NN&PTNT Hà Tĩnh năm 2010, 2011, 2012 49
Bảng 10: Cấp thẩm định và thời gian thẩm định tối đa 51
Bảng 11: Doanh số cho vay tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh 52
Bảng 12: Thông tin chung về khách hàng điều tra 56
Bảng 13: Kiểm tra độ tin cậy tổng thể các biến điều tra 57
Bảng 14: Bảng kiểm định sự tương quan của các biến 59
Bảng 15: Phân tích nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng 60
Bảng 16: Tác động của các nhân tố đến chất lượng tín dụng 63 Bảng 17: Kết quả thẩm định dự án đầu tư tại phòng Kế hoạch - Kinh doanh NH NN&PTNT Hà Tĩnh 66ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ
Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Tỉnh Hà Tĩnh qua các năm 2010,2011, 2012 35Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn của NHNN&PTNT Hà Tĩnh qua các năm 2010,
2011, 2012 39Biểu đồ 3: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp 53Biểu đồ 4: Cơ cấu quy mô doanh nghiệp 54
Sơ đồ
Sơ đồ 1: Tổ chức của NH NN&PTNT Hà Tĩnh 32
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư 48
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài là quá trình nghiên cứu công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàngNông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Hà Tĩnh Mục đích của đề tài là hệthống hóa các lý luận về thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tưthông qua đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng thẩm định dự án tại
NH NN&PTNT Hà Tĩnh Từ đó đưa ra những kết luận và giải pháp có tính chất thựctiễn nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh Để thựchiện được mục tiêu này, đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Đọc, tổng hợp, phân tích thông tin từ giáo trình, internet, sách báo, và các tàiliệu nghiệp vụ có liên quan tại đơn vi thực tập
- Sau khi được ngân hàng cung cấp số liệu:
Tiến hành điều tra khách hàng về mức độ hài lòng của khách hàng về chấtlượng thẩm định dự án đầu tư
Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16 và Microsoft Excel 2007
Sử dụng phương pháp phân tích so sánh để đưa ra nhận xét về tình hình thẩmđịnh dự án đầu tư tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh
- Từ đó đưa ra các giải pháp và kết luận mang tính chất thực tiễn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
“Không có đầu tư sẽ không có phát triển”, đó là chân lý đối với bất kỳ nền kinh
tế nào Đầu tư là động lực, là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế Có đẩy mạnh hoạtđộng đầu tư mới tận dụng hết các tiềm lực kinh tế, thúc đẩy mọi hoạt động của nềnkinh tế đi lên, đặc biệt trong tình hình hiện nay Một trong những nguyên nhân quantrọng dẫn đến thành công đó là đất nước ta đã đẩy mạnh đầu tư trung và dài hạn pháttriển sản xuất kinh doanh Bên cạnh những dự án hoạt động tốt, đóng góp vào sự pháttriển của đất nước thì còn những dự án hoạt động kém hiệu quả thậm chí phải ngừnghoạt động, gây thiệt hại không nhỏ đối với chủ đầu tư, các nhà tài trợ vốn nói riêng vànền kinh tế nói chung Đứng trước thực tế đó, các ngân hàng thương mại với tư cách lànhà tài trợ vốn cho các dự án phải không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng mà trọngtâm là nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tĩnh (NHNN&PTNT Hà Tĩnh) là một thành viên trong hệ thống ngân hàng thương mại Trongnhững năm qua Ngân hàng đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ: Đến cuối năm
2012, có 277 ngàn khách hàng gửi tiền với nguồn vốn đạt gần 8.400 tỷ đồng, trong đónguồn vốn huy động từ dân cư chiếm 91,6% Tổng nguồn huy động vốn và quản lýđến cuối năm 2012 đạt gần 8.600 tỷ đồng, tăng gấp 226 lần so với năm 1991 Tổng dự
nợ cho vay nền kinh tế hơn 7.000 tỷ đồng, tăng 153 lần, trong đó cho vay nông nghiệpnông thôn chiếm 90% tổng dư nợ Đặc biệt, vừa qua ngân hàng vừa đón nhận huânchương Lao động hạng Nhì và gặp mặt truyền thống nhân dịp kỷ niệm 25 năm thànhlập NH NN&PTNT Hà Tĩnh Sở dĩ Ngân hàng đạt được kết quả như vậy là nhờ Ngânhàng luôn chú trọng đến công tác thẩm định dự án đầu tư Tuy nhiên bên cạnh nhữngkết quả đạt được, ngân hàng VP Bank vẫn còn những tồn tại và hạn chế cần phải đuợcquan tâm
Trên cơ sở những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường và những nghiêncứu thực tế tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh Đồng thời nhận thức được tầm quan trọngcủa công tác thẩm định dự án đầu tư và những tồn tại, hạn chế trong nội dung, quy
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10trình thẩm định dự án tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh nên tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng
cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Hà Tĩnh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu và đánh giá chất lượngthẩm định DAĐT tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Hà Tĩnh(NH NN&PTNT Hà Tĩnh), phân tích thực trạng thẩm định cho vay DAĐT, từ đó đưa
ra những kết luận và giải pháp có tính chất thực tiễn góp phần nâng cao chất lượngthẩm định DAĐT trong hoạt động cho vay của NH NN&PTNT Hà Tĩnh
Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT
Đo lường chất lượng thẩm định dự án đầu tư thông qua sự hài lòng của doanhnghiệp trong công tác thẩm định DAĐT tại NH NN&PTNT Hà Tĩnh
Phân tích thực trạng chất lượng thẩm định DAĐT tại NHNo HT và đưa ra cáckiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao công tác thẩm định DA
3 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung vào các vấn đề liên quạn đến quy trình thẩm định DAĐT cũng nhưchất lượng và hiệu quả trong công tác thẩm định dự án của ngân hàng
4 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu chất lượng thẩm định DAĐT tại NH NN&PTNT
Hà Tĩnh
Về thời gian:
Tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2013
Thu thập số liệu và điều tra doanh nghiệp trong 3 năm 2010, 2011, 2012
Về không gian: tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh
Hà Tĩnh
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: Điều tra trực tiếp các các bộ viên chức (CBVC) về tìnhhình hoạt động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11Phương pháp định lượng: Số liệu từ NH NN&PTNT Hà Tĩnh cung cấp thôngqua các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012 Số liệu từ phòng
Kế hoạch - Kinh doanh
Phương pháp điều tra: Luận văn sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu thôngqua bảng khảo sát Dựa trên số liệu thu thập được từ bảng hỏi khảo sát phân tích dựliệu với SPSS, Microsoft Excel 2007
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp thông kê, tổng hợp và so sánh để
có kết luận chính xác hơn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Ở Việt Nam, khái niệm DAĐT được trình bày trong nghị định 52/1999 NĐ - CP
về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản: “DAĐT là tập hợp các đề xuất có liênquan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất địnhnhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chấtlượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định”
Nhưng tổng quát nhất, DAĐT là một tập hợp những đề xuất cơ liên quan đến việc
bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được
sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của một sản phẩmhoặc dịch vụ nào đó trong một thời gian xác định
1.1.1.2 Đặc trưng dự án đầu tư
Các định nghĩa trên đã thể hiện các quan điểm khác nhau trong khi tiếp cậnvới khái niệm dự án đầu tư Tuy nhiên, điều cần phải chú ý nhất đó chính là các đặctrưng của dự án đầu tư Một dự án sẽ thành công nếu các đặc trưng của dự án đượccác nhà quản lý dự án nhận biết và đánh giá một cách đúng đắn
Dự án không chỉ là một ý tưởng hay phác thảo mà còn hàm ý hành động với mụctiêu cụ thể Nếu không có hành động thì dự án chỉ vĩnh viễn tồn tại ở trạng thái tiềm năng
- Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng mà phải nhằmđáp ứng một nhu cầu cụ thể đã được đặt ra, tạo nên một thực tế mới
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13- Dự án tồn tại trong một môi trường không chắc chắn Môi trường triển khai dự
án thường xuyên thay đổi, chứa đựng nhiều yếu tố bất định nên trong dự án rủi ro thường
là lớn và có thể xảy ra Đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ thành công của
dự án và là mối quan tâm đặc biệt của các nhà quản lý dự án
- Dự án bị khống chế bởi thời hạn Là một tập hợp các hoạt động đặc thù phải cóthời hạn kết thúc Mọi sự chậm trễ trong thực hiện dự án sẽ làm mất cơ hội phát triển,kéo theo những bất lợi, tổn thất cho nhà đầu tư và cho nền kinh tế
- Dự án chịu sự ràng buộc về nguồn lực Thông thường, các dự án bị ràng buộc
về vốn, vật tư, lao động Đối với dự án quy mô càng lớn, mức độ ràng buộc vềnguồn lực càng cao và càng phức tạp; mọi quyết định liên quan đến các vấn đề nảysinh trong quá trình thực hiện dự án đều bị chi phối bởi nhiều mối quan hệ, chẳng hạn,chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu, các nhà tài trợ, nhân công, các nhà kỹ thuật,…Xử lýtốt các ràng buộc này là yếu tố quan trọng góp phần đạt tới mục tiêu của dự án
1.1.1.3 Yêu cầu đối với một dự án đầu tư
Soạn thảo dự án là một công việc khó khăn, phức tạp Không thể xem soạnthảo dự án là việc làm chiếu lệ để tìm đối tác hoặc vay vốn đầu tư Để một dự án đầu
tư có tính thuyết phục và thu hút các bên tham gia, khi soạn thảo dự án cần đảm bảođầy đủ những yêu cầu cơ bản sau:
* Tính khoa học: Đây là yêu cầu quan trọng hàng đầu của dự án đầu tư Đảm
bảo yêu cầu này sẽ tạo tiền đề cho việc triển khai và thực hiện thành công dự án Tínhkhoa học của dự án được thể hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau:
- Về số liệu thông tin: Những dữ liệu, thông tin để xây dựng dự án phải đảmbảo trung thực, chính xác, tức là phải chứng minh được nguồn gốc và xuất xứ củanhững thông tin và những số liệu đã thu thập được
- Về phương pháp lý giải: Các nội dung của dự án không tồn tại độc lập, riêng rẽ
mà chúng luôn nằm trong một thể thống nhất, đồng bộ Vì vậy, quá trình phântích, lý giải các nội dung đã nêu trong dự án phải đảm bảo lôgic và chặt chẽ
- Về phương pháp tính toán: Khối lượng tính toán trong một dự án thườngrất lớn Do đó, khi thực hiện tính toán các chỉ tiêu cần đảm bảo đơn giản và chính xác.Đối với các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thước, tỷ lệ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14- Về hình thức trình bày: Dự án chứa đựng rất nhiều nội dung, nên khi trình bàyphải đảm bảo có hệ thống, rõ ràng và sạch đẹp.
* Tính pháp lý: Để đảm bảo yêu cầu quản lý Nhà nước một cách thống nhất trong
lĩnh vực đầu tư, dự án cần có tính pháp lý Vì vậy, việc triển khai thực hiện dự án phảiđược phép của các cơ quan có thẩm quyền Muốn vậy, dự án đầu tư không được chứađựng những điều trái với luật pháp và chính sách của Nhà nước về đầu tư Nói khác đi là
dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và luật pháp củaNhà nước Điều này đòi hỏi người soạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chínhsách của Nhà nước và các văn bản luật pháp có liên quan đến các hoạt động đầu tư đó
* Tính khả thi: Tính khả thi của dự án đầu tư thể hiện ở chỗ nó phải được xuất
phát từ thực tế và có khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế Thật vậy, một
dự án đầu tư khi không có tính khả thi, tức là một dự án không phản ánh đúng hiệnthực, thiếu các yếu tố cần thiết để định lượng được biên độ an toàn khi bỏ vốn đầu
tư Vì vậy muốn bảo đảm yêu cầu tính khả thi đòi hỏi dự án phải phản ánh đúng môitrường đầu tư tức là phải được xây dựng trong những hoàn cảnh và điều kiện cụ thể vềthị trường, mặt bằng, vốn, nguồn nguyên liệu…Đặc biệt đối với những dự án gọi vốnđầu tư nước ngoài, để đảm bảo tính khả thi của nó đòi hỏi việc soạn thảo dự án phảihết sức tranh thủ ý kiến tư vấn của các phòng làm dịch vụ đầu tư ở các nước tiếp nhậnđầu tư vì họ là người am hiểu đầy đủ mọi đặc điểm của môi trường đầu tư ở nước họ
* Tính thống nhất: Lập và thực hiện dự án đầu tư là một quá trình gian nan,
phức tạp Đó không chỉ là công việc độc lập của chủ đầu tư mà nó còn liên quan đếnnhiều bên như cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, các nhà tàitrợ…Vì vậy, dự án phải biểu hiện sự thống nhất về lợi ích giữa các bên có liên quanđến dự án Muốn các bên đối tác hiểu và quyết định tham gia dự án đầu tư, các tổchức tài chính quyết định tài trợ hay cho vay đối với các dự án và muốn được cơ quan
có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép đầu tư thì việc xây dựng dự án từ các bước tiếnhành đến nội dung, hình thức, cách trình bày dự án cần phải tuân thủ theo những quyđịnh chung mang tính thống nhất trong quốc gia và quốc tế Điều này sẽ tạo thuận lợicho các bên chấp thuận dự án
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15* Tính hiệu quả: Được phản ánh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận và những chỉ
tiêu về lợi ích kinh tế xã hội mà dự án mang lại Thật vậy, không một nhà đầu tưnào khi bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực kinh doanh mà không nghĩ đến phần lợi nhuận
mà mình được hưởng Song, phần lợi ích mà nhà đầu tư được hưởng đó chỉ được coi là
có hiệu quả khi nó không gây ảnh hưởng xấu hoặc vi phạm đến lợi ích của xã hội
* Tính giả định: Xuất phát từ tính phức tạp của hoạt động đầu tư nên người
soạn thảo dự án dù đã có nhiều kinh nghiệm và chuẩn bị kỹ lưỡng đến đâu cũng khôngthể lường hết được những yếu tố sẽ chi phối hoạt động đầu tư trong tương lai Nhữngnội dung, tính toán về quy mô sản xuất, chi phí, giá cả, doanh thu, lợi nhuận…trong dự
án chỉ có tính chất dự trù, dự báo Thực tế thường xảy ra không hoàn toàn đúng như
dự báo Thậm chí, trong nhiều trường hợp, thực tế xảy ra lại khác xa so với dự kiếnban đầu trong dự án Vì vậy, trong quá trình lập dự án cần chú ý đến tính giả định Cónghĩa là người lập dự án cần đưa ra những tình huống giả định có tính rủi ro trên một
số phương diện như thị trường, công nghệ, quản trị…của dự án, từ đó, tiến hành việcphân tích, đánh giá xem những rủi ro đó sẽ tác động đến dự án như thế nào để cóbiện pháp phòng ngừa hiệu quả
1.2 Thẩm định dự án đầu tư
1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư
Các DA ĐT sau khi được soạn thảo và thiết kế xong dù được nghiên cứu tínhtoán rất kỹ lưỡng và chi tiết thì chỉ mới qua bước khỏi đầu Để đánh giá tính hợp lý,tính hiệu quả, tính khả thi của DA và ra quyết định DA có được thực hiện hay khôngthì phải có một quá trình xem xét, kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và tách biệt vớiquá trình soạn thảo DA Quá trình đó gọi là thẩm định dự án Có rấy nhiều quan điểmkhác nhau về thẩm định tùy theo tính chất của công cuộc đầu tư và chủ thể có thẩmquyền thẩm định, song đứng trên góc độ tổng quát có thể định nghĩa sau:
Thẩm định dự án đầu tư là quá trình thẩm tra, xem xét một cách khách quan,khoa học, và toàn diện về các mặt pháp lý, các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến hiệuquả tính khả thi, tính thực hiện của DA, để đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tưhay quy định về đầu tư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 161.2.2 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Theo quy định hiện hành tại quyết định 324/2006/QĐ - NHNN của NH nhà nướcViệt Nam và quyết định của Tổng giám đốc Ngân hàng Agribank Hà Tĩnh CN CẩmThành về cho vay trung và dài hạn (kiểm tra tính pháp lý và đồng bộ, đầy đủ các loạigiấy tờ trong bộ hồ sơ)
Trên cơ sở hồ sơ vay vốn của khách hàng gửi đến ngân hàng, cán bộ tín dụngtiến hành thẩm định phương án đầu tư qua hai bước sau:
Điều tra thực tế về doanh nghiệp: Đây là một hoạt động rất quan trọng trong việc
chấp nhận đối tác cho vay Cán bộ tín dụng của Ngân hàng chủ động tiếp xúc vớikhách hàng để tìm hiểu về năng lực pháp lý của khách hàng theo quy định của phápluật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, tình hình sản xuất khả năng kinh doanh,khả năng tài chính của khách hàng
Thẩm định dự án đầu tư: đây là cơ sở quyết định cho vay của ngân hàng Trên cơ
sở những thông tin mà khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng có thể lấy thông tin từcác đối thủ của khách hàng, các tổ chức có quan hệ với khách hàng
Cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định trình trưởng phòng tín dụng xem xét kiểmsoát Dự án được giám đốc xét duyệt cho vay hay không
Thẩm định dự án đầu tư là một phần quan trọng trong quy trình tín dụng củangân hàng Tuỳ thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động mà mỗi ngân hàng có cáchthức thẩm định khác nhau Nhìn chung nội dung mà ngân hàng quan tâm khi tiến hànhthẩm định cho vay một dự án đầu tư bao gồm 5C:
- Character (tính cách): vay có nghiêm túc trả không Chi nhánh xem xét lịch
sử tín dụng của khách hàng như dư nợ trung, dài hạn, mục đích của các khoản vay, cáckhoản vay, thu nợ, mức độ tín nhiệm Tính minh bạch hay những uẩn khúc trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản có bị phong toả hay không, hoạt động cóngừng trệ không và xem xét chữ tín trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Capacity (năng lực): khả năng thanh toán: khi tiến hành vay vốn khách hàng
có khả năng trả nợ hay không Khả năng trả nợ có thể từ hiệu quả dự án hay từ hoạtđộng chung của doanh nghiệp hay có sự bảo lãnh của doanh nghiệp mẹ hoặc của bênthứ ba
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17- Capital (tiền vốn): tỷ lệ vốn của người chủ trong kế hoạch kinh doanh Vốn lànhân tố quan trọng để thực hiện dự án, đặc biệt là vốn tự có Nếu tỷ lệ vốn tự có caothì nhà đầu tư được chủ động hơn trong việc thực hiện dự án Khi đó ngân hàng cũng
sẽ xem xét cho vay đầu tư nhanh hơn do khả năng bảo đảm tín dụng của dự án là cao.Nếu tỷ lệ vốn tự có thấp thì việc ngân hàng cho vay vốn được xem xét kỹ hơn, khi đóviệc vay vốn đòi hỏi phải có thế chấp lớn hơn, hay phải có bảo lãnh
- Collateral (thế chấp): Đây là khả năng đảm bảo tín dụng của ngân hàng Tàisản vật thế chấp là điều kiện quan trọng trong việc xem xét cho vay của ngân hàng.Ngân hàng cần kiểm tra tính chính xác và hiện thực của các tài sản thế chấp, các biệnpháp bảo đảm an toàn cho tài sản như bảo hiểm, phòng cháy chữa cháy, tổ chức quản
lý đối với các hoạt động liên quan đến tài sản vật thế chấp như mua bán, vận chuyểntài sản phải có ý kiến của ngân hàng
- Conditions (các điều kiện): phương án cho vay có phù hợp với điều kiện kinh
tế xã hội không Những tác động tích cực và tiêu cực từ môi trường kinh tế tới dự án
Để giải đáp được những vấn đề này, dự án đầu tư ở Ngân hàng đầu tư và pháttriển Thanh Trì được tiến hành thẩm định cụ thể bao gồm những nội dung sau:
Đánh giá khách hàng vay vốn: khách hàng vay vốn được ngân hàng thẩm định
trên các mặt: năng lực pháp lý, ngành nghề kinh doanh và uy tín của khách hàng, môhình tổ chức bố trí lao động, tình hình tài chính (tổng tài sản, tổng nguồn vốn, lợinhuận tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị, công suất ) Số liệu phân tích dựatrên kết quả hoạt động của khách hàng trong 3 năm gần nhất Mục đích của thẩm định
là để có những đánh giá chính xác về khả năng hiện tại của dự án, xác định nhu cầuvay vốn , mục đích vay vốn có hợp lý hay không
Đối với những khách hàng vay vốn từ lần thứ hai trở đi thì có thể bỏ qua các tàiliệu liên quan đến năng lực pháp lý trừ trường hợp có sự thay đổi, bổ sung vốn điều lệ,địa chỉ thì doanh nghiệp phải gửi đến ngân hàng để kịp thời bổ sung hồ sơ và cán bộthẩm định tiện theo dõi, đánh giá
Đánh giá dự án vay vốn: dự án đầu tư được xem xét trên các khía cạnh.
Tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn: Tổng vốn đầu tư
được xác định dựa trên phê duyệt của nhà nước Tổng vốn đầu tư được xác định dựatrên hạng mục và biểu giá do nhà nước quy định bao gồm:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18Vốn xây lắp: bao gồm chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng và lắp đặt thiết bị.Vốn thiết bị: bao gồm cả chi phí vận chuyển thuế đối với hàng nhập khẩu nếu có.Vốn lưu động cho dự án
Nguồn vốn: bao gồm vốn tự có và đi vay, chi phí của từng loại nguồn vốn, tỷtrọng của từng loại nguồn vốn Từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư
để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu chi phí của từng loại nguồnvốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu
tư với khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thicủa các nguồn vốn thực hiện dự án từ đó có kế hoạch bỏ vốn kịp thời nhanh chóng
Đánh giá tổng quát dự án: cán bộ tín dụng nắm bắt mục tiêu của dự án, sự cần
thiết phải đầu tư dự án thông qua các khía cạnh sau:
Địa điểm xây dựng: địa điểm xây dựng là nơi dự án sẽ phát huy tác dụng, cơ sởvật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm xây dựng có những thuận lợi gì cho dự án
Quy mô sản xuất của dự án: quy mô của dự án thể hiện ở công suất thiết kế, quycách phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm, tay nghề của công nhân Quy mô của dự án cóphù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp, trình độ quản lý của doanh nghiệp,địa điểm xây dựng và thị trường tiêu thụ hay không
Công nghệ thiết bị: Công nghệ được xem xét ở sự hiện đại có phù hợp với trình độ củacon người thực hiện hay không, có thích hợp với tình hình biến động về thị trường hay không
Sự đáp ứng của thiết bị máy móc khi thị trường thay đổi dự án chuyển hướng đầu tư
Quy mô và giải pháp xây dựng: quy mô giải pháp xây dựng có phù hợp với dự ánhay không, có tận dụng được các cơ sở vật chất hay không Dự án bao gồm nhữnghạng mục cần thực hiện nào, tiến độ của dự án
Đánh giá tính khả thi của phướng án đầu vào: đầu vào của dự án là những yếu tố
hình thành nên dự án bao gồm:
Khả năng cung cấp nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu có thể tự khai thác, có thểmua hoặc phải nhập khẩu Nguyên vật liệu có nguồn cung cấp ổn định hay không Nhàcung cấp nguyên vật liệu mức độ tín nhiệm Chính sách nhập khẩu đối với nguyên vậtliệu đầu vào Biến động về giá cả
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19Chi phí của dự án: chi phí của dự án bao gồm chi phí nguyên vật liệu đầu vào,khấu hao máy móc thiết bị, chi phí nhân công làm việc hiện có tại đơn vị, chi phí khenthưởng phúc lợi xã hội, những chi phí để vận hành máy móc, chi phí cho quản lý, chiphí tiêu thụ, chi phí khác
Đánh giá thị trường đầu ra của dự án: Thị trường đầu ra của dự án thể hiện ở nhu
cầu sản phẩm trên thị trường, khả năng cung cấp sản phẩm hiện tại, thị trường tiêu thụ
và khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án, phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân
bổ, đánh giá dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án Thị trường tiêu thụ của dự
án là mới hay có sẵn, có phải cạnh tranh với những dự án đang thực hiện hay không
1.2.2.1 Thẩm định tài chính của dự án
Thẩm định tài chính dự án là rà soát, đánh giá một cách khoa học và toàn diện mọikhía cạnh tài chính của DA trên giác độ của nhà đầu tư Nếu như Chính phủ, các cơ quanquản lý vĩ mô quan tâm nhiều hơn tới hiệu quả kinh tế xã hội của DA thì các nhà đầu tưnày lại quan tâm nhiều hơn đến khả năng sinh lời của DA Thẩm định tài chính DA là nộidung rất quan trọng trong thẩm định DA Cùng với thẩm định kinh tế, thẩm định tài chínhgiúp các nhà đầu tư có những thông tin cần thiết để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn
1.2.2.2 Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ
Thẩm định vốn đầu tư là một trong những nội dung rất quan trọng của thẩm địnhtài chính DA Ngân hàng không chỉ thực hiện thẩm định về vốn, tổng vốn đầu tư của
DA mà còn đi sâu phân tích, xem xét cơ cấu nguồn vốn, khả năng đảm bảo nguồn vốn
và nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện DA
Việc xác định chính xác tổng mức vốn đầu tư cho DA có ý nghĩa hết sức quantrọng trong công tác thẩm định tài chính Nếu tổng mức vốn đầu tư lớn hơn mức cầnthiết sẽ gây nên lãng phí vốn, chủ đầu tư phải chịu chi phí vốn cho mức vốn thừa vàlàm sai lệch các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính DA (các chỉ tiêu sẽ thấp hơn mứcvốn có), NH cho vay sẽ mất cơ hội tài trợ cho những DA khác Nếu tổng mức vốn đầu
tư nhỏ hơn mức cần thiết sẽ làm cho DA bị thiếu vốn trong quá trình thực hiện, lúc đóchủ đầu tư có thể phải chấp nhận nguồn vốn bổ sung với chi phí cao đồng thời các chỉtiêu tài chính được đánh giá cao hơn mức vốn có
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20* Theo cơ cấu tài sản được đầu tư, vốn đầu tư gồm :
- Vốn đầu tư vào tài sản cố định Đây là hoạt động đầu tư mua sắm, cải tạo, mởrộng TSCĐ
Vốn đầu tư vào TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư cho
DA, đặc biệt là các DA sản xuất Các TSCĐ được đầu tư có thể là TSCĐ hữu hìnhhoặc TSCĐ vô hình
- Vốn đầu tư vào tài sản lưu động (TSLĐ) ròng Đây là vốn đầu tư nhằm hìnhthành các TSLĐ cần thiết để thực hiện DA Nhu cầu đầu tư vào TSLĐ phụ thuộc vàođặc điểm của từng DA
Phân loại vốn đầu tư theo cơ cấu tài sản được đầu tư có thể giúp các nhà quản lýtài chính xây dựng một kết cấu vốn đầu tư và tài sản thích hợp nhằm đa dạng hóa đầu
tư, tận dụng được năng lực sản xuất và năng lực hoạt động, đồng thời nâng cao hiệuquả hoạt động đầu tư
* Căn cứ theo mục đích đầu tư
Theo tiêu thức này, vốn đầu tư có thể phân loại thành :
- Vốn đầu tư nhằm tăng năng lực sản xuất
- Vốn đầu tư nhằm đổi mới sản phẩm
- Vốn đầu tư nhằm đổi mới thiết bị
- Vốn đầu tư nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh
Việc phân loại này có thể giúp cho các nhà quản lý tài chính xác định hướng đầu
tư và kiểm soát được tình hình đầu tư theo những mục tiêu đã định
* Căn cứ vào tính chất sở hữu
Căn cứ theo tiêu thức này có thể phân loại vốn đầu tư thành vốn tự có, nợ và sựkết hợp giữa hai hình thức trên
Lưu ý rằng mỗi nguồn tài trợ đều có chi phí riêng và chi phí bình quân gia quyềnchịu ảnh hưởng bởi mức độ rủi ro của DA, mức độ nợ trong cơ cấu vốn Do đó, đòi hỏi
DN phải phân tích cẩn trọng những nhân tố này để xây dựng được một cơ cấu vốn đầu
tư tối ưu với chi phí vốn thấp nhất có thể
Sau khi xác định tổng mức vốn đầu tư, NH xem xét tới khả năng huy động cácnguồn vốn để tài trợ cho DA Nguồn vốn huy động cho DA có thể là: nguồn vốn tự có,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21vốn vay NHTM, vốn huy động trên thị trường vốn, vốn do liên doanh liên kết Một cơcấu nguồn tài trợ tốt thường có cả nguồn vốn tự có của chủ đầu tư và vốn vay.
Đối với nguồn vốn, NH xem xét khả năng huy động cũng như cơ sở pháp lý vàtính chắc chắn của việc tài trợ Trên cơ sở xem xét báo cáo tài chính của chủ đầu tư,
NH xác định được khả năng huy động vốn tự có cho DA Thông qua uy tín và mốiquan hệ của chủ đầu tư mà NH có thể xem xét khả năng huy động nguồn vốn liêndoanh, liên kết, huy động vốn trên thị trường vốn
Bên cạnh xác định cơ cấu nguồn tài trợ thì NH cũng cần phải xem xét chi phí vốnvới từng nguồn vốn cụ thể, đây chính là cơ sở để tính toán tỷ suất chiếu khấu dòng tiền
DA Trên cơ sở xem xét toàn diện tất cả các nguồn vốn, NH xác định được DA có cầntài trợ từ phía NH hay không, mức tài trợ cụ thể là bao nhiêu?
Thẩm định về các bảng dự trù tài chính
Đối với các NHTM, khi tiến hành thẩm định hiệu quả tài chính của một DA thìcác chỉ tiêu như chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận… chưa phải là các chỉ tiêu thuhút được sự quan tâm nhất Bởi lẽ các chỉ tiêu này chỉ mang ý nghĩa tổng kết hoạtđộng kinh doanh của DA trên sổ sách kế toán mà không phản ánh chính xác lượng tiềnthực thu, thực chi của DA, khả năng trả nợ thực sự của DN Chính vì vậy, để có thểđưa ra được những phân tích, đánh giá chính xác nhằm xác định DA có hiệu quả vềmặt tài chính hay không, bên cạnh các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, NH thường quantâm tới dòng tiền (CF) của DA
Để tính toán dòng tiền của DA người ta phải dựa trên cơ sở các bảng dự trù tàichính cho các năm cả đời DA Các bảng dự trù tài chính gồm có:
* Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một “bức hình” ghi nhận giá trị kế toán của một DN tạimột thời điểm Bảng cân đối kế toán có hai phần: phía bên trái là các khoản mục tàisản và bên phải là các khoản mục nợ và vốn chủ sở hữu Bảng cân đối kế toán chỉ rõnhững tài sản mà DN sở hữu và cách thức tài trợ chúng Dưới đây là đồng nhất thức
mô tả Bảng cân đối kế toán:
Tài sản = Nợ + Vốn chủ sở hữu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22* Báo cáo kết quả kinh doanh: Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt
động của DN qua một thời kỳ Nếu Bảng cân đối kế toán giống như một bức hình chụpnhanh thì Báo cáo kết quả kinh doanh giống như cuốn băng video ghi lại những gì đãlàm giữa hai bức hình
Thông thường, Báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm ba phần Phần hoạt độngphản ánh doanh thu và chi phí từ hoạt động chính của DN Ngoài phần hoạt động làphần phản ánh thu nhập từ hoạt động tài chính và phần phản ánh thu nhập từ hoạt độngbất thường
* Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng với Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinhdoanh là những báo cáo tài chính quan trọng nhất của DN Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giảithích sự thay đổi tiền của DN Nguyên tắc quan trọng được vận hành ở đây là tiền giảmkhi tài sản tăng hay nguồn vốn giảm và tiền tăng khi tài sản giảm hay nguồn vốn tăng.Bước đầu tiên trong việc xác định thay đổi tiền là chỉ ra dòng tiền từ hoạt động.Đây là dòng tiền bắt nguồn từ hoạt động thông thường của DN - sản xuất và bán hànghóa hay dịch vụ Bước thứ hai là tiến hành điều chỉnh đối với dòng tiền từ hoạt độngđầu tư Bước cuối cùng là điều chỉnh đối với dòng tiền từ hoạt động tài trợ Hoạt độngtài trợ là thanh toán ròng trả cho chủ nợ và chủ sở hữu được thực hiện trong năm.Căn cứ để thẩm định các bảng dự trù tài chính gồm có: công suất dự kiến của
DA, thông tin để dự báo giá bán, chi phí đầu vào cho DA, chính sách nhà nước (vềthuế, ưu đãi đầu tư), chính sách về tín dụng thương mại, thông tin về thị trường, thôngtin về lạm phát, tỷ giá hối đoái
Thẩm định dòng tiền hàng năm
Trên cơ sở thẩm định các bảng dự trù tài chính cho DA, NH sẽ sử dụng các bảng
dự trù này với những thông tin cần thiết thu thập được tiến hành xác định dòng tiền
DA qua các năm hoạt động của cả đời DA
Dòng tiền của DA bao gồm:
* Dòng tiền đầu tư: cấu thành từ ba bộ phận
- Chi phí mua sắm TSCĐ Nếu như chúng ta mua một thiết bị thì không chỉ đơngiản tính giá mua là chi phí đầu tư, mà chúng ta phải tính thêm vào đó tất cả những chi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23phí liên quan cho đến khi có thể đưa thiết bị vào hoạt động Chẳng hạn chi phí vậnchuyển, lắp đặt, vận hành thử… Chúng được cộng vào giá mua TSCĐ để xác định chiphí đầu tư.
Ở đây, cũng cần lưu ý giá trị thanh lý TSCĐ Các phương tiện, thiết bị sản xuất,nhà xưởng khi DA kết thúc còn có một giá trị thị trường nhất định Khi chúng đượcbán sẽ xuất hiện một khoản tiền cuối DA
- Chi phí cơ hội Chi phí cơ hội được định nghĩa là cơ hội thu nhập bị bỏ qua dochấp nhận DA này mà không chấp nhận DA khác
- Đầu tư vào tài sản lưu động ròng Thông thường, một DA yêu cầu phải đầu tưvào TSLĐ ròng bên cạnh đầu tư vào TSCĐ Ví dụ như đầu tư vào dự trữ ban đầu cầnthiết để bắt đầu sản xuất và đầu tư vào các khoản phải thu trong lúc bán hàng chưa thuđược tiền Lượng đầu tư này được tài trợ bởi các khoản nợ ngắn hạn, do vậy kết quả là
DN chỉ phải đầu tư vào TSLĐ ròng Trong tính toán DA, đầu tư vào TSLĐ ròng đượccoi là đầu tư ban đầu, lượng đầu tư này sẽ được thu hồi khi kết thúc DA
* Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: các thành tố tạo nên dòng tiền từ hoạt động
kinh doanh là: doanh thu, chi phí, khấu hao và thuế thu nhập DN
Thông thường dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (NCF) được xác địnhnhư sau:
NCF = Lợi nhuận sau thuế + khấu haoChúng ta biết rằng một DA có thể được tài trợ bằng vốn CSH, nợ, hoặc thôngqua thuê tài sản, hay bất kỳ cách tài trợ nào giữa các hình thức trên Và đối với mỗihình thức tài trợ có cách xác định dòng tiền tương ứng
Với các DA xin vay vốn NH thường là những DA tài trợ hỗn hợp từ hai nguồn: vốn
tự có và vốn vay NH Dòng tiền hoạt động kinh doanh thường được xác định như sau:Chúng ta xuất phát từ doanh thu và khấu trừ các khoản mục chi phí ra khỏi doanhthu ứng với từng năm của đời dự án:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Doanh thu
- Chi phí (không kể khấu hao và lãi vay)Thu nhập trước khấu hao và lãi vay
- Khấu haoThu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT)
- Lãi vayThu nhập chịu thuế
- Thuế thu nhậpLợi nhuận sau thuếKhấu hao
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Một số lưu ý khi xác định dòng tiền dự án
Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp tính khấu hao cho phép phân bổ chiphí từ TSCĐ vào các năm của đời DA - phương pháp khác nhau tạo nên chi phí khấuhao phân bổ khác nhau, tác động làm thay đổi lợi nhuận Mặt khác, khấu hao tác độngtới dòng tiền do vậy khi lựa chọn các phương pháp tính khấu hao khác nhau sẽ cho kếtquả là dòng tiền khác nhau
Đứng trên góc độ NH, CBTĐ phải xem xét tới khả năng trả nợ thông qua dòngtiền trả nợ của DA Dòng tiền trả nợ hàng năm bao gồm lãi và một phần nợ gốc.Phương thức trả nợ quyết định dòng tiền trả nợ, phương thức trả nợ thường là: trả nợniên kim, trả gốc đều, trả lãi hàng năm… Nguồn để trả nợ từ DA bao gồm: khấu hao,lợi nhuận sau thuế Khi tính toán dòng tiền trả nợ của DA cần thiết phải xem xét cânđối với nguồn trả nợ, tránh trường hợp những năm đầu khi DA bắt đầu hoạt động chưa
ổn định thì đã phải trả quá nhiều nợ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25 Khi tính toán dòng tiền cần thiết phải xem xét những ưu đãi đầu tư mà DA cóthể được hưởng như miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc là miễn, giảm tiềnthuê đất để từ đó khấu trừ những khoản miễn, giảm này vào dòng tiền dự án.
Thẩm định lãi suất chiết khấu dòng tiền
Lãi suất chiết khấu (LSCK) là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà nhà đầu tư yêu cầu đốivới một DA, là cơ sở để chiết khấu dòng tiền trong việc xác định giá trị hiện tại ròngcủa DA
Qua khái niệm trên ta thấy, bản chất LSCK của một DA chính là chi phí vốn của
DA đó Về nguyên tắc, LSCK được xác định như sau:
Lãi suất chiết khấu = Lợi tức phi rủi ro + Phần bù rủi ro
Tùy thuộc vào DA khác nhau mà cơ cấu nguồn vốn khác nhau dẫn tới phươngpháp xác định LSCK với DA là khác nhau
Đối với DAĐT xin vay vốn NH thì cơ cấu nguồn vốn thường bao gồm vốn chủ sởhữu và vốn vay NH Giả định một DN sử dụng cả nợ vay NH và vốn CSH để tài trợ chohoạt động đầu tư của mình Nếu DN vay một khoản là D (với lãi suất cho vay của NH là
RD) và sử dụng vốn tự có là E (suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là RE) Nếu DN sử dụng
cả nợ và vốn CSH thì LSCK là chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền (WACC)
LSCK = WACC = x RDx (1 - TC) + x RETrong đó, TClà thuế suất
Trong công thức WACC trên đây, các yếu tố D, E, RD có thể xác định được.Nhưng vấn đề còn lại là RE (suất sinh lời của vốn chủ sở hữu) sẽ được xác định nhưthế nào?
Việc xác định RE thường gây ra nhiều tranh cãi và đã có những nghiên cứu,những mô hình được xây dựng Đến nay, mô hình định giá tài sản vốn - CAPM xuấthiện từ những năm 60, vẫn được áp dụng khá rộng rãi và phổ biến ở những nước cónền kinh tế thị trường phát triển Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay rất khó hoặc khôngthể áp dụng mô hình CAPM này, đơn giản vì chúng ta không có dữ liệu Nói cáchkhác, chúng ta vẫn chưa có một thị trường tài chính hoạt động trôi chảy, chứ chưa nóiđến là “hoàn hảo”
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Có một chân lý đơn giản rằng: một DA tốt cho bạn (hay công ty của bạn) thìkhông hẳn là tốt cho tất cả mọi người Và vì thế, không có một suất chiết khấu nào cóthể dùng chung cho tất cả Suất sinh lời vốn CSH cũng vậy, mang màu sắc chủ quan
và tính thời điểm nhiều hơn, người ta thường dựa vào những tiêu chí sau để đưa ra suấtsinh lời vốn CSH hợp lý:
- Nếu biết được suất sinh lời bình quân ngành thì đó là cơ sở, có thể thêm bớt vàiphần trăm lợi thế hoặc rủi ro, nếu cảm nhận hoặc dự tính được
- Tham khảo suất sinh lời bình quân ngành ở các nước lân cận, có cùng đặc điểm,trình độ kinh tế
- Nếu bạn đã và đang (hoặc cảm thấy có thể có cơ hội) tạo ra một suất sinh lờihằng năm là bao nhiêu đó thì đó chính là suất sinh lời vốn CSH của DA bạn sắp thựchiện, nhưng DA phải cùng ngành với ngành bạn đang hoạt động
- Ngoài ra, cũng nên dựa vào lãi suất tiền gửi hay lãi suất trái phiếu với kỳ hạntương đương để suy xét
Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính (ưu nhược điểm các chỉ tiêu xem phụ lục
1.2.2.4.e)
* Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)
Giá trị hiện tại ròng là chêch lệch tổng giá trị hiện tại của dòng tiền thu đượctrong từng năm thực hiện DA với vốn đầu tư bỏ ra được hiện tại hóa ở mốc O NPVphản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu tư, nếu NPV dương có nghĩa là giá trị DN đượctăng lên và ngược lại NPV âm thì giá trị DN bị giảm sút do thực hiện DA
1 (1 )
n
t t t
C F
C F i
i: lãi suất chiết khấu
n : số năm hoạt động của dự án
* Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là trường hợp đặc biệt của LSCK ở đó NPV bằng không
Có thể ước tính IRR theo công thức sau:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27IRR = i1+ 1 2 1
NPV i i NPV NPV
Trong đó: i1, i2 là lãi suất chiết khấu bất kỳ và i1< i2
NPV1, NPV2là NPV tương ứng với lãi suất chiết khấu i1 và i2Theo phương pháp IRR, DA được chọn khi IRR lớn hơn hoặc bằng mức LSCK
Đó là bởi vì LSCK phản ánh chi phí cơ hội của vốn Do vậy, để được lựa chọn, một
DA phải tạo ra được tỷ lệ lợi nhuận ít nhất phải bằng với tỷ lệ sinh lời sẵn có trên thịtrường vốn Trường hợp có một DA duy nhất, chọn DA khi IRR lớn hơn LSCK Nếu
có nhiều DA chọn một thì DA cho giá trị IRR dương lớn nhất và lớn hơn LSCK sẽđược lựa chọn
Để khắc phục nhược điểm của IRR (giả thiết rằng DA có thể tái đầu tư với mứclãi suất bằng IRR), người ta đưa ra chỉ tiêu tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ điều chỉnh (MIRR).MIRR giả thiết rằng dòng tiền của DA được tái đầu tư với lãi suất bằng LSCK Đây làgiả thiết về tái đầu tư tốt hơn, nên MIRR là một chỉ số đáng tin cậy hơn về khả năngsinh lời thực của DA, so với IRR
Trong đó: COFt : dòng tiền ra năm thứ t
CIFt : dòng tiền vào năm thứ t
* Chỉ tiêu Thời gian hoàn vốn (PP)
Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian hoạt động cần thiết của DA để thu hồi đủ
số vốn đầu tư ban đầu Đó chính là thời gian để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bằngdòng tiền ròng của DA Cách xác định như sau:
PP = n + Số vốn đầu tư còn lại cần được thu hồi
Dòng tiền ngay sau mốc hoàn vốnTrong đó, n: năm ngay trước năm thu hồi đủ vốn đầu tư
Với các DA độc lập, DA được lựa chọn khi thời gian hoàn vốn của nó nằm trongkhoảng thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn Thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn của DA có thểđược xác định dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ, thời gian hoàn vốn trung bình củangành hoặc dựa trên khả năng dự đoán của nhà đầu tư…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Với các DA loại trừ nhau, các DA sẽ được sắp xếp theo tốc độ hoàn vốn giảm dần.
Dự án có thời gian hoàn vốn nhanh nhất và nằm trong khoảng thời gian tiêu chuẩn sẽđược lựa chọn Chỉ tiêu PP thường được sử dụng như một chỉ tiêu bổ sung cho các chỉtiêu khác chứ khó có thể sử dụng một cách độc lập để đưa ra quyết định đầu tư
* Chỉ số doanh lợi (PI)
Chỉ số doanh lợi - PI là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của DA, tính bằng tổnggiá trị hiện tại của các dòng tiền trong tương lai chia cho vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.Công thức:
0
n 1
t
CF
i)(1
CFPI
DA loại trừ thì DA có PI > 1 và lớn nhất được ưu tiên
* Điểm hoà vốn - BP (Balanced Point)
Điểm hoà vốn là mức sản lượng mà tại đó nhà đầu tư thu hồi đủ vốn đầu tư.Nếu như chỉ tiêu thời gian hoàn vốn PP phản ánh thời gian thu hồi đủ vốn thìđiểm hoà vốn cho biết phải sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu đơn vị sản phẩm thì thu hồi
đủ vốn Tuy nhiên, để tính được mức sản lượng hoà vốn thì phải căn cứ vào công suấtthiết kế và khả năng tiêu thụ sản phẩm của DA
Người ta thường sử dụng phương pháp đại số để xác định điểm hoà vốn:
AVC P
AVC: Chi phí biến đổi tính trên một đơn vị sản phẩm FC: Tổng chi phí cố định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Thẩm định rủi ro tài chính dự án
Rủi ro của DA được hiểu là khả năng mà một sự kiện không có lợi nào đó xuấthiện Khi thẩm định tài chính DA, CBTĐ thường phải đứng trước những câu hỏi như:điều gì xảy ra nếu lãi suất thị trường thay đổi hoặc liệu rằng tỷ giá hối đoái có tăng lênhay giảm đi trong vòng đời DA, sự tăng giá trong dài hạn của chi phí đầu vào tác độngthế nào đến DA Để quản lý các yếu tố rủi ro này người ta thường sử dụng các công
cụ phân tích như phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản
Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy là phân tích những tác động lên hiệu quả DA khi có sự thayđổi trong doanh thu, chi phí và các yếu tố khác Khi những yếu tố này thay đổi thìdòng tiền cũng thay đổi Một biến quan trọng như số lượng hàng bán thay đổi sẽ dẫnđến dòng tiền thay đổi rất lớn và khi đó giá trị hiện tại ròng (NPV) và tỉ lệ hoàn vốnnội bộ (IRR) sẽ thay đổi Thực hiện phương pháp phân tích độ nhạy là chỉ ra chính xáccác chỉ tiêu tài chính (NPV, IRR) thay đổi như thế nào khi biến đầu vào thay đổi, biếnđầu vào thay đổi có thể là một biến hoặc nhiều biến và đặc biệt phải chú trọng đến cácyếu tố có sự nhạy cảm lớn Trong phân tích độ nhạy, người ta cũng thường quan tâmđến giới hạn của sự thay đổi để từ đó có thể ký hợp đồng để sự thay đổi không vượtquá mức giới hạn cho phép
Phân tích kịch bản
Phương pháp phân tích độ nhạy được trình bảy ở trên là phương pháp phân tíchrủi ro phổ biến nhất đối với các nhà phân tích, thẩm định DA Tuy nhiên phương phápnày cũng có những hạn chế
Thứ nhất: với một yếu tố nhất định như giá bán hay mức bán, khi biểu diễn trên
đồ thị người ta có thể thấy độ dốc của NPV, IRR là rất lớn nhưng trên thực tế nhữngyếu tố như vậy lại được cố định bởi những hợp đồng cung cấp thì DA vẫn an toàn
Thứ hai: với sự phân tích bằng cách thay đổi các biến trong phạm vi có thể và
không được tính toán dựa trên sự phân bố xác suất nên khó có thể lượng hóa được cácchỉ tiêu hiệu quả tài chính trong trường hợp tốt nhất sau đó so với cơ sở Trong trườnghợp như vậy, phương pháp phân tích tình huống sẽ cho phép khắc phục điều đó
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Nhà thẩm định thường chia ra làm ba tình huống: tình huống tốt nhất, tình huống
cơ sở, tình huống xấu nhất Trên cơ sở tình huống được xác định, người ta xác địnhkhả năng xác suất xảy ra với từng tình huống Xây dựng các chỉ tiêu tài chính tươngứng với từng tình huống
Bảng 1: Phân bố xác suất của các yếu tố và NPV
i
i
i NPV P NPV
i
i i NPV P NPV E NPV
Hệ số biến thiên:
)
(NPV E
CVNPV: hệ số biến thiên của NPV
So sánh hệ số này với hệ số biến thiên trung bình DA của DN để xác minh mức
độ rủi ro tương đối của DA đang xem xét và hệ số biến thiên càng lớn thì rủi ro của
DA đang xem xét cũng càng lớn
Từ những tính toán và đánh giá nêu trên, NH sẽ xem xét, đối chiếu các chỉ tiêu tính toán được với các tiêu chuẩn, định mức, dự báo hay các nghiên cứu khác để ra quyết định tài trợ hay không tài trợ cho DA Mỗi chỉ tiêu, mỗi phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của DA đều có những ưu nhược điểm và những giới hạn chấp nhận nhất định Vì vậy, khi áp dụng cần hết sức linh hoạt để tránh quyết định đầu tư sai lầm nhưng cũng tránh bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt Thông thường, quyết định đầu tư hay tài trợ chỉ được đưa ra trên cơ sở đã đánh giá kỹ lưỡng tổng thể một tập hợp các chỉ tiêu hiệu quả có xét đến đặc điểm của từng DA
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31Thẩm định điều kiện an toàn vốn vay
+ Trong trường hợp thế chấp bằng chính dự án về nguyên tắc NH NN&PTNT
HÀ TĨNH có thể chấp thuận, nhưng cần xác định rõ giá trị tài sản và cơ sở pháp lý để
NH có thể phát mãi được tài sản và tiền phát mại có thể đủ để trả nợ vay
+ Xác định giá trị tài sản thế chấp
Giá trị tài sản bao gồm hai phần là phần vật chất và phần phi vật chất Phần vậtchất gồm tổng giá trị mua các thiết bị lẻ, giá phụ tùng thay thế kèm theo, giá trị tài sảnvật chất tính theo giá CIF Phần phi vật chất như chi phí đào tạo, chuyển giao côngnghệ, chi phí hoa hồng, lãi vay…không được tính là giá trị bảo đảm vay vốn vì khiphát mại thì phần phi vật chất không bán được
+ Yêu cầu cơ sở pháp lý :
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, phải có văn bản cam kết thế chấp các tài sảncủa doanh nghiệp bao gồm các tài sản đã đang và sẽ đầu tư vào công trình Có các giấy
tờ, văn bản cần thiết chứng minh quyền sở hữu hợp pháp tài sản thế chấp như giấygiao đất, giấy phép xây dựng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.3 Chất lượng thẩm định định dự án đầu tư
1.3.1 Khái niệm chất lượng thẩm định dự án đầu tư
Đối với một DA, khi NH quyết định tài trợ vốn, có nghĩa kỳ vọng làm tăng nănglực sản xuất của chủ đầu tư, đem lại lợi nhuận cho NH, mang lại lợi ích cho nền kinh
tế Những ý nghĩa ấy chỉ có được khi một DA thành công, nghĩa là có kết quả thẩmđịnh tốt, đảm bảo khoản vay được thu hồi đủ nợ gốc và lãi đúng hạn Đó chính làmuốn nói tới chất lượng công tác thẩm định DA
Chất lượng thẩm định DAĐT là một chỉ tiêu trừu tượng và rất khó lượng hoá.Tuỳ thuộc vào góc độ xem xét và mục tiêu đánh giá của chủ thể nghiên cứu sẽ cónhững quan niệm khác nhau Thông thường, người ta xem xét chất lượng thẩm định
DA trên ba góc độ chính, đó là chủ đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước và NH
Đối với chủ đầu tư, hoạt động thẩm định DA đạt chất lượng khi nó cung cấp đầy
đủ những thông tin cần thiết, tin cậy, giúp chủ đầu tư lựa chọn được phương án tối ưu,
hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện kế hoạch đầu tư, đảm bảo DA khi đi vào hoạt động
sẽ thu được hiệu quả đúng như tiêu chí đã đề ra
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Đối với cơ quan quản lý nhà nước, việc thẩm định được coi là thành công khi
nó giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định đúng đắn khi phê duyệt DA, tạo điềukiện cho DA hoạt động, mang lại hiệu quả về mặt kinh tế xã hội
Đối với Ngân hàng, chất lượng thẩm định DAĐT của NH được đánh giá dựa
trên mức độ toàn diện và sâu sắc khi tiến hành thẩm tra các yếu tố của DA Ngoài ra
nó còn thể hiện ở khả năng DA hoạt động suôn sẻ, thuận lợi, trả được gốc và lãi vaytheo đúng thời hạn quy định Hay nói cách khác, nó thể hiện qua việc NH vận dụngnhững kinh nghệm tích lũy của mình để giúp chủ đầu tư kịp thời điều chỉnh, bổ sungnhững điểm thiếu sót, chưa hợp lý trong DA Từ đó, NH có thể tìm ra những cơ hộiđầu tư tốt nhất, đạt hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội, tránh được những rủi
ro, tổn thất xảy đến với các chủ thể có liên quan cũng như bản thân NH
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng NN&PTNT Tỉnh Hà Tĩnh
Tuân thủ đúng quy trình thẩm định
Mỗi NH đều có một quy trình thẩm định khác nhau Quy trình trình bày, hướngdẫn từng bước thẩm định một cách rõ ràng và cụ thể Quy trình thẩm định được coi làchuẩn của mỗi NH và được áp dụng cho các chi nhánh trong hệ thống Nên việc tuânthủ quy trình cũng là đảm bảo cho việc thẩm định DA được tiến hành một cách khoahọc và có hệ thống theo những gì mà quy trình chuẩn đưa ra
Thực hiện đầy đủ nội dung thẩm định
Nội dung thẩm định DAĐT được ví như là chiếc xương sống, dàn ý để CBTĐdựa vào đó tiến hành thẩm định để từ đó đảm bảo chất lượng thẩm định DA Việc thựchiện đầy đủ nội dung thẩm định giúp CBTĐ có cái nhìn toàn diện, bao quát, khôngthiếu sót đối với DAĐT Tuy nhiên, thực hiện đầy đủ không có nghĩa là rập khuôntheo, mà CBTĐ có thể linh hoạt tùy vào từng DA cụ thể, chẳng hạn những DA có liênquan đến khai khoáng, khai thác tài nguyên thiên nhiên thì cần phải thẩm định thêm vềmặt môi trường, môi sinh Việc thực hiện đầy đủ, linh hoạt nội dung thẩm định giúpCBTĐ đưa ra được những kết luận chính xác, tránh tình trạng bỏ qua những DA tốthoặc chấp nhận những DA không tốt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33 Sự phù hợp của các dự đoán so với thực tế khi DA bắt đầu thực hiện
Điều này được thể hiện ở các chỉ tiêu như: tỷ lệ DA đạt hiệu quả trong tổng số
DA đã qua thẩm định; tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi trong cơ cấu cho vay trung - dàihạn; thu nhập từ cho vay theo DA… Sự thay đổi của các chỉ số này sẽ phản ánh đượcchất lượng thẩm định DAĐT tại NH
Thông tin thẩm định đầy đủ, sâu sắc và khách quan
Dự án được thẩm định có chất lượng chỉ khi nào các thông tin về DA là chínhxác, chân thực và có chất lượng Thông tin thẩm định được thu thập từ nhiều nguồnkhác nhau như CIC, từ KH, từ bạn hàng, đối tác của KH, thông tin từ các cơ quan chứcnăng…Trong những nguồn thông tin này thì CBTĐ cần khai thác triệt để, và tập trungnhất là thông tin từ KH vay vốn Nguồn thông tin từ KH rất quan trọng, nhưng rất khó
để xác định được tính chính xác vì thông tin này thường mang tính chất một chiều, bởi
KH mong muốn DA được NH duyệt cho vay nên thông tin mà KH đưa ra có thể khôngchính xác Do đó CBTĐ cần phải thường xuyên sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp vàcăn cứ vào quan hệ làm ăn giữa NH với KH trước kia (nếu có) để đánh giá chất lượngthông tin
Chi phí thẩm định ở mức hợp lý
Chi phí thẩm định cũng là tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định Chi phí thẩmđịnh ở đây gồm có: chi phí thu thập thông tin, chi phí đi lại, chi phí tổ chức hội họp Ngoài ra, đối với những DA phức tạp, CBTĐ không kiêm nhiệm hết được, chi phíthẩm định còn tính thêm tiền thuê chuyên gia tư vấn
Nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT không có nghĩa là bỏ nhiều chi phí thìchất lượng sẽ cao mà NH phải xác định chi phí bỏ ra như thế nào thì hợp lý Nếu NHcảm thấy chi phí bỏ ra mà thu được kết quả có ích thì nên chi, hạn chế chi ra nhưngkhông thu được kết quả
Thời gian thẩm định phù hợp
Thời gian thẩm định cũng là một yếu tố phản ánh chất lượng công tác thẩm địnhDAĐT Nếu thời gian thẩm định dài, thì sẽ tạo điều kiện cho CBTĐ có thời gian thuthập, xử lý tiến hành thẩm định, tránh được sức ép về mặt thời gian, cải thiện được
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34chất lượng thẩm định Tuy nhiên thời gian thẩm định dài quá sẽ khiến KH không thểtiến hành thực hiện DA như kế hoạch được, họ có thể tìm đến NH khác, việc thời gianthẩm định kéo dài cũng có thể làm cho DA mất đi tính khả thi của nó Ngược lại, thờigian thẩm định quá ngắn sẽ gây áp lực lên CBTĐ Công tác thẩm định sẽ không cóchất lượng, vì đối với những DA phức tạp, CBTĐ phải tốn thời gian hơn, từ việc thuthập thông tin cho đến xử lý thông tin Việc thẩm định quá gấp gáp như vậy sẽ làm chochất lượng công tác thẩm định DAĐT không cao, dễ dẫn tới những quyết định sai lầm.
Về mặt thời gian thẩm định, NH cần phải linh hoạt Tùy từng DA mà quy địnhthời gian thẩm định cụ thể Nếu DA phức tạp, cần nhiều thời gian và công sức thì giữa
NH và KH có thể thỏa thuận về mặt thời gian, sao cho NH cảm thấy thời gian như thế
là đủ, và cũng để đảm bảo chất lượng công tác thẩm định DAĐT của NH
Bên cạnh đó, sự hài lòng của KH với những tiện ích nhận được từ phía NH hay
sự ghi nhận của KH với đóng góp của NH vào sự thành công của DA cũng phản ánhchất lượng thẩm định DA một cách định tính
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư
1.3.3.1 Các nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là những yếu tố xuất phát từ NHTM, mà NH có thể chủ độngđiều chỉnh và kiểm soát được Nhóm nhân tố này bao gồm:
Nhân tố con người
Đây chính là những chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện công tác thẩm định
DA Có thể nói thẩm định DAĐT là một công việc rất phức tạp và hết sức nhạy cảm,không thể chỉ dựa vào những công thức và biểu mẫu sẵn có Nó đòi hỏi người CBTĐkhông những phải nắm vững những kiến thức về nghiệp vụ chuyên môn mà còn phải
có những hiểu biết tổng hợp về khoa học - kinh tế - xã hội Không những vậy, trongquá trình công tác CBTĐ phải thường xuyên cập nhật thông tin về tất cả các lĩnh vực
và tích luỹ kinh nghiệm để nâng cao trình độ và khả năng của mình Có như vậy, họmới có thể đánh giá DA một cách toàn diện và chính xác
Công tác thẩm định DAĐT, ở một chừng mực nhất định, mang tính chủ quan củaCBTĐ Do đó, một yếu tố vô cùng quan trọng không thể thiếu được đối với người
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35CBTĐ chính là phẩm chất đạo đức Nếu một người cán bộ có trình độ, kinh nghiệm,kiến thức tổng hợp về mọi lĩnh vực nhưng anh ta lại thiếu phẩm chất đạo đức thì cuốicùng kết quả thẩm định cũng sẽ bị bóp méo, sai lệch thực tế Điều này dễ đưa NH đếnnguy cơ mất vốn, suy giảm lợi nhuận kinh doanh Mặt khác, do sự thay đổi thườngxuyên của nền kinh tế nên mỗi CBTĐ phải luôn trau dồi kiến thức chuyên môn, nghềnghiệp để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng kịp thời đòi hỏi của công tác thẩm định.
Từ những phân tích trên ta có thể thấy rằng, con người chính là một trong nhữngnhân tố quan trọng quyết định đến chất lượng thẩm định DAĐT
Nhân tố quy trình và phương pháp thẩm định
Mỗi NH có những đặc trưng khác nhau nên quy trình và phương pháp thẩm địnhcũng có sự khác biệt Quy trình thẩm định DAĐT của NH là toàn bộ quá trình đượcbắt đầu từ khi chủ đầu tư tới NH nộp các tài liệu về hồ sơ vay vốn cho đến khi NH raquyết định cuối cùng về việc có tài trợ cho DA hay không Do đó, một quy trình thẩmđịnh hợp lý và khoa học sẽ giúp cho CBTĐ thu thập được các thông tin liên quan đến
DA một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác Mặt khác nó cũng sẽ tránh được cácthủ tục phiền hà và tiết kiệm thời gian cho chủ đầu tư
Phương pháp thẩm định là cách thức xử lý những thông tin thu được liên quanđến DA Có nhiều phương pháp thẩm định DAĐT nên việc lựa chọn phương pháp nàocho phù hợp với DA, với NH để đưa ra kết luận cuối cùng về hiệu quả của DA là hếtsức cần thiết Ví dụ như việc phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của DA, mỗi chỉtiêu chỉ phản ánh một khía cạnh nào đó của DA và mỗi chỉ tiêu đều có những ưu,nhược điểm nhất định, nếu NH chỉ sử dụng một chỉ tiêu để thẩm định DA thì kết quảthẩm định có thể sẽ không toàn diện Chẳng hạn: một DA có NPV dương, nhưng NPVquá nhỏ so với tổng vốn đầu tư hay so với lợi nhuận trung bình của DN thì vẫn khôngđược chấp nhận, tiêu chuẩn NPV cũng tỏ ra bất lợi khi so sánh những DA có vốn đầu
tư khác nhau hay thời hạn khác nhau, do vậy nếu sử dụng thêm chỉ tiêu khác (nhưIRR) có thể khắc phục nhược điểm này
Như vậy, một quy trình và phương pháp thẩm định khoa học, hợp lý và kháchquan là điều kiện tiên quyết đảm bảo cho chất lượng thẩm định
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36Nhân tố thông tin và trang thiết bị, công nghệ
Mục tiêu thẩm định DA là xác định chính xác tính hiệu quả, tính khả thi của DAxin vay vốn, điều này phụ thuộc lớn vào chất lượng nguồn thông tin Nguồn thông tinđầy đủ, chính xác sẽ giúp cho CBTĐ đánh giá DA tốt, ngược lại sẽ làm cho DA bịđánh giá sai lệch
Thông tin có thể chia thành: thông tin DA, thông tin thị trường Thông tin DA làthông tin chỉ phản ánh về bản thân DA đó, như: thông tin về quy mô DA, loại sảnphẩm, sản lượng sản xuất, địa điểm đặt DA Thông tin thị trường là thông tin phảnánh các yếu tố thị trường, chính sách quy định của Nhà nước có ảnh hưởng đến DA,chẳng hạn: giá cả các yếu tố đầu vào, cung cầu thị trường về loại sản phẩm của DA,chính sách nhà nước về thuế, ưu đãi đầu tư với ngành nghề DA
Thông tin trong thẩm định DAĐT thường là những thông tin có liên quan tới DA,chủ yếu do chủ đầu tư cung cấp Do vậy, những thông tin này vẫn mang tính chất chủquan từ phía người lập DA Vì thế, để đảm bảo tính chính xác khách quan của thôngtin, các CBTĐ phải thu thập từ các nguồn khác như: các phương tiện thông tin đạichúng, qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từng ngành nghề, qua cácDAĐT cùng loại….Cán bộ thẩm định có thể xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụcho chính công tác thẩm định của mình Điều này giúp cho CBTĐ luôn chủ động khitiếp cận DA mặt khác không mất thời gian thu thập lại những thông tin đã sử dụngtrước đó
Tìm kiếm thông tin chính xác từ nhiều nguồn, nhiều dạng khác nhau là việc làmkhó nhưng nó hết sức quan trọng, quyết định chất lượng công tác thẩm định Do vậy,việc xây dựng hệ thông thông tin và cơ sở dữ liệu tốt đang đặt ra như một nhu cầu cấpthiết đối với công tác thẩm định nói riêng và hoạt động NH nói chung
Ngoài ra, yếu tố trang thiết bị, công nghệ cũng đóng vai trò hết sức quan trọngkhông chỉ đối với việc thu thập thông tin mà còn hỗ trợ cho việc phân tích và xử lýnhững thông tin thu thập được một cách nhanh chóng và chính xác Đây là nhân tố ảnhhưởng đến thời gian và độ chính xác của kết quả thẩm định DA Với trang thiết bị hiệnđại, việc thu thập và xử lý các thông tin sẽ được tiến hành một cách nhanh chóng vàchính xác, các cơ hội đầu tư sẽ được nắm bắt kịp thời
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Nhân tố công tác tổ chức, điều hành
Công tác tổ chức điều hành chính là việc bố trí, sắp xếp và quy định những quyềnhạn và trách nhiệm của các cá nhân, các bộ phận có liên quan cũng như mối quan hệgiữa các cá nhân và bộ phận trong quá trình thẩm định DA Trong điều kiện cạnh tranhgay gắt như hiện nay, công tác tổ chức điều hành cần được bố trí một cách khoa học,
cụ thể, linh hoạt, năng động thì mới có thể phát huy tối đa năng lực mỗi cá nhân, sứcmạnh tập thể, từ đó nâng cao được chất lượng thẩm định
1.3.3.2 Các nhân tố khác quan
Nhóm nhân tố khách quan là những nhân tố từ môi trường bên ngoài tác độngvào chất lượng thẩm định DAĐT, NH không thể kiểm soát mà chỉ có thể khắc phục vàthích nghi Nó bao gồm:
Nhân tố chủ đầu tư
Chủ đầu tư chính là người lập và trình bộ hồ sơ DA lên NH để xin tài trợ Nhữngthông tin DA và bộ hồ sơ đó được coi là nguồn thông tin chủ yếu để NH đánh giá vàthẩm định DAĐT Có thể nói rằng chủ đầu tư là một nhân tố không nhỏ tác động đếnchất lượng thẩm định DA Tính trung thực, đầy đủ, kịp thời của những thông tin dochủ đầu tư cung cấp là một trong những điều kiện đảm bảo cho chất lượng thẩm định
Vì thế trình độ lập DA, tư cách đạo đức, mức độ trung thực cũng như thái độ hợp táccủa chủ đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng mà NH cần xem xét khi thẩmđịnh DA
Nhân tố cơ chế, chính sách
Cơ chế chính sách bao gồm: cơ chế chính sách vĩ mô (chính sách phát triển kinh
tế, chính sách phát triển vùng, ngành, chính sách thương mại ), chính sách tài chính(chính sách thuế, chính sách giá, khấu hao, ưu đãi tài chính), chính sách cơ chế về tíndụng, cho vay của NHNN Các cơ chế chính sách giữ một vai trò rất lớn quyết định tới
sự thành công hay thất bại của DA cũng như công tác thẩm định DA Bởi vì cơ chếchính sách thường xuyên thay đổi sẽ làm các biến số tương lai liên quan tới DA thayđổi gây ra sai lệch trong phân tích Ngược lại, cơ chế chính sách rõ ràng, đồng bộ, nhấtquán sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các NH thực hiện thẩm định DAĐT
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Nhân tố môi trường kinh tế
Công tác thẩm định DAĐT tại NH cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ từ những tácđộng của môi trường kinh tế Môi trường kinh tế phát triển ổn định, các chính sách vĩ
mô đồng bộ, hiệu quả, hệ thống thông tin kinh tế đầy đủ, chính xác sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác thẩm định đạt kết quả cao Trái lại, nếu cơ chế kinh tế thiếuđồng bộ cùng với sự bất ổn của điều kiện kinh tế vĩ mô sẽ gây cản trở cho việc cungcấp thông tin chính xác, phản ánh sai lệch mối quan hệ cung - cầu, diễn biến thị trường
về giá cả, xu hướng của nền kinh tế Từ đó sẽ gây không ít khó khăn cho công tácthẩm định DA tại các NH
Như vậy qua những phân tích ta thấy rằng công tác thẩm định DAĐT có đạt chất lượng hay không không chỉ phụ thuộc vào bản thân NH mà còn phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác Do đó, để nâng cao chất lượng thẩm định DA, NH cần nghiên cứu
kỹ lưỡng mức độ tác động của từng yếu tố cũng như mối quan hệ tổng thể giữa chúng.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT
TỈNH HÀ TĨNH
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng NN&PTNT Tỉnh
Hà Tĩnh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên đơn vị : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Tĩnh
- Tên viết tắt : NH NN&PTNT Hà Tĩnh
- Địa chỉ : Số 1 - Đường Phan Đình Phùng - TP Hà Tĩnh - Hà Tĩnh
Là một ngân hàng được tách ra từ ngân hàng ngân hàng phát triển Nghệ Tĩnh NHNN&PTNT Hà Tĩnh chính thức thành lập vào ngày 24/8/1991 theo quyết định số115/NH - QĐ của Thống đốc NHNN Việt Nam lấy tên là Ngân hàng Phát triển HàTĩnh Cũng ngày 24/8/1991 Thống đốc NHNN Việt Nam ra quyết định số 116/NH -
QĐ về việc giải thể chi nhánh Ngân Hàng Công thương Nghệ Tĩnh, Ngân hàng Côngthương thị xã Hà Tĩnh được sáp nhập vào Ngân Hàng Phát triển Hà Tĩnh Từ đó đếnnay sau 25 năm hoạt động NH NN&PTNT Hà Tĩnh đã có nhiều bước chuyển hướng
Từ 2000 đến nay nền kinh tế Hà Tĩnh có bước tăng trưởng ổn định và khá nhanh,GDP tăng bình quân hàng năm trên 7% làm cho nhu cầu vốn đầu tư rất cao Để đápứng nhu cầu vay các ngân hàng đều ra sức thực hiện nhiều biện pháp huy động vốn,làm cho công tác huy động vốn của ngân hàng hết sức khó khăn Để khắc phục tìnhtrạng này NH NN&PTNT Hà Tĩnh đã chủ động bằng nhiều hình thức và kỳ hạn hấpdẫn linh hoạt để thu hút khách hàng đồng thời tăng cường công tác thông tin, tiếp thị,khai thác nguồn vốn giá rẻ và áp dụng các công tác khác như: thực hiện nhiều phương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40thức thanh toán hợp lý, thay đổi tác phong, thái độ trong khi giao dịch với kháchhàng từng bước làm tăng uy tín của Ngân hàng với khách hàng, với toàn xã hội Làmcho hiệu quả hoạt động của Ngân hàng ngày càng hiệu quả từng bước khẳng định làngân hàng hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng ở Hà Tĩnh
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động
Sơ đồ 1: Tổ chức của NH NN&PTNT Hà Tĩnh
-PhòngKiểm tra -Kiểmtoán nộibộ
PhòngHànhchính
PhòngThanhtoán quốctế
PhòngTin học
PhòngDịch vụ &Marketing
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc: Ban giám đốc của NH NN&PTNT Hà Tĩnh gồm Giám đốc bàNguyễn Thị Diên và 2 Phó giám đốc: ông Trần Sỹ Nghiêm và ông Trần Sỹ Thu
Giám đốc: Là người đứng đầu Ngân hàng và chỉ đạo chung hoạt động của ngânnhàng thông qua các chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và thường xuyên hướngdẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện công việc của các Phó giám đốc, đồng thời có tráchnhiệm phối hợp với các Phó giám đốc để thực hiện nhiệm vụ của toàn chi nhánh Giámđốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc NH NN&PTNT Việt Nam về kếtquả hoạt động của Ngân hàng
Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, trực tiếp chỉ đạo phụ trách một số
Cácphòng ban
BAN GIÁM ĐỐC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ